Atlas Mesotherapy – Antonella Tosti, Maria Pia De Padova – Ứng Dụng Mesotherapy Trong Trẻ Hóa Da (file pdf)

17/03/2025 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh • Tài liệu ngành thẩm mỹ
Atlas MESOTHERAPY Mesotherapy trong trẻ hóa da
Trang: / 133
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

Atlas
MESOTHERAPY
Mesotherapy trong trẻ hóa da
Tác giả: Antonella Tosti
Maria Pia De Padova
Biên dịch: Bs. Phạm Tăng Tùng

E-BAGSY.COM

PHỤ LỤC
Chương 1: Ứng dụng mesotherapy trong trẻ hóa da
Chương 2: Các hoạt chất mesotherapy
Chương 3: Các phương pháp tiêm meso
Chương 4: Kỹ thuật tiêm
Chương 5: Quản lý bệnh nhân
Chương 6: Kế hoạch điều trị
Chương 7: Kết quả điều trị
Chương 8: Sử dụng siêu âm để đánh giá mesotherapy
trong trẻ hóa da
Chương 9: Mesotherapy vùng mặt bằng Isolagen và
các yếu tố tăng trưởng
Chương 10: Mesolift, mesoglow, mesosculpt: có khác
nhau không?

Cuốn sách: “ Atlas MESOTHERAPY” được chuyển ngữ từ tiếng
Anh sang tiếng Việt từ cuốn “Atlas of Mesotherapy in Skin Re­
juvenation” của nhóm tác giả Antonella Tosti MD and Maria Pia
De Padova MD cùng cộng sự - bởi Bs Phạm Tăng Tùng cùng sự hỗ
trợ nhóm E-bacsy.
Đây là cuốn sách thứ hai nằm trong nhóm dự án “Thư viện sách
thẩm mỹ Tiếng Việt” của nhóm. Bản quyền cuốn sách thuộc về
nhà xuất bản Informa và bản quyền dịch thuộc về bác sỹ Phạm
Tăng Tùng cùng nhóm E-bacsy.
Với mục tiêu giới thiệu những cuốn sách thẩm mỹ nổi tiếng trên
thế giới, vừa đảm bảo nội hàm kiến thức chuyên môn cao vừa có
giá trị áp dụng trên lâm sàng, chúng tôi đã nỗ lực hết mình trong
quá trình tìm kiếm, lựa chọn đầu sách, đồng thời chuyển ngũ bám
sát nội dung sách gốc với cách diễn đạt dễ hiểu nhất. Tuy vậy cũng
không tránh khỏi sai sót trong quá trình biên soạn. Rất mong nhận
được ý kiến đóng góp từ độc giả và quý đồng nghiệp để nhóm tiếp
tục hoàn thiện hơn trong những lần sau và trong những tác phẩm
sắp tới.
Mọi ý kiến đóng xin gửi vào địa chỉ mail:
tunyduoc1218@gmail.com
Fanpage:
Website: E-bacsy.com
Chân thành cám ơn sự ủng hộ của quý đồng nghiệp
Thay mặt nhóm dịch E-bacsy.
Bs Phạm Tăng Tùng

Chương 1: Ứng dụng mesotherapy trong trẻ hóa da
5
Ứng dụng mesotherapy trong
trẻ hóa da
1
Matilde Lorizzo, Maria Pia De Padova, và Antonella Tosti
ĐỊNH NGHĨA

Michel Pistor phát triển phương pháp mesotherapy ở Pháp
vào năm 1952. Trong thực hành, phương pháp này được nhiều
người biết đến nhờ ứng dụng của nó trong điều trị bệnh sần vỏ
cam (cellulite). Mục đích của mesotherapy trong trẻ hóa da là
nhằm làm tăng khả năng tổng hợp sinh học của các nguyên bào
sợi (fibroblasts) và để thiết lập lại một môi trường sinh lí tối ưu,
khuếch đại hoạt động tế bào, và sản xuất các sợi collagen, elastin
và hyaluronic acid mới, từ đó làm da săn chắc hơn, sáng hơn và
làm ẩm cho da.

Để đạt được mục đích trên ta có thể tiêm vào lớp da bề mặt
các sản phẩm phù hợp có khả năng tương hợp sinh học hoàn hảo
và phân hủy sinh học hoàn toàn.

Nếu quá trình điều trị bằng mesotherapy được lặp lại nhiều
lần theo thời gian thì cũng có thể làm giảm các nếp nhăn.
Mesotherapy trong trẻ hóa da còn được gọi là trẻ hóa da sinh học,
tái sinh sinh học hoặc mesolift.
CHỈ ĐỊNH

Theo thời gian, da trải qua những thay đổi về mô học và lâm
sàng do quá trình lão hóa nội sinh (lão hóa theo thời gian) như:

• Thay đổi cấu trúc và độ đàn hồi của da

• Thay đổi màu sắc da

• Thay đổi mô dưới da

• Thay đổi hệ thống mạch máu

Chương 1: Ứng dụng mesotherapy trong trẻ hóa da
6

Trên lâm sàng, da trở nên teo, lỏng lẻo và xuất hiện nếp
nhăn. Trên mô học có sự teo thượng bì. Các đặc điểm ở lớp bì gồm
giảm độ dày, mất các sợi đàn hồi, và giảm khả năng tổng hợp sinh
học của các nguyên bào sợi [1]. Chức năng miễn dịch, nội tiết, và
thần kinh của da cũng giảm đi theo tuổi tác. Tất cả những thay đổi
này đã được quy định sẵn trong bộ gen và do đó có sự khác nhau
giữa mỗi người.

Lão hóa theo thời gian có thể diễn ra nhanh hơn do tích lũy
các tổn thương từ môi trường sống như phơi nhiễm tia cực tím
(UV) lâu dài (tổn thương ánh sáng), tiếp xúc với nhiều chất bẩn,
và hút thuốc. Ảnh hưởng của tổn thương ánh sáng (photodamage)
lên quá trình lão hóa nội sinh của da được gọi là lão hóa ánh sáng
(photoaging). Quá trình lão hóa ánh sáng được đặc trưng bởi sự
xuất hiện các nếp nhăn, chảy xệ, đốm tăng sắc tố, cấu trúc bề mặt
thô ráp. Các tổn thương ác tính có thể liên quan đến lão hóa ánh
sáng. Trên mô học, độ dày lớp thượng bì có thể tăng hoặc giảm,
tương ứng với vùng da tăng sản hoặc vùng da giảm sản. Có sự mất
cực của các tế bào thượng bì và các tế bào sừng (keratinocyte)
không điển hình. Các đặc điểm lão hóa ở lớp bì gồm sự thoái hóa
mô đàn hồi và phân hủy collagen. Các mạch máu bị giãn ra và xoắn
(hình 1.1 và 1.2). Tiếp xúc với tia UV sẽ làm sản sinh các gốc phóng
xạ tự do và matrix-degrading metaoproteinases (enzyme tiêu hủy
cấu trúc nền) bao gồm enzyme phân hủy collagen (collagenase)
[2,3].

Các kĩ thuật không xâm lấn (lâm sàng và ảnh chụp) và xâm
lấn (mô học, công cụ, và các test sinh hóa) đã được đề xuất bởi
một số tác giả với mục đích xây dựng phương pháp đánh giá khách
quan cho những thay đổi này.

Đánh giá qua hệ thống ảnh chụp và lâm sàng là phương
pháp dễ thực hiện nhất và được sử dụng rộng rãi trong thực hành
lâm sàng, mặc dù đây không phải là phương pháp có giá trị khách
quan.

Theo Glogau [4,5], lão hóa ánh sáng có thể được phân loại
như sau:

Chương 1: Ứng dụng mesotherapy trong trẻ hóa da
7
Hình 1.1 Mô học của da bị lão hóa
Type I- Không có nếp nhăn

• Lão hóa ánh sáng sớm

• Nếp nhăn tối thiểu

• Thay đổi sắc tố da nhẹ

• Không dày sừng

• Bệnh nhân độ tuổi từ 20-30 tuổi
Type II- Nếp nhăn động

• Lão hóa ánh sáng mức độ trung bình

• Các rãnh cười song song bắt đầu xuất hiện ở 2 bên miệng

• Xuất hiện các đốm nâu lão hóa sớm

• Dày sừng sờ được nhưng chưa thấy được

• Bệnh nhân độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi
Type III- Nếp nhăn tĩnh

• Lão hóa ánh sáng trầm trọng hơn

• Nếp nhăn xuất hiện dù mặt không chuyển động

• Thay đổi sắc tố da thấy rõ

• Dày sừng có thể thấy được

• Giãn mạch

• Bệnh nhân độ tuổi từ 50 đến 60 tuổi

Chương 1: Ứng dụng mesotherapy trong trẻ hóa da
8
Hình 1.2 Cùng lam kính với hình 1.1 nhưng đã được phóng to
Type III- Nếp nhăn tĩnh

• Lão hóa ánh sáng trầm trọng hơn

• Nếp nhăn xuất hiện dù mặt không chuyển động

• Thay đổi sắc tố da thấy rõ

• Dày sừng có thể thấy được

• Giãn mạch

• Bệnh nhân độ tuổi từ 50 đến 60 tuổi
Type IV- Chỉ thấy các nếp nhăn

• Lão hóa ánh sáng nặng

• Nếp nhăn xuất hiện trên toàn bộ mặt

• Da trở nên vàng xám

• Xuất hiện các dấu hiệu ác tính trên da

• Bệnh nhân lớn hơn 60 tuổi
Theo Rubin [6], có 3 mức độ lão hóa ánh sáng:
Độ I

• Xuất hiện nếp nhăn rõ khi co cơ

• Da lốm đốm, mờ đục, thô ráp
Độ II

• Nếp nhăn giả và một vài đường rãnh nhỏ xuất hiện ở
trạng thái nghỉ

Chương 1: Ứng dụng mesotherapy trong trẻ hóa da
9

• Thay đổi sắc tố da và dày sừng ánh sáng

• Giãn mạch
Độ III

• Nếp nhăn sâu luôn thấy được trên toàn bộ mặt

• Da dày, vàng nhạt, và có nếp gấp

• Dày sừng lão hóa và dày sừng ánh sáng
Le Coz [7] đã đưa ra phân loại về mức độ chảy xệ của da:

Giai đoạn I- Xệ da chỉ thấy được ở một vài tư thế (hình 1.3)

Giai đoạn I- Xệ da chỉ thấy được khi véo (hình 1.4)

Giai đoạn III- Xệ da luôn thấy được (hình 1.5)
Hình 1.3 Xệ
da giai đoạn I
Dựa vào những tiền đề trên, mesotherapy có thể được chỉ định
cho:

• Lão hóa theo tuổi: nhẹ-trung bình (Glogau I/II; Rubin I/
II; Le Coz I/II)

• Lão hóa ánh sáng: nhẹ-trung bình (Glogau I/II; Rubin I/
II)

• Dự phòng lão hóa

• Bảo vệ da khi phơi bày ánh sáng mặt trời

• Người hút thuốc lá

Chương 1: Ứng dụng mesotherapy trong trẻ hóa da
10
Hình 1.4 Xệ da giai
đoạn II
Hình 1.5 Xệ da giai
đoạn III
VÙNG DA ÁP DỤNG MESOTHERAPY [8-11]

• Mặt (hai má, cằm, trán)

• Cổ

• Đường viền cổ dưới

• Mu bàn tay

• Bụng

• Tay và chân (mặt trong
CHỐNG CHỈ ĐỊNH

• Dị ứng (đặc biệt là dị ứng với các thành phần chất tiêm)

• Tiền sử sẹo phì đại

• Chảy máu bất thường và/hoặc đang điều trị thuốc chống
đông

Chương 1: Ứng dụng mesotherapy trong trẻ hóa da
11

• Mang thai/cho con bú

• Các bệnh lí tự miễn (lupus, xơ cứng bì)

• Bệnh động kinh

• Bệnh đái tháo đường

• Nhiễm virus herpes type 1 (HSV-1) đang ở trong giai đoạn
hoạt động (nhìn bên dưới)

• Nhiễm trùng

• Các bệnh lí viêm da (giai đoạn cấp)

Lưu ý: Nhiễm HSV-1 là chống chỉ định của mesotherapy
nếu đang ở giai đoạn hoạt động. Để tránh tái phát herpes ở những
bệnh nhân bị viêm họng, bắt buộc phải điều trị dự phòng với vala­
cyclovir (500 mg, 2 lần mỗi ngày trong 5 ngày). Ngoài ra có thể sử
dụng famciclovir (1500 mg) liều duy nhất.
ƯU ĐIỂM

• Hiệu quả đối với lão hóa mức độ nhẹ-trung bình (hình 1.6
và 1.7)

• Dễ thực hiện

• Ít đau

• Không cần phải test da

• Tác dụng phụ tối thiểu

• Không cần thời gian nghỉ hoặc thời gian phục hồi

• Có thể thực hiện trên mọi phân loại ánh sáng của da
Hình 1.6 Lão hóa da
mức độ nhẹ/trung
bình trên mặt

Chương 1: Ứng dụng mesotherapy trong trẻ hóa da
12
Hình 1.7 Lão hóa da
nhẹ ở bàn tay

Mesotherapy là phương pháp hỗ trợ hiệu quả cho các thủ
thuật trẻ hóa da không phẫu thuật khác. Phương pháp này giúp
trẻ hóa da, giúp hạn chế nhu cầu sử dụng các thủ thuật trẻ hóa da
khác. Các bệnh nhân ít đòi hỏi phải sử dụng các phương pháp trẻ
hóa da khác hơn- điều này không phải vì phương pháp này có hiệu
quả kéo dài mà là vì mesotherapy làm trẻ hóa da, khiến da trở nên
săn chắc và khỏe hơn. Ngoài việc sử dụng chống nắng hàng ngày
và kiêng hút thuốc lá, thì mesotherapy còn là một kĩ thuật chống
lão hóa có thể giúp duy trì độ săn chắc, màu sắc tươi sáng của da
và bảo vệ da khỏi các yếu tố làm lão hóa từ môi trường.
NHƯỢC ĐIỂM

• Không phù hợp điều trị lão hóa da nặng (hình 1.8 và 1.9)

• Hồng ban nhẹ

• Cảm giác ngứa/bỏng rát trong vòng 5 phút sau khi tiêm
(đặc biệt khi tiêm vitamin C)

• Bầm máu nhẹ

• Có thể gây dị ứng

• Thiếu các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát

• Thiếu hướng dẫn thực hành theo các bằng chứng y khoa

Chương 1: Ứng dụng mesotherapy trong trẻ hóa da
13
Hình 1.8 Lão hóa
da nặng ở mặt
Hình 1.9 Lão hóa
da nặng ở tay
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bhawan J, Andersen W, Lee J, et al. Photo aging versus
intrinsic aging: a morphologic assessment of facial skin. J Cutan
Pathol 1995;22:154–9.

2. Rabe JH, Mamelak AJ, McElgunn PJS, et al. Photo aging:
mechanisms and repair. J Am Acad Dermatol 2006;55:1–19.

3. Tosti A, Grimes PE, De Padova MP. Atlas of Chemical Peels.
New York: Springer-Verlag, 2006.

4. Glogau RG. Chemical peeling and aging skin. J Geriatr

Chương 1: Ứng dụng mesotherapy trong trẻ hóa da
14
Dermatol 1994;2:30–5.

5. Glogau RG. Aesthetic and anatomic analysis of the aging
skin. Semin Cutan Med Surg 1996;15:134–8.

6. Rubin MG. Manual of Chemical Peels: Superficial and Me­
dium Depth. Philadelphia: JB Lippincott, 1995.

7. Le Coz J. Traite de mésothérapie. Médecine générale, mé­
decine du sport, médecine esthétique. Paris: Masson, 2004.

8. De Goursac C. Le mésolift: un approche progressive de la
rétraction cutanée. J Med Esthet Chir Dermatol 2003;30:117.

9. Cavallini M. Biorevitalization and cosmetic surgery of the
face: synergies of action. J Appl Cosmetol 2004;22:125–32.

10. Tordjman M. Rajeunissement cutané du décolleté par
mésothérapie. J Med Esthet Chir Dermatol 2003;30:118.

11. De Padova MP, Bellavista S, Iorizzo M, Tosti A. A new
option for hand rejuvenation. Pract Dermatol 2006;8:12–15.

Chương 2: Các hoạt chất Mesotherapy
15
Các hoạt chất Mesotharapy 2
Daphne Thioly-Bensoussan và Maria Pia De Padova

Cùng với tổn thương ánh sáng vầ sự suy giảm tỉ lệ collagen
và hyaluronic acid, thì da sẽ bị mất dần vẻ căng đầy và tính đàn hồi.
Khi sử dụng để trẻ hóa da, phương pháp mesotherapy sẽ giúp đưa
vào lớp da bề mặt các hoạt chất vitamins, chất giãn mạch và chất
chống oxy hóa để làm trẻ hóa và mang lại sức sống cho da. Tiêm
các hoạt chất cần thiết vào trong da giúp những chất này tác dụng
hiệu quả hơn so với khi sử dụng như các sản phẩm bôi tại chỗ.
MESOTHERAPY COCKTAIL- PHỐI TRỘN CÁC HOẠT CHẤT MESO

Hỗn hợp pha trộn được tạo ra từ các hoạt chất meso ở dạng
dung dịch sinh học vô khuẩn được chứa trong một lọ 5 ml (NTCF
hoặc NCTF 135) [11]
Vitamin

Cũng dễ hiểu rằng quá trình hấp thu vitamin không gặp
phải vấn đề gì do những vitamin này được tiêm trực tiếp vào lớp
bì.

• Vitamin A điều hòa sự đổi mới của lớp thượng bì và có tác
dụng lên độ mềm dẻo của da; vitamin này đóng vai trò trong quá
trình lành thương và giúp chỉnh sửa một phần quá trình teo da.

• Nhóm các vitamin B- vitamin B1 (thiamine), B2 (ribo­
flavin), B3 (niacin), B5 (pantothenate), B6 (pyridoxine), B9 (folic
acid), và B12 (cyanocobalamin)- là những coenzymes đóng vai trò
trong một số quá trình chuyển hóa giúp loại bỏ các gốc tự do.

• Vitamin C kích thích tổng hợp collagen và ức chế melanin
(tác dụng cùng với vitamin E).

Chương 2: Các hoạt chất Mesotherapy
16

• Vitamin E là chất chống oxi hóa mạnh nhờ vào hoạt tính
chống gốc tự do của nó.

• Vitamin K có hiệu quả tác dụng lên vi tuần hoàn da.

• Các loại vitamin khác cũng đóng vai trò quan trọng là vi­
tamin D, H (biotin), B10 và I (inositol).
Amino acid

Hỗn hợp chứa 24 loại amino acid có tính ổn định, tan được
trong nước và là các thành phần của cấu trúc protein. Chúng tạo
nên các chuổi polypeptides là thành phần cấu tạo nên chất nền
của cấu trúc tế bào. Bổ sung các amino acid đặc trưng có thể giúp
tái cấu trúc hoặc chỉnh sửa những cấu trúc protein của mô vốn đã
bị phá hủy bởi quá trình lão hóa ánh sáng, hút thuốc lá, hoặc các
nguyên nhân khác.
Chất khoáng

Natri, Kali, Canxi, Magie đóng vai trò xúc tác trong rất nhiều
hoạt động của tế bào.
Coenzyme

Coenzyme là thành phần hữu cơ không phải protein đóng
vai trò hỗ trợ cho quá trình xúc tác của các enzyme. Các chất này
đóng vai trò là “chất hoạt hóa” của các phản ứng hóa sinh và hỗ trợ
quá trình đối mới tế bào của da.
Nucleic acid

DNA và RNA mã hóa thông tin các chuỗi polypeptide và
tổng hợp protein từ các amino acid.

Theo Lapiere [1], các đặc điểm cơ bản của quá trình lão hóa
là sự sụt giảm số lượng nguyên bào sợi và sự mất liên kết giữa các
tế bào. Một nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả có ý nghĩa
thống kê (p = 0.05) của hỗn hợp (cocktail) hoạt chất meso lên hoạt
động của nguyên bào sợi (hình 2.1):

• Tăng +12-28% sau 72h tiêm

• Tăng 13-35% sau 168h tiêm
HYALURONIC ACID

Hyaluronic acid (HA) được phát hiện năm 1934 bởi Meyer

Chương 2: Các hoạt chất Mesotherapy
17
Phần trăm hoạt động tế bào
Nồng độ
Hình 2.1 Hiệu quả của cocktail meso NCTF 135 lên sự kích thích
nguyên bào sợi ở người sau 24, 72, và 168 giờ tiềm [11]
và Palmer trong dịch thủy tinh mắt bò. Acid này là một dạng glu­
cosaminoglycan tự nhiên có tác dụng như là một chất bôi trơn ổ
mắt nhờ ưu điểm về độ nhớt, độ đàn hồi và đặc tính lưu biến của
nó, ngoài ra chất này còn hoạt động như là chất bôi trơn và chất
dịch hấp thụ sốc trong các khớp. HA được sản xuất bởi nguyên bào
sợi (fibroblast), được chứa bên trong màng tế bào sau đó được bài
tiết ra khoảng không gian ngoại bào. Trong da, HA đóng vai trò như
là chất cấp ấp cho khoảng gian bào; nó là một thành phần của chất
nền hỗ trợ cho các chức năng bình thường của tế bào; ngoài ra nó
còn có chức năng trong việc làm đầy khoảng gian bào, bôi trơn,
quá trình lành vết thương, điều hòa các tế bào viêm và loại bỏ các
gốc tự do [2-7]. Nồng độ HA trong thượng bì là 15 μg/g và ở lớp
bì là 740 μg/g; trọng lượng phân tử của HA trong da là 1 kDa. HA
tự nhiên là một chuỗi polysaccharide đường tương tự như HA ở
trong lớp bì. HA là một chất dạng gel trong suốt, nhớt- đàn hồi có
thể thể thu hoạch được ở dạng tinh khiết cao từ mào gà hoặc thông
qua quá trình lên men. Chất này không có tính đặc trưng loài và
nguy cơ dị ứng thấp nên test da trước khi tiêm là không cần thiết.

Chương 2: Các hoạt chất Mesotherapy
18

Trọng lượng phân tử của nó khác nhau từ 0.1 đến 2.5 kDa.
Một gram HA có thể liên kết được với 6 lít nước. Điều này có nghĩa
là các sản phẩm chứa nồng độ HA (mg HA mỗi ml) càng cao thì
khả năng giữ nước của nó càng lớn. Trọng lượng phân tử của HA
càng lớn, mức độ thoái biến của nó trong da càng chậm và do đó
khả năng giữ ẩm càng cao. Do đó chúng ta thường ưa thích lựa
chọn HA có trọng lượng phân tử cao hơn. HA được sử dụng trong
mesotherapy là loại không liên kết chéo, tính ổn định không cao,
lỏng hơn, và tồn tại trong khoảng thời gian ngắn hơn so với HA sử
dụng cho mục đích làm đầy (filler) (thời gian phân hủy bởi enzyme
hyaluronidase ngắn hơn nhiều).

Đặc tính nhớt-đàn hồi và khả năng giữ nước của HA giúp
dùy trì tốt trạng thái hydrate hóa nước của da, điều này mang lại
hai lợi ích như sau: thứ nhất là tạo ra tính mềm dẻo tốt cho chất
nền ngoại bào và thứ hai là giúp dự trữ đủ nước để làm ẩm đến
những lớp nông nhất của thượng bì.

Trong quá trình lão hóa da, hàm lượng HA giảm dần liên
tục sẽ khiến khả năng giữ nước của da giảm mạnh, cụ thể là có sự
suy giảm các đặc tính cơ học của da như mất tính đàn hồi và sức
trương (hình 2.2) [1, 8, 9].

Cứ mỗi 10 năm (khác nhau ở mỗi cá nhân), da sẽ mất 6%
độ dày của nó. Có thể phục hồi quá trình này bằng cách tiêm HA
trực tiếp vào lớp bì (thông qua nhiều điểm trên bề mặt) và sau đó
quan sát quá trình phục hồi khả năng giữ nước, tính đàn hồi và sức
trương của da (hình 2.3).

Tiêm HA tự nhiên không có liên kết chéo vào da:

• Giúp giữ nước cho da thông qua khả năng liên kết cao với
nước và là thành phần của chất nền ngoại bào

• Tái hoạt hóa nguyên báo sợi (fibroblasts) và kích thích sự
sản xuất collagen, elastin và HA nội sinh mới

• Hoạt động như một chất loại bỏ gốc tự do
Các sản phẩm HA meso trên thị trường

Chứa trong xi lanh (0.5, 1, hoặc 2.5 ml):

Chương 2: Các hoạt chất Mesotherapy
19
Trẻ mới sinh Thanh thiếu niên
Người lớn
hàm lượng HA
Độ tuổi
60 tuổi
Hình 2.2 Sự sụt giảm hàm lượng HA của da theo tuổi [9]
hệ số đàn hồi
duy trì hiệu
qua điều trị
sau 3 tháng)
Hình 2.3 Mức độ gia tăng tính đàn hồi và sức trương của da sau khi tiêm
hyaluronic acid tự nhiên vào lớp bì (số liệu từ nghiên cứu của Di-Petro A,
2001)

Chương 2: Các hoạt chất Mesotherapy
20

• Achyal 1% (1 kDa)

• Re-Fine 1% (2 kDa)

• Hydractiv 1%

• Juvelift 1.35 % (2.5 kDa)

• Surgilift 1.35% (2.5 kDa)

• Mesolis 1.4 % (1 kDa)

• Teosyal Meso 1.5 % (1 kDa)

• Zetavisc-L 1.5 % (2 kDa)

• Lal System 1.8 % (1 kDa)

• Mesolis plus 1.8 % (1 kDa)

• Hyaluderm 2 % (2.4 kDa)

• Elastence 3 % (0.9 kDa)

• Restylane vital (dạng liên kết chéo)
Chứa trong lọ:

• Mesoesthetic 3.5 % HA tự nhiên tinh khiết (10 ml)

• Medicage 3.5 % HA tự nhiên tinh khiết (10 ml)

• HCG 2000 0.2 % HA tự nhiên tinh khiết (2 và 5 ml) +
vitamin C và betaglucan

• Revitacare 1 % HA tự nhiên tinh khiết (4 ml) + dung dịch
10 ml multivitamin

• Jalupro 3 % HA tự nhiên tinh khiết (30 mg) + 100 mg
amino acid khô

HA cũng tồn tại ở dạng các đoạn ngắn (20 -38 đơn vị) trong
một sản phẩm có tên là Skin-B. Cùng với amino acid, coenzyme,
glycosamine, và sodium bicarbonate thì HA có khả năng hoạt hóa
phân tử bề mặt tế bào CD44 của nguyên bào sợi, kích thích da sản
xuất collagen, elastin, và glycosaminoglycans. Ngoài ra, khả năng
đệm acid của chất nền sẽ giúp bảo vệ trạng thái sol của dung dịch
gel, phù hợp cho quá trình trao đổi chuyển hóa của tế bào. HA đoạn
ngắn phối hợp với amino acid trong dung dịch sinh lý cũng được
sản xuất trong một sản phẩm có tên là Skin-R. Phân tử CD44 của
nguyên bào sợi xơ được hoạt hóa bởi các đoạn ngắn HA và dung
dịch amino acid ưu trương, acid nhằm tổng hợp các sợi collagen
(type I).

Chương 2: Các hoạt chất Mesotherapy
21
Nhờ đó có thể giúp da có nhiều sợi xơ và trương phồng hơn.
Tiêm HA bằng súng meso (mesogun)

Một nghiên cứu được tiến hành bởi GREDECO (Group de
Recherche et d’Evaluation en Dermatologie et Cosmetologie) của
bệnh viện Pitie Salpetriere Hospital, Paris do Dr Sylvie Boisnic làm
giám đốc nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả của hỗn hợp (cocktail)
tiêm chứa HA + vitamin được tiêm bằng súng meso lên những đối
tượng lão hóa da sớm [10]. Quá trình lão hóa da sau khi bị chiếu xạ
bởi tia UVA + UVB cho thấy có sự thay đổi trong quá trình chuyển
hóa của nguyên bào sợi và sự bất thường trong các đại phân tử của
mô liên kiết.

Súng meso U225 được cài đặt như sau: tốc độ tiêm bình
thường (4 impacts/ cm2), sau đó bắn (9 shots/s, 500/cm2). Kỹ
thuật nên sử dụng để mang lại hiệu quả tốt hơn khi bắn là thêm
chế độ normal-speed (tốc độ bình thường).
Kết quả sau 14 ngày như sau:

• Tăng sinh thượng bì, cùng với tăng chỉ số nguyên phân tế
bào

• Tăng tỉ lệ sợi elastin

• Bằng chứng về sự sửa chữa collagen

Đây là nghiên cứu đầu tiên cho thấy có sự sữa chữa lớp bì
và lớp thượng bì sau 1 lần tiêm hỗn hợp meso và do đó có thể sử
dụng mesotherapy như là một phương pháp điều trị chống lão hóa
da. Nghiên cứu này cũng cho thấy rằng việc tiêm serum không giúp
cải thiện da lão hóa, từ đó có thể chứng minh rằng sự cải thiện da
lão hóa không chỉ là do tác dụng vật lí của việc tiêm nhiều lỗ lên da
mà còn nhờ vào hoạt chất được đưa vào da.
CÁC SẢN PHẨM KHÁC
Easy Agarose RE (các chuỗi poliaminoacidic trong gel agarose
0.1 %)

Đây là một hoạt chất có tính phân hủy sinh học mới với thời
gian tác dụng kéo dài do sự vắng mặt của một loại enzyme đặc biệt

Chương 2: Các hoạt chất Mesotherapy
22
có khả năng chuyển hóa agarose trong da. Chất này tồn tại cho đến
khi nó được mang vào bên trong hệ thống lưới nội bào và quá trình
này cần một khoảng thời gian.

Gel agarose được sử dụng như là chất mang (dung môi).
Chất này là một polysaccharide tự nhiên thuộc nhóm galactan. Nó
có tính tương hợp sinh học, có khả năng phân hủy sinh học 100 %,
và dung nạp tốt bởi mô và tế bào. Mạng lưới của chất gel này có thể
giúp tạo ra trạng thái cân bằng động bằng cách tiết ra các phân tử
sinh học (amino acid) để trao đổi liên tục với mô xung quanh. Các
chuỗi poli-aminoacid là Arg-Gly-Asp (chuỗi này kích thích sản xuất
fibronectin nội sinh, một dimer glyroprotein không tan trong nước
đóng vai trò như là chất liên kết trong chất nền ngoại bào. Chất này
hoạt động như là phân tử kết dính tế bào bằng cách neo các tế bào
vào collagen hoặc proteoglycan, và hoạt động như là chất điều phối
quá trình tương tác giữa tế bào và chất nền ngoại bào), Poly-L- Ly­
sine (chuỗi này hoạt động như là bộ khung kích thích lớp nội mô
và có khả năng liên kết với nước) và Arg- Gly- Phe- Phe (chuỗi này
kích thích quá trình sữa chữa và tổng hợp sinh học của chất nền).

Plinest (polynucleotides)

Nhờ các đặc tính sinh hóa, nhớt-đàn hồi, và giữ ẩm nên chất
này có thể giúp cải thiện độ căng, độ đàn hồi, và trương lực của da.
SO SÁNH TIÊM MESOTHERAPY ĐƠN CHẤT VÀ HỖN HỢP
(COCKTAIL)

Gần đây dấy lên một quan điểm đó là tiêm một sản phẩm
chỉ chứa một thành phần hoạt chất có thể hiệu quả hơn so với tiêm
hỗn hợp cocktail: tác dụng phụ từ sự tương tác giữa các thành
phần làm giảm và bất hoạt tác dụng, trong khi tiêm đơn chất hiệu
quả hơn. Tuy nhiên, chúng ta có nên chối bỏ cảm nhận về hiệu quả
của hỗn hợp cocktail của bệnh nhân hay không ? Hỗn hợp cocktail
đã bắt đầu chứng minh được hiệu quả của nó nhiều năm trước đây,
và đặc biệt đối với những người muốn sử dụng HA liên kết chéo thì
việc pha loãng trước khi tiêm là hết sức quan trọng, nếu không thì
có thể xuất hiện nốt sẩn tại vị trí tiêm và tồn tại nhiều tuần trên da
sau khi tiêm.

Chương 2: Các hoạt chất Mesotherapy
23
TÓM TẮT

• Theo kinnh nghiệm của chúng tôi, chúng ta nên sử dụng 1
ml HA tự nhiên (2.5 kDa) + 5 ml NTCF tiêm tay bằng kim 32 G hoặc
bằng mesogun U225.

• Giữ nước tối đa ở lớp thượng bì nông đảm bảo dùy trì
lượng nước ở lớp bì tốt hơn, bảo vệ da chống lại các gốc tự do, và
hoạt tính tiền sinh mạch máu.

• Mesotherapy giúp da sáng, nhìn tươi mới, và giữ ẩm tốt
hơn. Phương pháp này có hiệu quả lên trương lực và độ săn chắc
của da, giúp hạn chế da chảy xệ.

• Những chất thêm vào khác của hỗn hợp meso (ví dụ:
procaine hoặc lượng nhỏ PLLA (poly -L- lactic acid) hoặc DMAE
(dimethylethanolamine)) có thể mang lại lợi ích, nhưng chưa có
nghiên cứu nào được thực hiện để xác định nguy cơ khi tiêm meso
những chất này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lapiere CM. The aging dermis: the main cause of the appearance
of old skin. Br J Dermatol 1990;122:5–11.
2. Clark RAF. Cutaneous tissue repair: basic biologic consider­
ations: J Am Acad Dermatol 1985;13:705–25.
3. Weigel PH, Fuller GM, Le Boeuf, RD. A model for the role of hyal­
uronic acid and fibrin in the early events during the inflammatory
response and wound healing. J Theor Biol 1986;11:219–34.
4. Weigel PH, Frost SJ, McGary CT, et al. The role of hyaluron­
ic acid in inflammation and wound healing. Int J Tissue React
1988;10:355–65.
5. Balazs EA, Denliger JL. The Biology of Hyaluronans. Chichester:
Wiley, 1989:265–80.
6. Foschi D, Castoldi L, Radaelli E, et al. Hyaluronic acid prevents
oxygen free-radical damage to granulation tissue: a study in rats.
Int J Tiss 1990;6:333–9.
7. Burd DA, Greco RM, Regauer S, et al. Hyaluronans and wound
healing: a new perspective. Br J Plast Surg 1991;44:579–84.

Chương 2: Các hoạt chất Mesotherapy
24
8. Ghersetich I, Lotti T. Hyaluronic acid in cutaneous intrinsic ag­
ing. Int J Dermatol 1994;33:119–22.
9. Longas MO, Russell CS, He XY. Evidence for structural changes
in dermatar sulfate and hyaluronic acid with aging. Carbohyd Res
1987;159:127–36.
10. Boisnic S, Branchet MC. Evaluation de l’effet anti-age sur peau
humaine maintenue en survie et apres injection d’un melange
d’acide hyaluronique et multivitamines à l’aide du meso injecteur
U225 Biophymed. J Med Esthet Chir Dermatol 2006;33(132):253–
8.
11. Tardjman M, Rejeunissement cutané du décolleté par méso­
thérapie. J Méd Esthét Chir Dermatol
2003;30:118.

Chương 3: Các phương pháp tiêm Meso
25
Các phương pháp tiêm Meso 3
Gabriella Fabbrocini, Patrizia Forgione, và Claudia Capasso
MESOTHERAPY

Mesotherapy được áp dụng cho lớp mô trung bì (mesoder­
mal tissue) nơi bắt đầu của mô liên kiết. Thủ thuật này đôi lúc là
trung gian giữa kĩ thuật châm cứu và kĩ thuật gây phản xạ. Cha đẻ
của phương pháp này là Michel Pistor, ông định nghĩa mesother­
apy như là thủ thuật điều trị đối chứng, nhẹ, đa hóa trị và tại chỗ
[1]. Bản viết tay về phương pháp tiêm nhiều điểm các loại kem
bôi (cream) và tinh dầu (oitments) đã xuất hiện từ những năm
1300 sau công nguyên. Năm 1923, một số bác sĩ thú y đã sử dụng
kĩ thuật này thành công. Mesotherapy mang lại nhiều lợi ích vì
phương pháp này cho phép bác sĩ cắt giảm được liều thuốc, cũng
như khiến họ chú ý đến tác dụng kích thích vật lí/hóa học của thủ
thuật tiêm.

Đây được gọi là phương pháp “meso” vì nó nằm “trung gian”
giữa 2 khái niệm: Một mặt đó là liệu pháp đối chứng (allopathy)
có tính độc, tính dị ứng, và tác dụng phụ nhanh; mặt khác là liệu
pháp đồng căn (homeopathy) có tính an toàn, nhẹ, dung nạp tốt
và sử dụng liều tối thiểu nhưng thỉnh thoảng tác dụng chậm. Hiệu
quả điều trị là kết quả đạt được từ tác dụng của hóa chất trong
sản phẩm được sử dụng và kích thích phản xạ được gây ra bởi rất
nhiều lỗ kim nhỏ được tạo ra ở nhiều vị trí khác nhau. Với kĩ thuật
này thì hàm lượng thuốc cần thiết sẽ thấp hơn. Yếu tố vật lí trong
phương pháp này là các đáp ứng được tạo ra bởi phản xạ khi kim
xâm nhập qua da và yếu tố hóa học là các phản ứng trực tiếp của
thuốc trong da.

Chương 3: Các phương pháp tiêm Meso
26

Do đó, mesotherapy là một kĩ thuật tiêm nhằm đưa những
liều thuốc nhỏ vào trong bề mặt da nơi cần thiết để thuốc có thể
thể hiện được tác dụng của nó [2]. Kĩ thuật tiêm chỉ nên dừng lại ở
lớp bì nhú nông mà thôi (1,5- 2 mm).

Để thực hiện thủ thuật cần phải sử dụng bơm tiêm dùng
một lần có kích thước 4 mm x 0.4 mm (27G) (Leble needle) để cho
phép tiêm trong da chính xác trên bất kì trên bất kì bề mặt da nào.
Khi sử dụng kim này, ta có thể dễ dàng tránh các tổn thương giãn
mạch (telangiectasisas) và tổn thương da. Tuy nhiên sử dụng kim
13 mm x 0.3 (30 G) lại phù hợp hơn để kích thích sinh học da. Nếu
bác sĩ thích dùng kim ngắn hơn thì có thể tháo nắp trên kim 30 G
và cắt bớt đầu kim (hình 3.1). Sau khi rửa sạch da cẩn thận, chúng
ta sẽ tiến hành một loạt những lần vi tiêm; và vi tiêm (microinjec­
tion) ở đây nghĩa là đưa một lượng 0.10 – 0.20 ml thuốc vào da.

Tiêm trong da được thực hiện bằng cách đưa kim vào da
qua một góc nhọn sao cho có thể tạo ra được một dát nhỏ màu
đỏ. Khoảng cách trung bình giữa các dát màu đỏ là 1-2 cm và số
lượng phải đủ để phủ toàn bộ diện tích cần được điều trị để làm
đầy phạm vi tác dụng của thuốc. Tổng lượng thuốc tiêm không nên
vượt quá 3-5 ml.

Súng meso hiện đang có sẵn trên thị trường và mang lại
nhiều lợi ích. Khi sử dụng súng meso, ta có thể lựa chọn được độ
sâu mong muốn và tự động để điều trị, do đó có thể thực hiện thủ
thuật nhanh hơn. Hơn nữa, dùng súng meso giúp bệnh nhân đỡ
đau hơn (do không đụng đến dây thần kinh), cho phép tiết kiệm
thuốc tiêm (vì thuốc không bị chảy ngược khi tiêm), và tránh xuất
hiện bầm tím (do kim không chạm được đến tĩnh mạch mà chỉ gây
tổn thương lên mao mạch).
MICROTHERAPY

Microtherapy là một thủ thuật được nghiên cứu kĩ lưỡng và
phát triển nhanh nhằm hỗ trợ đưa thuốc vào da. Sử dụng các kim
siêu mảnh cho phép thuốc có thể tiếp cận đến lớp bì nhú, do dó
tránh gây tổn thương các dây thần kinh và mạch máu nông. Bằng
cách sử dụng phương pháp này, chúng ta có thể làm giảm được

Chương 3: Các phương pháp tiêm Meso
27
nguy cơ và tác dụng phụ của phương pháp mesotheray cổ điển.

Liệu pháp tiêm vào da (SIT- skin injection therapy) sử dụng
một đầu tiêm, gắn vừa vào một xi lanh bình thường hoặc xi lanh
Luer-lock, có hình dạng giống như một cái phễu đảo ngược bên
trong có một đầu kim siêu mỏng đường kính 0.27 mm (32 G) (hình
3.1 và Bảng 3.1). Bờ ngoài của đầu tiêm hình phiễu được áp lên
da với một áp lực, làm căng da và giúp kim ở giữa phễu có thể
đâm vào da. Thủ thuật này giúp quá trình tiêm thuốc không đau và
không bị bầm.

Sau khi lượng thuốc cài đặt được tiêm, thì áp lực đè được
giải phóng và lỗ tiêm sẽ bị đóng lại nhờ sự đàn hồi trở lại của da.
Một giọt nhỏ hoạt chất tiêm vẫn còn lại ở trên da do giải phóng áp
lực piston cao su của xi lanh vốn hoạt động như một khoang đàn
hồi. Giọt nhỏ này sau một lúc sẽ được hấp thu.

Trong số các ưu điểm của thủ thuật, chúng tôi lựa chọn liệt
kê những ưu điểm sau:

• Quá trình tiêm không đau do kim không chạm đến các sợi
dây thần kinh

• Giảm tỉ lệ bầm máu do chỉ ảnh hưởng đến mao mạch mà
không gây tổn thương các tiểu tĩnh mạch.

• Làm chậm hấp thu thuốc do nó không tiếp cận được đến
các tiểu tĩnh mạch ở lớp bì sâu và do đó hạn chế thuốc đi vào tuần
Hình 3.1 Các loại kim được
sử dụng trong mesotherapy
và kim SIT (kim màu xanh
da trời) được sử dụng trong
microtherapy.

Chương 3: Các phương pháp tiêm Meso
28
hoàn, thuốc được giữ lại hoạt hóa tại chỗ trong thời gian kéo dài
hơn.

• Không gây sẹo ở lớp bì sâu do đó không để lại những di
chứng không mong muốn.
Bảng 3.1 Đầu tiêm SIT dùng một lần cho Microtherapy: kĩ thuật
thực hiện
Lấy ví dụ như tiêm ở chi dưới, khoảng cách giữa 2 điểm vi tiêm là
2 cm, tiến hành thực hiện theo những đường dọc trên toàn bộ chi
tạo thành một “lưới” từ gốc đùi cho đến mắt cá chân.
1. Gắn đầu tiêm SIT vào một xi lanh bình thường có thể tích ≤ 5
ml (ban đầu nên sử dụng xi lanh có thể tích nhỏ từ 2.5 – 1 ml cho
đến khi có thể kiểm soát tốt hơn liều lượng được tiêm để làm
quen với thể tích hoạt chất được tiêm.
2. Giữ xi lanh giữa ngón trỏ và ngón giữa như cầm điếu thuốc lá.
Sau đó đặt SIT vuông góc với bề mặt da, đảm bảo viền ngoài của
giác hút dính hoàn toàn vào da.
3. Ấn một lực vừa phải, căng mạnh da phía dưới, sau đó dùng
ngón cái để đẩy piston xi lanh.
4. Tránh đè piston quá mạnh, để hạn chế hình thành dát màu đỏ.
Hơn nữa, đè quá mạnh sẽ gây lãng phí thuốc tiêm, trong khi đó
da chỉ hấp thu một lượng nhỏ dịch.
5. Nếu đè với áp lực phù hợp thì sau khi tiêm chỉ còn đọng lại một
giọt nhỏ dịch trên da do áp lực chân không được tạo ra bên dưới
giác hút của SIT và do áp lực của piston cao su trên xi lanh.
6. Lau khô bằng bông gòn.
ĐIỆN DI QUA DA

Điện di bề mặt da là phương pháp rất thú vị có sự ứng dụng
đa dạng lên bệnh học và thẩm mỹ da.

Trên một phương diện thì da là hàng rào quan trọng để
ngăn chặn không cho các chất từ bên ngoài đi vào trong cơ thể và
trên một phương diện khác thì da lại là một con đường tiềm năng
giúp chúng ta đưa các hoạt chất vào bên trong hoặc cho mục đích
điều trị trong da và cơ thể. Các nghiên cứu gần đây đã phác thảo

Chương 3: Các phương pháp tiêm Meso
29
các thủ thuật cải tiến nhằm khuếch tán các chất có dược tính tốt
qua lớp sừng là lớp đóng vai trò quan trọng nhất trong việc hạn
chế sự lan tỏa và xâm nhập của các chất từ bên ngoài môi trường
[3].

Lớp sừng có cấu trúc đặc biệt đóng vai trò quyết định trong
thực hiện chức năng hàng rào bảo vệ. Trong số rất nhiều các thành
phần nội bào của lớp này không có chất nền lipid bao quanh các
sợi keratin hoặc quanh keratohyaline; do đó lớp sừng gần như là
không thể xâm nhập [4].

Con đường xâm nhập thông qua khoảng kẽ gian bào được
tạo ra do sự thoái hóa các corneodesmosomes, dẫn đến hình thành
một vùng khuyết liên tục (kênh bài tiết nước). Một số thủ thuật sử
dụng thiết cố gắng làm tăng khả năng thấm của các hoạt chất để có
thể thu được tác dụng tại chỗ hoặc đưa chúng vào hệ tuần hoàn,
tránh làm tổn thương da như khi dùng kim. Mục tiêu của những hệ
thống điện di này là đưa một nồng độ thuốc thích hợp tiếp cận đến
những vùng đích theo một con đường chọn lọc mà không làm phân
tán trong mạng lưới tuần hoàn như khi dùng thuốc qua đường tĩnh
mạch.

Điện di là phương pháp sử dụng dòng điện để làm tăng sự
khuếch tán của thuốc/hoạt chất qua lớp sừng [5].
Cơ chế tác dụng

Năm 1970, các bác sĩ da liễu người Mỹ đã phát hiện ra rằng
khi áp một điện tích mạnh trong khoảng thời gian ngắn và phù hợp
sẽ gây ra sự thay đổi phân cực của màng tế bào [6]. Phương pháp
này được gọi là ‘điện di’ và đã được sử dụng để điều trị u hắc tố qua
da.

Năm 2003, Peter Agree và Roderick Mac Kinnon, những
người đoạt giải Nobel lần lượt thuộc trường Biological Chemistry
School của đại học Johns Hopkins University và trường Neurobiol­
ogy School của đại học Rockfeller University, đã làm sáng tỏ cơ chế
phân tử và lý sinh điều hòa quá trình vận chuyển nước và ion kali
từ bên ngoài vào bên trong tế bào và ngược lại [7]. Những nghiên
cứu này cho phép xác định được các electropores (kênh điện) hoặc

Chương 3: Các phương pháp tiêm Meso
30
hydropores (kênh nước): kênh nước gồm các protein xuyên màng
hình thành bên trong nó một kênh ưa nước được tạo từ các cực
amino acid cho phép vận chuyển nước và các ion hoặc phân tử vào
bên trong tế bào [8]. Sự ra đời của phương pháp điện di có nguồn
gốc từ việc ứng dụng những nguyên lí này với mục đích làm tăng
khả năng hấp thụ thuốc và chất dinh dưỡng qua da. Có hơn 4000
bài báo khoa học đã được công bố cho đến thời điểm này chứng
minh hoạt động và hiệu quả của phương pháp điện di. Tại trường
đại học Florence, các thử nghiệm nghiên cứu đã được thực hiện
để chứng minh việc có thể đưa collagen bò type I (phân tử lớn, 0.8
μm) qua da chuột bằng phương pháp điện di.

Phương pháp điện di qua da đã được phát triển từ thủ thuật
ban đầu này. Phương pháp này tận dụng khả năng hấp thụ qua da
bằng cách sử dụng một hệ thống truyền tải những kích thích có
khả năng làm mở “cổng ion” đặc biệt được sử dụng để vận chuyển
các chất có kích thước phù hợp, tránh gây tổn thương màng tế bào
[9].

Có rất nhiều thiết bị khác nhau được sử dụng cho mục đích
lâm sàng và thẩm mỹ. Hoạt động điện của thiết bị điện di được tạo
ra bằng một phích cắm chuyển đổi sang tụ điện 100 V do đó có thể
tạo ra sóng mũ nghịch đảo làm rối loạn giá trị điện thế bình thường
của tế bào, từ đó làm tăng khả năng thấm của da. Trạng thái này
sẽ được duy trì trong một khoảng thời gian hạn chế do cơ chế dẫn
truyền điện giải sẽ khiến điện thế trở về trạng thái cân bằng.

Các thiết bị với kĩ thuật cải tiến sử dụng các đợt sóng và các
dòng điện được kiểm soát tích cực. Các thiết bị này có thể tạo ra
một chuỗi xung đối cực để tránh hiện tượng điện phân ở trên các
điện cực.
Phương pháp

Phương pháp này được thực hiện bằng cách áp lên bề mặt
biều bì một xung điện có khả năng tạo ra sự chênh lệch điện thế từ
0.5 – 1.5 V gây ra hiện tượng phân cực của màng tế bào. Bằng cách
làm tương tự sẽ tạo ra một sự nhiễu loạn điện hóa ở lớp sừng, từ
đó làm tăng khả năng thấm của lớp này. Lớp sừng là hàng rào ngăn

Chương 3: Các phương pháp tiêm Meso
31
cản sự xâm nhập của các phân tử ưa nước và/hoặc các phân tử có
trọng lượng cao, và chỉ những phân tử có trọng lượng phù hợp và
ưa dầu thì mới có thể khuếch tán thụ động qua lớp sừng để đến
vùng bì da [10].

Thủ thuật này hoàn toàn không đau và an toàn cho bệnh
nhân.

Hệ thống được đặt trưng bởi một tụ điện 100v có thể tạo
ra sóng mũ nghịch đảo đặc trưng và bởi một khoang hoạt hóa kim
loại bên trong chứa gel dẫn được làm từ các phân tử có khả năng
thấm vào da.

Hiện tượng này diễn ra trong một vài phút sau khi áp điện
lên da; khoảng thời gian kênh điện mở tùy thuộc vào độ dài của
sóng điện từ được tạo ra, khoảng thời gian này kéo dài từ vài giây
đến vài phút.

Kênh điện cho phép vận chuyển qua màng tế bào các phân
tử mà bình thường chúng không thể thấm qua màng tế bào được
do trọng lượng phân tử cao. Kênh nước có kích thước khá lớn (1-2
μm) cho phép các phân tử có trọng lượng trung bình như polysac­
charides (hyaluronic acid), peptides (soluble collagen), và gluco­
sides (Hình 3.2) đi qua.
Kênh nước
màng tế bào
kênh ion
tế bào
Hình 3.2 Sự hình thành
kênh nước và sự thấm
của các phân tử.
Kênh nước
màng tế bào
kênh ion

Chương 3: Các phương pháp tiêm Meso
32

Một khi được hình thành, những kênh này sẽ duy trì trạng
thái mở trong thời gian tương đối dài (ví dụ: trong một vài giây).
Trạng thái này được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
sau khi điện thế cân bằng trở lại nhờ quá trình dẫn truyền điện
giải.
ỨNG DỤNG

Điều trị bao gồm một liệu trình vi mài da tinh thể (crys­
tal microdermabrasion) hoặc một liệu trình peel điện (electronic
peeling) bằng quá trình tạo lỗ (cavitation) gây ra sự bóc tách của
lớp sừng; tiếp sau đó cần làm một liệu trình peel để làm tăng chất
lượng của cuộc điều trị (hình 3.3). Giai đoạn thứ hai bao gồm đưa
các dưỡng chất tái tạo da (hyaluronic acid, vitamins, peptides…)
vào bên trong gel dẫn, sau đó được ion hóa trong một khoang ion
hóa và bôi lên vùng da được điều trị bằng massage nhẹ [11] (hình
3.4).
Hình 3.3 Cavitation
Hình 3. 4 Điện di

Chương 3: Các phương pháp tiêm Meso
33

Quá trình điều trị kéo dài khoảng 30 phút, gồm giai đoạn
tiền peel (giai đoạn cavitation), và có thể điều trị lặp lại sau 1-2
tuần trong tối đa khoảng 10 liệu trình (hình 3.5 – 3.8).

Nhờ mang lại hiệu quả điều trị tốt, thủ thuật này cho phép
được sử dụng để đưa các chất tương tự botulinum toxin vào các
vùng mặt có nếp nhăn nhỏ, và nó còn được khuyến cáo sử dụng
với những hoạt chất phân bổ mạch máu để điều trị đường rạn da
và sẹo. Nói chung, điện di là một lĩnh vực mới trong việc ứng dụng
kiến thức về sinh lí bệnh của chất nền mô kẽ, và là phương pháp
hứa hẹn trong tương lai.
Hình 3.5 Bệnh nhân trước
điều trị
Hình 3.6 Bệnh nhân sau điều
trị

Chương 3: Các phương pháp tiêm Meso
34
Hình 3.7 Bệnh nhân
trước điều trị
Hình 3.8 Bệnh nhân
sau điều trị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Pistor M. What is mesotherapy? Chir Dent Fr 1976;46: 59–60.
2. Rohrich RJ. Mesotherapy: What is it? Does it work? Plast Recon­
str Surg 2005;115:1425.
3. Walters KA. Dermatological and Transdermal Formulations.
New York: Marcel Dekker, 2002.
4. Roberts MS, Cross SE, Pellett MA. Skin transport. In: Walters
A, ed. Dermatological and Transdermal Formulations. New York:
Marcel Dekker, 2002:89–195.

Chương 3: Các phương pháp tiêm Meso
35
5. Sharma A, Kara M, Smith FR, Krishnan TR. Transdermal drug
delivery using electroporation. I. Factors influencing in vitro de­
livery of terazosin hydrochloride in hairless rats. J Pharm Sci
2000;89:528–35.
6. Armstrong CM. Ionic pores, gates, and gating currents. Q Rev
Biopsy 1975;7:179–210.
7. Dutzler R, Campbell EB, MacKinnon R. Gating the selectivity fil­
ter in ClC chloride channels. Science
2003;300:108–12.
8. Finkelstein, A. Water Movement Through Lipid Bilayers, Pores,
and Plasma Membranes. New York: Wiley Interscience, 1987.
9. Potts RO, Bommannan D, Wong O, et al. Transdermal peptide
delivery using electroporation. In: Sanders LM, Hendren RW, eds.
Protein Delivery – Physical Systems. New York: Plenum, 1997:213–
38.
10. P. Santoianni. Intradermal delivery of active principles. G Ital
Dermatol Venereol 2005;140:549–55.
11. Forgione P, De Natale F, Sammarco E, Chianese N, Vitiello P. The
effectiveness of an innovative biorevitalizing mixture carried by
the transermal electrodelivery. J Appl Cosmetol 2006;24:1–6.

Chương 4: Kỹ thuật tiêm
36
Kỹ thuật tiêm
4
Maria Pia De Padova, Matilde Lorizzo, và Antonella Tosti
KỸ THUẬT PICOTAGE HAY NAPPAGE

Đây là một kĩ thuật tiêm cổ điển với cách tiêm từng mũi
tiêm đơn lẻ để đưa một giọt sản phẩn vào lớp bì nông. Khoảng cách
giữa các mũi tiêm là 1 cm và độ sâu của mỗi kim khi tiêm là 2-2.5
mm (Hình 4.1-4.3). Có thể đâm kim vuông góc hoặc nghiêng 1 góc
450 và giữ áp lực đè cố định khi tiêm (Hình 4.4- 4.7).
Hình 4.1 Mặt và
cổ: các chấm đen
là vị trí bác sĩ tiến
hành tiêm

Chương 4: Kỹ thuật tiêm
37
Hình 4.2 vùng viền cổ thấp: các chấm đen là vị trí bác sĩ tiến hành tiêm
Hình 4.3 Vùng mu bàn tay: các chấm đen là vị trí bác sĩ tiến hành tiêm

Chương 4: Kỹ thuật tiêm
38
a
b
Hình 4.4 (a) Mặt: kim được tiêm vuông góc với một áp lực tiêm cố định.
(b) Các vùng ở mặt cần phải căng khi tiêm sản phẩm meso: mục tiêu
chính của mesotherapy ở những vùng này là cải thiện cấu trúc da.

Chương 4: Kỹ thuật tiêm
39
Hình 4.5 Vùng viền cổ thấp: kim được tiêm ở một góc nghiêng 45 độ với
áp lực tiêm cố định.
Hình 4.6 Vùng viền cổ thấp: một vài phút sau khi tiêm

Chương 4: Kỹ thuật tiêm
40
Hình 4.7 Vùng mu bàn tay: kim được tiêm ở một góc nghiêng 45 độ với
áp lực tiêm cố định
LINEAR THREADING (TIÊM THEO ĐƯỜNG CHỈ)

Chỉ tiến hành tiêm theo phương dọc hoặc ngang. Tiêm dọc
được áp dụng với rãnh mũi má và nếp nhăn vùng glabellar (vùng
giữa 2 chân mày) 10 -15 ngày để chuẩn bị trước khi tiêm filler và
botulinum toxin ở những vùng này (Hình 4.8). Tiêm ngang có ưu
thế khi điều trị những nếp nhăn ở cổ (hình 4.9). Luôn đưa kim qua
da ở vị trí nghiêng một góc 450.

Chương 4: Kỹ thuật tiêm
41
Hình 4.8 (a)
linear threading:
trong quá trình
điều trị
Hình 4.8 (b) linear
threading: sau khi điều
trị

Chương 4: Kỹ thuật tiêm
42
Hình 4.9 linear thread­
ing: tiêm ngang để
điều trị các nếp nhăn
ở cổ
CROSSLINKING HOẶC CROSS-HATCHING (TIÊM THEO CÁC
ĐƯỜNG ĐAN CHÉO)

Kỹ thuật này bao gồm những đường tiêm dọc với mũi kim
được đưa vào da hết chiều dài của nó, sau đó tiến hành những mũi
tiêm ngang với khoảng cách giữa các đường tiêm là 1 cm (Hình
4.10). Thuốc được đẩy ra khỏi kim tiêm trong quá trình rút kim
ra khỏi da. Kỹ thuật này đặc biệt hữu ích khi điều trị ở vùng má và
vùng viền cổ dưới trong giai đoạn lão hóa theo tuổi nặng.
Hình 4.10 Các đường kẻ là vị trí được tiêm sản phẩm

Chương 5: Quản lý bệnh nhân
43
Quản lý bệnh nhân
5
Matilde Lorizzo, Maria Pia De Padova, và Antonella Tosti

Quy trình quản lý bệnh nhân điều trị mesotherapy được mô
tả chi tiết cho bác sĩ thành các bước sau đây:

• Xác định và loại trừ những đối tượng bệnh nhân có các
vấn đề biến dạng cơ thể.

• Hỏi tiền sử y khoa và loại trừ những bệnh nhân có các
chống chỉ định cụ thể.

• Thảo luận với bệnh nhân về mong muốn của họ

• Thảo luận về thủ thuật và các phương pháp điều trị thay
thế

• Lấy phiếu đồng thuận từ bệnh nhân (Bảng 5.1)

• Tiến hành chụp ảnh để đánh giá kết quả (nhớ tẩy trang
trước khi chụp)
BẢNG 5.1 PHIẾU ĐỒNG THUẬN CỦA BỆNH NHÂN
Tên bệnh nhân:..................................................................................................................
Ngày sinh: ...........................................................................................................................
Địa chỉ: .................................................................................................................................
Số điện thoại: ................................................
Tên bác sĩ gia đình: .........................................................................................................
Anh/chị có hút thuốc không? Không ….. Có……. Số điếu thuốc lá hút mỗi
ngày……
Anh/chị có uống rượu không? Không ….. Có…… Uống bao nhiêu lần mỗi
tuần…..
Chu kì kinh nguyệt gần đây nhất: …….. Đều đặn mỗi tháng không?
Không….. Có….
Tiền sử y khoa (đánh dấu tích nếu đã từng hoặc đang mắc các bệnh):
__ Dị ứng (bất kể loại nào)
__ Tiền sử sẹo phì đại
__ Bệnh lupus hoặc các bệnh hệ thống khác

Chương 5: Quản lý bệnh nhân
44
__ Chảy máu bất thường hoặc đang dùng thuốc chống đông
__ Có thai/ đang cho con bú
__ Nhiễm herpes type 1
__ Nhiễm trùng
__ Bệnh lí viêm da
__ Động kinh
__ Đái tháo đường
__ Viêm gan siêu vi C
__ HIV
__ Tiền sử nhập viện hoặc phẫu thuật
__ Đang uống thuốc
Anh/chị đang muốn cải thiện bệnh/vùng da nào?
.......................................................................................................................................
Mục tiêu điều trị của Anh/chị là gì?
......................................................................................................................................
Đây có phải là lần điều trị trẻ hóa đầu tiên của bạn không? Đúng
___ Sai______
Các điều trị được thực hiện trước đó là__________________________
Mô tả thủ thuật. Trẻ hóa da bằng phương pháp mesotherapy là
một kĩ thuật tiêm không phẫu thuật thúc đẩy sự tái cấu trúc để tạo
ra môi trường sinh lý tốt nhất cho các nguyên bào sợi, cùng với sự
gia tăng hoạt động tế bào, sản xuất collagen, elastin, và hyaluronic
acid sẽ giúp da trở nên săn chắc, sáng và được giữ ẩm. Kỹ thuật vi
tiêm hỗn hợp gồm hyaluronic acid, vitamins, amino acids, và co­
enzymes được thực hiện trực tiếp vào lớp bì của da.
Tất cả các sản phẩm đều có tính tương hợp sinh học và có thể hấp
thu hoàn toàn.
Do đó tôi cho phép thực hiện thủ thuật tiêm những chất này vào
………của tôi (tiêm vào vùng da trên cơ thể)
Tôi đã hiểu rằng cần phải tiến hành trung bình từ 8-10 liệu trình
mesotherapy để đạt hiệu quả tốt nhất; có thể cần thiết phải tiến

Chương 5: Quản lý bệnh nhân
45
hành thêm các điều trị khác trong nhiều năm để duy trì kết quả.
Tôi đã nhận ra rằng mức độ đáp ứng điều trị của mỗi người là
khác nhau; do đó, số lần điều trị cần thiết để đạt được kết quả
như mong muốn sẽ khác nhau. Tôi đã hiểu được tầm quan trọng
của việc tuân thủ lịch trình điều trị khuyến cáo cho các điều trị
trong tương lai để có thể đạt được kết quả tốt nhất. Tôi đã hiểu
rằng không có bất kì sự đảm bảo, cam kết nào chắc chắn rằng sẽ
điều trị thành công cho tôi.
Tôi đã được tư vấn về những nguy cơ và tác dụng phụ có thể xảy
ra. Bầm tím, khó chịu, chảy máu tại vị trí tiêm, và tụ máu nhỏ có
thể xuất hiện sau mỗi lần điều trị. Tuy nhiên, những vấn đề này
chỉ thoáng qua. Những nguy cơ hiếm gặp nhưng cũng đã được
báo cáo gồm nhiễm trùng và phản ứng dị ứng với biểu hiện đỏ
da, phù nề, và khó chịu tại các vị trí tiêm.

Tôi có thể kết thúc quá trình điều trị bất kì lúc nào. Tôi đã có cơ
hội để thắc mắc các vấn đề và đã được giải đáp đầy đủ. Tôi cho
phép bác sĩ chụp ảnh vùng da được điều trị trước và sau cho mục
đích theo dõi diễn tiến điều trị cũng như cho mục đích đào tạo và
quảng cáo.
Chữ kí bệnh nhân: ____________ Bác sĩ: ________________
Ngày___ tháng___ năm___

Chương 6: Phác đồ điều trị
46
Phác đồ điều trị
6
Maria Pia De Padova, Matilde Lorizzo, và Antonella Tosti

Sau khi rửa sạch mặt bằng dung dịch sát khuẩn (không
chứa cồn) (hình 6.1), tiến hành vi tiêm (xem chương 4) (hình 6.2-
6.11) và massage nhẹ sau điều trị (massage giống như sau khi tiêm
filler vậy) (hình 6.12). Trong quá trình massage có thể bôi nước
muối sinh lý hoặc kem dưỡng ẩm nhẹ (hình 6.13 và 6.14).

Thủ thuật thường mất khoảng 20 phút, nhưng có thể khác
nhau tùy vùng điều trị. Tránh tiếp xúc ánh sáng mặt trời và hút
thuốc trong 48 giờ tiếp theo. Sau thủ thuật không cần thời gian
nghỉ ngơi hồi phục (hình 6.15). Bệnh nhân có thể trở lại với các
hoặt động thường ngày ngay. Sau tiêm có thể xuất hiện đỏ da (Hình
6.16- 6.19) và cảm thấy ngứa nhẹ/bỏng rát trong khoảng 5 phút,
đôi lúc có thể hình thành các ổ tụ máu nhỏ (Hình 6.20- 6.22).

Nên tiến hành điều trị mỗi 2 tuần trong khoảng 3-4 tuần;
sau đó mỗi tháng một lần trong 3-4 tháng. Nếu điều trị bằng hyal­
uronic acid liên kết chéo thì nên tiến hành mỗi tháng một lần trong
3-4 tháng; sau đó tiến hành mỗi 2-3 tháng một lần. Có thể duy trì
kết quả điều trị bằng cách thực hiện thủ thuật một hoặc hai lần mỗi
năm.

Phác đồ điều trị này có thể thay đổi tùy thuộc vào độ tuổi
và lối sống của mỗi bệnh nhân, biểu hiện lâm sàng trong lần khám
đầu tiên, và đáp ứng với lần điều trị đầu tiên.
KINH NGHIỆM LÂM SÀNG
Để tránh chảy máu/tụ máu:

• Không tiến hành mesotherapy trong thời gian hành kinh
của bệnh nhân.

Chương 6: Phác đồ điều trị
47

• Không để bệnh nhân uống thuốc aspirin hoặc thuốc
kháng viêm non-steroid (NSAID) trong vài ngày trước và sau thủ
thuật.

• Tiêm chậm, tránh tiêm với áp lực cao làm vỡ thành mạch
máu.

• Bôi kem mỡ kháng sinh sau mỗi lần điều trị.
Để tránh cảm giác đau ở bệnh nhân nhạy cảm:

• Véo hoặc căng da trong quá trình tiêm.

• Tiến hành tiêm một cách chính xác.

• Thay đổi kim một vài lần trong quá trình điều trị.

• Lựa chọn các sản phẩm tiêm chứa lidocaine hoặc bôi
kem Emla 1 giờ trước khi tiến hành điều trị.

• Giao tiếp nhiều với bệnh nhân trong quá trình điều trị.
Hình 6.1 Lau sạch da bằng dung dịch sát khuẩn không chứa cồn

Chương 6: Phác đồ điều trị
48
Hình 6.2 Tiêm theo
kĩ thuật picotage ở
vùng má
Hình 6.3 Tiêm theo
kĩ thuật picotage ở
vùng má: kết thúc
thủ thuật

Chương 6: Phác đồ điều trị
49
Hình 6.4 Tiêm
theo kĩ thuật pico­
tage ở vùng dưới
cằm
Hình 6.5 a
Hình 6.5 b

Chương 6: Phác đồ điều trị
50
Hình 6.5 c
Hình 6.5 Tiêm theo kĩ thuật picotage ở vùng trán
Hình 6.6 a

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall Salvobet Salvobet Giriş Salvobet Salvobet Giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Didim Escort Akbük Escort Altınkum Escort Didim Altınkum Escort grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom İzmir Escort İzmir eskort İzmir Escort Bayan Vip escort Adana Escort