Chương 6: Phác đồ điều trị
51
Hình 6.6 (a, b) Tiêm theo kĩ thuật picotage ở phần trên của mũi, hữu ích
trong việc chuẩn bị da cho thủ thuật tiêm botulinum toxin
Hình 6.7 a
Chương 6: Phác đồ điều trị
52
Hình 6.7 (a, b) Vùng cổ: có thể tiến hành đồng thời cả hai kĩ thuật pico
tage và linear threading.
Chương 6: Phác đồ điều trị
53
Hình 6.8 (a, b) Vùng
cổ: có thể tiến hành
đồng thời cả hai kĩ
thuật picotage và
linear threading.
a
b
Chương 6: Phác đồ điều trị
54
Hình 6.9 Tiêm theo kĩ thuật picotage ở vùng viền cổ dưới
Hình 6.10 Tiêm theo kĩ thuật picotage ở vùng viền cổ dưới
Chương 6: Phác đồ điều trị
55
Hình 6.11 Tiêm theo kĩ thuật picotage ở vùng viền cổ dưới
Chương 6: Phác đồ điều trị
56
a
b
Hình 6.12 (a) Tiến hành massage nhẹ sau khi điều trị cho phép lượng
sản phẩm còn lại trên da được hấp thụ hoàn toàn, (b) Quá trình hấp thụ
hoàn toàn sau vài giây
Chương 6: Phác đồ điều trị
57
Hình 6.13 Đắp gạc tẩm nước muối sinh lý lên vùng được điều trị.
Hình 6.14 Bôi kem dưỡng ẩm lên vùng điều trị trong quá trình massage
Chương 6: Phác đồ điều trị
58
Hình 6.15 Bệnh nhân sau điều trị
Hình 6.16 Đỏ da nhẹ kéo dài khoảng 5 phút sau khi tiêm
Chương 6: Phác đồ điều trị
59
Hình 6.17 Đỏ da nhẹ kéo dài khoảng 5 phút sau khi tiêm
Hình 6.18 Đỏ
da nhẹ kéo dài
khoảng 5 phút
sau khi tiêm
Chương 6: Phác đồ điều trị
60
Hình 6.19 Đỏ da
nhẹ kéo dài khoảng
5 phút sau khi tiêm
Hình 6.20 Ổ tụ
máu nhỏ
Chương 6: Phác đồ điều trị
61
Hình 6.21 Ổ tụ máu nhỏ
Hình 6.22 Ổ tụ máu nhỏ
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
62
Hình ảnh kết quả điều trị7
Khi điều trị bằng phương pháp mesotherapy, da sẽ trở nên
săn chắc, tươi sáng, và được giữ ẩm tốt hơn. Để đạt được hiệu quả
trên cần phải tiến hành hai hoặc ba lần điều trị- mặc dù da có thể
trông sáng hơn ngay sau lần điều trị đầu tiên do sự kích thích mạch
máu bởi quá trình vi tiêm. Số lần điều trị khác nhau giữa các bệnh
nhân và phụ thuộc vào vùng được điều trị cũng như mong muốn
của bệnh nhân. Sự duy trì kết quả đạt được liên quan đến lối sống
của bệnh nhân. Khi tiến hành mesotherapy trên làn da trẻ tất nhiên
sẽ có hiệu quả khác khi tiến hành trên làn da bị lão hóa.
Điều quan trọng khác cũng cần phải nhớ đó là mesothera
py không phải là một kỹ thuật làm đây, nhưng phương pháp này
giúp trẻ hóa da bằng cách làm tăng độ ẩm và tái cấu trúc một môi
trường sinh lý tối ưu cho các nguyên bào sợi.
Phương pháp mesotherapy giúp cải thiện tổng trạng của
da; trong khi phương pháp tiêm filler và botox giúp cải thiện tại vị
trí được tiêm.
Mesotherapy là phương pháp điều trị bổ trợ tuyệt vời cho
các thủ thuật trẻ hóa da không phẫu thuật, đặc biệt nếu tiến hành
thủ thuật chuẩn bị này trước1-2 tháng sẽ giúp da dung nạp tốt hơn
với các thủ thuật điều trị khác. Sau khi điều trị bằng phương pháp
mesotherapy, nhu cầu cần làm các thủ thuật xâm lấn hơn sẽ giảm
xuống; trên thực tế da sẽ giữ ẩm tốt hơn và giúp filler và botox kéo
dài hiệu quả điều trị. Do đó có thể cắt giảm giá thành điều trị và cải
thiện mối quan hệ giữa bác sĩ và bệnh nhân!
Với phương pháp mesotherapy da sẽ săn chắc, sáng hơn và
được giữ ẩm tốt (hình 7.1- 7.34).
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
63
a
b
c
d
Hình 7.1 Bệnh nhân (a) trước, (b) ngay sau khi điều trị, (c) 2 tuần sau
điều trị, (d) 4 tuần sau điều trị
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
64
a
b
Hình 7.2 Bệnh nhân (a) trước và (b) 2 tuần sau điều trị
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
65
Hình 7.3 Bệnh
nhân (a) trước,
(b) 3 tuần, và
(c) 2 tháng sau
điều trị
a
b
c
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
66
a
b
Hình 7.4 Bệnh nhân (a) trước và (b) 3 tuần sau điều trị
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
67
Hình 7.5 Bệnh nhân (a) trước và (b) 2 tuần sau điều trị
a
b
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
68
a
b
Hình 7.6 (a, b) ảnh chụp phía bên của cùng bệnh nhân trong hình 7.5
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
69
Hình 7.7 Bệnh nhân (a) trước và (b) 2 tuần sau điều trị
a
b
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
70
a
b
Hình 7.8 (a, b) ảnh chụp phía bên của cùng bệnh nhân trong hình 7.7
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
71
a
b
c
d
Hình 7.9 Ảnh chụp trước và bên của bệnh nhân trước và 3 tuần sau điều
trị
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
72
a
b
Hình 7.10 Bệnh nhân (a) trước và (b) 1 tháng sau điều trị
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
73
a
b
Hình 7.11 (a, b) ảnh chụp phía bên của cùng bệnh nhân trong hình 7.9
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
74
a
b
Hình 7.12 (a, b) ảnh chụp phía bên của cùng bệnh nhân trong hình 7.9
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
75
Hình 7.13 (a-d) cùng một bệnh nhân với hình 7.9; lưu ý đến sự cải thiện
cấu trúc da trong quá trình điều trị
a
b
c
d
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
76
Hình 7.14 Cùng một bệnh nhân với hình 7.9; thậm chí một nốt sẹo nhỏ ở
quanh miệng (a) cũng có thể được điều trị bằng phương pháp mesother
apy (b). Nốt sẹo tuy không biến mất nhưng được làm tăng khả năng giữ
nước và cải thiện cấu trúc da.
a
b
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
77
a
b
Hình 7.15 Bệnh nhân (a) trước và (b) 1 tháng sau điều trị
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
78
a
b
Hình 7.16 Bệnh nhân (a) trước và (b) 2 tuần sau điều trị
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
79
Hình 7.17 Bệnh nhân (a) trước và (b) 2 tuần sau điều trị
a
b
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
80
Hình 7.18 Bệnh nhân (a) trước và (b) 2 tuần sau điều trị
a
b
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
81
Hình 7.19 Bệnh nhân (a) trước và (b) 2 tuần sau điều trị
a
b
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
82
a
b
Hình 7.20 Bệnh nhân (a) trước và (b) 2 tuần sau điều trị
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
83
Hình 7.21 Bệnh nhân (a) trước và (b) 2 tuần sau điều trị
a
b
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
84
a
b
Hình 7.22 Bệnh nhân (a) trước và (b) 2 tuần sau điều trị
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
85
a
b
Hình 7.23 Bệnh nhân (a) trước và (b) 2 tuần sau điều trị
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
86
a
b
Hình 7.24 Bệnh nhân (a) trước và (b) 2 tuần sau điều trị
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
87
Hình 7.25 Bệnh nhân (a) trước và (b) 2 tuần sau điều trị
a
b
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
88
a
b
Hình 7.26 Bệnh nhân (a) trước và (b) sau mesotherapy kết hợp tiêm filler
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
89
a
b
Hình 7.27 Bệnh nhân (a) trước và (b) sau mesotherapy kết hợp tiêm
filler
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
90
a
b
Hình 7.28 Bệnh nhân (a) trước và (b) sau mesotherapy kết hợp tiêm
filler
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
91
a
b
Hình 7.29 Bệnh nhân (a) trước và (b) sau mesotherapy kết hợp tiêm filler
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
92
a
b
Hình 7.30 (a, b) Cùng một bệnh nhân với hình 7.29
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
93
a
b
Hình 7.31 Bệnh nhân (a) trước và (b) sau mesotherapy kết hợp tiêm filler
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
94
a
b
Hình 7.32 Bệnh nhân (a) trước và (b) sau mesotherapy kết hợp tiêm filler
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
95
a
b
c
Hình 7.33 Bệnh nhân (a) trước, (b) ngay sau tiêm mesotherapy, và (c)
sau khi tiêm filler
Chương 7: Hình ảnh kết quả điều trị
96
a
b
Hình 7.34 Hình ảnh soi da đánh giá cấu trúc da (a) trước và (b) 1 tháng
sau điều trị. Sau 1 tháng da nhìn căng hơn.
Chương 8: Đánh giá hiệu quả trẻ hóa da của Mesotherapy bằng
siêu âm
97
Đánh giá hiệu quả trẻ hóa da
của Mesotherapy bằng siêu âm 8
Siêu âm là một kĩ thuật không xâm lấn dựa trên các thành
phần vang âm khác nhau của mô sinh học [1,2]. Thiết bị siêu âm
gồm một đầu dò siêu âm, một hệ thống xử lí hình ảnh, và một màn
hình. Đầu dò phát ra các sóng siêu âm truyền vào mô, tại mô sóng
siêu âm được phản xạ hoặc khúc xạ theo định luật bề mặt giữa các
cấu trúc có trở kháng âm học khác nhau, sau đó phân tích sóng
quay trở lại đầu dò [1].
Điển hình, các tín hiệu echo (dội lại) được hiển thị ở dạng
biểu đồ một chiều (A-mode) hoặc hình ảnh hai chiều (B-mode).
Thiết bị sử dụng tần số từ 20 MHz trở lên là loại thiết bị tốt nhất để
siêu âm da. Khi sử dụng hình ảnh 2 chiều (B-mode) sẽ thấy được
phản âm thượng bì, lớp bì, và lớp hạ bị (hình 8.1) [1,2].
Hình 8.1 Hình
ảnh
da
bình
thường khi siêu
âm tần số 20
MHz. M, màng
đầu dò; E, echo
thượng bì; D, lớp
bì; SC, lớp hạ bì
Chương 8: Đánh giá hiệu quả trẻ hóa da của Mesotherapy bằng
siêu âm
98
Echo thượng bì là một dải phản xạ âm mạnh, tương ứng
với lớp sừng thượng bì, lớp này đóng vai trò là hàng rào ngăn cản
nước. Bề mặt phân cách giữa thượng bì và bì không được xác định
rõ. Lớp bì ít phản âm hơn so với lớp echo thượng bì và có mức
độ phản âm không đồng nhất. Echo (phản âm) lớp bì tăng là do
sự phản xạ sóng siêu âm từ mặt cắt giữa các sợi collagen với chất
nền gian bào và các tế bào xung quanh. Khoảng trống hạ bì bình
thường phản xạ âm yếu hoặc thậm chí không phản xạ âm, do đó
mặt cắt của lớp này với lớp bì thường rõ.
Siêu âm da có rất nhiều ứng dụng trong chuyên ngành da
liễu lâm sàng và nghiên cứu [1,2]. Phương pháp này được sử dụng
chủ yếu để đánh giá độ dày của u da (ví dụ: ung thư tế bào đáy và
ung thư tế bào hắc tố). Các ứng dụng của siêu âm trong nghiên cứu
gồm xơ cứng bì (scleroderma), vảy nến (psoriasis), lão hóa da và
lão hóa ánh sáng (photoaging).
Lão hóa da là sự phối hợp giữa quá trình lão hóa nội sinh và
quá trình lão hóa do các yếu tố môi trường mà chủ yếu là do tiếp
xúc với tia UV của ánh sáng mặt trời dẫn đến nhiều sự thay đổi
trên da như thoái hóa collagen, thoái hóa mô đàn hồi, xuất hiện các
rảnh nhỏ và nếp nhăn.
Siêu âm da đã được sử dụng rộng rãi để quan sát và định
lượng mức độ thay đổi của da theo độ tuổi. Năm 1989, de Rigal và
các cộng sự của mình [3] đã xác định được một dải cấu trúc echo
thấp được gọi là dải echo thấp dưới thượng bì (SLEB-subepider
mal low-echogenic band) (hình 8.2) nằm ngay bên dưới lớp echo
thượng bì của da lão hóa. Họ cũng chỉ ra rằng độ dày dải SLEB tăng
theo tuổi và cho rằng có thể sử dụng SLEB như là một maker của
lão hóa. Ngoài ra, bằng chứng về độ dày của dải SLEB ở mặt lưng
cẳng tay dày hơn so với mặt bụng cũng cho thấy SLEB có liên quan
chặt chẽ với quá trình lão hóa ánh sáng. Sự xuất hiện của dải SLEB
trong da bị lão hóa ánh sáng cũng đã được xác nhận bởi nhiều ng
hiên cứu khác [4-7].
Mesotherapy là phương pháp hiện nay đang được sử dụng
trong ngành da liễu thẩm mỹ. Đây là kĩ thuật xâm lấn tối thiểu và
Chương 8: Đánh giá hiệu quả trẻ hóa da của Mesotherapy bằng
siêu âm
99
không phải là kĩ thuật làm đầy mô, nhằm đưa các chất có hoạt tính
sinh học vào da thông qua nhiều mũi tiêm vào da. Những hoạt chất
này thúc đẩy “sự trẻ hóa” bằng cách tăng khả năng giữ nước (hy
drat hóa) và tái tạo môi trường thuận lợi giúp tăng cường hoạt
hóa nguyên bào sợi, tăng cường sự trao đổi, tương tác giữa các tế
bào và chất nền ngoại bào [8]. Nhìn chung, thủ thuật này cần phải
được lặp lại với khoảng cách điều trị từ 2 tuần đến 2 tháng trong
một vài tháng. Tuy nhiên, hiện chưa có một phác đồ cụ thể nào cho
mesotherapy và nên sử dụng nhiều phương pháp khác nhau [9].
Hoạt chất meso được sử dụng nhiều nhất là hyaluronic acid (HA)
dạng dung dịch. Ngoài ra, có thể thêm vitamin và chất khoáng vào
dung dịch HA [8,9].
Hình 8.2 Hình ảnh siêu âm điển hình của dải echo thấp dưới thượng bì
(SLEB) (S) nằm ngay bên dưới lớp echo thượng bì (E).
Chương 8: Đánh giá hiệu quả trẻ hóa da của Mesotherapy bằng
siêu âm
100
Chúng tôi đã tiến hành một nghiên cứu sơ bộ để kiểm tra
hiệu quả của siêu âm trong đánh giá sự thay đổi của da sau meso
therapy.
Hai bệnh nhân nữ 64 và 58 tuổi với các dấu hiệu lão hóa da
mức độ trung bình ở mặt lưng bàn tay đã được điều trị bằng nhiều
mũi tiêm meso chứa HA ổn định (không phải HA từ động vật) có
nồng độ 20mg/ml (Restylane Vital) tại thời điểm 0, 2, và 4 tuần.
Siêu âm đánh giá được thực hiện trong mỗi lần điều trị và 7 ngày
sau đó. Về cơ bản, hình ảnh siêu âm đều cho thấy có sự hiện diện
của SLEB ở cả hai bệnh nhân (Hình 8.3). Sau 5 tuần, có sự gia tăng
mật độ echo trên siêu âm ở cả hai bệnh nhân (hình 8.4). Sau điều
trị, cả hai bệnh nhân đều có kết cấu da tốt hơn. Quá trình theo dõi
sau đó vẫn cho thấy có sự thay đổi tích cực. Ngoài ra, siêu âm đánh
giá cũng cung cấp một số thông tin hữu ích. Ngay sau khi tiêm HA,
hình ảnh siêu âm cho thấy có sự biến mất của các cấu trúc bình
thường của da do sự hiện diện của các sẩn phù nhỏ sau vi tiêm
(hình 8.5). Hiện tượng này được quan sát thấy trong mỗi lần điều
trị, và cấu trúc của da sẽ trở về bình thường sau 4-6 ngày sau điều
trị. Sự gia tăng mật độ echo của dải SLEB vào cuối đợt điều trị theo
chúng tôi là bằng chứng cho thấy sự tăng mật độ collagen ở da có
liên quan đến quá trình điều trị.
Những kết quả từ nghiên cứu của chúng tôi đã chứng minh
được hiệu quả của phương pháp mesotherapy HA trên da lão hóa
thông qua siêu âm đánh giá. Những nghiên cứu tiếp theo có thể sẽ
đánh giá thời gian tồn tại của những thay đổi này sau khi ngưng
điều trị. Cần có sự theo dõi bệnh nhân chính xác và nghiên cứu trên
số lượng bệnh nhân lớn để củng cố cho những kết quả từ nghiên
cứu của chúng tôi.
