Giải Phẫu Ứng Dụng Trong Tiêm Filler (Chất Làm Đầy)

13/10/2026 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh •

Sách hướng dẫn giải phẫu vùng mặt chuyên biệt dành cho kỹ thuật tiêm Filler. Phân tích chi tiết vị trí mạch máu, thần kinh, các khoang mỡ nông sâu giúp bác sĩ tiêm an toàn, phòng tránh hoại tử và tắc mạch.


📂 Chuyên mục: Tài liệu thẩm mỹ, Thẩm mỹ nội khoa, Trẻ hóa da, Giải phẫu học

🏷️ Từ khóa: giải phẫu tiêm filler, chất làm đầy, tiêm an toàn, giải phẫu khuôn mặt, thẩm mỹ nội khoa

Trang: / 187
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

1.7 Mạch máu trên mặt và mô hình phân bố 41 b Hình, 1.46 Tĩnh mạch ở vùng khỏe mắt trong (a) và gốc rễ và cùng giữa hai đầu lông mày (b) HỌC e Hình. 1.47 Đường nối tĩnh mạch (tĩnh mạch giữa hại khóe mắt) ở khu vực giữa hai đầu lông mày, (a) Tĩnh mạch giữa hai khóe mắt (ICV) nằm trong mô dưới da tại gốc rễ và vùng giữa hai đầu lông mày (siêu âm, b), và các ICV được phân loại thành ba kiểu dựa trên vị trí của chúng ((c) loại I tại vùng giữa hai đầu lông mày (d) loại lĩa tại tầng phía trện đường giữa hai khóe mắt (e) loại IIb tại tần phía dưới đường giữa hại khóe mắt) B-ДACST.003

42 1: Giải phẫu chung Mặt và cổ Nhánh phía sau hợp nhất với tĩnh mạch tai sau -Các điểm mốc trên bề mặt ra từ phần sau của tai và tạo thành tĩnh mạch hộp sọ và khuôn mạt cảnh ngoài. Nhánh phía trước của tĩnh mạch sau hàm 1, 44 điểm mốc trên bề mặt khuôn mặt theo đưới kết hợp với tĩnh mạch mặt ở cổ và tạo các Nhãn giải phẫu (Hình, 1.48) thành tĩnh mạch mặt chung. Tĩnh mạch mặt 2, Các điểm mốc trên bề mặt hộp sọ chung tiếp tục chạy vào tĩnh mạch cảnh trong. Tốt nhất là nên làm quen với các lỗ của hộp so, đóng vai trò làm những điểm mốc 1,7.5.4 Tĩnh mạch Thái dương nông Tĩnh mạch thái dương nông nhận nhánh tĩnh mạch từ phía ngoài của đầu. Nó tiếp tục chạy ở phía dưới đọc theo phía trước tai và đi vào tuyến. mang tai. Tĩnh mạch thái dương nông kết hợp với tĩnh mạch hàm trên từ phần dưới của vùng thái dương bên trong tuyến mang tai. mà các mạch máu và dậy thân kinh chính đi ra từ đó. (a) Hôm trán và lỗ trên ổ mắt: Hõm trán ở phía trong so với mắt có thể cảm thấy gãn vùng giữa hai đầu lông mày dọc viên trên ổ mắt, và lỗ trên ổ mắt cố thể cảm thấy hơi ở bên ngoài một chút so với hõm trán. Động mạch trên ròng rọc 1.7.6 Kết nối của tĩnh mạch và dây thần kinh trên ròng rọc đi qua hõm trán, và động mạch trên ổ mắt và Tĩnh mạch mặt thiếu các van và được nối với dây thần kinh trên ổ mắt đi qua lỗ trên tương đối ít nhánh. Hai kết nối tĩnh mạch sau mãt. đây đặc biệt quan trọng. (b) Lỗ dưới ổ mắt: Lỗ đưới ổ mắt nằm ở phần ba phía trên của đường kết nối 1.7.6.1 Kết nối giữa tĩnh mạch mặt và viền dưới ổ mắt với cánh mũi. Lỗ dưới tĩnh mạch góc ổ mắt nằm ở phía trong so với đường Tĩnh mạch mặt chạy qua tĩnh mạch góc và kết thẳng đứng kết nối giữa đồng tử và lỗ nối trực tiếp với tĩnh mạch mắt trên, Máu tĩnh. cằm. Động mạch dưới ổ mắt và dây mạch từ khóe mắt trong chảy qua tĩnh mạch thần kinh dưới ổ mắt đi ra qua lỗ dưới mặt ở phía dưới đến cổ hoặc thông qua các ổ mắt (Hình 149). tĩnh mạch mắt trên tới ổ mắt. Tĩnh mạch mắt (c) Lỗ cằm: Lỗ cằm nằm dọc theo cùng trên tiến vào xoang hang với tốc độ chảy máu: đường được sử dụng để xác định vị chậm. tri của lô dưới ổ mát, cách mep miẹn Dic (L 2 cm về phía dưới. Dây thăn kinh cằ 1.7.6.2 Kết nối giữa đám rồi chân đi ra qua lỗ căm (Hình 1.49). bướm và xoang hang 3. Giải phẩu bề mặt (Hình. 1.50 Máu tĩnh mạch từ tĩnh mạch mặt lại một lần 4. Hoạt động của các cơ mặt và sự hìn nữa chảy qua tĩnh mạch mặt sâu và chảy vào. đám rối chân bướm phía dưới vùng thái dương. Có rất nhiều cơ khác nhau trên khuôn mặt Đám rối chân bướm kết nối với xoang hang bên trong hộp sợ. E-BACST.COM

1.8 Các điểm mc trên bề mặt hộp sợ và khuôn mặt 43 b Hình 1,48 Các điểm mốc trên bề mặt khuôn mặt ((ạ) nhìn chính diện, (b) nhìn chếch) CHỈ SINH 088 616 7 Hình, 1.49 Xác định hỗm trên ổ mắt (hoặc lỗ), lỗ dưới ổ mắt, và lỗ cằm E-BACST.COM

44 1 Giải phẫu chung Mặt và Cổ a T - G - s _P _ - SN Pg Gn Hình. 1.50 Các điểm mốc giải phẫu chính của khuôn mặt ((ạ) nhìn chính diện, (b) nhìn ngang) (T điểm chân tóc trán (đường chân tóc), G vùng giữa hai đầu lông mày (phần trán nhô ra nhiều nhất về phía trước), S tại đó vách ngăn mũi hợp lại), Pg điểm cằm (điểm nhô lên nhiều nhất của mô mèm ở căm), Gn điêm trước nhất và dưới nhất của cằm (phần thấp nhất của mô mềm ở cằm)) sellion (điểm sâu nhất của vùng lõm mũi trán), P đỉnh: mũi (chóp mũi, đầu mũi), SN gai mũi trước (điểm mà 1. Thứ nhất, có các điểm xuất phát và điểm chứa các cơ khác nhau, điều này ảnh chèn đối với cơ mặt, và cơ co lại về phía hưởng đến chiều sâu tiêm. điểm xuất phát để hình thành các biểu cảm của khuôn mặt và các nếp gấp. Vì vậy, cần Kích thước và vị trí cơ giữa các cá thể là khác phải hiểu các vector chuyển động của mỗi nhau. Ví đị, một số người có cơ mày dày hơn cơ và hoạt động của chúng. trong khi một số khác lại có cơ hạ góc miệng 2. Thứ hai, tất cả các nếp nhăn hoặc đường rộng hơn. Cần phải quan sát các biểu cảm khác rãnh được tạo ra theo phương vuông góc nhau trên khuôn mặt của bệnh nhân để nghiên với các vector cơ. cứu sức mạnh và diện tích của mỗi cơ. 3. Thứ ba, có nhiều trường hợp là nhiều cơ Hình 1.51 sử dụng mũi tên để mô tả hướng chồng chéo nhau. Ngoài ra, nhiều cơ cùng co của cơ mặt giúp tìm hiểu về các chuyến động tham gia vào việc tao ra các biểu cảm trên và hoạt động của mỗi cơ. Các hoạt động được khuôn mặt của một người. Do đó, các chuyển tổng hợp trong một bảng. Chương 2 bàn về giải động của từng cơ không thể tương ứng với phẫu của từng cơ cần thiết cho việc tiêm Toxin một biểu cảm trên khuôn mặt. Botulinum. 4. Thứ tư, không phải tất cả các cơ đều nằm trên cùng một mặt phẳng. Có khoảng 3-4 lớp có độ sâu khác nhau E-BACST.COM

1.9 Đặc điểm của khuôn mặt và hộp sợ người châu Á (Hàn Quốc) 45 CH HỌC 871 Hình 1.51. Các cơ trên khuốn mặt và hoạt động của chúng (mũi tến) Đặc điểm của khuôn mặt và hộp sọ người châu Á (Hàn Người đa trắng có đầu dài và trung bình. Tuy nhiên, người châu Á, trong đó có người Hàn Quốc, lại có đầu ngắn. Ô ONT Đầu ngắn chỉ ra rằng chiều rộng của đầu là tương đối lớn so với chiều dài của nó. Tương tự như vậy, người châu Á có khuốn mặt tương đối phẳng. Khuôn mặt của họ được đặc trưng bởi xương gò má nhô ra về phía trước-bên và góc hàm dưới dễ thấy

46 Trong số các đặc trưng trên khuôn mặt, người chấu Á đặc điểm sở hữu chiếc mũi tẹt cùng với các cạnh mặt bến phẳng. Từ các hồ sơ về người chậu Á, chiều sâu trên khuôn mặt họ nông hơn so với người Da trắng (Hình 1,52). 1. Chỉ số chiều dài-chiều rộng: Đây là tỷ số giữa chiều dài sọ và chiều rộng của sọ. Người châu Á (người Hàn Quốc) thường có đầu ngắn (sọ ngắn). Ở nữ giới, có nhiều đặc điểm dễ thấy hơn. 2. Chỉ số chiều dài-chiều cao: đây là tỷ số giữa chiều dài và chiều cao của sọ. Người châu Á, ở cả hai giới, đều có hộp sợ cao với chỉ số chiều dài chiều cao từ 75 trở lên (vòm sợ cao) gần như không có sự khác biệt giữa các giới. 1 Giải phẫu chung Mặt và Cố. ! 3. Chỉ số chiều rộng-chiều cao: Đây là tỷ số giữa chiều rộng và chiều cao của sọ. Nam giới người châu Á thường là acrocranic (vòm sợ cao), trong khi nữ giới thường là metrocranic (so trung bình), cho thấy sự khác biệt giữa các giới. 4. Chỉ số mặt trên: đây là tỷ số giữa độ rộng và chiều cao của khuôn mặt, giúp xác định hình thái khuôn mặt. Cả nam giới và nữa giới đều thuộc mặt tròn hơi thiên hơn về đài (mat hep). 5. Chỉ số mặt-sợ ngang: Đây là tỷ số giữa độ rộng của sọ và độ rộng khuôn mặt giúp xác định được sự nhô ra của xương và vòm gò má. Nam giới người châu Á có CF H F 616 797 d Hình. 1.52 Khác biệt về nhân chứng học của hộp sọ giữa người châu A (Hàn Quốc) và người Da trắng ((a,c) hộp sọ người Hàn Quốc, (b,d) hộp sọ người Da trắng) KRASA POLEE-BACSI.OOM

1.9 Đặc điểm của khuôn mặt và hộp sọ người châu Á (Hàn Quốc) các chỉ số cao hơn, cho thấy nam giới có rộng của gian ổ mắt có thể được sử dụng làm vùng gò má dễ thấy hơn so với nữ giới. tiêu chí để xác định chủng tộc. 6. Chỉ số trán ngang: Đây là một chỉ dấu về hình Xương gò má đặc biệt dễ thấy ở người thái của trán. Nữ giới người châu Á thường châu Á và là một đặc điểm quan trọng về có hình thái khác nhau, cho thấy một hình nhân chủng học. Xương gò má của người Hàn dạng đặc biệt hẹp Quốc được quan sát thấy có góc nhỏ hơn, nhô 7. Chỉ số trán-đỉnh: Chỉ số này là tỷ số giữa độ ra nhiều hơn, và thường góc cạnh hơn ở nữ rộng trán tối đa và độ rộng đầu tối đa giúp giới. Thêm vào đó, độ rộng của vòm gò má ở xác định hình thái của trán khi quan sát từ người Hàn Quốc được báo cáo là lớn hơn ở phía trên. Cả nam và nữa đều có hình dạng người Nhật Bản và nhỏ hơn so với các quàn hẹp (trán hẹp). thể châu Á khác. Xương gò má ở nam giới lớn 8. Chỉ số trán-gò má: Chỉ số này là tỷ số giữa hơn ở nữ giới và cũng lớn hơn một chút ở độ rộng trán và động rộng xương gò má cạnh bên phải. Xương gò má người Hàn Quốc giúp xác định sự phát triển của xương trán. có kích thước trung bình so với người châu Chỉ số này của nữ giới cao hơn, có thể cho A nói chưng. thấy rằng họ có hình thái khuôn mặt hình Sự khác biệt về kích thước giữa nam và trái xoan hơn so với nam giới. nữ cũng rõ ràng trong các quãn thể khác bao 9. Chỉ số mũi: Chỉ số này là tỷ lệ giữa chiều cao gồm cả người Hàn Quốc. Nhìn chung, kích của lỗ mũi trước và độ rộng của nó và chỉ thước đầu và mặt của phụ nữ Hàn Quốc bằng số này giữa người châu Á rất khác nhau. Do khoảng 96% kích thước đầu và mặt của nam đó, người châu Á (Hàn Quốc) được xác định giới Hàn Quốc. Trong khi đó, kích thước đầu là có hình thái mũi khác nhau. Cụ thể là, của người phụ nữ da trắng bằng khoảng 90% tính bình quân thì, người Hàn Quốc thường kích thước đầu của nam giới da trắng. Vì vậy, có mũi rộng bình thường (kích thước trung sự khác biệt ở người Da trắng là lớn hơn nhiều so với người Hàn Quốc. Sự đối xứng là một yếu tố thấm mỹ quan ổ mắt cũng là một trong những đặc trưng trọng. Khuôn mặt đối xứng được cho là có tính trên khuôn mặt cùng với xương gò má chỉ ra thẩm mỹ nhiều hơn so với khuông mặt bất đối một cách rõ ràng các đặc điểm nhân chủng xứng. Bất đối xứng có hai kiểu với phía bên học của người Hàn Quốc. Theo nghiên cứu phải của mặt dài hơn bên trái và phía bên trái của Triều Tiên, người Hàn Quốc là nhóm duy của mặt rộng hơn bên phải. Đây là mô hình nhất có ổ mắt cao trong tất cả người châu Á. chung không phân biệt chủng tộc. Tuy nhiên, có thể xác minh được không •Khi so sánh với người Da trắng và người nhiều người Hàn Quốc có đầu cao. Thay vào châu Phi, người châu Á có khe nứt mí mắt, yếu đó, phần lớn người Hàn Quôc được phân loại tố quy định hình dạng của mắt, có hình dạng là sở hữu những đặc điểm trung bình (ổ mắt khác. Người Hàn Quốc thường có khe nứt mí trung bình) ngoài ra, chỉ số ổ mắt, so với độ mặt hẹp và chếch, có chỗ lồi ra cùng với nếp rộng và chiều cao ổ mắt, cho thấy sự khác biệt quạt. Các nếp quạt có thể được quan sát thấy giữa các giới. Chiều cao của ổ mắt ở cả hai ở khoảng 57% các trường hợp không phân bên là tương tự, nhưng độ rộng ổ mắt ở phía biệt chủng tộc. bền phải thường lớn hơn. Do đó, ổ mắt phải Tỷ lệ phần trăm chiều dài đầu tối đa của có hình trái xoan hơn. Kích thước ổ mắt liên người châu Á so với chiều cao đầu tối đa là quan chặt chẽ đến sự phát triển của xương 80%, tương phản với người Da tráng. Vùng gò má, và độ giữa hai đầu lông mày nằm hơi dưới so với điểm 2/3 của

48 1 Giải phẫu chung Mặt và Cổ 1/3 b 1/3 1/3 1/3 1/3 1/3 1/3 2/3 1/3 1/3 2/3 gn gn Hình 1.53 Đặc điểm nhân chủng học của khuôn mặt Hàn Quốc (a,b) chiều cao đầu tối đa; gốc mũi nằm ở hợi dưới một chút so với điểm nửa chừng trên vùng giữa hai đầu lông mày; và stomion nằm ở dưới sơ với phần ba dưới của khuôn mặt. Do đó, người châu Á thường có khuôn mặt thấp hơn, nhỏ hơn so với người da trắng (Hình. 1.53 ). 1.10 Giải phẫu quá trình Lão hóa Trong cuộc sống, quá trình lão hóa xảy ra một cách tự nhiên. Nghiên cứu về quá trình lão hóa đã gia tăng khi tuổi thọ trung bình của một người trở nên dài hơn, và mọi người bắt đầu quan tâm hơn tới chất lượng cuộc sống của họ. Hiểu được các đặc tính của sự lão hóa là nền tảng chính cho việc điều trị bằng chất làm đầy và Toxin botulinum (Hình 1.54). Tất cả các mô thay đổi đặc tính theo tuổi tác. Như thế hiện trong Hình 1.55, các mô phải chịu sự teo da, phân bố lại, và chùn xuống. Da mất đi một số collagen và elastin trong lớp hạ bì, và lớp hạ bì mất đi một số axit hyaluronic, trở nên khô, không đàn hồi, và nhăn nheo E-BACSY.COMS Hình 1.54 Thay đổi của lão hóa khuôn mặt

1.10 Giải phẫu quá trình lão hóa a 49 b C Hình 1.55. Quá trình lão hóa khuôn mặt ở độ tuổi 30 (a), 50 (b), và 70 (c) 1.10.1 Quá trình lão hóa Mô khuôn mặt Cấu trúc giải phẫu của khuôn mặt liên quan đến quá trình lão hóa bao gồm xương mặt, mô mỡ, mô liên kết xơ và cơ mặt. Mô xương là một cấu trúc hình thành nên khung khuôn mặt cơ bản và quá trình tái tạo xương xảy ra trong suốt cuộc đời. Khi bị lão hóa, quá trình tiêu xương bị đẩy nhanh hơn và sẽ xảy ra những thay đổi vẽ hình thái ở các vùng rìa của xương, chẳng hạn như gờ ổ mắt, hàm trên và hàm đưới. Do đó, gờ ổ mắt trở nên lớn hơn, hàm trên bị thu ngắn lại, đồng thời chiều dài và chiều cao của hàm dưới cũng giảm dần (Hình 1.56). Mô mỡ cho thấy các quá trình lão hóa khác nhau giữa lớp mỡ nông và mỡ sâu của khuôn mặt. Ở lớp mỡ nông, hiện tượng chảy xệ xảy ra do trọng lực. Còn đối với mỡ sâu, hiện tượng dịch chuyển và teo mỡ diễn ra do những thay đổi bất cân xứng về thể tích các khoang mỡ. Hiện tường chùng xuống của mô mỡ xuất hiện như cằm xị hoặc nếp gấp mũi môi sâu hơn do lớp mỡ nông ở cằm và má chùng xuống. Hiện tượng dịch chuyến và teo mỡ làm mà bị hóp và bên trong (Hình 1.57). Trong các loại mô liên kết xơ thì mô liên kết xơ dầy có mật độ cao và giữ chắc cơ mặt được gọi là dậy chẳng giữ lại. Hệ thống cơ mặt là một lớp mỏng nằm giữa lớp mỡ nông và mỡ sâu của khuôn mặt. Mô liên kết xơ bị mất tính đàn hồi khi các protein như collagen và elastin bị thoái hóa. Sau đó, độ dày của da giảm đi và các cấu trúc màng như vách ngăn và lớp SMAS sẽ dịch chuyển xuống dưới. Tuy nhiên, dây chằng giữa lại là hai mặt của quá trình lão hóa. Dây chẳng giữ lại khiến cho nếp nhăn có vẻ sâu hơn ở xung quanh ranh giới giữa các khoang mỡ. Điều này là do dây chẳng giữ lại có chức năng chống lại hiện tượng chảy xệ ở các mô khác. Mặt khác, khi quá trình lão hóa diễn ra và thậm chí khi dây chằng giữ lại bị mất tính đàn hồi, hiện tượng mỡ nhô ra và chảy xệ đo trọng lực sẽ càng được đẩy nhanh thêm. Một ví dụ cho trường hợp thứ nhất là rãnh nước mất gây ra do dây chẳng giữa lại cơ vòng và ví dụ cho trường hợp thứ hai là rãnh mì dưới gò má và bọng ở mí mắt dưới gây ra do nhô mỡ vách ngăn. Cơ mặt sẽ bị lão hóa vĩnh viễn nếu chính các cơ này bị giảm tính đàn hồi và do chuyển động lặp đi lặp lại trong khoảng thời gian dài. Một ví dụ điển hình về giảm tính đàn hồi của cơ là hiện tượng cổ bị biến dạng như cổ gà tây do cơ bám đa cổ trở nên lỏng lẻo. Các ví dụ về cơ bám hoặc dính đi kèm với quá trình lão hóa là

50 Giải phẫu chung Mặt và Cô Hình, 1.56 Mô hình tiều xương của khuôn mặt khi bị lão hóa ((a) nhìn chính diện, (b) nhìn ngang. (c) nhìn chéo) 1.10.2 Những thay đổi phức tạp về ngoại hình khuôn mặt khi bị lão hóa Quá trình lão hóa của vùng quanh ổ mắt tiến triển với một quy trình lão hóa phức tạp của xương ổ mắt, dây chằng giữ lại cơ vòng, lớp mỡ nông và mỡ sâu, và cơ vòng mi. Khi còn trẻ rãnh nước mắt xuất hiện đo dây chẵng giữ lại cơ vòng nằm ở phía trong của ổ mắt. Theo tuổi tác lớp mỡ vách ngăn trên dây chằng giữ lại cơ vòng trải qua quá trình nhô ra, Sau đó, rãnh nước mắt sâu hơn, các đường biên được kết nới và hình thành rãnh mí dưới-má. Sự chuyễn động lặp đi lặp lại của cơ vòng mi ở trạng thái này hình thành vết chân chim trên gờ ở mắt ngoài. Khi lão hóa tiếp tục tiền triến, gờ ổ mắt bị hấp thụ và khả năng chịu lực, độ co giản của ORL bị giảm. Do đó, bọng ở mí mắt xuất hiện do sự nhô ra của mỡ vách ngăn (Hình 4,2). Quá trình lão hóa của vùng quanh miệng tiến Hình, 1.57 Những thay đổi khi lão hóa của mô mềm trên khuôn mặt. Vùng màu nâu chỉ lượng thể tích mất đi rõ rệt theo tuổi tác. Vùng màu tím chỉ sự nhô ra và võng xuống của các mô mỡ triển với một quy trình lão hóa phức tạp của hàm trên và hàm dưới, dây chẳng hàm dưới, lớp mỡ nông và mỡ sâu, và cơ quanh miệng. Khi còn trẻ, nếp gấp mũi mỗi xuất hiện ở ranh giới giữa môi trên và các khoang mỡ gò má nông. Khi cơ thể giá đi, nếp gấp mũi môi sâu hơn do mỡ gò má nông những nếp nhăn sâu trên da, ví dụ như nếp trên nếp gấp mũi môi chùng xuống và má hóp nhăn ngang trán, vết chân chim, và nếp nhăn vào. Những người có DAO hoạt động tích cực có ngang ở môi trên. thể hình thành

Tài liệu đọc thêm nếp gấp môi hàm ở ranh giới trong của DAO. Nếp gấp môi hàm có thể kết nối với nếp gấp mũi môi. Khi lão hóa tiến triển, mỡ má nông bắt đầu chùng xuống và một hố xuất hiện ở giữa cằm đo dậy chằng hàm dưới giữ mỡ má. Nếu độ co dãn của dây chẳng hàm dưới giảm và sự hấp thụ hàm dưới giảm nhanh sức nâng đỡ, việc xị cằm có thể diễn ra mạnh hơn. Khi già, không chỉ hàm dưới và hàm trên bị hấp thụ, mà cả xương ổ răng cũng bị hấp thụ mạnh. Do sự hấp thụ hàm trên xảy ra nhanh hơn hàm đưới, cằm sẽ có vẻ nhô ra. Do răng và xương ổ răng bị mất và không còn ở đó để định vị cơ quanh miệng, cơ quanh miệng và môi sẽ co lại và các nếp nhăn nông xuất hiện ở vùng quanh miệng Tài liệu đọc thêm Các đặc tính nhân học hình thể ở người châu A 1. Choi BY, Lee KS, Han SH, Park DK, Lim NH, Koh KS, Kim HJ, Kang HS. Group analysis using the metric measurements of Korean skulls, Korean J Phys Anthropol. 2001;14:207-15. 2. Chung MS, Kim HJ, Kang HS, Chung IH. Locational relationship of the supraorbital notch or foramen and infraorbital and mental foramina in Koreans, Acta 3. Ha RY, Nojima K, Adams Jr WP, Brown SA. Analysis of facial skin thickness: defining the relative thickness index. Plast Reconstr Surg. 2005;115:1769-73. 4. Hàn SH, Hwang YI, Lee KH, Koh KS, Choi BY, Lee HY, Sir WS, Chung MS, Kim HJ, Kim DW, Kang HS. Craniometric study in modern Korean adults. Korean I Phys Anthropol: 1995;8:205-13. 5. Hu KS, Yang SJ, Kwak HH, Park HD, Youn KH, Jung HS, Kim HJ. Location of the modiolous and the mor- phologic variations of the risorius and zygomaticus major muscle related to the facial expression in Koreans: Korean J Phys Anthropol. 2005;18:1-11, 6. Hwang YI, Lee KY, Choi BY, Lee KS, Sir WS, Kim HJ, Koh KS, Han SH, Chung MS, Kim H. Study on the Korean adult cranial capacity. J Korean Med Sci. 1995:10:239-42. 7. Kim HJ, Paik DJ, Choi BY, Chung MS, Han SH, Hwang YI, Sohn HJ, Chung RH, Koh KS. Measurements of the zygomatic bones and morphology of the zygo- maticofacial and zygomaticotemporal foramina in Korean. Korean J Phys Anthropol. 1997;10:225-34. 8. Kim HJ, Kim KD, Choi JH, Hu KS, Oh HJ, Kang MK, Hwang YI. Differences in the metric dimensions of 51 craniofacial structures with aging in Korean males and females. Korean I Phys Anthropol. 1998;11:197-212. 9. Kim HJ, Lee SI, Chung IH. The morphology of the mental foramen in Korean adult mandibles. Korean J Anat: 1995;28:67-74. 10. Kim HS, Oh JH,, Choi DY, Lee JG, Choi JH, Hu KS, Kim HJ. Three-dimensional courses of zygomaticofa- cial and zygomaticotemporal canals using Micro-CT in Korean. I Craniofac Surg. 2013,24:1565-8 11. Kim SH, Kim NY, Lee SH, Choi HG, Shin DH, Uhm KI, Lee JY, Song WC, Koh KS. Anthropometric analysis of the mouth in Koreans. J Korean Soc Plast Reconstr Surg. 2008;35:139-46. 12. Kim SH, Whang B, Choi HG, Shin DH, Uhm KI, Chụng H, Song WC, Koh KS. Analysis of the midface, focusing on the nose: an anthropometric study in young Koreans. J Craniofac Surg. 2010,21: 1941-4. 13. Kim YS, Chung MS, Park DK, Song WC, Koh KS. Asymmetric study on the Korean skull using bilateral measurements. Korean J Phys Anthropol. 2000;13: 14. Koh KS, Han SH, Song WC, Shon HJ, Paik DJ, Kim HJ, Choi BY. Secular changes of cephalic index in Korean adults. Korean J Phys Anthropol. 2001;14: 15. Koh KS, Hwang YI, Sohn HI, Han SH, Paik DI, Kim HJ, Choi BY, Lee HY, Chung MS. Re-evaluation of the orbital dimensions in modern Korean adult skulls. Korean J Phys Anthropol. 1995;8:195-204. 16. Koh KS, Shon HJ, Rhee EK, Park SJ, Kim HJ, Han SH, Chung RH. Anthropological study on the facial flatness of Korean from the historic to the modern period. Korean J phys Anthropol. 1999;12:211-21. 17. Koh KS, Song WC, Shon HJ, Kim HJ, Park DK, Han SH. The asymmetry of the nonmetric traits of Korean adult skulls. Korean J Phys Anthrop: 2000;13: 18. Kwak HH, Park HD, Youn KH, Hu KS, Koh KS, Han SH, Kim HJ. Branching patterns of the facial nerve in Korean. Korean J Phys Anthropol. 2003;16:66-74. 19. Rho NK, Chang: YY, Chao YY, Furuyama N, Huang P, Kerscher M, Kim HJ, Park: JY, Peng P, Rummaneethorn P, Rzany B, Sundaram H; Wong CH, Yang Y, Prasetyo AD. Consensus recommendations for optimal augmentation of the asian face with hyal uronic acid and calcium hydroxylapatite fillers. Plast Reconstr Surg, 2015;136(5):940-56. 20. Song WC, Kim SH, Paik DJ, Hạn SH, Hu KS, Kim HJ, Koh KS. Location of the infra-orbital and mental foramen with reference to the soft tissue landmarks. Plast Reconstr Surg. 2007;120:1343-7. 21. Song WC, Kim SJ, Kim SH, Hu KS, Kim HJ, Koh KS. Asymmetry of the palpebral fissure and upper eyelid crease in Koreans. J Plast Reconstr Aesthet Surg. 2007;60:251-5. 22. Song WC, Park SH, Koh KS. Metric and non-metric Characteristics of Korean eyes using standardizod 2002,15:95-107.

52 1 Giải phẫu chung Mặt và cổ 23, Yang HM, Hu KS, Kim HJ. Nervous communication and facial expression muscles. Korean J Phys Anthropol. 2013;26:1-12. 24, Youn KH, Kim YC, Hu KS, Song WC, Kim HJ, Koh KS: An art anatomical study of the facial profile of Korean. Korean J Phys Anthropol. 2002;15:251-62. 36. Hut MS, Youn KH, Hù KS, Song WC, Koh KS, Fontaine C, Kim HJ. New anatomic considerations on the levator labii superioris related with the nasal ala. J Craniofac Surg. 2010;21(1):258-60. 37. Hwang WS, Hur MS, Hu KS, Song WC, Koh KS, Baik HS, Kim ST, Kim HJ, Lee KJ. Surface anatomy of the lip elevator muscles for the treatment of gummy smile using botulinum toxin. Angle Orthod. 2009; 38. Kim HJ, Hu KS, Kang MK, Hwang K, Chung Cơ mặt và cổ IH. Decussation patterns of the platysma in Koreans, Br J Plast Surg. 2001;54(5):400-2. 25. Bae JH, Choi DY, Lee JG, Tansatit T, Kim HJ. The 39. Kim HS, Pae C, Bae JH, Hu KS, Chang BM, Tansatit risorius muscle: anatomic considerations with reference T, Kim HJ. An anatomical study of the risorius in to botulinum neurotoxin injection for masseteric Asians and its insertion at the modiolus. Surg Radiol hypertrophy. Dermatol Surg. 2014;40(12): 1334-9, Anat. 2014;37(2):147-51. 26. Bae JH, Lee JH, Youn KH, Hur MS, Hu KS, Tansatit 40. Lee JY, Kim JN, Kim SH, Choi HG, Hu KS, Kim HI, T, Kim HJ. Surgical consideration of the anatomic ori- Song WC, Koh KS. Anatomical verification and gin of the risorius in relation to facial planes. Aesthet designation of the superficial layer of the temporalis muscle. Clin Anat. 2012;25(2):176-81. 27. Choi DY, Kim JS, Youn KH, Hut MS, Kim JS, Hu KS, Kim HJ. Clinical anatomic considerations of the zygomaticus minor muscle based on the morphology and insertion pattern. 41. Lee JY, Kim JN, Yoo JY, Hu KS, Kim HJ, Song WC, Koh KS. Topographic anatomy of the masseter mus cle focusing on the tendinous digitation. Clin Anat. 28. Choi YJ, Kim IS, Gil YC, Phetudom T, Kim HJ, Tansatit T, Hu KS. Anatomic considerations regard- ing the location and boundary of the depressor anguli oris muscle with reference to botulinum toxin injec- tion. Plast Reconstr Surg. 2014;134(5):917-21. 29. Hư KS, Jin GC, Youn KH, Kwak HH, Koh KS, Fontaine C, Kim HI. An anatomic study of the bifid zygomaticus major muscle. J Craniofac Surg. 2008;19(2):534-5. 30. Hu KS, Kim ST, Hur MS, Park JH, Song WC, Koh KS, Kim HI. Topography of the masseter muscle in relation to treatment with botulinum toxin type A. Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Endod. 2010;110(2):167-71. 31. Hur MS, Hu KS, Cho JY, Kwak HH, Song WC, Koh KS, Lorente M, Kim HJ. Topography and location of the depressor anguli oris muscle with a reference to the mental foramen. Surg Radiol Anat. 2008;30(5): 403-7. 32. Hur MS, Hu KS, Kwak HH, Lee KS, Kim HJ. Inferior bundle (fourth band) of the buccinators and the incisivus labil inferioris muscle. J Craniofac Surg. 2011;22(1):289-92. 33. Hur MS, Hu KS, Park JT, Youn KH, Kim HJ. New anatomical insight of the levator labii superioris alaeque nasi and the transverse part of the nasalis. Surg Radiol Anat, 2010;32(8):753-6. 34. Hur MS, Hu KS, Youn KH, Song WC, Abe S, Kim HJ. New Anatomical profile of the nasal muscu- lature: dilator naris vestibularis, dilator naris anterior, and alar part of the nasalis, Clin Anat. 2011; 35. Hur MS, Kim HJ, Choi BY, Hu KS, Kim HI, Lee KS. Morphology of the mentalis muscle and its relationship with the orbicularis oris and incisivus labii inferioris muscles. J Craniofac Surg, 2013;24(2): 602-4. 42. Park JT, Youn KH, Hu KS. Kim HJ: medial muscular band of the orbicularis oculi muscle. J Craniofac Surg. 2012,23(1):195-7. 43. Park JT, Youn KH, Hut MS, Hu KS, Kim HS, Kim HJ. Malaris muscle, the lateral muscular band of orbicularis oculi muscle. J Craniofac Surg. 2011;22(2): 44. Shim KS, Hu KS, Kwak HH, Youn KH, Koh KS, Fontaine C, Kim HJ. An anatomy of the insertion of the zygomaticus major muscle in human focused on the muscle arrangement at the mouth corner. Plast Reconstr Surg. 2008;121(2):466-73. 45. Yang HM, Kim HJ. Anatomical study of the corruga- tor supercili muscle and its clinical implication with botulinum toxin A injection. Surg Radiol Anat. 2013;35(9):817-21 46, Youn KH, Park JT, Park DS, Koh KS, Kim HJ, Paik DJ. Morphology of the zygomaticus minor and its relationship with the orbicularis I Craniofac Surg. 2012;23(2) 546-8, 47. Yu SK, Lee MH, Kim HS, Park JT, Kim HJ, Kim HJ. Histomorphologic approach for the modiolus with reference to reconstructive and aesthetic surgery. J Craniofac Surg: 2013;24(4):1414-7; Mạch máu ở Mặt và Cổ 48, Jung DH, Kim HJ, Koh KS, Oh CS, Kim KS, Yoon JH, Chung TH, Arterial supply of the nasal tip in Asians. Laryngoscope. 2000;110(2) 308-11. 49. Jung W, Youn KH, Won SY, Park JT, Hu KS, Kim HJ. Clinical implications of the middle temporal vein with regard to temporal fossa augmentation. Dermatol Surg. 2014;40(6):618-23.

Tài liệu đọc thêm 53 50. Kim YS, Choi DY, Gil YC, Hu KS, Tansatit T, Kim HJ. The anatomical origin and course of the angular vein and its clinical implication regarding the injectable treatments: Surg Radiol Anat. 2014;37(2):175-80. artery regarding its clinical implications; Dermatol Surg. 2014;40(10):1070-6. 51. Koh KS, KIM HJ, Oh CS, Chung IH. Branching pat- terns and symmetry of the course of the facial artery Các dây thần kinh ngoại biên in Koreans: Int J Oral Max Surg. 2003;32(4): của Mặt và cổ 52. Kwak HH, Hu KS, Youn KH, Jin KH, Shim KS, Fontaine C, Kim HJ. Topographic relationship between 65, Hu KS, Kwak HH, Song WC, Kang HJ, Kim HC, the muscle bands of the zygomaticus major muscle and Fontaine C, Kim HJ. Branching patterns of the infra- the facial artery. Surg Radiol Anat. 2006;28(5):477-80. orbital nerve and topography within the infraorbital 53. Kwak HH, Jo JB, Hu KS, Oh CS, Koh KS, Chung TH, space. I Craniofac Surg. 2006;17(6):1111-5 Kim HJ. Topography of the third portion of the maxil- 66. Hu KS, Kwak: ], Koh KS, Abe S, Fontaine C, Kim lary artery via the transantral approach in Asians. HJ. Topographic distribution area of the infraorbital J Craniofac Surg. 2010;21(4):1284-9. nerve. Surg Radiol Anat. 2007;29(5):383-8, 54. Lee HJ, Kang IW, Won SY, Lee JG, Hu KS, Tansatit 67. Hu KS, Yun HS, Hut MS, Kwon HI, Abe S, Kim T, Kim HJ. Description of a novel anatomical venous HJ. Branching patterns and intraosseous course of the structure in the nasoglabellar area. J Craniofac Surg. mental nerve. J Oral Maxillofac Surg, 2007;65(11): 55. Lee JG, Yang HM, Choi YJ, Favero V, Kim YS, Hu KS, Kim HJ. Facial arterial depth and layered rela- tionship with facial musculatures. Plast Reconstr Surg. 2015;135:437-44. 56. Lee JG, Yang HM, Hu KS; Lee YI, Lee HJ, Choi YI, Kim HJ. Frontal branch of the superficial temporal artery: anatomical study and clinical implications regarding injectable treatments. Surg Radiol Anat. 2015;37(1):61-8. 57. Lee SH, Gil YC, Choi YI, Tansatit T, Kim HJ, Hu KS. Topographic anatomy of superior labial artery for dermal filler injection. Plast Reconstr Surg. 2015;135:445-50. 58. Lee SH, Lee M, Kim HJ. Anatomy-based image- processing analysis for the running pattern of the peri- oral artery for minimally invasive surgery. Br J Oral Max Surg. 2014;52(8):688-92. 59. Lee SH, Lee HJ, Kim YS, Kim HJ, Hu KS. What's difference between the inferior labial artery and hori- zontal labiomental artery? Surg Radiol Anat. 2015; 37(8):947-53. 60. Lee YI, Yang HM, Pyeon HJ, Lee HK, Kim HJ, Anatomical and histological study of the arterial distribution in the columellar area, and the clinical implications. Surg Radiol Anat: 2014:36(T):669-74. 61. Park KH, Kim YK, Woo SJ, Kang SW, Lee WK, Choi KS, Kwak HW, Yoon IH, Huh K, Kim JW. latrogenic occlusion of the ophthalmic artery after cosmetic facial filler injections: a national survey by the Korean Retina Society. JAMA Ophthalmol. 2014;132(6):714-23. 62. Yang HM, Lee JG, Hu KS, Gil YC, Choi XJ, Lee HK, Kim HJ, New anatomical insights of the course and branching patterns of the facial artery: clinical impli- cations regarding injectable treatments to the nasola- bial fold and nasojugal groove. Plast Reconstr Surg. 2014;133(5):1077-82. 63. Yang HM, Lee YI, Lee:JG, Choi YJ, Lee HJ, Lee SH, Hu KS, Kim HJ: Topography of superficial arteries on the face. ] Phys Anthropol: 2013;26:131-40. 64. Yang HM, Jung W, Won SY, Youn KH, Hu KS, Kim HJ. Anatomical study of medial zygomaticotemporal 68: Kim DH, Hong HS, Won SX, Kim HJ, Hu KS, Choi JH, Kim HJ. Intramuscular nerve distribution of the masseter muscle for botulinum toxin injection. I Craniofac Surg. 2010;21(2):588-91 69. Kim HJ, Koh KS, Oh CS, Hu KS, Kang JW, Chung IH. Emerging patterns of the cervical cutaneous nerves in Asians. Int J Oral Max Surg. 2002;31(1): 70. Kwak HH, Ko SJ, Jung HS, Park HD, Chung IH, Kim HJ. Topographic anatomy of the deep temporal nerves, with references to the superior head of lateral pterygoid. Surg Radiol Anat. 2003;25(5-6):393-9. 71, Kwak HH, Park HD, Youn KH, Hu KS, Koh KS, Hàn SH, Kim HJ. Branching patterns of the facial nerve and its communication with the auriculotemporal nerve. Surg Radiol Anat. 2004;26(6):494-500. 72, Lee HJ, Choi KS, Won SY, Prawit A, Hu KS, Kim ST, Tanvaa T, Kim HJ. Topographic relationship between the supratrochlear nerve and corrugator supercilii muscle for the botulinum toxin injections in chronic migraine. Toxins (Basel). 2015;7:2629-38. 73. Won SY, Kim DH, Yang HM, Park JT, Kwak HH, Hu KS, Kim HJ, Clinical and anatomical approach using Sihler's staining technique (whole mount nerve stain). Anat Cell Biol. 2011;44(1):1-7, 74. Won SY, Yang HM, Woo HS, Chang KY, Youn KH, Kim HI, Hu KS. Neuroanastomosis innervation territory of the mental nerve. Clin Anat. 2014;27(4):598-602. 75. Yang HM, Won SY, Kim HJ, Hu KS. Sihler staining study of anastomosis between the facial and trigemi- nal nerves in the ocular area and its clinical 'implications. Muscle Nerve. 2013;48(4):545-50. 76. Yang HIM, Won SY, Kim HJ, Hu KS, Sihler's staining study of the infraorbital nerve and its clinical complication. J Craniofac Surg. 2014;25(6):2209-13. 71. Yang HM, Won SY, Lee JG, Han SH, Kim HJ, Hu KS. Sihler-stain study of buccal nerve distribution and its clinical implications. Oral Surg Oral Med O. 2012;113(3):334-9

Giải phẫu lầm sằng để tiêm Toxin Botulinute 2 Kyle K. Seo, MD, PHD & Hee-Jin Kim, DDS, PhD (illustrated by Kwan-Hyun Youn) B-BACSY.COM © Springer Science+Business Media Singapore 2016 H.-J. Kim et al., Clinical Anatomy of the Face for Filler and Botulinum Toxin Injection, DO 10.1007/978-981-10-0240-3 2 55

56 2. Giải phẫu lâm sàng để tiêm Toxin Botulinum Giới thiệu Chỉ định hiệu quả so với không hiệu quả của Toxin Botulinum đối với Điều trị nếp nhăn Các khu vực tiêu biểu mà việc điều trị Toxin có thể mang lại sự cải thiện các nếp nhăn nông bao gồm trán, vùng giữa hai đầu lông mày và khu vực bên khóe mắt. Cơ chế cải thiện lớp nhăn nông của Toxin botulinum có thể được lập giả thuyết bằng nhiều cách khác nhau. Một nếp nhăn, hoặc nếp nhăn da, được phân Thứ nhất, nó có thể làm suy yếu trương lực cơ loại thành tình trạng động và tĩnh, Các nếp của các cơ mặt nằm ở bên đưới gắn trực tiếp nhăn tĩnh có thể được phân chia tiếp thành vào da. Kết quả là, các nếp nhăn nông khi nghỉ các nếp nhăn nông hoặc các đường rãnh/rãnh ngoi dường như được cải thiện. Thứ hai, sự tê sâu. Các nếp nhăn động có thể được nhìn thấy liệt của các cơ mặt tương ứng gắn liền với lớp ở khu vực giữa hai đầu lông mày khi cau mày hạ bì dẫn đến suy giảm bạch huyết, và sau đó hoặc xung quanh khu vực quanh ổ mắt khi chứng phù da ở da có thể xảy ra. Hậu quả có mỉm cười. Các rãnh giữa hai đầu lông mày và thể cải thiện các nếp nhăn nông và các lỗ chân nếp gấp mũi môi là những trường hợp điển lông trên khuôn mặt. hình của những đường rãnh sâu. Quá trình Toxin Botulinum không có hiệu quả đối với hình thành nếp nhăn bắt đầu từ các nếp nhăn một số loại nếp nhăn động. Ví dụ tiêu biểu là động, và sau đó các nếp nhăn động trở thành các nếp nhăn dưới ổ mắt và các nếp nhăn gò các đường cố định và nông. Với tuổi tác, các má do cơ nâng góc miệng tạo ra khi mim cười. đường nông chuyển đổi thành các đường rãnh Cũng cần tránh tiêm Toxin botulinum ở khu sâu kèm theo sự mất dần mô mềm. vực má và nếp gấp mũi môi nơi các nếp nhăn Mặc dù Toxin Botulinum thường được động trở nên sâu hơn khi thể hiện biểu cảm đa số người coi là cơ sở chính của điều trị trên khuôn mặt. Nếu Toxin Botulinum được nếp nhăn, nhưng nó không thể được áp tiêm vào các cơ nâng góc miệng như cơ gò má dụng cho việc điều trị tất cả các nếp nhăn. lớn, nụ cười khó khăn và bất đối xứng có thế Chỉ định chính của Toxin botulinum trong xảy ra. Loại nếp nhăn động này chỉ có thể được điều trị nếp nhăn là các nếp nhăn động như cải thiện bằng việc tiêm nội bì nhiều lần với nếp nhăn trán, nếp nhăn cau mày, nếp nhăn chất làm đầy bằng axit hyalutonic (Hình 2,1). quanh ổ mắt, nếp nhăn trên sống mũi, nếp nhăn nông trên môi, và nếp nhăn ngang cỗ bằng cách làm liệt các cơ mặt tương ứng nằm bên dưới. Tuy nhiên, Botulinum Toxin NH HỌC không hiệu quả tròng điều trị các đường 2.1.2 Tái cân bằng Botulinum rãnh. Do đó, tiêm chất làm đầy được khuyến nghị cho việc điều trị các đường rãnh, bạo Chuyền động lặp lại đi lại của cơ mặt là một gồm nếp gấp mũi môi, rãnh môi hàm, và nếp trong những yếu tố góp phần làm xuất hiện nhăn cau mày . các nếp nhăn trên khuôn mặt. Trái ngược • Một số nếp nhăn tĩnh, chẳng hạn như các với các cơ xương có mạc cơ, các cơ biểu cản nếp nhăn ngang cổ và nếp nhăn cổ tay, không khuôn mặt không bị ngăn cách bởi lớp mạc thích hợp để điều trị bằng Toxin botulinum Ngoài ra, các sợi cơ được gắn trực tiếp vào bởi chúng là những nếp nhăn bẩm sinh từ khi ha bì, mồi sợi cơ được kết hợp với nhau một sinh ra. Mặt khác, các nếp nhăn nông, kết quả cách phức tạp và chạy tiếp lên lớp SMAS từ sự co lại thường xuyên của các cơ mặt tương ứng nằm ở bên dưới, có thể được cải thiện với việc tiêm Toxin Botulinum ở một mức độ nhất

Hiệu quả Không hiệu quả Nếp nhăn ngang trán Nếp nhăn cau mày Vết chân chim Nếp nhăn ngang dưới ổ mắt Nếp nhăn đọc dưới ổ mắt quanh khốe mắt trong • Nếp nhăn gò má Nếp nhăn hai bên cánh mũi Chuỗi nếp nhăn ở môi Phì đại cơ cắn Cằm đá cuội Nếp gấp mũi môi. - Nếp nhăn biểu cảm quanh miệng ở mắ Nếp nhắn ngang cổ MONS Hình 2.1 Chỉ định hiệu quả của Toxin botulinum đối với điều trị nếp nhằn • tn j- g yo-no 2.1 Giới thiệu

58 2: Giải phẫu lâm sàng để tiêm Toxin Botulinum (lớp cân cơ nông). Vì vậy, các cơ biểu cảm trên Mặt khác, tác dụng phụ không mong muốn khuôn mặt đuy trì sự cần bằng của hoạt động của sự tái cân bằng Botulinum bao gồm sự giữa các cơ về hai bên, phía trên và phía dưới. hình thành nếp nhăn mới ở gần vùng tiêm. Ví ở nhưng bệnh nhân bị đột quy tim mạch, khi dụ, chỉ tiêm Toxin lên vùng khóe mắt ngoài sẽ một bên cơ mặt bị tê liệt, các cơ không bị tê khiến cho các nếp nhăn dưới vùng khóe mắt liệt ở vị trí đối diện sẽ đi chuyển tích cực trong hiện rõ nét hơn. Các nếp nhăn hai bên hơn, và điều này dẫn đến sự méo dạng đặc cánh mũi có thể bị nở to ra sau khi tiêm Toxin trưng đối với bệnh nhãn. Tương tự như vậy, vào vùng giữa hai đầu lông mày, Lông mày một số thay đổi nhẹ về biểu cảm khuốn mặt samurai là một ví dụ khác về tác động bất lợi do sự mất cân bằng giữa các cơ mặt có thể của sự tái cần bằng botulinum khi Toxin không xảy ra từ chất độc botulinum. Các cơ mặt đối được tiêm theo hướng bên vào trục đồng tử diện đi chuyển tích cực hơn so với bên bị tê trong trường hợp điều trị các nếp nhăn ngang liệt bời Toxin Botulinum, Hiện tượng này có thể được gọi là "sự tái cân bằng botulinum" Các cơ biểu cảm khuốn mặt được phân loại thành hai nhóm: nhóm cơ nâng và nhóm cơ hạ (Bảng 2.1). Trong khi cơ trán là cơ nâng duy nhất của nông mày thì cơ vòng mi, cơ mày, cơ hạ mày, và cơ mảnh khảnh là các cơ hạ của nông mày. Các cơ quanh miệng bao gôm năm cơ nâng và ba cơ hạ. Các cơ nâng quanh miệng là cơ gò má lớn (ZMj), cơ gò má nhỏ (Zmi), cơ nâng cánh mũi môi trên (LLSAN), cơ nâng môi trên (LLS), và cơ nâng góc miệng (LAO). Các cơ ha quanh miệng là cơ hạ môi dưới (DLI), cơ hạ góc miệng (DAO), và cơ bám đa cổ. Toxin botulinum có thể được áp dụng hiệu Điều trị nếp nhăn bằng Botulinum quả để nâng lông mày, góc miệng, và cằm xị bằng tác dụng nâng của "Tái cần bằng Vết chân chim (nếp nhăn ở botulinum". Sự tê liệt của các cơ hạ do Toxin khóe mắt ngoài) botulinum có thể dẫn đến nâng lông mày, góc miệng, và cằm xin thông qua việc tăng hoạt 2.2.1.1. Cơ mục tiêu và giải phẫu động của các cơ nâng. Đây là cơ chế của "tái Cơ vòng mi chỉ cơ xung quanh mắt, chịu trách cân bằng botulinum". Sự nâng lên của lông nhiệm đóng mí mắt và bảo vệ nhãn cầu. Cơ mày băng cách làm suy yêu các cơ hạ của vòng mi (00c) được chia theo các phần thành lông mày như cơ vồng mí, cơ mày và cơ mảnh phần ố mắt và phần thuộc mí mắt. khảnh là trường hợp tiêu biểu cho sự "tái cần bằng botulinum" (Hình 2.3). Sự nâng lên của góc miệng cũng được thực hiện bằng cách làm suy yếu các cơ hạ của góc miệng: Việc tiêm Toxin botulinum lên các nếp nhăn ngang cổ có nhiệm vụ làm hạ cằm xị cũng có thể cải thiện tình trạng cằm bị võng xuống ở một mức độ

2.2 Điều trị nếp nhặn bằng Botulinum 59 Bảng 2.1. Các nhóm cơ nầng và cơ hạ trên khuôn mặt Cơ nâng Co ha Lổng mày Cơ trán Cơ vòng mi Cơ mày Cơ hạ mày Cơ mảnh khẳnh Đường môi/ hàm Cơ hạ môi dưới (DLI), Cơ hạ góc miện (DAO), Cơ bám đa cô Cơ nâng cánh mũi mội trên (LLSAN) Cơ nâng môi trên (LLS) Cơ gò má nhỏ Cơ nâng góc miện (LAO) Cơ gò má lớn Hình: 2.2 Giản đồ minh họa về khái niệm tái cân bằng botulinum CHỈ 08 Hình, 2.3 Tái cân bằng BotulinunO : Các vị trí tiêm Toxin botulinum

60 2 Giải phẫu lâm sàng để tiêm Toxin Botulinum Phần thuộc mí mắt được chia nhỏ thành các Các sợi cơ được sắp xếp phức tạp tạo ra các phần trước vách ổ mắt và phần trước bờ mi nếp nhăn khác nhau ở mỗi phần khi 00c bao (Hình 2.4). Phần ổ mắt bắt đầu từ cả hai gờ quanh vùng chu vi ổ mắt. Các nếp nhăn hình trên ổ mắt và dưới ổ mắt và kéo đến gân khóe thành theo chiều ngang ở khóe mắt nơi các sợi mắt trong/ngoài, da, sợi cơ của cơ trán, cơ cơ của 00c chạy đọc, tạo thành khoảng 30-60° mảnh khảnh, và cơ mày. Ở người châu Á, chiều ở gờ ngoài với mắt dưới, và hình thành theo dài trung bình từ khóe mắt ngoài tới cạnh chiều dọc ở mí trên, nơi các sợi cơ này chạy bên của 00c là 3,1cm. Dải cơ ngoài và đải cơ ngang (Hình 2.6): trong của 00c được quan sát chiếm lãn lượt 54% và 64% (Hình 2.5). 2.2.1.2 Các vị trí tiêm và phương pháp Các sợi cơ của phần ổ mắt làm đóng chặt Tiêm (Hình 2.7) mí mắt, hạ lông mày, và tạo ra vết chân chim Mốc tiếm đối với vết chân chim là 1.5-2 cm ở quanh khóe mắt ngoài khi cười. Các sợi cơ của bên khóe mắt ngoài. Đầu tiên, 2 U được tiêm phần thuộc mí mắt bao gồm phần trước vách vào điểm này. 2 U được tiêm vào vị trí cách ổ mắt và phần trước bờ mi. Các phần này điểm mốc 0,5cm vào bên trong và 1 cm lên được đặt trong lớp nông của cả vách ổ mắt và phía trên; 2 U được tiêm vào vị trí cách điểm sụn mi. Phần thuộc mí mắt hoạt động theo vô mốc 1cm vào bên trong và 2 cm lên phía trên; thức, đóng mi mắt khi nháy mắt và tạo ra các và 1 U được tiêm vào vị trí cách điểm mốc nếp nhăn dọc ở khóe mắt trong. 0,5cm vào bên trong và 1 cm xuống phía dưới. Tổng là 6-8 U, một liêu lượng thỏa đáng cho mỗi bên. Không có lý do gì để tiêm ngoài 3 cm vào khóe mắt ngoài bởi chiều dài trung bình từ khóe mắt ngoài tới cạnh bên của 00c là 3,1 cm ở người châu A CH Vết chân chim Hình, 2.4 Vết chân chim và mỗi quan hệ với các cơ xung quanh E-BAGSY.COM

2.2 Điều trị nếp nhăn bằng Botulinum -* Hình, 2.5 Dải cơ trong và ngoài của cơ vòng mi Hình 2.6 Vết chân chim và cơ nằm đưới Hình. 2.7 Các vị trí tiêm Toxin botulinum cho vết chân chim. 61 Cơ trán Cơ hạ mày Dải cơ ngoài - Phần trước vách ổ mắt - Phần trước bờ mi Cơ vòng mi - Phần thuộc ổ mắt Dãi cơ trong -Vết chân chim • Cơ vòng mi 1.5~2cm F-BAGSY.COMI

62 2 Giải phẫu lậm sàng để tiêm Toxin Botulinum Việc tiêm BTA để mở rộng độ mở mắt có thể loại bỏ chỗ phình trước bờ mi và hạ thấp một chút gờ lông mi dưới để mở rộng độ mở của mí mắt. Kỹ thuật mở rộng độ mở mắt bằng cách tiêm Toxin vào mí mắt dưới được báo cáo bởi Flynn và cộng sự. Tiêm 2 U Toxin botulinum vào điểm ngay dưới lông mi ở đường giữa đồng tử lần lượt có thể làm cho mắt mở rộng hơn 0,5mm ở trạng thái nghỉ ngơi và 1,3 mm trong khi mỉm cười. Với một thủ thuật kết hợp của việc điều trị nếp nhăn quanh ổ mắt bằng botulinum, độ mở mắt có thể lần lượt được làm rộng đến 1,8mm và 2,9mm. Từ quan điểm của người Da trắng, phương pháp điều trị này có thể giúp đôi mắt của người châu Á trở nên to hơn. Trên thực tế, phương pháp điều trị này hấp dẫn đối với một số người Đông Nam Á, những người coi đôi mắt hình hạt nhân là đôi mắt đẹp. Tuy nhiên, điều quan trọng là không áp phương pháp điều trị này với người Đông Á, những người coi chỗ phình trước bờ mi là một trong những đặc điểm nổi bật của vẻ đẹp phái nữ. Chỗ phình cơ trước bờ mi thường bị phóng to ra khi cười do hoạt động của cơ vòng mi. Do đó, nó được gọi là "bọng duyên" bởi người Á Đông vì những người có chỗ phình cơ b Hình 2.8 Trước (a) và một tuần sau khi (b) tiêm Toxin botulinum để mở rộng độ mở mắt bờ mi khi nghỉ ngơi trông ôn hòa và thân thiện. Một lý do khác để giải thích sự phổ biến của bọng duyên ở người Đông Á là nó mang lại ảo giác quang học về một đôi mắt lớn giống như phẫu thuật cắt hai mí ở những người châu Á vốn có đôi mắt nhỏ hơn. Do đó, các bác sĩ thậm chí còn tăng cường bọng duyên bằng cách tiêm chất làm đầy ở người châu Á. Trong bối cảnh như vậy việc tiêm BTA để mở rộng độ mỡ mắt cần được tránh ở người Đông Á (hình 2.8) 2.2.2 Nếp nhăn dưới ổ mắt khóe mắt trong bởi cơ vòng mi, Toxin botulinum lại là một phương pháp điều trị phù Nếp nhăn dưới ổ mắt được chia thành nếp nhăn hợp cho những nếp nhăn động này (Hình 2.9). ngang đưới ổ mắt, nếp quật trong và nếp quạt Việc tiêm vào vùng da quanh mắt có thể tạo ra ngoài. Nếp nhăn ngang dưới ổ mắt được tạo hiện tượng "tái cân bằng Botulinum" nhằm loại ra bởi cơ gò má lớn, là cơ kéo mô mềm gò má bỏ vết chân chim quanh mắt vì các cơ liên quan lên khi cười. Cơ gò má lớn còn làm nâng khóe đến biểu cảm trên khuôn mặt được kết nối với miệng. Chỉ cần cơ này cơ lại, Toxin không có nhau. Do hiện tượng tái cân bằng Botulinum, tác dụng. Tuy nhiên, khi "nếp quạt trong" hoặc sự co lên của cơ vòng mì bên dưới có thể dẫn nếp nhăn ngang được hình thành bên dưới đến các đường ngang nằm đưới mắt, đặc biệt là khu vực đưới vùng khỏe mắt trong

2.2 Điều trị nếp nhăn bằng Botulinum Hình. 2.9 Các vị trí tiêm Toxin botulinum cho nếp nhắn dưới ổ mắt 63 0.0.25 0.5 Vì lý do này, 1-2 U được tiêm theo chiều đọc vào các sợi cơ trên ranh giới giữa phần trước: vách ổ mắt của phần thuộc mí mắt và phần ổ mắt, từ khóe mắt trong đến khóe mắt ngoài, nhằm tránh hiện tượng tái cân bằng botulinum khi tiêm vào các nếp nhăn ở khóe mắt ngoài (Hình 2.9) 2.2.3 Nếp nhãn ngang trán 2.2.3.1 Cơ mục tiêu và giải phẫu (Hình 2.10) Cơ trán, là cơ hình thành các nếp nhăn ngang trán, bắt nguồn từ lớp cân galea gần đường khớp vành. Các sợi cơ này bện với các sợi cơ của vòm lông mày, cơ mảnh khảnh, cơ cau mày, và covòng mi.Cơ tránchạy theohướng dưới-giữa.Phần giữa phía trên của cơ trán gắn với lớp cân thấp hơn so với phần ngoài. Vì lý do này, phần giữa phía trên của trán tạo thành chứ V khoảng 3,5 cm phía trên vòm lông mày. Do đó, cần thiết tiêm một lượng nhỏ Toxin, hoặc không cần tiêm vào phần hình chữ V 2.2.3.2 Các vị trí tiêm và phương pháp Tiêm (Hình 2.11) Liều lượng phổ biến nhất cho cơ này là 6 U; tuy nhiên, chỉ cần tiêm nửa liều khi xuất hiện sụp mi mắt hoặc sa lông mày 2.2.4 Nếp nhăn cau mày 2.2.4.1 Cơ mục tiêu và giải phẫu (Hình 2.12) Nếp nhăn cau mày được tạo ra bởi ba cơ: cơ trán, cơ mảnh khảnh và cơ mày (CSM). Các sợi cơ trên giữa của cơ vòng mì, còn được gọi là cơ hạ mày, bên vào với cơ trán và cơ mảnh khảnh. CSM bắt nguồn từ mặt trên giữa của bờ ổ mắt và chạy qua bên phía trên ở 30° để gắn vào lớp hạ bì ở giữa lông mày, CSM làm lông mày bị kéo xuống dưới và vào phần giữa, tạo ra nếp nhăn dọc trên trán như khi cau mày. CSM được tìm thấy bên đưới cơ trán vì CSM bắt nguồn từ xương trán. Cơ mảnh khảnh bắt nguồn từ xương mũi và phần phía trên của sụn mũi bên. Các sợi cơ của cơ mảnh khảnh chạy theo chiều dọc bằng cách kết hợp với các sợi cơ của cơ trán, trong đó có một số sợi gắn vào lớp đa ở trên vùng gốc mũi và giữa hai đầu lông mày. Cơ hạ mày, phần giữa của cơ vòng mi, làm lông mày bị kéo xuống dưới. Nếu tiêm Toxin botulinum vào cơ này thì có thể khiến lông mày được nâng lên trên. Các cơ của vùng giữa hai đầu lông mày không tách rời mà trên thực tế chúng bện vào với nhau, và chất độc sẽ khuếch tán đến vùng cơ ngay bên dưới. Do đó, việc tiêm vào CSM có thể làm tê liệt các cơ lân cận khác ở vùng giữa hai đầu lông mày.

64 2 Giải phẫu Lâm sàng để tiêm Toxin botulinum Cân trên sọ Cơ trán Cơ trăn Hình, 2.10. Cơ trán trên vùng trán (a,b) Hình 2.11 Các vị trí tiêm Toxin botulinum ở nếp nhăn ngang trang CH €0 0,4 Lưu ý: Sàng lọc bệnh nhân có nguy cơ cao phải loại bỏ nếp nhăn trán bằng Botulinum 1. Bệnh nhân ở cuối tuổi 40 trở lên 2. Bệnh nhân bị sụp mi mắt 3. Bệnh nhân nâng lông mày bằng cơ trán. Bệnh nhân xuất hiện nhiều nếp nhăn trán hơn khi mở mắt. Bệnh nhân gặp khó khăn trong việc mở mắt khi vùng phía trên của lông mày bị ép xuống 4. Bệnh nhân có mí mắt dày và sưng phồng 5. Nam giới mắt một mí

2.2 Điều trị nếp nhăn bằng Botulinum: 10% :0 65 Giải phẫu lâm sàng của cơ mày ở người Có hai kiểu OB, kiểu dọc hẹp và kiểu tam Châu Á giác rộng (Hình 2.12). Bụng xiên có kiểu Cơ mày của người Hàn Quốc xuất phát từ dọc hẹp mở rộng lên phía trên và có hình 16mm phía trên mặt phẳng ngang giữa hai chữ nhật hẹp. Bụng cơ này chạy đến cơ khóe mắt (HL) và cách trung bình khoảng trán ở phần ổ mắt giữa phía trên, gần vùng 4-14mm tính từ đường giữa và xen kẽ vào giữa hai đầu lông mày và nằm ở giữa một cơ trán và lớp hạ bì ở 30mm phía trên so phần ba bụng ngang (63%). Kiểu tam giác với HL và 16-35mm từ đường giữa. Chiều rộng được quan sát dưới dạng một bụng dài dọc tối đa của cơ mày của người Hàn hình tam giác bao phủ một nữa ở giữa của Quốc hơi ngắn hơn so với người Da trắng, bụng ngang. Bụng xiên kiểu tam giác rộng tương ứng lần lượt là 15mm và 21mm. Về bao phủ một nửa ở giữa của bụng ngang mặt hình thái học, cơ mày bao gồm hai bụng (37%) (Hình 2.13). Những người với OB khác biệt rõ ràng, bụng xiên (OB) và bụng phát triển hơn được cho là có biểu hiện co ngang (TB). OB xuất phát từ phía trên, trong cơ lông mày nhiều hơn phía trên trục đồng khi đó TB xuất phát từ mặt bên phía trên, tử. chạy theo chiều ngang Cơ mày Bụng ngang - Bụng xiên - Cơ mày Bụng xiên Bụng ngang E-BACSY.COM Hình 2.12 Nếp nhăn cau mày và cơ mày tương ứng (a, b)

66 2 Giải phẫu Lâm sàng để tiêm Toxin botulinum a TB OE OB d FM (covering part) FM TB TB 00c OB OOC (detached) Hình, 2.13 Hai kiểu bụng xiên (OB) của cơ mày (a, c) kiểu dọc hẹp, (b,d) kiểu tam giác rộng. TB bụng ngang, OB bụng xiên, 00c cơ vòng mi, FM cơ trán Hình 2.14. Các vị trí tiêm Toxin botulinum cho nếp nhăn cau mày (a) dạng tiêu chuẩn dành cho người chấu Á, (b) đạng nặng dành cho người Da trắng 2.2.4.2 Các vị trí tiêm và phương pháp mỗi bên (dạng tiêu chuẩn dành cho người châu Á (Hình 2.14a)) Khuyến cáo nền tiêm một mũi vào CSM sau khi Ở người châu Á, kiểu bụng xiên (OB) đọc hẹp mũi kiêm tiêm tiếp xúc với xương trán và nhẹ của CSM được tìm thấy thường xuyến hơn 63% nhàng rút ra đo CSM nằm sâu bên trong. Tiêm so với 37% là kiểu tam giác rộng Ngoài ra, độ 3 U (4 U đối với nam giới) vào xung quanh dài OB ngắn hơn so với của người Da trắng, Do đường viền trên của bờ ổ mắt nằm ngay trên đó, việc chỉ tiêm Toxin vào phần giữa của CSM khóe mắt trong, vùng tiêm của CSM. Tiêm 2U như được mô tả trong dạng tiêu chuẩn dành vào điểm giữa của vùng tiêm cơ hạ mày và cho người chấu Á sẽ là đủ cho người châu Á điểm mũi (điểm giữa hai khóé mắt) để điều trị so với dạng tiêu chuẩn cho người Da trắng cho cơ mảnh khảnh và cơ hạ mày ở

2.2 Điều trị nếp nhăn bằng Botulinum mà bạo gồm các vị trí tiêm ngay phía trên lông: mày ở trục đồng tử. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân có biểu hiện chuyển động phía trên lông mày ở trục đồng tử khi làm nếp nhăn cau mày, Sụp mi mắt (Hình. 2.15) Điều cần thận trọng nhất khi điều trị nếp nhăn cau mày là sụp mí mắt. Triệu trứng này xảy ra khi Toxin tiêm vào cơ mày lây lan sang cơ nâng mi trên thông qua vách ngăn ổ mắt, khiến cho cơ nâng mi trên bị liệt một phần. Để ngăn ngừa triệu chứng sụp mi mắt, hướng của kim tiêm đóng vai trò rất quan trọng: mũi kim phải hướng lên trên và sang bên dọc theo cơ này. Tuy nhiên, nếu có xuất hiện triệu chứng sụp mi mắt, khuyến cáo nên sử dụng thuốc nhỏ mắt kích thích thần kinh giao cảm a Vách ổ mắt Cơ nâng mi trên. Co Muller (Co mi) Hình, 2.15 Mặt cắt đứng dọc giữa của mí mắt trên và nhãn cầu thể hiện mối liên quan giữa cơ nâng mi trên và cơ Muller (hoặc cơ mi) liên quan đến triệu chứng sụp mi mắt sau khi tiêm Toxin Botulinum Cơ vòng mi Sụn mi 67 cần tiềm 1 U vào đa ở mỗi bên tại những vị trí tiêm giống như phía trên lông mày ở trục đồng tử, tương tự với trường hợp người Da trắng (Hình 2.14b) 3-4 lần một ngày điều trị triệu chứng. Cơ Muller, hoặc cơ mi, có tác dụng nâng mi mắt, nằm giữa cơ nâng mi trên và kết mạc mi mắt, hỗ trợ cho cơ nâng mi trên. Các dây thần kinh giao cảm được phân bố trong cơ Muller. Khi dùng thuốc nhỏ mắt lopidine 0,5%, loại kích thích thần kinh giao cảm a, chất apraclonidine được hấp thụ qua màng nhầy của mắt sẽ ngay lập tức tác động đến cơ Muller, và mí mắt trên có thể được nâng lên 1-2mm B-BACSY.CON/Medart

68 2 Giải phẫu Lâm sàng để tiêm Toxin botulinum Lời khuyên: Cách phòng ngừa Tuyệt đối Sụp 3. Hướng kim Hướng kim nên hướng về mặt bên phía Để phòng ngừa sụp mi mắt, bác sĩ nên chú trên để Toxin botulinum không khuếch ý đến các yếu tố như liều lượng Toxin tán vào trong gờ ổ mắt ở một góc 30° từ botulinum, nồng độ, hướng kim, vị trí và tốc đường ngang lông mày và bề mặt da. độ tiêm, ví trí của bác sĩ và bệnh nhân, và vị 4. Tốc độ Tiêm từ từ để tránh việc Toxin chảy xuống mí mắt do áp suất trong khi tiêm, 1. Vị trí tiêm ấn xuống và chặn dọc theo ranh giới Vị trí tiêm vô cùng quan trọng trong việc trong của gờ ổ mắt bằng bàn tay không phòng ngừa sụp mí mắt và càng nằm ở cầm ống tiêm. Kim phải được hướng lên trên tính từ ranh giới của gờ ổ mắt càng tốt. Nơi mà cơ mày xuất phát nằm ngay 5. Vị trí đứng tiêm trên ranh giới trong trên của gờ ổ mắt. Bác sĩ nên đứng bên trái hoặc bên phải Có khả năng là hàm lượng tiêm có thể của bệnh nhân khi bệnh nhân đang ngồi, khuyến tán vào gờ ổ mắt nếu được tiêm đứng trước mặt bệnh nhân khi thực hiện trực tiếp vào vị trí xuất phát của cơ mày, tiêm. Hướng kim nên chỉ về mặt bên do đó nên đặt kim tiêm hướng lên 1cm phía trên để không tiêm hướng vào mắt. so với ranh giới trong trên của gờ ổ mắt. Do đó, khi tiêm cơ bên trái, hãy đứng Toxin botulinum khuếch tán trong bên phải bệnh nhân, và khi tiêm cơ bên khoảng 1cm, do đó, có thể tiêm hướng phải, hãy đứng bên trái bệnh nhân. lên một chút so với vị trí mà cơ mày xuất 6. Vị trí của bệnh nhân hiện. Nhiều bác sĩ lâm sàng tiến hành Hồi đầu, bệnh nhân không nên nhằm tiêm dựa trên lông mày, vì lông mày xuống trong 3-4 giờ sau khi tiến hành thường nằm dọc theo ranh giới trên của thủ thuật xóa nếp cau mày. Điều này lần gờ ổ mắt. Tuy nhiên, nếu vị trí tiêm được đầu được bác sĩ Arnold Klein của Micheal chọn dựa trên lông mày, có khả năng Jackson công khai ủng hộ vào năm 1999. xuất hiện chứng sụp mí mắt cao hơn ở Tuy nhiên, ngày nay, không có những những bệnh nhân trên 50 tuổi bị chứng hạn chế cụ thể liên quan đến vị trí của sa lông mày, vì mũi tiêm có thể thấp hơn bệnh nhân, vì một số người cho rằng ranh giới của gờ ổ mắt. Do đó, hãy kiểm nằm xuống có thể ngăn không cho Toxin tra gờ ổ mắt bằng đầu ngón tay trước rồi lan rộng xuống dưới. sau đó tiêm vuông góc với góc mắt trong thay vì lông mày đối với các bệnh nhân bị chứng sa lông mày. 2. Liều lượng Nếu tiêm liều lớn, nó có thể lan xuống dưới. Vì vậy, nồng độ nên được duy trì ở 4 U/0,1mL, và một lần tiêm không nên vượt quá 4U. E-BACSY.COM

"-fe 4Y," 2.2 Điều trị nếp nhăn bằng Botulinum /-- 69 Động mạch góc Dải cơ trong của cơ vòng mỗi. Cơ nẵng cánh mũi môi trên. Cơ mũi (Phần ngang) Hình: 2.16 Nếp nhăn hai bên cánh mũi (a) và cờ nậng cánh mũi môi trên tạo ra nếp nhăn hai bên cánh mũi (b) 2.2.5 Nếp nhăn hai bên cánh mũi (Hình. 2.16) 2.2.5.1 Cơ mục tiêu và giải phẫu Nếp nhăn hai bên cánh mũi là nếp nhăn ngang xuất hiện trên mặt bên mũi và mặt sống mũi khi mỉm cười và cau mày. Cơ mũi tạo nếp nhăn ngang ở giữa sống mũi; tuy nhiên, cơ nâng cánh mũi môi trên (LLSAN) và dải cơ trong bổ sung của cơ vòng môi tạo ra nếp nhăn hai bên cánh mũi, hình thành ở hại bên mũi. Dải cơ này được quan sát thấy trong 66% người châu Á. 2.2.5.2 Các vị trí tiêm và phương pháp Tiềm 2 Ư được tiêm vào ba vị trí: sống mũi và cả hai bên (Hình 2.17). Theo đúng nghĩa, nếp nhăn hai bên cánh mũi không thể được loại bỏ Hình 2.17 Các vị trí tiêm Toxin botulinum đối với nếp nhăn hai bên cánh mũi hoàn toàn vì các sợi cơ của LLSAN không thể bị tê liệt hoàn toàn. B-BACSY.0OM

70 2 Giải phẫu Lâm sàng để tiêm Toxin botulinum 2.2.6 Đầu mũi chúc xuống 2.2.6.1 Cơ mục tiêu và giải phẫu (Hình Cơ hạ vách mũi nằm sâu trên môi trên đi ra từ hố răng cửa của hàm trên vào trèo vào phần dịch chuyển được của vách mũi (Hình 2.18b). Cơ hạ vách mũi làm hạ đầu mũi xuống khi bị Những người có cơ mũi hoặc cơ hạ vách mũi co cơ; do đó, đầu mũi có thể bị tẹt xuống, và lỗ phát triển đầy đủ làm kéo đầu mũi xuống, mũi có thể trở nên lớn hơn khi mim cười. thường có đầu mũi rủ xuống. Tiêm Toxin có thể hữu dụng trong việc làm những cơ này yếu đi 2.2.6.2 Các vị trí tiêm và phượng pháp bằng cách cho phép cơ nâng đầu mũt lên một chút. Nếu bệnh nhân có đầu mũi rủ xuống khi 4 U được tiêm vào gai mũi trước phía dưới trụ mim cười thì tiêm vào LLSAN cũng như cơ hạ giữa mũi và cánh mũi ở hai bên với tổng liệu vách mũi đều có hiệu quả là 12 U. Ngoài ra, 2 U được tiêm vào LLSAN Cơ nâng cánh mũi môi trên Cơ mũi (phần ngang) Cơ mũi (phần cánh mũi) - Cơ hạ cánh mũi - Cơ hạ vách mũi HỌC 616 7971 Cơ hạ vách mũi K-BACSY.COM Hình. 2.18 Các cơ của mũi (a) và cơ hạ vách mũi trên mẫu vật giải phẫu (b)

2.2 Điều trị nếp nhăn bằng Botulinum igo' .g 71 Hình. 2.19 Các vị trí tiêm Toxin botulinum đối với đầu mũi chúc xuống (a,b) ở mỗi bên chỉ khi các bệnh nhân có đầu mũi rủ xuống khi mỉm cười (Hình 2.19). Quốc, góc trung bình giữa đường giữa mặt và mỗi vecto cơ là - 20° đối với LLSAN, 26° đối với LLS, và 56° đối với Zmi. Ba cơ này cùng kéo về bên cánh mũi và bện vào nhau ở môi trên. 2.2.7 Cười hở lợi, hở lợi quá 2.2.7.2 Các vị trí tiêm và phương pháp mức Tiệm Nguyên tắc điều trị cười hở lợi sử dụng Toxin 2.2.7.1 Cơ mục tiêu và giải phẫu làm yếu đi ba cơ nâng mỗi này. Nhưng nếu LLSAN, LLS, và Zmi xác định độ nâng môi xuất LLS và Zmi đều yếu đi thì sự bất đối xứng hoặc hiện khi mỉm cười. Lợi lộ ra trong lúc mim chùng môi trên có thể xuất hiện khi mim cười. cười khi những cơ này hoạt động quá mức, Cần làm tê liệt một vài trong số các LLSAN. 1-2 Trong những cơ này, LLSAN bắt nguồn từ U được tiêm nông vào vị trí ngoài bờ trên của mỏm trán xương hàm trên và mỏm hàm trên cánh mũi (Hình 2.21a), của xương trán. Sau đó cơ này chạy xuống Mặt khác, kỹ thuật tiêm thay thế đối với theo chiều dọc và chèn vào phần chính giữa cười hở lợi có thể được sử dụng trong các của cơ vòng môi, cánh mũi, và các mô da của trường hợp nặng. Nên tiềm ở vị trí tiêm thích cánh mũi. Nó kéo phần giữa môi trên lên trên hợp đối với Toxin tại điểm Yonsei, cách bên 1 và kéo cánh mũi lên trên và sang bên. Do đó, cm (độ rộng 1 ngón tay) tính từ cánh mũi ở nó tham gia vào việc hình thành phần trên trụ giữa mũi (Hình 2.21b). Mũi tiềm duy nhất cùng ở giữa của nếp gấp mũi môi. Nó cũng kéo 2,0 Ừ phải được tiêm vào lớp cơ và nhắm đến đầu mũi xuống, còn được gọi là mũi rủ xuống -toàn bộ LLSAN, LLS, và ZMi. (Hình 2.20) LLS bắt nguồn từ gờ ổ mắt của hàm trên và 2.2.8 Nếp gấp Mũi môi chèn vào môi trên. Hầu hết các sợi cơ của nửa giữa LLS cũng được gắn vào cánh mũi (90%). 2.2.8.1. Cơ mục tiêu và giải phẫu Vì vậy, LLSAN và LLS không chỉ kéo phần giữa Các phương pháp điều trị phổ biến nhất để sửa môi trền lên mà còn kéo cánh mũi lên trên và nếp gấp mũi môi là chất làm đầy có thể tiêm sang bên. Trong những cơ này, các cơ kéo môi được, tuy nhiễn, việc tiêm Toxin có thể cải thiện trên lên, LLS nằm sâu bên trong LLSAN nằm -nếp gấp mũi môi sâu khi mim cười hoặc hoạt trên giữa, và Zmi nằm ở bên. Ở người Hàn động bất đối xứng của khuôn mặt.

72 2 Giải phẫu Lâm sàng để tiêm Toxin botulinum Cơ cánh mũi môi trên. Cơ nâng môi trên. Cơ gò má nhỏ Cơ gò má lớn.- Hình. 2.20 Cười hở lợi (a). Hướng của cơ nâng môi trên so với đường giữa (b) 1*.2 SIN Hình 2.21 Các vị trí tiêm Toxin botulinum đối với cười hở lợi. (a) các vị trí tiêm tiêu chuẩn đối với cười hở lợi, (b) các vị trí tiêm thay thế đối với cười hở lợi 0L0 901 Các cơ mục tiêu ở mức mũi môi là LLSAN, chẳng hạn như LLSAN, LLS, Zmi, và ZMj. Tuy LLS, Zmi, và ZMj. Sợi của những cơ này được nhiên, chỉ tiêm vào LiLSAN là cách an toàn đề gắn vào mô da xung quanh nếp gấp mũi môi, phòng ngừa những thay đối nghiêm trọng và bờ của rãnh mũi môi được hình thành trongbiểu lộ cảmxúc khuôn mặt. Tiêm 1-2U vào bởi những sợi cơ này (Hình 2.22). Vùng bên vị trí ngoài đến ngay ngoài bờ trên của cánh trong đến chỗ đính của những sợi cơ vào lớp mũi (Hình 2.23). mỡ mỏng hơn ở rãnh mũi môi so với vùng phía 2.2.9 Nụ cười bất đối xứng, liệt mặt bên trên-ngoài của đường này. 2.2.9.1 Cơ mục tiêu và giải phẫu 2.2.8.2 Các vị trí tiêm và phương pháp Tiêm Toxin botulinum vào Zmj là phương Tiêm pháp điều trị cơ bản đối với cười bất đối Nguyên tắc để điều trị nếp gấp mũi môi là kỹ xứng và thường tiềm vào thuật riêng cho mỗi loại cơ,

2.2 Điều trị nếp nhăn bằng Botulinum -2 : Hình 2.22 Vị trí dính da của các cơ nâng môi trên dợc theo nếp gấp mũi mội. Các cơ nâng môi trên (Cơ nâng cánh mũi mội trên [LLSAN], cơ nâng môi trên [LLS], cơ gò má nhỏ [Zmi] và cơ gò má lớn [ZMj]) cho thấy vị trí dịnh đa của các sợi cơ dọc theo nếp gấp mũi môi. Các nhánh của động mạch mặt đi qua các sợi cơ này dưới nếp gấp mũi môi (a,b) 73 Cơ nâng cánh mũi môi trên: Cơ nâng môi trên. Cơ gò má nhỏ Cơ gò má lớn. Cơ nâng môi trên: Cơ gò má lớn CHỈ SIN 088 616 K-BACNT.00%l bên dị tật và nặng hơn. Các mũi tiêm vào bên mặt bình thường ở những bệnh nhân liệt mặt có thể cải thiện sự đối xứng của vùng mặt dưới khi mỉm cười và cười lớn Cơ gộ má lớn bắt nguồn từ bên mặt của xương gò má, chạy phía dưới và phía trong của góc miệng, và đính vào cân cơ. Các kiểu gắn

74 Hình 2.23 Các vị trí tiềm Toxin botulinum đối với nếp gấp mũi môi 2 Giải phẫu Lâm sàng để tiêm Toxin botulinum Hình, 2.24 Giải phẩu vùng cân cơ từ mặt sau (bên trái). Các đải cơ sâu (dấu hình sao) của cơ gò má lớn. (ZMj) chèn và bện chéo vào các sợi cơ sâu của cơ vòng môi (00r) và cơ hạ góc miệng (DAO). Các dải cơ sâu (dấu hình sao) cũng được gản một phần vào cơ mút (Buc) và mạc của cơ mút. Gơ vòng môi Cơ nâng góc miệng Cơ gò má lớn Cơ mút. Động mạch mặt. Cơ hạ góc miệng. CHỈ SINH HỌC 088 của cơ này thay đổi và chạy sâu hơn cơ nâng góc miệng. Các sợi cơ gắn vào phần trước của cơ mút lúc nào cũng có thể quan sắt thấy (Hình 2.24). 2.2.9.2 Các vị trí Tiệm và phượng pháp Tiêm 2-4 U được tiêm sâu vào điểm giao nhau, nằm ở đường giữa giữa cánh mũi và môi trên và ở đường ngang đi qua khóe mắt ngoài, vì vị trí của cân cơ của người Hàn Quốc thấp hơn so với cân cơ của người Da trắng (Hình 2.25) 1/2 1/2 L-BACSY.COM Hình 2.25 Vị trí tiêm Toxin botutinum đối với nụ cười bất đối xứng

2.2 Điều trị nếp nhăn bằng Botulinum o 2.2.10 Dải cánh mũi 2.2.10.1 Cơ mục tiêu và Giải phẫu Cơ gò má nhỏ (Zmi) bắt nguồn từ xương gò má. và chèn vào môi trên. Trong 28% người Hàn: Quốc, Zmi được gắn vào môi trên và vùng cánh: mũi ngoài. Phát hiện về các sợi cơ Zmi được: gắn vào vùng cánh mũi cho thấy rằng cơ này cổ liên quan đến việc nâng cánh mũi và mội trên trong các hoạt động khác nhau của khuôn mặt. Việc chèn thêm vào cánh mũi từ Zmi cũng tạo thành một chỗ nhô ra nho nhỏ (dải cánh mũi) bên cạnh nó (Hình 2.26). Đặc biệt, dải cánh mũi có vẻ nổi bật hơn ở những phụ nữ có da mỏng: 2.2.10.2 Các vị trí tiêm và phương pháp tiêm Tiêm nông 2 U vào dải cánh mũi có thể có hiệu quả trong việc giảm bớt chỗ nhồ ra cỡ nhỏ của Lmi. 75 và bắt nguồn từ xương ổ răng gần các răng cửa hàm trên và hàm dưới. Nó còn được gọi là cơ răng cửa môi trên hoặc cơ răng cửa môi dưới. 2.2.11,2 Các vị trí tiêm và phương pháp tiêm (Hình. 2.28) Tiềm 1 U nông vào 1/3 trong và 2/3 ngoài của nhân trung và góc miệng, cao hơn 1-2mm so với đường viền môi, với tổng cộng là 4 U ở cả hai bên. Tiêm 4 U vào đường viên của môi đưới khi có nếp nhăn nhiều và sâu trong vùng đó 2.2.12 Góc miệng rủ xuống 2.2.12.1 Cơ mục tiêu và giải phẫu Các cơ kéo góc miệng lên và xuống được cân bằng ở cân cơ. Toxin botulinum đã được sử dụng để nâng góc miệng bằng cách giảm cơ hạ xuống (Hình 2.29), còn được gọi là cơ hạ góc miệng (DAO). Đây là cái được gọi là sự tái tạo cân bằng botulinum. 2.2.11 Chuỗi nếp nhăn ở môi 2.2.11.1 Cơ mục tiêu và giải phẫu (Hình Chứng g mấy cáa thấn tin rn hn ảng V| H HQC miệng. Cơ này đảm nhận việc mim môi và đồng cơ. Nó trực tiếp chèn vào các sợi cơ trên mặt C40 7054 b - Cơ gò má F-BAGSY.CON Hình 2.26 Dài cánh mũi (a) và cắc sợi cơ tương ứng từ cơ gò má nhỏ được chèn vào cánh mũi (b)

76 2. Giải phẫu Lâm sàng để tiêm Toxin botulinum Cơ nâng góc miệng Cơ vòng môi Cơ gò má lớn Cơ cười Cơ hạ góc miệng Cơ năng góc miệng Cơ gò má lớn. Cơ vòng mỗi Cơ cười Cơ hạ góc miệng Hình, 2.27. Các cơ nông quanh miệng (a, b) Hình: 2.28 Các vị trí tiềm Toxin botulinum đối với chuỗi nếp nhăn ở môi Hình. 2.29 Hiện tượng chùng xuống của góc miệng E-BAOSY.0OM

2.2 Điều trị nếp nhăn bằng Botulinum •: DAO có hình tam giác, đi từ đường chéo của hàm dưới, nơi các sợi cơ DAO hội tụ với các sợi cơ hạ môi dưới. DAO chèn vào cơ vòng môi và cơ cười. Đường bờ đưới và giữa ở người Hàn Quốc cách 1,5 cm về phía ngoài so với khớp hàm dưới. Chiều rộng đưới của DAO được biết là trung bình 3,6 cm (Hình. 2.30 ). 2.2.12.2 Giải phẫu các cơ quanh miệng Các cơ điều khiển miệng đặt ở cả hai bên nằm quanh cơ vòng môi với tổng cộng 24 cơ. Những cơ này bao gồm năm cơ nâng (ILLSAN], [LLS], [Zmi], [ZMj], [LAO], ba cơ hạ ([DAO], [DLI], [cơ bám da cố]), hai cơ ngoài kéo góc miệng ([cơ cười], [cơ mút|), và cơ cằm (Hình 2.31). Các cơ còn lại kép miệng lại và chia thành 77 bốn lớp, bao gồm lớp nộng và một lớp sâu (Bảng 2.2). Trước kia, hướng dẫn dành cho người Da trăng cho thấy rằng khi tiêm botox bên ngoài 1 cm và phía dưới 1 cm so với góc miệng tiêm Botox vào DAO để đẩy góc miệng ở người Da trắng lên. Tuy nhiên, ở người châu Á, các vị trí tiêm BoTox là dưới 1/3 so với DAO và gần với gốc DAO. Điều này là cơ hạ góc miệng ở người chấu Á thường nằm thấp hơn so với người Da trắng. Khi tiêm Toxin ở một điểm ngoài DAO theo hướng dẫn dành cho người Da trắng, các cơ gắn với DAO, chẳng hạn như ZMj và cơ cười, có thế không bị ảnh hưởng, dẫn đến những thay đổi không mong muốn hoặc khó khăn khác liên quan đến hoạt động của cơ mặt. Do đó, an toàn hơn và hiệu quả hơn là tiêm vào phần dưới của DAO ở người châu Á, trái với trường hợp ở người Da trắng. Các nhánh của dây thần kinh mặt được phân bố một cách chặt chẽ dưới 1/3 sợ với DAO, vùng hiệu quả nhất để tiêm Toxin. Cơ hạ góc miệng B-BA0S7.0001 Hình 2:30. Cơ hạ góc miệng

78 2 Giải phẫu Lậm sàng để tiêm Toxin botulinum Cơ gò má lớn Cột ốc tại- - Cơ nâng góc miệng Cơ mút - Cơ cười - Cơ hạ góc miệng Cơ vòng môi Hình 2.31 Giản đồ minh họa các cơ bện chéo vào nhau tại cột ốc tai Bảng 2.2 Các lớp của hệ thống cơ quanh ổ mắt Lớp nông (3 lớp tách biệt) Lớp thứ nhất Lớp thứ hai Lớp thứ ba DAO, cơ cười, 00r (nông), ZMi (nông) Cơr bám da cố, Zmi, LLSAN LLS, DLI, 00r (sâu) Lớp sâu Lớp thứ tư LAO, cơ cằm., ZM) (sâu), cơ mút. DAO cơ hạ góc miệng, 00r cơ vòng môi, ZMj cơ gò má lớn, Zmi cơ gò má nhỏ, LLSAN cơ nâng cánh mũi môi trên, LLS cơ nâng môi trên, DLI cơ hạ môi dưới, LAO cơ nâng góc miệng Cột cơ Cột cơ, nằm ngoài góc miệng, có nguồn gốc từ tiếng Latin có nghĩa là trục bánh xe. Đó là một cấu trúc cơ xếp chéo chữ thập giữa cơ vòng môi và cơ kéo môi kết thúc ở bờ ngoài của góc miệng (Hình 2.32). Cột cơ là một khối cơ đặc, dày hình thành bằng cách bện chéo các sợi cơ hội từ về phía góc miệng với cơ gò má lớn, cơ nâng góc miệng, cơ miệng, cơ cười, cơ mút và cơ vòng môi theo chiều dọc và chiều ngang. Nốt mô gân ở cột cơ đã được tìm thấy trong 21,4% với mô liên kết dày đặc, không đều, collagen (Hình 2.33). Tương tự như vậy, cột cơ là chỗ gẵn chung cho một số cơ xung quanh miệng. Nó đóng vai trò quan trọng Hình. 2.32 Cột ốc tai và cơ hội tụ quanh cột ốc tai. Vòng tròn màu đen cột ốc tai, dấu hình sao màu vàng góc môi. Buc cơ mút, DAO cơ hạ góc miệng. DLI cơ hạ môi dưới, FA động mạch mặt, LAO cơ nâng góc miệng, LBM bờ bên của cột ốc tai, LLS cơ nâng môi trên. M cơ căm, 00r cơ vòng môi, R cơ cười, ZMj cơ gò má lớn • 1.

2.2 Điều trị nếp nhăn bằng Botulinum 79 trong việc thể hiện các biểu cảm ở mặt, chẳng hạn như buồn bã hoặc hạnh phúc, và hình thành của nếp gấp mũi môi. Trái ngược với trường hợp của người Da trắng, vị trí của cột ốc tai ở người châu Á nằm dưới đường nôi môi trong 58,3% (Hình 2.34) Cơ vòng mi Cơ gò má lớn Cơ hạ góc miệng Oral Hình 2.33 Cấu trúc gân của cột ốc tai (a) và các phần vi mô của cột ốc tai (Phương pháp nhuộm H&E và nhuộm ba màu của Masson) (b,c) N.COM • Modiolus đường nối môi (c) cột c tai nm dưới mức đường Hình. 2.34 Vị trí và mẫu cột ốc tai dựa trên mức của đường ngang nối môi (a) Cột ốc tai nằm ở ngang mức đường nối môi. (b) cột ốc tai nằm trên mức

80 2 Giải phẫu Lâm sàng để tiêm Toxin botulinum Cụ thế, bờ bên của cột ốc tai nằm cách góc môi 15 mm, cách 10-20 mm so với bên góc môi, và dưới 10mm so với góc môi. Sợi của ZMj tương đối dài hơn, và hướng của sợi cơ được đặt theo chiều dọc hơn vì cột ốc tai được đặt bên dưới đường nối môi ở người châu Á. Do đó, người ta cho rằng kiểu cười Mona Lisa nổi bật hơn ở người châu Á 2.2.12.3 Các vị trí tiêm và phương pháp Tiêm Các vị trí tiềm nằm dưới 1/3 sọ với DAO ở vị trí đi xuống từ điểm cách bên góc miệng 1 cm. Việc tiêm đưới đa nên được tiến hành rất nông do DAO là cơ mỏng nhất 3-4 U là liều lượng thích hợp (Hình 2.35). 2.2.13. Cắm đá cuội (Hình 2.36) 2.2.13.1 Cơ Mục tiêu và Giải phấu Cơ căm (MT) là cơ nâng duy nhất cho môi dưới và cơ cằm, và cơ cằm cung cấp sự nâng đỡ chính theo chiều dọc cho môi dưới. Cơ này Hình, 2.35 Các vị trị tiêm Toxin botulinum cho hiện bắt nguồn từ xương ổ răng phía dưới răng cửa tượng chùng xuống của góc miệng bên. Các sợi cơ trung gian đi xuống giữa trước và chéo nhau tạo nên CHỈ GINH E-BACSY.COM Hình. 2.36 Cằm đá cuội

2.2 Điều trị nếp nhăn bằng Botulinum® •n hal à Hình 2.37 Mặt cắt đứng dọc giữa của cằm cho thấy chèn vào da của cơ căm "Q'') Co vong môi 81 Cơ cằm - cằm hình vòm nổi bật. (Hình 2.37). Sợi ngoài của MT xiên xuống và chéo qua đường giữa để gắn với da ở cùng một bên. Sự cơ lại của MT tạo thành các nếp nhăn cơ cằm ở đầu cằm. Sợi Tiêm quá ra ngoài từ đường giữa của hàm dưới có thể có liên quan đến cơ hạ môi dưới, dẫn đến miệng bị rối loạn chức năng gây môi dưới trễ xuống. trên của MT chạy theo chiều ngang và liên kết với bên đưới của 00r, tạo thành cấu trúc liên tục với 00r. Những sắp xếp liên tục này có thể 2.2.14 Nếp nhăn cổ giúp MT đỡ và nâng môi. Sợi ngoài của MT kết hợp với cơ hạ môi dưới (Hình 2.38). Nếp nhăn cổ, được coi là một mục tiêu khác Ở người châu Á, chiệu dài và chiều rộng trong việc điều trị với botox, có thể tạo ra dó trung bình của MT là 2,0 và 1,2 cm. MT xuất thay đổi chiều dài của cơ bám da cổ khi lão phát từ xương ổ răng dưới 2cm so với hóa. Nếp nhăn này có thể quan sát thấy dưới đường nối môi. Gốc của MT được đặt ngoài dạng đường thẳng đứng từ đường viền của 0,5-1,3 cm (chiều rộng trung bình 0,8 cm) so hàm dưới đến vùng cổ khi nói hoặc thậm chí với đường giữa của hàm dưới. Việc chèn MT là khi không nói (Hình 2.40ạ). Thông thường, được đặt gần đường giữa hơn là gốc, và chiều cơ bám da cổ kéo cân cơ, các góc miệng, và rộng trung bình là xấp xỉ 0,7 cm (Hình 2.38). má dưới xuống, đầy vùng dưới của vùng mặt 2.2.13.2 Các vị trị Tiêm và phương pháp xuống và kéo góc miệng xuống dưới ngoài. Do đó, khi cơ này liên tục co lại, nó gây ra Tiềm các triệu chứng và dấu hiệu lão hóa, chẳng Tiêm 3-4 U ở ngoài 1 cm so với đường giữa hạn như góc miệng rủ xuống và cằm đôi. Mỡ đọc theo hàm dưới ở mỗi bên. Tiêm 1-2U tích tụ và da nhăn ở bờ trong và ngoài của ở nông lên trên 1-2 cm so với đường viên cơ bám da cổ gây ra "biến dạng cổ gà tây", dễ của hàm dưới và ngoài 1cm số với đường dàng thấy ở người lớn tuổi phương Tây. giữa ở mỗi bên (Hình 2.39)

82 Hình, 2.38 Vị trí của cờ cằm ban đầu và sau khi tiêm (a), Các sợi cờ phía trong của cơ cằm hình thành chỗ lời cằm hình vòm ở mặt sau. ở góc nhìn này, các sợi cơ phía trong của cơ cằm kéo xuống ở phía giữa và mặt trước để vắt chéo nhau, tạo thành chỗ lồi cằm hình vòm (b). OM là viết tắt của đường biên ở giữa ban đầu, OL là đường biên ở xa ban đầu, IM là đường biên ở giữa sau khi tiêm, IL là đường biên ở ngoài sau khi tiêm 2. Giải phẩu Lâm sàng để tiệm Toxin botulinum a -•OM OL ® •IM Cơ cằm Cơ hạ môi dưới 88 Hình 2.39 Các vị trí tiêm Toxin botulinum đối với cằm đá cuội 2.2.14.1 Cơ mục tiêu và giải phẩu Cơ bám da cổ, là lớp cơ mỏng dưới da, đi tử mạc của cơ denta và cơ ngực lớn, trải rộng trên xương đòn, và bao gồm toàn bộ cổ và mặt đưới. Hầu hết các sợi cơ đều trải rộng trên hàm đưới và chạy sâu hơn vào mặt trong so với cân cơ, DAO, và cơ cười, Tuy nhiên, một vài trong số chúng gắn vào hàm dưới. Trong má, cơ bám da cổ chạy lên phía trên, tiếp tục với lớp SMAS và bao phủ cơ cắn và tuyến mang tai (Hình 2.40b). 7071 2.2.14.2 Các vị trí tiêm và phương pháp Tiêm (Hình 2.42) Khí toàn bộ cơ bám đạ cổ đang hoạt động, nó kéo góc miệng xuống dưới và ra ngoài, Tiêm botox vào cơ bám da cổ khi đang hoạt động từ bờ dưới của hàm đưới đến xượng đòn. Tiêm 2U ở môi điểm, và đạt các vị trì tiêm đối với mỗi nếp nhăn khoăng 1,5- 2 cm từ môi nếp nhăn khác dọc theo dải cơ. Liều dùng tiêu chuẩn cho người châu Á là 10-20 t ở mỗi dải cơ, và tổng liều không được vượt quá 50 U.

2.2: Điều trị nếp nhăn bằng Botulinum b Hình: 2.40: Nếp nhăn cổ (a) và chến cơ bám da cổ vào mặt đưới (b) Mẫu xếp chéo chữ thập của cơ bám da cổ ở người châu Á (Hình 2.41) Không có sợi cơ bám da cổ ở lớp nông của vùng giữa cổ. Một số sợi cơ được xếp chéo chữ thập và bện chéo ở cổ trên phía trước, bao phủ dưới cằm. Ớ người châu Á, 85% sợi cơ bám da cổ trong và hai bên ngoài được bện chéo ở vùng dưới căm. Và, cụ thể là, 43% cho thấy sự xếp chéo chữ thập trên 20mm dưới căm. a b Mặt khác, mẫu không xếp chéo chữ thập thường gặp hơn nhiều ở người Da trắng (39%) so với ở người châu Á (15%). Những phát hiện này có thể giải thích tại sao người châu Á có tỷ lệ mắc "biến dạng cổ gà tây" thấp hơn so với người Da trắng. 7079 Hình 2.41 Mẫu cơ bám da cố ở người Hàn Quốc. Các sợi cơ bám da cố trong, hai bên ngoài bện chéo ở vùng dưới cằm (a mẫu giải phẫu) trong 85% mẫu vật. Trong 15% các trường hợp, các sợi cơ không bên chéo ở đó (b mẫu không giải phẫu) (c) mặt bên của giải phẫu cơ bám da cổ E-BACSY.COM eni d

84 2. Giải phẫu Lâm sàng để tiêm Toxin botulinum Hình 2.42 Các vị trí tiêm Toxin botulinum đối với nếp nhăn cổ (chấm màu tím và đen) (a mặt trước, b mặt bên) 2.3 Botulinum Đường viên khuôn mặt 2.3.1 Phì đại cơ cắn (Hình 2,43) 2.3.1.1 Cơ mục tiêu và giải phẫu Cơ cắn đi từ cung gò má, chạy dọc theo góc hàm dưới theo phương chéo và dưới sau, sau gắn với góc hàm dưới và nhánh của hàm đưới (Hình 2.44): Cơ cán bao gồm ba lớp theo chiều sâu. Phần nông đi từ mỏm gò má của hàm trên, và từ 2/3 bờ dưới trước của cung gò má, nó sẽ chạy sau và đính vào lồi củ cơ cắn trên bề mặt ngoài của nhánh hàm dưới (Hình, 2.45). Lớp nông là lớn nhất, cả ba lớp sợi cơ chồng lên nhau, tạo thành lớp dày nhất ở phần dưới. Do đó, nên tiêm botox vào phần dưới, nơi có diện tích dày nhất Vùng mặt cắt ngang và độ dày cơ cắn đo từ bản chụp CT của 65 người Trung Quốc. Các bệnh nhận mắc chứng phì đại cơ cắn tự phát đã ghi nhận được 1,3 cm, đù những trường hợp bình ghi nhận 0,8cm. Khi đo cơ cắn sử dụng kỹ thuật chụp CT 3D cho 28 phụ nữ Hàn Quốc, độ sâu của bờ dưới là 34,7 3.2 mm (25.0- 40.0 mm), và độ dày là 14.9 ≤2.2 mm (10.6-20.1 mm(tài liệu chưa công bố). quanh góc hàm dưới. Phần trong bắt đầu từ bệ mặt sâu ở 2/3 trước của cung gò má, và 2.3.1.2 Các vị trí tiêm và phương pháp từ bờ dưới của 1/3 sau của cung gò má, nó Tiêm chạy theo chiều dọc và đính trên bề mặt trên Các mũi tiêm phải tiêm sâu vào 1/3 dưới cơ và mặt ngoài của ngành hàm dưới. Phần sâu căn tại bốn vị trí tiêm. Việc tiêm botox nông nhất, còn được gọi là cơ gò má hàm dưới, đi vào cơ cắn dẫn đến thay đổi trong biểu lộ từ bề mặt sâu của cung gò má và gắn vào phần cảm xúc của mặt, với thay đối được báo giữa của ngành hàm đưới. Dây thần kinh cơ cảo thường xuyên nhất là giảm độ rộng của cắn, một nhánh của dây thần kinh hàm dưới, miệng khi mim cười. Điều này là do Botox đi qua giữa lớp giữa và lớp sâu của cơ cắn và đã lan vào cơ cười nằm phía trước cơ cắn. tách lớp giữa từ lớp sâu của cơ cán → ai gi. Đường nối giữa má và góc môi là các mốc quy chiếu và chia cơ cắn thành 2 phần: trên và dưới. Các vị trí tiêm đặt bên dưới đường này. Vị trí tiềm đặt đưới cơ cắn vì cơ cắn có cac

2.3 Đường viên khuôn mặt Botulinum 85 Hình 2.43 Trước (a) và sau khi (b) tiêm Toxin botulinum đối với phì đại cơ cắn Hình, 2.44 Cơ cắn CHỈ C - Cơ cắn sợi cơ phát triển quá mức và là vùng nồi trội nhất. Ngoài ra, xương má nhô cao hơn do teo phần dưới của xương má khi tiếm B-BAG.Y.COM vào vùng trên, đặc biệt là đối với người Hàn Quốc có xương gò má cao. Đối với việc tiêm botox vào cơ cắn, các bắc sĩ lậm sàng đã phác hoa

86 2: Giải phẫu Lâm sàng để tiêm Toxin botulinum Dây thần kinh cắn Lớp sâu (cơ gò má hàm dưới) Lớp giữa Lớp nồng Hình 2.45. Ba lớp của cơ cắn và phần bố dây thần kinh cơ cắn Hình. 2.46 CHỈ 088 vùng tiêm an toàn sử dụng bốn đường: hai Tiêm 10-40U ở mỗi bên, phụ thuộc vào đường bờ trước và b ờ sau của cơ cắn, độ dày cơ cắn. 200 là đủ chơ chiều rộng và một đường nối giữa tai và góc miệng, và chiều dày từ 3-5 cm. Trong trường hợp ngoại một đường dưới khoảng 1cm của bờ xương lệ, 25-40U có thể tiêm cho người đàn ông có hàm dưới: chiều rộng cơ cắn trên 5 cm hoặc dày hơn (Hình. 2.46):

2,3: Đường viên khuôn mặt Botulinum 0tn4 Thận trọng với các vị trí của cơ cười trong đường viền khuôn mặt Botulinum Việc tiêm nông Botox vào cơ cắn ở bờ mặt dưới làm nụ cưới bất cân xứng với thay đối đã báo cáo thường xuyên nhất là giảm chiều rộng của miệng khi cười. Điều này có thể được giải thích bởi mức độ khuếch tán botox phụ thuộc vào lượng và vị trí tiêm. Điều này là do botox lan vào cơ cười nằm phía trước cơ cắn. Giải phẫu cơ cười: cơ cười rất mỏng và nằm cách 20-35 mm bên ngoài so với góc môi và dưới 0-15mm so với đường ngang nối môi. Nó đi từ SMAS (lớp cân cơ nông), cân tuyến mang tai, cân cơ cắn, cơ bám da cổ, và trong các trường hợp hiếm gặp, từ gần của cơ căn. Nó bắt đầu từ nhiều lớp và chèn vào chỗ nối cơ. Chức năng của cơ cười là để kéo góc miệng lên cao và ra ngoài khi mỉm cười. Cơ cười đóng vai trò quan trọng với cơ gò má lớn khi cười lộ răng-lợi. Nếu Toxin lây lan vào cơ cười lân cận khi tiêm vào bê mặt cơ cắn, nó có thể làm thay đối sự biểu lộ cảm xúc ở mặt a Cơ này thường đi từ 1/3 trước hoặc, trong ở các trường hợp hiếm gặp, 2/3 trước bề mặt cơ cắn trên lớp SMAS. Cơ cười phát triển quá mức đi qua cân của cơ cắn và bao phủ mặt ngoài cho đến trên hơn tuyến mang tai (Hình. 2.47). Người có cơ cười phát triển quá, khi cưới rộng miệng mức thì hai tai di chuyển lên phía trên hoặc về phía sau. Có thể giả định rằng cơ bám da cổ, lớp cơ tương tự với cơ cười, đi qua cung gò má và trở nên liên tục với cân thái dương - đỉnh và cơ tai. Điều này làm cho tai di chuyển khi cơ cười và SMAS di chuyển. Phòng tránh: Để tránh Botox khuếch tán vào cơ cười sau khi tiêm vào cơ cắn, mũi kim phải tiêm sâu vào trong cơ cắn cho đến khi đầu kim nằm ngay phía trên bề mặt hàm dưới. Cụ thể, liều lượng khuyến cáo cho người có cơ cười phát triển quá mức là dưới 10U ở mỗi bên để tránh khuếch tán Toxin trên bề mặt cơ cắn. Hình. 2.47 Phân loại mối quan hệ giữa cơ cười và cơ căn (a) Cơ cười bao phủ vùng III; (b) cơ cười bao phủ vùng VI; (c) cơ cười bao phủ vùng III và VI; và (d) cơ cười bao gồm các vùng II, III và VI

88 2 Giải phẫu Lâm sàng để tiêm Toxin botulinum 2.3.2 Phì đại Thái dương 2.3.2.1 Cơ mục tiêu và giải phẫu Điều trị bằng botox có thể được sử dụng trong các trường hợp khi khuôn mặt to ra và cơ nhô ra. Điều này là do cơ thái dương phát triển quá mức (Hình 2,48) Cơ này phẳng và hình quạt và bao gồm hại lớp. Lớp nông đi từ mạc thái dương, và hầu hết các lớp sâu đi ra từ xương xung quanh hố thái dương. Hầu hết điểm gốc bao gồm bụng cơ, và phần giữa bao gồm gân được gắn với mỏm vẹt. Phần trước chạy gần theo chiều đọc, trong khi phần sau chạy gần theo chiều ngang Mạc thái dương bao phủ bề mặt của cơ này là mạc cứng. Phần trên của cơ này được gắn vào đường thái dương trên, và phần đưới được gắn với biên trên của vòm gò má (Hình 2.49) Dầy thần kinh của thái dương sâu trước, giữa, và sau được phân bố, và các động mạch thái đương sâu trước và sau được phân bố trong cơ thái dương. Nó hoạt động để nâng hàm dưới. và đóng miệng. Nó cũng hoạt động để duy trì độ căng chống trọng lực và duy trì vị trí miệng đóng. 2.3,2.2 Các vị trí tiêm và phương pháp Tiêm Tiêm 20-40 U vào cơ thái dương và được chia thành 4 đến 6 phần. Vị trí tiêm là 1/2 cơ thái dương trên vì vùng trên nhô ra nhiêu hơn và liên quan đến kích thước khuôn mặt hơn. Bác sĩ lâm sàng cần trọng khi tiêm vào cơ này vì dư thừa Toxin có thể dẫn đến hình đạng lõm thái dương (Hình 2.50) Th 20 h THA ATH SINH HỌC a b Hình 2.49 Cơ thái dương (a, b)

2.3 Đường viên khuôn mặt Botulinum 89 2.3.3 Phì đại tuyến nước bọt (Hình 2.51 và 2.52) 2.3.3.1 Cơ mục tiêu và giải phâu I THES 8-3850 (Hình. 2.53 và 2.54) Tuyến mang tai phát triển đầy đủ nằm sau bên cơ cắn ngăn ngừa tác động của phương pháp M. Sr điều trị phì đại cơ cắn dù giảm khối lượng cơ căn. Trong trường hợp này, tiêm vào tuyến mang tai có cơ cắn có thể làm giảm thể tích của tuyến mang tai. Do đó, khuôn mặt có thể trở nên thon nhỏ hơn. Tuyến này nằm trên bờ sau của hàm dưới, có bao gồm góc hàm dưới. Nó chia thành lớp nông và lớp sâu. Lớp nông nằm trên mạc cơ cắn, và lớp sâu bao phủ cơ cắn và hàm dưới vì nó nằm ở mặt trong phủ ngành hầm dưới. Một số bệnh nhân đã trải qua cắt xương góc hàm phần nàn rằng chỗ phình trong vùng cổ là do tuyến đưới hàm đưới phát triển quá mức. Trong trường hợp này, trực tiếp tiêm Botox vào vùng dưới hàm dưới cũng có thể làm giảm thể tích tuyến đó. Tuyến đưới hàm nằm dưới và trên tam giác đưới hàm đưới, tạo ra hầu hết lượng nước bọt. Do đó, các bệnh Hình 2.50. Các vị trí tiếm Toxin botulinum đối với phì nhân sẽ phàn nàn về chứng khô miệng. đại cơ thái dương CHI SINH HỌC -BAGSY.COM Hình: 2.51 Phì đại tuyến mạng tai Hình, 2.52 Phì đại tuyến dưới hàm dưới

90 Hình: 2.53 Tuyến mang tai 2 Giải phẩu Lâm sàng để tiêm Toxin botulinum Tuyến mang tai Cơ cắn Hình 2.54 Tuyến dưới hàm dưới

Tài liệu đọc thêm 91 3. Choi DY, Kim.JS, Youn KH, Hur MS, Kim JS, Hu KS, Kim HJ. Clinical anatomic considerations of the zygo- maticus minor muscle based on the morphology and insertion pattern. Dermatol Surg: 2014;40(8):858-63. 4. Choi YJ, Kim JS, Gil YC, Phetudom T, Kim HJ, Tansatit T, Hu KS. Anatomic considerations regarding the location and boundary of the depressor anguli oris muscle with reference to botulinum toxin injection. Plast Reconstr Surg. 2014,134(5):917-21. 5. Hu KS, Jin GC, Youn KH, Kwak HH, Koh KS, Fontaine C, Kim HJ. An anatomic study of the bifid zygomaticus major muscle. ] Craniofac Surg. 6. Hu KS, Kim ST, Hur MS; Park JH, Song WC, Koh KS, Kim HJ. Topography of the masseter muscle in relation to treatment with botulinum toxin type A. Oral Surg Oral Med O. 2010;110(2):167-71, 7. Hur MS, Hu KS, Cho JY, Kwak HH, Song WC, Koh KS, Lorente M, Kim HJ. Topography and loca- tion of the depressor anguli oris muscle with a ref- erence to the mental foramen. Surg Radiol Anat. 2008;30(5):403-7. 8. Hur MS; Hu KS, Kwak HH, Lee KS, Kim HJ. Inferior bundle (fourth band) of the buccinators and the incisivus labii inferioris muscle. J Craniofac Surg. 2011;22(1):289-92. 9. Hur MS, Hu KS, Park JT, Youn KH, Kim HJ. New anatomical insight of the levator labii superioris alae- qué nasi and the transverse part of the nasalis. Surg Radiol Anat. 2010;32(8):753-6. 10, Hur MS, Hu KS, Youn KH, Song WC, Abe S, Kim HJ. New anatomical profile of the nasal musculature: Hình 2.55 Các vị trí tiêm Toxin botulinum đối với phì dilator naris vestibularis, dilator naris anterior, and đại tuyến mang tai (ạ) và tuyến dưới hàm dưới (b) alar part of the nasalis. Clin Anat. 2011;24(2):162-7. SHI S1 11. Hur MS, Kim HJ, Choi BY, Hu KS, Kim HJ, Lee KS. Morphology of the mentalis muscle sivus labii inferioris muscles. 2.3.3.2 Các vị trí tiêm và phương pháp 6 12, Hur MS, Youn KH, Hù KS, Song WC, Koh KS, Fontaine C, Kim HJ. New anatomic considerations on Liều Botox cho tuyến mang tại là 30 U ở mỗi bên, được chia thành 4 đến 5 vị trí tiêm. 20 - 30 U được tiêm vào tuyến dưới hàm dưới (Hình 2.55). the levator labii superioris related with the nasal ala. J Craniofac Surg. 2010;21(1):258-60. 13.Hwang WS, Hur MS, Hu KS, Song WC, Koh KS, Baik HS, Kim ST, Kim HJ, Lee KJ. Surface anatomy of the lip elevator muscles for the treatment of gummy smile using botulinum toxin. Angle Orthod. 2009;79(1):70-7. Tài liệu đọc thêm 14. Kim HJ, Hu KS, Kang MK, Hwang K, Chung IH. Decussation patterns of the platysma in Koreans. Br J Plast Surg. 2001;54(5):400-2. Cơ mặt và cổ 1. Bae JH, Choi DY, Lee JG, Tansatit T, Kim HJ. The risorius muscle: anatomic considerations with refer- ence to botulinum neurotoxin injection for masseteric hypertrophy. Dermatol Surg: 2014;40(12):1334-9, 2. Bae JH, Lee JH, Youn KH, Hut MS; Hu KS, Tansatit T, Kim HJ. Surgical consideration of the anatomic ori- gin of the risorius in relation to facial planes. Aesthet Surg. 2014;34:JNP43-9. 15. Kim HS, Pae C, Bae JH, Hu KS, Chang BM, Tansatit T, Kim HJ. An anatomical study of the risorius in Asians and its insertion at the modiolus. Surg Radiol Anat. 2014;37(2):147-51. E-BACST.CO% 16. Lee JY, Kim JN, Kim SH, Choi HG, Hu KS, Kim HJ, Song WC, Koh KS. Anatomical verification and designation of the superficial layer of the temporalis muscle. Clin Anat. 2012;25(2):176-81. 17. Lee JY, Kim JN, Yoo JY, Hu KS, Kim HJ, Song WC, Koh KS; Topographic anatomy of the masseter mus-

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi imajbet giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Trabzon escort escort trabzon Trabzon escort bayan Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler