Chương 41
451
Tài liệu tham khảo
1. PRS 107:327-332, 2001.
2. BR J Plast Surg 54:197-
200,2001.
3. Br J Oral Maxillofacial
Surg 23:26-28, 1994.
4. Br J Oral Maxillofacial
Surg 57:1017-1019, 1999.
5. J Clin Neuro Ophthalmol
12:121-127, 1992.
6. Neurology 46:1382-1386,
1996.
PHẦN 5: Tái tạo bề mặt
Chương 42: Trẻ hóa da bằng hóa chất
ở người châu Á
Khi tẩy da chết (peel) bằng
hóa chất được giới thiệu lần đầu
ở Nhật Bản, người ta sử dụng các
hóa chất cực mạnh như phenol hay
axit tricloacetic (TCA). Tuy nhiên,
do tỉ lệ bị tăng sắc tố da và tạo sẹo
cao, việc sử dụng chúng được cho
là không phù hợp với làn da người
châu Á. Sự phát triển của các hóa
chất tẩy da từ nông cho đến rất
nông bằng dung dịch Jessner hay
các alpha-hydroxy axit (AHA)
đã đem lại nhiều hứa hẹn cho kỹ
thuật tẩy da bằng hóa chất ở các
nước châu Á. Kể từ khi axit glycol-
ic được chứng minh có hiệu quả
với tỉ lệ tác dụng phụ thấp, thậm
chí đối với người châu Á, nó đã
trở thành một tác nhân tẩy da phổ
biến nhất ở Nhật. Dung dịch Jess-
ner và beta-hydroxy acid (BHA)
(ví dụ, salicylic acid) có tính ái dầu
và gây tác dụng ly giải tế bào sừng.
Những hóa chất này cho thấy hiệu
quả tốt, chủ yếu trong điều trị mụn
và chăm sóc da dầu hoặc da có lỗ
chân lông to. Dù có những vấn đề
đi kèm theo TCA khi dùng cho làn
da người châu Á, người ta vẫn có
thể dùng nó để trẻ hóa da và chống
lão hóa nếu như có quy trình trước
điều trị thích hợp và lựa chọn nồng
độ tối ưu. TCA có thể được dùng
cho các đốm đồi mồi, vết chân
chim và mụn. Các tác dụng phụ do
tẩy da được giảm thiểu bằng các
chế độ chăm sóc trước và sau tẩy
da. Tác dụng trẻ hóa của tẩy da sẽ
tăng một cách đáng kể, tạo ra hiệu
quả kéo dài. Tẩy da bằng hóa chất
hiện trở thành một trong những
liệu pháp điều trị quan trọng trong
số các phương pháp chăm sóc da
cho người châu Á. Để liệu trình tẩy
da thành công, cần thăm khám các
yếu tố của làn da trước khi tẩy, hiểu
được mong muốn của bệnh nhân
và mục đích khi tìm đến phương
pháp, và lựa chọn phương pháp
phù hợp cho từng bệnh nhân.
42.1 Phân loại các hóa chất tẩy
da qua mức độ xuyên thấm
Hóa chất tẩy da được phân
loại dựa vào dược lực và khả năng
xuyên và phá hủy các lớp da như
sau:
1. Tẩy nông: tới các nhú bì
2. Tẩy trung bình: tới lớp
gai bì trên
3. Tẩy sâu: tới giữa lớp gai
bì
42
Rie Yamashita
Trẻ hóa da bằng hóa chất ở người Châu Á
454
Phân loại này về sau được
mở rộng thành 4 cấp độ:
1. Rất nông (tróc vảy)
2. Nông (mức thượng bì)
3. Trung bình (mức nhú bì)
4. Sâu (mức bì gai)
Dựa theo phân loại của Ru-
bin và Harold1,2, các hoạt chất tẩy
da chính và những phương pháp
tẩy da dùng trên da người châu
Á được tóm tắt dựa theo mức độ
xuyên thấm (bảng 42-1).
42.2 Đặc tính các hoạt chất tẩy
da và chuẩn bị dung dịch tẩy da
Mặc dù nồng độ là một trong
những yếu tố quyết định xuyên sâu
của AHA, nhưng mức độ xuyên sâu
này không phụ thuộc liều dùng. Tỉ
số giữa nồng độ AHA tự do, có khả
năng xuyên qua lớp tế bào sừng,
với tổng nồng độ AHA được định
nghĩa là nồng độ sinh khả dụng.
Giá trị của nồng độ tự do của acid
này là một chỉ dấu cho hiệu quả của
AHA trên việc tẩy da, và được xác
định bởi trị số pH. Hầu hết các hoạt
chất tẩy da thương mại hiện hành
không miêu tả rõ thành phần cũng
như phần trăm các chất trên nhãn.
Do vậy, khi sử dụng sản phẩm AHA
trên thị trường, cần phải cân nhắc
đo pH của dung dịch. Kế đó, giá
trị acid tự do, thực tế là nồng độ
hiệu quả của hoạt chất, được tính
toán, và thực hiện tẩy da dựa trên
Type of Peel
Chemical Formula
Approximate Depth
of Wound
Very superficial Jessner’s solution
10% to 50% glycolic acid
10% trichloroacetic acid (TCA)
Salicylic acid
Azelaic acid
Retinoic acid
Stratum corneum
Superficial
10% to 25% TCA
50% to 70% glycolic acid
Stratum granulosum
to the basal cell layer
Medium depth
35% TCA + Jessner’s solution
35% TCA + 70% glycolic acid
30% to 45% TCA
Papillary dermis
Deep
Baker-Gordon phenol formula
88% phenol
≥50% TCA
Upper reticular der-
mis
Bảng 42-1. Phân loại các tác nhân tẩy da đa dạng, dựa theo độ xâm
nhập
Chương 42
455
Bảng 42-2. Henderson-Hasselback
Equation
giá trị tính toán được từ phương
trình Henderson – Hasselbach. Giá
trị pKa của axit glycolic là 3.83 ở
25oC (bảng 42-2)3. Để tẩy da thành
công, bác sĩ được khuyến cáo đầu
tiên phải kiểm tra hóa chất và hiểu
được đặc tính hóa học công dụng,
sau đó sử dụng nó ở nồng độ tối
ưu mà vẫn đạt được sự hài lòng.
Glycolic acid (Hydroxyacetic Acid)
Chuẩn bị
Có hai công thức hiện
hành: dung dịch 70% và dạng tinh
thể có độ tinh khiết 97%. Dung
dịch tan được trong nước cất hoặc
hỗn hợp nước cất và propylene
glycol. Tác giả thường chuẩn bị
dung dịch bằng cách thêm Na-hy-
aluronat, glycerin, và hydroxycel-
lulose vào nước cất và chuẩn độ
dung dịch ở pH tối ưu với dung
dịch đệm Na-citrate. Tuy nhiên,
đơn giản chuẩn bị dung dịch bằng
cách pha vào nước cất có thể chập
nhận được và dễ thực hiện. Ngoài
ra, dung dịch bán lỏng giống gela-
tin có thể được chuẩn bị với xan-
thene gum (chất tạo độ đặc). Bởi
vì hiệu quả của axit glycolic được
điều chỉnh dựa trên làn da được
tẩy, nên tác giả sử dụng chất nền
trong suốt.
Bảo quản
Axit glycolic không
tương tác với ánh sáng, nên dung
dịch có thể được lưu trữ bằng bình
trong suốt trong thời gian 2 năm.
Axit lactic
Chuẩn bị
Công thức nguyên
thủy là dung dịch nồng độ 85%, và
hòa tan trong nước cất. Axit lactic
có thể được dùng đơn trị hay phối
hợp với các hoạt chất tẩy da khác.
Bảo quản
Dù axit lactic không
tương tác đặc biệt với ánh sáng, nó
vẫn nên được lưu trữ trong bình
tối màu dưới 2 năm.
Dung dịch Jessner
Chuẩn bị
Dung
dịch
được
chuẩn bị như sau:
14 gr Lesolucynol
14 gr Salicylic acid
14 gr Lactic acid
Dung dịch được trộn với
cồn 95% để tạo thành 100ml dung
dịch.
Bảo quản
Dung dịch Jessner
nhạy cảm cao với ánh sáng và
không khí bên ngoài. Do đó, khu-
yến cáo lưu trữ trong bình chứa
tối màu (màu hổ phách) ở nhiệt độ
phòng, với thời gian sử dụng dưới
2 năm.
Salicylic acid (BHA)
Chuẩn bị
Bột
salicylic
acid
Trẻ hóa da bằng hóa chất ở người Châu Á
456
được hòa tan trong ethanol.
Bảo quản
Lưu trữ trong bình
tối màu ở nhiệt độ phòng trong
khoảng 2 năm.
Tricloacetic acid (TCA)
Chuẩn bị
Tinh thể TCA tinh
khiết 100% thường được hòa tan
trong nước cất. Dù có thể hòa tan
TCA trong ethanol, nhưng TCA
trong môi trường cồn lại không
thể xâm nhập qua da.
Bảo quản
TCA được trữ trong
bình nhựa trong suốt ở nhiệt độ
phòng và giữ được sự ổn định
trong 2 năm.
Phenol (axit than)
Chuẩn bị
Phenol sẵn có dạng
dung dịch 88%. Trong các công
thức thì dung dịch Baker-Gordon
được sử dụng rộng rãi nhất. Nó
chứa các thành phần sau:
3 ml phenol 88%
3 giọt dầu Croton
8 giọt chất hoạt động bề
mặt
2 ml nước cất
42.3 Dược tính của các hoạt chất
tẩy da
Tẩy da bằng hóa chất loại
bỏ da bị lão hóa và trẻ hóa làn da
bằng các tiến trình lành tự nhiên.
Axit glycolic kích hoạt sự thay thế
lớp thượng bì bằng cách tiêu hủy
các kết nối hemi-desmosome ở
các lớp tế bào sừng thấp bên dưới
và giảm sự liên kết của các tế bào
sừng 4. Quan sát được hiện tượng
này dưới kính hiển vi điện tử 5.
Hiệu ứng này chỉ đặc hiệu của axit
glycolic, khác với các hóa chất tẩy
da khác có tác dụng chủ yếu là hóa
lỏng lớp thượng bì nông. Ngoài ra,
axit glycolic có thể kích thích tổng
hợp các thành phần của lớp bì như
collagen, elastin, và glycosami-
noglycan để làm đầy lớp bì. Hơn
nữa, tác dụng ức chế tế bào sắc tố
tạo melanin của axit glycolic cũng
được đề cập. Ngoài ra, axit glycol-
ic tác động lên tuyến bã gây đẩy
các chất bã ra ngoài và thâm nhập
vào các lỗ chân lông to để làm hẹp
chúng lại. Acid salicylic bẻ gãy
và hóa lỏng các tế bào sừng. Mặt
khác, TCA và phenol làm biến tính
protein của lớp thượng bì nông,
gây hoại tử lớp bì. Điều này kích
thích quá trình tái tạo mô, trong
đó việc tổng hợp collagen được
kích thích và lớp nhú bì dày hơn.
Phenol cũng gây mất sắc tố.
42.4 Sử dụng
Tại Hoa Kì và châu Âu, tẩy
da bằng hóa chất được thực hiện
để làm trẻ làn da bị lão hóa. Tuy
nhiên, tại Nhật Bản, tẩy da nông và
rất nông được sử dụng để tẩy bỏ
các thành phần nhờn trên da dầu,
làm co các lỗ chân lông bị giãn, và
điều trị khô da. Tẩy da bằng hóa
chất cũng được dùng để trị mụn
(hình 42-1 đến 42-3), lão hóa da
do ánh sáng (hình 42-4 và 42-5),
nám da (hình 42-6 và 42-7), sẹo
mụn, và da thô ráp do lichen phẳng
dày sừng. Điều quan trọng là chọn
Chương 42
457
hoạt chất và phương pháp tẩy da
phù hợp cho từng bệnh nhân.
Dung dịch ưa dầu của Jess-
ner và axit salicylic rất hiệu quả khi
chăm sóc da mụn và da dầu. Bởi vì
những hoạt chất này gây tróc vảy
nhiều hơn axit glycolic, bệnh nhân
sẽ cảm thấy như thể học được “tẩy
da” thật sự. Bệnh nhận cũng có thể
quan tâm đến việc gián đoạn các
hoạt dộng xã hội, do cần khoảng 1
tuần để quá trình tróc vảy ổn định
lại.
Laser hoặc liệu pháp ánh
A
A
B
B
Hình 42-1
A, Trước peel. Bệnh nhân nữ 28 tuổi bị mụn trứng cá thông thường, điều trị
không hiệu quả bằng các phương pháp khác.
B, Sau peel.
Hình 42-2
A, Trước peel. Bệnh nhân nữ 22 tuổi bị mụn trứng cá thông thường.
B, 3 tháng sau peel. Tổng cộng thực hiện 4 lần peel bằng dung dịch Jessner và
glycolic acid. TCA được chấm khu trú vào các mụn mủ.
Trẻ hóa da bằng hóa chất ở người Châu Á
458
Hình 42-3
A, Trước peel. Bệnh nhân nữ 29 tuổi bị mụn trứng cá thông thường, điều trị
các biện phpa1 khác không hiệu qảu.
B, Sau peel.
Hình 42-4
A, Trước peel. Bệnh nhân nữ 72 tuổi bị lão hóa da do ánh sáng.
B, Sau peel.
A
A
B
B
Chương 42
459
A
A
A
B
B
B
Hình 42-5
A, Trước peel. Bệnh nhân nữ 47 tuổi bị lão hóa da do ánh sáng và tăng sắc tố
rải rác.
B, Sau peel.
Hình 42-6
A, Trước peel. Bệnh nhân nữ 45 tuổi bị nám má.
B, Sau peel.
Hình 42-7
A, Trước peel. Bệnh nhân nữ 47 tuổi bị nám má.
B, Sau peel.
Trẻ hóa da bằng hóa chất ở người Châu Á
460
A
B
Hình 42-8
A, Trước điều trị. Bệnh nhân nữ 45 tuổi bị nám má.
B, Sau điều trị.
sáng hiệu quả trên những bệnh
nhân bị lão hóa da do ánh sáng,
nhất là các đốm nâu người già và
dày sừng tiết bã. Tác dộng tích cực
có thể quan sát rất rõ. Do đó, sự
kết hợp liệu pháp tẩy da hóa học
với laser thường được khuyến
cáo. Những trường hợp khác, tẩy
da bằng axit glycolic toàn bộ vùng
mặt kèm với chấm TCA có thể được
dùng. Liệu pháp phối hợp tẩy da
bằng axit glycolic hoặc axit lactic,
axit retinoic và hydroquinine dạng
mỡ bôi, và thuốc uống gồm axit
tranexiam và vitamin C, E rất hiệu
quả trong điều trị nám da hoặc sạm
da do tuổi (hình 42-8). Tác giả điều
trị trước vùng sẹo mụn bằng dung
dịch Jessner, sau đó thực hiện tẩy
da với axit glycolic toàn bộ vùng
mặt. Tiếp theo, tác giả cho bôi khu
trú TCA xung quanh khu vực lõm.
Cần nhiều lượt điều trị để đạt kết
quả tối ưu. Với sẹo mụn nặng, tác
giả thực hiện nhiều liệu pháp tái
tạo bề mặt da phối hợp như laser
Erbium YAG, tẩy da với TCA, la-
ser không xâm lấn như laser Cool
Touch (Cool touch, Inc., Roseville,
CA) hoặc Cool Glide Xeo (Cutera,
Inc., Brisbane, CA) (hình 42-9).
TCA được dùng ban đầu để tẩy da
mức độ trung bình. Làn da sau tẩy
trở nên trắng hơn. Hiện tượng này
được gọi là frosting (sương giá).
Nó gây thương tổn da bằng cách
làm biến chất protein và đông tụ
lại. Nếu hiện tượng này diễn ra
quá dài, sự hóa sẹo có thể xảy ra.
Độ nặng của hiện tượng này chỉ ra
độ thâm nhập của TCA vào da. Quá
trình này không thể đảo ngược và
Chương 42
461
A
B
Hình 42-9
A, Trước điều trị. Bệnh nhân nữ 29 tuổi bị mụn trứng cá.
B, Sau peel và laser.
không thể trung hòa sau khi đã
đặt hoạt chất lên da và hiện tượng
frosting đã xảy ra.
Dung dịch Jessner và axit
salicylic có thể tạo ra vẻ ngoài
trắng sáng tương tự, nhưng không
phải do frosting mà là do phủ một
lớp alcol thoái biến còn sót lại trên
mặt da. Mặc dù Obagi Peel (OMP,
Inc., Long Beach, CA) (đó là, tẩy
da xanh) kiểm soát được mức độ
thâm nhập vào da TCA vì lý do an
toàn, đôi khi nó cũng gây mất cảm
giác và tạo các hồng ban kéo dài.
Vì thế, phương pháp này không
được chấp nhận tại Nhật, nơi mà
việc gián đoạn cuộc sống thường
ngày là không thể chấp nhận được.
Mặt khác, tẩy da nông tới rất nông
bằng axit glycolic, axit lactic, và
axit salicylic là lựa chọn tẩy da chủ
yếu tại Nhật Bản vì tính an toàn và
giá thành rẻ.
Khi thoa các hoạt chất tẩy
da lên da mặt, bệnh nhân thường
cảm thấy ngứa và nóng rát nhẹ
trên da. Nếu bệnh nhân thấy quá
đau, nên rửa bỏ hoạt chất ngay lập
tức. Một số trường hợp có thể gây
thâm nhập sâu và đau nhiều hơn,
như là cạo râu hoặc sử dụng sản
phẩm chăm sóc da mặt trước khi
tẩy da, cháy nắng, dị ứng hay viêm
da cơ địa, hoặc có hiện diện sẹo ẩn.
Trẻ hóa da bằng hóa chất ở người Châu Á
462
42.5 Tẩy da bằng hóa chất
42.5.1 Tư vấn
Những thông tin sau nên
được bàn luận tổng thể với bệnh
nhân trước khi thực hiện quy
trình:
1. Hiệu quả của tẩy da bằng
hóa chất và các điều trị khác
2. Phương pháp thực tế, tần
suất điều trị, khoảng nghỉ các đợt
điều trị, và giá thành.
3. Chăm sóc da trước và sau
điều trị
4. Tác dụng phụ và các liệu
pháp
5. Giới hạn của trị liệu
42.5.2 Chuẩn bị trước điều trị
Bệnh nhân nên theo sát các
chỉ dẫn sau trước khi thực hiện tẩy
da hóa học:
1. Không cạo mặt
2. Không dùng kem dưỡng
da mặt hay chà mặt trong 1 ngày
trước điều trị
3. Không để rám nắng hay
cháy nắng trong 2 tuần trước điều
trị
4. Không dùng các liệu pháp
trẻ hóa da khác (ví dụ, tẩy da bằng
hóa chất khác, điều trị laser, triệt
lông bằng điện hay sáp) trong 1
tháng trước tẩy da.
Cần bệnh sử rõ ràng về các
yếu tố dị ứng, bệnh nhiễm trùng (ví
dụ, herpes môi hay chốc lây), bệnh
tự miễn, hoặc đang dùng thuốc
uống hoặc bôi (ví dụ, streoids).
Những tình trạng này sẽ kềm chế
sự lành da sau tẩy. Bệnh nhân có
tình trạng viêm da liên quan viêm
mũi dị ứng có thể sẽ thấy đau
nhiều hơn hoặc hoạt chất có thể
xâm nhập sâu hơn. Bệnh nhân có
thể có sẹo nhỏ khó thấy trên da.
Hoạt chất tẩy da có thể xâm nhập
sâu qua sẹo, gây sẹo nặng hơn. Cần
khám da toàn diện nhằm phát hiện
sẹo. Dầu khoáng có thể được dùng
để bôi lên sẹo và che phủ vùng đó
bằng băng dán để tránh tiếp xúc
với hóa chất tẩy.
Giai đoạn trước tẩy da, hay
còn gọi giai đoạn “mồi”, là một
chế độ chăm sóc da thực hiện tại
nhà khoảng 3 tuần trước điều trị.
Mặc dù giai đoạn mồi còn vấp phải
nhiều bàn cãi, nó cũng kích thích
da hấp thu các hoạt chất tẩy và
giúp trẻ hóa làn da khi được dùng
hợp lý. Một số loại gel và kem thoa
chứa AHA, retinoic, hydroquinone,
và kojic acid thường được dùng.
Tuy nhiên, tất cả chúng đều gây
phản ứng viêm ở nồng độ cao và
gây khó khăn cho việc tẩy da. Điều
thiết yếu là phải hướng dẫn bệnh
nhân về các sản phẩm được sử
dụng trước tẩy da.
42.6 Quy trình
Loại bỏ chất nhờn
Tác giả
dùng acetone. Vì nó có mùi kích
thích mạnh, nên bệnh nhân có thể
thở qua đường miệng.
Loại bỏ hóa chất tẩy
Nên
loại bỏ hóa chất tẩy khỏi da bằng
gạc thấm nước. Tại bệnh viện nơi
tác giả làm việc, việc sử dụng hóa
chất tẩy da chỉ được thực hiện bởi
Chương 42
463
bác sĩ y khoa, còn việc tẩy rửa hóa
chất và làm sạch da có thể do điều
dưỡng thực hiện.
Làm mát
Hiện tại, biện pháp
của tác giả là thư giãn bằng liệu
pháp hương thơm. Da mặt được
làm mát với gạc tẩm nước – oải
hương mát lạnh (tinh dầu nguyên
chất 100% pha vào nước tinh kh-
iết) trong 5 phút. Chất này có tác
dụng giảm viêm. Nếu đỏ da quá
mạnh, tác giả sẽ làm mát thêm 5
phút nữa.
Thoa chất dưỡng ẩm và kem
chống tia cực tím Tác giả dùng
các chất dưỡng ẩm chứa axit hyal-
uronic. Trong hầu hết trường hợp,
tẩy da được thực hiện theo chu kỳ
4 tuần. Nồng độ và pH được xác
định lại vào mỗi lần tẩy da.
Phản ứng của da đối với
chất tẩy rửa khác nhau ở mỗi cá
thể, cũng như dựa vào đời sống
thường ngay và thói quen của mỗi
bệnh nhân. Nhiều bệnh nhân đặt
kì vọng quá cao do tác động của
phương tiện thông tin đại chúng.
Do đó, cần thiết có một chuyên gia
y tế để hướng dẫn bệnh nhân về
tác dụng của việc tẩy da bằng hóa
chất.
42.7 Tác dụng phụ
Những tác dụng phụ sau
đây được báo cáo là có liên quan
đến việc tẩy da bằng hóa chất:
tăng/ giảm sắc tố, hồng ban, her-
pes, nhiễm khuẩn hay nhiễm nấm,
hóa sẹo, phản ứng kích ứng và ngộ
độc.
42.7.1 Hồng ban
Nhìn chung, hồng ban do
chất tẩy da gây ra sẽ biến mất
trong vòng 3 giờ đến 3 ngày. Tuy
nhiên, nó có thể kéo dài 1 tháng
nếu thực hiện tẩy da với TCA. Bệnh
nhên nên được thông báo rằng
phản ứng này chỉ tạm thời. Điều
quan trọng là loại bỏ chất tẩy rửa
sau khi hoàn tất việc tẩy da. Trong
trường hợp còn một số vùng nóng
rát, nên làm mát vùng mặt bằng túi
chườm lạnh đến khi mất cảm giác
nóng rát. Hình 42-10 cho thấy tình
trạng da mặt của một phụ nữ 36
tuổi sau 10 phút tẩy da bằng axit
glycolic (30%, pH = 1.2) và 5 phút
làm mát bằng túi chườm đá. Hồng
ban trong hình biến mất vào chiều
tối hôm sau.
42.7.2 Tăng sắc tố hoặc mất sắc tố
Mặc dù cả hai tình huống đều có
thể xảy ra sau tẩy da hóa học, tăng
sắc tố lại là tác dụng phụ thường
gặp nhất ở người Nhật Bản. Tăng
sắc tố là kết quả tình trạng viêm do
hóa chất thâm nhập sâu. Các yếu
tố góp phần: 1) chọn lọc không
đúng các bệnh nhân có tiền sử
tăng sắc tố trước đó; 2) tác động
mạnh của hóa chất tẩy da (đó là,
thay đổi do các giá trị pH khác
nhau); 3) chọn không đúng hoạt
chất hoặc phương pháp tẩy hoặc
thời lượng tẩy; 4) không chăm sóc
da kỹ trước khi tẩy da; 5) không
giám sát kỹ những thay đổi trên da
sau khi tẩy da. Để giảm thiểu tình
trạng tăng sắc tố, khuyến cáo thực
Trẻ hóa da bằng hóa chất ở người Châu Á
464
hiện các bước sau đây:
1. Tình trạng da bệnh nhân
nên được khám toàn diện trước
tẩy da.
2. Đo pH của hoạt chất tẩy
da
3. Dùng đồng hồ bấm giờ để
kiểm soát chính xác thời gian tẩy
da (hình 42-11)
4. Thực hiện phương pháp
tẩy da chuẩn
5. Tẩy da hóa học thực hiện
trong phòng sáng để dễ thấy rõ
những thay đổi trên bề mặt da
bệnh nhân, và không che mặt.
6. Hoạt chất tẩy da trong
suốt nên được ưu tiên
7. Bác sĩ thực hiện nên nói
chuyện với bệnh nhân trong suốt
quá trình trị liệu để đánh giá cảm
giác của bệnh nhân.
Cẩn thận cao độ khi dùng
A
B
Hình 42-10
A, Hồng ban trên bệnh nhân nữ 36 tuổi ngay sau điều trị peel với glycolic
acid.
B, Hồng ban biến mất sau 2 ngày. Hình trên được chụp một tháng sau thủ
thuật.
Hình 42-11
Đồng hồ bấm giờ để đo thời gian peel.
Chương 42
465
chất tẩy da cho vùng xương gò má,
góc miệng, rãnh mũi má bởi vì hóa
chất tẩy rửa có thể xâm nhập sâu ở
những vị trí này.
Những yếu tố cơ địa gây
tăng sắc tố bao gồm: 1) bệnh nhân
chà xát da quá mạnh; 2) bệnh
nhân dùng thuốc chứa steroid; 3)
da khô; 4) bệnh nhân đang trải
qua chu kỳ kinh hoặc không ngủ
đủ giấc.
Hình 42-12 cho thấy một
bệnh nhân nữ 32 tuổi được tẩy da
bằng axit glycolic 40% ở trị số pH
= 1.5 trong 8 phút. Cô ấy xuất hiện
các mảng ở vùng hàm dưới, từ đó
gây ra tăng sắc tố vĩnh viễn. điều
trị với axit kojic, hydroquinone, và
vitamin C có thể giải quyết được
tăng sắc tố. Trừ phi mảng tăng sắc
tố nằm rất sâu, còn lại các chấm
tăng sắc tố có thể biến mất sau 3 –
6 tháng trong hầu hết trường hợp.
Tuy nhiên, tăng sắc tố cũng gây
mối lo âu lớn cho bệnh nhân.
42.7.3 Tăng sinh mụn trứng cá tạm
thời
Mụn trứng cá có thể nặng
hơn vào ngày 5 -7 sau tẩy da hóa
học. Tình trạng này thường tạm
thời và cải thiện sau một đợt điều
trị kháng sinh. Khi mụn trứng cá
mức độ nặng đi kèm với mất cân
bằng nội tiết tố (ví dụ, chu kì kinh
bất thường) phát trei63n sau tẩy
da, khi đó, bệnh nhân cần được
trấn an qua việc giải thích thấu
đáo.
Hình 42-13, A cho thấy một
phụ nữ 28 tuổi bị mụn trứng cá
nặng sau nhiều đợt trị liệu khác
nhau, bao gồm 5 năm điều trị
kháng sinh. Bức ảnh cho thấy mụn
nặng hơn vào ngày 10, sau đợt
điều trị tẩy da trong 5 phút bằng
axit salicylic 20%, liền tiếp sau đó
là 10 phút tẩy da với axit glycolic
(20%, pH = 1.8). Tình trạng mụn
của cô ấy cải thiện nhanh chóng
trong vòng 1 tuần điều trị kháng
sinh. Hình 42-13, B cho thấy sự cải
thiện sau 5 đợt điều trị tẩy da hóa
học (5 phút tẩy da bằng axit sali-
cylic 20% + 10 phút tẩy da với axit
glycolic 20% [pH = 1.8]).
42.7.4 Nhiễm Herpes, vi khuẩn và
nấm
Nhiễm khuẩn da nặng sau
tẩy da hóa chất hiếm gặp. Tuy
nhiên, các biện pháp tẩy da hóa học
lại chống chỉ định trong trường
hợp bệnh nhân có tiền sử nhiễm
Herpes simplex hoặc herpes zos-
ter virus.
Hình 42-12
Tăng sắc tố trên bệnh nhân 32 tuổi
sau peel bằng glycolic acid.
Trẻ hóa da bằng hóa chất ở người Châu Á
466
42.7.5 Hóa sẹo
Tẩy da từ nông tới rất nông
hầu như không để lại sẹo hóa. Hóa
chất càng đi sâu vào da, tác động
của nó càng mạng. Cùng một thời
điểm, nguy cơ tác dụng phụ cũng
cao hơn khi hóa chất đi sâu hơn.
Do đó, khuyến cáo mạnh việc thực
hiện tẩy da sâu bởi một bác sĩ hoặc
phẫu thuật viên nhiều kinh ng-
hiệm. Bởi vì tẩy da sâu bằng TCA
hay phenol có nguy cơ cao hóa sẹo,
cần cẩn trọng cao độ đối với những
điều trị này.
42.7.6 Dị ứng và Ngộ độc tim
Độc tim do phenol có thể
gây ra rối loạn nhịp nặng hoặc
shock phản vệ. Cần thiết theo dõi
điện tim trong suốt quá trình.
42.7.7 Ngộ độc
Bệnh nhân sử dụng axit sal-
icylic có thể tiến triển triệu chứng
ngộ độc, gọi là quá liều salicylic.
Tình trạng này thường bắt đầu với
ù tai hay chóng mặt, và có thể tiển
triển sang shock phản vệ khi dùng
liều cao. Lesolucynol, một thành
phần trong dung dịch Jessner, có
thể gây nhược giáp nếu dùng kéo
dài. Nó cũng gây độc gan và có thể
gây vàng da do tăng methemoglo-
bin máu.
A
B
Hình 42-13
A, Tăng sinh mụn tạm thời sau peel.
Hình này cho thấy 10 ngày sau peel.
Dung dịch salicylic acid 20% được
bôi trong 5 phút, sau đó là 10 phút
điều trị bằng glycolic acid 20% (pH
= 1.8). Mụn thuyên giảm sau 1 tuần
điều trị kháng sinh.
B, Sau peel.
Chương 42
467
42.7.8 Tạo mảng, vảy
Tình trạng tạo mảng, vảy
là một quan tâm lớn ở bệnh nhân
người Nhật. Axit salicylic nổi tiếng
gây ra các mảng, vảy. Do đó cần
hướng dẫn bệnh nhân tốt và chọn
lựa chính xác hoạt chất tẩy da. Hình
42-14 cho thấy hình ảnh một phụ
nữ 22 tuổi 5 nagy2 sau khi tẩy da
5 phút với dung dịch Jessner. Cô ấy
trải nghiệm tình trạng mảng cứng
tương tự như cháy nắng. Trong
hình 42-15, một phụ nữ 58 tuổi
tiến triển các mảng 5 ngày sau tẩy
Hình 42-14
Mảng sần 5 ngày sau peel hóa chất.
Bệnh nhân nữ 22 tuổi này được điều
trị bằng dung dịch Jessner trong 5
phút.
Hình 42-15
Mảng sần 5 ngày sau peel hóa chất.
Bệnh nhân nữ 58 tuổi này được điều
trị bằng glycolic acid 30% trong 10
phút (pH = 1.2).
Hình 42-16
Mảng sần 4 ngày sau peel hóa chất.
Bệnh nhân nữ 52 tuổi này được điều trị
bằng glycolic acid 40% trong 10 phút
(pH = 1.2). Mảng sần biến mất ngay.
Trẻ hóa da bằng hóa chất ở người Châu Á
468
da 10 phút với axit glycolic 30%
(pH = 1.2). Hình 42-16 là một phụ
nữ 52 tuổi tiến triển mảng 4 ngày
sau 10 phút tẩy da với axit glycolic
40% (pH = 1.2).
Tài liệu tham khảo
1. Rubin MG: Manual of
chemical peels, Philadelphia, 1995,
Lippincott.
2. Brody HJ: Chemical peel-
ing, St Louis, 1992, Mosby, pp 1-5.
3. Yu RJ, Van Scott EJ: Bio-
vailability of alpha-hydroxy-l acids
in topical formulations, Cosmet
Dermatol 9(6), 1996.
4. Smith WP: Comparative
effectiveness of alpha-hydroxy ac-
ids on skin properties, Int J Cosmet
Sci 18:75, 1996.
5. Fertash M, Teal J, Menon
GK: Mode of action of glycolic acid
on human stratum corneum: ultra-
structural and functional evalua-
tion of epidermal barrier, Arch Der-
matol Res 289:404, 1997.
6. Moy LS, Peace S, Moy RL:
Comparison of the effect of various
chemical peeling agents in a mini-
pig model, Dermatol Surg 22:429-
432, 1996.
7. Moy LS, Howe K, Moy RL:
Glycolic acid modulation of colla-
gen production in human skin fi-
broblasts cultured in vitro, Dermal
Surg 22:439-441,1996.
8. Moy LS, Mulad H, Moy RL:
Superficial chemical peels. In Ehee-
land RG, ed: Cutaneous surgery,
Philadelphia, 1994, Saunders, pp
463-478.
9. Wang C-M, Huang C-L,
Sindy C-T, et al: The effect of glycol-
ic acid on the treatment of acne in
Asian skin, Dermatol Surg 23:23-
29, 1997.
10. Yamashita R: Chem-
ical peeling in the treatment of
acne, Japan J Plast Reconstr Surg
46(3):271-278, 2003.
11. Yamashita R: Chemical
peeling for photoaged skin pigmen-
tation, Clin Dermatol 44(11):1207-
1211, 2002.
12. Daniel P, Mary D, Steven
H, et al: Short-contact 70% glycolic
acid peels as a treatment for pho-
todamaged skin, Dermatol Surg
22:449-452, 1996.
13. Joyce TEL, Siew NT: Gly-
colic acid peels in the treatment of
melasma among asian women,
Dermatol Surg 23:177-179, 1997.
14. Melvin S, Frank JG, Bar-
on H: Complication of chemical
face peeling, Plast Reconstr Surg
54:397-403, 1974.
Chương 43: Sử dụng laser, nguồn
ánh sáng cường độ cao (IPL), và tần
số điện RF trong trẻ hóa làn da người
Châu Á
Trẻ hóa da ở người châu Á
khác với người da trắng trên nhiều
phương diện. Ở các bệnh nhân
câu Á, lão hóa da do ánh sáng đi
kèm với các vấn đề sắc tố, nhưng
ít các nếp nhăn chân chim. Tuy
nhiên, bệnh nhân châu Á có hàm
lượng melanin thương bì cao hơn
nhiều và dễ tiến triển tăng sắc tố
hậu viêm sau khi tái tạo bề mặt da
bằng laser. Do vậy, tái tạo bề mặt
da bằng laser ít được đảm bảo. Trẻ
hóa da không xâm lấn thích hợp
cho người châu Á hơn.
Trước khi bắt đầu điều trị,
cần thiết làm rõ các mong đợi của
bệnh nhân. Quy trình cho những
bệnh nhân muốn cải thiện sắc tố
da sẽ khác biệt rõ với quy trình
dành cho những bệnh nhân muốn
cải thiện cấu trúc da và giảm nếp
nhăn.
43.1 Lợi ích và bất lợi của liệu
pháp laser và ánh sáng cao tần
Các lợi ích và bất lợi của la-
ser so với ánh sáng cao tần (IPL)
được tóm tắt trong bảng 43-1.
Các tia laser là chùm ánh
sáng đơn xung và đặc hiệu cao. Các
tia laser khác nhau sẽ mang những
hiệu ứng mong muốn khác nhau,
do đó lắp đặt một phòng laser đầy
đủ cần một chi phí rất cao. Kích
thước điểm của laser nhỏ hơn so
với IPL và do đó tốn nhiều thời
gian thủ thuật hơn. Tuy nhiên, độ
dài xung ngắn (mức nano giây) có
nhiều lợi ích, nhất là hiện diện sắc
tố ở bì (ví đụ, xăm và nevus Ota),
bởi vì nó cho phép sự khuếch tán
nhiệt lượng giới hạn ở các tế bào
không sắc tố. Bởi vì laser có tính
chọn lọc, nên có thể dùng với tần
suất cao hơn và đạt kết quả lâm
sàng cao hơn mà không cần nhiều
lượt điều trị. Tuy nhiên, khi sử
dụng laser trị sắc tố thượng bì,
mảng hồng ban có thể xuất hiện và
khiến bệnh nhân giới hạn một số
hoạt động thường ngày (hay còn
gọi là “thời gian nghỉ”) bởi vì học
có thể trông giống vừa mới trải
qua phẫu thuật vùng mặt.
Ánh sáng cao tần là ánh
sáng đa xung, do đó ít đặc hiệu
hơn. Nó nhắm thẳng tới nhiều loại
tế bào không sắc tố và có thể đi
43
Henry H.L. Chan
Trẻ hóa làn da người Châu Á
470
kèm với nguy cơ cao biến chứng.
Để tránh tác dụng phụ, tần suất
thấp được áp dụng, kéo theo “thời
gian nghỉ” ít hơn, một ưu điểm đối
với nhiều bệnh nhân. Bởi vì thiết
bị này không đặc hiệu, nên cần
nhiều đợt điều trị và giá thành có
thể cao hơn. Tuy nhiên, nó có lợi
về mặt kinh tế cho bác sĩ bời vì IPL
có thể xử lý được nhiều tình trạng
khác nhau. IPL không nên dùng để
trị tăng sắc tố bì vì nguy cơ cao tạo
sẹo do sự khuếch tán nhiệt. IPL
chỉ nên dùng một cách cẩn thận để
trị tổn thương mạch máu ở người
châu Á, bởi vì lượng lớn melanin
thượng bì sẽ làm thu hẹp vùng an
toàn và tăng nguy cơ tác dụng phụ.
43.2 Sử dụng laser và ánh sáng
cao tần trong điều trị sắc tố ở
người châu Á
Một nghiên cứu trước đây
đã đánh giá tổn thương da ở bệnh
nhân Hàn Quốc độ tuổi 30 – 92 đã
cho thấy những thay đổi về sắc tố
là đặc điểm thừng gặp của lão hóa
da ánh sáng ở người châu Á. Dày
sừng tiết bã là sang thương sắc tố
chính ở nam giới, và các đốm sắc
tố đậm màu là đặc điểm chủ yếu ở
phụ nữ.
Trong 20 năm trước, laser
Q-switched (QS) được dùng để trị
các đốm sắc tố. Dù laser QS có hiệu
quả, nhưng tăng sắc tố sau viêm
hậu thủ thuật (PIH) vẫn xảy ra ở
10 – 20% bệnh nhân châu Á (hình
43-1). Có ý kiến rằng hiệu ứng
nhiệt động này (đó là, sự thay đổi
nhanh chóng của gradient nhiệt độ
do sử dụng laser QS dẫn tới shcok
nhiệt toàn bộ hoặc khu trú ở mục
tiêu) là ngoài mong muốn, vì hầu
hết laser QS được hấp thụ bởi he-
moglobin cũng như melanin, dù ở
mức độ thấp hơn. Điều này sẽ gây
ra các chấm xuất huyết và viêm
Laser
IPL
Monochromatic
(fixed
wave-
lengths)
Collimated (coherent)
More specific
Fewer treatment sessions
Associated with downtime
More expensive
Very short pulse width
is possible
Polychromatic (fixed spectrum of
wavelengths)
Divergent (incoherent)
Less specific and act on several
targets at the same time
Penetrate different depth
More treatment sessions
necessary
No downtime
Less expensive
Larger spot size
Bảng 43-1. Ưu và khuyết của laser và IPL
Chương 43
471
A
B
Hình 43-1
A, Trước laser.
B, Tăng sắc tố sau viêm sau khi dùng laser Nd:YAG QS 532 mm (năng lượng
1-1.5 J/cm2, vết chạm 3-4 mm).
do PIH. Hơn nữa, hiệu ứng nhiệt
quang và nhiệt động của laser QS
có bước sóng dài (alexandrite và
ruby) có thể dẫn tới những tổn
thương không quá nặng của tế bào
sắc tố nang lông và gây tăng sắc tố.
Một nghiên cứu gần đây hé
lộ rằng việc sử dụng chùm laser
có bước sóng dài, chọn lọc sắc tố,
như là neodymium: yttrium-al-
uminium-garnet
(Nd:YAG)/KTP
532 nm (độ rộng xung 2 mili giây)
(hình 43-2) hoặc lasrr alexandrite
bước sóng dài (độ rộng xung 3 ms)
và IPL so với laser QS thì có nguy
cơ PIH thấp hơn. Bằng cách chọn
độ rộng xung (theo mili giây) phù
hợp với thời gian thải nhiệt của
thượng bì (10 mss), nguy cơ tổn
thương nhiệt ở lớp bì được giảm
thiểu.
Phương pháp tiếp cận điều
trị của tác giả là sử dụng laser
Nd:YAG 532-nm (độ rộng xung 2
ms, vết chạm 2 mm, năng lượng
6.5 – 8 J/cm2) cho tới điểm end-
point trên lâm sàng là màu xám
tro. Cảnh báo bệnh nhân mảng
nhẹ sau thủ thuật xuất hiện từ 5-7
ngày. Với các bác sĩ dùng laser QS
Trẻ hóa làn da người Châu Á
472
A
B
Hình 43-2
A, Đốm sắc tố trước laser.
B, Biến mất sau điều trị bằng laser Nd:YAG bước sóng dài 532mm (năng lượng
9 J/cm2, vết chạm 2 mm, thời gian xung 2ms).
thì có khuynh hướng dùng laser có
mật độ năng lượng nhỏ nhất có thể
và vết chạm nhỏ nhất (từ đó sẽ bảo
tồn vùng thượng bì xung quanh)
để làm trắng ngay lập tức. Ví dụ
như với laser Nd:YAG QS 532-nm,
vết chạm 2 mm với cường độ 0.9 –
1 J/cm2 nên được ưu tiên. Với một
số thiết bị (như Versapulse, Lume-
nis), cách này không thích hợp do
vấn đề kỹ thuật. Khi đó tốt nhất là
dùng mật độ năng lượng thấp nhất
có thể. Tác giả khuyên nên thử
trên vùng da nhỏ trước. Điều này
không chỉ giúp đánh giá kết quả
lâm sàng mà còn giúp bệnh nhân
hiểu được quy trình thủ thuật và
quan trọng với thời gian nghỉ sau
thủ thuật. Nếu thời gian nghỉ là
vấn đề quan trọng với bệnh nhân,
IPL có thể được sử dụng. IPL có lợi
trong việc cải thiện chất lượng da
như kết cấu và sao mạch ở mặt.
Thang đo đề nghị cho từng loại IPL
được liệt kê trong bảng 43-2 (hình
43-3 và 43-4). Những hệ thống IPL
mới hơn đưa ra nhiều lựa chọn
nâng cao qua mật độ năng lượng
đa dạng với độ dài bước sóng, cải
thiện độ rộng xung, và công nghệ
Chương 43
473
Bảng 43-2. Thang đo đề nghị trong trẻ hóa da người châu Á bằng IPL
Energy
Filter Wavelength
Mean
Range
Palomar (Es-
telux, LuxG)
500 to 670 nm &
870 to1400 nm
Level 5 to 6 (28 J/
cm2)
Button 1 to 6 (17
to 30 J/cm2)
Ellipse
400 to 720 nm
8 J/cm2
8 J/cm2
Aurora
580 nm
25 J/cm2, RF 20 J/
cm2
20 to 28 J/cm2
Quantum
560 nm
640 nm
23 J/cm2
30 J/cm2
19 to 29 J/cm2
24 to 35 J/cm2
Vasculight
550 to 590 nm
36 J/cm2
33 to 55 J/cm2
A
B
Hình 43-3
A, Đốm sắc tố trước điều trị.
B, Sau 7 đợt điều trị bằng IPL Vasculight (bước sóng lọc 590-645nm, năng
lượng 45-60 J/cm2, thời gian 2.5-4 đối với T1-T3, trễ xung 20 ms).
Trẻ hóa làn da người Châu Á
474
Hình 43-4
A, Trước điều trị.
B, Sau 6 đợt điều trị bằng IPL Quantum (bước sóng lọc 560 nm, năng lượng 22-
27 J/cm2, thời gian 2.4-4.0 đối với T1-T2, trễ xung 15 ms).
Hình 43-5
A, Trước điều trị.
B, Sau 6 đợt điều trị bằng IPL Palomer Estelux (Lux G-G, bước sóng lọc 500-670
nm và 870-1400 nm, năng lượng 30 J/cm2, trễ xung 15 ms).
A
B
A
B
Chương 43
475
A
B
Hình 43-6
A, Trước điều trị.
B, Sau 1 đợt điều trị bằng IPL DOD Ellipse (bước sóng lọc 400 nm, năng lượng 8
J/cm2, thời gian xung 2.5 ms, trễ xung 10 ms).
lọc. Những hệ thống dường như
được cải thiện cả về hiệu quả lâm
sàng lẫn độ an toàn (hình 43-5 và
43-6).
Trong tất cả ca bệnh, một
steroid hoạt động trung bình sẽ
phối hợp với kháng sinh (ví dụ
mometasone furoate và axit fusid-
ic) được bôi lên da ngay sau phẫu
thuật để giảm nguy cơ PIH. Chống
nắng, tránh ánh sáng mặt trời, và
dùng kem dưỡng trắng da 2 tuân
trước và sau bất kì thủ thuật la-
ser/ IPL nào, nhằm hạn chế nguy
cơ PIH.
Dát giống bớt Ota hai bên
mắc phải (ABNOM), hay dát Hori,
là một tình trạng thường gặp ở
người châu Á; nó ảnh hưởng đến
0.8% dân số. Về mặt lâm sàng, nó
biểu hiện là tình trạng tăng sắc
tố màu xanh ở hai bên vùng má.
Những vùng khác cũng coq thể
bị ảnh hưởng, bao gồm vùng thái
dương, đỉnh mũi, cánh mũi, mí
mắt, và vùng trán. Không như Ne-
vus Ota, mảng sắc tố trong ABNOM
xuất hiện đối xứng hai bên, khởi
phát muộn trên người trưởng
thành, và không liên quan niêm
mạc. Các loại laser QS khác nhau
cho thấy hiệu quả trong điều trị
tình trạng này bao gồm laser ruby
QS, laser alexandrite QS, và laser
Nd:YAG 1064-nm QS. Thang đo
lâm sàng và endpoint khuyến cáo
Trẻ hóa làn da người Châu Á
476
Hình 43-7
A, ABNOM trước laser.
B, Biến mất hoàn toàn sau laser
QS alexandrite (mật độ năng
lượng 6-8 J/cm2).
được liệt kê trong bảng 43-3 (hình
43-7). Tình trạng này dường như
kháng trị với laser hơn là nevus
Ota. Nguy cơ rối loạn sắc tố cao,
với PIH được báo cáo từ 7-73%
số ca. Một số đo lường có vẻ quan
trọng trong việc cải thiện kết quả
lâm sàng; những yếu tố này được
liệt kê trong bảng 43-4.
A
B
Bảng 43-3. Các thang đo gợi ý dành cho ABNOM
Laser
Wavelength
Fluence
Spot Size
QS ruby
694 nm
7 to 10 J/cm2
2 to 4 mm
QS alexandrite
755 nm
4 to 6 J/cm2
3 mm
QS Nd:YAG
1064 nm
4 to 6 J/cm2
3 mm
Chương 43
477
43.3 Trẻ hóa da xâm lấn và
không xâm lấn, và Tái tạo bề
mặt da phân đoạn
Người châu Á có xu hướng
ít nếp nhăn hơn. Hơn nữa, tác
dụng phụ ngắn hạn đi kèm với tái
tạo da bằng laser, như hồng ban và
PIH, là những điều mà thủ thuật
này không phù hợp khi điều trị lão
hóa da ánh sáng. Mặc dù trẻ hóa
da không xâm lấn được dùng để
trị sẹo mụn, mức độ cải thiện vẫn
chỉ trải dài từ nhẹ đến trung bình.
Kết quả là, tái tạo bề mặt da bằng
laser kết hợp với các biện pháp
thủ thuật như tách sẹo hay sinh
thiết bấm vẫn là lựa chọn điều trị
cho kết quả lâm sàng tối ưu. Bệnh
nhân bị mụn được điều trị isotret-
noin trong 6 tháng trước đó không
nên tái tạo da bằng laser.
Trong thực hành lâm sàng
của tác giả, sinh thiết bấm 2-mm
với các sẹo mụn sâu, rỗ được
thực hiện 2 tuần trước khi tái tạo
da bằng laser. Với tái tạo da bằng
laser, bệnh nhân được kê thuốc
kháng virus toàn thân (famciclo-
vir 250 mg dung dịch hòa tan) và
kháng sinh toàn thân (cefuroxim
250 mg dung dịch hòa tan) trong
48 giờ trước thủ thuật laser và
cho tới khi hoàn tất quá trình lành
thượng bì. Bệnh nhân được kê di-
azepam (10 mg) và thuốc kháng
viêm giảm đau 1 tiếng trước thủ
thuật laser, thực hiện dưới gây tê
vùng và tiêm phồng gây tê khu trú.
Ba lượt laser CO2 được thực hiện,
sau đó là 1 lượt laser Erbium YAG
(hình 43-8). Băng kín trong 48 giờ,
sau đó là băng hở. Theo dõi mỗi
ngày cần thiết để chắc chắn nhiễm
khuẩn không xảy ra.
Bảng 43-4. Đo lường kết quả lâm sàng đầu ra cho bệnh nhân ABNOM
Avoidance of sun exposure and application of sunblock at least 2 weeks
before treatment and continued thereafter
Use of bleaching agents (4% hydroquinone mixed with 0.1% mometa-
sone furoate and 0.025% tretinoin cream) twice daily at least 2 weeks
before treatment and continued thereafter
Application of depigmentary agents from the second week after each
laser treatment, when the epidermis had reepithelialized, until the
next laser treatment (scheduled at 4- to 6-week intervals)
For resistant cases, immediate use of QS alexandrite after QS 1064-nm
Nd:YAG laser
Patient education regarding the risks of hyperpigmentation and hy-
popigmentation
Trẻ hóa làn da người Châu Á
478
Trẻ hóa da không xâm lấn,
có nguy cơ thấp tác dụng phụ và
thời gian nghỉ ít, đã tạo nên sức
hấp dẫn với các bệnh nhân châu Á.
Nhiều loại laser đã được sử dụng.
Laser điều trị mạch máu (laser
màu xung và laser Nd:YAG 532) tác
động lớp nhú mạch lớp bì và do đó
dẫn đến tổn thương vi mạch. Bởi
vì hàm lượng melanin thượng bì
cao ở da người châu Á, laser mạch
máu nhiều khả năng gây ra tác
dụng phụ. Hơn nữa, bởi vì mela-
nin thượng bì là một đối tượng thể
màu cạnh tranh với hemoglobin,
thang đo tối ưu trong điều trị trẻ
hóa da không xâm lấn cho người
châu Á khi dùng laser mạch máu
vẫn chưa được xác định. Tia hồng
ngoại (1064 đến 1540 nm) mục
tiêu vào nước, và hiệu ứng quang
nhiệt của chúng, tạo ra kết quả
tương tác laser – mô, dẫn tới tăng
nhiệt độ lớp bì. Hậu quả là colla-
gen kết chặt lại, tăng hoạt động tạo
sợi, và tăng tạo collagen. Các laser
có bước sóng dài hơn này phù hợp
hơn cho trị liệu trẻ hóa da không
xâm lấn ở châu Á bởi vì bước sóng
dài hơn sẽ ít đi kèm với tác động
vào melanin thượng bì.
Một nghiên cứu gần đây cho
thấy laser Nd:YAG 1064 trong độ
dài xung mili giây và laser bước
sóng dài 532-nm KTP được dùng
điều trị thành công trẻ hóa da
không xâm lấn trên người châu
Á. Mật độ năng lượng nằm trong
khoảng 7 – 15 J/cm2 ở độ dài xung
7 – 20 mili giây với vết chạm 2mm,
và 6 – 15 J/cm2 và độ dài xung 30
– 50 mili giây với vết chạm 4mm
khi dùng laser KTP. Mật độ năng
lượng của laser Nd:YAG được đặt
ở mức 24-30 J/cm2, vết chạm 10
mm và mức 30 J/cm2 cho máy
scan SmartScan Plus. Những thiết
bị này truyền tải được độ dài xung
30 – 65 mili giây.
Một nghiên cứu khác kết
luận rằng, laser Nd:YAG 1320-nm
dung nạp tốt trên bệnh nhân châu
Á và tạo ra sự cải thiện trung bình,
ảnh hưởng không nhận biết một
cách chủ quan trên bệnh nhân
và được xác định khách quan bởi
mô học và đo độ căng bề mặt da.
Những thanh đo và kỹ thuật sử
dụng được liệt kê trong bảng 43-5.
Laser diode 1450-nm có
xu hướng làm tăng nguy cơ PIH;
do đó việc sử dụng nó trên bệnh
nhân châu Á bị giới hạn. từng có ý
kiến cho rằng tổng thời gian phun
chất làm lạnh ở mức 60 mss chịu
trách nhiệm cho tỉ lệ cao PIH. Tuy
nhiên, thậm chí với thời gian phun
lạnh ngắn hơn (40 mss), một ng-
hiên cứu gần đây về việc sử dụng
nó trong điều trị sẹo mụn phì đại ở
bệnh nhân châu Á đã kết luận rằng
5% nguy cơ PIH là quá cao đối với
một thủ thuật thẩm mĩ.
Laser Erbium 1540-nm là
một hệ thống laser hồng ngoại
bước sóng dài được dùng trong trẻ
hóa da không xâm lấn. Lợi ích của
nó so với các loại laser khác trong
dải sóng hồng ngoại đó là không
gây đau. Tuy nhiên, thiếu điểm
Chương 43
479
A
B
C
Hình 43-8
A, Trước điều trị.
B, Ngay sau điều trị. C, 6 tháng sau
dùng laser bóc tách sẹo mụn (đi 3 lượt
bằng laser CO2, và theo sau mỗi lượt
là laser Er:YAG).
Trẻ hóa làn da người Châu Á
480
A
B
Hình 43-9
A, Trước điều trị.
B, Sau 4 đợt điều trị laser Aranis (1540 nm, năng lượng 10 J/xung x 5 xung;
quanh mắt: 30 J cho mỗi 10J/xung x 3 xung).
endpoint lâm sàng là một bất lợi.
khi dùng các loại laser này, tác giả
dùng 5 đợt sóng 10 J/cm2 để trị
hầu hết vùng mặt trừ vùng quanh
ổ mắt, nơi đây chỉ dùng 3 đợt sóng
10 J/cm2 (hình 43-9).
Tái tạo bề mặt da phân đoạn
là một bước tiến mới trong công
nghệ laser, liên quan đến việc sử
dụng laser 1540-nm và dùng thiết
bị scan vi tính để tạo ra các vi điểm
tổn thương nhiệt bao quanh mô da
bình thường. Những dữ liệu sơ bộ
từ bệnh nhân châu Á cho rằng PIH
không phải là vấn đề. Cần thiết có
những nghiên cứu rộng và sâu hơn
về vai trò của nó trong điều trị lão
hóa da ánh sáng trên người châu
Á.
Sóng cao tần đặc biệt khác
với thủ thuật laser: thay vì mục
tiêu vào một thể sắc tố riệng lẻ, thì
nó lại liên quan đến đường đi của
dòng điện tích gây ra sự tăng nhiệt
mô theo thể tích. Mức độ tăng nhiệt
của mô nào phụ thuộc vào kháng
trở của nó với sự chuyển động của
electron. Để bảo vệ thượng bì, làm
mát da đồng thời là điều cần thiết.
Lợi ích của sóng cao tần đó là các
bác sĩ có thể kiểm soát độ sâu và
mức năng lượng chuyển tải bằng
cách thay đổi kích cỡ điện cực,
dòng điện và mức độ làm mát da.
Tác động nhiệt không phụ thuộc
vào kiểu da, là một lợi ích to lớn
cho người châu Á. Hai loại thiết bị
sóng cao tần dành cho trẻ hóa da
không xâm lấn đều hiện hành. Sóng
cao tần đơn cực liên quan đến việc
Chương 43
481
sử dụng một điện cực ở phần thân
mình cùng một điện cực cầm tay
khác đi kèm thiết bị làm mát. Dữ
liệu nhiệt độ chỉ ra mức độ sâu tản
nhiệt đối với các hệ thống sóng cao
tần là khoảng 7 mm dưới bề mặt
da. Nó được dùng hiệu quả để điều
trị nếp nhăn quanh mắt, da nhão
(hình 43-10) và xóa mờ nếp rãnh
mũi má.
Sóng cao tần lưỡng cực cho
thấy 2 điện cực được cố định trong
tay cầm và do đó, mức độ sâu tản
nhiệt nông hơn rất nhiều. Để cải
thiện hiệu quả lâm sàng, sóng cao
tần lưỡng cực được dùng phối hợp
với IPL (hình 43-11) hoặc laser
trong trẻ hóa da không xâm lấn,
triệt lông và điều trị tổn thương
mạch máu. Ý định phối hợp này
tạo ra hiệu ứng nhiệt hợp đồng và
do đó nâng cao hiệu quả. Các dữ
liệu giới hạn so sánh những thiết
bị phối hợp này với IPL hay laser
đơn trị hiện hành, và nghiên cứu
sâu hơn cần thiết để xác định vai
trò của chúng trên người châu Á.
Công nghệ điều biến quang
sử dụng laser diode phát quang
(LED) là một bước tiến gần đây. Dữ
liệu gợi ý rằng nó hoạt động bằng
cách gửi tín hiệu đến tế bào và do
đó, dẫn tới sự thay thế chức năng
tế bào, bao gồm tăng sản xuất col-
lagen. Dữ liệu về hiệu quả cùa nó
trên người châu Á hiện chưa có,
nhưng dường như nó có hiệu quả
khi phối hợp với các công nghệ
không xâm lấn khác như IPL.
A
B
Hình 43-10
A, Trước điều trị.
B, 4 tháng sau điều trị RF (mức độ điều trị: 13.0 đến 15.0, một lượt).
Trẻ hóa làn da người Châu Á
482
Hình 43-11
A, Trước điều trị.
B, Sau 6 đợt điều trị bằng IPL Aurora (bước sóng lọc 580 nm, bước sóng ngắn,
RF = 20, năng lượng 20-28 J/cm2, 12% - 18% ISL).
A
B
43.4 Kết luận
Lão hóa da ở bệnh nhân
châu Á có xu hướng biểu hiện sắc
tố. Laser bước sóng dài cùng IPL có
thể loại trừ hiệu quả sắc tố thượng
bì và có nguy cơ thấp bị tăng sắc
tố sau viêm khi so với các loại la-
ser QS. Sắc tố bì như ABNOM nên
được điều trị bằng laser QS.
Laser bước sóng dài nên
được dùng để cải thiện nếp nhăn
và cấu trúc da ở bệnh nhân châu Á.
Cả hai loại laser Nd:YAG 1320-nm
và laser thủy tinh Erbium 1540-
nm dường như có hiệu quả. Laser
diode 1450-nm đi kèm vơi nguy cơ
tăng sắc tố sau viêm và phải tránh.
IPL có thể được dùng để cải thiện
mọi khía cạnh của lão hóa da ánh
sáng nhưng ít đặc hiệu hơn và do
đó cần nhiều đợt điều trị. Những
tiến bộ xa hơn bao gồm sóng cao
tần, tái tạo da phân đoạn, và công
nghệ điều biến quang có thể cải
thiện kết quả lâm sàng trên bệnh
nhân châu Á muốn trẻ hóa da.
Bibliography
Chan HH, Alam M, Kono T,
et al: Clinical application of lasers
in Asians, Dermatol Surg 28:556-
563, 2002.
Chan HH: Treatment of
photoaging in Asian skin. In Rigel
DS, Weiss RA, Lim HW, et al, eds:
Photoaging, New York, 2002, Mar-
cel Dekker, pp 343-364.
Chan HH, Kono T: Laser treatment
Chương 43
483
for ethnic skin. In Dover JS, Alam
M, Goldberg D, ed: Procedures in
cosmetic dermatology, vol 2: La-
ser skin surgery, New York, 2005,
Elsevier (in press).
Tài liệu tham khảo
1. Chung JH, Lee SH, Youn CS,
et al: Cutaneous photodamage in
Koreans: influence of sex, sun expo-
sure, smoking, and skin color, Arch
Dermatol 137:1043-1051, 2001.
2. Chan H: The use of lasers
and intense pulsed light sources for
the treatment of acquired pigmen-
tary lesions in Asians, J Cosmet La-
ser Ther 5(3-4):198-200, 2003.
3. Chan HH, Fung WKK,
Ying SY, et al: An in vivo trial com-
paring the use of different types of
532-nm
neodymium:yttrium-alu-
minum-garnet (Nd:YAG) lasers in
the treatment of facial lentigines
in oriental patients, Dermatol Surg
26:743-749, 2000.
4. Kunachak S, Leelaudomlipi
P, Sirikulchayanonta V: Q-switched
ruby laser therapy of acquired bi-
lateral nevus of Ota–like macules,
Dermatol Surg 25:938-941, 1999.
5. Polnikorn N, Tanrattana-
korn S, Goldberg DJ: Treatment of
Hori’s nevus with the Q-switched
Nd:YAG
laser,
Dermatol
Surg
26:477-480, 2000.
6. Lam AY, Wong DS, Lam
LK, et al: A retrospective study on
the efficacy and complications of
Q-switched Alexandrite laser in the
treatment of acquired bilateral ne-
vus of Ota–like macules, Dermatol
Surg 27:937-941, 2001.
7. Lee MW: Combination vis-
ible and infrared lasers for skin
rejuvenation, Semin Cutan Med
Surg :288-300, 2002.
8. Chan HH, Lam LK, Wong
DS, et al: Use of 1320-nm Nd:YAG
laser for wrinkle reduction and the
treatment of atrophic acne scar-
ring, Lasers Surg Med 34:98-103,
2004.
9. Tanzi EL, Williams CM,
Alster TS: Treatment of facial rhyt-
ides with a nonablative 1450-nm
diode laser: a controlled clinical
and histologic study, Dermatol
Surg 29:124-128, 2003.
10. Goh CL, Chua SH, Ang
P, et al: Efficacy of smooth-beam,
1450-nm laser for treatment of
acne scars in Asian skin, Lasers
Surg Med S16:76, 2004.
11. Fournier N, Dahan S, Bar-
neon G, et al: Nonablative remodel-
ing: a 14-month clinical ultrasound
imaging and profilometric evalu-
ation of a 1540-nm Er:Glass laser,
Dermatol Surg 28:926-931, 2002.
12. Herron GS, Tanner H,
Sink RK, et al: Fractional resurfac-
ing treatment of periorbital wrin-
kles, Lasers Surg Med S16:72, 2004.
13. Ruiz-Esparza J, Gomez
JB: The medical face lift: a nonin-
vasive, nonsurgical approach to tis-
sue tightening in facial skin using
nonablative radiofrequency, Der-
matol Surg 29:325-332, 2003.
Trẻ hóa làn da người Châu Á
484
14. Fitzpatrick R, Geronemus
R, Goldberg D, et al: Multicenter
study of noninvasive radiofrequen-
cy for periorbital tissue tightening,
Lasers Surg Med 33:232-242, 2003.
15. Sadick NS, Makino Y: Se-
lective electrothermolysis in aes-
thetic medicine: a review, Lasers
Surg Med :91-97, 2004.
16. Weiss RA, McDaniel DH,
Geronemus RG, et al: Nonablative,
non-thermal light- emitting diode
phototherapy of photoaged skin,
Lasers Surg Med S16:92, 2004.
PHẦN 4: Cấy tóc
Chương 44: Cấy tóc cho người Châu Á
Cấy tóc cho người châu Á
khác biệt so với thực hiện trên
người da trắng, vì những lí do sau:
1. Da đầu người châu Á có
vẻ như tròn và rộng hơn, trong
khi người da trắng có da đầu dài
và hẹp. Đồng thời, người châu Á
thường có khuynh hướng tạo sẹo
lồi hay sẹo phì đại. Do đó, có thể sẽ
thấy sẹo rộng khi thực hiện phẫu
thuật cắt giảm da đầu trên người
châu Á.
2. Hầu hết tóc người châu
Á đen, khô ráp và thẳng. Cấy tóc
sẽ gặp khó khăn, nhất là trên màu
da sáng. Nhiều người Hàn Quốc
tóc dày sẽ tạo nên sự tương phản
giữa tóc và màu da, và cần ít mô
ghép (thường là ít hơn 2 sợi tóc/
mô ghép) để tạo nên vẻ tự nhiên.
Da đầu vùng chẩm của người Hàn
quốc bao gồm 45% là các đơn vị
nang tóc có 1 sợi tóc, 42% là các
đơn vị có 2 sợi tóc và 7% các đơn
vị có 3 sợi tóc1. Cấy ghép đơn vị
nang tóc sử dụng cụm tóc tự nhiên.
Một lợi điểm của cấy ghép đơn vị
nang tóc, đó là một vùng có thể tự
trụ vững và tạo vẻ tự nhiên xuất
sắc. Những qui trình tiếp theo,
đơn giản chỉ là quyết định tăng
mật độ tóc của bệnh nhân. Tuy
nhiên, kỹ thuật này cần thời gian
phẫu thuật dài, ê-kíp phẫu thuật
tin cậy, và sử dụng mô ghép tinh vi
hơn. Những yếu tố này gây ra một
khó khăn mới, đó là tóc phát triển
chậm. Kỹ thuật này đòi hỏi những
nỗ lực phối hợp của những người
phụ mổ được đào tạo nâng cao và
nhiều kinh nghiệm, cũng như các
phẫu thuật viên.
3. Người châu Á thường
có đường chân tóc thấp, rộng và
phẳng, cùng với đường uốn cong
rộng và mềm mại. Những đặc điểm
này gây nên sự khó khăn khi tạo
đường chân tóc. Phẫu thuật viên
phải bàn bạc với bệnh nhân và
điều chỉnh đường chân tóc mong
muốn để cho ra kết quả thẩm mĩ
tốt.
4. Người châu Á có mật độ
tóc ít hơn so với người da trắng.
Tóc của người Hàn Quốc có mật
độ khoảng 120 sợi tóc/cm2 vùng
chẩm và khoảng 100 sợi tóc/ vùng
thái dương. Do đó, cần mảng tóc
hiến rộng hơn, và nguồn tóc hiến
sẵn có thì lại giới hạn.
5. Người châu Á nói chung
muốn có nhiều tóc. Họ mong đợi
44
Jung-Chul Kim
Chương 44
487
rất nhiều, và lưỡng lự chấp nhận
tình trạng rụng tóc vùng đỉnh. Phải
thông báo cho bệnh nhân biết rõ
về tình trạng rụng tóc trong tương
lai.
44.1 Lên kế hoạch
Hói đầu kiểu nam là một
tình trạng tiến triển. Việc lên kế
hoạch cũng nên bao gồm cân nhắc
những khu vực ảnh hưởng hiện tại
và về sau. Phẫu thuật viên nên thực
hiện cấy ghép ở những vùng vẫn
còn tóc, nhưng có nguy cơ bị rụng
tóc trong tương lai. Vùng chẩm
không phải là khu vực ưu tiên để
cấy ghép, nhất là ở bệnh nhân trẻ,
bởi vì sự khó khăn trong việc tính
toán chính xác hiện tượng mất tóc
về sau này. Khôn khéo những vùng
mô hiến còn lưu trữ tóc có khả
năng duy trì vĩnh viễn.
Bệnh nhân trẻ được khuyến
cáo bắt đầu các liệu trình điều trị.
Finasteride kèm/không kèm mi-
noxidil có nhiều khả năng sẽ làm
giảm sự mất tóc trong tương lai và
có thể làm tăng trưởng tóc, nhất là
vùng chẩm. Dữ liệu 5 năm mới nhất
về finasteride cho thấy, 66% bệnh
nhân được điều trị đã mọc nhiều
tóc vùng chẩm hơn so với khi bắt
đầu liệu pháp. Tính hiệu quả của
cả hai thuốc trên vùng chẩm là
một lí do nữa để trì hoãn việc cấy
ghép tóc ở khu vực này. Bằng việc
ngăn chặn hoặc làm giảm nguy cơ
mất thêm tóc, phẫu thuật viên sẽ
có vùng biên an toàn nhiều hơn.
Đường chân tóc được cấy
không nên quá thấp hoặc sẽ gây
góc tù quá mức ở vùng lõm chân
tóc trán – thái dương. Đường chân
tóc tự nhiên là một vùng tóc thưa,
mỏng và mọc bất qui tắc, với mật
độ tóc tăng dần từ vùng trán bị hói
cho đến vùng tóc dày và thô ráp ở
đỉnh. Vị trí của nó rất quan trọng,
vì nó sẽ tạo nên đường viền cho
khuôn mặt và cải thiện tính thẩm
mĩ đã mất do hói đầu.
44.2 Hướng dẫn Tiền phẫu và
Gây mê
Gội đầu bằng dầu gội vào
đêm trước và sáng ngày phẫu
thuật. Tổng phân tích tế bào máu,
tổng phân tích nước tiểu, xét ng-
hiệm nhanh HIV và kháng nguyên
viêm gan B, C, và một bệnh sử cũng
như thăm khám tổng quát nên
được thực hiện cho mọi bệnh nhân
trước khi bắt đầu phẫu thuật. Khi
bệnh nhân được đưa vào phòng
mổ, tác giả thường chụp ảnh trước
phẫu thuật. Cho bệnh nhân uống
Diazepam 10mg vào khoảng 30
phút trước phẫu thuật để giảm lo
âu và giảm thiểu nguy cơ ngộ độc
thuốc tê.
Đánh giá cẩn thận vùng thu
hoạch mô bằng thước đo mật độ
để phân loại những cụm tóc 1 sợi,
2 sợi, 3 sợi lấy từ nơi hiến.
Tóc ở vùng thu hoạch được
kẹp lại ở mức 1.0-1.5cm (Hình
44-1). Bệnh nhân được đặt ở tư
thấ nằm sấp và phủ chăn, dán
băng dính ở vùng không có tóc
của phẫu trường. Dung dịch pha
Cấy tóc cho người Châu Á
488
gồm 1% lidocaine với epinephrine
1:100,000 được truyền chậm qua
kim 30G vào mô sâu để nâng da
đầu và làm cứng mô hiến. Đo oxy
mao mạch bằng máy SpO2 trong
suốt quá trình phẫu thuật.
44.3 Thu thập vạt và khâu đóng
Vì vạt tóc tương đối thưa
thớt và khuynh hướng tạo sẹo dày
ở người châu Á, nên các vết sẹo tại
vùng lấy tóc rất thường gặp. Vết
sẹo chấp nhận được về mặt thẩm
mĩ có thể đạt được nhờ chọn lựa
bệnh nhân kĩ, giảm các yếu tố nguy
cơ, và kỹ thuật phẫu thuật tỉ mỉ. Dù
có nhiều lưu ý, nhưng một phần
trăm nhỏ bệnh nhân vẫn phải gánh
chịu vết sẹo rõ.
Tác giả thiên về kỹ thuật lấy
vạt tóc vùng bên. Kỹ thuật này sử
dụng phần tóc ở vùng đỉnh. Vùng
thu hoạch kéo dài từ đường giữa
vùng chẩm, đi vào vùng đỉnh và
sau vùng thái dương. Chiều rộng
vùng thu hoạch thường là 1.2 – 1.5
cm, và độ dài 10 – 14 cm. Tác giả
thường lấy khoảng 2000 sợi tóc
mỗi lượt. Bên đối diện được sử
dụng cho lượt hai (Hình 44-2).
Thêm vào đó, tác giả ưa
Hình 44-1
Tóc ở vùng lấy được cắt ngắn còn 1
cm.
Hình 44-2
Thu hoạch mô phía ngoài.
First session
Second session
Chương 44
489
thích kỹ thuật lấy mô kiểu ê-líp,
bằng dao một lưỡi #20 hơn là kỹ
thuật dao nhiều lưỡi (Hình 44-3).
Vì nang tóc của người châu Á dài
hơn của người da trắng, khả năng
có vết cắt ngang thì cao hơn.
Bề mặt da đầu được rạch đánh
dấu nhẹ nhàng bằng dao #20, sau
đó rạch sâu hơn. Rạch vùng mô
hiến tới khoảng mô mỡ dưới da
(Hình 44-4). Mặt dưới của mô hiến
không nên bị dính máu. Nhiễm
máu vào mô mỡ gây phức tạp cho
việc cấy ghép mô. Phẫu thuật viên
nên thực hiện kỹ thuật ở phần trên
lớp cân mạc bọc xương sọ và chỉ
đụng chạm ở mức rỉ máu nhẹ. Rất
ít khi dùng dao đốt điện.
Sẹo lớn có xu hướng xảy ra nhiều
hơn ở bệnh nhân trẻ tuổi. Làn
da người trẻ tuổi có tính đàn hồi
nhiều hơn. Mức độ tổng hợp colla-
gen cũng cao hơn ở người trẻ. Tác
giả thường lấy vạt dài và mỏng đối
với bệnh nhân trẻ. Vết mổ được
đóng lại với mũi khâu một lớp liên
tục với chỉ khâu đơn sợi 3-0 không
tan. Nhìn chung, vạt ngắn, rộng có
thể lấy ở bệnh nhân lớn tuổi, vì
họ ít xảy ra đáp ứng viêm mạnh
và ít tạo mô sẹo hơn người trẻ.
Trong trường hợp này, việc đóng
vùng lấy mô sẽ chịu biến chứng
bởi sức căng từ các bờ vết mổ.
Đóng vết thương bằng kỹ thuật
khâu Pulley 3 điểm: một điểm ở
giữa vết thương, và hai điểm còn
lại ở hai đầu vết thương (Hình
44-5). Kỹ thuật khâu ngắt quãng
được dùng để hoàn thiện khoảng
cách giữa hai bờ vết thương. Khâu
kiểu pulley rất hữu dụng khi khâu
đóng những vết thương chịu sức
căng mà không có biến chứng liên
quan đến việc tạo nhiều khoảng
trống. Cắt chỉ khâu sau 10 ngày
hậu phẫu. Chiêu dài và chiều rộng
của vạt hiến, sức căng của vết khâu
đóng, và số vạt thu được sẽ được
ghi lại trên biên bản phẫu thuật và
dùng để tính số lượng mô hiến sẽ
lấy cho lượt kế.
Hình 44-3
Dùng dao đơn lưỡi để lấy vạt.
Hình 44-4
Tách vạt bằng dao #20.
Cấy tóc cho người Châu Á
490
44.4 Chuẩn bị vạt
Đặt vạt mô đã phẫu tích lên
khối gỗ (gỗ bạch dương) và cắt
thành từng phân khúc nhỏ bằng
lưỡi dao mổ #20, và cẩn thận đặt
lưỡi dao ở giữa và theo cùng một
hướng với các nang tóc nhìn thấy
được (Hình 44-6). Cũng lưỡi dao
đó, cắt mỗi phân khúc nhỏ thành
các đơn vị nang tóc. Mẫu mô được
cắt tỉa, loại bỏ những phần bì và mô
dưới da không cần thiết, tạo nên
các mô tóc sạch và được tỉa gọn
gàng (Hình 44-7). Những mẩu mô
này giúp việc cấy ghép có mật độ
cao hơn, so với khi dùng mẫu mô
có đi kèm với mô bì xung quanh.
Không được để mẫu mô khô trong
suốt quá trình chuẩn bị mô.
Đường cắt ngang là không
thể tránh khỏi trong suốt quá
trình cắt vạt. Tuy nhiên, tác giả sẽ
cấy những mô tóc đã cắt ngang.
Nang tóc cấy ở trên sẽ tái tạo lớp
tóc mỏng, và phần nang ở dưới sẽ
tái hoàn chỉnh một nang tóc.
Nang tóc được giữ trong đĩa pe-
tri bằng gạc hoặc băng Telfa (của
Kendall Co., Mansfield, MA) được
tưới ẩm ít nhất một nửa diện tích
bằng nước muối sinh lý (Hình 44-
8). Nang tóc được bảo quản có thể
chịu đựng lâu hơn ở 4oC so với
nhiệt độ phòng thường. Việc trữ
những mô nang tóc đã được xử lý
bẳng gạc hay băng Telfa (tiếp xúc
dịch – khí) sẽ làm tăng tính nguyên
vẹn của mô tóc, nếu so với việc bảo
quản chìm. Nếu ngâm mô tóc trong
dịch, nó sẽ hấp thụ nhiều dịch, gây
khó khăn khi đặt vào trong kim
cấy tóc.
Dù sử dụng nước muối sinh
lý, nhưng mô tóc vận được khuyên
sử dụng trong thời gian 6 giờ.
44.5 Cấy tóc
Dung dịch gồm lidocaine
2% và epinephrine 1:100,000
được dùng để tạo vòng cản dọc
theo đường chân tóc và khu vực
nhậc tóc cấy. Tác giả không tiêm
Hình 44-5
Vùng cho được khâu đóng kiểu Pulley,
mũi khâu đơn.
Hình 44-6
Vạt được cắt thành các khoanh nhỏ
hơn bằng dao #20.
Chương 44
491
Hình 44-7
Các mô được tỉa gọn gàng.
Hình 44-8
Đặt mô lên đĩa petri có gạc.
cùng lúc cả khu vực nhận tóc cấy,
mà thay vào đó, chỉ tiêm từng vùng
cấy nhỏ.
Từng đơn vị nang tóc được
đặt vào kim cấy tóc KNU bằng nhíp
đầu nhỏ (hình 44-9). Phẫu thuật
viên nên đặt kim vào da theo góc
độ mong muốn và nhấn piston.
Mũi kim sẽ tự động bật ra, để lại
mô nang tóc được chèn chặt vào
trong da. Nên chú ý phần móc ở
đầu kim giúp giữ mô đúng chỗ khi
kim bật ra (hình 44-10).
Do đó, kim cấy tóc KNU cần
ít thao tác trên mô tóc bằng tay, và
giảm thiểu các động tác nghiến,
xoắn vặn hay bè cong mô tóc. Có
3 loại kim cấy tóc KNU hiện hành:
1) kiểu L (trang bị kim 18G) dùng
cho cấy nang tóc 3 sợi; 2) kiểu M
(kim 20G) dùng cho nang tóc sợi
đôi hoặc sợi đơn; và 3) kiểu S (kim
22G) dùng cho nang tóc đơn sợi
(hình 44-11). Đầu móc của kim
cấy giúp cân bằng thượng bì của
mô tóc và vùng cấy, khiến cho
điểm ra của mỗi sợi tóc mang vẻ tự
nhiên. Điều này rất quan trọng vì
tránh chôn vùi mô tóc xuống dưới
bề mặt da xung quanh. Tốt hơn hết
là để mô tóc trồi lên một chút so
với bề mặt da, hơn là vùi xuống, vì
về sau có thể gây chỗ lõm hay nang
thượng bì. Kim cấy tóc KNU giúp
đảm bảo hướng và góc chính xác
của mô tóc (hình 44-12). Góc cấy
chính xác sẽ làm giảm chảy máu và
hiện tượng “trồi lên”.
Đường chân tóc được tạo
đầu tiên bằng các nang tóc đơn.
Các đơn vị nang tóc được chèn
vào ngẫu nhiên nhằm đảm bảo cấu
trúc nguyên mẫu về sau của đường
chân tóc.
Với đa số bệnh nhân, việc
cấy giới hạn ở 2/3 trước của vùng
có nguy cơ hói thì hợp lý và chấp
nhận được về mặt thẩm mĩ hơn.
Nếu bệnh nhân muốn thực hiện
trên toàn bộ vùng hói, mô tóc sẽ
được cấy với mật độ thấp hơn ở
1/3 sau.
Cấy tóc cho người Châu Á
492
Hình 44-9
Đặt một đơn vị nang tóc lên đầu kim
cấy tóc KNU.
Hình 44-10
Cấy mô tóc bằng kim cấy tóc KNU.
Hình 44-11
3 loại kim cấy tóc KNU.
Hình 44-12
Kim cấy tóc giúp đảm bảo hướng phù
hợp và góc nhọn của vạt mô.
Chương 44
493
Mô tóc trồi lên rất phiền
phức và làm kéo dài cuộc phẫu
thuật. “Trồi lên” chỉ các mô tóc đã
cấy đi lên khỏi mặt da trong khi
đang cấy mô tóc khác. Để giảm hiện
tượng này, các nang tóc thường
được cấy từ sau ra trước và từ trái
sang phải. Cách này làm giảm sức
ép trên các nang tóc đã cấy ở vùng
sau – trái.
Tiêm bổ sung lượng nhỏ
epinephrine 1: 50,000 theo chu kì
bất kì khi nào có nguy cơ chảy máu
trong cược phẫu thuật.
Mật độ nang tóc hơn 40
nang/cm2 sẽ gây chậm phát triển
sợi tóc. Cấy bằng kim KNU với mật
độ 30 – 40 nang/cm2 sẽ không
làm giảm sức sống của tóc.
Với các nang tóc nghiêng về
trước và sang một bên, chải tóc từ
bên và trước sẽ tạo hiệu ứng tầng
làm tóc trông dày và nhiều hơn.
Hiệu ứng tầng là một yếu tố quan
trọng trong quy trình thẩm mĩ bảo
tồn tóc ở người châu Á. Mật độ tóc
tạo ra có thể ít hơn mật độ vốn dĩ.
Nhưng với hiệu ứng tầng, ánh sáng
sẽ khó xâm nhập đến da đầu và sẽ
khó nhận thấy mật độ tóc thấp.
Nhiều phẫu thuật viên sử
dụng hydrogen peroxide (H2O2,
hay còn gọi là oxy già – ND) để khử
máu trong và sau phẫu thuật. Sự
phát triển của tóc sẽ bị ảnh hưởng
bởi tác dụng phụ, thậm chí chỉ với
1 phút dùng nồng độ hydrogen
peroxide thương mại tiêu chuẩn
3%. Tác giả thường sử dụng nước
muối sinh lý hay hydrogen perox-
ide 1.5% để lau sạch da đầu trong
khi cấy tóc.
Cấy ghép nang tóc bằng
kim cấy KNU đặc biệt thích hợp
với bệnh nhân trẻ hay phụ nữ có
khoảng cách trung bình giữa các
sợi tóc hẹp, vì nó cho phép chèn
mô tóc vào giữa các khoảng hẹp
mà không làm hư lệch các sợi tóc
có khả năng sống lâu (hình 44-13).
Tác giả thường thực hiện
các lượt bảo tồn tóc với khoảng
2000 nang tóc (hình 44-14 và 44-
15). Thời gian phẫu thuật khoảng 3
tiếng. Một ê-kíp 6 người là thường
gặp, bao gồm một bác sĩ cấy nang
tóc, một phụ mổ đặt nang tóc vào
kim cấy KNU, và 4 người phụ tá
chuẩn bị các nang tóc.
Hình 44-13
Cấy mô tóc giữa tóc đang tồn tại.
Cấy tóc cho người Châu Á
494
44.6 Chăm sóc hậu phẫu
Không cần dán băng. Vùng
cấy tóc thường được để hở. Hành
động này giúp vùng cấy tiếp xúc
với không khí để khô nhanh hơn.
Corticosteroid đường uống, thuốc
giảm đau, và kháng sinh được kê.
Tóc sẽ được gội cẩn thận vào buổi
sáng sau ngày phẫu thuật. Bệnh
nhân có thể tự gội đầu và ngày hậu
phẫu thứ 2. Làm ướt tóc 15 phút
trước khi gội đầu rất hữ dụng để
làm bong các mảng dính cứng
nhanh hơn.
44.7 Khám hậu phẫu và Biến
chứng
Hầu hết bệnh nhân thường
gặp phù, dù không phải tất cả, bắt
đầu sau 1-2 ngày sau phẫu thuật
và kéo dài 3-5 ngày. Giảm cảm giác
do đụng chạm nhiều vào thần kinh
cảm giác ở vùng lấy tóc. Tình trạng
này xảy ra tạm thời; hầu hết trường
hợp sẽ cải thiện sau 3-6 tháng. Sẹo
phì đại có thể xảy ra trên những cá
nhân mẫn cảm.
Hình 44-14
Tiền phẫu và hậu phẫu của bệnh
nhân sau 1 đợt.
Hình 44-15
Một bệnh nhân trải qua một liệu trình đầy đủ.
Chương 44
495
Tài liệu tham khảo
1. Lee SJ, Kim DW, Jun JB, et
al: Observations on the grouping
pattern of scalp hairs and com-
pound hair in a normal healthy
population, Korean J Dermatol
32(6):998, 1994.
2. Bernstein RM, Rassman
WR: The logic of follicular unit
transplantation,
Dermatol
Clin
17(2):277, 1999.
3. Finasteride Male Pattern
Hair Loss Study Group: Long-term
(5-year) multinational experience
with finasteride 1 mg in the treat-
ment of men with androgenetic
alopecia, Eur J Dermatol 12(1):38,
2002.
4. Stough DB, Haber RS: The
donor area. In Stough DB, Haber
RS, eds: Hair replacement, ed 1, St
Louis, 1996, Mosby, p 131.
5. Limmer BL: Elliptical
donor harvesting. In Stough DB,
Haber RS, eds: Hair replacement,
ed 1, St Louis, 1996, Mosby, p 142.
6. Hitzig GS: Pulley suture
utilization in scalp reconstruction
surgery, J Dermatol Surg Oncol
18(3):220, 1992.
7. Hwang SJ, Lee JJ, Oh BM, et
al: The effects of dehydration, pres-
ervation temperature, and time
on the hair grafts, Ann Dermatol
14(3):149, 2002.
8. Kim JC, Choi YC: Hair fol-
licle regeneration after horizon-
tal resecting: implications for hair
transplantation. In Stough DB,
Haber RS, eds: Hair replacement,
ed 1, St Louis, 1996, p 358.
9. Lee SJ, Lee HJ, Hwang SJ,
et al: Evaluation of survival rate af-
ter follicular unit transplantation
using the KNU implanter, Dermatol
Surg 27:716, 2001.
Mục lục
TIẾT KIỆM...........................................................................................................................2
Lời nói đầu..........................................................................................................................4
Lời cảm ơn..........................................................................................................................6
Người đóng góp.................................................................................................................7
PHẦN 1: Phương pháp phẫu thuật mí mắt châu Á..............................10
Chương 1: Giới thiệu về phương pháp phẫu thuật mí mắt châu Á.................11
Chương 2: Giới thiệu về phương pháp phẫu thuật mí mắt châu Á...............18
2.1 Phương pháp khâu đơn (Phương pháp trang điểm mắt).......................18
2.1.1 Khâu nối qua da...................................................................................................18
2.1.2 Khâu nối qua kết mạc........................................................................................18
2.2 Phương pháp khâu đơn loại bỏ mỡ hốc mắt (Phương pháp tạo hình
mắt)..................................................................................................................................18
2.3 Phương pháp khâu nối góc ngoài.......................................................................19
2.4 Lựa chọn bệnh nhân..............................................................................................19
2.4.1 Kỹ thuật khâu đơn..............................................................................................19
2.4.2 Kỹ thuật khâu đơn loại bỏ mỡ hốc mắt......................................................19
2.4.3 Phương pháp khâu nối góc ngoài................................................................19
2.5 Tư vấn..........................................................................................................................20
2.6 Chăm sóc tiền phẫu................................................................................................21
2.7 Đánh dấu....................................................................................................................21
2.7.1 Kỹ thuật khâu đơn và Kỹ thuật khâu đơn với loại bỏ mỡ hốc mắt.21
2.7.2 Phương pháp khâu nối góc ngoài................................................................21
2.8 Vô cảm.........................................................................................................................25
2.9 Dụng cụ.......................................................................................................................25
2.9.1 Dụng cụ đánh dấu...............................................................................................25
2.9.2 Dụng cụ hoạt động..............................................................................................26
2.10 Quy trình...................................................................................................................28
2.10.1 Kỹ thuật khâu đơn............................................................................................28
2.11 Kỹ thuật khâu đơn với loại bỏ mỡ hốc mắt..............................................32
2.11.1 Phương pháp thắt bên...................................................................................32
2.12 Chăm sóc hậu phẫu..............................................................................................32
Mục lục
497
2.13 Hồi phục..................................................................................................................34
2.14 Biến chứng.............................................................................................................35
Chương 3: Kỹ thuật khâu nhiều mũi.....................................................................37
3.1 Kỹ thuật cắt da.........................................................................................................37
3.1.1 Phương pháp Mikamo......................................................................................38
3.1.2 Phương pháp Hata.............................................................................................38
3.2 Kỹ thuật khâu vùi...................................................................................................38
3.2.1 Phương pháp Maruo............................................................................................39
3.2.2 Phương pháp Harado và Komato.....................................................................39
3.2.3 Phương pháp Umezawa.....................................................................................39
3.2.4 Phương pháp Mutou...........................................................................................40
3.2.5 Phương pháp Boo-Chai....................................................................................40
3.2.6 Phương pháp Baek.............................................................................................41
3.2.7 Phương pháp BK (Phương pháp chôn liên tục một nút)....................42
3.3 Phương pháp Oh.....................................................................................................43
3.3.1 Phương pháp Jung.............................................................................................44
3.4 Chăm sóc sau phẫu thuật....................................................................................46
Chương 4: Phẫu thuật mắt hai mí rạch bán phần.............................................48
4.1 Tư vấn..........................................................................................................................48
4.2 Chăm sóc trước phẫu thuật.................................................................................49
4.3 Đánh dấu...................................................................................................................49
4.4 Tiền mê.......................................................................................................................50
4.5 Gây tê...........................................................................................................................51
4.6 Mổ xẻ...........................................................................................................................51
4.7 Tarsodermal Fixation...........................................................................................51
4.8 Chăm sóc sau phẫu thuật....................................................................................55
4.9 Phục hồi.....................................................................................................................55
4.10 Ca lâm sàng.............................................................................................................55
Chương 5: Kỹ thuật cố định da - cơ nâng - da....................................................60
5.1 Trình tự phẫu thuật...................................................................................................60
5.1.1 Đánh dấu................................................................................................................60
5.1.2 Rạch da...................................................................................................................61
5.1.3 Mở vách ngăn ổ mắt..........................................................................................62
5.1.4 Lớp mỡ trước gân cơ nâng mi.......................................................................62
5.1.5 Cắt rạch da, cơ vòng trước vách ngăn ổ mắt và Vách ngăn...................63
5.1.6 Cắt cơ vòng trước sụn mi................................................................................63
5.1.7 Tạo nếp gấp mí và Khâu đóng vết mổ.........................................................64
5.2 Chăm sóc hậu phẫu................................................................................................66
Chương 6: Kỹ thuật cố định cơ vòng - cơ nâng..................................................68
6.1 Tại sao phải dùng phẫu thuật?...........................................................................68
Mục lục
498
6.2 Tại sao phải cố định cơ vòng – cơ nâng?.......................................................68
6.3 Tư vấn..........................................................................................................................69
6.4 Chăm sóc tiền phẫu...............................................................................................69
6.5 Thuốc tiền mê..........................................................................................................69
6.6 Đánh dấu....................................................................................................................70
6.7 Gây tê..........................................................................................................................72
6.8 Dụng cụ.......................................................................................................................72
6.9 Phẫu tích....................................................................................................................72
6.10 Cố định cơ vòng trước sụn mi – cơ nâng mi.............................................76
6.11 Chăm sóc hậu phẫu.............................................................................................79
6.12 Hồi phục..................................................................................................................79
6.13 Ca lâm sàng.............................................................................................................79
Chương 7: Tạo mi đôi trên bệnh nhân lớn tuổi.................................................83
7.1 Tư vấn..........................................................................................................................84
7.2 Chăm sóc tiền phẫu, Thuốc tiền mê và Gây tê............................................85
7.3 Quy trình phẫu thuật.............................................................................................85
7.3.1 Bệnh nhân mắt môt mí hoặc nếp gấp trên sụn mi kém.......................85
7.3.2 Bệnh nhân có nếp gấp trên sụn mi rõ.........................................................90
7.3.3 Bệnh nhân nam có thừa da mi trên.............................................................91
7.4 Chăm sóc hậu phẫu và Phục hồi.......................................................................91
7.5 Ca lâm sàng................................................................................................................91
Chương 8: Biến chứng, kết quả ngoại ý và dư luận.........................................94
Chương 9: Tái phẫu thuật mắt hai mí..................................................................102
9.1 Xử lý sẹo...................................................................................................................102
9.2 Nếp thấp..................................................................................................................102
9.3 Nếp cao.....................................................................................................................102
Lí do thất bại trong chỉnh sửa nếp gấp cao.......................................................104
9.4 Vấn đề về chiều sâu.............................................................................................104
9.5 Dày vùng trước sụn mi.......................................................................................108
9.6 Bất xứng...................................................................................................................109
9.7 Mí mắt trũng và Đa nếp......................................................................................109
9.8 Sụp mi.......................................................................................................................112
9.9 Loại bỏ nếp gấp mí...............................................................................................112
Chương 10: Phẫu thuật khóe mắt trong và phẫu thuật khóe mắt ngo
ài.....................................................................................................................................117
10.1 Phẫu thuật khóe mắt trong...........................................................................117
10.1.1 Phẫu thuật cắt hình ê-lip............................................................................117
10.1.2 Cải tiến phương pháp Hiraga....................................................................117
10.1.3 Phẫu thuật đường Z.....................................................................................118
10.1.4 Vạt Y-V cải tiến.................................................................................................118
Mục lục
499
10.2 Phẫu thuật khóe mắt ngoài............................................................................118
Chương 11: Phẫu thuật khóe mắt trong chữ Z theo phương pháp Park.137
11.1 Tại sao cần phẫu thuật khóe mắt trong?.......................................................137
11.2 Tại sao cần phẫu thuật khóe mắt trong chữ Z?.....................................137
11.3 Tư vấn...................................................................................................................138
11.4 Đánh dấu...............................................................................................................140
11.5 Gây mê...................................................................................................................141
11.6 Phẫu thuật.............................................................................................................142
11.7 Chăm sóc hậu phẫu..........................................................................................144
11.8 Hồi phục................................................................................................................144
11.9 Ca lâm sàng..........................................................................................................144
Chương 12: Phẫu thuật khóe mắt ngoài..............................................................151
12.1 Phẫu thuật khóe mắt ngoài trên mí mắt người châu Á....................151
12.2 Giải phẫu khóe mắt ngoài..............................................................................151
12.3 Chỉ định.................................................................................................................151
12.4 Đánh dấu...............................................................................................................151
12.5 Gây tê......................................................................................................................153
12.6 Quy trình phẫu thuật.......................................................................................153
12.7 Chăm sóc hậu phẫu...........................................................................................153
12.8 Kết luận.................................................................................................................153
Chương 13: Nâng trán cho phẫu thuật mi trên ở người Châu Á..................158
13.1 Có một phương pháp nâng trán riêng biệt cho người châu Á?.............158
13.2 Tư vấn....................................................................................................................158
13.3 Chuẩn bị tiền phẫu............................................................................................159
13.4 Gây tê.....................................................................................................................161
13.5 Dụng cụ và thiết bị.............................................................................................161
13.6 Phẫu thuật nội soi.............................................................................................162
13.7 Đường rạch trước viền chân tóc.................................................................167
13.8 Nâng trán hai mặt phẳng...............................................................................167
13.9 Chăm sóc hậu phẫu...........................................................................................170
13.10 Ca lâm sàng.......................................................................................................170
13.11 Hồi phục.............................................................................................................170
PHẦN 2: Phẫu thuật thẩm mĩ nâng mũi.................................................175
Chương 14: Giới thiệu phẫu thuật thẩm mĩ nâng mũi.................................176
14.1 Mô ghép silicone...............................................................................................177
14.1.1 Ưu điểm.............................................................................................................177
14.1.2 Khuyết điểm.....................................................................................................177
14.2 Hình dạng mô ghép...........................................................................................178
42.2.1 Thanh độn mũi toàn phần.........................................................................178
42.2.2 Lựa chọn thanh độn....................................................................................179
Mục lục
500
14.3 Đánh giá tiền phẫu...........................................................................................182
14.4 Hướng tiếp cận phẫu thuật..........................................................................182
14.4.1 Phẫu thuật nâng mũi bằng mô ghép......................................................182
14.4.2 Phẫu thuật nâng mũi bằng mô tự thân................................................184
14.4.3 Phẫu thuật nâng mũi phối hợp mô tự thân và mô nhân tạo...............185
Chương 15: Đường tiền đình mũi........................................................................187
15.1 Chăm sóc tiền phẫu..........................................................................................187
15.2 Thuốc tiền phẫu................................................................................................187
15.3 Dụng cụ.................................................................................................................188
15.4 Kĩ thuật phẫu thuật..........................................................................................188
15.5 Thiết kế vật liệu ghép......................................................................................190
15.6 Đặt thanh độn và Điều chỉnh........................................................................192
15.7 Khâu đóng............................................................................................................194
15.8 Qui trình thủ thuật đi kèm.............................................................................194
15.9 Băng dán...............................................................................................................194
15.10 Chăm sóc hậu phẫu........................................................................................194
Chương 16: Đường phẫu thuật dưới môi.........................................................196
16.1 Tiền phẫu..............................................................................................................196
16.2 Thuốc tiền mê.....................................................................................................196
16.3 Gây tê......................................................................................................................196
16.4 Dụng cụ..................................................................................................................196
16.5 Đường phẫu thuật dưới môi........................................................................199
16.6 Cắt rạch trụ mũi................................................................................................199
16.7 Cắt chóp mũi........................................................................................................199
16.8 Cắt rạch sống mũi dưới..................................................................................199
16.9 Cắt rạch trên xương mũi................................................................................200
16.10 Xử lí thanh độn................................................................................................200
16.11 Chèn thanh độn..............................................................................................205
16.12 Chỉnh vị trí.........................................................................................................205
16.13 Thu ngắn thanh độn trụ mũi......................................................................205
16.14 Điều chỉnh thanh độn....................................................................................207
16.15 Khâu đóng.........................................................................................................207
16.16 Băng dán............................................................................................................207
16.17 Chăm sóc hậu phẫu........................................................................................207
16.18 Hồi phục.............................................................................................................207
16.19 Ca lâm sàng.......................................................................................................207
Chương 17: Phẫu thuật mũi hở.............................................................................213
17.1 Đường rạch..........................................................................................................213
17.2 Tạo vạt da vòm mũi..........................................................................................213
17.3 Tạo khoang...........................................................................................................213