Atlas-ky-Thuat-hut-mo-Full-chen-dau

21/11/2025 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh • bụng
Atlas kỹ thuật hút mỡ Jin Yong Park

Giới thiệu cuốn sách Atlas kỹ thuật hút mỡ

Cuốn sách Atlas kỹ thuật hút mỡ của tác giả Jin Yong Park là một tài liệu y khoa quý giá, cung cấp cái nhìn toàn diện và chi tiết về các kỹ thuật hút mỡ hiện đại cũng như ứng dụng ghép mỡ tự thân. Được biên dịch bởi Ths. Bs Đinh Công Phúc, cuốn sách đúc kết kinh nghiệm lâm sàng thực tế, từ lịch sử phát triển của kỹ thuật Tumescent đến các phương pháp tiên tiến sử dụng công nghệ rung (EVA) và siêu âm (ULTRA-Z).

Nội dung chính của tài liệu

Tài liệu được chia thành 3 phần chính, bao gồm:

  • Phần I: Hút mỡ
    Phần này đi sâu vào lịch sử hút mỡ, các biện pháp an toàn và xử lý biến chứng (tụ dịch, tụ máu, nhiễm trùng, ngộ độc Lidocaine…). Tác giả trình bày chi tiết kỹ thuật hút mỡ cho từng vùng cụ thể như: mặt, cánh tay và nách, bụng và vùng bikini, đùi và mông, cẳng chân. Đặc biệt, sách giới thiệu phương pháp MDMP (Đa hướng – Đa vị trí) để tối ưu hóa kết quả thẩm mỹ. Ngoài ra, còn có các chương về hút mỡ vùng vú phụ, điều trị vú to ở nam giới (Gynecomastia) và hút mỡ để thu gọn vú.
  • Phần II: Ghép mỡ
    Tập trung vào kỹ thuật thu hoạch, xử lý (ly tâm, lọc) và tiêm mỡ. Các chương bao gồm ghép mỡ vùng mặt (trán, má, cằm…), ghép mỡ vào vú và đặc biệt là ứng dụng tế bào gốc từ mỡ (SVF, ADSC) để tăng tỷ lệ sống của mô mỡ ghép.
  • Phần III: Tăng tiết mồ hôi nách
    Trình bày các phương pháp điều trị tăng tiết mồ hôi nách, từ nội khoa đến phẫu thuật hút mỡ kết hợp nạo tuyến mồ hôi, giúp giải quyết triệt để vấn đề mùi hôi nách.

Điểm nổi bật

Cuốn sách không chỉ là lý thuyết suông mà chứa đựng nhiều hình ảnh lâm sàng thực tế, các mẹo (tips) phẫu thuật, cách thiết kế đường mổ, pha dung dịch Tumescent và cách sử dụng các thiết bị hỗ trợ hiện đại. Đây là tài liệu tham khảo thiết thực cho các bác sĩ phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ muốn nâng cao tay nghề trong lĩnh vực tạo hình đường nét cơ thể.

Trang: / 313
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

192
8 Hút mỡ ở vùng vú phụ
Hình.8.23 Vùng vú phụ phẳng đi sau
phẫu thuật
Hình.8.24 Sau phẫu thuật
Hình.8.26 Thiết kế trước phẫu thuật (3 ảnh)
Hình.8.25 Trước phẫu thuật (2 ảnh)
Hình.8.27 2 tuần sau phẫu thuật (3 ảnh)

193
8 Hút mỡ ở vùng vú phụ
Hình.8.28 Trước phẫu thuật (2 ảnh)
Hình.8.29 2 ngày sau phẫu thuật (2 ảnh)

9 Hút mỡ Vú to ở nam giới: Gynecomastia
194
Hút mỡ Vú to ở nam giới:
Gynecomastia
9

Đàn ông thường hút mỡ
ở bụng, eo và mặt. Tuy nhiên, số
lượng bệnh nhân được phẫu thuật
hút mỡ vú ngày càng nhiều lên.

Trong hầu hết các trường
hợp, bệnh nhân nam quá nặng
cân muốn hút mỡ bụng và eo cũng
muốn được hút mỡ ở vú do vú phì
đại.

Gynecomastia (vú to ở
nam) có thể được chia thành hai
loại. Gynecomastia phát triển thực
sự các nhu mô tuyến vú vú. Vú nữ
giả là khi có một lượng lớn mỡ bên
trong vú.

Trong các trường hợp thực
tế lâm sàng, hầu hết đàn ông hút
mỡ vú có rất nhiều mỡ trong vú.
Do đó, tôi chỉ gọi phẫu thuật này
đơn giản là hút mỡ vú ở nam.

Hút mỡ vú ở nam giới đã
được biết là khó khăn, vì nhiều tổ
chức xơ hóa hơn so với các khu
vực khác. Trên thực tế, mỡ khá dễ
dàng chỉ đơn giản là chỉ hút ra để
làm phẳng vú.

Trong trường hợp nhu mô
tuyến vú phát triển, thì nhu mô
không phát trên toàn bộ vú. Chỉ
một lượng lớn nhu mô được phân
bố xung quanh phức hợp núm vú-
quần vú. Nếu mỡ được hút ra từ vú
mà không loại bỏ được nhu mô vú
đúng cách, thì phức hợp núm vú-
cực có thể nhô ra nhiều hơn sau
khi phẫu thuật. bác sĩ phẫu thuật
phải biết điều này.

Hút mỡ cho gynecomastia
thì phải hút cả mỡ và nhu mô tuyến
vú. Không dễ để thực hiện hút hết
nhu mô tuyến vú bằng các phương
pháp hút mỡ thông thường.

Nếu thiết bị siêu âm phân
giải mỡ, ULTRA-Z, sử dụng cùng
với thiết bị hút mỡ eva với độ rung
và lực hút mạnh, có thể dễ dàng
thực hiện hút mỡ ở khu vực này.
9.1 Các loại Gynecomastia
9.1.1 Cả nhu mô vú
và mô mỡ cùng phát triển

Hình 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 và 9.5
cho thấy nhu mô tuyến vú và mô
mỡ phát triển như thế nào.

9 Hút mỡ Vú to ở nam giới: Gynecomastia
195
Hình. 9.1 Trước phẫu thuật
Hình. 9.2 Thiết kế
Hình. 9.3 3 tháng sau phẫu thuật
Hình. 9.4 Hình ảnh siêu âm trước
phẫu thuật
Hình. 9.5 Hình ảnh siêu âm sau 3
tháng phẫu thuật
(a) Siêu âm cho thấy cả mô mỡ và
nhu mô tuyến vú
(b) Cả mô mỡ và nhu mô tuyến vú
đều giảm sau khi phẫu thuật, kiểm
tra dưới siêu âm USG
9.1.2 Gynecomastia
do
quá
nhiều mỡ

Như thể hiện trong hình. 9.6
và 9.7, gynecomastia là do mỡ dư
thừa nhiều.

9 Hút mỡ Vú to ở nam giới: Gynecomastia
196
Hình. 9.6 Gynecomastia nặng
Hình. 9.7 Chỉ có mỡ mà không có nhu
mô tuyến vú.
9.2 Điều trị
9.2.1 Thuốc: Thuốc nội tiết Tamox­
ifen

Bệnh nhân phải dùng thuốc
này trong một thời gian dài. Nó chỉ
có tác dụng trên gynecomastia
thực sự. Thuốc này có thể gây đỏ
bừng mặt, rối loạn tiêu hóa và các
biến chứng khác.
9.2.2 Phẫu thuật cắt bỏ

Cần tiến hành phẫu thuật
cắt bỏ vú và tổ chức dưới da hoặc
phẫu thuật cắt bỏ quanh quần vú.
Biến chứng của điều này có thể là
tụ dịch, tụ máu, biến dạng núm vú,
rối loạn cảm giác ở núm vú và chấn
thương ở các mô quanh vết mổ.
9.2.3 Thực hiện đồng thời phẫu
thuật cắt bỏ nhu mô vú dưới da và
hút mỡ
Phương pháp này loại bỏ các nhu
mô tuyến vú bằng phẫu thuật, tiến
hành hút mỡ cùng một lúc. Vì thiết
bị hút mỡ hiện đã phát triển, tôi
không thích phương pháp này.
9.2.4 Hút mỡ
Đây là phương pháp đơn giản
nhất, nhưng cho thấy mức độ hài
lòng cao nhất của bệnh nhân. Tôi
sẽ đề cập đến phương pháp này
trong chương này.
Có thể hầu như không có biến
chứng, có thể tìm thấy biến chứng
trong phương pháp cắt bỏ sau khi
hút mỡ.
Trong hầu hết các trường hợp
bệnh nhân bị gynecomastia, có thể
vú bị chảy xệ. Phương pháp hút
mỡ có thể có tác dụng tốt hơn đối
với vú chảy xệ so với phương pháp
cắt bỏ sau phẫu thuật.
9.3 Chụp ảnh
Hình ảnh được chụp bằng cách
xoay bệnh nhân góc 45° khi bệnh
nhân đứng thoải mái (Hình 9.8).

9 Hút mỡ Vú to ở nam giới: Gynecomastia
197
Hình. 9.8 Nhiều vị trí chụp ảnh trước khi phẫu thuật (năm ảnh)

9 Hút mỡ Vú to ở nam giới: Gynecomastia
198
Hình. 9.9 Thiết kế trước phẫu thuật (3 ảnh)
Hình. 9.8 (Tiếp tục)
9.4 Thiết kế trước phẫu thuật
Thiết kế các vùng cần phẫu thuật
khi thực hiện hút có tính đến hình
dạng của vú, đường nách trước và
vùng phía ngoài vú (Hình 9,9).
9.5
Quy trình và thời gian
phẫu thuật
1. Thiết kế: 5 phút
2. Vô trùng và chuẩn bị phẫu thuật:
15 phút
3. Tiêm dung dịch tumescent: 5
phút
4. Sử dụng thiết bị siêu âm phân
giải mỡ
(ULTRA-Z): 10 phút
5. Hút mỡ và nhu mô vú bằng cách
sử dụng EVA: 20 phút
6. Tổng thời gian phẫu thuật trung
bình là 30->40 phút

9 Hút mỡ Vú to ở nam giới: Gynecomastia
199
9.7 Vị trí rạch da
1. Tôi thường rạch da ở nếp lằn
dưới vú và đường nếp gấp nằm
mặt trước của nách.
2. Khi tạo đường rạch da ở nếp
lằn dưới vú, thường thì sẹo này
sẽ nằm lộ ra bên ngoài, vì vậy nên
rạch đối xứng điều 2 bên phải
và trái, thì sẽ không bảo là bệnh
nhân đã phẫu thuật hút mỡ.
3. Đường rạch da dài khoảng 3-4
mm.
4. Dùng Nylon 5/0 khâu vết rạch
da sau khi hút mỡ kết thúc.
5. Sau khi khâu xong, băng gạt
thấm nước.


Hình 9.10 cho thấy băng
gạt thấm nước tại vị trí vết mổ và
dùng băng dính để cố định nó.
Hình. 9.9 (continued)
Hình. 9.10 Băng tại vị trí vết hút
9.6 Gây tê
1. Tôi chủ yếu áp dụng gây mê cho
bệnh nhân ngủ bằng propofol.
2. Tôi bắt đầu gây mê bằng ket­
amine
0,4 mL + propofol 7 ->8 mL.
3. Sau đó, propofol được tiêm xen
kẽ, cách nhau 4 phút.
4. Khi sử dụng ketamine, vì thời
gian phẫu thuật gynecomastia là
ngắn, tổng cộng 1->2 mL là đủ.
5. Tôi không áp dụng gây mê cho
bệnh nhân ngủ liên tục bằng bơm
propofol.
6. Lý do cho điều này là thời gian
phẫu thuật thực tế là 30-40 phút,
thời gian ngắn. Hiệu quả gây tê tại
chỗ là tốt khi tiêm đủ dung dịch tu­
mescent.
7. Do đó, tốt để duy trì cho bệnh
nhân ngủ bằng cách sử dụng thuốc
tiêm propofol không liên tục.

9 Hút mỡ Vú to ở nam giới: Gynecomastia
200
9.8 Quy trình phẫu thuật
9.8.1 Dung dịch Tumescent
• Nước muối sinh lí 1L + epineph­
rine 1,5 A +
30 mL lidocaine 2% + bicarbonate
10 mL

Chuẩn bị dung dịch tumes­
cent (2000->3000 mL). Có thể có
sự khác biệt về số lượng dung dịch
tumescent sẽ sử dụng tùy theo
mức độ của từng vùng phẫu thuật,
độ dày mỡ và mức độ của nhu mô
tuyến vú (mô vú). Trong hầu hết
các trường hợp, trung bình dùng
khoảng 2000 mL.

Nếu vú có nhu mô tuyến vú
vú dày đặc, thì có thể sử dụng epi­
nephrine lên đến 2A. Tôi thường
sử dụng 1,5 A.

Tiêm dung dịch tumescent
bắt đầu ở vùng dưới tuyến vú, đây
là khu vực thấp nhất của vú. Sau
đó, dung dịch tumescent được
tiêm đều vào nhu nhu mô tuyến vú
và lớp mỡ dưới da.

Hầu như không có khả năng
tràn khí màng phổi do tiêm dung
dịch tumescent vào vú.

Nếu tiêm dung dịch tumes­
cent vào, gần như không thể chảy
máu và bầm tím ngay sau khi phẫu
thuật.
9.8.2 Sử dụng thiết bị siêu âm
phân giải mỡ.

ULTRA-Z là thiết bị siêu âm
phân giải mỡ mạnh với tần số định
mức 50 Hz / 60 Hz và tiêu thụ điện
năng 300 VA.

Đưa đầu dò ULTRA-Z và đặt
chế độ nguồn thành 100 (giá trị tối
đa). Thông thường, người ta biết
rằng đầu dò ULTRA-Z có thể sử
dụng cho 1 phút với 100 ml dung
dịch tumescent; tuy nhiên, ít hơn
lượng thời gian này có thể cũng
đủ.

Tôi sử dụng đầu dò Ultra-Z
trong 5 phút cho mỗi vú trong
trường hợp gynecomastia. Khi sử
dụng ULTRA-Z USG, các tổ chức
cứng chắt có thể cảm thấy trở nên
mềm hơn khi đưa đầu dò ULTRA-Z
vào tổ chức.

Đây có thể được coi là một
điểm kết thúc của việc sử dụng
SIÊU-Z.
9.8.3 Sử dụng máy hút EVA

Thiết bị rung để hút mỡ thì
thế giới chỉ có thiết bị hút rung
không khí. Nó đã tối ưu hóa để hút
nhu mô vú, vì nó có thể quay 3000
vòng/mỗi phút.

Để thực hiện hút được cả
mô mỡ và nhu mô tuyến vú, thì sử
dụng công suất rung thường là 4.0,
lực hút là −0.8 và ống cannula rộng
4 mm.

Trong một số trường hợp,
trong đó nhu mô tuyến vú dày đặc
và cứng, có thể thực hiện hút bằng
cách đặt độ rung EVA thành 0. Đây
được gọi là phương pháp thủ công.

Mục tiêu của phẫu thuật này
là không loại bỏ hoàn toàn nhu mô

9 Hút mỡ Vú to ở nam giới: Gynecomastia
201
tuyến vú. Mục đích chính là làm
cho phần vú phình ra bên ngoài sẽ
trông được đẹp hơn.

Do đó, hầu hết bệnh nhân
cho thấy sự hài lòng với kết quả
phẫu thuật với việc loại bỏ hết mô
mỡ và hút nhu mô tuyến vú thích
hợp.

Khi hút cần phải bắt đầu
ở phần mỡ của lớp dưới da, nằm
ở vùng thấp nhất của nhu mô vú.
Sau khi hút vừa đủ ở khu vực này,
nhu mô tuyến vú sẽ được hút. Cuối
cùng là hút lớp mỡ dưới da.

Vì da vú của nam giới dày
hơn so với phụ nữ, da không đều
đặn hiếm khi xảy ra khi hút mỡ
gần da.
9.9 Chuẩn bị phòng mổ

Đối với phẫu thuật gyne­
comastia, cần có thiết bị siêu âm
phân giải mỡ (ULTRA-Z) và thiết
bị rung hút mỡ EVA. Cần kiểm tra
thiết bị trước khi phẫu thuật (Hình
9.11). Hai thiết bị này đặt ở phía
bên phải của bàn mổ.
9.10 Băng ép sau phẫu thuật

Sau khi phẫu thuật, khâu
các vị trí vết mổ bằng cách sử dụng
Nylon 5/0. Áp dụng băng thấm
nước và sau đó cố định bằng băng
keo (Hình. 9.12 và 9.13).

Bệnh nhân nên đeo băng ép
trong 24 giờ vào ngày phẫu thuật.
Sau này, bệnh nhân mặc áo bó
trong khoảng 4 tuần.
Hình. 9.11 Chuẩn bị dụng cụ phẫu
thuật
Hình. 9.12 Bệnh nhân mặc quần áo
bó chặt

Bệnh nhân không cần mặc
quần áo bó liên tục trong 24 giờ.
Chỉ cần mặc đồ bó từ 12->16 giờ là
tọa hiệu ứng đủ.

Hình 9.12 cho thấy một
bệnh nhân được hút mỡ vú và
vùng bụng, eo và hút mỡ lưng cùng
một lúc. Do đó, bệnh nhân cũng
đang mặc áo bó cho vùng bụng.

9 Hút mỡ Vú to ở nam giới: Gynecomastia
202
Hình. 9.13 Dán băng dính lên vết
rạch da sau phẫu thuật.
9.11 Xử trí sau mổ
1. Mặc quần áo: vào ngày thứ ba
2. Cắt chỉ: vào ngày thứ bảy
3. Sau 1 tuần: Dùng siêu âm hội tụ
4. Sau 2 tuần: Điều trị săn chắc da
5. Sau 3 tuần: có thể điều trị thêm
(RF) ba cực + kích hoạt cơ tần số
thấp

Tôi cho phép bệnh nhân
dùng sáu buổi điều trị thêm sau
mổ. Sử dụng RF lưỡng cực có nhiệt
độ sâu 42 ->44 ° C. Nếu thực hiện
sau khi da trở nên cứng sau khi
hút mỡ, bệnh nhân có thể cảm thấy
thoải mái, nhưng độ cứng trở nên
tồi tệ hơn. Đây là lý do tại sao tôi
không khuyên bạn nên quản lý RF
lưỡng cực.

Siêu âm hội tụ xuống sâu
đến 10 cm trong lớp mỡ, giúp phục
hồi độ cứng sau khi hút mỡ.

Bí quyết điều trị săn chắc da
là cảm giác đau có thể giảm bằng
cách giữ da ở một đầu và bắt đầu
điều trị ở phía đối diện.

Bác sĩ phẫu thuật có thể cảm
thấy sự hữu ích của điều trị thêm
sau phẫu thuật nếu anh ta hoặc cô
ta thực sự quan tâm điều trị đến
bệnh nhân
9.12 Biến chứng
1. Không hài lòng vì không hút hết
mỡ
2.Tụ dịch, tụ máu là hiếm gặp. Tôi
chưa gặp trường hợp nào trong
kinh nghiệm phẫu thuật.
3. Bầm tím có thể xảy ra
4. Tổn thương thần kinh hiếm gặp
5. Không đối xứng
6. Sẹo để lại tại các vị trí vết mổ
7. Làm da vú chảy sệ
8. Rối loạn cảm giác ở vú hoặc mất
cảm giác không xảy ra
9. Viêm ở vú
10. Da không đều
9.13 Các trường hợp phẫu
thuật

Trường hợp 1 Gyneco­
mastia thật (Hình. 9.14 and 9.15).

Trường hợp 2 Gyneco­
mastia chảy sệ với mỡ và nhu mô
tuyến vú (Hình. 9.16, 9.17, 9.18 và
9.19).

Trường hợp 3 Bụng + hút
mỡ vú (Hình 9.20, 9.21, 9.22 và
9.23).

9 Hút mỡ Vú to ở nam giới: Gynecomastia
203

Trường hợp 4 Gyneco­
mastia thật với sự bất đối xứng
(Hình 9.24 và 9.25).

Bệnh nhân đeo băng ép vào
ngày phẫu thuật và mặc quần áo
bó vào ngày sau phẫu thuật.

Các đường nhìn thấy trên
da vào ngày sau khi phẫu thuật là
do gây ra bởi băng ép. Chúng xuất
hiện nếu bệnh nhân mặc quần áo
bó.
Chảy sệ và vú không đối xứng đã
được cải thiện.

Trường hợp 5 Gyneco­
mastia giả với lượng mỡ quá nhiều
(Hình. 9.26, 9.27, 9.28, 9.29, 9.30
và 9.31).

Tiến hành hút mỡ vùng
bụng và vùng bikini cùng nhau.

Trường hợp 6 Vú phì đại
với mô mỡ và nhu mô tuyến vú
(Hình. 9.32, 9.33, 9.34, 9.35).
Hình. 9.14 Trước phẫu thuật (3
ảnh)

9 Hút mỡ Vú to ở nam giới: Gynecomastia
204
Hình. 9.15 1 ngày sau phẫu thuật (3 ảnh)

9 Hút mỡ Vú to ở nam giới: Gynecomastia
205
Hình. 9.16 Trước phẫu thuật. Nhìn
trước
Hình. 9.17 1 tháng sau phẫu thuật.
Nhìn trước. Tổng lượng mỡ hút: 500
mL. Vú chảy sệ đã được cải thiện
Hình. 9.18 Trước phẫu thuật. Nhìn
nghiêng
Hình. 9.19 1 tháng sau phẫu thuật.
Nhìn nghiêng

9 Hút mỡ Vú to ở nam giới: Gynecomastia
206
Hình. 9.20 Trước phẫu thuật. Nhìn
trước
Hình. 9.21 1 tháng sau phẫu thuật,
nhìn trước. Hút mỡ vùng bụng: 1,800
mL. Hút mỡ vùng vú Gynecomastia:
400mL
Hình. 9.22 Sau phẫu thuật. Nhìn
nghiêng
Hình. 9.23 1 tháng sau phẫu thuật,
nhìn nghiêng

9 Hút mỡ Vú to ở nam giới: Gynecomastia
207
Hình. 9.24 Trước phẫu thuật
Hình. 9.25 1 ngày sau phẫu thuật
Hình. 9.26 Sau phẫu thuật
Hình. 9.27 Thiết kế

9 Hút mỡ Vú to ở nam giới: Gynecomastia
208
Hình. 9.28 1 ngày sau phẫu thuật
Hình. 9.29 Lượng mỡ hút ra
Hình. 9.30 Nằm thẳng sau phẫu
thuật
Hình. 9.31 Mặc quần áo bó

9 Hút mỡ Vú to ở nam giới: Gynecomastia
209
Hình. 9.32 Trước phẫu thuật
Hình. 9.33 Thiết kế
Hình. 9.34 Lượng mỡ và tổ chức nhu
mô tuyến vú
Hình. 9.35 1 tuần sau phẫu thuật

10 Hút mỡ vú để giảm kích thước vú
210
Hút mỡ vú để giảm kích
thước vú
10

Phẫu thuật thu gọn vú,
trong đó có phương pháp hút mỡ,
không phải là phương pháp hay
dùng. Đây là phương pháp phẫu
thuật chỉ được thực hiện bởi rất ít
phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ
và có rất ít nghiên cứu đề cập đến
vấn đề này.

Tôi giải thích ngắn gọn về
phẫu thuật thu gọn vú bằng cách
sử dụng hút mỡ dựa trên nhiều
năm phẫu thuật.

Phương pháp phẫu thuật
này, so với phương pháp cắt bỏ da
và tuyến vú, thì phương pháp này
rất an toàn và bệnh nhân hồi phục
nhanh chóng. Ngoài ra, nó không
để lại sẹo. Trong trường hợp vú
lớn kèm theo vú chảy sệ, có thể có
tác dụng nâng sau phẫu thuật.

Nếu có biến chứng xảy ra,
là có một chút bất thường trên da
và quần vú-núm vú bị lún xuống
trong một số trường hợp. Liên
quan đến những nhược điểm của
phẫu thuật này, những bệnh nhân
có vú lớn không có nhiều mỡ và
những người có nhiều nhu mô
tuyến vú không thể áp dụng
phương pháp phẫu thuật này.

Hình 10.1 cho thấy hiệu quả
hút mỡ đã làm giảm kích thước
vú hơn ba lần cup size. Kết quả là
núm vú bị chảy sệ cũng được nâng
lên (Hình 10.2).

Một trong những bí mật ở
phụ nữ muốn che giấu bộ ngực
lớn. Nhiều bác sĩ phẫu thuật vẫn
nghĩ rằng phẫu thuật thu gọn vú là
khó khăn. Đây là lý do tại sao bệnh
nhân cũng nghĩ rằng phẫu thuật
để giảm kích thước vú là không dễ
dàng thực hiện được.

Tuy nhiên, phẫu thuật thu
gọn vú đã trở thành một phẫu
thuật đơn giản, và mang lại mức
độ hài lòng cao hơn cho bệnh nhân
so với trước đây, vì các công nghệ
và thiết bị y tế đã phát triển.

Do đó, tác giả muốn giải
thích phẫu thuật thu gọn vú bằng
phương pháp hút mỡ dựa trên bí
quyết và kinh nghiệm trong phẫu
thuật vú.

Phẫu thuật hút mỡ có thể có
tác động mạnh mẽ đến vú lớn.

10 Hút mỡ vú để giảm kích thước vú
211

Phẫu thuật hút mỡ có thể có
tác động lớn đến những bộ vú lớn.

Trước năm 2010, phương
pháp phẫu thuật thu gọn vú chính
là sử dụng phương pháp phẫu
thuật rạch da và tạo hình vú. Do
có nhiều biến chứng, cùng với thời
gian phẫu thuật kéo dài, như sẹo
mổ nghiêm trọng ở vú, nguy cơ
nhiễm trùng ở vú và hoại tử da. Vì
vậy phương pháp phẫu thuật sẽ
hạn chế áp dụng dần.
Hình. 10.1 Trước phẫu thuật

Phẫu thuật thu gọn vú bằng
phương pháp dùng sóng siêu âm
để phân giải mỡ (UAL) rồi hút ra
đã thực hiện không nhiều từ trước
năm 2000. Vì thiết bị siêu âm
phân giải mỡ (ULTRA-Z) với giá
thấp hơn nhiều so với trước đây
và thiết bị hút rung không khí mới
được gọi là EVA đã giới thiệu, một
phẫu thuật giảm kích thước vú an
toàn với hiệu quả rõ rệt đã trở nên
khả thi hơn.
Hình. 10.2 Sau phẫu thuật
10.1 Chỉ định phẫu thuật

Bệnh nhân đã đến tuổi mãn
kinh, có kích thước vú lớn, có một
lượng mô mỡ lớn ở vú, da có độ
đàn hồi tốt và có ít nhu mô tuyến
vú, thì có chỉ định tốt cho phẫu
thuật.

Phụ nữ trẻ, ở độ tuổi 20
chưa đến tuổi mãn kinh cũng có
thể được phẫu thuật. Trong trường
hợp này, kiểm tra trước mổ kỹ, bao
gồm test kiểm tra và sờ nắn, là rất
quan trọng. Khi lượng mỡ bao phủ
toàn bộ vú là có thể phẫu thuật.
Trong trường hợp những phụ nữ
trẻ, thực hiện phẫu thuật nên tránh
tổn thương cho nhu mô tuyến vú.

Trong trường hợp bệnh
nhân gầy với bộ vú lớn, hầu hết vú
dự kiến thu nhỏ lại sẽ chỉ từ nhu
mô tuyến vú. Thực hiện các test để
quyết định phẫu thuật. Tuy nhiên,
ở những loại bệnh nhân này, phẫu
thuật là khó khăn.

10 Hút mỡ vú để giảm kích thước vú
212

Ở những bệnh nhân thừa
cân nặng và vú lớn thì có xu hướng
thừa nhiều mỡ ở nách bên cạnh
vú. Trong trường hợp này, cũng
nên thực hiện hút mỡ ở nách.

Với điều này, chiều rộng của
thành ngực có vẻ mỏng hơn. Nó có
thể giảm bớt phẫu thuật bằng cách
hút mỡ các vùng dọc theo đường
bên cạnh vú khi cánh tay đưa
xuống.

Điều này cũng có thể mang
lại sự hài lòng hơn bằng cách hút
vừa đủ vùng nách trước khi bệnh
nhân mặc áo không tay sau khi
phẫu thuật.

Tác giả thích thực hiện hút
mỡ bụng hoặc hút mỡ cánh tay
cùng với phẫu thuật thu gọn vú. Lý
do là vì khi thực hiện phẫu thuật
hút mỡ bụng hoặc cánh tay bằng
phẫu thuật thu gọn vú, thời gian
phẫu thuật có thể giảm so với khi
phẫu thuật thu gọn vú được thực
hiện riêng lẻ. Hơn nữa, nếu cánh
tay hoặc bụng trở nên mỏng hơn
cùng với vú giảm đi, thì phần trên
của cô ấy có thể trông đẹp hơn.
10.2 Sự bất tiện vì vú lớn
1. Đau vai
2. Giãn da vú
3. Nỗi ám ảnh
4. Khó khăn khi lựa chọn áo ngực
10.3 Thiết bị cần thiết cho
phẫu thuật
10.3.1 ULTRA-Z

Tần số định mức 50 Hz / 60
Hz. Thiết bị siêu âm phân giải mỡ
mạnh (ULTRA-Z) với mức tiêu thụ
điện 300 VA.
10.3.2 EVA

Độ rung cực mạnh (EVA)
là trên thế giới chỉ có thiết bị hút
rung không khí. Nó thực hiện 3000
vòng quay /mỗi phút. Đây là thiết
bị rất tốt để hút nhu mô vú trong
phẫu thuật thu gọn vú.
10.4 Thiết kế

Vẽ đường viền bờ ngoài của
vú (Hình 10.3). Đánh dấu vùng
nách trước và vùng nách dưới sao
cho các vùng này được hút cùng
một lúc.

Khi đo khoảng cách từ
đường nếp lằn vú đến rốn trước
khi phẫu thuật, sẽ rất có ích khi
đánh giá kết quả thu gọn vú bằng
cách so sánh với khoảng cách lớn
hơn sau phẫu thuật.

Hơn nữa, khi đo khoảng
cách từ giữa xương đòn đến núm
vú, bạn có thể kiểm tra sự bất cân
xứng của vú. Nó cũng có lợi để
đánh giá kết quả giảm vú bằng
cách so sánh nó với khoảng cách
ngắn hơn sau khi phẫu thuật.

10 Hút mỡ vú để giảm kích thước vú
213
Hình. 10.3 Thiết kế trước phẫu thuật. Hút vùng nách trước và vùng nách dưới
cùng 1 lúc (4 ảnh).

10 Hút mỡ vú để giảm kích thước vú
214
Hình. 10.4 Các kiểu dáng chụp trước phẫu thuật (6 ảnh)

10 Hút mỡ vú để giảm kích thước vú
215
10.5 Chụp ảnh trước phẫu
thuật

Hình 10.4 được chụp từ
phía trước khi bệnh nhân và chú ý
ở góc 45° khi bệnh nhân đứng yên.
10.6 Chuẩn bị phòng mổ

Để thu gọn vú, cần có thiết
bị siêu âm phân giải mỡ (ULTRA-Z)
và thiết bị rung hút mỡ EVA (Hình
10.5).

Kiểm tra thiết bị trước khi
phẫu thuật. Hai bộ thiết bị đặt
cùng nhau ở phía bên trái của bàn
mổ.

Tất cả các dụng cụ y tế cần
thiết cho phẫu thuật nên sắp xếp
trên xe đẩy dụng cụ (Hình 10.6).
Hình 10.4 tiếp tục
Hình. 10.5 Sắp xếp dụng cụ mổ
Hình. 10.6 Sắp xếp dụng cụ trên xe
đẩy

10 Hút mỡ vú để giảm kích thước vú
216
Hình. 10.7
Công việc
chuẩn bị bệnh
nhân cho
phẫu thuật đã
hoàn tất
Hình. 10.8 Ngâm dung dịchTumes­
cent trong nước ấm
10.7 Bệnh nhân sẵn sàng cho
phẫu thuật
Hình 10.7 cho thấy một bệnh nhân
đã sẵn sàng cho phẫu thuật.
10.8 Quy trình và thời gian
phẫu thuật
1. Thiết kế trước phẫu thuật: 1
phút
2. Vô trùng và chuẩn bị cho phẫu
thuật: 15 phút
3. Tiêm dung dịch tumescent: 10
phút
4. Phân giải mỡ bằng thiết bị siêu
âm (ULTRA-Z): 10->15 phút
5. Hút mỡ và nhu mô vú bằng cách
sử dụng EVA: 20 ~ 30 phút
6. Di chuyển bệnh nhân đến phòng
hồi sức: 15 phút
7. Thời gian phẫu thuật thực tế
trung bình: ít hơn 60 phút
10.9 Dung dịch Tumescent
10.9.1 Thành phần dung dịch Tu­
mescent

Nước muối sinh lí 1L + epi­
nephrine 1,5 A + 30 mL lidocaine
2% + bicarbonate 10 mL.

Chuẩn bị 2000->3000 mL
dung dịch tumescent. Có thể có sự
khác biệt về lượng dung dịch tu­
mescent tiêm vào theo vùng phẫu
thuật, độ dày mỡ và kích thước vú.
Thông thường, sử dụng 2500 mL
dung dịch tumescent.

10 Hút mỡ vú để giảm kích thước vú
217
Hình.
10.9
Dán băng dính
vào vùng vết
mổ, bên dưới
có gạt thấm
nước

Sử dụng Epinephrine tối đa
2 ống trong trường hợp bệnh nhân
có nhu mô tuyến vú vú dày đặc.
Thông thường là sử dụng 1,5 ống.
Sử dụng đủ dung dịch tumescent
có thể làm giảm chảy máu và giảm
đau.

Tiêm dung dịch tumescent
từ bên phải nằm ngoài cơ ngực
lớn, đây là phần thấp nhất của vú.
Dung dịch tumescent lan dần từ
lớp giữa đến lớp mỡ bề mặt vú.

Có thể chấp nhận rằng
không có khả năng tràn khí màng
phổi khi tiêm dung dịch tumescent
vào vú.

Sử dụng đủ dung dịch tu­
mescent có thể làm giảm chảy máu
và giảm đau có thể xảy ra ngay sau
khi phẫu thuật. Giữ dung dịch tu­
mescent đã pha trong điều kiện
ấm (Hình 10.8).
10.10 Gây tê

Khi bắt đầu gây mê cho
bệnh nhân ngủ, nên tiêm ketamine
trước sau đó là propofol. Sau đó,
tiêm propofol xen kẽ. Sau lần tiêm
đầu tiên, có thể tiêm thêm ket­
amine khoảng bốn lần.

Nếu có thể thực hiện gây mê
bằng cách chỉ sử dụng propofol,
thì nên tránh dùng ketamine nếu
có thể.

Trong trường hợp của tôi,
tôi bắt đầu gây mê khi cho bệnh
nhân ngủ bằng ketamine 0,4 mL +
propofol 6->7 mL.

Trước khi bệnh nhân tỉnh
dậy, tôi tiêm 4 ml propofol vào tĩnh
mạch, thời gian tiêm khoảng là 4
phút. Tôi điều chỉnh khoảng thời
gian tiêm bằng cách kiểm tra mức
độ ngủ của bệnh nhân.

Tôi không khuyến cáo tiêm
propofol liên tục bằng cách sử
dụng bơm propofol tự động.

10 Hút mỡ vú để giảm kích thước vú
218
Điều này là do thời gian phẫu thuật
thực tế ngắn (30 ->40 phút) và tình
trạng ngủ có thể được duy trì tốt
bằng cách sử dụng thuốc gây mê
propofol không liên tục, vì đã tiêm
dung dịch tumescent trước đó.
10.11 Vùng vết mổ

Một vết rạch được thực hiện
tại đường nếp lằn vú (IMF) và một
vết rạch da thêm tại vùng nếp gấp
da ở nách.

Vết rạch da ở nếp lằn vú thì
nằm trong khu vực có thể bị che
giấu bởi bộ vú.

Một vết sẹo sau khi phẫu
thuật trong trường hợp này là
không quan trọng lắm.

Kích thước vết rạch phải vào
khoảng 3->4 mm. Khâu vết thương
sau khi phẫu thuật bằng sử dụng
chỉ Nylon 5-0. Sau khi khâu vết
thương, khu vực vết mổ phải được
che phủ bằng băng thấm nước vô
trùng và băng dán cố định (Hình
10.9).
10.12 Sử dụng thiết bị siêu âm
phân giải mỡ

Đưa đầu dò của thiết bị siêu
âm phân giải mỡ (ULTRA-Z) vào
dưới da và phẫu thuật bắt đầu
sau khi cài đặt chế độ năng lượng
thành 100 (tối đa).

Thông thường, sử dụng UL­
TRA-Z trong 1 mỗi phút/100 mL­
dung dịch tumescent. Tuy nhiên,
có thể sử dụng trong một thời gian
ngắn hơn.

Trong trường hợp vú lớn,
sử dụng ULTRA-Z trong 5 ->10
phút cho mỗi vú.

Khi sử dụng ULTRA-Z, các
phần mô cứng sẽ bị mềm dần khi
đưa đầu dò vào. Điều này cho thấy
một điểm kết thúc của việc sử
dụng thiết bị.
10.13 Sử dụng hút mỡ EVA

Đầu tiên, để hút mỡ vú và
nhu mô tuyến vú cùng một lúc, sử
dụng EVA có công suất rung là
4.0 bar, lực hút −0.8 bar, và một
ống cannula rộng 4 mm. Khi nhu
mô tuyến vú vú dày đặc và rất
cứng, độ rung được chuyển thành
0 và việc hút chỉ xảy ra bằng cách
sử dụng lực hút. Đây được gọi là kỹ
thuật thủ công.

Mục tiêu của phẫu thuật này
là giảm kích thước của vú để bệnh
nhân không cảm thấy khó chịu do
vú quá lớn. Bệnh nhân có thể có
được sự hài lòng khi hút đủ hết mỡ
ở vú và hút đủ nhu mô tuyến vú.

Hút nên bắt đầu ở phần trên
của cơ, đó là phần thấp nhất của
nhu mô tuyến vú vú. Hút hết lớp
mỡ bên dưới nhu mô tuyến vú, và
sau đó lớp mỡ ngay dưới da nên
hút vào cuối cùng.

Nếu hút quá nhiều ở lớp
mỡ dưới da, da sẽ trở nên không
đều sau khi phẫu thuật. Do đó, nên
tránh hút quá nhiều ở khu vực này.

10 Hút mỡ vú để giảm kích thước vú
219
10.14 Lượng hút trung bình

Khi 1 bệnh nhân có cup size
75 và trọng lượng cơ thể 65 kg
được coi là chuẩn, lượng mỡ hút
trung bình là hơn 1500 mL. Lượng
hút này có thể làm giảm kích thước
vú hơn hai cup size.
10.15 Kết quả chảy sệ vú sau
phẫu thuật

Bệnh nhân có độ đàn hồi da
tốt có thể chảy sệ vú do vú quá lớn.
Điều này chủ yếu là do trọng lượng
của bộ vú. Do đó, khi trọng lượng
của toàn bộ vú giảm đi nhờ hút
mỡ, điều này có thể có tác dụng
nâng vú bị chảy xệ. Điều này dựa
trên cùng một nguyên tắc rằng khi
mỡ hút từ cánh tay chảy xệ, có thể
có tác dụng nâng lên cánh tay sau
khi phẫu thuật.
Hình.
10.10
Băng ép trực
tiếp sau khi
phẫu thuật

Ngay sau khi phẫu thuật
hoàn thành, vú có thể được nâng
lên. Tuy nhiên, khoảng 10 ngày
sau khi hút, toàn bộ vú có thể trở
nên săn chắc. Khi cải thiện độ cứng
này, hiệu ứng nâng có thể tăng dần
lên với tác dụng ép vú bằng cách
mặc quần áo bó.

Tuy nhiên, những bệnh
nhân không áp dụng các chỉ định
của phẫu thuật này không thể
mong đợi tác dụng nâng lên ở vú
sa trễ. Đây là những người gầy,
ít mỡ và nhiều nhu mô tuyến vú,
hoặc có vú nhỏ và bị viêm vú nặng.
10.16 Xử lí sau mổ

Sau khi hoàn thành phẫu
thuật, khâu vết mổ bằng chỉ nylon
5/0, băng gạt vô trùng thấm nước
và cố định nó bằng băng thun
(Hình 10.10). Vào ngày phẫu

10 Hút mỡ vú để giảm kích thước vú
220
thuật, bệnh nhân nên băng ép.
Những ngày sau, bệnh nhân nên
mặc quần áo bó trong 4 ->8. Trong
hầu hết các trường hợp, bệnh
nhân không phải mặc quần áo bó
liên tục trong 24 giờ. Mặc nó trong
12->16 h là đủ. Có thể cắt chỉ vào
ngày thứ bảy sau khi phẫu thuật.
10.17 Điều trị sau phẫu thuật
1. Vào ngày thứ bảy sau khi phẫu
thuật: cắt chỉ.
2. Vào ngày thứ mười sau khi phẫu
thuật: dùng siêu âm hội tụ USG
trong 30 phút.
3. Mười lăm ngày sau khi phẫu
thuật: kết hợp siêu âm hội tụ USG
và săn chắc da.
4. Hai mươi ngày sau khi phẫu
thuật, sử dụng RF 3 cực + kích
hoạt cơ ở tần số thấp để tăng độ
đàn hồi cho da.
5. Hai tháng sau khi phẫu thuật,
bệnh nhân có thể dùng laser nâng
vú bổ sung, đó là tùy thích.
10.18 Bình hút có chứa mỡ và
nhu mô vú
Hình 10.11 cho thấy mỡ ở vú và
nhu mô tuyến vú đã loại bỏ bằng
cách hút ra.
10.19 Ngay sau khi phẫu thuật

Trường hợp 1 (Hình
10.12, 10.13, 10.14 và 10.15).
Tổng lượng mỡ được hút là 2000
mL. Hình 10.14 cho thấy bệnh
nhân ngay sau khi phẫu thuật.
Không có chảy máu hoặc bầm tím.
Cũng không có đau nhiều ngay sau
khi hoàn thành phẫu thuật. Có thể
thấy rằng vú đã trở nên nhỏ hơn.
Bệnh nhân đã hài lòng rất cao với
hiệu quả giảm kích thước vú ngay
sau khi phẫu thuật.

Trường hợp 2 (Hình.
10.16 and 10.17). Tổng lượng mỡ
được hút là 1200 mL. Bệnh nhân
nằm ngửa với bộ vú rất nhỏ.

Trường hợp 3 (Hình.
10.18).
(a) Có thể thấy kích thước của vú
phải giảm nhiều so với bên trái.
Hình ảnh 10.11 Mỡ vú và mô nhu mô
hút

10 Hút mỡ vú để giảm kích thước vú
221
(b) Tôi hút 750 ml từ vú phải của
bệnh nhân.
(c) Hút cả hai bên vú đã hoàn
thành.
Hình. 10.12 Trước phẫu thuật
Hình. 10.13 Tổ chức hút ra
Hình. 10.14 Ngay sau khi phẫu thuật
Hình. 10.15 Sau phẫu thuật

10 Hút mỡ vú để giảm kích thước vú
222
10.20 Các trường hợp khác
nhau liên quan đến phẫu thuật
thu gọn vú

Trường hợp 1 Điều trị vú
không đối xứng bằng cách hút mỡ
(Hình. 10.19 và 10.20).

Bệnh nhân này rất hài lòng
với việc hút ít hơn 1000 mL. Sự
bất cân xứng của 2 vú đã được cải
thiện nhiều.
• Tuổi: 40, chiều cao: 150 cm, cân
nặng: 50 kg, lượng hút: 600 mL
• Khoảng cách từ đường nếp lằn
vú đến rốn: trước khi phẫu thuật:
11 cm, sau phẫu thuật: 15,5 cm.
Trường hợp 2 Điều trị vú không
đối xứng, sau phẫu thuật ung thư
vú (Hình 10.21 và 10.22).
Hình. 10.16 Ngay
sau khi phẫu thuật
Hình. 10.17 Mỡ hút
ra

PHẦN III
GHÉP MỠ

11 Ghép mỡ vùng mặt
224
Ghép mặt vùng mặt 11

Vùng hay cần phải ghép mỡ
tự thân nhất trên cơ thể là vùng
mặt.

Kiến thức chuyên nghiệp về
giải phẫu học và hệ thống hóa tất
cả các quá trình ghép mỡ là điều
cần thiết để ghép mỡ ở vùng mặt
được thành công và tạo sự thoải
mái cho cả bác sĩ và bệnh nhân.

Tôi sẽ đưa ra các kiến thức
y cơ bản cho việc ghép mỡ và bí
quyết tối ưu hóa quy trình phẫu
thuật.
11.1 Phân loại mỡ
Các lớp ở mặt

Lớp mỡ dưới da của vùng
mặt được phân loại dựa trên lớp
hệ thống cân cơ nông (SMAS) như
sau:
1. Lớp mỡ nông
2. Lớp mỡ sâu
11.1.1 Lớp mỡ nông
Bao gồm 37% vùng mặt.
1. Mũi
2. Má
3. Trán và thái dương
4. Mắt
5. Cằm
6. Cơ bám da cổ
11.1.2 Mỡ sâu

Mỡ sâu chiếm 43% vùng
mặt. Về mặt giải phẫu thì ó hỗ trợ
mỡnông. Khi khối lượng mỡ trong
vùng này bị mất hoặc chảy xệ, điều
này ảnh hưởng đến hình dạng
vùng mặt và hình dạng khuôn mặt,
gây lão hóa vùng mặt. Do đó, ghép
mỡ ở phần này rất quan trọng để
nâng và chống lão hóa.
Các túi mỡ sâu ở mặt như sau
(Hình 11.1):
1. Túi mỡ vùng trán

Đây là một vùng chiếm phần
lớn ở phần dưới của trán và phần
trên của lông mày. Những người
thường nâng cơ trán lên trong
trường hợp sụp mi và cau mày,
bung trán của cơ chẩm trán đã mất
rất nhiều mỡ ở vùng này một cách
nhanh chóng so với những người
khác.

Khi thực hiện ghép mỡ trán,
phải tiêm đủ mỡ vào vùng này.

11 Ghép mỡ vùng mặt
225
2. Túi mỡ vùng mày
3. Mỡ dưới cơ vòng mi (SOOF)

Giảm khối lượng mỡ và chảy
xệ của vùng này gây biến dạng rãnh
lệ và nếp nhăn ở giữa má, đóng vai
trò là nguyên nhân chính của lão
hóa ở vùng giữa mặt.
4. Túi mỡ dưới cằm

Khi lão hóa xảy ra, mỡ bị
mất ở vùng này gây ra tình trạng
lõm của vùng môi cằm.
5. Mỡ má sâu trong
Túi mỡ sâu ở mặt
SOOF ngoài
SOOF trong
Điểm cố định
Mỡ má
Mỡ má sâu ở trong

Khi thực hiện ghép mỡ ở
vùng má thì cần phải có một lượng
mỡ tương đối lớn. Vì để nâng mỡ
ở vùng gò má bị lõm xuống và cải
thiện đường viền của má.
6. Mỡ má sâu ngoài

Đây là phần bên ngoài trong
vùng hõm nằm bên dưới gò má từ
má. Mỡ vùng này sẽ thu hẹp lại
do lão hóa thì trông vùng này bị
lõm xuống.
Nên tránh ghép mỡ quá nhiều ở
vùng này vì mỡ có thể di chuyển
đến vùng thái dương, và sẽ khiến
vùng này trông lõm hơn và mỡ
ghép có vẻ như kết tụ lại.
7. Túi mỡ má
Khi có rất nhiều mỡ trong vùng
này, thì thường thực hiện phẫu
thuật cắt bỏ mỡ mỡ má sâu hoặc
hút mỡ ở túi mỡ má này.
Ngược lại, khi có ít mỡ, có thể có
một chỗ hõm ở vùng bên dưới
vùng trước malar.
8. Mỡ dưới cơ bám da cổ

Đây là một khu vực mà thực
hiện chủ yếu việc hút mỡ cho vùng
dưới cằm.

11 Ghép mỡ vùng mặt
226
11.2 Kỹ thuật xử lí mỡ

Mỡ ghép có thể được thu
hoạch từhút mỡ để ghép bằng
cách sử dụng các kỹ thuật ly tâm
(và những người không sử dụng ly
tâm) và rửa mỡ (và những người
không sử dụng rửa mỡ).
Dung dịch tumescent, máu, lip­
id tự do và tổ chức hoại tử phải
được loại bỏ khỏi mỡ đã xử lí để
thu được các tế bào mỡ, giúp giảm
thiểu sự tự tiêu đi sau khi ghép mỡ.
Trong nhiều nghiêng cứu, kết quả
thu hoạch mỡ khác nhau tùy thuộc
vào kỹ thuật sử dụng. Kỹ thuật xử
lí ưa thích của mỗi bác sĩ là khác
nhau. Tác giả thích xử lí mỡ bằng
cách ly tâm. Những lý do cho điều
này như sau:

1. Không có sự khác biệt
trong kết quả lâm sàng so với mỡ
không ly tâm.

2. Quy trình phẫu thuật trở
nên đơn giản hơn, giảm thời gian
phẫu thuật và giảm thiểu nhiễm
trùng.

3. Mỡ ly tâm là mềm và do
đó làm giảm áp lực tiêm.

Trong hầu hết các phòng
khám, kỹ thuật xử lí mỡ bằng cách
sử dụng ly tâm được ưu tiên cho
ghép mỡ vùng mặt.

Có thể thực hiện rửa mỡ
bằng cách trộn nước muối sinh lí
và cefaclor kháng sinh. Tỷ lệ chung
của mỡ và nước muối sinh lí sử
dụng để rửa là 1: 1. Sau 10->20
phút, chất lỏng bên dưới mỡ có thể
được lắng xuống và sử dụng
mỡ còn lại.

Theo cá nhân tôi nghĩ rằng
tiêm thuốc insulin làm tăng tỷ lệ
sống của mỡ là không cần thiết.

Một phương pháp không sử
dụng máy ly tâm là lọc mỡ bằng
cách sử dụng rây mịn. Hay phương
pháp khác là sử dụng giấy lọc.
11.3 Các tế bào SVF chứa PRP
và các tế bào gốc có nguồn gốc
từ mỡ

Huyết tương giàu tiểu cầu
(PRP) giúp tái tạo và điều trị chấn
thương mô tế bào thông qua hoạt
hóa và bài tiết cytokine và các yếu
tố tăng trưởng đã tìm thấy trong
các hạt alpha của tiểu cầu.

Các yếu tố tăng trưởng được
biết đến như sau:
1. Yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc
tiểu cầu
2. Biến đổi yếu tố tăng trưởng
3. Yếu tố tăng trưởng nội mô mạch
máu
4. Yếu tố tăng trưởng thượng bì
Dựa trên các nghiên cứu gần đây,
tác dụng của PRP như sau:
1. Tái tạo xương
2. Chữa lành vết thương
3. Chữa lành chấn thương cơ
xương khớp
4. Tăng cường sự sống sót của
mảnh ghép mỡ

Một luận án được xuất
bản bởi Serra-Mestre và cộng sự.
(2014) nói rằng tỷ lệ sống sót

11 Ghép mỡ vùng mặt
227
của mảnh ghép có thể làm tăng
tỷ lệ thuận với lượng PRP và tác
dụng phụ của mảnh ghép mỡ có
thể được giảm bằng PRP.

Hơn nữa, có thể có kết quả
tốt hơn khi sử dụng cùng nhau các
tế bào gốc có nguồn gốc từ PRP và
mỡ (Seyhan et al. 2015).
11.4 Phương pháp hút mỡ
11.4.1 Lấy mỡ bằng cách sử dụng
máy hút và hút bằng tay

Tôi muốn cho mọi người
biết là lực hút không vượt quá -0.6
và hút mỡ bằng tay là hút dưới áp
suất –0.6.

Khi thực hiện ghép mỡ ở
vùng mặt 180 ml thì nên hút mỡ.

Lượng mỡ này có thể được
thu được từ việc hút thủ công bằng
cách sử dụng ống tiêm có khóa và
do đó không cần sử dụng lực hút
cơ học (như máy rung và máy hút
chân không) để hút một lượng lớn.

Tuy nhiên, trong trường
hợp ghép mỡ ở vú, cần phải hút
một lượng mỡ lớn, chẳng hạn như
600->1500 mL (trong trường hợp
ghép tế bào gốc từ mỡ), và do đó
sử dụng thiết bị máy hút là tốt hơn.

Theo một luận án được xuất
bản năm 1994 (Niechajev et al.
1994), khi áp suất hút vượt quá
0.5, một biến dạng xảy ra trong
màng của tế bào mỡ.

Áp suất hút bằng ống tiêm
khóa bên dưới −0.6. Tuy nhiên,
theo một luận án đã xuất bản năm
1997 (Lalikos et al. 1997),
không có sự khác biệt đáng kể về
tổn thương tế bào mỡ giữa hút
bằng máy và hút bằng tay.

Kết quả của hai luận án này
không tương đồng. Tác giả cho
rằng không có sự khác biệt đáng kể
về kết quả ghép mỡ giữa phương
pháp hút mỡ bằng cách sử dụng
ống tiêm có khóa và phương pháp
hút bằng máy.
11.5 Vùng được lấy mỡ

Theo hai luận án (Rohrich
et al. 2004; von Heimburg et al.
2004), tỷ lệ sống sót của các tế
bào mỡ được chiết xuất từ từ vùng
bụng, đùi, eo và hông là không
khác nhau.

Khi nhìn vào kinh nghiệm
của hàng ngàn bệnh nhân, tôi thực
hiện ghép mỡ bằng cách hút mỡ
từ hai bên ngoài và giữa của đùi,
eo, bụng và cánh tay, nhưng dường
như không có sự khác biệt đáng kể
về tỷ lệ sống sót.

Tác giả cho là hai bên ngoài
đùi là vùngưu tiên lấy mỡ. Nếu độ
dày mỡ của mặt ngoài đùi nhiều
hơn 3.0 cm nhìn thấy trên USG, có
thể thực hiện đủ lực hút.

Những lý do để chọn đùi là
vùng hút mỡ ưu tiên hàng đầu như
sau:
1. Hút mỡ là dễ nhất.
2. Đây là vùng ít chảy máu nhất.
3. Đây là vùngít xảy ra tình trạng
da không đều và lõm da sau khi
hút lấy mỡ.

11 Ghép mỡ vùng mặt
228
11.6 Lớp để tiêm mỡ

Năm 1999, kỹ thuật tiêm
vào cơ mặt bằng mỡ tự thân
(FAMI) được giới thiệu bởi Roger
E. Amar. Nó bao gồm tiêm mỡ vào
các cơ ở mặt . Kỹ thuật này đã giúp
có thể tiêm một lượng mỡ lớn hơn
nhiều và giúp vùng mặt đầy hơn
thấy rõ.

Theo một luận điểm khác
của Amar và Fox (2011), khi tiêm­
mỡ vào các lớp cơ khác nhau và
lớp sâu bằng kỹ thuật FAMI, nó
giúp tăng cường vĩnh viễn kích
thướcvùng mặt với một mảnh
ghép ở 80% 90% bệnh nhân.

Để tổng hợp lớp tiêm mỡ
dựa trên kinh nghiệm của hàng
ngàn mảnh ghép mỡ, trong trường
hợp ở vùng trán, thái dương và
cằm, tốt hơn là tiêm mỡ vào các
lớp khác nhau, bao gồm một lớp
bên dưới cơ, một ít mỡ vào cơ và
một lớp vào lớp mỡ dưới da. Trong
trường hợp của má, tốt nhất là
tiêm hầu hết mỡ vào lớp mỡ.
11.7 Độ sống của mỡ ghép

Trong một nghiên cứu về tỷ
lệ sống sót của mỡ ghép bởi Zhu et
al. (2016), một thực hiện thử ng­
hiệm quét 3D sau phẫu thuật ghép
mỡ 3, 6 và 12 tháng với số lượng
mục tiêu là 22 bệnh nhân.

Thể tích mỡ trung bình
được tiêm là 18 ± 12,68 mL. Lượng
mỡ sống sót trung bình là 11,61 ±
7,58 mL sau 3 tháng,
9,05 ± 5,59 mL sau 6 tháng và 7,97
± 4,57 mL sau 12 tháng.

Lượng mỡ ghép còn lại
trong các tổ chức mô của người
nhận là 28,94 ± 56,25% (trung
bình 44,53 ± 6,32%) sau 12 tháng
sau khi phẫu thuật.

Luận án này giải quyết
những nghi ngờ của nhiều bác sĩ
về tỷ lệ sống sót của mỡ. Tuy nhiên,
lượng mỡ ghép trong luận án này
không cao. Một điểm mà tỷ lệ sống
của mỡ có thể khác nhau khi một
lượng mỡlớn được ghép đã mất đi
như một biến.

Tác giả nghĩ rằng tôi, với tư
cách là một bác sĩ thực hiện ghép
mỡ, nên nghiên cứu tỷ lệ sống sót
của mỡ.

Cơ chế lưu thông máu
lúc đầu được Peer biết đến vào
những năm 1950 thông nối giải
phẫu trong mạch máu ởvùng ghép
hiện có và ghép mỡ. Theo một ng­
hiên cứu của Pu (2016), các khái
niệm mới đã được phát hiện nhờ
vào những cải tiến trong lý thuyết
tương đương tế bào già yếu của
Peer và các tế bào gốc có nguồn
gốc từ mỡ (ADSC).
11.8 Lượng mỡ hút (Theo tác
giả)
11.8.1 Toàn bộ mặt

Trong ghép mỡ: 120 mL cho
ghép lần thứ nhất và lần thứ hai
180 mL.

11 Ghép mỡ vùng mặt
229
11.8.2 Trán, Má

Trong ghép mỡ: 60 mL cho
ghép lần thứ nhất và lần thứ hai 90
mL.
11.9 Ly tâm mỡ

Sử dụng tốc độ 3000 vòng /
phút trong 3 phút. Trong quá trình
ly tâm, tốt nhất nên sử dụng bộ
hẹn giờ trong 3 phút (Hình 11.2).

Tôi chủ yếu sử dụng máy ly
tâm mà bạn thấy trong hình 11.3,
vì tôi có thể đặt toàn bộ ống tiêm
có khóa vào máy ly tâm.

Ống tiêm chứa liều mỡ bằng
nhau nên đặt đối xứng nhau.

Quá trình ghép mỡ có thể sẽ
rút ngắn nếu hai máy ly tâm cùng
sử dụng cùng một lúc.
Hình.11.2 Máy ly tâm dùng để ghép
mỡ ở vú. 700 g, 3 phút
Hình.11.3 Máy ly tâm cho ghép mỡ
mặt. 3000vòng/phút, 3 phút
11.10 Quy trình phẫu thuật
11.10.1 Chuẩn bị phòng mổ

1. Chuẩn bị dung dịch tu­
mescent ở phía bên phải của bàn
mổ. Xác định vị trí bơm tiêm dung
dịch tumescent ở phía dưới bên
trái của bàn mổ.

2. Xác định vị trí xe để dụng
cụ nơi các dụng cụ phẫu thuật
được sử dụng cho phẫu thuật đặt
ở phía bên phải.

3. Sử dụng một tấm vải OP
đã vô trùng lớn và hai tấm săng mổ
cỡ trung bình.

Một ống tiêm có khóa 10 ml
để hút mỡ (một nắp ống tiêm khóa
tiệt trùng dùng một lần: chuẩn bị
riêng), mes, ống tiêm mỡ, ống can­
nula tiêm dung dịch tumescent,
ống chuyển mỡ. Cần có:chỉ nylon
6/0, potadine, gạc và awl (Hình
11.4, 11.5, 11.6 và 11.7).
11.10.2 Vùng lấy mỡ

Đánh dấu một điểm để tiêm
dung dịch tumescent vào vùng mặt
ngoài đùi (Hình 11.8). Nên thiết kế
rộng hơn vùng gồ lên ở đùi. Nên
thiết kế rộng hơn xuống phía dưới
hơn so với vùng gồ lên của đùi để
bao gồm vùng mặt ngoài của kheo.
Điều này là do vùng này có thể bị
lõm vào khi hút quá nhiều vùng gồ

11 Ghép mỡ vùng mặt
230
Hình.11.4 Kết
thúc việc lấy mỡ
Hình.11.5 Xe
chứa các dụng
cụ hút mỡ
Hình.11.6 Các ống tiêm có khóa để
lấy mỡ
Hình.11.7 Dụng cụ cho phẫu thuật

11 Ghép mỡ vùng mặt
231
Hình.11.8 Vị trí lấy mỡ ở mặt ngoài
đùi
lên của đùi. Vì vậy, tốt hơn là hút
bao gồm cả vùng phía ngoài của
kheo để tránh điều này.

Khi việc hút mỡ từ đùi gặp
khó khăn, tôi thích hút mỡ vùng
sườn là lựa chọn thứ hai (Hình
11.9). Lý do thích vùng 2 bên sườn
là vì khi hút vùng bụng thường có
thể xảy ra tình trạng không đều da
và lõm da. Hơn nữa, cần nhiều thời
gian hơn để hút mỡ bụng trong khi
chúng ta chỉ cần ít mỡ.

Theo kinh nghiệm của tôi,
không có nhiều sự khác biệt về tỷ
lệ sống sót của mỡ ghép giữa bụng
và sườn.
11.10.3 Tiêm dung dịch tumescent

Đối với dung dịch tumes­
cent, sử dụng nước muối sinh lí
1000 mL + epinephrine 1 A + lido­
caine 2%30 mL + bicarbonate 10
mL.

Thông thường, khi tiêm
dung dịch tumescent, sử dụng ket­
amine 0,4 mL + propofol 6 mL để
gây mê cho bệnh nhân ngủ.
Hình.11.9 Vị trí hút mỡ ở 2 bên hông
Hình.11.10 Gây tê tại chỗ vết rạch da
bằng dung dịchtumescent
Hình.11.11 Dùng mes để tạo đường
rạch trân da 2 mm.

Theo
một
nghiên
cứu
được thực hiện bởi Goldman et
al. (2016), lidocaine có tác động
không tốt đến sự sống của ADSC.

11 Ghép mỡ vùng mặt
232

Trong nhóm sử dụng dung
dịch tumescent với lidocaine, độ
sống trung bình của các tế bào phân
đoạn mạch máu (SVF) là 68,0%
± 4,0% (28,5% ± 3,8% tế bào mỡ
tự tiêu và 3,4% ± 1,0% hoại tử).
Trong nhóm sử dụng dung dịch
tumescent không có lidocaine thì
các tế bào SVF còn sống trung bình
là 86,7% ± 3,7% (11,5% ± 3,1%
tế bào mỡ tự tiêu và 1,8% ± 0,7%
hoại tử). Do đó, không nên sử dụng
lidocaine, vì khi không cólidocaine
trong dung dịch tumescent, nó có
thể làm giảm quá trình tự tiêu của
SVF và ASC.

Tuy nhiên, trong trường
hợp ghép mỡ bằng tế bào gốc, ng­
hiên cứu được đề cập ở trên của
Goldman không có nhiều ý nghĩa.
Trong hầu hết các trường hợp
ghép mỡ bình thường, kết quả của
nghiên cứu này có ý nghĩa.

Các yếu tố khác với tế bào
SVF, chẳng hạn như lượng mỡ và
kỹ năng kỹ thuật của người lấy
mỡ tiêm là rất quan trọng đối với
các mảnh mỡ ghép. Do đó, tôi nghĩ
rằng cần nghiên cứu thêm về tính
hợp lí của việc không sử dụng lido­
caine (Hình 11.10).

Có một số bác sĩ khăng
khăng rằng tăng sắc tố sau viêm
(PIH) do ma sát của ống cannula
ít hơn khi đường rạch da lớn. Một
thực tế không thể phủ nhận là nó
tốt hơn với kích thước vết mổ nhỏ
(Hình 11.11). Ít PIH không liên
quan đến kích thước vết mổ.

Các yếu tố khác với tế bào
SVF, chẳng hạn như lượng mỡ và
kỹ năng kỹ thuật của người lấy
mỡ tiêm là rất quan trọng đối với
các mảnh mỡ ghép. Do đó, tôi nghĩ
rằng cần nghiên cứu thêm về tính
hợp lí của việc không sử dụng lido­
caine (Hình 11.10).

Có một số bác sĩ khăng
khăng rằng tăng sắc tố sau viêm
(PIH) do ma sát của ống cannula
ít hơn khi đường rạch da lớn. Một
thực tế không thể phủ nhận là nó
tốt hơn với kích thước vết mổ nhỏ
(Hình 11.11). Ít PIH không liên
quan đến kích thước vết mổ.
Hình.11.12 Dùng Cannula tiêm dung
dịch tumescent
Hình.11.13 Dùng Cannula tiêm dung
dịch tumescent

11 Ghép mỡ vùng mặt
233
Hình.11.14 Kích thước cannula: dài
20 cm, rộng 2.0 mm

Với một kỹ thuật đơn giản
giúp giảm bớt tình trạng tăng sắc
tố da trong quá trình phẫu thuật
qua lại của ống hút (Hình 11.12),
PIH có thể sẽ giảm đi.

Tiêm 700->800 ml dung
dịch tumescentvào cho cả hai đùi
(Hình 11.13, 11.14 và 11.15). Đôi
khi có thể tiêmlên đến 1000 mL.
Đây là lượng dung dịch tumes­
centtốt nhất mà chúng ta tiêm để
hút ra 180 mL mỡ. Chảy máu có
thể tăng lên khi tiêm một lượng
dung dịch tumescent nhỏ hơn.
11.10.4 Hút mỡ

Nếu hút mỡ sau 15 phút
tiêm dung dịch tumescent, có thể
gần như không chảy máu.

Nếu độ dày của lớp mỡ ở
mặt ngoài đùi hơn 4 cm khi xem
tự siêu âm USG, thì tốt nhất là tiêm
dung dịch tumescent càng sâu
càng tốt.

Tốt nhất nên hút ở lớp sâu
nhất của lớp mỡ.

Lí do cho điều này:
1. Có thể tránh làm hõm da, có thể
xảy ra khi hút mỡ ở lớp quá nông.
2. Rất dễ dàng để lấy mỡ mà ít
chảy máu.

Khi quan sát mỡ được tách
ra, có thể nhìn thấy dung dịch tu­
mescentchìm xuống đáy của ống
tiêm (Hình 11.16, 11.17 và 11.18).
Điều này nên lấy bỏ, dùng ống tiêm
1 lần sau khi ly tâm.
11.10.5 Ly tâm mỡ

10 ml mỡ hút trong ống
tiêm 10 ml sẽ có trung bình 6 mL
mỡ để ghép sau khi ly tâm (Hình
11.19 và 11.20).
Hình.11.15 Hoàn tất tiêm dung dịch
tumescent
Hình.11.16 Thực hiện hút mỡ

11 Ghép mỡ vùng mặt
234
Hình.11.19 Máy ly tâm 3000 vòng/
phút trong 3 phút
Hình.11.20 Giá đựng mỡ sau khi li
tâm
Hình.11.21 Chuyển mỡ sang syringe
có khóa 1mL
Hình.11.17 Cannula hút mỡ.
dai:20cm, rộng: 3 mm
Hình.11.18 Chiết tách mỡ
11.10.6 Chuẩn bị mỡ để ghép

Đây là mỡ được chuyển từ
ống tiêm khóa 10 ml sang ống tiêm
có khóa 1 ml (Hình 11.21).

11 Ghép mỡ vùng mặt
235
11.10.7 Bảo quản mỡ còn lại

Bảo quản mỡ: giấy ghi tên
bệnh nhân trên túi Ziploc. Điều
này là để xác định chính xác bệnh
nhân khi muốn thực hiện ghép mỡ
lần thứ hai (Hình 11.22 và 11.23).

Mặc dù tác giả có một hệ
thống bảo quản cấp đông ở nhiệt
độ cực thấp bằng sử dụng nitơ
lỏng, nhưng đối với các ghép mỡ
thông thường, tôi sử dụng một tủ
đông riêng để lưu giữ, có thể giảm
nhiệt độ xuống −27°C (Hình 11.24,
11.25 và 11.26).
Hình.11.22 Bảo quản mỡ để ghép lần
2
Hình.11.23 Bảo quản với dữ liệu
riêng từng bệnh nhân
Hình.11.24 Tủ lạnh riêng
Hình.11.25 Nhiệt độ tủ bảo quản mỡ
phải nhìn thấy ở bên ngoài.
11.11 Thiết kế vùng mặt

Hình11.27và
11.28
cho
thấy thiết kế vùng mặt từ các góc
độ khác nhau.
11.12 Cần thiết cho việc ghép
mỡ vùng mặt

Nên tiêm nhiều mỡ hơn khi
xem xét rằng mỡ sẽ bị tiêu di.

11 Ghép mỡ vùng mặt
236

Trong trường hợp tiêm mỡ,
quá trình hình thành các mạch
máu sẽ xảy ra sau khoảng 1 tháng
và mỡ có thể bị tiêu đi cho đến
trong khoảng thời gian này.

Lượng mỡ tiêu đi có thể
khác nhau tùy thuộc vào thời gian
kể từ khi thực hiện ghép mỡ.
Thông thường, 45% bị tiêu đi sau
12 tháng.
11.12.1 Lỗ để tiêm mỡ

Có thể tiêm mỡ vào các vùng
trên mặt như sau (Hình 11.29):
1. Giữa mặt

Thông thường, tạo các lỗ để

tiêm mỡ ở phía trước tai và

ở rãnh mũi má. Đôi khi, tạo
Hình.11.26 Bên trong tủ đông. Sắp
xếp theo alphabetical.
Hình.11.27 Thiết kế vùng mặt nhìn
thẳng

một lỗ ở má nằm ở dưới

mắt. Ngoài ra, có thể tạo ra

lỗ ở phía bên ngoài của môi,

nhưng tác giả không thích

sử dụng vùng này do môi

hay bị sưng lên.

Trong trường hợp giữa mặt,

tiêm mỡ vào lớp mỡ dưới

da rất dễ dàng. Tiêm mỡ

vào lớp mỡ sâu bên dưới

SMAS thì không dễ dàng tí

nào.

Cả hai lớp phải được tiêm

mỡ.

Tuy nhiên, tôi tiêm nhiều

mỡ hơn vào lớp mỡ ở nông.
2.Cằm

Có thể thực hiện tạo lỗ ở cả

hai bên cằm. Tác giả thích

tạo lỗ ở một bên.

11 Ghép mỡ vùng mặt
237

Trong trường hợp ở cằm,

tôi tiêm mỡ vào lớp dưới

cơ. Tôi cũng tiêm mỡ vào

lớp cơ và lớp mỡ dưới da.
3. Trán

Tạo một lỗ ở giữa trán và

thêm một lỗ khác ở giữa

phía trên trán và hai lỗ ở

phía bên ngoài trán.

Khi thực hiện ghép mỡ ở

trán, nên xem xét độ nhô

của trán ra phía trước, chỗ

hõm ở giữa trán và chỗ hõm

ở vùng phía trên lông mày

vì khung xương trán phát

triển nhô ra trước.

Khi bệnh nhân cau mày

sau khi tiêm mỡ, có thể có

sự bất thường ở vùng trán.
Hình.11.28 Thiết kế vùng mặt nhìn
nghiêng
Hình.11.29 Các vùng trên mặt để
tiêm mỡ

Bệnh nhân nên tìm cách

điều trị bằng Botox cho

vùng trán, 3 ngày trước khi

tiêm mỡ.

Khi thực hiện tiêm ở vùng

trán, có thể tiêm mỡvào

sống mũi thông qua lỗ đã

tạo ra ở giữa trán . Tất nhiên,

tỷ lệ mỡ có thể sống ở vùng

sống mũi là thấp.
4. Mắt lõm

Có thể tiêm 1ml mỡ ghép

vào các phần nhô ra của mí

mắt. Đôi khi tác giả tiêm mỡ

chưa được li tâm.
11.12.2 Gây tê tại vị trí rạch da

Hình 11.30 cho thấy việc
gây tê tại vị trí vết rạch da.

11 Ghép mỡ vùng mặt
238
Hình.11.30 Gây tê tại chỗ đường vào bằng dung dịch tumescent

11 Ghép mỡ vùng mặt
239
11.12.3 Tạo lỗ vào bằng Awl

Tác giả không thích rạch vết
mổ bằng mes trong trường hợp
ghép mỡ mặt. Do đó, không cần
khâu vết thương sau phẫu thuật và
cũng không có sẹo (Hình 11.31 và
11.32).
11.12.4 Tiêm mỡ


Tôi khuyên người mới tiêm
nên tiêm mỡ bằng ống tiêm theo
hướng lùi kim.

Tác giả tiêm mỡ bằng ống
tiêm theo cả hai hướng. Nếu bác sĩ
phẫu thuật làm quen với việc tiêm
mỡ ở một mức độ nào đó, nên tiêm
mỡ theo cả hai hướng.

Ống tiêm mà tác giả sử dụng
là kim Ichida. Điều này có nghĩa là
cố định phần cuối của ống tiêm ở
cơ lòng bàn tay. Đặt 0,7 mL mỡ vào
ống tiêm bằng ống tiêm có khóa
1 ml (Hình 11.33). Phương pháp
tiêm này cho phép hoàn thành các
quy trình tiêm nhanh nhất so với
các kỹ thuật khác. Tôi cũng cảm
thấy rằng đây là độ bám ổn định
nhất.

Trong trường hợp lõm
nhiều 1 bên má, tránh tiêm mỡ
quá nhiều. Đây là vùng dễ bị nhô
hay gặp nhất sau khi tiêm mỡ quá
nhiều.

Tiêm mỡ chủ yếu tập trung
vào túi mỡ má trong. Tiêm mỡ
vào vùng má bị lõm và vết lõm ở
giữa má của vùng má trước (Hình
11.34).
Hình.11.31 Rạch da bằng awl
Hình.11.32 Tạo lỗ vào bằng awl
Hình.11.33 Bơm 0.7mL mỡ vào trong
syringe 1-mL có khóa

11 Ghép mỡ vùng mặt
240
Hình.11.34 Lỗ để tiêm mỡ vào má. Đây là quy trình tiêm mỡ thực sự
Hình.11.35 Tiêm mỡ vào vùng trước
má
Hình.11.36 Ghép mỡ vùng thái
dương

Có thể tiêm mỡ vào vùng
má trước thông qua một lỗ ở rãnh
mũi má và các lỗ ở vùng má bên
dưới góc mắt ngoài (Hình 11.35).

Ở vùng thái dương, có thể
tiêm mỡ qua các vùng phía trên
trán (thể hiện trong hình 11.36)
và bên ngoài má (Đây là mặt ngoài
của má. Lỗ này đã được tạo ra khi
thực hiện ghép mỡ ở má).

Sau khi ghép mỡ, vùngthái
dương có thể bị sưng to lên. Đây
là sưng tạm thời, và không phải do
xuất huyết. Nó có thể biến mất sau
10 ->20 phút khi băng ép.

Trong trường hợp ghép mỡ
ở trán, tiến hành ghép qua bốn lỗ
tiêm: một ở giữa đường chân tóc
của trán (Hình 11.37), hai lỗ ở cả
hai bên ngoài trán và một lỗ ở giữa
trán (Hình 11.38). Tiêm mỡ xuyên
qua bốn lỗ đã tạo ra.

Bước cuối cùng của ghép
mỡ trán là tiêm mỡ bằng cách sử
dụng một lỗ được tạo ra ở giữa
trán. Điều này cho phép tiêm mỡ
dễ dàng và đối xứng nhau với vùng
lõm phía trên lông mày và đến các
vùng lõm ở bên ngoài trán.

11 Ghép mỡ vùng mặt
241
Hình.11.37 Tiêm mỡ qua lỗ ở đường
chân tóc
Hình.11.38 Mỡ ghép qua lỗ ở giữa
trán vào vùng trán
Hình.11.39 Da vùng mặt thẳng ra
sau khi tiêm mỡ hoàn thành

Có thể tiêm mỡ qua các lỗ
được tạo ra ở cả hai lông mày để
giảm sẹo do lỗ tiêm. Tuy nhiên, tác
giả cho rằng tốt hơn là tạo một lỗ
tiêm ở giữa trán và tiêm mỡ qua lỗ
này để tiêm mỡ đối xứng được dễ
dàng hơn.
11.12.5 Ghép mỡ vào các vùng
khác
1. Lõm mí mắt

Tôi tiêm 1 ml mỡ cho mỗi
mí mắt. Nên tránh ghép quá nhiều.
Ghép không được khuyến cáo khi
bệnh nhân bị sụp mi và chảy xệ mí
mắt nghiêm trọng.
2.Môi

Tỷ lệ sống thấp, và đó là một
vùng khó khăn để ghép mỡ. Vấn đề
lớn nhất là không thể thực hiện chi
tiết hình dạng của môi. Gần đây, tôi
đã sử dụng filler chủ yếu để tiêm
một cách tỉ mỉ hơn.

Khi sử dụng chất làm đầy,
có thể thực hiện các thao tác phức
tạp hơn, chẳng hạn như nâng góc
miệng, tạo ra hình dạng khác nhau
của môi trên và môi dưới và tạo
đường viền môi.
3. Cằm

Khá nhiều mỡ có thể tiêm
vào vùng này. Nếu một bệnh nhân
muốn làm cho nó lớn hơn và đầy
hơn ở vùng này, ban đầu chỉ nên
tiêm 1 ->3 ml. Nếu một bệnh nhân
đã ghép mỡ vào các vùng khác của
vùng mặt với cằm, sử dụng tiêm
mỡ. Trung bình, vùng này tiêm
khoảng khoảng 5 ml mỡ (Hình
11.39).

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi imajbet giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Trabzon escort escort trabzon Trabzon escort bayan