Mí-Mắt-full

20/11/2025 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh • cắt mí
Ảnh bìa sách Phẫu thuật tạo mí người châu Á và Nếp mí của William PD Chen

Giới thiệu về Phẫu thuật Tạo mí Người châu Á và Nếp mí

Tác phẩm «Phẫu thuật Tạo mí Người châu Á và Nếp mí» (Asian Blepharoplasty and the Eyelid Crease) của William PD Chen là một tài liệu chuyên sâu, cung cấp cái nhìn chi tiết và toàn diện về phẫu thuật tạo hình mí mắt, đặc biệt tập trung vào đặc điểm giải phẫu và kỹ thuật cho người châu Á. Ấn bản thứ ba này cập nhật và mở rộng các khái niệm về động lực học chức năng của nếp mí, là kiến thức thiết yếu cho các bác sĩ phẫu thuật tạo hình, mắt, và thẩm mỹ.

Phẫu thuật tạo mí người châu Á là một hình thức phẫu thuật mí trên chuyên biệt, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc và kỹ năng cao để đạt được kết quả tự nhiên và phù hợp với từng cá nhân 6.


Nội dung nổi bật

  • Nếp mí là gì và Giải phẫu Mí mắt (Chương 1 & 3): Mô tả nếp mí là một nếp lõm da tự nhiên, thường nằm dọc theo bờ trên sụn mi trên khi mắt mở 47. Khoảng 50% người châu Á có nếp mí tự nhiên 112. Sách trình bày chi tiết các loại hình thái nếp mí châu Á (giảm dần ở mũi, song song, không liên tục, v.v.) 125 và giải phẫu so sánh giữa mí mắt châu Á và châu Âu 214.
  • Lịch sử Hình thành (Chương 2): Trình bày lịch sử phát triển của phẫu thuật tạo mí đôi, bắt đầu từ những phương pháp khâu sớm nhất tại Nhật Bản từ năm 1896 (Mikamo) 183.
  • Mục đích và Tiêu chuẩn Nếp mí (Chương 4): Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết kế nếp mí phải phù hợp với cấu trúc giải phẫu và dân tộc, tránh các nếp mí quá cao (trên 8 mm) hoặc hình bán nguyệt không tự nhiên 150, 319, 320.
  • Kỹ thuật Khâu Vùi và Rạch Da (Chương 6 & 7): Phân tích hai phương pháp chính, ưu tiên phương pháp rạch da bên ngoài vì cho phép kiểm soát tốt hơn về hình dạng, chiều cao, và đạt được nếp mí động, lâu dài 99, 332, 528. Sách cũng cảnh báo về nhược điểm của phương pháp khâu vùi là có tỷ lệ mất nếp mí cao theo thời gian và có thể gây hiệu ứng Faden (làm giảm chức năng cơ nâng mi) 334, 394, 922, 925.
  • Kỹ thuật Phẫu thuật Tạo mí Châu Á (Chương 8 & 9): Mô tả chi tiết quy trình phẫu thuật bằng phương pháp rạch ngoài, bao gồm các bước: đo chiều cao sụn mi (thường 6.5–7.5 mm) 570, thiết kế nếp mí, rạch da, mở vách ngăn, xử lý túi mỡ và cơ vòng mi, và khâu đóng da-cơ nâng mi-da để tạo nếp mí động 546, 569, 656.
  • Quan niệm Nâng cao về Sinh động học (Chương 17, 20, 22): Giới thiệu khái niệm “vùng trượt” (glide zone) là không gian trước cân cơ nâng mi chứa mỡ, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nếp mí sinh lý 881, 883, 884. Sách cũng phân tích về ảnh hưởng của góc nghiêng sụn mi (Tch) lên chiều cao nếp mí quan sát được, chỉ ra rằng chiều cao nếp mí nhìn thấy luôn nhỏ hơn chiều cao giải phẫu thực sự 905, 935.
  • Sửa chữa Kết quả chưa tốt (Chương 15 & 16): Đề cập các yếu tố dẫn đến kết quả không tối ưu (ví dụ: nếp mí quá cao, hõm mí trên do loại bỏ mỡ quá mức, nếp mí không đối xứng) và các chiến lược sửa lại phức tạp, bao gồm kỹ thuật cắt xiên (Beveled Approach) để giảm nếp mí cao và khôi phục vùng trượt 795, 805, 888, 889.
Trang: / 379
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

Book KIM NHUNG IEU SACH Y HD 3nd Edition ASIAN BLEPHAROPLASTY and the EYELID CREASE William PD Chen (SEVIER

PHẪU THUẬT
TẠO MÍ
NGƯỜI CHÂU Á

“Asian blepharoplasty is a highly specific form
of upper blepharoplasty, adapted to each
individual’s findings and demands the highest level
of understanding, a focused mind and manual
dexterity to achieve the proper result.”

PHẪU THUẬT TẠO
MÍ MẮT
NGƯỜI CHÂU Á
THIRD EDITION
William Pai-Dei Chen MD FACS
Clinical Professor of Ophthalmology
Department of Ophthalmology
University of California, Los Angeles, School of Medicine
Los Angeles, California, USA
Senior Attending Surgeon
Ophthalmic Plastic Surgery Service
Harbor-UCLA Medical Center
Torrance, California, USA
Private Practice
Irvine and Newport Beach, California, USA

Illustrations by
Paul Kim
Edinburgh London New York Oxford Philadelphia St Louis Sydney Toronto 2016

© 2016 Elsevier Inc. All rights reserved.
No part of this publication may be reproduced or transmitted in any form or by any means, electronic
or mechanical, including photocopying, recording, or any information storage and retrieval system,
without permission in writing from the publisher. Details on how to seek permission, further
information about the Publisher’s permissions policies and our arrangements with organizations such as
the Copyright Clearance Center and the Copyright Licensing Agency, can be found at our website:

This book and the individual contributions contained in it are protected under copyright by the
Publisher (other than as may be noted herein).
First edition 1995
Second edition 2006
Third edition 2016
ISBN 978-0-323-35572-8
British Library Cataloguing in Publication Data
A catalogue record for this book is available from the British Library
Library of Congress Cataloging in Publication Data
A catalog record for this book is available from the Library of Congress
The
publisher’s
policy is to use
paper manufactured
from sustainable forests
Executive Content Strategist: Russell Gabbedy
Content Development Specialist: Carole McMurray
Project Manager: Julie Taylor
Designer: Christian Bilbow
Illustration Manager: Karen Giacomucci
Printed in China
Last digit is the print number:  9  8  7  6  5  4  3  2  1
Notices
Knowledge and best practice in this field are constantly changing. As new research and experience
broaden our understanding, changes in research methods, professional practices, or medical
treatment may become necessary.
Practitioners and researchers must always rely on their own experience and knowledge in
evaluating and using any information, methods, compounds, or experiments described herein. In
using such information or methods they should be mindful of their own safety and the safety of
others, including parties for whom they have a professional responsibility.
With respect to any drug or pharmaceutical products identified, readers are advised to check the
most current information provided (i) on procedures featured or (ii) by the manufacturer of each
product to be administered, to verify the recommended dose or formula, the method and duration of
administration, and contraindications. It is the responsibility of practitioners, relying on their own
experience and knowledge of their patients, to make diagnoses, to determine dosages and the best
treatment for each individual patient, and to take all appropriate safety precautions.
To the fullest extent of the law, neither the Publisher nor the authors, contributors, or editors,
assume any liability for any injury and/or damage to persons or property as a matter of products
liability, negligence or otherwise, or from any use or operation of any methods, products,
instructions, or ideas contained in the material herein.

With a contribution from
(the late) Khoo Boo-Chai MD
Formerly Surgeon Director, Khoo Plastic Surgery
Clinic, Singapore
Visiting Professor, Third Teaching Hospital,
Department of Plastic Surgery
Beijing University, PR China
Visiting Professor, Shanghai Second Medical University
Ninth Hospital, Department of Plastic Surgery
Shanghai, PR China

To my parents, Fred and Katie,
my family (Lydia, Katherine and Andrew),
and my mentor Dr Clinton (Sonny) McCord

MÍ MẮT LÀ GÌ
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
GIẢI PHẪU MÍ MẮT
NẾP MÍ: MỤC ĐÍCH VÀ TIÊU CHUẨN 39
TƯ VẤN
PHƯƠNG PHÁP KHÂU VÙI
PHƯƠNG PHÁP RẠCH DA BÊN NGOÀI 67
PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MI CHÂU Á I:
VECTOR ĐẦU TIÊN 75
PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MI CHÂU Á I:
VECTOR THỨ 2 85
PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MÍ NGƯỜI CHÂU Á III:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ 95
QUAN NIỆM CẮT DA HÌNH TAM GIÁC, HÌNH THANG,
HÌNH CHỮ NHẬT- ỨNG DỤNG TRONG
PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MÍ 99
KHÂU DA VÀ KIỂM SOÁT VẾT MỔ 104
KẾT QUẢ CẮT MÍ LẦN ĐẦU Ở NGƯỜI CHÂU Á 119
CÁC YẾU TỐ LÀM CHO MÍ KHÔNG ĐẸP 159
CÁC YẾU TỐ CẦN CHỈNH SỬA 169
SỬA LẠI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP HỢP CHƯA TỐT 183
QUAN NIỆM MỚI VỀ VÙNG TRƯỢT
LIÊN QUAN ĐẾN TẠO NẾP MÍ,
NG DỤNG TẠO MÍ NGƯỜI CHÂU Á 243
NÂNG CAO: CẮT XIÊN VÀ LÀM SẠCH LỚP GIỮA
TRONG MỔ LẠI MÍ MẮT Ở NGƯỜI CHÂU Á 255
NÂNG CAO: GÓC QUAN SÁT, NẾP MÍ CAO VÀ
HIỆU QUẢ TRÊN
LÂM SÀNG TRONG PHẪU THUẬT TẠO MÍ
265
NÂNG CAO: QUAN NIỆM VỀ ĐỘ NGHIÊNG CỦA
SỤN MI - HIỆU QUẢ CỦA NÓ TRONG TÌNH HUỐNG
LÂM SÀNG BÌNH THƯỜNG VÀ BẤT THƯỜNG 271
NÂNG CAO: HIỆU QUẢ KHÂU NEO CAO NẾP MÍ,
HIỆU ỨNG NHƯ FADEN VÀ
SỬ DỤNG CHỈ KHÂU VÙI 291
NÂNG CAO: TÓM LƯỢC LẠI CÁC YẾU TỐ TẠO MÍ 301
NHỮNG QUAN ĐIỂM TIẾN BỘ CỦA NẾP MÍ
NHƯ LÀ CÁC ĐIỂM NỐI NHAU
317
PHẪU THUẬT TẠO MÍ NGƯỜI CHÂU Á:
QUAN NIỆM CỦA TÔI
325
XỬ LÝ NẾP QUẠT MẮT VÀ KỸ THUẬT TẠO
HÌNH GÓC MẮT 333
KỸ THUẬT MỚI,THÁCH THỨC VÀ QUAN ĐIỂM VỀ
PHẪU THUẬT THẨM MỸ MÍ
MẮT NGƯỜI CHÂU Á TRONG TƯƠNG LAI 339
19
PHỤ LỤC

viii
All videos are supplied by Dr WPD Chen
1 Primary Asian blepharoplasty for a 29-year-old
female, desired nasally tapered crease, shows treat-
ment of medial canthal fold and up-knotting
2 Primary Asian blepharoplasty for a 26-year-old
female, who desired parallel crease. Video shows
up-knotting
3 Revisional Asian blepharoplasty on a woman who
desired parallel crease shape
4 Revisional Asian blepharoplasty for a 19-year-old
female who showed shallowing of crease from resid-
ual fat
5 Primary Asian blepharoplasty for a 36-year-old
female. Desired nasally-tapered crease shape, and of
above-average crease height. Shows down-knotting
6 Primary Asian blepharoplasty combined with ptosis
repair for a 65-year-old female
7 Primary Asian blepharoplasty for 62-year-old female
with presence of sulcus and multiple wrinkles, without
true eyelid crease
8 Repeat Asian blepharoplasty for 41-year-old male,
previous Asian blepharoplasty by Chen was 9 years
prior. One can identify the compartments well
9 Primary Asian blepharoplasty for a 48-year-old
female. Has sulcus preoperatively; desires a nasally-
tapered crease shape, with lower-than-average crease
height
10 Revisional Asian blepharoplasty in 28-year-old female
who presented with crease asymmetry. Desired
medium height NTC crease and excised 1 mm scarred
skin. Shows down-knotting
11 An introductory case showing the general concepts
and steps involved in Primary AB on a right upper
eyelid
12 Another case showing the general steps involved in
Primary AB on a right upper eyelid
13 Primary case of a 30-year-old female with OD absent
crease and OS rudimentary crease desiring a higher
than average parallel crease
14 Primary case of a 22-year-old female desiring a paral-
lel crease, having previously used adhesive tape over
pretarsal area
15 Primary case of a 22-year-old male with left eye
fissure appearing larger. Patient desires a low-set par-
allel crease
16 Primary case of a 31-year-old male with an absent
crease, desiring an average height parallel crease
17 Revisional surgery on a 41-year-old Korean female
who had previously undergone upper blepharoplasty
18 Revisional surgery on a 60-year-old female who had
previously undergone blepharoplasty and a subse-
quent revisional attempt whereby abdominal fat had
been injected into the upper lids two years previously
19 Primary case of a 31-year-old female with absent
crease desiring average height NTC
20 Primary case of a 52-year-old male with no crease and
moderate hooding
21 Revisional surgery on a 68-year-old female with per-
manent eyeliner. This patient had deepened sulcus
from blepharoplasty and a scarred crease at 8 mm
22 Revisional surgery on a 43-year-old female present-
ing for RUL revision
23 Revisional surgery on a 43-year-old female present-
ing for LUL revision
24 Revisional surgery on a 35-year-old male presenting
for NTC
25 Primary case of a 28-year-old female with fatty, heavy
lids
26 Primary case of a 31-year-old male with an absent
crease and a truncated upper lid hooding, desiring a
parallel crease of average height
27 Primary case of a 37-year-old female with a shielded
NTC crease OU with more hooding of the left eye,
desiring greater than average NTC
28 Revisional surgery on a 38-year-old female who had
previously undergone revision, desiring the crease to
be reset again
29 Revisional surgery on a 46-year-old female who
had previously undergone three separate crease
procedures
30 Primary case of a 26-year-old male with an absent
crease, desiring a parallel crease
31 Demonstration of effect of high crease placement on
levator muscle function
32 Paper model demonstration of effect of higher-than-
normal attachment on sheets of paper relative to each
other
33 Demonstration of orbital pulley fixation of medial
rectus muscle with recession in strabismus repair for
congenital esotropia in a 3 year-old boy
MỤC LỤC VIDEO

ix
PREFACE
This new edition of my book on the topic of Asian eyelid
surgery, specifically on the ‘double-eyelid crease’ opera-
tion, is a complete update and further expands on what I
feel to be highly relevant functional topics related to the
eyelid crease. Its readership will include house officers/
residents in training, practitioners and seasoned surgeons
in the fields of plastic surgery, ophthalmology (including
oculoplastic surgery), facial plastic/head and neck sur-
geons (ears, nose and throat), cosmetic surgeons and der-
matologists interested in learning about aesthetic surgery
of the Asian eyelid. (I have also had some patients who
have read the book prior to seeing me.) In essence, it is
a manual for learning upper blepharoplasty at a highest
level of precision.
There are two main schools of techniques, the external
incision methods and the buried sutures methods. (I
prefer to avoid using the misleading terms of ‘non-
incisional’ or ‘no-cut’ method for the buried sutures
method. These are terms often used indiscriminately in
Asia, with patients often unaware of the use of perma-
nent, non-dissolvable buried sutures.) Overall the data
are unclear about the incidence for each main category,
but it is probably in the range of 70–90% of cases world-
wide using external incisional methods. (My own discus-
sion with Dr Khoo Boo-Chai from Singapore 10 years
ago was that in his busy practice he would select only
about 5% of his patients as appropriate candidates for the
buried sutures technique.) This figure is highly variable
region to region, as there are physicians who do either
one or the other method exclusively. Based on statistics
published by the American Society for Aesthetic Plastic
Surgery, there has been a doubling of surgical cosmetic
procedures over the last 15 years in the United States. (If
one adds nonsurgical cosmetic procedures, defined as
Botox, fillers, chemical peels and micro-dermabrasion,
the increase over the 15 years is almost seven-fold.) It is
reasonable to expect this similar explosion in procedures
in Asia, perhaps even more in China and Korea. Even
though there have been more than a dozen papers on
variations of buried suture methods published in the last
five years (in first- and second-level journals), I am unsure
whether this translates into an increase in cases using the
small incision buried sutures methods.
As compared to the original text, Asian Blepharoplasty:
A Surgical Atlas (1995), which described the basic
techniques and concepts, and the second edition, Asian
Blepharoplasty and the Eyelid Crease (2006), which provided
an introduction to the lid crease’s functional dynamics,
this new edition includes a detailed analysis of the biody-
namics of the lid crease as well as its functional vulner-
ability. Therefore in a sense the book has come full circle,
and could be titled just as well as The Eyelid Crease and
Application in Asian Blepharoplasty. The content here is a
meticulous discussion of the eyelid crease: it is the portal
to the upper lid whenever a physician plans upper eyelid
surgery, whether functional or aesthetic. For an eyelid
surgeon, learning how to enter and exit the upper lid with
functional integrity and ideal wound healing, while con-
trolling the appearance of the lid crease, is an essential
skill.
The book’s 26 chapters offer an extensive treatment of
the arrays of techniques available up to present. Seven
new chapters are included on more advanced understand-
ing. The advanced concepts start with Chapter 17 on the
concept of the preaponeurotic space and fat as a ‘glide
zone’, followed by Chapter 18 on the beveled approach
in revisional Asian blepharoplasty. (These two chapters
have been carried over from the second edition and are
an essential bridge to advanced understanding.) A greater
emphasis is now placed on correlating the sensitivity and
vulnerability of the lid crease formation to various aspects
of techniques and suture placement. The new advanced
chapters include observation and measurement of crease
height based on head position (Chapter 19), the effect of
tarsal tilt in various clinical conditions (Chapter 20), the
impeding effect of misplacement of buried sutures
and high anchoring (the Faden effect) (Chapter 21), an
advanced summary of eyelid crease factors (Chapter 22),
and a new concept chapter on the eyelid crease as a
stringed series of unipoints (Chapter 23). In addition, I
have added Chapter 25 on my own techniques that may
be used to reduce the medial upper lid fold during Asian
blepharoplasty without the need for more exaggerated
epicanthoplasty cuts – a trend that seems to have reached
a frenzy for the moment in Korea and China. The con-
cluding Chapter 26 covers a novel hybrid technique for
those surgeons favoring a less-than-full skin incision,
combining a partial incision with use of a single buried
suture medially. There has been a proliferation of pub-
lished papers in the last 10 years, especially from Asia,
the birthplace for this procedure, and I have made great
efforts to be inclusive of these references. However, I
apologize if the need for conciseness and clarity have
prevented me from being all-inclusive, and at times for
taking a subjective, judgmental viewpoint.
The illustration content in this new edition has
doubled, in both photos and drawings, and the use in this
edition of colored three-dimensional cross-sectional
drawings facilitates a quick grasp of the concepts. Detailed
intraoperative findings are included in many of the clini-
cal cases from the author’s personal notebook. The
accompanying surgical videos are accessible through

x
Preface
medical English. This new edition is offered in that same
style. The popularity of the second edition was soon fol-
lowed by an unforeseen global recession, and it is a joy
for me now to be able to continue my exploration on this
topic.
The book is meant for use by medical professionals in
learning the techniques and concepts of Asian blepharo-
plasty, as well as being a comprehensive treatise on this
topic from 1896 to present. It is not meant in any way
for use as an illustrative guide for physicians to show to
their patients, nor for patients searching for medical
guidance or as a substitute for proper medical consulta-
tion. The final determinant in surgical outcome always
depends on full understanding as well as an open dialogue
between physician and patient. One should not draw on
these illustrations as examples applicable to any particular
individual nor as a basis to arrive at medical decisions.
As before, I wish to thank Dr Kenichiro Kawai of
Osaka University Graduate School of Medicine for
allowing me to re-use his anatomic drawing and stereo-
scopic photograph from his upper eyelid vascular arcade
research paper, as well as sincerely acknowledging with
remembrance the late Dr Khoo Boo-Chai of Singapore,
a pioneer in this field, for his generous teaching when I
first asked him about his techniques and his views on
suture methods versus external incision techniques.
ExpertConsult and have been expanded to 30 surgical
cases. The added videos were recorded using current
generation equipment and provide greater detail.
The current project involved the use of high resolu-
tion cameras from Canon, Nikon, Panasonic Lumix with
Leica lens and even an iPhone camera. I use a MacBook
Pro and a Mac Mini computer with a 27” Thunderbolt
display to collate most of the work. For some photo-
graphs, only cropping and brightness adjustments were
used. All of the drawings from the previous edition have
been redrawn and colorized; all of the added drawings
are paired with detailed captions.
Favorite features such as ‘Pearls’ and ‘Pitfalls’ have
been carried over from the previous edition, as well as
convenient comprehensive spreadsheet listings of rele-
vant literature in the Appendices, which has been brought
fully up to date. There is an additional new Appendix
listing recent papers on epicanthoplasty.
I have been involved in resident-teaching for over 30
years and with teaching the concepts of Asian blepharo-
plasty through the American Academy of Ophthalmology
for 25 years, during which time I have published seven
textbooks. My preference, supported by feedback that I
receive from readers, has always been to use a simple
writing style that focuses on conveying ideas rather than
getting entangled in complicated anatomic terms and

xi
ACKNOWLEDGMENTS
I am blessed with a great team from Elsevier in making
this edition possible; their assistance along the way was
highly significant in keeping me on track. As the subject
gets complicated and the demand for detail increases, the
precision I require of myself as an author and what I ask
of the team members rises significantly. The recipients of
this demand included our team leader Rus Gabbedy,
Executive Content Strategist of Elsevier (London),
Carole McMurray (Content Development Specialist,
Edinburgh) and John Leonard (London), who assisted
with manuscript development; and the art team, who
included Karen Giacomucci (Elsevier, Philadelphia) and
her art team members Paul Kim (New Jersey), Vicky
Heim (Atlanta, Georgia) and Jade Myers. The video
effort and online resource development at Inkling is led
by Jonathan Davis, Multimedia Producer of UK/EMEA–
Elsevier Ltd (based in Oxford). Julie Taylor (Publishing
Project Manager, Oxford) and Elaine Leek (copy editor)
helped organize the text and illustrations and correct all
our mistakes. To them, I wish to offer my greatest acco-
lades for a job well done, working with me through dif-
ferent time zones and work schedules, via emails and
phone calls. I really appreciate their guidance.
I could not have completed the project without the
support of my family, Lydia, Andrew and Katherine, as
well the foundation of knowledge imparted to me during
my formative training under my mentor, Dr Sonny
McCord in Atlanta, Georgia. I am grateful.

1
NẾP MÍ MẮT LÀ GÌ ?
 
Thông thường, nếp mí mắt thường là mô tả một nếp
da tự nhiên ở mí mắt trên, thường phân chia nó thành
hai phần: phần dưới gần với lông mi, và phần trên là da
chạy từnếp mí đến bờ của lông mày.
Khoảng 50% dân số châu Á là có nếp mí tự nhiên, và
phổ biến hơn ở những người không phải người châu Á.
Nếp mí người châu Á có gì khác biệt với một mí mắt đôi
(với một nếp mí không đều chia thành hai phần, do đó
gọi là ‘mắt 2 mí’) từ một mí duy nhất (gọi là mắt 1 mí).
Phẫu thuật tạo mí đôi (quy trình) là một dạng phẫu
thuật đểbổ sung hoặc tạo ra một nếp mí mắt cho người
muốn có mí đôi. Thường là những người không có nếp
mí, hoặc nếp mí không rõ ràng, hay những người có nếp
mí không đều hai bên.
Hình dáng nếp mí ở người châu Á rất nhiều dạng.
Cách dùng mô tả hình dáng của nếp mí cũng có rất nhiều,
phụ thuộc vào từng dân tộc và ngôn ngữ liên quan. Hình
1-1 minh họa các ký tựtiếng Trung cho các từ‘mí đôi’.
Hình 1-2: chữ viết tiếng Nhật của chữ Kanji đối với ‘mí
đơn [một]’ và ‘mí đôi [hai]’. Các ký tự phổ biến cho tiếng
Trung và tiếng Nhật cho phẫu thuật tạo mí được minh
họa trong hình 1-3.

2
Phẫu thuật tạo mí người châu Á

A
B
C
D
E
F
G
H
Như tác giảđã mô tả trong các lần xuất bản trước đây,
1-9 nếp mí có thể xuất hiện không cân đối nhau, hoặc một
bên có nếp mí và bên kia không có nếp mí. Nếp mí có thể
liên tục hoặc được đứt đoạn (không liên tục).
Hình 1-4 cho thấy các hình thái khác nhau của
Mí mắt người châu Á.

1 Nếp mí là gì? 3



Hình 1-5: Mắt một mí không có nếp mí. Có thừa một ít
da mí trên, là nguyên nhân thứ phát làm cho lông mi xoay
vào trong
Hình 1-6. Mô tả mí trên với một nếp mí rõ ràng. Đây
là nếp song song với bờ mi. Hình 1-7. Mô tả mí trên
với một nếp mí bị mất một phần

4
Phẫu thuật tạo mí người châu Á

B
A

Hình 1-8: Mắt một nếp mí không hoàn chỉnh hoặc một
phần. Hình 1-9: Nếp mí bắt đầu từ nếp quạt góc
trong và kéo dài lên trên ra ngoài đến nửa chừng
mí mắt. Có hai nếp mí rất rõ ràng chạy song song
với nhau

1 Phẫu thuật tạo mí người châu Á 5

Hình 1-10: Nếp mí giảm dần ở mũi. Đến 1/3 giữa và 1/3
ngoài thì nếp mí chạy xa dần bờ mi trên
Hình 1-11: Nếp mí người châu Âu, trong đó ở 1/3 giữa thì
nếp mí xa bờ mi nhất

6
Phẫu thuật tạo mí người châu Á

A
B
Hình 1-12A: Người châu Á có nếp mí liên tục, giảm
dần ở mũi (NTC) (một thuật ngữ ít có khả năng hơn là
nếp mí “bên trong”), trong đó nếp da phủ qua góc mắt
trong, đến gần lông mi hơn, tới đỉnh của góc mắt trong.
Hình 1-12B: Có thể là một nếp mí song song (PC) (một
thuật ngữ ít hấp dẫn hơn là nếp mí ‘Bên ngoài’), trong đó
nếp mí chạy khá song song với bờ mi từ góc mắt trong
đến góc mắt ngoài.

1 Nếp mí là gì?
7


Hình 1-13:Nếp mí giảm dần ở mũi, càng chạy ra ngoài
thì càng xa bờ mi hơn, gọi là nếp mí mở rộng phía ngoài
(LTC). Hình 1-14: là hình dạng khác là nếp mí giảm dần
ở mũi, có thể bắt đầu từ bờ mi trong tới 1/3 giữa ngoài
của mí mắt.

8
Phẫu thuật tạo mí người châu Á

Người Châu Á hiếm khi có nếp mí hình bán nguyệt, như
thường thấy ở người Châu Âu (xem Hình 1-4H). Trong
nếp mí hình bán nguyệt thì 2 đầu trong và ngoài gần bờ
mi hơn ở giữa. Người châu Á mà có nếp mí bán
nguyệt thì họ hay than phiền là đã phẫu thuật tạo mí đôi
ở Mỹ (Hình 1-15). Nếp mí này thường không tự nhiên,
cao và thô (gọi là hội chứng ‘uhh’).

1 Nếp mí là gì?
9

Nếp mí cao: từ nếp mí đến bờ mi khoảng 8-11 mm.
Nếp mí cao có thể xảy ra khi phẫu thuật đính tạo mí quá
cao, hay cố định mí vào bờ trên sụn mi trên cao hơn
8mm hoặc khi phẫu thuật mà không xem xét yếu tố dân
tộc. Cũng có thể là kết quả của phương pháp tạo mí trông
quá cao trên một người châu Á. Tóm lại, cách tiếp cận
quy trình phẫu thuật là phải tính toán hiệu quả khi tạo
mí trên người châu Á theo các lí do sau:
• Người Châu Á thường phải làm nhỏ hơn; chiều cao
trung bình của sụn mi trên chỉ khoảng 6.5-8.0 mm.
• Người châu Á có khoảng cách từ chân mày đến bờ
mí trên nhỏ hơn người châu Âu. Nếp mí cao khoảng
10-12 mm từ bờ mi thì sẽ trông không được tự nhiên.
(Hình 1-16)

10
Phẫu thuật tạo mí người châu Á

Khi tạo mí đôi, chúng ta không chỉ quan tâm đến dân
tộc, mà còn liên quan đến đặc điểm riêng của từng người.
Khi nếp mí cao, nó nằm xa bờ mi hơn so với chiều cao
của sụn mi, phẫu thuật tạo nếp mí đi qua vùng da dày gần
chân mày thì dễ tạo sẹo quá phát hơn. Khoảng cách lớn
giữa bờ mi và nếp mí cũng cho phép ngụy trang ít lông
mi, và nếp mí lúc nhìn gần mới thấy. Một nếp mí thô khi
nó lộ hẳn ra, sâu và cứng với phản ứng da tại chỗ.
Trên khuôn mặt của mỗi người, họ sẽ không hài
lòng về mặt thẩm mỹ khi nếp mí không tự nhiên.
Thường hay than phiền nhất là nếp mí hình bán nguyệt.
Người châu Á mà có nếp mí cao hình bán nguyệt thì thật
là khó nhìn. Khi lấy bỏ mỡ thừa quá nhiều cũng gây nên
mí mắt không tự nhiên. Khi tất cả các túi mỡ lấy đi, lúc
đó mắt sẽ hõm sâu, trông như ‘famined’ mà nó sẽ không
hợp với tổng thể khuôn mặt người châu Á. (Hình 1-17).
Nhưng với người châu Âu thì việc loại bỏ hoàn toàn
các túi mỡ là quy trình cần thiết cho việc tạo mí mắt.
Người châu Á mà có nếp mí trên cao là do thay
đổi cấu trúc giải phẫu. Quan niệm sai lầm phổ biến là tất
cả người châu Á được sinh ra không có nếp mí. Trên
thực tế, một nửa dân số châu Á có nếp mí tự nhiên. Đối
với mỗi người, hình dạng và chiều cao của nếp mí có liên
quan đến từng khuôn mặt là một phần để đánh giá tổng
thể trước khi thực hiện phẫu thuật tạo mí đôi.
Lý do để mọi người đi làm thẩm mỹ thì có rất nhiều,
nhưng không cùng 1 lí do. Có một lí do chung nhất là họ
mong muốn có 1 mí mắt rõ và hằng định hơn.Vì người
có mắt 1 mí thường có nếp mí nhỏ phủ qua khi mở mắt,
điều đó làm cho mắt có vẻ nhỏ hơn so với thực tế, mắt bị
hẹp hơn về chiều dọc và chu vi

1 Nếp mí là gì?
11
nâng mi hoạt động sẽ làm cho nếp mí cũng chuyển động
theo. Cơ nâng mi sẽ kéo một ít da bên dưới nếp mí, các
lông mi, bờ mi và sụn mi (tổ chức sợi dọc bờ mi). Khi mí
mắt mở, cơ nâng mi hoạt động (dây thần kinh III), phần
còn lại của da và các mô mềm sâu phía trên nếp mí
(trước vách ngăn, phần trên của bờ trên sụn mi/tổ chức
xơ trước sụn) sẽ giãn ra do ức chế dây thần kinh VII, đó
cũng là chức năng bình thường của cơ vòng mi và các cơ
ở mặt. Có một ít da ở sát bờ của nếp mí tự nhiên bị cuốn
vào trong, da này thường nằm dọc theo bờ trên của sụn
mi. Nếp mí nằm giữa một tổ chức hoạt động co kéo (cơ
nâng mi kéo sụn mi và một ít tổ chức nằm trên nó) và da
ở phần trên đổ theo hướng ngược lại (sợi cơ và mỡ). Đó
là sinh lí bình thường của nếp mí tự nhiên. Nếp mí cũng
được mô tả là do đầu bán tận cơ nâng mi được cài vào
bề mặt của da khi cơ hoạt động. Ngược lại, khi mí mắt
nhắm: dây thần kinh VII hoạt động, dây thần kinh III
không hoạt động, cơ vòng mi sẽ cuộn các tổ chức lại, khi
đó cơ nâng mi không hoạt động do bị ức chế. (Một lượng
nhỏ da ở trên, nhô ra hướng vào trong, tạo nên nếp gấp
của mí mắt)

A
B
Có nhiều lí do để phẫu thuật tạo mí tự nhiên là tiết
kiệm thời gian cho việc trang điểm để làm mắt to hơn,
để chỉnh mắt không cân đối, để tạo mí mắt ổn định lâu
dài hơn, để có một nếp mí giống tự nhiên sẽ làm cho đôi
mắt thêm hấp dẫn hơn. Điều quan trong ở đây là sự tự
nhiên. Những người mắt một mí thường thích tạo mí mắt
có kích thước và hình dạng giống mí mắt người châu Á.
Hình 1-18 cho thấy nếp mí và bờ mi là 2 đường song
song nhau sẽ tạo cho mắt lúc mở trông to hơn.
Hơn một thế kỷ qua, có nhiều phương pháp để tạo mí
đôi đã đưa ra bằng hai đường rạch da: cách khâu tạo mí
và cách rạch da. Đó là hai quy trình hoàn toàn khác nhau,
nó không chỉ phụ thuộc vào nhân trắc học từng khuôn
mặt riêng mà còn phụ thuộc vào đặc điểm giải phẫu và kỹ
thuật mổ (thậm chí đến phẫu thuật viên cũng khó nhận
ra điều đó). Điều này sẽ giải thích rõ hơn trong chương
tiếp theo.
Đường cong tự nhiên của nếp mí là điểm cuối của cơ
nâng mi đang hoạt động (cân cơ nâng mi, một tấm màng
nâng cơ trong mí trên, như hoạt động của cửa nhà để
xe), da phần dưới sẽ cài vào bên trong da phần trên. Cơ

12
Phẫu thuật tạo mí người châu Á

Cơ vòng mi
Túi mỡ mắt
Vách ngăn
Cơ nâng mi
Cơ Müller
Sụn mi dưới
Cơ chéo dưới
Cơ thẳng dưới
Hình 1-19: Cắt đứng dọc (lúc nhắm mắt) lông mày, mí
mắt và mắt. Sụn mi trên, nơi có các tuyến bã nhờn, thường
dày: 10 mm ở người Châu Âu và 6,5-7,5 mm ở phụ nữ
châu Á. Sụn mi dưới dày 3,9-4,0 mm cho cả hai
(Lớp màu hồng là cơ nâng mi, lớp mô màu hồng dài 10
mm phía trên sụn mi là một đoạn cân của cơ nâng mi.)

1 Nếp mí là gì? 13
Hình 1-20 ■ Sơ đồ cho thấy sự đơn giản hóa mí mắt người châu Á; trong đó có 50% ngườikhông có nếp mí (mí đơn). Vùng 1: tương
ứng với phía trước của sụn mi (vùng trước sụn mi), chiều cao: 7-8 mm (W.P.D. Chen.)
Vùng trước sụn
Vùng quanh ổ mắt
Vùng trước vách ngăn
Hình 1-20 và 1-21: sự khác biệt cơ bản giữa mí mắt
tự nhiên của châu Á mà khi sinh ra có mắt một mí hay
mắt hai mí. Hình 1-22 cho thấy một tổ chức sẹo đang
hình thành giữa da-cơ vòng mi và khoảng mỡ trước cân
cơ nâng mi.
Các tạp chí trong các hội nghị gần đây cho là: ‘Nếu
người ta nhìn thấy một đường mí ở bất cứ nơi nào trên
mi trên cho dù nó thấp hơn điểm mà cân cơ nâng mi xiên
vào da mi mắt (thường nằm dọc bờ trên của sụn mi),
hoặc tại bất kỳ điểm nào không liên quan đến cơ nâng mi,
giống như một hoặc nhiều nếp nhăn da trong mặt lõm
trên của mí trên, đó có phải là nếp mí không? ‘Câu trả lời
là Không! Về cơ bản nó chỉ là nếp nhăn da, mà không có
sự tham gia của cơ nâng mi. Cũng giống như nếp gấp ở
khuỷu tay được hình thành bởi cơ nhị đầu cánh tay kéo
2 xương cẳng tay lên (xương trụ và xương quay),
và không đơn giản bởi vì bất kỳ nếp nhăn da nào trên
cánh tay, hoặc tổn thương da hay thay đổi mô mỡ. Chúng
ta cũng không thể gọi một mí mắt trên bị lõm vào là nếp
mí đôi (sunken) ‘đã di chuyển lên trên’. Nếu người ta
tuân theo định nghĩa về động học và giải phẫu chính xác
của nếp mí, sẽ có ít sự nhầm lẫn của thực tập sinh về nếp
mí và nơi tạo nếp mí, cũng như hình thức phẫu thuật
hoặc thủ thuật để tạo một đường mổ sinh lí. Thực sự tò
mò rằng có rất nhiều thực tập sinh không rõ về điều này
cũng như những bệnh nhân cũng đang tìm kiếm thông
tin về vấn đề này.
Sự khác nhau giữa phương pháp khâu da và phương
pháp rạch da là điểm cốt lõi để hiểu về cơ chế tự nhiên
của mí mắt, và các quy trình phẫu thuật đã áp dụng.

14
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
Hình 1-21 ■ Mí mắt người châu Á có nếp mí (mí đôi). Bán tận của cơ nâng mi (lớp màu hồng) có một số tổ chức sợi đính vào da mí trên
dọc theo bờ trên sụn mi, đây là nơi tạo nếp mí. Mũi tên mỏng chỉ ra nếp mí; mũi tên sẫm màu hơn chỉ nếp gấp mi mắt ( W.P.D. Chen.)

1 Nếp mí là gì? 15
REFERENCES
1. Chen WPD. Asian blepharoplasty. Ophthalmol Plast Reconstr Surg
1987;3:135–140.
2. Chen WPD. Review of Aguilar G. Complications of oriental blepha-
roplasty. In: Mauriello J, ed. Management and avoidance of compli-
cations of eyelid surgery. Vol. 3. Philadelphia: Field & Wood, 1994.
3. Chen WPD. Concept of triangular, rectangular and trapezoidal
debulking of eyelid tissues: application in Asian blepharoplasty. Plast
Reconstr Surg 1996;97:212–218.
4. Chen WPD. Eyelid and eyelid skin diseases. In: Lee D, Higgin-
botham E, eds. Clinical guide to comprehensive ophthalmology.
Stuttgart: Thieme, 1999: 137–182.
5. Chen WPD. Upper eyelid blepharoplasty in the Asian patient.
In: Putterman AM, ed. Cosmetic oculoplastic surgery, 3rd edn.
Philadelphia: WB Saunders, 1999: 101–111.
Hình 1-22 ■ Một dạng sẹo đang hình thành giữa da và tổ chức bên dưới (giữa các lớp trước và mặt sau) của mí mắt. Không có mỡ
và các tổ chức sợi xiên trước cân cơ nâng mi. (Bản quyền W.P.D. Chen.)
6. Chen WPD. Expert commentary on blepharoplasty and blepharop-
tosis surgery in Asians. In: Mauriello J, ed. Unfavorable results of
eyelid and lacrimal surgery. Oxford: Butterworth–Heinemann, 2000:
68–71.
7. Chen WPD. Aesthetic eyelid surgery in Asians: an East–West view.
Hong Kong J Ophthalmol 2000;3:27–31.
8. Chen WPD. Oculoplastic surgery – the essentials. Stuttgart:
Thieme, 2001.
9. Chen WPD, Khan J. Color atlas of cosmetic oculofacial surgery
(with DVD), 2nd edn. Philadelphia: Elsevier Science/Saunders;
2010.

17
 
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THẨM MỸ
MẮT : SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA PHẪU THUẬT THẨM MỸ
MÍ ĐÔI TRONG TÀI LIỆU NHẬT BẢN
Xuất hiện rất sớm trong y văn bằng phương pháp
khâu. Năm 1896, Mikano1 là người mô tả đầu tiên về
phương pháp này (Phụ lục 1 và Phụ lục 2 thời Shirakabe,
1985). Tác giả đã thực hiện trên những phụ nữ (không
nếp mí). Nếp mí được bố trí khoảng 6-8mm từ bờ mi
trên. Ông ta dùng chỉ silk 4.0 để khâu xuyên từ da qua
kết mạc mi rồi vòng trở ra da mi. Cắt chỉ sau 2-6 ngày
tùy theo độ sâu của nếp mí.
Sau đó đến năm 1926, tác giả Uchida2 mô tả phương
pháp khâu để phẫu thuật tạo mí đôi. Ông ta đã thực hiện
1523 mí mắt, trong đó có 396 nam và 444 nữ. Uchida
mô tả hình dạng nếp mí như dạng cánh quạt, hơi tròn.
Nếp mí bố trí khoảng 7-8 mm từ bờ mi. Khâu chỉ Cargut
bằng 3 mũi khâu trên mỗi mí mắt, chiều ngang mỗi mũi
khoảng 2 mm. Cắt chỉ sau 4 ngày.
Năm 1929, tác giả Maruo3 là người đẫu tiên đề
xuất phương pháp khâu ngoài, còn mô tả cả kỹ thuật
khâu và kỹ thuật rạch da. Kỹ thuật rạch da của Maruo là
rạch xuyên qua mí mắt, được bố trí trên bờ mi 7 mm. Kỹ
thuật khâu da là khâu xuyên từ kết mạc mi ngay trên bờ
trên sụn mi cho tới bờ mặt da phía trước. Tác giả dùng
chỉ cargut 5/0 khâu từ da cho đến bờ trên sụn mi, để
đính bờ da vào sụn mi. Khoảng giữa mỗi mũi khâu từ 5-6
mm. Maruo cũng thảo luận khi lấy tổ chức bên dưới da 5
mm cao hơn và thấp hơn so với đường mổ.
Năm 1933, Hata 4 đã báo cáo về cách khâu tạo mí ở
vị trí cao hơn. Nếp mí được bố trí cao 10 mm từ bờ mi.
Tác giả đã dùng chỉ Silk 5. 0 để khâu 3 mũi, xuyên từ sụn
mi đến da và buột trên da với 1 nút nhỏ. Mỗi mũi khâu
khoảng 1 mm buột nút nhỏ trên da. Cắt chỉ sau 8-10 ngày.
Trong một báo cáo toàn văn vào năm 1938,
Hayashi5 mô tả hai phương pháp tạo nếp mí. Kỹ thuật
khâu buột của ông được mô phỏng sau

18
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
Giữa năm 1896 và 1950, 11 bài báo liên quan đến
phương pháp khâu buột và 8 bài viết về phương pháp
rạch bên ngoài để tạo mí đôi cũng đã được công bố trong
tài liệu y học Nhật Bản (Phụ lục 1 cho các bài báo được
chọn).
Về sau, phần lớn y văn phương Tây mô tả các kỹ
thuật khá giống với các tài liệu được mô tả trong các y
văn ban đầu của Nhật Bản (xem Chương 6 và 7 để tiếp
tục lịch sử hình thành từ những năm 1950 trở đi)
Hình 2-1: mở rộng góc nhìn của kích thước mắt khi một
nếp mí tự nhiên được tạo ra 11. Từ kích thước mắt ban
đầu của Chiều rộng (W1) và Chiều cao (H1), kích thước
nếp mí hằng định được mở rộng thành W2 và H2, thông
qua phẫu thuật, hay không phẫu thuật như: gắn viền,
dán keo hoặc gắn dây mỏng hoặc sợi để tạo mắt hai mí.
REFERENCES
1. Mikamo K. A technique in the double eyelid operation. J Chu-
gaishinpo 1896.
2. Uchida K. The Uchida method for the double-eyelid operation in
1,523 cases. Jpn J Ophthalmol 1926;30:593.
3. Maruo M. Plastic construction of a ‘double-eyelid’. Jpn Rev Clin
Ophthalmol 1929;24:393–406.
4. Hata B. Application of eyelid clamp and beads in ‘double-eyelid’
operation. Jpn Rev Clin Ophthalmol 1933;28:491–494.
5. Hayashi K. The double eyelid operation. Jpn Rev Clin Ophthalmol
1938;33:1000–1010, 1098–1110.
6. Inoue S. The double eyelid operation. Jpn Rev Clin Ophthalmol
1947;27:306.
7. Mitsui Y. Plastic reconstruction of a double eyelid. Jpn Rev Clin
Ophthalmol 1950;44:19.
8. Ohashi K. The double eyelid operation using electrocautery. Jpn
Rev Clin Ophthalmol 1951;46:723.
9. Hirose K. The double eyelid operation. Jpn Rev Clin Ophthalmol
1950;45:374.
10. Ikegami T. Brief discussion on the double eyelid operation. Jpn Rev
Clin Ophthalmol 1951;46:706–707.
11. Chen WPD. Revision and correction of suboptimal results. In
Asian blepharoplasty: a colour atlas. Oxford: Butterworth–
Heinemann; 1995: p. 97, Figure 7-23.
Phương pháp của Mikamo nhưng nó mới ở chỗ là nó
được thiết kế cho một nếp mí giảm dần ở mũi. Khâu 3
mũi trên mỗi mí mắt. Mũi khâu giữa và ngoài thì khâu
cao hơn đường mí hay sụn mi, mũi khâu trong thì khâu
bên dưới đường mí hoặc sụn mi. Phương pháp rạch da
của Hayashi là một cuộc cách mạng, trong đó ông ủng
hộ việc cắt bỏ 1 phần cơ vòng mi trước sụn ở vị trí rạch
da. Ông ủng hộ việc khâu mũi rời da-sụn mi-da, và dùng
chỉ silk 4.0 để khâu da xen giữa các mũi khâu trên. Nếp
mí được bố trí cách bờ mi: ở trong 5mm, giữa 6mm, và
ngoài 7mm, cho nếp mí có giảm dần ở mũi. Cắt chỉ sau 4
ngày.
Năm 1947, Inoue6 đã đề xuất cắt bỏ ‘các tổ chức liên
kết’ ở dưới da nằm giữa đường mổ và bờ mi. Khâu chỉ
silk 5.0 để đóng vết mổ là da-sụn mi-da, cắt chỉ sau 2 - 3
ngày.
Năm 1950, Mitsui7 tiếp tục cải tiến quy trình phẫu
thuật tạo mí đôi khi ông mô tả việc loại bỏ mô liên kết
trước sụn mi, bao gồm cả cơ vòng mi và mỡ trước sụn.
Đóng vết mổ thực hiện theo hai bước: Đầu tiên, dùng chỉ
Nylon khâu 5 mũi rời nhau từ bờ dưới của mép da đến
bờ trước mặt trên của sụn mi. Thứ hai, dùng chỉ silk 5.0
khâu da-da xen kẽ. Cắt chỉ: nylon sau 2 - 3 ngày, chỉ silk
sau 7 - 8 ngày.
Ohashi8 đã mô tả phẫu thuật tạo mí đôi bằng dao mổ
điện. Dùng đầu đốt để đốt vuông góc với da, dọc theo
đường mí cho tới khi thấy da hơi phồng lên; hai đường
vừa mổ - vừa cầm máu dọc theo nếp mí. Năm 1951,
Hirose9 và Ikegami10 đã thảo luận vắn tắt về phương pháp
rạch da tạo mí nhưng không đưa ra bất kỳ thông tin mới
nào.
Các quy trình nêu trên chỉ được mô tả trong Văn học
Nhật Bản và không tìm thấy các tác giả phương Tây
Kết quả là, việc xuất bản các bài viết về quy trình này
trong các tạp chí y học phương Tây trong những năm
1950 làm cho các kỹ thuật có vẻ mới về khái niệm
(phương Tây).

H1
H2
W1
W2
(W2, H2) > (W1, H1)
H1
W1

19
 
GIẢI PHẪU MÍ MẮT
MÍ MẮT TRÊN VÀ NẾP MÍ
Các nghiên cứu cho thấy khoảng 50% người châu Á không
có nếp mí mắt trên (nếp mí); 50% còn lại thì có một số
dạng mí. Mắt không có nếp mí được mô tả là ‘mí đơn’
(Hình 3-1),
Mắt được chia ra hai phần: giữa lông mày-mí và mí-
lông mi gọi là ‘mí đôi’ (Hình 3-2). Hầu hết các y văn về
phẫu thuật tạo hình vào những năm 1950s1,2 được cho
là tất cả người châu Á không có nếp mí và tất cả người
châu Âu đều có nếp mí.

20
Phẫu thuật tạo mí người châu Á

A
B
Người châu Á sinh ra có nếp mí thì nhãn cầu trông
rộng hơn và mắt lớn hơn và cảm nhận được cảm giác
thân thiện hơn so với những người có một mí (Hình 3-3).
Ý tưởng văn hóa của vẻ đẹp nữ tính cũng ảnh hưởng đến
mong muốn cho một mí đôi: có một mí đôi cho phép có
thái độ nhiều hơn trong việc áp dụng các kỹ thuật thẩm
mỹ để làm cho đôi mắt và khuôn mặt đẹp hơn, hài lòng
hơn về mặt thẩm mỹ. Do đó, dựa trên các phương tiện
có sẵn những phụ nữ có mí đơn mong muốn có được mí
đôi.
Đối với người châu Âu cho rằng tất cả người châu Á
đều có mắt một mí, một nỗ lực tương đương với ‘Phương
Tây hóa’ hoặc ‘ Tây hóa’. Tuy nhiên, theo ý kiến của tác
giả, nó chỉ đại diện cho một nỗ lực để trông giống như
những người đồng nghiệp châu Á có mí đôi. 3
Sự phổ biến ngày càng tăng của phẫu thuật tạo mí ở
người châu Á đã được giải thích không chính xác là do ảnh
hưởng của văn hóa phương Tây sau chiến tranh Thế giới
II và chiến tranh Triều Tiên, một biểu hiện mà người ta
tin rằng mong muốn một phần người châu Á theo người
châu Âu, để nhìn về phương Tây hoặc tây hóa. Đi nhiều
nơi và giảng dạy rộng rãi ở châu Á, tác giả nhận thức rằng
ý tưởng về vẻ đẹp sẽ vượt qua thời gian, ranh giới địa lý
và sắc tộc. Số lượng bệnh nhân ngày càng tăng để phẫu
thuật tạo mí người châu Á, làm cho nhận thức ngày càng
tăng về quy trình phẫu thuật khi đã du nhập vào văn hóa
phương Tây. Kinh nghiệm lâm sàng cho rằng người châu
Á không muốn trông như người châu Âu. Một than phiền
hay gặp sau mổ là kết quả của tạo mí đôi có hình bán
nguyệt, một đặc điểm đặc trưng của người châu Âu, thẩm
mỹ người châu Á không thích như vậy. 4
Sự khác biệt cơ bản trong cấu trúc mí mắt trên giữa người
châu Âu và người châu Á đã được Doxanas5 và Jeong và
cs 6 nghiên cứu trên xác chết. Sự khác biệt chủ yếu giữa
mắt 1 mí của người châu Á và mí mắt của người châu Âu
có nếp mí xuất hiện ở điểm thấp nhất của vách ngăn cài
vào cân cơ nâng mi như người châu Á

3 Giải phẫu mí mắt
21

Cơ vòng mi
Túi mỡ trước cân cơ
nâng mi
Vách ngăn ổ mắt
Cân cơ nâng mi
Cơ Müller
Sụn mí dưới
Cơ chéo dưới
Cơ thẳng dưới
MỖI NGƯỜI CÓ NẾP MÍ RIÊNG
Ở người châu Âu có nếp mí5 (Hình 3-4), vách ngăn ổ mắt
hòa lẫn với cân cơ nâng mi khoảng 5-10mm phía trên
của bờ trên sụn mi. Dưới điểm này, phần cuối của cân cơ
nâng mi được cài vào dưới phần da trước sụn mi và phần
da trước vách ngăn, tập trung nhiều nhất ở bờ trên sụn
mi và trải dài xuống phía dưới.7 Collin8 đã phát hiện bằng
kính hiển vi điện tử chi tiết về sự kết hợp các sợi cân cơ
nâng mi với vách ngăn mà nó nằm trước sụn mi và các
sợi cơ vòng mi trước vách ngăn; ông không thấy bất kỳ
sự gắn trực tiếp nào với da.
Đã có một nghiên cứu tiếp theo ở Trung Quốc sử dụng
kính hiển vi điện tử quét mô tả sự hiện diện của các sợi
cân cơ nâng mi thâm nhập vào các sợi cơ vòng mi để
hòa lẫn với da bên dưới nếp mi. Trong nghiên cứu này,
được công bố năm 2001, Cheng và Xu9 đã báo cáo bằng
cách sử dụng kính hiển vi điện tử quét và phát hiện các
bó sợi của cơ nâng mi xâm nhập xuyên qua cơ vòng mi
và hòa lẫn với phần da trên vùng nếp mí, ở những bệnh
nhân sinh ra có nếp mí và không có nếp mí. Những khác
biệt này không thể phát hiện bằng kính hiển vi thông
thường. Các tác giả đã mô tả sự sắp xếp của các bó sợi đi
kèm này khác với các sợi trong vách ngăn liên tục. Các
bó mỏng hơn, một chiều và sắp xếp như sợi chỉ

22
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
lớp mỡ phía sau lớp thứ tư này, lớp bên trong của vách
ngăn ổ mắt nằm trên bề mặt trước của cân cơ nâng mi và
nằm dưới cơ nâng mi, và điều cần thiết phải đi quặc ngược
lên trước khi thực hiện việc cố định da-cân cơ nâng mi
Bang và cs13 không đồng ý các lý thuyết thông thường
rằng cơ nâng mi chèn vào da để tạo thành nếp mí. Các
tác giả đề xuất lý thuyết này là chính xác hơn, tức là sự
vắng mặt của nếp mí có liên quan tới vị trí bám thấp hơn
của vách ngăn ở mắt một mí mà không có nếp mí, do đó
lớp mỡ di chuyển ít hơn và mí mắt dày hơn thành một
nếp mí, ở đó da mỏng hơn và chắc hơn. Nếp mí trong lý
thuyết này tương ứng với bờ thấp nhất của túi mỡ mắt,
hoặc mức thấp hơn của vách ngăn ổ mắt, thường là 2-3
mm so với điểm cao nhất của cân cơ nâng mi chèn vào
da. Sau bài báo cáo nói trên của Bang và cs thì có một
cuộc thảo luận ngắn gọn tuyệt vời, nói rằng bờ thấp nhất
của túi mỡ có các chất ngưng tụ dạng sợi mịn của tổ
chức liên kết nối tiếp cân cơ nâng mi với mô liên kết
vách ngăn giữa các sợi của cơ vòng mi. Nếp mí nằm trên
da phía trước sụn mi ở chỗ các sợi chèn vào bên trên và
cho thấy một điểm rất hữu ích tạo ranh giới chung giữa
bờ thấp nhất của túi mỡ và các sợi mô liên kết tập trung.
Khi mắt mở, cơ nâng mi co thì truyền qua các sợi này để
tới chỗ kết hợp cơ-da ở trước sụn mi. Phần da trước sụn
nằm phía dưới nếp mí di chuyển như một đơn vị đơn
lên và xuống, như tấm che mặt của mũ bảo hiểm. Túi mỡ
ổ mắt di chuyển ra sau vào trong ổ mắt, và phần da trên
nếp mí bị cuộn vào và tạo thành nếp gấp mí. Khoo Boo-
Chai tiếp tục nghiên cứu thấy rằng phần da trước sụn thì
mềm và rất mỏng, với ít không gian giữa lớp hạ bì và
mặt phẳng ranh giới dưới da cho đến bên dưới cơ vòng
mi. Phần da ở trên nếp mí là tương đối dày, có một ít mỡ
dưới da, nếp mí nằm ở giữa khu vực này
TÚI MỠ MÍ TRÊN
Phân bố và các khoang chứa túi mỡ, Uchida15 đã mô
tả sự hiện diện của bốn vùng mỡ ở mí mắt trên của châu
Á. Ông mô tả mỡ dưới da, mỡ trước sụn mi, mỡ “trung
tâm” (dưới cơ hoặc vách ngăn) và túi mỡ mắt, mà bây giờ
được biết đến nhiều hơn là túi mỡ trước cân cơ nâng mi
(Hình 3-7).
Trên MRI, tác giả Miyake và cs.16 đã phát hiện ở những
người có nếp mí so với những người không có nếp mí.
Ông cho rằng “mỡ mắt” thường quay lại vào ổ mắt khi
mí mắt mở ở người có nếp mí, nhưng khi túi mỡ không
quay lại thì sự hình thành nếp mí sẽ bị ngăn chặn. Ông
đã quan sát chính xác rằng nếp gấp mí tại điểm giao nhau
giữa da mỏng mà không có mỡ dưới da (trước sụn mi)
và da dày với mỡ dưới da (trước sụn mi). Túi mỡ trước
cân cơ nâng mi được giới hạn ở vị trí thấp nhất của nó
bởi các đường giao nhau (quặc ngược) của vách ngăn
Họ cho rằng khi các sợi này đi qua cơ vòng mi để gắn
vào các sợi dưới da, chúng có hình dạng, liên kết chặt
chẽ và nhìn thấy rõ, trong khi các sợi của vách ngăn thì
dày hơn và liên kết theo kiểu đang xen. Khi quan sát mí
mắt có nếp mí thì quan tâm đến các bó cơ vòng mi nằm
ngang được sắp xếp thưa thớt và lỏng lẻo trong một lớp
duy nhất, trái ngược với những người mắt một mí
(không có nếp mí), có tổ chức cơ dày đặc và các bó cơ
được sắp xếp theo một cách phân tầng. Họ kết luận
chung là có một tổ chức sợi nối giữa cân cơ nâng mi và
da mí mắt mà kết quả là tạo ra chỗ lõm trên mí mắt (nếp
mí) ở mí mắt đôi. Họ rút ra suy luận rằng mục đích của
hầu hết các kỹ thuật tạo mí mắt đôi là tạo nên một sự
gắn kết ổn định giữa cân cơ nâng mi và da mí mắt. Họ
tiếp tục tuyên bố rằng kết quả không tốt của cơ vòng mi
ở những người mắt 1 mí có thể giải thích tại sao kết quả
phẫu thuật không thể dự đoán được bằng phương pháp
khâu cố định. Sử dụng cách rạch da sao cho việc cắt bỏ
một lượng thích hợp cơ vòng mi sẽ làm thay đổi chuyển
động của mí trên và đảm bảo kết quả thẩm mỹ. Các tác
giả đề xuất phương pháp rạch da với cố định vào trên
sụn mi để tạo nên sự liên kết ổn định giữa cân cơ nâng
và da mí.
Một nghiên cứu tương tự được đưa ra cùng năm bởi
Mori- kawa và cs10 đã mô tả các phát hiện mí đơn và mí
đôi từ xác của người Nhật bằng kính hiển vi điện tử quét.
Họ đã có thể phát hiện các sợi collagen phân nhánh từ
trong cân cơ nâng mi, chạy qua cơ vòng mi và chèn vào
dưới da ngay bên trong vết lõm của nếp mí. Những sợi
này không tiếp xúc trực tiếp với da, nhưng nó liên tục
với các sợi collagen trong các mô dưới da.
Hwang và cs. 11 đã cố gắng để cho thấy rằng vách ngăn
ổ mắt bao gồm một lớp bên ngoài (màu trắng, nằm nông
bên ngoài) và một lớp bên trong sâu hơn, mặt trên thì
giáp với cân cơ nâng mi ở dưới, nó quay ngược lên trên
và tiếp tục theo vỏ cơ nâng mi, gọi là vỏ cơ nâng mi. Một
số hình vẽ trong bài viết của họ đã cố gắng minh họa cho
khái niệm này, và một lát cắt vi phẫu cho thấy những gì
được cho là lớp bên trong của vách ngăn ổ mắt và vỏ
của cơ nâng mi, nhưng lát cắt phóng đại cao hơn không
hiển thị tiếp tục vách ngăn ổ mắt vào vỏ cơ nâng mi, đó
là tiền đề của họ. Trước đây đã có sự mô tả lớp trước
của cơ nâng mi (vỏ cơ nâng mi) đi xuống và sau đó quặc
ngược lên mặt sau của vách ngăn ổ mắt để tới bờ trên ổ
mắt,12 nhưng không có nghiên cứu cụ thể nào chứng
minh sự quặc ngược là có thật, tức là vách ngăn ổ mắt có
hai lớp - lớp sau là phẫn quặc lên của vỏ cơ nâng mi.
Hwang và cs đã tiếp tục đề xuất rằng lý do cho một số kỹ
thuật tạo mí bị thất bại là do sự còn lại lớp sâu của vách
ngăn ổ mắt trên bề mặt cân cơ nâng mi, có thể được
phẫu thuật gắn vào da thay vì mong muốn đính da vào
cân cơ nâng mi. Họ cũng nói rằng có thể còn lại

3 Giải phẫu mí mắt
23

với cân cơ nâng mi và không có xu hướng cản trở các sợi
cân cơ nâng mi cài vào nhau. Khi cơ nâng mi co và kéo
sụn mi lên, mí tạo thành một nếp mí ngay phía bờ trên
sụn mi, với da ở phía trên thì cuộn lại tạo thành nếp gấp
mí (Hình3-5).

Độ cứng của sụn mi và sự bám dính chắc chắn của da trên
vùng trước sụn mi có kết quả hữu ích để sụn mi hướng
lên trên và ra sau bên dưới nếp gấp da và tổ chức nền
trước cân cơ nâng mi. Ở những người lớn tuổi thì hay
thiếu túi mỡ và sự hiện diện của da thừa gây phủ qua
nếp mí cũ (Hình 3-6).

24
Phẫu thuật tạo mí người châu Á

Ở người châu Á không có nếp mí (Hình 3-7), các
nghiên cứu giải phẫu của Doxanas5 và Anderson7 đã
xuất hiện để khẳng định rằng chúng có điểm bám dính
thấp hơn điểm bám của vách ngăn ổ mắt với cân cơ
nâng mi, thường xuyên thấp hơn bờ trên sụn mi. Tác
giả đã nhìn thấy bệnh nhân có vách ngăn ổ mắt hòa
lẫn với sụn mi trên ở dưới bờ trên của sụn mi.

3 Giải phẫu mí mắt
25

(Hình 3-8). Điểm kết hợp thấp này cho phép sự hiện diện
của túi mỡ trước cân cơ nâng mi ở điểm thấp hơn trên
cân cơ nâng mi, làm cho mí mắt xuất hiện đầy hơn.
Các túi mỡ trước cân cơ nâng mi thấp hơn có thể không
cho phép cơ nâng mi bám vào dọc bờ trên sụn mi cho đến
các sợi của cơ vòng mi nằm trước sụn.

26
Phẫu thuật tạo mí người châu Á


Uchida15 đã mô tả mỡ dưới da có thể được nhìn thấy
thâm nhiễm vào dưới lông mày (dưới cơ, dưới cơ nâng mi,
hoặc trước vách ngăn) và mỡ trước sụn mi. Sự hiện diện
của các túi mỡ cũng có thể làm gián đoạn việc cài vào cuối
cùng của cân cơ nâng mi, nếu chúng ta giả định rằng kết
quả phát hiện dưới kính hiển vi điện tử quét của Collin8
và Cheng’s9 là chính xác và áp dụng những mí mắt đó cho
những người không có nếp mí. Hình ảnh lâm sàng là một
‘mí đơn’ húp không có nếp mí (Hình 3-9). Với tuổi tác, sự
thay đổi liên quan đến người châu Âu có xu hướng gia tăng
trong. Túi mỡ góc nổi rõ lên khi mí mắt chuyển động về
phía trước và xuống dưới. Mí mắt người châu Á lớn tuổi có
khuynh hướng biểu lộ thừa da nhiều hơn, vì mí mắt luôn
có xu hướng tương đối đầy do vị trí thấp hơn của túi mỡ
nằm trước cân cơ nâng mi (Hình 3-10). Mức độ hút vào
bên trong của mỡ ở nửa trên của ổ mắt xảy ra tình trạng
lão hóa, do đó thể tích mỡ mà nhìn thấy trên lâm sàng ở
mí mắt trên có thể thay đổi theo thời gian.

3 Giải phẫu mí mắt
27
Collin8 và Cheng9 có những giải thích mang tính lý
thuyết khá hấp dẫn cho những phát hiện của nếp mí là sự
cài vào của phần bán tận cân cơ nâng mi với vách ngăn8
giữa phần cơ vòng mi và trước vách ngăn, hoặc cài9 vào
vùng dưới da của nếp mí, để tạo tổ chức chắc chắn cho
đến các cách thức tạo mí, ở những người châu Á có nếp
mí nông, không rõ ràng, do sự hiện diện của túi mỡ tại
phần cơ vòng mi (Hình 3-11). Sự hiện diện của những
túi mỡ này có thể làm gián đoạn các sợi cân của cơ nâng
mi cài vào nhau dọc theo cơ vòng mi nằm trước sụn, tạo
ra một mặt phẳng ‘cứng’- ít chắc chắn, và kết hợp với sự
di chuyển bên dưới của vách ngăn ổ mắt và túi mỡ trước
cân cơ nâng mi
sẽ tạo ra một mí mắt tròn đầy và không thể có nếp mí rõ
ràng. Một hệ quả cho điều này sẽ là ở những người châu
Á có nếp mí, có rất ít túi mỡ mi: ở phần bán tận của cân
cơ nâng mi sẽ cài vào với cơ vòng mi, và chúng vẫn có
một mặt phẳng khá vững ở mi để tạo thành nếp mí, mặc
dù túi mỡ trước cân cơ nâng mi của họ ở thấp hơn so với
người châu Âu. Người châu Âu có nếp mí có thể bị mất đi
theo thời gian do mặt phẳng trước sụn mất dần độ chắc
chắn vì sự giãn ra của các sợi cơ vòng mi và xâm nhập mỡ
vào khu vực này (Hình 3-6). Ở cả người châu Á và châu
Âu, những người không có nếp mí, có thể tạo ra nếp mí
bằng cách đặt chỉ khâu đính da vào cân cơ nâng mi

28
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
Nếu cắt bỏ quá nhiều tổ chức ở mi có thể dẫn đến sự
hình thành nhiều nếp mí (Hình 3-12).
Yoo17 tạo nếp mí rất đơn giản bằng cách cắt tỉa mỡ và
khâu ‘buột’. Kỹ thuật này loại bỏ khoảng chết được hình
thành bằng cách loại bỏ tổ chức nhưng không liên quan
đến việc đính trực tiếp vào cơ nâng mi hay sụn mi. Kết
quả thực là mặt phẳng trước sụn khá cứng nhắc cho phép
tạo nếp mí. Tuy nhiên, rất khó có khả năng sẽ không có
sự kết dính cân cơ nâng mi vào các mô trước sụn sau kỹ
thuật này.

3 Giải phẫu mí mắt
29


NẾP QUẠT MẮT
Theo Johnson18 dựa vào lâm sàng, nếp quạt mắt có thể
được chia thành ít nhất bốn loại: Nếp quạt trên bờ mi,
nếp quạt mí mắt, nếp quạt sụn mi và nếp quạt quặc
ngược
Nếp quạt trên bờ mi là rất hiếm. Nó bắt nguồn từ trán
và cong xuống phía dưới túi lệ (Hình 3-13). Nếp quạt
mi mắt bắt đầu từ phần trên sụn mi và mở rộng đến bờ
dưới ổ mắt (Hình 3-14).

30
Phẫu thuật tạo mí người châu Á

Nếp quạt sụn mi bắt đầu từ nếp mí và kéo dài nếp da gần
góc mắt trong (Hình 3-15). Johnson gọi dạng mắt này là
‘mắt Mông Cổ’. Nếp quạt mắt quặc ngược: nếp gấp da bắt
đầu từ mí dưới, qua góc mắt trong và kéo dài đến phần
trên của mí trên (Hình 3-16).
Trong số bốn loại nếp quạt được mô tả bởi Johnson18
thì người châu Á thường có nếp quạt sụn mi. Loại này là
một nếp mí mỏng từ góc mắt trong và đi dần ra ngoài,
tạo thành nếp gấp nhỏ phía trong, hướng về điểm giữa
1/3 trong và 1/2 trong của mí trên.

3 Giải phẫu mí mắt
31

A
B
Một số trẻ em châu Á có thể xuất hiện nếp quạt mí mắt
(hình 3-17), trong đó nếp gấp xuyên qua mí dưới và mí
trên và phủ qua góc mắt trong
Tuy nhiên, khi trẻ lớn dần, nếp gấp này chuyển dần tới giữa
mí trên.

32
Phẫu thuật tạo mí người châu Á


Đây có thể là do của sự phát triển của cầu mũi (Hình
3-18). Nếp gấp phía trong thường thấy ở những bệnh
nhân đã có nếp mí tự nhiên (Hình 3-19).
Hầu hết các tác giả 19-21 trong y văn dường như chỉ
tập trung vào mô tả nếp quạt mí mắt và nếp quạt quặc
ngược. Sau này được mô tả thêm vào hội chứng hẹp khe
mi bẩm sinh. Hầu hết các kỹ thuật chỉnh sửa nếp quạt mắt
là một biến thể của tạo hình chữ Z hoặc chữ Y-V. Những
kỹ thuật này ít phù hợp với sự chỉnh sửa nếp quạt mắt ở
châu Á.
Tác giả3,4,22,23 có xu hướng thận trọng khi sửa lại nếp
quạt mắt, vì các lý do sau. Đầu tiên, rất khó để gọi nó là
bệnh lý khi nó rất tự nhiên và hiện diện ở một tỷ lệ lớn
dân số, ít nhất 2->3 triệu người châu Á trên hành tinh
này.
Thứ hai, người châu Á có xu hướng có làn da dày hơn
gần mũi, nơi đó dễ xảy ra phản ứng và dễ bị sẹo phì đại
hơn. Thứ ba, nếp mí giảm dần ở mũi bắt đầu thường là
một nếp gấp nhẹ ở phía trong ‘nếp quạt sụn mi’ tạo nên
nếp mí tự nhiên thẩm mỹ hay gặp ở những người châu
Á có nếp mí. Thứ tư, nếp quạt này thường phát triển và
thoái lui khi người ta đến tuổi trưởng thành. Những nếp
gấp mí mắt nhỏ này hầu như là một phiên bản rất nhỏ
của một nếp quạt thực sự và không đảm bảo là nó là tình
trạng bệnh lí.
SỤN MI TRÊN
Người châu Á có xu hướng nhỏ hơn so với người châu
Âu. Cao thường chỉ khoảng 6,5-8,5 mm so với người châu
Âu22,23 ,cao trung bình là 10 mm, thay đổi từ 9,5 mm.

3 Giải phẫu mí mắt
33
Hình 3-20 ■ Bốn vòng cung động mạch ở mi trên: Bờ mi (MA), cung ngoại vi (PA), cung ổ mắt nông (SOA), và ổ mắt sâu (DOA). Mỗi
cung cấp các nhánh thẳng đứng nhỏ chạy dọc cả hai mặt của cơ vòng mi hoặc cả hai mặt của sụn mi. Từ những nhánh thẳng đứng
nhỏ này, các mạch nhỏ sẽ phân nhánh ra da, cơ và sụn mi. FB: nhánh trán của động mạch thái dương nông; ZOA: động mạch gò má-ổ
mắt; LPA: động mạch palalebal bên; STA: động mạch trên lồi cầu. (Kawai và cs,24 Tạp chí Phẫu thuật Tạo hình. Lippincott, Williams
và Wilkins. )
SOA
DOA
PA
MA
Cơ vòng mi
Sụn mi trên
FB
ZOA
PA
MA
LPA
DOA
SOA
STA
MẠCH MÁU MÍ MẮT TRÊN
Kawai24 và cộng sự đã nghiên cứu mí mắt trên trong 7
mẫu xác tươi, có nguồn gốc người châu Á. Tiêm một cách
hệ thống hỗn hợp oxit - gelatin vào mẫu và chụp lại các
mạch máu có cản quang bằng cách phân vùng giải phẫu.
Tác giả tìm thấy bốn cung động mạch chính ở mí mắt trên,
ví dụ: cung bờ mi, cung ngoại vi, cung ổ mắt nông và cung
ổ mắt sâu. Họ mô tả các nhánh dọc xuất phát từ mỗi cung,
với các nhánh thẳng đứng của ổ mắt nông nằm trước phần
cơ nâng mi trước vách ngăn, các nhánh thẳng đứng của
cung ổ mắt sâu phía sau cơ vòng mi, và các nhánh thẳng
đứng giữa cung bờ mi và cung ngoại vi nằm cả phía trước
và sau của sụn mi trên (Hình 3-20)
Cung bờ mi và cung ngoại vi có thông nối giải phẫu với
động mạch mí trong và động mạch mí ngoài, là các nhánh
của động mạch mắt và động mạch tuyến lệ. Cung bờ mi
nằm giữa cơ vòng mi và sụn mi; nó nằm ngay phía trước
- dưới sụn mi và tận hết bằng các nhánh nhỏ tỏa ra hai
bên cơ vòng mi và sụn mi. Những nhánh này cung cấp
các mạch máu rất phong phú dưới da, cơ vòng mi và sụn
mi. Ngoài những nhánh thẳng đứng nhỏ này , cung bờ mi
còn cung cấp máu cho bờ tự do của mi mắt. Cung ngoại vi
cấp máu cho cơ Müller dọc theo bờ trên sụn mi, và tận
hết bằng các nhánh tận cả hai mặt bên của sụn mi.

34
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
dọc chạy dưới cơ vòng mi, kết nối cung ổ mắt sâu với
cung bờ mi. Họ không quan sát thấy bất kỳ mạch máu
chi phối vào trong cơ vòng mi và suy luận rằng nguồn
cung cấp máu phải đến từ mạng mạch phong phú từ các
nhánh dọc. Các tác giả trước ngụ ý rằng phương pháp
nghiên cứu của họ cung cấp một đánh giá chưa rõ ràng
về cấu trúc động mạch của mí mắt trên.
Kim và cs25 đã báo cáo tỷ lệ 25/230 mí mắt nơi động
mạch được cho là biến thể của động mạch tuyến lệ, nó
được tìm thấy từ nông đến vách ngăn ổ mắt và xen vào
mặt ngoài tới cơ nâng mi, cách góc mắt trong 4-5 mm.
Sau khi xuyên qua cơ nâng mi thì thấy nó xuất hiện kết
nối với động mạch mí ngoài bên phía sau cơ nâng mi.
Có 14 trường hợp bị đứt động mạch này và bị chảy máu
gây tụ máu ở khoang sau cơ nâng mi. Điều này dẫn đến
sưng nề, sụp mi thứ phát và khó khăn trong việc thiết
kế phần phía ngoài của nếp mí.
Các nhánh xuống (cung ngoại vi) chạy qua trên sụn
mi thông nối với các nhánh lên của cung bờ mi, nơi các
nhánh xuống chạy phía sau sụn mi-vách ngăn và cùng
với các nhánh lên của cung bờ mi tạo thành một mạng
mạch rất phong phú (Hình 3-21).
Cung ổ mắt nông và cung ổ mắt sâu thông nối với các
nhánh của động mạch gò má ổ mắt, động mạch ngang
mặt, hoặc nhánh trán của động mạch thái dương nông
ngoài và các nhánh của động mạch trên lồi cầu, động
mạch mắt, hoặc động mạch mí trong. Trong số này, động
mạch trên lồi cầu tiếp tục phân nhánh cho cả cung ổ mắt
nông và cung ổ mắt sâu, và cũng chạy dọc theo hai bên
cơ vòng mi. Cả hai cung ổ mắt nông và cung ổ mắt sâu
đều cho các nhánh xuống thẳng đứng, đi xuống trước và
sau cơ vòng mi và thông nối với các nhánh lên của cung
bờ mi. Trước đây, các tác giả cho rằng các mạch dọc
chạy xuyên qua cơ vòng mi (kết nối cung bờ mi và cung
ngoại vi) chứ không phải theo chiều
Hình 3-21 ■ Chụp X quang có cản quang mí mắt trên phải. Chồng lên các hình ảnh bên trái và bên phải, người đọc phải xuyên qua
chấm đen trên mắt và sau đó nâng tầm nhìn về phía trung tâm của các hình ảnh được ghép nối, mà đối với một người có tầm nhìn
hai mắt sẽ mang lại một cái nhìn tổng thể hơn. Cần quan sát thấy rằng mỗi cung động mạch thì tận hết bằng các mạch thẳng đứng
nhỏ (mũi tên lớn và nhỏ), và các mạch thẳng đứng từ cung bờ mi (MA) thông nối với các mạch thẳng đứng từ ba cung khác. Mũi tên
đơn lớn, mạch thẳng đứng nối với cung bờ mi và cung ổ mắt sâu (DOA); các mũi tên đôi lớn, mạch thẳng đứng nối cung bờ mi và
cung ổ mắt nông (SOA); mũi tên nhỏ, mạch thẳng đứng nối với cung bờ mi và cung ngoại vi (PA). (Kawai và cộng sự, 24 Tạp chí Phẫu
thuật tạo hình. Lippincott, Williams và Wilkins. )

3 Giải phẫu mí mắt
35
Khi chảy máu thì nên kẹp mạch lại sẽ hiệu quả hơn là
đốt điện. Bên cạnh việc cho rằng đây có thể là một biến
thể của một nhánh động mạch tuyến lệ, các tác giả cũng
đề cập đến khả năng của một động mạch tiếp nối giữa
cung ngoại vi và cung bờ mi, hoặc đây có thể là một động
mạch tuyến lệ lạc chỗ. Họ đã đề cập rằng việc mổ xẻ xác
chết bằng tiêm latex vào động mạch mắt đang được tiến
hành.
Trong một nghiên cứu tương tự, Hwang và cs26 mô tả
sự hiện diện không thường xuyên của một động mạch
ngoài, được đặt tên là động mạch vách ngăn-cơ nâng mi
ngoài (LaSA), như một nhánh của động mạch mí trên
ngoài sau khi nó phân chia vào cung ngoại vi, và một phần
vào cung bờ mi. Nó đã được phát hiện trong 50 mí mắt
(11%) trong 460 cases mổ mí. (Động mạch mí trên ngoài
là 1 nhánh của động mạch tuyến lệ, và là nhánh của động
mạch mắt). LaSA xuất phát từ phần trên của cung ngoại
vi, chạy dọc theo bờ trên sụn mi. Từ cung ngoại vi, nó
đâm xuyên qua sự cơ nâng mi và vách ngăn ổ mắt ở phía
trên sụn mi và được nhìn thấy chạy trên bề mặt của vách
ngăn ổ mắt, khoảng 5 mm bên trong góc mắt trong (Hình
3-22).
Hình 3-22 ■ Động mạch vách ngăn
- cân cơ nâng mi ngoại được tìm
thấy ở mí mắt trên bên trái trong
quá trình phẫu thuật tạo mí đôi:
lớp da-cơ vòng mi đã bị kéo lên
trên và dưới bằng dao mổ RF của
Ellmann. (Hình ảnh của W. P. D.
Chen)
Nó thông nối với động mạch trên ổ mắt ở mặt trên ổ
mắt. Các tác giả cho rằng cần thận trọng khi mổ vào cạnh
bên của vách ngăn, vì dễ chạm vào LaSA có thể gây chảy
máu nghiêm trọng, hình thành tụ máu và nhiễm trùng
tạm thời, cũng như chảy máu ở phía sau cơ nâng mi.
Điều này có thể xảy ra trong quá trình mổ mí cũng như
phương pháp khâu buột, bao gồm việc đặt các mũi khâu
lên phần ngoài của mí. Điều này làm cho các bác sĩ phẫu
thuật khó khăn khi tạo mí. Các tác giả đề nghị kiểm tra
kỹ mặt ngoài của vách ngăn ổ mắt.
Tụ máu cũng có thể xảy ra riêng rẽ khi can thiệp vào các
nhánh xuyên của cung bờ mi. Đôi khi một nhánh lớn hơn
của cung chạy vuông góc lên trên và xuyên qua cân cơ
nâng mi gần chỗ cài vào trên bề mặt trước sụn mi, nơi nó
có thể bị tổn thương khi cạnh rạch da bờ dưới trong phẫu
thuật. Tuy nhiên, điều này không liên quan với LaSA.

36
Phẫu thuật tạo mí người châu Á

1⁄3
1⁄5
1⁄5
1⁄5
1⁄5
1⁄5
1⁄3
1⁄3
GIẢI PHẪU VÙNG MẶT
Onizuka và Iwanami 27 cho rằng nét đặc trưng người
Nhật có khuôn mặt phẳng, hình dạng đầu và mắt không
bị sâu như mắt người châu Âu. Họ lưu ý rằng góc mắt
ngoài thì cao 10° so với góc mắt trong. Để tạo ra một
kết quả hài lòng về mặt thẩm mỹ, họ tạo ra một nếp mí
và loại bỏ bất kỳ nếp da thừa nào ở mí trên làm cho nếp
mí xuất hiện rộng hơn và mở mắt to hơn. Mặc dù tác giả
hiện tại không tin có sự đồng tình là người châu Á có góc
mắt ngoài cao hơn
mắt trong là 10°, khảo sát của Onizuka và Iwanami có
thể đúng
QUAN NIỆM ĐỐI XỨNG CỦA MẶT
Song28, năm 1988, đã viết rằng kể từ thời cổ đại, các
nghệ sĩ chân dung Trung Quốc đã tuân theo quy tắc
‘1/3 ngang, 1/5 dọc’ khi mô tả khuôn mặt lý tưởng
(Hình 3-23). Chiều dài một nếp mí lý tưởng nên bằng
1/5 chiều rộng khuôn mặt

3 Giải phẫu mí mắt
37
Điều thú vị là, hầu hết bệnh nhân mắt một mí có xu
hướng muốn có mắt hai mí nhưng nếp mí nhỏ hơn
nếp mí lí tưởng. (Hình 3-24); đôi mắt của họ lại
không hòa hợp với phần còn lại của khuôn mặt.
Trong sự cố gắng để tạo nếp mí phù hợp khuôn
mặt, Song cũng đề cập đến sáu hình dạng khuôn
mặt và tám yếu tố ảnh hưởng đến nếp mí. Sáu
hình dạng khuôn mặt có thể nhìn thấy trong cộng
đồng người châu Á gồm: hình vuông, hình chữ
nhật, tròn, hình bầu dục, hình tam giác (có đáy) và
hình lục giác.
Tám yếu tố ảnh hưởng đến nếp mí thực sự là ba biến
thể của chiều cao mí (rộng, trung bình và hẹp) và
năm kết hợp của hình dạng mí:
1. Nếp mí song song, Song cho là một người với một
tính khí ổn định và tính cách nhẹ nhàng, một người
vui vẻ và hạnh phúc.
2. Nếp mí bên trong hẹp ở trong (<7 - 8mm) và rộng
bên ngoài (7-10 mm). Được cho là một người có khuôn
mặt nghiêm khắc, thẳng thắn, nghiêm túc.
3. Nếp mí hẹp bên ngoài và rộng bên trong. Mí mắt
xuất hiện trùm xuống bên ngoài, tạo ra khuôn mặt buồn
và mắt hình tam giác. Không nên áp dụng.
4. Mí mắt ở trong và ngoài rộng hơn ở giữa. Mặt không
hài hòa và không nên áp dụng.
5. Mí mắt ở giữa thì rộng hơn so với bên trong và
bên ngoài. Mặt không hài hòa và không nên áp dụng.
Tác giả Song cho là nếp mí rộng (>10 mm) là người có
khuôn mặt hình chữ nhật và một người có cá tính mạnh
mẽ, chẳng hạn như người biểu diễn và diễn viên. Nếp mí
trung bình (7->8 mm) hay được chọn nhất. Nếp mí hẹp
(4-5 mm) được khuyến khích cho những người muốn
có nếp mí nhưng lại không muốn cho người khác biết về
mình đã phẫu thuật mí. Nếp mí giảm dần ở mũi và nếp
mí song song dựa trên chiều cao sụn mi cho khuôn mặt
hài hòa thẩm mỹ.
Năm 1987, kết luận tương tự như những gì tác giả
hiện nay đã công bố, tức là một nếp mí giảm dần ở
mũi và nếp mí song song dựa trên chiều cao sụn
mi sẽ tạo nên khuôn mặt thẩm mỹ nhất. 13

38
Phẫu thuật tạo mí mắt người châu Á
11. Hwang K, Kim DJ, Chung RS, Lee SI, Hiraga Y. An anatomical
study of the junction of the orbital septum and the levator aponeu-
rosis in Orientals. Br J Plast Surg 1998;51:594–598.
12. Fink WH. An anatomic study of the check mechanism of the verti-
cal muscles of the eyes. Am J Ophthalmol 1957;44:800–811.
13. Bang YH, Chu HH, Park SH, Kim JH, Cho JW, Kim YS. The
fallacy of the levator expansion theory. Plast Reconstr Surg
1999;103:1788–1791.
14. Boo-Chai K. [Discussion following paper by Bang13.] Plast Recon-
str Surg 1999;103:1792–1793.
15. Uchida J. A surgical procedure for blepharoptosis vera and for
pseudo-blepharoptosis orientalis. Br J Plast Surg 1962;15:
271–276.
16. Miyake I, Tange I, Hirage Y. MRI findings of the upper eyelid and
their relationship with single and double-eyelid formation. Aesth
Plast Surg 1994;88:183–187.
17. Yoo HB. The double eyelid operation without supratarsal fixation.
Plast Reconstruct Surg 1991;88:12–17.
18. Johnson CC. Epicanthus. Am J Ophthalmol 1968;66:939–946.
19. Khoo BC. The Mongolian fold (plica Mongolia). Singapore Med
J 1962;3:132–136.
20. Lessa S, Sebastia R. Z-epicanthoplasty. Aesth Plast Surg
1984;8:159–163.
21. del Campo AF. Surgical treatment of the epicanthal fold. Plast
Reconstr Surg 1984;73:566–570.
22. Chen WPD. Asian blepharoplasty. Ophthalmol Plast Reconstr
Surg 1987;3:135–140.
23. Chen WPD. A comparison of Caucasian and Asian blepharoplasty.
Ophthalm Pract 1991;9:216–222.
24. Kawai K, Imanishi N, Nakajima H, et al. Arterial anatomic features
of the upper palpebra. Plast Reconstr Surg 2004;113:479–484.
25. Kim BG, Youn DY, Yoon ES, et al. Unexpected bleeding caused by
arterial variation inferolateral to levator palpebrae. Aesth Plast Surg
2003;27:123–125.
26. Hwang K, Kim BG, Kim YJ, Chung IH. Lateral septoaponeurotic
artery: source of bleeding in blepharoplasty performed in Asians.
Ann Plast Surg 2003;50:16–159.
27. Onizuka T, Iwanami M. Blepharoplasty in Japan. Aesth Plast Surg
1984;8:97–100.
28. Song RY. Further comment on double eyelid operation. [In
Chinese] Chin J Plast Surg Burn 1988;4:6–9.
TÓM LƯỢC
Nhìn bên ngoài thì mí mắt người châu Á và người châu
Âu có khác biệt rất rõ. Ngoài sự khác biệt rõ ràng về kích
thước của mí mắt, hình dạng nếp mí và chiều cao nếp mí,
cũng có sự khác biệt về giải phẫu của sụn mi và túi mỡ,
sự khác biệt về cấu trúc của góc mắt trong, sự khác biệt
về khuôn mặt và còn có sự khác biệt trong khái niệm về
cái đẹp. Tất cả những yếu tố trên nên tính toán trước khi
phẫu thuật tạo hình mí ở người châu Á.
REFERENCES
1. Millard DR Jr. Oriental peregrinations. Plast Reconstr Surg
1955;16:319–336.
2. Millard DR Jr. The oriental eyelid and its surgical revision. Am J
Ophthalmol 1964;57:646–649.
3. Chen WPD. Upper blepharoplasty in the Asian patient. In: Putter-
man AM, ed. Cosmetic oculoplastic surgery, 3rd edn. Philadelphia:
WB Saunders; 2000: ch. 11.
4. Chen WPD. Review of Aguilar G. Complications of oriental
blepharoplasty. In: Mauriello J, ed. Management and avoidance of
complications of eyelid surgery. Vol. 3. Philadelphia: Field &
Wood; 1994.
5. Doxanas MT, Anderson RL. Oriental eyelids: anatomic studies.
Arch Ophthalmol 1984;102:1232–1235.
6. Jeong S, Lemke B, Dortzbach R. Comparison of Asian and Cau-
casian upper eyelid. Arch Ophthalmol 1999;117:907–912.
7. Anderson RL, Beard C. The levator aponeurosis. Arch Ophthalmol
1977;95:1437–1441.
8. Collin JR, Beard C, Wood I. Experimental and clinical data on the
insertion of the levator palpebrae superioris muscle. Am J Ophthal-
mol 1978;85:792–801.
9. Cheng J, Xu Feng-Zhi. Anatomic microstructure of the upper
eyelid in the oriental double eyelid. Plast Reconstr Surg 2001;
107:1665–1668.
10. Morikawa K, Yamamoto H, Uchinuma E, Yamashina S. Scanning
electron microscopic study on double and single eyelids in Orientals.
Aesth Plast Surg 2001;25:20–24.

39
 
NẾP MÍ: MỤC ĐÍCH VÀ TIÊU CHUẨN
Tôi đã thảo luận trong chương mở đầu, một cách bình
thường nhưng chính xác, nếp mí là gì, cả từ quan điểm
của một người bình thường đến những quan điểm của
chuyên gia khoa học. Hai điều này là bổ sung nhau. Figure
4-1: nếp mí đặc trưng người châu Á không
nếp mí, thường hay gọi là ‘mí đơn’ hay ‘một mí’ (tỉ lệ 50%
mắt 1 mí trong cộng đồng người châu Á, có nghĩa là 50%
khác được sinh ra có nếp mí).

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall Salvobet Salvobet Giriş Salvobet Salvobet Giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Didim Escort Akbük Escort Altınkum Escort Didim Altınkum Escort grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom İzmir Escort İzmir eskort İzmir Escort Bayan Vip escort Adana Escort