thẩm-mỹ-nội-khoa-full-chinh-sua_compressed

21/11/2025 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh • botox
Bìa sách Thẩm Mỹ Nội Khoa chủ biên TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Giới thiệu về sách Thẩm Mỹ Nội Khoa

Trong bối cảnh nhu cầu làm đẹp không phẫu thuật ngày càng tăng cao, cuốn sách “Thẩm Mỹ Nội Khoa” do TS.BS. Nguyễn Trọng Hào (Giám đốc Bệnh viện Da Liễu TP.HCM) chủ biên là một tài liệu y khoa chính thống, cập nhật và vô cùng giá trị. Đây là sản phẩm trí tuệ của tập thể y bác sĩ Bệnh viện Da Liễu TP.HCM, được biên soạn nhằm chuẩn hóa kiến thức và phục vụ công tác đào tạo liên tục cho chuyên ngành da liễu thẩm mỹ.

Nội dung chính của tài liệu

Cuốn sách được chia thành 5 chương lớn, bao quát toàn bộ các khía cạnh từ cơ bản đến nâng cao của thẩm mỹ nội khoa, giúp người đọc nắm vững kiến thức nền tảng và các kỹ thuật thực hành lâm sàng hiện đại.

Chương 1: Đại cương

Cung cấp cái nhìn tổng quan về quan điểm sắc đẹp, nhân trắc học, cấu trúc da, giải phẫu học vùng mặt và cổ. Đặc biệt, chương này đi sâu vào phân loại da (da khô, da nhờn, da nhạy cảm), dinh dưỡng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lành vết thương.

Chương 2: Chăm sóc da

Hướng dẫn chi tiết về các sản phẩm và quy trình chăm sóc da khoa học. Nội dung bao gồm mỹ phẩm trang điểm, chất làm sạch, chất giữ ẩm, các hoạt chất làm trắng, chống nắng, chăm sóc tóc, móng và đặc biệt là quy trình chăm sóc da sau điều trị laser.

Chương 3: Các tình trạng da liên quan đến thẩm mỹ

Phân tích chuyên sâu về bệnh học và phác đồ điều trị các vấn đề thẩm mỹ phổ biến như: lão hóa da, nám da (melasma), tăng sắc tố sau viêm, mụn trứng cá, bạch biến, sẹo (lồi, rỗ), rạn da, da sần vỏ cam (cellulite) và xóa xăm.

Chương 4: Laser, ánh sáng và các thiết bị phát năng lượng

Trình bày nguyên lý và ứng dụng lâm sàng của các công nghệ cao trong thẩm mỹ: Laser CO2, IPL, RF, sóng siêu âm hội tụ (HIFU/MFU), đèn LED và các loại laser triệt lông, điều trị mạch máu, sắc tố. Chương này cũng đề cập đến an toàn laser và xử trí biến chứng.

Chương 5: Thủ thuật thẩm mỹ và phẫu thuật da

Hướng dẫn kỹ thuật thực hiện các thủ thuật xâm lấn tối thiểu và phẫu thuật da cơ bản: tiêm Botulinum toxin, chất làm đầy (Fillers), Mesotherapy, thay da sinh học (Chemical Peel), lăn kim, PRP, căng chỉ và các phẫu thuật móng, cấy tóc.

Giá trị thực tiễn

Đây là tài liệu tham khảo không thể thiếu đối với các bác sĩ da liễu, bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ và các học viên đang theo đuổi lĩnh vực thẩm mỹ nội khoa, giúp nâng cao tay nghề và đảm bảo an toàn, hiệu quả trong điều trị cho bệnh nhân.

Trang: / 518
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

491
Thẩm mỹ nội khoa
- Hiệu quả của laser CO2 fractional được
tóm tắt ở vùng trung tâm bốc hơi nước,
vùng trung gian đặc trưng bởi sự biến
tính và co lại của sợi collagen, tạo ra
hàng rào nhiệt cho lớp niêm mạc bên
dưới và vùng ngoại vi tăng nhiệt. Ở vùng
ngoài, nhiệt độ hoạt hóa các protein
shock nhiệt, đặc biệt là HSP 43-47-70.
Những protein này làm gia tăng tại chỗ
các cytokines khác nhau: yếu tố biến
đổi tăng trưởng A (transforming growth
factor A), yếu tố tăng trưởng nguyên
bào sợi cơ bản (basic fibroblast growth
factor), yếu tố tăng trưởng biểu mô
(epidermal growth factor), yếu tố tăng
trưởng tiểu cầu (platelet-derived growth
factor) và yếu tố tăng trưởng nội mô
mạch máu (vascular endothelial growth
factor), kích thích mạng lưới protein như
collagen, tăng sinh mạch máu với sự di
chuyển của tế bào nội mô và tăng sinh,
tải biểu mô, điều hòa tân sinh mạch
máu và hoạt hóa nguyên bào sợi sản
xuất collagen mới và các thành phần
khác của mạng lưới ngoại bào.
- Hiệu quả cuối cùng là phục hồi lại tính
thẩm của mô liên kết. Sự gia tăng các
dưỡng chất đến niêm mạc giúp cải thiện
độ dày thành âm đạo, cung cấp độ ẩm
làm giảm triệu chứng ngứa và bỏng rát,
tăng dịch tiết âm đạo, tăng glycogen
ngoại bào dẫn tới sự hình thành thảm
vi khuẩn có lợi lactobacilli và làm giảm
pH âm đạo.
Tác dụng phụ:
- Thường là cảm giác không thoải mái
khi đưa đầu speculum vào âm đạo, dịch
tiết, máu ít trong 1 - 2 ngày đầu và cảm
giác bỏng rát nhẹ trong 1 - 2 giờ sau
điều trị.
- Khi điều trị trong âm đạo thường là
không đau. Tuy nhiên, khi điều trị ngoài
âm hộ khá đau.
Chăm sóc sau điều trị sử dụng kem
dưỡng ẩm tái tạo biểu mô. Không tắm
nước nóng và hoạt động tình dục trong 24
giờ sau điều trị.
Đánh giá trước điều trị: mức độ teo sinh
dục và triệu chứng của bệnh nhân, loại bỏ
những trường hợp sa sinh dục trên mức
độ II, loại bỏ tình trạng nhiễm trùng và Pap
test âm tính.
Hình 2. Quy trình thực hiện laser fractional
(Nguồn: Monique Vanaman. Dermatol Surg 2016; 0:1-11)

492
Chương 5
Thủ thuật thẩm mỹ và phẫu thuật da
2.2. Laser không xâm lấn
Vizintin và cs. mô tả việc sử dụng la-
ser Erbium YAG 2940 nm thông qua một
tay cần chuẩn trực cho phép phân bố mức
năng lượng phù hợp tới niêm mạc âm đạo.
Sóng laser đun nóng mô tới độ sâu 100
microns, dẫn đến sự co lại của mô đích
và đạt hiệu quả tăng sinh collagen. Tác
giả trong 5 điểm nghiên cứu toàn cầu với
225 bệnh nhân, chứng tỏ hiệu quả trong
việc cải thiện độ đàn hồi vùng âm đạo với
1 tác dụng phụ là làm bỏng nhẹ niêm mạc
nhưng tự lành và không để lại sẹo.
3. RADIOFREQUENCY (RF)
RF đơn cực đã được sử dụng trong da
liễu để làm trẻ hóa da mặt, tay chân, bụng
và mông từ năm 2003. Sóng RF cho phép
năng lượng nhiệt đi xuống tới lớp bì sâu và
đạt hiệu quả nâng và săn chắc mà không
làm tổn thương lớp thượng bì và mạch
máu thần kinh.
Điều trị với RF trước tiên tạo ra sự co lại
sợi collagen ngay lập tức và sau đó là săn
chắc mô. Điều này khởi phát đáp ứng lành
thương và hiệu quả tăng sinh collagen lâu
dài, cải thiện nếp nhăn.
Năm 2010, Millheiser và cộng sự thực
hiện nghiên cứu lần đầu tiên đánh giá hiệu
quả của việc sử dụng RF đơn cực trong
điều trị độ đàn hồi của âm đạo sau khi
sinh. Tác giả chứng minh hiệu quả cải
thiện độ đàn hồi và hoạt động tình dục lên
đến 6 tháng sau điều trị.
Nghiên cứu mô học cho thấy hiệu quả
của RF trên âm đạo cừu sau 1 đợt điều
trị có sự tái định hình chất nền và hoạt
hóa nguyên bào sợi giữa tuần 1 và 4 sau
điều trị với sự gia tăng của collagen lớp cơ
và dưới niêm mức độ khác nhau trong 6
tháng sau điều trị, vì vậy càng khẳng định
hiệu quả tăng sinh collagen và tái tổ chức
mô liên kết. Tác giả còn ghi nhận khi kết
hợp với làm lạnh không làm hoại tử hay để
lại sẹo ở lớp thượng bì.
Việc sử dụng RF bốn cực cũng được
dung nạp tốt, không đau trong suốt thời
gian điều trị và hiệu quả được báo cáo kéo
dài đến hơn 2 tháng sau đó trong cả việc
cải thiện độ đàn hồi và các triệu chứng ở
đường tiểu ở phụ nữ mãn kinh.
Quy trình điều trị RF: đặt thiết bị RF lên
môi lớn, cũng như lỗ âm đạo và thành âm
đạo, để xử lý độ đàn hồi và để tạo sự cải
thiện về mặt thẩm mỹ của toàn bộ đơn vị
âm hộ - âm đạo. Khách hàng có thể tiếp
tục duy trì các hoạt động thường ngày,
bao gồm cả giao hợp ngay sau khi điều trị.
Khách hàng cho biết có sự cải thiện đáng
kể về độ đàn hồi và sự thỏa mãn tình dục
mà không có tác dụng phụ đáng ghi nhận.
Nhà sản xuất cho rằng hiệu quả có thể kéo
dài từ 9 đến 12 tháng. Các nghiên cứu lâm
sàng cho thấy có sự thay đổi trên mô học
và hiệu quả trên các tình trạng như tiểu
không tự chủ do stress ở mức độ nhẹ đến
trung bình, viêm teo âm đạo, hay rối loạn
cực khoái.

493
Thẩm mỹ nội khoa
Hình 2. Cơ chế hoạt động của RF
(Nguồn: Monique Vanaman. Dermatol Surg 2016; 0:1-11)
4. LIỆU PHÁP TIÊM
Mặc dù không thường sử dụng, việc
tiêm các chất như hyaluronic acid và mỡ
tự thân, cũng được miêu tả là một liệu
pháp xâm lấn tối thiểu trong trẻ hóa vùng
kín.
Hyaluronic acid tiêm vào trong môi lớn
giúp cải thiện đáng kể tình trạng teo ở môi
lớn. Kết quả thấy được chỉ sau một lần
điều trị và có thể lặp lại.
4.1. Khuếch đại điểm G
Điểm Grafenberg, (hay điểm G) là một
thuật ngữ được đặt bởi Addiego và cộng
sự vào năm 1981 để tưởng nhớ bác sĩ
Ernest Grafenberg, người lần đầu tiên mô
tả một vùng kích thích tình dục ở thành
trước âm đạo khoảng 1 đến 2 cm từ niệu
đạo. Có rất nhiều tranh cãi về việc thuật
ngữ y khoa điểm G này có thật sự tồn tại
hay đóng vai trò quan trọng trong sự thỏa
mãn tình dục ở nữ giới hay không. Việc
khuếch đại điểm G bằng tiêm chất làm đầy
hyaluronic acid là một kỹ thuật nhằm đáp
ứng nhu cầu tình dục của nữ giới trong quá
trình giao hợp bằng cách làm tăng sự ma
sát (thường bị giảm do giảm độ đàn hồi
của âm hộ – âm đạo và mãn kinh). Những
chất làm đầy khác như collagen, mỡ tự
thân, silicone và calcium hydroxylapatite
cũng được sử dụng với mục đích tương tự
và đạt những kết quả khác nhau.
Những nguy cơ đáng kể của kỹ thuật
này gồm có chảy máu, nhiễm trùng và
biến chứng ở đường tiểu. Tai biến nghiêm
trọng nhất có lẽ là tiêm vào trong mạch.

494
Chương 5
Thủ thuật thẩm mỹ và phẫu thuật da
4.2. Đỉnh cực khoái
Đỉnh 0, hay “đỉnh cực khoái” (0-Shot)
là một quy trình trẻ hóa còn đang được
bàn cãi trong đó huyết tương giàu tiểu
cầu (PRP) được tiêm vào trong âm vật và
thành trên âm đạo. Đây là một thủ thuật
xâm lấn tối thiểu giúp thỏa mãn nhu cầu
tình dục ở nữ giới và cải thiện tình trạng
tiểu không tự chủ.
5. CẤY MỠ
Cũng giống như da ở những vị trí khác,
sự lão hóa ở môi lớn biểu hiện bởi sự giảm
thể tích, xuất hiện nếp nhăn, mất độ đàn
hồi và rối loạn sắc tố. Mất thể tích ở môi
lớn có thể làm lộ ra môi bé, dẫn tới cảm
giác khó chịu, khô và mất thẩm mỹ. Phẫu
thuật tạo hình môi lớn sử dụng cả ghép
mỡ lẫn tiêm mỡ tự thân giúp điều trị tình
trạng này. Biến chứng của quy trình này là
tạo thành những nang mỡ có thể sờ được.
Các tác dụng phụ khác có thể gặp gồm:
gia tăng tiết mồ hôi, xuất hiện “ngón chân
lạc đà” hay làm phì đại vùng âm hộ.
6. KẾT LUẬN
Rất nhiều nghiên cứu cho thấy ảnh
hưởng của tình trạng lão hóa vùng sinh
dục đến chất lượng cuộc sống của người
phụ nữ thường bị đánh giá thấp. Tiến bộ
trong kỹ thuật y khoa hiện nay cung cấp
cho phụ nữ nhiều lựa chọn không phẫu
thuật và xâm lấn tối thiểu trong việc trẻ
hóa vùng kín nhằm đạt được hiệu quả
thẩm mỹ, giảm sự khó chịu và thỏa mãn
nhu cầu tình dục. Hơn nữa, kỹ thuật không
xâm lấn và RF đều cho thấy hiệu quả trong
việc điều trị tình trạng tiểu không tự chủ
do stress có thể có liên quan đến giảm độ
đàn hồi của vùng sinh dục.
Mặc dù thiếu các nghiên cứu sử dụng
các tiêu chuẩn đo lường khách quan để
đánh giá độ đàn hồi của âm đạo và sự cải
thiện do chưa có dụng cụ chuẩn để đánh
giá. Tuy vậy, số lượng các kỹ thuật và thiết
bị dùng trong điều trị trẻ hóa vùng kín
không phẫu thuật ngày càng tăng cao
Bảng 1. Các thiết bị có mặt trên thị trường dùng trong trẻ hóa vùng kín
Laser CO, fractional xâm lấn
CORE (Syneron, Inc., Irvine, CA)*
Femilift (Alma Lasers US, Buffalo Grove, IL)
Fem Touch (Lumenis, Ltd., Yokneam, Israel)
MonaLisa Touch (DEKA, Florence, Italy)
Er:YAG không xâm lấn.
IntimaLase (Fotona, San Clemente, CA)
Juliet (Asclepion Laser Technologies, Jena, Germany)
Radiofrequency
ThermiVa (ThermiAesthetics, Inc., Irving, TX)
Viveve Vaginal Lacidy RF Therapy System (Viveve, Inc., Sunnyvale, CA) *
* FDA-chấp thuận năm 2015 cho ứng dụng trong phụ khoa, bao gồm Cả điều trị âm
đạo.
* Không chấp thuận sử dụng ở Mỹ

495
Thẩm mỹ nội khoa
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Fasola E, Gazzola R., Majora L.
(2016). Augmentation with Hyaluronic
Acid Filler: Technique and Results. Aes-
thet Surg J.; 36(10):1155-1163.
2. Filippini M., Duca E.D., Negosanti
F., Bonciani D., Negosanti L.,Sannino M.,
Cannarozzo G. và Nis tico S. P. (2017).
Fractional CO2 Laser: From Skin Rejuve-
nation to Vulvo-vaginal Reshaping. Photo
medicine and Laser Surgery; XX (XX).
3. Vanaman M.,Bolton J., Placik O và
Fabi S.B (2016). Emerging Trends in Non-
surgical Female Genital Rejuvenation.
Dermatol Surg; 0:1-11.
4. Vicariotto F., Raichi M. (2016). Tech-
nological evolution in the radiofrequency
treatment of vaginal lacidy and meno-
pausal vulvo-vaginal atrophy and other
genitourinary symptoms: first experiences
with a novel dynamic quadripolar device.
Minerva Ginecol; 68(3):225-36.

496
Chương 5
Thủ thuật thẩm mỹ và phẫu thuật da
CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG VÀ BIẾN CHỨNG
SAU TIỂU PHẪU DA
(WOUND CARE AND COMPLICATION MANAGEMENT
AFTER SKIN SURGERY)
1. ĐẠI CƯƠNG
Một biến chứng sau tiểu phẫu là bất
kỳ kết quả tiêu cực nào được nhận biết
bởi bác sĩ hoặc bởi bệnh nhân. Nó có thể
xảy ra trong mổ, ngay trong giai đoạn hậu
phẫu, hoặc sau đó, như tác động của việc
tái tạo mô và sẹo rõ ràng không thể chấp
nhận về thẩm mỹ hoặc chức năng.
Ngay cả các bác sĩ phẫu thuật giàu
kinh nghiệm nhất vẫn có biến chứng. Do
đó, ngăn ngừa biến chứng là thích hợp hơn
điều trị chúng. Lập kế hoạch cẩn thận, kỹ
thuật tỉ mỉ và truyền thông bệnh nhân tốt
giúp tránh các biến chứng. Điều quan trọng
là đưa cho bệnh nhân văn bản hướng dẫn
sau mổ và số điện thoại khẩn cấp. Điện
thoại sau tiểu phẫu để kiểm tra tình trạng
của bệnh nhân là một cách dễ dàng phát
hiện biến chứng sớm và làm bệnh nhân
hài lòng hơn. Nhiều biến chứng tiểu phẫu
có thể tránh được với đánh giá trước mổ
cẩn thận. Tuy nhiên, tỉ lệ biến chứng chung
cho tiểu phẫu da là thấp.
Một biến chứng tiểu phẫu có thể đặt
ra một phản ứng dây chuyền, gây ra các
tác dụng phụ hơn. Hầu hết các biến chứng
quan hệ với nhau. Cần phát hiện các vấn
đề một cách kịp thời để sớm can thiệp, có
thể cải thiện kết quả tổng thể (Hình 18).
Hình 2. Biến chứng tiểu phẫu da
(Nguồn: Vidimos 2009).

497
Thẩm mỹ nội khoa
2. PHÒNG NGỪA BIẾN CHỨNG
2.1. Đánh giá trước tiểu phẫu
Phải dự đoán biến chứng tiểu phẫu và
thông báo cho bệnh nhân trong lần tư vấn
trước tiểu phẫu. Lựa chọn bệnh nhân phù
hợp về thể chất và tâm thần cho cuộc tiểu
phẫu.
Các yếu tố nguy cơ chảy máu trong và
sau tiểu phẫu bao gồm cả việc sử dụng
thuốc (ví dụ aspirin, warfarin, thuốc thảo
dược, vitamin) và các vấn đề về sức khỏe
(ví dụ rối loạn máu, bệnh gan hoặc thận),
tình trạng ức chế miễn dịch do bệnh hoặc
do dùng thuốc. Xác định rõ dị ứng đối với
thuốc, gây tê, thuốc kháng sinh bôi, latex
và băng dính. Việc sử dụng thuốc lá và
rượu nặng có thể ảnh hưởng đến việc lành
vết thương và cầm máu.
Cần điều trị dự phòng bệnh do virus
như herpes môi tái phát cho một tiểu
phẫu ở vùng quanh miệng Các tình trạng
khác, như là da bị chiếu xạ, hội chứng
Ehlers-Danlos và sử dụng colchicine báo
trước lành vết thương kém. Bệnh van tim,
stent tim gần đây hoặc đặt bộ phận nhân
tạo cần kháng sinh dự phòng trước mổ.
Khi người bệnh có đặt máy điều hòa nhịp
tim/máy khử rung tim cần sử dụng dao
điện lưỡng cực (bipolar electrocau tery).
Các tình trạng bệnh lý khác có thể gây
nguy hiểm bao gồm động kinh, bệnh tim,
sử dụng oxy bổ sung, nhiễm virus hoặc vi
khuẩn hoạt động và ngất. Vào ngày tiểu
phẫu, cần phải xem xét lại tình trạng của
bệnh nhân cách hệ thống nhằm xác định
các vấn đề tiềm ẩn khác, có thể không rõ
ràng vào thời điểm tư vấn trước mổ. 2.2.
Kỹ thuật tiểu phẫu thích hợp
Vào thời điểm tiểu phẫu, đánh giá lại
và lấy các dấu hiệu sinh tồn của bệnh
nhân. Tùy theo các yếu tố nguy cơ đã xác
định để có chiến lược tiểu phẫu thích hợp.
Thực hiện kỹ thuật vô cảm cẩn thận, lượng
thuốc tê đầy đủ, không độc cho người lớn
và trẻ em. Dặn người bệnh báo bất cứ sự
khó chịu nào.
Bắt buộc thực hiện kỹ thuật vô khuẩn
nghiêm ngặt và các biện pháp phòng ngừa
chung, tóc gọn gàng, mặc áo lá hoặc áo
mô (khi cần thiết), đeo khẩu trang, bảo vệ
mắt, rửa tay, mang găng tay. Vị trí người
bệnh thích hợp cho bất động và tiểu phẫu.
Sát khuẩn da rộng rãi với chlorhexidine
hoặc dung dịch povidone-iodine (tránh
trong khu vực quanh ổ mắt để ngăn ngừa
kích ứng giác mạc) và phủ khăn mổ đúng
cách. Mắt của bệnh nhân phải được bảo vệ
khi tiểu phẫu ở đầu hoặc cổ. Trong những
trường hợp khác, bệnh nhân nên quay đầu
khỏi khu vực tiểu phẫu để ngăn ngừa ô
nhiễm không khí. Giới hạn số lượng nhân
viên trong phòng mổ. Cần có dụng cụ mổ
thích hợp, dễ tiếp cận và chiếu sáng tốt.
Có kiến thức về các vùng giải phẫu học
nguy hiểm ngăn ngừa làm tổn thương các
cấu trúc quan trọng.
Hầu hết các tiểu phẫu da được thực
hiện dưới gây tê cục bộ mà không có an
thần, các biện pháp để làm giảm sự lo
lắng của bệnh nhân là rất quan trọng. Nói
chuyện với bệnh nhân rất hữu ích. Nên duy
trì một giọng nói bình tĩnh. m nhạc trong
phòng mổ cũng giúp phân tâm và thư giãn
bệnh nhân. Nếu tiểu phẫu một mình, hỗ trợ
phải nằm trong phạm vi kêu gọi giúp đỡ sẽ
làm cho bệnh nhân lo lắng. Bác sĩ nên bình
tĩnh giải thích tình hình. Điều quan trọng
nhất là phải chuẩn bị sẵn sàng và dự đoán
bất ngờ ở từng bước.
2.3. Theo dõi sau tiểu phẫu
Sau tiểu phẫu, hướng dẫn trực tiếp và
bằng văn bản cho bệnh nhân chăm sóc vết
thương và để ý những dấu hiệu cảnh báo
của biến chứng bệnh nhân cần được thông
báo về khả năng xuất hiện phù nề và bầm
máu ở những khu vực xa vùng tiểu phẫu.

498
Chương 5
Thủ thuật thẩm mỹ và phẫu thuật da
Ví dụ, phù nề và bầm máu quanh mắt là
triệu chứng thường gặp của các tiểu phẫu
ở vùng trán. Tương tự như vậy, tiểu phẫu
má có thể dẫn đến bầm máu ở cổ, hoặc
thậm chí cả trong miệng do
máu thẩm theo các tầng mô tự nhiên.
Bệnh nhân cần được hướng dẫn để báo
cáo chảy máu, đau quá mức, sốt, chảy
dịch và chấn thương nơi tiểu phẫu. Khi xảy
ra biến chứng, can thiệp sớm là điều tối
quan trọng.
3. CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG SAU
PHẪU THUẬT DA
3.1. Vai trò của băng vết mổ
- Thậm chất dịch từ vết mổ - Bảo vệ vết
mổ khỏi chấn thương
- Cung cấp một áp lực lên vết thương
- Lành nhanh
- Giảm đau và làm dễ chịu
- Cho phép bệnh nhân hoạt động tại nhà
3.2. Băng ép
- Giúp cầm máu, ngừa máu tụ
- Giúp loại trừ khoản chết ở vết thương
đã khâu, tránh hình thành tụ dịch
- Hạn chế thấm qua vết mổ
- Giảm sưng đặc biệt ở chi dưới
- Bất động bờ vết thương Các thành
phần của băng ép
- Lớp tiếp xúc: gạc không dính, ví dụ
vaseline
- Lớp hấp thu: chứa chất tiết của vết
thương, ví dụ miếng băng gạc
- Lớp ngoài cùng: giữ mọi thứ đúng chỗ,
ép chắc thoải mái, ví dụ băng dính
3.3. Hướng dẫn cho bệnh nhân có
vết mổ đã khâu
- Giữ khô 24-48 giờ
- Giữ ẩm với vaselin hoặc thuốc mỡ
- Rửa với xà bông và nước (không dùng
xà bông sát khuẩn)
- Tránh dùng oxy già lần đầu tiên để lấy
máu khô
- Ở mặt: cắt chỉ sau 5-7 ngày
- Ở thân và chi: cắt chỉ sau 10-14 ngày
4. BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT
DA
4.1. Tụ máu, bầm máu và tụ dịch
Tụ máu
Đánh giá trước tiểu phẫu về việc dùng
thuốc chống đông hoặc bệnh lý máu có
thể giúp ngăn ngừa chảy máu quá mức
trong mô và sau mổ. Cầm máu tỉ mỉ trong
mổ để ngăn chặn máu tụ. Giải thoát khối
máu tụ lớn là cần thiết để ngăn ngừa biến
chứng xấu hơn (nhiễm trùng, hoại tử, toát
vết mổ). Tụ dịch do động huyết thanh.
Phòng tụ dịch bằng cách đóng tất cả các
lớp trong tiểu phẫu.
Nguyên nhân gây chảy máu quá nhiều
Khiếm khuyết trong bậc thang đông
máu. Bất thường tiểu cầu.
Thuốc aspirin, NSAID, warfarin, clopi-
dogrel, ethyl alcohol, vitamin E, tỏi, ginkgo
biloba, nhân sâm.
Bệnh cơ thể: tăng huyết áp, thiếu co
mạch, co mạch thoáng qua: hiệu lực của
epinephrine, phản ứng mạch chấn thương,
cầm máu thất bại.
Điều trị tụ máu

499
Thẩm mỹ nội khoa
Phòng ngừa
- Ở bệnh nhân dùng warfarin, đảm bảo tỉ
lệ chuẩn hóa quốc tế (INR- international
normalized ratio) là không cao hơn liều
điều trị.
- Ngừng thuốc chống đông trước mổ khi
bệnh nội khoa thích hợp.
- Cầm máu mổ tỉ mỉ.
- Băng ép.
+ Massage dài hạn và gạc ẩm cho máu
tụ nhỏ.
Giải phóng khối máu tụ lớn
- Syringe với nòng kim lớn.
- Tháo chỉ đơn.
Vị trí của dẫn lưu phù hợp.
Thuốc kháng sinh.
Bầm máu.
Bầm máu thường gặp ở quanh mắt
ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc
chống động và bệnh lý về máu và ở da
người già. Tiểu phẫu gần với mắt, ngay
cả khi không trên mí mắt, có thể gây bầm
máu mí mắt đáng kể.
Tất cả bệnh nhân nên được cảnh báo
về nguy cơ bầm máu, đặc biệt là những
người có nguy cơ cao. Đắp nước đá ngay
sau tiểu phẫu có thể làm giảm vết thâm
tím.
Tụ dịch
Tụ dịch có thể được phát hiện như là
một khối mềm mại bên dưới hoặc tiếp giáp
với đường khâu. Thường nhầm với máu tụ.
Xử lý bằng hút với một cây kim nòng lớn.
Các chất lỏng thường vô trùng. Tuy nhiên,
nếu các chất lỏng đục hoặc có dấu hiệu
nhiễm trùng khác, cần làm kháng sinh đồ
và sử dụng kháng sinh. Nên cho tụ dịch
thoát ra khi có thể, vì nó cản trở lành và
gây áp lực trên biểu bì đang lành.
4.2. Toát vết mổ và ly thượng bì
Toát vết mổ là việc tách các lớp của vết
thương. Ly thượng bì là việc chỉ tách các
cạnh của biểu bì. Cả hai xảy ra như là kết
quả của những biến chứng khác: tụ máu,
tụ dịch, nhiễm trùng, hoại tử, thiết kế tiểu
phẫu không đúng và/hoặc tháo chỉ sớm.
Tránh toát vết mổ và ly thượng bì
Giới hạn hoạt động sau mổ của bệnh
nhân. Duy trì vết mổ vô trùng. Tránh tổn
thương dập mô. Tránh căng quá mức ở vết
thương. Thiết kế đường mổ phù hợp: bóc
tách đủ và loại bỏ tạo hình nón ở hai đầu
vết mổ.
Sử dụng chất liệu khâu thích hợp với vị
trí (ở mặt sử dụng chỉ 5/7, 6/0; ở trán, ở chi
3/04/0; ở da đầu, lòng bàn chân 2/0, 1/0).
Hạn chế bệnh nhân hút thuốc. Duy trì
cầm máu. Điều trị toát vết mổ và ly thượng
bì Khâu lại nếu<24 giờ. Để tạo mô hạt nếu
> 24 giờ. Steri-Strips hỗ trợ vết thương. Cắt
lọc tối thiểu khi cần thiết.
Thuốc kháng sinh không cần thiết,
nhưng nên dùng kháng sinh cho vết thương
lớn hay khu vực có nguy cơ cao,
4.3. Hoại tử
Hoại tử do ép các mạch máu như vết
mổ căng, vết mổ bầm dập, nhiễm trùng, tụ
máu và hút thuốc. Điều trị tốt nhất là tiếp
tục theo dõi, băng gạc ẩm và kháng sinh
nếu có dấu hiệu nhiễm trùng. Không khu-
yến cáo cắt lọc rộng.
4.4. Nhiễm khuẩn và giả nhiễm
khuẩn
Nhiễm khuẩn thường bắt đầu tại thời
điểm tiểu phẫu. Nhiễm khuẩn rõ sau 4-8

500
Chương 5
Thủ thuật thẩm mỹ và phẫu thuật da
ngày. Thường gặp do Staphylococcus
aurents - điều trị với một cephalosporin
thế hệ đầu tiên hoặc penicillin kháng
penicilinase. Áp xe nên được dân lưu và
nhét mèche. Các dấu hiệu của nhiễm
khuẩn bao gồm đỏ, tiết dịch, đau, viêm mô
tế bào, viêm bạch mạch, sốt, triệu chứng
viêm màng trong tim, sốt.
Giả nhiễm khuẩn bao gồm nhiễm
virus, nấm candida, viêm da tiếp xúc dị
ứng và kích thích và phản ứng chỉ khâu.
Các yếu tố kết hợp với tăng nhiễm trùng
vết mổ
- Vị trí: tại, vùng có tóc, đầu xa của chi,
màng niêm mạc, nách hoặc bẹn.
- Không tuân thủ nguyên tắc vô trùng.
- Tiểu phẫu vết thương bị nhiễm bẩn.
- Tiểu phẫu kéo dài - tỉ lệ nhiễm khuẩn
gần như tăng gấp đôi với mỗi giờ tiểu
phẫu.
- Bệnh đi kèm - tiểu đường kiểm soát
kém, suy giảm miễn dịch, suy dinh
dưỡng.
4.5. Sẹo bất thường và vết mổ xấu
Tránh biến chứng và điều trị sớm sẽ cải
thiện kết cục vết thương.
Hầu hết các vết thương cải thiện dần
theo thời gian và có khi đến một năm mới
có hình ảnh cuối cùng.
Sử dụng chỉ khâu thích hợp, kỹ thuật
đóng da giảm nguy cơ để lại sẹo. Mài da
tốt nhất thực hiện 4-8 tuần sau khi tiểu
phẫu.

501
Thẩm mỹ nội khoa
Biến chứng của sẹo
(*) Khi có biến dạng của kẹt, nó luôn
xảy ra trong vòng 3 tháng sau tiểu phẫu.
Sự biến dạng thường có thể được điều trị
bằng cách tiêm 0,1 đến 1 mL triamcinolone
acetonide (10 mg/mL) (phụ thuộc vào
kích cỡ của vạt da) vào vùng biến dạng và
ở phần dưới của vạt da. Tiêm sẽ bắt đầu 4
tuần sau tiểu phẫu và nên được lặp lại hai
hoặc ba lần cách nhau 6 tuần. Nên tiêm
sâu vào mỡ dưới da, không tiêm ngay bên
dưới lớp hạ bì. Tiềm năng có thể gây teo
hoặc giãn mạch của vạt da. Nếu sự biến
dạng không được giải quyết sau 8 tháng,
cần sửa lại sẹo. Rạch da qua vết sẹo xung
quanh vạt da, bóc tách dưới vạt và lấy đi
phần mỡ dưới da thừa và vết sẹo, sau đó
đóng vết thương. Có thể thực hiện việc tạo
hình chữ Z trong vùng vết rạch.

502
Chương 5
Thủ thuật thẩm mỹ và phẫu thuật da
Hình 3. Lộn mí mắt. A: Ung thư tế bào đáy dưới ngoài mắt phải. B: Dùng vạt xoay sau
khi cắt bỏ thương tổn cách bờ 3 mm. C: Lộn mí mắt thấy rõ khi bệnh nhân ngồi do
vector căng đi qua bờ mi dưới. Giải quyết biến chứng này bằng treo góc ngoài mắt vào
màng xương ổ mắt trên ngoài mắt.
Hình 4. Treo góc ngoài mắt (A, nguồn McCord 2003; Bộ nguồn Fagien 1999).
Hình 5. Đặt vector căng song song với bờ mi. A: Ung thư tế bào đáy dưới trong mắt trái.
Với thiết kể vạt da “đông- tây” (vạt da tịnh tiến với cắt bỏ tam giác Burow) có vector lực
song song bờ dưới mắt. B: Sau mổ không bị lộn mí mắt.

503
Thẩm mỹ nội khoa
Trục may
vuông góc
với bờ vết
mổ, vector
căng đi qua
bờ dưới mắt
và cánh mũi
Trục của vết
mổ chéo với
nếp nhăn tự
nhiên
Trục may
không
vuông góc
với bờ vết
mổ, vector
căng song
song với bờ
mí dưới và
cánh mũii
Mũi không đối xứng
Hình 6. Nguy cơ lộn mí mắt khi khâu có vector căng đi qua bờ mí mắt dưới
(Nguồn: Amici, 2017)
Lộn mi

504
Chương 5
Thủ thuật thẩm mỹ và phẫu thuật da
Hình 8. Vạt da Dufourmental.
A: Vector căng vuông góc bờ mi. B: Vector căng song song bờ mi.
Hình 9. Biến dạng kẹt cửa. (A, B, C Nguồn Branham, 2011).

505
Thẩm mỹ nội khoa
Hình 10. Phòng ngừa biến chứng dấu của kẹt.
A. Bờ vết mổ nơi nhận vạt da có hình U, C, V co dần theo thời gian làm vạt da phồng lên.
B. Khi bóc tách dưới da nơi nhận vat da làm nền chỗ nhận vat da rộng ra lớn hơn vạt
da, khi có hiện tượng có dần theo thời gian không làm vạt da phồng lên.
4.6. Tổn thương thần kinh
Khi thực hiện tiểu phẫu da, hoạt động
trong mặt phẳng tiểu phẫu thích hợp là rất
quan trọng. Thần kinh mặt đi trên cân sâu
nhưng đi dưới bao sợi cơ, được gọi là hệ
thống cân thần kinh cơ nông SMAS (the
superficial musculoaponeurotic system)
(Hình 28). Sự tiếp giáp của vỏ bọc sợi này
giúp tổ chức và phối hợp sự vận động
của các cơ biểu hiện trên khuôn mặt. Ở
khu vực trước bình tại, SMAS được nối với
các mô liên kết dày đặc và gắn vào cơ thái
dương trên, cơ vòng mắt trước và cơ bám
da cổ phía dưới. Ở những vùng không có
cơ mặt, như da đầu và thái dương, SMAS
tạo thành một vỏ bọc không đàn hồi dày
có thể nhận dạng được như là mạc trên
sọ (galea aponeurotica) và cần thái dương
đỉnh. Vì thần kinh mặt đi dưới SMAS nên
việc bóc tách còn trong một mặt phẳng
nằm ngoài SMAS sẽ giúp ngăn ngừa tổn
thương thần kinh mặt.
Trong khi dây thần kinh vận động đi
dưới SMAS, thần kinh cảm giác thường
gặp trong các bộ thần kinh - mạch, xuyên
qua SMAS đi ra bề mặt ở lớp hạ bì. Trong
hầu hết các ca tiểu phẫu ngoại khoa, một
mức độ thiệt hại các nhánh của dây thần
kinh cảm giác nhỏ là không thể tránh khỏi,
nhưng các triệu chứng thường tự hồi phục.
Nên tránh làm tổn thương các thân thần
kinh cảm giác gần lớn hơn vì sự phục hồi
tự nhiên là không có khả năng xảy ra và
diện tích bị giảm hoặc không có cảm giác
có thể là đáng kể và vĩnh viễn.
Nhận biết vị trí của các vùng giải phẫu
nguy hiểm cho các dây thần kinh vận động
trên mặt và thần kinh cảm giác sẽ giúp
tránh được tổn thương thần kinh. Trong
tất cả các thủ tục tiểu phẫu da, nguy cơ
tổn thương dây thần kinh vận động và
cảm giác nên được bao gồm như là một
phần của sự chấp thuận toàn diện trước
tiểu phẫu (comprehensive preoperative
consent).

506
Chương 5
Thủ thuật thẩm mỹ và phẫu thuật da
Hình 11. SMAS (Nguồn Agarwal, 2010)

507
Thẩm mỹ nội khoa
4.7. Biến chứng đe dọa tính mạng
Tương đối hiếm trong tiểu phẫu da.
Một bệnh cảnh ngất do thần kinh phế vị
ban đầu có thể bắt chước một trường hợp
khẩn cấp. Các biến chứng bao gồm sốc
phản vệ, nhiễm độc lidocaine, co giật, nhồi
máu cơ tim và rối loạn nhịp tim,
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vidimos AT. Ammirati CT, Poblete-Lo-
pez C (2009). Surgical complications. Der-
matologic Surgery: Saunders Elsevie;. p.
207-17.
2. Semchyshyn N.L. (2016). Dermato-
logic Surgical Complications supdated
Sep 16, 2016; cited 2017 May 14]. Avail-
able from:
com/article/1128404. Gill JF. Yu SS, Neu-
haus IM (2013).
3. Tobacco smoking and dermatologic
surgery. Journal of the Amer ican Acade-
my of Dermatology :68(1):167-72.
4. Baker S.R. (2014). Local Flaps in Fa-
cial Reconstruction. Chapter 8: Transposi-
tion Flaps Elsevier Saunders, p. 133.
5. McCord CD, Boswell CB, Hester TR
(2003). Lateral canthal anchoring. Plastic
and reconstructive surgery: 112(1):222-
37; discussion 38-9.
6. Fagien S (1999). Algorithm for
canthoplasty:
the
lateral
retinacular
suspension: a simplified suture can-
thopexy. Plastic and reconstructive sur-
gery;103(7):2042-53; discussion 54-8.
7. Amici J.M. (2017) Chirurgie Derma-
tologique 2ed. Horizontalisation des su-
tures et des tensions: Else vier Masson;.
p. 49.
8. Branham G.H. (2011). Facial Soft Tis-
sue Reconstruction: Thomas Procedures
in Facial Plastic Sur gery. Complication of
Local Flaps: Prevention and Management:
People’s Medical Publishing House;. p.
148.
9. Gloster H.M. (2010) Nerve Inju-
ry. Complications in Cutaneous Surgery:
Springer New York;. p. 21-35.
10. Agarwal CA, Mendenhall SD, Fore-
man K.B., Owsley J.Q.(2010). The course
of the frontal branch of the facial nerve
in relation to fascial planes: an anatom-
ic study. Plastic and reconstructive sur
gery.;125(2):532-7.

508
Chương 5
Thủ thuật thẩm mỹ và phẫu thuật da
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: 699 Trần Hưng Đạo - Phường 1 - Quận 5
THẨM MỸ NỘI KHOA
Chịu trách nhiệm xuất bản
TỔNG GIÁM ĐỐC
CHU HÙNG CƯỜNG
Chịu trách nhiệm nội dung
BSCKI. NGUYỄN TIẾN DŨNG
Biên tập:
TS.BS. VÕ THÀNH TOÀN
Sửa bản in:
VÕ THÀNH TOÀN
Trình bày bìa:
MAI XUÂN HOÀI
Kỹ thuật vi tính:
MAI XUÂN HOÀI
Đối tác liên kết xuất bản: Bệnh viện Da liễu TP. Hồ Chí Minh

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom jojobet jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş perabet giriş perabet perabet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş Casibom Casibom Giriş www.giftcards.com Marsbahis Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler holiganbet holiganbet giriş holiganbet holiganbet giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Giriş Adresi Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Salvobet Salvobet Giriş Adresi Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Salvobet Salvobet Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Marsbahis Marsbahis Resmi Adres Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Pusulabet Pusulabet Güncel Giriş Casibom Casibom perabet perabet giriş Casibom jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş casibom giriş casibom giriş pokerklas marsbahis holiganbet holiganbet giriş Deneme Bonusu Veren Siteler holiganbet holiganbet giriş Deneme Bonusu Veren Siteler pokerklas jojobet jojobet Casibom Casibom Casibom imajbet casibom holiganbet giriş canlı maç izle canlı maç izle canlı maç izle canlı maç izle canlı maç izle Casibom Casibom Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler holiganbet Trabzon escort Trabzon escort bayan ortahisar escort escort trabzon Pusulabet Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Güncel Giriş Pusulabet Güncel Giriş Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom