Giáo Trình Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ – ĐH Y Dược TPHCM

13/10/2026 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh •

Tài liệu giảng dạy chính thức từ Bộ môn Phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ, Đại học Y Dược TP.HCM. Cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc, chỉ định lâm sàng và các kỹ thuật phẫu thuật cơ bản chuẩn y khoa dành cho bác sĩ nội trú và học viên sau đại học.


📂 Chuyên mục: Tài liệu thẩm mỹ, Phẫu thuật thẩm mỹ, Giải phẫu học

🏷️ Từ khóa: giáo trình đại học y dược, phẫu thuật tạo hình, đào tạo y khoa, y dược tphcm, tạo hình thẩm mỹ

Trang: / 778
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

Hình 2: Các vùng hút mỡ thường gặp Cần chụp hình các vùng sẽ hút mỡ, trước và sau khi hút. Ước lượng số lượng mỡ sẽ hút tại mỗi vùng bằng cách kẹp da giữa 2 ngón tay và đo độ dày. Xác định vùng cần hút mỡ và vẽ bằng bút không phai. Xác định các đường rạch da, sao cho che lấp sẹo trùng với các nếp gấp cơ thể và có thể thuận lợi nhất cho thao tác hút mỡ 3.3 Dụng cụ hút mỡ 3.3.1 Canule hút mỡ: Phải đảm bảo các yêu cầu như sau: Đầu tù để không làm đứt các mạch máu, đủ cứng để không bị gẫy hay biến dạng khi thao tác, đường kính đủ lớn để đạt hiệu quả hút. Nên chọn canule có chiều dài phù hợp với diện cần hút.

Các lỗ hút được đặt ở mặt dưới canule và cách đầu xa của ống khoảng 1 đến 2 cm, mục đích là tránh hút lớp mỡ nông ngay sát da; Canule thông dụng có đường kính 2, 3, 4 Hình 3. Canule hút mỡ và 5 mm, có 5 lỗ, một ở mặt dưới và 4 lỗ nhỏ hơn ở hai bên. Đầu canule có thể gắn dụng cụ phát laser hoặc sóng siêu âm, có tác dụng phá hủy tế bào mỡ, giúp việc hút mỡ dễ dàng hơn. 3.3.2 Nguồn hút áp lực âm Một động cơ tạo áp lực hút âm tính nối với một hệ thống kín, có thể điều chỉnh áp lực. 3.3.4 Dây hút Phải đạt yêu cầu là dây có độ đàn hồi cao, không dễ xẹp với áp lực âm, trong. Tốt nhất là dây bằng silicone, đường kính trong lòng ống = 1cm, không bám dính protein (máu, mỡ) gây tắc lòng ống, có thể tiệt trùng dễ dàng. 3.3.5 Bình đựng dịch Kín, có vạch đo thể tích, có thể tiệt trùng được khi cần 4. KỸ THUẬT HÚT MỠ 4.1 Vô cảm Phẫu thuật này thường được tiến hành dưới gây mê toàn thân. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thừa mỡ rất khu trú và không lớn như vùng gối, vùng cằm, có thể tiến hành hút mỡ với gây tê tại chỗ. 4.2 Bơm dịch cương phù - Bơm dich trước khi tiến hành hút mỡ có tác dụng làm vùng hút mỡ căng phồng lên, giúp việc thao tác dễ dàng. Trong dung dịch bơm thường có pha thuốc gây co mạch, làm giảm chảy máu trong quá trình hút mỡ. Nếu pha lidocaine vào dung dịch cương phù, cần chú ý không vượt quá liều độc của lidocain là 35mg/kg trên tổng số dung dịch sử dụng. Thủ thuật hút mỡ sẽ được tiến hành sau khi bơm dung dịch cương phù khoảng 15-30 phút. 6

- Các loại dung dich bơm thông dụng: • Dung dịch NaCL 9% pha Adrenaline tỷ lệ 0,1%. • Dung dịch Klein: Xylocaine tỷ lệ 0,05%; 0,75% hoặc 0,1%, Epinephrine 0,65 mg/, Bicarbonate 10 mg/. • Dung dịch chuẩn: IL lactate Ringer + 1mL epinephrine + 50 mL 1% Xylocain (nếu gây tê) hoặc 30 mL 1% Xylocain (nếu gây mê). • Dung dịch Mang: 500 ml NaCL 0,9% +25 ml Prilocaine 1% +0,5 mg Epinephrine +5 mEq NaHCO3 8,4% +5 mg Triamcinolone acetonide. - Lượng dich bơm: từ 1 đến 3 lần lượng dich hút ra. 4.3 Kỹ thuật hút - Rạch da đủ để đưa lọt canule hút mỡ. Vị trí rạch da nằm tại các vị trí dễ giấu sẹo và dễ tạo các đường hầm hút mỡ. - Đưa canule vào vùng đầy mỡ, thực hiện các động tác "đến và đi" trên toàn bộ chiều dài đường hầm. - Luôn đi theo hình rẽ quạt, có thể tạo các đường hầm thứ cấp bằng cách rút ra phân nửa của đường hầm rồi đẩy tới để tạo đường hầm ngắn, sẽ lấp khoảng cách ở đầu xa giữa 2 đường hầm nằm kề nhau. - Hút từ lớp sâu (sát cân) lên dần sát bề mặt da. Càng lên sát mặt da, nên dùng ống có đường kính nhỏ sẽ tạo độ phẳng cho da tốt hơn. - Cần tạo nhiều đường hầm có hướng đan chéo nhau, có thể bắt chéo thẳng góc, nhằm hút được nhiều mỡ và tránh gồ ghề bề mặt da. - Cần rút hẳn ống ra sát lỗ vào để thay đổi hướng hút, tuyệt đối không gạt ngang ống hút vì sẽ làm đứt các mạch máu nuôi da. - Kiểm tra trong khi hút về mức độ mỏng đi của lớp mỡ dưới da bằng cách véo kẹp da vùng hút và so sánh với các vùng lân cận, và với trước khi hút. - Cần tôn trọng nguyên tắc bảo tồn hơn hút đi quá mức. 7

- Có thể hút mỡ bằng các phương pháp như: + Hút mỡ dùng máy hút (Suction-assisted liposuction): Đây là phương pháp chuẩn, đơn giản nhất trong hút mỡ. Với phương pháp này, một ống hút được nối với máy hút thông thường trong phòng mổ, Bác sĩ thực hiện hút mỡ bằng cách đẩy và kéo ống hút trong vùng mô mỡ muốn hút, các thành phần mô mỡ sẽ bị hút ra nhờ áp lực âm của máy hút. + Hút mỡ máy trợ lực (Power-assisted liposuction): Dùng loại ống hút đặc biệt gắn vào động cơ trên tay câm (MicroAir). Động cơ tạo di chuyển tới-lui liên tục làm giảm các động tác của phẫu thuật viên. + Hút mỡ với trợ giúp Laser (Laser assisted liposuction): Phương pháp này dùng nhiệt và năng lượng ánh sáng (Laser) tạo nên sự phân hủy mỡ. Tác động của Laser còn làm cho da săn chắc hơn. + Hút mỡ với siêu âm (Ultrasound-assisted liposuction): Được sử dụng từ thập niên 1980, phương pháp này sử dụng đầu hút đặc biệt có thể truyền những rung động siêu âm vào vùng mỡ muốn hút. Các rung động này sẽ làm vỡ thành các tế bào mỡ, làm lỏng các thành phần mỡ để hút ra dễ dàng hơn. Các thế hệ hút mỡ với siêu âm đầu tiên, sóng siêu âm phát ra trên toàn phần ống hút nên biến chứng nhiều hơn. Các thế hệ hút mỡ với siêu âm hiện nay (Vaser Lip), sóng siêu âm chỉ phát ra ở đầu ống hút nên ít biến chứng hơn. + Hút mỡ với trợ lực siêu âm bên ngoài (External Ultrasound-assisted liposuction): Đây cũng là một loại hút mỡ sử dụng nguồn năng lượng siêu âm, loại hút mỡ này sử dụng nguồn năng lượng siêu âm bên ngoài, qua da. Kiểu hút mỡ này giảm thiểu các bất lợi của hút mỡ siêu âm với đầu phát siêu âm nằm trên ống hút: hoại tử da, tụ dịch. 5. CHĂM SÓC SAU HÚT MỠ - Bù lại lượng dịch máu mất: Cần lưu ý số lượng dịch hút ra để bù lại, phần mỡ sẽ nổi lên trên, dịch sẽ lắng bên dưới của bình chứa. Cần cân nhắc bù lại nếu lượng dịch - máu mất từ >500ml. 8

- Cho thuốc giảm đau: tùy theo mức độ đau. - Cho bệnh nhân vận động sớm để tránh nguy cơ tắc mạch. - Giữ băng ép vùng mổ liên tục 2 đến 4 tuần, tốt nhất là cho bệnh nhân mặc gen, quần áo thun bó để tiện cho việc vệ sinh hàng ngày. - Tập thể thao trở lại sau 1 tháng. 6. BIẾN CHỨNG 6.1 Biến chứng gần - Tai biến của gây mê, gây tê. - Tai biến phẫu thuật : • Tai biến tắc mạch : Viêm tắc tĩnh mạch hoặc tắc mạch phổi là biến chứng nặng, có thể đe dọa tính mạng. Nguy cơ này càng cao khi bệnh nhân có tiền sử từng mắc bệnh này; Tắc mạch mỡ gây ra do sự di chuyển của mỡ tự do đi vào trong máu, với biểu hiện rất đau ở đầu mút chân tay nếu chúng gây tắc mạch và hoại tử. Đề phòng Cho bệnh nhân vận động sớm ngay sau mổ Cân nhắc sử dụng thuốc chống đông sau mố dạng tiêm hay dạng uống. • Chảy máu : chảy ra ngoài hoặc chảy bên trong gây máu tụ. Đề phòng: Ngừng các thuốc aspirine, thuốc chống viêm giảm đau và thuốc chống đông đường uống ít nhất 10 ngày trước mổ; Băng ép tốt sau phẫu thuật. • Nhiễm trùng: tai biến này ít gặp, nhưng đôi khi lại rất nghiêm trọng, để lại di chứng nặng nề. Đề phòng: Đảm bảo nguyên tắc vô trùng khi tiến hành thủ thuật, dùng kháng sinh dự phòng. 9

• Hoại tử da : Rất ít gặp. 6.2 Biến chứng xa: • Thay đối cảm giác : có thể gặp tê, giảm cảm giác vùng mổ, rối loạn này thường sẽ hồi phục sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng; • Da sần vỏ cam: Do phẫu thuật viên hút không đều tay, để lại lớp mỡ chỗ dày chỗ mỏng, hoặc do hút mỡ quá sát da; • Hút mỡ không đủ, hoặc không cân đối; • Hút mỡ quá nhiều, để lại những vùng lõm, bề mặt không đều; • Da không co lại đồng đều sau mổ, gây ra những nếp gấp, đôi khi cần phẫu thuật để sửa lại, đồng nghĩa với việc có thêm sẹo. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Gingras M. K (2007), "Liposuction", Grabb & Smith's Plastic Surgery, Lippincott, Williams & Wilkins, pp 533-541. 2. Hanke C. W, Sattler G, Sommer B (2007): Textbook of Liposuction, Informa UK. 3. Kryger Z. B (2007), "Liposuction", Practical Plastic Surgery, Landes Bioscience, pp. 430-432. 4. Mang W. M (2005): "Liposuction", Manual of Aesthetic Surgery, Springer, pp. 157-201. 5. Mary K. Gingras (2007), "Liposuction", Grabb & Smith's Plastic Surgery, Lippincott, Williams & Wilkins, pp 533-541. 6. Shiffman M. A, Di Giuseppe A (2006), Liposuction principles and Practice. Springer. 10

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ Chọn câu đúng nhất 1. Hút mỡ: A. Là thủ thuật hút các mỡ dư thừa trong các khoang rỗng của cơ thể B. Là quá trình sử dụng các loại máy hút chuyên dụng áp lực cao hút mỡ khỏi cơ thể. C. Là thủ thuật ngoại khoa nhằm làm thon gọn, phục hồi hình dáng của cơ thể bằng cách lấy bỏ một phần mỡ dưới da qua các ống hút với áp lực âm. D. Các câu trên đều đúng 2. Lịch sử hút mỡ có thể coi như bắt đầu từ: A. Những năm 20 của thế kỷ trước B. Khởi đầu với PTV Pháp Charles Dujarrier C. Dùng dụng cụ curette nhỏ nạo lấy mỡ từ bắp chân và gối BN D. Tất cả các câu trên đều đúng 3. Để giảm thiểu biến chứng do phẫu thuật, khi hút mỡ nên : A. Hút dưới 10% trọng lượng cơ thể B. Hút càng sâu càng tốt C. Dùng thuốc chống đông trước mổ để tránh nguy cơ tắc mạch D. Kết hợp với phẫu thuật cắt da dư 4. Hút mỡ đạt kết quả tốt khi : A. Bệnh nhân có dư mỡ toàn bộ cơ thể B. Bệnh nhân dư cân nhiều 11

C. Dư mỡ kết hợp dư da D. Dư mỡ cục bộ nhưng trọng lượng của bệnh nhân gần bình thường 5. Vô cảm: A. Có thể gây tê tại chỗ, vùng hay toàn thân B. Gây tê thích hợp hút ít mỡ, diện tích nhỏ, lượng dịch cương phù ít. C. Cần chú ý cân bằng dịch-điện giải. D. Tất cả các câu trên đều đúng 6. Dung dịch cương phù: A. Có tác dụng giảm đau, chống chảy máu, giảm bầm tím, tạo thuận lợi cho thao tác. B. Dung dịch tumescent là dung dịch do tác giả Tumescent đặt ra C. Dung dịch Mang cũng là dung dịch cương phù dùng trong hút mỡ do tác giả Mang đưa ra D. Câu A và C đúng 7. Biến chứng có thể gặp trong ngày đầu hậu phẫu hút mỡ A. Rối loạn cảm giác vùng hút mỡ B. Chảy máu C. Khối huyết thanh D. Da sần vỏ cam 8. Các phương pháp hút mỡ dùng dụng cụ: A. Hút mỡ dùng máy hút là phương pháp tiêu chuẩn, đơn giản nhất B. Hút mỡ có máy trợ lực làm ống hút di chuyển tới lui, giảm thao tác cho phẫu thuật viên 12

C. Các phương pháp hút mỡ khác có thể kể đến là: hút mỡ với sự trợ giúp của Laser, siêu âm, hút mỡ hai ống hút, hút mỡ trợ lực nước D. Tất cả các câu trên đều đúng 9. Chăm sóc sau hút mỡ: A. Cần phải dùng băng keo dính chống chảy máu B. Chỉ cần theo dõi kỹ trong giờ đầu là an toàn C. Phải băng ép băng thun, theo dõi kỹ 24 giờ đầu, tập vận động sớm D. Nằm đầu thấp. 10. Theo dõi và kết quả lâu dài: A. Chế độ dinh dưỡng không hợp lý có thể làm tăng mỡ trở lại tại vùng đã hút mỡ B. Các vết lồi lõm, gợn sóng thường giảm hay mất đi sau 6 tháng C. Cần hẹn tái khám và theo dõi tốt, một số trường hợp phải chỉnh sửa lại D. Tất cả các câu trên đều đúng 13

(Trang không có chữ)

CẤY LÔNG, TÓC Biên soạn: Ths Bs CAO THỊ THU HẰNG • MỤC TIÊU: 1. Nắm được cách phân độ hói đầu ở nam và nữ (theo Norwood và Ludwig) 2. Chọn lọc bệnh nhân phù hợp cho phẫu thuật cấy tóc 3. Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ- săn sóc sau mổ- lịch tái khám 4. Kỹ thuật cây đơn vị nang tóc 5. Các biến chứng của phẫu thuật cấy tóc- cách khắc phục • NỘI DUNG BÀI GIẢNG: CẤY TÓC LỜI GIỚI THIỆU -Phẫu thuật phục hồi tóc thường áp dụng 1 hoặc nhiều quy trình phối hợp nhau: 1- Cấy tóc 2- Giảm độ hói da đầu 3- Dùng túi giãn da 4- Vạt ghép -Nguyên nhân hói thường gặp nhất ở cả 2 giới nam và nữ là do nguồn gốc nội tiết tố Androgen. I. CÁC NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP GÂY MẤT TÓC: Hói không sẹo : - Hói ở nam - Rụng tóc tạm thời có hồi phục (Telogen effluvium)(do chế độ dinh dưỡng, RL nội tiết, stress,....) - Viêm da tiết bã - Hói điểm (rụng tóc từng vùng) (Alopecia areata) - Nhiễm nấm - Hói do thuốc - Do bệnh nội khoa 1

Hói có sẹo : -Tổn thương thực thể : do cơ học(do máy móc), bỏng do nhiệt, do hóá chất, do tia xạ. - Nhiễm trùng (nhọt cụm, viêm nang lông) - Bệnh da (Lichen phẳng, Lupus ban đỏ, xơ cứng bì) -Sẹo do bệnh Pemphigus -Viêm da cơ -Pseudopelade( chứng rụng tóc teo da), viêm nang tóc gây rụng tóc do Staphylococcus ( folliculitis decalvans) II. KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1. Đơn vị nang tóc: (Follicular unit): Tóc có khuynh hướng mọc thành từng nhóm nhỏ gọi là đơn vị nang tóc. Mỗi đơn vị nang tóc gồm 1 đến 5 sợi tóc, các tuyến bã nhờn, đám rối thần kinh - mạch máu, cơ dựng lông và mô liên kết quanh nang tóc. Mật độ tóc ở người châu Á: vùng đỉnh đầu có khoảng 90 đơn vị nang tóc /cm2 tương đương 170 sợi tóc / cm2, vùng đính (parietal) có khoảng 70 đơn vị nang tóc / cm2 tương đương 127 sợi tóc / cm2. A: cấu tạo nang tóc theo kinh điển B: cấu tạo đơn vị nang tóc 2. Phân độ hói do di truyền - nội tiết (androgenetic alopecia) Biến đổi của nang tóc trong bệnh hói do di truyền - nội tiết: nang tóc nhỏ, mảnh, nhạt dần và cuối cùng trở thành dạng lông tơ. 2

1-H/6.165 2.1. Hói do di truyền - nội tiết ở nam: Phân độ hói đầu ở nam giới theo Norwood(1975) CLASS I: biểu hiện đường chân tóc( ở vùng trán) giống như ở người độ tuổi vị thành niên và thật sự chưa phải là hói. Đường chân tóc của người tuổi vị thành niên nói chung là nằm phía trên nếp nhăn trán trên( rests on the upper brow crease). CLASS II: đường chân tóc ( ở người trưởng thành) cách 1 đốt ngón tay (1,5cm) phía trên đường nhăn trán trên, giảm tóc 1 ít ở vùng thái dương (hõm tóc vùng thái dương co lại) . Đây cũng chưa hẳn là biểu hiện của hói. CLASS III: là giai đoạn sớm nhất của hói đầu ở nam giới. Đặc trưng bởi hõm mất tóc vùng thái dương sâu hơn. CLASS III Vertex: biểu hiện sớm của mất tóc ở đỉnh đầu ( vertex). CLASS IV được đặc trưng bởi sự mất tóc nhiều hơn ở vùng trán và vùng đỉnh đầu, nhưng vẫn còn 1 dãi tóc dày nằm ngang phân cách giữa vùng trán và vùng đỉnh đầu. CLASS V: vùng hói ở trán và đỉnh đầu tiếp tục lan rộng, và cầu tóc( bridge of hair) phân cách : giữa đỉnh đầu và vùng trán bắt đầu bị cắt đứt. CLASS VI: xảy ra khi sự liên tục cầu tóc bị biến mất, thay vào đó là 1 vùng hói rộng lớn liên tục từ trán đến đỉnh đầu. Vùng tóc ở 2 bên da đầu vẫn còn dày và cao. CLASS VII: vùng hói lan rộng và chỉ còn mỗi 1 vành tóc ở 2 bên và vùng phía sau đầu. 3

Ill Vertex VI VII Figure 139-1. Norwood classification of common types of male pattern baldness. (Redrawn from Norwood OT: South Med j 68(LL): 1359-1365. 1975.) 4

Age 35

Age 45 Age 55 C D Age 65 6

2.2. Hói do di truyền - nội tiết ở nữ: Thuong la hói lan tỏa: có thể là do tăng tiết androgen, thường kèm mụn trứng cá nặng, chu kỳ kinh không đều, rậm lông... Phân độ hói đầu ở nữ theo Ludwig Độ I: thưa tóc trên đỉnh đầu có thể thấy được, giới hạn bởi 1 đường ở 1-3cm phía sau đường chân tóc vùng trán. Độ II: thưa tóc rõ rệt vùng đỉnh đầu. Độ III: hói toàn bộ ( bị lột trần toàn bộ) ở vùng đỉnh đầu. Type I Type II Type Iil 3.Sự khác biệt giữa người da trắng và người châu Á: - 1 số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ che phủ của tóc bao gồm: độ tương phản giữa hình dạng và màu sắc của tóc với màu da đâu, sự tương phản ít giữa màu da đâu và màu tóc thì trông tóc sẽ nhiều hơn, tóc xám với nền da đầu nhạt thì trông có vẻ dày hơn so với tóc đen. Tóc gợn sóng, tóc xoăn sẽ làm tăng độ che phủ . Gương mặt người châu Á tròn hơn, đường viền tóc vùng trán thấp, rộng và lượn ít hơn người da trắng. Do đó, phẫu thuật viên cần thảo luận kỹ với bệnh nhân để tạo dáng đường viên tóc vùng trán phù hợp với gương mặt. Người châu Á có mật độ tóc thưa hơn người da trăng. Tóc người châu Á đen, to và thẳng, do đó, ở người châu Á có màu da sáng dễ có sự tương phản giữa màu tóc và màu da. Để việc cấy tóc đạt kết quả trông tự nhiên cần cầy tóc với đơn vị nang tóc nhỏ (chứa 1-2 sợi tóc) nhất là ở đường viền tóc vùng trán. - Người châu Á dễ bị sẹo quá phát, sẹo lồi. Sẹo xấu, nếu có, thường xảy ra ở vùng lấy da. 7

4. Lịch sử cấy tóc: From plugs to natural follicular units. - Từ những năm đầu 1930: đã có các báo cáo về những trường hợp cấy tóc thành công của tác giả Sasagawa (1 PTV người Nhật). Tiếp theo đó, năm 1939, tác giả Okuda, Bs da liễu người Nhật, đã đi đầu trong việc cấy từng nhóm nang tóc nhỏ ( mảnh ghép có đường kính 2 - 4mm). - 1943: Tamura thực hiện cấy tóc cho 137 ca hói do nhiều nguyên nhân khác nhau với kỹ thuật tương tự như ngày nay, cấy từng sợi tóc. Tamura cho rằng cấy từng sợi tóc cho kết quả trông tự nhiên hơn cấy mảnh ghép lớn). - 1959, Orentreich, BS da liễu người Mỹ, đưa ra khái niệm " donor- dominance" ( tính trội của mảnh ghép), là chia khoa của sự thành công trong PT cây tóc, mỗi đơn vị nang tóc tạo nên 1 đặc tính riêng của nó, do đó, nêu 1 nang tóc được cấy ở bất cứ nơi nào, nó vẫn giữ được đặc tính riêng biet. của nó, không bị ảnh hưởng bởi nơi cấy, vì vậy: nang toc' duoc cay^' se mien nhiem^~ voi tinh' trang. hoi' (cho du van^~ dang tiep^' dien) tai. noi cay^ (The concept of donor dominance, which is key to the success of hair transplantation, was described by Orentreich. This biological principle, as it applies to hair transplantation, states that each individual hair follicle possesses its own unique genetic makeup ; thus, if any follicle is transplanted elsewhere, it will maintain its original genetic properties regard follicles harvestedfrom a donor site that is immune to future alopecia will show lifelong growth irrespective of where they are transplanted. This basic principle of donor dominance is the foundation upon which all types of hair replacement surgery are based.) - 1984: Headington đưa ra định nghĩa đơn vị nang tóc. Đơn vị nang tóc được đưa vào y văn cấy tóc bởi Bernstein và Rassman năm 1995. 5. các loại mảnh ghép: 1/ Micrograft - mảnh ghép vi thể, vi mảnh ghép - mảnh ghép được cắt ra từ một mãnh ghép lớn hoặc từ những dãi ghép, được cấy vào trong những lỗ được tạo ra bởi kim 16 - 18 G, mỗi micrograft chứa 1-2 sợi tóc

2/ Minigraft - Mảnh ghép mini được lấy bằng cách dùng khoan, dao mỗ, hoặc laser và sau đó được cắt ra thành từng mảnh ghép nhỏ hơn bao gồm từ 3 đến 6 sợi tóc. Hình dạng có thể là tròn, dài hoặc vuông. Kích thước phải ≤ 2 mm tuỳ thuọc vào đường kích lỗ của nơi nhận. 3/ Standard or traditional graft - mảnh ghép chuẩn hoặc là mảnh ghép truyền thống -có thể là tròn hoặc vuông, và lớn hơn 2mm, chứa khoảng từ 8 đến 30 sợi tóc. Những mảnh ghép này được lấy bằng khoan hoặc là cắt từ dãi mảnh ghép. 4/ Strip graft -dãi ghép - thường dài hơn 10mm. 5/Follicular unit grafts: mảnh ghép tính theo đơn vị nang tóc - có thể chứa đựng từ 1 đến 4 sợi tóc và mỗi mảnh ghép chỉ chứa duy nhất một nang tóc( follicle). Phần lớn những mảnh ghép này chỉ chứa có một hoặc là hai sợi tóc và thường được xem giống như là micrograft 6/ Mixed grafts - Mảnh ghép hỗn hợp - chứa đựng nhiều hơn một loại mảnh ghép. Figure 6.1. Types of grafts, left to right: standard round grafts, three sizes of min- igrafts, and a micrograft. 9

III. CHỈ ĐỊNH CẤY TÓC ( theo thứ tự giảm dần) 1- Hói do di truyền - nội tiết tố nam( ở cả nam và nữ): . Tuổi : trên 25 . Không đáp ứng với điều trị nội khoa từ 1 đến 2 năm trở lên • Hói từ độ III của Norwood . Không có những chống chỉ định phẫu thuật: dị ứng thuốc, cơ địa sẹo lồi, bệnh mô liên kết, rối loạn đông máu.... . Bệnh nhân có yêu cầu và mong muốn hợp lý. 2- Do kết quả kém của PT cấy tóc lần trước 3- Mất tóc sau PT lấy da thừa (VD: sau căng da mặt) 4- Sẹo mất tóc (sẹo hói) do tai nạn, do phẫu thuật 5- Những bệnh viêm da bất hoạt( Inactive inflammatory dermatoses) IV. CHUẨN BỊ: 1. Tư vấn: - Mục đích cấy tóc: Thầy thuốc cần hỏi để biết vùng mất tóc nào làm bệnh nhân quan tâm nhất và mục đích của việc cấy tóc. - Hói do di truyền - nội tiết là 1 bệnh diễn tiến suốt đời và khó dự đoán được bệnh sẽ diễn tiến nhanh hay chậm và sẽ đến mức độ nào. - Việc cấy tóc giúp phục hồi đường viền và sự cân đối, hài hòa của gương mặt. - Kết quả cấy tóc phải trông gần giống tự nhiên ngay cả một thời gian dài về sau khi bệnh diễn tiến đến giai đoạn nặng. - Cần thảo luận với bệnh nhân về hình dạng, vị trí đường viền tóc vùng trán. Bệnh nhân trẻ thường yêu cầu cấy đường viền tóc vùng trán thấp và lấp đầy 2 hõm mất tóc vùng thái dương. Tuy nhiên, đường viền tóc thấp ở vùng trán này sẽ không phù hợp khi bệnh nhân ở lứa tuổi 50 với tình trạng mất tóc lan rộng. 2. Bệnh sử: - Các bệnh: dị ứng thuốc, rối loạn đông máu... - Các thuốc đang sử dụng: Aspirine, Heparin, thảo dược... nếu được, các thuốc này nên ngưng dùng trước phẫu thuật. 3. Khám: 3.1. Mật độ tóc vùng cho: Tóc vùng cho phải có mật độ từ 80 đơn vị nang tóc / cm2, nếu mật độ tóc vùng cho dưới 40 đơn vị nang tóc / cm2 phẫu thuật cấy tóc sẽ cho kết quả kém. 3.2. Độ đàn hồi của da đầu vùng cho: Da đầu ở vùng cho quá cứng chắc sẽ khó lấy mảnh ghép ở những lần cấy sau. Ngược lại, da đầu vùng cho quá lỏng lẻo thì sẹo lấy tóc dễ bị dãn rộng. 4. Xét nghiệm: 10

Các xét nghiệm cần thực hiện: - Xét nghiệm máu cơ bản - XN VGSV B, C - Xét nghiệm HIV 5. Cho bệnh nhân ký thỏa thuận điều trị. 6. Chuẩn bị BN: - Dặn bệnh nhân gội đầu buổi tối trước ngày cấy tóc. - Ngưng dùng Minoxidil tối thiểu 3 ngày trước phẫu thuật - Không dùng café hoặc sản phầm có chứa caffeine vào ngày phầu thuật - Không hút thuôc lá ít nhât 24 giờ trước và 1 - 2 tuần sau phẫu thuật. V. KỸ THUẬT CẤY ĐƠN VỊ NANG TÓC: 1. Vẽ đường viền tóc vùng trán: Điềm giữa củađường viền tóc vùng trán thường được vẽ cách ụ trán gian mày từ 7 đến 9cm. Crown Vertex Temple Periauricular Occiput Temple point Rule of Thirds Nape of Neck Figure 5.6. The aesthetic face divided into thirds. The correct anteriormost point of a mature hairline is higher than the superior third shown here. 11

Proposed MFP VLE Chin - Apex Lateral epicanthus 12

2. Chuẩn bị vùng da đầu để lấy mảnh ghép: da đầu quanh mảnh da chuẩn bị lấy làm mảnh ghép được cạo và / hoặc dán bằng băng dính. 1 2-3 cm Donor Area Figure 7.1. Safe donor area for most patients will be 2.5 cm be- low the superior edge of the fringe border and 2 cm above the inferior occipital fringe. One should be even more conserva- tive in young patients. /2 cm. 13

Figure 7.10. The entire donor site is then infiltrated with 2% lidocaine with 1:100,000 epinephrine. 14

Figure 7.4. A. The multibladed knife with spacers. 15

Krune 74B. This knife can be adjusted to different widths as well asnumbers ot donor strips 16

Figure 6.6. The multibladed knife used to remove strips of hair-bearing tissue. This knife has been set to remove two strips, but it can be adjusted by adding blades and spacers so that more strips can be removed. 17

Figure 7.140 Four strips are cut with the multibladed knife. The knife cuts through the scalp with the same motion that one would use to draw with a pencil. 18

18. 009 8° - Epidermis Dermis - Subcutaneous fat - Fibrous septum Galea aponeurotica Subaponeurotic lamina Pericranium Cranium 09. D:: 0:01.0: Figure 3 The layers of the scalp. (Reprinted with permission from Ref. 1.) 19

Epidermis Dermis Subcutaneous fat Fascia Occipitalis M. Pericranium Skull Figure 7.11. The knife blades do not cut the scalp at a 90° angle; they are posi- tioned so that they cut parallel to the hair follicles. 20

Correct Incorrect Hair Epidermis Dermis Subcutaneous fat Figure 27-3. Proper angling of punch or multibladed scalpel. Adapted from j Dermatol Surg Oncol. 1985; 11(3):321.1 21

Figure 7.15. In this case, two donor strips are being removed. The inferior cuts should leave a small amount of fat below the follicles. 22

Ire 7.5. Four donor strips removed with the multibladed knife. 3. Vô cảm: Dùng dung dịch Lidocaine 1% pha với Epinephrine 1/100.000 chích chậm và sâu vào vùng cần lấy nang tóc. 4. Lấy đơn vị nang tóc: 4.1. Kỹ thuật lấy từng đơn vị nang tóc: Dùng khoan (trephine) hoặc dụng cụ tương tự để tạo đường rạch da hình tròn đi từ thượng bì đến lớp bì lưới để búng từng đơn vị nang tóc. Ưu điểm của phương pháp này là tránh được đường sẹo dài do phẫu thuật lấy tóc. Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là các nang tóc có thể bị tổn thương, đứt.... Kỹ thuật lấy từng nhóm nang tóc thường dùng cho người bị mất tóc ít và thích cắt tóc ngắn, cũng như những người có tạng lành sẹo không tốt hoặc da đầu rất cứng chắc. 4.2. Kỹ thuật cắt 1 dải da đầu: - Vị trí: thường ở phần giữa của vùng tóc cho. - Kích thước: + chiều cao: 1 đến 1,5cm + chiều dài: tùy số lượng đơn vị nang tóc cần cho việc cấy. Ví dụ: cách tính chiều dài của dải da đầu cần lấy: Khám và ước tính mật độ tóc vùng cho # 84 đơn vị nang tóc / cm2 Diện tích vùng da cần cấy tóc # 37cm2 Mật độ tóc cây # 25 đơn vị nang tóc / cm2 Số lượng đơn vị nang tóc cần lây # 37 * 25 # 925 23

Diện tích đải da đầu cần lấy # 925 / 84 = 11cm2. Cách tính khác đơn giản hơn: hầu hết các bệnh nhân cứ 1cm2 nơi da đầu cho tóc sẽ cung cấp đủ tóc cho khoảng 2-4cm2 vùng da đầu hói. Kỹ thuật cắt 1 đải da đầu, sau khi lấy dải da sẽ thấy lớp cân galea bên dưới Vị trí cho mảnh ghép tóc được khâu kín bằng chỉ nylon 3.0, khâu mũi liên tục. Cắt chỉ sau 14 ngày. 5. Chuẩn bị đơn vị nang tóc: 24

Các đơn vị nang tóc hoặc dải da đầu lấy ra phải được ngâm trong dung dịch Lactate Ringer hoặc NaCl 9%o Dải da đầu được cắt để phân thành những đơn vị nang tóc, mỗi đơn vị nang tóc chứa từ 1 đến 4 nang tóc. Các đơn vị nang tóc này phải luôn được giữ ẩm và tốt nhất nên được cấy tối đa 6 giờ sau khi lấy để đạt tỉ lệ sống cao. Figure 6.7. Micrografts containing one or two hair follicles. 6. Cấy đơn vị nang tóc: - Dụng cụ cấy: có nhiều loại dụng cụ dùng để cấy đơn vị nang tóc vào vùng cần thiết: kim từ 18 đên 22G, dao... 25

A - Hướng của sợi tóc cấy: tóc vùng trước đỉnh đầu nên hướng ra phía trước với góc độ nhỏ (nhọn) dần khi đến đường viền tóc vùng trán. - Mật độ tóc cấy: khoảng 25 đơn vị nang tóc / cm2 ở vùng trán cho lần cấy đầu tiên. Tóc cấy với mật độ quá dầy có thể làm tổn thương mạch máu nuôi và tỉ lệ sống của tóc cấy sẽ giảm. - Đường viền tóc vùng trán: cần cấy khoảng 2 - 3 hàng bằng các đơn vị nang tóc có 1 sợi tóc để kết quả trông tự nhiên hơn. Để đạt được kết quả tốt nhất về lâu dài thì nên cấy từ trước ra sau hơn là cấy từ sau ra trước. 26

Micrografts Minigrafts Larger minigrafts or possibly standard round grafts 8-9 cm Figure 8.5. Maximum density transplanting will often require four grafting ses- sions. The cireumferential placement of micrografts is critical in order to achieve undetectability. 27

30° , 8-9 cm. Figure 8.20. Note the acute angulation of the micrograft openings. This ensures proper forward hair direction. figure 27-1. Notural direction of hair growii. (Adapied from Dermatol Surg Oncol, 1985; 11(3);323./ 28

Figure 9.17. Critical to the clean up of the patient is the use of a hair dryer to help seal the grafts in position by drying the coagulum. VI. SĂN SÓC HẬU PHẪU: - Không cần băng, dán vùng mổ. Vùng tóc cấy luôn để hở ra không khí và giữ khô. - Thuốc: kháng sinh, giảm đau... - Có thể gội đầu một cách cần thận, tránh vùng cây tóc vào ngày thứ 2 sau mô. Ngày thứ 4 có thê gội đâu kê cả vùng cây tóc nhẹ nhàn . Nên dùng máy sấy tóc, tránh dùng khăn lau, máy sấy nên để ở chế độ sấy ấm hoặc lạnh trong 1 ngày hậu phẫu đầu. Tái khám- theo dõi sau mổ Sau mổ 1 ngày thay băng mỏng hơn (hoặc tháo băng hoàn toàn). Cắt chỉ hoàn toàn sau 14 ngày. Lịch tái khám: - Lần 1: tuần thứ 8 sau mổ: để kiểm tra sự lành vết thương. - Lần 2: tuần thứ 16: để kiểm tra tóc bắt đầu mọc lại như thế nào. 29

- Lần 3: tháng thứ 6 đến tháng thứ 12 sau mổ, tuy theo, chụp hình sau mổ để đánh giá kết quả, chụp ảnh so sánh trước và sau cấy tóc, tư vấn cho bệnh nhân cho lần cấy tóc tiếp theo nếu cần. - Tái khám không theo lịch: khi có bất thường, thường là do tóc mọc cuộn dưới da hoặc tạo nang VII. BIẾN CHỨNG: Biến chứng do phẫu thuật: 1/ Chảy máu: có thê xảy ra trong hay sau mô, cả nơi cho lẫn nơi nhận. Thường thì có thể cầm máu dễ dàng bằng cách đè trực tiếp, đốt điện, khâu. Việc dùng thuốc tê tại chỗ pha với adrenaline 1 cách thích hợp sẽ kiểm soát được chảy máu trong lúc mổ. Nếu chảy máu nhiều sẽ làm bong các đơn vị nang tóc đã cấy. Cách xử trí: chích dung dịch saline pha với Epinephrine 1/ 100.000 và chờ 15 phút đê thuôc phát huy tác dụng và việc cây tóc có thê tiêp tục dễ dàng hơn. 2/ Phù: thường gặp, và xảy ra ở khoảng 70% bệnh nhân. Phù thường xuất hiện 2-3 ngày sau mổ và kéo dài 8-9 ngày sau mổ. Để giảm triệu chứng phù: dùng thêm thuốc kháng viêm dạng tiêm trong thời gian phẫu thuật, cho Bn ngủ tư thế đầu cao 45° trong 3 ngày hậu phẫu đầu, dùng túi chườm lạnh đắp vùng trán và vùng thái dương. 3/ Rụng tóc tạm thời ( Telogen effluvium) : do thiêu oxy trong thời gian phẫu thuật, xảy ra trong 95% trường hợp, Tình trạng rụng tóc có thê xảy ra ít hoặc lan rộng ,cả ở vùng cho lẫn vùng nhận. Bn nên được giải thích trước là tóc thường rụng trong 3 tuần đầu và sẽ bắt đầu mọc lại khoảng sau 3 tháng. 4/ Đau: trong 24g đầu sau phẫu thuật, thường giới hạn ở nơi nhận, đau do vết mổ và do sự kéo của chỉ khâu. Dùng loại thuốc tê tại chỗ kéo dài ( như Marcaine), thuốc giảm đau không gây nghiện thường có hiệu quả, thuốc giảm đau gây nghiện ít khi phải dùng đến. 5/ Nhiễm trùng: hiếm gặp, thường chỉ xảy ra khi vết mổ được may đóng quá căng hoặc bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, tỉ lệ khoảng 0,1%, thường xảy ra ở nơi cho mảnh ghép. Nên thực hiện đúng kỹ thuật vô trùng và KS phòng ngừa nên cho. 6/ Tăng hoặc giảm cảm giác vùng mổ: gây ra do việc cắt nhằm những nhánh Tk nông khi phẫu thuật, b/c này thường gặp và thường hồi phục. 7/ Sẹo xấu: thường ở vùng cho mảnh ghép. Sẹo dãn rộng: do đường may quá căng. Sẹo phì đại hay sẹo lồi, thường ở bn có tiền căn hình thành sẹo xấu. Sẹo có thể sẽ được chỉnh sửa sau, hoặc có thể tiêm triamcinolone acetonide để giảm thiểu sẹo xấu. 30

8/ Dò động tĩnh mạch: có thể xảy ra ở cả nơi cho hoặc nơi nhận. Có thể tự hết sau 6-9 tháng, nếu không tự lành thì có thể mổ để thắt lại lỗ dò. 9/ Tạo nang: có thể xảy ra ở bất cứ vùng nào, như phản ứng đào thải dị vật (chẳng hạn như chỉ khâu), vùi những mảnh biểu bì ( chẳng hạn như cắt tỉa mảnh ghép không đúng cách), mảnh ghép này chồng lên mảnh ghép khác. Khi cấy hàng trăm hàng nghìn mảnh ghép như vậy thì b/c này hay gặp. Xử lý rất đơn giản: chỉ cần rạch hoặc cắt bỏ nang. mởi Si ghiếp bi nh lh, để xãy ca bb shi dịng nh ng ng h hậy chua chi chườn, n tắc ca y. đc những mảnh ghép mini và mảnh ghép vi thể. Dao đốt điện có thể dễ dàng làm phẳng bất kỳ mảnh ghép nào nhô trên mặt da. Những chỗ lõm là do mảnh ghép bị lún sâu, thường khó sửa chữa hơn. Lý tưởng thì người phẫu thuật viên nên chắc chắn rắng kích thước của mảnh ghép phải vừa với chỗ cấy để tránh mảnh ghép bị nhô cao hay bị lún xuống. 11/ Những biến chứng khác như: chứng ngứa, viêm nang lông, giảm sắc tố, tăng sắc tố, mảnh ghép mọc ít hoặc không mọc( thường là do kỹ thuật cấy kém). Vì vậy PTV phải giám sát hết tất cả những khía cạnh của tiến trình để để đảm bảo đạt được kết quả tốt. U nang, nang mủ, viêm nang lông ở các nang tóc cấy, thường xảy ra khoảng 1 tháng sau cấy và có thể kéo dài đến 6 tháng 7. Nấc cục: có thể xảy ra trong và sau khi cấy tóc do một nhánh của thần kinh X bị kích thích. 10. Hoại tử da: thường ở vùng da đầu cho mảnh ghép, do mảnh da được lấy quá lớn, vết mổ đóng lại dưới áp lực làm tổn thương tuần hoàn gây chết mô. 16. Tỉ lệ tóc cấy sống không cao do bị tổn thương qua các khâu: lấy, chuần bị, cây.... Trường hợp thành công, tóc cây có thê sông trên 90% ở lân cây đầu tiên và tỉ lệ này hơi giảm ở những lân cây tiếp theo. Biến chứng về thẩm mỹ Thường hay bị xảy ra hơn so với biến chứng y khoa( biến chứng mổ), và thường gây khó chịu, lúng túng cho cả 2 bên BN lẫn thầy thuốc. Sự không hài lòng của BN là kết quả của việc lập kế hoạch kém, cách chọn lựa BN kém. 1 Bn mong chờ 1 kết quả không thực tế thì không bao giờ có sự hài lòng, cho dù thầy thuốc thấy kết quả có tốt đến đâu đi chăng nữa. Vì vay^. người hầy thuốc phải tìm thât kỹ và phát hiện những chồng chỉ định của cuộc phâu thuật vê cả 2 yêu tô âm lý và thể chất của BN. Thầy thuốc cần phải tư vân nhiêu lân và phát tờ rơi có đây đủ thông tin cho bệnh nhân tham khảo. 2. Bệnh nhân không hài lòng do việc chọn bệnh không đúng. Ở lứa tuổi 20 thường biểu hiện hói do di truyền - nội tiết chưa trầm trọng nhưng bệnh nhân rất lo lắng và mong muốn lấp đầy 2 hõm mất tóc vùng thái dương 31

(hói độ I, II theo phân độ của Norwood). Rất khó để dự đoán diễn tiến của bệnh ở giai đoạn vài chục năm sau. Hơn nữa, điều trị nội khoa ở người trẻ thường có đáp ứng tốt hơn ở người cao tuổi. Do đó, cách tốt nhất là nên điều trị nội khoa trước ở bệnh nhân trẻ. Lập kế hoạch kém có thể là: 1/ Chọn đường viền tóc không thích hợp. 1 trong những lỗi thường gặp nhất là tạo đường viền tóc ở vùng trước trán quá thấp, hay đường viền tóc ở vùng trán thái dương quá cong. Người PTV tay nghề còn non thì thường có khuynh hướng bị ảnh hưởng bởi mong muốn của Bn trẻ bị hói là muốn có 1 đưởng viền tóc thấp hoặc muốn làm đây chỗ hói vủng thái dương, đên khi Bn có tuổi lớn hơn thì với viên tóc mọc quá thấp như vậy nhìn sẽ không còn tự nhiên nữa. ONV N8- Figure 10.6. A. A hairline that is placed too low is an extremely serious design problem and very difficult to correct. The lowest point of this patient's grafted hair- line is 4.5 em from the top of his eyebrows. Normally, the lowest point should be & to 9 cm from the top of his eyebrows. 32

Figure 10.6. B. As the temporal fringe recedes inferiorly, one can see that this grafted hairline will look increasingly bizarre. A number of options are available to correct this problem, but they all involve removing these poorly placed grafts. Cấy đường viền tóc quá thấp sẽ làm "thiếu" tóc cho những lần cấy sau. Hói do di truyền - nội tiết sẽ tiếp tục diễn tiến theo thời gian, do đó, thầy thuốc nên giúp bệnh nhân giữ một phần tóc "dự trữ" và khi cấy, ngay cả ở lần đầu tiên, cũng cần chú ý phân bố tóc cấy theo hướng dự đoán bệnh sẽ diễn tiến đến giai đoạn nặng. 2/ Chọn mảnh ghép không thích hợp: mảnh ghép được lấy ở phần trên cao hơn của vùng chẩm khi cấy cho vùng viền tóc phía trước sẽ làm đường viền tóc trở nên thô dày và dựng đứng. Nên dùng mảnh ghép có sợi tóc mảnh hơn, mỏng hơn ở nơi thấp của vùng chẩm thì thích hợp hơn cho viền tóc ở vùng trán . 3/ Cách sắp xếp và hướng mảnh ghép cấy không thích hợp: các mảnh ghép cấy quá thưa hay hướng cấy không đúng cũng sẽ gây kết quả trông không tự nhiên. 33

4/ Không đủ mảnh ghép đề cầy: PTV luộn luôn phải đảm bảo rằng có đủ tóc để cấy cho bất cứ vùng hói nào mà đã được hoạch định từ ban đầu. Nêu không thì kết quả xấu sẽ biểu hiện ở những năm sau đó, chẳng hạn như cấy tóc cho Bn 20 tuổi bị hói type II Norwood, đến khi bn 30 tuổi , hói sẽ diễn tiến đến type VI hoặc VII, kết quả có thể gây ra cái gọi là" 1 đảo tóc nằm giữa biển hói " vì không còn đủ tóc để cấy tiếp. Hình cho thầy: vùng cầy tóc ở đỉnh đầu có thể dẫn đến tình trạng " vầng hào quang trên đầu" ( halo head) nêu không còn tóc đề cây thêm và tóc xung quanh( phía sau và 2 bên) vần tiếp tục mỏng dần. B: "Monk's head" hairline produced by placing the hairline too low in the forehead. 34

4. Vị trí lấy dải da đầu không đúng dễ để lại di chứng sẹo xấu. Nên lấy đải da đầu ở giữa vùng tóc vĩnh viễn: là vùng hình móng ngựa trải dài từ 2 thái dương đến vùng chẩm. VIII. HƯỚNG TƯƠNG LAI CỦA PHẪU THUẬT CẤY TÓC: Photomicrograph of follicular bulb area showing the spade-shaped dermal papilla, which is continuous with the dermal sheath surrounding the lower portion of the bulb area. Ý tưởng dùng những tế bào gốc của nang tóc và dùng chúng để tạo ra những nang tóc mới, đã có từ khoảng ít nhất 20 năm nay. Quan niệm mới thì đơn giản hơn. Đầu tiên, Lấy 1 số lượng nhỏ tóc ở vùng da đầu ko bị hói, giống như lấy tóc cho việc cấy tóc thông thường. Bước 2, chiết tách ra những tế bào gốc đáp ứng 35

cho việc tạo ra nang tóc mới. Bước 3, kích thích làm các tế bào này nhân lên,sinh sôi nảy nở với số lương lớn hơn trong in vitro( mô cấy). Cuối cùng,cấy những tế bào này vào vùng hói, nơi mà chúng sẽ tạo ra những nang tóc mới. Tiền trình này sẽ khắc phục được những hạn chế của việc cẩy tóc trước đây, như việc cung cấp mảnh ghép bị hạn chế, sẹo sẽ lớn nếu lấy số lượng tóc nhiều. Những tế bào đáp ứng cho việc sản sinh ra nang tóc có nguồn gốc trung mô, định vị ở nhú bì hoặc ở dãi bì lien tục với nó. Thí nghiệm trên chuột, nang lông được tạo ra từ nhú bì. Dù sao vẫn còn 1 vấn đề lớn là những tế bào cấy này dường như mất khả năng tạo ra nang tóc sau 1 vài chu kỳ trong phòng thí nghiệm. Vấn đề này có thể khắc phục bằng cách lấy những tế bào thượng bì xung quanh củ nang lông. Những tế bào ở dãi bì của 1 người nam hiến tặng đã sản sinh ra nang lông khi cấy vào da cắng tay của 1 phụ nữ ko cùng huyết thống, cho thấy những tế bào gốc khiếm khuyết những chất đánh dấu trên bề mặt có thể gây ra đáp ứng miễn dịch. Do vậy chúng có thể có" đặc ân miễn dịch" ( immunologically privileged). Nếu điều này trở thành hiện thực, thì có thể dung tế bào gốc của người này cấy cho người khác. Những điều quan tâm khác bao gồm: tóc được tạo ra bằng kỹ thuật này có thể đáp ứng về mặt thẩm mỹ hay ko và có được FDA của Mỷ công nhận hay ko. Nhiều nghiên cứu còn đang được làm và chưa công bố. CẤY LÔNG Cấy lông như: lông mày, lông mi, râu, lông mụ ... được thực hiện với kỹ thuật giống như cấy tóc nhưng phải cây 1 nang tóc, chú ý hướng tóc cây đi theo hướng lông mọc tự nhiên. Việc cây lông mày thường được chỉ định trong trường hợp sẹo mất lông. Cấy lông mi phải cân nhắc cẩn thận vì tóc cấy phải được cắt tỉa thường xuyên, khó giống tự nhiên và có thể bị bạc theo tuổi tác. TÀI LIỆU THAM KHẢO: 1. Bernstein RM, Rassman WR, Rashid N, Shiell RC. The art of repair in surgical hair restoration Part I: Basic repair strategies. Dermatol Surg, 2002, 738-794. 2. Bernstein RM, Rassman WR, Rashid N, Shiell RC. The art of repair in surgical hair restoration Part II: The tactics of repair Dermatol Surg, 2002, 873-893. 3. Bernstein RM, Rassman WR, Szaniawski W, Halperin A. Follicular transplantation. Int J Aesthetic Rest Surg, 1995; 3:119-132. 4. Cooley JE. Complications of hair transplantation. In: Unger WP, Shipiro R, Eds. Hair Transplantation. 4th ed. Marcel Dekker, 2004, 568-573. 36

5. Rassman WR, Bernstein RM, McClellan R, Jones R, et al. Follicular unit extraction: minimally invasive surgery for hair transplantation. Dermatol Surg, 2002, 28:720-727. 6. Robert M. Berstein. Follicular Unit Hair Transplantation. In: Surgery of the Skin, Elsevier Mosby, 2005, 549-574. 7. Robert S. Haber, Dowling B. Stough. Hair transplantation. Elsevier Saunders, 2006; 1-203. 8. Vogel JE. Correcting problems in hair restoration surgery: an update. Facial Plast Surg Clin N Am, 2004, 263-278. 9. Kenneth Buchwach, Raymond J. Konior. Contemporary Hair Transplant Surgery. Thieme, 1997. 10. Walter P. Unger, Rolf E.A. Nordstrom. Hair Transplantation 2rd ed. Revised and Expanded. Marcel Dekker, 1988. 11. Thomas Romo, III, MD, FACS. Aesthetic Facial Plastic Surgery, A multidisciplinary Approach, part XIII Hair Restoration. Thieme, 2000. 37

(Trang không có chữ)

CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT TẠO HÌNH TRONG ĐIỀU TRỊ SẸO DO DI CHỨNG BỎNG ThS. BS Nguyễn Văn Phùng Đối tượng: Học viên lớp Định hướng chuyên khoa PT Tạo hình - Thầm mỹ Thời gian: 4 tiết Mục tiêu: - Biết các loại sẹo do di chứng bỏng - Nắm được các phương pháp phẫu thuật tạo hình điều trị sẹo do di chứng bỏng Từ khóá: Di chứng bỏng, bỏng, sẹo, sẹo lồi, sẹo co kéo Keywords: Burn, post burn sequelae, burn scar, keloid, hypertrophic scar, burn scar contracture 1. Đại cương Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong điều trị bỏng mới cũng như các kỹ thuật nhằm cải thiện chất lượng sẹo do di chứng bỏng. Tuy vậy các di chứng do bỏng ở nước ta vẫn còn khá phổ biến, các di chứng tồn tại với nhiều mức độ khác nhau từ đơn giản là ảnh hưởng tới thẩm mỹ, đến phức tạp như ảnh hưởngtowis một phần chức năng của cơ thể, làm giảm hay mất khả năng sinh hoạt và lao động bình thường của người bệnh, làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Do vậy việc điều trị sẹo do di chứng bỏng nhằm mục đích phục hồi chức năng vận động và trả lại tính thẩm mỹ, giúp bệnh nhân hòa nhập với cộng đồng, điều này chỉ có thể đạt được khi kết hợp nhiều phương pháp điều trị khác nhau như: Nội khoa, phẫu thuật, vật lý trị liệu... Điều trị sẹo do di chứng bỏng đặc biệt là sẹo co kéo cho đến nay vẫn còn là thách thức đối với các Phẫu thuật viên tạo hình. Có nhiều phương pháp phẫu thuật để điều trị sẹo do di chứng bỏng từ đơn giản cho đến phức 1

tạp như: ghép da, vạt tại chỗ, vạt tổ chức lân cận, giãn tổ chức, vạt tự do... Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm nhất định, việc chọn lựa phương pháp phẫu thuật phụ thuộc vào vị trí, diện tích cũng như tính chất của sẹo. 2. Phân loại sẹo do di chứng bỏng Di chứng do tổn thương bỏng gây ra có thể phân thành 3 nhóm chính: sẹo di chứng do tổn thương da đơn thuần, di chứng tổn thương sâu tại gân khớp hay xương, cuối cùng là cụt chi và các bộ phận nổi như tai, mũi.... Sẹo di chứng bỏng (SDCB) là loại di chứng hay gặp nhất, được phân thành 7 nhóm theo mức độ từ nhẹ đến nặng, tùy từng loại hình mà vấn đề điều trị phẫu thuật được đặt ra theo nhu cầu của bệnh nhân. 2.1. Sẹo lõm hay sẹo thiếu phát (hypotrophie scar) Là loại tổn thương hay gặp trong bỏng tia xạ, không có hiện tượng tăng sinh của tổ chức xơ và kèm theo rối loạn sắc tố. Sẹo lõm so với bề mặt da, có thế gặp tình trạng tăng tiết mồ hôi, ngứa hay rối loạn cảm giác thống nhiệt tại vùng tốn thương. 2.2. Sẹo xơ Có đặc điểm là diện bằng phẳng so với da làn xung quanh, sẹo cứng chắc, có thể kết hợp với những biến đổi về màu sắc trên bề mặt sẹo, ảnh hưởng chủ yếu đến vấn đề thẩm mỹ của bệnh nhân, đặt biệt sẹo gặp ở vùng mặt. Về mặt giải phẫu không có sự quá phát của tố chức xơ. Đây là loại tốn thương hay gặp nhất và không gây biến đổi lớn về mặt chức năng của những vùng xung quanh. 2.3. Sẹo quá phát (hypertrophic scar) 2

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş Casibom Casibom Giriş www.giftcards.com Marsbahis Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Trabzon escort escort trabzon Trabzon escort bayan Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet casibom grandpashabet casibom güncel giriş casibom