Các Vạt Da Trong Phẫu Thuật Tạo Hình Vùng Mặt

13/10/2026 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh •

Tài liệu chuyên sâu bằng tiếng Việt về việc ứng dụng các vạt da tại chỗ và vạt da vùng lân cận để tái tạo khuyết hổng vùng mặt. Hướng dẫn chi tiết cách thiết kế vạt, xoay vạt, che phủ khuyết hổng sau cắt bỏ khối u hoặc chấn thương với độ thẩm mỹ cao nhất.


📂 Chuyên mục: Tài liệu thẩm mỹ, Phẫu thuật tái tạo, Thẩm mỹ khuôn mặt, Giải phẫu học

🏷️ Từ khóa: vạt da, tạo hình vùng mặt, phẫu thuật tái tạo, vạt xoay, khuyết hổng mô mềm

Trang: / 354
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

Sơ đồ đề xuất Hàm dưới Nhỏ 1. Đóng thì đầu Trung bình 1. Vạt hình thoi 2. Vạt xoay/chuyển vị 3. Vạt hai thùy Đơn vị bên Nhỏ 1. Đóng thì đầu Trung bình 1. Đóng thì đầu không đối xứng 2. Vạt hình thoi 3. Vạt xoay/chuyển vị 4. Vạt hai thùy 245

Môi/ Căm 11. Môi Tiêu đơn vị và giải phâu liên quan Môi trên và môi dưới có ý nghĩa nôi bật vê thâm mỹ và xã hội và tạo thành một đơn vị thâm mỹ khuôn mặt riêng biệt. Các đơn vị môi được xác định bởi nên mũi phía trên, nếp mũi má phía ngoài và nếp môi cằm phía dưới. Các đơn vị thẩm mỹ môi có thể được chia thành da môi trên, da môi dưới và tiều đơn vị bờ môi. Môi trên có thê đươc chia thành môt nhân trung và hai tiểu đơn vi bên (Hình 11.1) Hh 11.1 Tiếu đơn vị môi © Springer International Publishing Switzerland 2015 V. Ilankovan et al., Local Flaps in Facial Reconstruction: A Defect Based Approach, DOI 10.1007/978-3-319-08479-4_11 247

248 11 Môi/ Căm Môi là một cấu trúc tổng hợp được tạo thành từ da, cơ và niêm mạc. Đường giao nhau của niêm mạc và da được xác định bởi đường viền bờ môi và thể hiện một mốc quan trọng trên khuôn mặt. Các nếp nhăn da tự nhiên được định hướng quanh miệng, thăng đứng ở khu vực trung tâm và xiên ở các cạnh bên (Hình 11.2). Các động mạch môi chạy trong mặt phẳng dưới niêm mạc, dọc theo mép môi tự do. Chúng nằm trên mặt sau của cơ vòng môi và nhịp đập thường có thê được cảm nhận ở vùng này. Thân kinh cảm giác (dưới ô mắt / căm) và vận động (mặt) được sắp xếp theo kiêu quanh tâm là miệng. Tái tạo môi cần giải quyết cả thẩm mỹ và chức năng. Chức năng tốt đòi hỏi sự hiện diện của các dây thần kinh cảm giác và vận động nguyên vẹn và phục hồi cơ vòng môi. Mô lý tưởng được di động từ bên trong phức hợp môi phù hợp nhất. Các vết rạch nên được đặt song song với nếp quanh miệng để dễ rạch. Điều cực kỳ quan trọng là không làm biến dạng đường viền bờ môi và việc khâu gần chính xác nó là bắt buộc. Các vạt được di động từ các khu vực lân cận nên có đường rạch dọc theo đường viền thẩm mỹ ( nền mũi, bờ môi, nêp mũi má và nêp môi căm). Cân xem xét đê chỉnh sửa khiêm khuyết, để đặt vết sẹo ở vị trí thuận lợi nhất. Các tái cầu trúc cụ thê sẽ phụ thuộc vào vô số yếu tố, bao gồm sự hiện diện của khiếm khuyết toàn phần và một phần.

Môi Hìh 11.2 Hướng các nếp nhăn da tự nhiên 249

250 11 Môi/Cằm Môi dưới Da Đóng thì đầu Chỉ định khiếm khuyết nhỏ Kỹ thuật Khiếm khuyết được chuyển thành hình elip để định hướng vết sẹo dọc theo nếp quanh miệng. Bờ vết thương được bóc tách trong mặt phăng dưới da và đóng thành từng lớp. khuyên Đóng các khiếm khuyết hình elip dẫn đến tăng chiều dài của vết sẹo và có thê gây biên dạng đường viên miệng. Điêu này có thê được khăc phục bằng cách sử dụng phương pháp tái tạo thay thế hoặc kéo dài vết thương vào niem mạc và khâu chính xác đường viên miệng. Cần xem xét để chuyển đổi khiêm khuyêt thành khiêm khuyêt toàn bộ độ dày đê hỗ trợ đóng vêt mô. Vết rạch M/W Chỉ định khiếm khuyết nhỏ Kỹ thuật Khiếm khuyết cắt bỏ được sửa đổi để bao gồm các điểm cực M / W, thay vì hình elip, đê giảm thiêu chiêu dài của khiêm khuyêt tông thê. Trục tông thể của khiếm khuyết được định hướng dọc theo nếp quanh miệng. Các bờ được bóc tách trong mặt phăng dưới da và vết thương đóng theo từng lớp (Hình 11.3a- c).

Môi dưới 251 Hìh 11.3 Rạch kiểu M/W

252 11 Môi/ Cằm Vạt A-T (Gần với nếp môi căm) (Thành phần nằm ngang theo nếp môi cằm) Chỉ định Khiếm khuyết nhỏ, khiếm khuyết có thể chuyển thành hình tam giác Kỹ thuật Khiếm khuyết được chuyển thành hình tam giác, với phần đáy nằm trên nêp môi căm. Mô thừa có thê được loại bỏ ở đáy đê tạo hình dạng này. Hai vêt rạch cong được tạo ra từ bờ đáy, dọc theo nếp gấp môi cằm. Bờ vết thương được bóc tách trong mặt phẳng dưới da và khiếm khuyết đóng lại theo từng lớp (Hình 11.4a- c). Lời khuyên Điêu này cho phép vêt sẹo năm dọc theo nêp quanh miệng và phân năm ngang dọc theo nêp môi căm. Cân cân thận, không làm biên dạng bờ môi. Bất kỳ sự kéo dài hoặc tai chó xuất hiện dọc theo phần dọc của vết sẹo có thể được sửa chữa bằng cách mở rộng nó vào bờ niêm mạc của môi và khâu gần chính xác đường bờ môi.

Môi dưới 253 a Hìh 11.4 Vạt A-T

254 11 Môi/ Cằm Vạt mũi môi cuống trên Đây là một mô hình vạt ngẫu nhiên, mặc dù nó chồng lên các mạch máu mặt. Chỉ định Khiếm khuyết trung bình của nhiều hình dạng vết thương Kỹ thuật vạt được nâng lên dọc theo nếp mũi môi, với một trong các bờ của nó cũng tạo thành bờ của khiếm khuyết. Chuyển vạt thử và mẫu có thể giúp xác định kích thước của vạt. Chiều dài tông thể của vạt được định hướng dài hơn để phù hợp với bất kỳ khiếm khuyết chiều dài nào và đầu tam giác để giúp đóng thì đầu. Cuống vạt được thiết kế rộng hơn đầu để duy trì mạch máu đủ. Vạt được nâng lên trong mặt phẳng dưới da. Bờ vết thương được bóc tách trong mặt phẳng dưới da và vết thương đóng theo từng lớp (Hình 11.5a- d). Lời khuyên Có một xu hướng biến dạng cái gối cho các khiếm khuyết dạng tròn và nó cũng khiến cho việc đặt các vết sẹo dọc theo nếp nhăn da tự nhiên trở nên khó khăn. Cần xem xét để sửa đổi khiếm khuyết để các bờ song song và mở rộng nó đê làm cho vêt sẹo cuôi cùng năm dọc theo bờ thâm mỹ và nêp nhăn da tụ nhiên (xem phần vạt mũi môi cuống dưới - Hình 11.6a-d). Tai chó phần giữa vại cũng có thể được cắt dọc theo đường viền môi để vết sẹo tốt hơn. Độ rộng của vạt phải đủ để ngăn sự dịch chuyển của bờ môi.

Môi dưới 255 a Hìh 11.5 Vạt mũi môi cuống trên

256 11 Môi/ Cằm Vat mũi môi cuống dwới Đây là một mô hình vạt ngẫu nhiên, mặc dù nó chồng lên các mạch máu mặt. Chỉ định Khiếm khuyết trung bình của nhiều hình dạng vết thương Kỹ thuật vạt được nâng lên dọc theo nếp mũi môi, với một trong các bờ của nó cũng tạo thành bờ của khiếm khuyết. Chuyên vạt thử và mẫu có thế giúp xác định kích thước của vạt. Chiều dài tông thể của vạt được định hướng dài hơn để phù hợp với bất kỳ khiếm khuyết chiều dài nào và đầu tam giác để giúp đóng thì đầu. Cuống vạt được thiết kế rộng hơn đầu để duy trì mạch máu đủ. Vạt được nâng lên trong mặt phẳng dưới da. Bờ vết thương được bóc tách trong mặt phẳng dưới da và vết thương đóng theo từng lớp (Hình 11.5a- d). Lời khuyên Có một xu hướng biến dạng cái gối cho các khiểm khuyết dạng tròn và nó cũng khiến cho việc đặt các vết sẹo dọc theo nếp nhãn da tự nhiên trở nên khó khăn (xem vạt mũi môi cuống trên - Hình 11.5a-d). Cần xem xét để sửa đổi khiếm khuyết để các bờ song song và mở rộng nó để làm cho vết sẹo cuối cùng năm dọc theo bờ thâm mỹ và nêp nhăn da tự nhiên. Tai chó phân giữa vạt cũng có thể được cắt dọc theo đường viền môi để vết sẹo tốt hơn. Độ rộng của vạt phải đủ để ngăn sự dịch chuyển của bờ môi.

Môi dưới 257 Hìh 11.6 Vạt mũi môi cuống dưới

258 11 Môi/ Cằm Niêm mạc Đóng thì đầu Chỉ định khiếm khuyết nhỏ Kỹ thuật Khiếm khuyết được chuyển đổi thành hình elip dọc và bờ vết thương được bóc tách tối thiểu và khiếm khuyết được đóng theo lớp. Lời khuyên Hãy thử và tránh các vết rạch ngang để giảm thiểu tổn thương thần kinh cảm giác của môi và sự biến dạng của đường viền môi. Vạt đẩy niêm mạc Chỉ định Khiếm khuyết niêm mạc lớn, khiếm khuyết toàn bộ niêm mạc môi dưới Kỹ thuật Các bờ của khiếm khuyết niêm mạc được chỉnh sửa nếu cần thiết, để lại các bờ vêt thương đêu / thăng. Niêm mạc của mặt trong môi được nâng lên như một vạt với đảy tại rãnh môi. Vạt được nâng lên trên bê mặt cơ, sâu đến mặt phẳng của các tuyến nước bọt nhỏ. Điều này được thực hiện tốt nhất bằng cách bóc tách cùn và bóc tách sắc, theo hướng dọc để tạo kênh, trước khi phân chia. Cẩn thận không để tạo lỗ vạt. Các nỗ lực thường xuyên được thực hiện để đánh giá tính di động và tính đầy đủ của vạt, và, nếu có thể, mô giữa các kênh được giữ lại để duy trì cảm giác. Sau khi có khả năng di động đầy đủ, vạt được khâu chính xác để tạo đường viền môi mới (Hình 11.7a-e). Lời khuyên Có xu hướng co rút sẹo dẫn đến giảm tiếp xúc với viền môi. Điều này có thể được hỗ trợ một phần bằng cách đặt đường viền môi mới ở vị trí trước hơn. Các bờ bên của khiếm khuyết thường hẹp, và do đó không cân thiết phải bóc tách rộng trong khu vực này, điêu này có thê ngăn ngừa tôn thương thêm cho dây thần kinh cằm.

Môi dưới a b d Hh 11.7 Vạt đẩy niêm mạc 259

260
11 Môi/Má

Khuyết tổn toàn bộ bề dày của da
Khâu thì đầu

Chỉ định Khuyết tổn nhỏ, không quá 1/3 môi
Kĩ thuật Đánh dấu tổn thương với đầy đủ các bờ và lên kế hoạch rạch da sao
cho để lại một khuyết tổn hình “cái khiên”, phía trên thì song song với rìa vết
thương, phía dưới thì bờ hình tam giác để có thể đạt được khâu thì đầu. Trục của
đường rạch dọc theo nếp nhăn da quanh miệng. Khâu vết thương 3 lớp (niêm mạc,
cơ và da), cẩn thận để căn chỉnh chính xác viền môi (Hình 11.8a–c).
Mẹo Nên tránh rạch đường hình “chêm/V” đơn giản vì nó sẽ dẫn tới vết thương
căng tối đa ở bờ trên và sẹo dài hơn để đạt được chữ “V” mà không ảnh hưởng tới
bờ diện cắt. Rạch hình khiên cho phép áp lực phân bố trên một diện tích rộng hơn.
Cần một người phụ ép chặt môi trong khi cắt lọc giúp kiểm soát động mạch môi để
cầm máu.

Khuyết tổn toàn bộ bề dày của da
261
a



b
c
Hình 11.8 Khâu thì đầu

262
11 Môi/Má

Rạch hình “W”

Chỉ định Tổn thương nhỏ, không quá 1/3 môi
Kĩ thuật Đánh dấu tổn thương đủ các bở và lên kế hoạch rạch để lại khuyết tổn
sao cho phía trên song song với bờ vết thương và ở phía dưới bờ hình “W” để có
thể khâu thì đầu. Trục của đường rạch dọc theo nếp nhăn da quanh miệng. Khâu
đóng vết thương 3 lớp (niêm mạc, cơ và da), cẩn thận căn chỉnh đường viền môi
(Hình 11.9a–c).
Tips Nên tránh rạch đường hình “chêm/V” đơn giản vì nó sẽ dẫn tới vết thương
căng tối đa ở bờ trên và sẹo dài hơn để đạt được chữ “V” mà không ảnh hưởng tới
bờ diện cắt. Rạch hình W cho phép áp lực phân bố trên một diện tích lớn hơn và
quan trọng là giảm thiểu toàn bộ chiều dài của sẹo, vì thế không vượt qua những
giới hạn thẩm mỹ kế cận. Cần một người phụ ép chặt môi trong khi cắt lọc giúp
kiểm soát động mạch môi để cầm máu.

Khuyết tổn toàn bộ bề dày của da
263
a



















b
c
Hình 11.9 Đường rạch hình “W”

264
11 Môi/Má

Vạt dồn đẩy hai bên

Chỉ định Khuyết tổn vừa phải
Kĩ thuật Biến đổi khuyết tổn để có các bờ song song. Mở rộng đáy nếu cần, để
cằm trên nếp cằm môihe defect is modified to have parallel margins. The base is
extended, if necessary, to lie on the mentolabial fold. Rạch đường cong từ đáy của
tổn thương, dọc tho nếp cằm môi, chỉ rạch qua da. Bóc tách mô dưới da bằng cắt
cùn và cắt nhọn, cho đến khi đạt đủ độ di động để khâu ngay thì đầu, mà không
quá căng. Thường không cần rạch thêm dọc theo rãnh tiền đình (vestibular
sulcus). Nếu cần, thường sẽ giới hạn ở một phần của đường rạch da tương ứng.
Khâu đóng vết thương 3 lớp (niêm mạc, cơ và da) (Hình 11.10a–c).
Mẹo Bóc tách mô dưới da bằng cắt cùn giúp giảm thiểu tổn thương mạch máu và
thần kinh của vạt da và bảo tồn phân bố thần kinh cảm giác/vận động. Sự khác
biệt ở chiều dài của bờ da kế cận dọc theo nếp cằm môi có thể đạt được bằng cách
khâu hoặc rách hình tai chó ở nếp cằm phía dưới.

Khuyết tổn toàn bộ bề dày của da
265
a




Hình 11.10 Vạt dồn đẩy hai bên
b
c

266
11 Môi/Má

Vạt Abbe

Chỉ định Khuyết tổn kích thước vừa, cách xa khóe môi.
Kĩ thuật Biến đổi khuyết tổn thành vết thương có bờ song song. Đánh dấu vạt để
có cùng chiều cao với khuyết tổn cho, nhưng chiều rộng có thể giảm đến 30%, để
tận dụng sự dư thừa của phần môi còn lại. Rạch toàn bộ chiều dày dọc theo một
trong các bờ của vạt (da, cơ, niêm mạc), nhưng đường rạch ở các bờ còn lại thì
dừng ở viền môi, để tránh làm tổn thương cuống mạch máu (động mạch môi).
Xoay vạt vào khuyết tổn và đóng vết thương theo lớp, cẩn thận bảo vệ động mạch
môi (Hình 11.11a–d). Vùng cho được đóng ngay thì đầu. Cuống được chia ra
trong vòng 3 – 4 tuần và sửa chữa bất kì lúc nào trong giai đoạn này để căn chỉnh
chính xác đường viền môi (Hình 11.11e).
Mẹo Quan trọng là bệnh nhân cần có sự tuân thủ và cần được thảo luận bàn bạc
trước khi thực hiện thủ thuật. Đường rạch ban đầu ở bên vạt có cuống mạch máu
nên ngắn, dừng lại ở đường viền môi. Cần cẩn thận bóc tách qua da và một phần
cơ để giúp căn chính chính xác đường viền môi trong suốt thì tái tạo ban đầu. Như
đã thảo luận ở phần đầu chương, động mạch môi chạy dọc theo bờ tự do của môi,
phía dưới lớp niêm mạc ở mặt sau cơ vòng miệng, và cần duy trì phần cơ phía trên
mạch máu để bảo vệ. Vạt Abbe phù hợp hơn cho việc tái tạo khuyết tổn môi trên
và những vạt khác nên được xem xét trước khi tạo vạt Abbe từ môi trên để tái tạo
khuyết tổn môi dưới.

Khuyết tổn toàn bộ bề dày của da
267
a



b
c
d
e


Hình 11.11 Vạt Abbe

268
11 Môi/Má

Vạt Abbe-Estlander

Chỉ định Khuyết tổn kích thước vừa ảnh hưởng khóe môi
Kĩ thuật Đánh dấu vạt để có cùng chiều cao với khuyết tổn cho, nhưng chiều rộng
có thể giảm đến 30%, để tận dụng phần dư thừa của môi còn lại. Rạch toàn bộ
chiều dày dọc theo một trong các bờ của vạt (da, cơ, niêm mạc), nhưng đường
rạch ở các bờ còn lại thì dừng ở viền môi, để tránh làm tổn thương cuống mạch
máu (động mạch môi). Xoay vạt vào chỗ khuyết tổn và đóng vết thương theo lớp,
cần bảo vệ động mạch môi (Hình 11.12a–d). Vùng cho được khâu ngay thì đầu.
Bờ trong nguyên vẹn bây giờ tạo thành khóe môi mới.
Mẹo Đường rạch ban đầu ở bên vạt có cuống mạch máu nên ngắn, dừng lại ở
đường viền môi. Cần cẩn thận bóc tách qua da và một phần cơ để giúp căn chính
chính xác đường viền môi trong suốt thì tái tạo ban đầu. Như đã thảo luận ở phần
đầu chương, động mạch môi chạy dọc theo bờ tự do của môi, phía dưới lớp niêm
mạc ở mặt sau cơ vòng miệng, và cần duy trì phần cơ phía trên mạch máu để bảo
vệ. Sự mất cân xứng của rãnh môi sẽ cải thiện theo thời gian và có thể cần sửa
chữa sau đó.

Khuyết tổn toàn bộ bề dày của da
269
a
b




c
d
Hình 11.12 Vạt Abbe Estlander

270
11 Môi/Má

Vạt Karapandzic

Chỉ định Khuyết tổn vừa và lớn
Kĩ thuật Biến đổi khuyết tổn để có các bờ song song. Đáy của khuyết tổn có thể
mở rộng nếu cần để đặt nó vào nếp cằm môi. Rạch đường cong từ đáy của khuyết
tổn, mở rộng ra 2 bên dọc theo nếp mũi môi, với một khoảng cách tương đương từ
đáy khuyết tổn đến bờ tự do của môi. Đường rạch chỉ xuyên qua da và mô dưới da
được bóc tách tù và nhọn. Bóc tách tù được thực hiện theo kiểu quay quanh lỗ để
bảo tồn bó mạch thần kinh đi vào. Góc di động được tiếp cận đều đặn, và nếu cần,
đường rạch da có thể mở rộng dọc theo đáy của mũi, để giới hạn chu vi của lỗ.
Cần đạt đủ độ di động để có thể khâu thì đầu mà không gây căng quá mức.
Thường không cần thiết rạch thêm đường ở rãnh tiền đình để có thể đóng vết
thương. Nếu cần, thường giới hạn tỉ lệ của đường rạch da tương ứng. Khâu đóng
vết thương theo lớp (niêm mạc, cơ, da) (Hình 11.13a–d).
Mẹo Chiều dài không bằng nhau của các bờ vết thương có thể khâu khác nhau.
Bất cứ sự tạo thành tai chó nào cũng có thể rạch dọc theo da quanh miệng theo
nếp nhăn da/ nếp mũi môi. Việc bo tròn các khóe thường cải thiện theo thời gian
và nếu cần có thể chỉnh sửa tạo hình khóe môi sau đó. Bảo tồn phân bố thần kinh
cảm giác và vận động và tránh chuyển vị thêm cơ vòng miệng để cải thiện chức
năng còn lại.

Khuyết tổn toàn bộ bề dày của da
271
a
b

Tĩnh mạch mặt
Động mạch mặt
Động tĩnh mạch môi dưới



c
d
Hình 11.13 Vạt Karapandzic

272
11 Môi/Má

Vạt dồn đẩy hai bên

Chỉ định Khuyết tổn lớn
Kĩ thuật Biến đổi khuyết tổn để các bờ song song. Rạch đường ở bờ trên khuyết
tổn, đường cong hướng lên ở trước nếp mũi môi và bờ dưới dọc theo nếp cằm
môi. Đường rạch chỉ xuyên qua da và mô sâu được bóc tách đầu tù. Đường rạch
tương ứng ở lớp niêm mạc, đủ để đạt được độ di động cần thiết. Bờ của vạt được
di động và khâu vết thương theo lớp (Hình 11.14a–d).
Mẹo Tai chó tạo ra được rạch dọc theo nếp mũi môi và nếp cằm môi. Cẩn thận
không tổn thương thần kinh hàm. Có thể cần giải phóng thêm mô từ chỗ gắn vào
xương hàm dưới. Vạt niêm mạc má có thể dùng để tái tạo bề mặt môi, nhưng vạt
lưỡi có thể cần khi mất chất nhiều. Vạt nhập vào mô mới trở thành đơn vị môi.

Khuyết tổn toàn bộ bề dày của da
273
a
b




c
d
Hình 11.14 Vạt dồn đẩy hai bên

274
11 Môi/Má

Vạt Karapandzic + Abbe

Chỉ định khuyết tổn rộng
Kĩ thuật (Xem vạt Abbe (Hình 11.11a–d) và vạt Karapandzic (Hình 11.13a–d) để biết
thêm chi tiết) Biến đổi khuyết tổn để có các cạnh song song. Vạt Abbe nằm bên ngoài
và vạt Karapandzic chiếm ưu thế nằm bên đối diện được kéo lên, đặc biệt cẩn thận
không làm tổn thương mạch máu vạt Abbe. Khâu đóng vết thương theo lớp (Hình
11.15a–d). Vạt Abbe được đóng chia thành 3 – 4 tuần và bất kì phẫu thuật chỉnh sửa
viền môi nào cũng sẽ thực hiện trong giai đoạn này (Hình 11.15e–g).
Mẹo (Xem hình 11.11a–d và 11.13a–d) Sự kết hợp này cho phép vùng cho sẽ được
phân bố đều hơn giữa môi trên và môi dưới. Sự thu nhỏ độ mở miệng là không thể
tránh được, vì nó vẫn là một vạt “tái phân bố môi”, chứ không phải thêm mô vào
để tạo hình tổn thương.

b



c
d


Hình 11.15 Vạt Karapandzic + Abbe
a

Khuyết tổn toàn bộ bề dày của da
275

e
f
g

Hình 11.15 (tiếp tục)

276
11 Môi/Má

Vạt cánh hai bên

Chỉ định Khuyết tổn toàn bộ môi dưới
Kĩ thuật Biến đổi bờ khuyết tổn để có các bờ song song. Vạt cánh hình chữ nhật
được đánh dấu ở phía ngoài khuyết tổn, với chiều rộng hình chữ nhật bằng kích cỡ
khuyết tổn nửa môi. Chiều dài (cao) của hình chữ nhạt gấp 2 lần chiều rộng và dọc
theo nếp mũi môi. Vết cắt phía trong được đánh dấu để dừng sớm ở viền môi trên
để bảo tồn mạch máu môi trên và xem như là một điểm mấu chốt để xoay vạt.
Đường rạch toàn bộ chiều dày dọc theo bờ dưới, ngoài và trên trong và kéo vạt
vào khuyết tổn. Khâu đóng vết thương theo lớp. Viền môi được tái tạo bằng vạt
lưỡi (Hình 11.16a–d).
Mẹo Vạt cánh thêm mô má “mơi” vào khuyết tổn và giảm thiểu sự thu nhỏ độ mở
miệng. Phân bố thần kinh vận động và cảm giác được hình thành thông qua sự
mọc ngược một phần diễn ra trong một khoảng thời gian. Các góc của hình chữ
nhật có thể được bo tròn để đạt được sự xoay và khâu đóng vết thương. Vị trí của
khóe môi đượ cbaor tồn. Bờ của khuyết tổn khác nhau ở chiều dài và nên được
khâu khác nhau. Có thể đặt đường khâu cuối cùng ở nếp mũi môi và cằm môi.

Khuyết tổn toàn bộ bề dày của da
277

b


c
d


Hình 11.16 Vạt cánh hai bên
a

278
11 Môi/Má

Môi trên (Nhân trung/Phía ngoài)
Chỉ lớp da

Khâu đóng thì đầu
Chỉ định Khuyết tổn nhỏ
Kĩ thuật Biến đổi khuyết tổn thành hình elip để hướng vết sẹo dọc theo nếp làn da
quanh miệng. Bờ vết thương được bóc tách đến lớp dưới da và khâu đóng theo lớp
(Hình 11.17a, b).
Mẹo Đóng khuyết tổn hình elip dẫn đến tăng kích thước chiều dài đường sẹo và có
thể gây chệch đường viền môi. Điều này có thể vượt qua bằng phương pháp tái tạo
thay thế hoặc mở rộng vết thương đến lớp niêm mạc và căn chỉnh chính xác đường
viền môi. losure of elliptical defects leads to increase in length of the scar and can
cause distortion of the vermillion border. This can be overcome by utilising an alter-
nate method of reconstruction or extending the wound into the mucosa and accu-
rately approximating the vermillion border. Cần xem xét chuyển đổi khuyết tổn
sang dạng khuyết tổn toàn bộ chiều dày da để hỗ trợ đóng.

Môi trên (Nhân trung/Bên ngoài)
279

b


Hình 11.17 Khâu thì đầu
a

280
11 Môi/Má

Vạt dồn đẩy hai bên/ một bên
Chỉ định Khuyết tổn nhỏ và vừa
Kĩ thuật Biến đổi khuyết tổn để có các bờ song song và mở rộng lên trên và xuống
dưới để đặt đường khâu cuối cùng dọc theo viền môi và đáy mũi, rãnh cánh mũi –
mặt. Vạt bên ngoài được kéo lên ở mặt phẳng dưới da và bất kì tai chó nào được rạch
dọc theo rãnh cánh mũi – mặt. Đóng vết thương theo lớp (Hình 11.18a–c).
Mẹo Chiều dài khác nhau của bờ vết thương có thể đạt được bằng cách khâu khác
nhau. Bất kì tai chó nào hình thành sẽ được rạch dọc theo rãnh cánh mũi – mặt và
nếp nhăn da của khóe môi. Căn chỉnh chính xác đường viền môi là bắt buộc. Ở vạt
một bên, đường khâu bên trong có thể đặt ở nhân trung hoặc nếp nhăn da quanh
miệng.

Môi trên (Nhân trung/Bên ngoài)
281
a



b
c
Hình 11.18 Vạt dồn đẩy hai bên

282
11 Môi/Má

Vạt A-T
Chỉ định Khuyết tổn nhỏ, gần đường viền môi
Kĩ thuật Chuyển đổi khuyết tổn thành hình tam giác, với đáy nằm dọc theo đường
viền môi. Đường rạch da bên ngoài so với đáy tam giác, dọc theo đường viền môi.
Vạt được kéo lên trên mặt phẳng dưới da và chuyển vạt vào khuyết tổn. Khâu vết
thương theo lớp (Hình 11.19a–c).
Mẹo Sự khác biệt chiều dài của các cạnh vết thương có thể đạt được bằng cách
khâu khác nhau. Tai chó tạo thành được rạch dọc theo nếp nhăn da quanh miệng
hoặc khóe môi và mở rộng cành dọc vào phần niêm mạc. Căn chỉnh chính xác
đường viền môi là bắt buộc. Cẩn thận xem xét khi chuyển đổi thành khuyết tổn
toàn bộ bề dày da.

Môi trên (Nhân trung/Bên ngoài)
283
a



b
c
Hình 11.19 Vạt A – T

284
11 Môi/Má












Vạt dồn đẩy hình bán nguyệt quanh cánh mũi một bên/hai bên
Chỉ định Khuyết tổn vừa
Kĩ thuật Biến đổi khuyết tổn để có các bờ song song và mở rộng lên trên và
xuống dưới để đặt đường khâu cuống cùng dọc theo đường viền môi, đáy mũi,
rãnh
cánh mũi – mặt. Vạt bên ngoài được kéo lên trong mặt phẳng dưới da và tai chó
tạo thành được rạch dọc theo rãnh cánh mũi – mặt. Đóng vết thương theo lớp
(Hình 11.20a–d).
Mẹo Sự khác biệt chiều dài của các cạnh vết thương có thể đạt được bằng cách
khâu khác nhau. Tai chó tạo thành được rạch dọc theo rãnh cánh mũi – mặt và nếp
nhăn da khóe môi. Căn chính chính xác đường viền môi là bắt buộc. Đối với vạt một
bên thì đường khâu phía trong đặt dọc theo nhân trung hoặc nếp nhăn da quanh miệng.

Môi trên (Nhân trung/Bên ngoài)
285

b




c
d

Hình 11.20 Vạt dồn đẩy quanh môi hình bán nguyệt
a

286
11 Lips/Chin

Vạt xoay ra ngoài/ Vạt chuyển vị
Chỉ định Khuyết tổn nhỏ, xa đường viền môi
Kĩ thuật Biến đổi khuyết tổn thành hình tam giác để đặt đáy dọc theo nền mũi/
nếp mũi môi. Rạch đa đường cong từ đáy tổn thương, dọc theo nếp mũi môi. Tạo
vạt trên mặt phẳng dưới da và bóc tách rộng xuống dưới đến chỗ tiếp hợp với
đường viền môi. Khâu đóng vết thương theo lớp (Hình 11.21a–c).
Mẹo Sự khác biệt chiều dài của các cạnh vết thương có thể đạt được bằng cách
khâu khác nhau. Tai chó tạo thành được rạch dọc theo rãnh cánh mũi – mặt. Căn
chính chính xác đường viền môi là bắt buộc và mở rộng vết thương xuống dưới vào
lớp niêm mạc để có thể đạt được khi tăng chiều dài cành dọc.

Môi trên (Nhân trung/Bên ngoài)
287



b
c
Hình 11.21 Vạt dồn đẩy/ vạt xoay ra ngoài
a

288
11 Lips/Chin

Vạt dồn đẩy đảo
Chỉ định Khuyết tổn vừa và lớn
Kĩ thuật Biến đổi khuyết tổn để có các bờ song song và mở rộng lên trên và
xuống dưới đến nền mũi và viền môi, để ngụy trang tốt nhất cho vết sẹo. Rạch da
đường cong theo bờ trên và dưới khuyết tổn, để tạo thành đảo tam giác da, ít nhất
2 đến 3 lần chiều dài khuyết tổn. Vạt tạo thành hướng vào nếp mũi môi. Đường
rạch sâu chỉ qua lớp da dọc theo tàn bộ chu vi của vạt. Mô dưới da trung tâm, bên
dưới vạt, được bảo tồn để cung cấp máu nuôi. Mô vạt dưới da gần nhất và xa nhất
được giải phóng nhiều hơn để đặt được sự di động cần thiết. Kéo vạt vào khuyết
tổn và khâu đóng vết thương theo lớp (Hình 11.22a–d).
Mẹo Khuyết tổn có thể được làm rộng để chiếm cả một tiểu đơn vị để định vị sẹo
tốt nhất. Duy trì chiều rộng của vạt được tránh làm chệch đường viền môi và nền
mũi. Kích thước cuống da sẽ xác định độ rộng của đường bóc tách dưới da an
toàn. Nhất thiết phải đủ cuống đảo dưới da, cần để giải phóng mô bổ sung có thể
cần để đạt đươc sự di động cần thiết.

Môi trên (Nhân trung/Bên ngoài)
289
a
b

c







d
Hình 11.22 Vạt dồn đẩy đảo

290
11 Môi/Má

Vạt mũi môi dưới
Chỉ định Khuyết tổn vừa có nhiều hình dạng
Kĩ thuật Biến đổi khuyết tổn để có các bờ song song và mở rộng lên trên và
xuống dưới đường viền môi và nền mũi. Vạt được tạo thành dọc theo nếp mũi môi
với một trong các bờ cũng là bờ của khuyết tổn. Chuyển thử và tạo mẫu giúp xác
định kích cỡ vạt. Chiều dài toàn bộ vạt dự kiến sẽ dài hơn để đáp ứng được bất kì
sự thiếu độ dài cần thiết và đầu của tam giác giúp đóng ngay thì đầu. Đáy của vạt
được thiết kế rộng hơn đầu tam giác đề duy trì máu nuôi. Vạt được tạo trên mặt
phẳng dưới da. Bờ của vết thương được bóc tách và chuyển vạt vào khuyết tổn và
khâu vết thương theo lớp (Hình 11.23a–d).
Mẹo Có một xu hướng cho “gối hình kim gút” cho khuyết tổn hình tròn, hình
11.5a–d, có thể được giảm nhẹ bằng cách kết hợp các bờ song song và các góc.
Chiều rộng của vạt nên đủ để tránh chệch vị trí đường viền môi và nền mũi.
Thường có một kiểu vạt ngẫu nhiên, mặc dù nó nằm chồng lên đường đi mạch
máu vùng mặt.

Môi trên (Nhân trung/Bên ngoài)
291
a
b









c
d
Hình 11.23 Vạt mũi môi dưới

292
11 Môi/Má

Khuyết tổn toàn bộ bề dày
Khuyết tổn nhân trung/phần ngoài

Khâu đóng thì đầu
Chỉ định Khuyết tổn nhỏ không quá 1/3 môi
Kĩ thuật Đánh dấu tổn thương sao cho đủ bờ và lên kế hoạch rạch da để lại khuyết
tổn hình khiên, với bờ dưới song song và bờ trên hình tam giác để có thể khâu
đóng ngay thì đầu. Trục của đường rạch doc theo nếp nhăn da quanh miệng. Khâu
đóng vết thương 3 lớp (niêm, cơ, và da), cần thận căn chỉnh đường viền môi
Mẹo Tránh rạch đường hình nêm/hình chữ V vì sẽ dẫn đến căng vết thương tối đa
ở bờ trên và vết sẹo dài hơn để đạt được chữ V mà không ảnh hưởng đến bờ
đường rạch. Rạch đường hình khiên sẽ cho phép áp lực phân bố trên một diện tích
rộng hơn. Cần một người phụ ép chặt môi trong khi cắt lọc giúp kiểm soát động
mạch môi để cầm máu.

Vạt Abbe
Chỉ định Khuyết tổn vừa, xa khóe môi. Vạt 2 thì
Kĩ thuật Biến đổi khuyết tổn để có các bờ song song. Đánh dấu vạt sao cho có
cùng chiều cao bằng với khuyết tổn vùng cho, nhưng giả chiều rộng đến 30% để
tận dụng sự dư thừa của môi còn lại.Đường rạch toàn bộ chiều dày da dọc theo bờ
của vạt (da, cơ, niêm mạc), nhưng đường rạch dọc theo bờ khác nên dừng ở đường
viền môi để tránh làm tổn thương mạch máu ở cuống (động mạch môi). Xoay vạt
vào khuyết tổn và đóng vết thương theo 3 lớp, cần thận bảo vệ động mạch môi
(Hình 11.24a–c). Vùng cho được khâu đóng đầu tiên. Cuống thì được chia ra trong
3 – 4 tuần và bất kì sửa chữa nào để căn chỉnh đường viền môi cũng được thực
hiện trong thời gian này (Hình 11.24d).
Tips Quan trọng là bệnh nhân cần có sự tuân thủ và cần được thảo luận bàn bạc
trước khi thực hiện thủ thuật. Đường rạch ban đầu ở bên vạt có cuống mạch máu
nên ngắn, dừng lại ở đường viền môi. Cần cẩn thận bóc tách qua da và một phần
cơ để giúp căn chính chính xác đường viền môi trong suốt thì tái tạo ban đầu. Như
đã thảo luận ở phần đầu chương, động mạch môi chạy dọc theo bờ tự do của môi,
phía dưới lớp niêm mạc ở mặt sau cơ vòng miệng, và cần duy trì phần cơ phía trên
mạch máu để bảo vệ.

Khuyết tổn toàn bộ bề dày
293

b





c
d


Hình 11.24 Vạt Abbe
a

294
11 Môi/Má

Vạt Abbe-Estlander
Chỉ định Khuyết tổn kích thước vừa ảnh hưởng khóe môi
Kĩ thuật Đánh dấu vạt để có cùng chiều cao với khuyết tổn cho, nhưng chiều rộng
có thể giảm đến 30%, để tận dụng phần dư thừa của môi còn lại. Rạch toàn bộ
chiều dày dọc theo một trong các bờ của vạt (da, cơ, niêm mạc), nhưng đường
rạch ở các bờ còn lại thì dừng ở viền môi, để tránh làm tổn thương cuống mạch
máu (động mạch môi). Xoay vạt vào chỗ khuyết tổn và đóng vết thương theo lớp,
cần bảo vệ động mạch môi (Hình 11.25a–d). Vùng cho được khâu ngay thì đầu.
Bờ trong nguyên vẹn bây giờ tạo thành khóe môi mới.
Mẹo Đường rạch ban đầu ở bên vạt có cuống mạch máu nên ngắn, dừng lại ở
đường viền môi. Cần cẩn thận bóc tách qua da và một phần cơ để giúp căn chính
chính xác đường viền môi trong suốt thì tái tạo ban đầu. Như đã thảo luận ở phần
đầu chương, động mạch môi chạy dọc theo bờ tự do của môi, phía dưới lớp niêm
mạc ở mặt sau cơ vòng miệng, và cần duy trì phần cơ phía trên mạch máu để bảo
vệ. Sự mất cân xứng của rãnh môi sẽ cải thiện theo thời gian và có thể cần sửa
chữa sau đó. (Hình 11.25e–g).

Khuyết tổn toàn bộ bề dày
295


b






Hình 11.25 Vạt Abbe Estlander
a

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi imajbet giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Trabzon escort escort trabzon Trabzon escort bayan Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler