Giải Phẫu Ứng Dụng Trong Tiêm Filler (Chất Làm Đầy)

13/10/2026 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh •

Sách hướng dẫn giải phẫu vùng mặt chuyên biệt dành cho kỹ thuật tiêm Filler. Phân tích chi tiết vị trí mạch máu, thần kinh, các khoang mỡ nông sâu giúp bác sĩ tiêm an toàn, phòng tránh hoại tử và tắc mạch.


📂 Chuyên mục: Tài liệu thẩm mỹ, Thẩm mỹ nội khoa, Trẻ hóa da, Giải phẫu học

🏷️ Từ khóa: giải phẫu tiêm filler, chất làm đầy, tiêm an toàn, giải phẫu khuôn mặt, thẩm mỹ nội khoa

Trang: / 187
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

142 ,4 Giải phẫu Lâm sàng vùng Mặt giữa để Tiệm chất làm đày Da Lớp mỡ nông Lớp mỡ sâu Màng sụn nin Hình: 4.34, Các lớp của mũi ngoài Người ta biết rằng các động mạch chính của sống mũi nằm ở các lớp mỡ nông hoặc sâu. Tuy nhiên, ở phần đưới của sống mũi, các nhánh động mạch sống mũi nằm gần kê lớp cân và lớp mỡ sâu (Hình 4:34). Mặt khác, ở phân trên của sống mũi (mũi xương), động mạch sống mũi chạy trong lớp mỡ nông ngay trên lớp cần (Hình 4.35). Các cơ cạnh mũi bao gồm (1) cơ mảnh khảnh, (2) cơ mũi, (3) cơ hạ vách mũi, và (4) cơ nở mũi và của cánh mũi. Ngoài các cơ đã nều ra trước đó, có các cơ khác gắn với cánh mũi (Hình 4.36). 1. Cơ mảnh khảnh: cơ mảnh khảnh là cơ nhỏ đi ra từ xương mũi và sụn cánh mũi ngoài và gắn với phần da ở gốc mũi và vùng giữa hai lông mày. Tại vị trí này, các sợi cơ mảnh khảnh được xen kẽ với các sợi cơ trán. Cơ mảnh khảnh đảm nhận việc kéo phần giữa của lông mày và tạo thành một nếp nhăn ngang của vùng giữa hai đầu lông mày. 2. Cơ mũi: cơ mũi được tạo thành bởi phần ngang và phần cánh mũi. Phần ngang của cơ mũi dạng hình tam giác bắt nguồn từ hố nanh của hàm trên và chèn vào sụn cánh mũi ngoài. Phần cánh mũi là một cơ hình vuông đi ra từ hàm trên phía trên răng cửa ngoài của hàm trên và chèn vào phần dưới của sụn cánh mũi ngoài Phần ngang và phần cánh mũiđảmnhận việc thu hẹp các lỗ mũi bằng sự co cơ của lỗ mữi và mở rộng các lỗ mũi một cách tương ứng 3. Cơ hạ vách mũi: cơ hạ vch mũi nằm sâu bên trong môi

4.7 Mũi Hình 4.35 Sự thông mạch máu giữa động mạch sống mũi và động mạch mũi ngoài 143 Động mạch trên ròng rọc Động mạch sống mũi Động mạch mũi ngoài - bắt nguồn từ hỗ răng cửa của hàm trên và Kim cannuala khuyên dùng để giảm khả năng đính vào phần di động của vách mũi và xen tiêm vào nội mạch. kẽ với các sợi cơ sâu của cơ vòng môi, Cơ Các động mạch chính của mũi bao gồm này hoạt động để kéo đầu mũi xuống nhằm động mạch mũi ngoài đi ra từ động mạch mặt mở rộng lỗ mũi. và động mạch sống mũi đi ra từ động mạch 4. Cơ nở-tiền đinh mũi nằm giữa da ngoài và mắt. Nối động mạch - tĩnh mạch do các nhánh da tiên đình của thùy cánh mũi. Các sợi cơ của động mạch mũi ngoài và động mạch sống của cơ này tỏa ra dọc theo tiền đình mũi mũi là một đặc điểm giải phẫu đặc trưng của hình vòm. Cơ nở lỗ mũi trước bắt nguồn mũi ngoài (Hình 4.38 và 4.39). từ bề mặt trước trong nửa ngoài của cuống Hơn nữa, các nhánh trụ giữa mũi đi ra từ ngoài và sụn cánh phụ gần kề cuống ngoài. động mạch môi trên phân bố ở đầu mũi (Hình 4.40). Ngoài động mạch mũi ngoài, động mạch Ngoài các cơ nêu ở trên, 90% cơ hạ cánh mũi môi trên và 28% cơ gò má nhỏ đính vào cánh mũi (Hình 4.37). Việc điều trị bằng chất làm đầy phải tiến hành với nhận thức đầy đủ về các động mạch và tĩnh mạch phân bố trong mũi. Dù hiếm gặp nhưng có những trường hợp mà việc tiêm vào nội mạch dẫn đến các vấn đề gây ra bởi các sản phẩm chất lằm đầy trong các mô xung quanh. Các triệuchứngtiếp theo có thể được chia thànhtắc nội mạch và dồn ép ngoài mạch dưới cánh mũi đi ngang dưới cánh mũi. Nhìn chung, động mạch mũi ngoài và động mạch sống mũi chủ yếu đảm nhận việc cấp máu cho vùng đầu mũi. Các nhánh của động mạch sống mũi và động mạch góc phân bố ở sống mũi (Hình 4.39 và 4.40). Động mạch sống mũi mảnh và phư đã nêu ở trên, chạy ở lớp mỡ sâu ở dưới sống mũi. Tuy nhiên, ở phần trên của sống mũi, động mạch sống mũi thường năm tại lớp mỡ nông của cơ mảnh khảnh. Động mạch sống mũi bắt nguồn từ động mạch mắt; do đó, nó thường chạy dọc theo

144 4 Giải phẫu Lâm sàng vùng Mặt giữa đề Tiêm chất làm đầy a Cơ mảnh khảnh Cơ mũi (Phần ngang) Cơ nâng cánh mũi môi trên Cơ nâng môi trên - Cơ gò mã nhỏ Cơ mũi (phần cánh mũi) Cơ hạ cánh mũi Cơ hạ vách mũi b Posterior nasal aperture > Cơ mũi (Phần ngang) Cơ mũi (phần cánh mũi) Cơ hạ cánh mũi Cơ hạ vách mũi - - Cơ vòng môi Hình 4.36: Hệ thống cơ đường mũi (a) và mẫu vật chỉ ra các cơ chi tiết quanh lỗ mũi và vách mũi (b), Mặt sau Cơ mũi (phần cánh mũi) Cơ nâng môi trên ~ Sự gắn cơ nầng mỗi trên vào cánh mũi trọng mặt sau. Một số sơi cơ sau hơn của cơ nâng môi trên (mũi tên) được gản với da tiền đình của thủy mũi

y Yo! 4.7 Mũi 145 a Hình: 4.38: Cung cấp động mạch trên mặt giữa và mũi (a) và nối động mạch- tĩnh mạch của đầu mũi (b) CH Động mạch góc Động mạch sống mũi Động mạch mũi ngoài Hình 4.39. Động mạch sống mũi của sống mũi các bên của sống mũi (Hình 4.39). Những nhánh nhỏ thông nhau từ động mạch sống mũi hai bên được quan sát thấy ở sông mũi (78% các trường hợp). Đặc biệt, đáng chú ý là có thể tìm thấy các trường hợp mà trong đó động mạch sống mũi từ một bên đi qua đường giữa của mũi và chủ yêu là cung cấp cho bên đối diện (21,6% các trường hợp của người châu A). Hơn nữa, như đã chỉ ra trong Hình. 4.35, có thể tương đối dày từ động mạch mắt bắt đầu từ vùng góc mắt trong trên và chạy dọc theo mặt bên của sống mũi và thông với động mạch mũi ngoài. Trong trường hợp này, tiêm chất làm đầy có sử dụng kim tiêm vào một vị trí lệch với bến gốc mũi có thể rất nguy hiểm; do đó, nên thực hiện hút trước khi tiêm. Các nhánh trụ giữa mũi từ động mạch môi trên đi vào trụ giữa mũi thông qua

146 4 Giải phẫu Lâm sàng vùng Mặt giữa đề Tiêm chất làm đầy a Nhánh trụ giữa mũi Sụn cánh mũt lớn (trụ trong) Nhánh trụ giữa mũi Da trụ giữa mũi Hình. 4.40. Các nhánh trụ giữa mũi từ động mạch môi trên (ạ) và mặt cắt vành của trụ giữa mũi (giữa trụ giữa mũi (×10)) (b) nơi tiếp giáp giữa môi và trụ giữa mũi và phân Các mạch này di chuyển lại gần với trụ giữa hơn bố đến trụ giữa mũi. Những nhánh nằy tiếp tục so với lớp biểu bì và xác định vị trí lớp mỡ sãu đến trụ giữa của sụn bên dưới ở đường giữa, của đầu mũi đưới (Hình.4:40 và 4.41 ). tại vị trí trụ và vị trí sau của vách mũi.

4,7 Mũi 147 a Xương mũi Mõm trán xương hàm trên Sụn mũi bên Sụn cánh mũi nhỏ- Sụn cánh mũi lớn (trụ ngoài) Sụn vách mũi Sụn cánh mũi lớn (trụ trong) → Sụn cánh mũi nhỏ đ - Sụn cánh mũi lớm (trụ ngoài) C - Sụn cánh mũi lớn (trụ trong) Sụn cánh mũi lớn (trụ trong) - Sụn cánh mũi lớn (trụ ngoài) - Sụn vách mũi B-BACST:.COM Hình 4.41 Sụn mũi (a mặt trước, b mặt chếch, c mặt đáy)

148 4 Giải phẫu Lâm sàng vùng Mặt giữa để Tiêm chất làm đày Tuy nhiên, vì các mạch máu này chạy gần với đầu mũi, chúng sẽ tỏa ra nhiều nhánh động mạch nhỏ vào trong lớp mỡ nông và lớp mỡ sâu của mũi. Khi tiêm chất làm đầy để làm nâng trụ giữa mũi, mũi kim phải được đưa sâu vào phần da ở đầu mũi. Khuyến khích tiêm trụ mũi giữa sâu về phía trụ giữa (Hình 4,40). 4.7.2 tiêm Các vị trí Tiêm và phương pháp 4.7.2.1 Sống mũi Mặt phẳng tiêm của chất làm đầy với một kim cannuala phải ở lớp màng sụn trên và lớp trên màng xương. Kim cannuala phải được đưa vào Hình 4.42 Tiêm chất làm đầy để nâng mũi ( a, b) ở vị trí là thùy dưới đầu mũi. Bắt đầu từ sellion (điểm sâu nhất của gốc mũi), việc nâng sống mũi phải tuân theo kỹ thuật [retrograde thread injection] (Hình, 441, 442, 4.43, and 4.44). 47.2.2 Trụ giữa mũi Để nâng trụ giữa mũi, kim cannuala phải được đặt giữa trụ giữa của sụn cánh bên và xương sống mũi trước, Kim cannuala phải được chèn vào ở vị trí là thùy dưới đầu mũi. Chất làm đậy HA là chất làm đây thích hợp nhất để nâng mũi vì nó có thể là một C b n99 616 707 E-BAGSY.COM Hình 4.43 Kỹ thuật tiêm chất làm đầy để nâng mũi (a mặt trước, b mặt bên)

4.7 Mũi 149 Las Mo ft spoas Da Lớp mỡ nông Lớp cơ sợi Lớp mỡ sâu Màng sụn Hình 4.44 Các lớp giải phẫu của mũi ngoài (a) và mặt phẳng thích hợp để tiêm chất làm đầy trên sống mũi (b) vật liệu có thể sửa được khi xảy ra tắc dụng và đường trục giữa sẽ không năm ở đường phụ. Hơn nữa, khuyến khích việc sử dụng chất thích hợp. Vì vậy, chất làm đầy HA nên được lăm đầy HA hai pha với kích thước hạt lớn khuyên dùng hơn là chất làm đầy HA một pha để giảm thiểu nguy cơ tiêm nội mạch của khối chất làm đầy Giải phẩu Tĩnh mạch giữa hai khóe mắt ở chất làm đây có kích thước hạt lớn sẽ thích người châu Á hợp hơn trong các sản phẩm chất làm đầy khác Nhiều nhánh tĩnh mạch được gắn vào lớp nhau. Dù chất làm đầy một pha dạng gel thường dưới da của gốc mũi và vùng giữa hai đầu lông có tác dụng lâu hơn nhưng tính chất hấp thụ mày. Trong số các mạng lưới tĩnh mạch phức nước của chúng có thể dẫn đến tác dụng phụ tạp, trong mọi trường hợp, có thể quan sát là kéo dài sống mũi. Nếu tiêm chất làm đầy có thấy tĩnh mạch giữa hai khóe mắt (ICV) nằm ở chứa canxi hydroxylapatit, khó có thế sửa mũi đưới da (Hình 4.45). Tĩnh mạch giữa hai khóe và cung cấp ít buồng đệm khi có khối cứng xuất mắt được phát hiện là nằm trên và đưới mức hiện ở vùng da tương đối mỏng hoặc sống mũi đường giữa hai khóe mắt nối khóe mắt trong ở cả hai bên (70,7% các trường hợp). B-BACSY.COM

150 4: Giải phẫu Lâm sàng vùng Mặt giữa để Tiêm chất lắm đầy Tĩnh mạch trên ổ mắt Tĩnh mạch trên ròng rọc Cơ mảnh khảnh a Loại I: 29.3 % Tĩnh mạch giữa hai khóe mắt b Loại Ila: 63.4 % Hình 4.45 Mô hình phân bố và phân loại tĩnh mạch giữa hai khóe mắt (ICV). (a) Loại I, đường giữa, một STV đơn lẻ chia thành hai nhánh và từng nhánh của STV chạy chếch xuống dưới gần với khóe mắt trong để gặp SOV, sau cùng trở thành Tài liệu Đọc thêm Các đặc điểm nhân học Hình thể ở người châu A 1. Chung MS, Kim HJ, Kang HS, Chung IH. Locational relationship of the supraorbital notch or foramen and infraorbital and mental foramina in Koreans. Acta Anat. 1995;154:162-6. 2. Kim SH, Whang B, Choi HG, Shin DH, Uhm KI, Chung H, Song WC, Koh KS. Analysis of the mid- face, focusing on the nose: an anthropometric study in young Koreans. J Craniofac Surg- 2010;21:1941-4, 3. Koh KS, Shon HJ, Rhee EK, Park SJ, Kim HJ, Han SH, Chung RH. Anthropological study on the facial flatness of Korean from the historic to the modern period. Korean J Phys Anthrop. 1999;12:211-21. 4. Rho NK, Chang YY, Chao YY, Furuyama N, Huang P, Kerscher M, Kim HJ, Park JY, Peng P, Rummaneethorn P, Rzany B, Sundaram H, Wong CH, Yang Y, Prasetyo AD. Consensus recommendations for optimal augmentation of the Asian face with hyal- uronic acid and calcium hydroxylapatite fillers. Plast Reconstr Surg. 2015;136(5):940-56. 5. Song WC, Kim SH, Paik DI, Han SH, Hu KS, Kim HJ, Koh KS. Location of the infra-orbital and mental foramen with reference to the soft tissue landmarks. Plast Reconstr Surg: 2007;120:1343-7. 6. Youn KH, Kim YC, Hu KS, Song WC, Kim HJ, Koh KS. An art anatomical study of the facial profile of Korean. Korean I Phys Anthrop. 2002;15:251-62. Tĩnh mạch góc C Loại IIb: 7.3 % AV. (b) Loại Ila, ICV nằm trên đường giữa hai khóe mắt (ICL). (c) Loại IIb, ICV nằm đưới ICL trong vùng mũi- glabella. Cơ mặt và cô 7. Choi DY, Kim JS, Youn KH, Hur MS, Kim JS, Hu KS, Kim HJ. Clinical anatomic considerations of the zygo- maticus minor muscle based on the morphology and insertion pattern. Dermatol Surg. 2014;40(8):858-63. 8. Hu KS, Jin GC, Youn KH, Kwak HH, Koh KS, Fontaine C, Kim HJ. An anatomic study of the bifid zygomaticus: major muscle. J Craniofae Surg. 2008;19(2):534-5. 9. Hur MS, Hu KS, Park JT, Youn KH, Kim HJ. New anatomical insight of the levator labii superioris alae- que nasi and the transverse part of the nasalis, Surg Radiol Anat. 2010;32(8):753-6. 10. Hur MS, Hu KS, Youn KH, Song WC, Abe S, Kim HJ. New anatomical profile of the nasal musculature: dillator naris vestibularis, dilator naris anterior, and alar part of the nasalis: Clin Anat. 2011;24(2):162-7, 11. Hur MS, Youn KH, Hu KS, Song WC, Koh KS, Fontaine C, Kim HJ. New anatomic considerations on the levator labii superioris related with the nasal ala. J Crániofac Sutg. 2010;21(1):258-60. 12. Hwang WS, Hur MS, Hu KS, Song WC, Koh KS, Baik HS, Kim ST, Kim HJ, Lee KJ, Surface anat- omy of the lip elevator muscles for the treatment of gummy smile using botulinum toxin. Angle Orthod: 2009;79(1):70-7. 13. Park JT, Youn KH, Hu KS, Kim HJ, Medial muscular band of the orbicularis oculi muscle, J Craniofac Surg- 2012,23(1):195-7. 14. Park JT, Youn KH, Hur MS, Hu KS, Kim HJ, Kim HJ. Malaris muscle, the lateral muscular band

Suggested Reading of orbicularis oculi muscle. J Craniofac Surg. 15. Shim KS, Hu KS, Kwak HH, Youn KH, Koh KS, Fontaine C, Kim HJ. An anatomy of the insertion of the zygomaticus major muscle in human focused on the muscle arrangement at the mouth corner: Pläst Reconstr Surg: 2008;121(2):466-73. 16. Youn KH, Park JT, Park DS, Koh KS, Kim HJ, Paik DJ. Morphology of the zygomaticus minor and its relationship with the orbicularis oculi muscle. J Craniofac Surg. 2012;23(2):546-8. 151 for dermal filler injection. Plast Reconstr Surg. 25. Lee SH, Lee M, Kim HJ. Anatomy-based image- processing analysis for the running pattern of the perioral artery for minimally invasive surgery, Br J Oral Max Surg. 2014;52(8):688-92 26. Lee YI, Yang. HM, Pyeon HJ, Lee HK, Kim HJ. Anatomical and histological study of the arterial distribution in the columellar area, and the clinical implications. Surg Radiol Anat: 2014;36(7):669-74. 27. Park: KH, Kim YK, Woo SJ, Kang SW, Lee WK, Choi KS, Kwak HW, Yoon IH, Huh K, Kim JW. Iatrogenic occlusion of the ophthalmic artery after cos- metic facial filler injections: a national survey by the Korean Retina JAMA. Ophthalmol. 2014;132(6):714-23 28. Yang HM, Lee JG, Hu KS, Gil YC, Choi YJ, Lee HK, Kim HJ. New anatomical insights of the course and branching patterns of the facial artery: clinical impli- cations regarding injectable treatments to the nasola- bial fold and nasojugal groove. Plast Reconstr Surg- 2014;133(5):1077-82 29. Yang HM, Lee YI, Lee JG, Choi YJ, Lee HJ, Lee SH, Hu KS, Kim HJ. Topography of superficial arteries on the face. J Phys Anthropol, 2013;26:131-40. Mạch máu ở mặt và cổ 17, Jung DH, Kim HJ, Koh KS, Oh CS, Kim KS, Yoon JH, Chung IH. Arterial supply of the nasal tip in Asians. Laryngoscope. 2000;110(2):308-11. 18. Kim YS, Choi DY, Gil YC, Hu KS, Tansatit T, Kim HJ. The anatomical origin and course of the angular artery regarding its clinical implications. Dermatol Surg. 2014;40(10):1070-6. 19. Koh KS, KIM HJ, Oh CS, Chung IH. Branching pat- terns and symmetry of the course of the facial artery in Koreans. Int J Oral Max Surg. 2003;32(4):414-8. 20. Kwak HH, Hụ KS, Yoụn KH, Jin KH, Shim KS, Fontaine C, Kim HJ. Topographic relationship between the muscle bands of the zygomaticus major muscle and the facial artery. Surg Radiol Anat. 2006;28(5):477-80. 21. Kwak HH, Jo JB, Hu KS, Oh CS, Koh KS, Chung IH, Kim HJ. Topography of the third portion of the max- illary artery via the transantral approach in Asians. J Craniofac Surg. 2010;21(4):1284-9. 22. Lee HJ, Kang IW, Won SY, Lee JG, Hu KS, Tansatit T, Kim HJ. Description of a novel anatomical venous structure in the nasoglabellar area. J Craniofac Surg. 2014,25(2):633-5. 23. Lee JG, Yang HM, Choi YJ, Favero V, Kim YS, Hu KS, Kim HJ. Facial arterial depth and layered rela- tionship with facial musculatures. Plast Reconstr Surg. 2015;135:437-44 24. Lee SH, Gil YC, Choi YJ, Tansatit T, Kim HJ, Hu KS. Topographic anatomy of superior labial artery Các dây thân kinh Ngoại biên của Mặt và cổ 30. Hu KS, Kwak HH, Song WC, Kang HJ, Kim HC, Fontaine C, Kim HJ. Branching patterns of the infra- orbital nerve and topography within the infraorbital space. J Craniofac Surg. 2006;17(6):1111-5. 31. Hu KS, Kwak J, Koh KS, Abe S, Fontaine C, Kim HJ. Topographic distribution area of the infraorbital nerve. Surg Radiol Anat. 2007;29(5):383-8. 32. Yang HM, Won SY, Kim HJ, Hu KS. Sihler staining study of anastomosis between the facial and trigemi- nal nerves in the ocular area and its clinical implications. Muscle Nerve. 2013;48(4):545-50. 33. Yang HM, Won SY, Kim HJ, Hu KS. Sihler's staining study of the infraorbital nerve and its clinical complication. J Craniofac Surg. 2014;25(6):2209-13. B-BAGST.COM

Giải phẩu Lâm sàng Vùng mặt dướiđế Tiêm chất làmđầy 5 CHI Jisoo Kim, MD, MS, Hong-Ki Lee, MD, PhD, and Hee-Jin Kim, DDS, PhD (lustrated by Kwan-Hyun Youn K-BAOSY.COM 265) S-1NT © Springer Science +Business Media Singapore 2016-*= H,-J. Kim et al., Clinical Anatomy of the Face for Filler and Botulinum Toxin Injection DOI 10.1007/978-981-10-0240-3_5 153

154 5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiêm chất làm đày 5.1 Môi dây thần kinh cằm và tuyến môi. Chúng nằm ở lớp sâu hơn cơ vòng môi (Hình 5.2 và 5.3). Tiêm chất làm đầy lên môi thường được thực 5.1.2 Các vị trí Tiêm và phương pháp Tiêm hiện trên viền môi khi lão hóa. Môi rất nhạy cảm với căm giác đau; do đó, nên gây tế khối thần kinh khi thuốc mỡ gấy tế tạ hỗ không đủ. Dây thần kinh dưới ồ mắt và đầy 5.1.1 Giải phẫu lâm sàng thần kinh cằm lần lượt phần bố vào mỗi trên và môi dưới. Thủ thuật gây tê phải đi kèm với một Đường viền môi là đường màu đỏ đánh dấu kiến thức xác định về các đường dẫn dây thần vùng ngoại vị của môi. Cung cupid là đường kinh và các điểm phân nhánh (Hình 5.3), cơng hình trái tim nằm ở chính giữa môi trên. Việc sử dụng chất làm đầy cứng lên môi dẫn Rãnh dọc giữa mũi và miệng được gọi là nhân đến bất thường có thể được nhìn thấy ở môi và trung. Mép (góc môi) nằm ở góc miệng nơi môi gây kích ứng cho bệnh nhân; do đó, chất làm trên và môi dưới gặp nhau (Hình 5,1), Theo đầy mềm được khuyến dùng. Nếu mục địch của tuổi tác, đường viễn môi trở lên mờ hơn, trong việc tiêm chất làm đầy là làm nổi bật đường viền khi nếp nhằn của người hút thuốc lại trở nên của mỗi, việc điều trị lên được tiến hành với việc rõ rằng hơn. Nhìn chung, lão hóa làm giảm thể tiêm chất làm đầy dọc theo đường viên môi và tích môi, dẫn đến sự xuất hiện của một bờ môi đi vào lớp da và dưới da. Khi tăng thế tích, chất mỏng và mềm hơn. làm đây phải được tiêm vào lớp niêm mạc hoặc Mặt trước của môi cho thấy môi bao gồm lớp trong bắp bên dưới phần niêm mạc của môi một vùng trung tâm - phần màu đỏ - nằm giữa (Hình 5.4). Tiêm chất làm đầy vào đường nối phần da và phần niềm mạc môi. Đường viền niêm mạc môi khô-ướt có thể giúp đảo lại sự môi cũng có thể được định nghĩa là vùng nằm đảo ngược của môi do lão hóa. Tốt nhất là tránh giữa phần da và vùng trung gian. Phần niêm tiêm sâu vào lớp cơ từ niêm mạc môi ướt, vì nguy mạc có thể được phân chia thành niêm mạc khô cơ có thề gây tổn thương động mạch môi trên và niêm mạc ướt, đường nối giữa hai phần này và động mạch môi dưới với hiểu biết về vị trí được định nghĩa là đường nối niêm mạc môt giải phẫu của các động mạch môi. khô-ướt. Nằm ngay bên dưới niêm mạc môi là Có thể sử dụng kim tiêm hoặc kim cannuala. động mạch môi trên, động mạch môi dưới Khi cố gắng tăng thể tích tổng thể của môi, Cung Cupid Nhân chung Mép (góc miệng) B-RACSY.CON Đường viên môi Hình, 5.1 Môi

5.1 Môi Hình 5.2: Mặt cắt đứng dọc giữa của môi Niêm mạc khô nga ho iute Đường viên niêm mạc môi X khô ướt - Đường viễn môi Phần da Cutaneous portion -Niêm mạc ướt -ExFi Khoang miệng Dây thần kinh căm Cơ vòng môi - Dây thần kinh cằm - Tuyến môi C Hình 5.3 Giải phẩu môi dưới Động mạch môi đưới 088 616 7971 Cơ vòng môi E-BACSY.COM - Động mạch môi dưới Hình 5.4 Kỹ thuật tiêm chất làm đầy cho thể tích môi và đường viên mội * BG

156 Hình, 5.5 Kỹ thuật tiêm chất làm đầy để làm đầy môi (a vị trí tiêm bằng kim cho đường viên môi, b vị trí tiêm băng kim cho thể tích môi, vị trí tiềm cho kim cannuala 5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiềm chất làm đày CHỈ S E-BACS

5.1 Môi nên sử dụng kim cannuala. Khu vực xung quanh mép có thể là một điểm để chèn kim cannuala. Kim tiêm được khuyên dùng khi tiêm chất làm đây vào các vị trí cụ thể ở phần niêm mạc môi với phương thức tiếp cận qua da để ngăn ngừa chảy máu từ niêm mạc nơi có nhiều mạch máu (Hình, 5.5 và 5.6 ). Nếu các nếp nhắn môi dợc quanh đường viên môi không quá sâu, việc tiệm một chất làm đầy HẠ vào đường viễn môi có thể đủ để làm giảm nếp nhăn bằng cách làm nổi bật đường viền môi. Tuy nhiên, nếu các nếp nhăn môi dọc sấu, có thể tiêm chất làm đầy vào lớp hạ bì của từng nếp nhăn. Trong trường hợp này, mũi tiêm nên được thực hiện cần thận để không tạo ra bề mặt không đều do tiêm b mặt. Sử dụng kết b 157 hợp Toxin botulinum với tiêm chất làm đầy vào hạ bì có thể làm tăng hiệu quả của việc điều trị bằng chất làm đầy 5.1.3 Tác dụng phụ Động mạch và tĩnh mạch môi trên và dưới đi qua môi. Góc ngoài của miệng là điểm tham chiếu theo đó động mạch mặt được chia thành động mạch môi trên và động mạch môi dưới. Động mạch môi trên chạy dọc theo môi trên, và động mạch môi dưới rẽ nhánh ở khoảng 1,5cm dưới môi dưới, đi sâu vào khoảng giữa 1/2 vùng DAO, chạy dọc theo nếp nhăn cơ cằm và tỏa nhánh ở môi dưới (Hình 5.7) Hình 5,6 Tiêm chất làm đầy lên môi của tử thi (a) và sản phẩm chất lẫm đầy được đặt đúng cách dọc theo đường viền môi (b) trên lớp đưới da Động mạch môi trên Động mạch mặt E-BACSY.COMJ Động mạch môi dưới Hình, 5,7 Động mạch môi trên và dưới của môi

158 5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiêm chất làm đầy Giải phẫu hình thái học của động mạch Môi Động mạch môi trên xuất phát từ động mạch mặt ở gần mép và đi dọc theo đường viên môi trên. Khi đi đến nhân trung, động mạch môi trên tách thành nhánh trụ mũi. Giải phẫu hình thái học của động mạch môi dưới phức tạp hơn do động mạch môi dưới không đi theo một con đường cụ thể; tuy nhiên, động mạch môi dưới thường đi theo đường viên môi dưới hoặc chạy qua giữa cằm. 1. Vị trí tương đối của các động mạch môi Động mạch mặt có thể được phân loại theo điểm phân nhánh và điểm kết thúc của nó; tuy nhiên, nó thường cuộn quanh phần lõm góc hàm của cơ cắn và đi lên hàm dưới. Động mạch mặt tiếp tục tách ra thành động mạch môi dưới và động mạch môi trên và đi về phía cánh mũi. Nếp nhăn quanh miệng (PO) được kẻ từ AGN đến cánh mũi, đóng vai trò là một điểm đánh dấu tham chiếu cho vị trí tương đối của các động mạch đi qua khoang miệng. Động mạch quanh miêng có thể được phân loại thành kiểu xiên và kiểu dọc. Động mạch quanh miệng theo kiểu dọc sẽ không đi theo nếp nhăn PO. Nhánh cánh mũi xuất phát từ động mạch môi trên và đi theo kiểu dọc (Hình 2. Động mạch môi trên Động mạch môi trên xuất phát sinh từ động mạch mặt ở vùng chia nhánh theo hình vuông với các cạnh dài 15mm. Khi tiến đến đường viền môi, động mạch môi trên đi qua cơ vòng môi hoặc chạy giữa cơ vòng môi và niêm mạc môi (Hình 5.9). Trước khi đi đến cung Cupidion, động mạch môi trên chạy dưới đường viền môi. Các nhánh trụ giữa mũi xuất phát từ động mạch môi trên ở gần nhân trung hoặc hợp nhất với động mạch môi trên đến từ phía đối diện. Các nhánh trụ giữa mũi đi song song với đường chính giữa khuôn mặt và phân nhánh vào các nhánh nông và sâu chạy qua phía trên và phía dưới của cơ vòng môi. Thông thường nếu cách nhánh nông xuất phát từ động mạch môi trên, các nhánh sâu sẽ xuất phát từ động mạch môi trên từ phía đối diện. Có những trường hợp cả nhánh nông và nhánh sâu đầu xuất phát từ một nhánh động mạch môi trên đơn lẻ R poin AGN point AGN point Hình. 5.8 Hướng đi của động mạch quanh miệng (PA). Đường đi kiểu xiên của động mạch quanh miệng (a). Động mạch quanh miệng chạy dọc theo nếp nhăn PO với một số điểm uốn. Đường đi kiểu dọc của động mạch quanh miệng (b), PA quay hướng vào giữa ở gần góc miệng sau khi chạy dọc theo nếp nhăn PO, tạo một nhánh ở cánh mũi song song với đường dọc giữa mặt. Nếp nhăn PO: nếp nhăn quanh miệng nối phần lõm góc hàm (điểm AGN) và điểm chia nhánh của động mạch mũi ngoài và nhánh của mũi phía dưới (điểm R)

5.1 Môi 159 Hình, 5.9 Sự chia nhánh của động mạch môi trên Động mạch mặt Cơ hạ góc miệng (đã loại bỏ) Cơ hạ môi dưới a b Động mạch môi dưới Hình. 5.10 Sự chia nhánh của động mạch môi dưới từ phía đối diện và kết thúc mà không mở rộng thành các nhánh trụ giữa mũi 3. Động mạch môi dưới Động mạch môi dưới xuất phát từ động mạch mặt và cung cấp máu cho màng niêm mạc và tuyến môi của môi dưới. Các nhánh ở khoảng 1-3 trên động mạch mặt được quan sát thấy là động mạch môi dưới, và đường đi của chúng rất da đạng. Một phần nhỏ động mạch môi dưới chạy song song với đường viền môi của môi dưới; thay vào đó, động mạch môi dưới đi qua giữa cằm và chạy ở giữa cơ hạ góc miệng và cơ hạ môi dưới và kết thúc ở màng niêm mạc của môi dưới (Hình. 5.10 ).

160 5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiếm chất làm đầy Khi tiêm vào đường viên môi để làm nổi bật tạo ra áp lực lớn hơn trong việc đóng miệng; đường viền môi trên, bác sĩ phải cẩn trọng để do đó, sự phì đại của cơ cằm thường dẫn đến tránh tiêm quá sâu vào lớp cơ. Nếu tiêm quá sự xuất hiện của cằm sần sùi trên da cằm. Điều sâu, chất làm đầy có thể tiêm vào động mạch trị căm đá cuội thường đòi hỏi phải sử dụng môi trên. Khi tiêm vào môi để tăng thể tích, kết hợp Toxin botulinum và chất làm đầy. nên tiêm từ niêm mạc môi khô, chứ không Các lớp mô tạo nên căm có thể xác định là phải từ niêm mạc môi ướt, vì có nguy cơ làm da, mô đưới da, cơ cằm và hàm dưới. Vì các tổn thương động mạch môi trên và động lớp tạo nên cằm không liên kết chặt chẽ nên mạch môi dưới nằm gần mô mềm của niêm cần tiếp cận ba chiều vào thành phần giải mạc môi ướt (Hình 5,2 và 5.7). phẩu cơ cằm. Do các sợi cơ phía trong cơ cằm hình thành chỗ lồi cằm hình vòm ở mặt sau (Hình 5.12), có một khoảng trống xen kẽ với 5.2 Cằm cấu trúc mỡ và dây chằng giữa các sợi cơ (Hình 5.3 và 5.13) . Tiêm chất làm đây là một phương pháp điêu trị khả thi cho bệnh nhân có căm nhỏ, căm vuông, cằm ngắn, hoặc cằm đôi (Hình 5,11), Tiêm chất làm đầy có thể là một cách hiệu quả để tạo ra cằm nhọn, thường được biết đến với tên "nét chữ: V (V-line)". Việc nâng căm cần xem xét cả về độ nhô ra và độ kéo dài của cắm. Do sự phát triển quá mức của cơ căm ở nhiều người châu Á, cằm dưới thường là một đối tượng để tiêm chất làm đầy và Toxin botulinum. 5.2.2 Tiêm Các vị trí Tiêm và phương pháp Các lớp tiêm có thể nằm trên màng xương trong bắp và mô dưới da. Tiêm ngay trên màng xương sẽ giảm thiểu nguy cơ tiêm vào nội mạch. Khi tiêm vào lớp này, nên sử dụng chất làm đầy cứng, và đôi khi cần thêm một lượng lớn chất làm đầy để tạo hình dạng cằm. Khi không đủ không gian để tiêm chất làm đầy do áp lực từ mô cao, mũi tiêm có thể được 5.2.1 Giải phẫu Lâm sàng Si! chia thành các phần 2-3 để đợi tác động mở rộng mô của mũi tiêm chất làm đầy trước đó. Do cằm nhỏ là một hiện tượng phổ biến ở người Nếu căm bị thu nghiêm trọng và cơ căm phát châu Á, nhu cầu tiêm chất làm đầy là tương đối triển mạnh, chỉ tiêm chất làm đầy sẽ không đủ cao. Vẩu hai hàm, phổ biến ở người châu Á để mang lại cải thiện rõ nét về hình dạng do sự co mạnh của cơ căm phì đại. Sự co lại quá mức của cơ cằm bao gồm sự di chuyển của chất làm đầy theo hướng lên vùng cao hơn, và thời gian của chất làm đầy có xu hướng ngắn. Do đó, rất nên sử dụng kết hợp Toxin botulinum với chất làm đầy; trong trường hợp nặng, phẫu thuật chỉnh hình thường được khuyến nghị, Trước khi tiêm vào cằm, cần phải xắc nhận mức độ thu lại và lượng chất béo của lớp dưới đa. Một lượng lớn mô mỡ nộng ở giữa cằm trên bệnh nhân có cằm bị thu hẹp cho phép Hình 5.11 Căm thu

5.2 Cằm 161 Cơ cằm Cơ răng cửa mội dưới Cơ hạ môi dưới. Hình: 5.12 Các sợi cơ phía trong của cơ cắm hình thành chỗ lồi cằm hình vòm ở mặt sau. Các sợi cơ phía trong của cơ cằm đi xuống hướng về giữa ở mặt trước và đan chéo nhau, đo đó tạo nền chỗ lồi căm hình vòm SIN Cơ vòng môi 88 616 Cơ cằm Tu Lớp mỡ nông của cơ cằm CSY.COM Hàm dưới Hình, 5.13: Điểm xuất phát và chèn qua da của cọ căm (a mặt cắt đứng đọc giữa của cằm, b mặt trước)

162 gia tăng hiệu quả thể tích cằm chỉ bằng một lượng nhỏ chất làm đầy. Tuy nhiên, trong trường hợp cằm bị lõm nghiêm trọng, có thể thiếu vắng mộ mỡ nông: Trong trường hợp này, tiêm chất lặm đầy vào lớp mỡ dưới da không phải là nguyên nhận duy nhất gây ra bề mặt gồ ghề mà còn là nguyên nhân gầy rò rỉ chất làm đầy từ điểm thâm nhập. Vì vậy, nên tiềm sầu vào màng xương ở giữa cằm với một lượng lớn chất làm đầy cứng (Hình 5.14). Ngoài ra, căn phải thận trọng để tránh bề mặt gồ ghề khi tiêm vào mặt ngoài của cằm do lớp mỡ dưới da mỏng. Một mũi kim thường được sử dụng khi tiêm chất làm đầy vào cằm. Khi mũi tiêm chất làm: đầy ban đầu vào khoảng trống giữa căm và cơ cằm không đủ để tạo ra độ nhô cần thiết, mũi tiêm bố sung vào lớp dưới da có thể được thực hiện. Khi hướng vào vùng rộng hơn của cằm, việc sử dụng kim cannuala có thể hiệu quả để làm giảm bầm tím. Các lớp tiêm của kim cannuala có thể tương tự với tiêm bằng kim: qua măng xương, trong bắp, và dưới da. Mũi tiềm có thể thực hiện từ giữa cằm tới bờ ngoài hoặc từ bờ ngoài vào giữa căm (Hình 5,15). Trẻ hóa đường viền hàm dưới có thể phải đi kèm với việc nâng cằm. Tiêm chất làm đầy vào cằm có thể gây ra bề ngoài lõm ở khu vực rãnh 5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới đề Tiềm chất lăm đầy trước hàm dưới - ranh giới giữa căm và thân hàm dưới. Đề làm mịn đường viền hàm dưới, chất làm đầy cân được tiêm vào đầu cắm và mở rộng về phía góc dưới hàm đưới (Hình 5.16). Khi tiêm vào dưới đầu cằm, chất làm đầy có thể rò rỉ vào bề mặt của cơ bám da cổ. Đầy là trường hợp sản phẩm chất làm dầy được tiêm vào rò rỉ thông qua các khoảng trống dễ bị tổn thương nằm trong cơ cằm hoặc dọc theo lớp mỡ dưới da. Trong trường hợp này, thay vì bờ dưới, mũi kim tiêm nên được đặt theo hướng mặt trước của hàm dưới. Ngoài ra, tốt nhất là bác sĩ nên xác nhận lượng chất làm đầy được tiêm vào bằng các ngón tay đang rảnh của mình. Trước khi nâng cằm bằng chất làm đầy, bác sĩ cần xem xét đường viên chung trên khuôn mặt của bệnh nhân, tính cân đối trên khuôn mặt, tính cân đối của đường viền hàm dưới, nếp nhăn cằm, và hàm (Hình 5.17). Nếu những điểm này không đánh giá trước khi làm thủ thuật, bác sĩ sẽ dễ gặp nguy cơ làm tràm trọng thêm sự mất cân đối khuôn mặt của bệnh nhân. 5.2.3 Tác dụng phụ Mặc dù cằm bao phủ cơ cằm đi qua lỗ cằm và động mạch môi dưới từ động mạch mặt, căm là vùng tương đối an toàn để tiêm chất làm đầy. Tuy nhiên, vì việc sử dụng kim tiêm có thể gây ra vết bầm tím nghiêm trọng, không nên xem nhẹ khi thực hiện kỹ thuật này. Trong những trường hợp hiếm, động mạch mội dưới bắt nguồn từ động mạch dưới cằm ở tam giác dưới cằm và cung cấp máu cho môi dưới, Trong trường hợp này, vết thâm tím hoặc tổn thương động mạch nghiêm trọng có thể xảy ra sau khi tiêm chất làm đầy. Lời khuyên: Nâng cằm bằng chất làm đầy Nhu cầu nâng cằm cao ở các quần thể người châu Á có thể cho thấy sự phổ biến của cằm lõm ở người châu Á và nhụ cầu làm mặt "V- line" ngày càng tăng. Fig. 5.14 Filler injection plane for chin augmentation (Published with kind permission of © Kwan-Hyun Youn Cằm thu hoặc cằm lõm có thể được định 2016. All rights reserved) nghĩa là sự thiếu độ nhô ra của đầu cằm. Cằm thu không chỉ làm nổi bật sự nhô ra của miệng mà ròn tan ra vẻ ngoài ciân dữ hoăc khổng

5.2. Cằm Hình, 5.15 Kỹ thuật tiêm chất làm đầy để nâng cằm sử dụng kim tiêm (a) và kim cannuala (b) a 080 vừa lóng. Đối với một số bệnh nhân, độ thụt vào [của cằm] cũng có thể làm giảm khả năng di chuyển hàm của bệnh nhân, Mặc dù trong quá khứ, phẫu thuật hàm mặt là phương pháp điều trị chính, sự phát triển của kỹ thuật tiêm chất làm đầy đã cho phép nhiều thủ thuật xâm lấn được thay thế bằng phương pháp điều trị bằng chất làm đầy không xâm lấn. 3 Trước khi tiệm chất làm đầy, một đánh giá lâm sàng về tình trạng răng miệng và hàm mặt của bệnh nhân là một bước quan trọng để quyết định xem nhụ cầu của bệnh nhân có thể được đáp ứng bằng cách nâng bằng chất làm đầy hay phải thực hiện điều trị chỉnh nha Một phương pháp nhanh chóng để đánh giá độ thụt vào là quạn sát đường thẩm mỹ Ricketts từ đầu mũi (Đỉnh mũi) đến điểm nhô ra nhiều nhất của cằm (điểm cằm) (Hình 5.18). Một trường hợp lý tưởng ở người châu Á là khi đường Ricketts hoàn toàn thẳng hàng với đường kẻ từ mũi đến đường viền môi dưới. Mức độ điều trị cần được đánh giá dựa trên độ thiếu hụt của căm tương quan với tỉ lệ mặt trên, mặt giữa, mặt dưới, và chiều dài cùng tỉ lệ hàm dưới đối với kích thước mặt dưới (Hình 1.53). Đối với người Hàn Quốc, mặt dưới có xu hướng ngắn hơn với tỉ lệ 1:1:0,8 thay vì 1:1:1 như tỉ lệ khuôn mặt nghệ thuật lý tưởng của phương Tây

164 Hình 5.16 Kỹ thuật tiêm chất làm đầy để hình thành đường viên hàm dưới sau khi nâng căm sử dụng kim cannuala 5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiêm chất làm đãy d Hình 5.17 Nâng cằm bằng chất làm đầy, trước (a,b) và sau khi (c,d) tiêm thay vì điều chỉnh tỉ lệ khuôn mặt thành 1:1:1, nên điều chỉnh tỷ lệ khuôn mặt sau khi kiểm tra đường viên chung của khuôn mặt. Nhìn từ phía trước cùng với nhìn từ phía bên của căm sẽ cho thấy cái nhìn sâu hơn vào độ nhô và độ kéo dài của cằm bệnh nhận, Căm thu nhỏ không phải lúc nào cũng có nghĩa là cằm ngắn. Trong thường hợp hàm dưới dài và cằm thu nhỏ, tiêm chất làm đầy để nâng cằm sẽ làm cho hàm đưới dài hơn mặc dù căm thu được sửa lại

5.3 Nếp nhăn quanh miệng Hình 5.18 Đường thầm mỹ Ricketts 165 Chất làm đầy cứng có độ nhớt- đàn hồi cao nên sử dụng để nâng cằm. Nên sử dụng chất làm đầy cứng với một lượng đủ (2-4cc) trong số chất làm đầy có chứa canxi hydrox- ylapatit hoặc chất làm đầy HA. Tất cả các chất Nếp nhăn quanh miệng Các nếp nhăn quanh miệng trở nên rõ rệt hơn theo tuổi tác. Tiêm chất làm đầy sẽ giúp làm giảm độ rõ nét của các nếp nhăn quanh miệng. làm đầy đã lưu hành cho đến nay không cứng được như cấy ghép bộ phận giả; do đó, chất làm đầy có thể bị mất đi độ cứng hoặc đi 7071 chuyển do tác động của cơ căm theo thời gian. Giải phẫu Lậm sàng Vị trí của căm ở giữa mặt làm cho nó rất dễ bị mất cân đối trong trường hợp tiêm chất lăm Sự hình thành các nếp nhăn quanh miệng không đầy không hoàn hảo; đo đó, đường chính giữa chỉ do hoạt động trực tiếp của cơ; mà còn do sự khuôn mặt phải đánh dấu trước khi tiến hành mong manh của da và giảm mô hỗ trợ do mất thủ thuật. Hơn nữa, sau khi tiềm, chất làm đầy mô mỡ. Hoạt động liên tục của cơ và các nếp phải được xoa bóp để tạo ra một cái nhìn cân gấp da là những yếu tố làm trầm trọng thêm đối: Khi không gian ở cằm không đủ, nên sự chuyển đổi của các nếp nhăn quanh miệng tiêm một lượng nhỏ chất làm đầy bằng các thành các nếp nhăn tĩnh (Hình 5.19). thủ thuật 2-3 thay vì tiêm một lượng lớn chất làm đầy trong một thủ thuật đơn lẻ.

I=.y 166 5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiềm chất làm đấy Cơ nâng góc miệng Cơ vòng môi. Cơ cười Cơ hạ góc miệng Hình, 5.19 Bố trí cơ của các cơ quanh miệng 5.3.2 Tiềm Các vị trí tiêm và phương pháp cần phải thận trọng khi thực hiện mũi tiêm, không tiêm quá sâu để tránh làm tổn thương mạch máu ở mặt. Phải tiêm đủ lượng chất làm Khi điều trị các nếp nhăn quanh miệng, có đầy mềm vào lớp đưới đa để tránh hình thành thể tiêm trực tiếp vào các nếp nhăn; tuy các khối cứng. nhiên, khó có thể trẻ hóa hoàn toàn và nên tiêm băng phương pháp dưỡng ẩm 5.4 Rãnh môi hàm và cằm xị (hydrolifting). Sản phẩm chất làm đầy nên tiêm vào lớp dưới da ở nhiều vị trí cách nhau Rãnh môi hàm là các nếp nhăn đi từ mép môi 1cm. Có thể sử dụng kim cannuala hoặc kim xuống phía cằm. Rãnh môi tạo ra vẻ ngoài buồn tiêm (Hình 5.20 và 5.21). Các buổi điều trị rầu, sự hiện diện của cằm xị làm đứt đoạn độ liên tục là cần thiết, bởi vùng quanh miệng mượt của đường viễn hàm dưới, tạo ra vẻ ngoài hoạt động rất nhiều 088 6 dão hóa (Hình 5.22) 5.3.3 Tác dụng phụ 5.4.1 Giải phẫu Lâm sàng Các động mạch và tĩnh mạch mặt đi qua vùng Khi tình trạng lão hóa xảy ra, cằm hình thành quanh miệng, và tiêm vào dưới lớp dưới da có vì mỡ má nông và đệm mỡ má chùng xuống do trọng lực dù dây chẳng hằm đưới vẫn ở đúng Cần thận trọng vì các mạch máu đi qua lớp dưới vị trí. Cằm bắt nguồn từ mép mội và dần trở da ở những vùng xung quanh phần cuộn lại của nên rõ ràng hơn ở phần cằm dưới. Tác động động mạch mặt ở bờ bên của cơ vòng môi và tổng thể là đường ngang cằm nhô lên. Rãnh trong chu vi 1,5cm xụng quanh điểm phân chía hình thành phía trước cằm được gọi là rãnh giữa động mạch môi trên và động mạch mặt. trước cằm. Chất làm đầy mềm nên tiêm nhẹ nhàng vào Khi lão hóa, đệm mỡ má chùng xuống phía hạ bì (Hình 5.21). Tiêm vào lớp dưới đa có thể sau cơ cười và cơ hạ góc miệng. Vì làm mao mạch bị tổn thương, nhưng khả năng làm tồn thương động mạch mặt là rất thấp.

5.4 Rãnh môi hàm và căm xị 167 AAAA- Hình 5.20 Các kỹ thuật tiêm chất làm đầy đối với các nếp nhăn quanh miệng sử dụng kim tiêm (a) và kim cannuala đưỡng ẩm (b) Hình. 5.21 Tiềm chất làm đầy để đưỡng ẩm cho tử thi sử dụng kim tiêm và sản phẩm chất làm đầy (màu xanh uam) được đặt đúng vị trí ở dưới da CHỈ SA 088 616 7971 - Rãnh môi hàm Hình: 5.22 Rãnh môi hàm và căm xi E-BACST.CO Nếp gấp môi-hằm - Cằm xị

168 5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiêm chất làm dày Cơ gồ má bé Cơ gò má chính Cơ nâng góc miệng Cơ vòng môi Cơ cười Cơ hạ góc miệng Cơ bám da cổ. Hình, 5.23 Lớp bề ngoài của cơ quanh miệng lão hóa xảy ra và da và mô mệm trở nên mỏng hơn, đường viền ngoài hoặc phía sau của cơ hạ góc miệng trở nên rõ rệt hơn, trong khi khẩu độ rủ xuống. Điều này dẫn đến các rãnh môi hàm và để xương hàm trở nên rõ rệt hơn. Khi điều trị các đường xương hàm và rãnh môi hàm, cần có đủ kiến thức về giải phẫu cơ và dây chẳng và những thay đổi trong các lớp mỡ bề mặt và sâu là cần thiết (Hình Hơn nữa, việc tiêm Toxin botulinum vào DAO nên đi kèm với điều trị tiêm chất làm đây để cải thiện tình trạng chảy xệ của đường ngoài, thường kéo theo sự hình thành các đường rãnh môi hàm. Để giảm rãnh hàm, tiêm filler vào rãnh trước hàm dưới có thể tạo ra đường quai hàm mịn. Tuy nhiên, trong trường hợp khối lượng mỡ quá mức của xương hàm hoặc rủ xuống nghiêm trọng chỉ riêng chất làm đầy là không đủ, vì vậy quy trình nâng hoặc loại bỏ mỡ bên cạnh tiêm filler có thể hữu ích. Quá nhiều thể tích tiêm vào đường môi má và rãnh trước 5,4.2 Tiêm Các vị trí tiêm và phương pháp hàm dưới có thế làm nặng thêm sự xuất hiện chảy xệ. Trước khi tiêm, việc đánh giá tổng thể là cần thiết. Cả kim tiêm và kim cannuala đều có thể được sử dụng để điều trị một đường rãnh 5.4.3 Tác dụng phụ môi hàm. Điều trị các đường rãnh mội hàm đời hỏi phải tiêm vào phần giữa của nếp Động mạch và tĩnh mạch mặt, động mạch và nhăn trên nhiều lớp. Kể từ khi rủ xuống lớp tĩnh mạch môi dưới, động mạch và tĩnh mạch mỡ miệng là một nguyên nhân quan trọng: hàm phải xem xét trước khi tiến hành tiêm. trong việc hình thành các đường rãnh môi Khi tìm điểm chèn ống tiêm, tốt nhất nên hằm, việc tiêm phải tiến hành với khối lượng: tránh điểm phân nhánh của động mạch mặt đủ từ sâu đến các lớp nông. Khi tiêm băng (lõm góc hàm) và lỗ cằm. kim tiêm hoặc kim cannuala, phương pháp tiêm chéo sử dụng để tạo ra khối lượng đủ (Hình 5.24 và 5.25).

5.5 Cân nhắc về mặt Giải phẫu đối với các Triệu chứng Có thế đi kèm với Điều trị bằng chất làm đầy 169 Hình, 5.24 Kỹ thuật tiêm chất làm đầy rãnh môi hàm, kỹ thuật tiêm đan thẳng góc (a) và tiêm cannuala (b) CHỈ Hình. 5.25 Tiêm chất làm đầy cho tử thi cho đường rãnh môi hăm và Má hóp (màu xanh đậm) 170 79 5.5 Cân nhắc về mặt giải phẫu đối với các triệu chứng có thể đi kèm với điều trị bằng chất làm đầy 5.5.1 Suy giảm Chức năng mạch Suy giảm chức năng mạch là một trong tác dụng phụ nghiêm trọng nhất của tiêm chất làm đặy, và sự hiểu biết đúng đắn về giải phẫu mạch máu khuôn mặt có thể làm giảm đáng kể nguy cơ tác dụng phụ. Có hai lý do suy giảm chức năng mạch, tiêm nội mạch và đè nén ngoài mạch (Hình 5.26)- Đầu tiên, các sản phẩm chất làm đầy được tiêm gần mạch máu gây áp lực bên ngoài dẫn đến hạn chế

170 5. Clinical Anatomy of the Lower Face for Filler Injection nhân gây bệnh, tình trạng tắc nghẽn mạch có thể a ảnh hướng đến hệ thống mao mạch và hệ tuần hoàn động mạch theo thứ tự và sau cùng gây ra hoại tử da do thiếu sự tuần hoàn các nhánh động mạch. Triệu chứng do tổn thương liên quan đến tinh mạch chậm xuất hiện; tuy nhiên, nó nhẹ hơn so với tổn thương liên quan đến động mạch. Tuy vậy, trong trường hợp tiêm nội mạch vào tĩnh mạch, hoại tử da, tắc mạch phối, v.v. có thế đi kèm. Tuy nhiên, cơ chế chính xác khi tắc mạch phối xảy ra chưa được xác nhận. Mặt khác, trong trường hợp của động mạch, tiêm nội mạch thay vì áp suất bên ngoài là nguyên nhân gây tắc mạch. Tiêm nội mạch vào động mạch có thể dẫn đến hoại tử da do tắc mạch ngay trong Hình. 5.26 Tiềm nội mạch (a) và đè nén ngoài mạch (b) của sản phẩm chất làm đầy vòng vài chục phút sau khi tiêm. Tiêm vào động mạch có thể dẫn đến hoại tử tuần hoàn trong động mạch và có thể dẫn đến da trên diện rộng, và nguy cơ xảy ra lớn hơn hoại tử da cục bộ hoặc mở rộng dọc theo dòng đối với các động mạch tận. Hoại tử da có thể mạch máu phụ thuộc vào kích thước của xảy ra dọc theo đường động mạch, và tình trạng mạch máu bị nén. Đè nén bên ngoài nhiều khả tắc mạch có thể lan rộng khắp các nhánh động năng xảy ra khi da của bệnh nhân dày, chắc và mạch, gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. không di động, lượng lớn chất làm đầy được Tác dụng phụ nghiêm trọng nhất của tiêm tiêm vào gần da, và sưng quá mức sau khi tiệm. nội mạch vào động mạch là khiếm thị. Dựa trên Các mạch máu dễ bị tổn thương là động mạch cân nhắc về mặt giải phẩu, động mạch trên ổ trên rồng rọc trên vùng giữa hai đầu lông mày, mắt, động mạch trên rồng rọc, và động mạch động mạch dưới ổ mắt trên trán, động mạch sống mũi từ động mạch cảnh trong và động mũi ngoài trên đầu mũi, động mạch sống mũi mạch mặt hoặc động mạch góc từ động mạch trên mũi và động mạch mặt trên NLF. Vì vậy, cảnh ngoài có thể tiếp tục đến động mạch mặt cần thận trọng khi tiêm vào vùng giữa hai đầu nuôi dưỡng mắt. Tình trạng khiếm thị có thể lông mày, mũi, và NLF (Hình 5.27). Đề nén xảy ra chủ yếu là do tiêm chất làm đây trong bên ngoài đối với tĩnh mạch lớn cũng có thể động mạch. Do đó những vùng có nguy cơ gây gây hoại tử da thông qua tắc nghẽn tĩnh mạch, ra mù lòa cao là vùng giữa hai đầu lông mày, nhưng trường hợp đó không phổ biến. Đè nén NLF, và mũi. Chất làm đầy được tiêm vào có bên ngoài do các sản phẩm chất làm đầy phổ thể đi qua các động mạch và có thể chặn động biến hơn tiêm nội mạch. mạch mắt, động mạch trung tâm võng mạc, và Thứ hai, tắc nghẽn mạch máu do tiêm nội động mạch mi sau (Hình 5.27). Hơn nữa, khi mạch đối với các sản phẩm chất làm đầy có thể được tiêm với áp suất cao hơn, tình trạng kết xảy ra và có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm tụ lượng lớn chất làm đầy được tiêm vào có trọng hơn. Có hai kiểu tiêm nội mạch, tiêm tĩnh thể chặn động mạch tận. mạch và tiêm trong động mạch. Đưa chất làm đầy vào các nhánh động mạch Thứ nhất, các tác dụng phụ liên quan đến trên mũi cũng có thể dẫn đến mù lòa. Nhiều tĩnh mạch thường là do tắc nghẽn tĩnh mạch trường hợp bị mùi sau khi tiêm chất làm đây và tĩnh mạch dễ bị tổn thương vết thương do vào mũi đã được báo cáo ở Hàn Quốc, và tiêm kim tiêm hơn so với động mạch do thành mạch động mạch được báo cáo là nguyên nhân phổ mỏng và ít đàn hồi, Các hạt chất làm đầy được biến nhất. Khi điều trị đầu mũi hoặc sống mũi, tiêm không mong muốn có thể gây tắc nghẽn tiêm sâu và hút có thể giảm nguy cơ tiêm trong nội mạch tĩnh mạch, khiến tình trạng tác nghẽn động mạch. Nên sử dụng kim cannuala khi tiêm tĩnh mạch nghiêm trọng hơn nhiều so với áp chất làm đầy vào mũi; tuy nhiên không thể ngăn suất bên ngoài trên tĩnh mạch. Khi thời gian ngừa được nguy cơ gây tổn thương các nhánh tri qua mà không lnai hỏ nơnvên đông marh

5.5 Cần nhắc về mặt Giải phẫu đối với các Triệu chứng Có thể đi kèm với Điều trị bằng chất làm đầy 171 a Động mạch trên ròng rọc- Động mạch trên ổ mắt. Động mạch mắt. Động mạch sống mũi Động mạch góc - Động mạch mặt '|| CH HOC Động mạch trên ổ mắt Động mạch trên ròng rọc.- Động mạch sống mũi Động mạch mắt Động mạch trung tâm võng mạc Động mạch mì sau 3-B40S1,000 Động mạch góc C ng tri Hình 5.27 Dòng chảy ngược thông qua tiêm chất làm đầy trong động mạch (a,b) THểU- 3 A si.d

172 5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt đưới để Tiêm chất làm đầy a Tĩnh mạch mặt trên Tĩnh mạch giữa hai khóe mắt Tĩnh mạch mắt trên Hình. 5.28 Suy giảm chức năng mạch do chọc tĩnh mạch giữa hai khóe mắt sử dụng kim cannuala (a) chọc tĩnh mạch giữa hai khóe mắt bằng cách tiêm Cannuala (b) vị trí của sản phẩm chất làm đầy ở xoang hang qua tinh mạch mắt trên 08 616 7971 Khi tiêm bắt đầu bằng kim cannuala từ đầu. hậu quả có thể xảy ra là nhiễm trùng tĩnh mạch mũi, có thể tiêm sâu từ đầu đến sống mũi; tuy trong xoang hang, dẫn đến các vấn đề tuần hoàn nhiên trong một số trường hợp, kim cannuala máu của động mạch thông qua tắc nghẽn tĩnh có thể đặt vào lớp dưới da ở gốc mũi thay vì đặt mạch và viêm tĩnh mạch. Do đó, khi tiêm chất vào trong lớp ưu tiên ngay phía trên màng xương. làm đầy vào mũi, việc hút trước khi tiềm rất quan Trong trường hợp này, tình trạng suy giảm chức trọng ngay cả khi có kim cannuala; hơn nữa, nhận năng mạch đo chọc cấu trúc tĩnh mạch chẳng thức liên tục về đầu kim tiêm hoặc kim cannuala hạn như tĩnh mạch giữa hai đầu khóe mắt có thể là yếu tố then chốt. xảy ra. Vì các thành mạch của tĩnh mạch này rất mỏng và có thể dễ dàng bị kim cannuala và kim tiềm chọc thủng nên tiềm như vậy rất nguy hiểm. Các phương pháp được đề xuất Đã có một trường hợp thực tế trong một cuộc: để giảm các vấn đề về mạch hội thảo giải phẫu tử thi là tiêm chất làm đầy vào máu liên quan đến tiêm chất tĩnh mạch giữa hai khóe mắt dẫn đến sản phẩm làm đầy chất làm đầy đi qua tĩnh mạch góc và tĩnh mạch mắt trên đến xoang hàng (Hình 5.28). Dù khó có 1. Thể tích nhỏ: Không được tiêm quá nhiều thể xác định kết quả của các vẫn đề lâm sàng chất làm đầy vào một vùng. Áp suất bên ngoài có thể tăng lăm tổn hại đến

References 173 các mạch máu. Hơn nữa, tiêm nội mạch đối với một lượng lớn chất làm đầy có thể gậy hậu quả chết người. 2. Tiêm từ từ: Nên từ từ tiến hành tiêm chất làm đày. Tiêm từ từ có thể làm giảm nguy cơ làm tổn thương các mạch máu do áp suất tăng đột ngột; hơn nữa, khả năng tiêm nội mạch cũng giảm xuống. 3. Tiệm lùi: Tiêm tiến về trước làm tăng khả năng tiêm nội mạch một cách không chủ ý. 4. Hút: Hút là phương pháp hiệu quả nhất để xác minh xem kim tiêm hoặc kim cannuala có nằm trong mạch máu hay không. Tuy nhiên, người ta không thể hoàn toàn chắc chắn rằng kim tiêm hoặc kim cannuala không nằm trong mạch máu vì máu không được rút ra trong khi hút. Hơn nữa, khi sử dụng chất làm đầy có độ nhớt-đàn hồi cao hoặc khi tiếp cận một mạch máu có đường kính nhỏ, việc hút có thể không hiệu quả như vậy. 5. Sử dụng kim cannuala: Sử dụng kim cannuala có đường kính tương đối lớn làm giảm khả năng tiêm nội mạch; tuy nhiên, nó không đảm bảo là hoàn toàn an toàn. 6. Kích thước của kim tiêm và kim cannuala: Dù có tranh cãi về biện pháp phòng ngừa này, tốt nhất là sử dụng kim tiêm hoặc kim cannuala có kích thước đủ để áp suất tiêm không cao. 7, Kiến thức về giải phẫu: Trên hết là cần phải có kiến thức sâu rộng về giải phẫu vùng đang được điều trị. Chỉ có kiến thức sâu rộng về vị trí, độ sâu, và các đường động mạch và tĩnh mạch mới có thể làm giảm nguy cơ gây tác dụng phụ. Thông tin chính xác vê mạch máu trong khái niệm ba chiều là bắt buộc đối với tiêm chất làm đầy. 2. Youn KH, Kim YC, Hụ KS, Song WC, Kim HJ, Koh KS. An art anatomical study of the facial profile of Korean, Korean J Phys Anthrop. 2002;15:251-62. Cơ mặt và cổ 3. Bae JH, Lee JH; Youn KH, Hur MS, Hu KS, Tansatit T, Kim HJ. Surgical consideration of the anatomic ori- gin of the risorius in relation to facial planes. Aesthet Surg J, 2014,34(7):NP43-9, 4. Choi XI, Kim IS, Gil YC, Phetudom T. Kim HI, Tansatit T, Hu KS. Anatomic considerations regard- ing the location and boundary of the depressor anguli oris muscle with reference to botulinum toxin injec- tion. Plast Reconstr Surg, 2014;134(5):917-21. 5. Hur MS, Hu KS, Cho JY, Kwak HH, Song WC, Koh KS, Lorente M, Kim HJ. Topography and location of the depressor anguli oris muscle with a reference to the mental foramen. Surg Radiol Anat. 2008;30(5): 403-7. 6. Hur MS, Hu KS, Kwak HH, Lee KS, Kim HJ. Inferior bundle (fourth band) of the buccinators and the incisi- vus labii inferioris muscle. J Craniofac Surg 2011;22(1):289-92 7. Hur MS,, Kim HJ, Choi BY, Hu KS, Kim HJ, Lee KS. Morphology of the mentalis muscle and its rela- tionship with the orbicularis oris and incisivus labii inferioris muscles. J Craniofac Surg. 2013;24(2): 602-4. 8. Kim HS, Pae C, Bae JH, Hu KS, Chang BM, Tansatit T, Kim HJ. An anatomical study of the risorius in Asians and its insertion at the modiolus. Surg Radiol Anat. 2014;37(2):147-51. 9. Yu SK, Lee MH, Kim HS, Park JT, Kim HJ, Kim HJ. Histomorphologic approach for the modiolus with reference to reconstructive and aesthetic surgery. J Craniofac Surg. 2013;24(4):1414-7. 18.7971 Mạch máu ở mặt và cổ 10. Koh KS, KIM HJ, Oh CS, Chung IH, Branching pat- terns and symmetry of the course of the facial artery in Koreans. Int J Oral Maxillofac Surg. 2003;32(4): 11. Kwak HH, Hu KS, Youn KH, Jin KH, Shim KS, Tài liệu đọc thêm Fontaine C, Kim HJ. Topographic relationship between the muscle bands of the zygomaticus major Các đặc điểm nhân học Hình thể muscle and the facial artery. Surg Radiol Anat. ở người chấu Á 2006;28(5):477-80. 12. Lee JG, Yang HM, Choi YI, Favero V, Kim YS, Hu KS, Kim. HI, Facial arterial depth and layered rela- 1. Kim HJ, Kim KD, Choi JH, Hu KS, Oh HJ, Kang MK, tionship with facial musculatures, Plast Reconstr Hwang YI. Differences in the metric dimensions of Surg. 2015;135:437-44. craniofacial structures with aging in Korean males and 13. Lee SH, Gil YC, Choi XJ, Tansatit T, Kim HI, Hu females. Korean J Phys Anthrop, 1998;11:197-212. KS. Topographic anatomy of superior labial artery for

174 dermal filler injection. Plast Reconstr Surg, 2015;135: 445-50. 14. Lee SH, Lee M, Kim HJ. Anatomy-based image- processing analysis for the running pattern of the peri- oral artery for minimally invasive surgery. Br J Oral Maxillofac Surg. 2014;52(8):688-92. 15. Lee SH, Lee HJ, Kim YS, Kim H, Hu KS. What's difference between the inferior labial artery and hori- zontal labiomental artery? Surg Radiol Anat. 2015; 16, Yang HM, Lee JG, Hu KS, Gil YC, Choi YJ, Lee HK, Kim HJ. New anatomical insights of the course and branching patterns of the facial artery: clinical implications regarding injectable treatments to the nasolabial fold and nasojugal groove. Plast Reconstr Surg. 2014;133(5):1077-82. 17. Yang HM, Lee YI, Lee JG, Choi YJ, Lee HJ, Lee SH, Hu KS, Kim HJ. Topography of superficial arteries on the face, J Phys Anthropol. 2013;26:131-40. 5 Giải phẫu lãm sàng vùng Mặt dưới để Tiêm chất làm đầy Các dây thân kinh ngoại biên của Mặt và Cổ 18. Hu KS, Yun HS, Hur MS, Kwon HJ, Abe S; Kim HJ. Branching patterns and intraosseous course of the mental nerve. I Oral Maxillofac Surg: 2007;65(11): 19, Won SY, Yang HM, Woo HS, Chang KY, Youn KH, Kim HJ, Hu KS. Neuroanastomosis and the innerva- tion territory of the mental nerve. Clin Anat. 2014; 27(4):598-602. 20. Yang HM, Won SY, Lee JG, Han SH, Kim HJ, Hu KS. Sihler-stain study of buccal nerve distribution and its clinical implications, Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol. 2012;113(3):334-9. CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 E-BACKY.COM CARE AS

Index Alar band, wrinkle treatment, 75 Asian (Korean) skull and face aging process anatomy of, 48,49 facial appearance with, 50-51 facial tissue, 49-50 anthropological difference, 46 brachycephalic shaped heads, 45 symmetry, 47 zygomatic bone, 47 Asians, nasolabial folds in, 129-131 Asymmetric smile, facial palsy injection points and methods, 74 target muscle and anatomy, 72-74 Auriculotemporal nerve block (ATN block), 31, 32 nasolabial fold, 71-72 platysmal band, 81-84 plunged tip, of nose, 70-71 purse string lip, 75-76 Breadth-height index, 46 Buccal artery, 35 Buccal nerve block (BN block), 29, 30 Bunny lines, wrinkle treatment, 69 Chin clinical anatomy, 160-161 cobblestone, 80-81 injection points and methods, 160, 162-164 side effects, 162-165 Cobblestone chin, 80-81 Crow's feet botulinum toxin injection, 58-61 face and neck, aesthetic terminology, 58-61 BN block. See Buccal nerve block (BN block) Botulinum toxin injection, 55 effective vs. ineffective indications of, 56, 57 facial contouring masseter hypertrophy, 84-87 salivary gland hypertrophy, 88-89 temporalis hypertrophy, 88-89 rebalancing definition, 56 elevators and depressors muscle groups, 58 expression muscles, 56, 58 mechanism of, 55,56 samurai eyebrow, 58 side effect, 58 Wrinkle treatment alar band, 75 asymmetric smile, facial palsy, 72-74 bunny lines, 69 cobblestone chin, 80-81 Crow's feet, 58-61, drooping of, mouth corner, 75-80 glabellar frown lines, 63-67 gummy smile, excessive gingival display, 710 horizontal forehead lines, 63-64 infraorbital, 62-63 SIl D Depressor anguli oris muscle (DAO), 15, 16 Depressor labii inferioris muscle (DLI), 18 Depressor septi nasi muscle, 142-143 Dilator naris vestibularis muscle, 143 DLI. See Depressor labii inferioris muscle (DLI) Dorsal nasal artery, 34 Dynamic wrinkles, 56 External nasal artery, 35 F Face and neck aesthetic terminology aging facial creases and wrinkles, 2 baggy lower eyelids and blepharochalasis, 2 bunny and commissural lines, 3: Crow's feet, 3 facial creases, 2 © Springer Science+Business Media Singapore 2016 H.-J. Kim et al., Clinical Anatomy of the Face for Filler and Botulinum Toxin Injection, DOI 10.1007/978-981-10-0240-3 175

176 Index Face and neck (cont.) festoon and gobbler neck, 3 glabellar frown and transverse lines, 3 horizontal forehead and neck lines, 3 jowl and labiomandibular fold, 3 marionette line, 3-4 mentolabial creases and midcheek furrow, 4 nasojugal groove and nasolabial fold, 4 oral commissure, 3 palpebromalar groove, 4 periauricular lines, 4 ptotic chin, 4 skin folds, 2 tear trough and temporal depression, 4 vertical lip line, 4 Asian (Korean) (see Asian (Korean) skull and face) blood vessels connections of vein, 42 external carotid artery, 33 facial artery, 35-38 facial vein, 38-42 internal carotid artery, 33, 35 maxillary artery, 35, 36 mental artery, 35 ophthalmic artery, 34, 35 retromandibular vein, 39, 42 superficial temporal artery, 37, 39 superficial temporal vein, 42 veins with cutaneous nerves and artery, 38 expressions and actions forehead region, 8, 11 muscles; 5, 6, 9-10 nose, 13-14 orbital region, 11-12 perioral muscles, 14-20 - platysmal muscles, 20 SMAS (see Superficial musculoaponeurotic system (SMAS)) temporal region, 7, 10, 11 nerves ATN block, 31, 32 BN block, 29, 30 cutaneous sensory, 23 GAN block, 31, 30 IAN block, 31 ION block, 28, 29 lower face, 26-27 midface, 25-26 MN block; 29-30 motor nerve, 26, 27 sensory nerve, 26 SON block, 28 STN block, 28 trunk of, 24 upper face, 24-26 ZTN block, 28, 29 skin layers, 5-7 thickness, 6, 7 and skull surface landmarks, 42-45 Facial arter branches, 35-3 angular artery, 37 inferior alar branch, 36 lateral nasal branch, 36-37 of maxillary, 35, 36 of ophthalmic, 34-35 superior, inferior labial branch, 36 typical distribution patterns, 37, 38 nasolabial folds, in Asians, 129-131 Facial contouring, botulinum toxin injection masseter hypertrophy, 84-87 salivary gland hypertrophy, 89-91 temporalis hypertrophy, 88-89 Facial veins angular vein, 39, 41 connections between, and angular vein, 42 with cutaneous nerves and arteries, 38 deep facial vein, 39 external nasal vein, 39 intercanthal vein, 39, 41 labial vein, 39 retromandibular vein, 39, 42 superficial temporal vein, 42 Filler injection lower face for, 153-173 midface for, 119-150 upper face for, 93-117 Forehead and glabella clinical anatomy anatomical layers of, 96 frontal eminence and concavity, 94-95 hairline and eyebrows form, 94 injection points and methods, 94-99 augmentation, 102 dangerous injection plane, 102, 103 glabellar wrinkles, 100 088 6 skin necrosis, 100, 101 use of cannula, 101 Frontoparietal index, 47 Frontozygomatic index, 47 G GAN block. See Great auricular nerve block (GAN block) Glabellar frown lines, 63-67 Great auricular nerve block (GAN block), 31, 32 Gummy smile, excessive gingival display, 71-72 Hollow cheek clinical anatomy, 135-137 E-BACST.COM njection points and methods, 135, 13 Horizontal forehead lines; 63-6 Hypertrophy masseter, 84-87 salivary gland, 89-91 temporalis, 88-89

Index LAI block. See Inferior alveolar nerve block (IAN block) Inferior alveolar nerve block (IAN block), 31 Infraorbital artery, 35 Infraorbital nerve block (ION block), 28-29 Infräorbital wrinkles, 62-63 Intercanthal vein (ICV) anatomy, 149 distribution patterns and classification, 150 ION block. See Infraorbital nerve block (TON block) M Mandibular retaining ligament, 23 Marionette line and jowl, 166 clinical anatomy, 166-168 injection and methods, 168; 169 side effects, 168 Masseter hypertrophy, 84-87 Masseteric cutaneous ligament, 23 McGregor's patch, See Zygomatic ligament. Mental artery, 35 Mentalis muscle, 18-19 Mental nerve blöck (MN block), 29-30 Midface, for filler injection, 119 Labial artery inferior, 159 location of, 158 nasojugal groove superior, 158-159 clinical anatomy, 124-126 Lacrimal artery, 34 injection points and methods, 127-128 LAO. See Levator anguli oris muscle (LAO) nasolabial fold Lateral orbital thickening, 23. clinical anatomy, 128-131 Length-breadth index, 46 injection points and methods; 131-135 Length-height index, 46 nose Levator anguli oris muscle (LAO), 14, 16 clinical anatomy, 139-148 Levator labii superioris alaeque nasi muscle (LLSAN), injection points and methods, 148-150 17,18 palpebromalar groove Levator labii superioris muscle (LLS), 15-16, 18 clinical anatomy, 128 Lips injection points and methods; 128 clinical anatomy, 154, 155 subzygoma depression injection points and methods, 154-157 clinical anatomy, 138-139 purse string, 75, 76 injection points and methods, 139, 140 side effects, 157-160 tear troughs LLS. See Levator labii superioris muscle (LLS) clinical anatomy, 120-122 LLSAN. See Levator labii superioris alaeque nasi muscle injection points and methods, 123-124 (ELSAN) MN block. See Mental nerve block (MN block) Lower face, for filler injection, 153 chin clinical anatomy, 160-161 I SII Modiolus, 18, 20 and conyerge muscles, 78 muscles inserted into, 14, 16 injection points and methods, 160, 162-164 patterns and locations, 79 side effects, 162-165 lip clinical anatomy, 154, 155 088 tendinous structure of, 79 Motor nerve distribution of, 24 injection points and methods, 154-157 lower face, 26, 27 1 side effects, 157-160g midface, 26 marionette line and jowl, 166 upper face, 25, 26 clinical anatomy, 166-168 Mouth corner, drooping of, 75, 77-80 injection and methods, 168, 169 side effects, 168 perioral wrinkles clinical anatomy, 165, 166 injection points and methods, 166, 167 side effects, 166, 167 reduce vascular problems, 172-173 vascular compromise cannula, 170, 172 external compression, 169-170 intravascular injection, 170 bý puncture, 172 vein-related side effects, 170 N Nasal index, 47 Nasalis muscle, 142 Nasojugal groove clinical anatomy, 124-126 E-BAOST.COM injection points and methods, Nasolabial fold clinical anatomy, 128-131 injection points and methods, 131-135 wrinkle treatment, 72-74 177

178 Nerves, face and neck ATN block, 31, 32 BN block, 29, 30 itaneous sensory, AN block, 31- TAN block, 31 ION block, 28-29 lower face, 26-27 midface, 25-26 MN block, 29, 30 motor nerve, 24 sensory nerve, 24 SON block, 28 STN block, 28 trunk of, 23, 24 upper face, 24-26 ZTN block, 28, 29 Nose clinical anatomy, 139-148 injection points and methods, 148-150 Index lower face, 26 midface, 25 upper face, 24 SMAS. See superficial musculoaponeurotic system (SMAS) SON block. See Supraorbital nerve block (SON block) Static wrinkles, 56 STN block. See Supratrochlear nerve block (STN block) Suborbicularis oculi fat (SOOF), 124, 126 Subzygoma depression clinical anatomy, 138, 139 injection points and methods, 139, 140 Sunken eye and pretarsal roll, for filler injection, 103 clinical anatomy, 103-105 injection points and methods, 105-109 side effects, 109, 110 Superficial layer, lips, 19 Superficial musculoaponeurotic system (SMAS) layer and ligaments, of face, 21-22 lateral orbital thickening, 23 mandibular retaining, 23 masseteric cutaneous, 23 orbicularis retaining, 23 platysma-auricular fascia, 23 superior temporal septum, 21 zygomatic, 23 zygomatic cutaneous, 23-24 layer, of skin, 5 Superior temporal septum, 21 Supraorbital artery, 34 Supraorbital nerve block (SON block), 28 Supratrochlear artery, 34 Supratrochlear nerve block (STN block), 28 clinical anatomy, 128 injection points and methods, 128 Paranasal muscles, 142 Perioral muscles dilators of, lips contracting muscle, of chin, 18-19 SI! labial commissure and midline, muscles inserted into, 15-18 modiolus, muscles inserted into, 14-16 intrinsic muscles, of lip and cheek; 14, 15 layers, 19 Perioral wrinkles clinical anatomy, 165-166 injection points and methods, 166, 167 side effects, 166, 167 Platysma-auricular fascia (PAF), 23 Platysmal band, 81-84 Procerus muscle, 142 R Risorius muscle, 15, 17 S Salivary gland hypertrophy, 89-91 Sensory nerve cutaneous, 23 distribution of, 24 Tear troughs clinical anatomy, 120-122 injection points and methods, 123-124 Temple, for filler injection, 109-110 clinical anatomy, 111-113 injection points and methods, 113-116 side effects, 116 Temporalis hypertrophy, 88-89 Transverse craniofacial index, 46-47 Transverse frontal index, 47 U Upper face, for filler injection, 93 forehead and glabella clinical anatomy, 94-96 hairline and eyebrows form, 94 injection points and methods, 94-99 side effects, 100-103 sunken eye and pretarsal roll, 103, 104 clinical anatomy, 103-105 injection points and methods, 105-109 side effects, 109, 110

Index temple, 109-110 clinical anatomy, 111-113 injection points and methods, 113-116 side effects, 116 Upper facial index, 46 Upper lip elevators, 18, 19 V Vascular compromise cannula, 170, 172 external compression, 169-170 intravascular injection, 170 by puncture, 17. vein-related side effects, 170 179 drooping of, mouth corner, 75, 77-80 glabellar frown lines, 63-68 gummy smile, excessive gingival display, 71, 72 horizontal forehead lines, 63, 64 infraorbital, 62-63 nasolabial fold, 71-74 platysmal band, 81-84 plunged tip, of nose, 70-71 purse string lip, 75-76 W Wrinkle treatment. See also Botulinum toxin injection alar band, 75 asymmetric smile, facial palsy, 72-74 bunny lines, 69 ZMi. See Zygomaticus minor muscle (ZMi) ZMj. See Zygomaticus major muscle (2Mj) ZTN block: See Zygomaticotemporal nerve block (ZTN block) Zygomatic artery, 35 Zygomatic bones, 47 Zygomatic cutaneous ligament, 22-23 CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 E-BAGST.0OM

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi imajbet giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Trabzon escort escort trabzon Trabzon escort bayan Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler