Chương 8: Đánh giá hiệu quả trẻ hóa da của Mesotherapy bằng
siêu âm
101
Hình 8.3 Sự hiện diện của SLEB ở mặt lưng bàn tay
Hình 8.4 Bằng
chứng về sự
gia tăng echo
dải SLEB sau
5 tuần điều trị
bằng phương
pháp mesother
apy
Chương 8: Đánh giá hiệu quả trẻ hóa da của Mesotherapy bằng
siêu âm
102
Hình 8.5 Sự vắng mặt của các cấu trúc bình thường của da do sự hiện
diện của các sẩn phù nhỏ ngay sau vi tiêm.
Chương 8: Đánh giá hiệu quả trẻ hóa da của Mesotherapy bằng
siêu âm
103
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Jemec GBE, Gniadecka M, Ulrich J. Ultrasound in dermatology.
Eur J Dermatol 2000;10:492–7.
2. Rallan D, Harland CC. Ultrasound in dermatology – basic princi
ples and applications. Clin Exp Dermatol 2003;28:632–8.
3. de Rigal J, Escoffer C, Querleux B, et al. Assessment of aging of
the human skin by in vivo ultrasonic imaging. J Invest Dermatol
1989;93:621–4.
4. Gniadecka M, Jemec GBE. Quantitative evaluation of chronolog
ical ageing and photoageing in vivo: studies on skin echogenicity
and thickness. Br J Dermatol 1998;139:815–21.
5. Gniadecka M. Effects of ageing on dermal echogenicity. Skin Res
Tech 2001;7:204–7.
6. Sandby-Moller J, Wulf HC. Ultrasonographic subepidermal
low-echogenic band, dependence of age and body site. Skin Res
Tech 2004;10:57–63.
7. Waller JM, Maibach HI. Age and skin structure and function, a
quantitative approach (I): Blood flow, thickness, and ultrasound
echogenicity. Skin Res Tech 2005;11:221–35.
8. Andre P. Hyaluronic acid and its use as a ‘rejuvenation’ agent
in cosmetic dermatology. Semin Cutan Med Surg 2004;23:218–22.
9. Verpaele A, Strand A. Restylane SubQ, a non-animal stabilized
hyaluronic acid gel for soft tissue augmentation of the mid- and
lower face. Aesthet Surg J 2006;26:S10–S17.
Chương 9: Mesotherapy da mặt bằng Isolagen và các yêu tố tăng
trưởng
104
Mesotherapy da mặt bằng
Isolagen và các yêu tố tăng
trưởng
9
Sandra Swimberghe
ISOLAGEN
Nguyên bào sợi tự thân nuôi cấy (Isolagen) là liệu pháp tế
bào sống nhằm chỉnh sửa nếp nhăn và sẹo. Điều trị bằng nguyên
bào sợi tự thân nuôi cấu có thể giúp phục hồi lại lượng nguyên bào
sợi bị sụt giảm do tổn thương ánh sáng, lão hóa, và sẹo. Tác dụng
của việc bổ sung nguyên bào sợi tự thân vào da đã được điều tra từ
năm 1995 [1].
Kỹ thuật này bắt đầu bằng bấm sinh thiết khoảng 3 mm
vùng sau dái tai (hình 9.1). Mẫu sinh thiết lấy được sẽ được đặt vào
ống vận chuyển trung gian và được giữ lạnh bằng nước đá (hình
9.2). Vùng sinh thiết được đóng lại bằng chỉ hoặc keo dán phẫn
thuật và mẫu sinh thiết sẽ được vận chuyển đến phòng lab nơi các
tế bào được nhân lên bằng kĩ thuật cấy mô độc quyền. Sau 12 và
16 tuần, nguyên bào sợi nuôi cấy được vận chuyển trở lại cho bác
sĩ điều trị và phải được sử dụng trong vòng 24 giờ vận chuyển để
đảm bảo các tế bào nuôi cấy sống sót 95%. Khoảng cách chuẩn
giữa các lần điều trị đó là từ 30 đến 45 ngày.
Trong liệu trình điều trị 2 vùng (two-zone treatment), 20
x 106 nguyên bào sợi được tiêm cho mỗi lần trong vùng được lựa
chọn điều trị. Trong điều trị toàn mặt (full-face treatment), cần
khoảng 30 x 106 nguyên bào sợi để phủ được hầu hết những vùng
quan trọng trên khuôn mặt. Ngoài ra những vùng phụ như vùng
cổ, vùng hở cổ, và bàn tay cũng có thể điều trị trong một lượt điều
trị khác. Nên bôi tê vùng điều trị để giảm mức độ khó chịu khi tiến
hành tiêm. 4 xi lanh BD microfine 1.2 ml/ xi lanh được sử dụng để
Chương 9: Mesotherapy da mặt bằng Isolagen và các yêu tố tăng
trưởng
105
Hình 9.1 Bấm sinh thiết 3 mm vùng sau dái tai
Hình 9.2 Mẫu sinh thiết được đặt trong một ống vận chuyển trung gian
đặc biệt, được giữ lạnh bằng nước đá.
Chương 9: Mesotherapy da mặt bằng Isolagen và các yêu tố tăng
trưởng
106
hút và tiêm tế bào.
Có 2 kĩ thuật tiêm có thể được sử dụng (hoặc phối hợp cả
hai) [6]. Trong kĩ thuật threading (vừa rút vừa tiêm), toàn bộ chiều
dài của kim được luồn vào da và tế bào sẽ được tiêm trong khi
rút chậm kim ra khỏi da (hình 9.3). Trong kĩ thuật này, luồn kim
khoảng 10 mm vào lớp nông (lớp bì nhú) của nếp nhăn theo chiều
dọc và từ phía bên của nếp nhăn, tiêm 0.05 ml Isolagen trên mỗi
đoạn tương ứng với chiều dài kim.
Trong kỹ thuật tiêm nhiều điểm, tiến hành tiêm nhiều hàng
dọc theo chiều dài của nếp nhăn/rãnh hoặc vùng da được điều trị.
Nên tiêm theo phác đồ 0.05 ml mỗi 2 cm2.
Nên đắp nước đá sau tiêm để giảm đỏ và sưng.
Isolagen đã được chứng minh là có hiệu quả trong trẻ hóa
da cũng như giúp làm giảm các rãnh, nếp nhăn vùng mặt và sẹo
trứng cá/chấn thương. Các rãnh quanh miệng và quanh mắt đáp
ứng đặc biệt tốt đối với phương pháp này (Hình 9.4-9.7). Trong các
thử nghiệm lâm sàng ở Mỹ, 92 % bệnh nhân được điều trị thành
công bằng Isolagen. Bệnh nhân sẽ tiếp tục cảm nhận được sự cải
thiện dần dần trong liều trình điều trị 12-24 tháng (hình 9.8).
Hình 9.3 Kĩ thuật
threading (vừa
rút vừa tiêm).
Chương 9: Mesotherapy da mặt bằng Isolagen và các yêu tố tăng
trưởng
107
Hình 9.4 Bệnh nhân (a) trước và (b) sau điều trị.
Hình 9.5 Bệnh nhân (a) trước và (b) sau điều trị.
a
b
Chương 9: Mesotherapy da mặt bằng Isolagen và các yêu tố tăng
trưởng
108
a
b
Hình 9.6 Bệnh nhân (a) trước và (b) sau điều trị.
a
b
Hình 9.7 Bệnh nhân (a) trước và (b) sau điều trị.
Chương 9: Mesotherapy da mặt bằng Isolagen và các yêu tố tăng
trưởng
109
Hình 9.8 (a) Trước điều trị, (b) 4 tháng sau điều trị, và (c) 7 năm sau điều
trị.
Phương pháp chỉnh sửa này có tác dụng kéo dài vì hệ thống
miễn dịch của bệnh nhân nhận diện các tế bào được tiêm vào như
là các tế bào của cơ thể và không tái hấp thu hoặc thải trừ chúng
như cách mà hệ thống này đáp ứng với các chất ngoại lai.
Không có các biến chứng nặng được bào cáo trong các thử
nghiệm lâm sàng với Isolagen. Các phản ứng nhẹ khi tiêm gồm
sưng và đỏ, những phản ứng này sẽ biến mất trong vài ngày. Do
Isolagen là các tế bào tự thân nên làm giảm tối đa khả năng dị ứng.
Không có sự hiện diện các chất nguồn gốc động vật hoặc chất ngoại
lai trong ống lạnh chứa tế bào bệnh nhân.
CÁC YẾU TỐ TĂNG TRƯỞNG
Da là một cơ quan sống, thực hiện các chứng năng động
như tăng trưởng, sửa chửa, và bảo dưỡng. Để duy trì các hoạt động
này, da cần các cytokines và các yếu tố tăng trưởng như là các chất
điều tiết chủ chốt. Nhìn chung, mức độ biểu hiện của các cytokines
và yếu tố tăng trưởng cũng như nồng độ hormone tăng trưởng
giảm dần theo mức độ lão hóa da. Khi đưa các cytokines và các yếu
tố tăng trưởng vào bên trong da bị lão hóa, thì những nhân tố
Chương 9: Mesotherapy da mặt bằng Isolagen và các yêu tố tăng
trưởng
110
này có thể giúp cải thiện độ đàn hồi và giúp trẻ hóa da. Các yếu tố
tăng trưởng và cytokines người ngày nay có thể được tổng hợp
bằng kĩ thuật tái tổ hợp tương tự như quá trình tạo ra hormone
tăng trưởng, insulin, oxytocin và erythropoietin. Những sản phẩm
này hiện có sẵn ở nhiều dạng mỹ phẩm cũng như dạng khô lạnh để
sử dụng trong phương pháp mesotherapy mặt. Sau đây là những
sản phẩm quan trọng nhất được sử dụng.
EGF (epidermal growth factor- yếu tố tăng trưởng thượng bì)
EGF gồm 53 amino acid và có thể tìm thấy với nhiều nồng
độ khác nhau trong sữa, nước bọt, nước tiểu, huyết tương và cũng
như trong hầu hết các chất dịch của cơ thể. Protein này thúc đẩy
tổng hợp mạch máu quanh vùng tổn thương và làm tăng tiết các
yếu tố thúc đẩy trẻ hóa. EGF thúc đẩy sự tăng sinh của nguyên bào
sợi (loại tế bào tổng hợp collagen và elastin), và sự tăng trưởng tế
bào thượng bì bằng cách thúc đẩy các tế bào này tiến hành nguyên
phân.
EGF tạo ra sự tổng hợp sinh học của hyaluronic acid thông
qua quá trình tương tác với yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi cơ
bản (xem bên dưới). Chất này kiểm soát sự sản sinh của hầu hết
các cytokines hoạt động trên da và ảnh hưởng để sự tăng sinh và
biệt hóa của các tế bào bằng cách kiểm soát thời gian sản sinh của
mỗi loại cytokine.
bFGF (basic fibroblast growth factor- yếu tố tăng trưởng
nguyên bào sợi cơ bản)
bFGF kích thích sự tăng trưởng và phân chia của nguyên
bào sợi, tế bào thần kinh, tế bào nội mạch, tế bào sừng, tế bào sắc
tố, tế bào sụn, nguyên bào xơ cơ, nguyên bào xương, và nhiều loại
tế bào khác, và đặc biệt giúp bảo vệ tế bào thần kinh. Chất này làm
tăng tính đàn hồi của da và làm trơn láng các nếp nhăn bằng cách
tăng cường tổng hợp sinh học các sợi collagen và elastin. bFGF có
thể làm tăng sự tổng hợp sinh học của hyaluronic acid khi tương
tác với EGF và yếu tố tăng trưởng giống insulin I (IGF-I).
Chương 9: Mesotherapy da mặt bằng Isolagen và các yêu tố tăng
trưởng
111
IGF-I (insulin-like growth factor I- yếu tố tăng trưởng giống
insulin I)
IGF-I là một hormone polypeptide chuỗi đơn 7.6 kDa có cấu
trúc tương tự với proinsulin. Chất này liên quan đến sự tạo xương,
cơ, mô thần kinh, và tăng cường sự tái sinh của các tế bào bị tổn
thương. Chất này còn thúc đẩy quá trình tổng hợp sinh học của
hyaluronic acid.
TRX (thioredoxin)
TRX là một chất chống oxy hóa mạnh. Chất này ảnh hưởng
đến sự tăng sinh của tế bào bằng cách kiểm soát khả năng gắn vào
DNA của các yếu tố sao mã. Ngoài ra TRX còn làm tăng biểu hiện
của IL-8 và các cytokines khác.
Các sử dụng các yếu tố tăng trưởng
Trong mesotherapy mặt, chúng ta sử dụng hỗn hợp (cock
tails) của nhiều yếu tố tăng trưởng- ví dụ như một dung dịch chứa:
• EGF
• bFGF
• IGF-I
• TRX
• Copper peptide
• Multivitamins và amino acids
Các loại dung dịch này phải được cất giữ trong tủ lạnh và
sử dụng trong vài ngày sau khi mở nắp. Có thể trộn chúng với li
docaine hoặc các dẫn xuất. Trong y văn có rất nhiều phác đồ khác
nhau tùy thuộc vào loại sản phẩm được sử dụng (ví dụ: 1 tuần một
lần trong 4-5 tuần, sau đó 2 tuần một lần trong 2-3 tháng và 1-2
tháng một lần)
Các yếu tố tăng trưởng có thể được thêm vào các sản phẩm
meso mặt khác để làm tăng hiệu quả điều trị. Kết quả điều trị rất
khác nhau, từ những sự cải thiện kín đáo cho đến cải thiện ở mức
độ trung bình, và không có sự đồng thuận về sản phẩm, phác đồ
điều trị, hay hiệu quả nào trong y văn.
Chương 9: Mesotherapy da mặt bằng Isolagen và các yêu tố tăng
trưởng
112
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Boss WK jr, Usal H, Chernoff G, et al. Autologous cultured fibro
blasts as cellular therapy in plastic surgery. Clin Plast Surg North
Am 2000;27:613–26.
LƯU Ý
Tại thời điểm chương này được viết, chi nhánh Isolagen
tại Anh đã đóng cửa do chi phí điều trị quá cao. Công ty Isolagen
tại Mỹ vẫn tiếp tục thực hiện điều trị trên bệnh nhân, nhưng sẽ
chủ yếu tập trung vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Phương
pháp điều trị này sẽ sớm phổ biến trên toàn thế giới tại một thời
điểm nào đó trong tương lai, tuy nhiên hiện tại không phải là thời
điểm của phương pháp này.
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
113
Mesolift, Mesoglow,
Mesosculpt có khác nhau
không ?
10
Evangeline B Handog và Ma Encarnacion R Legaspi Vicerra
MESOTHERAPY
Các bác sĩ da liễu được trang bị đầy đủ kiến thức, kĩ năng và
công nghệ để giúp cải thiện diện mạo cho bệnh nhân và làm chậm
tác dụng của quá trình lão hóa. Các nghiên cứu và thử nghiệm lâm
sàng tiếp tục phát triển các thủ thuật và sản phẩm nhằm đáp ứng
nhu cầu của quần thể dân số đang già hóa. Hiện nay, các chuyên gia
đã tìm ra lại lợi ích của các thủ thuật xâm lấn tối thiểu có thể bằng
hoặc thậm chí vượt qua lợi ích từ những thủ thuật phẫu thuật. Với
các phương pháp điều trị như mesotherapy, các vấn đề như nếp
nhăn, da khô, không đàn hồi và chảy xệ có thể dễ dàng được cải
thiện bởi những bàn tay tài năng.
Mesotherapy bắt nguồn từ chữ mesos tiếng Hy Lạp có ng
hĩa là “ở giữa”, và therapeia nghĩa là “điều trị y khoa”. Đây là thủ
thuật tiêm nhiều điểm không đau để đưa các liều nhỏ vitamins,
khoáng chất, thuốc thông thường và thuốc vi lượng đồng căn, các
chất chiết xuất từ thực vật tự nhiên, và các amino acid vào da và
trung bì. Phương pháp này thuộc chuyên khoa thẩm mỹ nội khoa
được chính thức công nhận bởi French Academy of Medicine năm
1987. Hiện nay, hàng nghìn bác sĩ thực hiện mesotherapy trên
khắp thế giới, đặc biệt là ở châu Âu và Nam Mỹ.
Các chỉ định chung của mesotherapy
• Các chấn thương thể thao: bệnh khớp, rách cơ, gãy xương
áp lực, bong gân, rách đĩa xương sụn, viêm mạc gan bàn chân, vôi
hóa gân, và thoái hóa gân.
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
114
• Các bệnh đau mạn tính: gai xương, hội chứng ống cổ tay,
đau co cứng cơ thắt lưng mạn tính, đau xơ cơ, viêm chóp xoay,
bệnh thần kinh quay, thoái hóa khớp, gút, thoát vị đĩa điệm, đau
thần kinh.
• Các bệnh lý nội khoa: dị ứng, rụng tóc, hen, bệnh tự miễn,
viêm sụn, thiếu máu mạch vành, béo phì, chóng mặt, suy mạch
máu.
• Các bệnh lý về da: mụn trứng cá, sần vỏ cam, bầm tím,
viêm da, sẹo lồi, rụng tóc nam/nữ. béo phì, sẹo, giãn mạch, bạch
biến, nếp nhăn, tăng sắc tố.
Chỉ định thẩm mỹ của mesotherapy
• Trẻ hóa vùng mặt và cổ
• Cải thiện diện mạo và cấu trúc da
• Làm săn chắc da
• Điều trị nếp nhăn
• Da sần vỏ cam và lún da
• Tiêu mỡ tại chỗ
• Tái tạo đường cong cơ thể
Ứng dụng của mesotherapy
Các dung dịch tiêm được sản xuất riêng lẻ tùy thuộc vào
mục đích sử dụng của nó. Không giống như những điều trị y khoa
khác, mesotherapy là phương pháp đưa hoạt chất trực tiếp vào
vùng mong muốn điều trị. Điều này làm hạn chế tác dụng phụ,
giảm khả năng tương tác thuốc, và cho phép giảm liều lượng thuốc
cần dùng trong mỗi thủ thuật.
Độ sâu khi tiêm trong trẻ hóa vùng mặt thường dừng lại ở
lớp bì, nên sử dụng kim có độ dài 4 mm. Thủ thuật tiêm thường
được thực hiện nhanh, vào lớp nông và da với khoảng cách điều trị
3 tuần, và thường có thể điều trị đến 10 lần.
Mesotherapy hiệu quả do nó giúp phục hồi lại các điều kiện
sinh lý của da. Cơ chế tác dụng của mesotherapy thông qua các
phản ứng tại chỗ như sự cải biến mô da nhờ dược tính của các chất
được tiêm vào và sự kích thích hệ miễn dịch cần thiết.
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
115
Các loại hoạt chất
Hỗn hợp chất tiêm vào da trong mesotherapy tùy thuộc
vào sinh lí bệnh của bệnh được điều trị. Nhìn chung, các chất tiêm
thường thuộc các loại sau: giãn mạch, kháng viêm, giãn cơ, cắt
co cơ, enzyme phân giải protein, ‘chất sinh học’ (gồm vitamins,
khoáng chất, và chất chiết xuất thực vật), hormone, chất ức chế
hormone, chất gây tê, và các hoạt chất y tế khác.
Nguy cơ của mesotherapy
Những nguy cơ chủ yếu của mesotherapy liên quan đến vị
trí tiêm và vùng xung quanh và thường nhẹ do chỉ tiêm hoạt chất
với liều thấp vào vùng da tương đối nhỏ. Những nguy cơ này gồm:
• Tăng sắc tố da
• Viêm, sưng và bầm tím, các triệu chứng này giảm dần sau
điều trị
• Phản ứng dị ứng với thuốc tiêm
• Nhiễm trùng do thực hành tiêm kém- xem bên dưới
• Sử dụng không kiểm soát các hỗn hợp meso không được
chấp thuận bởi Hiệp hội Thuốc và Thực phẩm ở nước sở tại, có
chứa những chất có thể gây hại cho bệnh nhân.
• Nguy cơ về tài chính do mesotherapy không được bảo
hiểm chi trả.
Lưu ý: Nhiễm trùng thường được báo cáo ở những bệnh
nhân của các bác sĩ hành nghề tiêm mesotherapy không được cấp
phép. Những nhiễm trùng này có thể cần phải điều trị với những
kháng sinh đắt tiền. Một nghiên cứu gần đây bởi Rivera Olivero và
các cộng sự [1] về nhiễm trùng mô mềm sau mesotherapy giữa
tháng 3 năm 2002 và tháng 12 năm 2003 ở Caracas, Venezuela
cho thấy có khả năng nhiễm trùng da và mô mềm khởi phát muộn
bởi nontuberculous mycobacteria. Gần đây, Trung tâm dự phòng
và kiểm soát bệnh Hoa Kỳ (CDC) đã báo cáo về một sự bùng phát
phản ứng da liên quan đến mesotheray ở một quận của vùng Co
lumbia từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2005: Xuất hiện 14 phản ứng
da kéo dài trên 14 bệnh nhân. CDC cũng đã đưa ra những khuyến
cáo trong thực hành mesotherapy [2].
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
116
MESOLIFT
Mesolift được định nghĩa là một thủ thuật mesotherapy tập
trung vào làm giảm nếp nhăn và cải thiện tone màu da cũng như độ
đàn hồi của da. Phương pháp này có thể giúp làm giảm nếp nhăn và
‘da đế giày’ ở mặt hoặc vùng hở cổ, giúp cải thiện tone màu và cấu
trúng da, cải thiện đường cong da, và nâng nhẹ da xệ trên mặt và
cổ. Do đó, mesolift có thể chống lại quá trình lão hóa. Mặc dù không
phải là một phương pháp căng da mặt, nhưng mesolift có thể giúp
da trong khỏe và tươi sáng hơn. Tuần hoàn máu trên da giảm theo
độ tuổi, do đó làm giảm cung cấp oxy và dinh dưỡng cho da từ đó
làm giảm khả năng thanh lọc các gốc tự do. Điều này khiến da lão
hóa và nhìn xám xịt.
Nếp nhăn cũng như các bệnh da khác thường có nguyên
bệnh sinh phức tạp. Nếp nhăn, rãnh quá nhiều có thể gây ra bởi
mất nước, tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng mặt trời, do gen, biểu
hiện khuôn mặt, teo cơ, thiếu hụt acid mỡ, mất cân bằng hormone,
thiếu dinh dưỡng, và nhiều nguyên nhân khác nữa. Cũng giống
như trong điều trị bệnh sần vỏ cam (cellulite), tốt nhất là nên sử
dụng mesotherapy để điều trị nếp nhăn theo một chương trình
điều trị tự nhiên để điều chỉnh các nguyên nhân ở trên. Đối với
những người hay bị căng thẳng, và tăng co cơ ở vùng trán, có thể
điều trị bằng tiêm botulinum toxin. Nếp nhăn nhiều cũng có thể là
dấu hiệu quá lão hóa sớm, những trường hợp này càng cần thiết
phải điều trị bằng mesotherapy bên cạnh các phương pháp trẻ
hóa, thay thế hormone tự nhiên, thực phẩm chức năng, chế độ ăn
phù hợp và các pương pháp bán y khoa khác.
Thủ thuật mesolift đưa hỗn hợp hyaluronic acid, vitamins
nồng độ cao, yếu tố vi lượng, coenzymes, amino acid, và các chất
chống oxy hóa (Bảng 10.1-10.5) trực tiếp vào da để nuôi dưỡng
và trẻ hóa, kích thích sản xuất collagen và elastin, và kích thích
chuyển hóa. Phương pháp này giúp cải thiện tuần hoàn của những
mạch máu nhỏ trong da, nhờ đó giúp củng cố cấu trúc và phục hồi
lại độ săn chắc của da.
Sau điều trị, bệnh nhân thường mong muốn da của mình
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
117
sáng, săn chắc. Mesotherapy có thể được sử dụng như là phương
pháp hỗ trợ, hoặc thay thế cho nhiều phương pháp chống lão hóa
như tiêm botox, laser tái tạo bề mặt, peel da, chất chống oxy hóa,
kem bôi, và căng da mặt.
Chỉ định của mesolift
• Cải thiện da tổn thương ánh sáng
• Cải thiện chất lượng da: độ đàn hồi và trương lực da
• Giảm nếp nhăn
• Tái sinh da/cải thiện da chảy xệ
• Bổ sung dinh dưỡng cho da
Mesolift cho phép tái cấu trúc mô da, vì công thức thuốc tiêm được
thiết kế để tạo ra nhiều phản ứng sinh học khác nhau tác động đến
cấu trúc của da:
• Vitamins bổ sung sự thiếu hụt của da.
• Amino acid cho phép tổng hợp protein tốt hơn.
• Chất khoáng đảm bảo sự cân bằng ion của môi trường tế
bào.
• Coenzymes hoạt hóa các phản ứng sinh hóa.
• Nucleic acid kích thích tổng hợp.
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
118
Bảng 10.1 vi dưỡng chất dùng trong mesolift và hoạt tính của
chúng
Vi dưỡng
chất
Hoạt tính
Vitamins
A
B5
C
D
E
K
• Ảnh hưởng đến sự co giãn của da thông qua điều
hòa tăng trưởng các tế bào thượng bì.
• Giúp phục hồi collagen và elastin
• Tham gia vào quá trình tạo năng lượng của tế
bào
• Cần thiết cho quá trình tổng hợp hormone
• Giúp kích thích tổng hợp collagen
• Ức chế tổng hợp melamin
• Không thể thiếu cho quá trình chuyển hóa calci
um
• Chất chống oxy hóa
• Chống lại sự hình thành các peroxide độc hại
• Đóng vai trò quan trọng trong điều hòa vi tuần
hoàn
Amino
acids
• Thành phần cấu tạo của proteins (tạo nên cấu
trúc cơ bản của da)
Khoáng
chất
Silica
Kẽm
• Cần thiết để duy trì ceramide chất nền
• Bảo vệ chống lại các gốc tự do và giúp tăng sinh
tế bào
• Cần thiết cho quá trình sửa chữa tế bào
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
119
Coenzyme Q10 • Chất chống oxy hóa giúp chống lại các gốc tự
do
• Hỗ trợ sản xuất năng lượng, từ đó hỗ trợ cho
quá trình lành thương
Cytokines (EGF,
bFGF)
• Kích thích các chức năng của tế bào trong da
lão hóa
Copper peptide • Tăng sự sinh tổng hợp collagen và elastin
• Cần thiết để thúc đẩy quá trình tạo mô tự
nhiên
• Giúp da săn chắc, trơn láng, và mềm mại
Nucleic acid • Cần thiết cho tổng hợp protein
Glutathione • Chất chống oxy hóa mạnh mẽ được tạo ra ở
gan
Bảng 10.3 Hỗn hợp Glutathione dùng cho mesolift
Thành phần
hoạt chất
Glutathione
Vitamin C
Glycolic acid hoặc pyruvate
5 cm3
1-2 cm3
1 cm3
Chỉ định
Lão hóa ánh sáng
Nám má
Tổn thương ánh sáng
Tần suất điều
trị
Sử dụng vitamin C một lần/
tuần
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
120
Bảng 10.4 Hỗn hợp hyaluronic acid và vitamin C cho mesolift
Thành phần
hoạt chất:
Pha 1
Pha 2
Hyaluronic acid (HA) 3.5 %
Vitamin C
Procaine
Aminomethylsilanetriol + DMAE
2 cm3
2 cm3
1 cm3
2 cm3
Điều trị
Rút 2 cm3 ra khỏi 7cm3 HA pha loãng
để trộn với dung dịch pha 2
Bảng 10.5 Hỗn hợp hyaluronic acid, vitamins C và A cho mesolift
Thành phần
hoạt chất:
Pha 1
Pha 2
Hyaluronic acid (HA) 3.5 %
Vitamin C
Procaine
Aminomethylsilanetriol + DMAE
Vitamin A
2 cm3
2 cm3
1 cm3
2 cm3
1 cm3
Điều trị
Rút 2 cm3 ra khỏi 8 cm3 HA pha
loãng để trộn với dung dịch pha 2
Phương pháp thực hiện mesolift
• Đầu tiên bác sĩ tiến hành phân tích da mặt để xác định
vùng điều trị.
• Bệnh nhân được rửa mặt trước khi tiến hành thủ thuật
• Tẩy nhờn mặt bằng isopropyl alcohol 70%
• Sau đó lau khô mặt và bôi tê (ví dụ: Emla hoặc một loại
hỗn hợp lidocain khác) nếu bệnh nhân nhạy cảm với kim chích
hoặc khả năng chịu đau kém.
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
121
• Các điểm tiêm được đánh dấu lên mặt một cách đối xứng
• Các điểm được đánh dấu theo các vùng: quanh ổ mắt, giữa
2 cung mày (glabellar), vùng má, xương hàm, quanh miệng, vùng
cổ, chân, bụng, cánh tay, bàn tay.
• Kỹ thuật tiêm có thể dùng kim nhỏ để tiêm theo từng điểm
hoặc tiêm theo kĩ thuật nappage hoặc tiêm trong da (nên tiêm với
độ sâu không quá 1-2 mm).
• Các điều trị hỗ trợ sau tiêm meso gồm peel hóa chất và các
loại thuốc khác.
• Để làm tăng khả năng hấp thụ thuốc, có thể áp một dòng
điện kích thích lên vùng điều trị trong khoảng 10 phút.
Trong mesolift thường tiêm từ 8 đến 300 mũi (shots), tùy
thuộc vào từng vấn đề của da và số lượng vùng điều trị. Kĩ thuật
tiêm nhiều điểm thường nhanh và tiêm nông bề mặt, được tiến
hành trong một vài phút và do đó có thể tối đa hóa vùng da được
kích thích. Phương pháp này thường cần thiết cho các vấn đề như
bệnh sần vỏ cam, nếp nhăn, và rụng tóc, nơi những vùng da cần
phải được kích thích tối đa để có thể mang lại hiệu quả tốt.
Số lần điều trị cần thiết phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vấn
đề da gặp phải, bất thường sinh lý gây ra vấn đề đó, và sự mạn tính
của vấn đề da. Thông thường cần làm từ 3 đến 5 lần mới có thể
thấy được đáp ứng. Đối với những vấn đề mạn tính như sần vỏ cam
và nếp nhăn, thì cần ít nhất 15 lần điều trị mesotherapy.
Tần suất điều trị mesolift
Tần suất điều trị rất khác nhau tùy thuộc vào:
• Loại thuốc được sử dụng
• Tuổi bệnh nhân
• Mức độ tiếp xúc ánh sáng mặt trời
• Chủng tộc của bệnh nhân
• Các yếu tố di truyền
Tần suất điều trị thông thường như sau:
• 2 tuần 1 lần trong 6-8 lần
• Mỗi tuần trong 7-10 lần
• Mỗi tháng, không giới hạn thời gian
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
122
Kết quả mong đợi:
• Da dần trơn láng và sáng hơn
• Ít nếp nhăn hơn
• Màu sắc da tươi sáng hơn
• Da trông trẻ hơn, sáng hồng hào, tái sinh.
Các sản phẩm khác được sử dụng trong trẻ hóa da mặt
Ammonium lactate
• Dẫn xuất (2 %) alpha-hydroxy acid (AHA) giúp giữ nước
cho da
• Làm tăng glycosaminoglycans
DMAE (dimethylamine ethanol)
• Thường có mặt trong các công thức bôi chống lão hóa.
• Hoạt động tại khớp nối thần kinh cơ như là tiền chất của
acetylcholine (chất dẫn truyền thần kinh đóng vai trò trong hiện
tượng co cơ) giúp làm tăng tone màu chung của da.
Thymomodulin
• Được chiết xuất từ tuyến ức.
• Là một chất điều hòa miễn dịch làm tăng tế bào limpho T,
CD3, CD4, và CD8, cũng như có chức năng nuôi dưỡng thần kinh và
điều hòa nồng độ kháng thể Ig A và Ig G.
• Hiệu quả trong xóa bỏ các “rãnh hút thuốc” (các rãnh
quanh miệng, hình thành do thói quen hút thuốc lá) và làm sạch da
khỏi các chất gây ô nhiễm như khói thuốc.
• Giúp đảo ngược quá trình tổn thương ánh sáng.
Glycolic acid
• Là loại AHA được sử dụng nhiều nhất.
• Hoạt động bằng cách kích thích tái tạo da và tăng sinh col
lagen bằng cách loại bỏ các liên kết giữa bề mặt da với các tế bào
chết.
Hyaluronic acid
• Đây là hoạt chất tự nhiên được tìm thấy trong các sinh vật
sống.
• Được chỉ định để điều trị da khô và lão hóa.
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
123
• Ái tính cao với nước.
• Dạng HA được sử dụng trong mesotherapy là dạng HA
không ổn định.
• HA được sử dụng cho mục đích cấp nước cho mô, làm da
trở trơn láng, mềm mại, căng bóng và giảm các nếp nhăn trên mặt,
cổ và da đầu.
Piruvato sodico
• Chất này tham gia vào quá trình tổng hợp amino acid.
• Giúp giảm cân.
• Kích thích tổng hợp collagen.
• Tương tác tương hỗ với L-carnitine.
Vitamin C
• Đóng vai trò trong quá trình hình thành collagen.
• Chất dinh dưỡng chính cho hệ thống miễn dịch.
• Đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại các gốc tự do.
Aminomethylsilanetriol
• Chất ưa dầu.
• Giúp đốt cháy mỡ bằng cách hoạt hóa enzyme lipases khi
phối hợp với methylxanthines như caffeine, theophylline…
MESOGLOW
Mesoglow được định nghĩa là thủ thuật mesotherapy sử
dụng hỗn hợp các loại vitamin và chất chống oxi hóa để làm điều
màu và cải thiện tone màu da (Bảng 10.6). Da sẽ trông tươi, sáng
hơn. Bên cạch những lợi ích có được từ các thành phần chống lão
hóa, thì quá trình tiêm còn giúp tăng sản xuất collagen và elastin
thông qua cơ chế vật lí. Tần suất điều trị thường là 2 tuần một lần
trong 6-10 lần tùy thuộc vào nhu cầu cụ thể của từng bệnh nhân.
Bảng 10.6 Hỗn hợp cho Mesoglow
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
124
Các thành phần hoạt chất:
Hỗn hợp cocktail 1
Superoxide dismutase
Glutathione
Vitamin C
1 cm3
1 cm3
1 cm3
Hỗn hợp cocktail 2
Argireline
Vitamin C
1 cm3
1 cm3
Các hoạt chất dùng cho mesoglow
• Glutathione: một chất chống oxi hóa mạnh
• SOD (superoxide dismutase): dự phòng nám má
• Vitamin C: chất chống oxi hóa
• Argireline: giảm nếp nhăn
MESOSCULPT
Mesosculpt là thủ thuật mesotherapy trong đó phosphati
dylcholine được sử dụng đơn lẻ hoặc phối hợp với các chất khác
(bảng 10.7-10.10) để giảm cân, điều trị viêm mô mỡ tại chỗ, bệnh
sần vỏ cam (cellulite) và giúp loại bỏ các vùng mỡ thừa giúp tái tạo
đường cong cơ thể. Các vùng trên cơ thể có thể điều trị hiệu quả
bằng mesosculpt là mặt, cổ, bụng, đùi, mông và cánh tay. Trên bề
mặt các tế bào mỡ có 2 loại receptor: loại giúp đốt cháy mỡ gọi là
beta receptor và loại giúp tích lũy mỡ gọi là alpha receptor. Alpha
receptor được kích thích bởi carbohydrates, ăn nhiều mỡ, amino
acid, và alcohol.
Trong các thủ thuật trẻ hóa da mặt, mesosculpt có thể được
sử dụng để giảm hoặc loại bỏ bọng mỡ dưới mắt. Thu nhỏ cằm chẻ,
thu gọn hàm, và phình mỡ hai bên má để giúp mặt và cổ trông gầy
và trẻ hơn.
Trong một nghiên cứu được tiến hành bởi Rittes [3] về sử
dụng phosphatidylcholine để làm giảm biểu hiện lồi mắt do bọng
mỡ, kết quả thu được cho thấy có sự cải thiện đáng kể tình trạng
bọng mỡ dưới mắt trong 2 năm theo dõi. Không có sự tái phát. Kết
quả sau điều trị bệnh nhân nhìn rất tự nhiên giống như khi điều trị
bằng phẫu thuật vậy.
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
125
Bảng 10. 7 Hỗn hợp phosphatidylcholine và aminomethylsilanetriol cho
mesosculpt
Thành phần hoạt
chất
Phosphatidylcholine
Aminomethylsilanetriol
5 cm3
5 cm3
Chỉ định
Bọng mỡ mắt
Loạn dưỡng mỡ
Lắng đọng mỡ ở vai
Cằm chẻ: nhưng da không bị
chảy xệ
Mỡ bụng
U mỡ
Bảng 10.8 Hỗn hợp phosphatidylcholine và pyruvate cho mesoscu
lpt
Thành phần
hoạt chất
Phosphatidylcholine
Pyruvate
5 cm3
2 cm3
Chỉ định
Cánh tay
Bụng trên và dưới
Cằm chẻ
Bệnh nhân dị ứng với salicylic acid
hoặc người không thể sử dụng hỗn
hợp cocktail có chứa silicones tự
nhiên.
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
126
Bảng 10.9 Hỗn hợp phosphatidylcholine và L-carnitine cho me
sosculpt
Thành phần
hoạt chất
Phosphatidylcholine
Triiodothyroacetic acid + L-carnitine
Aminomethylsilanetriol
5.0 cm3
2.5 cm3
2.5 cm3
Chỉ định
Bụng trên và dưới
Cằm chẻ
Cánh tay
Hình 10.10 Hỗn hợp phosphatidylcholine, rutin, và melilot cho
mesosculpt
Thành phần
hoạt chất
Phosphatidylcholine
Aminomethylsilanetriol
Rutin và melilot
5 cm3
5 cm3
2 cm3
Chỉ định
Giãn tĩnh mạch chân
Mỡ đùi
Trong một nghiên cứu của Ablon và Rotuna [4], kết quả thu
được cho thấy phosphatidylcholine giúp cải thiện tình trạng thoát
vị mỡ ở dưới mí mắt trong 80% trường hợp, 50% bệnh nhân duy
trì được hiệu quả điều trị trong khoảng thời gian 9 tháng. Do đó,
tiêm phosphatidylcholine có thể mang lại lợi ích cho những người
muốn thực hiện phẫu thuật cắt bọng mắt.
Không có nhiều tài liệu viết về mesosculpt cho cằm chẻ
và hàm. Mặc dù thủ thuật này được thực hiện thường xuyên, các
tài liệu và nghiên cứu về nó vẫn chưa được công bố nhiều. Thông
thường phác đồ điều trị mesosculpt là mỗi tuần một lần. Khi đã đạt
được hiệu quả điều trị có thể giãn khoảng cách điều trị như 2 tuần
1 lần hoặc mỗi tháng 1 lần. Các lợi ích như giảm cân nặng, cải thiện
mức độ tự tin, và động lực thay đổi cuộc sống khiến thủ thuật
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
127
mesosculpt trở nên rất phổ biến.
Hoạt chất mesosculpt
Phosphatidylcholine
• Chất chống oxi hóa có nguồn gốc từ lecithin đậu nành.
• Thay đổi chuyển hóa của các chất béo như cholesterol và
triglycerides trong cơ thể.
• “chất đốt mỡ” rất mạnh.
L-Canitine
• Chất cần thiết để vận chuyển acid béo vào trong tế bào,
nơi mỡ được đốt cháy để tạo năng lượng.
• Kết hợp chế độ ăn uống, tập luyện với L-carntine sẽ giúp
loại bỏ mỡ tối đa.
Cafeine
• Chất alkaloid này giúp làm tăng lưu lượng máu và kích
thích các tế bào mỡ tiết mỡ vào tuần hoàn để được đốt cháy bởi
quá trình chuyển hóa bên trong cơ thể.
• Làm tiêu các tế bào mỡ
• Làm săn chắc và cải thiện tone màu da
Aminophylline
• Kích thích giải phóng mỡ vào tuần hoàn.
• Hiệu quả tương tự caffeine
• Tuy nhiên, ít ổn định hơn và phải giữ lạnh và sử dụng
ngay.
• Tăng cường hoạt động của receptor beta để đốt mỡ hiệu
quả hơn.
Yohimbine (iombina)
• Đây là chất alkaloid được tìm thấy trong vỏ trong của loài
cây sống ở Nam Phi (Corynanthe yohimbe).
• Hiệu quả trong điều trị tiêu mỡ tại chỗ.
• Chất đối kháng thụ thể alpha-2 giúp tăng cường hoạt động
của beta-receptor.
• Có tác dụng tiêu mỡ ở phần dưới cơ thể ở nữ, nhưng cũng
có thể được sử dụng để tiêu mỡ bụng ở nam.
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
128
Triodothyroacetic acid
• Là chất đốt mỡ rất hiệu quả
Các hoạt chất được sử dụng để cải thiện hệ tuần hoàn và mạch
máu
Benzopirone
• Có hoạt tính hướng bạch huyết mạnh.
• Giảm hiệu quả phù có nguồn gốc từ mạch máu.
• Được sử dụng chủ yếu để cải thiện khả năng hấp thụ các
loại thuốc khác, đặc biệt là những loại thuốc được hấp thụ theo con
đường bạch huyết.
Buflomedil
• Tác động trực tiếp như là một chất dãn mạch; buflomedil
là chất ức chế enzyme phosphodiesterase có khả năng kích thích
AMPc (AMP vòng) và các chất giãn mạch sinh học.
Ginkgo biloba
• Ginkgo flavonoids làm giãn trực tiếp các mạch máu nhỏ
của hệ tuần hoàn- các vi mao mạch, từ đó giúp làm tăng cả tuần
hoàn máu và nồng độ oxy cho não cũng như cho các tạng quang
trọng.
• Ginkgo là một chất chống oxy hóa quan trọng có ái tính
đặc biệt giúp loại bỏ các gốc superoxide.
Pentoxifylline
• Làm tăng độ mềm dẻo của hồng cầu và giảm độ quánh
máu.
• Là một chất giãn mạch giúp cải thiện vi tuần hoàn và tăng
cường cung cấp oxy cho mô.
Rutin
• Đây là chất có hoạt tính chống oxy hóa, kháng viêm, chống
ung thư, chống huyết khối, bảo vệ tế bào và bảo vệ mạch máu.
Melilotus
• Chất có hoạt tính kháng viêm và chống phù nề.
• Được sử dụng trong điều trị dự phòng giãn tĩnh mạch chi
và viêm tĩnh mạch huyết khối tự nhiên.
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
129
• Tăng trương lực mao mạch và tĩnh mạch, gây dãn mạch và
dẫn lưu bạch huyết.
MESOTHERAPY- YES OR NO
Mesotherapy là thủ thuật an toàn được sử dụng hơn 50
năm ở Châu Âu và Nam Mỹ, và gần đây là ở Mỹ. Không giống như
hút mỡ và các thủ thuật phẫu thuật thẩm mỹ khác, chưa có bệnh
nhân nào chết vì sử dụng mesotherapy. Tạp chí American Journal
of Mesotherapy đã được hình thành trong những năm trước với
nhiều bằng chứng nghiên cứu ủng hộ cho những hiệu quả điều trị
lâm sàng của phương pháp mesotherapy. Hội đồng Mesotherapy
Mỹ (The American Board of Mesotherapy) là nơi cung cấp chứng
nhận hội đồng chuyên môn (board certification) cho các bác sĩ
chuyên về mesotherapy. Đào tạo bài bản, kinh nghiệm lâm sàng và
kĩ năng là những điều kiện cần thiết để có thể nhận được chứng
nhận này (xem các ảnh bên dưới).
Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều bằng chứng lâm sàng được
công bố ủng hộ cho phương pháp mesotherapy; do đó chưa thể
đưa ra tiêu chuẩn trong thực hành liên quan đến hoạt chất được
sử dụng, hàm lượng và tần suất tiêm.
Nói tóm lại, những lợi ích của phương pháp mesotherapy
gồm có không phẫu thuật, đau tối thiểu, ít biến chứng và không cần
thời gian nghỉ dưỡng. Dựa trên kinh nghiệm lâm sàng của các bác
sĩ trên khắp thế giới trong lĩnh vực mesotherapy, chúng tôi mong
muốn có thêm những đổi mới và xuất hiện thêm các phương pháp
điều trị không phẫu thuật để có thể cung cấp các lựa chọn điều trị
trẻ hóa da thay thế an toàn, chi phí tiết kiệm hơn.
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
130
a
b
Hình 10.1 (a) bệnh nhân nữ 70 tuổi (trước khi điều trị) được điều trị xệ
da, tăng sắc tố và trẻ hóa da với khoảng cách điều trị là mỗi tháng. (b)
Ảnh bệnh nhân sau 6 lần điều trị bằng hỗn hợp mesolift và mesoglow. Da
trông sáng, săn chắc và ít nếp nhăn hơn.
Hình 10.2 (a) bệnh nhân nữ 53 tuổi (ảnh trước khi điều trị) được điều trị
tăng sắc tố không đều màu và trẻ hóa da. Khoảng cách điều trị 3 tuần.
(b) Ảnh chụp sau 4 lần điều trị bằng hỗn hợp mesolift và mesoglow. Bệnh
nhân trông trẻ hơn với da săn, chắc, sáng hơn.
a
b
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
131
Hình 10.3 (a) bệnh nhân nữ 26 tuổi (ảnh trước khi điều trị), má phình
được điều trị bằng hỗn hợp mesosculpt với khoảng cách điều trị 2 tuần.
(b) Ảnh chụp phóng to sau 5 lần điều trị. Bệnh nhân trông trẻ hơn với da
săn, chắc, sáng hơn. Má bệnh nhân trông gọn hơn và mặt nhìn góc cạnh
hơn.
a
b
Hình 10.4 (a) Hình ảnh trước điều trị của bệnh nhân nữ 65 tuổi được
điều trị cằm chẻ bằng phương pháp mesosculpt với khoảng cách điều trị
2 tuần. (b) Kết quả sau 5 lần điều trị. Bệnh nhân trông trẻ hơn với da săn,
chắc, sáng hơn. Giảm kích thước vùng hàm, đường xương hàm dưới gọn
và có thể thấy góc cổ cằm gọn hơn.
a
b
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
132
Hình 10.5 (a) Tiêu mỡ bọng mắt bằng phương pháp mesosculpt. Ảnh
chụp trước điều trị ở bệnh nhân nữ 51 tuổi. (b) kết quả 2 tuần sau lần
điều trị đầu tiên. Bọng mắt đã được làm phẳng rất nhiều.
a
b
Hình 10.6 (a) bệnh nhân nữ 42 tuổi được điều trị bọng mắt và mỡ thừa
vùng hàm và trẻ hóa da. Hỗn hợp mesosculpt và mesoglow được sử dụng
với khoảng cách điều trị 2 tuần. (b) Kết quả sau 4 lần điều trị, bọng mỡ
được làm phẳng, giảm kích thước vùng hàm và da trông sáng hơn.
a
b
Chương 10: Mesolift, Mesoglow, Mesosculpt có khác nhau không ?
133
Tài liệu tham khảo
1. Rivera Olivero IA, Guevarra A, Escalona A, et al. Soft-tissue infec
tions due to non-tuberculous mycobacteria following mesothera
py. What is the price of beauty? Enferm Infecc Microbiol Clin
2006; 24:302–6.
2. Centers for Disease Control and Prevention (CDC). Outbreak of
mesotherapy-associated skin reactions
– District of Columbia Area, January–February 2005. MMWR Morb
Mortal Wkly Rep 2005;54:1127–30.
3. Rittes PG. The use of phosphatidylcholine for correction of
lower lid bulging due to prominent fat pads. Dermatol Surg
2001;27:391–2.
4. Ablon G, Rotunda AM. Treatment of lower eyelid fat pads us
ing phosphatidylcholine: clinical trial and review. Dermatol Surg
2004;30:422–7.
Further reading
1. Rotunda AM, Suzuki H, Moy RL, Kolodney MS. Detergent effects
of sodium deoxycholate are a major feature of an injectable phos
phatidylcholine formulation used for localized fat dissolution.
Dermatol Surg 2004;30:1001–9.
2. Hexsel D, Serra M, Mazzuco R, DarForno T, Zechmeister D. Phos
phatidylcholine in the treatment of localized fat. J Drugs Dermatol
2003;2:511–18.
3. Nagore E, Ramos P, Bntella-Estrada R, Ramos-Nigues JA, et al.
Cutaneous infection, with Mycobacterium fortuitum after local
ized microlipoinjections (mesotherapy) treated successfully with
a triple drug regimen. Acta Derm Venereol 2001;81:29.
