Hình 20: Phương pháp bậc thang Hình 19: Phương pháp Kazapandzic của Jahanson - Phương pháp "bậc thang" (hình 20) rất hữu dụng trong các trường hợp khuyết giữa môi. Theo cách này, da vùng môi cắm được đầy vào trong theo trục ngang. Khuyết tổ chức vùng giữa môi là một hình tứ giác có trục lớn nằm ngang. Kéo dài bờ dưới của khuyết tổ chức theo đường song song với bờ tự do cả môi một đoạn đúng bằng ½ chiều dài của ổ khuyết. Hai đường rạch này được tiếp tục kéo dài theo hướng vuông góc xuống phía dưới, chiều dài đoạn kéo dài này bằng chiều cao của khuyết tổ chức. Tạo hai hoặc ba bậc thang nhuw vậy dọc theo rãnh cằm môi, chỉ có bậc thang cao nhất chứa toàn bộ chiều dày môi. Mỗi vạt bên được đầy vào trong. Nếu muốn làm tăng chiều cao môi thì đưa mỗi vạt bên lên cao một bậc thang. Nếu đặt vạt ở cùng mức bậc thang cũ thì phải cắt thêm các tứ giác da (đẩy đơn thuần). Đối với các khuyết bên lớn, chỉ còn một góc mép nguyên vẹn, theo Servant sử dụng vạt Eslander lớn kèm theo một vạt đầy từ vùng má (hình 21). Hình 21: Tạo hình khuyết gần toàn bộ môi dưới bằng vạt Eslander lớn kết hợp với vạt đẩy vùng má Vạt được lấy có hình tam giác, kéo dài lên cao trong rãnh mũi má. Vạt này được đặt vào nhánh ngoài của khuyết tổ chức hình chữ W, nhánh còn lại của chữ W được khâu đóng trực tiếp. 13
Tạo hình sửa chữa góc mép được thực hiện ở thì hai. • KHUYẾT TOÀN BỘ MÔI DƯỚI Nếu toàn bộ môi dưới bị phá hủy mà cằm còn nguyên vẹn, có thể tái tạo theo 2 cách sau đây: - Phương pháp Camille Bernard (hình 22): đặc biệt hữu dụng ở người có tuổi (do da giãn tốt), kết hợp hai vạt đẩy từ 2 bên má (chứa toàn bộ chiều dày má), cắt bỏ một tam giác trong rãnh mũi má ở trên (bảo toàn lớp niêm mạc) và một tam giác rãnh cằm môi ở dưới. Đường rạch phía dưới có thể hình cung quanh rãnh cằm môi để tránh phải cắt bỏ tam giác da ở dưới như cách kinh điển. Hình 22: Phương pháp Camille Bernard Hai vạt chuyển rãnh mũi má với cuống dưới: có 3 cách sử dụng được lựa chọn tùy theo từng tình huống: • Lấy toàn bộ chiều dày đến tận niêm mạc, khâu kéo hai vạt lại với nhau. Mỗi vạt sẽ tái tạo nửa môi dưới. Cách này được áp dụng khi tổn thương không vượt quá rãnh cằm môi (hình 23). • Các vạt chỉ bao gồm thuần túy lớp da, một vạt cuống dưới da để tái tạo lớp niêm mạc ở dưới và một vạt cuống da để tái tạo lớp da bề mặt. • Cả hai vạt đều được lấy đến hết lớp niêm mạc, đặt chồng lên nhau nếu chiều cao ổ khuyết quá lớn. 14
Hình 23: Tái tạo toàn bộ môi dưới bằng hai vạt chuyển rãnh mũi má VI. TẠO HÌNH GÓC MÉP Tạo hình góc mép nhằm điều trị các chứng hẹp miệng do di chứng bỏng hay chấn thương, hoặc tái tạo thì hai sau khi tạo hình khuyết vùng môi bằng các vạt Eslander, Gilles, Buck... (trong trường hợp này mô góc mép còn lành và được cấp máu tốt). Có nhiều cách để tái tạo góc mép nhưng điểm mấu chốt của phẫu thuật là phục hồi được cả 3 lớp cấu tạo môi (Hình 346): • LỚP DA - Xác định góc mép lý tưởng trên vùng má, điểm này nằm trên đường thăng dọc đi qua đồng tử của mắt. - Cắt bỏ một tam giác da, đỉnh tam giác là góc mép vừa xác định, đáy tam giác nằm trên nếp lằn môi (hình 346) • LỚP CƠ Cơ vòng môi được phẫu tích ra khỏi niêm mạc, sau đó được xẻ đôi: - Theo chiều dày cơ môi (phương pháp Pons) nếu lớp cơ bị sẹo và xơ hóa nhiều (di chứng bỏng), nên tận dụng tối đa lớp mô xung quanh. Sau khi tách rời thành hai quai cơ, cắt rời phần đáy quai cơ nông và phần đỉnh của quai cơ sâu. - Xẻ theo chiều rộng của cơ môi (Phương pháp Préaux), tạo ra 2 dải cơ, dải ở trong có bờ dưới dày và dải cơ ngoài có bờ trên dày. Sau khi tạo 2 dải cơ, khâu hai dải cơ vào điểm góc mép. 15
2 1. Cắt một tam giác đa 2. Xẻ đôi cơ theo chiều dày (PP Pons) 3. Xè đôi cơ theo chiều rộng (PP Préaux) 4. Khâu hai dải cơ vào nhau. Hình 24: Tạo hình góc mép • LỚP NIÊM MẠC. Có thể chọn một trong các cách: - Xẻ niêm mạc theo hướng ngang, tạo hai vạt đấy; - Xẻ niêm mạc hình chữ Y nằm ngang, mở về phía góc mép mới, tạo 3 vạt đẩy. - Kéo phần giữa bờ tự do của niêm mạc về phía góc mép mới, nếu có co kéo thì tạo hình chữ Z. Từ ngày thứ 15, cho bệnh nhân tập há miệng. VII. PHẪU THUẬT THẦM MỸ MÔI - Thu gọn môi: cắt phần niêm mạc ướt dọc theo chiều dài môi, sẹo được giấu hoàn toàn ở phía trong miệng. - Làm đầy môi r Sử dụng các chất làm đầy: nhược điểm của các chất làm đầy là tiêu hết sau một thời gian, nên phương pháp này tốn kém và phiền phức do phải chích định kỳ. Có một số chất làm đầy tồn tại vĩnh viễn, tuy nhiên khó lường hết các biến chứng khi dùng các chất làm đầy dạng này. v bơm mỡ tự thân •. Đợn mảnh cân hoặc cơ hoặc nội bì Làm đầy môi kết hợp căng da mặt, khi phẫu tích lớp hệ thống cân nông vùng mặt (SMAS), có thể lấy một dải cân đem độn vào môi trên và/hoặc môi dưới. Có thể lấy mảnh ghép từ cân thái dương, mảnh ghép cơ vòng mi (nếu kết hợp tạo hình mí mắt), mảnh ghép cơ ngực lớn (nếu kết hợp đồng 16
thời phẫu thuật nâng ngực hoặc thu gọn ngực). Mảnh ghép cơ thường chỉ giữ được dưới 50% thể tích, trong khi ghép mỡ thì phần mỡ giữ lại được khoảng 60-80%. - Làm dày môi *. Cắt bỏ da theo "hình sừng" ở bờ dưới tiền đình mũi là phương pháp khá hiệu quả và phổ biến để làm dày môi, nhất là khi phần môi trắng quá nhiều mà môi đỏ lại quá mỏng. Cắt một dải rộng 2-3-mm môi trên hoặc môi dưới để kéo môi ra phía ngoài làm phần môi đỏ rộng hơn. Sẹo sau mổ rất kín đáo. * Cố định bằng chỉ, phương pháp này rất đơn giản và hiệu quả. Luồn sợi chỉ Nylon 4/0 nâng môi trên cố định vào tiền đình mũi. - Sửa "lộ răng": Trong trường hợp hãm môi trên quá ngắn, gây ra tình trạng "lộ răng", có thể kéo dài hãm môi bằng kỹ thuật tạo hình chữ Z. - Nâng khóe miệng: Dùng chỉ Nylon 4/0 để khâu néo khóe miệng vào chân cánh mũi. TÓM TẮT, CẦN NẮM CÁC CHỈ ĐỊNH TRONG TÁI TẠO MÔI THEO SƠ ĐỒ SAU: MẤT DA ĐƠN THUẦN • Khâu đóng trực tiếp (sửa tổn thương thành khuyết hình thoi có trục lớn theo hướng dọc) • Ghép da dầy toàn bộ • Sử dụng các vạt da tại chỗ (vạt Webster, vạt rãnh mũi má) • Vạt L. Dufourmentel KHUYẾT TOÀN BỘ CHIÊU DÀY MÔI TRÊN Dưới 1/3 • Phía ngoài: Khâu theo hình tam giác • Phía trong gần nhân trung: chuyển thành khuyết tứ giác, đóng khuyết bằng vạt đẩy Webster. • Nhân trung: vạt Abbé giữa môi. Khuyết 1/3 đến 2/3: dùng vạt từ môi dưới - Khuyết giữa môi: vạt Abbé • Khuyết bên ngay cạnh góc mép: vạt Eslander. 17
Khuyết trên 2/3 chiều dài môi • Khuyết giữa môi: 2 vạt Webster 2 bên và vạt Abbé từ giữa môi dưới • Khuyết bên: vạt rãnh mũi má lấy toàn bộ chiều dày kết hợp vạt Webster Khuyết toàn bộ môi • 2 vạt Eslander • 2 vạt rãnh mũi má • L. Dufourmentel • Vạt tự do (vạt TQ, bên bả) KHUYẾT TOÀN BỘ CHIÊU DÀY MÔI DƯỚI Dưới ½ : khâu theo hình chữ V hoặc W Khuyết ½ đến ¾: • Khuyết vùng giữa môi : Vạt Abbé cạnh nhân trung (đóng nơi cho vạt bằng vạt Webster) • Khuyết bên (cạnh mép) : vạt Eslander hình tam giác với cạnh bên rất cao Khuyết trên ¾ • Vùng giữa môi : vạt Karapandzic, hay tạo vạt hình bậc thang • Vùng bên : Vạt Eslander lớn và đẩy từ má Khuyết toàn bộ môi dưới • Camille Bernard • 2 vạt rãnh mũi má KHUYẾT TỔ CHỨC RỘNG • Vạt Delta ngực • Vạt lưng to có cuống • Vạt tự do 18
BLEPHAROBLASTY TS.BS. NGUYỄN THANH NAM I. TÊN BÀI GIẢNG Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ mi mắt Đối tượng giảng : học viên tạo hình thẩm mỹ Số tiết: 4 tiết IIl. Mục tiêu bài học Nắm được cấu tạo giải phẫu của mi mắt Biết cách tạo nếp mí trên trong phẫu thuật tạo hình mi trên Nắm được nguyên tắc cắt da thừa mi trên và da thừa mi dưới Ш. Từ khóa Blepharoblasty hoặc phẫu thuật tạo hình mi IV. Nhắc lại giai phẫu học Cầu tạo của mi mắt được chia thành 7 lớp: • Da và mô dưới da • Các cơ nhắm mắt Vách ngăn hốc mắt Mỡ hốc mắt Các cơ nâng mi Sụn mi • Kết mạc Sub-brow fat (RCOF) Orbital septum Submuscular fat Pretarsal fat Hình 1: Cấu tạo giải phẫu mi mắt 1
Da mi là phần da mỏng nhấtcủa cơ thể và độc đáo ở chỗ không có lớp mở dưới da. Do lớp da mỏng và thường xuyên chuyển động mỗi khi chớp mắt nên về già da mi thường chùng lại.Mi mắt là một cấu trúc gồm 2 phần: phần trước bao gồm da và cơ vòng cung mi, phần sau bao gồm: các dây chằng treo sụn mi, dây chẳng góc trong, dây chẳng góc ngoài, bao cân cơ mi và kết mạc. Vách ngăn hốc mắt được xem như là phần giữa để phân biệt phần trước và phần sau. Góc ngoài được hình thành bởi khe mắt ngoài và cao hơn góc trong 2mm làm cho mắt dốc nhẹ về phía trong, đây cũng là yếu tố quan trọng để dẫn lưu nước mắt tập trung về hồ lệ. Tuy nhiên vị trí góc ngoài có thể thay đổi theo tuổi, chủng tộc và giới.Ở vị trí nguyên phát bờ mi trên dưới rìa giác mạc 1,5mm, bờ mi dưới nằm ngay rìa giác mạc. Bờ mi trên hình thành nên một vòng cung có vị trí cao nhất ở giữa rìa trong và đồng tử. Nếp mí ở mi trên hình thành bởi sự bám vào da của cân cơ nâng mi trên sau khi xuyên qua cơ vòng cung mi. Nếp gấp mi trên là do da dư và cơ vòng cung mi treo ngang qua nếp mí. Cả nếp mí và nếp gấp mi trên thay đổi theo giới, ở nam nếp mí sắp xỉ 7mm trên bờ lông mi ở đường giữa đồng tử, ở nữ nếp mí sắp xỉ 10mm ở trên bờ lông mi ở đường giữa đồng tử. Ở mi dưới cũng có nếp mí khoãng 2 đến 3mm dưới bờ lông mi chỉ rõ ở người trẻ còn người già thì rất mờ. Các cơ nhắm mắt Cơ vòng cung mi là cơ nhắm mắt chính của mi do thần kinh VII chi phối. Cơ vòng cung mi có vai trò trong việc nhắm mắt và bơm nước mắt. Cơ vòng cung mi được chia làm 3 phần: phần trước sụn, trước vách và trước hốc mắt. Cơ vòng trước sụn và trước vách tham gia nhiều vào các động tác tự động của mi mắt (nháy mắt), Phần trước hốc mắt tham gia nhiều vào các động tác chủ động của mi mắt (nháy mắt và nhắm chặt mắt). 2
Orbicularis Oculi Muscle Lateral raphe Infraorbital nerve Zygomaticus minor muscle Zygomaticus major muscle Depressor septi nasi muscle Frontalis muscle Orbital orbicularis muscle Preseptal orbicularis muscle Pretarsal orbicularis muscle Anterior reflection of medial canthal tendon Transverse part of nasalis muscle Levator labii superioris alaeque nasi muscle Levator labii superioris muscle Hình 2: Co vòng cung mi Vách ngăn hốc mắt: Là một lá mô xơ mỏng nhiều lớp, bắt nguồn từ màng xương ở bờ hốc mắt trên và bờ hốc mắt dưới ở cung bờ hốc mắt. Vách ngăn hốc mắt giúp phân biệt phần trước và phần sau của mi mắt và giúp duy trì mở bên trong hốc mắt. Ở mi trên, vách hốc mắt nhập vào cân cơ nâng mi ở trên bờ sụn 2 - 5 mm. Ở mi dưới, vách hốc mắt nhập vào cân bao mi tại bờ sụn dưới hoặc ngay dưới bờ dưới sụn. Orbital Septum Presponeurotic tat Lacrimal gland Lateral canthal tendon Medial palpetral artery - Medial canthal tendon Lateral lat pad Inferior oblique muscle Arcuate expansion of Lockwood's ligament Gentral fat pad 3
Hình 3: Vách ngăn hốc mắt Mỡ hốc mắt Vách hốc mắt đóng vai trò một hàng rào ngăn cách hốc mắt với mi mắt để hạn chế sự lan rộng của nhiễm trùng và xuất huyết. Mỡ hốc mắt bình thường nằm sau vách vách hốc mắt, tạo thành một cái chêm giữa vách hốc mắt và cân cơ. Đôi khi trong những trường hợp vách hốc mắt mỏng manh, mỡ hốc mắt thoát vị vào mi mắt. Đệm mỡ hốc mắt ở giữa là một mốc quan trọng trong phẫu thuật mi mắt, bởi vì nó nằm ngay sau vách hốc mắt và trước cân cơ nâng mi. Mở hốc mắt đóng vai trò quan trọng trong phẫu thuật tạo hình mi trên và mi dưới. Ở mi trên có 2 túi mở là túi mở trung tâm và túi mở góc trong, ở mi dưới có 3 túi mở, mở góc trong nhạt màu hơn. Orbital Fat Pads Central fat pad interpad septum Lacrimal gland Eisler's fat pad Nasal fat pad Lateral canthal tendon Medial canthal tendon Lateral fat pad Arcuate expansion of Lockwood's ligament Nasal fat pad Inferior oblique muscle Central fat pad Hình 4: Mỡ hốc mắt 4
Các cơ mở mắt Các cơ mở mắt của mi trên bao gồm: cơ nâng mi trên và cơ Muller: • Cơ nâng mi trên: bắt nguồn từ đỉnh hốc mắt, ở màng xương của cánh nhỏ xương bướm ngay trên vòng zinn, phần cơ dài 40mm, phần cân dài 14-20mm. Dây chẳng ngang trên( dây chẳng Whitnall) là phần dầy đặc của các sợi chun của bao trước cơ nâng mi nơi chuyển tiếp giữa cơ và cân cơ. Trên đường đi đến sụn, cân cơ nâng mi chia thành phần trước và phần sau cách bờ sụn trên 3-4mm, xa nơi vách hốc mắt nhập vào cân cơ nâng mi. Phần trước gồm những sợi cân mảnh bám vào da xen giữa các bó cơ vòng trước sụn. các sợi mảnh này có vai trò giữ cho các mô trước sụn áp chặt vào sụn bên dưới. Phần sau của cân cơ nâng mi bám chặt vào mặt trước của nữa dưới sụn mi. Nó bám chắc nhất ở phía trên bờ mi khoàng3mm và bám lỏng lẻo vào 2-3mm trên của sụn. Cân cơ nâng mi bị đứt, rách, hoặc yếu sau viêm có thể dẫn đến sụp mi • Cơ Muller của mi trên nằm sau cân cơ nâng mi. Cơ này bắt nguồn từ mặt dưới cân cơ nâng mi ở gần mức dây chẳng Whitnall, trên bờ sụn mi khoãng 12-14mm. Cơ Muller ( do thần kinh giao cảm chi phối) đi xuống phía dưới và bám dọc theo bờ trên sụn mi trên. Cơ có tác dụng nâng mi được khoãng 2mm vator Palpebrae Superioris and Müller's Muscle Orbital lobe of lacrimal gland Lateral hor of levator muscle Palpebral lobe of lacrimal gland Lateral retinaculum Arcuate expansion Lockwod's ligament Capsulopalpebral tascia Levator palpebrae superions muscle Whitnall's ligament Trochlea Superior orioitai rim Brow fal pad (ACOF) Eyebrow Postseptal tal Crbitai septim Levator aponsurosis Demal insertions Conjuncliva Superior tarsal plate Pretarsal orbicularis muscle Müler's muscle Levator paipetrae suporioris muscla Superlor rectus muscle Inferior tarsal plate • Inferior oblique muscle takono. tarea. plac Interior protarsal muscio Capsulopaloobral laucia lid retractors Postseptal lat Inlerior septum Ortitomalas ligament SOOF Infarior recius muscle Interior obfique muscie Inferior orbital rim Arcus (parainais 5
Hình 5: Các cơ mở mắt ở mi trên Sụn mi Sụn mi là tấm mô liên kết chắc đóng vai trò như bộ xươngcủa mi mắt, kích thước dọc của sụn mi trên ở giữa mi là 10-12mm, sụn mi dưới có kích thước điểm cao nhất là 4mm. Sụn mi bám chắc vào màng xương ở phía trong và phía ngoài. Tarsoligamentous Sling Latoral canthal tendon Moiler's muscle Posterior reflection of medial canthal tendon Anterior reflection ol medial canthal tencon Lacrimal sac fossa Lockwood's ligament Inferior tarsal muscle Arcuate expansion Hình 6: Sụn mi
Kết mạc Kết mạc gồm có biểu mô gai không sừng hóa. Nó tạo thành lớp sâu của mi, chứa những tế bào đài tiết nhầy và các tuyến lệ phụ Krause và Wolfring. Các tuyến lệ phụ này có ở mô dưới kết mạc chủ yếu ở mi trên giữa bờ trên sụn và cùng đồ. Mi dưới cũng có một số tuyến lệ phụ nằm ở vùng cùng đồ dưới. Nước mắt do các tuyến lệ phụ tiết ra thường được coi là thành phần chủ yếu của sự tiết nước mắt cơ bản, đối lập với sự tiết nước mắt phản xạ của tuyến lệ chính do tác dụng của thần kinh đối giao cảm V. Cung cấp thần kinh và mạch máu cho mi mắt Cảm giác của mi mắt xuất phát từ nhánh mắt và nhánh hàm trên của thần kinh sinh ba. Sung động cảm giác mí trên được dẫn truyền qua thần kinh trên ròng rọc, trên ổ mắt và thần kinh lệ là nhánh của thần kinh mắt. Thần kinh mắt cũng cung cấp cho phần trong của mi trên và mi dưới. Cảm giác của mi dưới chủ yếu xuất phát từ thần kinh dưới ổ mắt là nhánh cùa thần kinh hàm trên. Vận động của mi mắt là do dây thần kinh số III, số VII và thần kinh giao cảm Lacrimal nerve Supraorbital nerve Zygomaticotemporal nerve Supratrochiear nerve intratrochlear nerve Zygomaticofacial nerve Intraorbital nerve Hình 7: Phân bố thần kinh của mi mắt 7
Cung cấp máu của mi mắt: Phân bố mạch máu phong phú ở mi giúp cho sự hồi phục sau chấn thương và giúp bảo vệ chống nhiễm trùng. Các động mạch của mi mắt đến từ 2 nguồn chủ yếu: động mạch cảnh trong thông qua động mạch mắt và các nhánh của nó ( động mạch trên hốc mắt và động mạch lệ); động mạch cảnh ngoài thông qua các động mạch mặt ( động mạch góc và động mạch thái dương). Tuần hoàn bàng hệ của 2 động mạch này rất phong phú, nối chấp với nhau ở khắp mi trên và mi dưới và tạo thành các cung động mạch bờ mi và động mạch ngoại vi ở mi mắt Superior palpebral artery Supraorbital artery Frontal branch of superficial temporal artery Lateral palpebral artery Zygomaticofacial artery Transverse facial artery Zygomatic branch • Superior peripheral arterial arcade Supratrochlear artery Marginal arcade Medial palpebral artery Angular artery Inferior palpebral artery Infraorbital artery Facial artery Hình 8: Phân bố mạch ráu của mi mắt UPPER BLEPHAROBLASTY KHÁC NHAU GIỮA MẮT 1 MÍ VÀ MẮT 2 MÍ Ở mắt 2 mí, những sợi cân cơ nâng mi trên xuyên qua vách ngăn hốc mắt, cơ vòng cung mi để bám vào mô dưới da vì thế nó tạo thành nếp mí khi mở mắt
Ở mắt 1 mí những sợi cân cơ nâng mi trên này hiếm khi xuyên qua vách ngăn hốc mắt và cơ vòng mi mà bám vào bờ trên của sụn mi trên vì thế không tạo nếp mí khi mở mắt Sub-brow fat (ROOF) Orbital septum Sub-brow fat (ROOF) Orbital septum Submuscular fat Pretarsal fat Hình 9: Cấu tạo giải phẫu mắt 1 mí và mắt 2 mí Sub-brow fat L/ROOF) Orbital septum Submuscular fat Pretarsal fat Figure 2.2 Asian upper eyelid with no crease. 9
Hình 10: Cấu tạo giải phẫu và hình ảnh mắt 1 mí Sub-brow fat (ROOF) - Orbital septur Hình 11: Cấu tạo giải phẫu va hình ảnh mắt 2 mí ĐÁNH GIÁ TRƯỚC MỖ Để đạt được sự thỏa mãn của bệnh nhân sau phẫu thuật, phẫu thuật viên phải tìm hiểu kỷ mối quan tâmvà những than phiền chủ yếu của bệnh nhân. Sau đó giải thích cho bệnh nhân những vấn đề nào giải quyết được, những vấn đề nào không giải quyết được. Những bệnh nhân nào có những đòi hỏi quá mức không thể chấp nhân được nên từ chối phẫu thuật để tránh rắc rối về sau. Do đó trước khi phẫu thuật, phẫu thuật viên phải thực hiện các bước sau đây: Khám sức khõe tổng quát xem có bệnh: > Basedow hay không? Vì bệnh Basedow sẽ gây lồi mắt, co trợn mí, sau mổ sẽ gây hở mi và gây viêm loét giác mạc dẫn đến mù mắt 10
> Co giật mí lành tính (benign essential bleparospasm): bệnh này gây co giật mí làm cho mí trên và cung mày sa xuống, giống như bệnh nhân bị dư da mi trên. Trường hợp này chỉ có thể tiêm Dysport sẽ giải quyết hết co giật cho bệnh nhân. > Hội chứng khô mắt: hỏi bệnh sử để biết bệnh nhân có bị khô mắt hay không và làm thử nghiệm Shirmer. Hỏi xem bệnh nhân có mổ Lasix trước đó không vì sau khi mổ Lasix bệnh nhân hay bị khô mắt. Nếu bệnh nhân có khô mắt và hiện tượng Bell dương tính thì không nên phẫu thuật vì sẽ làm khô mắt nặng lên. Khám mắt: • Đo thị lực > Đo thị trường > Thử nghiệm Shirmer > Chụp hình trước mổ • Đo chiều cao nếp mí trên lông mi 2 bênvà có bất kỳ sự bất đối xúng nào phải được ghi vào hồ sơ • Ghi nhân xem túi mở nhô lên ở góc trong hay ở trung tâm hoặc cả 2 > Xem có sa tuyên lệ ở góc ngoài hay không nếu có thì khi phẫu thuật sẽ cố định lại tuyến lệ cho bệnh nhân nếu không sẽ không hết phồng góc ngoài. > Kiểm tra vị trí của cung mày: xem có sa cung mày hay không, nếu có sa cung mày thì không thể điều chỉnh khiếm khuyết này bằng phẫu thuật tạo hình mi trên đơn thuần được, nếu lấy đi quá nhiều da ở bệnh nhân bị sa cung mày sẽ làm chiều cao của mắt bị hẹp lại và rất khó nâng cung mày về sau. Hơn nữa nếu có bất đối xứng ở cung mày mà chúng ta không điều chỉnh sẽ tạo nên nếp mí không đều sau phẫu thuật tạo hình • Kiểm tra xem bệnh nhân có sụp mi độ I hay không? Vì sụp mi độ I rất khó phát hiện nếu chúng ta để ý đến nó. Nếu chúng ta thực hiện phẫu thuật tạo hình mi trên ở bệnh nhân bị sụp mi độ I thì sau mổ sẽ lộ rỏ sụp mi • Đánh giá xem bệnh nhân có nếp da thừa góc trong (epicanthus) hay không để có kế hoạch phẫu thuật hợp lý vì 50% người châu á có nếp da thừa góc trong Đánh dấu vùng rạch da trước phẫu thuật: Đánh dấu được thực hiện với bệnh nhân ở tư thế ngồi, dung bút mực đánh dấu nếp mí trên từ điểm lệ trong tới góc ngoài, chiều cao của nếp mí tùy thuộc vào nét mặt và ý thích của mỗi người.Số lượng da dư lấy đi được xác định vẽ đường rạch phía trên. Đường rạch này phải cách phía dưới lông mày ít nhất là 10 đến 15mm, vì gần phía lông mày da dầy hơn rất nhiều nên khi khâu không đẹp và lành sẹo sấu. Nếu khi đường rạch phía trên cách lông mày 10mm mà vẫn còn da dư thì nên kết hợp phẫu thuật nâng cung mày và tạo hình mi trên. Ngoài ra chúng ta có thể dung Forceps để ước lượng da dư mi trên được lấy đi. 11
Hình 12: Đánh dấu vùng da phẫu thuật CÁC THÌ PHẨU THUẬT Gây tê tại chỗ: từ 2 đến 2,5mm lidocaine và epinephrine được tiêm dưới da vùng đã được đánh dấu, sau đó xoa nhẹ vài phút cho thuốc tê ngấm đều 12
Hình13: Tiêm tê Rạch da: có thể dung dao hoặc laser rạch da theo đường đã vẽ. Hình 14: Rạch da Cắt da và mô dưới da: cắt da và cơ vòng cung mi để bộc lộ vách ngăn hốc mắt. Hình 15: Cắt da và mô dưới da 13
Bộc lộ vách ngăn hốc mắt: Vách ngăn hốc mắt được xác định khi ta thấy màng màu trắng mỏng phủ lên bên dưới là túi mở màu vàng và cân cơ nâng mi trên. Hình 16:vách ngăn hốc mắt Bộc lộ mở hốc mắt: Vách ngăn hốc mắt có thế dung kéo mở ra hoàn toàn để bộc lộ mở bên dưới để lấy đi hoặ có thể mở lổ nhỏ ở góc trong và trung tâm để lấy mở bằng cách dung ngón tay đè nhẹ lên nhãn cầu mở sẽ trồi lên qua đường rạch. Hình 17: Bộc lộ mở hốc mắt và lấy mở
Khâu da: Dùng nylon 7.0 khâu nốt rời. Khi đóng vết thương nếp mí được hình thành bằng cách khâu vào bờ trên của sụn mi trên hoặc cân cơ nâng mi trên. External Fixation Suture levator aponesarosis — non-absorbablt surure surure passes tntough epíderris Internal Fixation Suture levator aponauroris - burted non-absorbablt suture sutura pisses thruugh dernis onty Hình 18: Khâu tạo nếp mí 15
BIẾN CHỨNG SAU MỖ: Bầm mí : có thể lúc chích thuốc tê vào cơ vòng cung mi hoặc cầm máu không kỷ trong lúc mổ nên rỉ máu về sau Mí không đều: đó là nguyên nhân hàng đầu làm cho bệnh nhân không hài lòng sau mổ do đó phải đánh dấu trước mổ thật cẩn thận và ghi nhận vị trí cung mày trước mổ có bất đối xứng hay không. Trợn mí: do lúc nhấn mí quá cao về phía cân cơ nâng mi trên Chảy nước mắt: thường xảy ra trong 48 giờ sau mổ có thể kéo dài hơn, chảy nước mắt là do phản ứng phù da mi và kết mạc, biến dạng tạm thời của lệ quản. Khi phù nề giảm xuống sẽ hết chảy nước mắt * Nhiễm trùng: rất hiếm xảy ra vì lượng máu nuôi rất dồi giàu Song thị tạm thời có thể xảy ra vài giờ đâu hoặc 1 ngày sau mổ do phản ứng của vết thương, phù nề kết mạc hoặc suy yếu cơ vận nhãn tạm thời. Song thị vĩnh viễn có thể xảy ra do tổn thương co vận nhãn trong lúc phẫu thuật. LOWER BLEPHAROBLASTY ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN TRƯỚC MÔ Trước khi phẫu thuật phẫu thuật viên cũng khám mắt và đánh giá tình trạng trước mổ giống như phẫu thuật mi trên, ngoài ra còn chú ý them một số điểm như sau: • Da mi dưới dư nhiều hay ít • Tình trạng của góc ngoài: đi xuống hoặc tuột chỗ bám góc ngoài. Bình thường góc ngoài cao hơn góc trong 2mm. Góc ngoài thấp hơn góc trong chỉ ra rằng góc ngoài đi xuống dưới do tuột chỗ bám, lỏng lẻo mi dưới hoặc lồi mắt. Nếu góc ngoài thấp hơn góc trong sẽ gia tăng nguy cơ lệch vị trí của mí dưới sau phẫu thuật và yêu cầu phải tạo hình góc ngoài. 16
Upper lid crease Upper lid fold Upper lid sulcus Medial canthus Lateral canthus Nasojugal groove Canthal tilt Lower lid crease Eye-cheek junction Hình 19: Vị trí góc ngoài • Có trồi túi mở ở góc trong, góc ngoài, trung tâm hay cả 3. Đặc biệt chú ý xem bệnh nhân có bị teo mở hốc mắt hay không • Có phì đại cơ vòng cung mi hay không • Đánh giá trương lực của mi dưới xem có lỏng lẻo nhiều hay không bằng cách kéo mi dưới ra phía trước nếu khoãng cách từ nhãn cầu đến bờ mi hơn 6mm là lỏng lẻo mi dưới, cần phẫu thuật tạo hình góc ngoài kèm theo 17
Hình 20: Đánh giá trương lực của mi dưới • Bệnh nhân cũng phải được đánh gia hiện tượng Bell bởi vì nếu bệnh nhân có bệnh sử khô mắt kết hợp với Bell âm tính thì bệnh nhân sẽ bị khô mắt trầm trọng sau mổ. Hình 21: Hiện tượng Bell (+) CÁC THÌ PHẨU THUẬT • Đường rạch được đánh dấu dưới bờ mi từ 1 đến 2mm, bắt dầu từ điểm lệ trong đến góc ngoài, khi đến góc ngoài đường rạch hơi cong nhẹ xuống dưới từ 5 đến 6mm • Gây tê tại chỗ với 2 đến 2,5mm Lidocaine với epinephrine, xoa nhẹ vài phút để thuốc ngấm đều • Dùng dao hoạc kéo rạch da theo dường đã vẽ • Cầm máu bằng máy đốt điện • Phẫu tích tạo vạt da-cơ bắt đầu từ góc ngoài 18
• Rạch vào cơ vòng hốc mắt cách bờ sụn mi dưới 2 - 3mm. Cơ vòng trước sụn không được lấy đi vì nó giúp duy trì trương lực của mi dưới, nếu lấy đi nhiều sẽ gây lật mí sau mổ • Mở vách ngăn hốc mắt, bộc lộ 3 túi mở: góc trong, trung tâm và góc ngoài. Đặc biệt chú ý giữa túi mở trung tâm và túi mở góc trong có cơ chéo dưới nên phải rất cần thận khi lấy mở vùng này không được chạm vào cơ chéo dưới. > Dùng tay đè nhẹ lên nhãn cầu, mổ thừa sẽ trồi lên và được lấy đi, không nên lấy quá nhiều mở sẽ gây lỏm mắt về sau. > Cắt da thừa mi dưới: bảo bệnh nhân mở miệng tối đa và nhìn lên trên, phần da thừa phía trên bờ mi sẽ được lấy đi. Điều này đảm bảo sẽ không cắt quá nhiều da mi dưới nên sẽ tránh được lật mí • Khâu da: khâu lien tục bằng nylon 7.0 Biến chứng sau mổ: ‹ Xuất huyết dưới da do lúc tiêm tê hoặc chảy máu trong lúc mổ không được cầm máu kỷ Phù kết mạc do tích tụ thuốc tê có thể hết sau vài tuần, nếu phù nhiều nên rạch dẫn lưu * Lật mí do cắt quá nhiều da hoặc hoặc quá nhiều cơ vòng trước sụn ‹ Biến dạng góc ngoài ‹ Tụ máu hốc mắt là biến chứng nguy hiểm nhất của phẫu thuật mi dưới, thường do lấy mở góc trong cầm máu không kỷ sẽ gây tụ máu hốc mắt khoãng 3 đến 5 giờ sau mổ nếu không phát hiện sớm và xử lý kíp thời sẽ gây mù mắt do chèn ép thị thần kinh TÀI LIỆU THAM KHẢO: 1. Nguyễn Đức Anh (1998), Hốc mắt, mi mắt và hệ thống lệ, NXB GTVT, pp. 91-100. • 2. Foad Nahai (2005), The art of aesthetic surgery, Quality Medical Publishing, Inc, pp.626-713 3. Yaypee (2002), Textbook of ophthalmology, yaypee brother medical, india, first edition, vol 2, pp. 620-624. 19
4. John A. McCurdy,Jr and Samuel M. Lam (2005), Cosmetic surgery of the Asian face, Thieme, second edition, pp. 8-34. 5. William PD Chen, Jemshed A Khan, Clinton D McCord Jr (2004), Color atlas of cosmetic oculofacial surgery, Butterworth Heinemann, pp. 43-59. Câu hỏi lượng giá: Chọn câu trả lời đúng nhất 1. Người có mắt 1 mí là do: A. Cơ nâng mi trên chỉ bám vào sụn mi trên B. Cơ nâng mi bám vào mô dưới da C. Cơ nâng mi trên bám vào sụn mi trên và mô dưới da D. Vách ngăn hốc mắt bám thấp 2. Để tạo nếp mí đôi ở người châu á khi phẫu thuật chúng ta phải A. Khâu vắt liên tục B. Khâu da đính vào bờ sụn mi trên C. Khâu da đính vào cân cơ nâng mi trên D. Cả B và C đều đúng 3. Khi phẫu thuật tạo hình mí trên, đến thì lấy mở chúng ta cần; A. Lấy càng nhiều càng tốt B. Chỉ lấy phần mở ở trung tâm C. Chỉ lấy phần mở thừa trồi lên khi ấn vào nhãn cầuở góc trong và trung tâm D. Chỉ lấy phần mở ở góc trong 4. Cắt da thừa trong phẫu thuật tạo hình mi dưới, chúng ta cần: A. Bảo bệnh nhân nhìn lên và há miệng tối đa, cắt phần da thừa bên trên bờ mi B. Cắt da tối thiểu nếu không sẽ bị lật mí C. Cắt đến khi nào da mi dưới thẳng không còn nếp nhăn D. Cắt da thừa theo sự ước lượng trước mổ 5. Chỉ định của phẫu thuật tạo hình mí: A. Phục hồi về mặt chức năng B. Phục hồi về mặt thẩm mỹ C. Theo yêu cầu của người đến làm thẩm mỹ là sau khi phẫu thuật phải thật đẹp D. Cả A và B đều đúng 6. Ở mi trên có A. 1 túi mở ở góc trong B. 2 túi mở: ở góc trong và góc ngoài C. 2 túi mở: ở trung tâm và góc trong D. 2 túi mở: ở trung tâm và góc ngoài 20
7. Bệnh nhân nữ 25 tuổi mắt trái bị sụp mí độ I, mắt phải bình thường đến yêu cầu phẫu thuật tạo nếp mí đôi, chúng ta sẽ thực hiện A. Tạo nếp mí đôi ở cả 2 mắt B. Mắt trái rút ngắn cơ nâng mi trên, mắt phải tạo nếp mí đôi C. Nâng cung mày ở mắt trái, tạo nếp mí đôi ở mắt phải D. Nâng cung mày và tạo nếp mí đôi ở mắt trái, tạo nếp mí đôi ở mắt phải 8. Bệnh nhân có bờ mi trên của 2 mắt cách rìa giác mạc 2,5mm đến yêu cầu phẫu thuật thầm mỹ mắt, chúng ta tư vấn cho bệnh nhân nên thực hiện phẫu thuật gì: A. Phẫu thuật tạo hình mí đôi B. Phẫu thuật nâng cung mày C. Phẫu thuật rút ngắn cơ nâng mi trên D. Phẫu thuật nâng cung mày và tạo nếp mí đôi 9. Bệnh nhân than phiền sau khi phẫu thuật tạo hình mí trên 24 giờ bị chảy nước mắt, điều này có thể do: A. Đứt lệ quản B. Bít điểm lệ C. Tuột chỗ bám của góc ngoài D. Phản ứng phù mi, kết mạc, biến dạng lệ quản tạm thời 10. Bệnh nhân nữ 60 tuổi có da dư mi trên than phiền bị che khuất tầm nhìn ở góc ngoài đến yều cầu được cắt da dư mi trên, sau khi đánh dấu ước lượng da dư mi trên được lấy đi, thì khoãng cách giữa cung mày và đường đánh dấu phía trên là 9mm, chúng ta nên thực hiện phẫu thuật gì: A. Nâng cung mày B. Cắt da dư mi trên C. Không nên phẫu thuật D. Thực hiện đồng thời phẫu thuật nâng cung mày và cắt da dư mi trên Đáp án: 6. 9. 10. 21
(Trang không có chữ)
MỸ PHẨM VÀ DƯỢC PHẨM TRONG CHĂM SÓC THẨM MỸ DA GIẢNG VIÊN: BS.VÕ THỊ BẠCH SƯƠNG- Bộ môn da liễu ĐHYD tp HCM ĐỐI TƯỢNG :Học viên lớp định hướng chuyên khoa THTM SỐ TIẾT: 4 tiết TỪ KHÓA: dược phẩm,mỹ phẩm,cosmetic, dermo cosmetic, cosmeceutical,skin care MỤC TIÊU HỌC TẬP Sau bài này ,sinh viên có khả năng: 1. Nhận thức được vai trò của mỹ phẩm và dược phẩm trong chăm sóc thẩm mỹ (CSTM ) da 2. Kể tên được một số hoạt chất thông dụng trong CSTM da 3. Nêu được một số tác dụng phụ của dược -mỹ phẩm dùng trong CSTM da I.ĐỊNH NGHĨA: -Từ mỹ phâm = cosmetic,có nguôn gôc từ chữ Hy Lạp Kosm tikos, nghĩa là "có sức mạnh đê sắp xếp ,có kĩ năng trang trí ,tô điểm cho trật tự ,hài hòa" -Năm 1938,theo FDA ở section 201 (i) ): * Thuốc là các chất ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của cơ thể. *Mỹ phâm là các chât rửa, thoa, phun (xịt ),răc ....lên cơ thê hoặc một phần của co thê nhăm làm đẹp ,tăng sự hâp dần hay cải thiện ngoại hình. *Thành phần hoạt tính (Performance ingredients hay active agents) :ảnh hưởng vẻ bên ngoài của da *Hoạt chất (active ingredients ):tạo thay đổi về mặt sinh lý ,ảnh hưởng cấu trúc và chức năng sinh hóa của da . Khác với dược phâm ,trên các nhãn mác của mỹ phầm, người ta sẽ liệt kê chung toàn bộ thành phân mà không phân biệt giữa các thành phần hoạt tính với các thành phần khác. -Dược mỹ phâm (cosmeceuticals) :những sản phẩm không phải là thuốc điều trị bệnh ,nhưng có ảnh hưởng tích cực đên vẻ đẹp và sức khỏe của da,có hiệu quả về mặt sinh lí học ở mức tế bào . Từ "dược mỹ phâm" được dùng phô biên theo trường phái châu Âu..Theo đó ,các sản phẩm mỹ phẩm phải được sản xuất và nghiên cứu theo tiêu chuẩn của một dược phẩm và có công dụng hỗ trợ điều trị. Từ này không được FDA công nhận. II.LỊCH SỮ -Việc dùng mỹ phẩm để tô điểm và chăm sóc sắc đẹp đã có từ gần hai triệu năm nay. Ở các bức tranh hang động đầu tiên của 30.000 năm trước đây ,người ta đã mô tả việc sử dụng trang sức và mỹ phẩm trong những nghi thức của giao phối và săn bắn. -Người Ai cập cổ đại đã biết dùng tinh dầu thơm và mỡ đặc để thoa cho da trơn mướt, dùng khói đen của đèn để nhuộm đen chân mày và lông mi., bột kim loại antimoin để vẽ viền mắt và tô đậm vùng quanh mắt -Hơn 4000 năm nay con người đã biết sử dụng mùi thơm của tinh dầu hoa hồng trong việc làm đẹp 1
-Người Trung Hoa và Nhật dùng bột gạo ,bột màu (lấy từ lá trà xanh ,rượu sa kê ...) để trang điểm -Ở Châu Âu, vào những năm 1755-1790, người ta biết dùng phấn bột ,game màu phố biến là hồng và cam. - Thế kỷ 20: ** phấn thoa mặt được dùng phổ biến ở Phương Tây với các tông màu: trắng, kem, màu hồng và ô liu; đi kèm với việc vẽ mắt đen, xanh dương, nâu và hạt dẻ. **1917, sơn móng ra đời **Sau Chiến Tranh Thế Giới lần thứ II : son môi ra đời III.PHÂN LOẠI : Có thể phân chia theo mục đích sử dụng : CÁC LOẠI MỸ PHẨM CHĂM SÓC DA: 1. Làm sạch da (dạng bánh, dạng nước) 2. Sản phẩm chống sần da cam (anticellulite) 3. Sản phẩm chống nhăn 4. Sản phẩm nhuộm màu da 5. Sản phẩm giúp cân bằng ,giảm khô ,giảm nhờn ,giảm mụn 6. Sản phẩm làm trắng CÁC LOẠI MỸ PHẨM CHĂM SÓC TÓC : 1. Làm sạch 2. Nhuộm 3. Uốn 4. Duỗi 5. Làm phồng ,làm mướt 6. Hỗ trợ trị gầu,cải thiện tình trạng tóc khô,tóc dầu,tóc rụng ... SẢN PHẨM TRANG ĐIỂM: 1. Kem lót 2. Kem nền (foundation) 3. Phấn phủ 4. Phấn màu má 5. Phấn màu mắt 6. Mascara 7. Viền mắt, viền môi, vẽ mày 8. Che khuyết điểm CÁC SẢN PHẨM MỸ PHẨM KHÁC: 1. Chăm sóc răng miệng 2. . Khử mùi 3. Mỹ phẩm cho móng 4. Chăm sóc da trẻ em 5. Mỹ phẩm cho người có tuổi 6. Nước hoa. 7. Khác 2
Nội dung của bài này chỉ đề cập đến dược và mỹ phẩm dùng trong chăm sóc thấm mỹ da . IV. GIÁ TRỊ CỦA MỸ PHẨM ĐEM LẠI CHO DA • Tạo nét đẹp bề ngoài ,giúp che giấu khuyết điểm, thay đổi ngoại hình cho bắt mắt hoặc có giá trị như một nghi thức trong giao tiếp . • Trong chăm sóc thẩm mỹ da :làm chậm lại các biến đổi sinh lý của da (lão hóa, khô da) ,bảo vệ chống lại các tác nhận bên ngoài (ô nhiễm, ánh nắng, chất kích ứng...). và sửa chữa ,khắc phục các tổn thương da (làm căng, làm ẩm, làm láng ,làm sáng ...) • Góp phần hoàn thiện các trị liệu bằng thuốc ,duy trì hiệu quả sau khi đã điều trị với thuốc và thay thế thuốc trong một số trường hợp không chấp nhận được các tác dụng phụ của thuốc thoa . V. CÁC CHẤT THÔNG DỤNG TRONG CHĂM SÓC THẦM MỸ DA 1.Retinoids Các chất retinoids bao gồm tretinoin (với các nồng độ 0,001%,0,025 %,0,05%,0,1% ) adapalene (0,1%), tarazotene (0,05 và 0,1%), và các chât chuyên hóa của tretinoin như retinol,retinaldehyde ,retinyl ester ,acid retinoic (Vitamine A) . Công dụng: cải thiện tình trạng da lão hóa ,giam mụn qua các cơ chế : -trên thượng bì :giảm sừng hóa ,tiêu nhân mụn ,giảm melanosome,giảm melanine, tăng sợi neo bám -trên bì :tăng nguyên sinh bào sợi ,tăng sản sinh collagen,cải thiện tuần hoàn và tăng sinh mạch máu. Các chất tretinoin và tarazotene gây kích ứng da nhiều nhưng hiệu quả nhanh trong việc điều hòa sự sừng hóa thượng bì . Các chất chuyên hóa của tretinoin thì ít kích ứng hơn ,thường dùng phô biên trong mỹ phẩm ,đặc biệt cho người có làn da nhạy cảm ,có thê thay thê tretinoin cho đôi tượng không thoa được chất này 2. Các chất AHA, BHA, PHA Sau tretinoin, các hợp chất chứa AHA,BHA,PHA đóng vai trò quan trọng chiếm hàng thứ nhì trong chăm sóc thẩm mỹ da và hiện diện trên hầu hết các nhãn hàng mỹ phẩm. -AHA (alpha hydoxy acid) là những acid carbocylic hữu cơ , trong công thức hóa học có chứa một nhóm acid carbocylic (COOH) và một nhóm hydroxy (OH) ở vị trí alpha thông thường liên quan đến nhóm acid . Đa số chất AHA có trong trái cây (chính vì thế ,chúng còn được gọi là những acid trái cây) ,rau tươi ,một ít trong tế bào cơ thể người . Chúng bao gồm acid lactic(trong sữa chua),acid tartaric (trong rượu vang ).acid mailic (trong nho), acid glycolic (trong mía),acid citric (trong cam, chanh ),acid phytic (từ gạo )... Công dụng :giảm mụn giảm tổn thương da do ánh sáng ,giảm sắc tố da ,giữ ẩm, giảm dấu hiệu lão hóa, làm da mượt mà hơn và đồng đều hơn. 3
Cơ chê : giúp bong vây ,điêu hòa sừng hóa thượng bì, tiêu nhân mụn ,tăng sự tan rã của melanine ở màng đáy nên giúp cải thiện tăng sắc tố sau viêm ,tăng mucopolysaccharide lên giúp giữ ẩm da. Nồng độ sử dụng 2-20% với các sản phẩm chứa AHA -Các chất BHA (beta hydroxy acid) là các hợp chất thơm, dung nạp tốt ,thường dùng trong mỹ phẩm nhằm thạy thế các tretinoin thoa. Chất thông dụng của BHA là acid salicylic ,hoạt tính thay đổi tùy theo nồng độ dùng . Ví dụ :20-30% giúp lột da . 5% giúp tiêu sừng ,tiêu cồi mụn ,diệt một số vi nấm trên da. 0,5-2% ,thường dùng trong mỹ phẩm chăm sóc da mụn và tẩy tế bào chết . Các BHAs khác bao gồm 2-hydroxy-5-octanoyl acid benzoic, còn được gọi là beta lipohydroxyacid (B-LHA), và acid tropic . -Các chất PHAs là thế hệ mới của AHAs, với công thức có chứa nhiều gốc OH .Vì thê ,chúng vừa phát huy các công dụng của AHA như chồng lão hóa, làm mượt da nhưng giúp giữ âm tôt hơn và ít kích ứng da hợn ,thích hợp với người có làn da nhạy cảm ,trứng cá đỏ hoặc viêm da cơ địa .Ngoài ra ,chúng còn giúp ngăn ngừa tôn thương hàng rào bảo vệ da khi dùng các sản phẩm trị mụn . Ví dụ :Lactobionic acid. Nghiên cứu cho thấy AHA có thể làm tăng nhạy cảm với bức xạ tia cực tím và việc thoa kem chống nắng được khuyên dùng khi các sản phẩm này được sử dụng lên dạ. 3. Các chất làm nhạt màu da Có thể được chia thành hai nhóm chính : -Các hợp chất phenolic bao gồm: * Hydroquinone (HQ) : là chất được nghiên cứu nhiều nhất ,có công dụng tẩy sắc tô da thông qua cơ chê ức chê men tyrosinase . Ở nông độ 4% :được xem là thuôc. O nồng độ 2% :xem là mỹ phẩm,có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp một số chất khác để làm tăng hiệu quả tây sắc tô. Thuốc được dùng rộng rãi tại Mỹ. Ở châu Âu: cầm ứng dụng trong mỹ phẩm,chỉ dùng theo toa thuốc của bác sĩ chuyên khoa da. * Monobenzylether của hydroquinone *4-Methoxyphenol *4-Isopropylcatechol * 4-Hydroxyanisol *N-acetyl-4-S-cysteaminylphenol -Hợp chất không chứa phenolic bao gồm: *Corticosteroids :KHÔNG DÙNG ĐƠN ĐỘC TRONG VIỆC TÂY SẮC TỐ,PHẢI KẾT HỢP VỚI TRETINOIN * Tretinoin * Azelaic acid : có công dụng trị mụn và làm giảm sắc tố da *N-acetylcystein *Vitamine C :chất được dùng phổ biến trong dược và mỹ phẩm CSTM da. Vitamine C giúp làm nhạt màu da, khử gôc tự do, tăng tông hợp collagen và elastin nên giúp trẻ da. Ngoài ra còn giúp chống viêm .Tuy nhiên, hiệu quả của vitamine C lệ thuộc rất nhiêu vào sự ôn định của nó trong thành phâm. 4
* Kojic acid *Arbutin : (C121607) , là một dẫn xuất tự nhiên beta-D-glucopyranoside của HQ. *Chiết xuất dâu giấy *Nhiều chất khác : acid ellagic ,chiết xuất đậu nành ,một số acid béo chưa no, aleosin, niacinamide... 4. Các chất chống oxy hóa : Là những chất có tính năng ngăn ngừa, thải trừ hoặc làm giảm tác hại của các chất oxy hóa thông qua việc khử các gốc tự do gây hại . Hình minh họa :Tác hại của các gốc tự do Tadical: raaical radical: Polyunsaturated fatty acids DNA and RNA Proteins Lipid radicals Alfared DNA and BNA Altered proteins Absence of specific proteins Excess of specitio proteins impaired cell function Inflammatory response Cell damage Diseases Aging © 2007 Thomson Higher Education LA/DHLA (lipoic acid/dihydrolipoic acid) NAD*/NADH (Nicotinamide adenine dinucleotide - 320 -1580 =NAD) Việc thoa tại chỗ các chất chống oxy hóa mang lại những lợi ích cho vùng da đươc chăm sóc vì nồng độ tại da cao hơn cách uống toàn thân và sự tồn tại hoạt chất trong da sẽ kéo dài hơn. Trong dược phẩm và mỹ phẩm ,các chất chống oxy hóa có thể được chia làm 3 nhóm a. Tan trong nước: vitamin C, cysteine, methionine ,selenium ,glutathione b.Tan trong dầu: vitamin E, vitamin A ,carotenes ,lycopene ,coenzyme Q10 c. Tan được trong nước và dầu : lipoic acid ,melatonin ,một số polyphenols và một số flavonoids. 5
5. Chất giữ ẩm : là những chất giúp da duy trì độ ẩm .Chúng không phải là những chất thêm nước vào da,mà là các chất giúp da ngăn ngừa hoặc làm giảm đi sự bay hơi nước. Phân loại: • Emollients =làm mềm • Humectants = làm ẩm Occludents=chất che bít Miscellaneous = kết hợp • Các thành phần giúp giữ ẩm cho da bao gồm : nhóm Polyols (như glycerin, sorbitol ),nhóm glycols (như butylene glycol, propylene glycol) , glycerine ,urea ,alpha hydroxy acids như lactic acid hoặc glycolic acid , petrolatum,sáp ong, shea butter, lanolin, collagen và peptides... Thường được quan tâm dùng trong mỹ phẩm là acid hyaluronic . Acid hyaluronic là một glycosaminoglycan,có tính ưa nước và thu hút nước. 6. Chất peroxyde benzoyle: Công dụng : giảm nhờn ,diệt P.acnes, tiêu sừng nhẹ nên được dùng trong điều trị mụn Tác dụng phụ: kích ứng da ,đỏ da,ngứa ,bong da, bạc màu trang phục ... 7. Lưu huỳnh (sulfur): được sử dụng rộng rãi hơn nửa thể kỷ qua. Khi thoa lên da, lưu huỳnh kết hợp với chất cysteine của tề bào sừng ,tạo ra hydrogen sulfide do đó có tác dụng tiêu sừng .Ngoài ra còn giúp giảm bã nhờn,giảm sự tăng sinh của vi khuẩn P.acne, diệt nấm và ký sinh trùng ghẻ với nồng độ cao . Ưu điểm : rẻ tiền,dễ tìm . Khuyết điểm :có mùi hôi ,khó chịu 8.Resorcinol: là một dẫn xuất của phenol ,có tác dụng tiêu sừng ,giảm ngứa ,sát khuẩn, kháng nấm ,tẩy sắc tố (ức chế tyrosinase và các proteine liên quan tyrosinase ). Tăng hiệu quả khi kết hợp với lưu huỳnh .Được dùng trong trị mụn hoặc tăng sắc tố do mụn để lại . Không dùng cho phụ nữ có thai ,không dùng trên diện da rộng hoặc vùng da đang bong lột nhiều .Không dùng cho đối tượng có làn da nâu (phototype từ IV trở lên) vì có thể gây tăng sắc tố sau đó 9.Niacinamide :giảm nhờn, dưỡng ẩm, giúp bong lột nhẹ .Dùng cho da mụn hoặc da lão hóa. Thích hợp cho người có làn da nhạy cảm . 10. Zinc : Chât này có thê thoa tại chỗ hay uông trong điêu trị một sô bệnh da như mụn trứng cá, vấy nến, pellagre... Thoa tại chỗ để kháng viêm hơn là giúp bố sung chất kẽm. 11. Triclosan : giúp sát khuấn ,hiện diện trong nhiều sản phẩm làm sạch. 12.Silica ,Acrylic polymer, Nylon :các chất giúp hấp thụ dầu ,thoa dưới lớp trang điểm để giúp giảm nhờn và giúp mỹ phẩm lâu trôi. 13 .Kaolin :hấp thu dầu ,giảm nhờn da ,thường dùng để làm mặt nạ. 14.Stearyl glycyrrhetinate: giúp làm dịu da ,kháng viêm ,thường dùng trong sản phẩm trị mụn và chăm sóc da nhạy cảm. VI. TÁC DỤNG PHỤ CỦA DƯỢC PHẨM - MỸ PHẨM CSTM DA 1.Sự .Sự kích ứng: gây đỏ da, cảm giác châm chích ,khô ,bong da. Các tác dụng phụ này thường gắn liền với hiệu quả điều trị của thuốc ,mỹ phẩm và sẽ giảm dần khi thoa với một lượng ít hoặc thưa dần. 6
Các chất thuộc nhóm retinoid, AHA,BHA ,peroxide benzoyl và một số chất giúp làm nhạt màu da thường có thể gây kích ứng cho da. 2. Di ứng: do cơ thê người dùng nhay cảm với môt trong các thành phân của sán phầm ,thông qua cơ chế miễn dịch -dị ứng .Tùy từng cơ địa, được biểu hiện với những mức độ nặng nhẹ khác nhau :ngứa, nổi hồng ban, có thể có mụn nước, bóng nước hoặc sựng phù ở vùng thoa sản phẩm ,thậm chí cả vùng lân cận . Cần ngưng sử dụng và điều trị các biểu hiện da do dị ứng . **Các dị ứng nguyên có thể có trong mỹ phẩm chăm sóc da: -Dị ứng nguyên nguồn gôc từ thực phâm ,thực vật (tinh dâu ,chiêt xuât thực vật..) -Lanolin -Các hoạt chất chống nắng :octocryle,dibenzoylmethanes, salicylates, cinnamates ,benzophenones, para-aminobenzoic acid (PABA) -Các chất bảo quản -Chất thơm 3.Gây Gây mụn: thông qua cơ chế sinh nhân mụn (comedogenic) và hoặc gây tắc nghẽn cơ học. Nhiều thành phần mỹ phẩm đã được liệt kê có khả năng tạo nhận mụn với nhiều mức độ cao ,trung bình hoặc thấp .Do đó cần chọn lựa các sản phẩm không sinh nhân mụn ,thường được ghi chữ noncomedogenic hoặc nonacnegenic .Tuy nhiên , không phải lúc nào cũng có sự tương ứng giữa quảng cáo trên bao bì với thực chất của sản phẩm. 4. Nhạy cảm ánh sáng ,gây sạm da : Các chất mầu: Eosin; Fluorescein; Hồng Bengale. Goudron. Peroxyde de Benzoyle. Tretinoine. AHA Chất thơm Bergamot... 5. Các tác dụng phụ của việc thoa các sản phẩm chứa chất corticoid Tại Việt nam ,cortico -steroid có thể hiện diện trong các loại kem pha trộn, một số kem thoa không rõ xuất xứ ,nguồn gốc. Việc sử dụng chất này trên da lâu dài sẽ gây teo da,giãn mạch ,tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hoặc siêu vi ,nổi mụn ,tình trạng lệ thuộc ... 6.Khác ….. • TÀI LIỆU THAM KHẢO: 1. Leslie Baumann (2009), Cosmetic dermatology,Mc Graw Hill, USA 2. Zoe Diana Draelos (2009),Cosmeceuticals, Elsevier Saunders, USA 3. Andre O. Barel, Marc Paye, Howard I. Maibach , Handbook of cosmetic science and technology , Marcel Dekker, Inc. ,USA Robert Baran and Howard I. Maibach (2010) ,Textbook of Cosmetic Derinatology, Informa Healthcare ,UK CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ 7
Câu 1: chọn 1 câu đúng Mỹ phâm có công dụng: a.tạo ngoại hình băt mắt b.hỗ trợ điều trị thẩm mỹ cho một số bệnh da c.có thể làm chậm biến đổi sinh lý của da d. Cả 3 câu trên đều đúng Câu 2 :chọn 1 câu đúng Mỹ phẩm đã ra đời: a cùng lúc với cuộc Cách mạng tháng Mười Nga b.từ thời Ai cập cổ đại c.sau chiến tranh thế giới thứ hai d.sau Cách mạng tư sản Pháp 1789 Câu 3: chọn câu SAI Hoạt chất nào sau đây hiện diện trên hầu hết các nhãn hàng mỹ phẩm chăm sóc da: a.AHA b.tretinoin c.erythromycin d.vitamine C Câu 4: chọn 1 câu đúng Các chất nào sau đây vừa giúp trị mụn ,vừa làm trẻ da: a. Tretinoin b.AHA c. Cả 2 câu trên đều đúng d.Hai câu trên đều sai Câu 5: chọn 1 câu đúng Một số mỹ phẩm chăm sóc da có thể gây: a.nổi mụn b.sạm da c.dị ứng d.cả 3 câu trên đều đúng Câu 6: chọn 1 câu đúng Chất nào sau đây giúp làm sáng màu da a.Hydroquinone b.lưu huỳnh c.kẽm d. Cả 3 câu trên đều đúng Câu 7 :chọn câu SAI Chất nào sau đây có công dụng trị mụn a.acid azelaic b.resorcinol c.benzoyl peroxide d.cả 3 câu trên đều sai Câu 8: chọn 1 câu đúng Chất nào vừa trị mụn, vừa trị nám a hydroquinone b.acid kojic 8
c.acid azelaic/ d.câu b và c đều đúng Câu 9: chọn 1 câu đúng Dị ứng mỹ phâm gây ra là do: a.mỹ phâm kém chất lượng b.mỹ phẩm gây lột da ,bào mòn da nhiều c.do cơ địa của người dùng ,nhạy cảm với một trong các thành phần của mỹ phẩm d.cả 3 câu trên đều đúng Câu 10: chọn câu đúng Các chất thơm ,chất bảo quản đều có thể trở thành di ứng nguyên ,gây ra :: a.mụn b.nám c.tăng lông d.dị ứng ĐÁP ÁN: Câu 1: d -Cầu 2: b -Câu 3: c -Câu 4:c- Câu 5:d- Câu 6:a- Câu 7:d-Câu 8: c - Câu 9:c- Câu 10: d 9
(Trang không có chữ)
LOÉT DO TÌ ĐÈ ( LOÉT ĐIỂM TÌ) Bs. Vũ Hữu Thịnh Mục tiêu: 1. Nêu định nghĩa, nguyên nhân, phân loại loét do tì đè. 2. Nêu các yếu tố nguy cơ dọa loét 3. Nêu các phương pháp phòng ngừa loét. 4. Nêu các phương pháp điều trị theo loét theo từng giai đoạn. 5. Cách chăm sóc bệnh nhân trước hoặc sau phẫu thuật I. Định nghĩa: Loét do tỳ đè là tình trạng tổn thương hoại tử của tổ chức nằm giữa xương và vật có nền cứng. Các điểm loét do tỳ đè thường được hình thành ở những chỗ da bám sát vào xương như mắt cá chân, gót chân, khuỷu tay, mộng và hông của những người hay phải nằm ngồi bất động trên giường, hoặc trên xe lăn, không thể tự trở mình thường xuyên được. II. Nguyên nhân a. Nguyên nhân do chèn ép: do bệnh nhân nằm lâu trên giường bệnh, các điểm tì đè không được theo dõi, chăm sóc, gây thiếu máu cục bộ do chịu một áp lực chèn ép từ ngoài vào lớn hơn 32mmHg ( áp suất vi quản động mạch) trong một khoảng thời gian kéo dài. b. Nguyên nhân do thần kinh: do tổn thương thần kinh ( thường là thần kinh trung ương) do nguyên nhân nào đó như sau TBMMN, AVM, chấn thương tủy sống gây liệt tủy v.v... gây mất cảm giác hay liệt vận động hay cả hai. Bệnh nhân không cảm nhận được sự mỏi, cảm giác đau, tê tại chổ do tì đè lâu. Ngoài ra, tổn thương thần kinh ảnh hưởng đến rối loạn dinh dưỡng, giảm trương lực tại mô, đẩy nhanh quá trình tạo loét vùng tì đè c. Nguyên nhân do dinh dưỡng : bệnh nhân già yếu, suy kiệt, tổng trạng kém, thiếu máu toàn thân thường gặp ở bệnh nhân loét do tì đè 1
d. Nguyên nhân do độ ẩm và áp lực: Brown Sequard đã chứng minh thực nghiệm qua động vật, độ ẩm và áp lực là hai yếu tố chính gây nên loét tì đè. e. Nguyên nhân do nhiễm khuẩn: các vết loét sẽ nặng nề hơn nếu có sự hiện diện của vi khuẩn. Các vi khuẩn thường gặp là Staphylococcus aureus, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa, Bacteroides flagilis và Bacteroides asaccharolyticus. f. Các nguyên nhân khác: chăm sóc không đúng cách, ý thức vệ sinh cá nhân kém. v.v.... III. PHÂN LỌAI Theo NPSAP (National Pressure Sore Advisory Panel Consensus-1989) phân loại lóet do tì đè thành 4 giai đọan: • Giai đoạn I là tổn thương loét nông nhất, viêm da ửng đỏ. Giai đọan này giống như tăng phản ứng viêm đỏ ở da sau khi kéo dài thời gian đề ép, • Giai đoạn II là làm tổn thương loét đến qua lớp thượng bì nhưng chưa qua trung bì. Lâm sàng biêu hiện ổ loét có hình thành nốt phồng nước. Có hay không có tình trạng nhiễm trùng • Giai đoạn III tổn thương bao gồm toàn bộ độ dày của da và xuống sâu vào mô dưới da. Có hay không có tình trạng nhiễm trùng • Giai đoạn IV tổn thương sâu đến gân cơ, xương khớp. Có hay không có tình trạng nhiễm trùng 2
In an immobile patient pressure sores mosi commonly foim over bony prominences Stages of Pressure Sores Head Shoulder Sacrum A pressure sore forms when pressure forces a bony prominence to compress underlying soft tissue. Exteral Pressure (gravity Y bed linens) Heel Skin Layers Bony Prominence Stage 1 The area is reddish and may be hard and warm to the touch. No skin is lost. Fascia Stage 2 Sore extends into, but not through, the skin layers. Sian is parliaily lost. Bone. Muscle uocu aneous tissue. Soft .. Tissue Supporting Surface (ex: a mattress) Pressure Sore Stage 3 Stage 4 Skin layers are completely lost. Niecrosis reaches beyond the Necrosis of subcutaneõus fascia causing extensive tissue may extend to, but not damage to suppört structures, through the fascia. such as bone and muscle. IV. Các yếu tố nguy cơ đọa loét tì đè: a. Nhóm bệnh nhân nguy cơ • Bệnh nhân lớn tuổi • Bệnh nhân bất động kéo dài • Dinh dưỡng kém • Bệnh nhân có các bệnh nội khoa đi kèm: TBMMN, ĐTĐ, Viêm phối... • Bệnh nhân đang nằm hồi sức tích cực. • Bệnh nhân bị liệt, tiêu tiểu không tự chủ • Bệnh nhân đang đặt hậu môn nhân tạo hay mở bàng quang ra da • Bệnh nhân quá gầy hay bệnh nhân béo phì 3
• Mất hay giảm tri giác, cảm giác • Phù • Môi trường ẩm ướt • Tiền sử xạ trị b. Các vùng tỉ đè: 4 Head Shoulder Elbow Butiocks Heel Thigh (internat) Ankle Ear Shoulder Elbow Hip Thiận (esterrial) Boei Head m Shoutder - Saprunt - (sciwcm Heel V. Điều trị 1. Điều trị phòng ngừa: • Vệ sinh sạch sẽ, giữ khô ráo • Xoay trở mỗi 2 giờ • Nằm nệm hơi. • Massagge nhẹ vùng tì đè, theo dõi các dấu hiệu dọa loét trên vùng tì đè: màu sắc da, bong nước v.v.... • VLTL • Dinh dưỡng hợp lý theo chế độ. 4
2. Điều trị: * Nội khoa : thường loét ở giai đoạn 1, 2 chưa có dấu hiệu nhiễm trùng i. Xoay trở mỗi 2 giờ ii. Nằm nệm hơi ii. Giữ vết loét khô sạch. iv. Thay băng đúng cách. v. Tránh các chất thải rơi vào ổ loét. vi. Thuốc: kháng sinh theo kháng sinh đồ, kháng viêm, giảm đau, Vitamin. *Ngoại khoa: loét ở giai đoạn 3-4 Nguyên tắc điều trị: nâng đỡ tổng trạng, bù dịch, đạm, máu nếu thiếu, phẫu thuật khi bệnh nội khoa đi kèm ổn. Nguyên tắc phẫu thuật: cắt lọc, làm sạch vết loét. Che phủ ổ loét càng sớm càng tốt. Hướng dẫn bệnh nhân và người nhà cách chăm sóc vết mổ tránh nhiễm trùng và ngừa tái loét. Cắt lọc sạch và kiểm soát nhiễm trùng vết lóét Mục đích cắt lọc là biến một vết loét mạn tính thành cấp tính, lấy đi tòan bộ mô viêm, họai tử, xương chết, tạo điều kiện cho mô hạt phát triển tại chỗ, thuận lợi cho lành vết thương tốt hơn. Kiểm sóat nhiễm trùng vết lóet: dựa trên lâm sàn và cận lâm sàn Lâm sàng: *Dấu hiệu toàn thân: Sốt cao hoặc không sốt, mạch nhanh, thở nhanh. Dấu hiệu nhiễm trùng, nhiễm độc 5
Dấu hiệu mất nước •Dấu hiệu tại chổ: Sưng, nóng, đỏ, đau, viêm tấy mô xung quanh Chảy dịch mủ hôi hoặc hoại tử khô. Lộ xương hay khớp. Cận lâm sàng: Bạch cầu cao, Hct, Hbg thấp, albumin giảm, CRP tăng cao khi có nhiễm trùng. XQ có thể thấy hình ảnh xương viêm, xương chết. Các phương pháp đóng kín ổ loét: i. Đóng kín trực tiếp ii. Ghép da rời iii. Sử dụng các vạt da cân, vạt da cơ, vạt phối hợp có cuống xoay che tại chỗ như: vạt trượt, vạt chữ "H", vạt V-Y,C-Y, vạt da cân sural, vạt gan chân trong, vạt Trung Quốc, vạt cơ mông v.v.... iv. Giãn da v. Vạt tự do, khâu nối vi phẫu 3. Điều trị hỗ trợ: vô cùng quan trọng, ảnh hưởng lớn đến kết quả điều trị Nâng đỡ tổng trạng, bù dịch, đạm, máu. Kiểm soát tốt đường máu nếu có ĐTĐ. Dinh dưỡng theo chuyên khoa dinh dưỡng nếu được. đảm bảo một chế độ dinh dưỡng đầy đủ đạm, arginine, glutamine, vitamin A, B, E, C, magiê, mangan, selenium và kẽm. Tập VLTL, massage mô lành, tránh loét tì đè, tránh ứ đọng gây viêm phổi Chăm sóc vết mổ: giữ vết mổ khô sạch, không dính dịch bẩn, thấm nước khi vệ sinh. 6
Xoay trở bệnh nhân mổi 2 giờ. Động tác xoay trở nhẹ nhàng, tránh kéo căng vết Bệnh nhân phải nằm nệm hơi, tránh tì đè lên ổ loét. Một số phương tiện hỗ trợ: VAC, cắt lọc bằng dao nước, thuốc kích thích tăng trưởng mô tại chỗ như Easy F, Heparote...Oxy cao áp tại chỗ ( Áp suất 22mmHg hay 1,03 atmospheres trong thời gian 90 phút) VI. BIẾN CHỨNG Nhiễm trùng Bung vết khâu Hoại tử vạt. Tái loét Vết loét mãn tính có thể ung thư hóa VII. Tài liệu tham khảo: 1. Bluestein D, Javaheri A. (2008) Pressure ulcers: prevention, evaluation, and management. Am Fam Physician;78(10):1186-1194 2. Edmonds M, Bates M, Doxford M, et al.(200) New treatments in ulcer healing and wound infection. Diabetes Metab Res Rev; 16 Suppl. 1: S51-4 3. Fonder MA, Lazarus GS, Cowan DA, Aronson-Cook B, Kohli AR, Mamelak AJ. ( 2008) Treating the chronic wound: a practical approach to the care of nonhealing wounds and wound care dressings. J Am Acad Dermatol. 58(2):185-206. 4. Karl, T., Modic, P. K., and Voss, E. U. 2004) Indications and results of V.A.C. therapy treatment in vascular surgery: State of the art and treatment of chronic wounds. Zentralbl. Chir: 129: 74. 7
5. Smith N (2004) The benefits of VAC therapy in the management of pressure ulcers. Br J Nurs; 13 (22): 1359-65 6. Nguyễn Tiến Bình (2001), Điều trị loét mạn tính vùng cùng cụt bằng vạt da cơ mông lớn", Phấu thuật tạo hình. 7. Cục quân y (1986) Bài giảng phẫu thuật tạo hình và vi phẫu thuật 8. Trịnh Văn Minh, Bài giảng Vùng mông, Giải phẫu người, tập 1, trang 336 - 340 9. Đinh Van Thuy * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 - Supplement of No 6 - 2009: 194 - 200 8
CHĂM SÓC THẨM MỸ DA GIẢNG VIÊN: BS.Ỹ THỊ BẠCH SƯƠNG- Bộ môn da liễu ĐHYD tp HCM ĐÔI TƯỢNG : Học viên lớp định hướng chuyên khoa THTM SỐ TIẾT: 4 tiết TỪ KHÓA: skin care, dry skin, oily skin, sensitive skin, chemical peeling, sunscreen ,botulinum toxin, filler, laser, cosmetic dermatology, face massage mask, mesotherapy, sauna, skin type, Fitzpatrick, baumann... MỤC TIÊU HỌC TẬP Sau bài này ,sinh viên có khả năng: 1. Nêu được cầu trúc và chức năng sinh lý của da 2. Phân biệt được các loại da theo Fitzpatrick. 3. Trình bày được một sô biện pháp chăm sóc da cơ bản. 4. Kể ra một số biện pháp chăm sóc da với kỹ thuật cao :cơ chế tác động lên da ,chỉ định và chống chỉ định. NỘI DUNG BÀI GIẢNG I. SƠ LƯỢC VỀ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA Da là cơ quan lớn nhất ,chiếm 15% trọng lượng cơ th ,bao bọc cơ thể và tiếp nối các niêm mạc của mắt,mũi ,miệng ,hậu môn, bộ phận sinh dục. Cấu tạo của dạ thay đổi tùy theo tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp và tùy từng vùng . Có thể chia cấu trúc của da thành 3 vùng chính: thượng bì, bì và hạ bì. Thượng bì đóng vai trò bảo vệ ,che chở cho các bộ phận dưới da và cơ thể , lớp bì đảm bảo sự chắc khỏe về mặt cấu trúc còn lớp hạ bì như một mô đệm . HÌNH 1. DA VÀ CÁC BỘ PHẬN PHỤ Spidermis- Dermis Subcutancaus layer Heir shalt • Sasat gland pore Stratum comes Stritum bastie Capitary Dermal papitia Touch recaptor Basement membrans Schaceous gland Arector pill muscla Swent gland duct Haà lolfele Swent gland • Nerve cal process Aripos Deran Blood vibela • Muscle layer 11
Các bộ phận phụ của da bao gồm các tuyến mồ hội, tuyến bã và lông tóc. Chúng cũng được màng đáy bạo quanh và mặc dù có nguồn gốc phôi học với thượng bì nhưng phần lớn chúng nằm sâu trong bì và hạ bì. Da thực hiện nhiều chức năng như: • Bảo vệ cho cơ thể chống lại những tác nhân bất lợi bên ngoài (sinh học ,cơ học, hóa học, vật lý ). • Thu nhận cảm giác :sờ mó, nhiệt độ ,đau và ngứa. • Bài tiết mồ hôi và co giãn các mao mạch nên góp phần quan trọng trong điều hòa nhiệt • Tạo mới -→ làm lành thương • Hâp thu ,chuyên hóa :da có vai trò quan trọng trong hệ thông cân băng nước ,chiêm 9% nước của cơ thể và là nơi chứa nhiều muối nhất. Da còn tổng hợp một số men và vitamine ,đặc biệt là vitamine D. • Miễn dịch • Thấm mỹ Ngoài ra, da còn liên quan mật thiết với nhiều bộ phận khác trong cơ thể. II.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN TÌNH TRẠNG DA NỘI SINH • Di truyền • Nội tiết • Sự già da sinh học • Các bệnh lí :chàm, tiểu đường ,suy thận.. NGOẠI SINH • Khí hậu và môi trường • Ánh nắng • Ảnh hưởng của hóa chất • Thuốc, thuốc lá • Xạ trị • Dinh dưỡng • Chấn thương ,đè ép • Mỹ phầm • Dị ứng nguyên và các chât kích thích * Sự khác nhau giữa da giữa hai phái : Về mặt cấu trúc :da của nam giới dầy hơn,nhờn hơn,lỗ chân lông to hơn nhưng săn chắc hơn da phụ nữ cùng tuồi( vì có cầu trúc giàu sợi tạo keo và sợi đàn hồi hơn ). Da mặt đàn ông có nhiêu râu (lông cứng ),phụ nữ thì không Tuy nhiên ,da nam giới chịu một số tác động bên ngoài như cạo râu, việc sử dụng các loại thức uống có cồn, thuốc lá , chịu tác động của ánh nắng nhiều hơn .Những bệnh lý liên • quan đến sự bài tiết bã nhờn như gầu ,viêm da tiết bã cũng xảy ra ở đàn ông nhiều hơn. Khi vào tuổi trung niên ,da phụ nữ khô hơn da phái nam ,do sự giảm sút nhanh hormone oestrogen . * pH da • Bình thường từ 5.0 đền 6.5, mang tính acid yếu • Các sản phâm chăm sóc da nên có pH gân với pH của da . 2
0 BÁNG 1:SO SÁNH PH CỦA DA VỚI PH TỪ NHỮNG THÀNH PHẦN KHÁC CÚA CƠ THỂ 1 2 Acidic 3 pli level comparbion of body components 5 6 7 8 9 Natu -ral Weakly acidic Weaty allaline 10 11 12 Malie 13 14 Gastric Julce phi leve of skin Saliva Blood Male 4.5-6.0 Fanale 5.0-6.5 * Anh năng mặt trời và da HINH 2: TAC HẠI CUA TIA CỰC TIM LEN TẾ BÀO DA NGƯỜI Subeutaneou's - Stratum corneum Squalenehydroperexide, a skin irritant forms in Sebum Langerhans cell Immunosuppression Keratinocyte Skin irritation - Melanocyte Skin pigmentation accelerated by UV or irritation, age spots, risk of melanoma Fibroblast (Dermis) Extra Cellular Matrix degradation, Deep skin wrinkles, photo aging Ánh nắng mặt trời ngoài khí quyển chứa tia X, các bức xạ ion hóa, tia cực tím, ánh sáng khả kiến ,tia hồng ngoại và sóng radio. Tia tử ngoại (tia cực tím = UV) được chia làm 3 dải tùy vào độ dài của bước sóng: UVA (320-400nm), UVB (290-320nm ) và UVC (200-290nm). 3
Khoảng 50% UVA xâm nhập sâu đến lớp bì,còn UVB được hấp thu bởi lớp sừng và các tầng trên của thượng bì. Tia cực tím gây lão hóa da do nắng ,gây ức chế miễn dịch do ánh sáng và đóng vai trò quan trọng với một số các bệnh da nhạy cảm ánh sáng . Ngoài ra ,còn làm phỏng da, đen da ,tang nguy cơ ung thư da... III.CHĂM SÓC DA CƠ BẢN NÉT CHUNG : -chống nắng -làm sạch -giữ ẩm THAY ĐỔI THEO: -tuổi -loại da -vấn đề về da -mùa -vị trí cơ thể :mặt ,thân ,tay chân, vùng kín.. -giớ1 -điều kiện kinh tế,nghề nghiệp ... A.Bảo vệ da với nắng : Để tránh các tác hại của tia UV trên da, người ta đã sử dụng nhiều phương tiện như vải chồng năng, kính chông năng (đeo mắt ,dán phim chông năng trên kính xe hơi,kính nhà ở) và bôi chât chông năng . Việc bảo vệ da với năng thông qua trang phục,mũ rộng vành mang lợi ích đáng kề . Trang phục màu sâm giúp chông năng tôt hơn màu sáng Người ta chia làm 2 nhóm ,dựa theo cơ chế tác động của chúng : -Chất chống nắng hữu cơ (hóa học) :hấp thu tia cực tím bằng cách kích thích tới mức năng lượng cao hơn Chất chống nắng vô cơ (vật lý): gồm các oxide kim loại trong đó phổ biến nhất là dioxide titanium và dioxide kẽm. Ở Mỹ,chất chống nắng được xem là thuốc bán theo diện OTC. Ở châu Âu,chất chống nắng được xem là mỹ phẩm. Cũng có một số chất được dùng ở châu Âu nhưng không được FDA công nhận BẢNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CÓ TÍNH NĂNG CHỐNG NẮNG ĐƯỢC FDA CÔNG NHẬN Tên hoạt chất Nồng độ tối đa (%) Hấp thụ Aminobenzoic acid 15 UV-B Avobenzone UV-AI Cinoxate UV-B Dioxybenzone Ecamsule*(chỉ có ở Mỹ) Ensulizole Homosalate Meradimate 3 2 4 15 5 UV-B, UV-A II UV-A II UV-B UV-B UV-A II 4