Thẩm Mỹ Nội Khoa Toàn Tập

13/10/2026 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh •

Bộ tài liệu toàn diện nhất bằng tiếng Việt về các phương pháp làm đẹp không phẫu thuật. Bao quát từ A-Z các kỹ thuật tiêm Botulinum Toxin, tiêm Filler tạo hình, căng da mặt bằng chỉ sinh học, ứng dụng Laser và các phác đồ trẻ hóa da công nghệ cao.


📂 Chuyên mục: Tài liệu thẩm mỹ, Thẩm mỹ nội khoa, Trẻ hóa da, Da liễu thẩm mỹ

🏷️ Từ khóa: thẩm mỹ nội khoa, tiêm filler, botox, căng chỉ, trẻ hóa da, không phẫu thuật

Trang: / 571
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

ỨNG DỤNG LĂN KIM VI ĐIỂM TRONG DA LIỄU
(MICRONEEDLE IN DERMATOLOGY)
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Kim lăn vi điểm (microneedle) ra đời năm 2000 bởi nhà sáng chế người Đức Liebl và được
sử dụng rộng rãi từ năm 2006 như là một phương pháp “tăng sinh collagen” bởi nhà phẫu thuật
Fernades.
Ngày nay, kim lăn vi điểm được xem là phương pháp điều trị ít xâm lấn, đơn giản, an toàn,
hiệu quả và có nhiều ứng dụng trong Da liễu như trẻ hóa da, điều trị sẹo, đặc biệt sẹo do mụn,
sạm da, tăng tiết mồ hôi,...
Đặc biệt, kim lãn vi điểm không gây hủy lớp thượng bì nên ít gây tăng sắc tố sau viêm, phù
hợp cho việc điều trị trên các bệnh nhân da sậm màu (Fitz IV-VI).
Cơ chế: khi kim lăn tạo các vết thương “giả”, cơ thể sẽ hoạt hóa cơ chế lành thương, gồm
ba giai đoạn.
1. Giai đoạn viêm: tiểu cầu phóng thích ra các yếu tố hóa ứng động, thu hút các tiểu cầu
khác, bạch cầu đa nhân và các nguyên bào sợi đến nơi có vết thương.
2. Giai đoạn tăng sinh: sau khi bạch cầu đơn nhân đến thay thế bạch cầu đa nhân, sẽ biến
đổi thành đại bào trong 48 giờ và giải phóng một lượng lớn các yếu tố tăng trưởng như PGF
(platelet derived growth factor), TGF-a, TGF-fi (transforming growth factor alpha và beta), các
protein hoạt hóa mô liên kết, yếu tố tăng trưởng mô liên kết và FGF (fibroblast growth factor),
kích thích sự di chuyển và tăng sinh các nguyên bào sợi. Sau đó, các tế bào sừng tăng sản xuất
laminin và collagen IV và VII, bắt đầu tái thành lập màng đáy.
3. Giai đoạn tái tạo: kéo dài vài tháng đến vài năm, collagen III sẽ thay thế từ từ bằng
collagen I, mô liên kết dần được tái tạo và cân bằng.
Đồng thời, kim lăn vi điểm cũng phá vỡ một phần các bó sợi sẹo xơ cũ, giúp cho hiện
tượng tái mạch xảy ra.
Sau 6 tháng (tính từ khi kết thúc lần điều trị cuối, 4 lần, cách nhau mỗi tháng) cho thấy có
sự gia tăng collagen và elastin gấp 400%. Sau 1 năm Lớp gai và nhú bì dày lên, các bó sợi
collagen sắp xếp hình lưới thay vì song song như trong sẹo.
Kim lăn vi điểm còn giúp đưa thuốc qua da nhờ tạo các đường dẫn cho thuốc điều trị xuyên
qua lớp thượng bì đến các mạch máu ở lớp bì.
Liebl và cs. (2012) đưa ra một giả thiết khác về cơ chế của kim lăn vi điểm. Khi đưa kim
đến gần, điện thế màng tế bào lúc nghỉ khoảng -70 111V sẽ nhanh chóng tăng lên -100 mV. Từ
đó, các tế bào tăng hoạt động, giải phóng ra các protein khác nhau, kali và các yếu tố tăng trưởng
giúp các nguyên bào sợi di chuyển đến vị trí có thương tổn, tạo ra các elastin và collagen. Đồng
thời, cũng tạo ra MMP (matrix metalloproteinase) có vai trò giảm sự tăng sinh sắc tố.
492

2. CÁC LOẠI LĂN KIM VI ĐIỂM HIỆN NAY
2.1. Theo đăng kí với FDA: năm loại cơ bản
Loại kim
C-8
C-8HE
C1T-8
MF-8
MS-4
Phân loại
cosmetic
comestic
medical
medical
medical
Độ sâu kim
0,13 mm
0,2 mm
0,5 mm
> 1,5 mm
0,5-1,5 mm
Điều trị
Đưa thuốc
vào da
Da đầu, vùng mọc
lông, râu -> điều tri
rụng tóc
Trẻ hóa da Sẹo
0,5-0,75 -+ vùng da
quanh mắt, miệng 1-1,5
—> sẹo
Vô cảm
-
-
+/-
+
+
ứng dụng lâm sàng
2.2.1. Kim lăn tự dùng tại nhà
Độ sâu kim <0,15 mm. Điều trị: lỗ chân lông to, nếp nhăn nông, giảm tiết bã nhờn, đưa các
dưỡng chất chăm sóc da vào sâu bên trong như lipopeptides, chất chống lão hóa... Đối với các
vùng da lớn như rạn da bụng, đùi, da sần vỏ cam... thường dùng Beauty Mouse (480 kim, độ sâu
kim 0,2 mm).
2.2.2. Kim lăn dạng con dấu (Derma-stamp)
Độ sâu kim 0,2-3 mm. Nhờ kim đi thẳng đứng vào da -> điều trị cho các vùng sẹo rời rạc
như sẹo thủy đậu, các nếp nhăn.
2.2.3. Kim lăn dạng bút (Dermapen)
Đầu bút chứa 9-12 kim. Có thể chỉnh độ sâu kim và tốc độ (700 vòng/phút hoặc 412 vòng/
phút). Khi dùng cho bệnh nhân khác chỉ cần thay đầu bút chứa kim. Điều trị: vùng hẹp như mũi,
quanh mắt, quanh môi.
2.2.4. DermaFrac
Kết hợp vi mài mòn, kim lăn vi điểm, đưa thuốc vào mô sâu và đèn LED. Điều trị: lão hóa
da, tổn thương da do ánh nắng mặt trời, mụn, lỗ chân lông to, da không đều màu, nếp nhăn nông
và sâu, các rối loạn tăng sắc tố và sẹo nông.
2.2.5. Kim lăn đưa thuốc qua da
Dùng để đưa thuốc vào da, đặc biệt là vắc-xin. Có nhiều loại: rỗng, đặc và hốc. Dạng đặc
đưa thuốc vào lớp thượng bì, còn hai loại còn lại đưa thuốc vào sâu trong bì.
2.2.6. Kim lăn kết hợp RF
Bên cạnh tác dụng của kim lăn, RF giúp tái tạo bì, tân sinh elastin và collagen. Độ sâu 0,5 -
3,5 mm, tùy chỉnh. Điều trị: sẹo, tăng tiết mồ hôi, săn chắc da, trẻ hóa da...
2.2.7. Kim lăn kết hợp ánh sáng LED
Điều trị các nếp nhăn và sẹo. cần thêm nhiều nghiên cứu.
3. ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
Có thể dùng riêng rẽ hoặc kết hợp với lột da bằng hóa chất (peel), huyết thanh giàu tiểu cầu,
493

RF, tách đày sẹo và các loại laser...
3.1. Trẻ hóa da
Kim lăn vi điếm giúp sắp xếp lại các sợi collagen cũ và tạo ra các collgen, elastin và mao
mạch mới giúp da săn chắc, mịn màng, giảm nếp nhăn nông và sâu, thu nhỏ lỗ chân lông. Ngoài
ra, còn có thể làm săn chắc các vùng da chảy nhão ở cánh tay, bụng, đùi, các vũng giữa ngực và
mông. Đặc biệt làm săn chắc da sau thủ thuật hút mỡ. Hiệu quả sẽ tăng lên khi kết hợp bôi serum
vitamin c, tretinoin và tế bào gốc.
Các nghiên cứu về hiệu quả điều trị trẻ hóa da bằng kim lăn vi điểm
Tác giả
n
Nghiên cứu
Kết quả
Clementoni
(2010)
21
Trẻhóa da mặt với sựkết hợp kim lăn
vi điểm, ánh sáng đỏvà IPL
90% bệnh nhân cải thiện hơn 50%
sau 6 tháng.
Calderhead
(2013)
499
Hiệu quảđiều trịtrẻhóa da bằng kim
lăn vi điểm-RF
80-89% cải thiện, 30-36% giảm kích
thước các nếp nhăn, 25- 29% giảm
độsâu nếp nhăn sau 2-3 lần điều trị
Seo (2013)
15
So sánh hiệu quảđiều trịtrẻhóa da
giữa kim lăn vi điểm-RF riêng rẽvà kết
hợp tếbào gốc.
Kết hợp cho kết quảtốt hơn
Lee (201-4)
25
So sánh hiệu quảđiều trịtrẻhóa da
giữa kim lăn vi điểm-RF riêng rẽvà có
kết hợp tếbào gốc
Kết hợp cho kết quảtốt hơn
El-Domyati
(2015)
10
Hiệu quảđiều trịtrẻhóa da của kim lăn
vi điềm trên lâm sàng và mô học
Có sựgia tăng collagen I, II, VII và
tropolastin (p < 0,05)
3.2. Sẹo
3.2.1. Sẹo mụn
Đây là chỉ định thường gặp nhất, cần ít nhất 4-6 lần điều trị, cách nhau mỗi 4 tuần. Hiệu quả
trên dạng rolling và boxcar nông, ít hiệu quả trên sẹo dạng icepick và boxcar sâu. Có thể kết hợp
lột da bằng hóa chất, huyết tương giàu tiểu cầu, tách đáy sẹo, liệu pháp lạnh và kỹ thuật CROSS
(Chemical Reconstruction Of Skin Scars).
494

Các nghiên cứu về hiệu quả điều trị sẹo mụn bằng kim lăn vi điểm
Tác giả
n
Nghiên cứu
Kết quả
Sharad (2011)
60
So sánh hiệu quả điều trị sẹo mụn giữa kim lăn
vi điểm riêng rẽ và có kết hợp với peel (Glycolic
acid)
Kết hợp cho kết quả tốt
hơn
Dogra (2014)
36
Hiệu quả điều trị sẹo mụn bằng kim lăn vi điểm
Cải thiện 50-75%
Chawla (2014)
30
So sánh hiệu quả điều trị sẹo mụn giữa kim lăn
vi điểm kết hợp với PRP và kết hợp với vitamin c
Kết hợp PRP cho kết quả
tốt hơn (p = 0,01)
Chandrashekar
(2014)
31
Đánh giá hiệu quả điều trị sẹo mụn của bằng kim
lăn vi điểm-RF
Trung bình cải thiên 58%
Hassan (2015)
70
So sánh hiệu quả điều trị sẹo mụn giữa kim lăn
vi điểm riêng rẽ và có kết hợp với tách đáy sẹo
Kết hợp cải thiện 100%,
riêng rẽ 77%
Pandey (2015)
30
Hiệu quả điều trị sẹo mụn bằng kim lăn vi điểm
Cải thiện 80%
Sẹo không do mụn
Có thể sẹo bỏng, sẹo chấn thương, sẹo phẫu thuật, sẹo thủy đậu,... cần ít nhất 3-5 lần điều
trị, cách nhau mỗi 4 tuần. ít hiệu quả trên sẹo dạng đường hoặc lỗ sẹo to sâu.
Các nghiên cứu về hiệu quả điều trị sẹo không do mụn bằng kim lăn vi điểm
Tác giả
n
Nghiên cứu
Kết quả
Kim (2010)
25
Hiệu quả điều trị sẹo bỏng bằng kim lăn dạng
con dấu
Có cải thiện (p < 0,05)
Aust
(2010)
16
Hiệu quả điều trị sẹo bỏng bằng kim lăn vi
điểm
Sau 1 năm, 80% cải thiện sẹo,
45% dày lớp gai hơn
Costa
(2014)
1
Hiệu quả điều trị sẹo thủy đậu bằng kim lăn vi
điểm
Có cải thiện
3.3. Sạm da và quầng thâm mắt
Có thể dùng DermFrac cho vùng da quanh mắt.
Các nghiên cứu về hiệu quả điều trị sạm da bằng kim lăn vi điểm
Tác giả
n
Nghiên cứu
Hiệu quả
Fabbrocini
(2011)
20
So sánh hiệu quả điều trị sạm da giữa thuốc bôi
giảm sắc tố riêng rẽ và kết hợp với kim lăn vi điểm
Kết hợp giảm chỉ số MASI
cao hơn (p < 0,001)
Sahnl
(2013)
1
Hiệu quả điều trị thâm quầng vùng mắt bằng kim
lăn dạng con dấu
75-90% có cải thiện
Budamakuntla
(2013)
60
So sánh hiệu quả điều trị sạm da giữa tiêm vi điểm
tranexamic riêng rẽ và kết hợp với kim lăn vi điểm
Kết hợp giảm 44,41%,
riêng rẽ giảm 35,72%
Markatoni (2015) 22
Hiệu quả điều trị thâm vùng mắt bằng kim lăn vi
điểm kết hợp với peel 10% TCA
92,3% bệnh nhân có cải
thiện
495

Mụn trứng cá
Kim lăn vi điểm RF tác động nhiệt trực tiếp phá hủy tuyến bã và làm giảm tiết bã nhờn,
đồng thời làm giảm sự tăng sinh các tế bào sừng.
Các nghiên cứu về hiệu quả điều trị sẹo mụn bằng kim lăn vi điểm RF
Tác già
n
Nghiên cứu
Kết quả
Lee (2012) 18
Hiệu quả điều trị mụn trứng cá bằng kim lăn vi điểm -RF.
Giảm số lượng thương
tổn
Lee (2013)
20
Hiệu quả điều trị mụn trứng cá bằng kim lăn vi điểm -RF. 70-80% giảm chất
nhờn
Kim (2014) 25
Hiệu quả điều trị mụn trứng cá bằng kim lăn vi điểm- RF. 76% giảm mụn, 37%
giảm chất nhờn
(P < 0,05)
Min (2015)
20
So sánh hiệu quả điều trị mụn trứng cá giữa kim lăn vi
điểm-RF và RF riêng rẽ
Kim lân vi điểm-RF có
hiệu quả hơn
3.5. Rụng tóc
Kim lăn dùng tại nhà thường được chỉ định cho bệnh nhân. Minoxidil kết hợp kim lăn vi
điểm cho hiệu quả cao hơn dùng minoxidil riêng rẽ trong điều trị hói đầu. Kết hợp bôi
triamcinolone acetonide với kim lăn vi điểm cũng cho kết quả tốt trong điều trị trụi tóc từng
vùng.
Các nghiên cứu về hiệu quả điều trị rụng tóc bằng kim lăn vi điểm
Tác giả
n
Nghiên cứu
Kết quả
Dhurat
(2013)
100 So sánh hiệu quả điều trị hói đầu androgen giữa
Minoxidil riêng rẽvà kết hợp với kim lăn vi điểm.
Kết hợp cho hiệu quả
cao hern (p = 0,039)
Chandrasherkar
(2014)
2
Hiệu quả điều trị trụi tóc từng vùng của kim lăn vi
điểm kết hợp TA
Có đáp ứng
Dhurat
(2015)
4
Hiệu quả điều trị của kim lăn vi điềm trên bệnh
nhân hói đầu androgen không đáp ứng với
minoxidil và finasteride
Cải thiện trên 75%
Bạch biến
Giả thiết được đưa ra: cơ chế lành thương làm tăng sự di chuyển các tế bào sừng kèm với tế
bào melanin. Đồng thời, các cytokine kích thích tế bào melanin từ bờ vùng da bình thường di
chuyển vào vùng mất sắc tố. Tuy các nghiên cứu còn ít, chỉ là báo cáo ca, nhưng gợi ý thêm một
phương pháp điều trị bạch biến riêng rẽ hoặc kết hợp với các phương pháp khác. Có thể sử dụng
kim lăn vi điểm riêng rẽ hoặc kết hợp với bôi tacrolimus.
496

Các nghiên cứu về hiệu quả điều trị bạch biến bằng kim lăn vi điểm
Tác giả
n
Nghiên cứu
Kết quả
Vijay
(2016)
1
Hiệu quả điều trị bạch biến bằng kim lăn
vi điềm
Có cải thiện sau 3 lần điều trị cách mỗi 2
tuần
Neha
(2016)
63
Hiệu quả điều trị bạch biến bằng kim lăn
vi điểm
Cải thiện 70-80% sau 7-8 lần điều trị
cách mỗi 7-10 ngày
3.7. Khác
Các nghiên cứu về hiệu quả điều trị các bệnh lý da bằng kim lăn vi điểm
Tác giả
n
Nghiên cứu
Hiệu quả
Bencini
(2011)
12 Hiệu quả điều trị dày sừng ánh sáng bằng kim lăn
vi điểm kết hợp với bôi PDT
83% có đáp ứng
Torezan
(2013)
10
So sánh hiệu quả điều trị bệnh da ánh sáng giữa
PDT riêng rẽ và kết hợp với kim lăn vi điểm
Kết hợp cho hiệu quả cao
hơn
Kim (2013)
20
Hiệu quả điều trị tăng tiết mồ hôi bằng kim lăn vi
điểm-RF
Giảm số lượng và kích thước
các tuyến mồ hôi
Sanad
(2015)
30
So sánh hiệu quả điều trị rạn da giữa peel
(trichloroacetic) acid riêng rẽ và kết hợp với kim
lăn vi điểm
Kết hợp cho hiệu quả cao
hơn
Park (2015)
Hiệu quả điều trị trứng cá đỏ bằng kim lăn vi điểm-
RF
25-58% có cải thiện
Min (2015) 25
Hiệu quả điều trị đỏ da sau mụn bằng kim lăn vi
điểm-RF
Có cải thiện (p < 0,05)
Tương lai: các bệnh lý do gen như ly thượng bì bóng nước, tóc bạc sớm,.,
3.8. Cung cấp thuốc qua da: các kim nhỏ sẽ tạo ra những “kênh” giúp đưa thuốc vào sâu trong
da dễ dàng hơn.
4. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mụn viêm nhiều.
Nhiễm trùng, nhiễm nấm, herpes môi hay mụn cóc tại vùng da cần điều trị.
Các bệnh lý collagen, da mạn tính mức độ trung bình hoặc nặng như: chàm, vảy nến...
Bệnh lý rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
Cơ địa sẹo lồi.
Bệnh nhân đang xạ hoặc hóa trị.
Có thai.
497

5. CÁCH TIẾN HÀNH: gồm 5 bước:
5.1. Khám và tư vấn về phương pháp điều trị, xem bệnh nhân có chống chỉ định
Lưu ý: tốt nhất cho bệnh nhân uống vitamin A và vitamin c ít nhất 1 tháng trước điều trị do:
vitamin A tác động 400-1.000 gen điều hòa quá trình tăng sinh và biệt hóa tất cả các tế bào
thượng bì và bì. Vitamin c kích thích tổng hợp collagen và ức chế’tổng hợp melanin.
5.2. Tẩy trang, rửa mặt sạch, ủ tê 45 phút đến 1 giờ bằng hỗn hợp lignocaine và prilocain/
tetracaine (nếu chọn độ sâu kim > 0,5 mm). Sau đó, lau sạch bằng nước muối sinh lý và sát trùng
da.
5.3. Tiến hành thủ thuật lăn kim
Chọn lựa kim lăn: dựa vào độ dày của Lớp thượng bì và Lớp bì (độ sâu kim > 1 mm là qua
Lớp bì).
Một số chỉ định thường gặp
Chì định/ĐỘsâu kim
0,25 mm 0,50 mm
0,75 mm
1,00 mm 1,50 mm 2,00 mm
2,50 mm
Rụng tóc
X
X
Nếp nhăn nông
X
X
Trẻhóa da
X
X
X
Lỗchân lông to
X
X
X
Sạm da
X
X
X
Sẹo nhẹ
X
X
X
Sẹo nặng
X
X
X
Rạn da
X
X
X
X
Da sần vỏcam
X
X
X
Cách thực hiện: Một tay căng da, tay còn lại cầm kim lăn vuông góc với mặt da theo hướng
ngang, dọc và Chéo, mỗi hướng 5 lần (nếu lăn kim máy tự động, đi qua hết vùng điều trị 1 lần,
có thể lặp lại lần 2 ở những vùng cần điều trị đặc biệt). Endpoint: xuất huyết điểm.
5.4. Bôi thuốc điều trị tùy chỉ định
5.5. Hưóng dẫn cho bệnh nhân cách chăm sóc da sau khi làm thủ thuật
Đỏ da và phù nề có thể kéo dài khoảng 3-5 ngày. Nếu bệnh nhân đau nhiều có thể chườm
đá. Kem chống nắng được khuyên dùng ít nhất 12 giờ sau điều trị. Khoảng cách giữa các lần
điều trị cách nhau 2-8 tuần, tùy thuộc vào chỉ định và độ sâu kim sử dụng. Kim càng sâu thì
khoảng cách càng dài (ví dụ: kim 1,5 mm, ít nhất lặp lại sau 3 tuần).
498

6. TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp đỏ đa và kích ứng trong vài giờ đầu. Có thể gặp các dấu vết hình mạng lưới
thường sau hai lần điều trị trên vùng da mặt sát xương, gồ cao, hạn chế bằng cách giảm lực khi
lăn lúm và dùng kim nhỏ. ít gặp: tăng sắc tố sau viêm, mụn nặng thêm, tái hoạt herpes, tăng nhạy
cảm hệ thống, phản ứng u hạt dị ứng, nhiễm trùng tại chỗ, viêm da tiếp xúc kích ứng.
7. KẾT LUẬN
Kim lăn vi điểm là một trong những phương pháp tái tạo bề mặt da hiệu quả và an toàn rất
phù hợp với người có týp da sậm màu (IV, V theo Fitzpatrick) nhờ ít có nguy cơ tạo sẹo và tăng
sắc tố sau viêm. Kỹ thuật có tính dung nạp tốt và bảo tồn thượng bì nên cho phép thực hiện nhiều
lần đến khi đạt kết quả tối ưu. Ngoài ra, khi kết hợp với những công nghệ như sóng RF, đèn
LED... kim lăn vi điểm có thêm nhiều chỉ định mà không thêm nguy cơ tác dụng phụ. Nói chung,
đây là một phương pháp dễ thực hiện, không cần đầu tư tốn kém, mang lại hiệu quả cao giúp giải
quyết tốt nhiều bệnh lý da và tình trạng da liên quan thẩm mỹ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Aashim S., Savita Y, et al, (2017), “Microneedling: Advances and widening horizon”. Indian Dermatology Online Journal, 7, pp. 244-54.
2.
Brandon E c., Nada E., et al, (2016), “Microneedling in skin of color: A review of uses and efficacy”. Journal American Academy Dennatol, 74, pp. 348-355.
3.
Chandrashekar B s., Sriam R., et al (2014), “Evaluation of microneedling fractional radiofrequency device for treatment of acne scars”. J Cutan Aesthểt
Surg, 7, pp. 93-97.
4.
El-Domyati M, Barakat M., et al (2015), “Mutiple micro needling sessions for minimally invasive facial rejuvenation: an objective assessment”. Int J
Dermatol, 54, pp. 1361-1369.
5.
Johnson c L, Mark A D., et al, (2016), “Mesotherapy, Microneedling, and Chemical peels”. Clinical Plastic Surg, 43, pp. 583-595.
6.
Kim s T., Lee KH., et al, (2014), “Treatment of acne vulgaris with fractional radiofrequency microneedle”. J Dermatol, 41, pp. 596-591.
7.
Lee s J., Goo J w., et al, (2012), “Use of fractional radiofrequency microneedle for thể treatment of inflammatory acne vulgaris in Koran patients”. Dermatol
Surg, 38, pp. 400-405.
8.
Lewis w., (2014), “Is microneedling really thể next big tiling?”.Plast Slug Pract, 7, pp. 24-28.
9.
Sunil D., Savita Y, et al, (2014), “Microneedling for acne scars in Asian skin type: an effective low cost treatment modality”, Journal of Comestic
Drmatology, 13, pp. 180-187.
10. Vijay p z., Gayatri M K., et al, (2016), “Needling in inpresponsive stable vitiligo”. J Am Acad Derma- to, 75, pp. 199-200.
499

HUYẾT TƯƠNG GIÀU TlỂU CÀU
(PLATELET RICH PLASMA)
Tiểu cầu là các phân mảnh của mẫu tiểu cầu (megakaryocyte), một loại tế bào bạch cầu sinh
ra ở tủy xương. Tiểu cầu là tế bào nhỏ nhất trong các tế bào máu, có hình tròn hoặc hình bầu dục
với đường kính xấp xỉ 2 µm (1,2- 2,3 pm). Tiểu cầu trú ngụ trong các mạch máu và có nồng độ
cao trong lách. Bình thường số lượng tiểu cầu trong máu từ 140.000 đến 400.000/mm (µL). Đời
sống trung bình của tiểu cầu là 10 ngày trước khi bị thực bào bởi các đại thực bào của hệ thống
lưới nội mô. về cấu tạo, bên trong tiểu cầu là một siêu cấu trúc phức tạp, chủ yếu gồm một hệ
thống vi quản ở ngoại vi, hệ thống ống dày đặc, ti lạp thể, nhiều hạt (alpha- 24 có số lượng α,
delta- δ, lambda- λ) và hệ thống các kênh mở. Trong tiểu cầu, hạt a từ 50 đến 80 hạt và hình
thành trong quá trình trưởng thành của mẫu tiểu cầu. Hạt có đường kính khoảng 200- 500 nm,
được bao quanh bởi một lớp màng và chứa khoảng 30 loại protein có hoạt tính sinh học khác
nhau, trong đó có thể kể đến các protein như yếu tố 4 tiểu cầu, yếu tố von Willebrand, fibrinogen,
thrombospondin, protein s, yếu tố XIII. .. là những yếu tố quan trọng tham gia vào quá trình đông
cầm máu của tiểu cầu. Hạt cũng chứa rất nhiều các protein bao gồm nhiều yếu tố tăng trưởng có
chức năng quan trọng trong quá trình làm lành vết thương.
1.2. Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP - Platelet rich plasma)
Huyết tương giàu tiểu cầu được định nghĩa là một thể tích huyết tương tự thân có nồng độ
tiểu cầu cao gấp nhiều lần mức cơ bản trong máu tĩnh mạch. Bình thường số lượng tiểu cầu trong
máu khoảng từ 140.000 đến 400.000 tiểu cầu/pL máu (trung bình 200.000), trong khi đó số lượng
tiểu cầu trong PRP cao hơn gấp nhiều lần, từ 2- 8 lần, so với mức trung bình. Sở dĩ cần một nồng
độ lớn tiểu cầu trong PRP để điều trị vì vai trò quan trọng và chủ yếu của tiểu cầu trong liệu pháp
PRP để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.
1.3. Các yếu tố tăng trưởng và hiệu quả
- PGDF: có tác động kích thích hình thành mạch máu mới giúp cung cấp oxy và chất dinh
dưỡng cho da. Đồng thời, kích thích tế bào sợi phát triển, tạo mới collagen làm tăng độ
đàn hồi của da.
- VEGF: tăng sinh mạch máu mới.
1. TỔNG QUÁT
1.1. Tiểu cầu
500

- TGF-Beta: cân bằng sự phát triển của tế bào sợi với tế bào cơ, từ đó giúp điều hòa sự săn
chắc và đàn hồi của da.
- EGF: kích thích tăng sinh tế bào biểu bì và trung bì.
- IGF và HGF: hỗ trợ thêm cho hoạt động liền sẹo, kích thích mạch máu, tế bào cơ và tế
bào sợi phát triển, đồng thời sửa chữa các mô cơ bị hư hại.
1.4. Bước chuẩn bị
Huyết tương giàu tiếu cầu được nhận từ máu người cho trong cùng giai đoạn trị liệu.
1.5. Cách tiến hành
Lấy máu tĩnh mạch 30 mL sẽ cho 3-5 mL huyết tương giàu tiểu cầu tùy theo số lượng tiểu
cầu của từng người, thiết bị sử dụng và kỹ thuật làm. Máu lấy ra được thêm vào chất kháng đông
để bước đầu dự phòng kích hoạt tiểu cầu.
Ly tâm máu lần một với lực ly tâm mềm (soft spin) để tách hồng cầu ra khỏi huyết tương,
để lại tiểu cầu, bạch cầu và các yếu tố đông máu. Sau ly tâm lần một thường có ba lớp dịch được
tạo ra: lớp dưới cùng chứa hồng cầu (trọng lượng riêng 1,09), lớp giữa chứa tiểu cầu và bạch cầu
còn gọi là lớp buffy coat (trọng lượng riêng 1,06), lớp trên cùng chứa huyết tương (trọng lượng
riêng 1,03).
Lấy tiểu cầu trên bề mặt qua một ống vô trùng khác (không có thuốc chống đông máu).
Thể tích lớp giữa chiếm khoảng 10% thể tích máu được lấy sẽ được ly tâm lần thứ hai với
lực ly tâm cứng (hard spin) để được một ống tập trung tiểu cầu.
Mức thấp hơn 1/3 là huyết tương giàu tiểu cầu và trên 2/3 là huyết tương nghèo tiểu cầu.
Loại bỏ huyết tương nghèo tiểu cầu và lấy tiểu cầu trong một lượng nhỏ huyết tương giàu
tiểu cầu (2-4 mL) bằng cách nhẹ nhàng lắc ống.
Một số tác giả kích hoạt tiểu cầu với thrombin hoặc canxi, trong khi một số khác lại sử dụng
tiểu cầu mà không được kích hoạt trước đó, cho rằng như vậy sẽ thu được kết quả tốt hơn.
Có rất nhiều hệ thống huyết tương giàu tiểu cầu được thương mại hoá, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc chuẩn bị sẵn sàng để áp dụng. Tất cả các hệ thống này hoạt động trên một lượng
nhỏ
máu (20-60 mL) và trên nguyên tắc ly tâm. Kết quả là thu được các hợp chất huyền phù và
bạch cầu. Các hệ thống này khác nhau rất nhiều trong khả năng thu thập và tập trung tiểu cầu
phụ thuộc vào phương pháp và thời gian ly tâm. Sự khác nhau về nồng độ tiểu cầu và bạch cầu
ảnh hưởng đến sự đa dạng của nồng độ các yếu tố tăng truởng. Khi lượng huyết tương giàu tiểu
cầu chứa nhiều bạch cầu có thể dẫn đến tình trạng bạch cầu hoạt hóa giải phóng ra MMPs
(matrix metalloproteinases) và LL-ip (interleukin) và một so enzym tiêu protein gây thoái giáng
chất căn bản, hủy hoại mô xung quanh, ức chế tăng sinh tế bào. Ngược lại, theo một số nghiên
cứu khác thì bạch cầu
501

có tác dụng chống nhiễm khuẩn và điều hòa miễn dịch, sản xuất ra VEGF- một yếu tố tăng
trưởng quan trọng trong tăng sinh mạch máu. Tuy nhiên, cũng theo tài liệu trên thì vai trò tích
cực và tiêu cực của bạch cầu trong PRP vẫn còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu thêm. Rất khó để
đánh giá bộ dụng cụ huyết tương giàu tiểu cầu nào tốt hơn và tệ hơn.
2. NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA PRP
-
Nha khoa -
Chấn thương chỉnh hình - thể thao
-
Da liễu - thẩm mỹ
2.1. Chỉ định
-
Điều trị
sẹo rỗ
-
Điều trị
mụn
-
Trẻ hóa
da, chốnglão hóa
-
Xóa nếp nhăn, làm đầy
-
Chữa hói đầu, rụng tóc
-
Chữa vết loét mạn tính, phỏng, tia xạ
-
Phục hồi mô bệnh, tăng sinh các mô khỏe mạnh.
2.2. Chống chỉ định tuyệt đối
-
Các hội chứng mất chức năng của tiểu cầu
-
Giảm tiểu cầu nặng (<50xl 09/dL)
-
Giảm fibrinogen trong màu
-
Nhiễm trùng huyết
2.3. Chống chỉ định tương đối
-
Có dùng NSAID 48 giờ trước khi làm phẫu thuật
-
Mới có sốt hoặc các bệnh nhiễm khác
-
Ung thư máu
-
Tiền căn nhiễm Pseudomonas, Enterococcus, Kỉebsieĩỉa
-
Hgb < 10 g/dL
-
Tiểu cầu dưới 10 - 5/pL.
2.4. Một số nguy cơ
-
Nhiễm trùng: 1/50.000 ca
-
Dị ứng khi gây tê tại chỗ
-
Bệnh nhân ngất do thấy máu hoặc do đau khi tiêm
-
Tiêm ra ngoài vị trí điều trị
502

3. KẾT LUẬN
Huyết thanh giàu tiểu cầu hiện là công nghệ chống lão hóa da mới. Sản phẩm trích từ
chính máu của bệnh nhân nên không lo bị lây nhiễm, dị ứng... Điều trị với gây tê tại chỗ,
không gây tổn thương nhiều, ít ảnh hưởng đến sinh hoạt. Các nhân tố tăng trưởng trong tiểu
cầu thúc đẩy liên tục việc tăng sinh tế bào mới.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Pietrzak w.s and B. L. Eppley (2005). Platelet rich plasma: biology and new technology. J Craniofac Surg, 16 (6), 1043-1054.”Platelet-Rich Plasma
Thểrapy.” Harvard Health Letter 34.12 (2009): 6-7. Academic Search Premier. Web. 6 Oct. 2013.
2.
Sampson s, M. Gerhardt and B. Mandelbaum (2008). Platelet rich plasma injection grafts for musculoskeletal injuries: a review. Curr Rev Musculoskelet
Med, 1 (3-4), 165-174.
3.
MarxR.E (2001). Platelet-rich plasma (PRP): what is PRP and what is notPRP? Implant Dent, 10 (4), 225-228.
4.
Ehrenfest D.M.D, L. Rasmusson and T. Albrektsson (2008). Classification of platelet concentrates:- frorn pure platelet-rich plasma (P-PRP) to
leucocyteand platelet-rich fibrin (L-PRF). Trends in Biotechnology, Vol.27 (No.3), 158-167.
5.
Everts P.A, A. van Zundert, J. p. Schơnberger et al (2008). What do we use: platelet-rich plasma or platelet-leukocyte gel? J Biomed Mater Res A, 85
(4),
1135-1136.
6.
Leitner G.c, R. Graber, J. Nếumuller et al (2006). Platelet content and growth factor release in plate- let-rich plasma: a comparison of four different
systems. Vox Sang, 91 (2), 135-139.
7.
Mazzocca A.D, M. B. McCarthy, D. M. Chowaniec et al (2012). Platelet-rich plasma differs according to preparation method and human variability. J Bone
Joint Surg A1U, 94 (4), 308-316. 114,
8.
R. a. Development (2010). In Vitro Comparison of Autologous Conditioned Plasma (ACP) to a Buff}' Coat-Based Platelet-Rich Plasma (PRP) Product.
Arthrex Inc. All rights reserved. LA0810C, https:// Testing.
503

KỸ THUẬT ĐỐT ĐIỆN
(ELECTROSURGERY)
Phẫu thuật dao điện là một kỹ thuật sử dụng điện gây ra nhiệt phá hủy mô, tổ chức của Cơ
thể, thông thường nhất là dưới dạng quang đông, bóc bay hay than hóa tổ chức. Cần nắm kiến
thức cơ bản về dòng điện, kháng trở, volt, nguồn điện, dạng sóng điện từ và ảnh hưởng của nó
trên da nhằm có kế hoạch chuẩn bị tiền phẫu, chọn lựa phương pháp điều trị, kết quả sau phẫu
thuật cũng như giảm thiểu nguy cơ tổn thương điện cho cả bệnh nhân và bác sĩ.
1. CÁC LOẠI DAO MỔ ĐIỆN THƯỜNG SỬ DỤNG HIỆN NAY
- Dao mổ điện đơn cực (monopolar)
- Dao mổ điện lưỡng cực (bipolar)
2. TÁC DỤNG NHIỆT LÊN MÔ SINH HỌC
Dòng điện là dòng dịch chuyển của các hạt mang điện. Khi dòng điện đi qua vùng có trở
kháng (mô...) sẽ tổn thất năng lượng dạng nhiệt và gây tác dụng nhiệt lên mô sinh học.
Ở 37 - 45°c xảy ra thay đổi hóa học tế bào. Tuy nhiên, các tế bào trở lại bình thường khi
nhiệt độ trở về giá trị bình thường
> 45°C: sự thay đổi không thể đảo ngược và làm chết tế bào.
45°c - 60°C: protein trong tế bào mất đi cấu hình bốn phần và trở nên cô đặc lại thành chất
dính như keo. Quá trình này được gọi là “sự đông” (coagulation).
60°C - 100°C: mô bị khô, nước trong tế bào bốc hơi. Quá trình này được gọi là “sự làm
khô” (dessication).
> 100°C: các chất rắn của mô biến đổi thành cacbon. Quá trình này được gọi là “sự đốt
thành than” (carbonization).
Khi dòng điện qua mô dẫn, mô bị sấy khô. Dòng điện đi theo con đường có ít trở kháng
nhất, sẽ lan tỏa sang hai bên của điện cực gây ra lan tỏa nhiệt làm tổn thương mô hai bên. Sự lan
tỏa nhiệt sang hai bên nhiều sẽ gây tổn thương mô không mong muốn.
3. HỆ THỐNG MÁY ĐỐT ĐIỆN: máy phát dòng điện, điện cực âm (ground pad), điện cực
dương (pencil).
504

4. CÁC DẠNG SÓNG (TẦN SỐ) KHÁC NHAU VÀ TÁC DỤNG
Dạng sóng liên tục: còn gọi là “cắt”.
Dạng sóng không liên tục: còn gọi là “đốt”.
Pha trộn dạng sóng liên tục và không liên tục: còn gọi là “vừa cắt vừa đốt”.
5. CÁC KỸ THUẬT PHẪU THUẬT ĐIỆN
Cat electrosection: điện cực tiếp xúc trực tiếp mô một phần, tia lửa dòng điện tần số cao sẽ
phát sinh giữa điện cực và mô làm bốc bay tổ chức mô.
Đốt fulguration: điện cực điều trị không tiếp xúc với mô và tia lửa dòng điện tần số cao sẽ
phát sinh giữa điện cực và mô làm quang đông tổ chức.
Dot desiccation: dao đốt tiếp xúc trục tiếp với mô, làm tác dụng nhiệt rất nhiều bởi vì dòng
điện được “tản đều” qua da.
6. TẠI SAO BỆNH NHÂN KHÔNG BỊ “ĐIỆN GIẬT” KHI PHẪU THUẬT VIÊN
DÙNG DAO MỎ ĐIỆN?
Năm 1920, Dr. William Bovie khám phá ra rằng: tại tần số > 100.000 Hz vòng trong 1 giây
(100 kHz), không gây ra kích thích thần kinh cơ trên cơ thể sống. Dòng điện tần số cao hơn 100
kHz được sử dụng bởi vì không làm cho cơ bị co giật cũng không gây đau, nghĩa là không kích
thích dây thần kinh hay sợi cơ. Các máy đốt điện hiện nay đều vận hành an toàn ở tần số 200
kHz hoặc cao hơn (nên cũng được gọi là máy cắt đốt cao tần).
7. CÁC NGUY CƠ KHI SỬ DỤNG DAO MỐ ĐƠN CỰC
Đôi khi phẫu thuật viên vô ý chạm đầu dao điện đang hoạt động vào dụng cụ khác ở ngoài
phẫu trường, dao mổ đơn cực hoạt động có thể xẹt tia lửa điện.
Dễ bắt lửa trong môi trường phòng mổ có nhiều nguyên liệu dễ cháy, khí oxy.
Nếu điện cực thu hồi tiếp xúc không tốt với da bệnh nhân, cháy bỏng có thể xảy ra tại chỗ
điện cực thu hồi.
8. DAO MỔ LƯỠNG CỰC: hạn chế các nguy cơ của dao mổ đơn cực như: tiếp xúc trực tiếp
điện dung, không gây các tổn thương tại chỗ & các tổn thương do lỗi của điện cực thu hồi.
9. KHI SỬ DỤNG DAO MỒ ĐƠN CỰC NÊN ĐẶT MIẾNG ĐỆM LÓT (PAD) Ở VÙNG
CÓ TIẾP XÚC NHIỀU NHẤT VÀ ĐỒNG NHẤT
Những nơi có khối cơ được phân bố mạch máu tốt.
Tránh những vùng có xương, khớp (gồ ghề), lông, mô sẹo, mỡ thừa nhiều...
505

Bề mặt da không có dầu, lotion...
Vị trí càng gần phẫu truờng càng tốt.
Chú ý đuờng đi của dòng điện qua các “mảnh cay” (implant) trong cơ thể.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Soon, s. L. & Washington, c. V., Jr (2010) Electrosurgery, electrocoagulation, electrofulgru-ation, electrodessication, electrosection, electrocautery. In: J. K.
Robinson, c. w. Hanke, D. M. Siegel & A. FratUa (eds). Surgery of thể Skin: Procedural Dermatology (pp. 137-152). Mosby Elsevier, St Louis, MO.
2.
Bennett R. (1988). Electrosurgery. In Bennett R, editor. Fundamentals of cutaneous surgery. St Louis: cv mosby;.
3.
Sebben J.E/(1988) Electrosurgery. In: Rad JL (ed). Textbook of dermatologic surgery. Lippincott - Ravens Publishers, Philadelphia, pp 457-473.
506

CÁC KỸ THUẬT RẠCH DA - KHÂU DA - VẠT DA
TẠO HÌNH SẸO
(SKIN INCISION - SKIN SUTURE - SKIN FLAP
SCAR SURGERY)
1.
CÁC KỸ THUẬT RẠCH DA
Hai yếu tố ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của vết mổ trong phẫu thuật da liễu: (I) thiết kế
đường mổ và (2) kỹ thuật mổ.
Các nguyên tắc của việc thiết kế đường mổ được thống nhất, bao gồm: bảo tồn các bờ tự do
(ví dụ: mi mắt, đầu mũi, cánh mũi, môi), bảo tồn các đường, nếp nhăn tự nhiên và đặt sẹo mổ ở
các đường tiếp nối của các tiểu đơn vị thẩm mỹ vùng mặt. Khi cầm dao mổ tránh nghiêng cán
dao vì khi rạch da sẽ để đường mổ xiên. Dao mổ được đặt thẳng góc với mặt da, khi rạch da làm
cho đường mổ có bờ thẳng góc, khi may hai mép vết thương sẽ áp sát vào nhau. Rạch da đồng
nhất ở các bờ nhằm bóc tách được Lớp sâu dưới da. Sau khi rạch da, bóc tách và lấy phần da
bệnh. Bóc tách hai bờ vết thương làm giảm sức căng da để khi may da tránh sự co kéo vết
thương dễ hình thành sẹo xấu.
Mục tiêu bóc tách
(1) Tạo thuận lợi cho việc khép vết thương hay vạt da khỏi dính vào cấu trúc bên
dưới tránh sức căng da khi may.
(2) Giúp thấy rõ mép vết thương khi khâu, bóc tách da cùng mặt phẳng với nền của thương
tổn cắt bỏ.
2. KỸ THUẬT KHÂU DA
2.1. Khâu chôn chỉ
Kích cỡ chỉ khâu và kim khâu phụ thuộc vào vị trí giải phẫu, độ dày của Lớp da và độ căng
của vết thương.
Kỹ thuật khâu và vị trí khâu bị ảnh hưởng bởi việc khép mô dưới da có hiệu quả không.
Việc đặt mối chỉ thích hợp và không làm tổn thương bề mặt da là điều quan trọng để đạt
hiệu quả tối ưu cho việc lành sẹo.
507

Mục tiêu của việc khâu chôn chỉ là chuyển sức căng đến lớp bì lưới và giúp thấy rõ mép vết
thương cho phép việc khép chính xác và không căng lớp bì nhú và thượng bì.
Sau khi may lớp dưới da kiểm tra khoảng trống không còn khi căng mép da, số lượng mối
chỉ đã đủ khép vết thương.
2.2. Khâu chỉ ở bề mặt
Khâu chỉ ở bề mặt (khâu da) cho phép mép vết thương dính lại với nhau và điều chỉnh mép
vết thương tương thích với nhau sau khi khâu chôn chỉ. Lý tưởng là chỉ khâu lớp biểu bì da
không gây sức căng hay giảm thiểu tối đa sự căng vết thương, vết thương có lớp bì mỏng cần
khâu chỉ chặt hơn (các mối chỉ đặt gần nhau hơn) và vị trí khâu gần mép vết thương hơn.
Nếu khâu chôn chỉ đúng thì sau khi khâu, cả hai mép vết thương sẽ nhìn thấy rõ và giảm
thiểu tối đa việc chảy máu tù' lớp bì.
Hình 2. Kiểm tra sau khi may.
Hình 1. Cách may lớp dưới da
508

Hình 4. Đóng da một lớp
Hình 3. Đóng da hai lớp, khoảng trống dưới da được đóng kín và đóng da hai mép liền khít nhau
509

Hình 5. May liên tục (surjet)





Hình 6. May liên tục luồn dưới da

Hình 7. Cách may da dùng cho các góc cạnh


510

3. VẠT DA TRONG PHẪU THUẬT VÙNG
MẶT
Hình 9. Các vùng da cắt hình thoi theo nếp lằn da
Hình 8. May kiểu Blair Donati (may xa xa gần gần)
511

Vạt da xoay kinh điển, là một trong kiểu chính trong vạt da tình huống, được gọi tên theo
phương pháp di chuyển của vùng mô xoay vào chỗ khuyết da có dạng hình tam giác xoay quanh
một trục.
Hình 10. Các vạt da thường sử dụng trên mặt 1- Vạt da trượt 2- Vạt da xoay 3- Vạt da LLL của
Dufourmentel 4 - Vạt da cánh diều của Dufourmentel 3.1. Vạt da xoay (rotation flap)
(C)
Hình 11. (A) khuyết da hình tam giác và vạt da xoay (B) tạo vùng khuyết da thứ phát sau khi rạch da
(C) Cách đóng da lý tưởng của vùng khuyết da nguyên phát và thứ phát
512

(A)
(B)
(C)




Hình 12. (A) Mô hình vạt da xoay. (B) Việc kéo dài vạt da làm tăng tính di chuyển
xoay. Vùng khuyết da thứ phát cũng sẽ tăng thêm kích thước
Hình 13. (A) Mấu vạt da xoay lúc đầu.
(B) Cắt phần cuối của trục xoay làm tăng tính xoay của vạt da
.Hình 14. (A) Mầu vạt da xoay lúc đầu. (B) Mẩu vạt da xoay. (C) Vạt da
được cắt ra, bóc tách để di chuyển vùng da xung quanh
Hình 15. May các mối chỉ để giữ và may lớp dưới da làm giảm sự căng chỗ khuyết da thứ phát
513

Hình 17. (A) Tai bèo khi xoay vạt da. (B) Sau khi chỉnh tai bèo

3.2. Vạt da chuyển vị (transposition flap)


Hình 18. Sơ đồ minh họa vạt da chuyển vị. Ghi nhận hướng của đóng che khuyết da so với may
từ cạnh bên. Kích thước của vạt da cũng bằng với vùng khuyết da cần chuyển vị
Hình 16. (A) Mô hình cắt làm nhô cao bờ của vạt da (B) Vạt da sẽ dễ dàng xoay không có
sự co kéo
514

Hình 19. Vạt da chuyển vị có lợi điểm gần vùng bờ khuyết da, sự căng do đóng da trực tiếp ngang
qua vùng khuyết da, có ít nhất một đường mổ liên quan đến nếp lằn da
Hình 20. (A) Vạt da chuyển vị kinh điền. (B) Vạt da chuyển vị hình thoi Ghi chú: • chỉ vị trí may khóa;
-><— chỉ lực căng thứ phát
515

Hình 21. (A) Mô hình và chuyển vạt da góc 30°, chú ý là vạt da chỉ băng 72
chiều rộng của khuyết da. (B), (C) mô hình không tương ứng cùa vạt da góc
30°
Hình 22. Mô hình vạt da hai thùy, chú ý sự giống nhau với vạt da xoay trong việc hoạt
động cũng như nền rộng. Tuy nhiên, rất ít mô xoay như trong vạt da xoayGhi chú: • chỉ
vị trí may khóa; —chỉ lực căng thứ phát
516

3.3. Vạt da có cuống




3.4. Vạt da gian cực (interpolation flap)



Hình 23. Mạch máu nuôi của vùng trán dành cho da có cuống
Hình 24. Vạt da trán mũi có cuống
517

Hình 25. Vạt da gian cực trước và sau mổ
3.5. Vạt da tình huống (random pattern flaps)
Tùy theo tình huống của vùng da khuyết mà vạt da được cắt theo nếp lằn da.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Chirurgie cutanée réparatrice de la face et du cou - Jean Pierre Bessde 2003, Edition Masson.
2.
Menter A (2006). Surgery of thể Skin: Procedural Dermatology. Proceedings (Baylor University Medical Ce/?M.;19(2): 162-163 .
3.
Miller C.J, AntunesM.B (2015). Surgical technique for optimal outcomes: Parti. Cutting tissue: Incising, excising, and undermining. Journal of thể American
Academy of Dermatology, Volume 72, Issue 3, 377 - 387.
4.
Miller C.J, Antunes M.B (2015). Surgical technique for optimal outcomes: Part II. Repairing tissue: Suturing. Journal of thể American Academy of
Dermatology, Volume 72, Issue 3, 389-402.
518

MỘT SỐ PHẪU THUẬT MÓNG CƠ BẢN
(BASIC NAIL SURGERY)
1. ĐẠI CƯƠNG
Phẫu thuật móng cần thiết để chẩn đoán bệnh, điều trị móng chọc thịt, móng gọng kìm, u
cuộn mạch, ung thư tế bào gai dưới móng... Nếu có kinh nghiệm có thể thực hiện nhanh và hạn
chế nguy cơ loạn dưỡng móng vĩnh viễn.
2. NỘI DUNG CHÍNH
2.1. Giải phẫu móng
2.2. Chuẩn bị trước mổ
Ghi nhận các tiền sử bệnh: bệnh mạch ngoại biên, bệnh mạch collagen, đái tháo đường, rối
loạn đông máu, đang dùng thuốc chống đông, dị ứng thuốc.
X-quang giúp xác định mức độ lan rộng của u tân sinh vào xương. Chụp hình trước mổ,
nhất là đối với các thương tổn tăng sắc tố, tân sinh, thương tổn có nguy cơ loạn dưỡng móng vĩnh
viễn.
Tư vấn cho bệnh nhân về phẫu thuật, đau, hạn chế cử động sau mổ. Nguy cơ loạn dưỡng
móng vĩnh viễn, giấy cam đoan trước mổ.
Nếp dưới móng
Nếp móng gần
Tiểu bì
Nếp móng bên
xương
Mầm móng
Giường móng
Hình 1. Giải phẫu đơn vị móng
Phiến móng
519

2.3. Kháng sinh dự phòng trưóc phẫu thuật
Vi khuẩn sinh bệnh ở da thường là s. aureus, ở móng chọc thịt da nhiễm trùng, phẫu thuật
dưới gối, tiền sử bệnh tim mạch, đang mang vật nhân tạo (van tim, khớp nhân tạo) cần sử dụng
kháng sinh dự phòng một giờ trước phẫu thuật. Thời gian làm thủ thuật thường ngắn (15 phút),
hiếm khi dùng thêm liều 6 giờ sau mổ. Nếu dùng, liều 6 giờ sau mổ thường bằng 1/2 liều trước
mổ.
Bàng 1. Kháng sinh dự phòng trước mổ
Kháng sinh
Liêu trước mổ 1 giờ
Cephalexin
Uống 2 g
Nếu dị ứng penicillin
Bactrim DS
Uống 1 viên
Levofloxacin
Uống 500 mg
2.4. Vô cảm
Vô cảm (block) thần kinh ngón với lidocain 2%. Nếu cần vô cảm kéo dài dùng bupivacaine
0,25% (Hình 2). Có thể dùng epiNephrine trong vô cảm thần kinh để hạn chế chảy máu, nhưng
nên tránh ở bệnh nhân có bệnh mạch máu ngoại biên. 1-1,5 mL thuốc tê vào mỗi bên của ngón,
cần 10-15 phút để thuốc tê có hiệu quả. Nếu bệnh nhân còn đau, tiêm thêm thuốc tê vào chỗ nối
nếp móng gần và bên (Hình 3).
Hình 2. Block thần kinh gốc ngón cái
520

2.5. Chăm sóc sau mổ
Ngay sau thủ thuật, chùi sạch và khô. Dùng gạc ép trực tiếp lên vùng mổ trong vài phút để
cầm máu. Đắp gạc vaseline, gạc khô lên trên, băng dính nhưng không quá chặt. Mang dép hở
ngón. Thay băng lần đầu sau 24 giờ, rồi 1 lần/ngày.
3. CÁC THỦ THUẬT
3.1. Sinh thiết móng
Sau đây là các thay đổi móng cần sinh thiết móng:
- Băng sắc tố riêng biệt trên một ngón duy nhất phát triển trong độ tuổi 40 đến 60, mặc dù u
hắc tố có thể gặp ở trẻ em nhưng rất hiếm.
521

-
Sắc tố móng phát triển đột ngột trong một phiến móng trước đây bình thường.
-
Sắc tố đột nhiên trở nên đậm hơn hoặc lớn hơn hoặc sắc tố trở nên mờ gần mầm móng.
-
Sắc tố mắc phải của ngón tay cái, ngón trỏ, hoặc ngón chân cái.
-
Sắc tố phát triển sau một tiền sử chấn thương ngón và đã loại trừ tụ máu duới móng.
-
Bất kỳ tổn thương mắc phải nào ở những bệnh nhân có tiền sử u hắc tố.
-
Nếu sắc tố có liên quan với loạn dưỡng móng phá hủy một phần hoặc mất phiến móng.
-
Nếu phát hiện sắc tố của da quanh móng (bao gồm cả nếp móng bên) (dấu hiệu
Hutchinson), điều này bao gồm các sắc tố của tiểu bì hoặc nếp dưới móng.
Tiên chuẩn ABCDEF của n hắc to (melanoma) dưới móng
Các đặc điểm nổi bật nhất của u hắc tố dưới móng có thể được tóm tắt theo tiêu chuẩn mới
với các chữ cái ABCDEF. Trong hệ thống này là A viết tắt của tuổi (age) (tỉ lệ mới mắc cao nhất
ở độ tuổi 50-60) và viết tắt của người Mỹ gốc Phi (African Americans), người châu Á (Asians)
và người Mỹ bản địa (Native Americans), nhóm người này chiếm 1/3 các trường hợp u hắc tố. B
viết tắt nâu đến đen (brown to black) và với bề rộng (breadth) 3 mm trở lên và bờ (borders) đa
dạng, c là viết tắt thay đổi (change) băng móng hoặc thiếu sự thay đổi hình thái móng, mặc dù
điều trị đầy đủ. D cho biết thường gặp liên quan đến ngón (digit). E là viết tắt sự lan rộng
(extension) của sắc tố đến nếp móng gần và/hoặc bên (dấu hiệu Hutchinson) và F chỉ tiền sử gia
đình (family) hoặc cá nhân có nevưs loạn sản hoặc u hắc tố.
Dấu hiệu Hutchinson: sự lan rộng màu nâu đen quanh móng từ băng đen dọc móng đến nếp
móng gần và bên, là một chỉ điểm quan trọng của u hắc tố duới móng. Tăng sắc tố quanh móng
cũng có thể xảy ra trong bệnh Bowen của đơn vị móng. Giả dấu hiệu Hutchinson do tăng sắc tố
móng và mầm móng thấy qua nếp gấp móng mờ.
Tăng sắc tố đường dọc móng (TSTDM)
Đây là một phát hiện phổ biến do nhiều nguyên nhân. Bệnh sử (thời gian bắt đầu, kéo dài,
thuốc) và khám (đường kính, màu sắc) rất quan trọng. Soi da (dermoscopy) cũng có giá trị. Các
nguyên nhân thường gặp nhất của tăng sắc tố móng theo chiều dọc gồm:
TSTDM do thuốc và tia xạ
TSTDM nội tiết (bệnh Addison)
TSTDM kết hợp với nhiễm HIV
TSTDM kết hợp với tổn thương móng do viêm
TSTDM đinh dưỡng (thiếu vitamin B12 hay folate)
TSTDM chấn thương
522

TSTDM chủng tộc
Sinh thiết sọc sắc tố
Hình 4. Sơ đồ để tiếp cận sinh thiết móng đen theo chiều dọc
Sinh thiết ở phía gần của sọc (Hình 5). Nếu nguồn gốc của sọc sắc tố gần với liềm móng,
mẫu sinh thiết sẽ bao gồm nếp móng gần. Rạch 2 đường dài 5 mm ở chỗ nối nếp móng gần và
bên hướng ra ngoài ngón, kéo nếp móng gần lui sau. Dùng punch 4 hoặc 5 mm để lấy phiến
móng phía trên, dùng punch 3 mm để lấy giường móng hoặc mầm móng tương ứng, có thể dùng
1 punch 3mm cho phiến móng gần và mô bên dưới. Không cần khâu mầm móng giữa và xa, nên
khâu lại ở mầm móng gần để hạn chế tối đa khả năng loạn dưỡng móng.
Sinh thiết cạo (shave) cho các tổn thương lớn hơn và tổn thương ở mầm móng gần. Cắt
mầm móng theo chiều ngang, bóc tách mầm móng và khâu lại với chỉ tiêu hoặc nilon. Tránh ảnh
hưởng bờ cong của liềm móng để phòng ngừa li móng đầu xa và cong bất thường ở bờ tự do
móng.
523

Hình 5. (A) Dải móng đen, mô học cho thấy nevus bộ nối (nevus junctional); (B) Bộc lộ mầm móng gần thấy tổn thương sắc tố theo hướng dọc; (C) cắt bệnh phẩm theo chiều dọc; (D) Khâu vết thương dọc bằng chỉ tiêu 6-0; (E) Đóng các
vết thương dọc; (F) Kết quả sau mồ thấy phiến móng mỏng nhẹ theo chiều dọc.

Hình 6. Sinh thiết cạo mầm móng. Dùng lưỡi dao số 15 ấn sâu 1-2 mm vào gốc băng sắc tố, sau đó
đi song song với biểu mô.
524

Hình 7. Cắt bằng punch 3 mm. Nâng nếp móng gần lên, đặt punch vuông góc với da, xuyên qua phiến móng gần xuống xương.
Hình 8. Dùng kéo đầu nhọn cắt đáy của punch, không dùng íorcep để tránh biến dạng mẫu.
Hình 9. Cắt dọc bên, dùng kéo “chúc đầu xuống” để lấy mô quanh màng xương.
525

3.2. Phẫu thuật móng chọc thịt
Móng chọc thịt là một bệnh lý phổ biến. Nguyên nhân là do sự mất cân bằng giữa chiều
rộng của phiến móng - giường móng và phì đại nếp móng. Điều trị phẫu thuật được chỉ định khi
điều trị bảo tồn thất bại hoặc trong trường hợp vừa và nặng. Qua hơn 100 năm, có hơn 75
phương pháp phẫu thuật móng chọc thịt. Đối với trường hợp do móng mọc ngược vào trong, cần
thu hẹp phiến móng. Khi do phì đại các nếp móng, cần cắt mô mềm thừa quanh móng.
Làm hẹp phiến móng
Thủ thuật cắt một phần móng kết hợp với lấy một phần mầm móng tương ứng (Hình 10).
Sau khi gây tê gốc ngón, cắt một găng ngón tay làm thành một dải cao su để cột gốc ngón
sẽ cho một phẫu trường khô. Nên cột chỉ trong một thời gian ngắn.
Nếu mô hạt nhiều thì lấy mô hạt bằng một trong các phương tiện: nạo, dao điện, laser CO2
(bóc bay tổ chức).
Xát định 1/5 -1/4 phiến móng ở vị trí móng chọc thịt cần cắt. Dùng một kéo nhỏ đầu nhọn
cắt từ bờ tự do của móng đến hết đầu gần của móng ở dưới nếp gấp móng gần, lúc này tay sẽ có
cảm giác “nhẹ”. Có thể cắt bang laser CO2 (tác dụng bóc bay tổ chức).
Dùng kìm Kelly thẳng (không mấu) hoặc kìm cặp kim kẹp vào phần móng vừa cắt càng
nhiều càng tốt. Xoay nhẹ ra ngoài về phía nếp móng bên, đồng thời kéo thẳng về phía bờ tự do
của móng. Nếu phiến móng bị gãy thì kẹp phần phiến móng còn lại và kéo ra.
Phá hủy phần mầm móng nằm dưới phần phiến móng vừa lấy đi bằng một trong các
phương tiện sau: thìa nạo, dung dịch phenol 88% hoặc NaOH 10%, dao điện (đông), laser CO2
(bóc bay tổ chức).
Cầm máu sàn móng bằng một trong các phương tiện, dao điện (đông), laser CO2 (quang
đông).
Vị trí lấy mô hạt sẽ lành sau vài tuần.
Cắt mô thừa phì đại quanh móng
Khi móng chọc thịt do phì đại các nếp móng, có hai loại phẫu thuật khác nhau. Thủ thuật
Howard - Dubois là thủ thuật tốt nhất cho trường hợp nhẹ đến trung bình, thủ thật ‘super U’ là
thủ thuật tốt nhất cho những trường hợp nặng.
Thủ thuật Howard-Dubois (Hình 11)
Rạch một vết mổ miệng cá song song và bên dưới 5 mm các nếp móng xung quanh đầu
ngón, đi từ giữa đến các mặt bên của đốt xa. Rạch một vết mổ thứ hai để tạo ra một cái nêm có
chiều rộng lớn nhất khoảng 7 mm ở giữa đầu xa. Dùng một kéo sắc nhọn loại bỏ hình lưỡi liềm.
526

Các cạnh vết thương phải được tính toán xem có cắt bỏ đủ mô chưa. Nếu không, phải cắt
một dải mới từ mép dưới của vết thương, cắt bỏ mô mỡ và xơ ở vết thương để dễ đóng da. Đóng
da bằng các mũi khâu rời (nilon 4-0 hoặc 5-0) hoặc liên tục có khóa để tránh chảy máu.

Hình 10. Phẫu thuật móng chọc thịt. (A) Đã gây tê. (B) Garrot gốc ngón. (C) Nạo mô hạt.
(D), (E) Cắt móng chọc. (F) cầm máu và hủy mầm móng tương ứng bằng laser CO2. (G) Hoàn tất
phẫu thuật.


527

Hình 11. Kỹ thuật Howard-Dubois. (A) Một trường hợp móng chọc thịt trung bình (bên và xa).
(B) Loại bỏ da và mỡ từ bên này sang bên kia của đầu ngón. (C) Khâu với nilon 4-0. (D). Kết quả
sau 2 tháng.
Thủ thuật ‘super U’ (Hình 12)
Peres Rosa, một bác sĩ da liễu người Brazin, đã mô tả kỹ thuật này, nó rất tốt trong tình
huống phì đại nặng các nếp móng, cần thông báo cho bệnh nhân biết rằng các hoạt động hàng
ngày sẽ bị ảnh hưởng trong giai đoạn hậu phẫu vì thời gian lành bệnh dài (lên đến 2 tháng).
Rạch một đường hình chữ u từ phần gần của nếp móng bên, chạy qua đến nếp móng xa và
kết thúc ở nếp móng bên phía bên kia, bao gồm toàn bộ mô phì đại. Một vết mổ thứ hai bắt đầu
vào rãnh móng bên, trong cùng một vị trí như vết mổ đầu tiên, kéo dài đến ngón nơi vết mổ đầu
tiên đã kết thúc. Dùng kẹp Adson kéo giữ mô phì đại ra, dùng kéo đầu nhọn cắt mô phì đại ra ở
nơi tiếp xúc với xương. Khâu liên tục có khóa với chỉ không tiêu 3.0 hoặc 4.0, xung quanh chỗ
rạch đầu tiên để tránh chảy máu.
Hình 12. Thủ thuật ‘super U’. (A) Móng chọc thịt nặng (bên và xa) với mô hạt bên. (B) Rạch ngang từ
nếp mỏng gần, chạy song song với cạnh bên và xa của móng, từ bên này sang bên kia. (C) Mô phì
đại được lấy ra. (D) Khâu liên tục có khóa với chỉ không tiêu 4.0.
3.3. Móng gọng kìm
Móng gọng kìm là một loại tăng cong ngang của móng. Độ cong tăng từ gần đến xa.
Thường gặp nhiều ở ngón chân hơn ngón tay. Móng gọng kìm có thể do di tmyền hoặc mắc phải
các nguyên nhân khác nhau, chẳng hạn như biến dạng bàn chân, sau chấn thương hoặc
528

phẫu thuật, bệnh da mạn tính và viêm xương khớp thoái hóa. Trong hầu hết các trường hợp, gốc
của xương đốt xa lớn ra làm giảm độ cong của móng gần và do đó tăng độ cong móng xa. X-
quang cho thấy sự mở rộng của gốc đốt xa và phát triển gai xương bên ở đầu xa, giống như một
cái móc. Vì giường móng bám chắc vào xương, việc nâng lên từ từ của phiến móng kéo giường
móng và một phần xa của xương tạo nên gai xương.
Phương pháp điều trị bảo tồn trong trường hợp nhẹ hoặc cho bệnh nhân không thể phẫu
thuật. Có nhiều phương pháp không phẫu thuật như nẹp móng, dải nhựa, dây thép siêu đàn hồi và
ủi móng. Vì chúng không tác động vào căn nguyên gây bệnh, tái phát là không thể tránh khỏi và
diễn ra trong vòng một vài tuần thậm chí sau một tháng hoặc điều trị kéo dài hàng năm.
Điều trị phẫu thuật rất hiệu quả. Đặc biệt chỉ định trong trường hợp với ấn vào đau, đau khi
hoạt động thể thao và mang giày. Có nhiều phương pháp khác nhau tùy theo các mức độ nghiêm
trọng.
Cắt bỏ sừng mầm móng chọn lọc
Phương pháp này dựa trên cơ chế bệnh sinh của móng gọng kìm. Lấy đi áp lực bên ngoài ở
gốc rộng của đốt tận dẫn đến ít cong của móng gần và do đó ít quá cong phần xa phiến móng.
Điều này làm giảm đau ngay sau mổ. Vì mục đích này, hủy sừng bên của mầm móng là tốt nhất.
Cắt bỏ sừng mầm móng chọn lọc và tạo hình giường móng
Sau khi hủy sừng bên của mầm móng, tách hai phần ba xa của móng ra khỏi giường móng,
cắt nằm ngang với một kéo cắt móng tay và lấy ra (Hình 13).
Từ lề gần của móng còn lại đến nếp dưới móng, rạch một vết dọc ở giữa đến tận xương của
giường móng bị chèn ép. Khi lưỡi dao mổ đến đầu xa, cảm nhận gai xương như một vết sưng
nhỏ. Một vết rạch ngang trên da đầu ngón ngoài nếp dưới móng 0,5 cm và vuông góc với đường
rạch đầu tiên, như một chữ T đảo nghịch (phương pháp Haneke cải tiến). Điều này cho phép tiếp
cận xương tốt hơn là chỉ rạch dọc (phương pháp Haneke).
Tách giường móng và da đầu ngón ra khỏi xương. Dùng gouge gặm gai xương để làm
phẳng đốt xương tận.
Các vạt của giường móng được trải ra bằng mũi khâu buộc đảo ngược với chỉ 4.0 đi từ một
nếp móng bên qua đầu ngón phía lòng bàn tay đến nếp móng bên lứa và quay ngược lại (Hình 13
A). Những sợi chỉ này cố định mặt gấp của búp ngón. Chèn vào các rãnh móng bên bằng các ống
cao su mỏng, phía trên có các chỉ khâu để tránh cắt mô quanh móng. Khi những nếp gấp móng
tay được kéo ra ngoài tạo thành một hình thoi (trong trường hợp vết rạch dọc đơn giản) hoặc một
hình tam giác (trong trường hợp của T ngược) một chỗ khuyết xuất hiện, dễ dàng đóng chỗ
khuyết với một vòng quay vào phía trong bờ trong của vạt giường móng. Mức độ xoay vòng phụ
thuộc vào mức độ gọng lòm của giường móng. Khi tăng sản xương không quá nghiêm trọng, một
đường chỉ khâu khóa đủ để dàn trải giường móng. Tuy nhiên, không sử dụng phương pháp khâu
buộc như Hình 13 kết quả vẫn tốt.
529

Hình 13. (A) Sơ đồ cắt bỏ sừng mầm móng chọn lọc và tạo hình giường móng. (B) Móng gọng kìm nhìn từ phía trên. (C) Móng gọng kìm nhìn từ phía trước.
(D) Rút hai dải phiến móng bên. (E) Đốt bằng hóa chất sừng mầm móng bên. (F) Lấy 2/3 phiến móng xa. (G) Rạch hình chữ T ngược bộc lộ gai xương. (H)
Sau khi cắt gai xương. (I) Sơ đồ chỉ khâu đảo ngược buộc trên ống cao su bảo vệ rãnh bên khỏi bị rách. (J) Ngay sau mổ trải dài giường mỏng bằng khâu liên
tục có khóa.
3.4. U cuộn mạch
U cuộn mạch là một khối u lành tính ảnh hưởng hầu hết ở ngón tay, nhưng vài trường hợp ở
ngón chân. Đó là một “bệnh phụ nữ”, có khi lên tới 90% các trường hợp được báo cáo ở những
phụ nữ quanh tuổi bốn mươi. Trên lâm sàng, nó là một tổn thương dưới móng ấn đau màu xanh
tím. Đau kịch phát là triệu chứng chủ đạo. Đau có thể tối thiểu hoặc nghiêm trọng, lan đến cánh
530

tay, chạm nhẹ làm đau trầm trọng hơn.
Nhạy cảm lạnh là rất gợi ý, có độ nhạy, độ đặc hiệu 100%. Hết đau khi đặt áp lực 300
mmHg tại gốc ngón (test Hildreth). Test Love có độ nhạy 100% và độ đặc hiệu 78%: khi nhấn
chính xác tại vị trí của khối u, nó sẽ gây đau cấp tính.
Chẩn đoán hình ảnh có thể giúp chẩn đoán:
X-quang; hình ảnh tiêu xương trong khoảng 50% trường hợp.
Siêu âm phát hiện được các khối u cuộn mạch lớn hơn 3 mm.
MRI rất đặc hiệu khi sử dụng cuộn (coil) thích hợp, nhưng chỉ nên dành cho trường hợp tái
phát hoặc không điển hình (Hình 15 A)
Điều trị là phẫu thuật. Tái phát có thể xảy ra khi cắt bỏ u còn sót hoặc có nhiều khối u cuộn
mạch ban đầu (Hình 15 C). Đường mổ phụ thuộc vị trí u cuộn mạch, sau đây xin giới thiệu một
phương pháp phẫu thuật rạch bờ giường móng có thể bộc lộ đủ và lấy hoàn toàn khối u ở bất kỳ
vùng dưới móng nào do Wang và cs. giới thiệu vào năm 2013.
Loại bỏ toàn bộ phiến móng để lộ khối u, rạch một đường cong gần phía của khối u dọc theo
ria móng (Hình 14) Đầu gần của đường rạch cong gần với bờ ngoài của mầm móng. Tiếp tục bóc
tách xuống đốt xa, một vạt phía duỗi chứa giường móng và mầm móng được nâng lên để bộc lộ
khối u đầy đủ. Bóc tách cẩn thận khối u và cắt bỏ hoàn toàn, bao gồm cả vỏ, sử dụng kéo vi phẫu
để ít tổn thương giường móng. Sau đó, đặt vạt trở về vị trí ban đầu, khâu liên tục vết rạch với chỉ
6-0 kim tròn. Không đặt lại phiến móng, giường móng được phủ bằng gạc vaseline.
Ngoài ra, có thể phẫu thuật theo đường bên không nát móng (Hình 15B) đường qua
giường móng có rút móng (Hình 16).
531

Hình 14. (A) Trước khi phẫu thuật, đánh dấu vị trí của khối u, thiết kế đường rạch. (B) Gỡ bỏ phiến móng
để lộ khối u (mũi tên). Đường rạch bờ móng là đường nét đứt. (C) Nâng giường móng lên bộc lọ khối u
(mũi tên), sử dụng kéo nhỏ bóc tách cẩn thận khối u (mũi tên). (D) cắt bỏ hoàn toàn gồm cả vỏ còn
nguyên vẹn. (E) Đóng vạt giường móng bằng chỉ 6.0. Không đặc phiến móng vào vị trí ban đầu. (F) So
sánh ngón tay cái phẫu thuật và ngón cái bình thường sau 2 năm, hoàn toàn không có biến dạng.
532

3.5. Ung thư tế bào gai dưới móng
Ung thư biểu mô tế bào gai dưới móng (subungual squamous cell carcinoma, SUSCC) là
ung thư phổ biến nhất của đơn vị móng. Virus sinh ung thư HPV (human papilloma virus), phơi
nhiễm tia xạ và hóa chất có thể đóng vai trò trong sự phát triển của suscc. Một tiền sử chấn
thương móng phổ biến ở bệnh nhân suscc nhưng nó không liên quan đến ung thư.
Hình 15. (A) Hình MRI xác định u cuộn mạch (mũi tên). (B) Phẫu thật theo đường bên, không rút
móng ở cùng bệnh nhân hình A. (C) Phẫu thuật lần 2 theo đường mổ Wang cho u cuộn mạch còn
sót (mũi tên).
533

suscc gặp chủ yếu ở nam giới, tuổi từ 50 đến 69 và ảnh hưởng chủ yếu đến các ngón tay
cái và ngón tay trỏ. Nó có thể biểu hiện với sự thay đổi tối thiểu của móng như móng đỏ
(erythronychia), hoặc bắt chước bệnh móng lành tính một ngón như nấm móng, chín mé mạn
tính, mụn cóc. Chẩn đoán suscc thường bị chậm. Tuy nhiên, khi suscc không xâm lấn xương,
sau khi cắt bỏ khối u, bệnh nhân có tiên lượng tốt.
suscc không điều trị thì tăng trưởng chậm và xâm lấn tại chỗ. Xâm lấn xương gặp trong
khoảng 20% trường hợp suscc. Di căn lan tỏa và tử vong thì rất hiếm, ở giai đoạn đầu, ít biết về
các yếu tố tiên lượng của suscc nhưng độ sâu của xâm lấn và dấu hiệu mô bệnh học của nhiễm
HPV có thể cho tiên lượng không thuận lợi.
Khi chụp X-quang có thâm nhiễm vào xương đòi hỏi phải cắt cụt ngón từng phần. Khi
không có thâm nhiễm vào xương, thực hiện phương pháp phẫu thuật bảo tồn để tối ưu hóa chất
lượng cuộc sống. Phẫu thuật vi phẫu Mohs (Mohs micrographic surgery, MMS) là lựa chọn điều
trị tốt nhất cho suscc, bởi vì nó có tỉ lệ chữa bệnh cao và tiết kiệm mô. Tuy nhiên, thực hiện
MMS ở đơn vị móng làm tốn thời gian và vị trí này đầy thử thách, đòi hỏi bác sĩ phải được đào
tạo phẫu thuật và mô bệnh lý học. Hơn nữa, MMS không phải lúc nào cũng mang lại lợi ích về
chức năng và thẩm mỹ ở đơn vị móng. Tuy nhiên, cắt rộng đơn vị móng và ghép da là một lựa
chọn tốt thế cho MMS ở bệnh nhân suscc.
Các bước phẫn thuật cắt rộng đơn vị móng và ghép da
Gây tê thần kinh gốc ngón, garrot gốc ngón, cắt rộng đơn vị móng thành khối gồm hai nếp
móng bên, nếp móng gần và nếp dưới móng (Hình 17). Đường rạch ngang ở đáy đốt xa, cách
khớp liên đốt từ 3-5 mm tùy vào phẫu thuật ở ngón tay hay chân, đủ sâu nhưng tránh tổn thương
gân duỗi xa. Đường rạch kéo dài ra hai bên và đầu xa đến nếp dưới móng ở đỉnh, sâu đến màng
xương, cách nếp bên và dưới móng từ 2 - 5 mm. Dùng dao điện phá hủy hoàn toàn sừng mầm
móng. Ghép da toàn phần lấy từ tay không thuận, khâu vào vùng khuyết với chỉ 4.0 không tiêu.
Đặt lên phía trên gạc vaseline tẩm mupirocin 2%, giữ tại chỗ với chỉ 3.0 không tiêu, cắt gạc
vaseline sau 7 ngày, cắt chỉ sau 3 tuần.
534

Hình 17. Cắt rộng đơn vị móng và ghép da. A: cắt rộng thành khối sâu đến màng xương. B. Ghép da
vào chỗ khuyết. C.MỘt năm sau phẫu thuật.

4. KẾT LUẬN
Hiện nay, khi có một một kiến thức tốt về giải phẫu học, sinh lý học, bệnh lý học, phẫu
thuật móng không còn là một nhiệm vụ khó khăn. Tuy nhiên, nó đòi hỏi một óc tưởng tượng vì
nhiều tổn thương, đặc biệt là khối u móng, sẽ dẫn đến khuyết tật hoặc tạo ra bệnh cảnh mới.
Ngoài ra, cần có kỹ năng phẫu thuật tốt.
535

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Vidimos AT, Ammirati CT, Poblete-Lopez c (2009). Nail surgery. Dermatologic Surgery: Saunders Elsevier, p. 192-200.
2.
Tosti A (2015). Nail Disorders: Practical Tips for Diagnosis and Treatment, An Issue of Dermatologic Clinics: Elsevier Health Sciences;.
3.
Abimelec p (2009). Tips and tricks in nail surgery. Seminars in cutaneous medicine and surgery; 28(1): 55-60.
4.
Vidimos AT, Ammirati CT, Poblete-Lopez C(2009). Dennatologic Surgery: Saunders Elsevier.
5.
Jung DJ, Kim JH. Lee HY, Kim DC, Lee SI, Kim TY (2015). Anatomical characteristics and surgical treatments of pincer nail deformity. Archives of plastic
surgery.; 42(2): 207-13.
6.
Jellinek N(2007). Nail matrix biopsy of longitudinal melanonycilia: diagnostic algorithm including thể matrix shave biopsy. Journal of thể American
Academy of Dermatology.; 56(5): 803-10.
7.
Scher R.K., Daniel C.R.(2005). Nails: Diagnosis, Thểrapy, Surgery': Elsevier Saunders; 2005.
8.
Richert B (2012). Surgical management of ingrown toenails - an update overdue. Dermatol Thểr. ;25(6): 498-509.
9.
Robinson J.K. (2010). Nail Surgery. Surgery' of thể Skin: Procedural Dermatology: Mosby Elsevier; p. 754-91.
10. Truong Lê Đạo(2006). Phẫu thuật móng chọc thịt ngón chân cái. Chăm sóc da.; 1(1):[tr.48-51].
11. Grover c, Khurana A, Bhattacharya SN, Shanna A(2015). Controlled trial comparing thể efficacy of 88% phenol versus 10% sodium hydroxide for
chemical matricectomy in thể management of ingrown toenail. Indian J Dennatol Venereol Lepro.; 81(5): 472-7.
12. Richert B, Di Chiacchio N, Haneke E(2011). Nail Surgery: Taylor & Francis;.
13. Wang PJ, Zhang Y, Zhao J. J.(2013), Treatment of subungual glomus tumors using thể nail bed margin approach. Dermatologic surgery: official
publication for American Society' for Dermatologic Surgery [et al].; 39(11): 1689-94.
14. Amici JM, Bailly JY, Beylot-Barry M, Egasse D, Thomas L (2012). Chirurgie unguéale. Chirurgie dermatologique: Elsevier Health Sciences France;, p.
255-80.
15. Topin-Ruiz S, Surinach c, Dalle s, Duru G, Balme B. Thomas L. (2017). Surgical Treatment of Subungual Squamous Cell Carcinoma by Wide Excision of
thể Nail Unit and Skin Graft Reconstruction: An Evaluation of Treatment Efficiency and Outcomes. JAMA dermatology.
536

PHẪU THUẬT CẤY GHÉP TÓC
(HAIR TRANSPLANTATION)
1. ĐẠI CƯƠNG
Phẫu thuật cấy ghép tóc là phẫu thuật được thực hiện nhằm chỉnh sửa lại tóc vùng da đầu bị
hói hay thưa tóc. Có rất nhiều loại phẫu thuật thay thế tóc vùng da đầu. Đại đa số là cấy ghép tóc.
Tuy nhiên, phẫu thuật ghép vạt da hay dùng phẫu thuật túi căng dãn da để tạo hình khuyết da đầu
cũng là các phương thức sử dụng cho thay thế tóc. Các kỹ thuật này có thể sử dụng riêng rẽ hay
kết hợp nhằm giúp bệnh nhân có được kết quả tốt nhất về cấy ghép tóc.
Cấy tóc hiện tay được xem là một trong những giải pháp hiệu quả nhất để phục hồi mái tóc
cho người bị rụng tóc, hói đầu, sẹo vùng đầu... Đặc biệt, cấy tóc còn thực hiện để cấy lông mày,
lông mi, lông bụng, lông chân, âm mao...
Cấy ghép tóc liên quan đến việc lấy đi một mảnh nhỏ có mang sợi tóc từ vùng cho tóc và
mảnh nhỏ tóc này được ghép vào vị trí hói đầu hay vị trí thưa tóc.
2. PHƯƠNG PHÁP
Có hai phương thức cấy ghép tóc: phẫu thuật lấy tóc theo đơn vị nang lông (FUSS:
follicular unit strip surgery) hay lay don vị nang lông (FUE: follicular unit extraction).
2.1. FUSS
Phẫu thuật lấy tóc theo đơn vị nang lông (FUSS): phẫu thuật viên sẽ lấy một mảng da đầu
vùng gáy dài tù 10-25 cm, chiều rộng từ 2 cm theo chiều dài mặt sau da đầu. Sau khi lấy da
xong, may da đầu lại. Vùng da này sẽ có sẹo dấu vào vùng tóc sau đầu.
Tiếp theo đó, đội ngũ phẫu thuật viên sẽ cắt nhỏ mảnh da đầu này thành từ 500 - 2000
miếng ghép nhỏ, mỗi đơn vị nang tóc này bao gồm từ 2-4 nang tóc sẽ được cắm vào vùng cần
được cấy tóc theo phương pháp cấy lúa, số lượng và kích thước nang tóc ghép được cấy vào tùy
thuộc vào kiểu tóc, chất lượng, màu sắc và kích cỡ của vùng ghép tóc.
537

Hình 1. Phương thức FUSS
2.2. FUE
Phương thức lấy tóc theo đơn vị nang tóc FUE: đội ngũ phẫu thuật viên sẽ cạo vùng da đầu
phía sau nơi lấy tóc và phẫu thuật viên sẽ lấy từng đơn vị nang tóc bằng một dụng cụ chuyên
dùng giống như một cây bút có môtơ xoáy vào từng nang tóc, lấy ra được từ 1 đến 3 nang tóc.
Vùng da cho tóc có ưu điểm là lành không để lại sẹo.
Trong các kỹ thuật cấy tóc hiện nay thì kỹ thuật FUE hay còn gọi là kỹ thuật cấy tóc từng
sợi một được đánh giá là kỹ thuật hoàn hảo và tốt nhất. Bởi lẽ kỹ thuật này không cần cắt một
mảng da đầu phía sau để lấy tóc mà tóc được lấy ra tùng sợi một để cấy bằng máy khoan chân
tóc có đường kính rất nhỏ khoảng 1 mm.
Sau hai cách lấy này, thi kỹ thuật cấy tóc là như nhau. Sau khi chuẩn bị từng nang tóc ghép,
gây tê vùng da đầu để ghép tóc, vùng da đầu ghép tóc sẽ được tạo lỗ với dao mổ hay đầu kim sau
đó đưa đơn vị nang tóc cắm vào lỗ vừa tạo ra.
Ngày nay, với kỹ thuật tiến bộ người ta sáng chế các bút có đầu kim mang nang tóc và cắm
vào vùng da đầu ngay không cần tạo lỗ trước đó. Như vậy, cần nhiều người tham gia tiến trình
này để việc cấy ghép tóc được nhanh chóng.
Gốc tóc được lấy ra từ máy khoan punch vi phẫu nên giữ được nguồn dinh dưỡng do máu
nuôi sống một cách dễ dàng. Các gốc tóc này có đầy đủ chân tóc và thân tóc, sau khi lấy sẽ được
lấy cấy ngay vào vùng cần cấy nên tránh được các thủ thuật chia cắt thủ công, mất thời gian có
thể làm tóc dễ bị rối loạn biến dưỡng.
538

Hình 2. Phương thức FUE
Kỹ thuật FUE được thực hiện hoàn toàn bằng robot nên không có đường sẹo rạch sau đầu.
Vùng cho tóc hoàn toàn không sưng, không phù nề, không bị sẹo và cũng không bị đau. Việc lấy
tóc có thể thực hiện nhiều lần để cấy mà không giới hạn số lần. Kỹ thuật FUE cũng rất thích hợp
để cấy tóc trên vùng da đầu bị sẹo do da đầu thường bị cứng và thiếu máu ở vùng có sẹo.
Trung bình một phiên cấy tóc, các chuyên viên có thể thực hiện từ 3.000 - 4.000 sợi trong
vòng 4-5 tiếng nên các bệnh nhân cần cấy tóc nhiều có thể ra về trong ngày mà không cần thực
hiện nhiều phiên.
Sau mổ, cho thuốc giảm đau, băng gạc quanh đầu ít nhất từ một đến hai ngày, cũng cần
dùng kháng sinh và kháng viêm trong vài ngày, bệnh nhân ra viện sau 2-5 ngày.
Trong khoảng 2-3 tuần tóc ghép sẽ rụng đi, nhưng ghi nhận rằng trong một vài tháng tóc
mới sẽ mọc lại. Đa số bệnh nhân thấy tóc mới mọc 60% trong khoảng 6 đến 9 tháng. Một vài
phẫu thuật viên ghi toa Minoxidil nhằm cải thiện mọc tóc sau cấy tóc, nhưng cơ chế chưa rõ
ràng.
Như tất cả các hình thức phẫu thuật, cấy ghép tóc cũng có nguy cơ bao gồm chảy máu và
nhiễm trùng. Cũng có nguy cơ sẹo và nhìn không tự nhiên vùng tóc mọc mới.
Ngày nay với sự phát triển của y học, người ta tạo ra những sợi tóc sinh học nhân tạo dùng
để cấy ghép tóc với những dụng cụ thích hợp để đưa từng sợi tóc vào da đầu.
2.3. Cấy tóc sinh học Biofibre
Đây là phương pháp cấy tóc sử dụng sợi tóc sinh học với cấu tạo đặc biệt (ba lớp như tóc tự
thân, có các nút thắt ở gốc tóc) để cấy vào vùng da đầu không có tóc, tóc bị rụng, vết sẹo... nhằm
539

phục hồi tóc một cách tự nhiên hiệu quả đạt tới 90% sau khi cấy.
Kỹ thuật này sử dụng bút cấy chuyên dụng để đưa các sợi tóc sinh học vào vùng mất tóc
một cách chính xác và đảm bảo an toàn nhất tạo sự tương thích sinh học cao. Trong quá trình
thực hiện, sợi tóc được cấy dưới lớp biểu bì dài khoảng 5-10 (mm), góc tạo thành giữa kim cấy
tóc với da đầu ở vị trị chếch 45 độ, sau đó cấy tóc vào lớp biếu bì theo đường zíc zắc, khoảng
200 sợi/4-5 (cm2), ngược với chiều mọc của các sợi tóc vốn có đế tạo sự kích thích lớp chất sừng
xung quanh Biofibre bảo vệ các nang lông mới được hình thành khỏi ổ vi khuẩn từ bên ngoài. Từ
đây, các sợi tóc sinh học Biofibre với cấu tạo đặc biệt, có độ tương thích trên 90% so với tóc tự
thân, khi được cấy vào da đầu sẽ chắc khỏe tự nhiên như tóc thật, khả năng chống chịu tốt, duy
trì lâu dài và an toàn tuyệt đối cho người sử dụng.
Sau khi cấy tóc sinh học Biofibre, tóc được phục hồi hiệu quả với mật độ tối đa, mỗi sợi tóc
cách nhau 1-2 (mm), đảm bảo tự nhiên và không bị rụng hay khô xơ theo thời gian.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Crisostomo M.R. (September 2014). ” FUE: What is it?
2. Harris J.A. (Nov 2008). “Follicular unit extraction.”. Facial Plast Surg. 24:
404-
13. PMID 19034817. doi:10.1055/s-0028-1102904.
3. Onda M, Igawa HH, Inoue K, Tanino R (Dec 2008). “Novel technique of follicular unit extraction hair transplantation with a powered punching device”.
Dermatol Surg. 34: 1683- 8. PMID 19018825. doi: 10.1111/j. 1524-4725.2008.34346.x7
4. Rassman WR, Bernstein RM, McClellan R, Jones R, et al. (2002). “Follicular Unit Extraction: Minimally invasive surgery for hair transplantation”. Dermatol
Surg. 28 (8): 720-7. doi:10.1046/j.l524- 4725.2002.01320.x.
540

TRẺ HOÁ VÙNG KÍN
(VAGINAL REJUVENATION)
Quá trình lão hóa, sinh con và sự thay đổi nội tiết tố có thể dẫn đến giảm độ đàn hồi và niêm
mạc ở bộ phận sinh dục bị teo đi và điều này làm ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống
của người phụ nữ.
Trong một nghiên cứu trên 421 phụ nữ sinh con 1 lần, 48% đều cho thấy vùng âm hộ âm
đạo bị giãn nở và có khoảng 50% các trường hợp này cảm thấy việc cải thiện độ chặt của vùng
kín sẽ gia tăng cảm giác cho cả bản thân và người bạn tình.
Trong những năm gần đây, nhiều kỹ thuật mới ít xâm lấn điều trị tình trạng giãn nở và teo
của vùng sinh dục thay thế cho các phẫu thuật cổ điển và nhiều nghiên cứu cho thấy phụ nữ rất
hài lòng với các kỹ thuật này.
1. THUỐC BÔI TẠI CHỖ
1.1. Chất làm trắng âm hộ
Mặc dù không có nghiên cứu so sánh hiệu quả làm trắng da vùng âm hộ giữa các loại công
thức khác nhau, có nhiều sản phẩm được quảng cáo trên thị trường được sử dụng ở vùng sinh
dục. Các sản phẩm không có chứa hydroquinone và sử dụng các chất như niacinamide và kojic
acid cũng cho thấy hiệu quả ở những vũng khác.
1.2. Chất làm săn chắc vùng sinh dục
Có rất nhiều loại sản phẩm còn đang được bàn cãi như: kem bôi, gel, viên đặt, dạng dầu,
dạng ống, dạng thụt rửa và xà phòng được cho là cải thiện độ đàn hồi của âm đạo và mạch máu
nuôi đến 24 giờ, tăng sự thỏa mãn nhu cầu tình dục của cả khách hàng lẫn bạn tình.
Các sản phẩm làm săn chắc vũng sinh dục chủ yếu dựa trên tính chất làm se khít để đạt hiệu
quả. Rất nhiều hóa chất và thảo duực được tìm thấy trong những sản phẩm này, như woodfordia,
floribunda, dầu hạnh nhân và ficus glomerata, đều có hoạt tính làm se. Một trong những chất làm
se phổ biến nhất được sử dụng là phèn (aluminum potassium sulfate hydrate), một loại muối
được sử dụng từ xưa để là săn chắc vùng sinh dục và “tái tạo trình nữ”.
Các chất làm se làm mất nước biểu mô thông qua việc gây ra áp lực thẩm thấu và kết tủa
protein bề mặt tế bào. Sự kết tủa những protein này tạo ra hàng rào làm cho các phân tà khó thấm
qua hơn. Sự co lại của biểu mô bề mặt có thể tạo ra cảm giác săn chắc âm đạo, nhưng việc thoa
các sản phẩm này không ảnh hưởng đến Lớp cơ hay mạch máu bên dưới. Mặc dù các chất này có
hoạt tính khàng khuẩn nhẹ, việc sử dụng lặp lại lâu dài có thể làm cho ngứa và khô làm đau khi
giao hợp.
Những thành phần khác cũng được tìm thấy trong các sản phẩm thoa như: labisia punila
541

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall Salvobet Salvobet Giriş Salvobet Salvobet Giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom İzmir Escort İzmir eskort İzmir Escort Bayan Vip escort Adana Escort Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler