cac-tieu-phau-trong-da-lieu-tham-my

22/11/2025 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh • cắt mí
bìa sách Các tiểu phẫu trong da liễu thẩm mỹ quy trình từng bước

Giới thiệu tài liệu Các Tiểu Phẫu Trong Da Liễu Thẩm Mỹ

Cuốn sách “Các tiểu phẫu trong da liễu thẩm mỹ – Quy trình từng bước” là một tài liệu thực hành lâm sàng vô cùng giá trị dành cho các bác sĩ da liễu và phẫu thuật tạo hình. Tài liệu được biên soạn bởi các chuyên gia hàng đầu như Beiju Vesudevan, Manas Chatterjee và Shilpa K, và được chuyển ngữ sang tiếng Việt bởi nhóm y học E-bacsy.com.

Với mục tiêu cung cấp kiến thức chuyên môn cao và khả năng áp dụng thực tiễn, cuốn sách trình bày chi tiết các kỹ thuật tiểu phẫu từ cơ bản đến nâng cao, giúp các bác sĩ tự tin thực hiện các thủ thuật tại phòng khám.

Nội dung chi tiết và các chương nổi bật

Tài liệu bao gồm 14 chương, đi sâu vào từng quy trình cụ thể với hình ảnh minh họa rõ ràng:

  • Gây tê tại chỗ: Các loại thuốc tê, kỹ thuật gây tê bề mặt, tiêm thấm, phong bế thần kinh và mẹo giảm đau.
  • Kỹ thuật khâu: Lựa chọn chỉ khâu, kim khâu, các mũi khâu cơ bản và nâng cao (đệm ngang, đệm dọc, khâu vùi, khâu thẩm mỹ).
  • Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ: Xử lý u nang tuyến bã, lipoma, u hạt sinh mủ và các tổn thương da lành tính.
  • Phẫu thuật nốt ruồi: Các phương pháp như phẫu thuật RF, mài da, bấm cắt bỏ và cắt khâu thẩm mỹ.
  • Mài da (Dermabrasion) & Lăn kim vi điểm (Microneedling): Nguyên lý, chỉ định và quy trình thực hiện trẻ hóa da.
  • Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP): Kỹ thuật tách chiết, hoạt hóa và ứng dụng trong da liễu, rụng tóc và trẻ hóa.
  • Phẫu thuật điều trị sẹo mụn: Các phương pháp cắt đáy sẹo (subcision), TCA Cross, bấm sẹo và ghép da.
  • Ghép da: Kỹ thuật lấy mảnh ghép xẻ mỏng và toàn bộ, chăm sóc vùng cho và nhận.
  • Kỹ thuật sửa sẹo: Z-plasty, W-plasty, M-plasty và các phương pháp làm mờ sẹo.
  • Điều trị sẹo lồi và sẹo phì đại: Tiêm nội tổn thương, áp lạnh và phẫu thuật cắt bỏ kết hợp xạ trị.
  • Sửa dái tai & Tạo hình má lúm: Kỹ thuật sửa dái tai rách và tạo má lúm đồng tiền thẩm mỹ.
  • Tạo hình mi mắt (Blepharoplasty): Cắt mí trên, mí dưới và tạo hình mắt hai mí.

Giá trị thực tiễn

Đây là cuốn cẩm nang “gối đầu giường” cung cấp các bước thực hiện chuẩn xác, cách xử lý biến chứng và chăm sóc hậu phẫu, giúp tối ưu hóa kết quả thẩm mỹ cho bệnh nhân.

Trang: / 306
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

Vinay Saraf, Yadav Savita
49
e-bacsy.com
5. Khâu chạy dưới da:
Lời khuyên: Hãy đâm sâu vào lớp mỡ.
Ưu điểm: Khâu có thể nhanh chóng, loại bỏ không gian chết và lộn mép vết
thương tốt.
Nhược điểm: Nếu chỉ bị cắt tại một điểm, thì mép khâu sẽ bị ảnh hưởng trên toàn
bộ chiều dài của vết thương.
Các bước
• Đầu tiên, đặt một mũi khâu dọc dưới da ở một đầu của vết thương, và cắt chỉ
phần đuôi của vết khâu.
• Bây giờ đưa kim vào lớp dưới da (hướng lên trên) và đi ra qua lớp hạ bì sâu.
• Đi kim (hướng xuống dưới) vào lớp hạ bì của phía đối diện và đi ra qua lớp dưới
da.
• Khâu chạy bằng cách đi ngang kim như đã mô tả ở trên và không thắt nút.
• Thắt nút khi chạm đến đầu kia của vết thương. Sau đó cắt.
Ưu điểm : Vết khâu có thể được hoàn thành nhanh chóng, loại bỏ không gian
chết tốt.
Nhược điểm : Độ bền thấp.
Hình 2.19. Khâu chạy dưới da

Chương 2
Kỹ thuật khâu
50
Các kỹ thuật khâu đặc biệt khác
1. Chỉ khâu đầu mút (Hình 2.20):
Khâu đệm nằm ngang một nửa dưới da. Loại khâu này được sử dụng trong khi
phẫu thuật vạt hoặc phẫu thuật chỉnh sửa sẹo (W-plasty).
Các bước
• Mũi khâu đầu tiên đi qua qua một mép vết thương mà đầu vạt sẽ được gắn
vào.
• Sau đó, kim được đưa qua lớp hạ bì của đầu vạt.
• Kim sau khi ra khỏi đầu kim được đưa qua mép vết thương khác mà đầu kim
sẽ được gắn vào
• Kim thoát ra qua lớp biểu bì và sau đó thắt nút.
Hình. 2.20. Khâu đỉnh (chỉ khâu đầu mút )
Lời khuyên: Mô được lấy vào đầu hoặc góc của vạt phải ở độ sâu thích hợp để
tránh vạt bị nâng lên hoặc bị lõm xuống.
Ưu điểm: Rất hữu ích để căn chỉnh các đầu và góc của vạt và giảm thiểu các vết
khâu.
Nhược điểm: Khó khâu kiểu này, nếu vết thương căng nhiều trong khi khâu.
2. Khâu purse string:
Về cơ bản nó là một loại khâu đệm nằm ngang dưới da trong lớp hạ bì sâu hơn,
xung quanh chu vi của mép vết thương để đóng không gian chết.
Ưu điểm: Phân bố lực căng xung quanh mép vết thương, cầm máu tốt.
Nhược điểm: Có thể chèn ép mô nếu buộc quá chặt.

Vinay Saraf, Yadav Savita
51
e-bacsy.com
CẮT CHỈ
Thời điểm và kỹ thuật cắt chỉ thích hợp là rất quan trọng để tránh vết khâu nhiễm
trùng và hở vết thương. Không nên cắt chỉ khâu quá sớm vì nó có thể làm vết
thương bị bong ra và cũng không nên cắt chỉ chậm vì điều đó có thể dẫn đến để
lại hằn chỉ.
Bảng 2.5. Thời điểm cắt chỉ.
Vị trí
Thời điểm cắt chỉ (ngày)
Đầu
7-10
Mí mắt
4-6
Mặt
5-7
Tai
5
Thân
7-12
Chi trên
10-14
Chi dưới
10-14
Thời gian cắt chỉ phụ thuộc vào vị trí và độ căng của vết thương. Nói chung, chỉ
được lấy ra từ 5 đến 15 ngày sau khi khâu. Bảng 2.5 cung cấp hướng dẫn chung
về thời gian loại bỏ chỉ tùy theo vị trí. Việc cắt chỉ theo giai đoạn nên được thực
hiện khi vết thương có sức căng đáng kể hoặc ở những khu vực vận động nhiều.
Cân nhắc cắt bỏ chỉ sớm trong trường hợp: nhiễm trùng thứ phát, không ảnh
hưởng đến độ căng tối thiểu ở mép vết thương, các vị trí quan trọng về mặt thẩm
mỹ và tiến hành cắt bỏ chậm trong trường hợp có căng dãn ở mép vết thương
và chậm lành.
Hình 2.21 mô tả kỹ thuật cắt chỉ gián đoạn. Đầu tiên làm sạch vùng chỉ bằng
dung dịch sát trùng, sau đó dùng kẹp giữ chỉ và kéo về phía đối diện để nút thắt
được nâng lên. Dùng kéo cắt chỉ khâu ngay bên dưới nút thắt. Sau đó, nắm chặt
chỉ khâu bằng nút của nó và kéo nó về phía vết thương hoặc đường khâu vì kéo
theo hướng ngược lại có thể dẫn đến vết thương bị rách. Tìm bốn sợi của chỉ tỏa
ra từ nút thắt đã được gỡ ra và kiểm tra vết thương xem còn chỉ sót lại không. Có
thể áp dụng biện pháp vô trùng sau khi cắt chỉ để hỗ trợ vết thương trong khoảng
thời gian bổ sung.
Để cắt chỉ khâu chạy, cắt các vòng xen kẽ và sau đó kéo. Trong trường hợp khâu
chạy dưới da, kỹ thuật cắt chỉ sẽ phụ thuộc vào loại chỉ khâu được sử dụng.
Trong trường hợp chỉ tự tiêu, chúng ta cần kéo nút thắt, cắt bên dưới nút thắt ở
cả hai đầu và để chỉ khâu chôn bên trong. Trong trường hợp chỉ không tiêu, hãy
cắt bên dưới nút thắt ở một bên và sau đó kéo từ từ chỉ khâu từ đầu đối

Chương 2
Kỹ thuật khâu
52
Hình. 2.21. Kỹ thuật cắt chỉ.
BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Trong phần cuối cùng của chương này, chúng tôi sẽ trình bày một cuộc thảo
luận ngắn gọn về những phức tạp phát sinh ngay lập tức sau khi khâu mép vết
thương:
• Sự tách mép vết thương xảy ra khi chỉ khâu được tháo ra trước khi biểu mô
hóa hoàn toàn và vết thương liền hẳn. Điều này xảy ra khi có nhiễm trùng thứ
cấp hoặc căng quá mức ở các mép vết thương. Đôi khi nó xảy ra sau khi vô
tình loại bỏ chỉ sau khi nút thắt bị trượt. Nếu mép vết thương lành thì có thể
tiến hành khâu lại hoặc nếu không thì mô có thể được chữa lành sau đó.
• Có thể dễ dàng ngăn ngừa nhiễm trùng thứ phát bằng cách chăm sóc vết
thương sau mổ tốt và kê đơn thuốc kháng sinh uống dự phòng trong trường
hợp có nguy cơ nhiễm trùng.
• Sự hình thành tụ máu (Hình 2.22) xảy ra do vết thương bị chảy máu hoặc rỉ
dịch quá nhiều. Máu tụ sớm là do chảy máu và cần phải mở vết thương và xử
lý máu chảy. Tụ máu muộn thường là kết quả của việc đóng không hoàn toàn
kín và tích tụ dịch. Trong trường hợp này, quyết định mở vết thương và dẫn lưu
máu tụ sẽ phụ thuộc vào kích thước của khối máu tụ và sự tiến triển của nó.
Khối máu tụ nhỏ không tiến triển thêm có thể được quan sát và cho phép quá
trình xơ hóa, trong khi khối máu tụ lớn hơn có khả năng ảnh hưởng đến kết
quả cuối cùng cần phải được dẫn lưu.

Vinay Saraf, Yadav Savita
53
e-bacsy.com
• Chỉ khâu bị sót lại có thể xảy ra khi chúng ta không cẩn thận khi cắt chỉ. Điều
này làm tăng khả năng nhiễm trùng, phản ứng và lỏng chỉ sau này. Cần theo
dõi chặt chẽ những tác dụng phụ này.
• Lỏng chỉ xảy ra khi thắt chỉ quá hời hợt. Đầu chỉ nhô ra ngoài qua đường sẹo.
• Lệch mép (Hình 2.23) là khi các mép vết thương không ở cùng mức. Điều này
dẫn đến kết quả khi các mũi khâu dưới da qua hai mép vết thương ở không
ngang mức (xem Hình 2.18A và B). Nó có thể được sửa chữa bằng cách loại
bỏ và khâu lại các các mũi dưới da hoặc bằng cách đưa kim bù trừ lại khi khâu
da.
• Hằn chỉ (Hình 2.24) xảy ra khi để chỉ trong thời gian dài, chỉ cỡ lớn hoặc chỉ
được buộc quá chặt.
Các mẹo để có được một đường khâu tốt được cung cấp trong Bảng 2.6.
Hình 2.22. Tụ máu cấp tính hình thành sau khi cắt bỏ một phần u sợi thần kinh dạng
đám rối phải được mở lại, cầm máu và khâu lại theo từng lớp.
Hình. 2.23. Lệch mép

Chương 2
Kỹ thuật khâu
54
Bảng 2.6. Tips để có một đường khâu tốt.
Vấn đề
Tác dụng
1.
Hiểu biết đầy đủ về các vật liệu khâu
khác nhau có sẵn
Giúp đưa ra lựa chọn thích hợp
2.
Phát hiện khiếm khuyết khi đóng vết
thương
Hãy thực hiện các biện pháp sửa
chữa, nếu để tự tiến triển sẽ rất khó
để sửa sẹo sau này
3.
Trượt nút chỉ xảy ra do sức căng của
vết thương cao hoặc do hệ số ma
sát của vật liệu khâu thấp 1
Tăng số lần thắt nút ban đầu, nhờ
người trợ giúp để giữ các mép vết
thương lại với nhau khi thắt nút.
4.
Đứt chỉ khâu
Độ bền kéo hoặc chất lượng vật liệu
khâu thấp, mép vết thương căng
quá mức
5.
Có thể tránh được gãy hoặc uốn
cong kim
Sử dụng kim có kích thước thích
hợp và kẹp kim có kích thước tương
ứng và di chuyển kim theo chuyển
động vòng cung khi đi qua mô
6.
Mép vết thương phải được sát nhau
và đánh giá lại khi kết thúc phẫu
thuật
Đường khâu da đệm dọc, đường
khâu chạy dưới da giúp mép vết
thương liền sẹo.
7.
Hai mép vết thương phải ngang
bằng nếu không sẽ dẫn đến lệch
mép; Thường gặp khi độ dày mép
vết thương hai bên không đồng đều
hoặc đặt sai vị trí chỉ khâu dưới da
Kim tránh xa mép vết thương khi
khâu da
8.
Vết hằn chỉ xảy ra do việc cắt chỉ
chậm trễ, chỉ khâu lớn hoặc khi chỉ
khâu được buộc quá chặt
Nếu nặng thì thay và loại bỏ chỉ
khâu không chính xác. Nếu nhẹ thì
lấy mô dày mỏng khác nhau ở 2 bên
khi khâu da (mũi kim sâu hơn bên
dưới).
9.
Khi cắt bỏ lipoma, hãy rạch nhỏ hơn
lipoma vì chúng dễ dàng trượt ra
ngoài qua một đường rạch nhỏ hơn.
Hãy tháo chỉ khâu ra sớm nhất có
thể, sử dụng chỉ khâu loại mỏng
hơn và không buộc quá chặt

Vinay Saraf, Yadav Savita
55
e-bacsy.com
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG VẾT THƯƠNG KHÁC
Hình 2.24. Hằn chỉ do khâu quá chặt sau khi phẫu thuật chỉnh sửa sẹo được xử trí bằng
laser CO2 cắt bỏ phân đoạn.
Bao gồm băng da, keo phẫu thuật và kim bấm.
Băng da
Băng dính ngoài da là loại băng đóng vết thương được làm từ vật liệu không
độc hại vi xốp với một màng mỏng chất kết dính polyme acrylic ở một mặt.
Steristrips và cover strip là những ví dụ về hai loại băng đóng vết thương có
bán trên thị trường. Chúng có sẵn với các chiều rộng khác nhau. Thông thường
chúng được sử dụng để hỗ trợ các vết thương đã được khâu.
Chúng có thể được sử dụng một mình trong các vết thương có độ căng rất nhỏ
(Hình 2.25), để đóng các vết rách trên bề mặt. Chúng không hữu ích cho các
khu vực có nhiều lông và các khu vực có tính di động cao.
Khu vực phải khô và mép vết thương được cân bằng trước khi dán băng vết
thương. Băng được đặt vuông góc qua vết thương mà không chồng lên nhau.
Bệnh nhân được hướng dẫn để giữ cho khu vực sạch sẽ và khô ráo. Băng keo trở
nên lỏng và có thể được gỡ bỏ trong khoảng một tuần.
Ưu điểm chính của chúng là nhanh và dễ áp dụng, nguy cơ nhiễm trùng thấp hơn
và không cần đến lần thứ hai để cắt chỉ. Để băng dính dính tốt, hãy tẩy dầu trên
da bằng cồn và bôi cồn benzoin quanh mép vết thương.

Chương 2
Kỹ thuật khâu
56
Hình 2.25. Băng dính đã được sử dụng để đóng mép vết thương khi tiến hành sửa chữa
vành tai bị tách vì không có lực căng ở mép vết thương.
Hình 2.26A đến C. Kim bấm dùng để đóng da.
A
C
B

Vinay Saraf, Yadav Savita
57
e-bacsy.com
Chất kết dính phẫu thuật
Chúng có thể được sử dụng khi không có sức căng ở các mép vết thương.
Chất liệu: Chất kết dính mô về mặt hóa học là tất cả các hợp chất ..........................
Hai hóa chất có sẵn trên thị trường là octyl-2-cyanoacrylate (Dermabond và
Ethicon) và N-butyl-2-cyanoacrylate (Indermil, Syneture). Nó có sẵn dưới dạng
các lọ chứa sẵn sử dụng một lần với các đầu bôi thuốc khác nhau. Nó ở dạng
lỏng và trùng hợp khi tiếp xúc với nước hoặc mô chứa nước tạo thành một
lớp màng mềm dẻo liên kết với bề mặt bên dưới. Phản ứng trùng hợp xảy ra
thông qua một phản ứng tỏa nhiệt, trong đó một lượng nhỏ nhiệt được tạo ra.
Octyly-2-cyanoacrylate có độ bền liên kết cao hơn, tính linh hoạt và ít độc tính với
mô hơn so với N-butyl-2-cyanoacrylate.
Làm thế nào để sử dụng?
• Làm sạch chỗ cần đóng bằng cồn hoặc axeton.
• Các mép phải được cân bằng hoàn toàn trước khi bôi keo sinh học.
• Bôi một lớp mỏng keo lên khắp các mép vết thương, kéo dài ra ngoài mép vết
thương từ 5-10 mm.
• Hai đến ba lớp được áp dụng cho octyl-2-cyanoacrylate trong khi một lớp là
đủ cho N-2-butyl cyanoacrylate.
• Bệnh nhân được hướng dẫn để tránh bất kỳ lực căng nào lên mép vết thương
và cũng không được thực hiện bất kỳ công việc chăm sóc vết thương nào tại
nhà.
Chất kết dính phát huy sau 7-14 ngày với sự chồng mép. Bệnh nhân không nên
bôi bất kỳ loại thuốc mỡ hoặc kem nào lên chất kết dính.
Ưu điểm
• Rất nhanh chóng để sử dụng
• Không cần cắt chỉ
• Keo tạo thành một lớp màng có hoạt tính kháng khuẩn và không thấm nước
• Không yêu cầu đào tạo chuyên sâu
• Đặc biệt hữu ích ở trẻ em và bệnh nhân bất hợp tác
• Không có vết khâu.
cyanoacrylate.

Chương 2
Kỹ thuật khâu
58
Nhược điểm
• Chúng không bao giờ cắt mép vết thương
• Không sử dụng keo dán ở các khu vực bị chấn thương nhiều lần hoặc khu vực
có tính di động cao
• Không sử dụng gần mắt và vết thương bị nhiễm trùng
• Chống chỉ định với những người dị ứng với cyanoacrylate
• Đắt.
Ghim bấm
Kim bấm hiếm khi được bác sĩ da liễu sử dụng. Các bác sĩ phẫu thuật sử dụng
chúng để đóng vết thương trên cơ thể (Hình 2.26A đến C) và các chi và dưới
sức căng cao. Kim bấm được làm từ thép không gỉ chất lượng cao và phải tháo
ra trong thời gian 1-2 tuần.
Ưu điểm chính của chúng là nhanh chóng được áp dụng, giảm nguy cơ nhiễm
trùng cũng như phản ứng, và chúng cung cấp sự lành vết thương tốt. Nhược
điểm chính của chúng là giá thành, không thể sử dụng trên các khu vực có tính
di động cao và để lại các vết hằn trên da.

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
59
e-bacsy.com
Chương
3
CẮT BỎ U NANG VÀ
KHỐI U NHỎ
Dhanashree Bhide, Harish Prasad
GIỚI THIỆU
Trong thực hành da liễu, chúng tôi gặp nhiều loại u nang và khối u cần phải cắt
bỏ vì lý do thẩm mỹ cũng như y học và cả để chẩn đoán mô bệnh học chính xác.
Là bác sĩ da liễu được đào tạo, chúng tôi có thể tiến hành cắt bỏ các tổn
thương nhỏ hơn với kết quả thẩm mỹ tốt nếu thành thạo các kỹ thuật thích hợp.
Trong chương này, chúng tôi sẽ nêu bật các quy trình đơn giản và dễ thực hiện,
với các tip và thủ thuật cho từng phương pháp.
Việc phân loại các khối u và u nang đầy đủ và nằm ngoài phạm vi của chương
này. Tuy nhiên, phân loại rộng rãi của các khối u, cần được ghi nhớ, bao gồm:
• Các khối u tế bào sừng – Ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC), ung thư biểu
mô tế bào vảy (SCC), bệnh Bowen, dày sừng actinic, bệnh gai đen và mụn
cóc lòng bàn chân
• Khối u tế bào hắc tố
• Khối u phần phụ
• Khối u Hematolymphoid
• Khối u mô mềm
• Khối u thần kinh
GIỚI THIỆU...................................................................................................................................... 59
CÁC KHỐI U NHỎ VÀ NANG................................................................................... 60
UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO ĐÁY............................................................................ 70
U NANG TUYẾN BÃ / U NANG BÌ............................................................................ 78
LIPOMA......................................................................................................................... 86
ĐAU NANG TUYẾN BÃ............................................................................................... 90
CẮT BỎ CHAI............................................................................................................... 93
Mục lục

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
60
• Hội chứng khối u di truyền
Trong thực tế, các khối u tế bào sừng thường gặp nhất. Chúng tôi sẽ đề cập
đến các điều kiện phổ biến và phương pháp loại bỏ chúng trong chương sau.
CÁC KHỐI U NHỎ VÀ NANG
Nevi tiếp hợp, u hạt sinh mủ, mụn thịt, u nang bã nhờn, u mỡ và nhiều loại u lành
tính nhỏ hơn và u nang có thể được loại bỏ bằng cách cắt bỏ theo hình elip đơn
giản. Các kỹ thuật khác có thể được sử dụng trong một số tình huống đặc biệt
nhất định.
Đôi khi có tình trạng tiến thoái lưỡng nan trong chẩn đoán và việc bảo tồn cấu
trúc mô, do đó cần thiết kiểm tra mô bệnh học. Trong những tình huống như vậy,
cắt bỏ đơn giản có thể được ưu tiên hơn so với RF hoặc laser.
CẮT BỎ THEO HÌNH ELIP ĐƠN GIẢN
Nguyên lý và cách tiến hành
Trước khi lập kế hoạch tạo hình elip, người ta phải xem xét giải phẫu cục bộ, tính
chất có thể có của khối u dù lành tính hay ác tính, các đơn vị thẩm mỹ khi phẫu
thuật trên khuôn mặt, các đường RSTL và kết quả chức năng của thủ thuật.
Các bước (Hình 3.1 và 3.2)
• Văn bản cam kết và test xylocaine trên da
• Ảnh trước thủ thuật
• Các biện pháp vô trùng tiêu chuẩn
• Đánh dấu trước khi tiến hành
• Gây tê tại chỗ
• Đường rạch song song với đường đóng, tức là đường căng da thư giãn (RSTL)
và đường căng da tối thiểu (MSTL)
• Tỷ lệ chiều dài trên chiều rộng là 3:1 hoặc 4:1
• Các đầu của hình elip phải gặp nhau ở một góc 30°
• Trên mặt, cố gắng che sẹo bằng một cosmetic unit duy nhất
• Dao cắt được giữ vuông góc với da lúc bắt đầu rạch và sau đó di chuyển một
góc 45° (Hình 3.2 F)
• Các cạnh được làm gọn trước khi khâu.

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
61
e-bacsy.com
Hình 3.1 A đến F. Lập kế hoạch một hình elip lý tưởng: (A) Một tổn thương dạng nang
ở vùng mông. (B và C) chiều rộng và chiều dài theo tỷ lệ 1: 3. (D) Một hình elip lý tưởng
được lên kế hoạch. (E) Loại bỏ dọc theo đường đã đánh dấu. (F) Đóng vết thương.

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
62
Hình 3.2 A đến F. Cắt bỏ hình elip: (A và B) Tiêm thuốc tê tại chỗ sau khi lập kế hoạch cắt
bỏ hình elip. (C) Hình elip bị cắt bỏ. (D và E) Vết thương liền miệng. (F) Sơ đồ.
A
C
E
F
D
B

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
63
e-bacsy.com
Các phương pháp khác
• Trong khi cắt bỏ các tổn thương gồ lên ở biểu bì, thay vì rạch hình elip, tổn
thương có thể được cắt bỏ và làm mịn đáy với đông máu có thể được thực
hiện bằng cách sử dụng RF (Hình 3.3 A đến D)
• Phần đáy có thể được đông tụ bằng cách sử dụng RF. Có thể sử dụng dụng
cụ khoan có kích thước phù hợp và có thể thực hiện khâu từ 1 đến 2 vết khâu
để tạo điều kiện chữa lành theo ý muốn và tạo ra một vết sẹo thẩm mỹ hơn.
Hình 3.3 A đến D. Cắt sạch tổn thương nhô cao lành tính: (A) Tổn thương nhô cao lành
tính ở má phải. (B) Lưỡi dao được đặt ở góc 45° so với chân. (C) Lưỡi dao được giữ song
song với chân. (D) Sau khi cắt hoàn toàn.
A
C
D
B

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
64
CÁC TIP VÀ BÍ QUYẾT
• Vết rạch phải dọc theo đường Langer ngoại trừ trên da đầu, nơi có thể
rạch ngang hoặc rạch theo hướng tóc.
• Ở lưng, tránh để lại sẹo ở khu vực dây đeo áo ngực.
• Người ta đã quan sát thấy rằng các khối u da đầu trông có vẻ đơn giản
nhưng có thể gây bất ngờ khi kiểm tra mô học và do đó các kỹ thuật cắt
bỏ thích hợp cần được quan sát trong chính vùng mạch máu này.
• Trong khi thực hiện phẫu thuật ở một số vị trí nhất định, đặc biệt là vùng
quanh hốc mắt và cổ, người ta phải biết các chi tiết giải phẫu vì các mạch
quan trọng đi qua rất nông ở những vị trí này.
• Đối với các tổn thương nhỏ hơn, lưỡi dao số 15 có thể được sử dụng và
lưỡi dao số 10 đối với các tổn thương lớn hơn.
• Chỉ khâu có thể chọn tùy theo khu vực: đường viền dùng 6/0 và các khu
vực khác 4/0.
• Tốt hơn là sử dụng chỉ khâu đơn sợi thay vì chỉ đa sợi.
Đổi mới
Trong khi cắt bỏ các khối u da đầu hoặc các tổn thương mạch máu như u hạt
sinh mủ ở các vị trí khác, để cầm máu, có thể sử dụng vòng kẹp động mạch để
tạo áp lực mạnh (Hình 3.4 và 3.5).
Trong niêm mạc miệng, clamp chalazion có thể rất hữu ích để phẫu trường
không có máu trong khi phẫu thuật.
Khi mổ ngón tay và ngón chân, có thể buộc dây cao su ở gốc ngón tay để phẫu
trường không có máu (Hình 3.6 A đến C).
Đối với các tổn thương nhỏ hơn như mụn thịt hoặc u nang nhỏ, kim vát số 21
có thể dùng để rạch một đường nhỏ (Hình 3.7 A và B). Kim có thể được uốn
cong 90° và dụng cụ uốn cong được sử dụng để lấy mụn thịt.
Trong khi phẫu thuật trên các tổn thương có cuống, kéo sắc có thể được sử
dụng sau khi đã thấm tê.
Trước khi cắt bỏ, kẹp phần cuống bằng kẹp động mạch thẳng làm giảm đáng
kể nguy cơ chảy máu (Hình 3.8 A và B).

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
65
e-bacsy.com
Hình 3.4 A và B. (A) Khối u da đầu. (B) Khối u da đầu sau khi cắt bỏ không chảy máu do
bị đè bởi cán kéo.
Hình 3.5 A đến C. (A) U hạt nhiễm khuẩn. (B) Ép động mạch với lượng máu chảy ít nhất.
(C) Trường không có máu.

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
66
Hình 3.6 A đến C. (A) U nguyên bào sợi ở ngón trỏ có buộc garô. (B) Tổn thương được
cắt ra mà không chảy máu. (C) Một trường không có máu sau khi tháo garô.
Hình 3.7 A và B. (A) U nang milia . (B) Loại bỏ bằng kim.

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
67
e-bacsy.com
Hình 3.8 A và B. (A) Cuống tổn thương được giữ ở gốc bằng kẹp động mạch. (B) Tổn
thương có cuống được cắt hoàn toàn không chảy máu
Các biến chứng
Nếu thực hiện đúng cách, rất hiếm khi xảy ra biến chứng. Các biến chứng hiếm
gặp:
• Hình thành khối máu tụ
• Sự nhiễm trùng
• Bục vết thương
• Hoại tử
• Hình thành “Dog ear”.
NẾP DA THỪA “DOG EAR”
“Dog ear” là dị tật hình nón dựng đứng hoặc mô thừa một bên, được thấy sau khi
cắt bỏ và sửa chữa một số tổn thương da nhất định (nhìn thấy ở rìa vết mổ).
Nguyên nhân của “Dog ear”
• Khi lập kế hoạch cắt bỏ hình elip đơn giản và góc cắt lớn hơn 30°.
• Trong phẫu thuật tạo vạt khi hình thành các khuyết tật của các bên không
bằng nhau
• Trong các phẫu thuật thẩm mỹ như phẫu thuật tạo hình vùng bụng, hoặc
phẫu thuật thu gọn bụng, nâng ngực nơi căng da có thể dẫn đến da thừa.

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
68
Ngăn chặn hình thành “Dog ear”
• Dự đoán sự hình thành “Dog ear” là rất quan trọng để ngăn chặn sự hình thành
của nó. Việc cắt bỏ hình elip được lập kế hoạch tốt với tỷ lệ chiều rộng, chiều
dài và góc thích hợp sẽ ngăn chặn sự co kéo trong những thủ thuật cắt đơn
giản.
• Tuy nhiên, nếu các bên vết thương không bằng nhau được hình thành do một
số thay đổi về giải phẫu, có thể tuân thủ các kỹ thuật sau để ngăn ngừa hình
thành “Dog ear”:
• Quy tắc một nửa (Hình 3.9). Trong kỹ thuật này, mũi đầu tiên được đặt ở trung
tâm của tổn thương. Sau đó, các nửa còn lại ở hai bên được khâu lại. Điều này
sẽ trải rộng mô thừa ở cả hai bên bằng nhau trên toàn bộ chiều dài của vết
thương.
• Một cách khác để ngăn ngừa hình thành “Dog ear” là thông qua việc hình
thành tam giác Burow (Hình 3.10).
Mô hình tam giác ở phía dài hơn của vết thương được cắt ra và đóng lại do đó
làm giảm chiều dài. Hình tam giác của Burow có thể được vẽ ở bất kỳ đâu dọc
theo chiều dài, sao cho đường đóng kết hợp với RSTL, đường giao nhau của đơn
vị giải phẫu hoặc đường chân tóc.
Hình 3.9. Quy tắc một nửa. Một đường chỉ chính giữa được khâu trước tiên, sau đó đến
các đường ở hai bên.

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
69
e-bacsy.com
Hình 3.10. Tam giác Burow giảm kích thước phía dài hơn của vết thương
Chỉnh sửa “Dog ear”
“Dog ear” sau khi hình thành có thể được sửa chữa theo nhiều cách.
• Đỉnh của nó được chia bằng dao mổ, do đó tạo ra hai hình tam giác nhỏ
hơn, sau đó được cắt ở gốc và đóng lại (Hình 3.11 và 3.12).
• Đặt một móc da vào đầu “Dog ear”, kéo sang một bên và rạch một hình tam
giác ở bên này và lặp lại tương tự ở bên kia. Một tam giác lớn được loại bỏ
và được đóng lại (Hình 3.13).
• “Dog ear” cũng có thể được sửa chữa bằng cách đơn giản là cắt phần hình
nón của da thành một hình elip mới, do đó đường đóng kéo dài nhưng vẫn
giữ nguyên hướng như vết thương ban đầu (Hình 3.14).
• Trong một kỹ thuật khác, các đường rạch tuyến tính được thực hiện ở hai
bên của mô thừa. Sau đó, mô này được mở ra và được để nằm thẳng trên
vết thương. Mô hình tam giác thừa ở hai bên được cắt bỏ và vết thương
được đóng lại theo hình chữ M ở cuối (Hình 3.15).
Sự hình thành “Dog ear” giả
Việc loại bỏ ít mô ở rìa hơn ở trung tâm như trong hình có thể dẫn đến “Dog ear”
giả (Hình 3.16 A và B).

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
70
Kết luận
Đối với các u nang và khối u lành tính nhỏ, việc cắt bỏ đơn giản với các biến đổi
cụ thể là một công cụ rất hữu ích cho cả chẩn đoán cũng như chỉ định thẩm mỹ.
UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO ĐÁY
Tất cả ung thư biểu mô tế bào đáy đều cần phải cắt bỏ.
NGUYÊN TẮC
• Cắt bỏ hoàn toàn để tránh tái phát
• Vì hầu hết các tổn thương xảy ra trên mặt và vùng cổ, nên kết quả tốt về mặt
chức năng cũng như thẩm mỹ là cần thiết
• Ở mũi, khó xác định rìa ngoại vi và rìa sâu, do đó tỷ lệ tái phát cao hơn gần 2,5
lần. Bắt buộc phải kiểm tra cẩn thận 100% rìa về mô học để đạt được kết quả
như ý.
CÁC PHƯƠNG PHÁP
• Cắt bỏ tại chỗ rộng rãi
• Vi phẫu Mohs.
Cắt bỏ tại chỗ rộng rãi
Chỉ định:
• BCC nguyên phát
• Tổn thương trên thân, cổ và tứ chi
• Typ bề ngoài dạng nốt
• Kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 0,5cm trên mặt và nhỏ hơn hoặc bằng 2cm
trên các vùng cơ thể khác ngoài mặt.
Nguyên tắc cắt bỏ và điều chỉnh: Kích thước của khối u, vị trí giải phẫu, vết loét
và độ sâu thâm nhiễm xác định biên độ cắt bỏ trên lâm sàng. Phân loại mô học
cũng rất quan trọng trong việc xác định cách xử trí trong BCC. Trong khi điều
trị các tổn thương chính, mục tiêu nên là loại bỏ hoàn toàn tổn thương khi can
thiệp phẫu thuật đầu tiên vì các tổn thương nguyên phát có tỷ lệ chữa khỏi cao
hơn và các tổn thương tái phát được biết là xâm lấn hơn. BCC nguyên phát kích
thước nhỏ có thể được cắt bỏ với đường viền 3mm. Đường viền 4mm cho BCC
nguyên phát có đường kính <2cm. Đôi khi viền 3 và 2mm có thể cho tỷ lệ chữa
bệnh tương tự.

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
71
e-bacsy.com
Hình 3.11 A đến D. (A) Một dị dạng hình nón lớn hình thành ở rìa trong một ca phẫu
thuật tạo vạt. (B) Cắt ở đỉnh của hình nón bằng dao mổ. (C) Hai tam giác cắt từ đáy. (D)
Đóng vết thương.
Hình 3.12. Chỉnh sửa “dog ear” nhờ tạo ra hai hình tam giác với đường rạch ở đỉnh của
hình nón.

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
72
Hình 3.13. Kỹ thuật sử dụng một tam giác để chỉnh “Dog ear”.
Hình 3.14. Sửa “Dog ear” với cắt bỏ hình elip đơn giản.

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
73
e-bacsy.com
Hình 3.15. Sửa “Dog ear” với chữ M.
Hình 3.16 A và B. Việc loại bỏ ít mô hơn ở đầu vết cắt làm xuất hiện “dog ear” giả ở (A)
so với (B) dẫn đến đóng phẳng đồng nhất.
Người ta thấy rằng trên lâm sàng khoảng 5% BCCS nhỏ được xác định rõ mở
rộng 4mm. Do đó, rìa ngoại vi 4 đến 5mm sẽ làm tăng tỷ lệ bỏ sót gần 95%. Do
đó, đây là rìa ưu tiên cho BCC nguyên phát với sinh thiết mô học không đau. Tuy
nhiên, các nghiên cứu của Lalloo và Sood đưa ra độ rộng 2mm để điều trị các tổn
thương đơn giản đã được phân định rõ, không tái phát ở vùng đầu và cổ. Vi phẫu
Mohs là một lựa chọn ưu tiên cho BCC nguy cơ tái phát cao. Tuy nhiên, nếu bệnh
nhân không thích vi phẫu Mohs thì nên thực hiện đường cắt bỏ từ 5 đến 6mm.
Khi vết thương bị cắt ra khỏi các vị trí giải phẫu khó như mũi, mi dưới và tai:
việc đóng vết thương đơn giản có thể khó khăn. Trong những tình huống như vậy,
phẫu thuật tạo vạt có thể được yêu cầu để tái tạo lại.

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
74
Các bước (Hình 3.17 và 3.18)
Tương tự như cắt bỏ đơn giản.
CÁC TIP VÀ BÍ QUYẾT
Định hướng chính xác là cần thiết để nhà mô bệnh học có thể nhận xét về các
đường viền ở tất cả các mặt.
Việc sử dụng kính soi da hoặc phóng đại ống kính trước khi phẫu thuật giúp
nhận biết các bờ viền trên lâm sàng và hỗ trợ cho việc cắt bỏ hoàn toàn. Điều này
giúp giảm thiểu tỷ lệ tái phát. Các đặc điểm da dương tính là loét, nhiều nốt màu
xám xanh, cấu trúc dạng lá cây, giãn da và không có mạng lưới sắc tố.
Hình 3.17 A đến F. (A) BCC sắc tố nghi ngờ. (B) Lập kế hoạch hình elip rộng. (C đến E)
hình ảnh trong phẫu thuật của cắt bỏ hình elip. (F) Đóng vết thương.

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
75
e-bacsy.com
Hình 3.17. (tiếp theo)
Hình 3.18 A và B. Cắt bỏ đơn giản và đóng BCC nghi ngờ. Với (A) trước và (B) ngay sau
khi cắt.
Sử dụng nạo trước khi cắt bỏ có thể làm tăng tỷ lệ chữa khỏi bằng cách xác
định chính xác các đường viền thực sự.
Sinh thiết trước phẫu thuật để xác định mức độ nặng của bệnh là cần thiết để
xác định độ rộng khi cắt bỏ.

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
76
Các biến chứng
• Cắt bỏ không hoàn toàn và tái phát
• Biến dạng.
Kết luận
Cắt bỏ rộng rãi tại chỗ là một lựa chọn điều trị tốt cho các tổn thương nguyên
phát, nếu thực hiện cắt bỏ với mức độ thích hợp. Cần phải cắt rộng hơn trong các
khu vực có rủi ro cao như mặt. Các khuyết tật trong trường hợp này rất khó để
đóng lại bằng cách đóng trực tiếp cũng như có kết quả thẩm mỹ và chức năng
tốt, có thể cần phải ghép da và ghép vạt.
Vi phẫu Mohs (Hình 3.19A đến D)
Chỉ định:
• Tổn thương tái phát
• Vùng chữ H của khuôn mặt — tai, mũi, mí mắt và môi
• Phát triển quá mức
• Rộng hơn hoặc bằng 0,5cm ở mặt, hơn hoặc bằng 2cm ở các vùng khác
ngoài mặt. Kích thước hơn 2cm, đường viền không rõ ràng, mô học xâm lấn
• Biên giới không rõ ràng, cắt bỏ không hoàn toàn, đa trung tâm, di căn, loạn
dưỡng thần kinh, hội chứng di truyền với nhiều khối u
• Hữu ích cho các bệnh ung thư da không phải u ác tính khác.
Nguyên tắc cắt bỏ:
• Kiểm tra 100% mép mô
• Đạt được tỷ lệ chữa khỏi cao
• Bảo tồn mô.
Các thay đổi khác
Đối với việc cắt bỏ đơn giản, nó được thực hiện theo từng giai đoạn. Khối u cắt
bỏ được lập bản đồ, các phần đông lạnh được kiểm tra và sau đó tùy theo mức
độ, việc cắt bỏ được thực hiện trong giai đoạn thứ hai để loại bỏ được hoàn toàn
thương tổn.

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
77
e-bacsy.com
Hình 3.19 A đến D. (A) Khối u được đánh dấu, phá bằng nạo và thực hiện cắt bỏ cách
mép từ 2 đến 3mm. (B) Việc đánh dấu được thực hiện để đảm bảo định hướng việc cắt
thành 4 mảnh. (C) Tổn thương được lật ngược và đặt trong cryostat để lớp biểu bì và rìa
sâu nhất nằm trong một mặt phẳng. (D) Phần đông lạnh được chuẩn bị, các phần nằm
ngang được lấy và kiểm tra sau khi nhuộm H và E.
Các bước
• Xác định khối u, đánh dấu rìa, thấm thuốc tê tại chỗ
• Debulking (phẫu thuật giảm thiểu u tối đa) bằng nạo
• Vết cắt được thực hiện cách mép nạo từ 2 đến 3mm với góc dao mổ 45° đi
qua toàn bộ độ sâu của lớp hạ bì. Thu được mảnh mô hình đĩa. Định hướng
giải phẫu được bảo tồn bằng cách đánh dấu với các màu sắc khác nhau. Bệnh
nhân mặc quần áo và chờ khoảng 45 phút
• Phân đoạn được thực hiện dọc theo các đường đã ghi. Mẫu vật được lật lại và
lập bản đồ để bảo tồn giải phẫu
• Các phần nằm ngang được lấy, đưa vào cryostat và kiểm tra dưới kính hiển vi
sau khi nhuộm bằng H và E. Các phần này được chuẩn bị sao cho rìa biểu bì
và hạ bì nằm trong cùng một mặt phẳng.

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
78
Nhận diện màu sắc
• Màu đỏ - khối u
• Màu hồng - bờ dọc
• Màu xanh lam - bờ ngang.
CÁC TIP VÀ BÍ QUYẾT
Sử dụng nạo trước khi cắt bỏ BCC có thể làm tăng tỷ lệ chữa khỏi bằng cách
xác định chính xác các bờ thực sự.
Các biến chứng
• Nhiễm trùng
• Sẹo.
Kết luận
Vi phẫu Mohs cho phép kiểm tra 100% bờ khối u và do đó khả năng tái phát là rất
ít. Ở những khu vực có nguy cơ cao, nơi có biên độ rộng hơn, cần thiết sử dụng
vạt và mảnh ghép để mang lại kết quả thẩm mỹ và chức năng tốt. Tuy nhiên, đối
với các tổn thương nguyên phát có kích thước nhỏ hơn, kỹ thuật này có thể tốn
nhiều công sức và chi phí. Do đó, trong những trường hợp này, việc cắt bỏ rộng
rãi tại chỗcó thể được thực hiện sau khi soi da và sinh thiết da trước đó để xác
định mức độ của khối u.
CÁC BIỆN PHÁP THAY THẾ
Nạo và đốt, liệu pháp áp lạnh, bức xạ, liệu pháp quang động và imiquimod tại
chỗ.
U NANG TUYẾN BÃ / U NANG BÌ
GIỚI THIỆU
U nang tuyến bã hoặc u nang bì là một khối lành tính với các nốt sần trên bề mặt
xảy ra do vỡ nang lông. Cắt bỏ được chỉ định nếu tổn thương bị nhiễm trùng lần
thứ hai gây đau, hoặc nếu nó có kích thước lớn ở vị trí quan trọng về mặt thẩm
mỹ, ví dụ như mặt hoặc ở vị trí mà chức năng cơ thể bị ảnh hưởng, ví dụ: tổn

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
79
e-bacsy.com
thương trên lưng có thể gây khó chịu khi ngủ. Nếu phát hiện thấy bất kỳ vết viêm
nào, bạn nên đợi cho đến khi ổn định, vì thành nang rất dễ vỡ và có khả năng bị
vỡ dẫn đến việc cắt bỏ không hoàn toàn.
NGUYÊN TẮC
• Bắt buộc phải cắt hoàn toàn nang ra ngoài để ngăn ngừa tái phát
• Mô chết cần được xử lý đúng cách
• Đưa thuốc tê vào phải theo phương thức gây tê miền (field block) để tránh vỡ
thành nang trong khi tiêm
• Mục đích của việc điều trị là sẹo để lại là tối thiểu và phục hồi nhanh chóng.
CÁC PHƯƠNG PHÁP
• Cắt bỏ rộng truyền thống
• Kỹ thuật mini hole.
CẮT BỎ RỘNG TRUYỀN THỐNG
Cắt bỏ rộng truyền thống tuân theo các nguyên tắc của phẫu thuật hình elip cơ
bản. Ưu điểm của các kỹ thuật này là đảm bảo loại bỏ hoàn toàn thành nang do
đó ngăn ngừa tái phát. Tuy nhiên, chúng dẫn đến sẹo dài hơn so với kỹ thuật Mini
hole (Hình 3.20 A đến D).
Chỉ định
• Nang trên mặt
• Các nang lớn chưa từng bị nhiễm trùng hoặc bị vỡ.
Ưu điểm
• Toàn bộ nang có thể được lấy ra qua một lỗ nhỏ hơn, tạo điều kiện cho việc
chữa lành nhanh hơn
• Vết sẹo tối thiểu
• Không cần chỉ khâu
• Thời gian phẫu thuật ít hơn
• Chảy máu tối thiểu.
Nhược điểm
Vô tình vỡ thành nang có thể dẫn đến việc cắt bỏ không hoàn toàn và tăng khả

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
80
năng tái phát.
Các bước (Hình 3.21 A đến J)
• Gây tê miền sử dụng xylocaine 2% với adrenaline sau khi thực hiện tất cả các
biện pháp phòng ngừa vô trùng
• Luôn đánh dấu tổn thương trước khi xâm nhập, vì các tổn thương nhỏ có thể
bị xóa sau khi tiêm
• Xoa bóp nhẹ nhàng để tạo điều kiện khuếch tán thuốc tê
• Chờ 10 phút để adrenaline có tác dụng
• Lỗ nhỏ từ 1 đến 2mm được tạo ra trên bề mặt của u nang
• Lỗ được mở rộng bằng kẹp động mạch
• Tất cả các thành phần bên trong được ra ngoài nhờ áp lực nhẹ nhàng
• Thành nang rỗng được kéo từ từ ra ngoài qua lỗ
• Mô chết được rửa sạch bằng betadine và sau đó là nước muối sinh lý bình
thường
• Băng vết thương.
Các phương pháp khác
• Sử dụng nạo để bộc lộ bên trong. Trong khi vô tình làm vỡ thành nang, đây có
thể là một phương pháp hữu ích trong kỹ thuật Mini hole.
• Áp dụng áp lực bên thay vì áp suất thẳng đứng để ép các chất bên trong. Điều
này có thể giảm thiểu nguy cơ vỡ thành nang.
• Dùng khoan cắt từ 2 đến 3mm thay vì dao mổ để tạo lỗ nhỏ.
• Sử dụng góc xiên của kim cỡ 20 để mở rộng lỗ thủng.
• Chờ cho đến khi tình trạng viêm thuyên giảm khi các mô bị viêm có thể điều
trị được.
• Kỹ thuật thủy tách (Hình 3.22 A đến K) Một đường rạch hình nêm nhỏ được
thực hiện trên đỉnh của u nang, cẩn thận để không đâm vào thành u nang.
Phần nêm sau đó được cắt bỏ khỏi phần còn lại của da nhưng vẫn để nguyên
lớp bì. Sử dụng móc da và kéo / dao mổ, việc rạch da được thực hiện cẩn thận
giữa thành nang và vỏ da bằng cách sử dụng nêm làm giá đỡ. Các nhân của
hình chêm có thể được giải phóng và quá trình mổ xẻ tiếp tục cho đến khi u
nang được đưa vào toto. Ưu điểm là vết sẹo nhỏ.

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
81
e-bacsy.com
Hình 3.20 A đến D. Cắt bỏ rộng truyền thống. (A) Nang bã nhờn trên trán. (B) Một hình
elip được lên kế hoạch xung quanh. (C) Cắt bỏ u nang. (D) Đóng vết thương.
• Loại bỏ bằng kỹ thuật 2 bước. Phương pháp này được sử dụng như một giải
pháp thay thế để điều trị các u nang chưa bị nhiễm trùng, đặc biệt là các u
nang lớn hơn và u nang ở những vùng da dày. Bước đầu tiên, phần bên trong
u nang được loại bỏ sau khi tạo lỗ nhỏ bằng cách sử dụng tia laser CO2. Sau
khoảng cách 1 tháng, thành nang được bóc tách bằng kỹ thuật rạch tối thiểu.
Logic của việc loại bỏ nang sau 1 tháng là sau khi loại bỏ các chất bên trong,
nang sẽ vỡ vụn và có kích thước nhỏ. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc
loại bỏ hoàn toàn thành u nang, do đó chỉ cần xử lý tối thiểu và tạo ra vết sẹo
mờ. Ưu điểm khác của việc sử dụng laser CO2 là ít chảy máu, hầu như không
có khả năng nhiễm trùng và thao tác dễ dàng trong quá trình thực hiện.

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
82
Hình 3 .21 A đến G. (A và B) Tổn thương được được đánh dấu bằng màu (C) Gây tê miền.
(D) Thành phần bên trong được bộc lộ qua một lỗ hẹp. (E) Thành nang được giữ bằng
kẹp và được kéo ra bằng lực kéo nhẹ. (F) Loại bỏ hoàn toàn thành nang. (G) Vết cắt tối
thiểu có thể được đóng lại bằng chỉ khâu.

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
83
e-bacsy.com
Hình 3.21 H đến J. (H) Đã đánh dấu bờ nang và gây tê miền. (I) Góc xiên của kim 20G
dùng để tạo lỗ và bộc lộ nội dung bên trong. (J) Thành nang được cắt bỏ bằng kẹp động
mạch.

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
84
Hình 3.22 A đến F. Loại bỏ u nang bã nhờn bằng phương pháp thủy tách.

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
85
e-bacsy.com
Hình 3.22 G đến K. Sự thủy tách u nang bã nhờn. Cắt bỏ sau đó khâu.

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
86
Các bước
• Nhiều lỗ được tạo ra bằng cách sử dụng tia laser CO2 để tạo lỗ từ 2 đến 4mm
• Tạo áp lực nhẹ nhàng được để bộc lộ một phần bên trong u nang
• Khoang u nang được bơm NaCl 0,9% và thành bên trong được khử trùng bằng
povidone iodine
• Vết thương được khâu hoặc dán
• Sau 1 tháng, kỹ thuật Mini hole được thực hiện để loại bỏ thành nang.
LIPOMA
GIỚI THIỆU
U mỡ là loại u mô mềm lành tính phổ biến bao gồm các tế bào mỡ. Những khối u
này thường được tìm thấy ở những nơi có mô mỡ. Chúng là khối u phổ biến nhất
của trung mô và hiện diện dưới dạng khối u mềm, bất động dưới da, không gây
ra triệu chứng và do đó, ít nhận được sự quan tâm của bệnh nhân hoặc bác sĩ.
U mỡ đơn độc được phân thành hai loại, u mỡ bề mặt và u mỡ vùng sâu / dưới
da. Lipomas hiếm khi nằm trong cơ và giữa các cơ. Trước đây được gọi là “u mỡ
trong cơ” và sau đó là “u mỡ giữa các cơ.” Tỷ lệ mắc bệnh u mỡ trong cơ và giữa
các cơ lần lượt là 1,8% và 0,3 %.
Không cản quang và nghèo mạch máu là đặc điểm của lipomas khi kiểm tra
hình ảnh chụp X quang đơn giản. Tuy nhiên, các u mỡ có vị trí sâu, lớn hoặc bất
thường và có các triệu chứng chèn ép mạch thần kinh cần đánh giá bằng MRI để
xác định và khu trú các khối u này.
CÁC TIP VÀ THỦ THUẬT
• Thêm một giọt phenol sau toàn bộ quy trình để phá hủy hóa học bất kỳ
tàn tích nào của thành nang.
• Steroid quanh da một tuần trước đó sẽ giúp khu trú tổn thương.
• Đặt 2 tinh thể i-ốt vào trung tâm của u nang. Trong vài tuần tới, u nang trở
nên nâu sẫm, cứng và có thể dễ dàng bộ lộ ra khỏi da.
• Lấy chỉ khâu đơn lẻ để tạo điều kiện lành vết thương và tạo sẹo tốt hơn về
mặt thẩm mỹ.

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
87
e-bacsy.com
QUY TRÌNH
Chuẩn bị trước phẫu thuật
• Có sự đồng ý của bệnh nhân
• Chụp ảnh
• Test liều.
Những điều cần tránh trước khi phẫu thuật
• Rượu, hút thuốc
• Thuốc: thuốc giải lo âu, vitamin K.
Các bước (Hình 3.23 A đến H)
• Chuẩn bị
• Làm sạch và trải toan
• Đường viền tổn thương được đánh dấu bằng bút phẫu thuật
• RSTL được xác định và đánh dấu vết mổ theo kế hoạch
• Gây mê miền dọc theo tất cả các bờ
• Sử dụng cán dao số 4 với lưỡi dao số 15
• Đường rạch: Đường kính từ một nửa đến một phần ba của u mỡ bên dưới —
Vết rạch càng nhỏ, độ thẩm mỹ càng cao. Ngày nay, kỹ thuật bóc tách qua lỗ
hẹp (NHET) thường được sử dụng, trong đó lỗ sinh thiết hoặc chỉ một vết rạch
được tiến hành với lưỡi dao số 11.
• Bóc tách: Dùng kẹp cong cầm máu theo mọi hướng. Có thể tiến hành thủy
tách bằng nước muối thông thường hoặc thuốc gây tê.
• Cắt bỏ: Sau khi được tách ra, một kìm cầm máu có thể được sử dụng để nắm
lấy phần chân và có thể được kẹp để loại bỏ toàn bộ hoặc từng chút một. Nếu
u mỡ quá lớn, vết mổ có thể được mở rộng
• Đóng vết mổ: Để ý bất kỳ thành phần nào còn sót lại. Kiểm tra cẩn thận đáy,
bất kỳ điểm chảy máu nào cũng cần được đốt cầm máu phù hợp. Hai lớp chỉ
khâu để tránh không gian chết, bên trong dùng chỉ tự tiêu (vicryl) và chỉ không
tiêu (prolene) ngoài da vuông góc với RSTL
• Dẫn lưu: Có thể được sử dụng nếu vết khâu không kín để ngăn tích tụ huyết
thanh hoặc hình thành khối máu tụ
• Băng bó: Có thể bôi kháng sinh tại chỗ, sau đó đắp gạc khô, lần lượt được
băng lại bằng băng phẫu thuật và băng chun vết thương vuông góc với vết
mổ.

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
88
Chăm sóc và tư vấn hậu phẫu
• Tương tự với các thủ tục khác
• Thường xuyên kiểm tra xem có dịch từ dẫn lưu không, nếu được sử dụng
Hình 3.23 A đến H. (A) Một u mỡ lớn trên mu bàn tay. (B) Một đường rạch để bộc lộ khối
u. (C đến G) Hình ảnh phẫu thuật cho thấy toàn bộ khối u. (H) Bước đóng da cuối cùng.

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
89
e-bacsy.com
Hình 3.23 (tiếp theo)
• Có thể rút dẫn lưu sau 2 hoặc 3 ngày
• Tuân theo các hướng dẫn cắt chỉ như được mô tả.
CÁC TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT
U mỡ trán / U mỡ liên quan đến trán
Lipoma liên quan đến trán phát sinh ở mô sâu hơn, so với lipoma truyền thống
phát sinh trong mô dưới da. Chúng có thể phát sinh ở một trong bốn vị trí: (1)
trong chính cơ trán, (2) giữa cơ trán và màng cơ sâu, (3) trong mô liên kết lỏng
lẻo giữa màng sâu của cơ trán và màng xương còn được gọi là “lipomas dưới
màng xương” và (4) bên dưới màng xương. U mỡ trán cũng có thể xuất hiện ở cơ
thái dương dưới dạng u mỡ thâm nhiễm.
Loại bỏ u mỡ trong cơ hoặc sâu hơn đòi hỏi phải rạch sâu hơn vào màng cơ
hoặc cơ để cắt bỏ hoàn toàn so với các khối u dưới da. Phải cẩn thận giải phẫu
liên quan của các bó mạch thần kinh trên ổ mắt, cơ trán và cân cơ.
Lưu ý: Tiêm phosphatidylcholine (PDC) cùng với deoxycholate (DC) là một
phương pháp đã được chứng minh là thành công trong việc giảm kích thước của
u mỡ.

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
90
CÁC TIP VÀ BÍ QUYẾT
• Khi các tổn thương dưới da lành tính ở những vùng có thể nhìn thấy rõ
được trực tiếp cắt bỏ, sẹo có thể biến dạng hơn so với tổn thương ban
đầu. Các tổn thương dưới da có thể được cắt bỏ thông qua các vết rạch
nằm ở những khu vực lành sẹo với sự biến dạng tối thiểu. Các vết rạch
thường được sử dụng trong phẫu thuật thẩm mỹ có thể được sử dụng để
loại bỏ các tổn thương ở mặt và vú với các biến chứng tối thiểu và kết quả
thẩm mỹ vượt trội.
• Đánh dấu các đường rạch trước khi thấm thuốc tê là rất quan trọng.
• Thủy tách có thể làm tăng tốc độ cắt bỏ.
• Việc bóc tách tốt là cực kỳ quan trọng vì đôi khi các bó mạch thần kinh có
thể có các u mỡ bao bọc; đặc biệt phải cẩn thận trong khi xử lý lipomas
trên cổ.
• Mặc dù chẩn đoán lipomas trên lâm sàng rất đơn giản, FNAC nên được
thực hiện để xác nhận và ghi nhận kết quả chẩn đoán. Trong các loại u
mỡ thâm nhiễm hoặc trong cơ, cũng nên xem xét chụp X-quang, CT, MRI.
• Việc đóng khoảng là rất quan trọng, bằng cách khâu hai lớp hoặc cắt lớp
da lỏng lẻo trong trường hợp u mỡ lớn.
• Các chất phân giải mỡ nội mạc đã được sử dụng như liệu pháp trung gian.
Sau khi tiêm, 1 đến 2 ngày thấy ban đỏ, phù nề và đôi khi thấy đau. Sau đó
các tổn thương co lại trong một khoảng thời gian, tuy nhiên tỷ lệ tái phát
rất cao.
ĐAU NANG TUYẾN BÃ
GIỚI THIỆU
Đau nang tuyến bã là một rối loạn da lành tính không phổ biến. Nó được Jamie­
son mô tả lần đầu tiên vào năm 1873 và cái tên được Pringle đặt vào năm 1899.
“Steato” và (Cyst) là những từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là “có mỡ” và “túi”. “Multi”
và “Plex” là những từ tiếng Latinh có nghĩa là “nhiều mạng lưới” .Tình trạng này
có thể do di truyền (như một đặc điểm trội của nhiễm sắc thể) hoặc các trường
hợp lẻ tẻ gặp phổ biến hơn.Nó thường bắt đầu ở tuổi vị thành niên hoặc đầu đời
trưởng thành.
LÂM SÀNG
Steatocystomas có thể đơn độc, thường là nhiều nốt, tái phát, từ vàng đến màu

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
91
e-bacsy.com
da, hình vòm, mềm, di động, các nốt và nốt dạng nang ở da, thường có đường
kính vài mm đến kích thước lớn hơn, thường không có triệu chứng, nhưng có thể
ngứa hoặc đau nếu bị lây nhiễm.
Biểu bì bên trên thường bình thường, không có lỗ thủng trung tâm. Thân và
các chi phía gần là các vị trí thường liên quan, các tổn thương dạng đám có thể
xuất hiện ở bất cứ đâu, bao gồm cả bìu. Nó có thể xuất hiện với các biến thể bất
thường: u mềm, sẩn, như u tế bào mỡ đa nang hoặc u hạt dị vật, và hiếm khi, có
thể có phân bố tuyến tính. Nếu châm chích, có thể thấy chất lỏng màu vàng.
Steatocystoma là u nang ‘bã nhờn’ thực sự duy nhất. Nó chứa các tiểu thùy bã
nhờn trong thành mỏng của u nang, hoặc nó có thể có các ống dẫn chất nhờn
chảy vào khoang u nang.
CHUẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Nang lông tóc bùng phát, đa nang dạng biểu bì, u mỡ, u vàng, u xơ thần kinh và
u ống tuyến mồ hôi là những chẩn đoán phân biệt có thể đưa ra.
QUẢN LÝ
Phác đồ điều trị với isotretinoin đã được thử với các trường hợp tái phát. Phương
thức phẫu thuật với nhiều kỹ thuật khác nhau đã được thử nghiệm và laser CO2
đã được sử dụng để mở rộng và phá hủy các u nang với một số thành công nhất
định. Các liệu pháp kết hợp đã cho kết quả rõ rệt so với các liệu pháp riêng lẻ.
KỸ THUẬT PHẪU THUẬT
• Kẹp với kẹp động mạch
• Sử dụng lưỡi dao số 11 để rạch tổn thương và kẹp động mạch để loại bỏ thành
nang
• Móc tĩnh mạch bằng kẹp muỗi
• Cắt bỏ với ghép da
• Cắt bỏ khối u từ bên trong với phương pháp tiếp cận đường chân tóc phía
trước
• Dùng kim chọc thủng u nang từ một bên, sau đó là bộc lộ bên trong của nó
• RF được sử dụng để tạo các vết rạch nhỏ trên u nang để bộc lộ thành phần
bên trong cùng với thành của nó
• Dao điện được sử dụng để chọc thủng, u nang bị bóp và thành u nang được
lấy ra bằng kẹp.

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
92
U NANG TUYẾN BÃ VÙNG BÌU
• Chọc và bộc lộ bên trong bằng kim 18G
• Rạch bằng dao số 11, tiếp theo là cắt bỏ thành nang bằng kẹp động mạch
• Rạch bằng RF sau đó cắt bỏ u nang bằng kẹp động mạch
• Các tổn thương nhỏ có thể được loại bỏ bằng cách nạo sau đó khâu lại
• Cắt bỏ bằng cách sử dụng dụng cụ bấm sinh thiết và khâu lại (Hình 3.24 A
và B)
• Vết rạch hình elip nhỏ hơn, bóc tách gọn hơn và cắt bỏ hoàn toàn (Hình 3.25
A và B)
• Cắt bỏ sau đó là ghép da
• Cắt một nửa, tiếp theo là bóc tách u nang từ bên dưới, cắt bỏ hoàn toàn và
đóng lại.
Hình 3.24 A và B. (A) Kẹp sinh thiết da được đặt vuông góc với da và chuyển động quay
nhẹ nhàng về phía dưới. (B) Tổn thương bị cắt bỏ sau khi chạm vào da bằng kìm bấm.

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
93
e-bacsy.com
Hình 3.25 A và B. Cắt bỏ hình elip và đóng khối u tuyến bã ở bìu.
CÁC TIP
• Có thể sử dụng phong bế dây thần kinh lưng, nếu có quá nhiều tổn thương thì
phải cắt bìu.
• Đánh dấu các đường viền trước khi chụp ảnh, nếu không nhìn thấy.
• Đánh dấu phẫu thuật trước khi gây tê, vì các tổn thương nhỏ dễ bị che lấp.
• Xác nhận FNAC và hồ sơ.
CẮT BỎ CHAI
Chai ở bàn chân chai nói chung là một vùng da tăng sừng được mô tả rõ ràng với
lõi sừng trung tâm và thường gây đau đớn khi chịu áp lực. Nó được hình thành
do áp suất trực tiếp không liên tục trên một khu vực giới hạn.

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
94
ĐÁNH GIÁ TRƯỚC PHẪU THUẬT
• Vấn đề chỉnh hình cần được khắc phục
• Chỉnh sửa giày dép
• Bệnh mạch máu ngoại vi được loại trừ
• Mức đường huyết – để ngăn ngừa bệnh không lành.
QUY TRÌNH TỪNG BƯỚC
• Lignocaine 1% được tiêm vào tổn thương và đợi trong 15 phút.
• Chai có thể được cắt bằng cách sử dụng dao số 11 hoặc kẹp.
• Với lưỡi dao số 11, rạch dọc theo bờ chai. Lưỡi dao được đưa vào một góc sâu
đến mức của đáy của chai và quay theo chu vi để loại bỏ hình nón của chai
(Hình 3.26 A và B).
• Tương tự, một kìm sinh thiết da được đặt vuông góc với bề mặt da và xoay
xuống dưới cho đến khi toàn bộ hình nón được loại bỏ (Hình 3.27 A đến D).
• Tổn thương được gói bằng gạc ngâm betadine.
• Băng ép.
Hình 3.26 A và B. Cắt bỏ chai với dao phẫu thuật.

Dhanashree Bhide, Harish Prasad
95
e-bacsy.com
Hình 3.27 A đến D. (A) Nhiều chai trên chân. (B) Cắt bỏ chai. (C) Sau khi cắt bỏ, tổn
thương được gói bằng gạc ngâm betadine. (D) Phần chai được cắt bỏ.

Chương 3
Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ
96

Madura C, Pushpa KR
97
e-bacsy.com
Chương
4
PHẪU THUẬT
NỐT RUỒI
Madura C, Pushpa KR
GIỚI THIỆU
Loại bỏ nốt ruồi là một trong những thủ thuật phẫu thuật da liễu thường được
thực hiện. Nốt ruồi hay một tế bào biểu bì tạo hắc tố là một cụm lành tính của
các tế bào biểu bì tạo hắc tố phát sinh do sự tăng sinh của các tế bào hắc tố
giữa lớp biểu bì và hạ bì. Dựa trên các đặc điểm hình thái và mô bệnh học, nevi
có thể ở dạng nối, hỗn hợp, trong da, hoặc loạn sản (Hình 4.1 A đến C). Chúng
có thể biểu hiện dưới dạng các dát đen nâu hoặc tổn thương dạng sẩn ở bất cứ
đâu trên cơ thể. Các tổn thương thường tạo ra các tác động đến thẩm mỹ và do
đó bắt buộc phải cắt bỏ. Bất kỳ sự gia tăng gần đây về kích thước, thay đổi màu
sắc hoặc phát triển một triệu chứng mới ở nốt ruồi đều khiến bệnh nhân lo sợ về
bệnh ác tính và do đó yêu cầu loại bỏ nó. Lên đến 40% khối u ác tính có liên quan
đến một khối u tế bào hắc tố tiền thân. Yếu tố dự đoán nguy cơ phát triển khối u
ác tính lớn nhất là tổng số khối u ác tính. Bệnh nhân cũng tìm cách loại bỏ vì lý
do cơ học / chức năng nhưng sự mất thẩm mỹ của nốt ruồi là dấu hiệu phổ biến
nhất để phẫu thuật nốt ruồi (Bảng 4 .1).
Chương này mô tả các phương thức điều trị khác nhau, nhấn mạnh vào các kỹ
thuật phẫu thuật theo từng bước, chia sẻ tất cả các mẹo và thủ thuật để làm cho
kỹ thuật phẫu thuật trở nên đơn giản với kết quả thẩm mỹ tốt nhất.
Mục lục
GIỚI THIỆU...................................................................................................................................... 97
LỰA CHỌN BỆNH NHÂN........................................................................................................... 98
NGUYÊN TẮC PHẪU THUẬT CHO NỐT RUỒI................................................................... 99
CÁC LOẠI PHẪU THUẬT NỐT RUỒI....................................................................................100
CHĂM SÓC HẬU PHẪU............................................................................................................115
CÁC BIẾN CHỨNG CỦA PHẪU THUẬT NỐT RUỒI........................................................116
NEVI HẮC TỐ BẨM SINH.........................................................................................................118
TỔNG KẾT......................................................................................................................................120

Chương 4
Phẫu thuật nốt ruồi
98
LỰA CHỌN BỆNH NHÂN
Có nhiều phương thức tẩy nốt ruồi khác nhau và thường đơn giản với thời gian
học ngắn. Bao gồm các phương pháp hiện có, mức độ liên quan của chúng với
một loại nốt ruồi cụ thể, tác dụng phụ, chăm sóc sau phẫu thuật, sẹo và khả
năng tái phát (Bảng 4.2). Như trong bất kỳ quy trình phẫu thuật nào, cần được sự
đồng ý của bệnh nhân. Kết quả tối ưu phụ thuộc vào việc lựa chọn phương thức
và kỹ thuật điều trị phù hợp, dựa trên loại và vị trí nốt ruồi, mang lại cho cả bệnh
nhân và bác sĩ điều trị sự hài lòng về kết quả.
Thường không cần kiểm tra rộng rãi đối với phẫu thuật nốt ruồi. Xét nghiệm
máu được thực hiện để loại trừ bệnh đái tháo đường và các rối loạn chảy máu.
Không có chống chỉ định tuyệt đối cho bất kỳ kỹ thuật nào. Vì hầu hết các thủ
thuật là dành cho chỉ định thẩm mỹ, nên thủ tục được hoãn lại trong trường hợp
nhiễm trùng tích cực tại chỗ hoặc nếu bệnh tiểu đường không được kiểm soát
(Bảng 4.3). Chống chỉ định RF ở bệnh nhân bị bệnh tim, bệnh nhân có máy tạo
nhịp tim và bộ phận giả bằng kim loại. Kỹ thuật nạo và bấm cắt chống chỉ định
trong trường hợp nghi ngờ bệnh ác tính.
Chống chỉ định bấm cắt bỏ và ghép trong trường hợp có u nevi lớn, nevi có kích
thước bất thường và tổn thương trên các vùng di động.
Hình 4.1 A đến C. (A) Nevi tiếp giáp. (B) Compound nevus. (C) Intradermal nevus.
•
Aesthetic indication
•
Mechanical irritation
•
Suspicion of malignancy
Bảng 4.1. Nốt ruồi và các chỉ định.

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi imajbet giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Trabzon escort escort trabzon Trabzon escort bayan Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler