Các khiểm khuyết cánh mũi 143 a b Hình 7.11 Vạt hai thùy đáy ngoài
144 7 Mũi Vạt hai thùy (Đáy trong) Chỉ định Các khiếm khuyết vừa và nhỏ, dưới ngoài thành bên Kỹ thuật Vạt hai thùy phù hợp nhất cho khuyết tật tròn. Thùy đầu tiên được thiết kế có kích thước tương tự khuyết điểm và thùy thứ hai có thể được thu hẹp hơn một chút, nhưng dài hơn để phù hợp các đầu tận ở đinh, để đóng vết thương nguyên phát. Góc chuyên giữa khiểm khuyết và thùy thứ hai dựa trên vị trí lấy mô, thường là phần mũi bên trái/má giữa. Vạt được nâng lên trong mặt phẳng cơ trên mũi và mặt phăng dưới da ở má. Rìa vêt thương được bóc tách rộng rãi và đóng khiếm khuyết theo các lớp. Đóng khiếm khuyết nguyên phát thường dẫn đến tai chó ở đáy, cái được chỉnh sửa qua đầu mũi. Chiều dài bổ sung của chi thứ hai phải được cắt bỏ và khiếm khuyết cấp ba được đóng nguyên phát dọc theo đường nối giữa lưng/ thành bên (Hình 7.12a - d). Lời khuyên Vạt hai thùy hoạt động tốt nhất khi khiếm khuyết cách bờ cánh mũi ít nhât 5 mm. Bóc tách rộng các mép vêt thương là cân thiêt đê khâu vêt thương không căng da. Bât kỳ sự căng da nào sẽ dân đên biên dạng bờ cánh mũi. Sự gân đúng của khiếm khuyết cấp ba sẽ làm cho việc đóng vết thương tiếp theo dễ dàng lơn. Cỗ mọt xu hương đệm ghim của vạt. Điêu này co thể được giảm thiêu mọ êt và mép vat đê bao gôm các góc vuông v các mép vết thương song song.
Các khiểm khuyết cánh mũi 145 Hình 7.12 Vạt hai thủy (Đáy trong)
146 7 Mũi Vạt mũi môi hai thì Chỉ định Các khiếm khuyết cánh mũi trung bình, khiếm khuyết tiểu trụ Kỹ thuật Khiếm khuyết cánh mũi được làm rộng chiếm toàn bộ tiểu đơn vị cánh mũi nếu khiếm khuyết ban đầu liên quan đến hơn một nửa tiểu đơn vị.. Một hình mẫu chính xác được tạo ra của khiếm khuyết cánh mũi từ cánh mũi đối bên nếu cần thiết. Một mảnh ghép sụn vành tai cắt tỉa phù hợp được khâu vào khiếm khuyết để hỗ trợ thêm. Vị trí lấy vạt được đánh dấu chính xác với mẫu chủ yếu năm ngoài và trên chô nôi, với đường giữa năm dọc theo nêp mũi môi. Hai hình tam giác được đánh dầu phía dưới và trên từ vị trí lây vạt đê tạo điều kiện cho việc đóng vết thương nguyên phát. Hình elip phía trên nên dừng lại ngắn khoảng 1 cm trước với nêp mũi má đê bảo tôn môc này. Một vêt rạch được thực hiện dọc theo đường đánh đâu trên da và phân xa của vạt nâng lên trước tiên trong mặt phăng dưới da. Mặt phẳng bóc tách được làm sâu, vì quá trình bóc tách hướng vào trong và xuống đến cơ bên dưới. Mép vết thương được bóc tách rộng rãi ra khỏi cuống vạt, để có được sự di động cần thiết. Mô bên dưới đi kèm được giải phóng dần dần, cho đến khi vạt được chuyển đến khiếm khuyết mà không bị căng. Vạt được khâu vào khiểm khuyết. Tam giác da phía xa được cắt bỏ và khiếm khuyết vùng lấy mô được đóng lại nguyên phát. Tam giác gần có thể để lại và được cắt bỏ trong giai đoạn thứ hai (Hình 7.13a-c). Thì hai được thực hiện 4 tuần sau đó và cuống vạt tách ra tại đáy của nó. Vết thương ở giữa má được bóc tách và đóng theo từng lớp dọc theo nếp mũi môi. Các mép của vạt gắn vào mũi được giải phóng từ phía ngoài. Mỡ dưới da dư thừa được loại bỏ, vạt được cắt tỉa chính xác và được khâu cố định (Hình 7.13d-e).
Các khiểm khuyết cánh mũi 147 b Hình 7.13 Vạt mũi môi hai thì
148 7 Mũi Lời khuyên Hướng xoay chuyên theo chiêu kim đông hô ở bên trái và ngược chiêu kim đông hô đôi với khiêm khuyêt bên phải. Điêu này sẽ phải được tính đên khi định hướng mẫu và thiết kế vạt. Tam giác da bên trong thường có thể để lại tại chỗ trong quá trình chuyển vạt thì đầu và được loại bỏ trong thì hai. Bất kỳ da cánh mũi phía ngoài nào còn sau khi cắt bỏ thì đâu có thê được giữ lại và loại bỏ trong thì hai (tuy nhiên mẫu và vạt được thiết kê từ đầu đề thay thế toàn bộ tiêu đơn vị mánh má, dề để khâg có ích khi giữ một mép cánh mũi phía ngoài, gần với rành
Các khiếm khuyết cánh mũi Hình 7.13 (tiếp tục) 149
150 7 Mũi Vạt giữa trán Chỉ định Khiếm khuyết trung bình/lớn ở chóp, cánh mũi, thành bên, lưng mũi, tiểu trụ, nhiều tiểu đơn vị. Kỹ thuật Khiếm khuyết được sửa đổi để bao gồm toàn bộ tiểu đơn vị, nếu nó chiêm hơn một nửa tiêu đơn vị. Một mâu chính xác được tạo từ việc đánh dâu, trước khi lây vạt, nêu cân thiêt từ phía đôi diện. Chuyên vạt thử được thực hiện đê xác định vị trí của chỗ lấy vạt và tầm với của vạt. Các yếu tố ngoài ra phải được tính đến bao gồm đường chân tóc và kích thước của khiếm khuyết. Đường đi của động mạch trên ổ mắt được chỉ ra bằng Doppler, nếu có. Các mạch máu trên ổ mắt chạy dọc vê phía đinh, cách đường giữa 2 cm, đi lên từ ô mắt ở đầu trong của lông mày. Vạt được đánh dâu băng cách sử dụng mâu ở trán trên dọc theo đường đi của các mạch máu trên ổ mắt. Chiều rộng của cuống vạt đầu gần có thể được giới hạn trong khoảng 2 cm, để tạo điều kiện dễ dàng cho việc đóng và xoay vạt. Vạt được nâng lên trong mặt phẳng trên màng xương, chú ý không làm tôn thương các mạch máu ở phía dưới. Phía dưới, sau khi đi lên từ ổ mắt, các mạch máu trên ổ mắt chạy qua cơ vòng mắt và cơ nhíu mày, trước khi đi vào cuống vạt. Do đó, đường rạch phía dưới được giới hạn ban đầu ở da và việc bóc tách cùn được thực hiện trong mặt phẳng trên màng xương và sự di động cần thiết được đánh giá liên tục. Chia đoạn thêm của vùng tạo nếp nhăn (Addition sectioning of the corru-gator) có thể cần thiết để có được tính di động. Vị trí lấy vạt được đóng theo các lớp sau khi bóc tách rộng cho đến các bờ ngoài ổ mắt nếu cần thiết. Các khiếm khuyết lớn hơn ở trán trên được để lại để lành bằng sự liền sẹo thứ cấp, thay vì sử dụng vạt bổ sung. Vạt được dùng bao gồm da, mô dưới da và cơ trán. Các cơ đầu xa và mô dưới da được cắt mỏng cẩn thận, để có được độ dày cần thiết để ghép, chú ý bảo tồn các đám mạch máu dưới da. Vạt được khâu vào khiếm khuyết mà không bị căng. Mặt dưới của cuống vạt bị bộc lộ được phủ bằng một mảnh ghép da để dễ chăm sóc. Chỉ khâu được cắt sau 1 tuần (Hình 7.14a-c). Việc chỉnh sửa thì hai được thực hiện 3-4 tuần sau đó. Cuống vạt được cắt phần giữa giữa khiếm khuyết và chân vạt, cân thận duy trì chiêu dài cân thiêt một cách gân đúng đê tái tạo lại bât kỳ mô thừa nào có thể bị cắt bỏ ở gốc mũi. Cuống vạt hình trụ được mở để khôi phục lại một vạt "phăng". Bât kỳ vùng da thừa nào ở mũi trên đêu được căt bỏ và các mép vết thương phía trên của vạt ghép được bóc tách rộng rãi. Việc cắt tia thêm của vạt được thực hiện ở giai đoạn này. Chân vạt được cắt bỏ như một chữ V và các mép vêt thương liên kê được bóc tách rộng rãi. Vết thương được đóng lại theo các lớp, cẩn thận để định hướng chính xác vị trí của lông mày (Hình 7.14d-e).
Các khiểm khuyết cánh mũi 151 Hình 7.14 Vạt giữa trán
152 7 Mũi Li khuyến Thi gian thc hin để to m c khin khuyến nn đưc đầu tư. Cẩn thận tránh tổn thương cuống vạt, đặc biệt là gần bờ ổ mắt. Làm mỏng vạt có thể được hoàn thành trong thì hai và một thì khác được sử dụng đê cặt và ghép, nêu có bât kỳ lo lăng nào vê mạch máu nuôi, đặc biệt là ở những người hút thuôc nặng. Theo dõi cuống vạt dưới bờ ổ mắt và kéo dài đường rạch da tỉ mỉ để lông mày có thể tăng thêm chiều dài. Trong các khiếm khuyết nhỏ hơn, cuống vạt có thể nằm trên các mạch máu lưng mũi, cho phép thu được vạt dài hơn. Làm mỏng tích cực vạt trong thì hai / thì ba có thể giúp tái tạo các đường viền của mũi.
Các khiếm khuyết cánh mũi Hình 7.14 (tiếp tục) 153
154 Các khiếm khuyết tiểu trụ ghep da (xem hinh 7./a-e Vat mũi môi hai thì (xem hình 7.13a-e) Vạt giữa trán (xem hình. 7.14a-e) Sơ đồ gợi ý Lưng mũi Nhỏ 1. Khâu nguyên phát (dọc/ngang) Trung bình 1. Vạt đẩy giữa hai cung mày 2. Vạt chuyển giữa hai cung mày Chóp mũi 1). Khâu nguyên phất (dọc /ngang) Trung bình 1. Vạt đẩy giữa hai cung mày 2. Vạt hai thùy 3. Ghép da Tiểu trụ 1. Ghép da 2. Vạt mũi môi hai thì Thành bên Nhỏ 1. Khâu nguyên phát (chiều dọc) 2. lành thương bằng can thiệp thì hai Trung bình 1. Ghép da Phía trên thành bên 7 Mũi
Sơ đồ gợi ý 1. Vạt chuyển vị giữa hai cung mày Phía dưới thành bên 1. Vạt hai thùy 2. Vạt tạp dề Cánh mũi Nhỏ 1. Vạt đẩy hình đảo Trung bình 1. Vạt hai thùy (đáy ngoài) 2. Vạt hai thùy (đáy trong) 3. Vạt mũi môi hai thì Vạt giữa trán 1. Các khiếm khuyết mũi lớn bao gồm nhiều tiểu đơn vị mũi 2. Các khiếm khuyết chóp mũi lớn 3. Các khiếm khuyết cánh mũi lớn 4. Các khiếm khuyết lưng mũi lớn 5. Các khiếm khuyết thành bên mũi lớn 6. Các khiếm khuyết tiểu trụ 155
Mí mắt 8 Tiểu đơn vị và giải phẫu liên quan Mí mắt thực hiện nhiều chức năng quan trọng, bao gồm bảo vệ mắt và duy trì nước mắt đầy đủ. Đơn vị mí mắt thẩm mỹ được xác định bởi rìa dưới của lông mày, vành bên và dưới ổ mắt, và nếp mí dưới. Sự hiểu biết đúng đắn về giải phẫu và chức năng là điều cần thiết để tái tạo mí mắt và chỉ nên được thực hiện bởi một bác sĩ lâm sàng được đào tạo phù hợp. Mí mắt là câu trúc đa lớp phức tạp được hỗ trợ bởi các tấm sụn. Rìa tự do mí mắt chứa lông mi và các tuyến bài tiết và sự mở rộng của mí mắt tạo thành các gân mí mắt trung gian và bên. Tái câu trúc có thể dễ hiểu hơn nếu mí mắt được xem như bao gồm một mảnh nền trước bao gôm da và cơ vòng mi và một mảnh nên sau bao gôm kêt mạc, sụn mi, vách ô mặt và cơ mi mặt. Các sụn mi mặt và vách ô mặt đôi khi được coi là mảnh nền giữa. Đường màu xám dọc theo rìa mi mắt thể hiện đường giao nhau giữa mảnh nền trước và sau.Đơn vị thẩm mỹ mí mắt có thể được chia nhỏ hơn từ quan điểm tái cấu trúc mi trên, mi dưới, gân trung gian và tiểu đơn vị bên cạnh (Hình 8.1).Da của mí mắt là mỏng nhất trong cơ thể và các nếp nhăn da tự nhiên xung quanh mí mắt được định hướng theo chiều ngang (Hình 8.2). Tuy nhiên, cắt song song với các nếp nhăn da tự nhiên, đặc biệt là ở mí mắt dưới, có nguy cơ co rút mí mắt và lộn mí. Do đó, tốt hơn là định hướng cặt vuông góc với ria mi mắt, trừ khi có sự dư thừa da đáng kể. Các phẫu thuật dọc theo nếp nhăn da tự nhiên ở vùng khóe mắt bên và khóe mắt trong, vùng lông mày và vùng giữa lông mày có thể được thực hiện và sẽ cung cấp các vết sẹo tương đối không gây khó chịu. © Springer International Publishing Switzerland 2015 V. Ilankovan et al., Local Flaps in Facial Reconstruction: A Defect Based Approach, DOI 10.1007/978-3-319-08479-4 8 157
158 8 Mí mắt Mất chất toàn bộ độ dày vành tai đòi hỏi phải tái cấu trúc cả mảnh nền trước và sau, trong trường hợp bắt buộc, ít nhất một trong những mảnh nền được tái tạo phải chứa nguồn cung cấp máu của chính nó.
Tiểu đơn vị và giải phẫu liên quan Hah8.1 Các tiểu đơn vi mi mắt 159 Hh 8.2 Hướng các nếp nhãn da tự nhiên
160 8 Eyelids Mi mắt trên Khiếm khuyết mảnh nền trước Khâu thì đầu Chỉ định Khiếm khuyết nhỏ Kỹ thuật Khiếm khuyết được sửa đổi thành hình elip với hướng dọc. Bờ vết thương được bóc tách và khiêm khuyêt được đóng theo lớp. Lời khuyên Ở những bệnh nhân bị dư thừa da mí mắt, có thể thực hiện hình elip ngang theo nếp nhăn da tự nhiên, chú ý tránh lộn mí. Vạt đấy Chỉ định Khiếm khuyết trung bình Kỹ thuật Khiếm khuyết được sửa đổi để tạo thành các vết thương song song. Các vết rạch được tạo ra từ cực của vết thương và vạt được nâng lên trong mặt phẳng cơ. Bờ vêt thương được bóc tách và vêt thương đóng lại theo từng lớp (Hình 8.3a - c). Lời khuyên Nền của vạt có thể được làm rộng hơn đề duy trì một cuống mạch máu đầy đủ. Vạt có thể dựa có cuống trong hoặc ngoài nhưng khi có cuống trong, không nên vượt quá phạm vi của da mí mắt.
Mi trên (() (() Hh 8.3 Vạt đẩy 161
162 8 Mí mắt Vạt có cuống vùng thái dương Chỉ định Khiếm khuyết trung bình và lớn (mí trên và dưới) Kỹ thuật Đó là sự chuyển vị vạt cuống dưới được lấy từ da trán nắm ngoài và trên so với ô măt / lông mày. Các bờ của khiêm khuyêt được phân định và vạt được thực hiện với bờ giữa dưới năm dọc theo bờ bên của khiêm khuyêt . Chuyển vạt thử nghiệm được thực hiện để xác định độ dài của vạt và sẽ tính đến việc mất độ dài do xoay quanh trục. Vạt được nâng lên trong mặt phẳng dưới da và chuyển vào khiếm khuyết. Khiếm khuyết nơi lấy vạt được đóng lại sau đó đặt vạt vào khiếm khuyết (Hình 8.4a- d). Lời khuyên Tỷ lệ chiêu dài / chiêu rộng không được vượt quá 4: 1 đê duy trì đủ mạch máu. Phân mở rộng vào trong của vạt nên dừng lại ở bó mạch- thân kinh trên ổ mắt. Cần cẩn thận để tránh tổn thương các nhánh của dây thần kinh mặt, nằm ở mặt sâu của cơ. Làm mỏng vạt có thể phải được thực hiện, trong quá trình chuyển vạt ban đầu hoặc ở giai đoạn sau.
Mi mắt trên (to) Hìh 8.4 Vạt có cuống vùng thái dương 163
164 8 Eyelids Vạt đảo giữa lông mày Chỉ định Khiếm khuyết trung bình (khóe mắt trong, mí mắt trên) Kỹ thuật Một mẫu chính xác được đánh dấu từ khiếm khuyết và được đánh dấu tại vị lấy vạt ngang theo nếp nhăn da giữa lông mày. Da được rạch xung quanh vạt cho đến mô dưới da. Đường rạch dọc theo rìa trên của vạt được rạch sâu xuống màng ngoài xương và phía trong khiếm khuyết và phía dưới so với vạt được nâng lên trong mặt phẳng dưới da. Cuống vạt bao gồm mô dưới da và cơ được giải phóng dân trong mặt phăng trên màng xương, đê có được sự di động cân thiêt. Vạt có thê xoay tôi đa 120 độ. Vạt di động được khâu vào chô khuyêt và vị trí lây vạt được khâu thì đầu, làm tươi các cạnh của vết thương (Hình 8.5a- e). Lời khuyên Độ dày của cuống dưới da có thể làm thay đối đường viên của khóe mắt trong và có thể được điều chỉnh ở giai đoạn thứ hai nếu cần. Cần xem xét việc kéo dài vêt rạch da hình elip đên phía trong lông mày bên cạnh đề có được nêp nhăn da đôi xứng và nâng chóp mũi. Cần cân thận để tránh tổn thương cho cuồng mạch máu trong quá trình bóc tách và câm máu.
Mi trên (t) e (() Hnh 8.5 Vạt đảo giữa lông mày 165
166 8 Mi mắt Khiếm khuyết toàn bộ độ dày thì đầu (Xem phân Mí mắt dưới - Hình 8.8a- d) Chỉ định khiếm khuyết nhỏ Kỹ thuật Các tổn thương được cắt bỏ để lại khiếm khuyết hình khiên, với các cạnh song song nhau. Vết thương được đóng lại theo từng lớp với chỉ khâu sụn mi, tránh đi qua kêt mạc. Cơ vòng mắt và các lớp da sau đó được đóng lại. Lời khuyên Canh chỉnh chính xác bờ vết thương là điều cần thiết đề ngăn ngừa co kéo và có thể cố định chắc bằng chỉ khâu đệm dọc theo đường xám. Có sự hữu ích khi khâu trong lớp sụn mi, trước khi siết chỉ.
Mi trên 167 Khâu thì đầu với mở và giải phóng khóe mắt ngoài (Xem phần Mi mắt dưới - Hình 8.9a- e) Chỉ định Khiếm khuyết trung bình Kỹ thuật Tổn thương được cắt lọc để lại một khiếm khuyết hình khiên. Một vết rạch 1 cm được thực hiện qua da và cơ vòng mắt qua khóe mắt ngoài. Khóe mắt ngoài được rạch mở (canthotomy) theo chiều ngang giữa mi trên và dưới, lên đến vành ổ mắt. Mi trên được căng ra và phần trên của khóe mắt ngoài được rạch giải phóng (cantholysis) theo chiều dọc, cho đến khi nó được giải phóng hoàn toàn khỏi các phần đính kèm bên. Khiểm khuyết cơ bản được đóng lại theo các lớp, sau cùng là vết rạch da. Lời khuyên Vị trí của khóe mắt ngoài có thể dễ dàng xác định/ cảm nhận bằng cách căng mi mắt. Việc giải phóng hoàn toàn có thể được xác định bằng cách di chuyển bờ mi mắt vào trong bằng kẹp, trong khi cắt theo chiều dọc của khóe mắt. Chuyến động tự do của mi mắt được quan sát thấy, sau khi hoàn thành quá trình giải phóng. Thường có màng ở cực bên của mi mắt tại vị trí giải phóng.
168 8 Mi mắt Vạt dao cạo râu Kỹ thuật Khiếm khuyết mi trên được chỉnh sửa để có được bờ vết thương vuông góc với bờ mi. Khiêm khuyêt vêt thương mí mắt trên được đo, sau đó chuyên các cạnh vêt thương vào trong băng kẹp Một vêt rạch ngang, dài khoảng hơn 2 mm so với khiêm khuyêt được thực hiện ở mí mc. Những vêt rạch này xuyên qua toàn bộ độ dày của mí mặt dưới và cân cân thận đê tránh tôn thương cho nhãn cầu. Vạt được kéo dài bên dưới mí mắt dưới và khâu vào khiếm khuyết mí mắt trên theo từng lớp. Việc giải phóng giai đoạn hai được thực hiện 6 tuần 8 tuần sau. Vạt được chia 2 mm dưới mức bờ mi trên. Kết mạc dọc theo rìa cắt được khâu vào rìa da. Vạt còn lại được đưa trở lại mí mắt dưới và rìa vết thương được làm mới và khâu lại theo từng lớp (Hình 8.6a- d). Lời khuyên Bệnh nhân nên được tư vấn thích hợp về phẫu thuật hai thì và được cung cấp dưới dạng ghép sụn, trong phẫu thuật thì ba hoặc trong quá trình tái tạo chính sau khi tách da và kết mạc
Mi trên (() Hìh 8.6 Vạt dao cạo râu 169 (()
170 8 Mi mắt Mí mắt dưới Khiếm khuyết mảnh nền trước Khâu đóng thì đầu Chỉ Kỹ định Khiếm khuyết nhỏ thuật Khiếm khuyết được sửa đổi thành hình elip với hướng dọc. Rìa vết thương được cắt lọc và khiếm khuyết được đóng lại. Lời khuyên Cắt lọc hình giọt nước mắt với bờ rộng hơn có thể được thực hiện. Các cạnh bờ dưới được đóng theo chiêu dọc và bờ trên theo chiều ngang để có được một vết sẹo hình chữ T. Vạt Tripier Chỉ định Khiếm khuyết trung bình / lớn Kỹ thuật Đó là một sự chuyên vị vạt dưới ngoài sau khi lây từ mí mắt trên. Các bờ của khiếm khuyết được xác định và vạt được thiết kế với bờ giữa dưới hơn năm dọc theo bờ bên của khiêm khuyêt. Chuyên vạt thử nghiệm được thực hiện đê xác định độ dài của vạt và sẽ tính đên việc mất độ dài do xoay quanh trục. Vạt được nâng lên ngang mức mô dưới da hoặc cơ da. Chỗ lấy vạt ban đầu được đóng lại sau đó đặt vạt vào khuyết khuyết (Hình 8.7a-d). Lời khuyên Tỷ lệ chiều dài / chiều rộng không được vượt quá 4: 1 để duy trì mạch máu phù hợp. Chiều rộng phù hợp nên được thực hiện trong vạt để tránh nguy cơ lộn mí. Lượng vạt da an toàn được lấy từ mi trên nên được ước tính bằng thử nghiệm kéo. Vạt có thể được thiết kế dưới dạng vạt hai thùy, với chỗ bám ở trong và ngoài.
Mi dưới ((=) (() Hin 8.7 Vạt Tripier 171 (()
172 8 Mi mắt Vạt đấy Chỉ định Khiếm khuyết trung bình (Xem phần Mi mắt trên Hình 8.3a-d) Kỹ thuật Khêm khuy Các vêt rạch được tạ ha từ đực đầu của khiếm dnuyế và vạt hược nãng lên trơng mặt phẳng dưới cơ. Bờ vêt thương được cắt lọc và khiêm khuyêt đóng thành lớp. khuyên Nền của vạt có thể được làm rộng hơn để duy trì một cuống mạch máu đây đủ. Vạt có thê có cuông trong hoặc ngoài nhưng khi ở trong, không nên vượt quá phạm vi của da mí mắt. Khiếm khuyết toàn bộ độ dày của vạt Khâu thì đầu Chỉ định Khiểm khuyết nhỏ Kỹ thuật Các tôn thương được cắt để lại một khiếm khuyết hình khiên, với các cạnh song song về phía bờ mi. Vết thương được đóng lại theo các lớp với chỉ khâu được đặt trong sụn mi, tránh đi qua kết mạc. Cơ vòng mắt và các lớp da sau đó được đóng lại (Hình 8.8a-d). Lời khuyên Khâu bờ mi chính xác là điều cần thiết để ngăn ngừa vết hằn và có thể được nâng đỡ bằng chỉ khâu đệm dọc theo đường xám. Thường hữu ích để đặt tất cả các mũi khâu trong sụn mi, trước khi thắt chặt.
Mi dưới 173 Hh 8.8 Khâu thì đầu
174 8 Mi mắt Khâu thì đâu với mở và giải phóng khóe mặt ngoài Chỉ định khiêm khuyêt trung bình Kỹ thuật Tổn thương được cắt lọc để lại một khiếm khuyết hình khiên. Một vết rạch 1 cm được thực hiện qua da và cơ vòng mắt qua khóe mắt ngoài. Khóe mắt ngoài được rạch mở (canthotomy) theo chiều ngang giữa mi trên và dưới, lên đến vành ổ mắt. Mi trên được căng ra và phần trên của khóe mắt ngoài được rạch giải phóng (cantholysis) theo chiều dọc, cho đến khi nó được giải phóng hoàn toàn khỏi các phần đính kèm bên. Vết thương được đóng lại theo các lớp với chỉ khâu được đặt trong sụn mi, tránh đi qua kết mạc. Cơ vòng mi và các lớp da sau đó được đóng lại, sau đó là khiếm khuyết ở khóe mắt ngoài (Hình 8.9a- e). Lời khuyên Vị trí của khóe mắt ngoài có thê dễ dàng xác định/ cảm nhận băng cách căng mi mặt. Việc giải phóng hoàn toàn có thê được xác định băng cách di chuyên bờ mi mắt vào trong băng kẹp, trong khi cặt theo chiêu dọc của khóe mắt. Chuyển động tự do của mi mắt được quan sát thấy, sau khi hoàn thành quá trình giải phóng. Thường có màng ở cực bên của mi mắt tại vị trí giải phóng.
Mi dưới 175 (=) Hh 8.9 Khâu thì đầu với mở và giải phóng khóe mắt ngoài
176 8 Mi mắt Vạt McGregor Chỉ định khiếm khuyết trung bình/ lớn Kỹ thuật Các tổn thương được cắt tạo thành chữ V. Một vết rạch được thực hiện từ khóe mặt ngoài vào vùng tước tai, theo đường cong lên của viên mí mắt dưới. Một vêt rạch tiêp theo được tạo ra từ cực ngoài của vêt rạch này, song song với cạnh bên của khuyết tật hình chữ V. Vạt ngoài được nâng lên trong mặt phăng dưới da và đưa vào trong, đên cơ vòng mặt. Sau đó, phầu thuật mở và giải phóng khóe mắt ngoài được thực hiện để có được sự di động cần thiết của mí mắt dưới. Khiếm khuyết ban đầu được đóng lại theo các lớp và lớp da / lớp cơ gân đúng với kết mạc ở khu vực mở khóe mắt. Khiêm khuyêt do lây vạt ở khu vực trước tai được đóng lại bởi một đường khâu chữ Z (Hình 8.10a- e). Lời khuyên Phần mở rộng ra ngoài dọc theo đường cong của viền mí mắt dưới và phân bô sung đường Z giúp giảm bớt nguy cơ lôi mắt vì sự co thăt sẹo liên quan chủ yếu hướng ra ngoài và lên trên. Đối với vạt lớn, chỉ khâu neo có thể được đặt trong khu vực cung gò má để hỗ trợ thêm. Trong trường hợp khiếm khuyết toàn bộ độ dày lớn, mảnh nền sau được tái tạo với một mảnh ghép sụn- niêm mạc hoặc vòm miệng.
Mì dưới 177 b d e Hìh 8.10 Vạt McGregor
178 8 Mi mắt Vạt Mustardé Chỉ định Khiếm khuyết lớn Kỹ thuật Khiếm khuyết được sửa đổi thành dạng chữ V với một cạnh dọc phía trong và một cạnh ngoài xiên hơn. Một đường rạch cong được tạo ra từ vùng khóe mắt ngoài, theo đường cong lên của mí mắt dưới, lên đến vành tai và xuống dưới dọc theo nếp nhãn da. Vạt được nâng lên ra ngoài trong mặt phẳng dưới da và đưa sâu vào trong đồi với cơ vòng mắt. Vạt được di động vào khiêm khuyêt và được khâu theo từng lớp (Hình 8.11a-c). Lời khuyên Các cạnh bên xiên của đường V cùng với đường cong lên của vạt cho phép tạo thêm chiều cao cho cạnh dưới và giảm nguy cơ bị lộn mí. Chỉ khâu neo nên được đặt trong khu vực cung gò má đê hỗ trợ thêm và ngăn ngừa sự đi xuông của vạt. Dân lưu được đặt khi cân thiêt. Cần cân thận để tránh tôn thương các nhánh của dây thần kinh mặt. Sự kéo căng trong quá trình đóng vết thương và vạt mỏng có thê làm tăng nguy cơ hoại tử vạt. Trong trường hợp khiêm khuyêt độ dày tòan bộ lớn, mảnh nên sau được tái tạo với một mảnh ghép sụn-niêm mạc hoặc vòm miệng.
Mì dưới 179 b c Hih 8.11 Vạt mustarde
180 8 Mi mắt Vạt Tenzel Chỉ định Khiếm khuyết trung bình (mi dưới / trên) Kỹ thuật Khiếm khuyết được chỉnh sửa để có được các cạnh vết thương vuông góc với bờ mi. Một vêt rạch hình bán nguyệt được tạo ra từ khóe mắt ngoài, kéo dài lên tới chân mày và châm dứt ở khóe mắt ngoài. Một vạt da cơ được nâng lên khỏi bề mặt của cơ vòng mắt. Một ca phẫu thuật mở và giải phóng khóe mắt ngoài được thực hiện nếu còn bất kỳ phần mí mắt nào còn lại bên cạnh khiếm khuyết. Vết thương được đóng lại theo các lớp với chỉ khâu được đặt trong sụn mi, tránh đi qua kết mạc. Cơ vòng mắt và các lớp da sau đó được đóng lại (Hình 8.12a-d). Nếu không còn mí mắt phía ngoài khiếm khuyết, một vạt quanh xương sẽ được nâng lên, từ bờ ngoài ổ mắt để tái tạo lại mảnh nền sau. Vạt quanh xương được khâu vào mép cắt của sụn mi ở cạnh trong vết thương (Hình 8.12d, e). Vạt được di động động và khâu theo từng lớp. Lời khuyên Một phân mở rộng hướng lên của vạt Tenzel là tôt nhât đê tránh nguy cơ lộn mí. Chiều rộng của vạt được thiết kế nằm trong bờ ngoài ổ mắt để có sẹo tốt nhất. Vạt quanh xương được thiết kế có chiều rộng tối thiểu 10 mm và được nâng lên với độ nghiêng vượt trội để đi theo độ nghiêng của phần trên của mí mắt dưới. Điều này cũng giúp giảm nguy cơ lộn mí.
Mi dưới 181 e →) am) Hh 8.12 Vạt Tenzel
182 8 Eyelids Vạt Hughes Chỉ định Khiếm khuyết lớn Kỹ thuật Khiếm khuyết được sửa đổi để có được lề vết thương vuông góc với bờ mi. Khiếm khuyết được đo và vạt kết mạc từ mí mắt trên được thiết kế ngắn hơn một chút để duy trì độ căng thích hợp sau khi đóng vết thương. Mí mắt trên được lộn ra bằng các Desmarres và vạt được đánh dấu trên bề mặt sau của mí mắt, giữ 4 mm của sụn mi liền kề với bờ mi, để duy trì hỗ trợ mi trên. Đánh dấu dọc các cạnh của nó. Vết rạch được thực hiện qua kết mạc và sụn mi và vạt đặt lên trên bề mặt của cơ nâng mi trên được bảo tồn. Phia trên, phía trên sụn mi, mặt phẳng bóc tách nằm giữa kết mạc và cơ Muller. Vạt di động được khâu vào khiếm khuyết mi dưới theo các lớp, đặc biệt chú ý đến việc khâu gần sụn mi. Các mảnh nền trước được tái tạo với vạt đây da cơ (Hình 8.13a- g). Giai đoạn thứ hai được thực hiện khoảng 4 tuần sau đó. Vạt được chia khoảng 2 mm trên bờ dưới mi. Bờ mi dưới được làm mới và kêt mạc được khâu vào ria da (Hình 8.13h). Vạt còn lại được cắt ở phần đính của nó vào mi trên và khiếm khuyết còn lại để tiếp tục chữa lành bằng lành thương thứ cấp. khuyên Bệnh nhân nên được tư vân một cách thích hợp vê hai giai đoạn và phải nhăm mặt trong thời gian này. Vạt quanh xương sẽ phải được xem xét, nếu không có mi dưới còn lại ở các cực của khiếm khuyết (xem hình 8.12d, e). Ghép da có thể được sử dụng để tái tạo lại mảnh nền trước.
Mi dưới a (t) (t) Hh 8.13 Vạt Hughes 183 (*) (+)
184 Sơ đồ đề xuất Mi trên Khiếm khuyết mảnh nền trước 1. Đóng thì đầu (ngang/dọc) 2. Vạt đây 3. Ghép Fricke 4. Ghép da Khuyết toàn bộ độ dày Nhỏ 1. Đóng thì đầu (dọc) Vừa 1. Đóng thì đầu với mở và giải phóng khóe mi ngoài 2. Vạt Tenzel LỚn 1. Vạt dao cạo râu Khóe mi trong 1. Lành thương thứ phát 2. Vạt chuyên giữa cung mày 3. Vạt đảo giữa cung mày 4. Ghép da Mi dưới Khiếm khuyết mảnh nền trước Nhỏ 1. Đóng thì đầu (dọc) 2. Nhỏ mắt 8 Mi mắt
Sơ đồ đề xuất Vừa 1. Vạt đẩy 2. Vạt Tripier Lớn 1. Vạt McGregor 2. Vạt Mustardé Khuyết toàn bộ độ dày Nhỏ 1. Đóng thì đầu Via 1. Đóng thì đầu với mở khóe mi ngoài và giải phóng phía dưới 2. Vạt Tenzel Lớn 1. Vạt Hughes 2. Vạt McGregor 3. Vạt Mustardé 185
Vành tai 9 Tiêu đơn vị và giải phầu liên quan Vành tai là một câu trúc được tạo thành từ một khung sụn ba chiêu phức tạp và được bao bọc bởi da ở phía trong và ngoài. Sụn đàn hôi năm bên dưới quyêt định hình dạng của tai. Da ở mặt trước được găn chặt vào sụn bên dưới và đê lộ các đường viên của sụn bên dưới, với mô dưới da rât ít. Da của mặt sau được găn lỏng lẻo hơn và chứa nhiều mô dưới da. Vành tai nằm giữa các đường ngang được vẽ từ bờ trên ổ mắt và sống mũi. Nó nhô ra khỏi da đầu ở góc 25-35 °.Da trên bề mặt ngoài mỏng và dính chặt vào sụn bên dưới, trong khi da mặt sau dày và di động hơn. Sụn vành tai dẻo dai và có thể dễ dàng bị biến dạng bởi vết thương căng và sẹo. Sẹo có thể được che đi vì bề mặt vành tai nhấp nhô. Tái tạo vạt tại chỗ thường dẫn đến giảm chiều cao của vành tai nhưng khi hình dạng và phần nhô ra được duy trì, sự khác biệt là không rõ ràng. © Springer International Publishing Switzerland 2015 V. Ilankovan et al., Local Flaps in Facial Reconstruction: A Defect Based Approach, DOI 10.1007/978-3-319-08479-4_9 187
188 9 Vành tai Mục tiêu của tái tạo là cô găng và bảo tôn hình dạng, kích thước và vị trí của vành tai. Kiến thức về các phần khác nhau của vành tai là điều cần thiết để tái tạo (Hình 9.1). Khi nói đến việc tái cấu trúc khuyết vành tai, sẽ thực tế hơn khi phân tích nó theo (1) vị trí, (2) mức độ và (3) thành phần khiếm khuyết.
Tiểu đơn vị và giải phẫu liên quan Hố tam giác Hồ giữa Bình tai Cavum concha Hìh 9.1 Giải phẫu của vành tai 189 Hồ thuyền Gờ luân Gờ đối luân Đối bình tai Dái tai
190 9 Vành tai Liên quan đặc biệt Cần thận khi xử lý sụn. Sử dụng chỉ khâu lâu tan 4.0 / 5.0, trên kim tròn / thân thon. Đặc biệt cân thận đê khâu xâp xỉ chính xác gờ luân, đê tránh tạo rãnh. Xem xét băng ép đê ngăn ngừa sự xuât hiện của khôi máu tụ. Máu tụ cân phải được loại bỏ khỏi đầu trong giai đoạn ngay sau hậu phẫu. Khiếm khuyết Concha (Cymba và Cavum) Lành thương bằng can thiệp thứ phát Chỉ định Khiêm khuyêt một phân độ dày (chỉ da / da + sụn) Kỹ thuật Khiêm khuyêt độ dày một phân được đê lại đê chữa lành băng can thiệp thứ phát. Trong trường hợp khiêm khuyết chỉ ở da, có thể cân nhắc việc đục lỗ sụn bên dưới bằng lõi sinh thiết nhỏ, để khuyến khích sự xâm nhập mô hạt từ các mô trung gian. Điều này có thể hữu ích, đặc biệt là khi mô quanh sụn bị mất. Lời khuyên Một chế độ chăm sóc vết thương tốt là điều cần thiết. Nhược điểm rõ ràng của phương pháp này là thời gian chữa bệnh kéo dài và phụ thuộc vào sự hợp tác của bệnh nhân / người chăm sóc. Sự biển dạng do sẹo có thế được giảm thiểu bằng cách lựa chọn trường hợp cẩn thận và hạn chế sử dụng đối với các khiếm khuyết vừa và nhỏ. Ghép da Chỉ định Khiếm khuyết một phần độ dày (chỉ da / da + sụn) Kỹ thuật Một mẫu phù hợp được tạo ra từ khiếm khuyết, từ vị trí lấy da để lấy mảnh ghép. Mảnh ghép được khâu vào khiếm khuyết, với chỉ khâu đủ dài có thể được sử dụng buộc thêm. Mảnh ghép có thể được chèn phần nền, để giảm nguy cơ tụ máu và khoảng chết. Băng không dính được đặt trên mảnh ghép được khâu, trên đó đặt một bông ngâm trong proflavin hoặc thuốc mỡ kháng sinh phù hợp. Các chỉ khâu thêm được sử dụng để giữ băng tại chỗ. Chỉ khâu và băng được gỡ bỏ trong thời gian -ngày (Xem hình 9.5a- f). Lời khuyên Đối với các khiếm khuyết chỉ ở da, có thể cân nhắc việc đục lỗ sụn bên dưới bằng lõi sinh thiết nhỏ, để tạo sự xâm nhập mô hạt từ các mô trung gian. Điều này có thể hữu ích, đặc biệt là khi mất mô quanh xương. Mảnh ghép có độ dày đầy đủ được ưa thích để ghép da chẻ.
Khiếm khuyết Concha (Cymba và Cavum) 191 Hìh 9.2 Vạt cửa quay
192 9 Vành tai Vạt cửa xoay Chỉ định Khiếm khuyết da trung bình và lớn + khiếm khuyết sụn, da sau tai còn nguyên Kỹ thuật Một mẫu được tạo ra để tái tạo chính xác khiếm khuyết và các kích thước được đánh dâu ở bê mặt sau tai / da xương chũm, với phân nên năm dọc theo rãnh sau tai. Da được cắt theo chu vi và cắt lọc trước và sau, chăm sóc tỉ mỉ để duy trì một cuống mạch máu dưới da, kéo dọc theo rãnh sau tai. Vạt được kéo qua khiếm khuyết, giống như một cánh cửa quay và khâu vào khiếm khuyết. Khiếm khuyết thứ phát được đóng lại chủ yếu bằng cách cắt lọc các mô xung quanh (Hình 9.2a- f). Lời khuyên Bờ trước của vạt ở bề mặt tai sau được đánh dấu để chồng lên khiểm khuyết sụn bên dưới. Vành sẽ được ghim lại trở lại, khi khiếm khuyết thứ cấp được đóng lại. Điều này có thể ảnh hưởng đến thiết bị trợ thính hiện có và sẽ phải thảo luận với bệnh nhân.
Khiếm khuyết Concha (Cymba và Cavum) 193 Hình. 9.2 (tiếp tục)
194 9 Vành tai Vạt đảo động mạch sau tai Chỉ định Khiếm khuyết sụn da, da sau còn nguyên Kỹ thuật Một mẫu chính xác được tạo ra từ khiếm khuyết và kích thước được đánh dấu trên da xương chũm. Vạt được rạch ra ngoài, lên trên và xuống màng xương, nhưng chỉ qua da phía dưới, để duy trì cuống mạch máu. Da được nâng lên trong mặt phẳng dưới da và vạt đảo nâng sâu đến cuống mạch máu (động mạch sau tai / cơ sau tai), trên bề mặt của màng xương. Khả năng di động cần thiết có được bằng cách làm giảm vạt xung quanh cuông. Một đường hầm được tạo ra từ bờ trước của vạt vào khuyết điêm. Vạt được di động vào chỗ khuyết và khâu vào vị trí. Khiếm khuyết thứ phát được đóng lại chủ yếu bằng cách cắt lọc các mô xung quanh (Hình 9.3a- e). Lời khuyên Chăm sóc nên được thực hiện để tránh thiệt hại cho cuống trong quá trình bóc tách và chuyển vạt. Đường hầm phải có kích thước phù hợp để tránh đè ép cuống. Vành tai sẽ không được gài lại với thủ thuật này và có thể là một thay thế cho vạt cửa xoay, nếu đây là một xem xét quan trọng. Hình. 9.3 Vạt đảo động mạch sau tai