Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Khuôn Mặt Người Châu Á (Asian Facial Cosmetic Surgery)

13/10/2026 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh •

Cuốn sách kinh điển phân tích nhân trắc học và cấu trúc giải phẫu đặc thù của người Á Đông. Cung cấp bộ “kỹ thuật vàng” trong cắt mí mắt đôi, nâng mũi bọc sụn, độn cằm và các phẫu thuật chỉnh hình khung xương mặt góc cạnh.


📂 Chuyên mục: Tài liệu thẩm mỹ, Phẫu thuật thẩm mỹ, Thẩm mỹ khuôn mặt

🏷️ Từ khóa: thẩm mỹ châu á, phẫu thuật khuôn mặt, cắt mí, nâng mũi, nhân trắc học

Trang: / 507
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

Chương 22
301

Những kĩ thuật tái cấu trúc
phức tạp hơn này yêu cầu sự chú
tâm cực kì về các chi tiết. Nếu phẫu
thuật viên không sẵn sàng dành
thời gian để tạo mức “tiệm cận”
hoàn hảo trong tất cả các bước
của những ca này, thì khi đó, việc
nâng mũi ít can thiệp với vạt onlay
từ sụn vành tai hay sụn vách ngăn
là một lựa chọn an toàn. Dĩ nhiên,
phẫu thuật viên không chọn lựa sử
dụng vật liệu tự thân sẽ lựa chọn
một vật liệu nhân tạo.
Tài liệu tham khảo

1. Pak MW, Chan ES, van
Hasselt CA: Late complications of
nasal augmentation using silicone
implants, J Laryngol Otol 112:1074-
1077, 1998.

2. Parker Porter J: Grafts in
rhinoplasty: alloplastic versus au-
togenous, Arch Otolaryngol Head
Neck Surg 126;558-561, 2000.

3. Godin MS, Waldman SR,
Johnson CM: Nasal augmentation
using Gore-Tex: a 10-year experi-
ence, Arch Facial Plast Surg 1:118-
121, 1999.

4. Romo T, Sclafani AP, Sa-
bini P: Use of porous high-density
polyethylene in revision rhinoplas-
ty and in the platyrrhine nose, Aes-
thetic Plast Surg 22:211-221, 1998.

5. Deva AK, Marten S, Chang
L: Silicone in nasal augmentation
rhinoplasty: a decade of clinical
experience, Plast Reconstr Surg
102:1230-1237, 1998.

6. Lam SM, Kim YK: Augmen-
tation rhinoplasty of the Asian
nose with the “Bird” silicone im-
plant, Ann Plast Surg 51:249-252,
2002.

7. Fry H: Nasal skeletal trau-
ma and the interlocked stresses of
the nasal septal cartilage, Br J Plast
Surg 20(2):146-158, 1967.

8. Gibson T, Davis WB: The
distortion of autologous cartilage
grafts: its cause and prevention, Br
J Plast Surg 10:257, 1958.

9. Johnson CM, Toriumi DM:
Open structure rhinoplasty, Phila-
delphia, 1989, Saunders.

10. Toriumi DM: Structure
approach in rhinoplasty, Facial
Plast Surg Clin N Amer 13:93-113,
2005.

11. Toriumi DM: Caudal ex-
tension graft for correction of the
retracted columella, Op Tech Oto-
laryngol Head Neck Surg 6:311-
318, 1995.

12. Horton CE, Matthews
MS: Nasal reconstruction with au-
togenous rib cartilage: a 43-year
follow-up, Plast Reconstr Surg
89:131-135, 1992.
Recommended Reading

1. Toriumi DM, Becker DG:
Rhinoplasty
dissection
manual,
Philadelphia, 1999, Lippincott.

Chương 23: Nâng mũi bằng vạt xương

Dùng vạt xương mũi không
thường gặp trong phẫu thuật
chỉnh hình mũi. Tuy nhiên, nó là
một biện pháp thay thế cho mô
sụn hoặc mô nhân tạo khi bệnh
nhân không dung nạp mô nhân tạo
và cần nâng cao. Nếu bệnh nhân e
ngại một vết sẹo vùng dưới thành
ngực hay xu hướng tạo sẹo lồi –
sẹo phì đại, vạt sụn sườn sẽ là một
lựa chọn phù hợp. sụn vành tai
hay sụn vách ngăn thường không
đủ khối lượng để nâng sống mũi.
Tạo hình mũi sau tai nạn sẽ cần mô
ghép không nhân tạo do suy giảm
dòng máu nuôi có thể dẫn tới trồi
thanh độn. Vạt xương cung cấp
đủ cấu trúc cho những bệnh nhân
bị thiếu hụt cấu trúc xương. Tiêu
xương vẫn là một vấn đề đáng chú
ý.
23.1 Consultation

The patient should be thor-
oughly informed of the more com-
mon alternative procedures. A
bone graft is recommended only
after other options, such as an
alloplastic implant or cartilage
graft, are not feasible. The patient
should also be educated regarding
the possibility of resorption of the
bone graft. Calvarial bone grafts
are preferable because they are
associated with less visible scar-
ring and less postoperative pain
and disability than are iliac bone
grafts (Figure 23-1,A and B).
23.2 Preoperative Preparation

The patient is advised to
shampoo the hair with antisep-
tic soap the night before and the
morning of the surgery. Prophy-
lactic intravenous antibiotics are
given preoperatively.
23.3 Gây tê

Dù phẫu thuật có thể được
thực hiện với gây tê vùng hoặc gây
mê có kiểm soát (MAC), gây mê
toàn thân vẫn được ưa dùng để
thu thập mô xương.
23.4 Thu thập mô xương chũm
Tiêm dung dịch lidocaine 0.5%
và epinephrine vào vùng chũm.
Sau khi đã sát khuẩn và trải săng
vô trùng, rạch một đường sâu
đến màng xương ở vùng phía sau
vành tai theo suốt chiều dài. Màng
xương chũm được nâng lên đến
23
Jung I. Park

Chương 23
303
giới hạn sau của xương chũm. Phần
cân bám dính nên được tách gọn
gàng bằng dùng cụ bóc tách màng
xương. Đánh dấu vùng xương cần
thu thập bằng bút. Giới hạn trên
của phần xương thu thập sẽ kéo
dài lên trên, đến phần xương thái
dương để có được chiều dài tối
đa, nếu cần thiết. Phần chuyển
tiếp của xương sọ giữa xương thái
dương và xương chũm khà dày và
cho phép thu thập mô xương. Phần
xương sọ nằm ngoài đường dánh
dấu sẽ khoan bằng máy mài xương
để tạo một rãnh xung quanh vùng
đánh dấu. Rãnh nằm sâu đến khi
chạm phần xoang chũm của xương
chũm, hay sâu 5 mm. Xoang chũm
được bộc lộ và nằm trong phần
xương được thu hoạch trên bệnh
nhân có xoang chũm tốt. Xoang
chũm bộc lộ được đóng gói mà
không gây ra vấn đề đáng kể. Vỏ
xương cạo bằng cây đục đầu cong,
bắt đầu từ phần thái dương để
ngăn đụng chạm khoang sọ (hình
23-2, A). Xoang chũm được khoan
đến khi mất lớp màng nhầy. Sau đó
gọt xương theo ý muốn (hình 23-
2, B).
A
B
Hình 23-1
A, Vạt xương chậu.
B, Vạt xương được bảo vệ tại chỗ bằng kiểu khâu cố định ngoài tạm thời.

Nâng mũi bằng vạt xương
304
A
B
Hình 23-2
A, Vạt xương chũm.
B, Tạo tác vạt xương bằng đục.
Hình 23-3
Vạt xương sọ.

Chương 23
305
23.5 Thu thập mô xương sọ

Độc giả tham khảo chương
31, “Nâng phần trước khẩu cái
xương hàm trên bằng vạt mô
xương” (hình 23-3).
23.6 Vạt xương mũi

Tiêm gây tê khu trú bổ sung
bằng lidocaine 0.5% và epineph-
rine. Tùy vào nhu cầu điều chỉnh
chóp mũi, đường rạch ngoài hay
đường rạch tiền đình mũi sẽ được
lựa chọn. mục tiêu tạo khoang cân
đối cũng quan trọng như trong
phương pháp nâng bằng mô nhân
tạo. Mặt phẳng phẫu thuật nằm
ngay trên màng sụn của sụn mũi
trên và khoảng dưới màng xương
xương mũi. Phẫu thuật dưới màng
xương cần thực hiện tỉ mỉ để bảo
tồn màng xương. Khoang nên đủ
rộng để chèn vạt mô xương. Vạt
sẽ lớn khoảng 20% mức nâng dự
định, nhằm bù trừ cho hiện tượng
tiêu xương về sau (hình 23-4).
Mặc cho nhu cầu nâng vượt mức,
tạo khối thẩm mĩ (dù lớn hơn) vẫn
là một đích nhắm quan trọng. Vạt
sụn mũi có thể được chèn vào kho-
ang trụ mũi. Tuy nhiên, chóp mũi
nhô sẽ đạt được bằng vạt mô sụn
nếu có thể.
23.7 Chăm sóc hậu phẫu

Băng dán che phủ vùng
chũm hay đầu trong vài ngày. Nẹp
mũi ngoài được tháo trong 7 ngày.
Chèn gạc mũi không cần thiết trừ
khi thu hoạch sụn vách ngăn. Kê
kháng sinh phòng ngừa và thuốc
giảm đau.
A
B
Hình 23-4
A, Hình ảnh tiền phẫu.
B, Hình ảnh hậu phẫu. Cầu sống mũi bị nâng quá mức nhằm mục đích chờ
xương được hấp thụ.

Nâng mũi bằng vạt xương
306
23.8 Biến chứng

Biến chứng vùng thu hoạch
mô bao gồm tụ máu, tiết dịch,
nhiễm trùng, viêm chũm, xuất
huyết hòm nhĩ, rách màng cứng,
và mất tóc, và còn nhiều nữa. Xuất
huyết hòm nhĩ thoàng qua, còn
viêm xương chũm hiếm gặp.
23.9 Hồi phục

Tụ máu nhỏ vùng lấy mô sẽ
tan nhanh. Nếu còn tiếp diễn, chọc
hút kim là đủ để xử lý. Cắt chỉ khâu
sau 1 tuần. Phù vùng mũi mất
nhanh trong 1 tuần.
Tài liệu tham khảo

1. Peer LA: The fate of au-
togenous human bone grafts, Br J
Plast Surg 4:231-243, 1952.

2. Smith JD, Abramson MA:
Membranous versus endochondral
bone autografts. Arch Otolaryngol
99:203-205, 1974.

3. Jackson IT, Pellett C, Smith
JM: The skull as a bone graft
donor site, Ann Plast Surg 11:527-
532, 1983.

4. Powell NB, Riley RW: Cra-
nial bone grafting in facial aesthet-
ic and reconstructive contouring,
Arch Otolaryngol Head Neck Surg
113:713-719, 1987.

5. Parsa FD: Nasal augmen-
tation with split calvarial grafts
in Orientals, Plast Recontr Surg
87:245-253, 1991.

6. Romo T, Jablonski RD:
Nasal reconstruction using split
calvarial graft, Otolaryngol Head
Neck Surg 107:622-630, 1992.

Chương 24: Nâng chóp mũi trên người
châu Á
24.1 Đầy nhô chóp mũi

Dùng vạt sụn tự thân làm
chóp mũi.
24.2 Trụ mũi
Thanh độn trụ mũi được đặt giữa
hai trụ trong qua đường đi từ
ngoài (hình 24-1, A). Thậm chí
nếu không tiếp xúc trực tiếp với
gai mũi trước của xương hàm trên,
thanh trụ cũng hỗ trợ chóp mũi và
tạo thêm sự nhô độc đáo khi dùng
chung với vạt che phủ. Thanh trụ
không làm phát triển chiều dài của
trụ mũi theo kiểu tent-pole; hơn
nữa, nó được đặt vào giữa trụ mũi
để bảo tồn tính di động. Dù các nhà
phẫu thuật ưa thích sụn vách ngăn
hơn, sụn vành tai hay sụn sườn
vẫn có thể được dùng. Trước khi
khâu cố định, thường sẽ cố định
tạm thời bằng kim 26G để giữ căn
chỉnh chính xác (hình 24-1, B).Nếu
không đạt được cân xứng, nghiên
hay di lệch sẽ xảy ra (hình 24-2).
24
Dong Hak Jung
A
B
Hình 24-1
A, Đặt thanh độn trụ.
B, Trong phẫu thuật.

Nâng chóp mũi trên người châu Á
308
24.3 Khâu xuyên sụn vòm

Cố định bằng cách khâu
xuyên sụn vòm được thực hiện
với kiểu khâu dệm ngang bằng chỉ
polydiaoxane #5.0 (khâu PDS).
Đường khâu bắt đầu từ giữa, và
cột mối chỉ tại vị trí giữa hai vòm
cánh. Vòng chỉ được đặt lệch về
phía trên so với trung tâm của
vòm cánh để nâng cao điểm nhận
diện chóp mũi (TDPs). Đây là điểm
trọng yếu giúp giữ tính cân xứng
(hình 24-3 và 24-4).
Hình 24-2
Cố định trụ không cân gây lệch
trụ.
A
B
C
Hình 24-3 (tiếp theo)
A, Khâu ngang vòm.
B và C, Trong phẫu thuật.

Chương 24
309
24.4 Vạt che phủ

Vạt sụn vách ngăn hình kh-
iên với đường bờ trên 8-12 mm
sẽ giúp định hình điểm nhận diện
chóp mũi TPD (hình 24-5). Trên
mặt phẳng trán, những điểm TDP
thường cách ngau dưới 10mm.
Những điểm này là do sự phản
chiếu ánh sáng tại chỗ nối giữa
hai vòm cánh mũi (hình 24-6).
Các rìa của sụn được vuốt thon lại
nhằm giúp tạo khối bề mặt mềm
mại. Một vạt dài hơn không chỉ hỗ
trợ nhô mà còn kèo dài mũi. Một
vạt ngắn sẽ có khuynh hướng lùi
về phía trên, tạo thêm góc chếch
ngoài việc làm nhô (hình 24-7).
Khi vạt được đẩy thêm 1-3 mm hay
chất liệu vạt yếu, một vạt chống đỡ
được thêm vào để gia cố lực phía
Hình 24-3 (tiếp theo)
D tới G, Trong phẫu thuật.
D
E
F
G

Nâng chóp mũi trên người châu Á
310
H
I
J
K
Hình 24-3 (hết)
H và J, Hình ảnh tiền phẫu.
I và K, Hình ảnh hậu phẫu.
Hình 24-4
A, Một phương pháp thay thế để khâu ngang vòm bằng cách khâu riêng
từng vòm và sau đó buộc hai vòm lại với nhau.
B, Hình ảnh tiền phẫu.
C, Hình ảnh hậu phẫu.
A
B
C

Chương 24
311
Hình 24-5 Vạt che.
A, Vạt dài 8-12 mm và hướng nhô 1-3 mm trên vòm hiện hữu.
B, Vạt được cố định bằng 4 - 6 mũi khâu 6-0 PDS ngắt quãng.
Hình 24-6 Hình ảnh tiền phẫu
(A) Hình ảnh hậu phẫu.
(B) Sau khi đặt vạt che.
Hình 24-7
A, Vạt che dài sau nâng chóp mũi.
B, Vạt ngắn có thể lăn ngược lại và tạo góc chếch.
C, Vạt dài có hỗ trợ phía sau giúp tăng hiệu ứng làm dài mũi.
A
A
B
B
A
B
C

Nâng chóp mũi trên người châu Á
312
sau. Phẫu thuật viên cần luôn nhớ
rằng bề mặt ngang của vạt có thể
dẫn tới mất phần lồi chóp mũi trên
tự nhiên.
24.5 Vạt nón (Vạt onlay)
Vạt nón là một phương pháp đơn
giản để nâng các điểm TDP. Vạt
rộng 8-12 mm được xếp thành lớp.
Cố định bằng 2 – 4 đường chỉ khâu
PDS 6-0 không liên tục. Tốt hơn
hết là đặt thanh độn trụ khi mà vạt
nón đã được cố định (hình 24-8 và
24-9).
A
B
Hình 24-8
A, Vạt nón.
B, Trong phẫu thuật.
Hình 24-9 Hình ảnh tiền phẫu
(A) Hình ảnh hậu phẫu
(B) sau đặt vạt nón.
A
B

Chương 24
313
24.6 Vạt độn

Dùng vạt độn tại chân trụ
mũi giúp tăng nhô chóp mũi và cải
thiện góc mũi môi (hình 24-10).
Dùng vạt này hiệu quả hơn khi
dùng chung với các kĩ thuật khác.
24.7 Mất nhô

Không như người da trắng,
hạ thấp chóp mũi ít khi nào được
chỉ định trên bệnh nhân châu Á.
Trong trường hợp có mũi phồng,
làm hẹp chóp mũi tích cực sẽ gây
nhô chóp mũi quá mức (còn gọi là
Hình 24-10
A và B, Vạt phồng. Hình ảnh tiền phẫu (C) và Hình ảnh hậu phẫu (D)
cho thấy cải thiện góc mũi môi.
A
B
C
D

Nâng chóp mũi trên người châu Á
314
mũi Pinocchio). Những ca như vậy
nên được thực hiện kĩ thuật giảm
nhô trước khi tiến hành làm hẹp
toàn bộ (hình 24-11 và 24-12). Có
thể cắt đơn độc trụ trong hoặc cả
trụ trong và trụ ngoài. Căn chỉnh
lại theo kiểu tận – tận hay kiểu
chồng lấp. Có thể bổ sung cắt nêm
màng ngăn. Dù rằng có thể phần
nào kém hiệu quả, việc thu hẹp lỗ
mũi sẽ giúp giảm nhô chóp mũi.
Hình 24-11
Giảm nhô chóp bằng việc cắt trụ
trong, che phủ, và tái phục hồi
(đường ngắt quãng).
Hình 24-12
A và B, Hình ảnh trong phẫu thuật. Hình ảnh tiền phẫu (C) và hình ảnh hậu
phẫu (D) cho thấy vùng chóp mũi được làm hẹp nhưng chiều cao vẫn được
giữ.
A
B
C
D

Chương 24
315
24.8 Nhiều vạt

Phẫu thuật chóp mũi bằng
một vạt có thể không hiệu quả trên
mũi người châu Á do sự phối hợp
không tương thích giữa da dày và
sụn yếu. Phẫu thuật thẩm mĩ chóp
mũi người châu Á thường đòi hỏi
vạt vững chắc hơn để nâng đỡ và
chống chịu lớp da. Tác giả thường
dùng nhiều kĩ thuật vạt qua đường
tiếp cận từ ngoài để đạt được
nhiều ứng dụng của vạt hơn.
24.8.1 Tăng cường sụn mũi dưới

Vạt sụn vành tai thường
được dùng đê tăng cường cho sụn
mũi dưới (hình 24-13).
Hình 24-13
A, LLC được gia cố bằng sụn vành tai trước khi thực hiện quy trình xử
lý chóp.
B và C, Hình ảnh tiền phẫu.
D và E, Hình ảnh hậu phẫu.
A
B
C
D
E

Nâng chóp mũi trên người châu Á
316
24.8.2 Vạt che phủ nhiều lớp

Thanh độn trụ được dùng
cùng với nhiều lớp vạt che phủ
(hình 24-14).
24.8.3 Vạt nón nhiều lớp

Lựa chọn giữa vạt che phủ
và vạt nón dựa trên khả năng tạo
các điểm TDP tốt hơn và các kiểu
hiện hành của mỗi loại vạt (hình
24-15).
24.8.4 Vạt che phủ và vạt nón

Khi dùng cả vạt che phủ và
vạt nón thì cần thiết đặt thanh độn
trụ mũi (hình 24-16).
A
B
C
D
E
Hình 24-14
A, Minh họa các lớp vạt che phủ.
B và C, Hình ảnh tiền phẫu.
D và E, Hình ảnh hậu phẫu.

Chương 24
317
Hình 24-15
A, Đặt vạt nón đa lớp trong phẫu thuật.
B, Hình ảnh trong phẫu thuật.
C và D, Hình ảnh tiền phẫu.
E và F, Hình ảnh hậu phẫu.
A
B
C
D
E
F

Nâng chóp mũi trên người châu Á
318
A
B
C
D
E
F
Hình 24-16
A, Vạt che phối hợp vạt nón.
B, Hình ảnh trong phẫu thuật.
C và D, Hình ảnh tiền phẫu.
E và F, Hình ảnh hậu phẫu.

Chương 24
319
Hình 24-17 (tiếp theo)
A, Hỗ trợ phía sau vạt che.
B và C, Hình ảnh trong phẫu thuật.
D và E, Hình ảnh tiền phẫu.
24.8.5 Vạt che phủ nâng đỡ

Vạt che phủ nhô ra trước
có thể bị bẻ ra sau. Một vạt hỗ trợ
phía sau là điều cần làm để giữ
chóp mũi nhô (hình 24-17).
24.8.6 Vạt che phủ và vạt nón từ
sụn sườn

Vạt che phủ và vạt nón từ
sụn sườn cung cấp khả năng hỗ
trợ mạnh (hình 24-18).
A
B
C
D
E

Nâng chóp mũi trên người châu Á
320
F
G
Hình 24-17 (hết)
F và G, Hình ảnh hậu phẫu.
Hình 24-18 (tiếp theo) Vạt sụn sườn.
A và B, Hình ảnh trong phẫu thuật.
C và D, Hình ảnh tiền phẫu.
A
B
C
D

Chương 24
321
E
F
Hình 24-18 (hết) Vạt sụn sườn.
E và F, Hình ảnh hậu phẫu.
24.9 Chăm sóc hậu phẫu

Dùng Thermoplast® hậu
phẫu. Cắt chỉ vào ngày hậu phẫu
thứ năm. Dùng kháng sinh phòng
ngừa trong 3-5 ngày. Chườm đá sẽ
giảm sưng phù và tụ máu bầm. Gạc
mũi được rút khoảng 6 tiếng sau
khi lấy sụn vách ngăn. Nếu chỉnh
sửa di lệch vách ngăn, gạc sẽ được
lưu 24 tiếng. Tái khám vào ngày
thứ 5 - 1 tuần – 1, 3 và 6 tháng –
mỗi năm.
Tài liệu tham khảo

1. Johnson CM, Toriumi DM:
Open structure rhinoplasty, Phila-
delphia, 1990, Saunders.

2. Jung DH, Jang TY, Kim YM:
Aesthetic nasal tip surgery, Kore-
an J Otolaryngol 39(10):685-693,
1996.

3. Yoon JS, Jung DH, Min YG:
Rhinoplasty through the external
approach, Korean J Otolaryngol
40(8):1091-1096, 1997.

Chương 25: Thu hẹp lỗ mũi

Những bệnh nhân muốn
chỉnh sửa nền mũi có vài đặc điểm
chung. Viền cánh mũi cao hơn, trên
cùng một mặt phẳng hoặc thấp
hơn trụ mũi. Vị trí cao hơn được
xem là có tính thẩm mĩ, trong khi
viền cánh mũi thấp hơn trụ mũi
được đánh giá là kém hấp dẫn,
do sụp cánh mũi với trụ mũi bình
thường hoặc thụt trụ mũi với viền
cánh mũi bình thường. Trụ mũi
có thể quá ngắn, điều này thường
đi kèm với lỗ mũi tròn hay phẳng
ngang. Góc tạo bởi trụ mũi – môi
có thể là góc nhọn do hiện tượng
thụt vào. Cánh mũi có thể lớn bất
thường cả về chiều cao lẫn độ dày.
Điều này dẫn tới sụp cánh mũi và
hẹp lỗ mũi. Cánh mũi vươn rộng ra
ngoài nếu lỗ mũi quá rộng.
25.1 Quy trình
Thụt trụ mũi và góc trụ mũi – môi
được chỉnh sửa đơn giản bằng cách
chèn thanh độn mũi toàn phần
chữ L. Phần trụ của thanh độn nên
đủ dài để nằm phía trước gai mũi
trước xương hàm trên. Kĩ thuật
này thường hiệu quả hơn vạt độn
trong việc nâng góc bị thụt vào.
Kéo dài bảo tồn chiều cao đứng dọc
của trụ mũi bằng cách dùng thanh
độn trụ hay thanh độn mũi chữ L.
Một thay đổi tinh vi về hình dạng
lỗ mũi thường được nhận diện với
thanh độn chữ L. Tuy nhiên, tránh
cố gắng quá mức vì có thể gây sức
căng và cuối cùng là trồi thanh
độn qua phần lồi chóp mũi trên.
Độ rộng nền mũi được chỉnh sửa
bằng kĩ thuật khâu vùi với chỉ tan
giữa hai nền mũi (Hình 25-1 đến
Hình 25-4). Điểm đặc biệt nhất của
kĩ thuật này là đi sâu qua lớp mô
cánh mũi dày; thực hiện điều này
bằng đường khâu dưới môi hoặc
đường rạch trên nền lỗ mũi. Rạch
từng phần nền lỗ mũi sẽ giúp căn
chỉnh hiệu quả và kéo dài thời gian
sử dụng. Rạch từng phần nền mũi
và nền lỗ mũi và cải tiến góc trong
cánh mũi sẽ hiệu quả cả trong việc
làm hẹp nề mũi và làm nhô chóp
mũi (Hình 25-5 đến Hình 25-7).
Nền mũi được phẫu thuật cùng
với việc cắt nêm cánh mũi theo
trục dọc viền cánh mũi (Hình 25-8
đến Hình 25-11). Cắt tích cực cả
hai viền cánh mũi và mô cánh mũi
nên được thực hiện dù mô cánh
mũi mỏng. Mặc dù cánh mũi mỏng
không làm tăng kích cỡ lỗ mũi,
25
Jung I. Park

Chương 25
323
Hình 25-1
A, Đường kim vào và ra qua vết rạch dưới môi. Sử dụng chỉ khâu 2-0 vĩnh viễn.
Vùng cánh mũi được khâu bao gồm cả mô cánh mũi dày.
B, Hình minh họa của A
Hình 25-3
A, Hình ảnh tiền phẫu.
B, Hình ảnh hậu phẫu. Nền cánh mũi được khâu, nhưng việc nâng mũi chưa
hoàn thành.
A
B

Thu hẹp lỗ mũi
324
Hình 25-2
A, Kim đi qua mô cánh mũi và thoát
ra qua da cánh mũi. Sau đó, kim lại
đi vào điểm thoát. Lúc này kim sẽ
đi qua mô cánh mũi xa khỏi đường
đi ban đầu để tạo lượng mô vừa đủ
trong vòng khâu. Sau đó kim đi ra
khỏi đường rạch dưới môi. Quá trình
này được lặp lại ở bên đối diện.
B và C, Hình minh họa của A.
Hình 25-4
A, Hình ảnh tiền phẫu.
B, Hình ảnh hậu phẫu. Cả việc khâu nền cánh mũi và nâng mũi được hoàn tất.
A
B

Chương 25
325
Hình 25-6
A, Hình ảnh tiền phẫu trong cắt rạch nền cánh mũi.
B, Hình ảnh hậu phẫu nhìn nghiêng.
A
B
Hình 25-5
Cắt rạch nền cánh mũi theo nhiều
kiểu thiết kế nhằm làm hẹp nền
hoặc cắt giảm độ rộng cánh mũi.

Thu hẹp lỗ mũi
326
Hình 25-7
A, Hình ảnh tiền phẫu nhìn từ trước.
B, hình ảnh hậu phẫu nhìn từ trước.
Hình 25-8 Cắt viền cánh mũi.
A, Thiết kế.
B, Hình ảnh phẫu thuật.
A
A
B
B

Chương 25
327
Hình 25-10
A, Hình ảnh tiền phẫu.
B, Hình ảnh hậu phẫu.
A
B
Hình 25-9
Cắt viền cánh mũi và nền cánh
mũi sau.

Thu hẹp lỗ mũi
328
Hình 25-11
A, Thiết kế đường rạch viền cánh mũi và nền cánh mũi sau.
B, Thiết kế đường rạch viền cánh mũi.
C, Cánh mũi cực mỏng.
D, Hình ảnh hậu phẫu cắt viền cánh mũi (tiếp tục)
A
B
C
D

Chương 25
329
Hình 25-11 (tiếp tục)
E, Dù đã cắt tích cực, nhưng chỉ thu nhỏ một cách khiêm tốn. Độ dày cánh mũi
được giảm 27%.
F, Cắt giảm 2 bên.
E
F
nhưng nó đem lại ảo giác về một
lỗ mũi rộng. Bệnh nhân nên chú ý
khả năng để lại sẹo theo trục dọc
của viền cánh mũi.
25.2 Chăm sóc hậu phẫu

Cắt chỉ khâu sau 1 tuần. Có
thể nhìn thấy một số dấu vết của
đường khâu nhỏ như đầu kim.
Tình trạng này biến mất tương đối
nhanh. Tái tạo bề mặt da bằng la-
ser sẽ là một lựa chọn cho những
bệnh nhân bị tăng sắc tố.
25.3 Biến chứng

Những biến chứng có thể
găp bao gồm thanh độn sai vị trí,
trồi thanh độn, bất xứng về độ dày
cánh mũi và hình dạng, kích cỡ lỗ
mũi, và sẹo xấu.

Thu hẹp lỗ mũi
330
Tài liệu tham khảo

1. Guyuron B, Behmand RA:
Alar base abnormalities, Clin Plast
Surg 23(2):263-270, 1996.

2. Adamson PA, Smith O, Trop-
per GJ: McGraw analysis of alarbase
narrowing, Am J Cosmetic Surg 7:239-
243, 1990.

3. Millard DR Jr: Alar mar-
gin sculpturing, Plast Reconstr Surg
40:337-342, 1967.

4. Ellenbogen R, Blome DW:
Alar rim raising, Plast Reconstr
Surg 90:28-37, 1992.

5. Matarasso A: Alar rim ex-
cision: a method of thinning bulky
nostrils,
Plast
Reconstr
Surg
97:828-834, 1996.

Chương 26: Nâng chiều dài mũi

Khoảng cách từ điểm mũi
đến chóp mũi chiếm khoảng 1/3
chiều dài khuôn mặt. Nếu thấp hơn,
hoặc góc mũi – môi lớn hơn 95 độ,
mũi sẽ có vẻ ngắn, bị hướng lên,
hoặc cả hai. 1Nâng mũi trên bệnh
nhân mũi ngắn sẽ dẫn tới làm mũi
ngắn hơn và chếch chóp mũi nhiều
hơn. Nên thực hiện nâng chiều dài
cho mũi (hình 26-1). Chếch chóp
mũi quá mức có thể thứ phát do
tự tiến triển hoặc do điều trị từ
đợt phẫu thuật mũi trước đó. Dù
việc chỉnh sửa mũi ngắn và chếch
nhiều là một việc tương đối đơn
giản trong những ca tự tiến triển,
nhưng nó lại gặp khó khăn trong
những ca hậu phẫu do có sẹo co
kéo2.
26.1 Lựa chọn mô ghép

Vạt sụn được lựa chọn. Mô
nhân tạo có nguy cơ cao bị trồi. Do
không có đủ nguồn cung sụn vách
ngăn, nên mô sụn vành tai cũng
thường được dùng. Sụn sườn tạo
được thể tích vừa đủ để vừa nâng
được mũi, vừa kéo dài được mũi.
Sụn sườn thứ 7 được lựa chọn do
độ dày và chiều dài vừa đủ.
26.2 Phẫu thuật

Kéo dài mũi có thể thực
hiện bằng cách hạ thấp chiều cao
mũi, tạo nên ảnh ảo về chiếc mũi
dài. Chóp mũi có thể được hạ thấp
bằng cách cắt lọc cánh mũi và trụ
mũi nâng đỡ, giải phóng sụn mũi
dưới khỏi sụn mũi trên, tách trụ
trong khỏi sụn vách ngăn, hoặc
nạo bớt phần thấp của đuôi sụn
vách ngăn. Mặc dù mô sụn có thể
được đặt ở phần sau của trụ trong,
hiệu ứng kéo dài cũng chỉ tối thiểu
vì thiếu sự hỗ trợ của trụ sụn di
động (Hình 26-2). Phương pháp
hiệu quả nhất là đặt mô sụn trải
dài. Mô ghép sẽ đặt ở một hay hai
bên của vách ngăn. Mô sụn đặt hai
bên sẽ tạo tính cân xứng và tính
nâng đỡ. Sụn sườn sẽ tạo lực mạnh
và sự hỗ trợ tốt khi được dùng như
mô sụn trải dài (Hình 26-5). Mô
sụn đặt một bên có khuynh hướng
gây bất xứng lỗ mũi. Có thể khắc
phục bằng cách nêm mô ghép sâu
hơn theo hướng chếch trên, nằm
giữa sụn mũi trên và vách ngăn
để tạo sự ổn định (Hình 26-6). Vạt
che nhiều lớp được dùng để tăng
chiều dài. Vạt che phủ sẽ giới hạn
ở hai lớp tối đa, và nên cắt sâu vào
26
Dong Hak Jung

Nâng chiều dài mũi
332
Hình 26-1 Nâng và kéo dài mũi.
A, Tiền phẫu nhìn từ trước.
B, Hậu phẫu nhìn từ trước.
C, Tiền phẫu nhìn phía bên.
D, Hậu phẫu nhìn phía bên.
A
B
C
D
A
D
C
B

Chương 26
333
Hình 26-2
Vạt sụn phần đuôi của trụ trong.
A, Chỉ có thể thay đổi tối thiểu. Tuy nhiên, sự phối hợp của thanh độn trụ và vạt
che sẽ giúp đạt được chiều dài.
B, Hình ảnh phẫu thuật phối hợp của thanh độn trụ và vạt che phủ.
C, Tiền phẫu nhìn từ trước.
D, Hậu phẫu nhìn từ trước.
E, Tiền phẫu nhìn phía bên.
F, Hậu phẫu nhìn phía bên.
F
E
niêm mạc mũi để khi khâu không
tạo lực căng. Da mũi nên che phủ
phần mũi kéo dài trong vòng 1-3
tháng. Phải thông báo bệnh nhân
về tiến triển của hiệu ứng kéo dài.
Việc đặt mô sụn vành tai compos-
ite giữa sụn mũi trên và dưới sẽ là
trị liệu thay thế khả thi (Hình 26-
7).
26.3 Mũi co kéo

Khi co kéo xuất hiện sau
tháo bỏ thanh độn, nó sẽ tiến triển
nhanh. Phẫu thuật tái sửa được
thực hiện khoảng 6 tháng sau
bằng mô sụn tự thân. Da bị co kéo,
khi được kéo căng bằng vạt, có thể
có nguy cơ nhiễm trùng do thiếu
nguồn máu nuôi. Cần thời gian đề
da phục hồi. Sụn vách ngăn, vành
tai, xương sườn được dùng làm vạt
mô trải dài và vạt che phủ. Vạt trải
dài được đặt một hay hai bên vách
ngăn (Hình 26-8 và Hình 26-9). Dù
trụ mũi có thể kéo dễ dàng, nhưng
cánh mũi thì không vì cần theo
giai đoạn. Co kéo vùng mũi dẫn tới
làm ngắn và hẹp lỗ mũi. Hai vấn
đề này cần được chú ý trong quá
trình chỉnh sửa (Hình 26-10). Lỗ
mũi bất xứng được chỉnh sửa bằng
cách gia cố bên nhỏ hơn (Hình 26-
11). Vạt cách ngăn sẽ được xoay để
đóng da ở vùng tam giác mà không
tạo sức căng (Hình 26-12). Đóng
không hoàn toàn vùng này để lại
nguy cơ nhiễm trùng cao.

Nâng chiều dài mũi
334
A
B
C
F
D
Hình 26-3
Nếu tạo cấu trúc hỗ trợ bằng vạt kéo dài, thì vạt che phủ
(A) có thể được thêm vào để kéo dài mũi. Phần da kéo nên được đánh giá cẩn
thận.
B, Vạt phủ kéo dài từ sụn sườn.
C, Vạt phủ hai bên từ sụn vách ngăn.
D và E, Hậu phẫu nhìn từ bên minh họ gọc mũi môi được cắt giảm từ 120 độ
xuống 90 độ.

Chương 26
335
26.4 Chăm sóc hậu phẫu

Băng kéo hỗ trợ chóp mũi
nên tránh do sinh phản lực chống
lại hướng của vạt mô trải dài. Đặt
Thermoplast® nhằm hỗ trợ việc
kéo dài mũi. Hở vết thương và
nhiễm trùng sau đó có thể xảy ra
do kéo căng quá mức tại vùng tam
giác mô mềm sau khi thực hiện
phẫu thuật kéo dài quá mức. Nên
dùng kháng sinh phòng ngừa. Da
mũi sẽ trải rộng trong vòng 1-3
tháng; tình trạng này nên được
thảo luận với bệnh nhân vào thời
điểm tiền phẫu.
Hình 26-4
Vạt phủ kéo dài chỉ nằm 1 bên.
A
B
C
D
Hình 26-5
Sụn sườn được dùng để nâng và kéo dài mũi.
A, Tiền phẫu nhìn từ trước.
B, Hậu phẫu nhìn từ trước.
C, Tiền phẫu nhìn phía bên.
D, Hậu phẫu nhìn phía bên.

Nâng chiều dài mũi
336
A
C
E
G
B
D
F
H
Hình 26-6
A tới D, Hình ảnh trong phẫu thuật của vạt phủ kéo dài một bên.
E tới H, Hình ảnh tiền và hậu phẫu.

Chương 26
337
Hình 26-7
Sử dụng vạt sụn vành tai phối
hợp, nằm giữa sụn trên và dưới
là một kiểu thay thế.
A
Hình 26-8
Kéo dài mũi bằng vạt che phủ kéo dài
hai bên (A) và một bên (B). Hình ảnh
phẫu thuật. Đặt vạt sụn sườn hai bên
(C) tăng chiều dài của vạt sụn thu
hoạch từ vách ngăn (D). (tiếp tục)
B
C
D

Nâng chiều dài mũi
338
E
F
Hình 26-8, (tiếp tục)
E, Vạt được cố định tạm thời vào phần thấp sụn ngoài bằng kim 26G cho đến khi
khâu đóng đạt được sự cân xứng.
F, Hiệu ứng kéo dài hỗ trợ khi dùng vạt onlay.
A
C
E
B
D
Hình 26-9
A, Mũi bị co kéo.
B, Vạt kéo dài được thu hoạch từ sụn
sườn.
C, Hai lớp của vạt được cố định giữa
phần thấp các sụn bên.
D, Tăng thêm độ dài bằng vạt onlay.
E, Hình ảnh nhìn từ trước sau chỉnh
sửa.
(tiếp tục)

Chương 26
339
F
G
Hình 26-9, (tiếp tục)
F, Hình ảnh tiền phẫu chỉnh sửa.
G, Hình ảnh hậu phẫu.
Hình 26-10
A, Mũi bị co kéo.
B, Hình ảnh trong phẫu thuật của phẫu
thuật chỉnh sửa làm rộng mũi.
C, Hình ảnh hậu phẫu.
A
B
C

Nâng chiều dài mũi
340
A
B
C
D
E
Hình 26-11
A, Chỉ co kéo bên mũi trái.
B, Đặt nhiều mô độn ở phần thấp sụn mũi trái để hỗ trợ.
C, Hình ảnh hậu phẫu nhìn từ trước của phẫu thuật chỉnh sửa.
D, Hình ảnh tiền phẫu.
E, Hình ảnh hậu phẫu.

Chương 26
341
Hình 26-12
Vạt vách ngăn tựa trên hay tựa dưới được dùng để đóng vùng tam giác mô
mềm. Vách ngăn giúp làm lành thứ phát và không tác dụng phụ ở tuần 2-3.
A
B
C
D
Tài liệu tham khảo

1. Jung DH: Rhinoplasty,
Seoul, 2002, Goodmorning Doctor,
pp 246-247.

2. Aiach G: Atlas of rhino-
plasty, St Louis, 1996, Quality Med-
ical.

3. Gunter JP, Rorich RJ: The
classification and correction of
alar-columella discrepancies, Plast
Reconstr
Surg
97(3):643-648,
1996.

4. Gunter JP, Rorich RJ:
Lengthening the aesthetic short
nose, Proceedings of the 14th Dal-
las Rhinoplasty Symposium, Feb
28-Mar 3, 1997, Dallas, TX, 1997,
Southwestern, pp 155-164.

5. Farrior RT, Farrior EH:
Special rhinoplasty techniques. In
Cummings CW, Fredrickson JM,
Harker LA, eds: Otolaryngology
head and neck surgery, ed 2, Balti-
more, 1992, Mosby, pp 857-886.

6. Gruber RP: Lengthening
the short nose, Plast Reconstr Surg
91(7):1252-1258, 1993.

Chương 27: Phẫu thuật nâng môi

Mặc dù một số người không
thích cặp môi dày và to, nhưng
nhiều người khác cho rằng đôi
môi đầy đặn là một đặc điểm hấp
dẫn giới tính. Những năm gần đây,
xu hướng này đi song hành với độ
phổ biến tăng dần của đôi môi gợi
cảm trong ngành người mẫu và
trên các trang tạp chí, như là một
biểu tượng của sự hấp dẫn giới
tính. Mặt khác, môi trên trở nên
dài hơn và đôi môi mỏng hơn khi
lão hóa. Với người lớn tuổi, nâng
môi là một cách giúp trông trẻ hơn
và tạo nên sự tự tin trong giao tiếp
công việc. Tiêm, cấy, hoặc dùng
mô tự do có thể giúp làm đầy môi.
Cắt lọc môi trên và cải thiện môi
đỏ tươi cần thiết cho bệnh nhân
lớn tuổi, vì giúp lấy lại phần môi
trên và cân bằng màu đỏ tươi cho
môi như thời còn trẻ. Làm mỏng
môi không liên quan đến vẻ đẹp
lý tưởng mà truyền thông tuyên
truyền. Hơn nữa, mong muốn thu
nhỏ môi thường là xuất phát từ
cá nhân với mong muốn phù hợp
đồng trang lứa và vượt qua được
sự khác thường của đôi môi lớn.
Mặc dù các kĩ thuật phẫu thuật
môi ở đây không khác biệt nhiều
với những kĩ thuật của phương
Tây, nhưng tác giả đã thêm chương
này vào sách, vì những sự quá tải
trong quy trình phẫu thuật trên
bệnh nhân châu Á và những cách
ứng dụng khác của quy trình do
đặc điểm da khác nhau và nhận
thức xã hội khác biệt trong các
cộng đồng dân cư châu Á.
27.1 Nâng môi
27.1.1 Tiêm chất làm đầy (filler)
Tiêm collagen
Cả
collagen
người và bò đều được lưu hành và
có thể tiêm vào môi. Mặc dù mũi
tiêm chỉ tồn tại được khoảng 4
tháng, nhiều bệnh nhân vẫn chọn
phương pháp tiêm thay vì phẫu
thuật, bởi vì họ muốn đơn giản và
nhanh chóng quay lại công việc
thường ngày. Chi phí không phải
là vấn đề đối với những bệnh nhân
này, bởi vì những mũi tiêm lặp lại
sẽ mắc hơn chi phí phẫu thuật.
Một số bệnh nhân thử phương
pháp tiêm để đánh giá hiệu quả
của nâng môi mà không cần sử
dụng phẫu thuật. Những bệnh
nhân thích hiệu quả của nó có thể
tiếp tục bằng một phương pháp
phẫu thuật vĩnh viễn khác. Nhựng
27
Jung I. Park

Chương 27
343
người lớn tuổi thường chọn tiêm
collagen để nâng vùng nếp viền
trắng và …
Collagen tự thân Collagen
tự
thân được chiết tách từ colla-
gen của chính mô bệnh nhân. Nó
thường được dùng trong những
phẫu thuật như nâng trán. Một
mẩu mô da của bệnh nhân được
gửi đến phòng xét nghiệm để tinh
chế, và collagen được chiết ra, sau
đó gửi lại phẫu thuật viên. Quá
trình tinh chế và gửi mẫu thường
tốn thời gian, và phương pháp này
tốn nhiều tiền.
Restylene
Restylene là một loại
gel tiêm, bao gồm acid hyaluronic
ổn định không từ động vật (NA-
SHA gel, Q-med, Sweden), 20 mg/
mL, được tạo thành qua sự lên
men của vi khuẩn. Acid hyaluronic
có khả năng liên kết với nước và
hình thành dạng polymer hydrate
hóa có độ nhớt cao. Nó diễn ra tự
nhiên và trong hình thái tương tự
như chất mô liên kết của lớp bì
của tất cả các loài, và nó có hoạt
tính sinh học cao tuyệt vời. không
như collagen, test trước thủ thuật
không cần thiết. tiêm hoát chất
này có thể gây đau và cần gây tê
khu trú. Việc tiêm có thể tạo ra
một khối phồng sờ chạm, cải thiện
dần qua thời gian. Kết quả của thủ
thuật kéo dài 6 tháng hoặc hơn.
Hylaform
Hylaform® (Genzyme
Co., Ridgefield, NJ) là một chế
phẩm acid hyaluronic tiêm được
chiết xuất từ mào gà trống. Nó có
trọng lượng phân tử lớn nhưng
nồng độ thấp hơn 6 mg/ml.
Tiêm mỡ
Tiêm
mỡ
có
xu
hướng biến mất nhanh ở vùng môi
hơn là những vùng khác. Tiêm vào
cơ có thể kéo dài thời gian tồn tại
của chất mỡ được tiêm. Kiểm soát
thể tích và sự cân đối cũng là một
vấn đề. Bất kì mô mỡ còn sống nào
cũng đều tồn tại vĩnh viễn.
27.1.2 Phẫu thuật nâng môi
Sử dụng vật liệu ghép
Alloderm® Mô
bì
Alloderm
(LifeCell, The Woodland, TX) là
một chất đệm lưới vùng bì ngoài
tế bào từ da người. Những phần
của tế bào bị lấy đi để ngăn đào
thải. Alloderm giúp giữ tối đa tính
toàn vẹn các thành phần ngoại bào
của da. Lớp chất ngoài tế bào có
chức năng như một tấm nề cho sự
tăng trưởng và sự nguyên vẹn của
nguyên bào sợi và tế bào biểu mô
thành các mô bì vĩnh viễn.
Polytetraflouroethylene T r ư ớc
tình trạng thừa thãi các vật liệu cấy
ghép vĩnh viễn, chất e-PTFE được
sử dụng như là một vật liệu ghép
dành cho nâng môi. Các vật liệu
ghép vùng môi/mặt được chế tạo
như SamTM (Gore-Tex®, Gore and
Associates, Flagstaff, AZ), Advan-
taTM (Atrium Medical, Hudson,
NH) và UltrasoftTM (Tissue Tech-
nologies, San Francisco, CA). Vật
liệu ghép vùng mặt Sam là những
tấm cứng của hãng Gore-Tex và có
thể cắt thành kích cỡ mong muốn.
AdvantaTM cung cấp nhiều mẫu
thiết kế với lõi mềm trung tâm và

Phẫu thuật nâng môi
344
mặt ngoài rỗ nhẹ. Một trocar trước
đó sẽ giúp quá trình đặt vật liệu
ghép dễ hơn. Ultrasoft là một ống
rỗng cho phép mô phát triển trong
lòng ống. Vật liệu ghép Ultrasoft
hiện hành có hệ thống vận chuyển
…
27.2 Tư vấn

Bệnh nhân nên được hướng
dẫn toàn diện về những điều được
và mất của các vật liệu ghép khác
nhau và nên khuyến khích họ chọn
điều tốt nhất. Bản chất tạm thời
của alloderm và khả năng sờ chạm
thấy của vật liệu ghép nhân tạo
nên được đánh giá cẩn thận.
27.3 Quy trình

Đánh răng và súc miệng kỹ
với dung dịch chứa cồn vào đêm
trước và sáng ngày phẫu thuật.
thoa kem tê vùng vào vùng môi đỏ
son trước khi tiêm thuốc tê vùng.
Truyền tĩnh mạch thuốc an thần
hoặc cho uống thuốc trước khi gây
mê: 10 – 20 mg diazepam, 1 viên
Darvocet-N-100TM (Mallincrodt
Inc., St. Louis, MO), và kháng sinh
phổ rộng vào 1 giờ trước phẫu
thuật. Gây tê vùng bằng cách tiêm
vào thần kinh dưới ổ mắt chi phối
môi trên và dây thần kinh cằm chi
phối môi dưới 2 ml gồm Marcaine
0.5% và epinephrine 1:100,000 ở
mỗi vị trí. Lỗ ra thần kinh dưới ổ
mắt có thể sờ thấy khoảng 1 cm
phía dưới của vành đai dưới ổ mắt
tại phần giữa. Thực hiện tiêm xuy-
ên qua rãnh má – nướu răng bằng
kim 1.5 inch, 27G. Gây tê thần kinh
cằm bằng cách tiêm qua lớp niêm
mạc chân răng nanh. Có thể thấy
thần kinh cằm khi lật môi dưới ra
ngoài và kéo căng lớp niêm mạc.
Phần môi đỏ được tiêm bằng kim
30G với lidocaine 1% và epineph-
rine 1:100,000 trong chất đệm
natri bicarbonate tỉ lệ 1:10. Tiêm
cho cả môi trên và dưới với tổng
thể tích 5 ml. Từng môi được tiêm
riêng biệt khoảng 10 phút trước
khi thực hiện thủ thuật. Tiêm đều
toàn bộ bề mặt rất quan trọng
nhằm giữ sự tạo khối đều đặn.
Sự bất cân xứng không nhận biết
sẽ làm sai lệch đánh giá của phẫu
thuật viên về tính đối xứng. Sự tạo
khối bất thường thường chỉ xuất
hiện khi mà tình trạng sưng đã
giảm. Bút đánh dấu y khoa được
dùng để đánh dấu đường cắt tại 4
góc của miệng. Chuẩn bị và che phủ
vô trùng toàn bộ với Phisohex®
(Sanofi-Synthelabo Inc., New York,
NY). Vùng tiền đình miệng được
chèn gạc vô trùng 4x4 mà không
làm méo lệch nét tạo khối trên môi.
Lưỡi da Bark-Parker #11 được
sử dụng để tạo những đường cắt
dài 0.5 – 1 cm, cách 5mm về phía
trong, tính từ mép nối và đường
thẳng góc đi từ viền môi băng qua
đường nước bọt.
27.4 Mổ kiểu túi

Sau khi đã tạo hình túi hoặc
đã đặt trocar xuyên qua môi, vật
ghép sẽ được chèn vào. Một người
phụ mổ nên kéo khóe miệng ra

Chương 27
345
phía ngoài bằng móc kéo da. Môi
được giữ chặt và kéo khi phần giữa
được giữ chặt, và môi được kéo
về phía đối diện để dễ dàng phẫu
thuật. Tạo hình túi bằng kéo phẫu
thuật theo hướng mở ra. Vùng túi
rộng khoảng 1 cm ở sâu dưới niêm
mạc ngay phía trên cơ vòng miệng
và đi theo đường nước bọt. Mô
ghép Alloderm cần một vùng túi
rộng. Tuy nhiên, mô ghép e-PTFE
chỉ cần không gian nhỏ hơn, phụ
thuộc vào độ dày của mô ghép. Khi
mà vết cắt đi qua đường giữa, lặp
lại từ phía khóe miệng đối diện
cho đến khi hai đường thông gặp
nhau ở chính giữa.
27.5 Chèn mô ghép

Forcep hàm cá sấu (Alliga-
tor-type) được chèn vào qua vết
mổ. Đầu forcep chui ra ngoài qua
phía đối diện của vết mổ và kẹp
lấy mô ghép. Khi phẫu thuật viên
đang giữ chặt vùng môi bằng ngón
cái và các ngón còn lại, mô ghép sẽ
được kéo vào trong đường hầm.
Mô ghép nên được thiết kế đủ dài
để hai đầu vẫn còn nằm bên ngoài
vết mổ sau khi đặt hoàn tất. Mô
phải được trải đều trên mặt mô
ghép. Phần mô ghép dư sẽ được
tỉa bỏ. Các đầu của mô ghép sau
đó được vùi trong vết mổ. Vùng túi
cần phải được làm đủ chặt để giữ
mô ghép không di động. Vết cắt
niêm mạc sẽ được đóng theo lớp
bằng chỉ VicrylTM 5-0 (Ethicon Co.,
Somerville, NJ) và chỉ chromic cat-
gut theo đường ngang.
27.5.1 Chèn mô ghép Gore-Tex

Mô ghép vùng mặt Sam
được vận chuyển trong kiện hàng
vô trùng ở các kích cỡ khác nhau.
Nó sẽ được cắt thành những kích
cỡ mong muốn trên bàn phẫu
thuật. Găng tay phẫu thuật viên
phải được rửa với nước muối vô
trùng để làm trôi lớp bột. Phương
pháp phẫu thuật tạo hầm và chèn
mô ghép tương tự như mô tả ở
trên. Đường hầm được tạo hẹp
hơn đường hầm cho Alloderm.
Một vùng túi chặt hơn giúp ổn định
mô ghép. Bởi vì mô ghép trồi ra là
một vấn đề, đầu mô ghép được cắt
ngắn 5 mm từ vị trí vết mổ. Mô
ghép Sam cũng lưu hành trên thị
trường dưới dạng sợi đi kèm tro-
car.
27.5.2 Chèn mô ghép Advanta

Mô ghép Advanta hiện có
kèm hoặc không kèm với trocar.
Phương pháp chèn mô ghép có
kèm trocar cũng tương tự như
chèn mô ghép vùng mặt Sam. Tro-
car đính kèm cho phép chèn mà
không yêu cầu tạo đường hầm
trước đó. Mô ghép có thể được đẩy
xuyên qua lớp niêm mạc qua một
vết mổ nhỏ ở tấm dưới niêm, dọc
theo đường nước bọt và đi ra gần
khóe miệng bên đối diện.
27.5.3 Chèn mô ghép Ultrasoft Tu-
bular e-PTFE

Đánh dấu đường nước
bọt trên vùng môi màu đỏ. Dùng
lưỡi dao Bard-Parker #11 để tạo

Phẫu thuật nâng môi
346
đường cắt thẳng góc với viền môi
và khoảng 5 mm về phía trong đối
với từng bên khóe miệng. Dùng
kéo iris nhỏ để tạo rãnh mép sâu
1 cm nằm phía ngoài vết cắt và
hướng thẳng về phía mép. Một
trocar có sẵn được đưa vào vết cắt
(hình 27-1, A). Tay cầm được nắm
chặt giữa ngón cái và các ngón tay
khi ngõ vào được nhẹ nhàng bộc
lộ. Trocar đi tới phía trước qua
vết mổ và đi song song mặt da ở
lớp mô dưới da, ngay trên lớp cơ.
Trocar đi ra ngoài qua vết cắt đối
diện (xem hình 27-1, B). Tay thuận
đẩy trocar đi qua điểm thoát theo
chuyển động quay và đẩy, trong khi
môi được giữ chặt bới tay không
thuận. Vùng da nhăn của môi được
kéo đều trên trocar, và mức độ sâu
đều được kiểm tra qua sờ chạm.
Đầu khóa được tháo bỏ, và lực ép
nhẹ được đặt trên piston tay cầm
của thiết bị chèn để giải phóng
khối trocar-mô ghép. Khi phụ mổ
cầm phần đầu của thiết bị chèn,
ống bao ngoài của thép không gỉ
được tháo ra qua lỗ vào (xem hình
27-1, C). Ống ngoài được tháo bỏ
bằng động tác xoắn vặn trong khi
tay không thuận đẩy mô vùng
môi hướng về phía đối diện. Thời
điểm này thì mô ghép đã được bộc
lộ hoàn toàn và trocar vẫn ở bên
trong lòng ống (hình 27-1, D). Kế
tiếp, đầu trocar và phần cuff được
tách khỏi mô ghép bằng động tác
xoay và đẩy nhẹ nhàng. Trocar có
dây guide được đẩy ra khỏi lòng
mô ghép bằng cách đẩy đầu trocar
(xem hình 27-1, E). Một đoạn ngắn
của mô ghép sẽ trồi khỏi lối vào và
lối thoát. Lòng mô ghép được rửa
bằng dung dịch Betadine với kim
tiêm 10 ml và catheter mạch 20G.
Mỗi đầu của mô ghép được cắt gọt
bằng kéo (xem hình 27-1, F và G).
Đoạn cuối của mô ghép chôn vùi
vào túi vùng mép (xem hình 27-
1, H). Vết mổ được đóng bằng chỉ
Vicryl 5-0 ở mô dưới niêm và chỉ
chromic 4-0 theo phương nằm
ngang để tạo mối nối ngăn nước
(xem hình 27-1, I).

Do tính đơn giản của nó mà
phẫu thuật nâng môi với trocar trở
nên phổ biến (hình 27-2, A và B, và
27-3, A và B).
27.5.4 Chuẩn bị mô ghép Alloderm
và cách chèn

Thể tích Alloderm thích
hợp được tính toán trước phẫu
thuật. Độ dày của Alloderm được
xác định trước bởi độ dày của lớp
bì khoảng 1-2 mm. Xếp chồng mô
ghép lại sẽ giúp kiểm soát được
thể tích. Những gói mô cắt sẵn 2x4
cm lí tưởng cho việc nâng môi. Mô
ghép được cắt và xếp lại theo hình
dạng và kích thước mong muốn.
Độ cao mô ghép phù hợp xấp xỉ 1
cm. Nếu cần mô ghép dài và nhiều
thể tích hơn, hiện có những gói mô
3x7 cm đóng gói sẵn. Chiều dài mô
ghép có thể bằng với chiều dài môi.
Mô được ngâm trong nước muối
sinh lý ít nhất 10 phút. Cạo một
lớp giấy mỏng từ mô alloderm ướt.
Nếu cần, những mảnh Alloderm

Chương 27
347
Hình 27-11 (tiếp theo)
A, Đưa trocar vào qua đường rạch mở lối 5 mm.
B, Trocar hoàn toàn đi qua tấm dưới niêm.
C, Tháo bỏ vỏ kim loại, để lộ mô UltraSoft (Tissue Technolo-gies, San Francisco,
CA).
D, Bộc lộ cannular bên trong.
E, Loại bỏ cannular bên trong khỏi lòng ống của mô ghép.
F, Tỉa phần thừa của mô UltraSoft.
A
B
C
D
E
F

Phẫu thuật nâng môi
348
Hình 27-2
A, hình ảnh tiền phẫu cho thấy đường bờ môi mỏng và sắc.
B, hình ảnh hậu phẫu sau nâng môi trên và môi dưới. Đạt được bờ môi mềm
mại, tròn và dày.
G
H
I
Hình 27-1 (hết)
G, Tỉa luôn phần đầu đối diện.
H, Bờ môi được kéo căng đối xứng và
thẳng.
I, Đóng vết rạch.
A
B

Chương 27
349
A
B
Hình 27-3
A, Tiền phẫu nhìn nghiêng.
B, hình ảnh hậu phẫu. Thấy rõ môi tròn và dày.
được khâu lại hoặc cuộn lại trước
khi chèn (hình). Một sợi chỉ khâu
lụa 2-0 đi xuyên qua mỗi đầu tận
của Alloderm và không cột lại. For-
cep hàm cá sấu đi vào đường hầm
và kẹp sợi chỉ. Mô ghép Alloderm
được kéo vào trong đường hầm
bằng cách kéo sợi chỉ. Chỉ khâu tơ
2-0 ở mỗi đầu tận của Alloderm
được dùng để di chuyển mô ghép
tới lui khi điều chỉnh vị trí. Sau
khi đã được yên vị hợp lý, các sợi
chỉ khâu được kéo ra từ mỗi đầu
tận của mô ghép. Đầu cuối của Al-
loderm được cắt ngắn để giữa nó
cách xa vết cắt (hình 27-4, A đến
C). Mặc dù tính vĩnh cửu của mô
ghép được chứng minh qua các
Hình 27-4
A, Alloderm.
B, Tạo khoang dưới niêm. Chuẩn bị
kéo mô ghép qua khoang.
C, Đặt mô ghép vào vị trí.
A
B
C

Phẫu thuật nâng môi
350
thử nghiệm thực tế, phần lớn mô
ghép tiêu biến trong vòng 6 – 12
tháng. Tuy nhiên, không như tiêm
chất làm đầy, một số ít có thể tồn
tại vĩnh cửu (hình 27-5, A tới C).
Khuyến cáo chỉnh sửa lại.
27.6 Vạt da mỡ/ vạt cân
27.6.1 Tư vấn

Quy trình có thể được thực
hiện như một phẫu thuật đi kèm
trong quá trình nâng trán, khi mà
một lượng lớn mô bì và mô mỡ có
sẵn, và tấm cân cơ thái dương có
thể sẵn tiện thu hoạch. Ngoài ra,
cân cơ thái dương có thể lấy độc
lập qua thủ thuật nhỏ, sử dụng
một vết cắt giấu kỹ. Vạt bì được
thu hoạch thích hợp sẽ để lại vết
sẹo tương đối ẩn trên vùng da
dày không lông tóc. Khả năng tạo
thành nang tuyến bã nên được giải
thích với bệnh nhân. Đồng thời, sự
co rút tự nhiên của vạt tự do nên
được chú ý.
27.6.2 Thu hoạch vạt
Cân cơ thái dương
B ện h
nhân được yêu cầu dùng dầu gội
hay xà phòng sát khuẩn vào đêm
trước và sáng ngày phẫu thuật.
Kháng sinh tiền phẫu, giảm đau và
an thần được sử dụng đường uống.
Tóc được cạo rộng 1 cm và 5 cm
chiều dài theo hướng thẳng đứng
phía trên vùng vành tai. Tóc được
Hình 27-5 Đặt mô Alloderm.
A, Tiền phẫu.
B, Hậu phẫu 1 tháng.
C, Hậu phẫu 7 tháng. Dù rằng có giảm
thể tích rõ trong 1 -7 tháng hậu phẫu,
nhưng nó cũng cải thiện rõ rệt khi so
với hình ảnh tiền phẫu. Cải thiện nhiều
được thấy rõ ở vùng bờ ngoài môi.
A
B
C

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi imajbet giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Trabzon escort escort trabzon Trabzon escort bayan Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler