thẩm-mỹ-nội-khoa-full-chinh-sua_compressed

21/11/2025 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh • botox
Bìa sách Thẩm Mỹ Nội Khoa chủ biên TS.BS Nguyễn Trọng Hào

Giới thiệu về sách Thẩm Mỹ Nội Khoa

Trong bối cảnh nhu cầu làm đẹp không phẫu thuật ngày càng tăng cao, cuốn sách “Thẩm Mỹ Nội Khoa” do TS.BS. Nguyễn Trọng Hào (Giám đốc Bệnh viện Da Liễu TP.HCM) chủ biên là một tài liệu y khoa chính thống, cập nhật và vô cùng giá trị. Đây là sản phẩm trí tuệ của tập thể y bác sĩ Bệnh viện Da Liễu TP.HCM, được biên soạn nhằm chuẩn hóa kiến thức và phục vụ công tác đào tạo liên tục cho chuyên ngành da liễu thẩm mỹ.

Nội dung chính của tài liệu

Cuốn sách được chia thành 5 chương lớn, bao quát toàn bộ các khía cạnh từ cơ bản đến nâng cao của thẩm mỹ nội khoa, giúp người đọc nắm vững kiến thức nền tảng và các kỹ thuật thực hành lâm sàng hiện đại.

Chương 1: Đại cương

Cung cấp cái nhìn tổng quan về quan điểm sắc đẹp, nhân trắc học, cấu trúc da, giải phẫu học vùng mặt và cổ. Đặc biệt, chương này đi sâu vào phân loại da (da khô, da nhờn, da nhạy cảm), dinh dưỡng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lành vết thương.

Chương 2: Chăm sóc da

Hướng dẫn chi tiết về các sản phẩm và quy trình chăm sóc da khoa học. Nội dung bao gồm mỹ phẩm trang điểm, chất làm sạch, chất giữ ẩm, các hoạt chất làm trắng, chống nắng, chăm sóc tóc, móng và đặc biệt là quy trình chăm sóc da sau điều trị laser.

Chương 3: Các tình trạng da liên quan đến thẩm mỹ

Phân tích chuyên sâu về bệnh học và phác đồ điều trị các vấn đề thẩm mỹ phổ biến như: lão hóa da, nám da (melasma), tăng sắc tố sau viêm, mụn trứng cá, bạch biến, sẹo (lồi, rỗ), rạn da, da sần vỏ cam (cellulite) và xóa xăm.

Chương 4: Laser, ánh sáng và các thiết bị phát năng lượng

Trình bày nguyên lý và ứng dụng lâm sàng của các công nghệ cao trong thẩm mỹ: Laser CO2, IPL, RF, sóng siêu âm hội tụ (HIFU/MFU), đèn LED và các loại laser triệt lông, điều trị mạch máu, sắc tố. Chương này cũng đề cập đến an toàn laser và xử trí biến chứng.

Chương 5: Thủ thuật thẩm mỹ và phẫu thuật da

Hướng dẫn kỹ thuật thực hiện các thủ thuật xâm lấn tối thiểu và phẫu thuật da cơ bản: tiêm Botulinum toxin, chất làm đầy (Fillers), Mesotherapy, thay da sinh học (Chemical Peel), lăn kim, PRP, căng chỉ và các phẫu thuật móng, cấy tóc.

Giá trị thực tiễn

Đây là tài liệu tham khảo không thể thiếu đối với các bác sĩ da liễu, bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ và các học viên đang theo đuổi lĩnh vực thẩm mỹ nội khoa, giúp nâng cao tay nghề và đảm bảo an toàn, hiệu quả trong điều trị cho bệnh nhân.

Trang: / 518
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

91
Thẩm mỹ nội khoa
có công thức tương tự như son môi nhưng
thành phần sáp cứng hơn, với điểm nóng
chảy cao hơn và ít dầu.
Chì vẽ mối được vẽ lên viên mỗi để
xác định cạnh ngoài của môi và có giá trị
trong việc tái tạo lại đường viền môi bình
thường. Chì vẽ môi thường được lựa chọn
có màu sẫm hơn son môi từ 1-2 màu.
Ngoài ra, chì vẽ môi cũng có thể được
sử dụng để tạm thời vẽ tỉ lệ môi trước khi
tiêm chất làm đầy (filler) nhằm đảm bảo
rằng bệnh nhân được thoải mái với kích
thước môi đề nghị.
3.6. Vē mí mắt (Eyeliner)
Được sử dụng để nhấn mạnh mí mắt
và/hoặc thay đổi hình dạng nhận biết của
mắt. Chúng có thể ở dạng chì hoặc gel.
Các thành phần thường gặp trong sản phẩm vẽ mí mắt
Các thành phần thường gặp trong phấn màu mắt
Alcohol denat
Ammonium acrylates copolymer
Carbomer
Colorants
Dimethicone
Fragrance
Glycerin
Magnesium silicate
Mineral oil
PEG-6 sorbitan oleate
Polysorbate 20
Propylene glycol
Bột talc
Magnesium stearate
Titanium dioxide
Dimethicone
Petrolatum
Ethylhexyl palmitate
Ascorbyl palmitate
Squalane
Tocopheryl acetate
Zinc oxide
Kaolin
Sorbitan sesquiisostearate
Mineral oil
Zinc stearate
Silica
Chất tạo mùi thơm
Chất tạo màu v
3.7. Phấn màu mắt (Eye color, Eye
shadow)
Phấn màu mắt được dùng cho da vùng
hốc mắt (trên mí mắt và dưới lông mày)
để nhấn mạnh sự xuất hiện của mắt, tạo
thêm chiều sâu và chiều rộng cho đôi mắt.
Phấn mắt dạng bột nén được dùng phổ
biến hơn các dạng khác như dạng kem,
thỏi, sữa và bút chì. Phấn mắt có nhiều
màu, được đánh nhẹ lên da với một cây
bôi có đầu gắn bông mềm hoặc cọ mềm.

92
Chương 2
Chăm sóc da
Dimethicone
Glycerin
Talc
Ozokerite
Polysorbate 60
Copernicia Cerifera (Carnauba) Wax
PEG-6 sorbitan stearate
Chất tạo mùi thơm
Chất tạo màu
Glycerin
Propylene glycol
Sodium lauryl sulfate
Polysorbate 20
Butylene glycol
Poloxamer 184
Cyclomethicone
Triethanolamine
Benzyl alcohol
Mineral oil
Allantoin
Disodium cocoamphodiacetate
Sodium chloride
Các thành phần thực vật
Chất tạo mùi thơm
Chất tạo màu
3.8. Chì vẽ lông mày ( Eyelbow
Pencils)
Chúng được sử dụng để tô đậm, hoặc
định dạng cho lông mày.
Các thành phần thường gặp trong chì vẽ lông mày
Các thành phần là tường gặp trong sản phẩm tẩy trang cho mắt
3.9. Tẩy trang mắt (Eye Makeup
Remover)
Giúp loại bỏ lớp trang điểm cho vùng
mắt, có thể dùng chung cho môi.
3.10. Thuốc bôi lông mi (Mascara)
Là sản phẩm giúp làm dày, làm dài và
đậm lông mi khi sử dụng. Chúng thường
được dùng với một bàn chải. Mascara phải
được pha chế rất cẩn thận để có thể sử
dụng dễ dàng, đều đặn mà không gây ảnh
hưởng cho mắt, kích ứng hoặc nhiễm độc.
Theo luật của FD & C Mỹ (Food, Drug and
Cosmetic), cần sử dụng phần màu làm từ
nhựa đường trên lông mi.
Màu của mascara được chọn lựa từ
màu thực vật hay các chất màu vô cơ và
sơn. Các màu sắc được dùng gồm oxid sắt
để tạo màu đen, màu xanh biển đậm và
đất đen hay đất đỏ đã nung hoặc các oxid
tổng hợp có màu nâu để tạo màu nâu.

93
Thẩm mỹ nội khoa
Các thành phần thường gặp trong sản phẩm mascara
Propylene glycol
TEA-stearate
Isopropyl myristate
Sáp ong, sáp carnauba, sáp tổng hợp
Alcohol denat
Cyclomethicone
Magnesium silicate
Ammonium acrylates copolymer
Chất tạo mùi thơm
Chất màu Nước
4. CÁC TÁC DỤNG PHỤ CÓ THỂ GẶP
KHI SỬ DỤNG MỸ PHẨM TRANG
ĐIỂM
4.1. Viêm da do dị ứng
Thay đổi tùy theo cơ địa với những mức
độ khác nhau: ngứa, nổi hồng ban, có thể
có mụn nước, bóng nước hoặc sưng phù.
Cần ngưng sử dụng và điều trị các biểu
hiện da do dị ứng.
Các dị ứng nguyên có thể có trong mỹ
phẩm trang điểm:
- Dị ứng nguyên nguồn gốc từ thực phẩm,
thực vật (tinh dầu, chiết xuất thực vật...)
- Lanolin
- Các hoạt chất chống nắng: octocryle,
dibenzoylmethanes, salicylates,
cinnamates, benzophenones, para-ami-
nobenzoic acid (PABA)
- Các chất bảo quản
- Chất thơm
- Chất tạo màu, tạo dáng cho sản phẩm
4.2. Gây mụn
Thông qua cơ chế sinh nhân mụn
(comedogenic) và hoặc gây tắc nghẽn cơ
học. Nhiều thành phần mỹ phẩm đã được
liệt kê có khả năng tạo nhân mụn với nhiều
mức độ cao, trung bình hoặc thấp (xem
bài Mỹ phẩm và dược phẩm trong chăm
sóc da).
4.3. Nhạy cảm ánh sáng, gây sạm
da
Các chất màu: eosin, fluorescein, hồng
bengale.
Chất thơm bergamot.
4.4. Khác
4.4.1. Nhiễm trùng
Là tác dụng phụ đáng sợ khi dùng mas-
cara. Do cây bôi được lấy ra, sử dụng lên
lông mi và lại tiếp tục cắm vào ổng thuốc
nhiều lần, tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm
nhập. Nhiễm trùng giác mạc do vi khuẩn
mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) có
thể làm mù mắt.
Staphycococcus
epidermidis
và
Staphyloccocais quits cũng có thể sinh
sôi trong ống mascara đã bị nhiễm khuẩn.
Ngoài vi khuẩn, vi nấm cũng có thể xâm
nhập vào ổng mascara. Tuy nhiên, hiếm
khi gây bệnh trừ những người đeo kính áp
tròng hoặc bị suy giảm miễn dịch.

94
Chương 2
Chăm sóc da
4.4.2. Vấn đề liên quan bột talc
(hydrous magnesium silicate)
Bột talc là một dạng bột khoáng, được
sử dụng trong thực phẩm, dược phẩm, mỹ
phân và các ứng dụng công nghiệp. Talc
có tính mềm, mịn và tạo độ “trượt trên da,
là trung gian giúp lớp màu khoáng kết dính
và bám trên da được mỏng và đều... Talc
thường có trong phấn má hồng, phấn phủ
mặt, phấn mắt và cả phấn rôm dành cho
em bé.
Trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm
sóc cá nhân, talc được dùng như một chất
hấp thụ, chống đóng bánh và cải thiện
cảm giác của sản phẩm.
Tổ chức Kiểm soát Dịch tễ Hoa Kỳ
(CDC) không đưa ra mối nguy hại về mặt
hóa học của talc, nhưng cũng lưu ý người
dùng cần tránh hít phải bột talc.
Các nghiên cứu dịch tễ học bổ sung,
đã hoàn thành từ hội thảo của ISRTP/FDA,
các chuyên gia tham dự hội thảo của IS-
RTP/FDA về talc kết luận rằng các nghiên
cứu dịch tễ học không chứng minh được
mối liên quan thực sự giữa talc và ung thư
buồng trứng (do có một số nghiên cứu
dịch tễ học kiểm soát trường hợp trong
những năm 1990 cho thấy có sự gia tăng
nhỏ ung thư buồng trứng ở phụ nữ sử dụng
talc trong vùng đáy chậu).
Các nghiên cứu đã hoàn thành kể từ khi
hội thảo năm 1994 không cung cấp bằng
chứng cho thấy talc là chất gây ung thư
hoặc là một nhân tố gây ra sự phát triển
ung thư buồng trứng ở người.
4.4.3. Vấn đề liên quan chất chì
Chì là một kim loại nặng có màu xám,
xuất hiện tự nhiên trong lớp vỏ trái đất và
hiện diện trong môi trường, trong nhiều
thực phẩm và trong một số sản phẩm tự
nhiên.
Do có sự hiện diện của chì trên mặt đất,
chỉ có thể xảy ra tự nhiên như là một thành
phần vi lượng trong nhiều sản phẩm, kể cả
mỹ phẩm. FDA đã thiết lập các giới hạn về
mức chỉ cho phép trong thực phẩm, thuốc
và mỹ phẩm. Thông thường, mức cho phép
là 10 đến 20 phần triệu (ppm).
Trong năm 2007, một báo cáo được
công bố bởi Chiến dịch An toàn mỹ phẩm
(CSC) trình bày phân tích chì trong sản
phẩm son môi. Báo cáo của CSC cho biết
hơn một nửa trong số 33 loại son môi
thương hiệu được thử nghiệm có chứa chì
với mức độ từ 0,03 đến 0,65 phần triệu
(ppm) nghĩa là trong mức an toàn cho
phép.
4.4.4. Nhiễm độc chất sudan
Sudan được thế giới xếp vào nhóm
chất nhuộm màu gây độc. Sudan là một
loại màu tổng hợp chứa các hợp chất
azo, naphtols và các gốc methyl di động.
Thông thường, phẩm màu dùng thường
xuyên trong thực phẩm là sudan đỏ I, có
công thức tổng quát là C H N 0. Ngoài ra
còn có sudan II màu cam, sudan III màu
đỏ ceresin (màu đỏ đậm) và sudan IV còn
có tên là dung môi đỏ 24. Sự thay đổi màu
sắc của các sudan là do sự chuyển đổi vị
trí của các gốc methyl.
Sudan còn có những tên gọi khác như
D&C Red No 17, Solvent Red, oil Red, oil
Scarlet, Toney Red... được điều chế bằng
phương pháp diazo hóa chất aminoazo-
benzen và naphthol.
Nó được tìm thấy trong một số phẩm
màu thực phẩm và mỹ phẩm không an
toàn,
Khi vào cơ thể sẽ tách các amin và tạo
ra những chất gây đột biến gen, tạo ra sự
tăng sinh không kiểm soát của tế bào gây
ung thư.
Các nhà khoa học cho rằng không có
giới hạn an toàn cho sudan nên một số
nước đã cấm dùng hắn chất này trong
thực phẩm

95
Thẩm mỹ nội khoa
Đầu năm 2007, thông tin về việc tìm
thấy chất sudan trong son môi đã gây
chú ý trong dư luận nước ta. Tuy nhiên,
chất sudan chỉ có trong các son xuất xứ
từ Trung Quốc do hai công ty mỹ phẩm
Hãng Phương (Heng Fang Cosmetics Co.)
và công ty mỹ phẩm Thi Lộ Lan (Shilulan
Cosmetics Co.) sản xuất. Cả hai công ty
này đã bị các nhà chức trách Trung Quốc
đình chỉ hoạt động ngay lập tức. Các nhãn
hàng son môi khác được lưu hành trên thị
trường Việt Nam vào cùng thời điểm ấy
đều không thấy chứa chất này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Draelos Z.D (2001). “Special consid-
erations in eyes cosmetics, vol 19, pp. 424
2. Emil G.K. (1962). “Cosmetic chemis-
try for dermatology”
3. Phillip F, Stephen N.H. (1982). Princi-
ples of cosmetic for dermatologists.
4. Draelos Z.D (2011). Cosmetics and
Dermatological Problems and Solutions.

96
Chương 2
Chăm sóc da
CÁC SẢN PHẨM LÀM SẠCH ỨNG DỤNG TRONG LÂM SÀNG
(CLEANSERS IN DERMATOLOGY)
1. ĐẠI CƯƠNG
Sử dụng các vật liệu giống xà bông
(soap - like materials) để làm sạch, được
loài người ứng dụng cách nay hơn 2.500
năm trước công nguyên. Mãi đến năm
1884, xà bông dạng bánh lần đầu tiên được
sản xuất và dán nhãn tại Anh. Sử dụng xà
bông có thể gây kích ứng, ngứa và khô da
cùng những tác dụng phụ khác.
Nhu cầu ngày một tăng và yêu cầu của
khách hàng phải có một loại xà bông êm
dịu hơn, ít kích ứng da hơn. Sản phẩm này
ra đời vào năm 1948, có tác dụng vượt
trội, đặc biệt cho các loại da nhạy cảm và
không ngừng cải tiến qua từng năm. Ngoài
tác dụng làm sạch, còn có tác dụng giữ
ẩm cho da, với hai thành tố quan trọng là
chất hoạt tính bề mặt (surfactant) và các
polymer.
2. CÁC LOẠI SẢN PHẨM LÀM SẠCH
DA
Về cơ bản, sản phẩm làm sạch da có
hai loại:
- Xà bông thường hay còn gọi là xà bông
truyền thống. Loại này có pH thường
cao từ 9,5 - 11,0 nên gây phồng rộp
nhiều hơn xà bông tổng hợp.
- Xà bông tổng hợp (syndet soap). Loại
xà bông này thường có pH trung tính, ít
gây tổn thương hàng rào bảo vệ da. Xà
bông này còn có tên là “không xà bông”
(soap free) hoặc “xà bông - không xà
bông” (soap Without soap).
Ngoài ra, còn có thêm loại thứ ba là
xà bông tổng hợp. Đó là loại sản phẩm có
chứa: xà bông thường + xà bông tổng hợp.
Tuy loại này pH còn cao (9,0 - 9,5) nhưng ít
gây kích ứng da hơn xà bông truyền thống.
Bảng 1. Phân biệt giữa hai loại xà bông làm sạch
Đặc điểm
Xà bông thường
Xà bông tổng hợp
Nguồn gốc
Thiên nhiên
Tổng hợp/Hóa chất
pH
Cao (9,5-10)
Thấp - trung tính (7)
Thành phần chính
Dầu thực vật
Hóa chất
Gia công/chế biến
Dễ dàng
Khó khăn
Giá thành
Rẻ
Đắt
Tác dụng phụ
Khô da
Ít gây kích ứng da
3. ĐẶC TÍNH VÀ THÀNH PHẦN CỦA
CÁC SẢN PHẨM LÀM SẠCH DA
3.1. Độ pH
Robbins và Fernee quan sát và ghi
nhận: không sưng tấy màng kiểu bì
(Epidermal membrane swelling), khi làm
sạch da với các sản phẩm pH = 3 - 9.
Gehring và cs. cho rằng phức hợp nhũ
(Multi-component emulsion) với pH=7,5
làm khô da nhiều hơn phức hợp nhũ có pH
= 4,5. Frosch đưa ra bằng chứng 23 sản
phẩm làm sạch được tung ra thị trường Mỹ
và Đức: không có sự liên quan giữa pH của
sản phẩm và việc gây ra bong vảy hay ban
đỏ.

97
Thẩm mỹ nội khoa
Tuy nhiên, những sản phẩm làm sạch
với độ pH thấp thường dễ gây kích thích da
hơn những sản phẩm có độ pH cao.
3.2. Các loại surfactant (chất hoạt
tính bề mặt) trong các sản phẩm
làm sạch
3.2.1. Surfactant nguồn gốc thiên
nhiên
- Còn gọi là surfactant nguyên phát
- Chính là xà bông (soap) (alkyl carbox-
ylates)
- pH cao: 9,5 - 11,0
- Chiết xuất từ các loại dầu thiên nhiên
(dầu thực vật, dầu Palm...)
3.2.2. Surfactant tổng hợp (Synthetic
surfactants)
- Đồng nghĩa dạng xà bông cục (syndet
bars)
- Thành phần khác với soap, thành phần
của syndet bars là alkyl isothionates.
- pH thường không cao, trung tính (neu-
ral pH range)
3.2.3. Surfactant trong các dung dịch
làm sạch dạng nước
Các loại sản phẩm làm sạch dưới dạng
nước thường sử dụng phối hợp hai loại
surfactant kể trên là: surfactant nguồn
gốc thiên nhiên và surfactant tổng hợp.
Hầu hết các loại sản phẩm này có độ
pH từ trung tính đến acid, trừ loại xà bông
(soap) bánh chứa carboxylate là pH kiềm.
3.3. Các thành tố khác có trong các
sản phẩm làm sạch da
3.3.1. Tinh dầu thơm (perfume)
Có lẽ đây là thành phần đắt nhất có
trong sản phẩm làm sạch, không thể
không có bởi nhu cầu của khách hàng.
3.3.2. Các chất tham gia vào cấu trúc
của sản phẩm (structurant)
Chuỗi dài của acid béo, alkyl ester... các
chất này giữ cho cấu trúc của sản phẩm
trong trạng thái ổn định như: xà bông bánh
luôn ở dạng cứng “solid format”, còn dạng
dung dịch luôn ở trạng thái lưu biến và kiên
định để đảm bảo tốt nhất cho việc bào chế
sản phẩm.
3.3.3. Các chất tham gia giữ ẩm da
(Moisturizer)
3.3.4. Các chất làm mềm da (Emoil-
lients)
Cũng được thêm vào trong các sản
phẩm làm sạch.
3.3.5. Các chất diệt khuẩn (Bacteri-
cides)
Được FDA chấp thuận cho vào sản
phẩm như: triclosan và triclocarban. Gần
đây người ta còn cho thêm chất chống lão
hóa và các chất dưỡng da vào sản phẩm
làm sạch da.
4. TÁC DỤNG PHỤ CỦA SẢN PHẨM
LÀM SẠCH DA
4.1. Tác dụng lên protein của lớp
thượng bì
Hầu hết nước trong quá trình làm sạch,
được hấp thu bởi lớp sừng của thượng
bì. Lượng nước này ngấm vào các tế bào
sừng và làm phồng rộp các protein gây
phồng rộp cả lớp sừng, làm cho lớp sừng
dễ bị kích thích và tổn thương. Mức độ
phồng rộp tùy thuộc vào loại xà bông, đặc
biệt là chất surfactant, loại xà bông bánh
làm phồng rộp nhiều hơn loại xà bông tổng
hợp.
pH của sản phẩm càng cao (pH>9)
kiềm thì mức độ phồng rộp càng nhiều. Do
vậy, sản phẩm làm sạch có pH trung tính

98
Chương 2
Chăm sóc da
sẽ tốt hơn.
Surfactant trong các sản phẩm làm
sạch cũng tham gia loại bỏ yếu tố làm
ẩm tự nhiên sẵn có trên da (NMF = Natu-
ral moisturizins factor) làm da khô hơn và
làm tăng mất protein hòa tan trong nước.
Xà bông bánh làm mất protein hòa tan
thuộc nước nhiều hơn xà bông tổng hợp.
4.2. Tác dụng lên lipid
Có ba lớp lipid trong lớp sừng: choles-
terol, acid béo và ceramid.
Các surfactant len lỏi vào giữa các lớp
lipid làm thay đổi tính thấm màng tế bào
và gây tổn thương lớp sừng. Các surfac-
tant của sản phẩm làm sạch tham gia loại
bỏ các lipid của lớp sừng, đặc biệt là cho-
lesterol. Xà bông cục loại bỏ cholesterol
nhiều hơn và | bông tổng hợp. Cơ chế hiện
nay vẫn chưa rõ, có thể do pH cao.
Sử dụng các chất làm sạch đều đặn
hàng ngày và kéo dài có thể đưa đến khô
da, tróc vảy, bong tróc, ban đỏ và ngứa.
5. VAI TRÒ SẢN PHẨM LÀM SẠCH
TRONG MỘT SỐ BỆNH LÝ VỀ DA
Hiệp hội Hàn lâm da Hoa Kỳ (AAD)
khuyến cáo xà bông tổng hợp là lựa chọn
thích hợp làm sạch da ở những bệnh nhân
có bệnh lý về da:
- Mụn trứng cá
- Viêm da dị ứng
- Khô da, vảy nến, trứng cá đỏ
- Bệnh nhân đang điều trị retin-A vì tổn
thương da do ánh sáng
- Các loại da nhạy cảm, dễ kích ứng.
Loại xà bông này là một phần không
thể thiếu trong chế độ chăm sóc da cơ bản
hàng ngày với các loại bên trên làm giảm
đáng kể các triệu chứng lâm sàng gây khó
chịu cho người bệnh: giảm ngứa, giảm
kích ứng, giảm khô da, giảm hồng ban... và
điều quan trọng hơn cả là không làm tổn
thương hàng rào bảo vệ da vốn đã suy yếu
ở các bệnh lý trên.
6. CÁCH SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM
LÀM SẠCH DA
6.1. Làm sạch da mặt
Sử dụng sản phẩm làm sạch nhẹ
nhàng, không bào mòn, không chứa cồn. |
Làm ẩm da mặt với nước ấm, sử dụng các
ngón tay của bạn để bôi chất làm sạch là
tốt nhất, bởi dùng khăn hoặc gạc có thể
gây kích thích da. Tránh cọ rửa da của bạn,
bởi chà, cọ có thể gây kích thích da.
Rửa mặt với nước ấm và lau khô với
khăn mềm. Chỉ nên rửa mỗi ngày hai lần:
một lần sáng và một lần tôi và sau khi ra
mồ hôi nhiều, đặc biệt ra mồ hôi do đội
nón bảo hiểm, làm sạch càng sớm càng
tốt.
6.2. Làm sạch da thân mình tay
chân
- Hạn chế dùng các sản phẩm có thành
phần khử mùi, cồn, tinh dầu thơm, reti-
noid, alpha-hydroxy acid (AHA) bởi các
chất này có thể gây khô da kích thích,
da nhạy cảm.
- Không bôi nhiều xà bông, chỉ vừa đủ để
làm sạch chất dầu và bẩn. Dùng nước
ấm, không tắm quá lâu, lau khô da nhẹ
nhàng với khăn mềm.
- Bôi dưỡng ẩm ngay sau khi lau khô da.
7. KẾT LUẬN
Lựa chọn các loại sản phẩm làm sạch
phù hợp với từng loại da, đặc biệt trong

99
Thẩm mỹ nội khoa
một số bệnh lý về da xu hướng ngày nay
thường sử dụng loại syndet bars. Cuối
cùng là sản phẩm làm sạch phải dùng suốt
đời nên chọn sản phẩm đạt chất lượng, giá
cả hợp lý.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Kumar S., Kpananth (2006). “Cleans-
ing agents”. Cosmetic Dermatology: Prin-
ciples and Practice.
2. Keith E (2000). “Modern Skin Cleans-
ers”. Dermatologic Clinic, Vol. 18, No. 4.
3. Draelos Z.D. (2008). “Cleasers Cos-
metic and cosmeceuticals”.
4. American Academy of Dermatology
(2015).

hair-nail/.
5. Kamla Regrello. “Cleanser - Skin
care”.

100
Chương 2
Chăm sóc da
CHẤT GIỮ ẨM TRONG CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ
CÁC BỆNH LÝ VỀ DA
(MOISTURIZERS IN DERMATOLOGY)
1. CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA CHẤT
GIỮ ẨM
Tác dụng của chất giữ ẩm là làm tăng
lượng nước trong lớp sừng của da. Hai cơ
chế chính làm tăng lượng nước trong lớp
sừng.
1.1. Dự phòng bốc hơi nước từ da
Bằng cách sử dụng các chất bít kín
(occlusives) và đảm bảo tính toàn vẹn của
hàng rào bảo vệ da bằng cách cung cấp
đủ các acid béo, ceramides, cholesterol.
Kiểm soát tốt độ chênh áp nồng độ canxi.
Khi hàng rào bảo vệ da bị tổn thương thì
khả năng giữ ẩm da cũng không còn.
1.2. Tăng khả năng giữ nước cho da
Làm tăng nồng độ yếu tố giữ ẩm tự
nhiên, glycerin, hyaluronic acid và cuối
cùng là giúp cho lớp thượng bì tăng hấp
phụ một số chất quan trọng cho hệ tuần
hoàn như glycerol và nước.
2. THÀNH PHẦN CHẤT GIỮ ẨM
2.1. Chất bít kín (occlusives)
Tạo thành màng bao phủ lên lớp sừng,
làm chậm quá trình mất nước của thượng
bì. Các chất này thường dưới dạng dầu,
tan trong mỡ, được sử dụng rộng rãi như
một mỹ phẩm chăm sóc da. Là một trong
những lựa chọn tốt nhất trong điều trị khô
da, bởi nó có tác dụng làm mềm da cũng
như làm giảm mất nước qua thượng bì.
Hai chất thường được sử dụng nhất là
petrolatum và dầu khoáng,
2.1.1. Petrolatum
Petrolatum thực chất là hydrocarbon
tinh khiết, được chiết xuất từ dầu thô, có
tác dụng phòng ngừa oxy hóa mạnh. Ức
chế bốc hơi nước mạnh hơn 170 lần so
với dầu ô liu. Perolatum được xem là tiêu
chuẩn vàng để các sản phẩm giữ ẩm khác
so sánh. Tỉ lệ gây viêm da tiếp xúc dị ứng
là cực hiếm. Dùng đơn độc gây trơn nhầy
khó chịu nên thường được phối hợp với
các chất giữ ẩm khác.
2.1.2. Dầu khoáng
Dùng khá thông dụng trong chăm sóc
da hơn 100 năm nay do khả năng làm mịn
mặt da tốt, hiệu quả. Hạn chế của sản
phẩm này là giảm mất nước qua thượng bì
không nhiều, có thể sinh mụn trứng cá. Ở
một số trường hợp sử dụng kéo dài có thể
gây một số dạng ung thư đặc biệt.
2.1.3. Lanolin
Là sản phẩm thiên nhiên (từ cừu), không
thể tổng hợp được. Vì vậy dễ gây dị ứng -
vấn đề nổi cộm của lanolin. Liên quan đến
dị ứng, ngày nay người ta cho phát triển
dòng lanolin “siêu tinh khiết” y khoa, gọi là
medilan và siêu medilan. Medilan và siêu
medilan rất hiệu quả trong điều trị chứng
da khô và lành các vết thương nông.
2.1.4. Các loại dầu thiên nhiên
Dầu thiên nhiên chứa các acid béo, các
acid béo này đóng vai trò quan trọng trong
duy trì hàng rào bảo vệ da. Linoleic acid,
acid béo omega-6 có trong dầu hướng
dương, dầu cây Rum (Safflower) và các loại
dầu khác. Giúp tăng tiết prostaglandins
giúp chống viêm.

101
Thẩm mỹ nội khoa
Nhiều loại dầu và thức ăn có chứa acid
linoleic:
- Thức ăn: lòng đỏ trứng, sữa bò nuôi
bằng cỏ, mỡ heo, đậu bắp, đậu nành,
tảo lục xoắn.
- Các loại dầu thiên nhiên có chứa acid
linoleic:
+ Dầu dừa, hạt nho, cây gai, hạt maca,
dầu ô liu, dầu lạc, quả hồ trăn, hạt anh
túc, cám gạo, dầu hướng dương, dầu
rum, hạt vừng, cây hồ đào - óc chó,
mầm lúa mì, dầu hạt hướng dương có
acid linoleic và oleic.
+ Dầu anh thảo: giàu acid béo omega-6,
linoleic acid và Y linoleic acid, thường
uống hoặc bôi ngoài da.
+ Dầu ô liu: tác dụng chống oxy hóa,
tác dụng phụ rất hiếm bởi dầu thiên
nhiên. Dùng rất an toàn và ít gây kích
thích .
+ Dầu Jojoba: ngoài giữ ẩm da còn
nhiều công dụng khác: giảm đau,
kháng khuẩn, kháng viêm, kháng ký
sinh trùng, chống oxy hóa. Hay gây
dị ứng.
2.2. Chất làm ẩm (Humectants)
Là các chất hòa tan trong nước, hấp
thụ nước cao. Có thể kéo nước từ khí
chuyển vào da (khi độ ẩm trên 80%). Khi
độ ẩm thấp, có khả năng “hút” nước từ lớp
dưới thượng bì lên. Làm cho da mềm mại
và căng phồng --> chống nhăn da. Một vài
chất dưỡng ẩm có khả năng kìm khuẩn.
Các chất giữ ẩm phát huy tác dụng tốt hơn
khi sử dụng chung với các chất gây bít tắc.
Các chất giữ ẩm thường được sử dụng:
- Glycerin, sorbitol, urea
- Hyaluronate, propylene glycol
- Alpha hydroxy acid, các loại đường
2.2.1. Glycerin
Là chất giữ ẩm mạnh. Cho phép lớp
sừng lưu giữ nhiều nước, kể cả ở môi
trường sẹo. Khả năng hút ẩm của glycerin,
gần giống với yếu tố tự nhiên của da.
2.2.2. Ure
Là thành phần của yếu tố giữ ẩm tự
nhiên. Giữ ẩm, chống ngứa nhẹ. Cream
ure 3% không làm thay đổi lượng nước mất
qua thượng bì sau điều trị, nhưng nồng độ
10% làm giảm TEWL (mặc dù các báo cáo
cho rằng hai loại nồng độ 3% và 10% có
tác dụng như nhau).
2.2.3. Propylene glycol
Là chất lỏng không mùi. Có cả hai tác
dụng giữ ẩm và bít tắc. Có tác dụng kháng
khuẩn và tiêu sừng. Làm tăng hấp phụ
các thuốc minoxidil và steroid. Có thể góp
phần gây viêm da tiếp xúc, do làm tăng
thâm nhập các dị nguyên.
2.2.4. Hydroxy acids (Alpha hydroxy
acids = AHAs)
Là một nhóm các acid hữu cơ tự nhiên,
có khả năng giữ ẩm da, bong vẩy và sừng
hóa thượng bì. Sử dụng liều thấp AHAs >
làm mỏng lớp sừng > làm da mềm mại
hơn, sáng hơn và trẻ ra.
Glycolic acid trong thành phần của
AHAs gây tăng nhạy cảm ánh sáng của
da sau khi sử dụng, nên Cơ quan Thuốc
và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) khuyến cáo
sử dụng kem chống nắng sau đợt trị liệu
AHAs.
2.2.5. Hyaluronic acid (HA)
Là một glycosaminoglycan có trong
lớp bì. Hút ẩm dạng đường. Gắn kết với
nước mạnh hơn cả 1.000 lần so với trọng
lượng phân tử của chúng. Họ chỉ có tác
dụng dưỡng ẩm trên bề mặt của da, thuốc
không thể thâm nhập qua lớp thượng bì để
vào lớp bì khi sử dụng bằng đường bội. Vì
vậy trong điều trị nếp nhăn phải sử dụng
bằng đường chích, để đưa thuốc sâu vào
lớp bì.

102
Chương 2
Chăm sóc da
2.3. Các chất làm mềm da
(Emollients)
Là các thành phần thuốc thêm vào
trong mỹ phẩm để làm mềm và mịn da.
Chức năng của chúng là lấp đầy các
khoảng trống giữa các tế bào sừng tróc
vẩy, làm bề mặt da mịn hơn, sáng hơn.
Nhiều chất làm mềm da có chức năng
như là một chất dưỡng ẩm có đủ hai thuộc
tính: giữ ẩm và bít kín như: lanolin, dầu
khoáng, petrolatum. Tuy nhiên, lanolin là
chất dễ gây dị ứng.
3. CÁC THÀNH PHẦN KHÁC THAM
GIA GIỮ ẨM
3.1. Collagen và các polypeptid
Hầu hết các sản phẩm giữ ẩm đắt tiền
đều chứa collagen. Một số nhà sản xuất
cho rằng collagen có trong sản phẩm giữ
ẩm có thể thay thế được lượng collagen
mất đi trong quá trình lão hóa. Xem ra
không có căn cứ khoa học bởi trọng lượng
phân tử (TLPT) của collagen cao: 15.000
- 50.000 daltons, mà chỉ những chất có
TLPT <5.000 daltons mới có khả năng
xuyên thấu lớp sừng.
Collagen cùng các protein thủy phân
và polypeptides tạo thành lớp phím mỏng
trên da, lấp đầy những chỗ lồi lõm trên bề
mặt da. Sản phẩm thường được dán nhãn
giữ ẩm da mặc dù chúng không có tác
dụng hạn chế mất nước qua thượng bì.
3.2. Bột yến mạch
Chống oxy hóa, ức chế sinh tổng hợp
prostaglandin. Bột yến mạch có tác dụng
giữ ẩm và kháng viêm, giảm mất nước
qua thượng bì. Bột yến mạch là dẫn chất
tự nhiên nhiên hiếm hoi, được FDA chấp
thuận như là một chất bảo vệ da hữu hiệu.
3.3. Bơ hạt mỡ (Shea Butter)
Bơ hạt mỡ được chiết xuất từ cây hạt
mỡ. Được sử dụng rộng rãi trong thẩm mỹ
để giữ ẩm và đặc biệt là mềm da. Có tác
dụng kháng viêm, Thành phần chủ yếu là
acid oleic và acid stearic. Hiện diện trong
nhiều sản phẩm khác nhau, dùng dưỡng
da và tóc. Dưỡng ẩm và đặc biệt là mềm
da, nên được sử dụng hỗ trợ điều trị trong
nhiều bệnh cảnh lâm sàng về da: viêm da
dị ứng, khô da, sẹo, mụn trứng cá và rạn
da.
3.4. Nhiều sản phẩm giữ ẩm da
chứa các chất chống oxy hóa
- Vitamin C, vitamin E
- Trà xanh, hột cà phê
- Coenzyme Q10
- Hợp chất vitamin B (Niacinamide)
- Bột, sữa đậu nành
Các thành phần trên có tác dụng chống
lão hóa, giảm gốc tự do --> cải thiện quá
trình lão hóa da và các cơ quan.
4. ỨNG DỤNG TRONG CHĂM SÓC
VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH DA
4.1. Da thường
Da sẽ khô ở thời tiết lạnh và độ ẩm thấp.
Lựa chọn: các chất giữ ẩm và mềm da.
4.2. Da khô
Thường sử dụng phối hợp cả hai hoặc
ba loại chất bít kín, chất làm ẩm, chất làm
mềm da.
4.3. Da nhờn
Thường không sử dụng. Chỉ sử dụng
sau các hoạt động gây da khô hoặc do
thời tiết lạnh.

103
Thẩm mỹ nội khoa
4.4. Da hỗn hợp
Chỉ sử dụng dưỡng ẩm ở vùng da khô.
4.5. Lão hóa da
Để giữ cho da mềm mại và chống
nhăn. Thường sử dụng dưỡng da loại dầu
(petrolatum), có tác dụng chống oxy hóa
mạnh.
4.6. Da nhạy cảm
Loại da này dễ bị kích thích, ngứa, mẩn
đỏ và ban. Thường sử dụng các chất làm
ẩm ít gây dị ứng (cây họ cúc Chamomile
hoặc trầm hương).
4.7. Chàm
Sử dụng các chất làm mềm: oilatum,
balneum, medi oil, diprobase... Gần đây
sử dụng ceramides (thành phần chủ yếu
là lipid) giữ ẩm tốt cho eczema, đã được
tổng hợp thành công trong phòng thí
nghiệm,
4.8. Thẩm mỹ da
Ngăn ngừa tổn thương da do khô nặng.
Chất giữ ẩm thường được sử dụng là
hyaluronic acid
Cách sử dụng:
- Thoa sau khi làm sạch da khi da còn
hơi ấm.
- Thoa 20 - 30 phút khi tiếp xúc lạnh, môi
trường độ ẩm thấp, gió...
- Da khô --> tránh rửa mặt thường
xuyên với soap và tránh tiếp xúc lạnh.
- Thoa moisturizer sau khi làm sạch da.
- Số lần thoa tùy thuộc mức độ khô da.
- Không thoa ngay trước khi tiếp xúc
lạnh (phải thoa trước 20 - 30 phút) và
nên sử dụng nhiều loại dầu.
5. TÁC DỤNG PHỤ
Chất dưỡng ẩm da thường rất an toàn,
ít tác dụng phụ. Viêm da tiếp xúc dị ứng
thường là hậu quả của việc sử dụng các
chất bảo quản, hương liệu, chất hòa tan,
kem chống nắng.
6. KẾT LUẬN
Mục đích của tất cả các chất giữ ẩm da
là: Tăng hydrate hóa (tạo nước) lớp sừng.
Tạo màng (vỏ bọc) cho lớp sừng, giảm mất
nước qua thượng bì. Làm mềm và mịn da
hơn. Người thầy thuốc phải hiểu được đặc
tính của từng loại đề: Sử dụng một cách
hiệu quả nhất và an toàn cho từng cá thể.
Tránh được tác dụng ngoại ý của thuốc.
Thuốc sử dụng đơn giản và an toàn. da
càng khô giữ ẩm càng thường xuyên hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Elias P, AHN S (2002). “Origin of the
epidermal calcium gradient: regulation by
barrier status and role of active vs passive
mechanisms”, J. Ivest Dermatol, pp. 119
2. Corne Lissen LH (2007). “Modeling
the transport of biochemical markers in
skin”, Skin Res Technal, 13(4), pp. 369-376.
3. Baumann L. (2014). “Moisturizing
Agents Cosmetic Dermatology Principle
and Practice”, Cosmetic dermatology, pp.
273-278.

104
Chương 2
Chăm sóc da
MỸ PHẨM VÀ DƯỢC PHẨM TRONG CHĂM SÓC THẨM MỸ DA
(COSMECEUTICAL AND PHARMACEUTICAL
PRODUCTS IN DERMATOLOGY)
1. ĐẠI CƯƠNG
Từ “mỹ phẩm” = “cosmetic”, có nguồn
gốc từ chữ Hy Lạp Kosm tikos, nghĩa là “có
sức mạnh để sắp xếp, có kỹ năng trang trí,
tô điểm cho trật tự, hài hòa”.
Năm 1938, theo FDA ở section 201 (1):
- Thuốc là các chất ảnh hưởng đến cấu
trúc và chức năng của cơ thể.
- Mỹ phẩm là các chất được chà xát,
phun (xịt), thoa lên cơ thể hoặc một
phần của cơ thể nhằm mục đích làm
sạch, làm đẹp, tăng sự hấp dẫn hay cải
thiện ngoại hình.
- Thành phần hoạt tính (performance
ingredients hay active agents): ảnh
hưởng vẻ bên ngoài của da.
- Hoạt chất (active ingredients): tạo thay
đổi về mặt sinh lý, ảnh hưởng cấu trúc
và chức năng sinh hóa của da.
Khác với dược phẩm, trên các nhãn
mác của mỹ phẩm, người ta sẽ liệt kê
chung toàn bộ thành phần mà không phân
biệt giữa các thành phần hoạt tính với các
thành phần khác.
Thuật ngữ “dược - mỹ phẩm” (cosme-
ceuticals) được đưa ra bởi bác sĩ Albert
Kligman: những sản phẩm được thấm qua
lớp sừng với nồng độ tại mô đích đủ có
tác dụng trong thời gian tương ứng với
chuyển hóa của hoạt chất, có cơ chế hóa
sinh chuyên biệt trên mô đích (da, tế bào,
mô) và những dữ liệu nghiên cứu về các
ghi nhận trên sản phẩm có ý nghĩa thống
kê và đã được công bố.
Dược mỹ phẩm không phải là thuốc
điều trị bệnh, nhưng có ảnh hưởng tích cực
đến vẻ đẹp và sức khỏe của da, có hiệu
quả về mặt sinh lí học ở mức tế bào.
Mặc dù được thảo luận trong nhiều
thập kỉ, “dược - mỹ phẩm” vẫn chưa được
FDA mã hóa và chính thức công nhận vì sự
nhập nhằng trong việc phân định, áp dụng
các tiêu chuẩn chất lượng để xác định sản
phẩm đó là thuốc hay là mỹ phẩm. Mặt
khác, có những chất ở Mỹ xem là thuốc,
nhưng ở châu u lại được bán như mỹ
phẩm (chống tăng tiết mồ hội, dầu gội trị
gầu và chống nắng). Thực tế có những mỹ
phẩm giúp điều trị bệnh, chẳng hạn như
dầu gội trị gầu (vừa là mỹ phẩm giúp làm
sạch, làm thơm tóc, vừa giúp cải thiện triệu
chứng vẩy, ngứa da đầu) hoặc kem đánh
răng (vừa là mỹ phẩm cho răng miệng, vừa
là thuốc giúp ngăn ngừa sâu răng - nếu
trong thành phần có bổ sung thêm fluor,
hoặc cao răng - nếu trong thành phần có
bổ sung chất aluminum lactate...).
2. PHÂN LOẠI
Có thể phân chia theo mục đích và
vùng cơ thể sử dụng:
2.1. Các loại mỹ phẩm chăm sóc da
- Làm sạch da (dạng bánh, dạng nước)
- Sản phẩm chống sần da cam
(anticellulite)
- Sản phẩm chống nhăn
- Sản phẩm nhuộm màu da
- Sản phẩm giúp cân bằng, giảm khô,
giảm nhờn, giảm mụn
- Sản phẩm làm trắng
- Sản phẩm chống nắng

105
Thẩm mỹ nội khoa
2.2. Các loại mỹ phẩm chăm sóc tóc
- Làm sạch
- Nhuộm
- Uốn
- Duỗi
- Làm phồng, làm mướt
- Hỗ trợ trị gầu, hỗ trợ cải thiện tình
trạng tóc khô, tóc dầu, tóc rụng...
2.3. Các loại mỹ phẩm trang điểm
- Kem lót
- Kem nền (foundation)
- Phấn phủ
- Phấn màu má
- Phấn màu mắt
- Mascara
- Viền mắt, viền môi, vẽ mày
- Che khuyết điểm
2.4. Các loại mỹ phẩm khác
- Chăm sóc răng miệng
- Khử mùi
- Mỹ phẩm cho móng
- Chăm sóc da trẻ em
- Mỹ phẩm cho người có tuổi
- Nước hoa
- Khác
3. GIÁ TRỊ CỦA MỸ PHẨM ĐEM LẠI
CHO DA
Mỹ phẩm tạo nét đẹp bề ngoài, giúp
che giấu khuyết điểm và thay đổi ngoại
hình cho bắt mắt hoặc có giá trị như một
nghi thức trong giao tiếp.
Trong chăm sóc thẩm mỹ da, chúng
làm chậm lại các biến đổi sinh lý của da
lão hóa, khô da, bảo vệ chống lại các tác
nhân bên ngoài (ô nhiễm, ánh nắng, chất
kích ứng) và giúp sửa chữa, khắc phục
các tổn thương da (làm căng, làm ẩm, làm
láng, làm sáng).
Ngoài ra, mỹ phẩm còn góp phần hoàn
thiện các trị liệu bằng thuốc, duy trì hiệu
quả sau khi đã điều trị với thuốc và thay
thế thuốc trong một số trường hợp không
chấp nhận được các tác dụng phụ của
thuốc thoa.
4. CÁC CHẤT THÔNG DỤNG TRONG
CHĂM SÓC THẨM MỸ DA
4.1. Retinoid
Các chất retinoid bao gồm tretinoin
(với các nồng độ 0,001%, 0,025%, 0,05%,
0,1%), adapalene (0,1%), tarazotene (0,05
và 0,1%) và các chất chuyển hóa của
tretinoin như retinol, retinaldehyde, retinyl
ester, acid retinoic (vitamin A).
Chúng có công dụng cải thiện tình
trạng da lão hóa, giảm mụn. Trên thượng
bì, các retinoid làm giảm sừng hóa, tiêu
nhân mụn, giảm melanosome, giảm mela-
nine, tăng sợi neo bám. Trên bì chúng giúp
tăng nguyên sinh bào sợi, tăng sản sinh
collagen, cải thiện tuần hoàn và tăng sinh
mạch máu.
Các chất tretinoin và tarazotene gây
kích ứng da nhiều nhưng hiệu quả nhanh
trong việc điều hòa sự sừng hóa thượng bì.
Các chất chuyển hóa của tretinoin thì ít
kích ứng hơn, thường dùng phổ biến trong
mỹ phẩm, đặc biệt cho người có làn da
nhạy cảm, có thể thay thế tretinoin cho đối
tượng không thoa được chất này.
Dùng thường xuyên các sản phẩm có

106
Chương 2
Chăm sóc da
chứa retinoid sẽ cải thiện đến một mức độ
nhất định các dấu hiệu của da lão hóa do
ánh nắng và do tuổi.
Bảng 1. Các tác động trên da của retinoid
Lâm sàng
Mô học
1. Cải thiện nếp nhăn và tình
trạng da thô ráp
2. Làm nhạt màu các đốm nâu
3. Giảm sần nhám
4. Giảm dày sừng ánh sáng
5. Tiêu nhân mụn
1. Giảm gắn kết trong lớp sừng
2. Giảm tăng sinh thượng bì
3. Tăng sản xuất collagen, elastin và fibronectin
4. Giảm desmosomes, melanosomes
5. Thêm nhiều tế bào Langerhans
6. Tạo mạch (angiogenesis)
7. Giảm glycosaminoglycans
8. Giảm hoạt động của collagenase và gelatinase
9. Bình thường sự sừng hóa của đơn vị nang lông
tuyến bã
Các nghiên cứu9 đã chứng minh hiệu
quả của acid retinoic trong phòng chống
lão hóa da cũng như trong việc cải thiện
những tổn thương có sẵn từ trước.
4.2. Các chất AHA, BHA, PHA
Sau tretinoin, các hợp chất chứa AHA,
BHA, PHA đóng vai trò quan trọng chiếm
hàng thứ nhì trong chăm sóc thẩm mỹ da
và hiện diện trên hầu hết các nhãn hàng
mỹ phẩm.
4.2.1. AHA (alphahydroxy acid)
AHA là những acid carbocylic hữu cơ,
trong công thức hóa học có chứa một
nhóm acid carbocylic (COOH) và một
nhóm hydroxy (OH) ở vị trí carbon alpha.
Đa số chất AHA có trong trái cây (chính
vì thế, chúng còn được gọi bằng cái tên
thân thiện là những acid trái cây), rau tươi,
một ít trong tế bào cơ thể người.
Chúng bao gồm acid lactic (trong sữa
chua), acid tartaric (trong rượu vang), acid
malic (trong nho), acid glycolic (trong
mía), acid citric (trong cam, chanh), ao (từ
gạo)...
AHA có công dụng giảm mụn, giảm tổn
thương da do ánh sáng, giảm sắc tố da,
giữ ẩm, chống oxy hóa, giảm dấu hiệu lão
hóa, làm da mượt mà và đồng đều hơn.
Các cơ chế tác động bao gồm bong
vẩy, điều hòa sừng hóa thượng bì, tiêu
nhân mụn, tăng sự tan rã của melanine ở
màng đáy nên giúp cải thiện tăng sắc tố
sau viêm, tăng mucopolysaccharide lên
giúp giữ ẩm da.
Trên thị trường, có thể chia thành ba
nhóm nồng độ AHA:
- Nồng độ thấp (<10%): được bán tự do,
không có sự giám sát của bác sĩ, thay
đổi từ nước này sang nước khác, phù
hợp với quy định của cơ quan cấp phép
địa phương.

107
Thẩm mỹ nội khoa
- Nồng độ từ 10% đến 50%: đòi hỏi sự
giám sát của bác sĩ, thường được sử
dụng trong một loạt phương pháp điều
trị, được lặp đi lặp lại mỗi vài ngày.
- Nồng độ 50% đến 70% được sử dụng
bởi các bác sĩ chuyên khoa nhằm mục
đích lột da.
Nhìn chung, hiệu quả của AHAs phụ
thuộc chủ yếu vào nồng độ của chúng, pH
của da, độ dài của thời gian tiếp xúc với da
và tần số của ứng dụng. Nồng độ cao sẽ
cho hiệu quả hơn trong điều trị, nhưng có
nhiều khả năng kích ứng da và tác dụng
phụ không mong muốn. Khi pH của da
thấp hơn, ảnh hưởng của nó trên da sẽ
mạnh hơn.
Nồng độ 2-20% AHA thường được sử
dụng cho các sản phẩm chăm sóc da.
Glycolic acid hoạt động như một chất
giữ ẩm, bằng cách hấp thụ nước. Do đó,
nó có chức năng như một loại kem dưỡng
ẩm, giúp da giảm khô và trở nên mượt mà.
Ngoài ra, một số AHAs còn có khả năng
chống oxy hóa, ngăn chặn tác hại từ các
gốc oxy tự do.
4.2.2. BHA (betahydroxy acid)
BHA là các hợp chất thơm, dung nạp
tốt, thường dùng trong mỹ phẩm nhằm
thay thế các tretinoin thoa. Chất phổ biến
của BHA là acid salicylic, có tác động làm
tan liên kết giữa các tế bào sừng, tiêu nhân
mụn. Hoạt tính và ứng dụng thay của nó
thay đổi tùy theo nồng độ:
- 20-30% giúp lột da.
- 5% giúp tiêu sừng, tiêu cồi mụn, diệt
một số vi nấm trên da.
- 0,5-2% thường dùng trong mỹ phẩm
chăm sóc da mụn và tẩy tế bào chết.
Các BHAs khác bao gồm 2-hydroxy-
5-octanoyl acid benzoic, còn được gọi là
beta lipohydroxyacid (B-LHA) và acid tropic
cũng được dùng trong mỹ phẩm nhưng ít
phổ biến hơn.
4.2.3. PHA (polyhydroxy acid)
PHA là thế hệ mới của AHA, trong công
thức có chứa nhiều gốc OH. Vì thế, chúng
vừa phát huy các công dụng của AHA như
chống lão hóa, làm mượt da nhưng giúp
giữ ẩm tốt hơn và ít kích ứng da hơn, thích
hợp với người có làn da nhạy cảm, trứng cá
đỏ hoặc viêm da cơ địa. Ngoài ra, chúng
còn giúp ngăn ngừa tổn thương hàng rào
bảo vệ da khi dùng các sản phẩm trị mụn.
Chất lactobionic acid và gluconotac-
tone là những chất thuộc nhóm PHA thông
dụng.
Nghiên cứu cho thấy AHAs có thể làm
tăng nhạy cảm với bức xạ tia cực tím và
việc thoa kem chống nắng được khuyên
dùng khi sử dụng các sản phẩm này.
Các hình thức chứa AHAs và PHAs: các
loại kem, nhũ tương lỏng, thuốc mỡ, gel và
sản phẩm làm sạch.
4.3. Các chất làm nhạt màu da
Có thể được chia thành hai nhóm chính
dựa vào sự hiện diện của vòng phenol
trong công thức hóa học.
4.3.1. Các hợp chất phenolic
4.3.1.1. Hydroquinone (HQ)
Công thức hóa học: 1,4 dihydroxyben-
zen.
Chất được nghiên cứu nhiều nhất và
được dùng từ năm 1961 bởi Spencer, có
công dụng tẩy sắc tố da thông qua cơ chế
ức chế men tyrosinase. HQ được xem là
chất ức chế sinh melanin hiệu quả nhất
trên cơ thể sống và thực nghiệm.
Ở nồng độ 4%: được xem là thuốc.
Ở nồng độ 2%: được xem là mỹ phẩm,
có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp một số
chất khác để làm tăng hiệu quả tẩy sắc tố.

108
Chương 2
Chăm sóc da
Các tác dụng phụ: đỏ da, kích ứng, dị
ứng tiếp xúc, nhưng quan trọng nhất là
tăng sắc tố kiểu đất nâu và gây đột biến
tiềm ẩn.
Thuốc được dùng rộng rãi tại Mỹ. Ở
châu u và Nhật, HQ bị cấm sử dụng trong
mỹ phẩm, chỉ dùng theo toa thuốc của bác
sĩ chuyên khoa da.
4.3.1.2. Resorcinol: xem phần viết riêng
bên dưới.
4.3.1.3. Các dẫn xuất của HQ
Monobenzylether của hydroquinone
(MBEH), 4-Methoxyphenol, 4-Isopropylcate
chol, 4-Hydroxyanisol, N-acetyl-4-S-cys-
teaminylphenol.
Do MBEH gây mất sắc tố vĩnh viễn,
chúng chỉ được dùng để tẩy vùng da bình
thường bên ngoài vùng bị bạch biến cho
các bệnh nhân có làn da sẫm màu và diện
tích vùng da bị bệnh rộng > 80%.
4.3.2. Các hợp chất không phenolic
4.3.2.1. Corticosteroid
Thường được sử dụng kết hợp với HQ
và tretinoin (công thức Kligman). Cần lưu ý
không được dùng corticoid đơn độc trong
việc tẩy sắc tố da vì các tác dụng ngoại ý
khi sử dụng lâu ngày, nhất là trên da mặt.
4.3.2.2. Tretinoin: xem phần retinoid.
4.3.2.3. Azelaic acid
Là một acid dicarboxylic bão hòa được
phân lập từ Pityrosporum ovale. Trong tự
nhiên, azelaic acid được tìm thấy trong lúa
mì, lúa mạch đen và lúa mạch.
Azelaic acid có tính ức chế cạnh tranh
với tyrosinase trong điều kiện thực nghiệm
(khá yếu), chống tăng sinh và độc tế bào
với melanocyte.
Ngoài ra, nó giúp ngưng và diệt khuẩn
P. acnes, bình thường sự sừng hóa nang
lông, tiêu cồi và chống tăng sắc tố nên có
công dụng trị mụn và làm giảm sắc tố da.
Azelaic acid có thể là một lựa chọn cho
phụ nữ mang thai, cho con bú.
Acid azelaic thường không có tác
dụng đối với da có sắc tố bình thường, tàn
nhang, đốm đồi mồi... nhưng sẽ hiệu quả
hơn với những trường hợp tổng hợp mela-
nin bất thường.
4.3.2.4. N-acetylcystein
4.3.2.5. Vitamin C (ascorbic acid)
Hiện diện trong cam chanh, rau có lá
xanh.
Ascorbic theo nghĩa latin là “không bị
bệnh scorbut”: a (không) và scorbuticus
(bệnh scorbut). Mặc dù giải Nobel về phát
kiến ra chất này được trao từ năm 1937
nhưng các tính năng thẩm mỹ của nó
được nhìn nhận muộn hơn, từ cuối những
năm 1980.
Đây là chất được dùng phổ biến trong
dược và mỹ phẩm, giúp làm nhạt màu da,
khử gốc tự do, tăng tổng hợp collagen và
elastin nên giúp trẻ da. Ngoài ra, còn giúp
chống viêm và bảo vệ da với năng. Tuy
nhiên, hiệu quả của vitamine C lệ thuộc rất
nhiều vào sự ổn định của nó trong thành
phẩm. Hai ester của vitamine C là ascor-
byl 6-palmitate và magnesium ascorbyl
phosphate cho kết quả tốt hơn các dẫn
xuất chứa vitamin C khác.
4.3.2.6. Kojic acid
Được dùng trong mỹ phẩm, đặc biệt
ở Nhật từ 1988 -2003. Nó có công dụng
chống viêm, kháng khuẩn, giảm đau và
làm nhạt màu da. Đây là chất chuyển hóa
của nấm từ nhiều loại bao gồm Aceto-
bacter, Penicillium và Aspergillus đặc biệt
Aspergillus oryzae, một loại nấm được
dùng phổ biến ở châu Á để sản xuất nước
tương, miso và sake
Kojic acid được sử dụng ở nồng độ
1-4%. Nó cũng có khả năng gây kích ứng
và viêm da tiếp xúc dị ứng.

109
Thẩm mỹ nội khoa
4.3.2.7. Arbutin
Một dẫn xuất tự nhiên beta-D-gluco-
pyranoside của HQ, có tác động ức chế
tyrosinase và cho hiệu quả ở nồng độ 1%.
4.3.2.8. Các flavonoid và phức hợp
giống flavonoid
4.3.2.9. Nhiều chất khác
Glaridin, acid ellagic, hydroxycoumarin,
chiết
xuất
lịcorice,
chiết
xuất
đậu
nành, chiết xuất dâu tằm, emblicanin,
Arctostaphylos
patula,
Aratostaphylos
viscida, melatonin, một số acid béo chưa
no, aleosin, niacinamide..
4.4. Các chất chống oxy hóa
Là các hợp chất giúp trung hòa, ức chế
hình thành hoặc tăng đào thải các gốc tự
do. Gốc tự do được xem như là “rác” và
các chất chống oxy hóa có nhiệm vụ như
“người nhặt rác”.
Gốc
tự do
Gốc
tự do
Gốc
tự do
Chất béo không
bão hòa đa
Các gốc lipid
DNA và RNA bị biến đổi
Mất các protein đặc hiệu Quá
mức các protein đặc hiệu
Tổn thương tế bào
Bệnh
Lão hóa
Rối loạn chức năng tế bào
Đáp ứng viêm
Các protein bị biến đổi
DNA và RNA
Các protein
Hình 1. Tác hại của các gốc tự do
(Nguồn: Thomson Higher Education 2007)
Việc thoa tại chỗ các chất chống oxy
hóa mang lại những lợi ích cho vùng da
được chăm sóc vì nồng độ tại da cao hơn
cách uống toàn thân và sự tồn tại hoạt
chất trong da sẽ kéo dài hơn. Trong dược
phẩm và mỹ phẩm, các chất chống oxy
hóa có thể được chia làm:
4.4.1. Nhóm tan trong nước
- Glutathione
- Vitamin C
- Trà xanh
- Silymarin
- Chiết xuất coffeeberry và cà phê
Arabica
- Polypodium leucotomos
- Reservatrol
- Chiết xuất hạt nho
- Lựu
4.4.2. Nhóm tan trong dầu
- Vitamin E - Carotenoid

110
Chương 2
Chăm sóc da
- CoQ10 Idebenone
- Lycopene
- Curcumine
4.4.3. Nhóm tan được trong nước và
đầu
Lipoic
acid,
melatonin,
một
số
polyphenols và một số flavonoids.
4.4.4. Ngoài ra còn nhiều chất khác
- Genistein
- Pycnogenol
- DHEA
- Melatonin
- Selenium
Có rất nhiều chất chống oxy hóa có
nguồn gốc thực vật, có thể phân loại
vào một trong ba loại như flavonoids,
carotenoids và polyphenols. Flavonoid có
một cấu trúc polyphenolic giúp chống oxy
hoá, chất bảo vệ tia cực tím và thải kim
loại.
Carotenoid là những chất hóa học liên
quan đến retinoid.
Polyphenol là nhóm lớn nhất của các
thực vật có công dụng chống oxy hóa.
Đậu nành, kinetin, chất curcumin,
silymarin, trà xanh và chất pycnogenol là
những đơn cử cho nhóm thực vật chống
oxy hóa thường được nhắc đến.
4.5. Chất giữ ẩm
Là những chất giúp da duy trì độ ẩm
thông qua việc ngăn ngừa mất nước qua
da hoặc thu hút nước vào da.
Phân loại:
- Emollients = làm mềm
- Humectants = làm ẩm
- Occludents = chất che bit
- Miscellaneous = kết hợp
Các thành phần giúp giữ ẩm cho da
bao gồm: nhóm polyols (như glycerin,
sorbitol), nhóm glycols (như butylene
glycol, propylene glycol), glycerine,urea,
alpha hydroxy ac ids như lactic acid hoặc
glycolic acid, petrolatum, sáp ong, shea
butter, lanolin, collagen và peptides...
Chất thường được quan tâm dùng
trong mỹ phẩm là acid hyaluronic (HA).
Đây là một glycosaminoglycan, có tính
ưa nước và thu hút nước. Không chỉ được
dùng như một chất độn, HA gắn kết các
phân tử nước và giúp giữ nước (1 gam của
HA liên kết với 3 lít nước).
Trong da: HA có trong chất nền ngoại
bào giúp duy trì cấu trúc và độ dày của da
bằng cách thu hút nước, giúp bảo vệ mô
và là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ.
Việc mất HA trong da sẽ gây các biểu
hiện của lão hóa da.
Một số chất giữ ẩm khác cũng “kiêm
nhiệm” thêm các lợi ích trong chăm sóc
da lão hóa như đóng vai trò chống oxy hóa
(vitamin E), giảm tổn thương da do ánh
sáng và sắc tố da (acid glycolic)...
4.6. Chất benzoyle peroxide (BPO)
BPO có công dụng giảm nhờn, diệt
P. acnes, tiêu sừng nhẹ nên được dùng
trong điều trị mụn. Nó là thuốc điều trị
mụn viêm nhưng không gây kháng thuốc
như các kháng sinh.
Tuy nhiên, những tác dụng phụ như
kích ứng da, đỏ da, ngứa, bong da, bạc
màu trang phục... đã làm cản trở phần nào
sự tuân trị của bệnh nhân.
4.7. Lưu huỳnh (sulfur)
Lưu huỳnh được sử dụng rộng rãi hơn
nửa thế kỷ qua. Khi thoa lên da, nó kết hợp
với chất cysteine của tế bào sừng, tạo ra
hydrogen sulfide, do đó có tác dụng tiêu
sừng. Ngoài ra, còn giúp giảm bã nhờn,

111
Thẩm mỹ nội khoa
giảm sự tăng sinh của vi khuẩn P. acne,
diệt nấm và ký sinh trùng ghẻ với nồng độ
cao.
Ưu điểm: rẻ tiền, dễ tìm.
Khuyết điểm: có mùi hôi, khó chịu.
4.8. Resorcinol
Resorcinol là một dẫn xuất của phenol,
có tác dụng tiêu sừng, giảm ngứa, sát khuẩn,
kháng nấm, tẩy sắc tố (ức chế tyrosinase
và các proteine liên quan tyrosinase).
Resorcinol tăng hiệu quả khi kết hợp
với lưu huỳnh. Nó được dùng trong trị mụn
hoặc tăng sắc tố sau viêm hoặc nám.
Người ta khuyến cáo không dùng
resorcinol cho phụ nữ có thai, không dùng
trên diện da rộng hoặc vùng da đang bong
lột nhiều và cũng nên dùng hạn chế cho
đối tượng có làn da nâu (phototype từ IV
trở lên) vì có thể gây tăng sắc tố sau đó.
4.9. Niacinamide
Sau vitamin C, niacinamide được dùng
ngày càng phổ biến với nhiều công dụng
khác nhau trong chăm sóc da mụn, da sạm
hoặc da lão hóa như giảm nhờn, dưỡng
ẩm, chống viêm, giảm sắc tố, giúp bong
lột nhẹ. Chất này thích hợp cho người có
làn da nhạy cảm.
4.10. Zinc
Kẽm được thoa hoặc uống trong điều
trị một số bệnh da như mụn trứng cá, vảy
nến, pellagre...
Việc thoa tại chỗ nhằm có công dụng
kháng viêm nhiều hơn là giúp bổ sung chất
kẽm.
4.11. Triclosan
Triclosan giúp sát khuẩn, hiện diện
trong nhiều sản phẩm làm sạch.
4.12. Các chất silica, acrylic
polymer, nylon
Đây là những chất giúp hấp thụ dầu,
được thoa dưới lớp trang điểm để giúp
giảm nhờn và lưu giữ cho mỹ phẩm lâu
trôi.
4.13. Kaolin
Chất giúp hấp thu dầu, giảm nhờn da,
thường dùng để làm mặt nạ.
4.14. Stearyl glycyrrhetinate
Có công dụng làm dịu da, kháng viêm,
thường dùng trong sản phẩm trị mụn và
chăm sóc da nhạy cảm.
4.15. Trà xanh
Có công dụng chống oxy hóa, chống
viêm. Một vài nghiên cứu cho thấy cũng
có tác dụng ức chế tyrosinase.
- Aloe vera
- Chamomile
- Coenzyme q10
- Cucumber extract
- Feverfew
- Green tea
- Licorice extract
- Mushrooms
- Niacinamide
- Pycnogenol
- Silymarin
Bảng 2. Các chất chống viêm thường
dùng trong mỹ phẩm

112
Chương 2
Chăm sóc da
4.16. Chất chống nắng
Ở Mỹ, chất chống nắng được xem là
thuốc bán theo diện OTC.
Ở châu u, chất chống nắng được xem
là mỹ phẩm. Cũng có một số chất được
dùng châu u nhưng không được FDA công
nhận.
4.16. 1. Chất chống nắng thoa
Người ta chia làm hai nhóm, dựa theo
cơ chế tác động của chúng
4.16.1.1. Chất chống nắng hữu cơ (hóa
học)
Hấp thu tia cực tím bằng cách kích
thích tới mức năng lượng cao hơn, tính
thẩm mỹ cao nhưng hiệu quả chống nắng
thì không bằng chất chống nắng vô cơ.
4.16.1.2. Chất chống nắng vô cơ (vật lý)
Tác động như tấm màn che, giúp ngăn
ngừa hoặc phản xạ hoặc phân tán các tia
làm cho chúng không đến da được.
- Gồm các oxide kim loại, phổ biến nhất
là dioxide titanium và dioxide kẽm
- Ưu điểm: cho hiệu quả chống nắng cao
- Bất lợi: tạo một lớp màng trắng thấy rõ
và khá dày.
Trên thực tế, một sản phẩm chống
nắng thường phối hợp nhiều chất với cả
hai loại để tăng hiệu quả, tính thẩm mỹ và
sự chấp nhận của người dùng.
Bảng 3. Các thành phần có tính năng chống nắng được FDA công

113
Thẩm mỹ nội khoa
Chất chống nắng được thoa 15-30 phút
trước khi ra nắng, thoa lặp lại sau 2 giờ,
sau khi xuống nước hoặc đổ mồ hôi nhiều
và thoa trên toàn bộ các vùng da phơi bày
ra nắng (kể cả da đầu cho những đối tượng
hói đầu hoặc tóc thưa).
*Các hình thức sử dụng
- Chất chống nắng dạng rửa
- Kem: phổ biến
- Dầu
- Gel
- Thuốc xịt
- Thỏi: dùng cho môi và vành tai.
* Chỉ số chống nắng
SPF = Sun Protection Factor được định
nghĩa là liều UVR cần thiết để sản xuất 1
liều ban đỏ tối thiểu (MED) trên da được
bảo vệ sau khi áp dụng 2 mg/cm2 của sản
phẩm chia cho UVR cần thiết để sản xuất
1 MED trên da không được bảo vệ.
Một sản phẩm chịu nước (water-resis-
tant) duy trì mức độ SPF sau khi ngâm
nước 40 phút, trong khi một sản phẩm
rất kháng nước (trước đây là gọi là không
thấm nước = waterproof) duy trì mức độ
SPF sau khi ngâm nước 80 phút.
Các bác sĩ da liễu khuyến cáo mọi
người nên sử dụng các chất chống nắng
phổ rộng (bảo vệ vừa UVA và UVB), chống
nước, có SPF 30 hoặc cao hơn quanh năm
cho tất cả các loại da.
Lượng tia UV gây
hại được ngăn chặn
Hình 2. Khả năng ngăn chặn tia cực tím thông qua chỉ số SPF

114
Chương 2
Chăm sóc da
Chỉ số PA (Protect Grade) được viết
tắt bởi PFA (Protection Factor of UVA) là
chỉ số nói lên khả năng bảo vệ da khỏi tia
UVA của kem chống nắng. Ngày nay nhiều
phương pháp đã được ứng dụng để đánh
giá khả năng bảo vệ tia UVA như dựa vào
quang phổ và thành phần hoạt tính.
PA+ Bảo vệ khỏi tia UVA (40-50%)
PA++ Bảo vệ khỏi tia UVA cao (60-70%)
PA+++ Bảo vệ khỏi tia UVA hoàn hảo
(90%)
Khi nhận biết được tác hại của tia hồng
ngoại trên da, các sản phẩm chống nắng
tiên tiến còn bổ sung các thành phần giúp
lọc tia này.
* Chất chống nắng đường uống
Chất polypodium leucotomos, chiết
xuất từ một cây dương xỉ nhiệt đới, đã
được chứng minh là giúp điều hòa miễn
dịch, chống oxy hóa và cung cấp khả năng
bảo vệ da với năng.
5. TÁC DỤNG PHỤ CỦA DƯỢC
PHẨM - MỸ PHẨM CHĂM SÓC DA
5.1. Sự kích ứng
Gây đỏ da, cảm giác châm chích, khô,
bong da. Các tác dụng phụ này thường
gắn liền với hiệu quả điều trị của thuốc,
mỹ phẩm và sẽ giảm dần khi thoa với một
lượng ít hoặc thưa dần.
Các chất thuộc nhóm retinoid, AHA,
BHA, peroxide benzoyl và một số chất
giúp làm nhạt màu da thường có thể gây
kích ứng cho da.
5.2. Dị ứng
Do cơ thể người dùng nhạy cảm với
một trong các thành phần của sản phẩm,
thông qua cơ chế miễn dịch - dị ứng. Tùy
từng cơ địa, được biểu hiện với những mức
độ nặng nhẹ khác nhau: ngứa, nổi hồng
ban, có thể có mụn nước, bóng nước hoặc
sưng phù ở vùng thoa sản phẩm, thậm chí
cả vùng lân cận.
Cần ngưng sử dụng và điều trị các biểu
hiện da do dị ứng.
Các dị ứng nguyên có thể có trong mỹ
phẩm chăm sóc da :
- Dị ứng nguyên nguồn gốc từ thực phẩm,
thực vật (tinh dầu, chiết xuất thực vật...)
- Lanolin
- Các hoạt chất chống nắng: octocryle,
dibenzoylmethanes, salicylates, cinna-
mates, benzophenones, para-amino-
benzoic acid (PABA)
Chất bảo quản: chất bảo quản được
sử dụng trong mỹ phẩm nhằm ngăn ngừa
sự phát triển của các vi sinh vật, làm sản
phẩm không bị đổi màu và có mùi hôi
đồng thời bảo vệ sản phẩm không bị tia
UV làm biến chất. Có ba nhóm chất bảo
quản: (1) kháng khuẩn, (2) chống quá trình
oxy hóa, (3) hấp thụ tia tử ngoại. Chất tạo
mùi hương hiện diện trong nhiều sản phẩm
chăm sóc da, tóc, răng miệng, cơ thể, nước
hoa... Cần lưu ý có những sản phẩm được
quảng cáo là không mùi hương nhưng
vẫn có thể có các chất tạo mùi giấu mặt.
Chất tạo mùi hương và chất bảo quản là
hai nhóm dị ứng nguyên thường gặp trong
mỹ phẩm. Chất tạo màu, tá dược, chất “tạo
dáng” cho sản phẩm (các chất nhũ tương
hóa và các thành phần nền).

115
Thẩm mỹ nội khoa
Bảng 4. Các chất bảo quản trong mỹ phẩm có thể gây viêm da tiếp xúc dị ứng
Benzoic acid Benzyl alcohol
Euxyl K 400 (Methyldibromo glutaronitrile and phenoxyethanol)
Formaldehyde
Chất phóng thích formaldehyde (Formaldehyde-releasing-preservatives= FRPs):
Quaternium 15 Imidazolidinyl urea (Germall)
Diazolidinyl urea (Germall II)
Bromonitropropane diol (Bronopol)
DMDM hydantoin
Methylchloroisothiazolinone (MCI)
P-tert-Butylphenol formaldehyde resin
Parabens
Propylene glycol
Sodium benzoate
Toluenesulphonamide
Formaldehyde Resin (tosylamide)
5.3. Gây mụn
Thông qua cơ chế sinh nhân mụn
(comedogenic) và/hoặc gây tắc nghẽn
cơ học. Nhiều thành phần mỹ phẩm đã
được liệt kê có khả năng tạo nhân mụn với
nhiều mức độ cao, trung bình hoặc thấp.
Do đó, cần chọn lựa các sản phẩm không
sinh nhân mụn, thường được ghi chữ
noncomedogenic hoặc nonacnegenic. Tuy
nhiên, vẫn có thể có sự không tương ứng
giữa quảng cáo trên bao bì với thực chất
của sản phẩm.
Bảng 5. Các thành phần có thể sinh mụn trong những sản phẩm chăm sóc da và tóc
Lanolin
Laureth 4
Lauric acid
Myristyl myristate
Octyl palmitate
Octyl stearate
Oleth-3
PPG myristyl propionate
Putty stearate
Red dyes
Soybean oil
Stearic acid
Avocado oil
Butyl stearate
Ceteareth 20
Cocoa butter
Coconut oil
Decyl Oleate
Evening primrose oil
Isocetyl stearate
Isopropyl isostearate
Isopropyl isothermal
Isopropyl myristate
Isopropyl palmitate
Isostearyl neopentanoate

116
Chương 2
Chăm sóc da
5.4. Nhạy cảm ánh sáng, gây sạm
da
- Các chất màu: eosin, luorescein, hồng
Bengale
- Goudron
- Benzoyl peroxide
- Tretinoin
- АНА
- Chất thơm Bergamot...
5.5. Các tác dụng phụ của việc thoa
các sản phẩm chứa chất corticoid
Tại Việt Nam, cortico-steroid có thể
hiện diện trong các loại kem pha trộn, một
số kem thoa không rõ xuất xứ, nguồn gốc
hoặc sự lạm dụng do thiếu nhận thức của
một nhóm người, sử dụng tác dụng phụ
của chất thuốc này như mỹ phẩm làm đẹp.
Khi bôi lâu trên da sẽ gây teo da, giãn
mạch, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm
nấm hoặc siêu vi, nổi mụn, tình trạng lệ
thuộc, rạn da... Mức độ biến chứng tùy
hoạt lực của corticoid, thời gian và vị trí,
cũng như diện tích da được sử dụng.
5.6. Khác
Các tác hại từ việc sử dụng lâu dài các
chất chứa hydroquinone, thủy ngân, para-
bens.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Baumann L (2009). Cosmetic der-
matology, Mc Graw Hill, USA.
2. Draelos Z.D. (2009). Cosmeceuti-
cals, Elsevier Saunders, USA.
3. Barel A.O., Marc P., Howard I.M.
(2009). Handbook of cosmetic science
and technology, Marcel Dek
ker, Inc., USA.
4. Baran R. and Howard I.M (2010).
Textbook of Cosmetic Dermatology, Infor-
ma Healthcare, UK.
5. Baumann L. (2015). Cosmeceuticals
and cosmetic ingredients. Mc Graw Hill,
USA ...
6. Elsner P., Howard I.M. (2005). “Cos-
meceuticals and active cosmetics”. Infor-
ma Healthcare, UK.

117
Thẩm mỹ nội khoa
CÁC CHẤT LÀM TRẮNG DA
(SKIN WHITENING AGENTS)
1. SINH TỔNG HỢP MELANIN VÀ
CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHẤT
LÀM TRẮNG DA
1.1. Sinh tổng hợp melanin
L-Phenylalanine
PAH
TH-I
TRP-1
L-Tyrosine
L-DOPA
L -dopaquinone
Cysteinyldopa
Tyrosinase
TRP-2 (DCT)
5,6-Dihydroxyindole
Dopachrome
5,6-Dihydroxyindole -
2-carboxylic acid
Indolc-5,6-quinonc
carboxylic acid
Indolc-5.6-quinone
Pheomelanin
Eumelanin
Hình 1. Cơ chế sinh tổng hợp Melanin

118
Chương 2
Chăm sóc da
Màu sắc da được tạo ra bởi sự kết hợp
của bốn yếu tố: oxyhaemoglobin (đỏ),
haemoglobin (xanh), carotenoids (vàng)
và melanin (cam-đen).
Melanin được sản xuất từ các tế bào
sắc tố melanocyte), sau đó chứa trong
các melanosome. Giữa các chủng tộc,
số lượng tế bào sắc tố giống nhau nhưng
màu da khác nhau vì có sự khác nhau về
số lượng và phân bố của các túi melano-
some.
Trong việc tổng hợp melanin, tyrosinase
(TYR) là men đóng vai trò quan trọng nhất.
TYR năm trong màng của melanosome,
được
hoạt
hóa
là
nhờ
vào
phần
histidine còn lại gắn với con đồng. Khi đó,
sẽ xảy ra sự hydroxyl hóa L-tyrosine thành
L-dihydroxyphenyl alanine (L-DOPA) và
oxy hóa o-diphenol thành L-dopaquinone.
Từ đây bắt đầu hai con đường hình thành
hai loại melanin khác nhau: euimelanin
(đen nâu) hay pheomelanin (đỏ vàng). Quá
trình vận chuyển melanin còn chịu sự tác
động của các yếu tố TRP-1, TRP-2 và MITF.
Bên cạnh đó, các túi melanosome này
còn tạo một tấm chắn bảo vệ DNA không
bị phá huỷ trước tia cực tím, vì vậy màu da
của con người còn phụ thuộc vào các tác
động bên ngoài như tiếp xúc với ánh nắng
mặt trời (khi đó sẽ gây tiết peptide dẫn xuất
từ prooplomelanocortin (α-MSH, β-MSH,
ACTH) và tạo ra các gốc oxy tự do gây
kích hoạt con đường sản xuất melanin).
Ngoài ra, các yếu tố tác động từ bên ngoài
còn có hóa chất, mỹ phẩm và nội tiết...
Hình 2. Cơ chế tác động của tia cực tím lên sinh tổng hợp melanin

119
Thẩm mỹ nội khoa
1.2. Cơ chế tác động của các chất
làm trắng
Các chất làm trắng can thiệp vào toàn
bộ quá trình tổng hợp melanin. Vì TYR là
men tác động chủ yếu đến quá trình này,
nên nó là mục tiêu chính trong việc làm
trắng da. Ngoài ra, còn có thể giảm sự
hình thành sắc tố thông qua cơ chế tác
động lên MC1R, loại bỏ gốc tự do (ROS),
ức chế sự vận chuyển melanosome, tác
động lên sự phân bố melanin và tăng tốc
độ tái tạo da.
2. CÁC CHẤT LÀM TRẮNG TẠI CHỖ
2.1. Tác động lên tyrosinase
2.1.1. Hydroquinone (HQ)
Là hydroxyphenol có tự nhiên trong cây
trồng và thức ăn như cà phê, việt quất...
Cơ chế: có cấu trúc tương tự tyrosin
nên HQ có khả năng biến đổi chất nền của
TYR.
HQ có thể dùng ở nồng độ 1% đến 5%,
thường nhất là 2%. HQ 4% được xem là
thuốc. HQ 2% được xem là mỹ phẩm, có
thể dùng đơn độc hoặc kết hợp một số
chất khác để tăng hiệu quả làm trắng da.
Thuốc được dùng rộng rãi tại Mỹ. Ở châu
u cảm ứng dụng trong mỹ phẩm, chỉ dùng
theo toa của bác sĩ Da liễu.
Tác dụng phụ:
- Cấp tính gồm viêm da dị ứng, viêm da
tiếp xúc...
- Mạn tính có thể gặp là bạc màu
móng, chậm lành thương, bệnh lý thần
kinh, hội chứng người có mùi cá, lắng
đọng sắc tố xanh hoặc đen trong da
(exogeneous ochronosis).
2.1.2. Monobenzylether of
hydroquinone (MBEHQ)
Cơ chế: MBEHQ được chuyển hóa bằng
TYR và tạo ra quinone-hapten và ROS. Từ
đó, các quinone-hapten gây phá hủy cấu
trúc các tế bào melanocyte và tăng đáp
ứng miễn dịch gây mất sắc tố toàn bộ cơ
thể.
Vì MBEHQ là chất ức chế mạnh quá
trình tổng hợp melanin, phá hủy các tế
bào melanocyte ngay cả ở những nơi
không tiếp xúc nên việc sử dụng rất hạn
chế, thường dùng trong điều trị cho những
bệnh nhân bị bạch biến nặng không đáp
ứng với các phương pháp tái tạo sắc tố da.
2.1.3. Thủy ngân (Hg)
Gồm có: Hg amoniate, HgCl2 và HgI2.
Dạng tắm chứa 1-3% HgI2, còn dạng bôi
chứa 1-10% Hg ammoniate.
Cơ chế: sau khi hấp thu nhanh qua da
sẽ cạnh tranh với ion Cu của tyrosinase.
Các sản phẩm chứa Hg để làm trắng da
thường độc và gây nhiều tác dụng phụ.
Tác dụng phụ:
- Tại chỗ gồm cảm giác bỏng rát, viêm
da tiếp xúc, bạc màu móng và lắng đọng
sắc tố xanh hoặc đen trong da.
- Toàn thân có thể gặp như mất màu
nâu đen của mắt, rung yếu cơ, miệng có
vị kim loại, gây độc thận. Ngoài ra, Hg
có thể qua nhau thai và sữa mẹ gây đục
nhân mắt, tổn thương thần kinh và thận
của em bé.
Tùy từng quốc gia mà có quy định đối
với việc sử dụng Hg khác nhau, nhưng nhìn
chung là rất chặt chẽ (xem bảng dưới).

120
Chương 2
Chăm sóc da
2.1.4 Kojic Acid (KJO)
Được chiết xuất từ nấm Aspergillus
thường gặp ở châu Á. Cơ chế: trung gian
thông qua việc tạo phức hợp với nguyên tử
Cu trong TYR.
Nồng độ tiêu chuẩn 1%, có thể dùng
4%. An toàn khi bôi lên mặt và tay với nồng
độ 1%.
Tác dụng phụ: đỏ da, cảm giác căng
rát, viêm da tiếp xúc.
2.1.5. Arbutin (ARB)
Cơ chế giống HQ, ARB có cấu trúc
tương tự tyrosin nên có khả năng biến đổi
chất nền của TYR.
Thường được dùng ở Nhật để điều trị
tăng sắc tố da với nồng độ trên 7%. Do liên
kết glycosidic làm ARB không xuyên sâu
được vào da, nên người ta tổng hợp 1-ARB
hoặc deoxy-ARB. Tuy hiệu quả làm trắng
da thấp hơn HQ, nhưng châu u cho phép
dùng ARB thay thế HQ. Tuy nhiên, tính an
toàn của ARB cũng là nhờ vào liên kết gly-
cosidic này, vì khi ARB thủy phân sẽ giải
phóng HQ.
2.1.6. Azelaic acid
Cơ chế: đây là dicarboxylic acid được
tách ra từ Malassezia spp. có tác dụng ức
chế TYR, ức chế sự tổng hợp DNA và loại
bỏ ROS.
2.1.7. Aloesin
Dẫn xuất flavonoid, chiết xuất từ cây lô
hội. Là chất ái nước tự nhiên và có trọng
lượng phân tử cao, xâm nhập vào da ít
nhất, rất hiệu quả trong điều trị tăng sắc
tố da do tia cực tím.
2.1.8. Alpha lipoic acid (LA)
Cơ chế: là một acid béo chứa sulfur,
khi tiếp xúc với da chuyển thành một chất
có tác dụng chống oxy hóa mạnh là de-
hydroxylipoic acid (DHLA). Cả LA và DHLA
đều làm giảm sự biểu hiện MITF. Ngoài ra,
tác dụng làm trắng da còn do tác động lên
các thành phần chống oxy hóa khác không
liên quan đến MITF.
2.2. Tác động lên MCIR
Corticosteroid
Cơ chế: ức chế tiền thân của al-MSH, từ
đó gây giảm hoạt động của MCTR.
Tác dụng làm trắng da nhanh nên
thường bị lạm dụng cho toàn bộ cơ thể
trong một thời gian dài, gây lệ thuộc corti-
costeroid. Không được dùng đơn độc trong
việc làm trắng da, phải kết hợp tretinoin.
Tác dụng phụ: teo da, phát ban mụn
trứng cá, ức chế trục hạ đồi tuyến yên, hội
chứng Cushing, tăng huyết áp...

121
Thẩm mỹ nội khoa
2.3. Loại bỏ các gốc tự do oxy hóa
(ROS)
Tia cực tím gây thúc đẩy quá trình tổng
hợp melanin thông qua việc tạo ra các
ROS.
2.3.1. Alpha lipoic acid (LA)
2.3.2. Ascorbic acid (ASA)
Là một chất chống oxy hóa bị phân
hủy nhanh chóng trong môi trường nước.
Vì vậy, người ta tạo ra dạng este bền vững
hơn
là
magnesium-1-ascorbyl-2-phos-
phate (MAP) giúp xâm nhập vào thượng bì
tốt hơn. Khi tiếp xúc với da, MAP sẽ chuyển
thành ASA.
2.4. Ức chế sự vận chuyển
melanosome
Nicotinamide
Là một dạng hoạt động của vitamin B3.
2.5. Tác động lên sự phân bố
melanin và tăng tốc tái tạo da
2.5.1. Tretinoin (Retinoic acid, RA)
Cơ chế: tăng quá trình tái tạo của các
tế bào sừng, từ đó giúp phân tán các hạt
melanin trong thượng bì. Ngoài ra, RA còn
làm giảm sự kết dính của lớp sừng gây
tăng tình trạng tróc vảy ở da, giúp sự xâm
nhập của các chất làm trắng khác tốt hơn,
cho kết quả trắng da cao hơn khi dùng
riêng lẻ từng loại.
Tác dụng phụ: bong vảy, đỏ da, tăng
nguy cơ bỏng nắng. Đã có nghiên cứu trên
động vật RA có khả năng gây quái thai nên
châu u không cho phép dùng RA trong mỹ
phẩm.
2.5.2. Alpha hydroxyl acids (AHA)
Gồm: glycolic acid, lactic acid. Cơ chế:
chưa rõ.
Tác dụng phụ: đỏ da, bong vảy, ngứa và
căng da, đặc biệt là nhạy cảm với tia cực
tím. Tình trạng nhạy cảm này liên quan
đến nồng độ (nên < 10% để giữ pH thấp
hơn 3,5).
2.5.3. Salicylic acid (SA)
Cơ chế: giả thiết đưa ra tác dụng làm
trắng da là nhờ sự phân tán sắc tố nhanh
chóng và ức chế trực tiếp TYS. Đồng thời,
giúp sự xâm nhập của các chất làm trắng
da khác tốt hơn khi kết hợp.
An toàn với nồng độ > 2%. Thường kết
hợp AHA.
2.5.4. Glutathione (GSH)
Tuy GSH bôi hoặc tắm được cho
là không hiệu quả vì sự tương tác của
sulfur trong phức hợp kim loại, nhưng trên
thị trường vẫn có rất nhiều sản phẩm kem
bôi, xà bông tắm, sữa tắm, sữa rửa mặt...
có chứa GSH.
Hiện nay chỉ có một nghiên cứu duy
nhất (2014) khảo sát hiệu quả và sự an
toàn của GSH 2% trên 30 phụ nữ ở Philipin
30-50 tuổi trong 10 tuần. Kết quả cho thấy
chỉ số melanin giảm, da cũng mềm mại
hơn và giảm nhăn [1].
2.5.5. Tranexemic acid (TA)
Nồng độ 2%, 3%, 5%
Có nhiều nghiên cứu cho thấy bôi TA
3% có hiệu quả làm trắng da tương đương
với hợp chất gồm HQ 3% + dexamethasone
0,01% trong điều trị nám má và nhóm bôi
TA ít có tác dụng phụ hơn 2). Tuy nhiên,
chưa có dữ liệu nào về hiệu quả và an toàn
khi bôi TA diện rộng để làm trắng da toàn
thân.
Chú ý
Do HQ, Hg và corticosteroid có nhiều
tác dụng phụ ảnh hưởng cả tại chỗ và toàn
thân nên Mỹ và châu u đều khuyến cáo
không nên dùng hoặc phải dùng với hàm
lượng rất hạn chế theo toa thuốc của bác

122
Chương 2
Chăm sóc da
sĩ da liễu.
Có thể thay thế HQ, Hg và corticoste-
roid bằng các chất làm trắng được xem
là an toàn hơn như arbutin, kojic acid, nic-
otinamide... Tuy nhiên, các chất này chủ
yếu cũng được chỉ định trong việc điều trị
rám má, tăng sắc tố sau viêm, chưa có dữ
liệu nghiên cứu về sự an toàn khi bôi diện
rộng, làm trắng da toàn thân.
Thực tế một nghiên cứu tổng quan
(2016) tại rất nhiều quốc gia ở Mỹ và các
châu lục như Campuchia, Thái Lan, Cana-
da, Ý, Ả Rập, Nam Phi... cho thấy các sản
phẩm làm trắng da đều có chứa Hg với
hàm lượng khá cao, dù không được ghi
trên thành phần sản phẩm [5].
Các khảo sát tại Tây Phi và Canada
(2016) cho thấy các sản phẩm làm trắng
vẫn có chứa HQ, Hg và corticosteroid [4].
Đặc biệt tắm trắng là một dịch vụ khá
hấp dẫn hiện nay tại Việt Nam. Tuy nhiên,
việc tắm trắng chỉ có tác dụng tạm thời
trong một thời gian rất ngắn, buộc khách
hàng phải thực hiện lặp lại nhiều lần và cần
kết hợp với bôi, uống hoặc tiêm các chất
làm trắng mới có thể duy trì được kết quả.
Các sản phẩm tắm trắng như xà bông,
sữa tắm, bột tắm... đa số thành phần đều
ghi từ các chất tự nhiên, một số ít ghi rõ
thành phần gồm kojic acid, arbutin, gluta-
thione, tranexamic acid... riêng rẽ hoặc kết
hợp.
Tuy nhiên, thực tế các khảo sát tại Ghana
(2016) [5], Tây Phi và Canada (2016) 1 cho
thấy các sản phẩm tắm trắng này có chứa
Hg, HQ và clobetasol propionate với hàm
lượng khá cao. Trong đó, hầu hết các sản
phẩm tắm trắng đều có chứa Hg.
Tóm lại, việc sử dụng sản phẩm bôi
làm trắng và tắm trắng, nhất là những sản
phẩm không rõ thành phần, nguồn gốc,
mang lại nguy cơ hấp thu các hoạt chất
có hại như Hg, HQ, corticosteroid gây ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng.
3. CÁC CHẤT LÀM TRẮNG TOÀN
THÂN
3.1. Glutathione (GSH)
Có tự nhiên trong dưa hấu, bơ, bông cải
xanh, cải bó xôi và cà chua.
Cơ chế làm trắng da:
- Tác động lên sự vận chuyển của TYR.
- Ức chế trực tiếp TYR bằng cách gắn
vào vị trí ion Cu.
- Biến đổi eumelanin thành pheomela-
nin nhờ GSH làm tăng nồng độ cysteine.
- Loại bỏ ROS và peroxide tác động đến
TYR và sự hình thành melanin.
- Điều chỉnh khả năng làm mất sắc tố
của các chất làm trắng gây độc tế bào
melanocyte.
- GSH chủ yếu được dùng đường uống và
tiên trong việc làm trắng da toàn thân.
3.1.1. GSH uống
FDA xếp vào nhóm thực phẩm chức
năng. Liều 20-40 mg/kg chia làm 2 lần/
ngày, liều duy trì 500 mg/ngày.
Hiệu quả đạt được sau 1-3 tháng đối
với người da nâu mức độ trung bình, 3-6
tháng cho người da nâu sậm, 6 - 12 tháng
cho người da nâu rất sậm và 2 năm cho
người da đen.
Có hai nghiên cứu tại Thái Lan (2012)
[6] và Philipine (2016) [7] cho thấy GSH
có hiệu quả làm trắng da mà không ghi
nhận có tác dụng phụ. Tuy nhiên, cả hai
nghiên cứu này đều có giới hạn là thời gian
nghiên cứu và theo dõi ngăn, cỡ mẫu nhỏ,
đối tượng nghiên cứu là những người trẻ,
khỏe mạnh và không đo nồng độ GSH
máu.
3.1.2. GSH tiêm
Liều 900 mg/tuần (IV hoặc IM), có thể
chia ra 2-3 lần tiêm. Hiệu quả sớm nhất
sau 2-3 tuần.

123
Thẩm mỹ nội khoa
Có thể kết hợp vitamin C để tăng sự
hấp thu, N-acetyl cysteine để tăng nồng
độ, ngoài ra còn có thể kết hợp với c. lipoic
acid, các chất chống oxy hóa như vitamin
E, dẫn xuất hạt nho.
Tác dụng phụ có thể gây tử vong như:
hội chứng Steven-Johson, TÊN, rối loạn
chức năng tuyến giáp, rối loạn chức năng
thận, đau bụng dữ dội. Đồng thời còn có
thể gặp tai biến do kỹ thuật tiêm như tắc
mạch phổi, nhiễm trùng huyết...
Do đó, FDA Hoa Kỳ và một số nước
khác như Philippine cấm thực hiện thủ
thuật tiêm GSH làm trắng da.
3.2. Tranexamic acid (TXA)
Cơ chế: plasmin tăng sẽ làm giải phóng
arachidonic acid và a-MSH. Cả hai chất
này đều có vai trò hoạt hóa quá trình tổng
hợp melanin từ tế bào melanocyte. Vì vậy,
tranexamic acid gây ức chế plasmin sẽ ức
chế được sự tương tác giữa tế bào sừng và
tế bào melanocyte. Làm trắng da chủ yếu
thông qua đường uống và tiêm. Chưa có
nghiên cứu nào về hiệu quả và sự an toàn
của tranexamic acid trong việc làm trắng
da toàn thân cả đường uống và đường
tiêm.
TXA có tác dụng chống chảy máu nên
không an toàn khi dùng kéo dài, có nguy
cơ gây huyết khối tĩnh mạch, nhồi máu cơ
tim, tắc mạch máu não và nghẽn mạch
phổi.
Chống chỉ định: mù màu mắc phải, có
tình trạng tắc nghẽn mạch máu đang hoạt
động, nhạy cảm với tranexamic acid.
3.2.1. TXA uống
Liều <250 mg chia làm 2 lần/ngày, ít
nhất 3 tháng cho việc điều trị nám má.
3.2.2. TSA tiêm
Liều 500 mg/tuần (IV), trong 1-2 tháng,
sau đó duy trì 500 mg/tháng.
3.3. L-cysteine peptide
Có tự nhiên trong thịt gia cầm, yogurt,
lòng đỏ trứng, tiêu đỏ, hành, tỏi, bông cải
xanh, cải Brussel, yến mạch và mầm lúa
mì.
Cơ chế: làm giảm hoạt động của
tyrosinase và tạo ra nhiều pheomelanin
thông qua con đường DOPA.
L-cysteine peptide được cho là mạnh
gấp 3-5 lần GSH và chưa ghi nhận có tác
dụng phụ nào nên được BFAD (Bureau of
Food and Drug) chấp thuận cho việc làm
trắng da.
3.4. Một số hoạt chất khác
Một số ít nghiên cứu cho thấy các
chất chống oxy hóa như polypodium
leucomotos chiết xuất từ lá dương xỉ,
pycnogenol
(65-75%
procyanidin),
procyanidin kết hợp vitamin A, E, C cũng
có tác dụng làm trắng da khi uống. Tuy
nhiên, cần thêm nhiều nghiên cứu về vấn
đề này.
4. KẾT LUẬN
Các chất làm trắng da tác động theo
nhiều cơ chế khác nhau. Dạng bôi và uống
thường được sử dụng nhất. Bên cạnh
những chất đã được nghiên cứu về độ
an toàn và hiệu quả thì còn một số chất
làm trắng bị cấm hoặc hạn chế nồng độ,
hàm lượng trong | mỹ phẩm như Hg, HQ
và corticosteroid. Arbutin, kojic acid... là
các thành phần bôi được xem như an toàn
hoặc GSH, tranxenamic acid, L-cysteine
peptide uống cũng được chỉ định chủ yếu
trong việc điều trị nám má, nhưng chưa
có dữ liệu nghiên cứu nào về sự an toàn
khi làm trắng toàn thân. Với việc tiêm làm
trắng, do vấn đề về tính an toàn nên nhiều
nước cẩm tiêm GSH hay TA. Một vấn đề
quan trọng hơn hết trong việc làm trắng da

124
Chương 2
Chăm sóc da
chính là khi làm giảm sự hình thành mela-
nin, da sẽ không được bảo vệ dưới tia cực
tím, dễ bị viêm da nhạy cảm ánh sáng và
ung thư da.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Fumiko W, Erika H, et al. (2014),
“Skin-whitening
and
skin-condition-im-
proving effects of topical oxidized gluta-
thione: a double-blind and placebo-con-
trolled clinical trial in helthy woman”.
Clinical, Cosmetic and Investigational Der-
matology, 7, pp. 267-274.
2. Bahareh E, Farahnaz F N. (2014),
“Topical tranxemic acid as a promising
treatment for melisma”. J Res Med Sci,
19(8), pp. 753-757.
3. Al-Sleh I (2016), “Potential health
consequences of applying mercury-con-
taing skin-lightening creams during preg-
nancy and lactation periods”. Internation-
al Journal of Hygiene and Environmental
Health, pp. 7
4. Gbetoh M H, Amyot M. (2016), “Mer-
cury, hydroquinone and clobetasol propi-
onate in skin lightening products in West
Africa and Canada”. Environ Res, 150, pp.
403-10.
5. Eric S A, Edward E K (2016), “Mer-
cury, hydroquinone content of skin toning
creams and cosmetic soaps, and the po-
tential risk to the health of Ghanaian wom-
en”. Spriger Plus, 5, pp 319.
6. Arjinoathana N, Asawanonda P.
(2012), “Glutathione as an oral whitening
agent: a randomized, dou ble-blint, place-
bo-controlled stydy”. J Dermatolog Treat,
23 (2), pp. 97 - 102.
7. Handog E B, Datuin M S, Singzon I
A. (2016), “An open-label, single-arm trial
of the safety and effe cacy of novel prepa-
ration of glutathione as a skin-lightening
agent in Fillipino women”. Int J Dermatol,
55(2), pp. 153 - 157.
8. Antoine M, Fatimata L, Jean-Luc P.
(2005), “Systemic complications of the
cosmetic use of skin-bleach ing products”.
International Journal of Dermatology,44,
pp. 37–38
9. Davids L M, van Wyk J C,N P Khum-
alo et al. (2016), “Intravenous glutathi-
one for skin lightening: Inadequate safety
data”. S Afr Med J, 106(8), pp. 782786.
10. Gillbro JM, Olsson M J. (2011),
“The melanogenesis and mechanisms of
skin-lightening agents - ex isting and new
approaches”. International Journal of Cos-
metic Science, 33, pp. 210–222.
11. Munisami M et al. (2013), “System-
ic skin whitening/lightening agents: What
is the evidence?”. Intdian J Dermatol Ve-
nereol Lepro, 79

125
Thẩm mỹ nội khoa
CHĂM SÓC DA
(SKIN CARE)
1. ĐẠI CƯƠNG
Da là cơ quan xúc giác có vai trò bảo
vệ cơ thể chống lại mọi kích thích từ môi
trường bên ngoài, da thay đổi tùy theo tuổi
tác, giới tính, môi trường sống. Da đẹp là
một làn da mịn màng, hồng hào, không bị
các bệnh ngoài da, không xuất hiện các
vết tăng giảm sắc tố, vết nhăn, chảy xệ...
Muốn có làn da đẹp, nhất là da mặt cần
phải có chế độ dinh dưỡng phù hợp, nghỉ
ngơi và chăm sóc da đúng cách. Có thói
quen chăm sóc da hàng ngày đúng cách
sẽ giúp cải thiện tình trạng da cũng như
duy trì được nét trẻ trung và mịn màng của
làn da trong một thời gian dài. Vì vậy, nên
dành một ít thời gian mỗi ngày để chăm
sóc da đúng, kết hợp với lối sống lành
mạnh có thể giúp diện mạo bên ngoài trẻ
hơn so với tuổi.
2. NGUYÊN TẮC CHĂM SÓC DA
Bảo vệ, phòng ngừa, làm sạch và giữ
ẩm là những bước căn bản của một quy
trình chăm sóc da. Kem chống nắng luôn
luôn là bước cuối cùng bắt buộc trong
chăm sóc da.
- Không sờ vào khuôn mặt: khi sờ lên
mặt vi khuẩn sẽ chuyển từ tay sang da
mặt gây nhiễm khuẩn, chỉ nên chạm vào
da mặt sau khi đã rửa tay sạch sẽ, nếu
da nhờn có thể sử dụng khăn sạch, giấy
thấm dầu dùng một lần. Hạn chế tối đa
việc nặn mụn, đặc biệt là mụn viêm.
- Xác định loại da và sử dụng những sản
phẩm phù hợp với da. Đây là bước vô
cùng quan trọng.
- Rửa mặt: 2 lần/ngày. Da nhờn dùng
sữa rửa mặt tạo bọt, dạng gel hoặc
bánh xà phòng. Da thường và da khô sẽ
thích hợp với dạng kem và dạng lotion.
Da nhạy cảm dùng sữa rửa mặt dịu nhẹ,
không chứa cồn, xà phòng và không có
mùi thơm.
- Tẩy tế bào chết 1 tuần/lần sau khi rửa
mặt và trước khi sử dụng toner. Tẩy tế
bào chết là quá trình tẩy bỏ lớp tế bào
sừng bên trên lớp thượng bì giúp da
sáng hơn
- Toner: giúp làm sạch thêm và khôi
phục độ pH của da giúp hấp thu các
dưỡng chất của các bước sau đó, cách
làm: thẩm dung dịch toner vào miếng
bông cotton lau đều khắp mặt, tránh lau
vào mắt, không cần rửa lại.
- Dưỡng ẩm giúp cung cấp độ ẩm cần
thiết cho da. Dạng gel thích hợp cho da
nhờn. Dạng kem, lotion thích hợp cho da
khô và da nhạy cảm.
- Đắp mặt nạ: giúp cung cấp các chất
dinh dưỡng cho da sau khi làn da đã
được làm sạch. Có thể làm mỗi tuần 1
lần.
- Kem chống nắng: sử dụng thường
xuyên kem chống nắng cũng có thể
chậm hoặc tạm thời ngăn chặn sự lão
hóa.
- Cần tẩy trang sạch sẽ trước khi đi ngủ.
3. CHĂM SÓC DA TẠI NHÀ
3.1. Chăm sóc da thường
Buổi sáng
- Rửa mặt
- Giữ ẩm
- Kem chống nắng
Buổi tối
- Tẩy trang

126
Chương 2
Chăm sóc da
- Giữ ẩm
3.2. Chăm sóc da kết hợp điều trị
Khi da có các bệnh lý đi kèm: mụn, đốm
nâu, sạm, vết nhăn, lão hóa...
Buổi sáng
- Rửa mặt
- Toner
- Kem điều trị
- Giữ ẩm
- Chống nắng Buổi tối
- Rửa mặt
- Toner
- Kem điều trị
- Giữ ẩm
4. CHĂM SÓC DA TẠI CƠ SỞ Y TẾ
4.1. Da thường
Phải thực hiện từng bước.
a. Rửa mặt
- Rửa mặt đúng cách giúp da mịn màng,
sạch sẽ
- Đây là bước đầu tiên quan trọng trong
chăm sóc da mỗi ngày, nên rửa mỗi ngày
hai lần vào buổi sáng và tối với sữa rửa
mặt thích hợp. Nên rửa mặt sạch trước
khi trang điểm và khi tẩy trang cần có
sản phẩm tẩy trang thích hợp.
- Sử dụng các loại sữa rửa mặt thích hợp
cho từng loại da. Lấy một lượng sữa rửa
mặt vừa đủ ra tay, dùng nước tạo bọt rồi
thoa đều sữa rửa mặt khắp mặt và dùng
các đầu ngón tay xoay tròn theo hướng
từ dưới lên trên, từ trong vào ngoài, sau
đó rửa lại bằng nước sạch và lau bằng
khăn ấm và sạch.
b. Massage mặt
- Dùng bàn tay xoa bóp nhẹ nhàng trên
da giúp máu lưu thông, thư giãn, sảng
khoái, các động tác xoa bóp cần dùng
đầu ngón tay nhẹ nhàng, đều đặn.
c. Xông nóng
- Máy xông cách mặt khoảng 25 cm,
dùng hai miếng gòn ẩm che hai bầu
mắt. Công dụng làm mềm da, nở lỗ
chân lông. Thời gian trung bình khoảng
10 phút.
+ Da nhờn: xông đến khi mồ hôi ra như
tắm để làm sạch lỗ chân lông, mỗi
tuần xông một lần
+ Da khô: xông thoáng qua đều khắp
mặt khoảng 2-3 phút + Da hỗn hợp:
tập trung máy vào vùng chữ T
+ Da thường xông đến khi mồ hôi vừa
rịn ra.
d. Tẩy tế bào chết
- Giúp tẩy sạch những mẫu da khô chết,
giúp cải thiện tuần hoàn da, làm sạch lỗ
chân lông ngăn ngừa mụn và thúc đẩy
sự lành sẹo.
- Cách thực hiện: rửa mặt sạch, chất
tẩy tế bào chết sẽ thoa lên vùng da ướt
massage nhẹ nhàng đều đặn trong ít
nhất 30 giây, sau đó rửa mặt sạch. Da
khô chỉ làm mỗi tuần 1 lần, da nhờn 2
lần/tuần tập trung vùng chữ T.
- Dấu hiệu nhận biết tẩy quá mức: da
đỏ, rát, kích ứng, bong tróc hay tăng tiết
nhờn nhiều.
- Những hóa chất sử dụng : acid citric
(từ họ cam ) , acid acetic ( từ dấm ) acid
malic (từ các loại trái cây), acid glycolic,
acid lactic, acid salicylic.
e. Đắp mặt nạ
Giúp cung cấp các dưỡng chất cần thiết
giúp da mịn màng tươi mát, tinh thần sảng
khoái, thu nhỏ lỗ chân lông. Thời gian đắp
khoảng 15-20 phút, nên nằm nghỉ thoải
mái, thư giãn.
f. Chiếu đèn LED: xem bài Đèn LED
trong trị liệu da.

127
Thẩm mỹ nội khoa
g. Thoa kem giữ ẩm
- Tất cả các loại da đều cần giữ ẩm, chất
giữ ẩm giúp phòng ngừa da bong tróc,
khô và có thể làm chậm hình thành nếp
nhăn.
- Mắt là vùng da mỏng và nhạy cảm dễ
lão hóa nhất cần dùng sản phẩm thích
hợp cho vùng mắt.
h. Bảo vệ da bằng kem chống nắng.
- Rất quan trọng trong chăm sóc da.
Ánh nắng mặt trời gây nhiều tác hại trên
da: bỏng nặng, lão hóa, ung thư da... do
làm giảm tính đàn hồi và làm xuất hiện
nhăn, da không đều màu, đốm nâu, tàn
nhang, sạm...
- Cần thoa kem chống nắng từ 20-30
phút trước khi ra nắng, với SPF ít nhất
là 15 lặp lại mỗi 2-4 giờ, ngay cả khi trời
âm u và cần thoa đều khắp mặt. Nếu đi
bơi, tắm biển hay ra mồ hôi nhiều cần
lập lại mỗi 1,5-2 giờ.
- Nên chọn loại kem bảo vệ được tia UVB
(280-315 nm) và cả UVA (315-400 nm)
vì tia UVA gây ra những tổn thương da
không nhìn thấy được (chết tế bào, ung
thư da) và gây lão hóa da nhưng không
gây đỏ và rát da.
4.2. Da mụn
a. Tẩy trang
b. Rửa mặt
c. Xông nóng
d. Đắp mặt nạ giảm nhờn
e. Chiếu ánh sáng xanh
f. Xịt nước khoáng
g. Bôi kem giữ ẩm
Chú ý:
- Chọn mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc
da không gây nhân mụn. Tránh dùng
những sản phẩm chứa dầu sẽ gây bít lỗ
chân lông dễ sinh nhân mụn
- Chất dưỡng ẩm: giúp làm dịu da đối với
những người có làn da nhạy cảm hoặc ở
người điều trị mụn với thuốc bôi có chứa
retinoide. Nên dùng chất dưỡng ẩm
không dầu (oil-free) và không gây nhân
mụn (non-comedogenic), không gây bít
lỗ chân lông (won’t clog pores).
- Điều trị ở phòng chăm sóc da mỗi tuần
hoặc mỗi 2 tuần cho đến khi hết mụn.
5. KẾT LUẬN
Chăm sóc da là công việc phải thực hiện
thường xuyên, động tác massage đúng kỹ
thuật, các loại mỹ phẩm và dược mỹ phẩm
thích hợp sẽ giúp da tươi sáng, trẻ trung,
mịn màng, hạn chế các bệnh ngoài da và
làm chậm quá trình lão hóa da.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Johnson A.W. (2004). “Overview: fun-
damental skin care - protecting the barri-
er”. Dermatologic Ther apy, vol 17, pp. 1-5.
2. V. Rawlings, David A. Canestrari, Ob-
kowski B. (2004). “Moisturizer technology
versus clinical perfor mance”. Dermato-
logic Therapy, vol 17, pp. 49–56.
3. Stacy S.Hawkins, Kumar Subra-
manyan, Liu D, Bryk M (2004). “Cleansing,
moisturizing and sun-pro tection regi-
mens for normal skin, self-perceived sen-
sitive skin, and dermatologist-assessed
sensitive skin”. Dermatologic Therapy, vol
17, pp. 63–68.
4. Badreshia-Bansal (2009). “Saving
face 101: How to customize your skin care
routine with your skin type”.
5. Rebecca Penzer RN, Steven J. Erss-
er RGN (2010). “Principles of Skin Care: A
Guide for Nurses and

128
Chương 2
Chăm sóc da
Other Health Care Professionals”, Pub-
lished Online.
6. Sambandan DR, Ratner D (2011).
“Sunscreens: an overview and update”.
Journal of the American Academy of Der-
matology, 64(4), pp. 748-58.
7. Zoe DianaDraelos (2014). “Facial
skin care products and cosmetics”. Clinics
in Dermatology, 32(0), pp. 809-812.
8. Clark A., Jill L. Hessler (2015). “Skin-
care”. Facial Plastic Surgery Clinics of
North America, pp. 285– 295. Antony R.
Young, Joël C., Rossi A.P. (2017). “Ultravi-
olet radiation and the skin: Photobiology
and sunscreen photoprotection”. Journal
of the American Academy of Dermatology,
March 2017, 76 (3), pp. $100-$109.

129
Thẩm mỹ nội khoa
ĐÈN LED TRONG TRỊ LIỆU DA
(LED IN DERMATOLOGY)
1. ĐẠI CƯƠNG
Đa số các thiết bị điều trị da bằng kích
thích sinh học bởi ánh sáng sử dụng ánh
sáng trong phổ ánh sáng nhìn thấy được,
một số có bước sóng dài hơn nằm trong
vùng ánh sáng hồng ngoại gần với bước
sóng có thể lên đến 1.200 nm.
Để trị liệu da bằng kích thích sinh học ta
có nguồn ánh sáng từ laser công suất thấp
và nguồn ánh sáng từ LED (Light Emitting
Diode: đi-ốt phát quang). LED là các điốt
có khả năng phát ra ánh sáng nhìn thấy
hay tia hồng ngoại, tử ngoại. Cũng giống
như điốt, LED được cấu tạo từ một khối
bán dẫn loại p ghép với một khối bán dẫn
loại n.
Điều tạo nên sự khác biệt giữa các
dạng thiết bị này là cách năng lượng ánh
sáng được phát ra (định hướng, đơn sắc,
kết hợp). LED phát ra ánh sáng có bước
sóng phổ hẹp (laser đơn sắc hơn), có đỉnh
năng lượng phát thấp (mW), không có
nguy hại mắt và da. LED có thể tạo ra nhiều
ánh sáng có bước sóng khác nhau từ 247
- 1.300 nm. Những bước sóng khác nhau
thì có các phần tử tiếp nhận khác nhau
và có thể có những ảnh hưởng khác nhau
trên mô cơ thể. Những bước sóng thường
được sử | dụng là: màu xanh dương (400-
470), màu xanh lá cây (470-550), màu đỏ
(630-760) và vùng hồng ngoại gần (NIR)
(760-1200). Nói chung, bước sóng càng
dài thì độ xuyên thấu càng tăng. Tùy thuộc
vào từng loại mô, độ xuyên thấu <1 mm ở
bước sóng 400 nm, 0,5-2 mm ở bước sóng
514 nm, 1-6 mm ở bước sóng 630 nm và
lớn nhất ở
LED có thể kết hợp với nhiều bước sóng
để điều trị, phát được trên vùng điều trị với
nhiều kích cỡ khác nhau và kích cỡ lớn hơn
laser nên thời gian trị liệu sẽ nhanh hơn.
2. CƠ CHẾ TÁC DỤNG
LEDs có thể khởi phát những phản ứng
sinh hóa học do ánh sáng bên trong tế
bào một cách tự nhiên. Để đạt được ảnh
hưởng lên hệ thống sinh vật sống, những
hạt photon do LED phát ra với liều và bước
sóng thích hợp phải được hấp thụ bởi một
chromophore. Có năm nhóm quang thụ thể
đã được giả định: mạch hô hấp tế bào, liên
kết hydro, oxy phân tử trong tổ chức sinh
học, các enzyme và một số thụ thể khác.
Dưới tác dụng của LED, tế bào sẽ có
biến đổi ở mức phân tử (biến đổi siêu cấu
trúc, trạng thái oxy hóa khử, enzyme). Sau
đó là biến đổi ở mức tế bào (tinh thể hóa
nội bào, biến đổi bào quan, thay đổi chuyển
hóa). Thay đổi ở mức tế bào gây đáp ứng
ở mức hệ thống và cơ thể của phản ứng
viêm, phản ứng đau, của tổn thương tế
bào, của hệ miễn dịch, hệ nội tiết, hệ tim
mạch, tái sinh). LED hầu như không sinh
ra nhiệt nên không có nguy cơ tổn thương
mô.
3. ỨNG DỤNG
Liệu pháp LED được biết đến nhiều
nhất là giúp lành thương và chống viêm
hoặc được sử dụng hỗ trợ như là một kỹ
thuật không bóc tách. Những ứng dụng
LED có thể
3.1. Lành thương
Đây là ứng dụng đầu tiên của LED được
biết đến. Sử dụng ánh sáng trong phổ ánh
sáng nhìn thấy được và vùng hồng ngoại
gần cho thấy gia tăng tốc độ phát triển tế
bào biểu mô ở người. Giảm kích thước vết
thương và làm nhanh quá trình đóng vết

130
Chương 2
Chăm sóc da
thương của LED được nhận thấy ở nhiều
loài vật khác nhau.
LED cũng hiệu quả trong việc hỗ trợ
lành thương trong các trường hợp loét
chân mạn tính như: tiểu đường, loét do
tĩnh mạch, động mạch và áp lực. LED còn
hiệu quả trong việc làm giảm những triệu
chứng trong quá trình lành thương sau la-
ser CO, bóc tách như: sưng đỏ, mọng nước,
đóng mày, đau, hồng ban kéo dài.
3.2. Phản ứng viêm
Các gốc tự do được cho là gây nên
phản ứng viêm dưới lâm sàng. Phản ứng
viêm có thể xảy ra ở nhiều cách khác nhau.
Đó có thể là kết quả của việc oxy-hóa các
emzyme sản sinh ra trong quá trình chống
đỡ của cơ thể khi tiếp xúc với các yếu tố
gây tổn thương như là ánh sáng mặt trời
hay hóa chất.
Một loạt các nghiên cứu cho thấy LED
với bước sóng 635 nm ức chế tổng hợp
PGE 2. LED cũng chứng minh làm giảm
hồng ban và cảm giác khó chịu sau khi
làm PDL (pulsed dye laser). LED làm giảm
MMP (matrix megalloproteinase) nên
giảm hư hại mô viêm do lupus đỏ.
3.3. Giảm đau
Thường qua tác dụng lên thần kinh
ngoại biên. Điều trị đau cấp và đau mạn.
3.4. Trẻ hóa da bằng ánh sáng
LED làm tăng tổng hợp collagen và
giảm MMP.
3.5. Liệu pháp ngăn ngừa
LED ngăn ngừa biểu hiện da (phỏng
nắng, tăng sắc tố sau viêm, sẹo phì đại)
sau một chấn thương (như UV, điều trị la-
ser CO, phẫu thuật).
3.5.1. Ngăn ngừa bỏng nắng
LED có thể kích thích da kháng lại tổn
thương gây ra do UV. LED 660 nm chiếu
trước khi tiếp xúc tia UV giúp che chở
chống đỏ da do UVB. Có thể dùng trong
những bệnh phản ứng với ánh sáng mặt
trời như phát ban đa dạng ánh sáng, lupus.
3.5.2. Ngăn ngừa tăng sắc tố sau viêm
3.5.3. Ngăn ngừa hình thành sẹo
Sẹo lồi và sẹo phì đại (là sự tăng sinh
nguyên bào sợi và lắng đọng quá nhiều
collagen do sự mất cân bằng giữa tỉ lệ
sinh tổng hợp và thoái biến collagen với
vai trò của IL-6. LED làm giảm IL-6 mRNA.
3.6. Liệu pháp ánh sáng để chuẩn bị
cho da
Tăng nhiệt độ da do bức xạ hồng ngoại
làm tăng đường kính lỗ nên tăng tính thẩm
của các chất vào đơn vị nang lông tuyến
bã.
3.7. Nguồn sáng cho điều trị quang
động học
Điều trị quang động (photodynamic
therapy) là dùng ánh sáng kích hoạt một
chất cảm quang đã ở da hoặc đưa vào da
trước đó để điều trị. Điều khó là tìm được
chất cảm quang ưu thế. Hiệu ứng phá
hủy mô địch dựa trên sự hấp thụ chọn lọc
chất cảm quang và tiếp đó là chiếu ánh
sáng có bước sóng thích hợp lên. Nó tạo
ra các hợp chất oxy độc cho tế bào như
oxy singlet, hydroxyperoxyde (H10), nhóm
hydroxyl (OH) và tiêu diệt tế bào chọn lọc.
δ-aminolevulinic acid (ALA) là sản
phẩm trung gian trong sinh tổng hợp
porphyrins,
protoporphyrin
(ALA
+
Porphyrins » Protoporphyrin • Heme). Khi
được đưa vào và kích hoạt bởi ánh sáng có
thể phá hủy khối u, diệt vi khuẩn gây mụn
hay chẩn đoán ung thư (protoporphyrin tự

131
Thẩm mỹ nội khoa
phát quang màu đỏ sau kích hoạt bởi ánh
sáng).
3.8. Hỗ trợ điều trị mụn trứng cá
Vi khuẩn trong mụn trứng cá sinh ra
porphyrin với độ nhạy cảm quang học
cao. Porphyrin có hai cực đại hấp thụ: 320
nm và 415 nm (ánh sáng xanh). Khi chiếu
mụn, ánh sáng xanh được hấp thụ bởi
porphyrin nằm trong vi khuẩn, tạo ra các
gốc tự do rồi giết chết những vi khuẩn
này. Tuy nhiên, ánh sáng xanh chỉ
xuyên sâu 0,25 mm nên người ta nghĩ đến
protoporphyrin (có các đỉnh hấp thụ 508,
534, 578 và 630 nm) để kết hợp nhiều bước
sóng trong điều trị.
3.9. Kích thích mọc tóc
4. TÍNH AN TOÀN
LED thì an toàn, không sinh nhiệt,
không độc, không xâm lấn và cho đến hiện
tại vẫn chưa ghi nhận được tác dụng phụ
nào của LED trong y văn. Chỉ cẩn trọng với
bệnh nhân động kinh và hội chứng sợ ánh
sáng đặc biệt là khi dùng LED phát theo
xung.
5. THÔNG SỐ LED THÍCH HỢP
Khi sử dụng LED, ngoài việc chú ý đến
những ảnh hưởng sinh học, chúng ta cần
phải lựa chọn các thông số thích hợp cho
từng mục đích sử dụng. Ảnh hưởng sinh
học tùy thuộc vào những thông số ánh
sáng như: bước sóng, tần số, cường độ,
thời gian điều trị, phát xung hay sóng liên
tục và cuối cùng là thành phần xung.
Về mặt lâm sàng cần thêm những yếu
tố như: số lần điều trị, khoảng cách giữa
hai lần.
6. KẾT LUẬN
Ngày nay, chúng ta đang tìm hiểu
những phản ứng nội bào phức tạp diễn ra
sau khi sử dụng LED cho nhiều tình trạng
da khác nhau. An toàn hơn ánh sáng mặt
trời, công nghệ này cho phép điều trị nhiều
tình trạng da khác nhau cho bệnh nhân mà
không gây đau, không cần nghỉ dưỡng và
không tác dụng phụ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Barolet D, Boucher A, LED Photopre-
vention (2008). “Reduced MED response
following multiple LED exposures”. Lasers
Surg Med, 40, pp. 106-112.
2. Barolet D, Boucher A, Bjerring P
(2005). “In vivo human dermal collagen
production following LED based therapy:
The importance of treatment parameters”.
Lasers Surg Med, 17, pp. 76.
3. Barolet D. (2008). Light-Emitting Di-
odes (LEDs) in Dermatology, Semin Cutan
Med Surg, 27, pp. 227 238.
4. Karu TI, Pyatibrat LV, Afanasyeva NI
(2005). “Cellular effects of low power laser
therapy can be me diated by nitric oxide”.
Lasers Surg Med, 36, pp. 307-314.
5. Peter Nesbitt (2006). “Light therapy
course book teachers”. Advanced thera-
peutics.
6. Pogue BW, Lilge L, Patterson MS, et
al (1997). « Absorbed photodynamic dose
from pulsed versus continuous wave light
examined with tissue-simulating dosime-
ters”. Appl Opt, 36, pp. 7257-7269
7. Roelandts R (2005). “A new light”.
Photodermatol Photoimmunol Photomed,
21, pp.115-7.

132
Chương 2
Chăm sóc da
MESOPORATION TRONG CHĂM SÓC DA
(MESOPORATION IN SKIN CARE)
1. ĐẠI CƯƠNG
Kỹ thuật xung điện là làm tăng tính
thấm của màng tế bào do tác động của
một dòng điện xung từ phía bên ngoài.
Mặc dù hiệu quả của trường xung điện
trong lĩnh vực sinh học đã được biết đến
hơn 250 năm qua, nhưng chỉ trong hai
thập kỷ vừa qua, kỹ thuật xung điện mới có
những ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực
thực phẩm, dược học và y khoa.
Sự thành công của việc dẫn thuốc
xuyên qua màng tế bào chủ yếu dựa vào
kích thước phân tử xâm nhập vào trong
da. Mặc dù vậy, chỉ có một lượng rất nhỏ
thuốc có thể được phân phối thông qua
con đường này do đặc tính của hàng rào
bảo vệ da: lớp màng lipid | kép nên chỉ
những phân tử nhỏ ưa lipid mới được thẩm
thấu thụ động. Hơn nữa, việc vận chuyển
thuốc qua da rất chậm và đòi hỏi nhiều
thời gian, thậm chí là hàng giờ. Nhằm làm
tăng khả năng xuyên màng, kỹ thuật xung
điện ra đời với việc ứng dụng dòng điện
xung lớn để làm thay đổi tính thấm của
màng lipid kép.
Trong khi đó, điện di ion lại sử dụng dòng
điện thấp để vận chuyển thuốc. Trong suốt
quá trình điện di ion, sự di chuyển điện cực
và chênh lệch áp lực thẩm thấu do điện
cực là cơ chế chính mà thông qua đó các
phân tử ion được vận chuyển qua da.
2. CƠ CHẾ
2.1. Xung điện trên da
Lớp tế bào sừng là hàng rào chính cho
sự vận chuyển xuyên màng, nên bất cứ
ảnh hưởng nào lên lớp sừng cũng có thể
gây ảnh hưởng đáng kể lên tính thấm qua
da. Lớp tế bào sừng chứa khoảng 100 lớp
màng lipid kép và khi tác động dòng điện
ở mức 30 - 100 V sẽ làm tăng đáng kể sự
vận chuyển qua màng.
2.2. Con đường vận chuyển
2.2.1. Con đường nước với hay tạo ra
các kênh mới
Cơ chế giúp giải thích cho việc gia tăng
sự vận chuyển qua màng và thay đổi cấu
trúc màng tế bào do việc ứng dụng dòng
điện cao áp là sự tạo ra các lỗ hay con
đường nước. Những lỗ này có kích thước
nhỏ (< 10 nm), rải rác (0,1% diện tích bề
mặt) và có thời gian tồn tại ngắn (µs tới
giây).
Dựa trên lý thuyết về sự hình thành các
lỗ nước, chủ yếu là quang nhiệt, các kênh
nước được tạo ra bằng sự xâm nhập của
các phân tử nước vào trong lớp màng lipid
kép, làm thay đổi hướng của các phân tử
lipid kể cận với các đầu phân cực hướng
về những phân tử nước này (Hình 1).
Những kênh này không ổn định với thời
gian tính bằng nano, có thể hình thành
ngay cả khi không có tác động nguồn điện
từ bên ngoài, nhưng khi có nguồn điện
sẽ tạo năng lượng cho sự xâm nhập của
các phân tử nước vào trong màng lipid
kép. Trong những nano giây đầu tiên, sự
xâm nhập chủ yếu là do sự di chuyển từ
phía ngoài màng tế bào và sau đó trong
những micro giây, vùng xuyên màng được
khuếch đại bởi sự phân cực hóa, dẫn đến sự
hình thành điện thể xuyên màng (induced
transmembrane voltage (ITV). Do đó, các
kênh nước được hình thành nhiều hơn trong
lớp màng lipid kép và những kênh này ổn
định hơn so với những kênh hình thành khi
không có tác động của dòng điện. Với điện

133
Thẩm mỹ nội khoa
thế màng từ vài trăm millivolts, số lượng
kênh nước được hình thành đủ lớn và thời
gian tồn tại trung bình đủ lâu (từ mili giây
đến vài phút), giúp làm gia tăng tính thấm
của màng cho phép những phân tử vốn dĩ
không thể xuyên màng đi qua.
a
b
c
Hình 1. (a) Lớp màng lipid còn nguyên vẹn (b) Các phân tử nước xâm nhập vào màng
lipid kép, hình thành các kênh dẫn (c) Các phân tử lipid lân cận kênh nước thay đổi hướng
các đầu cực về phía kênh nước, ổn định kênh và cho phép nhiều phân tử nước, cũng như
những phân tử và ion khác xâm nhập.
2.2.2. Sự di chuyển điện di
Khi tác động xung điện thế cao, lực chủ
yếu thúc đẩy sự di chuyển các phân tử là
hiện tượng điện di.
2.2.3. Sự lan tỏa
Sự vận chuyển các phân tử qua da khi
được làm tăng tính thẩm bởi xung điện
có liên quan đến sự gia tăng lan tỏa thụ
động. Mặc dù tính thẩm của da tăng cao
trong suốt thời gian xung, sự kéo dài tính
thấm và do đó sự vận chuyển sau khi kết
thúc xung, kéo dài hàng giờ trong các thử
nghiệm lâm sàng.
2.2.4. Điện thẩm thấu
Trái ngược với sự điện di, sự hình thành
điện thẩm thấu trong lúc xung điện thế cao
thì thấp. Do thời gian ngắn (chỉ vài giây)
làm giới hạn vai trò của điện thẩm thấu
trong suốt quá trình vận chuyển thuốc.

134
Chương 2
Chăm sóc da
3. CÁC THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG SỰ
VẬN CHUYỂN THUỐC DO XUNG
ĐIỆN
Bảng 1. Các thông số ảnh hưởng sự vận chuyển thuốc qua da khi sử dụng xung điện
Thông số
Tăng khi
Hiệu quả
Thông số dòng điện
Điện thế xung
Số lượng xung
Độ dài xung
+
+
+
Đặc tính lý hóa của thuốc
Chất dẫn
Số lượng xung
Hình thể
Tính ưa lipid
+
-
?
-
Công thức của nguồn
thuốc
Các ion cạnh tranh
Sự ion hóa (pH)
Độ nhớt
-
+
-
3.1. Thông số dòng điện
Xung điện được đặc trưng bởi các
thông số: dạng xung (xung giảm dần theo
hàm số mũ hay xung vuông), điện thế (50-
1500 V), thời gian (vài Hs đến ms), khoảng
thời gian giữa hai xung (vài giây đến phút).
3.1.1. Dạng xung
- Xung giảm dần theo hàm số mũ: do có
đuôi dài, nên ưu điểm chính của dạng
xung này là duy trì và mở rộng tình trạng
tăng tính thấm của da do xung điện và
kích thích sự di chuyển điện di. Tuy
nhiên, do thời gian của xung giảm dần
theo hàm số | mũ phụ thuộc vào tình
trạng đề kháng của da và hệ thống xung
điện (điện cực,...), khả năng tái lập xung
cho những ứng dụng lâm sàng có thể là
một vấn đề.
- Xung vuông: điện thế và thời gian
tương đối hằng định, được kiểm soát
tốt hơn và khả năng tái lập xung để vận
chuyển thuốc. Cho đến thời điểm hiện
tại, xung vuông được sử dụng tuyệt vời
trong điện hóa trị liệu và chuyển DNA.
3.1.2. Điện thế xung, thời gian, số
lượng và tỉ lệ
Khi số lượng, điện thế, hay thời gian
xung tăng thì khả năng vận chuyển thuốc
qua màng cũng tăng. Điện thể càng tăng,
độ dao động của vận chuyển qua màng
cũng tăng nhưng càng lên cao thì độ dốc
càng giảm.
3.1.3. Protocol sử dụng
Tùy thuộc vào thời gian xung, sẽ có hai
dạng protocol xung được sử dụng: - Dạng
nhiều xung (> 100), thời gian ngắn (1 -2
ms), điện thế xung cao - Dạng ít xung (<
20), thời gian dài (70 - 1000 ms), điện thế
trung bình.
Trong trường hợp xung giảm dần theo
hàm số mũ, với cùng một chất dẫn, sử
dụng ít xung dài cho hiệu quả vận chuyển
tốt hơn nhiều xung ngắn.
3.1.4. Thiết kế điện cực

135
Thẩm mỹ nội khoa
3.2. Đặc tính lý hóa của thuốc
3.2.1. Chất dẫn
Do sự di chuyển điện di là cơ chế chính
của việc vận chuyển các phân tử thông
qua việc tăng tính thấm của da bởi xung
điện, tính acid của thuốc và độ pH của
dung dịch là các thông số thiết yếu ảnh
hưởng đến sự vận chuyển qua màng. Sự
vận chuyển các phần tử trung tính được
gia tăng bởi xung điện, thông qua sự lan
tỏa thụ động. Và nó cũng thấp | hơn so với
những phân tử có chất dân trong lúc phát
xung
3.2.2. Tính ra lipid
Khi tính ưa lipid tăng thì tỉ lệ vận chuyển
giảm.
3.2.3. Trọng lượng phân tử
Phân tử có trọng lượng càng lớn, thì sự
vận chuyển qua màng càng giảm.
3.2.4. Công thức của nguồn chứa
Nồng độ thuốc ảnh hưởng đến sự vận
chuyển qua màng. Nồng độ thuốc càng
cao, sự vận chuyển càng cao. Tuy nhiên,
không có mối liên quan tuyến tính giữa
lượng thuốc được vận chuyển qua da và
nồng độ thuốc trong nguồn chứa.
Các con có trong nguồn chứa (ion
buffer, ion counter, ion từ da) cạnh tranh
với thuốc. Vì thế, việc chọn lựa và tối ưu
hóa thành phần nguồn chứa cần được xét
đến cùng với độ ion hóa thuốc (pH), sự
hiện diện của các ion cạnh tranh (độ mạnh
ion và thành phần dung dịch) và tính dẫn.
Dung dịch có độ nhớt cao được báo
cáo làm giảm khả năng vận chuyển thuốc
qua da [3].
4. SO SÁNH XUNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN DI
ION [2]
Electroporation
Điện di ion
Nguyên lý
Xung điện cao áp 50-1000 V/cm,
trong thời gian ngắn (micro giây/
mili giây)
Dòng điện xuyên màng
thấp(< 100 V), thời gian
dài
Cơ chế
Thay đổi cấu trúc lớp sừng, tạo ra
những lỗ nước, lực tác động chủ
yếu là điện di điện
Xung điện lặp lại, kích
thích và áp lực thẩm thấu
Yếu tố ảnh hưởng
Dòng điện, độ dài xung, số xung,
đặc tính lýhóa của thuốc
pH, loại phân tử, nồng độ,
loại, độ mạnh, nhiệt độ,
chất dẫn
Chất vận
Phân tử ưa nước, hợp chất có
chứa chất dẫn hay trung tính và
các phân tử lớn. Tăng vận chuyển
gấp 10-104 lần cho những phân
tử trung tính và có chất dẫn,
những phân tử này có thể lên đến
40 kDa.
Các loại thuốc được ion
hóa và không ion hóa. Giới
hạn với các phân tử trọng
lượng nhỏ hơn 20 kDA.

136
Chương 2
Chăm sóc da
5. ỨNG DỤNG LÂM SÀNG CỦA XUNG
ĐIỆN TRONG CHĂM SÓC DA
5.1. Vận chuyển thuốc qua màng
Xung điện được chứng minh là tạo ra
các con đường nước băng qua lớp sừng và
vì vậy làm gia tăng sự vận chuyển thuốc
qua màng. Sự đề kháng điện thể của lớp
sừng cao hơn so với lớp mô ở sâu và vùng
điện thế cao khi ứng dụng xung điện chủ
yếu là ở lớp sừng. Do hiệu quả của xung
điện, sự đề kháng của lớp sừng nhanh
chóng giảm đi và vùng điện thể phân phối
sâu hơn vào lớp mỡ dưới da (Hình 2)[1]
Hình 2. (a) Xung điện tạo ra những con
đường xuyên qua lớp màng lipid kép của
lớp sừng, tạo ra con đường xuyên màng
để vận chuyển thuốc. (b, c) Trong một thử
nghiệm trên da tại của lợn, một miếng dán
chứa 100 ML 2,5% dung dịch được nhuộm
màu xanh đặt trên da 5 phút trước khi
chiều xung. Trong đợt điều trị, xung điện
200 V và thời gian 100 us được phát ra liên
tục trong 30 giây. Sau điều trị, miếng thêm
15 phút nữa. Trên hình ảnh mô học mẫu
da cho thấy (b) sau điều trị xung điện và (c)
sau sự lan tỏa thụ động.

137
Thẩm mỹ nội khoa
5.2. Phân phối thuốc thoa
Khi sử dụng xung điện thế cao, làm
tăng tính thấm trên lớp màng lipid kép:
bên cạnh tính thẩm của hàng rào bảo vệ
da, lớp sừng, khi ứng dụng xung điện thế
cao lên da còn có thể làm gia tăng tính
thẩm của các tế bào nằm dưới lớp sừng.
Các thuốc thoa chứa những phân tử
lớn có thể được phân phối tốt hơn với xung
điện 30.
6. KẾT HỢP XUNG ĐIỆN VỚI CÁC
PHƯƠNG PHÁP KHÁC
Nhằm làm tăng sự vận chuyển thuốc
qua màng, ngoài xung điện còn có nhiều
phương pháp vật lý và hóa học khác có
thể được sử dụng với những cơ chế khác
nhau như: tăng tính thấm của da (các chất
hóa học, siêu âm và xung điện) và/hay tạo
ra một lực đẩy (siêu âm, điện di và xung
điện). Sự kết hợp của các phương pháp
này và xung điện cho hiệu quả cao hơn khi
thực hiện đơn độc và cũng an toàn hơn.
7. KẾT LUẬN
Xung điện là một phương pháp hiệu
quả làm gia tăng sự vận chuyển thuốc qua
màng trong cả thí nghiệm lẫn thực nghiệm
và mở rộng phổ các chất có thể được vận
chuyển xuyên màng. Đây được xem là một
điều trị thay thế đầy hứa hẹn, không xâm
lấn giúp vận chuyển các phân tử lớn (có
thể lên đến 40 kDa). Khi kết hợp với các
phương p xung điện cho hiệu quả đầy đủ
và tốt hơn. Protocol sử dụng xung và thiết
kế điện cực cần được tối ưu hóa nhằm làm
giảm các tác dụng phụ, ví dụ như co cơ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Yarmush ML, Golberg A, Serša G,
Kotnik T, Miklavčič D (2014) “Electropo-
ration-Based Technolo gies for Medicine:
Principles, Applications, and Challenges.
Annual Review of Biomedical Engineer
ing”;16(1):295-320.
2. Naseem AC, Ziyaur R, Michael AR,
Murthy SN (2010) “Electroporation: An Av-
enue for Transdermal Drug Delivery. Cur-
rent Drug Delivery”;7(2):125-36.
3. Denet A-R, Vanbever R, Préat V
(2004) “Skin electroporation for transder-
mal and topical delivery. Advanced Drug
Delivery Reviews”;56(5):659-74.
4. Ita K (2016) “Transdermal ionto-
phoretic drug delivery: advances and
challenges. Journal of Drug Tar get-
ing”;24(5):386-91

138
Chương 2
Chăm sóc da
BẢO VỆ DA KHỎI TÁC HẠI CỦA ÁNH NẮNG MẶT TRỜI
(PHOTOPROTECTION)
1. ĐẠI CƯƠNG
Mặt trời đem lại ánh sáng, hơi ấm và
bức xạ cực tím. Đây là nguồn năng lượng
sống cho tất cả sinh vật trên Trái Đất, như
chúng ta đã biết, nếu không có mặt trời sự
sống sẽ không còn tồn tại. Tiếp xúc với tia
cực tím cũng giúp cho cơ thể người tổng
hợp vitamin D, đây là sinh tố đóng vai trò
quan trọng trong sự phát triển xương, hoạt
động hệ miễn dịch và tạo tế bào máu.
Tuy nhiên, ánh nắng mặt trời cũng là
một mối quan tâm của sức khỏe cộng
đồng. Tiếp xúc tia cực tím quá mức trong
thời gian ngắn hoặc tích lũy trong thời gian
dài có tác động xấu lên da, mắt và hệ thống
miễn dịch. Tia cực tím ức chế hệ miễn dịch
làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và giảm
hiệu quả của các chương trình tiêm chủng.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), tia
cực tím gây ra hoặc làm nặng thêm 20%
các trường hợp đục thủy tinh thể, nguyên
nhân hàng đầu gây mù lòa. Do vậy, việc
giáo dục sức khỏe về phòng tránh tác hại
của ánh nắng mặt trời là rất cần thiết và có
ý nghĩa vô cùng quan trọng.
2. TÍNH CHẤT CỦA TIA CỰC TÍM
Tia cực tím từ ánh nắng mặt trời có
bước sóng trong khoảng 100 - 400 nm và
được chia thành ba loại: UVA (315 - 400
nm), UVB (280 - 315 nm) và UVC (100 -
280 nm).
Khi ánh nắng mặt trời xuyên qua khí
quyển, tất cả tia UVC và khoảng 90% tia
UVB bị hấp thụ bởi tầng ozon, hơi nước, khí
oxy và CD. Trong khi đó, tia UVA ít bị tầng
khí quyển hấp thụ. Vì vậy, khi xuống đến
mặt đất, tia cực tím gồm chủ yếu là UVA
và một lượng nhỏ UVB.
Cường độ tia cực tím phụ thuộc vào
các yếu tố sau:
- Vị trí của mặt trời: mặt trời càng cao
thì cường độ tia cực tím càng mạnh. Vì
vậy, cường độ tia cực tím thay đổi theo
thời điểm trong ngày và thời gian trong
năm. Ở các nước vùng nhiệt đới như Việt
Nam, cường độ tia cực tím đạt tối đa khi
mặt trời lên cao nhất lúc giữa trưa trong
suốt những tháng hè.
- Vĩ tuyến: càng gần vùng xích đạo,
cường độ tia cực tím càng cao.
- Mây: cường độ tia cực tím cao nhất khi
bầu trời không may. Tuy nhiên, khi có
mây, lượng tia cực tím vẫn cao vì 90%
có thể xuyên qua đám mây.
- Độ cao so với mặt nước biển: càng cao
thì bầu khí quyển càng mỏng nên hấp
thu ít | tia cực tím. Với mỗi 1.000 m cao
so với mặt nước biển, cường độ tia cực
tím tăng 10 - 12%.
- Tầng ozone: tầng ozone hấp thụ một
lượng tia cực tím, số còn lại sẽ xuống
đến mặt đất. Mức độ hấp thụ ozone
thay đổi quanh năm thậm chí thay đổi
giữa các thời điểm trong ngày.
- Phản xạ bề mặt: mức độ phản xạ và
tán xạ tia cực tím thay đổi tùy thuộc bề
mặt tiếp xúc, ví dụ: tuyết trắng phản xạ
80%, cát biển khô phản xạ 15% và nước
biển 25%.
Để mô tả lượng bức xạ cực tím từ mặt
trời chiếu xuống mặt đất, người ta sử dụng
chỉ số cực tím (UV index - UVI). Chỉ số UVI
càng cao thì càng có khả năng gây tổn
thương cho da và mắt và thời gian xảy ra

139
Thẩm mỹ nội khoa
tác hại càng sớm. Việt Nam là một trong
những quốc gia có UVI cao hoặc rất cao
quanh năm.
3. TÁC HẠI CỦA ÁNH NẮNG MẶT
TRỜI LÊN DA
Trong ánh nắng mặt trời có hai loại tia
cực tím làm tổn thương da, đó là UVA và
UVB. Tia UVB thay đổi cường độ theo từng
thời điểm trong ngày, cao nhất là khoảng
10 - 14 giờ. Những tháng hè là thời gian
UVB gây tổn thương da nhiều nhất, chiếm
khoảng 70% số người tiếp xúc tia cực tím,
UVB tác động trực tiếp lên lớp thượng
bì (lớp ngoài cùng của da), gây các tổn
thương tức thì như rám nắng, bỏng nặng.
Tia UVA có một số tính chất khác so
với UVB. Cường độ UVA giữ ổn định trong
ngày, không có thời điểm đạt mức tối đa.
UVA không bị lọc bởi các loại kính thông
thường, do vậy ta có thể xuyên qua kính
cửa sổ và xe hơi. Tia UVA còn có khả năng
xuyên sâu vào da đến lớp bì, tác động lâu
dài, tích lũy theo thời gian.
Tác hại của ánh nắng mặt trời, mà cụ
thể là tia cực tím trên da gồm có hai loại:
ngắn hạn và dài hạn.
UVB gây ra hầu hết các tác hại ngắn
hạn như bỏng nắng, biến đổi màu sắc da,
rám da, đau rát và ở những trường hợp
nặng da có thể bị phồng rộp... Tiếp xúc
quá nhiều tia UVB làm cho lớp ngoài cùng
của da dày hơn. Đây là cơ chế bảo vệ tự
nhiên của da nhưng có thể gây tổn thương
nhiều vì làm cho lớp thượng bì hấp thu và
tán xạ tia UVB nhiều hơn.
Cả hai loại tia, nhất là UVA, đều gây tác
động dài hạn, tích lũy theo thời gian như:
sản xuất gốc tự do, lão hóa do ánh sáng và
sinh ung thư. Tiếp xúc lâu dài với ánh nắng
làm biến đổi kết cấu và giảm độ đàn hồi
da, dẫn đến các biểu hiện lão hóa sớm như
nếp nhăn, chùng da, túi mỡ, sạm da... Tiếp
xúc với tia cực tím và bỏng nắng trong thời
thơ ấu được xem là có liên quan đến ung
thư da sau này như u hắc tố, ung thư tế
bào gai và ung thư tế bào đáy. Theo một
hướng dẫn của TCYTTG, ung thư da chiếm
1/3 các loại ung thư trên toàn thế giới.
Tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời đã
được xác định là nguyên nhân chính gây
tăng tỉ lệ ung thư da trên thế giới từ những
năm 1970 và chỉ có thay đổi lối sống mới
có thể ngăn được khuynh hướng này. Hiện
tại tỉ lệ ung thư da tại Việt Nam còn thấp, vì
nói chung ung thư da thường gặp ở người
da trắng hơn. Tuy nhiên, TCYTTG chỉ ra
rằng mặc dù ung thư da ít gặp ở người da
màu nhưng tiên lượng xấu vì được chẩn
đoán trễ.
4. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH
TÁC HẠI CỦA ÁNH NẮNG MẶT TRỜI
- Tránh tiếp xúc ánh nắng mặt trời trong
khoảng thời gian 10 - 16 giờ vì có chỉ số
UVI cao nhất.
- Chọn các loại quần áo dài tay, thoải
mái. Trang phục màu tối bảo vệ tốt hơn
loại màu sáng.
- Đeo khẩu trang, đội nón, nhất là những
loại rộng vành để bảo vệ mặt, tai, gáy...
- Thường xuyên sử dụng kính mát khi ra
ngoài trời nắng nhằm phòng ngừa đục
thủy tinh thể và bảo vệ vùng da quanh
mắt. Chọn loại có lớp bao kín hai bên,
đeo càng gần mắt càng tốt. Đặc biệt
quan trọng cho trẻ em.
- Sử dụng chất chống nắng: gồm thuốc
bôi và viên uống chống nắng, có vai trò
quan trọng làm giảm tác hại của ánh
nắng mặt trời.

140
Chương 2
Chăm sóc da
5. CHỌN LỰA VÀ SỬ DỤNG KEM
CHỐNG NẮNG
5.1. Chọn lựa kem chống nắng
- Nên chọn loại có chỉ số SPF từ 30 trở
lên. SPF thể hiện khả năng ngăn tia UVB
và phòng ngừa bỏng nắng so với da
không được bảo vệ.
- Chọn loại kem chống nắng phổ rộng
(Broad Spectrum), nghĩa là bảo vệ da
khỏi tác hại của cả tia UVA và UVB.
- Chọn loại kháng nước vì sẽ giữ tác
dụng được lâu kể cả khi ra mồ hôi.
- Chọn loại kem chống nắng phù hợp với
loại da của mình. Nếu không biết chọn
loại nào, nên tham khảo ý kiến của bác
sĩ chuyên khoa da liễu.
- Chọn các dạng bào chế tùy thuộc mục
đích sử dụng:
+ Dạng kem: thích hợp cho da thường
và da khô
+ Dạng gel: thích hợp cho da thường,
da nhờn
+ Dạng xịt (spray): sử dụng trên diện
rộng
+ Dạng thỏi: bảo vệ vùng môi...
+ Dạng bánh (compact): phấn nền trong
trang điểm.
5.2. Sử dụng kem chống nắng đúng
cách
- Nên sử dụng kem chống nắng mọi lúc
bạn ra ngoài tiếp xúc với ánh mặt trời
trong hơn 20 phút, không chỉ vào những
ngày nắng nóng mà cả những ngày có
mây.
- Bôi kem chống nắng trước khi ra ngoài
nắng khoảng 15 - 20 phút để hấp thu
kem chống nắng và cho hiệu quả bảo
vệ.
- Sử dụng đủ lượng kem chống nắng,
tránh bỏ sót những vùng cơ thể tiếp xúc
ánh năng
- Bôi kem trên những vùng da không
che chắn như cổ, mặt, tai, đầu ngón tay,
chân, Những vùng cơ thể khó bôi như
lưng, hãy nhờ người thân giúp bôi. Nếu ít
tóc hoặc tóc mỏng, hãy bôi kem chống
nắng trên da đầu hay đội một nón rộng
vành. Để bảo vệ môi, cần loại kem có
SPF từ 15. - Bôi lại kem chống nắng mỗi
2 giờ để duy trì hiệu quả bảo vệ, hoặc
bôi lại ngay sau khi bơi, hay đổ mồ hôi
nhiều ngay cả khi sử dụng loại kem
chống nắng kháng nước.
- Kiểm tra hạn sử dụng của kem chống
nắng. Thường là khoảng 3 năm. Tuy
nhiên, nhiệt độ quá cao có thể làm ngắn
lại hạn sử dụng của kem.
- Có thể kết hợp viên uống chống nắng
với kem chống nắng để cho hiệu quả tối
ưu.
6. KẾT LUẬN
Tác hại của ánh nắng mặt trời lên da
có thể ngắn hạn, tức thì (bỏng nắng, rám
da...) hoặc dài hạn, tích lũy theo thời gian
(lão hóa da, ung thư da). Để phòng tránh
tác hại nghiêm trọng của ánh nắng mặt
trời đối với sức khỏe nói chung và trên làn
da nói riêng, chúng ta cần tuân thủ những
biện pháp bảo vệ như tránh tiếp xúc ánh
nắng trong khoảng thời gian có UVI cao,
chọn lựa trang phục có tính chất che chắn
(áo dài tay, khẩu trang, đội nón, kính mát..)
và nhất là tạo thói quen sử dụng các sản
phẩm chống nắng.

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom jojobet jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş perabet giriş perabet perabet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş Casibom Casibom Giriş www.giftcards.com Marsbahis Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler holiganbet holiganbet giriş holiganbet holiganbet giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Giriş Adresi Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Salvobet Salvobet Giriş Adresi Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Salvobet Salvobet Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Marsbahis Marsbahis Resmi Adres Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Pusulabet Pusulabet Güncel Giriş Casibom Casibom perabet perabet giriş Casibom jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş casibom giriş casibom giriş pokerklas marsbahis holiganbet holiganbet giriş Deneme Bonusu Veren Siteler holiganbet holiganbet giriş Deneme Bonusu Veren Siteler pokerklas jojobet jojobet Casibom Casibom Casibom imajbet casibom holiganbet giriş canlı maç izle canlı maç izle canlı maç izle canlı maç izle canlı maç izle Casibom Casibom Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler holiganbet Trabzon escort Trabzon escort bayan ortahisar escort escort trabzon Pusulabet Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Güncel Giriş Pusulabet Güncel Giriş Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom