Giải Phẫu Ứng Dụng Trong Tiêm Filler (Chất Làm Đầy)

13/10/2026 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh •

Sách hướng dẫn giải phẫu vùng mặt chuyên biệt dành cho kỹ thuật tiêm Filler. Phân tích chi tiết vị trí mạch máu, thần kinh, các khoang mỡ nông sâu giúp bác sĩ tiêm an toàn, phòng tránh hoại tử và tắc mạch.


📂 Chuyên mục: Tài liệu thẩm mỹ, Thẩm mỹ nội khoa, Trẻ hóa da, Giải phẫu học

🏷️ Từ khóa: giải phẫu tiêm filler, chất làm đầy, tiêm an toàn, giải phẫu khuôn mặt, thẩm mỹ nội khoa

Trang: / 187
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

Giải phẩu lâm sàng vùng mặt để tiêm Filler và Botox ở người châu Á Hee-Jin Kim Kyle K. Seo Hong-Ki Lee Jisoo Kim Biên dịch Ths. Bs Đinh Công Phúc Tài liệu chuyển ngữ (Lưu hành nội bộ)

Chin CHỈ SINH HỌC 088 616 7971

Hee-Jin Kim • Kyle K. Seo Hong-Ki Lee • Jisoo Kim Giải phẫu Lâm sàng khuôn mặt Người Châu Á để Tiêm Botulinum Toxin và Chất làm đầy CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 R-JACSX.COM Z Springer

Hee-Jin Kim Yonsei University College of Dentistry Seoul Republic of Korea Hong-Ki Lee Image Plastic Surgery Clinic Seoul Republic of Korea Kyle K. Seo Modelo Clinic Seoul Republic of Korea Jisoo Kim Dr. Youth Clinic Seoul Republic of Korea Chin Illustrations by Kwan-Hyun Youn. Extended translation from the Korean Language edition by Hee-Jin Kim, Kyle K. Seo, Hong-Ki Lee, Jisoo Kim Copyright © 2015. All Rights Reserved. 'HỌC ISBN 978-981-10-0238-0 ISBN 978-981-10-0240-3 DOI 10.1007/978-981-10-0240-3 102103 (e80) 971 Library of Congress Control Number: 2016938223 © Springer Science+Business Media Singapore 2016 This work is subject to copyright. All rights are reserved by the Publisher, whether the whole or part of the material is concerned, specifically the rights of translation, reprinting, reuse of illustrations, recitation, broadeasting, reproduction on microfilms or in any other physical way, and transmission or information storage and retrieval, electronic adaptation, computer software, or by similar or dissimilar methodology now known or hereafter developed. The use of general descriptive names, registered names, trademarks, service marks, etc, in this publication does not imply, even in the absence of a specific statement, that such names are exempt from the relevant protective laws and regulations and therefore free for general use. The publisher, the authors and the editors are safe to assume that the advice and information in this book are believed to be true and accurate at the date of publication. Neither the publisher nor B-BACSY.COM the authors or the editors give a warranty, express or implied, with respect to the material contained herein or for any errors or omissions that may have been made: Printed on acid-free paper This Springer imprint is published by Springer Nature The registered company is Springer Science+Business Media Singapore Pte Ltd.

Preface First, I would like to thank my friend, Dr. Kyle Seo, for organizing all the extremely important clinical information and tips. I also wish to thank Dr. Hong-Ki Lee for his insightful inquisitions and questions that made coming up of creative contents possible. Also, I give my thanks to Dr. Jisoo Kim, who played a strong role in the planning of cadaver dissection workshops and in other works related to organizing necessary contents. Without the efforts and sacrifice of the above individuals in providing clinical manuscripts and in revising all of the visuals despite their busy clinical schedules, this book's text and artwork would not have been able to shine. As such, I send infinite thanks to Dr. Kwan-Hyun Youn for providing all of the visuals for this book. I believe that Dr. Youn, an art major graduate with a PhD in Anatomy, has raised our country's medical illustrations to that of world class. Many thanks to the effort of the Medart team led by Dr. Youn to make this book to have many clear, simple, and creative visual contents to be possible. In the Fall of 2011, my research on clinical anatomy research in relation to aesthetics— and through this, teachings on clinical anatomy-started after receiving advice from John Rogers, a US neurology specialist and medical director of the Pacific Asian region for Allergan Ine., who visited my anat- omy lab. Rogers, who had no particular interest in aesthetic treatments, enabled me to devote myself more to this field. Through regional and interna- tional educations, I had presented basic information on new methods regard- ing aesthetic treatment guidelines based on anatomy in order to avoid complications. Then, after hearing that many regional doctors were following anatomic guidelines based on Western research, the coauthors and I designed this book to introduce new methods to fit for Asians, who have slightly differ- ent anatomic features. For instance, Asians possess different locations of the modiolus, different directions and changes of facial arteries, and different attachment regions for muscles unlike to Caucasians. All of these and more are explained in detail in this book using research papers presented during my lectures as foundational information. Through this, new injection techniques are described in the book. Current medical techniques are rapidly changing due to the development of science. As a result, this trend is giving way to a new slogan for medicine such as "borderless" and "above and beyond the border" for a movement working to dismantle academic borders. Biocompatible fillers and botulinum toxin injection development have started to create a new medical field of non- invasive aesthetic plastic surgery, referred to as 'Beauty Plastic Surgery', and V.

vi the desire for new medical techniques is bringing about developments in clinical anatomy. Likewise, I feel that it is right for clinical doctors from all fields to come together as a virtuous group to jump over the wall of traditional medicine for the development of medical practices. And, as a health person- nel studying basic medicine, I feel immense responsibility and a sense of worth in being a part of this movement. This book includes various images and pictures for simpler understanding of anatomy from 'Plastic and Reconstructive Surgery' and other 80 research papers from acknowledged journals in relation to clinical anatomy. In addi- tion, we worked to include various documents about Koreans so that it may be utilized as a useful document in other areas. It is my wish that, through this book, readers are able to learn clinical techniques related to aesthetic treat- ments and to grow in knowledge regarding the prevention of complications. I also thank Professor Kyungseok Hu and my graduate student Sang-Hee Lee, You-Jin Choi, Hyung-Jin Lee, Jung-Hee Bae, Liyao Cong, and Kyuho Lee from Yonsei University College of Dentistry who actively helped search for visual information and aided in other revision works for this book. Lastly, I would like to thank Dr. Yoonjung Hwang, Mr. Sanghoon Kwon, Juyong Lee, Yongwoong Lee and Ms. Hwieun Hur, and Young-Gyung Kim in trans- lating the Korean manuscript of this textbook. On the behalf of the authors, Seoul, South Korea November, 2015 Hee-Jin Kim Preface CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 B-BSCSY.COM

MỤC LỰC 1 Giải phẫu chung Mặt và Cổ 1.1 Thuật ngữ thẩm mỹ 1.2 1.1.1 Thuật ngữ thầm mỹ cơ bản Các lớp khuôn mặt. 1.2.1 Các lớp Da... 1 2 .2 5 5 1.2.2 Độ dày của đa 1.3 Cơ và Hoạt động của Cơ biểu cảm Khuôn mặt 1.3.1 Vùng trán.. 1.3:2 8 Vùng thái dương (hoặc Thái Dương). 1.3.3 .10 Vùng ổ mắt. 1.3.4 11 Vùng mũi 1.3.5 13 Các cơ quanh miệng. 14 1.3.6 Cơ bám đa cổ.. 20 1.4 Lớp SMAS và Dây chẳng trên Khuôn mặt 21 1.5 Các dây thần kinh trên Mặt và sự Phân bố các dây thần kinh 23 1.5.1 Phân bố dây thần kinh cảm giác CH 24 1.5.2 Phân bố dây thần kinh vận động 24 1.5.3 Vùng mặt trên.. 24 1.5.4 Vùng mặt giữa 25 1.5.5 Vùng mặt dưới. 26 1.6 Phong bế thần kinh 28 1.6.1. Phong bế thần kinh trên ổ mắt (Phong bế SON) ....28 1.6.2 Phong bế thần kinh trên rồng rọc (Phong bế STN) .28 1,7 Mạch máu trên mặt và mô hình Phân bố: 1.7.1 Các nhánh của động mạch mắt trên Mặt 1.7.2 Các nhánh của động mạch hàm trên Mặt.......... 1,7.3 Động mạch mặt. 1.7.4 Nhánh ở trán của Động mạch Thái dương nông. 1.7.5 Tĩnh mạch Mặt. 1.7.6 Kết nối của tĩnh mạch 34 35 35 37 38 42 vii

vill Mục lục 1.8 Các điểm mốc trên Bề mặt Hộp sọ và Khuôn mặt . **42 1.9 Đặc điểm của khuôn mặt và Hộp sợ người châu Á (Hàn Quốc) 45 1.10 Giải phẫu Quá trình lão hóa ......... 48 1.10.1 Quá trình lão hóa Mô khuôn mặt. 49 1.10.2 Những thay đổi phức tạp và Ngoại hình khuôn mặt khi Lão hóa 50 Tài liệu đọc thêm.. Các đặc điểm Nhân học hình thể ở người Châu Á. Cơ mặt và cổ Mạch máu ở Mặt và Cổ Dậy thần kinh Ngoại biện ở Mặt và Cổ. 2. Giải phẫu Lãm sàng để tiêm Toxin Botulinum Giới thiệu.. 2.1.1, Chỉ định hiệu quả so với Không hiệu quả của Toxin Botulinum đối với điều trị Nếp Nhăn 2.1.2 Tái cân bằng Botulinum 2.2 Điều trị nếp nhăn bằng Botulinum .. 2.2.1 Vết chân chim (Nếp nhăn ở khóe mắt ngoài). 2.2.2 Nếp nhăn ở dưới ổ mắt. 2.2.3 2.2.4 Nếp nhăn Ngang trán. Nếp nhăn Cau mày . 2.2.5 Nếp nhăn hai bên Cánh mũi 2.2.6 Đầu mũi chúc xuống . 2.2.7 Cười hở lợi, Hở lợi quá mức.. Nếp gấp mũi môi 2.2.9 Nụ cuốn bất xứng, Liệt mặt 2.2.10 Dải cánh mũi ... 2.2.11 Chuỗi nếp nhăn ở môi 2.2.12 Góc miệng rủ xuống. 2.2.13 Cằm đá cuội .. 2.2.14 Nếp nhăn Cổ -5 5.79 2.3 Đường viên khuôn mặt Botulinum.. Phì đại cơ Cắn… 2.3.2 Phì đại Thái Dương-, ******** 2.3.3 Phì đại tuyến nước bọt. Tài liệu đọc thêm. Cơ mặt và cố Dây thần kinh ngoại biến ở Mặt và Cổ. Khác ..: 3 Giải phẫu Lâm sàng Vùng mặt trên để Tiêm chất làm đây 3.1 Trán và Vùng giữa Hai đầu Lông mày ... 3.1.1 Giải phẫu Lâm sàng ......... 3.1.2 Các vị trí tiếm và phương pháp Tiêm... 3.1.3 Tác dụng phụ. 3.2 Mắt trũng và bọng mắt 3.2.1 Giải phẩu Lâm sàng •.....**- Các vị trí tiêm và phương pháp Tiêm ,... Tác dụng phụ. 51 , 51 52 52 53 55 56 56 56 58 58 62 63 63 69 70 72 OC 89 91 91 92 92 93 B-BACAT.COM 94 94 94 100 103 103 •. 105 109

Mục lục 3.3 Thái Dương:. Giải phẩu Lâm sàng 3.3,2 Các vị trí tiêm và phương pháp Tiềm Tác dụng phụ Tài liệu đọc thêm... Cơ mặt và cổ.. Mạch máu ở Mặt và Cổ Dấy thân kinh Ngoại biên ở Mặt và Cổ. 4 Giải phẫu Lâm sàng Vùng mặt giữa để Tiếm chất làm đầy. 4.1 Rãnh nước mắt. 4.1.1 Giải phẫu Lâm sàng 4.1.2 Các vị trí tiêm và phương pháp Tiêm ...ac. 4.2 Rãnh Mí dưới- má 4.2.1 Giải phẫu Lâm sàng 4.2.2 Các vị trí tiêm và phương pháp Tiệm 4.3 Rãnh Mi dưới-Gò má 4.3.1 Giải phẫu Lâm sàng 4.3.2 Các vị trí tiêm và phương pháp Tiêm, 4.4 Nếp gấp mũi môi 4.4.1 Giải phẫu Lâm sàng 4.4.2 Các vị trí tiêm và phương pháp Tiêm 4,5 Má hóp.. 4.5.1 Giải phẫu Lâm sàng - 4.5.2 Các vị trí tiêm và phương pháp Tiêm 4.6 Lõm dưới gò Má. 4.6.1 Giải phẫu Lâm sàng 4.6.2 Các vị trí tiêm và phương pháp Tiêm C 47 Mũi.......... 4,7.1 Giải phẫu Lâm sàng! 4.7.2 Các vị trí tiêm và phương pháp Tiêm Tài liệu đọc thêm, ... Các đặc điểm Nhân học hình thể ở người Châu Á Cơ Mặt và Cổ .. Mạch máu ở Mặt và Cổ Dây thần kinh Ngoại biên ở Mặt và Cổ. 5. Giải phẫu lâm sàng Vùng mặt dưới để tiêm chất làm đầy 5.1, Môi.... 5.1,1 Giải phẫu Lâm săng.. 5.1.2 Các vị trí tiêm và phương pháp Tiêm 5.1.3 Tác dụng phụ 5.2 Cằm.. 5.2.1 Giải phẫu Lâm sàng . -BADSV.CO 5.2.2. Các vị trí tiêm và phương pháp Tiêm ..... 5.2.3 Tác dụng phụ... 5.3 Nếp nhăn quanh miệng . 5.3.1 Giải phẫu Lâm sàng. 5.3.2 Các vị trí tiêm và phương pháp Tiêm. 5.3.3 Tác dụng phụ.. ix 109 111 113 116 118 118 118 118 119 120 120 123 124 124 127 128 128 128 128 128 131 135 135 135 138 138 139 139 139 148 150 150 150 151 151 153 154 154 154 157 160 160 160 162 165 165 166 166

Mục lục 5.4 Rãnh môi hàm và Cằm xị .... **********.= 166 5.4.1 Giải phẩu Lâm sàng -in 166 5.4.2. Các vị trí tiêm và phương pháp Tiêm.. 168 5.4.3 Tác dụng phụ... 168 Cần nhắc vẽ mặt Giải phẩu đối với các Triệu chứng cố thể đi kèm với Điều trị bằng chất làm đây .************ 169 5.5,1 Suy giảm chức năng Mạch..... 169 5.5.2 Các Phương pháp được Đề xuất để giảm các Vấn đề về mạch máu Liên quan đến Tiêm chất làm đầy...- 172 Tài liệu đọc thêm.... Các đặc điểm Nhân học hình thể ở người Chấu Á... .. 173 Cơ Mặt và Cố 173 Mạch máu ở Mặt và Cổ .. 173 Dây thần kinh Ngoại biên ở Mặt và Cố...... 174 Index 175 Chin CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 IE-RAGST.CON

Giải phẫu chung Mặt và cổ 1 11719 ітні CH E-BACHECOKE Hee-Jin Kim (Illustrated by Kwan-Hyun Youn) © Springer Science+Business Media Singapore 2016 H.-J. Kim et al., Clinical Anatomy of the Face for Filler and Botulinum Toxin Injection, DOI 10.1007/978-981-10-0240-3_T

2 1.1 1 Giải phẫu chung Mặt và cố Thuật ngữ Thẩm mỹ Nếp gấp Da Nếp gắp da xuất hiện do da rơi xuống bởi Có sự mâu thuẫn giữa thuật ngữ giải phẫu học trọng lực, đa mất độ căng. Các nếp gấp da và thuật ngữ thẩm mỹ. Chúng tôi cố gắng định tiêu biểu là nếp gấp mũi môi, nếp gấp môi- 1.1.1 Thuật ngữ thẩm mỹ cơ bản Nếp gấp trên Mặt Bọng mỡ mí dưới xuất hiện đo chảy xệ mô mỡ Nếp gấp trên mặt là các nếp gấp sâu hoặc nồng nằm dưới cơ vòng mi. Cần được phân biệt với gây ra bởi những thay đổi về tính toàn vẹn của bọng mí dưới với túi mỡ mí dưới. cấu trúc da, Do mất tính đàn hồi sợi của các tế bào sợi của da và cơ, sự chuyển động lặp đi lặp lại của các cơ ở mặt. Các nếp gấp thường được gọi là các đường và nếp nhăn. Các thuật ngữ khác về nếp nhăn (furrow, groove, và sulcus) Da thừa mí trên Đa thừa mí trên xảy ra do da mí mắt trên chùn xuống. được sử dụng trong các lĩnh vực lâm sàng Da thừa mi trên Rãnh lệ Rãnh má-mắt Nếp nhăn ngang ở trên môi- Nếp nhăn cằm Cơ bám da ở cổ Nếp nhăn ngang trán Nếp nhăn cau mày Nếp nhăn ngang mũi Nếp nhăn chân chim Túi mỡ mí dưới Rãnh mí dưới-má Nếp nhăn trước tai Rãnh giữa má Nếp nhãn hai bên mũi Nếp gấp mũi má Rãnh môi má Đường hàm dưới Nếp gấp môi má -& Nếp nhăn ngang cố Hình 1.1 Các nếp gấp và nếp nhăn vùng mặt

1.1 Thuật ngữ thấm mỹ Nếp nhăn hai bên cánh mũi Nếp nhắn hai bên mũi là các nếp nhăn xiên trên mũi, bên cạnh sống mũi và dễ thấy bằng các biểu cảm trên khuôn mặt. Cơ nâng môi trên cánh mũi bên đưới dải cơ vòng mì đã tham gia vào việc hình thành nên nếp nhăn hai bên sống mũi. 3 Cổ Gà tây (Nếp nhặn ngang cổ) Cổ gà tây xuất hiện dưới dạng các dải da đọc hai bên cổ dọc ở vùng cổ trước và vùng dưới cắm. Tính trạng này xảy ra do sự chùn của cơ bám da cổ. Nếp nhăn mép Nếp nhăn mép môi là các nếp nhăn ngắn, xuất hiện đọc ở mỗi bên khóe miệng. Đôi khi, các nếp nhăn sâu có thể hình thành bắt đầu từ vùng quanh miệng. Nếp nhăn ngang cổ Nếp nhãn ngang cổ là các nếp gấp da ngang ỏ vùng cồ trước. Chúng được tạo ra bởi sự kết hợp của các sợi cơ bám da cổ và da cổ bị chùn. Nếp nhăn ngang ở môi trên (Nếp nhăn Ngang Môi trên) Nếp nhăn ngang ở môi trên là 1-2 đường ngang nằm ở nhân trung Vết Chân Chim (Nếp nhăn ở Khóe mắt Vết chân chim là các nếp nhăn mỏng, ở phía ngoài của cả hai bên mắt được hình thành đo cơ vòng mi có lại. Đường hàm dưới (bờ đường hàm dưới) Đường hàm là sự nhô ra và chùn xuống của mô mỡ dưới đa dọc theo bờ xương hàm dưới. Đường phía trước của rãnh trước hàm biểu Bọng mỡ mí dưới Bọng mỡ mí đưới là dạng lồi lên của mí mắt dưới do da mí dưới chùn xuống, cơ vòng mi và bởi sự nhô ra của túi mỡ dưới cơ vòng mi nằm dưới vách ngăn ổ mắt hiện rõ ràng sự tồn tại của dây chẳng giữa hàm đưới. Nếp Mép môi Nếp mép môi là vùng môi trên và môi dưới nối với nhau ở mỗi bên. Điểm nối được gọi là mép. Nếp nhăn Ngang trán (nếp nhăn Lo lắng) 616 7971 Nếp nhăn ngang trán là những nếp nhăn ngang Nếp gấp Môi-Má qua vùng trán vuống góc với cơ trán Nếp gấp môi-má chạy từ khốe miệng tới bò xương hàm đưới và tăng lên rõ theo tuổi tác Cơ hạ góc miệng (DAO) xác định đường Nếp nhăn Cau mày (nếp nhăn ở vùng biên trong và ngoài của nếp gấp. Liên kết của giữa hai đầu Lông mày) đây chăng giữa hàm dưới làm cho vị trí của nếp Nếp nhăn cau mày là những nếp nhăn dọc theo gấp môi-má dịch về phía trước và sát vào vùng giữa hai đầu lông mày gây ra bởi các sợi trong hơn. cơ cau mày. B-RACST:OOMJ Đường môi-má Nếp nhăn Ngang gốc Mũi Đường môi-má là một đường dài, thẳng đứng Nếp nhăn ngang gốc mũi thường được tạo ra .kẻo từ khỏe miệng xuống bên dưới khi nhăn mặt. Xuất hiện vuông góc với cơ mảnh khảnh (cơ thon).

4 1. Giải phẫu chung Mặt và cổ đường môi-má thường xuất hiện theo tuổi và cơ gò má lớn lên trong vùng này. Ngoài ra, tác nhưng không rõ nguyên nhân. Phát hiện khu vực khuôn mặt này có xu hướng năm phía nhiêu ở những người có ít mỗ mỡ hơn những dưới nếp gấp mũi môi và có độ sâu khác nhau người có nhiều mô mỡ. Rãnh này còn được gọi là "đường thất vọng". Rãnh mí-má Rãnh mì dưới-gò má là ranh giới giữa mí dưới và vùng gò má Nếp nhăn Cằm (Rãnh nhăn cằm) Nếp nhăn cằm là (một hoặc nhiều nếp) nếp nhăn ngang giữa môi dưới và cằm. Những nếp nhăn này nằm giữa cơ vòng môi và cơ cằm. Nếp nhăn trước tai Nếp nhăn trước tai là một số nếp nhăn da thằng đứng nằm gần bình nhĩ, dái tai và vùng trước tại ngoài. Rãnh giữa Má (Người Ấn Độ) Rãnh giữa má là một dải, hoặc rãnh hướng xuỗng phía dưới, nằm ở bên má, kéo dài rãnh mí-má từ cạnh mũi tới vùng phía trước má. Dải này có thể tiếp tục kéo xuống dưới má. Tuổi tăng dẫn, má và tầng giữa mặt chùn xuống ở giữa, và rãnh giữa má hình thành dọc theo bờ dưới của xương gò má ngang mức với chỗ Cằm chảy xệ Cằm chảy xệ là cằm phẳng và bị cơ lại kết hợp với một nếp gấp sâu dưới cằm dây chẳng da gò má gắn với da. CHỈ SIT HỘC Rãnh Mũi-Má Rãnh lệ là một đường bắt nguồn từ góc Rãnh mũi-má được hình thành ở ranh giới mắt trong và chéo xuống dưới ra ngoài dọc giữa bờ của mí dưới và má, chạy chéo xuống theo bờ ổ mắt. Tuổi tăng dần, các mô mềm phía dưới từ góc mắt trong. Vùng rãnh mũi-má (da, cơ và mỡ) ở phần dưới và giữa của ổ tương ứng với bờ dưới của cơ vòng mi vtrên mắt cơ lại gầy hõm vào quanh khu vực này. nên rõ ràng hơn với dày lên dải cơ phíatrong Rãnh lệ có nhiều dạng khách nhau tùy của cơ vòng mi. Tuổi tăng dần, đường rãnh này thuộc vào cách phần phía trong của dây vẫn tiếp tục chạy xuống phía rãnh giữa má. chăng giữ cơ vòng mi dưới và các sợi của đải cơ ở trong cơ vòng mi tiếp xúc với da. Rãnh mũi- môi Rãnh mũi môi bắt đầu từ bên cánh mũi và kéo dài chéo xuốngqua khoảng giữa môi trên và má. Tuổi tăng dần, mô mỡ dưới da ở vùng B-BACSI.COM má trước sẽ chùn xuống và làm cho rãnh này sâu hơn và di chuyển xuống dưới. Mô mỡ đưới da ở vùng má trước không di chuyển xuống đưới và vào trong vì bị đính vào các cân cơ, da và cài vào cơ nãng môi trên Lõm thái đương Lõm thải đương là sự giảm đần về kích thước của mô mềm của vùng thái đương biểu hiện ra theo tuổi tác. Cấu trúc của mào xương thái dương nhô ra.

1.2: Các lớp khuôn mặt 1.2 Các lớp ở vùng mặt 1.2.1 Các lớp da Các mô mềm trên mặt cơ bản gồm 5 lớp: (1) da, (2) Lớp dưới da, (3) Lớp cân cơ nông: (SMAS), .5 (4) dây chẳng giữa và các khoảng trống, và (5) Màng xương và cận sâu. Da mặt có thể di chuyển qua lớp mô liên kết lỏng lẻo, trừ vùng tai ngoài và cánh mũi là hại bộ phận được nâng đỡ bởi sụn bên dưới da. Da mặt có nhiều tuyến mồ hôi và tuyến bã nhờn (Hình 1.2a, b). a Da Lớp đưới da Cơ mặt và lớp cân cơ nông(SMAS) Dấy chẳng giữa lại và khoảng trống Màng xương và cận sâu CHỈ SINH HỘC SMAS 88. 616 Lớp nông của SMAS Cân thái dương sâu Nhánh thái dương của dây thần kinh mặt. Cân vô danh Tuyến mang tai Hình 1.2. Các lớp giải phẫu khuốn mặt. (a) Năm lớp cơ bản của khuôn mặt, (b) SMAS (Lớp cần cơ nông), (c) SMAS phản xạ ở bên mặt

6 1 Giải phẫu chung Mặt và cổ Trong số các mô mỡ dưới đa ở vùng mặt, Nó là một lớp cơ liên tục và liên kết với các lớp mỡ nông được chia thành mỡ má, mỡ mũi, cơ mặt. SMAS kéo dài từ cơ bám da cổ tới và v.v. Tuy nhiên, Với mắt thường thì không cần trên sọ thống qua cận thái dương đỉnh nhìn thấy rõ ranh giới (giữa các vùng) và lớp (TPF, mạc thái dương nông) và lớp cân da mỡ nông dường như bao phủ toàn bộ vùng dầu. SMAS bạo gồm 3 lớp riêng biệt: lớp mặt. Lớp mỡ sấu nằm ở phần sâu hơn cơ cân trên bề mặt các cơ, lớp liên kết với các mặt và được đánh dấu bằng các mô liên kết dày cơ mặt, và lớp sâu gắn liền với màng xương đặc như dạng nang hoặc dây chẳng giữ. Màu của xương sọ mặt (Hình 1.2 C). sắc và tính chất của mỡ sâu cho thấy các đặc tính khác biệt với mỡ nông. Lớp mỡ sậu trên mặt bao gồm mỡ dưới cơ vòng mi (SOOF), mỡ sau cơ vòng mi (ROOF), mỡ má và mỡ má sâu. Các mô liên kết xơ đi qua các mô mỡ trên mặt và đóng vai trò liên kết các mô mỡ, cơ mặt, da và xương (Hình 1.3 và 1.4). Cân nông, hoặc mô liên kết dưới da, có chứa một lượng mô mỡ không đồng đều, và các mô mỡ này làm phẳng đường viền mặt giữa các cơ mặt. Ở một số vùng, các mô mỡ được phân bố rộng rãi. Túi đệm mỡ má tạo thành má phồng lên và đi tiếp lên vùng da đầu và vùng thái dương. Dây thần kinh V, hay dây thần 1.2.2 Độ dày Da Độ dày chung của da mặt được mô tả trong hình dưới đây. Khi điều trị ở những vùng da mỏng, cần phải thận trọng thực hiện tiêm chất làm đầy trong khi cố gắng tránh vị trí tiềm chất làm đầy ở nỗng. Mí mắt trên và đưới, vùng giữa hai đầu lông mày và vùng mũi có lớp da đặc biệt mỏng: Mặt khác, lớp đa của má trước và vùng cằm tương đối dày hơn. Trong quá trình điều trị bằng làm đầy, tính có giãn của đa và khoảng trống bên trong cũng nên được xem xét cùng với độ dày của da (Hình 1.5). kinh sinh ba, dây thần kinh mặt, và cơ mặt nông đều nằm trong lớp dưới da (Hình 4.27) SMAS (Lớp cân cơ nông) là cấu trúc mặt nông bao gồm các sợi cơ và cân nông CHỈ SINH HỌC 08 1 Khoang mỡ trán Khoang mỡ bên ổ mắt Phần mí của cơ vòng mi. Dải cơ trong Khoang mỡ gò má Khoang mỡ mũi má: Khoang mỡ trước cằm Dây chẳng giữ - Miếng đệm mỡ mã Hình, 1.3 Mỡ nồng và cơ nông trên khuôn mặt

1.3 Cơ và hoạt động của cơ biểu cảm khuôn mặt Mỡ sau cơ vòng mi (ROOF) Mỡ dưới cơ mảnh khảnh Mỡ dưới cơ vòng mi (SOOF) Mỡ má sâu trong - Túi mỡ má Hình. 1.4 Các khoang mỡ sâu trên khuốn mặt 1.08 mm 0.38 mm 0.83 mm 0.77 mm 1.25 mm 0.86 mm 0.86 mm 1.19 mm 1.06 mm 1.23 mm 0.58 mm Hình 1.5 Độ dầy da trung bình trên khuôn mặt 1.3 Cơ và hoạt động của Cơ biểu cảm khuôn mặt Các cơ mặt được gắn vào xương, hoặc màng cân nông, bên dưới da, hoặc mô dưới da. Định vị các cơ mặt khác nhau giữa nam và nữ và giữa cá thể có cùng giới. Điều quan trọng là xác định hình dáng cơ, mỗi quan hệ của các cơ với da, và hoạt động động của cơ tương ứng để giải thích những biểu cảm độc đáo mà mọi người có thể tạo ra. Mặt chia làm 9 vùng riêng biệt: (1) Trán bao gồm vùng giữa hai đầu lông mày từ mí mắt đến đường chân tóc, (2) thái dương hoặc vũng thải dương năm trước tai ngoài, (3) vùng ổ mắt, (4) vùng mũi, (5) vùng gò má, (6) vùng quanh miệng và môi, (7) má, (8) cằm, và (9) Các cơ này được phân bố ở các vị trí khác nhau và (1) điều khiến độ giãn của các lỗ thông như cơ giãn hoặc co thắt và (2) hình thành các biểu cảm trên mặt. Các cơ mặt, nằm trong lớp nông, hoặc lớp mô đưới da

8 1 Giải phẫu chung Mặt và cổ 85/24 bắt nguồn từ xương hoặc cân mặt và tới đính. Về mặt lâm sàng, bụng trán của cơ chấm trán với da mặt. Các cơ này biểu lộ nhưng cảm xúc được gọi là "cơ chán" và xuất phát từ cân galea khác nhau như buồn bã, giận dữ, vui sướng, sợ ở đầu, chèn vào cơ vòng mi và da vùng trán ở hãi, ghê tởm và ngạc nhiên. phía trến lông mày. Chiều rộng và sự co của cơ Các cơ ở mặt được phân bố ở các vùng khác trán thay đổi giữa các cá thể; khi một cá nhân nhau trên mặt. Tuy nhiên, chúng thường được lo lắng hay ngạc nhiên, cơ này tạo ra các nếp: thành các vùng khác nhau như vùng trán, vùng nhăn ngang trán. ổ mắt, vùng mũi và vùng quanh miệng. Cơ Cơ trán có hình chữ nhật và đối xứng bám da cổ, có liên quan đến sự chuyển động hai bền. Các sợi cơ hướng theo chiều đọc và của vùng quanh miệng, cũng được coi là một nối với cơ vòng mì và cơ cau mày gần vòm cơ mặt (hình 1.6). lống mày của xương trán. Cơ trắn nằm dưới da trán (trung bình 3-5mm), mặc dù độ sâu có thể khác nhau đáng kể (27mm) giữa các cá thể (hình 1.7): 1.3.1 Vùng trán Cơ chẩm trán là một cơ lớn và rộng, nắm dưới trán và vùng chẩm. Chia thành bụng trán của cơ chẩm trán và bụng chấm của cơ chấm trán. Cơ trán Cơ hạ mày Cơ vòng mi Cơ gò má lớn. Cơ gò má nhỏ. Cơ nâng mội trên. Cơ cười. Cơ hạ góc miệng. Cơ hạ môi dưới Cơ cau mày Cơ nâng cánh mũi môi trên - Cơ nâng gốc miệng Cơ vòng môi, Cơ căm Cơ bám đa cố D RIESTE0K] Hình, 1.6 Cơ mặt: (a) Nhìn chính diện, (b) Nhìn ngang, (c) Nhìn chéo

1.3 Cơ và hoạt động của cơ biểu cảm khuôn mặt b Cơ Trán Cơ vòng mi Cơ nâng cánh mũi môi trên. Cơ mũi Cơ nâng môi trên Cơ gò má nhỏ Cơ gò má lớn Cơ vòng môi Cơ hạ môi dưới. Cơ hạ góc miệng Cơ cằm. Cơ cười Cơ bám da cổ C Co tăn Cơ vòng mi Cơ nâng cánh mũi môi trên. Cơ mũi. Cơ nâng môi trên. Cơ gò má nhỏ Cơ gò má lớn Cơ cười. Co hạ góc miệng. Cơ vòng môi Cơ hạ môi dưới. Cơ căm. Cơ bám da cổ E-RACSY.CONI Fig 1.6 (tiếp theo)

10 1 Giải phẫu chung Mặt và Cổ b Cơ trán Cơ trán Hình. 1.7 Cơ trán (a, b) 1.3.2 Vùng thái dương (hoặc thái Ở phần dưới của cơ, các sợi cơ chuyến dương) thành các gần. Nửa trên của cơ thái dương trên cung gò má chỉ bao gồm bụng cơ, và nửa Vùng thái dương nằm trong ranh giới của hố dưới (chiều rộng khoảng 2->3 đốt ngón tay) thái dương. Trong hố thái dương, cơ thái thì hội tụ thành một đường gân và phân lớp dương hình nang quạt cùng với các mạch máu sầu của cơ thái dương được bao phủ bởi cấu và dây thần kinh thái dương. Cơ thái dương trúc gân màng chia thành hai lớp: nông và sâu. Phần lớn cơ Cơ thái dương được chia thành ba phần: thái đương thuộc lớp sâu và bắt nguồn từ hỗ Cơ thái dương trước, giữa và sau. Trong khi thái dương, trong khi lớp nông của cơ thái các sợi cơ thái dương trước nằm hầu như đương xuất phát từ mặt trong của cân thái theo chiều dọc, các sợi cơ thái dương sau dương sâu (cân cơ thái dương). Cân thái chạy gần như theo chiều ngang. Các chức dương sâu (cân cơ thái dương) là cân chất năng chính của cơ thái dương khác nhau chắn bám vào phía trên của đường thái dương tùy theo hướng cơ. Toàn bộ cơ thái dương trên và ngay trước trên của cung gò má. nâng hàm dưới để ngậm miệng, tạo độ căng Mặc dù lớp nông của cơ thái dương đã để ngăn trọng lực làm miệng mở ra. Cơ thái phát triển ở động vật bốn chân, lớp nông ở dương được chi phối bởi các dây thần kinh người có vẻ rất mỏng và đơn giản. Tất cả các thái đương sâu ở trước, giữa, và sau từ sợi cơ thái dương hội tụ thành một đường thần kinh hàm đưới. Động mạch thái dương gân và gắn với đầu của xương mỏm qua và sâu cung cấp máu cho 2/3 mặt trước và sau phía trước và giữa của nhánh xương hàm của cơ thái dương và động mạch thái dương dưới. Cơ thái dương có hình dạng nang quạt giữa cho 1/3 phía sau (Hình 1.8 và 3.26). và phẳng do phần gốc rộng hơn và phần bán tận hẹp hơn.

1.3 Cơ và hoạt động của cơ biểu cảm khuôn mặt 11 a - Cơ thái dương - Cơ cắn Hình 1.8 Cơ thái dương của vùng Thái Dương (a, b) 1.3.3 Vùng ổ mắt Cơ cau mày bắt nguồn từ màng xương của xương trán ở phần giữa vòm lông mày, chạy Hình dạng của mắt do sự chuyển động các cơ lên trên và ra phía ngoài, sau đó hợp nhất với bao quanh nó, các cơ này là các thể hiện biểu cơ trán. Nó bao gồm hai bụng riêng biệt - bụng cảm của mặt. Cơ vòng mi là một cơ hình elip, ngang và bụng xiên. Gốc của bụng ngang của cơ phẳng và rộng bao gồm phần ổ mắt và phần cau mày cao hơn và ở phía ngoài nhiều hơn so mí mắt. Phần mí mắt sau đó được chia tiếp với gốc của bụng xiên, và phần lớn hai bụng này thành phần nông (bó vùng mi) và phần sâu gắn với cơ trán (hình 1.11) và với phần ổ mắt (phân thuộc tuyến lệ). ngoài ở phía trên của cơ vòng mi. Bụng ngang Chức năng chính của cơ vòng mi là để điều nằm sâu hơn và tiến về phía ngang nhiều hơn khiển nhắm mắt. Cơ vòng mì có rất nhiều cơ bụng xiên. Cơ này tạo ra các nếp nhăn hẹp và lần cận (ví dụ: cơ cau mày, cơ mảnh khảnh, cơ dọc trên vùng giữa hai đầu lông mày và thể trán, cơ gò má lớn, và cơ gò má nhỏ), và có hiện vẻ mặt bị lão hóa bằng việc tạo ra những nhiều liên kết cơ trực tiếp và gián tiếp tồn tại lớp nhăn với cơ trán. giữa cơ vòng mi và các cơ xung quanh. Các liên Cơ hạ mày là một cơ hình quạt hoặc hình kết này có thể tham gia vào việc hình thành các tam giác bắt nguồn từ mỏm trán xương hàm biểu cảm trên mặt khác nhau. Ở người châu Á, trên và từ phần mũi của xương trán phía trên dải cơ ngoài và đải cơ trong của phần ổ mắt của dây chẳng mí mắt trong. Cơ hạ mày đi qua cơ vòng mi đã quan sát thấy tương ứng ở 54% vùng giữa hai đầu lông mày và kết hợp với và 66% trường hợp (Hình 1.9, 1.10, 2.4, và 2.5). cơ cau mày, và nó hóa lẫn với các sợi trong Hơn nữa, người ta nhận thấy rằng 89% người cơ vòng mi (Hình 1.10). châu Á có những mỗi liên hệ cơ trực tiếp giữa cơ gò mà nhỏ và cơ vòng mi.

12 Hình 1.9 Cơ vòng mi của vùng ổ mắt (a) Nhìn chính diện (b) Nhìn ngang 1 Giải phẫu chung Mặt và cố Dải cơ ngoài của cơ vòng mi Phần thuộc mí mắt của cơ vòng mi. Phần thuộc ố mắt của cơ vòng mị Hình 1.10 Dải cơ trong của cơ vòng mi và cơ nâng môi trên Cơ hạ mày Phần mí mắt của cơ vòng mi - Dải trong của cơ vòng mi CH 088 616 7971 Dải chéo của cơ cau mày Dải ngang cơ cậu mày E-BAGSY.COM Fig. 1.11 Cơ cau mày

1.3 Cơ và hoạt động của cơ biểu cảm khuôn mặt 13 1.3.4 Vùng Mũi cơ nãng cánh mũi môi trên. Phần cánh mũi là một cơ hình chữ nhật nhỏ đi ra từ trên hàm Mũi là một cấu trúc chức năng di chuyển sụn trên đến răng cửa ngoài của hàm trên và chèn vào ! mũi và đóng vai trò quan trọng trong sinh lý lớp da sâu của lớp gấp mũi môi của sụn cánh mũi. Các cơ ở mũi và vùng mũi bao gồm cơ mũi. Phần ngang làm giảm kích thước của lỗ mảnh khảnh, cơ mũi và cơ hạ vách mũi, cùng mũi, trong khi phần cánh mũi là để mở rộng với nhiều cơ khác gắn vào cánh mũi. kích thước của lỗ mũi (Hình 1,13). Cơ mảnh khảnh là một cơ nhỏ xuất phát Cơ hạ vách mũi năm ở phần sâu của môi. từ xương mũi, đi lên trên, và gắn vào phần da Cơ này đi từ hố răng cửa (giữa răng cửa giữa của gốc mũi, các sợi cơ trán tại vị trí chèn và răng cửa bên) và chèn vào phần di chuyển được khóa chéo. Cơ này tạo thành một đường của vách mũi. Nó kéo đầu mũi xuống dưới để ngang trên gốc mũi phía dưới vùng giữa hại nở rộng kích thước của lỗ mũi (Hình 1.12). đầu lông mày bằng cách kéo phần đầu trong Hơn nữa, người ta quan sát thấy rằng tất cả của lông mày xuống (hình 1.12). các cơ LLSAN, 90% cơ nâng môi trên, và 28% Cơ mũi bao gôm phần ngang và phần cánh sợi bổ sưng của cơ gò má nhỏ được gắn vào mũi. Phần ngang là cơ tam giác, hình chữ C cánh mũi. được nâng lên từ hàm trên và hố răng nanh đến cánh mũi. Phần ngang kéo dài từ lớp nông của Cơ mũi (Phần ngang) Cơ mảnh khảnh. Cơ vòng mi Cơ mũi (Phần ngang) Cơ mũi (phần cánh mũi) Cơ nâng cánh mũi môi trên Cơ mũi Cơ hạ vách mũi (Phần cánh mũi) Hình 1,12: Các cơ qua đường mũi (a, b)

14 1. Giải phẫu chung Mặt và Cố 3: - Cuống bên AC • Cơ nầng cánh mũi môi trên Cơ nầng mỗi trên Cơ mũi (Phân ngang) Cơ mũi (Phần cánh mũi) Hình: 1.13 Phần cánh của cơ mũi ở mặt sau (cánh mũi trái của xác). Ở trước phần ngang của cơ mũi và chèn vào rãnh cánh mũi-mặt và mặt sâu bên cạnh của phăn da cánh mũi ngoài 1.3.5 Các cơ quanh miệng 1.3.5.1 Các cơ nội tại Môi và Má (Hình. 1.14) Cơ vòng Môi (00r) Cơ vòng môi là một cơ co miệng xung quang vùng miệng. Hầu hết các sợi cơ là phần mở rộng thêm từ các cơ khác nhau vùng miệng. Các sợi cơ nội tại vòng môi bắt đầu từ xương ổ răng cửa hàm trên và hàm dưới. Cơ này làm đóng miệng và mim môi. Cơ Mút Cơ mút bắt đầu từ mặt ngoài của phần ổ răng của răng hàm trên và hàm dưới và từ bờ trước của dây chẳng chân bướm-hàm dưới. Cơ mút gồm bốn dải: đải thứ nhất (đải trên) bắt đầu từ hàm trên, dải thứ hai bắt nguồn từ dậy chăng chân bướm-hàm dưới, dải thứ ba bắt đầu từ hàm dưới, và dải thứ tư (dải dưới) bắt đầu đưới đải thư ba, mở rộng xuống dưới, (AC sụn cánh phụ,* vị trí giữa nếp nhăn cánh mũi-mặt và nếp gấp mũi môi) và vào trong, tiếp tục nằm đưới các sợi cơ vòng môi. Dải dưới, không giống các dải khác, chạy ở hai bên vào mặt trong của hàm dưới (Hình1.15) 1.3.5.2 Các cơ mở của Môi Các cơ được chèn vào Cân cơ Cơ gò má lớn (ZMj) Cơ gò má lớn bắt đầu từ bên mặt của xương gò má, chạy xuống đưới và vào trong gắn vào cần cơ vòng môi. Như vậy chức năng được nhiều người biết đến của XMj là nâng góc miệng. Tuy nhiên, khi gắn vào góc miệng có sự thay đổi, và các sợi cơ chạy sâu hơn so với cơ nâng góc miệng luôn thấy bên ngoài, Những sợi cơ này chèn vào vùng trước của cơ mút (Hình 1.16). Cơ nầng góc miện (LAO) Cơ nâng góc miệng bắt nguồn từ hố nanh dưới lỗ dưới ổ mắt, nối với cơ vòng môi, và gắn vào cân cơ. Cơ này để nãng góc miệng (Hình 1.16 và Hình 1.17):

1.3 Cơ và hoạt động của cơ biểu cảm khuôn mặt 15 Cơ nâng cánh •mũi môi trên Cơ gò má lớn. Cơ gò má nhỏ. Cơ nâng môi trên. - Cơ cười Cơ hạ góc miệng: Cơ hạ môi dưới Cơ năng góc miệng 18 29 • Cơ vòng môi - Cơ căm Cơ bám da cổ Hình, 1.14 Các cơ quanh miệng a b - Cơ mút HI S!! Hình, 1.15 Cơ mút (cơ hạ góc miệng (DAO) cho thấy phía trên cơ mút găn vào xương hàm dưới (a,b) 088 616 7971 Cơ hạ góc miệng (DAO) đường ngang nối môi 0-15mm. Hầu hết các sợi Cơ hạ góc miệng là cơ hình tam giác năm trên cơ đều bắt đầu từ lớp cân cơ nông (SMAS), cân lớp nông nhất của cơ quanh miệng cùng với tuyến mang tai và cận cơ cắn. Đôi khi cũng bắt cơ cười. Cơ này đi ra từ đường chéo của hàm đầu từ cơ bám da cổ. Các sợi cơ cười chèn vào dưới và hợp nhất với cơ hạ môi đưới ở điểm cân cơ và kéo góc miệng khi mim cười (Hình bắt đầu. Cơ này trở nên hẹp hơn, chạy tới góc miệng, và hòa lẫn với cơ cười (Hình 1.17). Các cơ chèn vào môi trên và Cơ cười dưới giữa mép môi và đường con Cơ cười là một cơ mỏng và mảnh. Cơ này chủ giữa yếu nằm cách bên góc miệng 20-50mm và dưới Cơ nầng môi trên (LLS) Cơ nâng môi trên bạt nguồn từ dưới 8 đến 10 mm so với bờ đưới ổ mắt của hàm trên

16 •1 Giải phẫu chung Mặt và Cổ Cơ nâng góc miệng Dải sâu của ZMj Dãi nông của ZMj Dải cơ dưới của ZMj Hình 1.16 Cơ gố má lớn (ZMj) đính vào vùng cần cờ. ZMj chia thành đải nông và dải sâu. Dải sâu của ZMị đính vào bở trước của cơ mút nằm sâu bên trong cơ nâng góc miệng - Cơ hạ góc miệng Trong bức ảnh này, dải đưới của ZMj đính vào cơ hạ góc miệng. HỌC Cơ cười Cơ hạ môi đưới. - Cơ hạ góc miệng Hình 1.17 Cơ hạ góc miệng B-BACSY.COM và chạy xuống đính vào mặt ngoài của môi trên. Ngoài ra, 90% cơ này hòa lẫn với phần cánh Cơ nâng môi trên có hình chữ nhật hơn là hình của cơ mũi. Phần sâu của cơ nâng môi trên tam giác, và các sợi giữa của cơ này được gắn kéo dài đến phần đa của tiền đình mũi (Hình với phần sâu của nếp nhăn cánh mũi-má *1.19 và Hình 4.34)

1.3 Cơ và hoạt động của cơ biểu cảm khuôn mặt 17 a - Cơ gò má lớn - Cơ cười - Cơ hạ góc miệng 167 Hình, 1,18: Các cơ cười. (a) Bạ kiểu cơ cười, (b) cơ cười-cơ bám da cổ, (c) cơ cười-tam giác, (đ) cơ cười-cơ gò Cơ nâng cánh mũi môi trên (LLSAN) Cơ nâng cánh mũi môi trên bắt nguồn từ mỏm trán của hàm trên và đính vào môi trên và cánh mũi.Cơ nângcánhmũi môi trênđượcchiathành lớp nông và lớp sâu. Lớp nông nằm dưới lớp bề mặt của cơ nâng môi trên, và lớp sâu thậm trí còn năm sâu hơn cơ nâng mội trên. Lớp sâu và nông của cơ nâng môi trên bắt đầu từ mỏm trán của hàm trên và đinh giữa cơ nâng góc miệng và cơ vòng môi (Hình 1.19)

18 Hình 1,19 Các cơ nâng môi trên. Nhóm cơ này bao gồm cơ nâng cánh mũi môi trên (LLSAN), cơ nâng môi trên (LLS), và cơ gò má nhỏ (ZMi) Giải phẫu chung Mặt và Cổ LLSAN Cân cơ Cân cơ là một cấu trúc cơ sợi xếp chéo hình đính vào cánh mũi và đính vào môi trên (Hình 1.19 và 2.26). chữ thập giữa cơ vòng môi và các cơ nở của môi kết thúc ở bờ bên của góc môi. Cân cơ năm dưới hoặc trên đường nối môi. Nó liên hệ chặt chẽ với sự biểu cảm khuôn mặt, nhan sắc, quá trình lão hóa và hình thành rãnh mũi môi. Ở người châu Á, cân cơ nằm cách bên góc Cơ hạ môi dưới (DLI) Cơ hạ môi dưới bắt nguồn từ đường chéo của hàm dưới và đính vào môi dưới (Hình 1.17 và 1.20). môi 11,0 2,6mm, dưới góc môi 8,9 $2,8mm, Các cơ nâng môi trên (Hình 1.19) và dưới đường nối môi. Những đặc điểm này Hình dạng của môi trên được điều khiến bởi chủ yếu phổ biến ở người châu A, khác với cơ nãng môi trên, bao gồm cơ nâng cánh mũi người da trắng có cân cơ nằm trên hoặc phía môi trên, cơ nâng mội trên và cơ gà má nhỏ. trên đường nối môi. Những cơ này được sử dụng để nâng môi trên Các cơ kết thúc ở cân cơ hình thành nên vào tạo ra biểu cảm mỉm cười hoặc buồn trên các biểu cảm tinh tế và chi tiết trên mặt. Các mặt. Các cơ nâng môi trên phân thành hai lớp cần cơ là một nút cơ chặt khít, rắn chắc và di với cơ nâng cánh mũi môi trên và cơ gò má động được hình thành bởi sự kết hợp của nhỏ lần lượt nằm trên mặt ngoài và mặt trong các sợi cơ từ cơ gò má lớn, cơ hạ góc miệng, và một phần hoặc hoàn toàn bao trùm cơ nâng cơ cười, cơ vòng môi, cơ mút, và cơ nâng môi trên nằm trên lớp sâu hơn. Ba cơ này nằm góc miệng. Trong 21,4% người Hàn Quốc, ở mặt ngoài của cánh mũi. Các cơ nâng môi cân cờ chỉ là mô mềm thay vì mô cơ như mô trên gắn với bề mặt của cơ vòng môi và tham tả ở trên, và vùng hội tụ này bao gồm các mô gia vào việc hình thành nên rãnh mũi môi. liên kết dày đặc, không đều và Collagen (Hình 2.33). Cơ co thắt của Cằm Cơ cằm HeST COM Cơ gò má nhỏ (Zmi) Cơ gò má nhỏ bắt nguồn từ xương gò má và đính vào môi trên. Trong các trường hợp là. người Hàn Quốc, 28% cho thấy các sợi cơ bổ sung Cơ cằm nâng cằm và mỗi đưới và hỗ trợ chính theo chiều đọc cho môi đưới. Việc cắt bỏ cơ cằm có thể khiến bệnh nhân bị chảy nước bọt và có thể ảnh hưởng đến tính ổn định của bộ răng

1.3 Cơ và hoạt động của cơ biểu cảm khuôn mặt 19 Cơ nâng của môi dưới Cơ cằm Cơ ha môi dưới Hình. 1.20 Cơ căm sau khi cắt bỏ xương hàm dưới. (a) Mặt trước. (b) Mặt sau Hình 1,21 Các lớp của hệ thống cơ quanh miệng (Màu vàng lớp thứ nhất, Màu xanh lớp thứ 2, Màu hồng lớp thứ 3, Màu tím lớp thứ 4) CHỈ 08 Cơ này hình nón có đinh bắt đầu từ hỗ rằng: Lớp Nông cửa của hàm đưới. Các sơi cơ trong đi xuống : Lớp thứ nhất phía giữa trước và vắt chéo nhau, tạo thành. Cơ ha góc miệng, cơ cười, lớp nông của co kiểu hình vòm. Khi co cơ cằm tạo ra một nếp vòng môi, và lớp nông của cơ gò má lớn. nhăn trên phần da cằm (Hình 1.20), Lớp thứ hai Cơ bám đa cổ, cơ gò má nhỏ, và cơ nâng cánh Các lớp của cơ quanh miệng mũi mỗi trên Cơ quanh miệng phân thành 4 lớp theo độ Lớp thứ ba sâu, sau đó được xác định thêm thành 3 lớp Cơ nâng môi trên, lớp sâu của cơ vòng môi, và nông và 1 lớp sâu (Hình 1.21), lớp sâu của cơ hạ môi dưới.

20 Lớp sậu Lớp thứ tư Cơ nâng góc miệng, cơ cằm, lớp sâu của cơ gò má lớn, và cơ mút 1.3.6 Cơ bám da cổ Cơ bám da cổ gắn vào bờ đưới của xương hàm đưới và cằm và cũng hợp nhất với cơ mặt xung quanh mỗi dưới. Cơ bám da cổ bao gồm hai loại sợi cơ. Một bó dẹt đi lên trên đến bờ Giải phẫu chung Mặt và Cổ của cơ hạ góc miệng, và loại còn lại vẫn nằm trong cơ ha góc miệng và lại xuất hiện ở bờ trên của cơ này. Khi thiếu sự xếp chéo chữ thập tạo khuyết tật ở cổ, dẫn đến giảm độ đàn hồi ở da và gây ra biến dạng cổ gà tây theo độ tuổi (Hình 2.41). Người châu A ít gặp trường hợp thiếu sự xếp chéo chữ thập hơn số với người đa trắng, do vậy mà ít có trường hợp mắc "cổ gà tây" hơn. Các sợi cơ bám đa cổ không chỉ đơn thuần là xếp chẽo hình chữ thập mà đôi khi còn cho thấy xen kẽ từ mỗi bên hoặc của một bên xếp chồng lên và bao phủ bên còn lại (Hình 1.22 và 1.23) Hình. 1.22 Cơ bám đa cổ của vùng cồ nông Cơ bám da cổ a CHECSIRTTI b 88 616 Mạc thái dương SMAS F-BACSY.COM Cơ bám da cổ Hình 1.23 Lớp cân cơ nông (SMAS). (a) Hình minh họa. (b) SMAS kéo dài

1.4 Lớp SMAS và dây chẳng trên khuôn mặt 21 1.4 Lớp SMAS và dây chẳng trên khuôn mặt đấy chăng đa- gò má, dây chằng ổ mắt ngoài, dậy chẳng hàm đưới, v.v. Có nhiều khớp nối dây chẳng giữ giả tồn tại Lớp cân cơ nông (SMAS) là lớp sợi cơ liên tục ở các mặt phẳng mặt liên tiếp. Những khớp và liên kết các cơ biểu cảm ở mặt. Nó được nối này bắt đầu từ hạ bì và gắn vào SMAS phát hiện là bao gồm ba lớp riêng biệt: lớp nằm dưới, nhưng nó không giữ chặt. Những mạc nông đến hệ thống cơ, lớp liên kết chặt dây chằng giữ giả đặc biệt chắc chắn ở vùng chẽ với cơ nội tại, và lớp sâu gắn toàn bộ vào trán, mắt, mũi, môi và cằm. Chúng có độ bền màng xương của xương trên mặt. Ngoài tính chắc giữ bên trong trên vùng má ngoài và hữu ích trong vai trò là một lớp sâu để kéo căng cùng cổ và thường tương đối lỏng lẻo trên trong quá trình phẫu thuật mặt bị lão hóa, lớp vùng má trong và vùng thái dương (Hình 1.24 cân cơ nông đóng vai trò là để định hướng về và 1.25). Do đó, chúng dễ bị mất độ đàn hồi độ sâu của các cấu trúc thần kinh- mạch máu và võng xuống theo tuổi, gây ra những thay quan trọng: đổi về đặc điểm ở mặt do tái phân bố mỡ và Ở vùng mặt, giống như các bộ phận khác chảy xệ xuống. Những dây chẳng giữ giả bao trên cơ thể, cũng có một vài cấu trúc dây chẳng gồm dây chẳng da cơ cắn, dây chẳng cơ bám hỗ trợ vững chắc cho các mô xung quanh. Dãy da cổ-tai, v.v. chăng giữ này gắn chung và chắc chắn từ màng xương, hoặc mạc, đến hạ bị. Những dây chẳng Vách thải dương trên giữ vững chắc ở vùng mặt này có thể được Cân của vách thái dương trên bám chặt vào chia thành dây chẳng thật (xương-da) và đây đường thái dương trên của hộp sợ. Cấu trúc chẳng giả (cân-da) dựa trên độ bền, sự gắn kết này có vẻ như sẽ hợp nhất với cân thái dương và chức năng của đây chẳng. và màng xương của hộp sợ. Sự hợp nhất này Dây chẳng giữ thật bắt nguồn từ măng kết thúc khi dây chẳng thái đượng bám chặt ở xương, gắn với hạ bì, và hỗ trợ tốt cho mô một phần ba bên lông mày và cao hơn 10mm mềm. Các dậy chẳng giữ thật bao gồm giây so với bờ trên ổ mắt, có chiều cao là 20mm chẳng giữ ở cơ vòng mi, dây chẳng xương gò và chiều rộng là 15mm. CHI SINH HỌC Da - Mô dưới da SMAS Hình 1.24 Giản đồ minh họa dây chẳng giữ lại từ màng xương đến da 1-in Khoang - Dây chẳng giữ - Măng xương - Xương

22 1 Giải phẫu chung Mặt và Cổ Dây chẳng giữ lại cơ vòng (ngoài) Dây chẳng gõ má Dây chẳng giữ lại cơ vòng (trong) . Dây chẳng da gò má 08 Dây chằng đa cơ cắn 971 Dây chẳng giữ hàm dưới Hình. 1.25 Các dây chẳng giữ ở vùng mặt Dây chẳng Gò má Dầy chằng gò má, còn được gọi là đải băng của McGregor, nằm phía sau điểm bắt đầu của cơ gò má nhỏ. Cấu trúc này là một dây chẳng giữ thật nối bờ dưới của cung gò má đến da. E-BAOST.COM Dây chẳng da gò má Dây chẳng đã gò má bắt đầu từ măng xương xương gò má, tiếp tục dọc theo bờ dưới của vòng môi, và gắn vào da trên phần trước xương gỗ má,

1.5 Các đây thần kinh trên Mặt và sự phân bố các Dây thần kinh 23 Các mô mềm trong vùng này được duy trì bởi: chẵng này đính từ SMAS tới da, phủ qua vùng dây chằng vống xuống theo tuổi dưới hình thức má. Nó yếu dần theo tuổi và khiến SMAS bị là túi mỡ má (hoặc túi mỡ mì mắt dưới). võng và chảy xệ xuống Mạc cơ bám đa cổ - Tai (PAF) Cân cơ bám da cổ - tại là một mô sợi chắc nằm Dây chẳng giữ lại cơ vòng dưới đái tai nơi khoang mỡ thái đương bên Dây chẳng giữ cơ vòng mì nằm phía trên, ngoài- má và khoang mỡ tai sau kết hợp lại. đưới, và bến đọc theo gờ ổ mắt. Nó gắn với màng xương ngoài của ổ mắt và kéo dài đến phần sầu trong cơ vòng mi. Dày ổ mắt ngoài Dây chằng ổ mắt ngoài năm trên mặt ngoài trên của viền ổ mắt và bắt đầu từ dây chăng giữ ổ mắt. 1.5 Các dây thần kinh trên Mặt và sự phân bố Dây chẳng giữ lại hàm dưới Dây chẳng giữ hàm dưới kết nối màng xương của hàm dưới, nằm ngay dưới điểm bắt đầu của cơ hạ góc miệng, đến đa. Dây thần kinh sinh ba và dây thần kinh mặt là những dây thần kinh chi phối chính trên mặt Dây thân kinh sinh bạ gôm ba phần: dây thân kinh mắt, dây thần kinh hàm trên và dây thần kinh hàm dưới. Dây thần kinh sinh ba đi qua lỗ Dây chẳng Da cơ cắn Dây chẳng da- cơ cắn là một dây chẳng giữ giả bắt đầu từ bờ trước của cơ cắn. Dây của hộp sọ và chia thành các dây thần kinh cảm giác độc lập trênmặt (Hình1.26).Mặt khác, dây thần kinh mặt có một thận thần kính đi qua lỗ trậm chũm và phân chia thành hai phần CHỈ MINH HỌC 971 Thần kinh trên rồng rọc Thân kinh dưới ròng rọc Nhánh mũi ngoài của dây thần kinh mắt - Thần kinh trên ổ mắt Thần kinh gò má thái dượng Thân kinh tai-thái dương. Thần kinh gò má mặt. Thần kinh dưới ổ mắt. Do ap iurd • P Ae R40 Thần kinh mà com Thần kinh cằm •o frede Hình, 1.26 Sự phân bỗ cảm giác của mặt (vùng màu đỏ vùng nhánh thần kinh mắt (V1), vùng màu vàng cùng nhánh thần kinh hàm trên (V2), vùng mẫu xanh vùng nhánh thần kinh hàm đưới (V3))

24 a 1 Giải phẫu chung Mặt và Cố b Nhánh thái -dương. - Nhánh gò má. Nhánh má. Nhánh hàm - dưới biên. Nhánh cổ.• Nhánh thái dường - Nhánh Cổ mặt Hình 1.27 Thân thần kinh mặt (a, b, c) và phần mặt thái dương (trên) và phần mặt cố (dưới) (phần mặt thái dương và phần mặt cố) trong tuyển mang tai. Sau đó, nó phân nhánh thành năm bố thần kinh khác nhau chi phối hoạt: động các cơ mặt. (Hình 1.27). 1,5.1 Phân bố dây thần kinh S||| cảm giác Thần kinh trên ổ mắt, Thần kinh trên ròng rọc (thần kinh mắt): trán, vùng giữa hai đầu lông mày Thần kinh đưới ròng rọc (thần kinh mắt): vùng giữa hai đầu lông mày, gốc mũi Thần kinh dưới ổ mắt (thần kinh hàm trên): mũi ngoài, vách mũi, mí mắt dưới, môi trên Thần kinh má (thần kinh hàm dưới): má, góc môi dây thần kinh căm (thần kinh hàm dưới): môi dưới, căm, gốc môi 1,5.2 Phân bố dây thần kinh vận động Dây thần kinh mặt bao gồm các nhánh thần kinh thái dương, gò má, má, hàm dưới ngoài và nhánh cổ Có một số nhánh thần kinh nhỏ có kiểu phân bố ngẫu nhiên, phức tạp đến các cơ. Vì vậy, rất khố để xác định vùng phân bố thần kinh của các ranh giới đối với mỗi cơ (Hình 1.27) 1.5.3 Vùng mặt trên 1.5.3.1 Phận bố dây thân kinh cảm giác Mặt trên bao gồm trán, vùng giữa hai đầu lông mày, gốc mũi, và mí mắt trên và mí mắt dưới. Dây thần kinh trên ổ mắt phân bố trên trán, vùng giữa hai đầu lông mày, và mí mắt trên với nhánh dài, riêng biệt và chạy đến trán và vùng giữa hai đầu lông mày. Hơn nữa, các nhánh nhỏ của dây thần kinh trên ổ mắt phân bố đến mí mắt trên theo kiểu tam giác. Dây thần kinh trên rồng rọc được phân bố đến mí mắt trên và mặt trong của vùng giữa hai đầu lông mày, Nhánh mí mắt dưới của dây thần kinh dưới ổ mắt di chuyển phía trên qua lỗ dưới ổ mắt và được phân bố đến mí mắt dưới theo kiểu tạm giác. Ngoài ra, một vài nhánh nhỏ của dây thần kinh mặt gò má được phận bố đến mặt dưới và mặt trong của mí mắt dưới.

1.5 Các dây thần kinh trên Mặt và sự phân bố các Dây thần kinh 1.5.3.2 Phân bố dây thần kinh Vận động Nhánh thái dương của dây thần kinh mặt di chuyển trên-vào trong về phía mí mắt trên và chi phối đến các cơ ở mặt ngoài của mí mắt trên. Nhánh gò má của dây thân kinh mặt phần bố ổ mắt và các cơ ở mặt ngoài của mí mắt dướivì nhánhnày chạyphíatrênnhánhmí mắt dưới của dây thần kinh đưới ổ mắt. Nhìn chung, nhánh thái dương khả năng vận động cho cơ trán, cơ cau mày và phần trên của cơ vòng mi. Nhánh gò má được phân bố đến phần dưới của cơ vòng mi và đến các điểm bắt đầu của cơ gò má lớn và cơ gò má nhỏ. Thông thường, nhánh má của đây thần kinh mặt chạy phía trên dọc theo mặt ngoài của mũi đến gốc mũi. Vì vậy, cơ mảnh khảnh, phần trong của cơ cau mày trên vùng giữa hại đầu lông mày, và gốc mũi phân bố bởi nhánh thái dương và nhánh má (Hình 1.28 và 1,29). 1.5.4 Vùng mặt giữa 1.5.4.1 Phân bố dây thần kinh cảm giác Vùng giữa mặt bao gồm vùng má và mũi. Thần kinh dưới ổ mắt của thần kinh sinh ba đóng vai trò quan trọng trong cảm giác da ở vùng giữa mặt. Mũi ngoài chủ yếu phân bố bởi dây thần kinh đưới ổ mắt ngoại trừ một số bộ phận phần bố bởi nhánh mũi ngoài của dậy thận kinh mũi-mi (từ dây thần kinh mắt). Nhánh mũi ngoài của dây thần kinh dưới ổ mắt đi đọc theo cánh mũi và chi phối đến đầu mũi gần đường giữa. Nhánh mũi trong của dây thần kinh dưới ổ mắt phân bố đến niêm mạc của vách mũi. Nhánh môi trên của đây thần kinh dưới ổ mắt, một trong những nhánh riêng biệt nhất, phân bố đến vùng trải dài từ phần trong của môi đến góc môi. Dây thần kinh dưới ố mắt phân bố giữa vùng dưới ổ mắt từ lỗ dưới ổ mắt đến môi trên. Thần kinh mắt Thân kinh mặt - Thận kinh hàm đưới Hình, 1.28. Phân bố dây thần kinh cảm giác và vận động trên mặt (V1, đây thần kinh mắt; V2, dây thần kinh hàm trên; V3, đây thần kinh hàm dưới; Vii, dây thần kinh mặt) L-HACSY.CONI

26 h, Giải phẫu chung Mặt và Cố b Dây thần kinh trên rồng rọc Dây thần kinh trên ổ mắt. Dây thần kinh mặt Dây thần kinh dưới ròng rọc Dây thân kinh dưới ố mắt Hình 1.29 Phân bố thần kinh cảm giác và vận động ở vùng trán và vùng quanh mắt. Mẫu vật này đã chuẩn bị để cho thấy sự chi phối dây thần kinh trong cơ bằng kỹ thuật của Sihler (V1, thần kinh mắt; v2, thần kinh hàm trên; VII, thần kinh mặt) (a, b) 1.5.4.2 Phân bố Dây thần kinh Vận động Các nhánh má của dây thần kinh mặt đi vào bền trong và chia ra nhiều nhánh nhỏ chi phối vùng má. Các nhánh này chồng lên với nhánh môi trên của dây thần kinh dưới ổ mắt. Các nhánh má và dây thần kinh dưới ồ mát năm chồng lên nhau trong 3/4 trên của vùng dưới ổ mắt. Nhánh má chi phối cho cơ nâng môi trên-cánh mũi, cơ nâng môi trên và cơ gò má bé. Nhánh má cũng chi phối cho cơ gò má lớn, cơ cười và phần trên của cơ vòng môi. (Hình 1.28 và 1.30). 1.5.5 Vùng mặt dưới 1.5.5.1 Phân bố dây thần kinh cảm giác Ở phần mặt dưới, thần kinh hàm dưới chi phối đến môi dưới và căm. Các dây thân kinh má chạy vào trong theo cơ cắn đến môi. Thần kinh cằm chạy qua các lỗ cằm và chi phối cho môi dưới bao gồm cả môi và hàm dưới. Các nhánh môi trên của dây thần kinh dưới ổ mắt, dây thần kinh má, và nhánh góc của dây thần kinh cằm chi phối vào góc miệng. Ngoài ra, có đám rối thần kinh hình thành giữa dây thần kinh dưới ổ mắt và dây thần kinh má và giữa dây thần kinh má và dây thân kinh cằm ở trên và dưới tới môi. 1.5.5,2 Phân bố dây thần kinh vận động Nhánh bờ hằm đưới của dây thần kinh mặt chi phối vùng căm, cơ hạ mép miệng, cơ hạ môi đưới và phần dưới của cơ vòng môi. Giải phẫu thực tế của dây thần kinh sọ V và dây thần kinh mặt là khá khác với những gì được tìm thấy trong sách giáo khoa. Các thần kinh chi phối cảm giác của dây thần kinh V và các nhánh vận động của dậy thần kinh mặt không được phân biệt rõ ràng, các dây thần kinh riêng biệt. Mặc dù một số nhánh chính có thế quan sát trong các ca phâu thuật xác băng măt thường, chúng vẫn đan xen với các nhánh nhỏ khác như dạng lưới. Do đó, tốt nhất là mô tả mô hình chi phối của các dầy thần kinh với một mặt phẳng chứ không phải với một vài dòng riêng biệt (Hình 1.28 và 1.31).

1.5 Dây thần kinh của Mặt và sự Phân phối của chúng 27 a b Dây thần kinh đưới ố mắt Dây thần kinh mặt Hình 1.30 Phận bố thận kinh căm giác và vận động ở vùng giữa mặt. Mẫu vật này đã chuẩn bị cho thấy sự phân bố dây thần kinh trong cơ bằng kỹ thuật của Sihler (V2, thần kinh hàm trên; V3, thần kinh hàm dưới, VIt: thần kinh mặt) (ạ, b) a b Dây thần kinh dưới ổ mắt Dây thần kinh miệng VII Dây thần ki Dây thần kinh căm Hình 1.31 Phân bố dây thần kinh cảm giác và vận động ở vùng ngoại vi và mặt dưới. Mẫu vật này đã được chuẩn bị để cho thấy sự phân bố dây thần kinh tiềm bắp bằng kỹ thuật của Sihler (V2, dây thần kinh hàm trên; V3, dây thần kinh hàm dưới, VII, dây thần kinh mặt) (a, b)

28 1.6 Phong bế Thần Kinh 1.6.1 Phong bế Thần kinh Trên ổ mắt (Phong bế SON) Các dây thần kinh trên ổ mắt bắt đầu từ lỗ trên ổ mắt, nằm trên vành trên ổ mắt. Nếu vết khía trên ổ mắt không thể được tìm thấy bên ngoài, nó cổ thể được thay thế bằng lỗ trên ổ mắt. Các vết khía trên ổ mắt nằm ở giữa cho đường giữa trên xương trắn. Chèn ống tiêm ngay lập tức bên dưới lông mày và tiêm thuốc gây tê gần nhất vào vết khía trên ổ mắt. Cần thận trọng để tránh tiêm thuốc gây mê vào ổ mắt. Nếu nhánh bên không được gầy mê bằng khối dây thần kinh vô cảm chung, nến thực hiện gây mê bố sung bằng cách đặt ông tiếm cao hơn 1cm so với ổ mắt về phía trung gian của lộng mày (Hình 1,32). 1 Giải phẫu chung Mặt và Cổ kinh trên ố mắt từ vết khía trên ổ mắt và có thể thực hiện gây tê thần kinh cùng với gây tê SON. Tuy nhiên, trong phần lớn các trường hợp (70%), dây thần kinh trên ròng rọc có nguồn gốc tách biệt với lỗ trên ổ mắt, gây tê 15 mm phía ngoài so với đường giữa mặt, có thể xấp xỉ bằng một ngón trỏ lên giữa đường trán. Trong trường hợp này, cần phải tiêm thêm (Hình 1.32). 1.6.2 Gây tê Thần Kinh trên ròng rọc (STN) Trong 30% các trường hợp, dây thân kinh 1.6.3 Gây tê thần kinh dưới ổ mắt (ION) Gây tê dây thần kinh đưới ổ mắt là một kỹ thuật cực kỳ hữu ích để sử dụng trong các phẩu thuật thấm mỹ vì cả hai phương pháp trong miệng và ngoài miệng đều có thể thực hiện hiệu quả. Gả hai phương pháp đều nhắm đến lỗ dưới ố mắt mà dậy thần kinh dướiồ mắt đi qua. Lỗ dưới ổ mắt nằm ở 1/3 trên, nơi đường giữa cánh mũi trên so với đường thẳng đứng đi qua môi và điểm ở cùng độ cao với bờ đưới ổ mắt được chia thành ba phần (Hình 1.33 và 149), Trong kỹ thuật thực hiện ngoài miệng, tiêm thuốc gây tê vào vị trí của lỗ dưới ổ mắt như mô tả ở trên. Tuy nhiên, cách tiêm qua đa, qua mũi-môi từ đường môi má hơn là gây tê dọc cũng vẫn dùng. Kỹ thuật tiêm tại vị trí nơi phần trên của đường rãnh môi má và rãnh mũi gặp nhau để tạo thành hình chữ V lộn ngườc và sau đó chạy lên trên ra ngoài. Phương pháp thông mũi qua da cho phép một cách tiếp cận phức tạp hơn đối với lỗ dưới ổ mắt (Hình 1.33a). Trong kỹ thuật thực hiện trong miệng, đặt mũi tiếm song song với trục dài của răng hàm thứ hai và tiêm từ từ và ở vị trí trên. Tiêm thuốc gây tê khi mục tiêu là đúng vị trí (Hình 1.33b), Cả hai phương pháp đều yêu cầu thận trọng để tránh tiêm thuốc gây tê vào bên trong ổ mắt, Trong những trường hợp như vậy, bệnh nhân có Hình 1.32 Phong bế thần kinh trên ổ mắt và trên ròng TOC

1.6 Phong bế Thần Kinh 29 b Dây thần kinh dưới ồ mắt Hình 1,33 Kỹ thuật thực hiện ngoài miệng (a) và trong miệng (b) đối với gây tê thần kinh dưới ổ mắt 1,6.4 Gây tê thần kinh gò má thái dương (ZTN) Điểm gặp nhau của xương trán và xương gò má nhìn thấy như một điểm nổi bật bên cạnh lông mày. Dây thần kinh bắt đầu từ phía ngoài đi vào và chi phối cho phía ngoài của lông mày và vùng trán giữa hai lông mày. Tuy nhiên, các điểm mốc trên khuôn mặt không rõ ràng, Do đó, gây tê thần kinh không phải lúc nào cũng đạt kết quả tốt (Hình 1.32). Cách gây tê trong miệng, tiềm chậm, dưới và sau ở khu vực ổ răng thứ hại hàm dưới (Hình 1:34b, c). 1.6.6. Gây tê Thân kinh má (BN) Các dây thần kinh má đi vào niêm mạc miệng gần răng hàm trên thứ hai, thân chính của nó chạy hướng vào trong. Khi nó chạy qua các ổ răng, thân chính của dây thân kinh má nằm ở vị trí hơi thấp. Các thân chính của dây thần kinh miệng cung cấp toàn bộ 1.6.5 Gây tê thần kinh khu vực miệng bao gồm niêm mạc và da của khu cằm (MN) vực ngoài của góc miệng. Thân chính không chỉ chạy vào trong-xuống đưới, mà còn ở các khu Tương tự như dây thần kinh đưới ổ mắt, dây vực khác: Khi thực hiện gây tê dây thần kinh má thần kinh cằm cũng có thể thực hiện kỹ thuật với kim đâm từ góc miệng của răng hàm thứ bên ngoài miệng hoặc thực hiện trong miệng hai hàm dưới. Sau khi đặt kim song song với Cả hai kỹ thuật đều nhắm mục tiêu ở lỗ hàm mặt phẳng chẩm, tiêm thuốc tê từ từ dọc theo dưới năm cách 2 cm bên dưới so với góc môi. góc miệng của răng hàm thứ 2 hàm dưới hoặc Đối với gây tê ngoài miệng, mũi kim từ mặt đường xiên của hàm đưới (Hình 1,35). sau trên hướng đến lỗ cằm (Hình 1.34 a, c).

1 Giải phẫu chung Mặt và cổ Chin -NH HỌC 016 7971 Hình 1.34. Gây tế ngoài miệng (a) và trong miệng (b) đốt với gây tê thăn kính cằm (()Hình ảnh minh họa chỉ ra vùng được gây tê) E-BAGSY.COM Hình. 1.35 Gê tê thần kinh mà (a, b)

1.6 Phong bế thần kinh Hình 1.36 Gây tê thần kinh ổ răng dưới (a, b) 1.6.7 Gây tê thần kinh ổ răng dưới (IAN) Để gây tê hoàn toàn phân ba trên cằm dưới, cần phải gây tê trong miệng ở dây thần kinh ổ răng dưới. Tiêm từ từ mũi kim dài hơn 1 cm so với mặt phẳng cắn của răng cửa thứ nhất ở phía đối diện của mục tiêu về phía điểm giữa trên tam giác sau hàm. Nếu kim tiêm tiếp xúc với nhánh hàm dưới, hơi kéo nó lại và tiêm thuốc gây tê (Hình 1.36). U88 1.6.8 Gây tê Thân kinh tai-thái dương (ATN) Đối với gây tê thần kinh tai-thái dương, tiêm 2cc thuốc gây tê trước gò bình tại. Nếu gây tê dây thần kinh tai-thái dương, cảm giác của gờ bình tại, tai trước, và ống tai ngoài cũng bị mất cảm giác. Việc gây tê các bộ phận khác của tai ngoài cần gây tê thần kinh tai lớn (Hình 1.37) 31 1.6.9 Gây tê thân kinh tai lớn (GAN) Dây thần kinh tai lớn đi lên phía trên dọc theo bề mặt trước của cơ ức-đòn-chũm. Đặt tay lên thái đương của bệnh nhân để phân biệt cơ ức đòn chũm và đánh dấu ranh giới của cơ đó. Sau đó tiêm thuốc tê khoảng 6,5 cm dọc theo đường từ lỗ tai ngoài đến điểm giữa ranh giới của cơ ức đòn chũm (Hình E-BACSY.COM

132 Giải phẫu chung Mặt và cố Dây thần kinh gò má thái dương. Dây thần kinh trên rồng rọc. Dây thần kinh trên ổ mắt Dây thần kinh dưới ổ mắt Dây thần kinh má Dây thần kinh chấm lớn Dây thân kính tai-thái dương Dây thần kinh chấm nhõ Dây thần kinh tai lớn Hành 137 iải phẩu hình thái học của cức nhánh thần kình chảm giốc ngoải iên ở đàu cố) C 1.7 Mạch máu trên mặt và các kiểu phân bố 86 Hoàn toàn không thể tránh được từng mạch máu đơn lẻ trong suốt quá trình tiêm mù. Tuy nhiên, với việc trang bị đầy đủ kiến thức về Các mạch máu trên mặt đều vô cùng quan trọng. Vì tiêm chất làm đầy ngày càng phổ biến nên các vẫn đề liên quan đến mạch máu, chẳng hạn như hoại tử da và mù, sẽ trở nên đáng chú ý hơn. Do đó, cần có những nghiên cứu chuyên sâu hơn về đường huyết mạch đối với các kỹ thuật tiêm. Về mặt lâm sàng, các mạch máu trên mặt không tuân thủ theo một mô hình cụ thể. Các lần giải phẫu cho thấy nhiều biến thể của mộ hình này. Hơn nữa, các mạch máu trên mặt không chỉ chứa các động mạch mà còn chứa cả. tĩnh mạch và các nhánh của tĩnh mạch. những mạch máu này, người ta có thể giảm thiểu rủi ro và thực hiện tiềm an toàn. Chương 1 đề cập đến các mô hình chung và điển hình của động mạch mặt, và chương 3, 4, và 5 mô tả các mô hình, độ sậu, và thay đổi của các loại mạch máu phân nhánh theo vùng và ý nghĩa lâm sàng Cung cấp máu cho đầu và cổ hầu hết là do động mạch cảnh chung. Động mạch cảnh chung phải và động mạch dưới đòn phải đều đi ra từ thân động mạch cánh tay đầu. Mặt khác, động mạch cảnh chung trái và động mạch dưới đòn trái độc lập đi ra từ cung động mạch chủ,

1.7 Mạch máu trên mặt và mô hình phân bố Ở vị trí bờ trên của sụn giáp, động mạch cảnh phân chia thành động mạch cảnh trong và động mạch cảnh ngoài. Mạch đập của động mạch cảnh chung có thể cảm nhận được khi chạm vào bờ trước của cơ ức chũm ở ngang sụn giáp. Động mạch cảnh trong không có các nhánh động mạch khác ngoại trừ động mạch mắt trước khi đi đến não. Động mạch cảnh trong chạy hướng giữa trước thông qua ống động mạch cảnh và đi vào hỗ sợ trước giữa. Động mạch cảnh trong cung cấp máu cho não, và một phãn động mạch này xâm nhập vào vùng ổ mắt, đi đến mặt trên giữa của ổ mắt, và cung cấp máu cho mắt, ổ mắt, và tuyến lệ. Động mạch cảnh ngoài bắt nguồn từ động mạch cảnh chung trong bao động mạch cảnh. 33 Dù điểm gốc của động mạch cảnh ngoài nằm phía trước và trong tính từ động mạch cảnh trong, động mạch cảnh ngoài càng hướng ra ngoài khi nó đi lên. Động mạch này chia Nguồn cung cấp máu trên mặt được cấp bởi động mạch cảnh trong và trong động mạch cảnh ngoài. Những động mạch này đi cùng với dây thần kinh cảm giác tương ứng Trên lớp nông của da, các nhánh của động mạch cảnh ngoài (động mạch mặt, động mạch thái dương nông, các nhánh trên mặt của động mạch hàm trên) và các nhánh của động mạch cảnh trong (động mạch trên ổ mắt phân nhánh từ động mạch mắt, động mạch trên ròng rọc, động mạch dưới ròng rọc) cung cấp máu cho lớp này (Hình 1,38 và 1.39). Động mạch trên ổ mắt Động mạch trên rồng rọc. Động mạch mắt. Động mạch thái dương nộng Động mạch tai sau Động mạch hàm trên Động mạch mặt ngang: Động mạch chấm Động mạch môi trên Động mạch môi dưới Động mạch mặt Động mạch cảnh trong Động mạch cảnh ngoài Động mạch cầnh chúng B-BACST.COM Hình 1.38 Hệ thống động mạch cảnh trong và ngoài và các nhánh động mạch

34 Giải phẫu chung Mặt và cổ Tính mạch giữa hai khóe mặt Tĩnh mạch mí mắt trên. Động mạch sống mũi. Động mạch & tĩnh mạch trên rồng rọc. Động mạch & tính mạch trên ố mắt. -Tinh mach Sentine) - Tinh mạch mí mắt dưới Động mạch và tĩnh mạch mũi ngoài Nhánh cánh mũi dưới. Động mạch môi trên Tinh mạch mặt Động mạch mặt Động mạch trụ mũi - Nhánh vách mũi - Động mạch môi dưới 7079 1.7.1 các nhành của động mạcr mắt trên mặt (Hình 1.40) 1.7.1.3 Động mạch sống mũi Động mạch sống mũi bắt nguồn từ khóe mắt trong của ổ mắt cùng với dây thần kinh dưới 1,7.1.1 Động mạch trên ổ mắt ròng rọc và cấp (máu) cho phần giữa của mí Động mạch trên ổ mắt, cùng với dây thần kinh mắt trên, túi lệ, và sống mũi. trên ổ mắt, bắt nguồn từ vết lõm, hoặc lỗ trên ổ mắt và cấp (máu) cho mí mắt trên, trán, và 1.7.1.4 Động mạch Tuyến lệ vùng đa đậu. Động mạch tuyến lệ là phần nhỏ, cuối cùng của động mạch mặt bắt nguồn từ phía ngoài củ 1.7.1.2 Động mạch trên ròng rọc viễn trên ổ mắt và cấp (máu) cho phía ngoà Động mạch trên ròng rọc nằm ở vị trí trung của mí mắt trên. gian hơn so với động mạch trên ổ mắt và cấp (máu) cho mí mắt trên, trán, và da đầu.

1.7 Mạch máu trên mặt và mô hình phân bố Supraorbital a. 35 Động mạch trên ổ mắt. Động mạch trên ròng rọc. Động mạch thái dương nông - Động mạch sống mũi Supratrochiear a. - Động mạch góc Hình 1.40 Phân bố động mạch mặt quanh ổ mắt (Hệ thống động mạch cảnh trong) (a, b) 1,7.1.5 Động mạch mũi ngoài Động mạch mũi ngoài chạy qua phần tiếp giáp giữa xương mũi và sụn mũi. Nó cấp (máu) cho . vùng đệm của mũi ngoài ở dưới xương mũi. 1.7.2.3 Động mạch má Động mạch má chạy tới phần cơ phía trong giữa nhánh hầm dưới và cơ cắn. Nó phân nhánh tới bề mặt của má và cấp (máu) cho lớp da và niêm mạc má và vùng lợi răng hàm ở phía má. 1.7.2 Các nhánh động mạch 1.7.2.4 Động mạch cằm hàm trên (Hình HI SI! Động mạch căm phân nhánh từ động mạch huyệt răng dưới dưới bên trong ống răng dưới. Nó đi ra khỏi lỗ cằm dọc theo dây thần 1.7.2.1 Động mạch dưới ổ mắt kinh căm và cấp (máu) cho căm, môi dưới, và Động mạch dưới ổ mắt đi ra khỏi lỗ dưới ổ vùng lợi răng cửa hàm dưới. mắt ở dưới ổ mắt và phân nhánh thành nhánh mí mắt dưới, nhánh mũi, và nhánh môi trên. 1.7.3 Động mạch Mặt 1.7.2.2 Động mạch gò má Hai nhánh của động mạch gò má (nhánh gò má Động mạch mặt phân nhánh từ động mạch mặt và nhánh gò má thái dương) đi qua ống cảnh ngoài, chạy qua phận lớm góc hàm, qua gò má trên thành ngoài của ổ mắt. Nhánh gò cơ căn ở phía trước, và chạy uốn khúc tới má mặt đi ra khỏi lỗ gò má mặt và cấp (máu) điểm mãi và vùng giữa hai đầu lông mày. cho vùng gò má và lớp da của má. Nhánh gò Được biết là động mạch mặt, chạy ở phía giữa má thái dương đi ra khỏi lỗ gò má thái dương mặt, phân nhánh tới động mạch môi dưới, và cấp (máu) cho lớp da của vùng thái dương. H-BACSY.00M

36 1 Giải phẫu chung Mặt và cổ Động mạch thái dương sâu Động mạch hàm trên Động mạch gò má mặt Động mạch dưới ổ mắt Động mạch Má -Động mạch cảnh ngoài - Động mạch huyệt răng dưới dưới Nhánh cằm Hình, 1.41 Động mạch hàm trên và các nhánh của động mạch hàm trên động mạch môi trên, và động mạch mũi ngoài và dừng lại ở động mạch góc (Hình 1A2). Động mạch mặt được mô tả trong nhiều giáo trình là chạy từ góc hàm dưới đến gốc mũi và phụ tránh phần lớn việc cấp máu cho khuôn mặt: Động mạch mặt tiếp tục chạy tới động mạch góc chỉ ở 36,3% trường hợp trong tổng số 91 nửa mặt người Hàn Quốc. Ở các chủng tộc khác, động mạch góc được quan sát thấy ở 4% nửa mặt người Pháp, 12% nửa mặt người Nhật Bản, 22% nửa mặt người Thổ Nhĩ Kỳ, và 68% nửa mặt người Anh. Mặc dù nghiên cứu cho thấy. sự khác biệt về tỷ lệ xuất hiện động mạch góc ở các dân tộc khác nhau, nhưng nguyên nhân thực tế của sự khác biệt này vẫn chưa rõ rằng, bởi những bộ phận nhỏ của các quần thể được quan sát để phát hiện động mạch góc tương đối khác nhau giữa quần thể người Pháp và Anh. mặc dù cả hai đều là người đa trắng. Tuy nhiên, một điều khá rõ ràng đó là các tài liệu chung khẳng định rằng việc động mạch mặt kéo dài. đến góc của ổ mắt dường như là không đúng (Hình 1.42). Sự cần xứng của động mạch mặt chỉ được quan sát thấy trong 30% các trường hợp, và các vùng có ít nguồn cấp máu được cấp máu bổ sung nhờ các nhánh của động mạch thái dương nông (động mạch mặt ngang, động mạch trên ổ mắt, động mạch trên ròng rọc), các nhánh của động mạch mắt, và các nhánh của động mạch hàm trên (động mạch dưới ổ mắt, động mạch căm). Những động mạch nồi trội hơn ở phía mặt đối điện cũng có thể cấp máu cho các vùng này. 1.7.3.1 Các nhánh động mạch mặt Nhánh môi dưới, trên Động mạch mặt chạy chếch phía trên đến góc miệng, và xuất hiện các nhánh của động mạch môi trên chạy đến môi trên và các nhánh của động mạch mội dưới chạy đến môi dưới. Nhánh cánh mũi dưới Nhánh cánh mũi đưới tách biệt với động mạch mặt ngay gần với cánh mũi và chạy tới trụ mũi. Nhánh này hợp lại với các nhánh trụ mũi từ động mạch môi trên và hình thành một động mạch chạy dọc theo trụ mũt lên tới tận đầu mũix cont Nhánh Mũi ngoài Nhánh mũi ngoài cấp (máu) cho cánh mũi và sống mũi, phân tách phần bên với cánh mũi, và chạy dọc theo bên ngoài của mũi. Nhánh này chạy tiếp tới nhánh mũi của động mạch dưới

1.7 Mạch máu trên mặt và mô hình phân bố Hình 1.42 Ý tưởng chung về động mạch mặt. Ý tưởng này gây tranh cãi theo nhiều nghiên cứu về động mạch mặt. 37 Động mạch trên rồng rỌc Động mạch trên ổ mắt. Động mạch sống mũi. Động mạch góc Động mạch mũi Động mạch môi trên - Nhánh cánh ở dưới • Động mạch mặt ổ mắt và nhánh mũi ngoài của động mạch mắt 1.7.4 Động mạch góc Động mạch góc là động mạch tận của động mạch mặt sau khi nó phân nhánh từ mũi ngoài và chạy ở phía trên tới khóe mắt. Nó dừng lại ở vùng khóe mắt trong và các nhánh tới phía bên trong của mí mắt và mũi. Động mạch góc đôi khi phân nhánh từ nhánh mắt thay vì từ động mạch mặt nhưng theo quan sát, nó là nhánh tận của động mạch mặt ở 51% trong số các trường hợp. 1.7.3.2 Các mô hình phân bố điển hình của động mạch mặt Các nhánh của động mạch mặt được phân thành bốn nhóm tùy theo hướng, vị trí và cùng cấp (máu) của chúng (môi đưới, môi trên, vùng mũi và dưới ổ mắt). Mô hình phân nhánh có thế được tổ chức chung chung thành ba nhóm tùy thuộc vào vùng loại I (mô hình mũi-môi; 51,8%), loại II (mô hình mũi-môi có ống dưới ổ mắt; 29,6%) và loại III (Mô hình trán; 18,6%) (Hinh. 1.43). Nhánh ở trán của động mạch thái dương nông Động mạch thái dương nông là nhánh tận của động mạch cảnh ngoài xuất hiện từ bên mặt giữa khớp thái dương-hàm đưới và tai và chạy ở phía trên tới da đầu. Nó phân nhánh tới động mạch mặt ngang ngay ở dưới tai và nằm đưới khung gò má khoảng 2cm. Động mạch thái dương nông phân nhánh tới cả nhánh ở trán và nhánh đỉnh nằm trên gờ bình tai 37 mm

38 Hình 1.43 Ba mô hình động mạch mặt (FA). (a) Loại I mô hình mũi-môi, (b) Loại II mô hình mũi-môi có ống dưới ổ mắt, (c) Loại III mô hình trán (Ag động mạch góc, LN động mạch mũi ngoài., IA nhánh cánh ở đưới., SL động mạch môi trên., IL động mạch môi đưới, FA động mạch mặt.) 1 Giải phẫu chung Mặt và cố Loại I 5. e Loai la Loại Ib Loại II Loại Ila Loại IIb CH 616 Loại III Loại IlIa Loại IIIb 1.7.5 Tĩnh mạch mặt Tĩnh mạch mặt có cùng mô hình phân bố như động mạch mặt với một vài khác biệt. Thông thường, tĩnh mạch mặt có sự thay đổi về mô hình nhiều hơn so với động mạch mặt. (Hình. 1.7.5.1 Các tĩnh mạch với dây thân kinh Da và Động mạch Tĩnh mạch mặt chạy ngược hướng so với động mạch mặt tương ứng. Các tĩnh mạch của trán, da đầu, và mí mắt trên chạy đến mắt tĩnh mạch mắt ở trên trên ổ mắt. Các tĩnh mạch của mỗi trên, mặt bên của mũi, và mí mắt đưới chạy qua tĩnh mạch dưới ổ mắt đến vùng thái dương và các đám rối chân bướm.

1.7 Mạch máu trên mặt và mô hình phần bổ Nhánh ở trán của động mạch thái dương nông 39 b Cơ trán Nhánh định của động mạch thái dương nông. 17.2 36.9 Hình 1.44 Các nhánh ở trán và đỉnh của động mạch thái dương nông (a) và vị trí điểm chia nhánh của nhánh ở trán của động mạch thái dương nông (b) 1.7.5.2 Tĩnh mạch mặt Tĩnh mạch mặt song song với động mạch mặt trong hầu hết các trường hợp, Tuy nhiên, Tĩnh mạch mạt Tĩnh mạch mặt chạy xiên ở phía sau-dưới tới góc hàm dưới, tiếp nhận nhiều nhánh. nó chạy ở phía sau nhiều hơn so với động mạch mặt và ít cong hơn theo hướng ngược Tính mạch mũi ngoại lại của động mạch mặt. Các tĩnh mạch mặt Tĩnh mạch mũi ngoài bắt nguồn từ phía bên phân nhánh như sau: (Hình 1.45). của mũi và kết nỗi với các nhánh của tĩnh mạch đưới ổ mắt. Tỉnh mạch góc Tĩnh mạch góc được hình thành thông qua sự kết hợp của tĩnh mạch trên ổ mắt và tĩnh mạch trên ròng rọc tại khóe mắt. Tĩnh mạch góc phân thành hai nhánh khác nhau trong đó một nhánh chạy vào ổ mắt và tiếp tục chạy tới tĩnh mạch mắt ở trên và nhánh còn lại nằm nông và chạy ở phía đưới đọc theo khuốn mặt như một tĩnh mạch mặt (Hình 1.46a). Tĩnh mạch giữ hai khóe mắt Tĩnh mạch giữa hai khóe mắt đã được quan sát thấy ở vùng giữa hai đầu lông mày và gốc mũi trong 71% các trường hợp và nằm đọc theo trục đồng tử trên lớp dưới da. 63,4% các trường hợp cho thấy tĩnh mạch giữa hai khóe mắt đã được quan sát đọc theo đường nối khóe mắt đã được quan sát dợc theo đường nối khóe mắt hai bên, và 7,3% các trường hợp khác cho thấy tĩnh mạch được quan sát ở phía dưới đường này. Tất cả các tĩnh mạch giữa hai khóe mắt quan sát được đều chạy qua lớp dưới da nông hơn là cơ mảnh khảnh. (Hình. 1.46b và 1,47). Tính mạch mặt sâu Tĩnh mạch mặt sâu kết nối với đám rối chân bướm trong lớp sâu của mặt. Tĩnh mạch môi Tĩnh mạch môi bắt nguồn từ môi trên và môi dưới. Tĩnh mạch môi phía trên kết nối với tĩnh mạch dưới ổ mắt. Tĩnh mạch môi phía dưới kết nối với tĩnh mạch cằm. Tĩnh mạch mặt tiếp tục chạy ở phía đưới đọc theo phần lõm góc hàm tới cổ. Tĩnh mạch mặt, không giống như động mạch mặt, chạy qua phần nông của hàm dưới. 1.7.5.3 Tĩnh mạch sau hàm dưới Tĩnh mạch thái dương nồng chạy ở phía dưới, nhập vào với nhánh từ tuyến mang tai và đi khỏi viên dưới của tuyến mang tai. Tĩnh mạch sau hàm dưới được rẽ đôi thành nhánh phía trước và nhánh phía sau tại góc hàm đưới.

40 1 Giải phẫu chung Mặt và cố - Tĩnh mạch trên ròng rọc. .Tình mạch trên ổ mắt C H 5. C Tĩnh mạch mí mắt trên - Tinh mạch Sentinel. Tình mạch giữa hai khóe mắt Tĩnh mạch góc. - Tĩnh mạch mí mắt dưới. NA HT Tĩnh mạch mũi ngoài 616 797*1 Tĩnh mạch mất Tĩnh mạch môi dưới Hình, 1.45 Mô phỏng chung về tĩnh mạch mặt và tương quan sắp xếp của tĩnh mạch với cơ mặt E-BACSI.COM

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom İzmir Escort İzmir eskort İzmir Escort Bayan Vip escort Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi imajbet giriş