Thẩm Mỹ Nội Khoa Toàn Tập

13/10/2026 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh •

Bộ tài liệu toàn diện nhất bằng tiếng Việt về các phương pháp làm đẹp không phẫu thuật. Bao quát từ A-Z các kỹ thuật tiêm Botulinum Toxin, tiêm Filler tạo hình, căng da mặt bằng chỉ sinh học, ứng dụng Laser và các phác đồ trẻ hóa da công nghệ cao.


📂 Chuyên mục: Tài liệu thẩm mỹ, Thẩm mỹ nội khoa, Trẻ hóa da, Da liễu thẩm mỹ

🏷️ Từ khóa: thẩm mỹ nội khoa, tiêm filler, botox, căng chỉ, trẻ hóa da, không phẫu thuật

Trang: / 571
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

dùng cho thân và chi.
3.1. Kem nền (Foundations)
Sản phẩm làm nền cho các bước trang điểm tiếp theo trên mặt. Kem nền được thiết kế để
thêm màu sắc, giúp che giấu các khuyết điểm về màu sắc trên mặt, tạo sắc da khỏe và trẻ trung
hơn.
3.1.1. về mặt công thức
Có bốn công thức kem nền Cơ bản là kem pha dầu, kem pha nước, kem không dầu và kem
không nước hay còn gọi là kem khử nước.
Kem nền chứa dầu hoặc pha dầu được bào chế dưới dạng nhũ tương nước - trong - dầu bao
gồm các hạt sắc tố treo trong dầu, như là dầu vô cơ hoặc con lanolin. Các loại dầu thực vật (dầu
dừa, dầu mè, dầu rum) và những ester tổng hợp (isopropyl myristate, octyl palmitate isopropyl
palmitate) cũng có thể được kết hợp thêm. Sau khi bôi các loại kem này, nuớc sẽ bốc hơi đi để lại
các hạt màu đã được làm ẩm. Các công thức chứa dầu sẽ không bị chuyển màu khi tiếp xúc với
chất nhờn của da, vì các hạt sắc tố đã được tráng đầy dầu, chúng dễ sử dụng và tồn tại lâu trên da.
Loại này thích hợp cho người da khô.
Kem nền pha nước là các nhũ tương dầu trong nước có chứa một lượng nhỏ dầu, các hạt sắc
tố sẽ được nhũ tương hóa với một lượng nước khá lớn. Vì các hạt sắc tố đã được tráng trong dầu
nên loại kem nền này cũng ít bị bay màu. Tuy nhiên, thời gian sản phẩm bám trên da thường
ngắn hơn so với kem pha dầu (do thành phần dầu thấp hơn). Chúng thường được đóng chai và
thích hợp cho người da khô ít hay da bình thường.
Kem nền không dầu: hoàn toàn không chứa một loại chất béo từ động vật, thực vật hay chất
béo vô cơ nào. Chất “làm trơn” phủ các hạt sắc tố thường được dùng là silicones dimethicone,
hay cyclomethicone. Silicone ít gây kích ứng, không tạo nhân mụn và cho cảm giác khô ráo nên
được sử dụng rộng rãi và được thiết kế cho da nhờn. Do có dạng lỏng nên sản phẩm cũng sẽ được
bảo quản trong chai.
Một cụm từ được dùng khác là “kem chống nhờn”. Chúng chứa các chất thấm hỗ trợ như
bột talc, kaolin, hồ bột, hay các polymer khác có khả năng hấp thu bã nhờn ở nồng độ cao hơn.
Thông thường chúng được pha trong dimethicone. Tuy nhiên, cũng có thể thêm chất béo vô cơ
vào một số công thức. Vì vậy, kem chống nhờn không hẳn là kem không chứa dầu.
Kem không chứa nước hay khử nước là các chất không thấm nước. Dầu thực vật, chất béo
vô cơ, lanolin và các ester tống hợp khác tạo nên Lớp dầu, sau đó có thể được trộn với sáp để
làm
thành kem. Một lượng lớn hạt màu được kết hợp trong công thức, hình thành một loại kem
nền có màu mờ đục. Các tác nhân tạo màu được pha trong kem là titanium dioxide với oxide
sắt, đôi khi cho một hợp chất có màu xanh nước biển đậm. Các sản phấm này có thể đóng gói
dưới dạng lọ, ống, hộp phấn hay thỏi son. Chúng thường được sử dụng để hóa trang hoặc che
giấu các sẹo vùng mặt.
3.1.2. về mặt trình bày
92

Kem nền được trình bày dưới dạng nước, dạng kem, dạng nén. Mỗi loại phù hợp với từng
loại da và Thời điểm sử dụng khác nhau.
Nền dạng nước: là loại nền ở thể lỏng, đánh mỏng tự nhiên, có độ che khuyết điểm thấp, nên
dùng vào ban ngày và phù hợp với người da dầu hoặc hỗn hợp.
Nền dạng kem có hai loại: dạng thỏi (stick foundation) và dạng kem (creme foundation). Cả
hai đều là loại kem nền ở thể đặc, có nhiều chất dầu, phù hợp với người da khô, hoặc có nhu cầu
che lấp hoàn toàn những khuyết điểm của làn da, dùng buổi tối, đi tiệc, trang điểm cô dâu, trên
sân khấu hoặc hóa trang.
Nền dạng nén: kết hợp của kem nền và phấn phủ.
Kem nền có nhiều màu, màu nền sẽ tùy thuộc vào màu da. Người ta thấy kem nền dành cho
làn da người Kavkaz sẽ được thiết kế với ít nhất 7-8 gam màu, trong khi dành cho người da đen
phải có ít nhất 10-12 gam màu trở lên để có thể che lấp các đốm sắc tố da bất thường.
Gần đây, các dạng “biến tấu” của kem nền: BB cream, cc cream và DD cream được ứng dụng
nhiều. Chúng là các loại kem nền trang điểm đa chức năng: dưỡng da, chống nắng và trang
điểm.
BB là từ viết tắt cho Beauty Balm hoặc Blemish Balm, gồm kem lót, kem che khuyết điểm,
kem nền trong cùng một sản phẩm, thuận tiện cho trang điểm nhanh, đơn giản.
cc viết tắt cho cụm từ Color Correcting, có tác dụng tương tự như BB cream, thường có kết
cấu dạng mousse nên nhẹ thoáng hơn BB cream, có tính năng giữ ẩm, chống nắng, điều chỉnh
màu sắc và che khuyết điểm cho da.
DD viết tắt từ chữ Daily Defense cream, Dark Diminishing hoặc Dynamic Duo Cream:
tương tự như BB cream và cc cream nhưng có chỉ số chống nắng cao, khả năng che phủ tốt và
khắc phục các khuyết điểm của các sản phẩm thế hệ trước.
3.1.3. Cách sử dụng
Màu của kem nền cần được chọn lựa càng tiệp với màu da tự nhiên càng tốt. Kem nền
không hợp màu da sẽ tạo ra một đường viền phân cách màu sắc ở cạnh hàm. Màu sắc của kem
nền nên được chọn dưới ánh sáng tự nhiên, vì ánh sáng đèn tại các cửa hiệu có thể gây sai lệch sự
cảm nhận về màu sắc.
Kem nền được thoa bằng đầu ngón tay hoặc bông phấn mousse, chấm nhẹ một ít kem lên
trán, mũi, cằm và má, rồi tán đều theo vòng tròn cho đến khi kem trải khắp khuôn mặt kể cả môi.
Sau đó, có thể dùng tiếp bông phấn phủi nhẹ từ trên xuống dưới
93

để xóa đi những vệt kem và ép phẳng các sợi lông tơ ở mặt. Chúng ta cũng nên kiểm tra xem
kem nền đã tan hết chưa và không để bám kem ở đường chân tóc, trước tai và dưới cằm.
3.1.4. Các thành phần thưởng gặp trong san phàm lcem nền
Stearic acid
Dimethicone
Glycerin
Propylene glycol
- Talc
Ascorbyl palmitate
Lecithin
Squalene
Copernicia cerifera (Carnauba) wax
Butylene glycol
Tocopherol
Tocopheryl acetate
Cyclomethicone
Triethanolamine
Magnesium aluminum silicate
Dầu khoáng (mineral oil)
Silica
Fragrance (hương liệu)
Các thành phần thực vật (dầu thực vật...)
Chất tạo màu
Cellulose gum
Nước
Bảng 1. Chọn lựa màu sắc kem nền cho các khiếm khuyết về sắc tố trên mặt
Màu vùng da mặt
Bệnh lý
Màu của kem nền
Đỏ
Vảy nến, lupus, rosacea
Kem nền trên lớp lót màu xanh
Vàng
Solar elastosis, sắc da vàng nhạt
sau thẩm phân hoặc hóa trị
Kem nền trên lớp lót màu tím
Nâu (tăng sắc tố)
Nám, tàn nhang, nevi
Kem nền trên lớp lót màu trắng
Giảm hoặc mất sắc tố
Sau viêm, bạch biến, bẩm sinh
Kem nền trên lớp lót màu nâu
3.1. Kem che khuyết điểm (Concealers)
Kem che khuyết điếm là sản phẩm sử dựng các màu và chất liệu giúp che giấu hoặc che phủ
các vùng da không hoàn hảo trên mặt hoặc Cơ thể thông qua các hiệu ứng về ánh sáng. Các kem
che khuyết điểm được bào chế thành các sản phẩm có độ mờ để các bất thường về màu sắc của
Lớp da bên dưới không bị lộ ra.
Chúng có thể được dùng cho mặt lẫn các khuyết điểm về màu sắc của thân và chi; được để
lên da bằng tay, cọ, bông phấn hoặc phun và thường được sử dụng kết hợp với kem nền. Kem che
khuyết điếm có nhiều màu, màu càng tối thì che giấu sẹo càng tốt.
Nhìn chung, bất cứ hãng mỹ phẩm nào cũng có kem che khuyết điểm riêng để dùng một
cách phù hợp với kem nền và phấn phủ của họ. Hai nhãn hiệu kem che khuyết điểm nổi tiếng và
chuyên nghiệp trong y khoa là Dermablend (của Vichy) và Covermark (của O’ Leary).
94

Các thành phần thường gặp trong sản phẩm kem che khuyết điểm
Ricinus communis (Castor) seed oil
Dimethicone
Glycerin
- Talc
Hydrolyzed rice protein
Glyceryl stearate
Kaolin
Mineral oil
Hydrolyzed corn starch Hương
liệu
Oleyl alcohol
Sodium chloride
Chất màu
Nước
Phấn phủ
Lớp phấn đánh trên lớp kem nền hoặc kem che khuyết điểm giúp ổn định màu, thấm hút mồ
hôi và chất bóng nhờn, tạo một lớp bao phủ mờ và mịn màng cho da.
Phấn phủ được đóng gói dưới dạng hộp phấn nén hoặc hộp bột phấn rời và được phết lên da
bằng bông phấn hoặc bằng cọ.
Các thành phần thường gặp trong phấn phủ
Dimethicone
Magnesium carbonate
Glycerin
Magnesium stearate
Talc: chủ yếu
Kẽm stearate
Ascorbyl palmitate
Đá phấn tinh chế
Lanolin oil
Oxid kẽm
Squalane
Silica
Tocopherol
Hương liệu
Tocopheryl acetate
Các thành phần thực vật
Kaolin zinc
(botanical ingredients)
Sorbitan sesquiisostearate
Chất tạo màu (colorants)
Mineral oil
Bột talc (silicate magnesium khử nước). Là thành phần chính của phấn phủ. Sau đó là một
lượng lớn các chất màu để bao phủ. Các chất màu dùng cho phấn mặt được liệt kê theo thứ tự có
độ mờ tăng dần như sau: titanium dioxide, kaolin, magnesium carbonate, magnesium stearate,
kẽm stearate, đá phấn tinh chế, oxid kẽm, tinh bột gạo, bột phấn kết tinh và bột talc.
3.3. Phấn má (má hồng)
Là các sản phẩm có màu giúp làm tăng màu hồng của đôi má cũng như đế nhấn mạnh, làm
nổi bật xương gò má hoặc che phủ các khuyết điểm của da vùng này.
Có hai loại: dạng bột và dạng kem. Má hồng dạng bột thông dụng hơn, được cấu tạo giống
như phấn nén thoa mặt chỉ khác về màu sắc và độ nhũ. Má hồng dạng kem có công thức giống
như kem lót khử nước, cũng chỉ khác về màu sắc và độ nhũ. Dạng kem phù hợp với người da khô
và nên dùng vào mùa lạnh hơn.
Mà hồng được thoa lên má ở điểm ngay dưới đồng tử, sau đó sẽ được quét rộng lên phía
trên và ra ngoài hai bên mắt.
95

Các thành phần thường gặp trong sản phẩm phẩn má
Bột talc
Glycerin
Potassium alimium
Camphor Isopropyl myristate
Sorbitan stearate
Alcohol denat
Zinc oxide
Carbomer
Hương liệu
Chất tạo màu
Các thành phần từ thực vật
Son môi
Là sản phẩm có màu và kết cấu giúp đôi môi có màu sắc tươi thắm và mọng bóng. Son
thường được dùng bằng cọ hoặc tô trực tiếp lên môi.
3.4.1. Lịch sử
Phẩm màu dùng cho môi đã có mặt từ Thời Sumerians, khoảng 7000 trước Công nguyên.
Khác với các sản phẩm trang điểm khác, son môi có lịch sử đầy “thăng trầm”.
Ở Hy Lạp vào năm 1000 trước Công nguyên, son đỏ được gái mại dâm sử dụng để phân
biệt với những người phụ nữ có đẳng cấp trong xã hội. Trong nhiều thế kỷ, dấu son đỏ được xem
như một hình ảnh đánh dấu tội lỗi.
Vào thế kỷ XVII, nhà thờ cho rằng trang điểm là việc làm của ma quỷ và những ai dùng son
được xem như phù thủy. Trong thời đại Victoria ở thế kỷ XIX, việc dùng son bị cấm tại Anh.
Đến thế kỷ XX, son môi mới thịnh hành trở lại và công đầu thuộc về Hollywood.
Hollywood đã đem son môi trở lại với phái đẹp, khi các diễn viên thoải mái dùng son trên
màn ảnh cũng là lúc nhiều phụ nữ bắt chước làm theo.
Đầu những năm 1900, son môi được làm chủ yếu từ thuốc nhuộm và thoa lên môi bằng chổi
nhỏ. Khoảng năm 1915, cây son dạng ống hình trụ có thể đẩy lên bắt đầu xuất hiện. Vài năm sau,
các thương hiệu như Estée Lauder, Chanel hay Elizabeth Arden bắt đầu sản xuất và bán son dạng
thỏi.
3.4.2. Các thành phần thường gặp trong sản phẩm son môi
Ricinus Communis (Castor) Seed Oil
Glycerin
Sáp: sáp ong trắng, sáp lanolin, sáp
candelilla, sáp cọ carnauba, sáp cresin và
các loại tổng hợp khác.
Propylene glycol
Polybutene stearalkonium hectorite
Mica
Titanium dioxide
Zinc oxide
Carbomer
Mineral oil
Chất tạo mùi
Các thành phần thực vật
Chất màu
Độ an toàn của chất màu dùng trong son môi rất quan trọng và cần được đặc biệt chú ý vì
son là sản phẩm có thể lọt vào miệng.
FDA chia những loại màu đã được chứng nhận thành ba nhóm: màu FD & c, màu D & c và
màu dùng cho mỹ phẩm cũng như thuốc thoa ngoài da. Chỉ có hai nhóm đầu được dùng trong son
96

môi, nhóm thứ ba chỉ dùng ở các vị trí mà chúng không thể rơi vô miệng.
3.5. Chì vẽ môi
Trình bày dưới hình thức các thanh sắc tố được vặn đùn lên hoặc dạng bút chì và có công
thức tương tự như son môi nhưng thành phần sáp cứng hơn, với điểm nóng chảy cao hơn và ít
dầu.
Chì vẽ môi được vẽ lên viền môi để xác định cạnh ngoài của môi và có giá trị trong việc tái
tạo lại đường viền môi bình thường. Chì vẽ môi thường được lựa chọn có màu sẫm hơn son môi
từ 1~2 màu.
Ngoài ra, chì vẽ môi cũng có thể được sử dụng để tạm Thời vẽ tỉ lệ môi trước khi tiêm chất
làm đầy (filler) nhằm đảm bảo rằng bệnh nhân được thoải mái với kích thước môi đề nghị.
3.6. Vẽ mí mắt (Eyeliner)
Được sử dụng đế nhan mạnh mí mắt và/hoặc thay đổi hình dạng nhận biết của mắt. Chúng
có thể ở dạng chì hoặc gel.
Các thành phần thường gặp trong sản phẩm vẽ mt mat
Alcohol denat
Ammonium acrylates copolymer
Carbomer
Colorants
Dimeth icone
Fragrance
Glycerin
Magnesium silicate
Mineral oil
PEG-6 sorbitan oleate
Polysorbate 20
Propylene glycol
Phấn màu mắt (Eye color, Eye shadow)
Phấn màu mat được dùng cho da vùng hốc mắt (trên mí mắt và duới lông mày) để nhấn
mạnh sự xuất hiện của mắt, tạo thêm chiều sâu và chiều rộng cho đôi mắt.
Phấn mắt dạng bột nén được dùng phổ biến hơn các dạng khác như dạng kem, thỏi, sữa và
bút chì. Phấn mắt có nhiều màu, được đánh nhẹ lên da với một cây bôi có đầu gắn bông mềm
hoặc cọ mềm.
97

Các thành phần thường gặp trong phấn màu mắt
Bột talc
Zinc oxide
Magnesium stearate
Kaolin
Titanium dioxide
Sorbitan sesquiisostearate
Dimethicone
Mineral oil
Petrolatum
Zinc stearate
Ethylhexyl palmitate
Silica
Ascorbyl palmitate
Chất tạo mùi thơm
Squalane
Tocopheryl acetate
Chất tạo màu
Chì vẽ lông mày (Eyebrow Pencils)
Chúng được sử dụng để tô đậm, hoặc định dạng cho lông mày.
Các thành phần thường gặp trong chì vẽ ỉ ông mày
Dimethicone
Glycerin
- Talc
Ozokerite
Polysorbate 60
Copemicia Cerifera (Carnauba) Wax
PEG-6 sorbitan stearate
Chất tạo mùi thơm
Chất tạo màu
Tẩy trang mắt (Eye Makeup Remover)
Các thành phần thường gặp trong sản phẩm tầy trang cho mắt
Glycerin
Benzyl alcohol
Propylene glycol
Mineral oil
Sodium lauryl sulfate
Allantoin
Polysorbate 20
Disodium cocoamphodiacetate
Butylene glycol
Sodium chloride
Poloxamer184
Các thành phần thực vật
Cyclomethicone
Chất tạo mùi thơm
Triethanolamine
Chất tạo màu
3.10. Thuốc bôi Hông mi (Mascara)
Là sản phẩm giúp làm dày, làm dài và đậm lông mi khi sử dụng. Chúng thường được dùng
với một bàn chải. Mascara phái được pha chế rất cẩn thận để có thể sử dụng dễ dàng, đều đặn mà
không gây ảnh hưởng cho mắt, kích ứng hoặc nhiễm độc. Theo luật của FD & c Mỹ (Food, Drug
and Cosmetic), cấm sử dụng phẩm màu làm từ nhựa đường trên lông mi.
Màu của mascara được chọn lựa từ màu thực vật hay các chất màu vô cơ và sơn. Các màu
sắc được dùng gồm oxid sắt đế tạo màu đen, màu xanh biến đậm và đất đen hay đất đỏ đã nung
hoặc các oxid tổng hợp có màu nâu để tạo màu nâu.
Các thành phần thường gặp trong sản phẩm mascara
98

Propylene glycol
TEA-stearate
Isopropyl myristate
Sáp ong, sáp carnauba, sáp tổng hợp
Alcohol denat
Cyclomethicone
Magnesium silicate
Ammonium acrylates copolymer
Chất tạo mùi thơm
Chất màu
Nước
4. CÁC TÁC DỤNG PHỤ CÓ THẺ GẶP KHI SỬ DỤNG MỸ PHẨM TRANG ĐIẺM
4.1. Viêm da do dị ứng tiếp xúc
Thay đổi tùy theo cơ địa với những mức độ khác nhau: ngứa, nổi hồng ban, có thể có mụn
nước, bóng nước hoặc sưng phù.
Cần ngưng sử dụng và điều trị các biểu hiện da do dị ứng.
Các (dị ứng nguyên có thể có trong mỹ phẩm trang điểm
-
Dị ứng nguyên nguồn gốc từ thực phẩm, thực vật (tinh dầu, chiết xuất thực vật...)
-
Lanolin -
Các hoạt chất chống nắng: octocryle, dibenzoylmethanes, salicylates, cinnamates,
benzophenones, para-aminobenzoic acid (PABA)
-
Các chất bảo quản
-
Chất thơm
-
Chất tạo màu, tạo dáng cho sản phẩm
4.2. Gây mụn
4.4. Khác
4.4.1. Nhiễm trùng
Là tác dụng phụ đáng SỢ khi dùng mascara. Do cây bôi được lấy ra, sử dụng lên lông mi và
lại tiếp tục cắm vào ống thuốc nhiều lần, tạo CƠ hội cho vi khuẩn xâm nhập. Nhiễm trùng giác
mạc do vi khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) có thể làm mù mắt. Staphycococcus
epidermidis và Staphyloccocus aurins cũng có thể sinh sôi trong ống mascara đã bị nhiễm khuẩn.
Ngoài vi khuẩn, vi nấm cũng có thể xâm nhập vào ống mascara. Tuy nhiên, hiếm khi gây
bệnh trừ những người đeo kính áp tròng hoặc bị suy giảm miễn dịch.
Thông qua cơ chế sinh nhân mụn (comedogenic) và hoặc gây tắc nghẽn cơ học. Nhiều thành
phần mỹ phẩm đã được liệt kê có khả năng tạo nhân mụn với nhiều mức độ cao, trung bình
hoặc
thấp (xem bài Mỹ phẩm và dược phẩm trong chăm sóc da).
4.3. Nhạy cảm ánh sáng, gây sạm da
Các chất mầu: eosin, fluorescein, hồng bengale.
Chat thơm bergamot...
99

4.4.2. Vấn đề liên quan bột talc (hydrous magnesium silicate)
Bột talc là một dạng bột khoáng, được sử dụng trong thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm và
các ứng dụng công nghiệp. Talc có tính mềm, mịn và tạo độ “trượt” trên da, là trung gian giúp
lớp màu khoáng kết dính và bám trên da được mỏng và đều... Talc thường có trong phấn má
hồng, phấn phủ mặt, phấn mắt và cả phấn rôm dành cho em bé.
Trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân, talc được dùng như một chất hấp thụ,
chống đóng bánh và cải thiện cảm giác của sản phẩm.
Tổ chức Kiểm soát Dịch tễ Hoa Kỳ (CDC) không đưa ra mối nguy hại về mặt hóa học của
talc, nhưng cũng lưu ý người dùng cần tránh hít phải bột talc.
Các nghiên cứu dịch tễ học bổ sung, đã hoàn thành từ hội thảo của ISRTP/FDA, các chuyên
gia tham dự hội thảo của ISRTP/FDA về talc kết luận rằng các nghiên cứu dịch tễ học không
chứng minh được mối liên quan thực sự giữa talc và ung thư buồng trứng (do có một số nghiên
cứu dịch tễ học kiểm soát trường hợp trong những năm 1990 cho thấy có sự gia tăng nhỏ ung thư
buồng trứng ở phụ nữ sử dụng talc trong vùng đáy chậu). Các nghiên cứu đã hoàn thành kể từ khi
hội thảo năm 1994 không cung cấp bằng chứng cho thấy talc là chất gây ung thư hoặc là một
nhân tố gây ra sự phát triển ung thư buồng trúng ở người.
4.4.3. Vấn đề liên quan chất chì
Chì là một kim loại nặng có màu xám, xuất hiện tự nhiên trong lớp vỏ trái đất và hiện diện
trong môi trường, trong nhiều thực phẩm và trong một sô sản phẩm tự nhiên.
Do có sự hiện diện của chì trên mặt đất, chì có thể xảy ra tự nhiên như là một thành phần vi
lượng trong nhiều sản phẩm, kể cả mỹ phẩm. FDA đã thiết lập các Giới hạn về mức chì cho
phép trong thực phẩm, thuốc và mỹ phẩm. Thông thường, mức cho phép là 10 đến 20 phần triệu
(ppm).
Trong năm 2007, một báo cáo được công bố bởi Chiến dịch An toàn mỹ phẩm (CSC) trình
bày phân tích chì trong sản phẩm son môi. Báo cáo của CSC cho biết hơn một nửa trong số 33
loại son môi thương hiệu được thử nghiệm có chứa chì với mức độ từ 0,03 đến 0,65 phần triệu
(ppm) nghĩa là trong mức an toàn cho phép.
4.4.4. Nhiễm độc chất sudan
Sudan được thế giới xếp vào nhóm chất nhuộm màu gây độc. Sudan là một loại màu tổng
hợp chứa các hợp chất azo, naphtols và các gốc methyl di động. Thông thường, phẩm màu dùng
thường xuyên trong thực phẩm là sudan đỏ I, có công thức tông quát là C16H|?N,O. Ngoài ra còn
có sudan II màu cam, sudan III màu đỏ ceresin (màu đỏ đậm) và sudan IV còn có tên là dung môi
đỏ 24. Sự thay đổi màu sắc của các sudan là do sự chuyển đổi vị trí của các gốc methyl.
Sudan còn có những tên gọi khác như D&c Red No 17, Solvent Red, oil Red, oil Scarlet,
Toney Red... được điều chế bằng phương pháp diazo hóa chất aminoazobenzen và naphthol.
Nó được tìm thấy trong một số phẩm màu thực phẩm và mỹ phẩm không an toàn.
Khi vào cơ thể sẽ tách các amin và tạo ra những chất gây đột biến gen, tạo ra sự tăng sinh
100

không kiểm soát của tế bào gây ung thư.
Các nhà khoa học cho rằng không có giới hạn an toàn cho sudan nên một số nước đã cấm
dùng hẳn chất này trong thực phẩm.
Đầu năm 2007, thông tin về việc tìm thấy chất sudan trong son môi đã gây chú ý trong dư
luận nước ta. Tuy nhiên, chất sudan chỉ có trong các son xuất xứ từ Tiling Quốc do hai công ty
mỹ phẩm Hằng Phương (Heng Fang Cosmetics Co.) và công ty mỹ phẩm Thi Lộ Lan (Shilulan
Cosmetics Co.) sản xuất. Cả hai công ty này đã bị các nhà chức trách Tiling Quốc đình chỉ hoạt
động ngay lập tức. Các nhãn hàng son môi khác được lưu hành trên thị trường Việt Nam vào
cùng Thời điểm ấy đều không thấy chứa chất này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Draelos Z.D (2001). “Special considerations in eyes cosmetics,” vol 19, pp. 424
2.
Emil G.K. (1962). “Cosmetic chemistry for dermatology'".
3.
Phillip F, Stephen N.H. (1982). Principles of cosmetic for dermatologists.
4.
Draelos Z.D (2011). Cosmetics and Dermatological Problems and Solutions.
101

CÁC SẢN PHẨM LÀM SẠCH
ỨNG DỤNG TRONG LÂM SÀNG
(CLEANSERS IN DERMATOLOGY)
1. ĐẠI CƯƠNG
Sử dụng các vật liệu giống xà bông (soap - like materials) để làm sạch, được loài người ứng
dụng cách nay hơn 2.500 năm trước công nguyên. Mãi đến năm 1884, xà bông dạng bánh lần đầu
tiên được sản xuất và dán nhãn tại Anh. Sử dụng xà bông có thể gây kích ứng, ngứa vả khô da
cùng những tác dụng phụ khác.
Nhu cầu ngày một tăng và yêu cầu của khách hàng phải có một loại xà bông êm dịu hơn, ít
kích ứng da hơn. Sản phẩm nảy ra đời vào năm 1948, có tác dụng vượt trội, đặc biệt cho các loại
da nhạy cảm và không ngừng cải tiến qua từng năm. Ngoài tác dụng làm sạch, còn có tác dụng
giữ ẩm cho da, với hai thành tố quan trọng là chat hoạt tính bề mặt (surfactant) và các polymer.
2. CÁC LOẠI SẢN PHẨM LÀM SẠCH DA
Về cơ bản, sản phẩm làm sạch da có hai loại:
-
Xà bông thường hay còn gọi là xà bông truyền thống. Loại này có pH thường cao từ 9,5
- 11,0 nên gây phồng rộp nhiều hơn xà bông tổng hợp.
-
Xà bông tổng hợp (syndet soap). Loại xà bông nảy thường có pH trung tính, ít gây tổn
thương hàng rảo bảo vệ da. Xà bông này còn có tên là “không xà bông” (soap free) hoặc
“xà bông - không xà bông” (soap without soap).
Ngoài ra, còn có thểm loại thứ ba là xà bông tổng hợp. Đó là loại sản phàm có chứa: xà
bông thường + xà bông tổng hợp. Tuy loại này pH còn cao (9,0 - 9,5) nhưng ít gây kích ứng da
hơn xà bông truyền thống.
Bàng 1. Phân biệt giữa hai loại xà bông làm sạch
Đặc điểm
Xà bông thường
Xà bông tổng hợp
Nguồn gốc
Thiên nhiên
Tổng hợp/Hóa chất
pH
Cao (9,5- 11,0)
Thấp -» trung tính (7)
Thành phần chính
Dầu thực vật
Hóa chất
Gia công/chế biến
Dễ dàng
Khó khăn
Giá thành
Rẻ
Đắt
Tác dụng phụ
Khô da
ít gây kích ứng da
3. ĐẶC TÍNH VÀ THÀNH PHẦN CỦA CÁC SẢN PHẨM LÀM SẠCH DA
102

3.1. Độ pH
Robbins và Fernee quan sát và ghi nhận: không sưng tấy màng kiểu bì (Epidermal
membrane swelling), khi làm sạch da với các sản phẩm pH = 3 - 9. Gehring và cs. cho rằng phức
hợp nhũ (Multi-component emulsion) với pH = 7,5 làm khô da nhiều hơn phức hợp nhũ có pH =
4,5. Frosch đưa ra bằng chứng 23 sản phẩm làm sạch được tung ra thị trường Mỹ và Đức: không
có sự liên quan giữa pH của sản phẩm và việc gây ra bong vảy hay ban đỏ.
Tuy nhiên, những sản phẩm làm sạch với độ pH thấp thường dễ gây kích thích da hơn
những sản phẩm có độ pH cao.
3.2. Các loại surfactant (chất hoạt tính bề mặt) trong các sản phẩm làm sạch
3.2.1. Surfactant nguồn gốc thiên nhiên
-
Còn gọi là surfactant nguyên phát
-
Chính là xà bông (soap) (alkyl carboxylates)
-
pH cao: 9,5-11,0
-
Chiết xuất từ các loại dầu thiên nhiên (dầu thực vật, dầu Palm...)
3.2.2. Surfactant tổng hợp (Synthetic surfactants)
-
Đồng nghĩa dạng xà bông cục (syndet bars)
-
Thành phần khác với soap, thành phần của syndet bars là alkyl
isethionates.
-
pH thường không cao, trung tính (neural pH range)
3.2.3. Surfactant trong các dung dịch làm sạch dạng nước
Các loại sản phẩm làm sạch duới dạng nước thường sử dụng phối hợp hai loại surfactant kể
trên là: surfactant nguồn gốc thiên nhiên và surfactant tổng hợp.
Hầu hết các loại sản phẩm này có độ pH từ trung tính đến acid, tiừ loại xà bông (soap) bánh
chứa carboxylate là pH kiềm.
3.3.
Các thành tố khác có trong các sản phẩm làm sạch da
3.3.1. Tinh dầu thorn (perfume)
Có lẽ đây là thành phần đắt nhất có trong sản phẩm làm sạch, không thể không có bởi nhu
cầu của khách hàng.
3.3.2. Các chất tham gia vào cấu trúc của sản phẩm (structurant)
Chuỗi dài của acid béo, alkyl ester... các chất này giũ cho cấu trúc của sản phẩm trong trạng
thái ổn định như: xà bông bánh luôn ở dạng cứng “solid format”, còn dạng dung dịch luôn ở
trạng thái lưu biến và kiên định để đảm bảo tốt nhất cho việc bào chế sản phẩm.
103

3.3.3. Các chất tham gia giữ ẩm da (Moisturizer)
3.3.4. Các chất làm mềm da (Emoillients)
Cũng được thêm vào trong các sản phẩm làm sạch.
3.3.5. Các chất diệt khuẩn (Bactericides)
Được FDA chấp thuận cho vào sản phẩm như: triclosan và triclocarban. Gần đây người ta
còn cho thêm chất chống lão hóa và các chất dưỡng da vào sản phẩm làm sạch da.
4. TÁC DỤNG PHỤ CỦA SẢN PHẨM LÀM SẠCH DA
4.1. Tác dụng lên protein của lớp thượng bì
Hầu hết nước trong quá trình làm sạch, được hấp thu bởi lớp sừng của thượng bì. Lượng
nước này ngấm vào các tế bào sừng và làm phồng rộp các protein gây phồng rộp cả lớp sừng,
làm cho lớp sừng dễ bị kích thích và tổn thương. Mức độ phồng rộp tùy thuộc vào loại xà bông,
đặc biệt là chất surfactant, loại xà bông bánh làm phồng rộp nhiều hơn loại xà bông tổng hợp.
pH của sản phẩm càng cao (pH > 9) kiềm thì mức độ phồng rộp càng nhiều. Do vậy, sản
phẩm làm sạch có pH trung tính sẽ tốt hơn.
Surfactant trong các sản phẩm làm sạch cũng tham gia loại bỏ yếu tố làm ẩm tự nhiên sẵn
có trên da (NMF = Natural moisturizins factor) làm da khô hơn và làm tăng mất protein hòa tan
trong nước.
Xà bông bánh làm mất protein hòa tan thuộc nước nhiều hơn xà bông tổng hợp.
4.2. Tác dụng lên lipid
Có ba lớp lipid trong lớp sừng: cholesterol, acid béo và ceramid.
Các surfactant len lỏi vào giũa các lớp lipid làm thay đổi tính thấm màng tế bào và gây tổn
thương lớp sừng. Các surfactant của sản phẩm làm sạch tham gia loại bỏ các lipid của lớp sừng,
đặc biệt là cholesterol. Xà bông cục loại bỏ cholesterol nhiều hơn xà bông tổng hợp. Cơ chế hiện
nay vẫn chưa rõ, có thể do pH cao.
Sử dụng các chất làm sạch đều đặn hàng ngày và kéo dài có thể đưa đến khô da, tróc vẩy,
bong tróc, ban đỏ và ngứa.
5. VAI TRÒ SẢN PHẤM LÀM SẠCH TRONG MỘT SỐ BỆNH LÝ VỀ DA
Hiệp hội Hàn lâm Da Hoa Kỳ (AAD) khuyến cáo xà bông tổng hợp là lựa chọn thích hợp
làm sạch da ở những bệnh nhân có bệnh lý về da:
-
Mụn trứng cá
-
Viêm da dị ứng
-
Khô da, vảy nến, trứng cá đỏ
104

-
Bệnh nhân đang điều trị retin-A vì tổn thương da do ánh sáng
-
Các loại da nhạy cảm, dễ lách ứng.
Loại xà bông này là một phần không thể thiếu trong chế độ chăm sóc da Cơ bản hàng ngày
với các loại bên trên làm giảm đáng kể các triệu chứng lâm sàng gây khó chịu cho người bệnh:
giảm ngứa, giảm kích ứng, giảm khô da, giảm hồng ban... và điều quan trọng hơn cả là không
làm tổn thương hàng rào bảo vệ da vốn đã suy yếu ở các bệnh lý trên.
6. CÁCH SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM LÀM SẠCH DA
6.1. Làm sạch da mặt
Sử dụng sản phẩm làm sạch nhẹ nhàng, không bào mòn, không chứa cồn.
Làm ẩm da mặt với nước ấm, sử dụng các ngón tay của bạn để bôi chất làm sạch là tốt nhất,
bởi dùng khăn hoặc gạc có thể gây lách thích da. Tránh cọ rửa da của bạn, bởi chà, cọ có thể gây
kích thích da.
Rửa mặt với nước ấm và lau khô với khăn mềm. Chỉ nên rửa mỗi ngày hai lần: một lần sáng
và một lần tối và sau khi ra mồ hôi nhiều, đặc biệt ra mồ hôi do đội nón bảo hiểm, làm sạch càng
sớm càng tốt.
6.2. Làm sạch da thân mình tay chân
- Hạn chế dùng các sản phẩm có thành phần khử mùi, cồn, tinh dầu thơm, retinoid, alpha-
hydroxy acid (AHA) bởi các chất này có thể gây khô da kích thích, da nhạy cảm.
- Không bôi nhiều xà bông, chỉ vừa đủ để làm sạch chất dầu và bẩn. Dùng nước ấm,
không tắm quá lâu, lau khô da nhẹ nhàng với khăn mềm.
-
Bôi dưỡng ẩm ngay sau khi lau khô da.
7. KẾT LUẬN
Lựa chọn các loại sản phẩm làm sạch phù hợp với từng loại da, đặc biệt trong một số
bệnh
lý vềda xu hướng ngày nay thường sử dụng loại syndet bars. Cuối cùng là sản phẩm
làm sạch phải dùng suốt đời nên chọn sản phẩm đạt chất lượng, giá cả hợp lý.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Kumar s., Kpananth (2006). “Cleansing agents”. Cosmetic Dermatology: Principles and Practice.
2.
Keith E (2000). “Modem Skin Cleansers”. Dermatologic Clinic, Vol. 18, No. 4.
3.
Draelos Z.D. (2008). “Cleasers Cosmetic and cosmeceuticals”.
4.
American Academy of Dermatology (2015).
5.
Kamla Regrello. “Cleanser - Sirin care”.
105

1. CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA CHẤT GIỮ ẨM
Tác dụng của chất giữ ẩm là làm tăng lượng nước trong lớp sừng của da. Hai cơ chế chính
làm tăng lượng nước trong lớp sừng.
1.1. Dự phòng bốc hơi nước từ da
Bằng cách sử dụng các chất bít kín (occlusives) và đảm bảo tính toàn vẹn của hàng rào bảo
vệ da bằng cách cung cấp đủ các acid béo, ceramides, cholesterol. Kiếm soát tốt độ chênh áp
nồng độ canxi. Khi hàng rào bảo vệ da bị tổn thương thì khả năng giữ ẩm da cũng không còn.
1.2. Tăng khả năng giữ nước cho da
Làm tăng nồng độ yếu tố giữ ẩm tự nhiên, glycerin, hyaluronic acid và cuối cùng là giúp
cho Lớp thượng bì tăng hấp phụ một số chất quan trọng cho hệ tuần hoàn như glycerol và nước.
2. THÀNH PHẦN CHẤT GIỮ ẨM
2.1. Chất bít kín (occlusives)
Tạo thành màng bao phủ lên lớp sừng, làm chậm quá trình mất nước của thượng bì. Các
chất này thường dưới dạng dầu, tan trong mỡ, được sử dụng rộng rãi như một mỹ phẩm chăm
sóc da. Là một trong những lựa chọn tốt nhất trong điều trị khô da, bởi nó có tác dụng làm mềm
da cũng như làm giảm mất nước qua thượng bì.
Hai chất thường được sử dụng nhất là petrolatum và dầu khoáng.
2.1.1. Petrolatum
Petrolatum thực chất là hydrocarbon tinh khiết, được chiết xuất từ dầu thô, có tác dụng
phòng ngừa oxy hóa mạnh, ức chế bốc hơi nước mạnh hơn 170 lần so với dầu ô liu. Perolatum
được xem là tiêu chuẩn vàng để các sản phẩm giữ ẩm khác so sánh. Tỉ lệ gây viêm da tiếp xúc
dị
ứng là cực hiếm. Dùng đơn độc gây trơn nhầy khó chịu nên thường được phối hợp với
các chất
giữ ẩm khác.
CHẤT GIỮ ẨM TRONG CHĂM SÓC
VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ VỀ DA
(MOISTURIZERS IN DERMATOLOGY)
106

2.1.2. Dầu khoáng
Dùng khá thông dụng trong chăm sóc da hơn 100 năm nay do khả năng làm mịn mặt da tốt,
hiệu quả. Hạn chế của sản phẩm này là giảm mất nước qua thượng bì không nhiều, có thể sinh
mụn trứng cá. ở một số trường hợp sử dụng kéo dài có thể gây một số dạng ung thư đặc biệt.
2.1.3. Lanolin
Là sản phẩm thiên nhiên (từ cừu), không thể tổng hợp được. Vì vậy dễ gây dị ứng - vấn đề
nổi cộm của lanolin. Liên quan đến dị ứng, ngày nay người ta cho phát triển dòng lanolin “siêu
tinh khiết” y khoa, gọi là medilan và siêu medilan. Medilan và siêu medilan rất hiệu quả trong
điều trị chứng da khô và lành các vết thương nông.
2.1.4. Các loại dầu thiên nhiên
Dầu thiên nhiên chứa các acid béo, các acid béo này đóng vai trò quan trọng trong duy trì
hàng rào bảo vệ da. Linoleic acid, acid béo omega-6 có trong dầu hướng dương, dầu cây Rum
(Safflower) và các loại dầu khác. Giúp tăng tiết prostaglandins giúp chống viêm.
Nhiều loại dầu và thức ăn có chứa acid linoleic:
- Thức ăn: lòng đỏ trứng, sữa bò nuôi bằng cỏ, mỡ heo, đậu bắp, đậu nành, tảo lục xoắn
- Các loại dầu thiên nhiên có chứa acid linoleic:
+ Dầu dừa, hạt nho, cây gai, hạt maca, dầu ô liu, dầu lạc, quả hồ trăn, hạt anh túc, cám
gạo, dầu hướng dương, dầu rum, hạt vừng, cây hồ đào - óc chó, mầm lúa mì, dầu hạt
hướng dương: có acid linoleic và oleic
+ Dầu anh thảo: giàu acid béo omega-6, linoleic acid và Y linoleic acid, thường uống
hoặc bôi ngoài da
+ Dầu ô liu: tác dụng chống oxy hóa, tác dụng phụ rất hiếm bởi dầu thiên nhiên. Dùng
rất an toàn và ít gây kích thích
+ Dầu Jojoba: ngoài giữ ẩm da còn nhiều công dụng khác: giảm đau, kháng khuẩn,
kháng viêm, kháng ký sinh tiling, chống oxy hóa. Hay gây dị ứng.
2.2. Chất làm ẩm (Humectants)
Là các chất hòa tan trong nước, hấp thụ nước cao. Có thể kéo nước từ khí chuyển vào da
(khi độ ẩm trên 80%). Khi độ ẩm thấp, có khả năng “hút” nước từ Lớp dưới thượng bì lên. Làm
cho da mềm mại và căng phồng —> chống nhăn da. Một vài chất dưỡng ẩm có khả năng lòm
khuẩn. Các chất giữ ẩm phát huy tác dụng tốt hơn khi sử dụng chung với các chất gây bít tắc.
Các chất giữ ẩm thường được sử dụng:
- Glycerin, sorbitol, urea
107

- Hyaluronate, propylene glycol
Alpha hydroxy acid, các loại đường
2.2.1. Glycerin
Là chất giữ ấm mạnh. Cho phép lớp sừng lưu giữ nhiều nước, kể cả ở môi trường sẹo. Khả
năng hút ẩm của glycerin, gần giống với yếu tố tự nhiên của da.
2.2.2. Ure
Là thành phần của yếu tố giữ ẩm tự nhiên. Giữ ẩm, chống ngứa nhẹ. Cream ure 3% không
làm thay đổi lượng nước mất qua thượng bì sau điều trị, nhưng nồng độ 10% làm giảm TEWL
(mặc dù các báo cáo cho rằng hai loại nồng độ 3% và 10% có tác dụng như nhau).
2.2.3. Propylene glycol
Là chất lỏng không mùi. Có cả hai tác dụng giữ ẩm và bít tắc. Có tác dụng kháng khuẩn và
tiêu sừng. Làm tăng hấp phụ các thuốc minoxidil và steroid. Có thể góp phần gây vêm da tiếp
xúc, do làm tăng thâm nhập các dị nguyên.
2.2.4. Hydroxy acids (Alpha hydroxy acids =AHAs)
Là một nhóm các acid hữu cơ tự nhiên, có khả năng giữ ẩm da, bong vẩy và sừng hóa
thượng bì. Sử dụng liều thấp AHAs -> làm mỏng lớp sừng -> làm da mềm mại hơn, sáng hơn và
trẻ ra.
Glycolic acid trong thành phần của AHAs gây tăng nhạy cảm ánh sáng của da sau khi sử
dụng, nên Cơ quan Thuốc và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) khuyến cáo sử dụng kem chống nắng
sau đợt trị liệu AHAs.
2.2.5. Hyaluronic acid (HA)
Là một glycosaminoglycan có trong Lớp bì. Hút ẩm dạng đường. Gan kết với nước mạnh
hơn cả 1.000 lần so với trọng lượng phân tử của chúng. HA chỉ có tác dụng dưõng ẩm trên bề
mặt của da, thuốc không thể thâm nhập qua lớp thượng bì để vào lớp bì khi sử dụng bằng đường
bôi. Vì vậy trong điều trị nếp nhăn phải sử dụng bằng đường chích, để đưa thuốc sâu vào lớp bì.
2.3. Các chất làm mềm da (Emollients)
Là các thành phần thuốc thêm vào trong mỹ phẩm để làm mềm và mịn da. Chức năng của
chúng là lấp đầy các khoảng trống giữa các tế bào sừng tróc vẩy, làm bề mặt da mịn hơn, sáng
hơn.
Nhiều chất làm mềm da có chức năng như là một chất dưỡng ẩm có đủ hai thuộc tính: giữ
ẩm và bít kín như: lanolin, dầu khoáng, petrolatum. Tuy nhiên, lanolin là chất dễ gây dị ứng.
108

Hầu hết các sản phẩm giữ ẩm đắt tiền đều chứa collagen. Một số nhà sản xuất cho rằng
collagen có trong sản phẩm giữ ẩm có thể thay thế được lượng collagen mất đi trong quá trình
lão hóa. Xem ra không có căn cứ khoa học bởi trọng lượng phân tử (TLPT) của collagen cao:
15.000 - 50.000 daltons, mà chỉ những chất có TLPT < 5.000 daltons mới có khả năng
xuyên thấu lớp sừng.
Collagen cùng các protein thủy phân và polypeptides tạo thành Lớp phím mỏng trên da, lấp
đầy những chỗ lồi lõm trên bề mặt da. Sản phẩm thường được dán nhãn giữ ẩm da mặc dù chúng
không có tác dụng hạn chế mất nước qua thượng bì.
3.2. Bột yến mạch
Chống oxy hóa, ức chế sinh tổng hợp prostaglandin. Bột yến mạch có tác dụng giữ ẩm và
kháng viêm, giảm mất nước qua thượng bì. Bột yến mạch là dẫn chất từ nhiên nhiên hiếm hoi,
được FDA chấp thuận như là một chất bảo vệ da hữu hiệu.
3.3. Bơ hạt mỡ (Shea Butter)
Bơ hạt mỡ được chiết xuất từ cây hạt mỡ. Được sử dụng rộng rãi trong thẩm mỹ để giữ ẩm
và đặc biệt là mềm da. Có tác dụng kháng viêm. Thành phần chủ yếu là acid oleic và acid stearic.
Hiện diện trong nhiều sản phẩm khác nhau, dùng dưỡng da và tóc. Dưỡng ẩm và đặc biệt là mềm
da, nên được sử dụng hỗ trợ điều trị trong nhiều bệnh cảnh lâm sàng về da: viêm da dị ứng, khô
da, sẹo, mụn trứng cá và rạn da.
3.4. Nhiều sản phẩm giữ ẩm da chứa các chất chống oxy hóa
-
Vitamin c, vitamin E
-
Trà xanh, hột cà phê
-
Coenzyme Q10
-
Hợp chất vitamin B (Niacinamide)
-
Bột, sữa đậu nành
Các thành phần trên có tác dụng chống lão hóa, giảm gốc tự do => cải thiện quá trình lão
hóa da và các cơ quan.
4. ỨNG DỤNG TRONG CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH DA
4.1. Da thường
Da sẽ khô ở thời tiết lạnh và độ ẩm thấp. Lựa chọn: các chất giữ ẩm và mềm da.
3. CÁC THÀNH PHẦN KHÁC THAM GIA GIỮ ẨM
3.1. Collagen và các polypeptid
109

4.2. Da khô
Thường sử dụng phối hợp cả hai hoặc ba loại: chất bít kín, chất làm ẩm, chất làm mềm da.
4.3. Da nhờn
Thường không sử dụng. Chỉ sử dụng sau các hoạt động gây da khô hoặc do thời tiết lạnh.
4.4. Da hỗn hợp
Chỉ sử dụng dưỡng ẩm ở vùng da khô.
4.5. Lão hóa da
Đổ giữ cho da mềm mại và chống nhăn. Thường sử dụng dưỡng da loại dầu (petrolatum),
có tác dụng chống oxy hóa mạnh.
4.6. Da nhạy cảm
Loại da này dễ bị kích thích, ngứa, mẩn đỏ và ban. Thường sử dụng các chất làm ẩm ít gây
dị ứng (cây họ cúc Chamomile hoặc trầm hương).
4.7. Chàm
Sử dụng các chất làm mềm: oilatum, balneum, medi oil, diprobase... Gần đây sử dụng
ceramides (thành phần chủ yếu là lipid) giữ ẩm tốt cho eczema, đã được tổng hợp thành công
trong phòng thí nghiệm.
4.8. Thẩm mỹ da
Ngăn ngừa tổn thương da do khô nặng. Chất giữ ẩm thường được sử dụng là hyaluronic
acid.
Cách sử dụng:
-
Thoa sau khi làm sạch da khi da còn hơi ẩm
-
Thoa 20 - 30 phút khi tiếp xúc lạnh, môi trường độ ẩm thấp, gió...
-
Da khô -5> trành rửa mặt thường xuyên với soap và tránh tiếp xúc lạnh
-
Thoa moisturizer sau khi làm sạch da
-
Số lần thoa tùy thuộc mức độ khô da
-
Không thoa ngay trước khi tiếp xúc lạnh (phải thoa trước 20 - 30 phút) và nên sử dụng
nhiều loại dầu.
5.
TÁC DỤNG PHỤ
Chất dưỡng ẩm da thường rất an toàn, ít tác dụng phụ. Viêm da tiếp xúc dị ứng thường là
hậu quả của việc sử dụng: các chất bảo quản, hương liệu, chất hòa tan, kem chống nắng.
110

6. KẾT LUẬN
Mục đích của tất cả các chất giữ ẩm da là: Tăng hydrate hóa (tạo nước) lớp sừng. Tạo màng
(vỏ bọc) cho lớp sừng, giảm mất nước qua thượng bì. Làm mềm và mịn da hơn. Người thầy
thuốc phải hiểu được đặc tính của từng loại để: Sử dụng một cách hiệu quả nhất và an toàn cho
tùng cá thể. Tránh được tác dụng ngoại ý của thuốc. Thuốc sử dụng đơn giản và an toàn. Da
càng khô giữ ẩm càng thường xuyên hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Elias p, AHN s (2002). “Origin of the epidermal calcium gradient: regulation by barrier status and role of
active vs passive mechanisms”, J. Ivest Dermatol, pp. 119
2. Come Lissen LH (2007). “Modeling the transport of biochemical markers in skin”, Sfan Res Technal, 13(4),
pp. 369-376.
3. Baumann L. (2014). “Moisturizing Agents Cosmetic Dermatology Principle and Practice”, Cosmetic
dermatology, pp. 273-278.
111

MỸ PHẨM VÀ DƯỢC PHẨM
TRONG CHĂM SÓC THẨM MỸ DA
(COSMECEUTICAL AND PHARMACEUTICAL
PRODUCTS IN DERMATOLOGY)
1. ĐẠI CƯƠNG
Từ “mỹ phẩm” = “cosmetic”, có nguồn gốc từ chữ Hy Lạp Kosni tikos, nghĩa là “có sức
mạnh để sắp xếp, có kỹ năng trang trí, tô điểm cho trật tự, hài hòa”.
Năm 1938, theo FDAỞ section 201 (i):
-
Thuốc là các chất ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của cơ thể.
-
Mỹ phẩm là các chất được chà xát, phun (xịt), thoa lên cơ thể hoặc một phần của cơ thể
nhằm mục đích làm sạch, làm đẹp, tăng sự hấp đẫn hay cải thiện ngoại hình.
-
Thành phần hoạt tính (performance ingredients hay active agents): ảnh hưởng vẻ bên
ngoài của da
-
Hoạt chất (active ingredients): tạo thay đổi về mặt sinh lý, ảnh hưởng cấu trúc và chức
năng sinh hóa của da.
Khác với dược phẩm, trên các nhãn mác của mỹ phẩm, người ta sẽ liệt kê chung toàn bộ
thành phần mà không phân biệt giữa các thành phần hoạt tính với các thành phần khác.
Thuật ngữ “dược - mỹ phẩm” (cosmeceuticals) được đưa ra bởi bác sĩ Albert Kligman:
những sản phẩm được thấm qua lớp sừng với nồng độ tại mô đích đủ có tác dụng trong thời gian
tương ứng với chuyển hóa của hoạt chất, có cơ chế hóa sinh chuyên biệt trên mô đích (da, tế bào,
mô) và những dữ liệu nghiên cứu về các ghi nhận trên sản phẩm có ý nghĩa thống kê và đã được
công bố.
Dược mỹ phẩm không phải là thuốc điều trị bệnh, nhưng có ảnh hưởng tích cực đến vẻ đẹp
và sức khỏe của da, có hiệu quả về mặt sinh lí học ở mức tế bào.
Mặc dù được thảo luận trong nhiều thập kỉ, “dược - mỹ phẩm” vẫn chưa được FDA mã hóa
và chính thức công nhận vì sự nhập nhằng trong việc phân định, áp dụng các tiêu chuẩn chất
luợng để xác định sản phẩm đó là thuốc hay là mỹ phẩm. Mặt khác, có những chất ở Mỹ xem là
thuốc, nhưng ở châu Âu lại được bán như mỹ phẩm (chống tăng tiết mồ hôi, dầu gội trị gầu và
chống nắng). Thực tế có những mỹ phẩm giúp điều trị bệnh, chẳng hạn như dầu gội trị gầu (vừa
là mỹ phẩm giúp làm sạch, làm thơm tóc; vừa giúp cải thiện triệu chứng vẩy, ngứa da đầu) hoặc
kem đánh răng (vừa là mỹ phẩm cho răng miệng, vừa là thuốc giúp ngăn ngừa sâu răng - nếu
trong thành phần có bổ sung thêm fluor, hoặc cao răng - nếu trong thành phần có bổ sung chất
aluminum lactate...).
112

2. PHÂN LOẠI
Có thể phân chia theo mục đích và vùng cơ thể sử dụng:
2.1. Các loại mỹ phẩm chăm sóc da
-
Làm sạch da (dạng bánh, dạng nước)
-
Sản phẩm chống sần da cam (anticellulite)
-
Sản phẩm chống nhăn
-
Sản phẩm nhuộm màu da
-
Sản phẩm giúp cân bằng, giảm khô, giảm nhờn, giảm mụn
-
Sản phẩm làm trắng
-
Sản phẩm chống nắng
2.2. Các loại mỹ phẩm chăm sóc tóc
-
Làm sạch
-
Nhuộm
-
Uốn
-
Duỗi
-
Làm phồng, làm mướt
-
Hỗ trợ trị gầu, hỗ trợ cải thiện tình trạng tóc khô, tóc dầu, tóc rụng...
2.3. Các loại mỹ phẩm trang điểm
-
Kem lót
-
Kem nền (foundation)
-
Phấn phủ
-
Phấn màu má
-
Phấn màu mắt
-
Mascara
-
Viền mắt, viền môi, vẽ mày
-
Che khuyết điểm
2.4. Các loại mỹ phẩm khác
-
Chăm sóc răng miệng
-
Khử mùi
-
Mỹ phẩm cho móng
-
Chăm sóc da trẻ em
-
Mỹ phẩm cho người có tuổi
-
Nước hoa
-
Khác
113

3. GIÁ TRỊ CỦA MỸ PHẨM ĐEM LẠI CHO DA
Mỹ phẩm tạo nét đẹp bề ngoài, giúp che giấu khuyết điểm và thay đổi ngoại hình cho bắt
mắt hoặc có giá trị như một nghi thức trong giao tiếp.
Trong chăm sóc thẩm mỹ da, chúng làm chậm lại các biến đổi sinh lý của da (lão hóa, khô
da), bảo vệ chống lại các tác nhân bên ngoài (ô nhiễm, ánh nắng, chất kích ứng...) và giúp sửa
chữa, khắc phục các tổn thương da (làm căng, làm ẩm, làm láng, làm sáng...).
Ngoài ra, mỹ phẩm còn góp phần hoàn thiện các trị liệu bằng thuốc, duy trì hiệu quả sau khi
đã điều trị với thuốc và thay thế thuốc trong một sổ trường hợp không chấp nhận được các tác
dụng phụ của thuốc thoa.
4. CÁC CHẤT THÔNG DỤNG TRONG CHĂM SÓC THẨM MỸ DA
4.1. Retinoid
Các chất retinoid bao gồm tretinoin (với các nồng độ 0,001%, 0,025%, 0,05%, 0,1%),
adapalene (0,1%), tarazotene (0,05 và 0,1%) và các chất chuyển hóa của tretinoin như retinol,
retinaldehyde, retinyl ester, acid retinoic (vitamin A).
Chúng có công dụng cải thiện tình trạng da lão hóa, giảm mụn. Trên thượng bì, các retinoid
làm giảm sừng hóa, tiêu nhân mụn, giảm melanosome, giảm melanine, tăng sợi neo bám. Trên bì
chúng giúp tăng nguyên sinh bào sợi, tăng sản sinh collagen, cải thiện tuần hoàn và tăng sinh
mạch máu.
Các chất tretinoin và tarazotene gây kích ứng da nhiều nhưng hiệu quả nhanh trong việc
điều hòa sự sừng hóa thượng bì.
Các chất chuyển hóa của tretinoin thì ít kích ứng hơn, thường dùng phổ biến trong mỹ phẩm,
đặc biệt cho người có làn da nhạy cảm, có thể thay thế tretinoin cho đối tượng không thoa được
chất này.
Dùng thường xuyên các sản phẩm có chứa retinoid sẽ cải thiện đến một mức độ nhất định
các dấu hiệu của da lão hóa do ánh nắng và do tuổi.
114

Các nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của acid retinoic trong phòng chống lão hóa da
cũng như trong việc cải thiện những tổn thương có sẵn từ trước.
4.2. Các chất AHA, BHA, PHA
Sau tretinoin, các hợp chất chứa AHA, BHA, PHA đóng vai trò quan trọng chiếm hàng thứ
nhì trong chăm sóc thẩm mỹ da và hiện diện trên hầu hết các nhãn hàng mỹ phẩm.
4.2.1.
AHA (alphahydroxy acid)
AHA là những acid carbocylic hữu cơ, trong công thức hóa học có chứa một nhóm acid
carbocylic (COOH) và một nhóm hydroxy (OH) ở vị trí carbon alpha.
Đa số chất AHA có trong trái cây (chính vì thế, chúng còn được gọi bằng cái tên thân thiện
là những acid trái cây), rau tươi, một ít trong tế bào cơ thể người.
Chúng bao gồm acid lactic (trong sữa chua), acid tartaric (trong rượu vang), acid malic
(trong nho), acid glycolic (trong mía), acid citric (trong cam, chanh), acid phytic (từ gạo) ...
AHA có công dụng giảm mụn, giảm tổn thương da do ánh sáng, giảm sắc tố da, giữ ẩm,
chống oxy hóa, giảm dấu hiệu lão hóa, làm da mượt mà và đồng đều hơn.
Các cơ chế tác động bao gồm bong vẩy, điều hòa sừng hóa thượng bì, tiêu nhân mụn, tăng
sự tan rã của melanine ở màng đáy nên giúp cải thiện tăng sắc tố sau viêm, tăng mu-
copolysaccharide lên giúp giữ ẩm da.
Trên thị trường, có thể chia thành ba nhóm nồng độ AHA:
- Nồng độ thấp (< 10%): được bán tự do, không có sự giám sát của bác sĩ, thay đổi từ nước
này sang nước khác, phù hợp với quy định của cơ quan cấp phép địa phương.
- Nồng độ từ 10% đến 50%: đòi hỏi sự giám sát của bác sĩ, thường được sử dụng trong
một loạt phương pháp điều trị, được lặp đi lặp lại mỗi vài ngày.
- Nồng độ 50% đến 70% được sử dụng bởi các bác sĩ chuyên khoa nhằm mục đích lột da.
Nhìn chung, hiệu quả của AHAs phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ của chúng, pH của da, độ
dài của thời gian tiếp xúc với da và tần số của ứng dụng. Nồng độ cao sẽ cho hiệu quả hơn trong
điều trị, nhưng có nhiều khả năng kích ứng da và tác dụng phụ không mong muốn. Khi pH của da
thấp hơn, ảnh hưởng của nó trên da sẽ mạnh hơn.
Nồng độ 2-20% AHA thường được sử dụng cho các sản phẩm chăm sóc da.
Glycolic acid hoạt động như một chất giữ ẩm, bằng cách hấp thụ nước. Do đó, nó có chức
năng như một loại kem dưỡng ẩm, giúp da giảm khô và trở nên mượt mà.
Ngoài ra, một số AHAs còn có khả năng chống oxy hóa, ngăn chặn tác hại từ các gốc oxy
tự do.
115

4.2.2. BHA (betahydroxy acid)
BHA là các hợp chất thơm, dung nạp tốt, thường dùng trong mỹ phẩm nhằm thay thế các
tretinoin thoa. Chất phổ biến của BHA là acid salicylic, có tác động làm tan liên kết giữa các tế
bào sừng, tiêu nhân mụn. Hoạt tính và ứng dụng thay của nó thay đổi tùy theo nồng độ:
-
20-30% giúp lột da.
-
5% giúp tiêu sừng, tiêu cồi mụn, diệt một số vi nấm trên da.
-
0,5-2% thường dùng trong mỹ phẩm chăm sóc da mụn và tẩy tế bào chết.
Các BHAs khác bao gồm 2-hydroxy-5-octanoyl acid benzoic, còn được gọi là beta
lipohydroxyacid (B-LHA) và acid tropic cũng được dùng trong mỹ phẩm nhưng ít phổ biến hơn.
4.2.3. PHA (polyhydroxy acid)
PHA là thế hệ mới của AHA, trong công thức có chứa nhiều gốc OH. Vì thế, chúng vừa phát
huy các công dụng của AHA như chống lão hóa, làm mượt da nhưng giúp giữ ẩm tốt hơn và ít kích
ứng da hơn, thích hợp với người có làn da nhạy cảm, trứng cá đỏ hoặc viêm da cơ địa. Ngoài ra,
chúng còn giúp ngăn ngừa tổn thương hàng rào bảo vệ da khi dùng các sản phẩm trị mụn.
Chất lactobionic acid và gluconotactone là những chất thuộc nhóm PHA thông dụng.
Nghiên cứu cho thấy AHAs có thể làm tăng nhạy cảm với bức xạ tia cực tím và việc thoa
kem chống nắng được khuyên dùng khi sử dụng các sản phẩm này.
Các hình thức chứa AHAs và PHAs: các loại kem, nhũ tương lỏng, thuốc mõ, gel và sản
phẩm làm sạch.
4.3.
Các chất làm nhạt màu da
Có thể được chia thành hai nhóm chính dựa vào sự hiện diện của vòng phenol trong công
thức hóa học.
4.3.1. Các hợp chất phenolic
4.3.1.1. Hydroquinone (HQ)
Công thức hóa học: 1,4 dihydroxybenzen.
Chất được nghiên cứu nhiều nhất và được dùng từ năm 1961 bời Spencer, có công dụng tẩy
sắc tố da thông qua CƠ chế ức chế men tyrosinase. HQ được xem là chất ức chế sinh melanin hiệu
quả nhất trên cơ thể sống và thực nghiệm.
Ở nồng độ 4%: được xem là thuốc.
Ở nồng độ 2%: được xem là mỹ phẩm, có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp một số chất khác để
làm tăng hiệu quả tẩy sắc tố.
116

Các tác dụng phụ: đỏ da, kích ứng, dị ứng tiếp xúc, nhưng quan trọng nhất là tăng sắc tố
kiểu đất nâu và gây đột biến tiềm ẩn.
Thuốc được dùng rộng rãi tại Mỹ. Ở châu Âu và Nhật, HQ bị cấm sử dụng trong mỹ phẩm,
chỉ dùng theo toa thuốc của bác sĩ chuyên khoa da.
4.3.1.2. Resorcinol, xem phần viết riêng bên dưới.
4.3.1.3. Các dẫn xuất của HQ
Monobenzylether của hydroquinone (MBEH), 4-Methoxyphenol, 4-Isopropy 1 catechol, 4-
Hydroxyanisol, N-acetyl-4-S-cysteaminylphenol.
Do MBEH gây mất sắc tố vĩnh viễn, chúng chỉ được dùng để tẩy vùng da bình thường bên
ngoài vùng bị bạch biến cho các bệnh nhân có làn da sẫm màu và diện tích vùng da bị bệnh rộng
> 80%.
4.3.2.
Các hợp chất không phenolic
4.3.2.1. Corticosteroid
Thường được sử dụng kết hợp với HQ và tretinoin (công thức Kligman), cần lưu ý không
được dùng corticoid đơn độc trong việc tẩy sắc tố da vì các tác dụng ngoại ý khi sử dụng lâu
ngày, nhất là trên da mặt.
4.3.2.2. Tretinoin: xem phần retinoid.
4.3.2.3. Azelaic acid
Là một acid dicarboxylic bão hòa được phân lập tò Pityrosporum ovale. Trong tự nhiên,
azelaic acid được tìm thấy trong lúa mì, lúa mạch đen và lúa mạch.
Azelaic acid có tính ức chế cạnh tranh với tyrosinase trong điều kiện thực nghiệm (khá
yếu),
chống tăng sinh và độc tế bào với melanocyte.
Ngoài ra, nó giúp ngưng và diệt khuẩn p. acnes, bình thường sự sừng hóa nang lông, tiêu
cồi và chống tăng sắc tố nên có công dụng trị mụn và làm giảm sắc tố da. Azelaic acid có thể là
một lựa chọn cho phụ nữ mang thai, cho con bú.
Acid azelaic thường không có tác dụng đối với da có sắc tố bình thường, tàn nhang, đốm
đồi mồi... nhưng sẽ hiệu quả hơn với những trường hợp tổng hợp melanin bất thường.
4.3.2.4. N-acetylcystein
4.3.2.5. Vitamin c (ascorbic acid)
Hiện diện trong cam chanh, rau có lá xanh.
Ascorbic theo nghĩa latin là “không bị bệnh scorbut”: a (không) và scorbuticus (bệnh
scorbut). Mặc dù giải Nobel về phát kiến ra chất này được trao từ năm 1937 nhưng các tính năng
thẩm mỹ của nó được nhìn nhận muộn hơn, từ cuối những năm 1980.
Đây là chất được dùng phổ biến trong dược và mỹ phẩm, giúp làm nhạt màu da, khử gốc tự
117

do, tăng tổng hợp collagen và elastin nên giúp trẻ da. Ngoài ra, còn giúp chống viêm và bảo vệ
da với nắng. Tuy nhiên, hiệu quả của vitamine c lệ thuộc rất nhiều vào sự ổn định của nó trong
thành phẩm. Hai ester của vitamine c lả ascorbyl- 6-palmitate và magnesium ascorbyl phosphate
cho kết quả tốt hơn các dẫn xuất chứa vitamin c khác.
4.3.2.6. Kojic acid
Được dùng trong mỹ phẩm, đặc biệt ở Nhật từ 1988 -2003. Nó có công dụng chống viêm,
kháng khuẩn, giảm đau và làm nhạt màu da. Đây là chất chuyển hóa của nấm từ nhiều loại bao
gồm Acetobacter, Penicillium và Aspergillus đặc biệt Aspergillus oryzae, một loại nấm được
dùng phổ biến ở châu Á để sản xuất nước tương, miso và sake.
Kojic acid được sử dụng ở nồng độ 1 -4%. Nó cũng có khả năng gây kích ứng và viêm da
tiếp xúc dị ứng.
4.3.2.7. Arbutin
Một dẫn xuất tự nhiên beta-D-glucopyranoside của HQ, có tác động ức chế tyrosinase và
cho hiệu quả ở nồng độ 1%.
4.3.2.8. Các flavonoid và phức hợp giống flavonoid
4.3.2.9. Nhiều chất khác
Glaridin, acid ellagic, hydroxycoumarin, chiết xuất licorice, chiết xuất đậu nành, chiết xuất
dâu tằm, emblicanin, Arctostaphylos patula, Aratostaphylos viscida, melatonin, một số acid béo
chưa no, aleosin, niacinamide...
4.4. Các chất chống oxy hóa
Là các hợp chất giúp trung hòa, ức chế hình thành hoặc tăng đào thải các gốc tự do. Gốc tự
do được xem như là “rác” và các chất chống oxy hóa có nhiệm vụ như “người nhặt rác”.
118

Hình 1. Tác hại của các gốc tự do
(Nguồn: Thomson Higher Education 2007)
Việc thoa tại chỗ các chất chống oxy hóa mang lại những lợi ích cho vùng da đươc chăm sóc
vì nồng độ tại da cao hơn cách uống toàn thân và sự tồn tại hoạt chất trong da sẽ kéo dài hơn.
Trong dược phẩm và mỹ phẩm, các chất chống oxy hóa có thể được chia làm:
4.4.1.
Nhóm tan trong nước
-
Glutathione
-
Vitamin c
-
Trà xanh
-
Silymarin
-
Chiết xuất coffeeberry và cà phê Arabica
-
Polypodium leucotomos
-
Reservatrol
-
Chiết xuất hạt nho
-
Lựu
4.4.2.
Nhóm tan trong dầu
-
Vitamin E
-
Carotenoid
-
CoQlO
-
Idebenone
119

-
Lycopene
-
Curcumine
4.4.3.
Nhóm tan được trong nước và dầu
Lipoic acid, melatonin, một số polyphenols và một số flavonoids.
4.4.4.
Ngoài ra còn nhiều chất khác
-
Genistein
-
Pycnogenol
-
DHEA
-
Melatonin
-
Selenium
Có rất nhiều chất chống oxy hóa có nguồn gốc thực vật, có thể phân loại vào một trong ba
loại như flavonoids, carotenoids và polyphenols. Flavonoid có một cấu trúc polyphenolic giúp
chống oxy hoá, chất bảo vệ tia cực tím và thải kim loại.
Carotenoid là những chất hóa học liên quan đến retinoid.
Polyphenol là nhóm lớn nhất của các thực vật có công dụng chống oxy hóa.
Đậu nành, kinetin, chất curcumin, silymarin, trà xanh và chất pycnogenol là những đơn cử
cho nhóm thực vật chống oxy hóa thường được nhắc đến.
4.5. Chất giữ ẩm
Là những chất giúp da duy trì độ ẩm thông qua việc ngăn ngừa mất nước qua da hoặc thu
hút nước vào da.
Phân loại:
-
Emollients = làm mềm
-
Humectants = làm ẩm
-
Occludents = chất che bít
-
Miscellaneous = kết hợp
Các thành phần giúp giữ ẩm cho da bao gồm: nhóm polyols (như glycerin, sorbitol), nhóm
glycols (như butylene glycol, propylene glycol), glycerine,urea, alpha hydroxy acids như lactic
acid hoặc glycolic acid, petrolatum, sáp ong, shea butter, lanolin, collagen và peptides...
Chất thường được quan tâm dùng trong mỹ phẩm là acid hyaluronic (HA). Đây là một
glycosaminoglycan, có tính ưa nước và thu hút nước. Không chỉ được dùng như một chất độn,
HA gắn kết các phân tử nước và giúp giữ nước (1 gam của HA liên kết với 3 lít nước).
120

Trong da: HA có trong chất nền ngoại bào giúp duy trì cấu trác và độ dày của da bằng cách
thu hút nước, giúp bảo vệ mô và là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ.
Việc mất HA trong da sẽ gây các biểu hiện của lão hóa da.
Một số chất giữ ẩm khác cũng “kiêm nhiệm” thêm các lợi ích trong chăm sóc da lão hóa
như đóng vai trò chống oxy hóa (vitamin E), giảm tổn thương da do ánh sáng và sắc tố da (acid
glycolic)...
4.6. Chất benzoyle peroxide (BPO)
BPO có công dụng giảm nhờn, diệt p. acnes, tiêu sừng nhẹ nên được dùng trong điều trị
mụn. Nó là thuốc điều trị mụn viêm nhưng không gây kháng thuốc như các kháng sinh.
Tuy nhiên, những tác dụng phụ như kích ứng da, đỏ da, ngứa, bong da, bạc màu trang
phục... đã làm cản trở phần nào sự tuân trị của bệnh nhân.
4.7. Lưu huỳnh (sulfur)
Lưu huỳnh được sử dụng rộng rãi hơn nửa thế kỷ qua. Khi thoa lên da, nó kết hợp với chất
cysteine của tế bào sừng, tạo ra hydrogen sulfide, do đó có tác dụng tiêu sừng. Ngoài ra, còn giúp
giảm bã nhờn, giảm sự tăng sinh của vi khuẩn p. acne, diệt nấm và ký sinh trùng ghẻ với nồng độ
cao.
Ưu điểm: rẻ tiền, dễ tìm.
Khuyết điểm: có mùi hôi, khó chịu.
4.8. Resorcinol
Resorcinol là một dẫn xuất của phenol, có tác dụng tiêu sừng, giảm ngứa, sát khuẩn, kháng
nấm, tẩy sắc tố (ức chế tyrosinase và các proteine liên quan tyrosinase).
Resorcinol tăng hiệu quả khi kết hợp với lưu huỳnh. Nó được dùng trong trị mụn hoặc tăng
sắc tố sau viêm hoặc nám.
Người ta khuyến cáo không dùng resorcinol cho phụ nữ có thai, không dùng trên diện da
rộng hoặc vùng da đang bong lột nhiều và cũng nên dùng hạn chế cho đối tượng có làn da nâu
(phototype từ IV trở lên) vì có thể gây tăng sắc tố sau đó.
4.9. Niacinamide
Sau vitamin c, niacinamide được dùng ngày càng phổ biến với nhiều công dụng khác nhau
trong chăm sóc da mụn, da sạm hoặc da lão hóa như giảm nhờn, dưỡng ẩm, chống viêm, giảm
sắc tố, giúp bong lột nhẹ. Chất này thích hợp cho người có làn da nhạy cảm.
4.10. Zinc
Kẽm được thoa hoặc uống trong điều trị một số bệnh da như mụn trứng cá, vảy
nến,
pellagre...
Việc thoa tại chỗ nhằm có công dụng kháng viêm nhiều hơn là giúp bổ sung chất kẽm.
121

4.11. Triclosan
Triclosan giúp sát khuẩn, hiện diện trong nhiều sản phẩm làm sạch.
4.12. Các chất silica, acrylic polymer, nylon
Đây là những chất giúp hấp thụ dầu, được thoa dưới Lớp trang điểm để giúp giảm nhờn và
lưu giữ cho mỹ phẩm lâu trôi.
4.13. Kaolin
Chất giúp hấp thu dầu, giảm nhờn da, thường dùng để làm mặt nạ.
4.14. Stearyl glycyrrhetinate
Có công dụng làm dịu da, kháng viêm, thường dùng trong sản phẩm trị mụn và chăm sóc
da nhạy cảm.
4.15. Trà xanh
Có công dụng chống oxy hóa, chống viêm. Một vài nghiên cứu cho thấy cũng có tác dụng
ức chế tyrosinase.
Bảng 2. Các chất chống viêm thường dùng trong mỹ phẩm
Aloe vera
Chamomile
Coenzyme qio
Cucumber extract
-
Feverfew
Green tea
-
Licorice extract
-
Mushrooms
-
Niacinamide
-
Pycnogenol
Silymarin
4.16. Chất chống nắng
Ở Mỹ, chất chống nắng được xem là thuốc bán theo diện OTC.
Ở châu Âu, chất chống nắng được xem là mỹ phẩm. Cũng có một số chất được dùng ở châu
Âu nhưng không được FDA công nhận.
4.16.1. Chất chổng nắng thoa
Người ta chia làm hai nhóm, dựa theo cơ chế tác động của chúng:
122

4.16.1.1. Chất chổng nắng hữu cơ (hóa học)
Hấp thu tia cực tím bằng cách kích thích tới mức năng lượng cao hơn, tính thẩm mỹ cao
nhưng hiệu quả chống nắng thì không bằng chất chống nắng vô cơ.
4.16.1.2. Chất chổng nắng vô cơ (vật lý)
Tác động như tấm màn che, giúp ngăn ngừa hoặc phản xạ hoặc phân tán các tia làm cho
chúng không đến da được.
-
Gồm các oxide kim loại, phổ biến nhất là dioxide titanium và dioxide kẽm
-
Ưu điểm: cho hiệu quả chống nắng cao
-
Bất lợi: tạo một lớp màng trắng thấy rõ và khá dày.
Trên thực tế, một sản phẩm chống nắng thường phối hợp nhiều chất với cả hai loại để tăng
hiệu quả, tính thẩm mỹ và sự chấp nhận của người dùng.
Bảng 3. Các thành phần có tính năng chống nắng được FDA công nhận
Tên hoạt chất
Nồng độ tối đa (%)
Hấp thụ
Aminobenzoic acid
15
UV-B
Avobenzone
3
UV-AI
Cinoxate
3
UV-B
Dioxybenzo
3
UV-B, UV-AII
Ecamsule* (chỉ có ở Mỹ)
2
UV-A II
Ensulizole
4
UV-B
Homosalate
15
UV-B
Meradimate
5
UV-A II
Octocrylene
10
UV-B
Octinoxate
7,5
UV-B
Octisalate
5
UV-B
Oxybenzone
6
UV-B, UV-AII
Padimate 0
8
UV-B
Sulisobenzone
10
UV-B, UV-A II
Titanium dioxide
25
Vật lý
Trolamine salicylate
12
UV-B
Zinc oxide
20
Vật lý
Chất chống nắng được thoa 15-30 phút trước khi ra nắng, thoa lặp lại sau 2 giờ, sau khi
xuống nước hoặc đổ mồ hôi nhiều và thoa trên toàn bộ các vùng da phơi bày ra nắng (kể cả da
đầu cho những đối tượng hói đầu hoặc tóc thưa).
123

*Các hình thức sử dụng
- Chất chống nắng dạng rửa
- Kem: phổ biến
- Dầu
- Gel
- Thuốc xịt
- Thỏi: dùng cho môi và vành tai.
* Chỉ số chống nắng
- SPF = Sun Protection Factor được định nghĩa là liều UVR cần thiết để sản xuất 1 liều
ban đỏ tối thiểu (MED) trên da được bảo vệ sau khi áp dụng 2 mg/cm2 của sản phẩm chia cho
UVR cần thiết để sản xuất 1 MED trên da không được bảo vệ.
Một sản phẩm chịu nước (water-resistant) duy trì mức độ SPF sau khi ngâm nước 40 phút,
trong khi một sản phẩm rất kháng nước (trước đây là gọi là không thấm nước = waterproof) duy
trì mức độ SPF sau khi ngâm nước 80 phút.
Các bác sĩ da liễu khuyến cáo mọi người nên sử dụng các chất chống nắng phổ rộng (bảo vệ
vừa UVA và UVB), chống nước, có SPF 30 hoặc cao hơn quanh năm cho tất cả các loại da.

Hình 2. Khả năng ngăn chặn tia cực tím thông qua chỉ số SPF

-
Chỉ số PA (Protect Grade) được viết tắt bởi PFA (Protection Factor of UVA) là chỉ so
nói lên khả năng bảo vệ da khỏi tia UVA của kem chống nắng. Ngày nay nhiều phương
pháp đã được ứng dụng để đánh giá khả năng bảo vệ tia UVA như dựa vào quang phổ và
thành phần hoạt tính.
124

PA++ Bảo vệ khỏi tia UVA cao (60-70%)
PA+++ Bảo vệ khỏi tia UVA hoàn hảo (90%)
-
Khi nhận biết được tác hại của tia hồng ngoại trên da, các sản phẩm chống nắng tiên tiến
còn bổ sung các thành phần giúp lọc tia này.
* Chất chống nắng đường uống
Chất polypodium leucotomos, chiết xuất từ một cây dương xỉ nhiệt đới, đã được chứng
minh là giúp điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa và cung cấp khả năng bảo vệ da với nắng.
5. TÁC DỤNG PHỤ CỦA DƯỢC PHẨM - MỸ PHẨM CHĂM SÓC DA
5.1. Sự kích ứng
Gây đỏ da, cảm giác châm chích, khô, bong da. Các tác dụng phụ này thường gắn liền với
hiệu quả điều trị của thuốc, mỹ phẩm và sẽ giảm dần khi thoa với một lượng ít hoặc thưa dần.
Các chất thuộc nhóm retinoid, AHA, BHA, peroxide benzoyl và một số chất giúp làm nhạt
màu da thường có thể gây kích ứng cho da.
5.2. Dị ứng
Do cơ thể nguôi dùng nhạy cảm với một trong các thành phần của sản phẩm, thông qua cơ
chế miễn dịch - dị ứng. Tùy từng cơ địa, được biểu hiện với những mức độ nặng nhẹ khác nhau:
ngứa, nổi hồng ban, có thể có mụn nước, bóng nước hoặc sưng phù ở vùng thoa sản phẩm, thậm
chí cả vùng lân cận.
Cần ngưng sử dụng và điều trị các biểu hiện da do dị ứng.
Các dị ứng nguyên có thể có trong mỹ phẩm chăm sóc da:
-
Dị ứng nguyên nguồn gốc từ thực phẩm, thực vật (tinh dầu, chiết xuất thực vật...)
-
Lanolin
-
Các hoạt chất chống nắng: octocryle, dibenzoylmethanes, salicylates, cinnamates,
benzophenones, para-aminobenzoic acid (PABA)
125

-
Chất bảo quản: chất bảo quản được sử dụng trong mỹ phẩm nhằm ngăn ngừa sự phát
triển của các vi sinh vật, làm sản phẩm không bị đổi màu và có mùi hôi đồng Thời bảo vệ
sản phẩm không bị tia uv làm biến chất. Có ba nhóm chất bảo quản: (1) kháng khuẩn, (2)
chống quá trình oxy hóa, (3) hấp thu tia tử ngoại.
. - Chất tạo mùi hương: hiện diện trong nhiều sản phẩm chăm sóc da, tóc, răng miệng, cơ thể,
nước hoa... cần lưu ý có những sản phẩm được quảng cáo là không mùi hương nhưng vẫn
có thể có các chất tạo mùi giấu mặt. Chất tạo mùi hương và chất bảo quản là hai nhóm dị
ứng nguyên thường gặp trong mỹ phẩm.
-
Chất tạo màu, tá dược, chất “tạo dàng” cho sản phẩm (các chất nhũ tương hóa và các
thành phần nền).
Bảng 4. Các chất bảo quản trong mỹ phẩm có thể gây viêm da tiếp xúc dị ứng
Benzoic acid
Benzyl alcohol
Euxyl K 400 (Methyldibromo glutaronitrile and phenoxyethanol)
Formaldehyde
Chất phóng thích formaldehyde (Formaldehyde-releasing-preservatives= FRPs):
Quaternium 15
Imidazolidinyl urea (German)
Diazolidinyl urea (German II)
Bromonitropropane diol (Bronopol)
DMDM hydantoin
Methylchloroisothiazolinone (MCI)
P-tert-Butylphenol formaldehyde resin
Parabens
Propylene glycol
Sodium benzoate
Toluenesulphơnamide
Formaldehyde Resin (tosylamide)
5.3. Gây mụn
Thông qua cơ chế sinh nhân mụn (comedogenic) và/hoặc gây tắc nghẽn cơ học. Nhiều
thành phần mỹ phẩm đã được liệt kê có khả năng tạo nhân mụn với nhiều mức độ cao, trung
bình
hoặc thấp. Do đó, cần chọn lựa các sản phẩm không sinh nhân mụn, thường được ghi chữ
noncomedogenic hoặc nonacnegenic. Tuy nhiên, vẫn có thể có sự không tương ứng giữa quảng
cáo trên bao bi với thực chất của sản phẩm.
126

Bảng 5. Các thành phần có thể sinh mụn trong những sản phẩm chăm sóc da và tóc
Lanolin
Laureth 4
Lauric acid
Myristyl myristate
Octyl palmitate
Octyl stearate
Oleth-3
PPG myristyl propionate Putty stearate
Red dyes
Soybean oil
Stearic acid
- Isostearyl neopentanoate
5.4. Nhạy cảm ánh sáng, gây sạm da
-
Các chất màu: eosin, fluorescein, hồng Bengale
-
Goudron
-
Benzoyl peroxide
-
Tretinoin
-
AHA
-
Chất thơm Bergamot...
5.5. Các tác dụng phụ của việc thoa các sản phẩm chứa chất corticoid
Tại Việt Nam, cortico-steroid có thể hiện diện trong các loại kem pha trộn, một số kem thoa
không rõ xuất xứ, nguồn gốc hoặc sụ lạm dụng do thiếu nhận thức của một nhóm nguôi, sử dụng
tác dụng phụ của chất thuốc này như mỹ phẩm làm đẹp.
Khi bôi lâu trên da sẽ gây teo da, giãn mạch, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hoặc
siêu vi, nổi mụn, tình trạng lệ thuộc, rạn da... Múc độ biến chứng tùy hoạt lục của corticoid, thời
gian và vị trí, cũng nhu diện tích da được sử dụng.
5.6. Khác
Các tác hại từ việc sử dụng lâu dài các chất chứa hydroquinone, thủy ngân, parabens...
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Baumann L (2009). Cosmetic dermatology, Me Grow Hill, USA.
2.
DraelosZ.D. (2009). Cosmeceuticals, Elsevier Saunders, USA.
3.
Barel A.o., Marc p., Howard I.M. (2009). Handbook of cosmetic science and technology/, Marcel Dekker,
Inc., USA.
4.
Baran R. and Howard I.M (2010). Textbook of Cosmetic Dermatology, Informa Healthcare, UK.
5.
Baumann L. (2015). Cosmecenticals and cosmetic ingredients. Me Grow Hill, USA
6.
Elsner p, Howard I.M. (2005). “Cosmeceuticals and active cosmetics”. Informa Healthcare, UK.
Avocado oil
Butyl stearate
Ceteareth 20
Cocoa butter
Coconut oil
Decyl oleate Evening
primrose oil Isocetyl
stearate Isopropyl
isostearate Isopropyl
isothermal Isopropyl
myristate Isopropyl
palmitate
127

CÁC CHẤT LÀM TRẮNG DA
(SKIN WHITENING AGENTS)
1. SỊNH TỔNG HỢP MELANIN VÀ CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHẤT
LÀM TRẮNG DA
1.1. Sinh tổng hợp melanin
Màu sắc da được tạo ra bởi sự kết hợp của bốn yếu tố: oxyhaemoglobin (đỏ), haemoglobin
(xanh), carotenoids (vàng) và melanin (cam-đen).
Melanin được sản xuất từ các tế bào sắc tố (melanocyte), sau đó chứa trong các
melanosome. Giữa các chủng tộc, số lượng tế bào sắc tố giống nhau nhưng màu da khác nhau vì
có sự khác nhau về số lượng và phân bố của các túi melanosome.
Bên cạnh đó, các túi melanosome này còn tạo một tấm chắn bảo vệ DNA không bị phá huỷ
truớc tia cực tím, vì vậy màu da của con người còn phụ thuộc vào các tác động bên ngoài như
tiếp xúc với ánh nắng mặt trời (khi đó sẽ gây tiết peptide dẫn xuất từ proopiomelanocortin (a-
Dopacliroine
Trong việc tổng hợp melanin, tyrosinase (TYR) là men đóng vai trò quan trọng nhất. TYR
nằm trong màng của melanosome, được hoạt hóa là nhờ vào phần histidine còn lại gắn với ion
đồng. Khi đó, sẽ xảy ra sự hydroxyl hóa L-tyrosine thành L-dihydroxyphenyl- alanine (L-DOPA)
và oxy hóa o-diphenol thành L-dopaquinone. Từ đây bắt đầu hai con đường hình thành hai loại
melanin khác nhau: eumelanin (đen nâu) hay pheomelanin (đỏ vàng). Quá trình vận chuyển
melanin còn chịu sự tác động của các yếu tố TRP-1, TRP-2 và MITF.
128

MSH, P-MSH, ACTH) và tạo ra các gốc oxy tự do gây kích hoạt con đường sản xuất melanin).
Ngoài ra, các yếu tố tác động từ bên ngoài còn có hóa chất, mỹ phẩm và nội tiết...
Hình 2. Cơ chế tác động của tia cực tím lên sinh tổng hợp melanin
1.2. Cơ chế tác động của các chất làm trắng
Các chất làm trắng can thiệp vào toàn bộ quá trình tổng hợp melanin. Vi TYR là men tác
động chủ yếu đến quá trình này, nên nó là mục tiêu chính trong việc làm trắng da. Ngoài ra, còn
có thể giảm sự hình thành sắc tố thông qua CƠ chế tác động lên MC1R, loại bỏ gốc tự do
(ROS), ức chế sự vận chuyển melanosome, tác động lên sự phân bố melanin và tăng tốc độ tái
tạo da.
2. CÁC CHẤT LÀM TRẮNG TẠI CHÔ
2.1. Tác động lên tyrosinase
2.1.1. Hydroquinone (HQ)
Là hydroxyphenol có tự nhiên trong cây trồng và thức ăn như cà phê, việt quất...
129

Cơ chế: có cấu trúc tương tự tyrosin nên HQ có khả năng biến đổi chất nền của TYR.
HQ có thể dùng ở nồng độ 1% đến 5%, thường nhất là 2%. HQ 4% được xem là thuốc. HQ
2% được xem là mỹ phẩm, có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp một số chất khác để tăng hiệu quả
làm trắng da. Thuốc được dùng rộng rãi tại Mỹ. ở châu Ầu cấm ứng dụng trong mỹ phẩm, chỉ
dùng theo toa của bác sĩ Da liễu.
Tác dụng phụ:
- Cấp tính gồm viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc...
- Mạn tính có thể gặp là bạc màu móng, chậm lành thương, bệnh lý thần kinh, hội chứng
người có mùi cá, lắng đọng sắc tố xanh hoặc đen trong da (exogeneous ochronosis).
2.1.2.
Monobenzylether of hydroquinone (MBEHQ)
Cơ chế: MB EHQ được chuyển hóa bằng TYR và tạo ra quinone-hapten và ROS. Từ đó,
các quinone-hapten gây phá hủy cấu trúc các tế bào melanocyte và tăng đáp ứng miễn dịch gây
mất sắc tố toàn bộ cơ thể.
Vì MBEHQ là chất ức chế mạnh quá trình tổng hợp melanin, phá hủy các tế bào
melanocyte ngay cả ở những nơi không tiếp xúc nên việc sử dụng rất hạn chế, thường dùng trong
điều trị cho những bệnh nhân bị bạch biến nặng không đáp ứng với các phương pháp tái tạo sắc
tố da.
2.1.3.
Thủy ngân (Hg)
Gồm có: Hg amoniate, HgC12 và HgI2. Dạng tắm chứa 1-3% HgI2, còn dạng bôi chứa 1-
10% Hg ammoniate.
Cơ chế: sau khi hấp thu nhanh qua da sẽ cạnh tranh với ion Cu của tyrosinase. Các
sản
phẩm chứa Hg để làm trắng da thường độc và gây nhiều tác dụng phụ.
Tác dụng phụ:
- Tại chỗ gồm cảm giác bỏng rát, viêm da tiếp xúc, bạc màu móng và lắng đọng sắc tố
xanh hoặc đen trong da.
- Toàn thân có thể gặp như mất màu nâu đen của mắt, rung yếu cơ, miệng có vị kim loại,
gây độc thận. Ngoài ra, Hg có thể qua nhau thai và sữa mẹ gây đục nhân mắt, tổn
thương thần kinh và thận của em bé.
Tùy từng quốc gia mà có quy định đối với việc sử dụng Hg khác nhau, nhưng nhìn chung
là rất chặt chẽ (xem bảng dưới).
130

Quốc gia
Việc sử dụng mỹ phẩm chứa Hg
Châu Âu
Cấm toàn bộ
Chỉ duy nhất được dùng trong các sản phẩm trang điểm mắt và tẩy trang
mắt nhưng hàm lượng bắt buộc phải < 0,007% trọng lượng cơ thể.
Mỹ
Các sản phẩm dùng cho vùng mắt < 65 mg/kg Còn lại < 1 mg/kg
Canada
< 3 mg/kg
Nhiều quốc gia
châu Phi
Cấm toàn bộ
Philippin
< 1 mg/kg
2.1.4 Kojic acid (KJO)
Được chiết xuất từ nấm Aspergillus thường gặp ở châu Á.
Cơ chế: trung gian thông qua việc tạo phức hợp với nguyên tử Cu trong TYR.
Nồng độ tiêu chuẩn 1%, có thể dùng 4%. An toàn khi bôi lên mặt và tay với nồng độ 1%.
Tác dụng phụ: đỏ da, cảm giác căng rát, viêm da tiếp xúc.
2.1.5. Arbutin (ARB)
Cơ chế: giống HQ, ARB có cấu trúc tương tự tyrosin nên có khả năng biến đổi chất nền của
TYR.
Thường được dùng ở Nhật để điều trị tăng sắc tố da với nồng độ trên 7%. Do liên kết
glycosidic làm ARB không xuyên sâu được vào da, nên người ta tổng hợp a-ARB hoặc deoxy-
ARB. Tuy hiệu quả làm trắng da thấp hơn HQ, nhưng châu Âu cho phép dùng ARB thay thế
HQ. Tuy nhiên, tính an toàn của ARB cũng là nhờ vào liên kết glycosidic này, vì khi ARB thủy
phân sẽ giải phóng HQ.
2.1.6. Azelaic acid
Cơ chế: đây là dicarboxylic acid được tách ra từ Malassezia spp. có tác dụng ức chế TYR,
ức chế sự tổng hợp DNA và loại bỏ ROS.
2.1.7. Aloesin
Dần xuất flavonoid, chiết xuất từ cây lô hội. Là chất ái nước tự nhiên và có trọng lượng
phân tử cao, xâm nhập vào da ít nhất, rất hiệu quả trong điều trị tăng sắc tố da do tia cực tím.
2.1.8. Alpha lipoic acid (LA)
Cơ chế: là một acid béo chứa sulfur, khi tiếp xúc với da chuyển thành một chất có tác dụng
chống oxy hóa mạnh là dehydroxylipoic acid (DHLA). Cả LA và DHLA đều làm giảm sự biểu
hiện MITF. Ngoài ra, tác dụng làm trắng da còn do tác động lên các thành phần chống oxy hóa
khác không liên quan đến MITF.
131

2.2. Tác động lên MC1R
Corticosteroid
Cơ chế: ức chế tiền thân của a-MSH, từ đó gây giảm hoạt động của MC1R.
Tác dụng làm trắng da nhanh nên thường bị lạm dụng cho toàn bộ cơ thể trong một thời
gian dài, gây lệ thuộc corticosteroid. Không được dùng đơn độc trong việc làm trắng da, phải kết
hợp tretinoin.
Tác dụng phụ: teo da, phát ban mụn trứng cá, ức chế trực hạ đồi tuyến yên, hội chứng
Cushing, tăng huyết áp...
2.3. Loại bỏ các gốc tự do oxy hóa (ROS)
Tia cực tím gây thúc đẩy quá trình tổng hợp melanin thông qua việc tạo ra các ROS.
2.3.1. Alpha lipoic acid (LA)
2.3.2. Ascorbic acid (AsA)
Là một chất chống oxy hóa bị phân hủy nhanh chóng trong môi trường nước. Vì vậy, người
ta tạo ra dạng este bền vững hơn là magnesium-l-ascorbyl-2-phosphate (MAP) giúp xâm nhập
vào thượng bì tốt hơn. Khi tiếp xúc với da, MAP sẽ chuyển thành AsA.
2.4. ức chế sự vận chuyển melanosome
Nicotinamide
Là một dạng hoạt động của vitamin B3.
2.5. Tác động lên sự phân bo melanin và tăng tốc tái tạo da
2.5.1. Tretinoin (Retinoic acid, RA)
Cơ chế: tăng quá trình tái tạo của các tế bào sừng, từ đó giúp phân tán các hạt melanin trong
thượng bì. Ngoài ra, RA còn làm giảm sự kết dính của lớp sừng gây tăng tình trạng tróc vảy ở da,
giúp sự xâm nhập của các chất làm trang khác tốt hơn, cho kết quả trang da cao hơn khi dùng
riêng-lẽ từng loại.
Tác dụng phụ: bong vảy, đỏ da, tăng nguy cơ bỏng nắng. Đã có nghiên cứu trên động vật
RA có khả năng gây quái thai nên châu Âu không cho phép dùng RA trong mỹ phẩm.
2.5.2. Alpha hydroxyl acids (AHA)
Gồm: glycolic acid, lactic acid.
Cơ chế: chưa rõ.
Tác dụng phụ: đỏ da, bong vảy, ngứa và căng da, đặc biệt là nhạy cảm với tia cực tím. Tình
trạng nhạy cảm này liên quan đến nồng độ (nên < 10% để giữ pH thấp hơn 3,5).
2.5.3. Salicylic acid (SA)
132

Cơ chế: giả thiết đưa ra tác dụng làm trang da là nhờ sự phân tán sắc tố nhanh chóng và ức
chế trực tiếp TYS. Đồng Thời, giúp sự xâm nhập của các chất làm trắng da khác tốt hơn khi kết
hợp.
An toàn với nồng độ > 2%. Thường kết hợp AHA.
2.5.4. Glutathione (GSH)
Tuy GSH bôi hoặc tắm được cho là không hiệu quả vì sự tương tác của sulfur trong phức
hợp kim loại, nhưng trên thị trường vẫn có rất nhiều sản phẩm kem bôi, xà bông tắm, sữa tam,
sữa rửa mặt... có chứa GSH.
Hiện nay chỉ có một nghiên cứu duy nhất (2014) khảo sát hiệu quả và sự an toàn của GSH
2% trên 30 phụ nữ ở Philipin 30-50 tuổi trong 10 tuần. Kết quả cho thấy chỉ số melanin giảm, da
cũng mềm mại hơn và giảm nhăn[1].
2.5.5. Tranexemic acid (TA)
Nồng độ 2%, 3%, 5%
Có nhiều nghiên cứu cho thấy bôi TA 3% có hiệu quả làm trắng da tương đương với hợp
chất gồm HQ 3% + dexamethasone 0,01% trong điều trị rám má và nhóm bôi TA ít có tác dụng
phụ hơn[2]. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu nào về hiệu quả và an toàn khi bôi TA diện rộng để làm
trắng da toàn thân.
Chú ý
Do HQ, Hg và corticosteroid có nhiều tác dụng phụ ảnh hưởng cả tại chỗ và toàn thân nên
Mỹ và châu Âu đều khuyến cáo không nên dùng hoặc phải dùng với hàm luợng rất hạn chế theo
toa thuốc của bác sĩ Da liễu.
Có thể thay thế HQ, Hg và corticosteroid bằng các chất làm trang được xem là an toàn hơn
như arbutin, kojic acid, nicotinamide... Tuy nhiên, các chất này chủ yếu cũng được chỉ định trong
việc điều trị rám má, tăng sắc tố sau viêm, chưa có dữ liệu nghiên cứu về sự an toàn khi bôi diện
rộng, làm trắng da toàn thân.
Thực tế một nghiên cứu tổng quan (2016) tại rất nhiều quốc gia ở Mỹ và các châu lục như
Campuchia, Thái Lan, Canada, Ý, Ả Rập, Nam Phi... cho thấy các sản phẩm làm trắng da đều có
chứa Hg với hàm lượng khá cao, dù không được ghi trên thành phần sản phẩm[3].
Các khảo sát tại Tây Phi và Canada (2016) cho thấy các sản phẩm làm trắng vẫn có chứa
HQ, Hg và corticosteroid[4].
Đặc biệt tắm trắng là một dịch vụ khá hấp dẫn hiện nay tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc tắm
trắng chỉ có tác dụng tạm Thời trong một Thời gian rất ngắn, buộc khách hàng phải thực hiện lặp
lại nhiều lần và cần kết hợp với bôi, uống hoặc tiêm các chất làm trắng mới có thể duy trì được
kết quả.
Các sản phẩm tắm trắng như xà bông, sữa tắm, bột tắm... đa số thành phân đều ghi từ các
chất tự nhiên, một số ít ghi rõ thành phần gồm kojic acid, arbutin, glutathione, tranexemic acid...
riêng rẽ hoặc kết hợp.
Tuy nhiên, thực tế các khảo sát tại Ghana (2016)[5], Tây Phi và Canada (2016)[4] cho thấy
các sản phẩm tắm trắng này có chứa Hg, HQ và clobetasol propionate với hàm lượng khá cao.
133

Trong đó, hầu hết các sản phẩm tắm trang đều có chứa Hg.
Tóm lại, việc sử dụng sản phẩm bôi làm trắng và tắm trang, nhất là những sản phẩm không
rõ thành phần, nguồn gốc, mang lại nguy cơ hấp thu các hoạt chất có hại như Hg, HQ,
corticosteroid gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng.
3. CÁC CHẤT LÀM TRẮNG TOÀN THÂN
3.1. Glutathione (GSH)
Có tự nhiên trong dưa hấu, bơ, bông cải xanh, cải bó xôi và cà chua.
Cơ chế làm trắng da:
- Tác động lên sự vận chuyển của TYR.
- ức chế trực tiếp TYR bằng cách gan vào vị trí ion Cu.
- Biến đổi eumelanin thành pheomelanin nhờ GSH làm tăng nồng độ cysteine.
- Loại bỏ ROS và peroxide tác động đến TYR và sư hình thành melanin.
- Điều chỉnh khả năng làm mất sắc tố của các chất làm trắng gây độc tế bào melanocyte.
- GSH chủ yếu được dùng đường uống và tiêm trong việc làm trắng da toàn thân.
3.1.1. GSH uống
FDA xếp vào nhóm thực phẩm chức năng.
Liều 20=40 mg/kg chia làm 2 lần/ngày, liều duy trì 500 mg/ngày.
Hiệu quả đạt được sau 1-3 tháng đối với người, da nâu mức độ trung bình, 3-6 tháng cho
người da nâu sậm, 6-12 tháng cho người da nâu rất sậm và 2 năm cho người da đen.
Có hai nghiên cứu tại Thái Lan (2012)[6] vàPhilipine (2016)[7] cho thấy GSH có hiệu quả
làm trắng da mà không ghi nhận có tác dụng phụ. Tuy nhiên, cả hai nghiên cứu này đều có giới
hạn là Thời gian nghiên cứu và theo dõi ngắn, cỡ mẫu nhỏ, đối tượng nghiên cứu là những người
trẻ, khỏe mạnh và không đo nồng độ GSH máu.
3.1.2. GSH tiêm
Liều 900 mg/tuần (IV hoặc IM), có thể chia ra 2-3 lần tiêm.
Hiệu quả sớm nhất sau 2-3 tuần.
134

Có thể kết hợp vitamin c để tăng sự hấp thu, N-acetyl cysteine để tăng nồng độ, ngoài ra còn
có thể kết hợp với a lipoic acid, các chất chống oxy hóa như vitamin E, dẫn xuất hạt nho.
Tác dụng phụ có thể gây tử vong như: hội chứng Steven-Johson, TEN, rối loạn chức năng
tuyến giáp, rối loạn chức năng thận, đau bụng dữ dội. Đồng thời còn có thể gặp tai biến do kỹ
thuật tiêm như tắc mạch phổi, nhiễm tròng huyết...
Do đó, FDA Hoa Kỳ và một số nước khác như Philippine cấm thực hiện thủ thuật tiêm GSH
làm trắng da.
3.2. Tranexamic acid (TXA)
Cơ chế: plasmin tăng sẽ làm giải phóng arachidonic acid và a-MSH. Cả hai chất này đều có
vai trò hoạt hóa quá trình tổng hợp melanin từ tế bào melanocyte. Vì vậy, tranexamic acid gây ức
chế plasmin sẽ ức chế được sự tương tác giữa tế bào sừng và tế bào melanocyte. Làm trắng da
chủ yếu thông qua đường uống và tiêm. Chưa có nghiên cứu nào về hiệu quả và sự an toàn của
tranexamic acid trong việc làm trắng da toàn thân cả đường uống và đường tiêm.
TXA có tác dụng chống chảy máu nên không an toàn khi dùng kéo dài, có nguy cơ gây
huyết khối tĩnh mạch, nhồi máu cơ tim, tắc mạch máu não và nghẽn mạch phổi.
Chống chỉ định: mù màu mắc phải, có tình trạng tắc nghẽn mạch máu đang hoạt động, nhạy
cảm với tranexamic acid.
3.2.1. TXA uống
Liều < 250 mg chia làm 2 lần/ngày, ít nhất 3 tháng cho việc điều trị nám má.
3.2.2. TXA tiêm
Liều 500 mg/tuần (IV), trong 1-2 tháng, sau đó duy trì 500 mg/tháng.
3.3. L-cysteine peptide
Có tự nhiên trong thịt gia cầm, yogurt, lòng đỏ trứng, tiêu đỏ, hành, tỏi, bông cải xanh, cải
Brussel, yến mạch và mầm lúa mì.
Cơ chế: làm giảm hoạt động của tyrosinase và tạo ra nhiều pheomelanin thông qua con
đường DOPA.
L-cysteine peptide được cho là mạnh gấp 3-5 lần GSH và chưa ghi nhận có tác dụng phụ
nào nên được BFAD (Bureau of Food and Drug) chap thuận cho việc làm trắng da.
3.4. Một số hoạt chất khác
Một số ít nghiên cứu cho thấy các chất chống oxy hóa như polypodium leucomotos chiết
xuất từ lá dương xỉ, pycnogenol (65-75% procyanidin), procyanidin kết hợp vitamin A, E, c cũng
có tác dụng làm trắng da khi uống. Tuy nhiên, cần thêm nhiều nghiên cứu về vấn đề này.
135

4. KẾT LUẬN
Các chất làm trắng da tác động theo nhiều cơ chế khác nhau. Dạng bôi và uống thường
được sử dụng nhất. Bên cạnh những chất đã được nghiên cứu về độ an toàn và hiệu quả thì còn
một số chất làm trắng bị cấm hoặc hạn chế nồng độ, hàm lượng trong mỹ phẩm như Hg, HQ và
corticosteroid. Arbutin, kojic acid... là các thành phần bôi được xem như an toàn hoặc GSH,
tranxenamic acid, L-cysteine peptide uống cũng được chỉ định chủ yếu trong việc điều trị rám
má, nhưng chưa có dữ liệu nghiên cứu nào về sự an toàn khi làm trắng toàn thân. Với việc tiêm
làm trắng, do vấn đề về tính an toàn nên nhiều nước cấm tiêm GSH hay TA. Một vấn đề quan
trọng hơn hết trong việc làm trắng da chính là khi làm giảm sự hình thành melanin, da sẽ không
được bảo vệ dưới tia cực tím, dễ bị viêm da nhạy cảm ánh sáng và ung thư da.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Fumiko w, Erika H, et al. (2014), “Skin-whitening and skin-condition-improving effects of topical oxidized
glutathione: a double-blind and placebo-controlled clinical trial in helthy woman”. Clinical, Cosmetic and
Investigational Dermatology, 7, pp. 267-274.
2. Bahareh E, Farahnaz F N. (2014), “Topical tranxemic acid as a promising treatment for melisma”. J Res
Med Set, 19(8), pp. 753-757.
3. Al-Sleh I (2016), “Potential health consequences of applying mercuty-containg skin-lightening creams
during pregnancy and lactation periods”. International Journal of Hygiene and Environmental Health, pp.7
4. Gbetoh M H, Amyot M. (2016), “Mercury, hydroquinone and clobetasol propionate in skin lightening
products in West Africa and Canada”. Environ Res,150, pp. 403-10.
5. Eric s A, Edward E K (2016), “Mercury, hydroquinone content of skin toning creams and cosmetic soaps,
and the potential risk to the health of Ghanaian women”. Spriger Plus, 5, pp 319.
6. Aljinoathana N, Asawanonda p. (2012), “Glutathione as an oral whitening agent: a randomized, dou- ble-
blint, placebo-controlled stydy”. J Dennatolog Treat, 23 (2), pp. 97 - 102.
7. Handog E B, Datuin M s, Singzon I A. (2016), “An open-label, single-arm trial of the safety' and effe- cacy
of novel preparation of glutathione as a skin-lightening agent in Fillipino women”. Int J Dermatol, 55(2),
pp. 153 - 157.
8. Antoine M, Fatimata L, Jean-Luc p. (2005), “Systemic complications of the cosmetic use of skin-bleaching
products”. International Journal of Dermatology,pp. 37-38
9. Davids L M, van Wyk J C,N p Khumalo et al. (2016), “Intravenous glutathione for skin lightening:
Inadequate safety' data”. SAfrMedJ, 106(8), pp. 782786.
10. Gillbro J M, Olsson M J. (2011), “The melanogenesis and mechanisms of skin-lightening agents - existing
and new approaches”. International Journal of Cosmetic Science, 33, pp. 210-222.
11. Munisami M et al. (2013), “Systemic skin whitening/lightening agents: What is the evidence?”. Intdian J
Dermatol Venereol Lepro, 79, pp. 842-846.
136

CHĂM SÓC DA
(SKIN CARE)
1. ĐẠI CƯƠNG
Da là cơ quan xúc giác có vai trò bảo vệ Cơ thể chống lại mọi kích thích từ môi trường bên
ngoài, da thay đổi tùy theo tuổi tác, giới tính, môi trường sống. Da đẹp là một làn da mịn màng,
hồng hào, không bị các bệnh ngoài da, không xuất hiện các vết tăng giảm sắc tố, vết nhăn, chảy
xệ...
Muốn có làn da đẹp, nhất là da mặt cần phải có chế độ dinh dưỡng phù hợp, nghỉ ngơi và
chăm sóc da đúng cách. Có thói quen chăm sóc da hàng ngày đúng cách sẽ giúp cải thiện tình
trạng da cũng như duy trì được nét trẻ trung và mịn màng của làn da trong một thời gian dài. Vì
vậy, nên dành một ít thời gian mỗi ngày để chăm sóc da đúng, kết hợp với lối sống lành mạnh có
thể giúp diện mạo bên ngoài trẻ hơn so với tuổi.
2. NGUYÊN TẮC CHĂM SÓC DA
Bảo vệ, phòng ngừa, làm sạch và giữ ẩm là những buớc căn bản của một quy trình chăm sóc
da. Kem chống nắng luôn luôn là buớc cuối cùng bắt buộc trong chăm sóc da.
-
Không sờ vào khuôn mặt: khi sờ lên mặt vi khuẩn sẽ chuyển từ tay sang da mặt gây
nhiễm khuẩn, chỉ nên chạm vào da mặt sau khi đã rủa tay sạch sẽ, nếu da nhờn có thể sử
dụng khăn sạch, giấy thấm dầu dùng một lần. Hạn chế tối đa việc nặn mụn, đặc biệt là
mụn viêm.
-
Xác định loại da và sử dụng những sản phẩm phù hợp với da. Đây là bước vô cùng
quan
trọng.
-
Rửa mặt: 2 lần/ngày. Da nhờn dùng sữa rửa mặt tạo bọt, dạng gel hoặc bánh xà . phòng.
Da thường và da khô sẽ thích hợp với dạng kem và dạng lotion. Da nhạy
cảm dùng sữa rủa mặt dịu nhẹ, không chứa cồn, xà phòng và không có mùi
thơm.
-
Tẩy tế bào chết 1 tuần/lần sau khi rửa mặt và trước khi sử dụng toner. Tẩy tế bào chết là
quá trình tẩy bỏ Lớp tế bào sùng bên trên Lớp thượng bì giúp da sáng hơn và mượt mà
hơn.
-
Toner: giúp làm sạch thêm và khôi phục độ pH của da giúp hấp thu các dưỡng chất của
các bưóc sau đó, cách làm: thấm dung dịch toner vào miếng bông cotton lau đều khắp
mặt, tránh lau vào mắt, không cần rửa lại.
-
Dưỡng ẩm: giúp cung cấp độ ẩm cần thiết cho da. Dạng gel thích hợp cho da nhờn. Dạng
kem, lotion thích hợp cho da khô và da nhạy cảm.
137

-
Đắp mặt nạ: giúp cung cấp các chất dinh dưỡng cho da sau khi làn da đã được làm sạch.
Có thể làm mỗi tuần 1 lần.
-
Kem chống nắng: sử dụng thường xuyên kem chống nắng cũng có thể chậm hoặc tạm
Thời ngăn chặn sự lão hóa.
-
Cần tẩy trang sạch sẽ trước khi đi ngủ.
3. CHĂM SÓC DA TẠI NHÀ
3.1. Chăm sóc da thường
Buổi sáng
-
Rửa mặt
-
Giữ ẩm
-
Kem chống nắng
Buổi tối
-
Tẩy trang
-
Rửa mặt
-
Giữ ẩm
3.2. Chăm sóc da kết hợp điều trị
Khi da có các bệnh lý đi kèm: mụn, đốm nâu, sạm, vết nhăn, lão hóa... Buổi sáng
-
Rửa mặt
-
Toner
-
Kem điều trị
-
Giữ ẩm
-
Chống nắng
Buổi tối
-
Tẩy trang
-
Rửa mặt
-
Toner
-
Kem điều trị
-
Giữ ẩm
138

4. CHĂM SÓC DA TẠI CƠ SỞ Y TẾ
4.1. Da thường
Phải thực hiện từng bước.
a.
Rửa mặt
-
Rửa mặt đúng cách giúp da mịn màng, sạch sẽ
-
Đây là bước đầu tiên quan trọng trong chăm sóc da mỗi ngày, nên rửa mỗi ngày hai lần
vào buổi sáng và tối với sữa rửa mặt thích hợp. Nên rủa mặt sạch trước khi trang điểm và
khi tẩy trang cần có sản phẩm tẩy trang thích hợp.
-
Sử dụng các loại sữa rửa mặt thích hợp cho từng loại da. Lấy một lượng sữa rửa mặt vừa
đủ ra tay, dùng nước tạo bọt rồi thoa đều sữa rửa mặt khắp mặt và dùng các đầu ngón tay
xoay tròn theo hướng từ dưới lên trên, từ trong vào ngoài, sau đó rửa lại bằng nước sạch
và lau bằng khăn ấm và sạch.
b. Massage mặt
Dùng bàn tay xoa bóp nhẹ nhàng trên da giúp máu lưu thông, thư giãn, sảng khoái, các
động tác xoa bóp cần dùng đầu ngón tay nhẹ nhàng, đều đặn.
c. Xông nóng
- Máy xông cách mặt khoảng 25 cm, dùng hai miếng gòn ẩm che hai bầu mắt. Công dụng
làm mềm da, nở lỗ chân lông. Thời gian trung bình khoảng 10 phút.
+ Da nhờn: xông đến khi mồ hôi ra như tắm để làm sạch lỗ chân lông, mỗi tuần xông
một lần
+ Da khô: xông thoáng qua đều khắp mặt khoảng 2-3 phút
+ Da hỗn hợp: tập trung máy vào vùng chữ T
+ Da thường: xông đến khi mồ hôi vừa rịn ra
d. Tẩy tế bào chết
-
Giúp tẩy sạch những mẫu da khô chết, giúp cải thiện tuần hoàn da, làm sạch lỗ chân lông
ngăn ngừa mụn và thúc đẩy sự lành sẹo.
-
Cách thực hiện: rửa mặt sạch, chất tẩy tế bào chết sẽ thoa lên vùng da ướt massage nhẹ
nhàng đều đặn trong ít nhất 30 giây, sau đó rửa mặt sạch. Da khô chỉ làm mỗi tuần 1 lần,
da nhờn 2 lần/tuần tập trung vùng chữ T.
-
Dấu hiệu nhận biết tẩy quá mức: da đỏ, rát, kích ứng, bong tróc hay tăng tiết nhờn nhiều
-
Những hóa chất sử dụng: acid citric (từ cây họ cam), acid acetic (từ giấm) acid malic (từ
các loại trái cây), acid glycolic, acid lactic, acid salicylic.
e. Đắp mặt nạ
Giúp cung cấp các dưỡng chất cần thiết giúp da mịn màng tươi mát, tinh thần sảng khoái, thu
nhỏ lỗ chân lông. Thời gian đắp khoảng 15-20 phút, nên nằm nghỉ thoải núi, thư giãn.
139

h. Bảo vệ da bằng kem chống nang
- Rất quan trọng trong chăm sóc da. Ánh nắng mặt trời gây nhiều tác hại trên da: bỏng
nắng, lão hóa, ung thư da... do làm giảm tính đàn hồi và làm xuất hiện vết nhăn, da
không đều màu, đốm nâu, tàn nhang, sạm...
- Cần thoa kem chống nắng từ 20-30 phút trước khi ra nắng, với SPF ít nhất là 15 lặp lại
mỗi 2-4 giờ, ngay cả khi trời âm u và cần thoa đều khắp mặt. Nếu đi bơi, tắm biển hay ra
mồ hôi nhiều cần lập lại mỗi 1,5-2 giờ.
- Nên chọn loại kem bảo vệ được tia UVB (280-315 nm) và cả UVA (315-400 nm) vì tia
UVA gây ra những tổn thương da không nhìn thấy được (chết tế bào, ung thư da) và gây
lão hóa da nhưng không gây đỏ và rát da.
4.2. Da mụn
a. Tẩy trang
b. Rửa mặt
c. Xông nóng
d. Đắp mặt nạ giảm nhờn
e. Chiếu ánh sáng xanh
f. Xịt nuớc khoáng
g. Bôi kem giữ ẩm
Chú ý:
- Chọn mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc da không gây nhân mụn. Tránh dùng những
sản
phẩm chứa dầu sẽ gây bít lỗ chân lông dễ sinh nhân mụn
- Chất dưỡng ẩm: giúp làm dịu da đối với những người có làn da nhạy cảm hoặc ở
người
điều trị mụn với thuốc bôi có chứa retinoide. Nên dùng chất dưỡng ẩm không
dầu (oil-free) và không gây nhân mụn (non-comedogenic), không gây bít lỗ chân lông
(won’t clog pores).
-
Điều trị ở phòng chăm sóc da mỗi tuần hoặc mỗi 2 tuần cho đến khi hết mụn.
f. Chiếu đèn LED: xem bài Đèn LED trong trị liệu da.
g. Thoa kem giữ ẩm
- Tất cả các loại da đều cần giữ ẩm, chất giữ ẩm giúp phòng ngừa da bong tróc, khô và có
thể làm chậm hình thành nếp nhăn.
- Mắt là vùng da mỏng và nhạy cảm dễ lão hóa nhất cần dùng sản phẩm thích hợp cho
vùng mắt.
140

5. Rebecca Penzer RN, Steven J. Ersser RGN (2010). “Principles of Sirin Care: A Guide for Nurses and Other
Health Care Professionals”, Published Online.
6. Sambandan DR, Ratner D (2011). “Sunscreens: an overview and update”. Journal of the American Academy
of Dermatology, 64(4), pp. 748-58.
7. Zoe DianaDraelos (2014). “Facial skin care products and cosmetics”. Clinics in Dermatology, 'i'llf), pp. 809-
812.
8. Clark A., Jill L. Hessler (2015). “Skincare”. Facial Plastic Surgery Climes of North America, pp. 285- 295.
9. Antony R. Young, Joel c., Rossi A.p. (2017). “Ultraviolet radiation and the skin: Photobiology and sunscreen
photoprotection”. Journal of the American Academy of Dermatology), March 2017, 76 (3), pp. S100-S109.
5. KẾT LUẬN
Chăm sóc da là công việc phải thực hiện thường xuyên, động tác massage đúng kỹ thuật,
các loại mỹ phẩm và dược mỹ phẩm thích hợp sẽ giúp da tươi sáng, trẻ trung, mịn màng, hạn chế
các bệnh ngoài da và làm chậm quá trình lão hóa da.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Johnson A.W. (2004). “Overview: fundamental skin care - protecting the banier”. Dermatologic Therapy,
vol 17, pp. 1-5.
2. V. Rawlings, David A. Canestrari, Obkowski B. (2004). “Moisturizer technology versus clinical perfor-
mance”. Dermatologic Therapy, vol 17, pp. 49-56.
3. Stacy S.Hawkins, Kumar Subramanyan, Liu D, Biyk M (2004). “Cleansing, moisturizing and sun- protection
regimens for nonnal skin, self-perceived sensitive skin, and dennatologist-assessed sensitive skin”.
Dermatologic Therapy, vol 17, pp. 63-68.
4. Badreshia-Bansal (2009). “Saving face 101: How to customize your skin care routine with your skin type”.
141

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom İzmir Escort İzmir eskort İzmir Escort Bayan Vip escort Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres