Atlas of Asian Rhinoplasty
Tâp 3
(Trang không có chữ)
Mục lục
Chương 13:Chỉnh sửa tỷ lệ Trụ mũi và cánh mũi
1
Cánh mũi co ngắn
3
Nguyên nhân của cánh mũi co ngắn
3
Bẩm sinh
3
Mắc phải
4
Sửa chữa cánh mũi co ngắn
4
Cánh mũi co ngắn nhẹ
4
Đối với cánh mũi co ngắn vừa phải (trung bình)
10
Đối với cánh mũi co ngắn nặng
16
Cánh mũi sa trễ
23
Chỉnh sửa cánh mũi dày
25
Chỉnh sửa cánh mũi mỏng
26
Chỉnh sửa biến dạng trụ mũi
27
Trụ mũi sa trễ
27
Nguyên nhân giải phẫu của trụ mũi sa trễ
28
Chỉnh sửa trụ mũi sa trễ
29
Định vị lại trụ trong về phía đầu với khâu vách ngăn-trụ trong
33
Thanh chống trụ mũi hình chữ L
34
Làm ngắn vách ngăn màng
36
Trụ mũi sa trễ kết hợp với cánh mũi co ngắn
38
Trụ mũi co ngắn
40
Nguyên nhân gây co ngắn trụ mũi
41
Kỹ thuật mổ trụ mũi co ngắn lần đầu
41
Chân trụ mũi
41
Ghép sụn ở phía trước của trụ trong
41
Đặt chất liệu nhân tạo
43
Ghép thanh chống trụ mũi
43
Ghép thanh chống trụ mũi cải tiến
45
Ghép thanh chống trụ mũi hình chữ L
47
Ghép thanh chống trụ mũi hình Rein đảo ngược
48
Mảnh ghép mở rộng vách ngăn
49
Chỉnh sửa chân trụ mũi
51
Chương 14: Chỉnh sửa lỗ mũi và nền cánh mũi
Thu gọn nền cánh mũi
54
Nguyên nhân và phân loại nền cánh mũi rộng
54
Kỹ thuật mổ
56
Cắt bỏ phía ngoài của nền cánh mũi (Đường mổ Weir)
56
Cắt bỏ nền lỗ mũi
60
Kỹ thuật kết hợp:
Cắt hình nêm của nền cánh mũi ngoài và cắt bỏ nền lỗ mũi
61
Làm mỏng nền cánh mũi dày
65
Khâu 2 cánh mũi
67
Bóc tách và chuyển cánh mũi vào trong
(trung gian hóa cánh mũi)
68
Hiệu quả của tạo độ nhô đầu mũi ở nền cánh mũi rộng
71
Tác dụng của thu gọn nền cánh mũi trên đầu mũi và
bờ cánh mũi
72
Chỉnh sửa nền cánh mũi hẹp
73
Chỉnh sửa nền cánh sai lệch phía đầu
73
Chỉnh sửa nền cánh mũi sai lệch phía đuôi
74
Chỉnh sửa hình dạng lỗ mũi xấu
75
Lỗ mũi ngắn
75
Lỗ mũi nhỏ
77
Lỗ mũi có hình tam giác ngược
77
Chương 15: Chỉnh sửa mũi lệch và tạo hình mũi chức năng
Nguyên nhân gây lệch mũi
79
Chấn thương
79
Bệnh lí
79
Nguyên nhân mắc phải
79
Cân nhắc sinh lý bệnh và phân loại mũi lệch
80
Đánh giá trước phẫu thuật
87
Khám tiền sử và thực thể
87
Kiểm tra X quang
87
Kế hoạch trước phẫu thuật và giải thích cho bệnh nhân
88
Kỹ thuật mổ mũi lệch
88
Quy trình và bóc tách
89
Đường mổ
89
Bóc tách
89
Chỉnh sửa lệch xương mũi
91
Kỹ thuật ngụy trang
91
Kỹ thuật cắt xương
92
Cắt xương mặt lõm
92
Cắt xương mặt lồi
97
Cắt xương một bên
100
Chỉnh sửa giữa vòm (sụn sống mũi) và lệch vách ngăn
101
Kỹ thuật can thiệp vào vách ngăn
101
Nguyên tắc chỉnh sửa vách ngăn
102
Chỉnh sửa lệch giữa vách ngăn
103
Gai xương
107
Chỉnh sửa lệch vách ngăn
107
Lệch trước-sau của đuôi vách ngăn
107
Khâu đệm đôi
108
Cắt và ghép ép tăng cường
109
Cắt bỏ đoạn của phần đuôi sụn vách ngăn
110
Kỹ thuật cắt và khâu
112
Lệch hình chữ S của phần đuôi vách ngăn
116
Lệch đầu-đuôi của đuôi vách ngăn
117
Biến dạng nặng vách ngăn
120
Chỉnh sửa lệch vách ngăn sống mũi (Cao)
(Sửa lệch ULC)
121
Khâu đệm đôi
121
Cắt khía và ghép chống lực tăng cường
121
Kỹ thuật xoay
126
Cắt bỏ hình nêm
126
Kỹ thuật cắt và khâu
128
Ghép bắt cầu
129
Kỹ thuật khâu Clocking
(kỹ thuật khâu xoay vách ngăn)
131
Kết hợp các kỹ thuật trên
133
Chỉnh sửa lệch xương vách ngăn cao
135
Phẫu thuật tạo hình vách ngăn hở
138
Biến chứng của phẫu thuật tạo hình vách ngăn
139
Chỉnh sửa mũi lệch ở bệnh nhân có xương mũi nhỏ
144
Kỹ thuật ngụy trang
144
Cắt thành trong và thành giữa.
144
Chỉnh sửa mũi lệch và độn sống mũi
146
Chỉnh sửa lệch đầu mũi và trụ mũi ở mũi lệch
150
Băng cố định sau khi sửa mũi lệch
155
Phẫu thuật tạo hình mũi chức năng
156
Nguyên nhân gây tắc mũi
156
Thể loại
156
Nguyên nhân
156
Chẩn đoán tắc nghẽn mũi
158
Biểu hiện lâm sàng
158
Kiểm tra thể chất
158
Kiểm tra X quang
158
Ghi hình mũi
158
Xử lí với xương xoăn dưới
159
Điều trị Xương xoăn phì đại
159
Di chuyển xương xoăn ra ngoài bằng cắt xương
160
Dao mổ cao tần
161
Cắt bỏ mô dưới niêm mạc (Tạo hình xương xoăn)
161
Điều trị dị dạng xương xoăn giữa
162
Sửa sập van mũi trong
163
Khâu néo (Flare)
164
Ghép chống lực
165
Ghép bắt cầu
166
Ghép xòe (Splay)
167
Sửa van sập van mũi ngoài
168
Điều trị không phẫu thuật
168
Điều trị phẫu thuật
169
Chương 16: Tái phẫu thuật mũi
Nhận xét chung
172
Tư vấn và kiểm tra mũi
173
Phỏng vấn bệnh nhân
173
Khám mũi
174
Làn da
175
Khung mũi ngoài
176
Đầu mũi
177
Trụ mũi và đáy Alar
177
Kiểm tra chức năng
177
Thời điểm tái phẫu thuật mũi
177
Cách chọn đường mổ và cách tiếp cận
178
Biến chứng liên quan đến Implant
179
Implant di chuyển
179
Nguyên nhân của implant di chuyển
179
Điều chỉnh
179
Lệch Implant
181
Chỉnh sửa
182
Thay đổi màu sắc da sóng mũi
184
Chỉnh sửa
185
Hiển thị implant qua da sóng mũi mỏng
190
Implant có vẻ ngoài không tự nhiên
191
Đường giới hạn Implant dễ thấy
191
Sửa chữa đường giới hạn Implant dễ thấy
194
Implant nào trông tự nhiên hơn?
197
Implant lộ qua da / niêm mạc
199
Nguyên nhân
200
Triệu chứng
202
Điều chỉnh
203
Khối tụ máu tự phát muộn
205
Nguyên nhân
206
Điều trị
206
Vôi hóa
206
Nguyên nhân
207
Điều chỉnh
207
Nhiễm trùng
208
Nguyên nhân
208
Phòng chống nhiễm trùng
209
Điều trị
209
Tái phẫu thuật trụ mũi và đầu mũi
210
Độ nhô đầu mũi không đạt yêu cầu
210
Sụn trong yếu
211
Sụn trong treo
213
Trụ mũi co rút lại
214
Mảnh ghép cấu trúc không phù hợp
215
Da đầu mũi dày và căng
218
Cơ hạ vách ngăn mũi mạnh
218
Đầu mũi không đối xứng và lệch trụ mũi
218
Implant sóng mũi dài và lệch
219
Định vị không đúng của mảnh ghép tại chỗ đầu mũi /
mảnh ghép lá chắn
221
Kỹ thuật khâu thực hiện không đúng cách
222
Sụn trong lệch
223
Sụn ngoài biến dạng
224
Mảnh ghép mở rộng vách ngăn được thực hiện
không đúng cách
225
Vách ngăn đuôi lệch
227
Đầu mũi bị chèn ép
227
Nguyên nhân của đầu mũi bị chèn ép thứ phát
228
Sửa chữa đầu mũi bị chèn ép
232
Sửa chữa độ nhô đầu mũi không phù hợp
240
Ala co rút lại
240
Sửa chữa Ala co rút mắc phải
240
Biến dạng phía trên đầu mũi
242
Nguyên nhân của sự phình ra của phần trên
đầu mũi thứ phát
242
Sửa chữa phình phần trên đầu mũi
243
Điều trị không phẫu thuật
243
Điều trị phẫu thuật
244
Mũi ngắn co rút
249
Kỹ thuật mổ
251
Giải phóng sụn dưới bên ngoài
251
Giải phóng lớp vỏ da
253
Bóc tách mặt phẳng sâu
254
Bóc tách bề mặt nông
254
Cố định lại vị trí tái định vị của sụn dưới bên ngoài
255
Mảnh ghép mở rộng vách ngăn
255
Mảnh ghép chống xoay
261
Trụ mũi co rút
263
Thao tác giải phóng mô bao xơ / mô sẹo
263
Phẫu thuật chỉnh sửa vòm giữa
265
Biến dạng V đảo ngược
265
Nguyên nhân gây biến dạng V đảo ngược
266
Các thử nghiệm cho sự thiếu của van bên trong
267
Kỹ thuật chỉnh sửa
268
Mảnh ghép xòe ra
274
Sóng mũi không đều
275
Gờ sóng mũi còn lại
275
Sóng mũi thấp
276
Biến dạng mũi gãy
278
Nguyên nhân
279
Phân loại
280
Điều chỉnh
282
Kỹ thuật ngụy trang cho mũi gãy dạng tĩnh
282
Chỉnh sửa cấu trúc giải phẫu
285
Nâng sóng mũi
292
Sửa mũi gãy loại IV
294
IHCC (sụn hiến tặng) trong mũi gãy
297
Chương 17: Các biến chứng của phẫu thuật nâng mũi
Chảy máu trong phẫu thuật
299
Chảy máu ngay sau phẫu thuật
300
Khối máu tụ trễ sau mổ
301
Tổn thương cấp tính khu vực đỉnh vòm (Gãy thanh chống chữ L)
303
Sụp đổ xương mũi trong quá trình cắt xương
304
Nhiễm trùng
305
Tê đầu mũi
306
Tắc nghẽn mũi
306
Dính niêm mạc
307
Thủng vách ngăn
308
Thủng ít hơn 2 Cm
308
Thủng lớn hơn
308
Hội chứng mũi rỗng
309
Sinh lý bệnh
309
Chẩn đoán
310
Điều trị
311
Điều trị y khoa
311
Điều trị phẫu thuật
311
Viêm mũi sau phẫu thuật nâng mũi
311
Tổn thương khứu giác (giảm hoặc mất khứu giác đường thở)
312
Điều trị
312
Mùi hôi
312
Hội chứng xơ hóa sau phẫu thuật nâng mũi
313
Hoại tử da
314
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
1
E-bacsy.com
book
13
Chỉnh sửa tỉ lệ
Trụ mũi và cánh mũi
Trong quá khứ, phức hợp cánh mũi-trụ mũi đã nhận được tương đối ít sự chú
ý từ các bác sĩ phẫu thuật tạo hình mũi châu Á. Gần đây, ngày càng nhiều bệnh nhân
mong muốn điều chỉnh sự mất cân đối giữa cánh mũi-trụ mũi cũng như sự không
đồng đều mắc phải do phẫu thuật tạo hình đầu mũi. Bởi vì điều này, các bác sĩ phẫu
thuật tạo hình mũi châu Á đã bắt đầu chú ý nhiều hơn đến mối liên quan cánh mũi-
trụ mũi, với những kỹ thuật phẫu thuật tiến bộ.
Theo Gunter, sự mất cân đối giữa cánh mũi-trụ mũi có thể tính được bằng
cách so sánh trục dài của lỗ mũi với khoảng cách cánh mũi-trụ mũi vuông góc. Khi
nhìn nghiêng, lỗ mũi có hình bầu dục đối xứng, với trục dài (trước-sau) chia lỗ mũi
thành hai nửa đầu và đuôi. Do đó, khoảng cách bình thường giữa bờ cánh mũi đến
trục dài phải bằng khoảng cách giữa trục và bờ trụ mũi (Hình 13.1). Lý tưởng nhất
là khoảng cách AC trong Hình 13.1 (thấy trụ mũi) dài khoảng 2 ->4 mm. Khoảng
cách tăng lên đối với nửa đầu lỗ mũi (>2 mm) cho thấy độ co ngắn của cánh mũi,
trong khi khoảng cách tăng đối với nửa đuôi lỗ mũi (>2 mm) cho thấy sa trễ trụ mũi.
Ngược lại, giảm nửa đầu cho thấy cánh mũi sa xuống, trong khi giảm nửa đuôi lỗ
mũi có thể là một dấu hiệu co ngắn của trụ mũi. Sự không cân xứng giữa cánh mũi-
trụ mũi tồn tại trong các cá thể khác nhau (Hình 13.2).
Đối với mối liên quan cánh mũi-trụ mũi lý tưởng, phải thực hiện tất cả các
biện pháp khắc phục chỉ khi hoàn thành phẫu thuật tạo hình đầu mũi.
Hình. 13.1 Liên quan cánh mũi-trụ mũi. Trục dọc
của lỗ mũi nối tiếp với các điểm mặt trước-sau của
lỗ mũi. Trục dọc phân chia lỗ mũi hình bầu dục
thành 2 nửa đầu-đuôi. Khoảng cách giữa trục dọc
và vành mũi, “AB,” giữa trục dọc và bờ trụ mũi, “BC,”
có thể bằng nhau ở lỗ mũi bình thường.
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
2
E-bacsy.com
book
Type I: trụ mũi sa trễ
Type II: cánh mũi co ngắn Type III: Kết hợp loại I & II
Type IV: Cánh mũi sa trễ
Type V: trụ mũi co ngắn
Type VI: kết hợp loại IV & V
Hình. 13.2 Tác giả Gunter phân loại mối liên quan giữa cánh mũi-trụ mũi. Phân loại
này cho thấy rõ ràng liên quan ánh mũi-trụ mũi làm 6 loại. Loại I, II, IV, và V là biến
dạng nguyên phát. Loại III và VI là loại biến dạng kết hợp giữa loại I và II, giữa IV và V
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
3
E-bacsy.com
book
Cánh mũi co ngắn
Cánh mũi co ngắn được công nhận rộng rãi là sự biến dạng do phẫu thuật tạo
hình mũi không đúng cách và là một nguyên nhân phổ biến cho phẫu thuật tạo hình
mũi lần 2. Tuy nhiên, cánh mũi co ngắn nguyên phát không phải là hiếm ở những
bệnh nhân không có tiền sử tạo hình mũi. Đặc trưng của cánh mũi co ngắn là bờ
cánh mũi co ngắn, trụ ngoài yếu và lỗ mũi trống quá nhiều, và có thể đi kèm với suy
van mũi ngoài.
Nguyên nhân của cánh mũi co ngắn
Cánh mũi co ngắn có nhiều nguyên nhân bẩm sinh và mắc phải.
Bẩm sinh
1. Thiểu sản sụn cánh lớn
2. Trụ ngoài của sụn cánh lớn nằm về phía đầu
Thông thường, trụ ngoài phải hướng vào góc mắt ngoài. Nếu hướng về phía
góc mắt trong, thì vị trí của trụ ngoài nằm về phía đầu (Hình 13.3). Đánh giá vị trí
của trụ ngoài bằng cách tìm trụ ngoài trước khi thực hiện rạch da ở mũi. Sau khi
thực hiện rạch da mổ mũi hở và kéo vạt da lên, trụ ngoài sẽ bị co ngắn cùng với vạt
da, thấy trụ ngoài xoay về phía đầu hơn so với vị trí ban đầu.
Hình. 13.3 Vị trí trụ ngoài của sụn cánh
lớn nằm về phía đầu
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
4
E-bacsy.com
book
Mắc phải
1. Thực hiện khâu ngang liên vòm và trụ ngoài không đầy đủ
2. Cắt bỏ quá mức phần đầu trụ ngoài của sụn cánh lớn
3. Sẹo co kéo ở vùng cuộn hoặc niêm mạc tiền đình
Ba vấn đề trên gây ra sai lệch vị trí trụ ngoài về phía đầu, gây ra cánh mũi co ngắn.
4. Sau khi tạo độ nhô đầu mũi rất thấp bằng nhiều lớp sụn ghép độn hay
ghép chèn ở người châu Á, đóng vết mổ ở bờ cánh mũi quá chặt có thể gây ra đầu
mũi ép xuống và cánh mũi có, bởi vì, sau khi tạo độ nhô không cân đối da đầu mũi /
da cánh mũi đến da tiền đình mũi (thùy dưới đỉnh quá cao so với chiều cao đỉnh lỗ
mũi), khâu vết thương ở bờ cánh mũi có thể kéo bờ cánh mũi theo chiều ngang và
về phía đầu và dẫn đến cánh mũi co ngắn và lõm xuống
Sửa chữa cánh mũi co ngắn
Cánh mũi co ngắn nhẹ
Tái định vị lại trụ ngoài về phía đuôi
Có thể sử dụng kỹ thuật này để chỉnh sửa cánh mũi co ngắn nhẹ mà không thiếu
nhiều tổ chức mô. Bóc tách 2 trụ ngoài ra khỏi tổ chức bên dưới và tách ra khỏi dây
chằng phụ. Tái định vị lại trụ ngoài về phía đuôi (Hình 13.4). Định vị lại trụ ngoài
vào da tiền mũi bên dưới bằng chỉ khâu tiêu. Kỹ thuật này khá hạn chế và thường
có thể ít hiệu quả đối với sụn cánh lớn yếu-nhỏ ở bệnh nhân châu Á. Hiệu quả của
kỹ thuật này có thể tăng lên bằng cách ghép thêm thanh ghép trụ ngoài. Ngoài ra, kỹ
thuật này có thể hữu ích trong việc giải quyết phục hồi cánh mũi co ngắn nhẹ, khi
kết hợp với ghép mở rộng vách ngăn và ghép chống xoay để chỉnh sửa đầu mũi thấp
hoặc mũi ngắn (Hình 13.5).
Hình. 13.4 Định vị lại trụ ngoài về phía đuôi
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
5
E-bacsy.com
book
a
b
c
d
e
f
g
h
i
j
k
l
Hình. 13.5 Chỉnh sửa cánh mũi co ngắn bằng chuyển trụ ngoài về phía đuôi. (a–d)
Bệnh nhân nữ có cánh mũi co ngắn. (e) Trụ ngoài bị kéo về phía đầu. (f) Bóc tách trụ
ngoài ra khỏi da tiền đình mũi. (g) Cả hai trụ ngoài được bóc tách ra khỏi da tiền đình
mũi và định hướng về phía đuôi. (h) Thực hiện ghép mở rộng vách ngăn để tạo độ nhô
đầu mũi, và duy trì trụ ngoài về phía đuôi. (i–l) Sau mổ, chỉnh sửa co ngắn cánh mũi
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
6
E-bacsy.com
book
Ghép bờ cánh mũi
Kỹ thuật này dùng mảnh ghép sụn tai hoặc sụn vách ngăn đặt dọc theo bờ
cánh mũi. Nó tương đối dễ thực hiện và hiệu quả (Hình 13.6). Mảnh ghép cho phép
di chuyển bờ cánh mũi khoảng 2 mm.
Mảnh ghép bờ cánh mũi có thể đặt thông qua mổ mũi kín có vết mổ nhỏ.
Thực hiện 2 vết mổ ở hai bên của trụ trong tại tiền đình mũi. Đường rạch ở bên
trong nằm song song với hướng ghép dọc theo bờ đuôi của trụ ngoài, trong khi
đường rạch bên ngoài là thẳng đứng với hướng của mảnh ghép. Thông qua vết mổ
này, sử dụng kéo để bóc tách tạo khoang túi để đặt mảnh ghép (Hình 13.7).
Đối với mổ mũi hở, có thể sử dụng đường rạch bên trong để tạo khoang túi.
Các túi phải song song và nằm càng gần bờ cánh mũi càng tốt.
Để tăng cường sức mạnh cho cánh mũi yếu, mảnh ghép bờ cánh mũi không
cần phải quá rộng, với chiều rộng từ 1,8 ->2 mm là đủ trong hầu hết các trường hợp.
Tuy nhiên, đối với cánh mũi co ngắn, mảnh ghép phải dày ít nhất 2->3 mm (Hình
13.8). Chiều dài mảnh ghép nằm trong khoảng từ 10 ->15 mm. Mảnh ghép phải
rộng nhất để chỉnh sửa những cánh mũi co ngắn nhiều. Sau khi nhét mảnh ghép
vào trong túi, không cần khâu cố định. Tuy nhiên, có thể gắn đầu mảnh ghép vào mô
mềm lân cận, nếu nghi ngờ mảnh ghép có thể di chuyển.
Sau khi ghép bờ cánh mũi, khâu ép cố định hoặc khâu các tấm silicon bên
ngoài để làm giảm khoảng không gian chết và ổn định mảnh ghép trong khoang túi
(Hình 13.9).
Ghép bờ cánh mũi có hiệu quả để điều chỉnh cánh mũi co ngắn nhẹ (Hình
13.10). Kỹ thuật này không hiệu quả khi bờ cánh mũi bị co ngắn ở phần bên ngoài,
những trường hợp này thì giải quyết hiệu quả hơn bằng cách sử dụng ghép bờ cánh
mũi mở rộng (ghép cánh mũi mở rộng) với có/ hoặc không có làm vạt V-Y ở tiền
đình mũi.
Ghép bờ cánh mũi và tái định vị của trụ ngoài có thể thực hiện cùng lúc (Hình
13.11).
Hình. 13.6 Ghép bờ
cánh mũi
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
7
E-bacsy.com
book
a
b
c
d
Hình. 13.7 Ghép bờ cánh mũi qua mổ mũi kín
Hình. 13.8 Cánh mũi co ngắn,
chuẩn bị mảnh ghép rộng từ
2->3 mm, và dài từ 10->15 mm.
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
8
E-bacsy.com
book
a
b
Hình. 13.9 Dùng tấm Silicone để khâu ép bên ngoài bờ cánh mũi.
a
c
b
d
Hình. 13.10 Chỉnh sửa
cánh mũi co ngắn bằng
ghép bờ cánh mũi. (a,
b) Bệnh nhân này có
cánh mũi co ngắn nhẹ
và đã ghép bờ cánh mũi
(sụn vách ngăn). (c, d)
Ảnh sau mổ cho thấy bờ
cánh mũi đã cải thiện
khi nhìn nghiêng.
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
9
E-bacsy.com
book
a
b
c
d
e
f
g
h
Hình. 13.11 Tái định vị trụ ngoài và ghép bờ cánh mũi để chỉnh sửa cánh mũi co
ngắn. (a–c) Bệnh nhân này có cánh mũi co ngắn cả 2 bên. (d) Trụ ngoài bị quay về
phía đầu. (e) Cánh mũi co ngắn đã cải thiện khi ghép thanh chống trụ mũi và (sụn tai)
và tái định vị lại trụ ngoài về phía đuôi. Ghép bờ cánh mũi cũng không lộ ra. (f–h) Ảnh
sau mổ cho thấy cánh mũi co ngắn đã cải thiện
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
10
E-bacsy.com
book
Đối với cánh mũi co ngắn vừa phải (trung bình)
Ghép bắt cầu cánh mũi
Ghép bắt cầu cánh mũi là một mảnh ghép kéo dài được đặt giữa 2 vòm của
sụn cánh lớn nằm phía đầu của trụ ngoài để làm giãn rộng 2 trụ ngoài (Hình 13.12).
Dùng sụn vách ngăn hoặc sụn tai tạo kiểu như một thanh bắt cầu hoặc hình
tam giác và đặt giữa 2 trụ ngoài để đẩy 2 trụ ngoài xa nhau hơn (Hình 13.13).
Hình. 13.12 Mảnh ghép bắt cầu cánh mũi
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
11
E-bacsy.com
book
a
b
c
d
e
f
Hình. 13.13 Ghép
bắt cầu cánh mũi để
chỉnh sửa cánh mũi
co ngắn (a, b) Bệnh
nhân có cánh mũi co
ngắn vừa . (c) Ảnh
trong lúc mổ dùng
mảnh ghép bắt cầu.
(d) Ghép bắt cầu
cánh mũi (sụn tai).
(e–f) Cánh mũi co
ngắn đã cải thiện
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
12
E-bacsy.com
book
Ghép chống xoay
Ghép chống xoay có thể là một kỹ thuật rất hiệu quả để chỉnh sửa cánh mũi
co ngắn với mũi ngắn. Mảnh ghép có thể làm đẩy sụn cánh lớn về phía đuôi và để
kéo dài đầu mũi đồng thời đóng vai trò như là mảnh ghép bắt cầu cánh mũi (Hình
13.14). Với mục đích này, một nửa mảnh ghép về phía đuôi được khâu lại để trải trụ
ngoài ra. Hình 13.15 cho thấy ví dụ về kỹ thuật này.
Có thể thực hiện ghép chống xoay đơn thuần hoặc kết hợp với các kỹ thuật
khác để điều chỉnh cánh mũi co ngắn nghiêm trọng hơn (Hình 13.16).
a
b
c
d
e
f
g
h
i
j
k
Hình. 13.14 Ghép chống xoay để chỉnh sửa cánh mũi co ngắn. (a–d) Bệnh nhân có
đầu mũi hếch và cánh mũi co ngắn. (e) Ảnh trước ghép chống xoay. (f, g) Mảnh ghép
chống xoay đã đẩy 2 sụn cánh lớn về phía đuôi và trải trụ ngoài ra 2 bên. (h–k) Ảnh
sau 3 tháng
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
13
E-bacsy.com
book
a
b
c
d
Hình. 13.15 Mảnh ghép chống xoay để cánh mũi co ngắn. (a, b) Bệnh nhân có cánh
mũi co ngắn thay đổi chất liệu ghép, thu gọn bờ cánh mũi, và ghép chống xoay. (c, d)
Ảnh sau mổ cho thấy cánh mũi co ngắn đã cải thiện
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
14
E-bacsy.com
book
a
b
c
d
e
f
g
h
Hình. 13.16 Ghép chống xoay và mảnh ghép bờ cánh mũi để chỉnh sửa những trường
hợp cánh mũi bị co ngắn vừa và nặng. (a–c) Bệnh nhân có cánh co ngắn nặng. (d, e)
Ghép chống xoay (sụn tai) để xoay vòm mũi về phía đuôi và trải rộng 2 trụ ngoài. Ghép
bờ cánh mũi (không lộ). (f–h) Ảnh sau mổ 3 tháng
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
15
E-bacsy.com
book
Ghép thanh chống trụ ngoài
Kỹ thuật này có thể điều chỉnh độ co ngắn của cánh mũi bằng cách định vị lại
trụ ngoài về phía đuôi (hình 13.17). Điều này có thể có hiệu quả đối với cánh mũi co
ngắn do trụ ngoài nằm về phía đầu, và được mô tả trong Chương. 9.
Sụn thích hợp cho mảnh ghép này là sụn vách ngăn. Sụn sườn, sụn tai và sụn
dị loại cũng có thể được sử dụng.
Bóc tách trụ ngoài ra khỏi các tổ chức bên dưới. Cắt gọt các mảnh ghép sụn
và sau đó đặt chèn dưới trụ ngoài và khâu vào trụ ngoài trên với chỉ 5-0 PDS. Mảnh
ghép và trụ ngoài được di chuyển về phía đuôi, và cuối đầu sau của mảnh ghép đặt
vào khoang túi ngang mức bờ xương tháp mũi.
Hình. 13.17 Mảnh ghép thanh chống trụ ngoài để định vị lại trụ ngoài về phía đuôi
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
16
E-bacsy.com
book
Đối với cánh mũi co ngắn nặng
Ghép mở rộng cánh mũi và tạo vạt V-Y ở da tiền đình mũi
Kỹ thuật này lần đầu tiên được mô tả bởi Kim et al. và đã được cải tiến bởi
tác giả này và Song et al. Một mảnh ghép sụn vách ngăn hoặc sụn tai được cố định
vào vòm cánh mũi hoặc bờ đuôi của trụ ngoài (Hình 13.18). Có thể nhét phần cuối
của mảnh ghép mở rộng cánh mũi này vào khoang túi da tiền đình mũi để tăng tính
ổn định. Tịnh tiến da tiền đình mũi về phía trước bằng vạt da V-Y. Mảnh ghép này có
thể được coi là một loại mảnh ghép bờ cánh mũi mở rộng và cố định vào trụ ngoài
hoặc vòm cánh mũi. Kỹ thuật này có hiệu quả ngay cả khi cánh mũi co ngắn bên với
da bên trên rất căng.
a
b
Hình. 13.18 Ghép mở
rộng cánh mũi. (a)
Ghép mở rộng cánh
mũi. (b) Ghép mở rộng
cánh mũi và vạt V-Y ở
tiền đình mũi
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
17
E-bacsy.com
book
Kỹ thuật này bao gồm các bước sau (Hình 13.19):
1. Vạt V-Y được tạo ra trên lớp lót tiền đình mũi nằm dọc theo bờ cánh mũi.
2. Gắn phần cuối của mảnh ghép vào vòm cánh mũi, bờ đuôi của vòm hoặc
trụ ngoài. Đầu sau của mảnh ghép sẽ đặt vào túi mô mềm được tạo trong bờ cánh
mũi. Đầu sau phải mở rộng kéo ra ngoài tới điểm co ngắn phía sau, càng nhiều càng
tốt.
a
b
c
d
e
Hình. 13.19 Ghép cánh mũi co ngắn và vạt
da V-Y ở tiền đình mũi. (a) Vạt đẩy V-Y. (b)
Bóc tách nâng vạt. (c) Tạo khoang túi tới
đầu xa của mảnh ghép. (d) Đặt mảnh ghép
mở rộng cánh mũi. Khâu đầu gần vào vòm
cánh mũi, và cuối đầu xa sẽ đặt vào kho-
ang túi dưới da. (e) Vạt đẩy V-Y và chỉnh
sửa. (f, g) Ảnh trước mổ. (h–i) Ảnh sau mổ
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
18
E-bacsy.com
book
f
g
h
i
Hình. 13.19 (tt)
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
19
E-bacsy.com
book
3. Nhấc vạt tiền đình mũi lên theo kiểu V-Y để kéo dài lớp lót tiền đình mũi và
tạo điều kiện để đẩy bờ cánh mũi. Vạt đẩy V-Y này cho phép có đủ không gian cho
mảnh ghép mở rộng và tịnh tiến toàn bộ phần đuôi của bờ cánh mũi về phía đuôi,
cho phép điều chỉnh ổn định hơn.
Đối với sụn cánh lớn nhỏ và yếu, có thể xảy ra co ngắn cánh mũi theo thời
gian sau khi ghép mở rộng cánh mũi vì sự di chuyển của sụn cánh mũi về phía đầu.
Do đó, điều quan trọng là phải hỗ trợ ghép mở rộng cánh mũi với các kỹ thuật hỗ
trợ thêm như khâu chống xoay, ghép bắt cầu cánh mũi, ghép chống xoay hoặc ghép
mở rộng vách ngăn.
Ghép phức hợp
Nếu các kỹ thuật được mô tả ở trên không kéo dài đầy đủ mô mềm của bờ
cánh mũi, thì nên xem xét mảnh ghép phức hợp, đặc biệt là cho độ co ngắn đáng kể
(> 3 mm).
Mảnh ghép phức hợp có thể lấy từ ba vị trí dọc theo vành tai (Hình 13.20).
Trong số các lựa chọn, lấy bề mặt trước của vùng hổ ghe của xoắn tai là phổ biến
nhất. Đối với vùng nhận là bờ cánh mũi, vị trí cho là ở xoắn tai 2 bên của tai đối diện,
vì có hình dạng và độ cong bên trong phù hợp nhất với bờ cánh mũi. Tuy nhiên, cũng
có thể mảnh ghép ở vùng ổ của xoắn tai. Vùng hố tam giác cũng có những thuận lợi
để lấy như là có da mỏng. Có thể đóng da trực tiếp nếu khuyết da vùng cho nhỏ. Nếu
mảnh ghép lớn, có thể đóng khuyết da lại bằng cách ghép da nguyên lớp hoặc vạt da
tại chỗ. Lấy da ghép từ khu vùng sau tai, và vạt da tại chỗ từ đảo da ở sau tai.
Hình. 13.20 Vị trí cho của mảnh ghép
phức hợp. Vùng hố ghe, vùng ổ, và vùng
hố tam giác là những vùng cho sụn tiềm
năng cho mảnh ghép phức hợp
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
20
E-bacsy.com
book
Đặt mảnh ghép phức hợp nằm giữa bờ cánh mũi và bờ đuôi của trụ ngoài
để giúp kéo dài vành cánh mũi về phía đuôi. Khi mổ mũi kín, đường rạch tiền đình
dài khoảng 2 mm nằm phía sau so với bờ cánh mũi (Hình 13.21). Đường mổ được
bóc tách bằng kéo nhọn và kéo bờ cánh mũi về phía đuôi để tạo khoang túi cho đặt
mảnh ghép phức hợp. Trong quá trình phẫu thuật, rạch da nghiêng để tăng độ tiếp
xúc giữa mảnh ghép và vùng nhận, và dùng dao mổ điện lưỡng cực để giảm thiểu
tổn thương nhiệt cho mô. Đặt mảnh ghép đúng vị trí và khâu cố định tỉ mỉ với chỉ
khâu tiêu 6-0 (Hình 13.22 và 13.23).
Khi mổ mũi hở, khâu mảnh ghép phức hợp vào bờ đuôi của trụ ngoài ở phía
tiền đình mũi (Hình 13.24). Để bù đắp cho sự co lại của mảnh ghép, ghép co ngắn
cánh mũi nên làm quá hơn 1 tí.
Dùng nẹp bên ngoài và bên trong để áp đè nhẹ lên mảnh ghép trong 2 ngày.
Kỹ thuật ghép phức hợp có thể thực hiện kết hợp cùng với các kỹ thuật khác.
Hình. 13.21 Mảnh ghép phức hợp để chỉnh sửa cánh mũi co ngắn
a
b
c
Hình. 13.22 Ghép mảnh ghép phức hợp ở tiền
đình mũi thông qua kỹ thuật mổ mũi kín
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
21
E-bacsy.com
book
a
b
c
Hình. 13.23 Mảnh ghép phức hợp để chỉnh sửa cánh mũi co ngắn. (a) Ảnh trước mổ.
(b) Mảnh ghép phức hợp lấy từ hố ghe của xoắn tai. (c) Ảnh sau mổ
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
22
E-bacsy.com
book
a
b
c
d
e
f
g
h
i
Hình. 13.24 Ghép chống xoay và ghép phức hợp để chỉnh sửa cánh mũi co ngắn và
đầu mũi hếch. (a–c) Bệnh nhân này có đầu mũi hếch và cánh mũi co ngắn bên trái.
(d) Thanh chống trụ mũi và ghép chống xoay (Sụn xoắn tai) dùng để xoay đầu mũi về
phía đuôi. (e–f) Lấy mảnh ghép sụn-da ở hố tam giác để ghép lên bờ cánh mũi bên
trái. (g–i) Ảnh sau mổ 3 tháng
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
23
E-bacsy.com
book
Cánh mũi sa trễ
Cánh mũi sa trễ đôi khi có thể gây ra bởi sự sai lệch của sụn cánh lớn nhưng
phổ biến hơn là do sự dư thừa mô mềm của bờ cánh mũi. Cánh mũi là hay gặp ở
phía bên ngoài.
Cánh mũi sa trễ nhẹ có thể giải quyết bằng cách cắt bỏ đơn giản lớp lót mũi
bên trong và các mô dưới da, với một hình elip dài (Hình 13.25 và 13.26). Đường
rạch không nên rạch đến lớp da bên ngoài. Tuy nhiên, việc cắt bỏ lớp lót bên trong
đơn thuần rất có thể sẽ không đủ cho cánh mũi sa trễ nhiều hoặc ở những bệnh
nhân có da dày. Trong những trường hợp như vậy, bờ cánh mũi sẽ cuộn vào bên
trong sau khi chỉnh sửa vết thương, điều này sẽ làm bờ cánh mũi không còn rõ ràng,
và sẽ tốt hơn nếu cắt bỏ cả lớp da bên ngoài và lớp lót bên trong (Hình 13.27).
Chúng ta phải cẩn thận trong việc đánh giá một bệnh nhân bị cánh mũi co
ngắn, trong đó một bờ cánh mũi ở phía ngoài bình thường có thể gặp là một cánh
mũi sa trễ. Chúng được coi là cánh mũi sa trễ giả vì do phần cánh mũi ở phía trong
bị co ngắn, và nên xử lý bằng cách giải quyết vấn đề thực sự trong cánh mũi ở phía
trong
a
b
c
Hình. 13.25 Chỉnh sửa cánh mũi sa trễ
bằng cách cắt hình elips, cắt cả lớp lót và
tổ chức dưới da
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
24
E-bacsy.com
book
a
b
Hình. 13.26 Trước và sau khi chỉnh cánh mũi sa trễ
a
b
Hình. 13.27 Chỉnh sửa cánh mũi sa trễ với da cánh mũi dày
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
25
E-bacsy.com
book
Chỉnh sửa cánh mũi dày
Cánh mũi dày có thể đi kèm với cánh mũi sa trễ. Để điều chỉnh cánh mũi dày,
thực hiện rạch một đường hình elip tại phần dày của bề mặt bờ cánh mũi về phía
đuôi (Hình 13.28). Việc cắt bỏ kết hợp da và mô dưới da trong thành lỗ mũi (Hình
13.29). Nên cắt bỏ mô dưới da sâu và rộng để có kết quả tốt hơn. Khâu vết thương
lại với chỉ khâu 6-0 không tiêu. Dùng tấm silicon mềm áp vào bên ngoài và bên
trong để ép không gian chết.
a
b
c
d
e
Hình. 13.28 Chỉnh
sửa cánh mũi dày
(a) Mũi với cánh mũi
dày. (b)Thiết kế phẫu
thuật cho chỉnh sửa
cánh mũi dày và thu
gọn nền cánh mũi.
(c, d) Cắt bỏ da và tổ
chức dưới da trong
thành lỗ mũi. (e)
Khâu vết mổ
a
b
Hình. 13.29 Chỉnh sửa cánh mũi dày
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
26
E-bacsy.com
book
Chỉnh sửa cánh mũi mỏng
Cánh mũi mỏng không phải là vấn đề hay gặp ở người châu Á (Hình 13.30). Về mặt
chức năng, nó có thể đi kèm với sụp van mũi ngoài.
Có thể sửa chữa cánh mũi mỏng bằng cách sử dụng mảnh ghép bờ cánh mũi hoặc
mảnh ghép độn trên trụ ngoài. Mặc dù hiệu quả đối với sụp van mũi ngoài đi kèm
với bờ cánh mũi mỏng, những mảnh ghép này khá hạn chế trong việc tăng độ dày
của bờ cánh mũi.
Hình. 13.30 Bệnh nhân
người Châu âu với cánh
mũi mỏng đi kèm với sụp
van mũi ngoài
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
27
E-bacsy.com
book
Chỉnh sửa biến dạng trụ mũi
Trụ mũi sa trễ
Trụ mũi sa trễ đề cập đến là trụ mũi bị thừa về phía đuôi quá mức có liên
quan đến bờ cánh mũi. Điều này làm cho mũi trông dài hơn, khi nhìn nghiêng có thể
thấy phần bên trong của trụ mũi và vách ngăn màng.
Nên phân biệt giữa trụ mũi sa trễ thực sự với trụ mũi sa trễ giả. Trụ mũi sẽ tạo ra
bởi ảo ảnh của trụ mũi sa trễ từ bờ cánh mũi co ngắn hoặc cánh mũi trống. Điều này
đòi hỏi một phương pháp chỉnh sửa khác với phương pháp được sử dụng cho trụ
mũi sa trễ thực sự.
Có thể trụ mũi sa trễ hay gặp với cánh mũi co ngắn (Hình 13.31).
a
b
Hình. 13.31 Trụ mũi sa trễ với cánh mũi co ngắn
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
28
E-bacsy.com
book
Nguyên nhân giải phẫu của trụ mũi sa trễ
Các cấu trúc giải phẫu liên quan đến vị trí trụ mũi là trụ trong của sụn cánh
lớn, vách ngăn màng và sụn vách ngăn đuôi. Đặt điểm giải phẫu và những biến
chứng của trụ mũi sa trễ sẽ liệt kê dưới đây (Hình 13.32):
1. Thừa vách ngăn màng
2. Sụn vách ngăn dài sa xuống về phía đuôi, có hoặc không có vị trí ANS
3. Trụ trong quá rộng
4. Trụ trong dài và cong quá mức
5. Biến chứng: trụ mũi sa trễ do phẫu thuật tạo hình mũi thất bại
Một nguyên nhân khác của trụ mũi sa trễ có thể là do vị trí của mảnh ghép
thanh chống trụ mũi hoặc mảnh ghép mở rộng vách ngăn. Các kỹ thuật khâu như
trung gian hóa trụ ngoài, hoặc mảnh ghép độn / ghép chèn trên đầu mũi, cũng có
thể tạo ra trụ trong yếu và lồi, cong vênh và sai lệch về phía đuôi.
Hình. 13.32 Trụ mũi sa trễ nguyên phát do vách ngăn màng rộng, sụn vách ngăn dài
về phía đuôi, trụ trong rộng và trụ trong dài cong vênh
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
29
E-bacsy.com
book
Chỉnh sửa trụ mũi sa trễ
Chỉnh sửa trụ mũi sa trễ dựa trên sự bất thường tiềm ẩn trong cấu trúc giải
phẫu và nguyên nhân bên trong.
Cắt tỉa phần đuôi vách ngăn (làm ngắn phần đuôi vách ngăn)
Đối với trụ mũi sa trễ do sụn vách ngăn dài, phải làm ngắn vách ngăn đuôi để
tạo khoảng trống cho việc tái định vị lại trụ trong về phía đầu. Làm ngắn vách ngăn
đuôi nên thực hiện một cách bảo tồn.
Cắt bỏ dải sụn vách ngăn có thể thực hiện trong các cách sau đây. Đầu tiên,
làm ngắn toàn bộ phần đuôi vách ngăn để điều chỉnh trụ mũi sa trễ và xoay đầu mũi
về phía đầu (Hình 13.33). Thứ hai, làm ngắn vách ngăn đuôi phía trước để xoay đầu
mũi về phía đầu (Hình 13.34). Thứ ba, làm ngắn vách ngăn đuôi phía sau để điều
chỉnh trụ mũi sa trễ sau mà không làm cho đầu mũi xoay về phía đầu (Hình 13.35).
Đối với chỉnh sửa nhỏ của vách ngăn dài, có thể cắt bỏ rộng từ 2->3 mm là đủ. Giảm
lớn hơn là phải giảm hơn 3 mm. Dùng dụng cụ cắt xương để cắt bỏ 1 phần sống mũi
phía trước (ANS).
Sau khi làm ngắn vách ngăn đuôi, phần vách ngăn màng thừa ra có thể phủ
qua vị trí mới của trụ trong của sụn cánh lớn là nguyên nhân gây gây hẹp van mũi
ngoài. Bởi vì điều này, phần dư thừa của vách ngăn màng cũng phải phủ lại về phía
đầu và cắt tỉa bớt 1 dải.
Hình. 13.33 Làm ngắn toàn bộ phần
đuôi vách ngăn
a
b
Hình. 13.34 Làm
ngắn phần vách
ngăn đuôi phía
trước
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
30
E-bacsy.com
book
a
b
c
d
e
f
g
h
i
Hình. 13.35 Làm ngắn phần vách ngăn đuôi phía sau. (a–c) Bệnh nhân có trụ mũi sa
trễ. (d) Cắt bỏ phần vách ngăn đuôi phía sau. (e) Thanh chống trụ mũi chắc chắn. (f)
Khâu lại trụ trong-vách ngăn về phía đầu. (g–i) Ảnh sau mổ
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
31
E-bacsy.com
book
Cắt tỉa và định hình lại trụ trong
Đôi khi, trụ trong rộng quá mức có thể làm nhô ra quá nhiều về phía đuôi,
điều này sẽ đòi hỏi phải cắt bớt phần đuôi của trụ trong. Tuy nhiên, không nên cắt
bỏ trụ trong vì trụ trong dễ bị yếu (Hình 13.36). Có thể cắt trụ trong và khâu lại với
nhau, hoặc đặt mảnh ghép thanh chống trụ mũi nếu trụ trong cắt tỉa quá yếu.
Trụ trong có độ cong nhiều và dài quá mức (trụ trong hình chữ C bẩm sinh)
có thể điều chỉnh bằng cách cắt bớt phần bờ phía đuôi của trụ trong và để chỉnh lại
điểm lồi nhất của trụ trong (Hình 13.37).
a
b
c
d
Hình. 13.36 Cắt tỉa trụ trong
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
32
E-bacsy.com
book
a
c
d
Hình. 13.37 Cắt tỉa bờ đuôi của trụ trong và cắt bỏ 1 phần điểm lồi nhất của trụ
trong. (a) Ảnh minh họa kỹ thuật. (b) Bệnh nhân này với trụ mũi sa xuống, đã cắt tỉa
trụ trong. (c) Ảnh sau phẫu thuật
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
33
E-bacsy.com
book
Định vị lại trụ trong về phía đầu với khâu vách ngăn-trụ trong
Khâu vách ngăn-trụ trong là mũi khâu xuyên qua phần trụ trong và bờ đuôi
của sụn vách ngăn, để treo trụ trong hoặc đẩy trụ trong về phía đầu (Hình 13.38).
Có thể sử dụng kỹ thuật khâu này để điều chỉnh trụ mũi sa trễ đơn thuần hoặc kết
hợp với làm ngắn vách ngăn đuôi và / hoặc cắt tỉa trụ trong.
Chi tiết kỹ thuật liên quan đến khâu vách ngăn-trụ trong đã mô tả trong
Chương. 9. Nên dùng chỉ khâu không tiêu. Thực hiện kỹ thuật khâu cùng với ghép
thanh chống trụ mũi khi trụ trong yếu. Điều kiện quyết định chính cho khâu này là
làm cho vách ngăn thẳng. Đối với mũi có lệch phần đuôi vách ngăn, chỉ nên khâu lại
sau khi đã chỉnh sửa phần vách ngăn bị lệch.
Hình. 13.38 Khâu vách ngăn-trụ trong
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
34
E-bacsy.com
book
Thanh chống trụ mũi hình chữ L
Thay vì khâu vách ngăn-trụ trong, có thể sử dụng ghép thanh chống trụ mũi
hình chữ L đã mô tả trong Chương. 9 để chỉnh sửa trụ mũi sa trễ. Mảnh ghép này là
một loại mảnh ghép cố định trụ mũi cải tiến (Hình 13.39).
Thanh chống trụ mũi hình chữ L sẽ cố định chắc chắn vào phần vách ngăn
sau. Các chi dài của mảnh ghép nên đặt nằm về phía đầu hơn so với trụ trong, sau
đó được bảo đảm cho chi dài (Hình 13.40).
Tuy nhiên, đây là một mảnh ghép 1 bên và có thể gây ra lệch vách ngăn và
lệch mảnh ghép, ở những bệnh nhân có vách ngăn yếu. Để ngăn chặn điều này, nên
đặt một mảnh ghép đè ép nhỏ ở phía đối diện với mảnh ghép thanh chống.
Hình. 13.39 Mảnh ghép thanh chống trụ mũi chữ L
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
35
E-bacsy.com
book
Hình. 13.40 Ghép thanh chống trụ mũi chữ L để chỉnh sửa trụ mũi sa trễ. (a–c) Bệnh
nhân có trụ mũi sa trễ và đầu mũi hình củ hành. (d, e) Mảnh ghép thanh chống trụ
mũi hình chữ L có chi dài đặt nằm về phía đầu hơn so với trụ trong. (f) Tái định vị lại
trụ trong về phía đầu và khâu chi dài của thanh chống trụ mũi chữ L. Khâu ngang trụ
ngoài và ghép độn sụn tai để chỉnh sửa đầu mũi hình củ hành. (g–i) 4 năm sau phẫu
thuật, Trụ mũi bị sa trễ đã được chỉnh sửa và duy trì, với đầu mũi thon gọn hơn
a
b
c
d
e
f
g
h
i
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
36
E-bacsy.com
book
Làm ngắn vách ngăn màng
Thừa một ít phần vách ngăn màng có thể tái định hình và cố định bằng chỉ
khâu đệm. Tuy nhiên, nếu dư thừa quá nhiều sẽ cần phải cắt bỏ. Thực hiện làm ngắn
phần niêm mạc thông qua đường rạch qua trụ mũi. Cắt bỏ một dải các mô dư thừa,
và khâu vết mổ đơn giản (Hình 13.41). Vách ngăn màng bao gồm phần niêm mạc và
phần da tiền đình mũi. Chỉ nên cắt bỏ phần niêm mạc trong khi bảo tồn da tiền đình
mũi. Nếu cắt bỏ da tiền đình mũi, phần niêm mạc có thể bị lộ ra, dẫn đến tình trạng
mũi ướt liên tục.
Việc làm ngắn vách ngăn màng nên thực hiện như là kỹ thuật cuối cùng trong
việc điều chỉnh trụ mũi sa trễ. Hầu hết các trường hợp trụ mũi sa trễ có thể giải
quyết bằng cách kết hợp các kỹ thuật phẫu thuật được đề cập ở trên (Hình 13.42).
a
b
c
Hình. 13.41 Làm ngắn phần vách ngăn màng
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
37
E-bacsy.com
book
a
b
c
d
e
f
g
Hình. 13.42 Chỉnh sửa trụ mũi sa trễ bằng kết hợp các kỹ thuật. (a, b) Bệnh nhân có
trụ mũi sa trễ. (c) Cắt tỉa trụ trong rộng. (d) Làm ngắn phía sau phần vách ngăn đuôi.
(e) Ghép thanh chống trụ mũi và khâu trụ trong-vách ngăn. (f–g) 2 tuần sau mổ
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
38
E-bacsy.com
book
Trụ mũi sa trễ kết hợp với cánh mũi co ngắn
Khi trụ mũi sa trễ cùng tồn tại với cánh mũi co ngắn, trụ mũi sẽ lộ ra rất ng-
hiêm trọng. Cả trụ mũi sa trễ và cánh mũi co ngắn sẽ có vẻ khó khăn hơn so với tồn
tại từng phần đơn lẻ (Hình 13.43).
Việc điều chỉnh trụ mũi sa trễ sẽ phụ thuộc vào mối liên quan giải phẫu giữa
trụ trong và vách ngăn, và điều này dễ thấy khi khám. Tuy nhiên, việc điều chỉnh
cánh mũi co ngắn có thể thay đổi đáng kể tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của
cánh mũi co ngắn, với sự thay đổi đáng kể trong kết quả phẫu thuật. Như vậy, sự
thành công của một kỹ thuật kết hợp phụ thuộc phần lớn vào đánh giá chính xác về
mức độ nghiêm trọng của cánh mũi co ngắn.
Ở một bệnh nhân có cả hai vấn đề này, tốt hơn là giải quyết trụ mũi sa trễ
trước, trước khi cố gắng sửa cánh mũi co ngắn. Sửa chữa trụ mũi sa trễ sẽ cho phép
đánh giá khách quan hơn về cánh mũi co ngắn, điều này sẽ xác định thường xuyên
phương pháp phẫu thuật được sử dụng (Hình 13.44).
Hình. 13.43 Bệnh nhân có trụ mũi sa trễ
và cánh mũi co ngắn
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
39
E-bacsy.com
book
a
b
d
e
c
Hình. 13.44 Chỉnh sửa trụ mũi sa trễ và cánh mũi
co ngắn. (a, b) Ở bệnh nhân này, phần trụ mũi sa
trễ thực sự làm cho phần cánh mũi co ngắn thêm
tồi tệ hơn thực tế. (c) Chỉnh trụ mũi sa trễ với
cắt 1 dải trụ trong và khâu trụ trong-vách ngăn.
Chỉnh sửa cánh mũi co ngắn bằng kỹ thuật khâu
chống xoay, đẩy trụ ngoài về phía đuôi và ra phía
ngoài hơn. (d, e) 6 tháng sau mổ
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
40
E-bacsy.com
book
Trụ mũi co ngắn
Trục dài của lỗ mũi kết nối các điểm trước và sau nhất của lỗ mũi. Trục dài
này chia hình dạng hình bầu dục của lỗ mũi thành hai nửa đầu và đuôi (Hình 13.1).
Xác định khoảng cách giữa trục dài và bờ cánh mũi là AB và giữa trục dài và vành
trụ mũi là BC, các khoảng cách này sẽ gần bằng với hình dạng lỗ mũi bình thường.
Lý tưởng nhất là khoảng cách từ bờ cánh mũi đến vành trụ mũi (AC trụ mũi trống)
là từ 2 ->4 mm. Một trụ mũi được coi là co ngắn nếu khoảng cách BC nhỏ hơn 2 mm
(Hình 13.2).
Trụ mũi co ngắn là rất phổ biến ở người châu Á. Trụ mũi ngắn và co ngắn đi
kèm với hàm trên lõm vào không chỉ phổ biến ở bệnh nhân Đông Á mà còn ở những
bệnh nhân Đông Nam Á (Hình 13.45).
Hình. 13.45 Bệnh nhân có trụ mũi co ngắn
và hàm trên lõm vào
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
41
E-bacsy.com
book
Nguyên nhân gây co ngắn trụ mũi
Nguyên nhân gây ra trụ mũi co ngắn có thể được phân loại là bẩm sinh và mắc phải.
Bẩm sinh
1. Thiếu hụt bẩm sinh của phần đuôi vách ngăn
2. Thiểu sản phần trước xương hàm trên và ANS
3. Biến dạng sứt môi thứ phát
Mắc phải
1. Cắt bỏ quá nhiều phần đuôi vách ngăn
2. Cắt bỏ quá nhiều phần vách ngăn màng
3. Cắt bỏ quá nhiều trụ trong
4. Khâu vách ngăn-trụ trong quá chặt
5. Thực hiện kỹ thuật tongue-in-groove không đúng cách (TIG) để tạo hình
đầu mũi
6. Sẹo co rút từ phẫu thuật trước đó hoặc nhiễm trùng
Kỹ thuật mổ trụ mũi co ngắn lần đầu
Chân trụ mũi
Sự gần đúng về bên trong của chân trụ mũi có thể dẫn đến phải độn vùng
dưới mũi. Đi vào chân trụ mũi thông qua vết mổ nhỏ nằm ở vách ngăn màng tại bờ
sau của chân trụ mũi.
Kỹ thuật này có thể sử dụng để co ngắn tối thiểu vùng bên dưới trụ mũi và
có thể được kết hợp với ghép thanh chống trụ mũi.
Ghép sụn ở phía trước của trụ trong
Nếu trụ trong không yếu, thực hiện tạo độ nhô trụ mũi thông qua ghép sụn
được đặt giữa trụ trong và da trụ mũi. Thông thường nhất, là sử dụng sụn vành tai
và sụn vách ngăn (Hình 13.46).
Sau khi rạch ngay bên trong trụ mũi, tạo một khoang túi giữa trụ trong và da
trụ mũi, đặt mảnh ghép sụn vào trong đó. Khoang túi phải đối xứng và nằm ở giữa.
Mảnh ghép không yêu cầu phải cố định. Nếu trụ trong yếu hoặc da trụ mũi dày, kỹ
thuật này không hiệu quả, đặc biệt đối với trụ mũi bị co ngắn nghiêm trọng.
Chương 13: Chỉnh sửa tỷ lệ trụ mũi và cánh mũi
42
E-bacsy.com
book
Hình. 13.46 Ghép sụn vào the trụ mũi. (a–c) Bệnh nhân bị co ngắn trụ mũi. (d, e)
Ghép sụn vào trong trụ mũi. (f–h) Ảnh sau mổ
a
b
c
d
e
f
g
h
