Thẩm Mỹ Nội Khoa Toàn Tập

13/10/2026 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh •

Bộ tài liệu toàn diện nhất bằng tiếng Việt về các phương pháp làm đẹp không phẫu thuật. Bao quát từ A-Z các kỹ thuật tiêm Botulinum Toxin, tiêm Filler tạo hình, căng da mặt bằng chỉ sinh học, ứng dụng Laser và các phác đồ trẻ hóa da công nghệ cao.


📂 Chuyên mục: Tài liệu thẩm mỹ, Thẩm mỹ nội khoa, Trẻ hóa da, Da liễu thẩm mỹ

🏷️ Từ khóa: thẩm mỹ nội khoa, tiêm filler, botox, căng chỉ, trẻ hóa da, không phẫu thuật

Trang: / 571
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

ĐÈN LED TRONG TRỊ LIỆU DA
(LED IN DERMATOLOGY)
1. ĐẠI CƯƠNG
Đa số các thiết bị điều trị da bằng kích thích sinh học bởi ánh sáng sử dụng ánh sáng trong
phổ ánh sáng nhìn thấy được, một số có bước sóng dài hơn nằm trong vùng ánh sáng hồng ngoại
gần với bước sóng có thể lên đến 1.200 nm.
Để trị liệu da bằng kích thích sinh học ta có nguồn ánh sáng từ laser công suất thấp và
nguồn ánh sáng từ LED (Light Emitting Diode: đi-ốt phát quang). LED là các điốt có khả năng
phát ra ánh sáng nhìn thấy hay tia hồng ngoại, tử ngoại. Cũng giống như đi ốt, LED được cấu tạo
từ một khối bán dẫn loại p ghép với một khối bán dẫn loại n.
Điều tạo nên sự khác biệt giữa các dạng thiết bị này là cách năng lượng ánh sáng được phát
ra (định hướng, đơn sắc, kết hợp). LED phát ra ánh sáng có bước sóng phổ hẹp (laser đơn sắc
hơn), có đỉnh năng lượng phát thấp (mW), không có nguy hại mắt và da. LED có thể tạo ra nhiều
ánh sáng có bước sóng khác nhau từ 247 - 1.300 nm. Những bước sóng khác nhau thì có các phần
tử tiếp nhận khác nhau và có thể có những ảnh hưởng khác nhau trên mô cơ thể. Những bước
sóng thường được sử dụng là: màu xanh dương (400-470), màu xanh lá cây (470-550), màu đỏ
(630-760) và vùng hồng ngoại gần (NIR) (760-1200). Nói chung, bước sóng càng dài thì độ
xuyên thấu càng tăng. Tùy thuộc vào từng loại mô, độ xuyên thấu < 1 mm ở bước sóng 400 nm,
0,5-2 mm ở bước sóng 514 nm, 1-6 mm ở bước sóng 630 nm và lớn nhất ở bước sóng 700-900
nm.
LED có thể kết hợp với nhiều bước sóng để điều trị, phát được trên vùng điều trị với nhiều
kích cỡ khác nhau và kích cỡ lớn hơn laser nên thời gian trị liệu sẽ nhanh hơn.
2. CƠ CHẾ TÁC DỤNG
LEDs có thể khỏi phát những phản ứng sinh hóa học do ánh sáng bên trong tế bào một cách
tự nhiên. Để đạt được ảnh hưởng lên hệ thống sinh vật sống, những hạt photon do LED phát ra
với liều và bước sóng thích hợp phải được hấp thụ bởi một chromophore. Có năm nhóm quang
thụ thể đã được giả định: mạch hô hấp tế bào, liên kết hydro, oxy phân tử trong tổ chức sinh học,
các enzyme và một số thụ thế khác.
Dưới tác dụng của LED, tế bào sẽ có biến đổi ở mức phân tử (biến đổi siêu cấu trúc, trạng thái
oxy hóa khử, enzyme). Sau đó là biến đổi ở mức tế bào (tinh thể hóa nội bào, biến đổi bào quan,
thay đổi chuyển hóa). Thay đổi ở mức tế bào gây đáp ứng ở mức hệ thống và cơ thể (của phản
ứng viêm, phản ứng đau, của tổn thương tế bào, của hệ miễn dịch, hệ nội tiết, hệ tim mạch, tái
sinh). LED hầu nhu không sinh ra nhiệt nên không có nguy cơ tổn thuơng mô.
142

3. ỨNG DỤNG
Liệu pháp LED được biết đến nhiều nhất là giúp lành thương và chống viêm hoặc được sử
dụng hỗ trợ như là một kỹ thuật không bóc tách. Những ứng dụng LED có thể được phân chia
dựa vào bước sóng hoặc việc sử dụng kết hợp các bước sóng.
3.1. Lành thương
Đây là ứng dụng đầu tiên của LED được biết đến. Sử dụng ánh sáng trong phổ ánh sáng
nhìn thấy được và vùng hồng ngoại gần cho thấy gia tăng tốc độ phát triển tế bào biểu mô ở
người. Giảm kích thước vết thương và làm nhanh quá trình đóng vết thương của LED được nhận
thấy ở nhiều loài vật khác nhau.
LED cũng hiệu quả trong việc hỗ trợ lành thương trong các trường hợp loét chân mạn tính
như: tiểu đường, loét do tĩnh mạch, động mạch và áp lực. LED còn hiệu quả trong việc làm giảm
những triệu chứng trong quá trình lành thương sau laser CO2 bóc tách như: sưng đỏ, mộng nước,
đóng mày, đau, hồng ban kéo dài.
3.2. Phản ứng viêm
Các gốc tự do được cho là gây nên phản ứng viêm dưới lâm sàng. Phản ứng viêm có thể xảy
ra ở nhiều cách khác nhau. Đó có thể là kết quả của việc oxy-hóa các enzyme sản sinh ra trong
quá trình chống đỡ của cơ thể khi tiếp xúc với các yếu tố gây tổn thương như là ánh sáng mặt trời
hay hóa chất.
Một loạt các nghiên cứu gần đây cho thấy khả năng chống viêm của LED. Một nghiên cứu
cho thấy LED với bước sóng 635 nm ức chế tổng hợp PGE 2. LED cũng chứng minh làm giảm
hồng ban và cảm giác khó chịu sau khi làm PDL (pulsed dye laser). LED làm giảm MMP (matrix
megalloproteinase) nên giảm hư hại mô viêm do lupus đỏ.
3.3. Giảm đau
Thường qua tác dụng lên thần kinh ngoại biên. Điều trị đau cấp và đau mạn.
3.4. Trẻ hóa da bằng ánh sáng
LED làm tăng tổng hợp collagen và giảm MMP.
3.5. Liệu pháp ngăn ngừa
LED ngăn ngừa biểu hiện da (phỏng nắng, tăng sắc tố sau viêm, sẹo phì đại) sau một chấn
thương (như uv, điều trị laser CO2, phẫu thuật).
143

3.5.1. Ngàn ngừa bỏng nắng
LED có thể kích thích da kháng lại tổn thương gây ra do uv. LED 660 nm chiếu trước khi
tiếp xúc tia uv giúp che chở chống đỏ da do UVB. Có thể dùng trong những bệnh phản ứng với
ánh sáng mặt trời như phát ban đa dạng ánh sáng, lupus.
3.5.2. Ngăn ngừa tăng sắc tố sau viêm
3.5.3. Ngăn ngừa hình thành sẹo
Sẹo lồi và sẹo phì đại (là sự tăng sinh nguyên bào sợi và lắng đọng quá nhiều collagen do
sự mất cân bằng giữa tỉ lệ sinh tổng hợp và thoái biến collagen với vai trò của IL-6. LED làm
giảm IL-6 mRNA.
3.6. Liệu pháp ánh sáng để chuẩn bị cho da
Tăng nhiệt độ da do bức xạ hồng ngoại làm tăng đường kính lỗ nên tăng tính thấm của các
chất vào đơn vị nang lông tuyến bã.
3.7. Nguồn sáng cho điều trị quang động học
Điều trị quang động (photodynamic therapy) là dùng ánh sáng kích hoạt một chất cảm
quang đã ở da hoặc đưa vào da trước đó để điều trị. Điều khó là tìm được chất cảm quang ưu thế.
Hiệu ứng phá hủy mô đích dựa trên sự hấp thụ chọn lọc chất cảm quang và tiếp đó là chiếu ánh
sáng có bước sóng thích hợp lên. Nó tạo ra các hợp chất oxy độc cho tế bào như oxy singlet,
hydroxyperoxyde (H2O2), nhóm hydroxyl (OH ) và tiêu diệt tế bào chọn lọc.
ô-aminolevulinic acid (ALA) là sản phẩm trung gian trong sinh tổng hợp porphyrins,
protoporphyrin (ALA —> Porphyrins —> Protoporphyrin —> Heme). Khi được đưa vào và
kích hoạt bởi ánh sáng có thể phá hủy khối u, diệt vi khuẩn gây mụn hay chẩn đoán ung thư
(protoporphyrin tự phát quang màu đỏ sau kích hoạt bởi ánh sáng).
3.8. Hỗ trợ điều trị mụn trứng cá
Vi khuẩn trong mụn trứng cá sinh ra porphyrin với độ nhạy cảm quang học cao. Porphyrin
có hai cực đại hấp thụ: 320 nm và 415 nm (ánh sáng xanh). Khi chiếu mụn, ánh sáng xanh được
hấp thụ bởi porphyrin nằm trong vi khuẩn, tạo ra các gốc tự do rồi giết chết những vi khuẩn này.
Tuy nhiên, ánh sáng xanh chỉ xuyên sâu 0,25 mm nên người ta nghĩ đến protoporphyrin (có các
đỉnh hấp thụ 508, 534, 578 và 630 nm) để kết hợp nhiều bước sóng trong điều trị.
3.9. Kích thích mọc tóc
4. TÍNH AN TOÀN
LED thì an toàn, không sinh nhiệt, không độc, không xâm lấn và cho đến hiện tại vẫn chưa
ghi nhận được tác dụng phụ nào của LED trong y văn. Chỉ cẩn trọng với bệnh nhân động kinh và
hội chứng sợ ánh sáng đặc biệt là khi dùng LED phát theo xung.
5. THÔNG SỐ LED THÍCH HỢP
144

Khi sử dụng LED, ngoài việc chú ý đến những ảnh hưởng sinh học, chúng ta cần phải lựa
chọn các thông số thích hợp cho từng mục đích sử dụng. Ảnh hưởng sinh học tùy thuộc vào
những thông số ánh sáng như: bước sóng, tần số, cường độ, thời gian điều trị, phát xung hay
sóng liên tục và cuối cùng là thành phần xung.
về mặt lâm sàng cần thêm những yếu tố như: số lần điều trị, khoảng cách giữa hai lần.
6. KẾT LUẬN
Ngày nay, chúng ta đang tìm hiểu những phản ứng nội bào phức tạp diễn ra sau khi sử dụng
LED cho nhiều tình trạng da khác nhau. An toàn hơn ánh sáng mặt trời, công nghệ này cho phép
điều trị nhiều tình trạng da khác nhau cho bệnh nhân mà không gây đau, không cần nghỉ dưỡng
và không tác dụng phụ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Barolet D, Boucher A, LED Photoprevention (2008). “Reduced MED response following multiple LED
exposures”. Lasers SurgMed, 40. pp. 106-112.
2. Barolet D, Boucher A, Bjelling p (2005). “In vivo human dermal collagen production following LEDbased
therapy: The importance of treatment parameters”. Lasers SurgMed, 17, pp. 76.
3. BaroletD. (2008). Light-Emitting Diodes (LEDs) in Dermatology, Semin Cutan Med Surg, 27, pp. 227- 238.
4. Kam TI, Pyatibrat LV, Afanasyeva NI (2005). “Cellular effects of low power laser therapy can be mediated
by nitric oxide”. LasersSurgMed, 36, pp. 307-314.
5. Peter Nesbitt (2006). “Light therapy course book teachers”. Advanced therapeutics.
6. Pogue BW, Lilge L, Patterson MS, et al (1997). « Absorbed photodynamic dose from pulsed versus
continuous wave light examined with tissue-simulating dosimeters”. Appl Opt, 36, pp. 7257-7269.
7. Roelandts R (2005). “A new light”. Photodermatol PhotoimmunolPliotomed, 21, pp.115-7.
145

MESOPORATION TRONG CHĂM SÓC DA
(MESOPORATION IN SKIN CARE)
1. ĐẠI CƯƠNG
Kỹ thuật xung điện là làm tăng tính thấm của màng tế bào do tác động của một dòng điện
xung từ phía bên ngoài. Mặc dù hiệu quả của trường xung điện trong lĩnh vực sinh học đã được
biết đến hơn 250 năm qua, nhưng chỉ trong hai thập kỷ vừa qua, kỹ thuật xung điện mới có
những ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực thực phẩm, dược học và y khoa.
Sự thành công của việc dẫn thuốc xuyên qua màng tế bào chủ yếu dựa vào kích thước phân
tử xâm nhập vào trong da. Mặc dù vậy, chỉ có một lượng rất nhỏ thuốc có thể được phân phối
thông qua con đường này do đặc tính của hàng rào bảo vệ da: Lớp màng lipid kép nên chỉ những
phân tử nhỏ ưa lipid mới được thẩm thấu thụ động. Hơn nữa, việc vận chuyển thuốc qua da rất
chậm và đòi hỏi nhiều Thời gian, thậm chí là hàng giờ. Nhằm làm tăng khả năng xuyên màng, kỹ
thuật xung điện ra đòi với việc ứng dụng dòng điện xung lớn để làm thay đổi tính thấm của màng
lipid kép.
Trong khi đó, điện di ion lại sử dụng dòng điện thấp để vận chuyển thuốc. Trong suốt quá
trình điện di ion, sự di chuyển điện cực và chênh lệch áp lực thẩm thấu do điện cực là cơ chế
chính mà thông qua đó các phân tử ion được vận chuyển qua da.
2. CƠ CHẾ
2.1. Xung điện trên da
Lớp tế bào sừng là hàng rào chính cho sự vận chuyển xuyên màng, nên bất cứ ảnh hưởng
nào lên Lớp sừng cũng có thể gây ảnh hưởng đáng kể lên tính thấm qua da. Lớp tế bào sừng
chứa khoảng 100 lớp màng lipid kép và khi tác động dòng điện ở mức 30 - 100 V sẽ làm tăng
đáng kể sự vận chuyển qua màng.
2.2. Con đường vận chuyển
2.2.1. Con đường nước mới hay tạo ra các kênh mới
Cơ chế giúp giải thích cho việc gia tăng sự vận chuyển qua màng và thay đổi cấu trúc ở
màng tế bào do việc ứng dụng dòng điện cao áp là sự tạo ra các lỗ hay con đường nước. Những
lỗ này có kích thước nhỏ (< 10 nm), rải rác (0,1% diện tích bề mặt) và có thời gian tồn tại ngắn
(|1S tới giây)
Dựa trên lý thuyết về sự hình thành các lỗ nước, chủ yếu là quang nhiệt, các kênh nước
được tạo ra bằng sự xâm nhập của các phân tử nước vào trong Lớp màng lipid
146

kép, làm thay đổi hướng của các phân tử lipid kế cận với các đầu phân cực hướng về những phân
tử nước này (Hình 1). Những kênh này không ổn định với thời gian tính bằng nano, có thể hình
thành ngay cả khi không có tác động nguồn điện từ bên ngoài, nhưng khi có nguồn điện sẽ tạo
năng lượng cho sự xâm nhập của các phân tử nước vào trong màng lipid kép. Trong những nano
giây đầu tiên, sự xâm nhập chủ yếu là do sự di chuyển từ phía ngoài màng tế bào và sau đó trong
những micro giây, vùng xuyên màng được khuếch đại bởi sự phân cực hóa, dẫn đến sự hình
thành điện thế xuyên màng (induced transmembrane voltage (ITV). Do đó, các kênh nước được
hình thành nhiều hơn trong lớp màng lipid kép và những kênh này ổn định hơn so với những
kênh hình thành khi không có tác động của dòng điện. Với điện thế màng từ vài trăm millivolts,
số lượng kênh nước được hình thành đủ lớn và thời gian tồn tại trung bình đủ lâu (từ mill giây
đến vài phút), giúp làm gia tăng tính thấm của màng cho phép những phân tử vốn dĩ không thể
xuyên màng đi qua.
Hình 1. (a) Lớp màng lipid còn nguyên vẹn (b) Các phân tử nước xâm nhập vào màng lipid kép,
hình thành các kênh dẫn (c) Các phân tử lipid lân cận kênh nước thay đổi hướng các đầu cực về
phía kênh nước, ổn định kênh và cho phép nhiều phân tử nước, cũng như những phân tử và ion
khác xâm nhập.
2.2.2. Sự di chuyển điện di
Khi tác động xung điện thế cao, lực chủ yếu thúc đẩy sự di chuyển các phân tử là hiện tượng
điện di.
2.2.3. Sự lan tỏa
Sự vận chuyển các phân tử qua da khi được làm tăng tính thấm bởi xung điện có liên quan
đến sự gia tăng lan tỏa thụ động. Mặc dù tính thấm của da tăng cao trong suốt thời gian xung, sự
kéo dài tính thấm và do đó sự vận chuyển sau khi kết thúc xung, kéo dài hàng giờ trong các thử
nghiệm lâm sàng.
a
? í *2^ < í ? í
ỉ í •
1 í ? í lí f i í ĩ íí í
147

2.2.4. Điện thẩm thấu
Trái ngược với sự điện di, sự hình thành điện thẩm thấu trong lúc xung điện thế cao thì
thấp. Do thời gian ngắn (chỉ vài giây) làm giới hạn vai trò của điện thẩm thấu trong suốt quá
trình vận chuyển thuốc.
3. CÁC THÔNG SÓ ẢNH HƯỞNG SỰ VẬN CHUYÊN THUỐC DO XUNG ĐIỆN
Bảng 1. Các thông số ảnh hưởng sự vận chuyển thuốc qua da khi sử dụng xung điện
Thông số
Tăng khi
Hiệu quả
Thông số dòng điện
Điện thế xung
+
Số lượng xung
+
Độ dài xung
+
Đặc tính lý hóa của thuốc
Chất dẫn
+
Trọng lượng phân tử
-
Hình thể
?
Tính ưa lipid
-
Công thức của nguồn chứa thuốc
Các ion cạnh tranh
-
Sự ion hóa (pH)
+
Độ nhớt
-
3.1. Thông số dòng điện
Xung điện được đặc trưng bởi các thông số: dạng xung (xung giảm dần theo hàm số mũ hay
xung vuông), điện thế (50-1500 V), thời gian (vài ps đến ms), khoảng thời gian giữa hai xung
(vài giây đến phút).
3.1.1. Dạng xung
-
Xung giảm dần theo hàm số mũ: do có đuôi dài, nên ưu điểm chính của dạng xung này
là duy trì và mở rộng tình trạng tăng tính thấm của da do xung điện và kích thích sự di
chuyển điện di. Tuy nhiên, do thời gian của xung giảm dần theo hàm số mũ phụ thuộc
vào tình trạng đề kháng của da và hệ thống xung điện (điện cực,...), khả năng tái lập
xung cho những ứng dụng lâm sàng có thể là một vấn đề.
-
Xung vuông: điện thế và thời gian tương đối hằng định,-được kiểm soát tốt hơn và khả
năng tái lập xung để vận chuyển thuốc. Cho đen thời điểm hiện tại, xung vuông được sử
dụng tuyệt vời trong điện hóa trị liệu và chuyển DNA.
3.1.2. Điện thế xung, Thời gian, so lượng và tỉ lệ
Khi số lượng, điện thế, hay Thời gian xung tăng thì khả năng vận chuyển thuốc qua màng
cũng tăng. Điện thế càng tăng, độ dao động của vận chuyển qua màng cũng tăng nhưng càng lên
cao thì độ dốc càng giảm.
148

3.1.3. Protocol sử dụng
Tùy thuộc vào thời gian xung, sẽ có hai dạng protocol xung được sử dụng:
- Dạng nhiều xung (> 100), Thời gian ngắn (1 -2 ms), điện thế xung cao
- Dạng ít xung (< 20), Thời gian dài (70 - 1000 ms), điện thế trung bình.
Trong trường hợp xung giảm dần theo hàm số mũ, với cùng một chất dẫn, sử dụng ít xung
dài cho hiệu quả vận chuyển tốt hơn nhiều xung ngắn.
3.1.4. Thiết kế điện cực
3.2. Đặc tính lý hóa của thuốc
3.2.1. Chất dẫn
Do sự di chuyển điện di là cơ chế chính của việc vận chuyển các phân tử thông qua việc
tăng tính thấm của da bởi xung điện, tính acid của thuốc và độ pH của dung dịch là các thông số
thiết yếu ảnh hưởng đến sự vận chuyển qua màng. Sự vận chuyển các phân tử trung tính được
gia tăng bởi xung điện, thông qua sự lan tỏa thụ động. Và nó cũng thấp hơn so với những phân tử
có chất dẫn trong lúc phát xung.
3.2.2. Tính ưa lipid
Khi tính ưa lipid tăng thì tỉ lệ vận chuyển giảm.
3.2.3. Trọng lượng phân tử
Phân tử có trọng lượng càng lớn, thì sự vận chuyển qua màng càng giảm.
3.2.4. Công thức của nguồn chứa
Nồng độ thuốc ảnh hưởng đến sự vận chuyển qua màng. Nồng độ thuốc càng cao, sự vận
chuyển càng cao. Tuy nhiên, không có mối liên quan tuyến tính giữa lương thuốc được vận
chuyển qua da và nồng độ thuốc trong nguồn chứa.
Các ion có trong nguồn chứa (ion buffer, ion counter, ion từ da) cạnh tranh với thuốc. Vì
thế, việc chọn lựa và tối ưu hóa thành phần nguồn chứa cần được xét đến cùng với độ ion hóa
thuốc (pH), sự hiện diện của các ion cạnh tranh (độ mạnh ion và thành phần dung dịch) và tính
dẫn.
Dung dịch có độ nhót cao được báo cáo làm giảm khả năng vận chuyển thuốc qua da[3].
149

4. SO SÁNH XUNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN DI ION I2'
Electroporation
Điện di ion
Nguyên lý
Xung điện cao áp 50-1000 v/cm, trong thời
gian ngắn (micro giây/mili giây)
Dòng điện xuyên màng thấp (<
100 V), thời gian dài
Cơ chế
Thay đổi cấu trúc lớp sừng, tạo ra những lỗ
nước, lực tác động chủ yếu là điện di
Xung điện lặp lại, kích thích điện
và áp lực thẩm thấu
Yếu tố ảnh
hường
Dông điện, độ dài xung, số xung, đặc tính lý
hóa của thuốc
pl-l, loại phân tử, nồng độ, loại,
độ mạnh, nhiệt độ, chất dẫn
Chất vận
chuyển
Phân tử ưa nước, hợp chất có chứa chất
dẫn hay trung tính và các phân từ lớn. Tăng
vận chuyển gấp 10-104 lần cho những phân
tử trung tính và có chất dẫn, những phân tử
này có thể lên đến 40 kDa
Các loại thuốc được ion hóa và
không ion hóa. Giới hạn với các
phân tử trọng lượng nhỏ hơn 20
kDA
5. ỨNG DỤNG LÂM SÀNG CỦA XUNG ĐIỆN TRONG CHĂM SÓC DA
5.1. Vận chuyển thuốc qua màng
Xung điện được clĩứng minh là tạo ra các con đường nước băng qua Lớp sừng và vì vậy
làm gia tăng sự vận chuyển thuốc qua màng. Sụ đề kháng điện thế của lớp sừng cao hơn so với
lớp mô ở sâu và vùng điện thế cao khi ứng dụng xung điện chủ yếu là ở Lớp sừng. Do hiệu quả
của xung điện, sự đề kháng của lớp sừng nhanh chóng giảm đi và vùng điện thế phân phối sâu
hơn vào lớp mô dưới da
(Hình 2)[I).
Hình 2. (a) Xung điện tạo ra
những con đường xuyên qua
lớp màng lipid kép của lớp
sừng, tạo ra con đường
xuyên màng để vận chuyển
thuốc, (b, c) Trong một thử
nghiệm trên da tai của lợn,
một miếng dán chứa 100 pL
2,5% dung dịch được nhuộm
màu xanh đặt trên da 5 phút
trước khi chiếu xung. Trong
đợt điều trị, xung điện 200 V
và thời gian 100 ps được
phát ra liên tục trong 30 giây.
Sau điều trị, miếng dán màu
xanh được đặt lên thêm 15
phút nữa. Trên hình ảnh mô
học mẫu da cho thấy
9 9
(b) sau điều trị xung điện và
(c) sau sự lan tỏa thụ động.
150

5.2. Phân phối thuốc thoa
Khi sử dụng xung điện thế cao, làm tăng tính thấm trên lớp màng lipid kép: bên cạnh tính
thấm của hàng rào bảo vệ da, lớp sùng, khi ứng dụng xung điện thế cao lên da còn có thể làm gia
tăng tính thấm của các tế bào nằm dưới Lớp sừng.
Các thuốc thoa chứa những phân tử lớn có thể được phân phối tốt hơn với xung điện[3].
6. KẾT HỢP XUNG ĐIỆN VỚI CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC
Nhằm làm tăng sự vận chuyển thuốc qua màng, ngoài xung điện còn có nhiều phương pháp
vật lý và hóa học khác có thể được sử dụng với những cơ chế khác nhau như: tăng tính thấm của
da (các chất hóa học, siêu âm và xung điện) và/hay tạo ra một lực đẩy (siêu âm, điện di và xung
điện). Sự kết hợp của các phương pháp này và xung điện cho hiệu quả cao hơn khi thực hiện đơn
độc và cũng an toàn hơn.
7. KẾT LUẬN
Xung điện là một phương pháp hiệu quả làm gia tăng sự vận chuyển thuốc qua màng trong
cả thí nghiệm lẫn thực nghiệm và mở rộng phổ các chất có thể được vận chuyển xuyên màng.
Đây được xem là một điều trị thay thế đầy hứa hẹn, không xâm lấn giúp vận chuyển các phân tử
lớn (có thể lên đến 40 kDa). Khi kết hợp với các phương pháp khác, xung điện cho hiệu quả đầy
đủ và tốt hơn. Protocol sử dụng xung và thiết kế điện cực cần được tối ưu hóa nhằm làm giảm các
tác dụng phụ, ví dụ như co cơ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Yarmush ML, Golberg A, Sersa G, Kotnik T, Miklavcic D (2014) “Electroporation-Based Technologies for
Medicine: Principles, Applications, and Challenges. Annual Review of Biomedical Engineering”;
16(l):295-320.
2. Naseem AC, Ziyaur R, Michael AR, Murthy SN (2010) “Electroporation: An Avenue for Transdermal Drag
Delivery. Cunent Ding Delivery”;7(2): 125-36.
3. Denet A-R, Vanbever R, Préat V (2004) “Skin electroporation for transdennal and topical delivery.
Advanced Drug Delivery Reviews”;56(5):659-74.
4. Ita K (2016) “Transdennal iontophoretic drug delivery: advances and challenges. Journal of Ding Targeting”
;24(5): 3 86-91
151

BẢO VỆ DA KHỎI TÁC HẠI
CỦA ÁNH NẮNG MẶT TRỜI
(PHOTOPROTECTION)
1. ĐẠI CƯƠNG
Mặt trời đem lại ánh sáng, hơi ấm và bức xạ cực tím. Đây là nguồn năng lượng sống cho tất
cả sinh vật trên Trái Đất, như chúng ta đã biết, nếu không có mặt trời sự sống sẽ không còn tồn
tại. Tiếp xúc với tia cực tím cũng giúp cho cơ thể người tổng hợp vitamin D, đây là sinh tố đóng
vai trò quan trọng trong sự phát triển xương, hoạt động hệ miễn dịch và tạo tế bào máu.
Tuy nhiên, ánh nắng mặt trời cũng là một mối quan tâm của sức khỏe cộng đồng. Tiếp xúc
tia cực tím quá mức trong thời gian ngắn hoặc tích lũy trong thời gian dài có tác động xấu lên da,
mắt và hệ thống miễn dịch. Tia cực tím ức chế hệ miễn dịch làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và
giảm hiệu quả của các chương trình tiêm chủng. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), tia cực
tím gây ra hoặc làm nặng thêm 20% các trường hợp đục thủy tinh thể, nguyên nhân hàng đầu gây
mù lòa. Do vậy, việc giáo dục sức khỏe về phòng tránh tác hại của ánh nắng mặt trời là rất cần
thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
2. TÍNH CHẤT CỦA TIA CỰC TÍM
Tia cực tím từ ánh nắng mặt trời có bước sóng trong khoảng 100 - 400 nm và được chia
thành ba loại: UVA(315 - 400 nm), UVB (280 - 315 nm) và uvc (100 - 280 nm).
Khi ánh nắng mặt trời xuyên qua khí quyển, tất cả tia uvc và khoảng 90% tia UVB bị hấp
thu bởi tầng ozon, hơi nước, khí oxy và CO2. Trong khi đó, tia UVA ít bị tầng khí quyển hấp thu.
Vì vậy, khi xuống đến mặt đất, tia cực tím gồm chủ yếu là UVA và một lượng nhỏ UVB.
Cường độ tia cực tím phụ thuộc vào các yếu tố sau:
-
Vị trí của mặt trời: mặt trời càng cao thì cường độ tia cực tím càng mạnh. Vì vậy,
cường độ tia cực tím thay đổi theo thời điểm trong ngày và thời gian trong năm. ở các
nước vùng nhiệt đới như Việt Nam, cường độ tia cực tím đạt tối đa khi mặt trời lên cao
nhất lúc giữa trưa trong suốt những tháng hè.
-
Vĩ tuyến: càng gần vùng xích đạo, cường độ tia cực tím càng cao.
-
Mây: cường độ tia cực tím cao nhất khi bầu trời không mây. Tuy nhiên, khi có mây,
lượng tia cực tím vẫn cao vì 90% có thể xuyên qua đám mây.
152

-
Độ cao so với mặt nước biển: càng cao thì bầu khí quyển càng mỏng nên hấp thu ít tia
cực tím. Với mỗi 1.000 m cao so với mặt nước biển, cường độ tia cực tím tăng 10 -
12%.
-
Tầng ozone: tầng ozone hấp thu một luợng tia cực tím, số còn lại sẽ xuống đến mặt đất.
Mức độ hấp thu ozone thay đổi quanh năm thậm chí thay đổi giữa các thời điểm trong
ngày.
-
Phản xạ bề mặt: mức độ phản xạ và tán xạ tia cực tím thay đổi tùy thuộc bề mặt tiếp
xúc, ví dụ: tuyết trắng phản xạ 80%, cát biển khô phản xạ 15% và nước biển 25%.
Để mô tả lượng bức xạ cực tím từ mặt trời chiếu xuống mặt đất, người ta sử dụng chỉ số
cực
tím (UV index - UVI). Chỉ số UVI càng cao thì càng có khả năng gây tổn thương cho da và
mắt và Thời gian xảy ra tác hại càng sớm. Việt Nam là một trong những quốc gia có UVI cao
hoặc rất cao quanh năm.
3. TÁC HẠI CỦA ÁNH NẮNG MẶT TRỜI LÊN DA
Trong ánh nang mặt trời có hai loại tia cực tím làm tổn thương da, đó là UVA và UVB. Tia
UVB thay đổi cường độ theo tùng thời điểm trong ngày, cao nhất là khoảng 10 - 14 giờ. Những
tháng hè là thời gian UVB gây tổn thương da nhiều nhất, chiếm khoảng 70% số người tiếp xúc
tia cực tím. UVB tác động trực tiếp lên lớp thượng bì (lớp ngoài cùng của da), gây các tổn
thương tức thì như rám nắng, bỏng nắng.
Tia UVA có một số tính chất khác so với UVB. Cường độ UVA giữ ổn định trong ngày,
không có Thời điểm đạt mức tối đa. UVA không bị lọc bởi các loại kính thông thường, do vậy
tia có thể xuyên qua kính cửa sổ và xe hơi. Tia UVA còn có khả năng xuyên sâu vào da đến lớp
bì, tác động lâu dài, tích lũy theo thời gian.
Tác hại của ánh nắng mặt trời, mà cụ thể là tia cực tím trên da gồm có hai loại: ngắn hạn và
dài hạn.
UVB gây ra hầu hết các tác hại ngắn hạn như bỏng nắng, biến đổi màu sắc da, rám đa, đau
rát và ở những trường hợp nặng da có thể bị phồng rộp... Tiếp xúc quá nhiều tia UVB làm cho
Lớp ngoài cùng của da dày hơn. Đây là cơ chế bảo vệ tự nhiên của da nhưng có thể gây tổn
thương nhiều vì làm cho Lớp thượng bì hấp thu và tán xạ tia UVB nhiều hơn.
Cả hai loại tia, nhất là UVA, đều gây tác động dài hạn, tích lũy theo thời gian như: sản xuất
gốc tự do, lão hóa do ánh sáng và sinh ung thư. Tiếp xúc lâu dài với ánh nắng làm biến đổi kết
cấu và giảm độ đàn hồi da, dẫn đến các biểu hiện lão hóa sớm như nếp nhăn, chùng da, túi mỡ,
sạm da... Tiếp xúc với tia cực tím và bỏng nắng trong thời thơ ấu được xem là có liên quan đến
ung thư da sau này như u hắc tố, ung thư tế bào gai và ung thư tế bào đáy. Theo một hướng dẫn
của TCYTTG, ung thư da chiếm 1/3 các loại ung thư trên toàn thế GIỚI. Tiếp xúc nhiều với ánh
nắng mặt trời đã được xác định là nguyên nhân chính gây tăng tỉ lệ ung thư da trên thế GIỚI từ
những năm 1970 và chỉ có thay đổi lối sống mới có thể ngăn được khuynh hướng này. Hiện tại tỉ
lệ ung thư da tại Việt Nam còn thấp, vì nói chung ung thư da thường gặp ở người da trắng hơn.
Tuy nhiên, TCYTTG chỉ ra rằng mặc dù ung thư da ít gặp ở người da màu nhưng tiên lượng xấu
vì được chẩn đoán trễ.
153

4. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH TÁC HẠI CỦA ÁNH NẮNG MẶT TRỜI
- Tránh tiếp xúc ánh nắng mặt trời trong khoảng thời gian 10-16 giờ vì có chỉ số UVI cao
nhất.
- Chọn các loại quần áo dài tay, thoải mái. Trang phục màu tối bảo vệ tốt hơn loại màu
sáng.
-
Đeo khẩu trang, đội nón, nhất là những loại rộng vành để bảo vệ mặt, tai, gáy...
- Thường xuyên sử dụng kính mát khi ra ngoài trời nắng nhằm phòng ngừa đục thủy
tinh thể và bảo vệ vùng da quanh mắt. Chọn loại có lớp bao kín hai bên, đeo càng gần
mắt càng tốt. Đặc biệt quan trọng cho trẻ em.
- Sử dụng chất chống nắng: gồm thuốc bôi và viên uống chống nang, có vai trò quan
trọng làm giảm tác hại của ánh nắng mặt trời.
5. CHỌN LỰA VÀ SỬ DỤNG KEM CHỐNG NẮNG
5.1. Chọn lựa kem chống nắng
- Nên chọn loại có chỉ số SPF từ 30 trở lên. SPF thể hiện khả năng ngăn tia UVB và
phòng ngừa bỏng nặng so với da không được bảo vệ.
- Chọn loại kem chống nắng phổ rộng (Broad Spectrum), nghĩa là bảo vệ da khỏi tác hại
của cả tia UVA và UVB.
-
Chọn loại kháng nước vì sẽ giữ tác dụng được lâu kể cả khi ra mồ hôi.
- Chọn loại kem chống nắng phù hợp với loại da của mình. Nếu không biết chọn loại nào,
nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa da liễu.
-
Chọn các dạng bào chế tùy thuộc mục đích sử dụng:
+ Dạng kem: thích hợp cho da thường và da khô
+ Dạng gel: thích hợp cho da thường, da nhờn
+ Dạng xịt (spray): sử dụng trên diện rộng
+ Dạng thỏi: bảo vệ vùng môi...
+ Dạng bánh (compact): phấn nền trong trang điểm.
5.2. Sử dụng kem chống nắng đúng cách
- Nên sử dụng kem chống nắng mọi lúc bạn ra ngoài tiếp xúc với ánh mặt trời trong hơn
20 phút, không chỉ vào những ngày nắng, nóng mà cả những ngày có mây.
- Bôi kem chống nắng trước khi ra ngoài nắng khoảng 15-20 phút để hấp thu kem chống
nắng và cho hiệu quả bảo vệ.
154

- Sử dụng đủ lượng kem chống nắng, tránh bỏ sót những vùng cơ thể tiếp xúc ánh nắng.
- Bôi kem trên những vùng da không che chắn như cổ, mặt, tai, đầu ngón tay, chân. Những
vùng cơ thể khó bôi như lưng, hãy nhờ người thân giúp bôi. Nếu ít tóc hoặc tóc mỏng,
hãy bôi kem chống nắng trên da đầu hay đội một nón rộng vành. Để bảo vệ môi, cần loại
kem có SPF từ 15.
- Bôi lại kem chống nắng mỗi 2 giờ để duy trì hiệu quả bảo vệ, hoặc bôi lại ngay sau khi
bơi, hay đổ mồ hôi nhiều ngay cả khi sử dụng loại kem chống nắng kháng nước.
- Kiểm tra hạn sử dụng của kem chống nắng. Thường là khoảng 3 năm. Tuy nhiên, nhiệt
độ quá cao có thể làm ngắn lại hạn sử dụng của kem.
-
Có thể kết hợp viên uống chống nắng với kem chống nắng để cho hiệu quả tối ưu.
6. KẾT LUẬN
Tác hại của ánh nắng mặt trời lên da có thể ngắn hạn, tức thì (bỏng nắng, rám da...) hoặc
dài
hạn, tích lũy theo thời gian (lão hóa da, ung thư da). Để phòng tránh tác hại nghiêm trọng
của ánh nắng mặt trời đối với sức khỏe nói chung và trên làn da nói riêng, chúng ta cần tuân
thủ những biện pháp bảo vệ như tránh tiếp xúc ánh nắng trong khoảng Thời gian có UVI cao,
chọn lựa trang phục có tính chất che chắn (áo dài tay, khẩu trang, đội nón, kính mát..) và nhất
là tạo thói quen sử dụng các sản phẩm chống nắng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Hồng Thái, Nguyễn Trọng Hào (2013). “Bảo vệ da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời”. Nhà xuất bản Y
học.
2. Almutawa F, Buabbas H (2014). “Photoprotection: Clothing and Glass”. Dermatol Clin, 32(3), pp. 439-48
3. Baron ED, Suggs AK (2014). “Introduction to Photobiology”. Dermatol Clin, 32(3), pp. 255-66.
4. Sergio Schalka (2014). “Brazilian Consensus on Photoprotection”. An Bras Dermafol., 89(6 Suppl 1):S5.
5. Jansen, R., Wang, S.Q., Burnett, M. et al (2013). “Photoprotectionby naturally occurring, physical, and
systemic agents”. J Am Acad Dermatol, 69, pp. 853.el-853.el2.
155

CHĂM SÓC TÓC
(HAIR CARE)
1. ĐẠI CƯƠNG
Chăm sóc tóc là nhu cầu làm đẹp của cả nam lẫn nữ ở mọi độ tuổi. Bản thân sợi tóc nguyên
thủy vẫn khỏe mạnh và có sức sống nhất. Tuy nhiên, quá trình làm việc, sinh hoạt và chăm sóc cơ
thể hàng ngày có thể làm sợi tóc bị hư tổn và mất sự khỏe mạnh vốn có của nó. Như bất kỳ bộ
phận nào của Cơ thể, tóc cũng cần một chế độ chăm sóc hợp lý tùy đặc điểm của từng cá thể riêng
biệt.
2. ĐẶC ĐIỀM SỢI TÓC
2.1. Phân loại
Trong thời lỳ bào thai, lông mãng (lanugo hair) rất mảnh và thành phần cấu tạo không có lớp
tủy. Sau khi sanh, lông tơ (vellus hair) có kích thước chưa đến 40 pm, ngắn, mảnh, không hắc tố
hay có màu nhạt. Đến giai đoạn dậy thì, một số lông tơ trưởng thành và phát triển tuyến bã. Lông
trưởng thành (terminal hair) đường kính từ 50 - 150 pm, chứa hắc tố, tập trung ở da đầu, chân
mày, lông mi, nách, vùng sinh dục.
2.2. Chu kỳ phát triển
Chu kỳ lông, tóc trải qua qua ba giai đoạn: (1) Phát triển kéo dài khoảng 150 tuần; (2)
Chuyển tiếp trong khoảng 1 tuần, nang tóc hầu như thoái triển hoàn toàn và (3) Nghỉ ngơi trong
12 tuần kế tiếp với khoảng 50 - 100 sợi tóc rụng mỗi ngày, số lượng tóc vào khoảng 100.000 -
150.000 sợi và mỗi nang tóc có thể tạo mới 20 sợi tóc với tốc độ mọc 12 mm/tháng.
2.3. Cấu trúc sợi tóc
Cấu trúc sợi tóc bao gồm: (1) Lớp biểu bì bảo vệ thân tóc bên ngoài; kế đến là (2) Lớp vỏ
nằm ngay bên dưới lớp biểu bì, thành phần chủ yếu là keratin, tạo nên sắc thái, hình dáng, màu
sắc, độ đàn hồi và sức mạnh của sợi tóc; và trong cùng là (3) LỚP tủy, thường chỉ hiện diện trên
các sợi tóc dày và không có ở những sợi mảnh.
Sợi tóc có đường kính khoảng 50 - 100 pm, được cấu tạo bởi Lớp biểu bì, lớp vỏ và trong
một số trường hợp, có cả lớp tủy ở trung tâm. Tóc mảnh có đuờng kính khoảng 50-60 pm, trung
bình khoảng 60-80 pm, tóc dày 80-100 pm. Tất cả được hình thành từ những tế bào chết và được
phủ chủ yếu một loại protein gọi là keratin.
156

Sợi tóc chứa khoảng 65-95% keratin, phần còn lại bao gồm nước, lipid, sắc tố và một số
thành phần khác. Các protein được hình thành từ nhiều chuỗi dài từ 20 - 50 amino acid (aa) dạng
xoắn hay ngoằn ngoèo, trong đó, cysteine đóng vai trò quan trọng nhất. Mỗi đơn vị cystine chứa
2 aa trong 2 chuỗi khác nhau và gắn kết bằng cầu nối 2 phân tử sulfur, hình thành nên liên kết
disulfide rất vững chắc. Bên cạnh đó, sợi tóc cũng có rất nhiều liên kết peptide và sự hiện diện
nhiều nhóm CO- cũng như NH- làm gia tăng liên kết hydro giữa các chuỗi phân tử gần bên. Hắc
tố melanin hiện diện ở lớp vỏ dưới dạng hạt, đóng vai trò định hình màu của tóc.
2.4. Đặc tính của sợi tóc
2.4.1. Đặc tính vật lý
Sợi tóc có khả năng hấp thu hay mất đi độ ẩm. Khi ướt, vảy lớp biểu bì có khuynh hướng
dựng lên, tăng độ ma sát nên giảm hiện tượng tĩnh điện, mái tóc định hình theo nếp. Ngược lại,
khi khô sẽ làm tăng tĩnh điện nên nhìn mái tóc có vẻ rối. Đặc tính này phụ thuộc vào loại tóc,
cách chăm sóc, thời tiết và môi trường xung quanh.
2.4.2. Đặc tính thấm hút
Tất cả sợi tóc đều có khả năng ngấm nước lên tới 200% trọng lượng của chúng. Nếu sợi tóc
còn nguyên vẹn, đặc biệt là lớp biểu bì và lớp f chưa bị tổn thương, nước có thể ngấm vào và
thoát ra từ từ.
2.4.3. Đặc tính đàn hồi
Sợi keratin trong Lớp vỏ có khả năng kháng lại lực gây biến dạng. Tóc khỏe mạnh khi bị
ngấm nước có thể kéo dãn đến 30% và trở về bình thường sau khi khô lại. Nếu dùng lực quá
mức, tóc sẽ không hồi phục và đứt gãy.
2.4.4. Đặc tính hình thái
Sắc thái sợi tóc phụ thuộc nhiều yếu tố như di truyền, môi trường hay cách chăm sóc tóc.
Mái tóc bị ảnh hưởng đưòng kính trung bình của sợi tóc, cứng hay mềm, tác động của môi trường
(gió, nóng, ẩm...) và kể cả việc chăm sóc như việc sử dụng máy sấy, uốn, nhuộm, dầu dưỡng, keo
tóc...
2.4.5. Đặc điểm chủng tộc
Mặc dù không khác nhau về thành phần sinh hoá, nhưng chủng tộc khác nhau sẽ có cấu trúc
sợi tóc khác nhau. Tóc người châu Á thường thẳng, mặt cắt ngang sợi tóc lớn nhất và nang tóc
hình tròn. Trong khi đó, người châu Âu có mặt cắt ngang trung bình và nang tóc hình bầu dục.
Riêng tóc người châu Phi cong, có mặt cắt ngang nhỏ nhất và nang tóc hình elip. Tóc có khuynh
hướng xoan chặt nên chất bã nhờn khó bao phủ, vì vậy không nên gội thường xuyên như loại tóc
thẳng. Gội đầu thường xuyên sẽ làm tóc mờ đục và khó tạo kiểu. Khi quan sát dưới kính hiển vi
điện tử, các nhà khoa học phát hiện ra tóc người châu Á dày nhất (khoảng 100 pm), kế đến là
châu Phi (khoảng 80 pm) và cuối cùng là da trắng (khoảng 50 pm). Tế bào biểu bì dài khoảng
5-10 pm cho cả ba loại tóc.
157

3. NGUYÊN NHÂN GÂY HƯ TỔN TÓC
3.1. Cơ học
Quá trình gội đầu làm cọ xát bề mặt, đồng Thời do ngấm ướt nên sợi tóc dễ bị thương tổn.
Kế đến, việc lau khô không đúng cách, dùng khăn quá thô ráp, đặc biệt là việc tạo kiểu, chải tóc
mạnh, dùng luợc cứng sẽ tiếp tục tác động đến lớp biếu bì và gãy đứt sợi tóc.
3.2. Hóa học
Các chất hoạt động bề mặt trong xà phòng có một đầu ưa mỡ gắn kết với chất bã nhờn và
một đầu ưa nước để kéo trôi khi xả nước. Việc này sẽ làm mất đi lớp lipid bảo vệ, khiến tóc và da
đầu khô nên dễ bị tổn thương. Ví dụ xà phòng có chứa sulfates và sulfonates, vốn là nhóm ion âm
gây tẩy rửa mạnh nên dễ tác động đến tóc và da đầu.
Chlorine trong nước hồ bơi sẽ làm trôi dần lớp lipid bề mặt và giáng hóa cầu nối disulfide
trong lớp vỏ. Tổn thương này cũng tương tự khi tắm dưới vòi nước chảy mạnh, mặc dù ờ mức độ
nhẹ hơn.
Nhiệt độ do tắm nước nóng hay dùng máy sấy khiến Lớp biểu bì bị đứt gãy và làm yếu liên
kết protein trong lớp vỏ.
Hóa chất do nhuộm tóc sẽ làm phù và nứt vỡ tạo những lỗ tổn thương bề mặt. Qua các lỗ
này, chất nhuộm sẽ oxy hóa các phân tử lớp vỏ và phá vỡ các liên kết protein.
Tẩy tóc làm mất đến 60% cysteine protein trong Lớp vỏ và làm tổn thương cả lớp biểu bì
trên bề mặt.
Duỗi tóc nhằm mục đích khiến các liên kết bên trong cấu trúc thân tóc yếu đi nên dù ở mức
độ nhẹ cũng làm hư tổn sợi tóc.
3.3. Môi trường .
Ánh nắng và bức xạ tia cực tím làm phá vỡ các cầu nối protein.
Gió làm các sợi tóc va đập vào nhau gây các thương tổn bề mặt lớp biểu bì.
Nước và không khí ô nhiễm tương tác với các phân tử làm yếu các liên kết protein. Các ion
trong nước cứng cũng gây tổn hại do sự phân cực quá mạnh kéo sạch các chất bã nhờn tự nhiên
khiến tóc trở nên khô và nhạy cảm hơn với những tác động gây hại khác.
Các chất kết tủa do mưa hay tuyết tác động xấu đến bề mặt sợi tóc.
158

4. CHĂM SÓC TÓC
Kỹ thuật chăm sóc bao gồm việc làm sạch tóc và da đầu; bảo vệ chúng khỏi các tác nhân có
thể gây hại và hồi phục bề mặt sợi tóc thương tổn. Dầu gội giúp làm sạch tóc và da nhờn, dầu
dưỡng phục hồi sợi hư tổn và giúp dễ chải tóc, ngăn ngừa rụng, trông khỏe khoắn, óng ả, mềm
mại. Hồi phục sợi tóc tổn thương chủ yếu tập trung vào việc cải thiện đặc tính lý hóa của sợi tóc.
Mái tóc đẹp phụ thuộc nhiều yếu tố, kể cả quan điểm cá nhân và truyền thống văn hóa. Tuy
nhiên, mái tóc khỏe thường cần có các đặc tính như nhìn sáng bóng, trơn láng, không bị uốn
cong, sợi tóc chắc, không bị đứt gẫy, đuôi tóc không hư tổn, chẻ ngọn và độ phồng tóc phù hợp.
4.1. Gội đầu
Nhằm làm sạch các chất bã nhờn, mồ hôi, vi nấm, da chết, các chất tạo kiểu tóc, chất bẩn từ
môi trường trên tóc và da đầu. Mục đích chính của dầu gội là làm sạch da đầu nên phải dễ trôi
sạch, có độ phân hủy sinh học và ít kích ứng da/mắt. Dầu gội tốt sẽ không gây hư tổn tóc và làm
sợi tóc trông khỏe khoắn và mang lại mái tóc đẹp, thẩm mỹ.
Chất tẩy rửa là thành phần chính trong dầu gội. Đây là các chất có hoạt tính bề mặt với cấu
trúc phân tử gồm cả đầu ưa mỡ và ưa nước. Đầu ưa mỡ gắn với chất bã nhờn hay chất bẩn tan
trong dầu và đầu ưa nước gắn với nước giúp cho việc rửa sạch. Có bốn loại chất tẩy rửa cơ bản
trong dầu gội:
-
Nhóm ion âm như lauryl sulfate, laureth sulfates, sarcosines, sulfosuccinates.
-
Nhóm ion dương
-
Nhóm lưỡng cực bao gồm betaines (như cocamidopropyl betaine), sultaines, dẫn xuất
imidazolinium
-
Nhóm không phải ion
-
Trước đây, công thức dầu gội gồm ba thành phần chính là chất tẩy rửa, chất dưỡng tóc
và chất hỗ trợ. Ngày nay, các nhà sản xuất tạo ra dầu gội gồm nhiều thành phần khác
nhau như:
+ Chất tẩy rửa: làm sạch da đầu.
+ Chất tạo bọt: làm dầu gội có bọt.
+ Chất dưỡng tóc: giúp tóc trở nên mượt và mềm mại sau khi làm sạch chất bã nhờn.
+ Chất làm đặc: làm dầu gội đặc hơn.
+ Chất tạo đục: làm dầu gội có độ đục.
+ Chất ly tách: ngăn chặn xà phòng bám trên sợi tóc và da dầu, đặc biệt khi dùng với
nước cứng. Đây là khác biệt cơ bản giữa dầu gội dạng nước và xà phòng dạng
cục.
159

+ Chất tạo mùi: đem lại cảm giác dễ chịu.
+ Chất bảo quản: ngăn chặn vi trùng và vi nấm xâm nhập.
+ Thành phần khác: nhằm mục đích thương mại hay điều trị.
Năm 2013, trên thế giới có khoảng 11.000 sản phẩm mới bao gồm dầu gội, dầu dưỡng, chất
tạo kiểu tóc và các sản phẩm dùng điều trị. Trong số này, khoảng 35% dầu gội là dành cho tóc hư
tổn, 31% tác dụng làm sáng tóc và 24% giúp mượt tóc. Ngoài tác dụng làm sạch da đầu, lợi ích
sử dụng các sản phẩm này rất hạn chế ngoại trừ những trường hợp nhằm mục đích điều trị. Ước
tính thị trường dành cho tóc lên đến 60 tỉ (USD) trong năm 2016. Trên thị trường có khá nhiều
dầu gội, chủ yếu dùng để quảng bá:
-
Dầu gội dành cho tóc thường (Normal hair shampoo)
-
Dầu gội dành cho tóc khô (Dry hair shampoo)
-
Dầu gội dành cho tóc nhờn hay dầu (Oily hair shampoo)
-
Dầu gội trẻ em (Baby shampoo)
-
Dầu gội hàng ngày (Everyday shampoo)
-
Dầu gội dưỡng tóc (Conditioning shampoo)
-
Dầu gội sạch sâu (Deep cleaning shampoo)
-
Dầu gội dành cho tóc hư tổn (Damaged hair shampoo)
-
Dầu gội nhuộm tóc (Hair dyeing shampoo)
-
Dầu gội điều trị (Medicated shampoo)
-
Dầu gội dân tộc (Ethnic shampoo)
Để gội đầu, cần thấm ướt tóc và da dầu bằng nước ấm, rồi nhỏ lượng dầu gội vừa đủ vào
lòng bàn tay, xoa nhẹ dầu gội lên da đầu, tránh dùng dầu gội lên thân tóc. Sau đó, rửa sạch bằng
nước ấm cho đến khi trôi sạch dầu gội hoàn toàn. Dùng khăn quấn phủ mái tóc nhằm thấm nước,
để khô tự nhiên, không lau hay sấy tóc. Cuối cùng, sử dụng lược răng thưa, chải nhẹ nhàng khi
tóc còn hơi ẩm ướt. về tần suất gội đầu thì không có giới hạn về mặt khoa học mà tuỳ thuộc thói
quen, kiểu tóc, môi trường, văn hóa... số lần thay đổi từ 1 lần/ngày dến mỗi 2 tuần hoặc không
bao giờ gội đầu. Những dấu hiệu như tóc rủ xuống, mất phồng, khó tạo kiểu có thể cho thấy cần
phải gội đầu và nếu da nhờn có thể gội mỗi ngày.
4.2. Dưỡng tóc
Dầu dưỡng thường ở dạng lỏng, hồ hoặc kem có tác dụng như tuyến bã, giúp tóc mềm mại
và bóng mượt. Dầu dưỡng có tác dụng lang đọng các chất trên bề mặt thân tóc, tạo ra một cấu
trúc mạng lưới keo dạng phiến gồm cồn béo và các chất có hoạt tính bề mặt điện tích dương. Lớp
dầu dưỡng phủ bề mặt giúp tóc không thấm nước, trơn láng, giảm rối, giảm rụng tóc khi chải.
Dầu dưỡng cũng làm giảm hiện tượng tĩnh điện giữa các sợi do chải tóc do lắng đọng các ion tích
điện trên thân tóc và trung hòa điện tích. Một tác dụng khác là làm sợi tóc sáng lên do thân tóc
phản xạ ánh sáng. Dầu dưỡng
160

cũng có tác dụng tăng cường chất lượng sợi tóc bằng cách làm tròn lại lớp vỏ và tủy bị thương
tổn do cọ xát. Một số loại dầu dưỡng thêm thành phần bảo vệ tác hại của tia cực tím. Thường sử
dụng dầu dưỡng cho phần đuôi tóc, chứ không tập trung cho phần thân tóc hay da đầu. Tác dụng
dưỡng tóc có thể gia tăng tuỳ thuộc thành phần được sử dụng. Sau khi gội đầu xong, lựa chọn
dầu dưỡng rồi trải lên tay, xoa từ đuôi tóc lên. Dùng ngón tay hay lược thưa chải đều và để
khoảng 10 phút (nếu tóc hư tổn nhiều) trước khi lửa sạch lại bằng nước ấm.
Lựa chọn dầu dưỡng tuỳ loại thương tổn, mức độ nặng hay nhẹ. Những trường hợp tóc
thương tổn nghiêm trọng, chẻ ngọn, cần dùng dầu dưỡng đậm đặc dạng kem, chứa nhiều cồn
béo. Trường hợp muốn giúp sợi tóc dày hơn nên dùng dầu dưỡng để lại chứa những chất có
trọng lượng phân tử nhẹ hơn.
Bảng 1. Các thành phần dưỡng tóc
Thành phần
Hoạt chất
Chức năng
Silicone
Dimethicone, amodimethicone
Làm tóc mềm mại, trơn láng, dễ
chải
Bis-aminopropyl dimethicone
Làm sáng tóc
Chất có hoạt tính bề
mặt điện tích dương
stearamidopropyl dimethylamine,
behentrimonium methosulfate, behen-
trimonium chloride, dicetyldimonium
chloride
Phân tử tích điện dương kết nối
với vùng hư tổn làm tóc ít tích
điện, mềm mại, trơn láng, dễ
chải
Cồn béo
Cetyl alcohol, stearyl alcohol
Làm tóc khô trơn láng, chải nhẹ
nhàng khi tóc còn ướt
Cetearyl alcohol (hỗn hợp cetyl và
stearyl alcohol)
Giúp sản phẩm đặc và giống
kem
Dầu
Hydrogenated coconut oil, mineral oil,
argan oil, Moroccan oil
Giữ ẩm, giúp tóc mềm mại
Thành phần thêm vào Panthenol, vitamin E
Hỗ trợ thêm nhằm giữ ẩm,
chống oxy hoá...
Bảo vệ tóc
Nếu làm việc hay sinh hoạt ngoài tròi nắng, cần sử dụng nón rộng vành để tránh hư tổn tóc
và da đầu. Dùng nón bơi và rủa sạch các hóa chất sau khi tắm hồ bơi. Sau đó, làm sạch da đầu
bằng dầu gội dành riêng cho người bơi lội và dầu dưỡng sâu. Trường hợp dùng tóc giả, chỉ nên
sử dụng loại nhẹ để tránh kéo tóc, không dùng liên tục và giữ da dầu sạch sẽ. Khi tạo kiểu tóc
không nên cột quá chặt, không dùng nhiệt hay hóa chất. Hạn chế tối đa việc dùng dụng cụ nhiệt
để tạo kiểu và không nên quá 1 lần/tuần. Tránh nhuộm, duỗi, tạo nếp khi khí tròi hanh khô hay
vào mùa đông (ít nhất 8-10 tuần/lần), nên làm cùng một lúc hoặc uốn hay duỗi trước, sau đó 2
tuần thì nhuộm. Đồng thời, dùng dầu dưống sau khi gội, đặc biệt là loại có chứa oxit kẽm và nón
rộng vành khi ở ngoài trời.
161

5. BÀN LUẬN
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dâu gội khác nhau nhưng mục đích là làm sạch tóc, da đầu và
bã nhờn. Ngoài ra, chúng còn có những tác dụng khác như kiểm soát gàu, giảm kích ứng và dưõng tóc.
Chất dưỡng tóc được sử dụng chủ yếu để làm mượt, mềm sợi tóc, giúp dễ chải hơn. Bên cạnh đó, chúng
còn giúp mái tóc định nếp, nhìn sáng hơn, giảm thương tổn sau khi tạo
lớp áo mỏng bao phủ bên ngoài,
không thấm nước, chống tia cực tím...
6. KẾT LUẬN
Bên cạnh đặc điểm di truyền của từng cà thể, để có mái tóc khỏe mạnh cần tránh các nguyên nhân có
thể gây hư tổn và chăm sóc tóc đúng cách.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Marsh J, Gray J, Tosti A (2015). “Healthy Hair”. Switzerland: Springer.
2. Hordinsky M.,Caramori A.P.A, Donovan J.c (2016). “Hair Physiology and Grooming”. Cosmetic Dermatology -
Products and Procedures 2"d Edition, pp. 234-8
3. Draelos Z.D. (2005). “Hair Care-An Illustrated Dermatologic Handbook”. North Yorkshire: Taylor & Francis.
162

CHĂM SÓC MÓNG
(NAIL CARE)
1. ĐẠI CƯƠNG
Móng quan trọng về chức năng và thẩm mỹ. Móng là phần phụ da do keratin biệt hóa.
Móng là một phần của đầu ngón, là công cụ linh hoạt nhất và một trong những cơ quan cảm giác
quan trọng nhất của con người. Móng bảo vệ ngón, giúp nhặt các vật nhỏ và hoàn thiện cảm giác
sờ tinh tế. Do đó, chăm sóc móng quan trọng.
2. GIẢI PHẪU MÓNG
Hình 1. Móng bình thường111
1. Băng bì móng và nếp móng xa (hyponychium); 2. Bờ tự do phiến móng; 3. Phiến móng bao
trùm lên giường móng; 4. Liềm móng; 5. Tiểu bì (cuticle); 6. Nếp móng gần bao trùm lên mầm
móng gần; 7. Nếp móng bên.
163

Hình 2. Hình móng cắt dọc121
3. CHĂM SÓC MÓNG
3.1. Bảo dưỡng móng
-
Giữ móng sạch sẽ; Ngâm chân và tay trong nước xà phòng ấm, rồi cọ xát nhẹ nhàng
móng với một bàn chải mềm. Điều này giúp ngăn ngừa nhiễm trùng.
-
Bảo vệ móng tay. Đeo găng tay khi:
+ Thực hiện các hoạt động có thể làm hỏng móng tay, chẳng hạn như làm vườn.
+ Đeo găng tay cao su lót bông khi xử lý hóa chất mạnh hoặc xà phòng trong thời gian dài. Xà
phòng và hóa chất có thể làm suy yếu móng tay, làm cho chúng dễ bị vỡ.
Bờ xa của liềm móng
Giường móng
Thượng bì
Nếp dưới móng
-
Cắt tỉa móng (người lớn): Để làm mềm móng chân dày, ngâm móng chân trong nước
muối ấm (một muỗng cà phê muối thêm vào một nửa lít nước) trong 5-10 phút trước
khi cắt tỉa. Trước khi cắt tỉa móng tay nên bôi kem urê 10% vào móng. Kem dưỡng ẩm
ngăn ngừa móng tay vỡ hoặc nứt khi cắt tỉa và giúp dễ cắt móng tay cứng hoặc dày.
Móng nên được cắt theo một đường thẳng, chỉ làm tròn nhẹ ở mũi. Hầu hết các chuyên
gia khuyên bạn không nên cắt giảm hoặc đẩy lùi các lớp tiểu bì, vì nó có thể làm hỏng
móng và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Khi cắt tỉa xong, móng bị
164

răng cưa nên làm đều móng với thanh mài móng hoặc bảng đá nhám. Nên cắt bớt da xước gần
móng tay hoặc móng chân.
-
Cắt tỉa móng (trẻ sơ sinh): Nên cắt móng tay và móng chân cho trẻ sơ sinh vì chúng có
hệ thống miễn dịch yếu hơn so với người lớn và dễ bị bệnh nhiễm trùng. Ngoài ra, nếu
móng quá dài, bé có thể làm xước mình. Móng của bé thường mềm. Cắt đầu móng tròn
cho an toàn. Sử dụng một tay để giữ ngón tay hoặc ngón chân của em bé và nhấn da
dưới móng xuống và ra khỏi con đường làm giảm khả năng cắt da. Sau đó, sử dụng tay
khác để cắt móng và làm tròn các cạnh sắc nét. Đối với móng tay, cắt theo hình dạng tự
nhiên của móng tay. Móng chân thường được cắt thẳng qua. Khi tất cả các móng tay
được cắt tỉa, dùng bảng đá nhám mềm để làm tròn cạnh thô.
-
Dưỡng ẩm cho móng-. Móng tay khỏe mạnh đòi hỏi độ ẩm. Khi dùng kem dưỡng da
vào tay, hãy chắc chắn để chà một số lên móng tay. Nên bôi kem dưỡng ẩm sau khi rửa
tay bằng xà phòng và sau khi tắm.
-
Sơn sửa móng tay và móng chaỉ T.
+ Làm móng tay, móng chân chuẩn thường bao gồm mài đầu móng, tạo dáng móng và
sơn móng. Một số thợ móng tay và móng chân loại bỏ hoặc đẩy lùi các lớp biểu bì
của móng. Hầu hết các chuyên gia khuyên bạn không nên cắt giảm hoặc đẩy lùi lớp
tiểu bì, vì nó có thể làm hỏng móng và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
+ Móng chân được rửa với nước ấm, xà phòng, cọ chân và xoa bóp bàn chân với các
loại kem dưỡng ẩm.
Tuy nhiên, không nên sơn móng nếu bị nhiễm trùng móng, có vết cắt hở, vết loét trên
những nếp móng hoặc Lớp biểu bì.
Móng tay nhân tạo có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Trong một số trường hợp, một
khoảng cách phát triển giữa các móng tay acrylic và móng tay tự nhiên. Khoảng cách này tạo ra
một môi trường ẩm ướt, ấm áp giúp vi khuẩn và nấm phát triển. Nếu bị nhiễm trùng, móng tay
trở nên dày và đổi màu. Tuy nhiên, những thay đổi này không thấy vì nằm bên dưới móng tay
acrylic. Do đó, nếu móng tay hoặc ngón tay sưng lên và đau, nên đến bác sĩ khám.
3.2. Những điều nên làm
-
Giữ móng ngắn và sạch sẽ. Sử dụng dụng cụ cắt móng tốt hay một kéo nhỏ để cắt móng
mỗi tuần hoặc hai tuần. Nếu móng quá dài, chúng dễ gãy và chứa vi khuẩn gây bệnh
bên dưới.
-
Cắt móng tay theo hình dạng của đầu ngón tay, cắt thẳng qua nhưng một chút tròn ở hai
bên để móng mạnh mẽ. cắt móng chân thẳng qua. Điều này sẽ giúp ngăn ngừa móng
chọc thịt. Một số người sử dụng một dụng cụ dũa móng hoặc bảng đá nhám để làm mịn
các đầu móng tay. Hãy chắc chắn rằng chúng mới và
Sắc. Chà xát qua lại rất nhẹ nhàng dọc theo phần cuối của móng tay để loại bỏ phần
cạnh thô.
- Lau khô tay sau khi rửa, hoặc khi chúng ẩm ướt. Chà xát chất dưỡng ẩm trên móng tay,
đặc biệt là khi tay của bạn cảm thấy khô. Ăn một chế độ ăn uống cân bằng lành mạnh
165

giữ cho móng tay của bạn mạnh mẽ.
- Thay đổi vớ mỗi ngày. Khi dùng vòi tắm công cộng và tại các hồ bơi, mang dép tông để
ngăn ngừa nhiễm nấm móng chân.
3.3. Những điều không nên làm
Cắn móng tay hoặc bóc da xung quanh móng. Nó có thể gây ra nhiễm trùng và gây đau.
Dùng móng tay nạy hoặc chọc vào đồ vật. Điều này có thể gây tổn thương móng, cắt hoặc đẩy
lùi lớp tiểu bi, mảnh nhỏ của da nơi móng tay phát triển ra khỏi ngón tay. Điều đó có thể dẫn
đến nhiễm trùng.
Sử dụng tẩy móng tay đã sơn móng nhiều hơn hai lần một tháng. Sử dụng móng giả vì
chúng có thể rất có hại cho móng tay và không được khuyến khích.
4. KẾT LUẬN
Chăm sóc móng giúp móng khỏe, đẹp, ngừa được nhiễm trừng và nấm móng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nicolopoulos J., G.J. Goodman, A. Howard (2002). “Diseases of the generative nail apparatus”. Austral as
J Dermatol, 43(2), pp. 81-90; quiz 91-2.
2. Rook A., T. Burns (2010). “Disorders of Nails”. Rook’s textbook of dermatology, pp. 65.1-65.2.
166

CHĂM SÓC DA SAU ĐlỀU TRỊ LASER
(POSTLASER SKIN CARE)
1. ĐẠI CƯƠNG
Hiện nay laser được sử dụng rất nhiều trong y học nói chung cũng như trong da liễu nói
riêng. Một liệu trình trị liệu bằng laser trong da liễu thì thường gồm có ba bước: chuẩn bị trước
điều trị, điều trị và chăm sóc hướng dẫn sau điều trị.
Laser được sử dụng trong da liễu để trị liệu rất nhiều các vấn đề về da như: sạm da, xóa
xăm, bớt sắc tố, sẹo lõm, sẹo xấu, thương tổn về mạch máu... với những tình trạng da khác nhau
đòi hỏi các thiết bị laser có những đặc tính chuyên biệt khác nhau như: bước sóng, độ rộng xung,
spot size, mức năng lượng, khoảng cách xung...
Với những vấn đề về da khác nhau, những thiết bị laser với những đặc tính khác nhau sẽ
đưa đến những tình trạng da khác nhau sau điều trị. Vì vậy ngoài những chăm sóc da chung cho
da sau điều trị laser cần có những chăm sóc riêng biệt cho từng loại laser cụ thể để điều trị một
tình trạng da cụ thể.
2. NHỮNG CHĂM SÓC CHUNG SAU ĐIỀU TRỊ LASER
Giảm sự lớ ch ứng, sưng tấy, nóng rát của vùng điều trị với laser bằng máy làm lạnh, túi
lạnh, nước khoáng...
Tránh làm chấn thương vùng được điều trị laser trong 2 ngày đầu tiên, không cạo râu ít nhất
24 giờ sau điều trị laser hoặc cho đến khi vùng được điều trị laser không còn hồng ban, xuất
huyết điểm.
Hình 1. Đắp mặt nạ làm lạnh sau điều trị laser
167

Sau khi điều trị với laser nên sử dụng kem chống nắng có chỉ số SPF ít nhất là 30, nên tránh
tiếp xúc với ánh sáng mặt trời khi vùng điều trị còn hồng ban. Trong vòng 24 giờ sau điều trị
laser hay khi vùng được điều trị laser còn hồng ban không nên có những hoạt động gang sức,
tránh xông hơi, tắm nước nóng.
Kháng sinh bôi (trong xóa xăm, sau laser điều trị mạch máu). Kháng sinh uống (trong một
số trường hợp được điều trị với laser vi điểm bóc tách).
Tránh sử dụng những thuốc làm tăng nhạy cảm với ánh sáng như:
-
Kháng sinh:
+ Quinolon (ciprofloxacin, levofloxacin)
+ Cyclines (tetracyclin, doxycyclin, minocyclin)
+ Sulfonamides (sulfamethoxazole và trimethoprim, sulfamethoxazole)
-
Kháng histamin: diphenhydramine.
-
Kháng sốt rét: quinine, chloroquine, hydroxychloroquine.
-
Thuốc điều trị ung thư: 5-fluorouracil, vinblastine, dacarbazine.
-
Thuốc điều trị tim mạch: amiodarone, nifedipine, quinidine, diltiazem.
-
Thuốc lợi tiểu: furosemide, hydrochlorothiazide.
-
Thuốc điều trị tiểu đường: sulfonylureas (chlorpropamide, glyburide).
-
Thuốc giảm đau NSAID: naproxen, piroxicam.
-
Thuốc điều trị tâm thần: phenothiazines: chlorpromazine, thuốc trầm cảm ba vòng:
desipramine, imipramine.
3. CHĂM SÓC SAU ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ LOẠI LASER
3.1. Sau điều trị với Pulse dye laser (PDL) và Nd:YAG
Ngay sau khi được điều trị với PDL hay Nd:YAG, bệnh nhân thường có cảm giác bỏng
rát,
cảm giác này sẽ nhanh chóng biến mất sau đó mà không cần có bất cứ can thiệp gì.
Phù nề vùng điều trị có thể xảy ra sau khi được điều trị với PDL hay Nd: YAG, nhưng tình
trạng này sẽ tự động biến mất trong vòng 24 giờ.
Ban xuất huyết thường hay ra sau khi được điều trị với PDL hay Nd:YAG, những ban xuất
huyết này thường tự mất trong vòng 10 ngày.
Rộp bóng nước vùng điều trị là tác dụng phụ thường gặp sau khi được điều trị với PDL hay
Nd:YAG. Tránh làm vỡ bóng nước và bôi giữ ẩm cho đến khi tổn thương lành và điều chỉnh lại
thông số điều trị cho lần tiếp theo.
Sau khi được điều trị với PDL hay Nd:YAG có thể xảy ra tình trạng tăng sắc tố vùng
điều
trị —> ngưng tiến trình điều trị cho đến khi tình trạng này biến mất.
168

Nên vệ sinh vùng điều trị với những chất rửa nhẹ nhàng.
3.2. Sau điều trị với laser vi điểm bóc tách
Chăm sóc da sau điều trị với laser vi điểm bóc tách thì cực lừ quan trọng vì khi được điều trị
với laser, vi điểm bóc tách bề mặt lớp thượng bì bị tổn thương làm cho vùng điều trị dễ bị nhiễm
trùng và tạo sẹo. Ngoài ra, khi được điều trị với laser vi điểm bóc tách da vùng điều trị thường
nóng, rát, đau, chảy máu, phù nề, rỉ dịch.
Dùng mask lạnh đắp lên vùng điều trị ngay sau khi kết thúc quá trình điều trị. Trong tuần
đầu sau điều trị, dùng kháng sinh, giảm đau, dịch rủa êm dịu và tránh nắng trực tiếp.
4. KẾT LUẬN
Chăm sóc da sau laser đúng cách vừa giúp đạt được hiệu quả điều trị cho khách hàng vừa
giúp giảm bớt những cảm giác khó chịu do laser gây ra sau điều trị, đồng Thời giúp hạn chế
những biến chứng, những tác dụng phụ do laser gây nên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Goldberg D.J.(2005). Laser Dennatology.
2. Arielle N.B. Kauvar (2005). Principle and Practices in Cutaneous Laser Surgery.
3. Raulin c. (2011). Laser and IPL Technology in Dermatology and Aesthetic Medicine.
169

Nằm ở vị trí trung tâm của khuôn mặt, đôi môi không chỉ đem đến vẻ đẹp hình thể mà còn là
biểu hiện gợi cảm của giới tính. Một đôi môi đầy đặn, đường nét rõ ràng, màu sắc tươi nhuận và
hài hòa với khuôn mặt là biểu hiện của tuổi trẻ, sức khỏe và cả sự hấp dẫn của phái nữ.
2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỀM CỦA MÔI
2.1. Đặc điểm gỉải phẫu học
Bờ môi, một vùng chuyển tiếp đặc biệt từ cấu trúc da đến màng niêm mạc, chỉ duy nhất
được thấy ở loài người. Bờ môi không có lông, không có tuyến nước bọt nhưng có nhiều tuyến bã
(dễ tạo san Fordyce).
Thượng bì của bờ môi có cấu trúc đặc biệt: rất dày lớp sáng và rất mỏng Lớp sừng, vì thế
môi rất dễ tổn thương, dễ bị mất nước và khô. Nhú bì giàu mao mạch, làm cho môi có màu đỏ
tươi nhất là ở nguời da trắng. Tế bào hắc tố ở lớp đáy rất nhiều ở chủng tộc da màu, nhưng rất ít
với nguời da trắng. Cung Cupid là đường cong ngay phần chính giữa của bờ môi trên, tạo nên sự
duyên dáng của giới tính.
Dưới Lớp thượng bì của bờ môi là cơ vòng miệng, gồm có hai phần phần nông và phần sâu.
Phần sâu gồm có phần ngoại vi và phần bờ. Đây chính là vị trí quan trọng trong kỹ thuật nâng
môi: chất làm đầy được tiêm vào đây.
2.2. Cấu trúc không gian của môi
Định nghĩa về cấu trúc không gian của môi ban đầu thu hút sự chú ý của pháp y vì mỗi cá
nhân có một cách sắp xếp khác nhau, khá giống với những dấu vân tay. Ngành nghiên cứu về vân
môi được gọi là cheiloscopy. Quá trình phát triển của các loại son không phai đã tạo điều kiện
cho pháp y phát triển các phương pháp giúp tìm thấy những dấu vết ngầm trong các vụ án. Dấu
vân môi có thể được phân loại theo nhiều cách và mật độ phân bố của chúng trong các cộng đồng
đã được xác định.
2.3. Độ nhạy cảm của môi đối với môi trường
Thượng bì của môi có Lớp sừng rất mỏng và ít melanin, nên chúng rất dễ bị tổn thương bởi
các yếu tố hóa học, vật lý hay vi khuẩn. Tiếp xúc kéo dài với ánh nắng mặt trời, nhất là đối với
những người da sáng màu, có thể dẫn đến sự xuất hiện của bệnh viêm
môi ánh sáng, hay thậm chí ung thư biểu mô tế bào sợi. Hút thuốc lá cũng đã được chứng minh là
một trong những nguy cơ lớn gây ung thư môi.
3. SỰ LÃO HÓA CỦA MÔI
Cũng như da, môi cũng bị tác động bởi tiến trình lão hoá. Các sợi collagen thoái biến,
thượng bì mỏng đi cùng với sự thay đổi trong cấu trúc xương hàm và răng làm thay đổi hình dạng
của môi.
THẨM MỸ MÔI
(LIP COSMETICS)
1. Đ
ẠI CƯƠNG

170

Theo thời gian, môi rủ xuống ở phần mép môi: từ một đường cong lõm ở trẻ sơ sinh và trẻ
em đến một đường thẳng ngang ở người lớn và sau đó trở thành một đường cong ngược lại đối
với người cao tuổi. Đôi môi, nhất là môi dưới, co dần lại theo tuổi. Môi trên thấp dần đi và mở
rộng hơn. Viền môi thì rộng hơn, dài hơn và dày lên ở khóe miệng. Các nếp nhăn hình thành ở
vùng da xung quanh môi; độ sâu và cách sắp xếp của nó khác nhau rõ rệt ở mỗi người và một số
người trẻ cũng có những đường rãnh rất sâu. Mạng lưới vi mô bề mặt (cả nhũ bì và niêm mạc) có
thể nhỏ đi và thưa hơn.
4. VIÊM MÔI VÀ KHÔ NỨT MÔI
Viêm môi là một biểu hiện lâm sàng thường gặp do nhiều nguyên nhân. Môi bị khô, nứt
nhẹ, các đường rãnh trên bờ môi rõ nét, có thể bong ít vảy. Viền môi không còn rõ nét, trong
trường hợp nặng có thể bị tiết dịch. Các tế bào sừng của môi khô nứt thì được ép phẳng xuống,
tăng diện tích bề mặt. Điều này cho thấy rằng, quá trình thay thế của những tế bào sừng thì chậm
hơn ở môi bị khô nứt. Mức độ khô để có thể nhìn thấy cũng có tương quan với độ giảm cathepsin
D, một trong những enzyme có tham gia vào quá trình bong vảy. Môi trên có vẻ ít bị khô hơn so
với môi dưới. Sự khô nứt tăng theo tuổi tác.
Khô môi có thể do môi trường lạnh hoặc khô, tác động lặp đi lặp lại gây ra cho môi. Nó
thường gặp ở những vùng cao, khí hậu lạnh, độ ẩm thấp, gió nhiều dễ gây mất nước qua thượng
bì. Nó cũng có có thể xảy ra đối với những người sử dụng vitamin A theo đường uống, hoặc do
thiếu vitamin B12 (riboflavin), B6 (pyridoxine), nicotinic acid, folic acid hoặc sắt. Liếm môi
thường xuyên cũng là thói quen không tốt (hay gặp ở trẻ em) dễ dẫn đến khô môi và có thể bị
viêm môi (lip licker’s dermatitis).
Môi cũng dễ bị viêm do dị ứng với những tác nhân sau: nickel, balsam of pern, neomycin,
formaldehyde, cocamidopropyl betaine, cobalt dichloride, propylene glycol, bacitracin, bronopol
và rượu.
Khiếm khuyết sắc tố, nhất là tàn nhang, vết thâm và bạch biến cũng có thể xảy ra. Một số
dân tộc, ví dụ như người Thái Lan, có môi dễ bị thâm đen do sự tích tụ melanin trong Lớp nền
biểu bì, trong khi số tế bào hắc tố không hề tăng lên. Chứng bệnh này có thể là bẩm sinh, do hút
thuốc hoặc do dị ứng với một chất nào đó có ở địa phương. Tàn nhang ở môi cũng là một bệnh
nghề nghiệp hay gặp ở những người da sáng màu và làm việc thường xuyên ngoài biển. Hút
thuốc cũng có thể làm tăng lượng sắc tố ở niêm mạc miệng của những người da sẫm màu hơn
(người châu Phi, châu Á, Ân Độ).
171

5. CHĂM SÓC THẨM MỸ MÔI
Một đôi môi đẹp cần hội đủ nhiều yếu tố: đầy đặn, đường nét rõ ràng và cân xứng với
khuôn mặt, không khô ráp và màu sắc tươi nhuận. Như vậy, chăm sóc thẩm mỹ môi cần phối
hợp nhiều biện pháp.
5.1. Giữ ẩm
Do lớp sừng mỏng nên môi dễ bị mất nước và trở nên khô. Thoa kem dưỡng ẩm là cần thiết
để khắc phục vấn đề này. Sản phẩm có thể dùng riêng hoặc phối hợp trong các thành phần của
son môi.
Trookman chứng minh các sản phẩm chăm sóc môi có chứa hyaluronic acid phức hợp ba
peptide gồm palmitoyl-glycylhistidyl-lysine (Pal-GHK), niacin và một loại acid béo có thể cải
thiện độ dày của môi, gia tăng thể tích môi và làm môi mượt hơn.
5.2. Làm đầy
Có nhiều loại chất làm đầy. Chất làm đầy có thể được thực hiện riêng, nhưng sẽ hiệu quả
hơn nếu phối hợp với các biện pháp khác như Botulinum toxin A... Đối với khách hàng trẻ tuổi
tiêm các chất làm đầy để làm tái tạo đường nét thẩm mỹ môi, che lấp khuyết điểm. Đối với
khách hàng lớn tuổi thì thường cần làm tăng thể tích môi, làm rõ nét đường viền môi và làm
giảm nếp nhăn trên môi và quanh môi.
Người châu Á thường có bờ môi đầy đặn (so với châu Âu), môi trên dày hơn môi dưới.
Nhu cầu của khách hàng thường là cần làm rõ nét viền môi hơn là làm dày môi và hài hòa chung
với khuôn mặt. Tại châu Á, tỉ lệ độ dày môi giữa môi trên/môi dưới là 1:1,618 được xem là dễ
chấp nhận. Môi phụ nữ thường dày hơn nam GIỚI và thường cong ra phía trước nhiều hơn. Nếu
tiêm quá nhiều chất làm đầy cho khách hàng nam sẽ gây hiệu ứng xấu, thậm chí gây nữ hóa bộ
phận này.
Thủ thuật làm đầy môi bao gồm sự tái tạo dáng và/hoặc làm đầy đặn bờ môi. Lưu ý tạo
hình dáng của cung Cupid cho mỹ thuật và tỉ lệ của bờ môi và vùng da nằm dưới mũi phải cân
xứng. Điều quan trọng là phải đánh giá chiều cao của môi và răng cửa để không ảnh hưởng đến
khả năng nhai của khách hàng. Có nhiều kỹ thuật tiêm khác nhau. Kỹ thuật depot: nâng một
điểm ở mô sâu; lcỹ thuật đường hầm: tiêm thuốc thành đường nằm ngang trong mô; kỹ thuật
đóng dấu: tiêm một điểm ở mô sâu, vừa nâng kim vừa tiêm tạo thành cột đứng dọc trong mô.
Dùng cannula để giúp đưa thuốc vào mô.
Mục đích của kỹ thuật cannula nhằm hạn chế tổn thương, sử dụng ít thuốc nhất với kết quả
tự nhiên. Sự áp dụng kỹ thuật cannula đã làm giảm thời gian dưỡng thương, giảm đau và dễ dàng
hơn cho phẫu thuật viên khi đưa thuốc vào trong môi.
172

Hình 1. Sơ đồ hình ảnh siêu âm
(A) Sơ đồ hình ảnh siêu âm tĩnh môi. (B) Hình ảnh siêu âm cắt ngang của môi dưới tuyến nước
bọt được mô tả như những vùng mật ở độ dày, ở mô dưới da của môi.
S: sagittal (dọc); T: transverse (ngang).
Hình 2. Hình ảnh siêu âm trước và sau khi tiêm chất làm đầy
Siêu âm đường giữa, dọc môi trên trước (A) và sau tiêm (B). Cơ vòng môi 1) phần nông và phần
sâu; phần sâu chia thành 2) phần ngoại vi 3) phần bờ. Dấu hoa thị cho thấy lắng đọng
hyaluronic acid. Các tuyến nước bọt được miêu tả giữa lớp cơ và da.
Tiêm thuốc vào môi khá đau, đôi khi yêu cầu phải gây tê vùng. Phơng bế dây thần kinh hốc
mắt dưới (infraorbital nerve) cho thủ thuật môi trên, dây thần kinh cằm (mentalis nerve) cho môi
dưới. Các biện pháp khác gây tê khác gồm có gây tê bề mặt với lidocainecream kết hợp chườm
lạnh. Một số sản phẩm chất làm đầy hiện nay có pha thêm lidocain có thể tiêm trực tiếp vào môi,
không cần gây tê trước. Trong một nghiên cứu của Wolfgang G, chỉ có 35,5% khách hàng tham
gia nghiên cứu là cần gây tê thêm bằng các phương pháp khác như thoa EMLA, hoặc tiêm thêm
lidocain tại chỗ.
Tai biến thường gặp sau tiêm chất làm đầy ở môi là tạo những khối u nhỏ, mất cân đối bờ
môi. Những biến chứng khác bao gồm: nhiễm trùng, biofilm, tái hoạt herpes, u hạt trong môi,
tăng/giảm nhạy cảm của môi do tổn thương các nhánh thần kinh, tăng giảm sắc tố, sưng môi, tụ
máu và thậm chí tắc mạch. Các biến chứng do tiêm hyaluronic acid có thể được điều trị bằng
tiêm Hyaluronidase tại chỗ.
Ngoài mục tiêu phục vụ thẩm mỹ, tiêm chất làm đầy cũng còn nhằm mục đích điều trị cho
bệnh nhân bị mất cân xứng vùng mặt sau chấn thương, liệt mặt hoặc sau phẫu thuật ung thư.
173

5.3. Xăm môi
Kỹ thuật này chưa được FDA chấp nhận. Xăm môi là kỹ thuật dùng kim đưa chất màu vào
trong da, nhằm vẽ lại viền môi, tạo hình dáng mới cho môi, thậm chí đem lại màu sắc khác cho
môi. Chất màu này, (mực), tồn tại vĩnh viễn trong môi. Kỹ thuật này có rất nhiều biến chứng
nguy hiểm như: nhiễm trùng, tạo các u hạt do lắng đọng mực trong môi, dị ứng, sưng và bỏng
môi, phát ban, tạo sẹo... FDA đã có khuyến cáo cho người có nhu cầu làm đẹp về những nguy cơ
này khi xăm môi.
5.4. Son môi
Ngày nay, phụ nữ dùng son môi để làm nổi bật cá tính, sức hút và nhấn mạnh ở nụ cười của
họ. Đây không hề là một việc làm sáo rỗng; nó thể hiện quan điểm về bản thân của người phụ nữ
và nói lên những gì mỗi nguôi muốn thể hiện trong xã hội.
Loại son môi dùng ngày nay là một sản phẩm trang điểm có thành phần là các loại bột khô
chứa màu được hòa tan với các chất tạo màu khác, nhằm làm nổi bật sắc môi.
Một công thức son môi kinh điển gồm có:
-
Sáp (khoảng 15%) ở thể rắn ở nhiệt độ phòng. Nó tạo độ cứng và độ mịn khi sử dụng
-
Bột sáp ẩm (20%) giúp bôi trơn thỏi son sau khi sử dụng
-
Dầu (30%) để hòa tan các chất tạo màu
-
Chất tạo bề mặt (khoảng 10%) để cải thiện bề mặt son
-
Chất tạo màu, thuốc nhuộm và/hoặc pearls (20%) tạo màu cho son
-
Chất bảo quản và chất chống oxy hóa (1%) giúp ổn định công thức
-
Mùi hương (1 %)
-
Thành phần hoạt tính bao gồm các chất lọc tia uv để chống nắng, chống lão hóa và kéo
dài tác dụng. Các chất như vitamin A, vitamin E (tocopherol), và vitamin c cũng có mặt
trong các sản phẩm này.
Tùy thuộc vào nồng độ các chất trên mà nguời ta có thể tạo ra nhiều loại son khác nhau.
Các loại son có khả năng giữ ẩm cho môi gồm có: son dưỡng môi (Lip balm), son kem (Crème
lipstick). Các loại không có chất dưỡng ẩm gồm có: son bóng (Lip gloss) tạo độ bóng cho môi;
son lì (Matte lipstick) là son mờ, khi thoa lên môi sẽ cho ra màu sắc đậm; son lâu trôi (Long
lasting lipstick). Khi dùng những loại son này cần lót bằng kem dưỡng ẩm. Ngoài ra, còn có các
loại son khác như: son nhũ (Pearly/frost lipstick) có chứa các tinh thế mica hay silica tạo nên
hiệu ứng lấp lánh trên môi; son đổi màu (Sheer/Stain lipstick)...
Lưu ý khi dùng son môi:
-
Son môi có thể gây viêm da tiếp xúc dị ứng. Những thành phần gây dị ứng thường là:
ricinoleic acid, benzoic acid, lithol rubine BCA (Pigment Red 57-1), micro- crystalline
wax, oxybenzone, propyl gallate, C18 aliphatic compounds và dầu thầu dau (castor oil).
174

-
Kim loại nặng trong son môi: hàm lượng kim loại trong sản phẩm môi là một vấn đề
quan tâm. Trong một nghiên cứu tại Oakland, California, Sa Liu đã phát hiện 24/32 sản
phẩm son môi có chứa nồng độ kim loại nặng cao gồm: titan, nhôm, chì, Cr, Cd, Mn, Ni
Cu. Neu thoa các loại son này với tần suất 3 lần/ngày thì lượng hấp thu các kim loại này
vào Cơ thể sẽ cao hơn ngưỡng cho phép (acceptable daily intakes - ADIs). Tại Việt
Nam, cũng đã có báo cáo về trường hợp ngộ độc chì do thoa son môi.
-
Sử dụng son môi nhiều hơn 3 lần mỗi ngày có thể gây nguy cơ mắc bệnh Lupus ban đỏ
hệ thống. Theo Jun Wang, nguy cơ này sẽ càng gia tăng nếu lứa tuổi bắt đầu sử dụng
càng trẻ.
6. KẾT LUẬN
Môi có một vị trí rất quan trọng trên khuôn mặt đem lại vẻ đẹp hình thể cho từng cá nhân và
đôi khi là biểu tượng gợi cảm của GIỚI tính. Chăm sóc thẩm mỹ môi là một nhu cầu rất lớn đòi
hỏi các nhà khoa học phải tham gia nghiên cứu để bảo đảm được sự an toàn, đem lại sự hoàn
chỉnh cho khách hàng. Bên cạnh đó, bản thân khách hàng cũng cần phải là người tiêu dùng thông
minh để có thể tự bảo vệ cho vẻ đẹp và sức khỏe của chính mình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Rosen A., Shan s., Yi N (2017). “Allergic contact cheilitis in children and improvement with patch testing”.
AAD Case Reports, pp.25-8
2.
Lutina A. (2015). “Shaping Lips with Fillers”. J Cutan Aesthct Surg, 8(3), pp. 139-142.
3.
Buhren B.A. (2016). “Hyaluronidase: from clinical applications”. Eur J Med Res.
4.
Catherine H et al. (2016). “Lips and Lipsticks”. Cosmetic Dermatology Products and Procedures.
5.
Singh G.K. (2017). “High Altitude Dermatology”. Indian J Dermatol, 62(1), pp. 59-65.
6.
Julia V, Florian L. (2014). “Do you know where your fillers go? An ultrastructural investigation of the
lips”, Clinical Cosmetic and Investigational Dermatology, pp. 191-199.
7.
Wang J, Ashley B.K. (2008). “Is lipstick associated with the development of systemic lupus erythematosus
(SLE)?”. Clin Rheumatol, 27(9), pp. 1183-1187.
8.
Trookman N.s. (2009). “Clinical Assessment of a Combination Lip Treatment to Restore Moisturiza- tion
and Fullness”. The Journal of Clinical and Aesthetic Dermatology, 21,pp. 5.
9.
Tattoos and Permanent Makeup, Cosmetics facts From the U.S. Food and Drug Administration, https://

10. Woffles T. L. Wu (2016). “Consensus on Current Injectable Treatment Strategies in the Asian Face”.
AesthPlast Surg, 40, pp. 202-214.
11. Philipp-Dormston W.G. (2014). “A prospective, open-label, multicenter, observational, postmarket study of
the use of a 15 mg/mL hyaluronic acid dermal filler in the lips”. Journal of Cosmetic Dermatology, 13, pp.
125-134.
175

THẨM MỸ MẮT
(EYE COSMETICS)
1. ĐẠI CƯƠNG
Sắc đẹp của đôi mắt không chỉ đến từ sự long lanh của nhãn cầu, mà còn được tôn vinh bởi
bờ mi cong, đôi mày sắc nét và đặc biệt là làn da trong sáng xung quanh. Những yếu tố tại khu
vực này rất mỏng manh và cần được chăm sóc đặc biệt. Sự hiểu biết về giải phẫu, sinh lý và nhất
là các phương pháp làm đẹp cho các tổ chức này sẽ giúp duy trì được vẻ đẹp, tuổi trẻ và sức
sống.
2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỀM CỦA MẮT
2.1. Đặc điểm giải phẫu và sinh lý da vùng quanh mắt
Da vùng dưới mí mắt là một trong những phần mỏng nhất trong cơ thể, rất ít mô mỡ, do đó
các biểu hiện lão hóa da rõ nét hơn so với phần còn lại của da mặt. Sự lão hóa da do những thay
đổi về cấu trúc sinh lý và giải phẫu của cơ thể và tác động của môi trường theo thời gian dẫn đến
mất độ đàn hồi của da, mỏng da, rối loạn sắc tố, giãn mao mạch, giảm sự giữ nước trong thượng
bì...
2.2. Đặc điểm giải phẫu và sinh lý lông mi
Lông mi là những sợi lông, mọc từ các nang lông xung quanh mắt. Cũng như lông và tóc ở
các bộ phận khác, lông mi là một hỗn hợp các tế bào chết đã được keratine hóa, chất kết dính,
các hạt sắc tố và một lượng nước nhỏ. Keratin chiếm đến 95% tổng thành phần của lông mi, giúp
lông mi không tan và không phản ứng với hóa chất. Bề mặt bên ngoài được cấu thành từ một
Lớp vảy trong suốt, xếp chồng lên nhau gọi là tế bào biểu bì, bảo vệ cho các bộ phận bên trong,
gọi là vỏ lông mi (cortex). Lớp vỏ này ảnh hưởng đến hình dạng của lông mi, có đặc tính CƠ
học và màu sắc riêng, khác nhau giữa các dân tộc.
Lông mi có chức năng cách nhiệt, bảo vệ mắt khỏi bụi bẩn và truyền tín hiệu cho mi mắt
nhắm lại theo phản xạ khi có vật gì đó cách mắt một khoảng quá gần. Lông mi có một chu kì
phát triển ngắn hơn và chậm hơn tóc, thường rụng đi sau khoảng 3 tháng. Tại nang lông, trong
chu kỳ anagen (phát triển) thường sẽ sản sinh ra một sợi lông mi khoảng 0,12-0,14 mm/ngày, là
khoảng nửa mức phát triển của tóc. Khoảng ba phần tư các nang lông mi ở giai đoạn telogen
(nghỉ ngơi).
2019
Hướng mọc của lông mi phụ thuộc vào vị trí của nang lông trong da. Độ cong của lông mi
bắt nguồn từ mặt phẳng cong, “hình dấu phẩy” của lông, dài khoảng 2 mm. Lông mi được bố trí
quanh mắt trong một dải hẹp khoảng 1-2 mm, mọc thành những hàng không thẳng, khoảng từ
5-6 sợi ở mi trên và 3-4 sợi ở mi dưới. Lông mi ở mi trên dài hơn (8-12 mm) và nhiều hơn
(90-200) ở mi trên, trong khi chỉ có khoảng 75-80 sợi ở mi dưới, mỗi sợi chỉ dài khoảng 6-8
mm. ở cùng một người, độ dài lông mi vẫn khác nhau rất nhiều và mặc dù thời gian chu kỳ phát
triển của lông mi là như nhau, những sợi lông dài hơn vẫn mọc nhanh hơn và tồn tại lâu
hơn những sợi lông ngắn.
176

2.3. Đặc điểm giải phẫu và sinh lý lông mày
Lông mày là những dải lông ngắn mọc từ dải da phía trên hốc mắt. Xuyên suốt lịch sử, con
người đã luôn chú tâm đến việc chải lông mày như một cách định hình khuôn mặt. Xu hướng về
độ dày và hình dạng lông mày đáng mơ ước trong văn hóa phương Tây đã thay đổi dần trong thế
kỷ XX, từ những cặp lông mày mỏng, được cắt tỉa của những năm 1920 - 1930 trở thành lông
mày tự nhiên không cần chải chuốt trong những năm 1980. Xu hướng ngày nay hướng đến lông
mày dày hơn nhưng tạo hình phù hợp với tùng khuôn mặt.
3. ĐIỀU TRỊ THẨM MỸ MẮT
3.1. Chăm sóc da vùng quanh mắt
Mí mắt là vùng da mỏng nhất trong cơ thể, đôi khi chỉ dày 0,2 mm. Bức xạ uv là nguyên
nhân quan trọng gây ra sạm da, thay đổi độ mịn của da và tạo ra những nếp nhăn. Các yếu tố
khác dẫn đến lão hóa da bao gồm yếu tố di truyền, hút thuốc và cọ xát mạn tính do dị ứng theo
mùa, chất kích thích, hoặc viêm da tiếp xúc.
Các phương pháp chăm sóc da vùng quanh mắt bao gồm kem chống nắng, kem thoa tại chỗ
chống oxy hóa, retinoid, chất làm làm đầy và tăng tổng hợp collagen.
3.1.1. Kem chống nắng
Là liệu pháp được sử dụng đầu tiên và xuyên suốt trong tiến trình chăm sóc da vùng quanh
mắt.
3.1.2. Chất chống oxy hóa tại chỗ
Có khả năng diệt các gốc tự do, chứa các phân tử họat tính và rất không ổn định. Các gốc tự
do có khả năng gây tổn hại màng tế bào, DNA và các cấu trúc protein của tế bào. Các gốc tự do
cũng có thể dẫn đến phản ứng viêm, làm tăng quá trình lão hóa. Các gốc tự do có thể được tạo ra
từ quá trình chuyển hóa của tế bào bình thường hoặc có thể được lách hoạt bởi các yếu tố bên
ngoài, bao gồm tia uv và hút thuốc lá
3.1.3. Vitamin c thoa tại chỗ
Đã được chứng minh giảm hồng ban do tia uv gây ra, giảm bỏng nắng và giảm xuất hiện
của các nếp nhăn. Vitamin c đóng một vai trò quan trọng trong lách thích sản xuất collagen.
177

3.1.4. Vitamin E
Làm giảm số lượng tế bào bị bỏng nắng, giảm tổn thương da do UVB gây ra và có thể ức
chế sự hình thành khối u do tia cực tím. Alpha-tocopherol, chất chống oxy hóa liên kết màng tế
bào, bảo vệ màng tế bào khỏi bị tổn thương. Vitamin E đã được chứng minh có khả năng ức chế
men metalloelastase đại thực bào của người, qua đó làm giảm sự thoái hóa sợi elastin.
3.1.5. Trà xanh
Chất chống oxy hóa trà xanh chiết xuất từ lá và chồi của cây Camellia sinensis bao gồm
epicatechin, epicatechin-3-gallate, epigallocatechin. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thoa trà xanh
tại chỗ có thể ức chế khả năng sinh ung thư do uv.
3.1.6. Vitamin B3
Niacinamide được thoa tại chỗ, không chỉ có đặc tính chống oxy hóa và kháng viêm, mà
còn có thể cải thiện sạm da bằng cách giảm chuyển melanosomes tói các tế bào sừng. Hiệu quả
của niacinamide được thoa tại chỗ bao gồm cải thiện cấu trúc da và độ căng của da và giảm tăng
sắc tố. Tác dụng phụ của các chất chống oxy hóa tại chỗ gồm viêm da tiếp xúc dị ứng hoặc kích
ứng.
3.1.7. Retinoid
Chỉ tretinoin và tazaroten là được FDA chấp thuận để điều trị ác dạng tổn thương da do ánh
sáng. Các retinoid có tác dụng cải thiện nếp nhăn bằng cách gia tăng tổng hợp collagen. Retinoid
cũng cải thiện chứng rối loạn sắc tố do ức chế hoạt tính men tyrosinase, dẫn đến giảm tổng hợp
melanin, giảm chuyển melanosome, tăng sự phát tán keratinocyte. Ngoài ra, retinoid góp phần
làm mượt cấu trúc da.
Tác dụng phụ của retinoid: thường gặp nhất là da bị kích ứng, đặc trưng bởi mẩn đỏ, khô và
tróc da. Điều này có thể được giảm thiểu bằng cách chọn loại thích hợp retinoid cho da của bệnh
nhân, dùng kèm các sản phẩm mềm da, dưỡng ẩm.
3.1.8. Các chất peptide
Các chất kích thích collagen điển hình bao gồm các hợp chất peptide và các yếu tố tăng
trưởng. Các yếu tố tăng trưởng là các peptide trọng lượng phân tử cao, có khả năng điều hòa các
hoạt động tế bào chuyên biệt, bao gồm sửa chữa và tăng trưởng mô, các tín hiệu gian bào.
Các chất sau có vai trò trong việc làm trẻ hóa da.
- TGF -
Yếu tố tăng trưởng thượng bì
- Yếu tố tăng trưởng chiết xuất từ tiểu cầu
- Yếu tố tăng trưởng giống insulin
2019
- Yếu tố tăng trưởng fibroblast
- Yeu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF).
178

Một biến chứng liên quan đến việc sử dụng các yếu tố tăng trưởng của con người là sự phát
triển của ung thư da hoặc sự tiến triển của tiền ung thư.
3.2. Quầng thâm quanh mắt
Mức độ mệt mỏi của một người và sự lão hóa thường được thể hiện rõ ở vùng da quanh ổ
mắt.
3.2.1. Nguyên nhân
Có ba nhóm nguyên nhân.
-
Cấu trúc dây chằng mặt, cấu trúc xương: Các dây chằng trên khuôn mặt và cấu trúc
xương là khuôn khổ để nâng đỡ mô mềm trên mặt và ảnh hưởng đến diện mạo tổng thể
của khuôn mặt. Sự lão hóa làm giảm lượng mỡ dưới da, giảm thể tích xương và dây
chằng trở nên lỏng lẻo, cơ chùng xuống gây hiện đổ bóng râm quanh mắt.
-
Cấu trúc mô mềm giữa khuôn mặt: Da mí mắt mỏng và trong suốt, ít mô mỡ nên không
che kín phần mô mềm bên dưới, bao gồm mạng lưới mạch máu dưới da dày đặc và cơ
vòng mắt. Điều này dẫn đến sự phản xạ ánh sáng không đều của các cấu trúc da khác
nhau tạo nên bóng râm và quầng thâm dưới mắt. Dịch mí mắt dưới có thể tích tụ trong
vùng mô mềm dưới da vùng này góp phần tạo sắc tố thâm. Sự phóng thích các sản phẩm
thoái hóa của hemoglobin như hemosiderin và biliverdin góp phần làm tăng sắc tố tại
chỗ. Một loạt các quá trình bệnh lý và tuổi tác liên quan đến quá trình tăng tính thẩm thấu
của các mạch máu tại chỗ cũng dẫn đến những thay đổi sắc tố. Mí mắt phù nề biểu hiện
tích tụ chất lỏng thường nặng hơn sau bữa ăn mặn hoặc vào buổi sáng.
-
Cấu trúc da: Sự lão hóa da gây nên các tình trạng mất độ đàn hồi, do mất collagen và/
hoặc elastin, mỏng da, rối loạn sắc tố, giãn mao mạch, giảm tiết chất bã trên bề mặt da
dẫn đến khô da, tác dụng của uv làm thay đổi cấu trúc thượng bì. Các nguyên nhân khác
gồm: mất ngủ, tâm trạng buồn rầu (làm các cơ chùng xuống), các bệnh lý gây tăng sắc tố
như sạm da, các bệnh lý gây viêm cũng góp phần làm tăng sắc tố quanh mắt thường được
thấy ở những người bị dị ứng hoặc dị ứng với không khí, thói quen chà xát da xung
quanh mắt và cũng có thể là đặc tính của một gia đình.
-
Watanabe và cs. đã nhận thấy rằng có sự biến động hàng ngày trong sự xuất hiện biểu
hiện nhiễm sắc tố da trên mô học của Lớp da vùng quanh mắt. Các tác giả suy đoán rằng
phù nề và dày lên của Lớp hạ bì ảnh hưởng đến tăng cường phản xạ ánh sáng khuếch tán
từ các vùng màu sắc, kết quả là tăng quầng thâm quanh mắt khác nhau giữa các thời điểm
trong ngày.
179

Hình 1. a) Quầng thâm quanh mắt do cơ vòng mắt nhô cao; b) Quầng thâm quanh mắt do lông
mày cao tạo bóng râm và cơ vòng mắt nhô cao; c) quầng thâm do lắng đọng hemosiderin; d)
quầng thâm do lắng đọng sắc tố.
3.2.2. Điều trị
Bước đầu tiên trong việc quản lý các quầng thâm dưới da là xác định nguyên nhân của các
yếu tố sinh bệnh. Một loạt các biện pháp can thiệp bao gồm các lựa chọn không xâm lấn như che
giấu và trang điểm, các phương pháp điều trị xâm lấn tối thiểu như bổ sung chất làm đầy và tái
tạo bề mặt da, cũng như các phương pháp điều trị xâm lấn sâu hơn như can thiệp phẫu thuật.
-
Trang điểm: che phủ bằng kem lót và phấn nền là lựa chọn ít xâm lấn nhất để điều trị các
quầng thâm.
- Retinoids: là dẫn xuất vitamin A có tác dụng giảm sự xuất hiện của quầng thâm ở vùng
duới ổ mắt. Thứ nhất, chúng thúc đẩy sự tổng hợp collagen và thúc đẩy việc tái tổ chức
các bó collagen để cải thiện làn da và chất lượng da. Chúng cũng làm giảm hàm lượng
melanin và làm giảm kích thước của phức hợp Golgi melanocyte và lưói nội chất. Tổng
hợp các hiệu ứng này làm tăng độ mịn màng của da và giảm sự đổi màu và rối loạn sắc
tố.
- Hydroquinone nồng độ thấp: như hydroquinone 2-6% thường đủ để đạt được giảm sắc
tố.
- Kojic acid: cũng có tác dụng ngăn chặn con đường tyrosinase.
- Peptide: là một thành phần phổ biến của vũ khí chống lại quầng thâm. Hiện nay, có hơn
25 công thức peptide khác biệt được sử dụng trong các hợp chất được thiết kế để cải
thiện chất lượng da. Nói chung, các phân tử này hoạt động trong ma trận ngoại bào
(ECM) trong da để thúc đẩy sự hình thành collagen. Các peptide thần kinh được phân
loại thành các peptide tín hiệu, các peptide enzyme ức chế và các peptide của chất mang.
Các peptide tín hiệu như palmitoyl pentapeptide-4
180

kích thích ECM điều chỉnh hoạt động của nguyên bào sợi để tăng lượng collagen I và
fibronectin loại I và III. Các peptide tín hiệu cũng tăng đàn hồi, proteoglycan,
glycosaminoglycan và fibronectin - các khối xây dựng của da mạnh.
- Điều trị không xâm lấn: Gồm IPL lý tưởng cho bệnh nhân có Fitzpatrick loại I-III; Tần
số vô tuyến, các thiết bị RF (Radiofrequency) laser chuyển mạch Q, laser nhuộm xung,..
-
Điều trị xâm lấn tối thiểu:
+ Lột da bằng hóa chất: thường kết hợp với các can thiệp khác hoặc được sử dụng một
mình trong điều trị quầng thâm. Phương thức này có hiệu quả trong việc điều trị các
quầng thâm do hiện diện các sắc tố bất thường trên da và các nếp nhăn. Collagen da
được cải thiện sau khi lột da. Các loại acid tricloroacetic (TCA) có nhiều nồng độ
khác nhau và có thể được sử dụng để đạt được các biện pháp điều trị sâu hơn với
nồng
độ tăng dần lên.
+ Chất làm đầy acid hyaluronic: acid hyaluronic đã trở thành phương pháp điều trị được
lựa chọn trong nhiều trường hợp để giải quyết các đường viền dưới mắt bất thường có
thể dẫn đến quầng thâm. Sự dễ sử dụng và khả năng đảo ngược với hyaluronidase tạo
ra một phương thức điều trị hiệu quả để giải quyết tình trạng thiếu hụt thể tích trong
vùng quanh ổ mắt có thể dẫn đến bóng mờ trong vùng mắt dưới mắt. Goldberg miêu
tả ba vùng quanh mắt có thể bổ sung chất làm đầy: vùng rỗng quanh hốc mắt (orbital
rim hollow), vùng rỗng gò má (zygomatic hollow) và vùng rỗng ngã ba vách ngăn
(septal confluence). Những vùng giải phẫu này tương ứng với sự gắn bó mật thiết
giữa da và các mô sâu hơn và xương được tạo ra bởi dây chằng mắt-gò má
(orbitozygomatic). Tiêm trực tiếp chất làm đầy vào các cấu tróc này có thể giúp mở
rộng các dây chằng, làm mờ các đường viền trong vùng quanh hốc mắt. Sự cải thiện
quầng thâm có thể đạt được bằng cách sử dụng đơn độc chất làm đầy.
3.3. Bọng mỡ dưới mắt (Puffiness)
Bọng mỡ dưới mắt do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong một phân tích của 114 đối tượng
(67 nam giới và 47 phụ nữ, tuổi trung bình 52 tuổi, độ tuổi từ 23-76), Goldman và các cs. kết luận
các nguyên nhân sau:
-
Gò má thấp và hốc mắt sâu (52%)
-
Sụp mỡ vùng quanh mắt (48%)
-
Da nhão và tổn thương da do ánh nắng (35%)
-
ứ dịch mí mắt (32%)
-
Tăng hoạt động của cơ vòng mi (Orbicularis) (20%)
-
Đường viền tam giác gò má (Triangular cheek festoon) (13%)
Các biện pháp sử lý bao gồm: phẫu thuật, tái tạo da bằng laser, tiêm chất làm đầy, gây liệt cơ
bằng Botox.
Bảng 1. Một số loại kem dùng cho vùng da quanh mắt tại thị trường Mỹ
HydroPeptide Eye (Azure, Issaquah, WA)
Thành phần chính:
o Haloxyl (palmitoyl oligopeptide, palmitoyl tetrapeptide-7, chrysin and N-hydroxysuccinimide), Eye-
liss (dipeptide-2), vitamin K, Syn-coll (palmitoyl tripeptide-5), Matrixyl 3000 (palmitoyl tetrapeptide-7,
palmitoyl oligopeptide), Dermaxyl (palmitoykoligopeptide), Aldenine (tripeptide-1), Argireline (acetyl
181

hexapeptide-8), hesperidin methyl chaicone, retinyl palmitate, green tea, sodium hyaluronate
Chỉ đính: Lão hóa da do ánh sáng, quầng thâm, bọng mỡ dưới mắt
Gloss Dual-Treatment Eye Area (Young Pharmaceuticals, Hartford, CT)
Thành phần chính:
® STT Eye Area Restorative Eye Cream: 0.5% trichloroacetic acid, vitamin c ester, vitamin E ester,
ferulic acid ester, green tea extract, hesperidin methyl chaicone, niacinamide, 18-beta-glycyrrhe-
tinic acid (licorice), Argireline (acetyl-hexapeptide-8), Granactive AGE (palmitoyl hexapeptide-14),
Chronoline (caprooyl tetrapaptide-3), B-White (oligopeptide-68)
@ MWF Retinol Eye Area: Retinol EmoluGel microsponge
Chỉ đính: Lão hóa da do ánh sáng, quầng thâm, bọng mỡ dưới mắt
CELFIX DNA iQuad Infusion Total Eye Complex (PrecisionMD, NY, NY)
Thành phần chính: Haloxyl (palmitoyl oligopeptide, palmitoyl tetrapeptide-7, chrysin, hydroxysuc-
cinimide), Matrixyl 3000 (palmitoyl tetrapeptide-7, palmitoyl oligopeptide), photolyase liposomes, caf-
feine, ubiquinone, grape seed oil, green tea extracts, ivy extract, sodium hyaluronate, plankton extract
Chỉ đính: Lão hóa da do ánh sáng, quầng thâm, bọng mỡ dưới mắt
Tensage Eye Contour (Biopelle, Ferndale, Ml)
Thành phần chính: 8% SCA (snail secretion filtrate) derived from Cryptomphalus aspersa
Chỉ định: Lão hóa da do ánh sáng
NeoStrata SKIN ACTIVE Intensive Eye Therapy (Neostrata Co, Inc., Princeton, NJ)
Thành phần chính: NeoGlucosamine™ (melanin production inhibitor), palmitoyl oligopeptide, palmitoyl
tet- rapeptide-7, tocopheryl acetate (vitamin E), sodium hyaluronate, caffeine, Malus domestica fruit
cell culture extract (apple stem cell extract)
Chỉ đính: Lão hóa da do ánh sáng, quầng thâm, bọng mỡ dưới mắt
Revalé Skin Replenishing Eye Therapy
Thành phần chính: 1% CoffeBerry extract
Chỉ định: Lão hóa da do ánh sáng, bọng mỡ dưới mắt
Lumière Riche Bio-restorative Eye Balm (NEOCUTIS, Inc. San Francisco, CA)
Thành phần chính: PSP® (purified skin proteins- a mixture of human growth factors, cytokines, and
interleukins), caffeine, hyaluronic acid
Chỉ đình: Lão hóa da do ánh sáng, quầng thâm, bọng mỡ dưới mắt
Replenix® Eye Repair Cream (Topix Pharmaceuticals, Inc., N. Amityville, NY)
Thành phần chính: all-trans-retinol, green tea polyphenols, Arnica montana, phytonadione (vitamin K),
hesperidin methyl chaicone, sodium hyaluronate, dipeptide-2, N-hydroxysuccinimide, chrysin,
palmitoyl oligopeptide, palmitoyl tetrapeptide-7
Chỉ đính: Lão hóa da do ánh sáng, quầng thâm, undereye bọng mỡ dưới mắt
Pro+Therapy MD™ Ultimate Lift + Correcting Eye Cream (Valeant Pharmaceuticals,
Bridgewater, NJ) Thành phần chính: kinetin (0.1 %)-Zeatin (0.1%) Complex; Eye Regener® (a
registered trademark of Silab, Brive Cedex, France)- derived from white lupine and alfalfa seed, acts to
enhance lymphatic drainage; In- tensyl® (a registered trademark of Silab, Brive Cedex, France)-
hydrolyzed Manihot esculenta tuber extract, 3-D glucan biopolymer acts to smooth and lift skin within
10 minutes
Các nếp nhăn quanh mắt
Nếp nhăn quanh mắt thường là biểu hiện rất sớm của sự lão hóa trên khuôn mặt. Các yếu tố
thúc đẩy cho sự xuất hiện nếp nhăn sớm là hút thuốc, tiếp xúc ánh nắng nhiều, tiền sử gia đình và
màu da (da trắng xuất hiện sớm hơn da đen). Sự biểu cảm nhiều của khuôn mặt cũng làm nếp
nhăn xuất hiện sớm, nhiều và thậm chí sâu hơn.
182

Các phương pháp điều trị gồm có:
-
Kem thoa tại chỗ
+ Retinoid (tretinoin, Retin-A, Renova): Trong số các phương pháp điều trị y tế, đây là
cách được chứng minh và hiệu quả nhất để cải thiện các dấu hiệu lão hóa chẳng hạn
như sắc tố không đều, độ nhám và nhăn.
+ Acid alpha-hydroxy. Đây là những cái gọi là “acid trái cây” và bao gồm glycolic và
acid lactic. Các chế phẩm chứa các acid hoa quả này khá an toàn và chỉ gây lách ứng
nhẹ và tạm Thời. Tuy nhiên, sự cải tiến mà chúng tạo ra là tương đối tinh tế.
+ Chất chổng oxy hoá: Chúng bao gồm vitamin A, c và E, cũng như beta-caro- tene. Các
sản phẩm có chất chống oxy hóa có thể cung cấp một số biện pháp chống nắng (mặc
dù bạn vẫn nên sử dụng kem chống nắng) và cải thiện các nếp nhăn một cách nhẹ
nhàng.
+ Dưỡng ẩm: có thể làm cho nếp nhăn trở nên ít chú ý hơn.
+ Lột da bằng hóa chất: sử dụng các thành phần như acid salicylic và acid tri-
chloroacetic và thâm nhập sâu hơn vào da.
-
Các phương pháp khác: laser tái tạo bề mặt, tiêm chất làm đầy, gây liệt cơ bằng Botox và
phẫu thuật thẩm mỹ.
3.5. Chăm sóc lông mi
3.5.1. Mascara
Trên 70% phụ nữ dùng mỹ phẩm thì dùng mascara. Trên thực tế, mascara là một sản phẩm
rất được phái nữ ưa chuông. Mascara được dùng để tô lông mi cho sậm hơn, dày hơn và dài hơn
để thấy chúng rõ hơn. Công thức mascara có thể được phân thành hai loại chính: thấm nước và
không thấm nước.
Các loại mascara thấm nước thường cung cấp cho lông mi một hỗn hợp gồm sáp, polymer
và màu trong một chất nhũ tương nước. Nước giúp tăng cường các đặc tính của lông mi bằng
cách thấm vào lông, thổi phồng đường kính lên đến 30% và trong nhiều trường hợp, khiến cho mi
mắt cong lên. Sáp được hòa tan vào nước tạo nên một hỗn hợp kem mịn, đặc, lướt lên trên mi mắt
dưới dạng một lớp phim dày, chống phai, mài mòn và xước suốt cả ngày, nhưng vẫn có thể rửa đi
dễ dàng bằng nước ấm và xà phòng. Polymer thường được cho vào để giữ mascara kết dính với
nhau cũng như dính lên mi
183

mắt. Những tiến bộ trong công nghệ polymer trong hai mươi năm qua đã cho ra những chất có
thể tồn tại suốt một ngày, cho dù chúng được quét lên mi mắt dưới dạng nước.
Mascara không thấm nước thì thường dùng dung môi là hydrocarbon và nguyên liệu khan.
Chúng cung cấp một lớp phim lâu phai cho mi mắt, không thấm nước và không bị lem. Bản chất
khan của loại mascara này làm chúng khó bôi lên và khó rửa đi. Tuy nhiên, nó dễ kích ứng mắt
hơn.
Một số nguyên liệu khác có thể được thêm vào công thức để tăng cường một số đặc điểm cụ
thể của lông mi. Một phương pháp thường dùng để sản xuất mascara kéo dài mi là thêm các sợi
vào công thức, từ đó khi được quét lên mắt, các sợi này sẽ kéo các sợi mi dài hơn độ dài tự nhiên
của chúng. Tương tự, một số phân tử lớn, nhẹ, rỗng có thể được cho vào màng mascara để tạo
nên một Lớp màng dày hơn cho lông mi dày. Các polymer tổng hợp hoặc tự nhiên với các đặc
tính mới cũng có thể được sử dụng để tăng hiệu ứng uốn cong ở lông mi.
Còn có các dạng mascara khác, ví dụ như mascara trong, Lớp phủ không thấm nước, lớp
phủ óng ánh hoặc sơn lót.
3.5.2. Kỹ thuật chải mascara
Kỹ năng sử dụng cũng đóng vai trò lớn giúp người dùng có được vẻ ngoài mà mình mong
muốn mà không mất quá nhiều thời gian và dụng cụ chải mascara lông xoan đã có nhiều thay
đổi, cải tiến, làm việc dùng mascara dễ dàng và nhanh chóng hơn.
3.5.3. Một số kỹ thuật chăm sóc lông mi khác
Khả năng thay đổi vẻ ngoài cho lông mi không chỉ nằm ở mascara. Ví dụ, lông mi giả hoặc
bộ nối dài lông mi được thiết kế để tạo độ dày, độ đầy đặn và độ dài cho lông mi tự nhiên. Lông
mi giả có thể thay đổi hoàn toàn vẻ ngoài của một đôi mắt. Có hai loại lông mi giả: tạm thời hoặc
bán vĩnh viễn. Lông mi tạm thời được gắn lên mắt bằng keo, được thiết kế đặc biệt cho mục đích
của nó. Chúng được gắn lên mi mắt bằng một loại keo tạm thời, giúp chúng dễ gắn lên cũng như
gỡ ra vào cuối ngày.
Nhuộm màu lông mi là phương pháp nhuộm màu bán vĩnh viễn lên mi mắt, có thể dùng
trong khoảng một tháng. Đây là một sản phẩm gồm hai phần, tương tự như nhuộm màu vĩnh viễn
cho tóc. Một loại kem oxy hóa được trộn với một chất oxy hóa, bôi lên lông mi và để yên từ
15-20 phút. Màu nhuộm hình thành khi thấm vào lông mi. Hiện nay, không có phẩm màu nào
được FDA cho phép dùng nhuộm vĩnh viễn lông mi và lông mày.
Chuốt mi được thực hiện bằng cách lăn lông mi quanh một ống cotton nhỏ. Lông mi sau đó
được phủ một Lớp gel có độ pH cao, thấm vào trong lông mi và phá vỡ liên kết disulfide giữ các
sợi keratin protein ở cortex. Sau khoảng 15 phút, một lớp phủ trung hòa thứ hai được phủ lên mí
mắt để trung hòa lại độ pH và tái tạo các liên kết giữa các sợi protein để giữ lông mí ở hình dạng
mới của nó sau khi gỡ ra khỏi ống
184

cotton. FDA đã cho phép sử dụng những hóa chất này trên tóc, nhưng chưa cho phép sử dụng
quanh mắt.
Bộ nối mi là những sợi tổng hợp được gắn lên từng sợi lông mi, thường là dùng keo
cyanoacrylate. Thông thường, một mi mắt sẽ có khoảng 30-80 sợi lông được gắn bộ nối mi và có
thể dùng được trong một đến hai tháng, sau đó, cần điều chỉnh lại theo chu kỳ phát triển tự nhiên
của lông mi.
Cấy ghép lông mi có liên quan đến việc di chuyển các nang da đầu đến mí mắt. Những vết
mổ nhỏ sẽ được thực hiện ở lông mi trên và dưới, để cấy ghép các nang tóc vào. Cần phải uốn
và
cắt tỉa bằng tay vì tóc ở những nang da đầu sẽ tiếp tục mọc tương đối thẳng trong nhiều năm.
Xăm mi mắt, là phương pháp nhuộm màu vào da ở viền mi mắt để giả kẻ mắt hoặc để nhìn
giống lông mi. Phương pháp này có tác dụng vĩnh viễn nhưng có thể xóa đi bằng phẫu thuật
laser.
Trong khoảng mười năm vừa qua, rất nhiều sản phẩm đã được cho ra đời, tuyên bố có thể
kích thích về mặt sinh lý làm lông mi phát triển, đậm màu hơn, dày, dài và cong hơn. Một bộ
phận lớn trong số này dùng các chất tương tự như prostaglandin, cũng giống như thuốc dùng điều
trị bệnh tăng nhãn áp, nhưng có thểm các tác dụng phụ kể trên (tác dụng tích cực).
Phương pháp duy nhất được FDA cho phép dùng để kích thích sự phát triển của lông mi là
dung dịch nhãn khoa Bimatoprost 0,03% (được bán dưới tên Latisse). Bimatoprost kéo dài lông
mi bằng cách tăng tỉ lệ nang lông mi trong kỳ phát triển (anagen). Đồng thời, bimatoprost kích
thích sự hình thành melanin, làm cho lông mi nhìn đậm hơn và tăng cả lớ ch thước của nốt da,
cấu trúc ảnh hưởng đến độ dày và độ đầy đặn của lông mi.
Một vài sản phẩm khác có thể chứa một hoặc nhiều loại peptide khác nhau, vitamin, chiết
xuất thiên nhiên hoặc các chất tạo điều kiện, ở dạng huyết thanh, mascara lót hoặc dạng mascara.
Những sản phẩm này tuyên bố có thể nuôi dưỡng tốt các nang lông mi để phát triển tăng trưởng
hoặc nuôi dưỡng cả chính lông mi, giảm gãy rụng. Tuy nhiên, có rất ít hay thậm chí là không có
bằng chứng lâm sàng độc lập để chứng minh những điều này.
3.6. Chăm sóc lông mày
Tạo hình cho lông mày gồm các biện pháp như cắt, tỉa và nhổ những sợi lông không mong
muốn khỏi lông mày bằng nhíp, sáp hoặc một kỹ thuật có tên là threading. Threading có nguồn
gốc ở vùng Tmng Đông và các nền văn hóa châu Á xưa, dùng một sợi chỉ xoắn xung quanh
những sợi lông thừa và nhổ chúng khỏi nang lông.
Khi muốn tô đậm lông mày của mình, hoặc điều chỉnh khi mày mọc thưa, không đều,
thường dùng nhiều loại mỹ phẩm khác nhau dành cho lông mày. Phấn lông mày và bút chì kẻ có
thể có nhiều màu trung tính và thường được chọn sao cho giống hoặc nhạt hơn một cút sao với
màu lông mày tự nhiên của người dùng. Gel thì có thể có hoặc không có
185

màu, được bôi lên mày bằng mascara-type applicator hoặc spoolie (một lông chải xoắn độc lập)
và thường chứa polymer để giữ cố định kiểu dáng của lông mày (tương tự như keo vuốt tóc).
Các kỹ thuật chăm sóc lông mày thì cũng tương tự chăm sóc lông mi/mi mắt bao gồm
nhuộm, xăm và lông mày nhân tạo. Cũng như với lông mi, nhiều loại huyết thanh có thể được
dùng để kích thích cho lông mày phát triển.
Một cuộc thảo luận đáng chú ý trong lĩnh vực thẩm mỹ mắt những năm gần đây là việc sử
dụng than đen (có thể gọi là D&c Black No 2). Than đen là một sắc tố mịn được chế biến từ một
hỗn hợp đốt không hoàn toàn của khí hydrocarbon hoặc dầu và là một nguyên liệu quý, đặc biệc
là trong thẩm mỹ mắt, vì nó có thể tạo được màu đen sẫm hơn nhiều so với oxit sắt. Đã có nhiều
cuộc tranh luận đáng kể về tiềm năng gây ung thư của than đen. Năm 2004, FDA đã nghiên cứu
về tính an toàn của than đen khi sử dụng trong thẩm mỹ và đi đến kết luận rằng nó đủ an toàn để
sử dụng, nhưng phải được chứng nhận hàng loạt về độ tinh khiết vì có thể có mặt các chất gây ô
nhiễm PAH, sản phẩm phụ sinh ra từ quá trình sản xuất than đen[21].
Do tiếp xúc trực tiếp với cơ thể người, tất cả mọi loại mỹ phẩm đều nên được bảo quản kỹ
lưỡng khỏi các vi sinh vật xâm hại. Điều này đặc biệt đúng đối với mỹ phẩm mắt, vì chỉ cần tiếp
xúc với một sản phẩm độc đã có thể gây nhiễm trùng mắt và có thể biến chứng phức tạp hơn
nữa.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hwang J.C (2016). “Periorbital Injectables: Understanding and Avoiding Complications”, J CutanAes-
thetSurg, 9(2), pp. 73-79.
2. Sarah A. V, et al. (2016). “Eye Cosmetics”. Cosmetic Dermatology Products and Procedures.
3. Tattoos and Permanent Makeup. Cosmetics facts from the U.S. Food and Drug Administration, https://

4. Bucay V.W., et al. (2013). “Adjunctive Skin Care of the Brow and Periorbital Region”. Clin Plastic Surg.
pp. 225-236.
5. Woffles T. L. Wu (2016). “Consensus on Current Injectable Treatment Strategies in the Asian Face”. Aestli
Plast Surg, pp. 202-214.
186

MỘT SỐ TÌNH TRẠNG
DA LIÊN QUAN
ĐẾN THẨM MỸ
187

LÃO HÓA DA
(SKIN AGING)
1. ĐẠI CƯƠNG
Tính trên toàn thế giới, tuổi thọ con người ngày càng tăng nhờ điều kiện dinh dưỡng đầy đủ,
chăm sóc y tế tốt, giảm tử vong trẻ em. Tình hình nhân khẩu học đang chuyển hướng tăng tỉ lệ
của nhóm người cao tuổi. Tuy nhiên, con người vẫn Ích ông thể tránh khỏi quá trình lão hóa cho
dù tuổi thọ tăng cao. Lão hóa, quá trình suy mòn và già yếu của tế bào, bị tác động bởi di truyền
cùng với những tổn thương tích lũy do nội sinh và từ môi trường xảy ra trong suốt quá trình
sống. Do vậy, các hệ thống dịch vụ y tế sẽ phải ngày càng tập trung nhiều hơn vào nhóm người
cao tuổi.
Da người, chiếm 1/6 trọng lượng cơ thể, là chỉ điểm rõ nhất của sự lão hóa. Khi tuổi thọ gia
tăng, con người có thời gian làm việc dài hơn (trước khi nghỉ hưu), họ sẽ cần những can thiệp
nhằm cải thiện vẻ bề ngoài và đảo ngược những dấu hiệu lão hóa. Từ đó, sẽ có sự gia tăng đáng
kể số người tìm đến các chuyên gia thẩm mỹ, bác sĩ da liễu và phẫu thuật thẩm mỹ. Để điều trị
hiệu quả bệnh da người già và sử dụng hợp lý những can thiệp nhằm đảo ngược quá trình lão hóa
da, điều quan trọng là phải nắm rõ những biến đổi về mặt lâm sàng và mô học đi cùng với quá
trình lão hóa da.
2. NGUYÊN NHÂN CỦA LÃO HÓA DA
Lão hóa da do hai yếu tố: nội sinh và ngoại sinh. Lão hóa nội sinh là hậu quả của biến đổi
sinh lý không thể tránh khỏi do tác động của Thời gian, tốc độ lão hóa do yếu tố di truyền quyết
định. Lão hóa ngoại sinh là những biến đổi do những yếu tố bên ngoài như tiếp xúc lâu dài với
ánh nắng mặt trời, hút thuốc lá, lối sống...
Lão hóa nội sinh xảy ra do tổn thương tích lũy nội sinh từ quá trình hình thành liên tục các
loại oxy tái hoạt hóa (reactive oxygen species - ROS) trong chuyển hóa hiếu khí. Mặc dù da chứa
một mạng lưới men chống oxy hóa (superoxide dismutase, catalase và glutathione peroxidase) và
những phân tử chống oxy hóa (vitamin E, coenzyme Q10, ascorbate và carotenoids) nhưng hệ
thống này không đủ hiệu quả và có khuynh hướng thoái hóa theo thời gian. Do vậy, ROS vẫn
làm tổn thương một số thành phần tế bào như màng tế bào, các enzyme và DNA.
Một số yếu tố ngoại sinh tác động cùng với quá trình lão hóa nội sinh sẽ làm da lão hóa
sớm. Tiếp xúc ánh nắng mặt trời là nguyên nhân chính gây lão hóa da sớm, ngoài ra còn một số
yếu tố khác như hút thuốc lá, cơ vùng mặt biểu lộ cảm xúc lặp đi lặp lại (sử
188

dụng các cơ mắt, cau mày), tư thế nằm ngủ một bên tạo nếp nhăn, tác động của trọng lực...
Lão hóa da ánh sáng (photoaging) gồm những biến đổi da từ những tổn thương tích lũy do
bức xạ cực tím. Nếu không được bảo vệ, chỉ cần vài phút tiếp xúc ánh nắng mỗi ngày trong vài
năm có thể gây biến đổi da trông thấy. Tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng da sẽ mất khả năng
tự sửa chữa, tia cực tím bẻ gãy các collagen và giảm tổng hợp collagen mới.
Hút thuốc lá gây ra những biến đổi sinh hóa trong cơ thể làm đẩy nhanh quá trình lão hóa.
Các nghiên cứu cho thấy một nguời hút từ 10 điếu mỗi ngày da có nguy cơ xuất hiện nếp nhăn
sâu so với người không hút thuốc. Hút thuốc lá trong một vài năm cũng có thể làm cho da trông
vàng vàng không khỏe mạnh. Những dấu hiệu trên có thể biến mất hay giảm đi rõ nếu ngưng hút
thuốc lá, thậm chí nếu người đó hút trong nhiều năm hay hút nhiều khi còn trẻ.
Quá trình cơ mặt co kéo liên tục, theo thời gian dẫn đến hình thành những rãnh sâu trên
trán, giữa hai chân mày, quanh mắt và rãnh mũi má tạo hình ảnh già nua trước tuổi.
Tác động liên tục của trọng lực ảnh hưởng đến sự phân bố mô mềm vùng mặt làm da chảy
xuống. Theo thời gian, da trở nên lỏng lẻo làm giảm khả năng nâng đỡ mô mềm, lúc này trọng
lực trở thành một yếu tố quan trọng. Da chảy xệ đặc biệt thấy rõ ở mí mắt trên và dưới tạo hình
ảnh “túi mắt”, ở gò má và vùng cổ.
Một số yếu tố ngoại sinh khác cũng góp phần thúc đẩy quá trình lão hóa như stress, chế độ
ăn uống không hợp lý, ô nhiễm môi trường...
3. ĐẶC ĐIỀM DA LÃO HÓA
Da lão hóa sẽ có những biến đổi về mặt màu sắc hay kết cấu da như:
-
Rối loạn sắc tố da: nám, đồi mồi, tàn nhang, da có đậm độ không đều...
-
Da khô, mất độ mịn màng.
-
Da chảy nhão, hình thành nếp nhăn, túi mỡ.
- Hình thành những thương tổn tân sinh như dày sừng tiết bã, dày sừng ánh sáng, u mạch,
giãn mạch, tăng sản tuyến bã...
4. PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ
4.1. Phòng ngừa
- Tránh nắng: hạn chế tiếp xúc ánh nắng trong khoảng từ 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều, sử
dụng các biện pháp che chắn, bôi kem chống nắng phổ rộng với SPF >30.
189

-
Bỏ hút thuốc lá.
-
Chăm sóc da đúng cách: làm sạch, dưỡng ẩm.
-
Tránh sử dụng mỹ phẩm không rõ nguồn gốc.
-
Lối sống lành mạnh: tránh stress, có chế độ ăn uống hợp lý đầy đủ dinh dưỡng, tạo môi
trường trong lành...
4.2. Điều trị
-
Dược mỹ phẩm là những mỹ phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc da, bao gồm loại
kê toa và không kê toa. Tác động trên da của dược mỹ phẩm là sự kết hợp tác dụng
dưỡng ẩm của tá dược với tác dụng chính của hoạt chất. Thuốc bôi thường hiệu quả
khi
những dấu hiệu lão hóa ở mức độ nhẹ đến vừa.
-
Tái tạo da bằng hóa chất (chemical peeling): Trong thủ thuật này, một hóa chất dạng
dung dịch được bôi lên da làm tạo vết thương ở bì và thượng bì để loại bỏ các sang
thương nông và cải thiện kết cấu da. Lột nông lách thích phát triển thượng bì nhờ loại bỏ
lớp sừng mà không hoại tử. Sau khi tróc ra, thượng bì dày lên với thay đổi tái tạo về
chất. Lột trung bình hủy thượng bì nhiều hơn và gây viêm ở bì nhú. Cuối cùng, lột sâu
tạo đáp ứng viêm xuống tận bì lưới, kích thích sản xuất collagen và chất nền mới
-
Laser/ánh sáng: Có hai nhóm chính trong thủ thuật trẻ hóa da là laser bóc tách (ablative)
và laser không bóc tách (nonablative). Để giải quyết những vấn đề liên quan đến sắc tố
da, có thể sử dụng laser xung dài, Q-switched, picosecond, IPL. Để cải thiện kết cấu da,
có thể sử dụng laser xung liên tục, laser vi điểm.
-
Các thiết bị phát năng lượng khác: radiofrequency (RF), sóng siêu âm hội tụ đưa nhiệt
lượng xuống mô liên kết giúp tái tạo collagen, làm săn chắc da không xâm lấn.
-
Botulinum toxin A (BTX - A): BTX - A có tác dụng ức chế sự phóng thích acetylcholine
tại chỗ nối thần kinh - cơ dẫn đến liệt cơ. Nhờ vào cơ chế này mà BTX - A được chỉ định
điều trị những nếp nhăn động (gây nên do sự co cơ). Hiện nay việc sử dụng BTX - A
(Botox®, Dysport®, Xeomin®) trong thẩm mỹ đã trở nên phổ biến trên thế giới nói
chung và tại Việt Nam nói riêng. Đây là thủ thuật thẩm mỹ không xâm lấn được thực
hiện nhiều nhất trên thế giới.
-
Các chất làm đầy (fillers): được tiêm vào da để làm đầy những khiếm khuyết như nếp
nhãn tĩnh, sẹo lõm.
190

Hình 1. Phương pháp điều trị một số tình trạng da liên quan đến thẩm mỹ
5. KẾT LUẬN
Quá trình lão hóa xảy ra với tất cả mọi người khi đến tuổi già. Tuy nhiên, không phải ai
cũng hiểu và biết cách đón nhận điều đó. Chúng ta nên giải thích cho bệnh nhân quá trình lão
hóa phức tạp và do nhiều yếu tố. Đổ can thiệp vào quá trình lão hóa, xu hướng chung hiện nay là
“chăm sóc, phòng ngừa” thay cho “sửa chữa, thay thế”. Thông tin quan trọng nhất cần cung cấp
cho họ là không có điều gì có thể ngăn cản được sự lão hóa, nhưng với lối sống tích cực (chế độ
ăn uống, sinh hoạt, tránh nắng...) và một số thủ thuật điều trị có thể phòng ngừa và làm nhẹ bớt
những dấu hiệu lão hóa. Bệnh nhân cần kiên nhẫn, chọn các cơ sở chuyên khoa uy tín, không
nên tự điều trị, sử dụng mỹ phẩm không rõ nguồn gốc.
191

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall Salvobet Salvobet Giriş Salvobet Salvobet Giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Didim Escort Akbük Escort Altınkum Escort Didim Altınkum Escort grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom İzmir Escort İzmir eskort İzmir Escort Bayan Vip escort Adana Escort Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler