sad

15/09/2026 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh •

Giới thiệu về Atlas of Asian Rhinoplasty

Trong lĩnh vực phẫu thuật thẩm mỹ, mũi của người châu Á sở hữu những đặc điểm giải phẫu học riêng biệt đòi hỏi các kỹ thuật tiếp cận khác hẳn so với mũi người phương Tây (Caucasian). Cuốn Atlas of Asian Rhinoplasty của tác giả Man Koon Suh là một tài liệu kinh điển, cung cấp cái nhìn toàn diện và chi tiết về các chiến lược phẫu thuật tối ưu cho đối tượng bệnh nhân này.

Khác với mũi phương Tây thường cần thu nhỏ, mũi châu Á thường đòi hỏi sự nâng cao sống mũi, kéo dài đầu mũi và xử lý da dày. Cuốn sách đi sâu vào từng khía cạnh từ giải phẫu cơ bản đến các kỹ thuật phức tạp như sử dụng sụn sườn và chỉnh sửa mũi gồ.

Nội dung tóm tắt và các điểm nổi bật

Tài liệu bao gồm các chương chi tiết, hướng dẫn từng bước qua các quy trình phẫu thuật với hình ảnh minh họa rõ ràng:

  • Giải phẫu và sinh lý mũi người Châu Á: Phân tích sâu về độ dày da, cấu trúc sụn cánh mũi lớn nhỏ và yếu, sụn vách ngăn hạn chế, và hệ thống mạch máu thần kinh. Đặc biệt chú trọng vào sự khác biệt so với mũi phương Tây để đưa ra chỉ định phẫu thuật phù hợp.
  • Vật liệu cấy ghép và Sụn tự thân: So sánh ưu nhược điểm của Silicone và e-PTFE (Gore-Tex). Hướng dẫn chi tiết kỹ thuật lấy và xử lý các loại sụn tự thân: sụn tai, sụn vách ngăn, sụn sườn, cân thái dương và trung bì mỡ.
  • Kỹ thuật nâng sống mũi: Các phương pháp đẽo gọt implant (chữ I, chữ L), kỹ thuật đặt chất liệu dưới màng xương để tránh lộ sóng và di lệch. Đặc biệt là kỹ thuật sử dụng sụn sườn khối (en bloc) hoặc sụn thái nhỏ bọc cân (diced cartilage wrapped in fascia) cho các ca mũi khó hoặc da mỏng.
  • Chỉnh sửa vòm mũi và xương: Kỹ thuật chỉnh mũi gồ (hump reduction) bao gồm cắt từng phần (component hump reduction) để tránh biến dạng V-ngược. Các kỹ thuật đục xương (osteotomy) để thu hẹp nền mũi rộng và đóng vòm mũi hở.
  • Tạo hình đầu mũi: Các chiến lược xử lý đầu mũi to bè (bulbous tip), đầu mũi ngắn hếch, và đầu mũi dài rủ xuống bằng cách sử dụng các loại mảnh ghép trụ mũi, ghép mở rộng vách ngăn (septal extension graft).

Giá trị thực tiễn

Đây là tài liệu “gối đầu giường” cho các bác sĩ phẫu thuật tạo hình muốn chuyên sâu về nâng mũi cấu trúc. Sách không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn chia sẻ các kinh nghiệm lâm sàng quý báu để xử lý các biến chứng thường gặp như lộ sóng, lệch vẹo, co rút bao xơ và nhiễm trùng.

Trang: / 293
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

1
E-bacsy.com
book
atlas of
Asian Rhinoplasty

2
E-bacsy.com
book
Mục lục
1. Giải phẫu và sinh lí để phẫu thuật mũi
9
Định hướng giải phẫu mũi

10
Giải phẫu bề mặt và thuật ngữ cơ bản của mũi

11

Mũi: nhìn thẳng
11

Mũi: nhìn nghiêng
13

Mũi: nhìn nền mũi (Hình 1.8)
15
Đơn vị thẩm mỹ của mũi 
16
Các mô mềm của mặt ngoài mũi 
17

Da và mô dưới da
17


Năm lớp mô mềm mũi
19


Da
19


Lớp mô mềm dưới da
20

Các cơ mũi ngoài
22


Cơ cau mày
23


Cơ mũi
23


Cơ ngang mũi
23


Cơ cánh mũi (Dilator Naris Posterior Muscle: Cơ giãn lỗ mũi sau)
23


Cơ nâng môi trên và cánh mũi
24


Cơ hạ vách mũi
25


Cười hở lợi
26


Cơ giãn lỗ mũi trước
27


Cơ hạ mũi nhỏ
27


Tiêm Botulinum Toxin vào cơ mũi
27

Cung cấp máu
27


Cung cấp máu bên ngoài
27


Động mạch cảnh ngoài
28


Động mạch cảnh trong
28

Cung cấp máu bên trong
29


Cung cấp máu cho thành bên trong của mũi 
30


Cung cấp máu cho vách ngăn mũi
30

Tĩnh mạch
30
Dây thần kinh cảm giác

30

Cung cấp thần kinh cảm giác bên ngoài mũi
31

Cung cấp thần kinh cảm giác bên trong
31
Khung mũi ngoài

33

Vòm xương
34


Khẩu độ tháp mũi
35


Vùng keystone
35


Tam giác Webster
37

Vòm sụn
38


Sụn bên trên
38


Vùng van mũi trong
39

3
E-bacsy.com
book


Van mũi trong
40


Tam giác ngoài
41


Sụn cánh mũi lớn
41


Trụ trong
42


Trụ giữa
43


Trụ ngoài
45


Lằn trên đầu mũi (supratip break)
48


Van mũi ngoài
49
Các mô sợi kết nối hỗ trợ sụn cánh mũi lớn

49

Dây chằng treo liên vòm
50

Tổ chức liên kết sợi tại vùng cuộn

Phức hợp bản lề 
52

Kết nối giữa chân trụ mũi và đuôi vách ngăn
53

Vách ngăn màng
54

Dây chằng da-sụn
54
Giải phẫu mũi trong

55

Vách ngăn mũi
55


Thành phần của vách ngăn
55


Vách ngăn màng 
57


Niêm mạc sụn của vách ngăn
58

Thành bên của mũi trong
59


Xương xoăn (cuốn mũi)
60


Ngách mũi
61
Động mạch cấp máu

61

Cung cấp máu cho các bức tường bên
61

Cung cấp máu cho vách ngăn
61

Phân bố cảm giác của mũi trong
61


Dây thần kinh sàng trước
61


Các dây thần kinh từ hạch xương bướm khẩu cái
61
Sinh lý mũi 
62

Chức năng sinh lý của mũi
62

Chu kỳ sinh lý mũi
66

Cấu trúc giải phẫu liên quan đến tắc nghẽn mũi
66

Đặc điểm giải phẫu bệnh của mũi ở bệnh nhân người châu Á

72
Tư vấn và khám bệnh

73
Phỏng vấn và tư vấn trước phẫu thuật 
73
2.Đánh giá trước phẫu thuật tạo hình mũi 
73
Đánh giá trước phẫu thuật của tiền sử về sức khỏe và tiền sử chung

75

Sức khỏe chung
75

Bệnh mũi
76
Khám trước phẫu thuật và kiểm tra khuôn mặt và mũi

76

Khám đánh giá khuôn mặt và mũi trước phẫu thuật

nên ghi lại theo sau đây:
76

4
E-bacsy.com
book

Xét nghiệm và chụp ảnh trước phẫu thuật
81
Phân tích mũi

81

Nhìn thẳng
82


Chiều rộng và chiều dài mũi
83


Đường thẩm mỹ ở sống mũi
85

Nhìn nghiêng
85


Gốc mũi
86


Góc mũi
86


Chiều dài mũi
87


Supratip Break (lằn trên đầu mũi)
87


Góc mũi-môi
87


Góc trụ mũi-thùy mũi
88


Hình dạng trụ mũi (Mối quan hệ Cánh mũi-Trụ mũi)
89


Độ nhô đầu mũi
90


Nhìn từ nền mũi
91
3.Đường mổ, quy trình dùng thuốc trong mổ và hướng dẫn 92
Đường mổ và quy trình kỹ thuật cho nâng mũi

92

Phương pháp mổ mũi kín
92


Đường mổ bờ trong mũi
93


Đường mổ giữa 2 sụn
94


Đường mổ trong sụn






94

Kỹ thuật mổ hở
96

Lựa chọn đường mổ và quy trình kỹ thuật
99

Phương pháp mổ mũi kín
99

Quy trình kỹ thuật hở
100
Chuẩn bị trước phẫu thuật và gây mê 
100

Thuốc trước và trong phẫu thuật
101

Hướng dẫn và dùng thuốc sau phẫu thuật
102
Băng cố định

105

Băng cố định mũi bên ngoài
105

Cố định bên trong mũi
106
4. Tổ chức tự thân
108
Sụn tai

108

Vị trí vết mổ
108

Gây tê tại chỗ
110

Lấy sụn
110

Biến chứng lấy sụn tai
114
Sụn vách ngăn

115

Tiêm tê tại chỗ
115

Phương pháp phẫu thuật
116


Phương pháp Killian
117


Phương pháp xuyên qua trụ mũi
118


Phương pháp qua 1 bên trụ mũi
119


Phương pháp qua sống mũi
120

5
E-bacsy.com
book


Phương pháp giữa 2 trụ trong (phương pháp giữa 2 trụ)
122


Vạt da đầu mũi
123

Lấy sụn
123

Băng và nẹp bên trong mũi
125

Biến chứng của lấy sụn vách ngăn
126
Sụn sườn

127

Giải phẫu của sụn sườn
127

Đánh giá trước phẫu thuật
128

Thiết kế
129


Lấy sụn sườn thứ năm, thứ sáu và thứ bảy
129


Lấy xương sườn tự do-cụt (Xương sườn thứ 11, 12)
130

Kỹ thuật mổ
130


Gây tê
130


Gây tê tại chỗ
130


Vết mổ và bóc tách
130


Lấy sụn
131


Khám hít thở
134


Khâu vết thương
134

Biến chứng của lấy sụn sườn
134
Da mỡ

135

Kỹ thuật lấy mảnh ghép da-mỡ
136
Cân thái dương

137

Giải phẫu của cân thái dương
137

Kỹ thuật mổ
139
5. Chất liệu ghép dị loại và mảnh ghép dị loại (tổng hợp) trong phẫu thuật tạo
hình mũi người châu Á 
Chất liệu ghép dị loại 
141

Silicone
141


Mức độ mềm mại
141


Đặc điểm của chất liệu silicone
141


Không thay đổi về chiều cao
142


Hình thành bao xơ
142


Vôi hóa
144

e-PTFE (Gore-Tex®)
145


Sản xuất e-PTFE
145


Cấu trúc dưới kính hiển vi của e-PTFE
146


Độ cứng của e-PTFE
146


Đặc điểm của e-PTFE
146

Các vấn đề còn tranh luận về chất liệu cấy ghép mũi
147


Nhiễm trùng
147


Sự tự nhiên của mũi cấy ghép
147

Polyurethane xốp mật độ cao (Medpor®)
148

Tấm PDS
148

6
E-bacsy.com
book
Chất liệu ghép cùng loại 
149

Sụn cùng loài
149

Ghép da cùng loài
151

Fascia Lata cùng loài
151
6. Độn sống mũi bằng cách sử dụng chất liệu tổng hợp 
152
Đánh giá và lập kế hoạch trước phẫu thuật

154
Chất liệu tổng hợp 
155
Sự lựa chọn giữa chất liệu silicone và e-PTFE
156
Kỹ thuật mổ 
156

Thiết kế
156

Quy trình mổ
159

Cắt gọt chất liệu
160
Rạch da
163

Mổ bóc tách
163

Rửa khoang túi
167

Xử lý chất liệu e-PTFE
167

Đặt chất liệu vào sống mũi
168

Xử lí vùng đầu mũi
169

Khâu vết thương
171

Băng cố định mũi
171

Chăm sóc sau phẫu thuật
172
Độn sống mũi ở người da mỏng 
175
7. Nâng sống mũi bằng chất liệu tự thân 
176
Nâng sống mũi bằng cân thái dương

178

Kỹ thuật phẫu thuật
178


Lấy cân thái dương
178


Kỹ thuật độn
179
Nâng sống mũi bằng da-mỡ

181

Kỹ thuật mổ
181


Kỹ thuật lấy mảnh ghép
181


Kỹ thuật nâng sống mũi bằng mảnh ghép da mỡ
182

Chỉ định cho ghép Da-mỡ
187

Kỹ thuật ghép da gập lại theo chiều dọc
187


Thiết kế vị trí vùng cho
188


Gây tê tại chỗ
189


Lấy mảnh ghép
189


Khâu vết mổ
190


Chế tạo mảnh ghép
190


Đặt mảnh ghép trên Sống
192


Ưu điểm và nhược điểm
192
Độn sống mũi bằng khối sụn sườn

194

Lấy sụn sườn
194

7
E-bacsy.com
book

Cắt gọt sụn sườn
195

Vị trí của mảnh ghép trên sống mũi
200
Độn sống mũi bằng sụn cắt nhỏ 
206

Sụn cắt nhỏ tự do
207


Kỹ thuật mổ
207

Sụn cắt nhỏ bọc trong cân thái dương
208


Kỹ thuật mổ
208


Gói sụn cắt nhỏ trong cân hình ống
209


Chèn sụn cắt nhỏ nằm trong cân vào khoang bóc tách sống mũi
211

Những kỹ thuật khác của sụn cắt nhỏ
213


Sụn cắt nhỏ có chất kết dính
213


Sụn cắt nhỏ bọc trong AlloDerm
214


Biến chứng của ghép sụn cắt nhỏ
214


Ưu điểm và chỉ định của ghép sụn cắt nhỏ
215
8. Phẫu thuật chỉnh vòm mũi: Giảm mũi gồ và cắt xương mũi 
216
Bệnh lý của mũi gồ
216
Kỹ thuật mổ
218

Cắt kết hợp
219

Cắt từng phần
221

Tách ULC ra khỏi sụn vách ngăn
222
Giảm mũi gồ 
226

Phục hồi sụn mũi bên tới vách ngăn dưới
230

Mảnh ghép kéo dài
232

Cắt thành bên của xương mũi sau khi chỉnh mũi gồ
234

Biến chứng giảm mũi gồ
235


Biến dạng hở vòm mũi 
236


Biến dạng V đảo ngược
236


Sống mũi không đều
236


Cắt phần gồ mũi quá nhiều
237


Cắt phần gồ mũi chưa đầy đủ
238


Tái gồ
239


Biến dạng bậc thang
239
Độ cao gốc mũi

239
Cắt xương mũi

241

Các loại xương
241


Cắt xương không hoàn toàn
241


Cắt xương hoàn toàn
242


Vị trí của đường xương
242

Kỹ thuật
243


Phương pháp mổ bên trong mũi
243


Phương pháp phẫu thuật qua da
244


Cắt xương
244


Cắt xương thẳng
245


Cắt xương cong
245

8
E-bacsy.com
book


Bảo vệ Osteotome
245


Không đầu bảo vệ
245

Cắt thành ngoài xương mũi
245


Cắt xương liên tục bên trong mũi
247


Cắt xương qua da
250

Vị trí của cắt thành ngoài xương mũi
252


Cắt xương thấp đến thấp
253


Cắt xương từ thấp đến cao
254


Cắt xương từ cao đến cao
254


Cắt xương từ cao đến thấp
255


Cắt thành trong xương mũi 
256


Cắt xiên thành trong xương mũi 
258
Cắt thẳng thành trong xương mũi (Paramedian Osteotomy)
258

Cắt ngang xương
259

Cắt giữa xương mũi
260

Thứ tự cắt xương mũi
261

Cân nhắc việc cắt xương mũi
261

Băng sau phẫu thuật
261

Biến chứng của phẫu thuật cắt xương mũi
262


Sửa biến dạng xương bậc thang
263


Biến dạng Rocker
264
Sửa mũi mũi gồ ở người châu Á 
265

Đánh giá trước phẫu thuật và lập kế hoạch cho phẫu thuật

mũi gồ châu Á
267

Kỹ thuật mổ và kỹ thuật bóc tách
268

Giảm mũi gồ
268

Sửa chữa vòm mũi hở sau khi giảm mũi gồ
270


Che phủ với chất liệu nhân tạo hay tổ chức tự thân
270


Cắt xương
271

Mảnh ghép kéo dài
272


Gốc mũi/Trên đỉnh mũi/ Độn sống mũi ở mũi gồ người châu Á
273


Mũi gồ nhỏ và Sống mũi thấp
274


Mũi gồ cỡ trung bình và gốc mũi thấp
275


Mũi gồ lớn và gốc mũi thấp
278

Phẫu thuật tạo hình đầu mũi gồ ở người châu Á
280


Đầu mũi rủ xuống với chiều dài sống mũi bình thường
281


Đầu mũi rủ xuống với chiều dài mũi dài
282


Đầu mũi rủ xuống với độ dài mũi ngắn
283

Trình tự phẫu thuật chỉnh mũi gồ
284
Sửa xương mũi rộng

284

Giảm xương mũi rộng
285

Giảm độ rộng của sụn mũi bên 
291

Cắt thành trong xương mũi và dùng chất liệu cấy ghép nhân tạo

ở người châu Á
293

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
9
E-bacsy.com
book
Giải phẫu và sinh lý để
phẫu thuật mũi
1

Là một cấu trúc ba chiều, mũi không chỉ là một thành phần trung tâm thẩm
mỹ của khuôn mặt mà còn là một cơ quan chức năng quan trọng có chức năng để
hô hấp và khứu giác. Hình dạng bên ngoài và cấu trúc giải phẫu của mũi có thể thay
đổi đáng kể giữa các dân tộc và từng cá nhân riêng. Bởi vì mục đích của phẫu thuật
tạo hình mũi là để thay đổi hình dáng mũi thành hình dạng mong muốn, sự am hiểu
về giải phẫu cơ bản là vô cùng quan trọng.

Có hiểu biết vững chắc về giải phẫu mũi, thẩm quyền của bác sĩ phẫu thuật
tạo hình mũi là phải có khả năng đánh giá thiếu hụt thẩm mỹ ở mũi hoặc bất thường
của mũi và đưa ra giải pháp phẫu thuật phù hợp với mong muốn hợp lý của từng
bệnh nhân.

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
10
E-bacsy.com
book
Định hướng giải phẫu mũi

Đối với một bác sĩ phẫu thuật tạo hình mũi mới vào nghề, thuật ngữ được sử
dụng để mô tả các hướng giải phẫu của mũi có thể rất khó hiểu. Sự nvòm lẫn này
xuất phát từ thực tế là mũi nằm ở một vị trí nhô ra khác với vị trí lên xuống chuẩn
và hướng của đầu (mặt), và các bác sĩ phẫu thuật sử dụng thuật ngữ khác nhau cho
hướng và vị trí của mũi (Hình 1.1 a). Những từ thay thế như ‘trên’ và ‘dưới’ thay thế
bằng từ ‘đầu’ và ‘đuôi’, trong khi đó ‘trước’ và ‘sau’ thay thế bằng ‘lưng’ và ‘nền’. Ở
vùng trụ mũi và cánh mũi, các mô tả thông thường cho hướng là ‘trước’, ‘sau’, ‘trong’,
và ngoài. Các thuật ngữ này thể hiện các hướng hơi khác so với các hướng được sử
dụng trong cơ thể (Hình 1.1b).
Hình. 1.1 Định hướng giải phẫu của mũi. Nhiều bác sĩ phẫu thuật dùng những thuật
ngữ thay đổi này. Hướng trên - dưới đôi khi còn lẫn với hướng đầu-đuôi. Tương tự thì
hướng trước-sau thay bằng hướng lưng-nền mũi.
dưới
Trên
sống
trước
Nền
sau
đầu
đuôi

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
11
E-bacsy.com
book
Giải phẫu bề mặt và thuật ngữ cơ bản của mũi

Sau các định hướng giải phẫu, nền tảng quan trọng thứ hai để hiểu về giải
phẫu mũi là sử dụng thuật ngữ để mô tả bề mặt mũi. Ngôn ngữ được sử dụng để chỉ
định từng phần của mũi rất rộng và các tác giả khác nhau có xu hướng chứng minh
sự hiểu biết khác nhau về thuật ngữ bằng việc sử dụng từ rất rộng, dẫn đến một sự
nhầm lẫn đáng kể cho người mới vào nghề. Để giảm thiểu khả năng hiểu lầm này,
tác giả đã cố gắng duy trì một từ điển hợp lý nhất theo quan điểm của phẫu thuật
tạo hình mũi.
Mũi: nhìn thẳng

Giải phẫu bề mặt phía trước và khung xương: được mô tả bằng cách sử dụng
thuật ngữ dưới đây (Hình 1.2 và 1.3).

Gốc mũi: Gốc mũi là vùng mà xương mũi hợp nhất với phía dưới đường viền
của xương trán và nằm giữa các hốc mắt. Nó là điểm bắt đầu của mũi và là phần
thấp nhất của mũi.

Sống mũi: Sống mũi là bề mặt trước của mũi (cầu mũi) chạy từ gốc mũi và
đỉnh (đầu) mũi. Một phần ba trên của sống mũi là phần xương, trong khi hai phần
ba dưới là phần sụn. Sống mũi được chia bởi vòm xương, vòm sụn và vùng trên đỉnh
mũi. Sống mũi là hẹp nhất ở ngang 2 góc mắt trong và trở nên rộng hơn theo hướng
đỉnh mũi. Nơi rộng nhất ở tại vùng giao nhau giữa vòm xương và vòm sụn – khớp
gian mũi - và trở nên hẹp hơn một chút gần vòm sụn cánh mũi.

Vòm xương mũi: Vòm xương nói đến vị trí 1/3 trên của sống mũi, bao gồm
cặp xương mũi.

Gốc
Sống
Rãnh
cánh
mũi
Rãnh
cánh
mũi-
mặt
Đầu
Cánh
Hình. 1.2 Giải phẫu bề mặt của mũi
Hình. 1.3 Khung xương và sụn của mũi
xươ n g
mũi
sụn mũi
bên
sụn cánh
mũi lớn

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
12
E-bacsy.com
book

Giữa vòm (midvault, vòm sụn): Giữa vòm dùng để chỉ vị trí 1/3 giữa của sống
mũi và nằm giữa vòm mũi xương và đầu mũi. Phần đuôi xa nhất của giữa vòm là
vùng hẹp nhất của đường thở của lỗ mũi, trong đó bên trong có van mũi.

Đầu mũi (đầu mũi, đỉnh mũi): Đầu mũi mô tả điểm trước nhất và ở đuôi (phần
cuối) của mũi.

Điểm xác định đầu (TDP): Điểm xác định đầu mũi là nói đến hai điểm nhô ra
nhất ở mỗi bên của đầu mũi. Là phần phản chiếu ánh sáng bên ngoài khi nhìn thẳng
và được tạo ra bởi các sụn cánh mũi lớn.

Thùy mũi: Thùy mũi đôi khi sử dụng thay thế cho đầu mũi. Tuy nhiên, chính
xác hơn, thùy mũi mô tả vùng giới hạn bên trên của vùng trên đầu mũi, bên ngoài
là rãnh cánh mũi và phía sau là đường nối giữa cả hai đỉnh lỗ mũi trước. Như vậy,
thùy mũi mô tả một vùng rộng hơn kết hợp đầu mũi nằm ở vị trí trung tâm. Thùy
mũi được chia nhỏ hơn nữa thành đỉnh mũi, thùy trên đỉnh và thùy dưới đỉnh (Hình
1.4).

Cánh mũi: Cánh mũi dùng để chỉ mô tổ chức bao bên ngoài của lỗ mũi, kéo dài
từ đỉnh mũi đến môi trên và má.
Rãnh cánh mũi: Rãnh cánh mũi là đường lõm xuống và chạy giữa thùy mũi và cánh
mũi.

Vành cánh mũi (vành lỗ mũi ngoài): Vành cánh mũi mô tả là bờ ngoài của lỗ
mũi, kéo dài từ thùy mũi đến nền mũi.

Nền mũi: Nền mũi đề cập đến ngã ba hình tròn, nơi kết thúc của vành cánh
mũi và gắn vào má.
Hình. 1.4 Thùy mũi bao gồm phần đỉnh mũi, thùy trên đỉnh mũi và thùy dưới đỉnh
mũi
Thùy đỉnh mũi
Thủy trên đỉnh
Thủy dưới đỉnh

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
13
E-bacsy.com
book
Mũi: nhìn nghiêng
Giải phẫu mặt bên ngoài và khung sụn / xương được mô tả bằng thuật ngữ dưới đây
(Hình 1.5 và 1.6).
Nasion: Điểm mũi là điểm giữa (điểm quan trọng nhất) của đường khớp mũi trán.
Mô mềm của điểm mũi: Điểm da nằm trực tiếp trên gốc mũi và bao phủ xương mũi.
Sellion: Là điểm sâu nhất của xương mũi hoặc góc mũi-trán.
Sellion là nơi thấp nhất và sau nhất và không nên sử dụng để thay thế cho phần
dưới của điểm mũi.
Gốc mũi: Điểm giữa của gốc mũi là sellion. Bờ thấp nhất của gốc nũi được xác định
bởi đường ngang đi qua góc mắt ngoài. Giới hạn ở trên được đánh dấu bởi một
điểm nằm trên từ phần trên của sellion đến góc mắt ngoài (Hình 1.7).
Khớp gian mũi: Khớp gian mũi là phần thấp cuối cùng của khớp gian mũi và nằm ở
điểm nối giữa xương mũi và sụn cánh mũi ngoài trên.
Supratip break: Lằn trên đầu mũi là đường chuyển tiếp kéo dài từ đường viền sống
mũi đến đầu mũi, sẽ tạo ra độ nhô đầu mũi và nằm trên đường từ gốc mũi đến đỉnh
mũi. Số lượng nếp lằn trên đầu mũi phụ thuộc vào sở thích của bác sĩ phẫu thuật và
bệnh nhân. Nếp lằn trên đầu mũi là không được ưa thích ở các bệnh nhân Đông nam
Á. Nênh nhân nữ nên tránh nhiều nếp thừa trên đầu mũi.
Thùy trên đỉnh: Thùy trên đỉnh bắt đầu từ nếp lằn trên mũi đến điểm xác định đầu
mũi.
Thùy dưới đỉnh: Thùy dưới đỉnh được xác định bởi phần thấp nhất của thùy mũi
nằm giữa điểm xác định đầu mũi và điểm nối thùy mũi và trụ mũi (tổ chức phần
mềm từ đầu mũi sang trụ mũi). Nó được hình thành bởi trụ trong của sụn cánh mũi
lớn.
Hình. 1.5 Mặt ngoài của mũi khi nhìn nghiêng
Hình. 1.6 Xương và khung sụn của mũi khi
nhìn nghiêng
Gốc
Sống mũi
Nếp lằn
trên đầu
mũi
Đầu
mũi
Trụ mũi
Dưới mũi
Vòm xương
Vòm sụn
Sụn
mũi
ngoài
dưới

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
14
E-bacsy.com
book
Điểm nối trụ mũi-thùy mũi: Điểm nối này phân định giữa thùy dưới đỉnh và trụ mũi
và còn được gọi là điểm lằn trụ mũi. Nó nằm ở giữa trụ mũi trong định hướng theo
chiều dọc và góc trụ giữa, và thường ở ngang mức của lỗ mũi ngoài.
Trụ mũi: Trụ mũi là cấu trúc nằm giữa thùy dưới đỉnh và gốc mũi và ngăn cách hai
lỗ mũi. Nó bao gồm trụ trong của sụn cánh mũi lớn.
Rãnh cánh mũi-mặt: Rãnh này tạo thành điểm nối giữa mũi và má.
Gốc mũi
sellion
Hình. 1.7 Vùng gốc mũi

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
15
E-bacsy.com
book
Mũi: nhìn nền mũi (Hình 1.8)

Tam giác mềm: Tam giác mềm là diện tích nhỏ của đỉnh lỗ mũi. Vùng này
không nâng đỡ bởi sụn, chỉ bao gồm các lớp da bên ngoài và bên trong. Các vết mổ
ở vùng này có thể dẫn đến sẹo dễ nhìn thấy và biến dạng cánh mũi.

Lỗ mũi ngoài: Lỗ mũi ngoài theo đường ngang là nền của lỗ mũi và nền cánh
mũi.

Subnasale: Phần dưới mũi là điểm giao nhau giữa trụ mũi và môi trên trong
mặt phẳng giữa.
Đỉnh mũi
Thùy dưới đỉnh
Trụ mũi
Chân trụ
mũi trong
Cánh
mũi
Cánh
Nền lỗ mũi
Lỗ mũi ngoài
Hình. 1.8 Mũi: nhìn nền mũi

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
16
E-bacsy.com
book
Đơn vị thẩm mỹ của mũi

Da mũi được chia là 9 tiểu đơn vị thẩm mỹ: sống mũi, cánh mũi, đầu mũi, trụ
mũi, thành mũi, và tam giác mềm (Hình 1.9). Trong mỗi đơn vị, các đặc điểm mô học
(nghĩa là độ dày và đặc điểm của da) là đồng nhất. Trong phẫu thuật tạo hình, ghép
da hoặc vạt da không chỉ tái tạo lại khiếm khuyết mà còn mang lại toàn bộ đơn vị
liên quan để cải thiện kết quả thẩm mỹ.
Sống mũi
Trụ mũi
Thành mũi
Cánh mũi
Tam giác
mềm
Hình. 1.9 Tiểu đơn vị giải phẫu thẩm mỹ của mũi

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
17
E-bacsy.com
book
Các mô mềm của mặt ngoài mũi
Da và mô dưới da

So với mũi của người châu Âu, da và mô dưới da của mũi người châu Á thì
dày hơn và chứa nhiều tuyến bã nhờn hơn. Tuy nhiên, vẫn gặp các trường hợp
ngoại lệ, và có lẽ chính xác hơn để nói rằng da mũi và mô mềm có sự khác biệt lớn
trong dân số người Đông nam Á. Mũi có da và mô dưới da dày hơn thường đòi hỏi
một kỹ thuật phẫu thuật khác và cho thấy tiên lượng cũng khác với mũi có mô mềm
mỏng hơn (Hình 1.10).
Hình. 1.10 So sánh giải phẫu mũi người châu Á và người châu Âu. (a) Bệnh nhân người châu
Á, đầu mũi nhỏ, sụn cánh mũi lớn nhỏ và da-tổ chức phần mềm dày. (b) Da đầu mũi của bệnh
nhân người châu Âu thì mỏng hơn và tổ chức phần mềm phủ qua sụn cánh mũi lớn to khỏe.

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
18
E-bacsy.com
book

Độ dày của mô mềm mũi thay đổi đáng kể từ gốc mũi đến vùng đầu / vùng
cánh mũi. Mô mềm dày nhất ở gốc mũi (góc trước mũi), trở nên mỏng hơn ở phần
giữa mũi và trở nên dày hơn về phía đầu mũi và cánh mũi (Hình 1.11). Tuy nhiên,
da ở trụ mũi tương đối mỏng. Hai phần ba trên của da mũi và mô mềm tương đối
di động hơn và chứa mật độ tuyến bã nhờn thấp hơn. Phần dưới của da mũi tương
đối dày hơn và bám dính mạnh vào các mô bên dưới. Nó cũng chứa mật độ tuyến bã
nhờn cao hơn. Nói chung, da mũi và mô mềm dày hơn ở bệnh nhân người châu Á sẽ
cho phép một mức độ nâng sống mũi bằng chất liệu cấy ghép.
Dày
Mỏng
Dày
Hình. 1.11 Da và tổ chức phần
mềm ở mũi dày. Da và tổ chức phần
mềm dày phủ qua vùng gốc mũi và
trên đỉnh mũi và mỏng hơn ở khớp
gian mũi. Da và tổ chức phần mềm
di động trên xương mũi và trên sụn
mũi bên nhưng trở nên chắc chắn ở
sụn cánh mũi lớn.

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
19
E-bacsy.com
book
Năm lớp mô mềm mũi
Các mô mềm nằm trên khung xương, bao gồm năm lớp riêng biệt (Hình 1.12):
1. Da
2. Lớp mỡ nông
3. Lớp cơ xơ hay lớp SMAS
4. Lớp mỡ sâu
5. Lớp màng sụn/màng xương
Lớp cơ xơ tạo thành SMAS ở mũi. Lớp này cung cấp máu và tạo cho da di động bên
trên. Đây là thành phần ở giữa phía sau mô mềm co kéo của mũi.
Da
Lớp mỡ nông
Lớp cơ xơ
Lớp mỡ sâu
Màng xương
(màng sụn)
Hình. 1.12 Tổ chức phần mềm phủ qua mũi. Tổ chức phần mềm phủ qua mũi bao gồm:
da, lớp mỡ nông, lớp cơ xơ, lớp mỡ sâu và lớp màng xương –màng sụn.
Da

Trong dân số thì độ dày da ở mũi rất thay đổi ở mỗi cá thể riêng. Như đã đề
cập trước đây, da mũi thường dày hơn ở bệnh nhân người châu Á so với bệnh nhân
người châu Âu.

Các quần thể giữa các dân tộc và giữa các cá nhân về độ dày của da mũi có
ảnh hưởng đáng kể đến kết quả và tiên lượng sau khi tạo hình mũi. Da mũi dày hơn
không liên được hình dạng của khung sụn cánh mũi lớn, và vì lý do này, việc xác
định sửa lại hình dạng đầu mũi ở bệnh nhân có da mũi dày hơn sẽ khó khăn hơn.
Ngoài ra, da mũi dày hơn có khả năng chống rạn da nhiều hơn (tức là trong phẫu
thuật kéo dài đầu mũi). So với mũi da mỏng, phẫu thuật giảm kích thước đầu mũi ở
vùng da dày hơn có thể đầu mũi khó nhô ra rõ, vì hiệu ứng xoắn-cuộn kém hiệu

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
20
E-bacsy.com
book
quả, có nghĩa là làm lại da phủ qua khung sụn cánh mũi lớn. Sau phẫu thuật, phù
nề có xu hướng kéo dài ở những bệnh nhân có da mũi dày hơn, sau đó có thể dẫn
đến biến đổi xơ hóa. Tuy nhiên, một số tính chất của da mũi dày trở thành một lợi
thế khi đặt chất liệu, vì da dày có xu hướng ít nhìn thấy chất liệu ghép qua da và che
giấu những bất thường nhỏ trong trong dáng mũi. Vì những lý do này, điều quan
trọng là phải đánh giá kỹ các đặc điểm của da mũi và áp dụng các kỹ thuật phẫu
thuật khác nhau từ những người châu Âu. Ở những bệnh nhân châu Âu có làn da
mỏng hơn, phẫu thuật tạo hình đầu mũi sẽ tạo được đầu mũi như ý muốn dễ dàng
hơn. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân như vậy, da mỏng hơn có thể dễ lộ những bất
thường nhỏ và đường viền của khung xương và sụn cánh mũi lớn, với bờ thấp khi
có sai sót trong khi mổ.

Thông thường, da mũi dày nhất ở gốc mũi và mỏng nhất ở phần khớp gian
mũi (Hình 1.11). Da trên vùng trên đầu mũi dày hơn da ở khớp gian mũi và đôi khi,
còn dày hơn da ở gốc mũi. Trong quá trình phẫu thuật chỉnh mũi gồ, phẫu thuật
viên phải cảnh giác điều thực tế rằng độ dày của lớp da thay đổi đáng kể và mỏng
nhất ở phần khớp gian mũi. Nếu lấy bỏ phần gồ của sụn và xương theo một đường
thẳng, nhưng khi kết quả nhìn nghiêng sẽ có một vết lõm gần khớp gian mũi khi lớp
da phủ qua sống mũi, vì sự khác biệt về độ dày của da / mô mềm. Và, khi da sống
mũi bị căng giãn, thon dài và di chuyển về phía đầu mũi theo kỹ thuật mở rộng-
kéo dài đầu mũi, chẳng hạn như ghép mở rộng vách ngăn cho bệnh nhân mũi ngắn
người châu Á, bác sĩ phẫu thuật có thể thấy sự bất thường của sống mũi thay đổi
một chút so với trước phẫu thuật, bởi vì những đặc điểm giải phẫu về độ dày khác
nhau của da sống mũi.

Độ dày da của thùy cánh mũi ở người châu Á thay đổi trong khoảng từ 1
->2,75 mm. Vùng giữa cánh mũi mỏng hơn, với nền mũi thì dày hơn. Trụ mũi có da
mỏng. Ngoài độ dày của da, thì màu sắc của da mũi, tính nhất quán và độ xốp giữa
các dân tộc và giữa các cá nhân có thể cũng khác nhau. 1/3 dưới của mũi có rất
nhiều tuyến bã nhờn.
Lớp mô mềm dưới da
Từ khớp gian mũi trở xuống thì lớp mô mềm dưới da dày dần.

Giữa lớp da và lớp khung xương-sụn thì có bốn lớp riêng biệt: lớp mỡ nông,
lớp cơ xơ, lớp mỡ sâu và lớp màng xương / màng sụn. Lớp mỡ nông dày hơn ở gốc
mũi và trên đỉnh mũi, và mỏng ở phần giữa sống mũi.

Lớp cơ xơ có chứa hệ thống cân mạc nông ở mũi (superfcial musculoapo-
neurotic system: SMAS). Cấu trúc này là liên tục với SMAS ở mặt, cân cơ ở đầu và
cơ bám da ở cổ. Một số tác giả coi lớp mỡ nông là một phần của SMAS. SMAS ở mũi
là một tấm mô liên kết dày đặc, xơ bao phủ, và hình thành chỗ bám của cơ mũi. Rất
dễ phân biệt cấu trúc cơ xơ này và dễ dàng tách ra khỏi da mũi ở phần trên của mũi
nhưng được gắn chặt vào da và không phân biệt rõ ở phần dưới của mũi. Các mạch
máu và dây thần kinh chính thường di chuyển trong hoặc trên SMAS ở mũi. Để tránh
tổn thương cho các mạch này và giảm thiểu chảy máu, khi bóc tách tạo khoang bên
trong mũi thì nên thực hiện ở dưới lớp mỡ sâu. Lớp mỡ sâu không chứa bất kỳ vách
ngăn sợi nào và cho phép sự di chuyển của lớp cơ xơ qua khung xương-sụn ở mũi.

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
21
E-bacsy.com
book
Đỉnh tam giác của lỗ mũi không chứa bất kỳ sụn nào và chỉ bao gồm lớp da bên
ngoài và lớp lót tiền đình mũi trong do đó, gọi là tam giác mềm (Hình 1.13). Con-
verse định nghĩa tam giác mềm bao gồm hai lớp da liền kề, ngăn cách bởi tổ chức
bao quanh lỏng lẻo. Nghiên cứu mô học của Ali-Salaam về tam giác mềm cho thấy
ba vùng riêng biệt. Vùng 1 chứa các sợi của cơ nở lỗ mũi, bên dưới vòm của sụn
cánh mũi lớn. Đáng chú ý hơn, Vùng 2 bao gồm lớp dưới da nằm dọc theo vành lỗ
mũi. Vùng 3 kết hợp các cơ xen kẽ là các phần mở rộng của cơ mũi hoặc cơ hạ vách
mũi nằm trong lớp da.

Vết rạch da nằm trong hình tam giác mềm có thể dẫn đến sẹo co rút và biến
dạng (Hình 1.14).
a
b
Hình. 1.13 Tam giác mềm. Tam giác mềm là chỉ vùng được nâng đỡ bởi sụn cánh
mũi và gồm chỉ có da bên ngoài và da bên trong. Rạch da nên tránh ở vùng này.
Hình. 1.14 Chú ý biến dạng
khi rạch da qua vùng tam
giác mềm (lỗ mũi trái)

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
22
E-bacsy.com
book
Các cơ mũi ngoài

Cơ mũi không chỉ liên quan đến biểu hiện trên khuôn mặt mà còn quan trọng
đối với biểu hiện trên khuôn mặt. Bởi vì chúng cực kỳ mỏng, các cơ không dễ dàng
nhìn thấy trong quá trình phẫu thuật tạo hình mũi. Trong điều kiện bình thường,
cơ mũi không tham gia để thực hiện các chức năng quan trọng. Tuy nhiên, các chức
năng của cơ mũi sẽ trở nên rõ ràng trong trường hợp bị liệt mặt. Ở những bệnh
nhân bị liệt đơn thuần 1 bên của cơ mũi, mũi sẽ lệch qua bên đối diện của cơ bị liệt
và đường thở thông khí thường xuyên bị tắc nghẽn ở bên bị liệt.
Tất cả các cơ mũi được chi phối bởi dây thần kinh sọ thứ VII.
Các cơ mũi nằm trong lớp SMAS và có thể được phân thành bốn nhóm (Hình 1.15):
Cơ cau mày
Cơ ngang mũi.
Cơ nâng
cánh mũi
Cơ hạ lỗ mũi
nhỏ
Cơ hạ vách
mũi.
Cơ vòng mi.
Cơ nâng môi
trên và cánh
mũi
Cơ giãn lỗ
mũi trước
Cơ giãn lỗ
mũi sau.
(phần cánh
mũi)
Cơ vòng môi.
Hình. 1.15 Cấu trúc cơ mũi

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
23
E-bacsy.com
book
1. Cơ nâng mũi.
Các cơ nâng mũi bao gồm cơ cau mày, cơ nâng môi trên và cánh mũi, cơ nâng cánh
mũi. Những cơ này làm ngắn chiều dài mũi và làm giãn nở lỗ mũi.
2. Các cơ hạ mũi.
Các cơ hạ mũi bao gồm: cơ cánh mũi (cơ giãn lỗ mũi sau) và cơ hạ vách mũi (DSN).
Các cơ này kéo dài chiều dài mũi và làm giãn lỗ mũi.
3. Cơ giãn mũi.
Các cơ làm giãn mũi bao gồm: cơ giãn mũi trước và cơ giãn mũi sau (cơ cánh mũi).
4. Cơ hạ mũi.
Các cơ hạ mũi bao gồm cơ ngang mũi và cơ hạ lỗ mũi nhỏ.
Các cơ mũi này làm cho da mũi chuyển động trong khi thể hiện sự biểu cảm trên
khuôn mặt và điều chỉnh luồng khí mũi, đặc biệt là trong thời gian hoạt động thể
thao tăng lên.
Cơ cau mày
Các cau mày nằm ở gốc mũi. Nó xuất phát sinh từ giữa nhân trung, chạy xuống gốc
mũi-sống mũi và tham gia vào cơ ngang mũi cánh.
Hoạt động chính của cơ này là di chuyển lông mày về phía đuôi mũi. Với sự lão hóa,
cơ này gây nên các nếp nhăn ngang nhìn thấy trong vùng giữa 2 chân mày.
Cơ mũi
Cơ mũi bao gồm hai thành phần:
1. Cơ ngang mũi
2. Cơ cánh mũi (cơ giãn lỗ mũi sau)
Cơ ngang mũi
Các cơ mũi ngang bắt nguồn từ phần đầu ngoài của mũi dưới mào tháp mũi và đi
phủ qua bên trên vào trong. Nó quấn quanh sụn mũi bên và nối với cơ đối diện ở
đường giữa. Các cơ cũng tham gia với cơ cau mày và tạo thành cân cơ cau mày-mũi.
Hoạt động cơ này là kéo dài chiều dài tổng thể của mũi trong khi hạ lỗ mũi và tiền
đình mũi. Co cơ này sẽ làm sự xuất hiện mũi nhỏ và hẹp theo chiều dọc.
Về lý thuyết, việc cắt bỏ cơ này sẽ dẫn đến mũi ngắn lại, nhưng không nên cắt bỏ
trong quá trình chỉnh sửa mũi dài. Ngược lại, sự chuyển đổi của cơ này rất hữu ích
trong việc chỉnh sửa mũi ngắn vì cơ là yếu tố hạn chế trong việc kéo căng của mô
mềm. Để kéo dài da hiệu quả, cơ ngang mũi có thể cắt đi trong quá trình chỉnh sửa
mũi ngắn ở bệnh nhân người châu Á.
Cơ cánh mũi (Dilator Naris Posterior Muscle: Cơ giãn lỗ mũi sau)
Cơ này xuất phát từ phía ngoài hơn của xương hàm trên và phần đuôi hơi lệch về
phía xương hàm của cơ DSN và một số sợi cơ bao phủ qua lớp vỏ đầu ngoài của sụn
cánh mũi lớn. Cơ này có liên quan đến sự giãn nở của lỗ mũi.

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
24
E-bacsy.com
book
Cơ nâng môi trên và cánh mũi

Cơ nâng môi trên và cánh mũi bắt đầu từ lồi củ trán trên của xương hàm trên.
Cơ này chạy xiên xuống bên cạnh ngoài xương mũi và cánh mũi theo hướng đầu-
đuôi của mũi, chia thành hai dải cơ và gắn vào da của nếp gấp mũi-má, nền mũi và
cơ môi trên (Hình 1.16). Nó làm giãn lỗ mũi, nâng môi trên và nâng cao nền mũi.
Liệt của cơ này có thể dẫn đến sự sụp đổ van mũi ngoài.

Cơ này không nhẫm lẫn với cơ nâng môi trên (nằm ở ngoài hơn), bắt nguồn
từ bờ dưới ổ mắt của xương hàm trên, chèn vào da môi trên, và có tác dụng nâng và
đẩy môi trên lên.
Cơ nâng môi trên
và cánh mũi.
Cơ hạ vách mũi.
Hình. 1.16 Cơ nâng mũi và cơ hạ mũi. Trong khi cười, khi cơ hạ vách mũi hoạt động
và kéo đầu mũi xuống, nhưng cơ nâng môi trên và cánh mũi thì nhấc nền mũi lên.

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
25
E-bacsy.com
book
Cơ hạ vách mũi

Cơ này bắt nguồn từ xương hàm trên ngay dưới cột sống mũi trước, mặc dù
có một số biến thể giải phẫu, Rohrich et al. đã phân loại (Hình 1.17). Loại I có nguồn
gốc từ cơ vòng mi với sự liên kết hoàn chỉnh. Loại này đại diện cho hình thức phổ
biến nhất của cơ hạ vách mũi (nghiên cứu gặp 62% dân số). Loại II có nguồn gốc từ
màng xương hàm trên với rất ít hoặc không có cài vào cơ vòng mi (22%). Loại III
được tìm thấy ở dạng thô sơ hoặc không tồn tại (16%). Cơ này đi dọc theo nền trụ
mũi và gắn vào chân đầu trong của sụn cánh mũi và vách ngăn màng. Cơ hoạt động
sẽ kéo đầu mũi xuống và nâng môi trên, làm giảm hiệu quả góc má-trụ mũi (Hình
1.16). Theo Hwang và cộng sự, cơ hạ vách mũi tiếp giáp với dây chằng da-sụn. Giãn
cơ này sẽ làm đầu mũi rơi xuông (đầu mũi khi mỉm cười) và góp phần vào một mức
độ nhỏ của xệ môi trên. Kỹ thuật này có thể hữu ích cho những bệnh nhân cười hở
lợi nhưng nên tránh những bệnh nhân có môi trên dài.
Hình. 1.17 Phân loại cơ hạ vách mũiLoại I có nguồn gốc từ cơ vòng mi với sự liên kết hoàn
chỉnh. Loại này đại diện cho hình thức phổ biến nhất của cơ hạ vách mũi. Loại II có nguồn
gốc từ màng xương hàm trên với rất ít hoặc không có cài vào cơ vòng mi. Loại III được tìm
thấy ở dạng thô sơ hoặc không tồn tại
Loại I
Loại II

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
26
E-bacsy.com
book
Cười hở lợi

Cười hở lợi đề cập đến đồng thời nâng môi trên và rút ngắn của môi trên
trong lúc cười, dẫn đến nhìn thấy vùng lợi bị hở từ 4 mm trở lên (Hình 1.18). Cười
hở lợi có nhiều nguyên nhân. Nguyên nhân xương bao gồm chiều dài quá nhiều của
phần nhô ra của xương hàm trên và cung răng. Nguyên nhân mô mềm bao gồm môi
trên ngắn và lợi dài. Nguyên nhân do cơ bao gồm tăng hoạt động / trương lực của
cơ nâng môi trên. Cười hở lợi cũng có thể được gây ra bởi sự kết hợp của các nguyên
nhân trên.

Cười hở lợi thì chịu trách nhiệm chính là cơ nâng môi, các cơ tham gia cười
hở lợi như: cơ hạ vách mũi, cơ nâng môi trên cánh mũi, cơ nâng môi trên, cơ gò má
nhỏ (Hình 1.19). Chỉnh sửa cười hở lợi sẽ thảo luận trong Chương. 11.
Hình. 1.18 Một bệnh
nhân có nụ cười hở lợi.
Cơ hạ vách mũi.
Cơ nâng môi
trên cánh mũi
Cơ nâng môi
trên.
Cơ gò má
nhỏ.
Hình. 1.19 Các cơ nâng môi trên để gây nên cười hở lợi gồm: Cơ hạ vách mũi, cơ nâng môi
trên-cánh mũi, cơ nâng môi trên, cơ gò má nhỏ.

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
27
E-bacsy.com
book
Cơ giãn lỗ mũi trước
Cơ giãn lỗ mũi trước, khi co làm cánh mũi nở rộng ra và làm giãn nở lỗ mũi ngoài
ban đầu. Các sợi cơ bắt nguồn từ sụn mũi bên và chèn vào bờ đuôi của trụ ngoài của
sụn cánh mũi lớn và da của thùy cánh mũi.
Cơ này tương đối phát triển ở người châu Á có lỗ mũi rộng và ít rõ ràng ở bệnh nhân
châu Âu có lỗ mũi dọc. Thông thường, lỗ mũi ngoài loe ra thì thường kết hợp các cơ
nằm ở thùy cánh mũi, chúng dày lên.
Cơ hạ mũi nhỏ
Cơ hạ mũi nhỏ là một cơ nhỏ nằm ở đỉnh của lỗ mũi. Ở hầu hết bệnh nhân người
châu Á, cơ này sẽ không nhìn thấy và không liên quan đến lâm sàng.
Tiêm Botulinum Toxin vào cơ mũi
Tiêm độc tố botulinum có thể cải thiện các tình trạng như cười hở lợi, đầu mũi rơi
xuống do tăng hoạt động của cơ hạ vách mũi, bị co cơ giãn mũi và nếp nhăn trên
khuôn mặt như đường nét nhỏ. Việc sử dụng độc tố botulinum trong cơ mũi đòi hỏi
một sự hiểu biết chính xác về giải phẫu và hoạt động của từng cơ riêng. Các kỹ thuật
tiêm cho botulinum được thảo luận trong Chương. 11.
Cung cấp máu
Cung cấp máu bên ngoài
Việc cung cấp máu chính cho bên ngoài của mũi được cung cấp bởi động mạch mặt
bắt nguồn từ động mạch cảnh ngoài. Tuy nhiên, động mạch cảnh trong cũng có
đóng góp vào việc cung cấp máu cho mũi ngoài ngoài (Hình 1.20).
Nhánh đm
mũi ngoài
Nhánh trụ mũi.
Đm trên ròng rọc
Đm trên ổ mắt.
Nhánh Đm sống mũi.
Đm mũi ngoài.
Đm góc
Đm môi trên
Đm mặt.

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
28
E-bacsy.com
book
Nhánh Đm sống mũi.
Đm mũi ngoài.
Đm góc
Đm môi trên
Hình. 1.20 Những mạch máu cung cấp cho mặt ngoài của mũi
Động mạch cảnh ngoài
1. Động mạch môi trên
Động mạch mặt bắt nguồn từ động mạch cảnh ngoài và tận hết ở động mạch môi
trên. Động mạch trụ mũi là một nhánh của động mạch môi trên và cung cấp máu
cho lỗ mũi ngoài, nền trụ mũi và phần đuôi của vách ngăn mũi.
2. Động mạch mũi ngoài
Động mạch góc là nhánh cuối của động mạch mặt và cung cấp máu cho hầu hết các
phần bên ngoài của mũi. Nhánh mũi ngoài bắt nguồn từ động mạch góc và cung
cấp cho đuôi mũi ngoài và đầu mũi. Các động mạch mũi ngoài thông nối giải phẫu
với các động mạch cùng tên bên đối diện ở trên đường giữa.
Động mạch cảnh trong
1. Nhánh sống mũi của động mạch mắt
Động mạch mắt bắt nguồn từ động mạch cảnh trong và nhánh mũi của động mạch
mắt chui qua vách ngăn ổ mắt trên và chạy đến dây chằng góc mắt trong. Động
mạch đi xuống thành bên của mũi và thông nối giải phẫu với động mạch mũi
ngoài.
2. Nhánh mũi ngoài của động mạch xoang sàng trước
Nhánh mũi ngoài của động mạch sàng trước xuất hiện ở phần giữa của sống mũi
nằm giữa xương mũi và sụn mũi bên và cung cấp máu đến đầu mũi.
Các động mạch chính, tĩnh mạch và bạch huyết chạy trong hoặc trên SMAS ở mũi.
Như vậy, hầu hết kỹ thuật bóc tách khi phẫu thuật tạo hình mũi nên thực hiện ở
mặt phẳng sâu hơn lớp SMAS.
Để giảm nguy cơ giảm cung cấp máu sau phẫu thuật, bác sĩ phẫu thuật tạo hình
mũi phải có sự hiểu biết thấu đáo về việc cung cấp máu cho đầu mũi. Đầu mũi
được cung cấp bởi các mạch máu sau:

1. Nhánh trụ mũi của động mạch môi trên

2. Nhánh mũi ngoài của động mạch góc

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
29
E-bacsy.com
book
3. Nhánh sống mũi của động mạch mắt
4. Nhánh mũi ngoài của động mạch sàng trước

Đường rạch da trong phẫu thuật mổ mũi hở thì nhất thiết phải có sự hy sinh
nhánh động mạch trụ mũi của động mạch môi trên. Để giảm thiểu nguy cơ suy giảm
lưu lượng máu đến đầu mũi và trụ mũi, phải tuân thủ 2 cảnh báo sau đây:

Đầu tiên, phải bảo vệ động mạch mũi trong quá trình bóc tách mô và cầm
máu. Trong đường mổ của Weir, vết mổ không nên mở rộng quá nhiều theo hướng
đuôi mũi, vì điều này có thể làm tổn thương động mạch mũi ngoài.

Thứ hai, không nên thực hiện băng ép quá chặt sau phẫu thuật, vì băng ép
quá nhiều vào nhánh sống mũi phía trên đầu mũi có thể hạn chế lưu lượng máu
cung cấp đến đầu mũi.
Cung cấp máu bên trong

Tổ chức mũi bên trong nhận phần lớn lượng máu cung cấp từ động mạch
khẩu cái xuống và động mạch chân bướm–khẩu cái (Hình 1.21).
Đm sàng trước.
Đm sàng sau.
Đm bướm
khẩu cái.
Đm mũi
ngoài sau.
Nhánh đm sau
vách ngăn
Đm khẩu
cái lớn.
Hình. 1.21 Cung cấp máu cho mũi bên trong

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
30
E-bacsy.com
book
Cung cấp máu cho thành bên trong của mũi
1. Nhánh mũi ngoài sau của động mạch bướm-khẩu cái (chính)
2. Một phần được cung cấp bởi các nhánh mũi ngoài của động mạch sàng trước và
động mạch sàng sau
Cung cấp máu cho vách ngăn mũi
1. Phần đuôi của vách ngăn: Là đám rối mạch Kiecraftbach Ham (đám rối của động
mạch sàng trước, động mạch bướm-khẩu cái và nhánh cuối của động mạch môi
trên)
2. Vách sau:
(a) Nhánh vách ngăn sau của động mạch bướm-khẩu cái
(b) Nhánh của động mạch sàng sau
Tĩnh mạch
Tĩnh mạch chạy tùy hành cùng với các động mạch, và các tĩnh mạch có cùng tên
với các động mạch tương ứng của chúng.
Dây thần kinh cảm giác
Chi phối thần kinh đến mũi đến từ các nhánh của thần kinh hàm trên và nhánh
mắt của dây thần kinh sinh ba (Hình 1.22).
Nhánh
trên ổ
mắt.
Nhánh
trên
ròng
rọc.
Nhánh dưới
ròng rọc.
Nhánh của
thần kinh
sàng trước.
Nhánh thần
kinh môi
trên.
Hình. 1.22 Phân bố cảm giác ở vùng phía ngoài mũi

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
31
E-bacsy.com
book
Cung cấp thần kinh cảm giác bên ngoài mũi
1. Cả dây thần kinh trên ổ mắt và dây thần kinh trên ròng rọc là các nhánh của dây
thần kinh mắt. Đây là những dây thần kinh chịu trách nhiệm cho cảm giác ở vùng
gốc mũi và đuôi mũi.
2. Nhánh mũi ngoài của dây thần kinh sàng trước thì phân bố cảm giác vào vòm
mũi, đầu mũi và trụ mũi trên.
Nhánh mũi ngoài của dây thần kinh sàng trước xuất phát từ giữa phần đuôi của
xương mũi và sụn mũi bên. Để giảm thiểu nguy cơ tê đầu mũi sau phẫu thuật, phải
bảo vệ các dây thần kinh này trong quá trình bóc tách.
3. Nhánh môi của thần kinh dưới ổ mắt cung cấp cảm giác cho đáy mũi, trụ mũi dưới
và cánh mũi.
Cung cấp thần kinh cảm giác bên trong
Hầu hết các cảm giác ở bên trong của mũi được chi phối cảm giác bỡi dây thần kinh
có nguồn gốc từ hạch chân bướm-khẩu cái nằm phía sau đầu sau của lồi củ giữa.
Phần trước nhỏ của thành bên và vách ngăn trước, được chi phối bởi nhánh bên
trong của dây thần kinh sàng trước (Hình 1.23). Hầu hết các vách ngăn mũi được
phân bố bởi nhánh mũi-khẩu cải của hạch chân bướm-khẩu cái (Hình 1.24).
Nhánh sàng
trước
Nhánh mũi
bên ngoài
Nhánh
mũi bên
trong
Bó khứu
giác
Hạch chân
bướm-khẩu
cái
Nhánh mũi
ngoài trên
sau
Nhánh mũi
ngoài dưới
sau
Nhánh khẩu
cái.
Nhánh khẩu
cái bé.
Nhánh
khẩu cái
lớn
Hình. 1.23 Phân
bố cảm giác thành
ngoài của khoang
mũi.

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
32
E-bacsy.com
book
Nhánh sàng
trước.
Nhánh
vách ngăn
của tk sàng
trước.
Nhánh mũi
trong của tk
dưới ổ mắt.
Bó khứu giác
Hạch chân
bướm-khẩu
cái
Nhánh mũi-
khẩu cái.
Hình. 1.24 Phân bố thần kinh cho vách ngăn mũi

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
33
E-bacsy.com
book
Khung mũi ngoài
1/3 trên của khung mũi ngoài cấu tạo từ vòm xương mũi và 2/3 dưới thì cấu tạo
từ vòm sụn (Hình 1.25).
Xương mũi
Sụn mũi bên
Sụn cánh
mũi lớn
Hình. 1.25 Khung ngoài mũi. Khung mũi ngoài thì 1/3 trên cấu tạo từ vòm xương mũi
và 2/3 dưới thì cấu tạo từ vòm sụn

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
34
E-bacsy.com
book
Vòm xương
Vòm xương mũi bao gồm một cặp xương mũi và mỏm trán của xương hàm trên
(Hình 1.26). Vòm xương hẹp nhất ở vùng giữa 2 góc mắt trong. Hai xương mũi gặp
nhau ở đường giữa. Phần đầu của xương dày hơn phần đuôi. Những người có xương
mũi dài. Thông thường, xương mũi có xu hướng ngắn hơn ở bệnh nhân người châu
Á so với bệnh nhân người châu Âu.
Xương mũi tham gia với mỏm mũi của đầu xương trán, tham gia với mỏm trán của
xương hàm trên ngoài, và tham gia với mảnh thẳng đứng của sàng sau (Hình 1.27).
Mỏm trán xương hàm trên thì dày hơn rất nhiều so với xương mũi. Do đó, phẫu
thuật cắt phía ngoài xương mũi nên kết hợp một phần mỏm trán của xương hàm
trên, giúp giảm chiều rộng xương mũi trong khi giảm thiểu nguy cơ biến dạng thứ
phát.
Cùng với xương lệ, phần sau mỏm trán của xương hàm trên tạo thành rãnh lệ, trong
đó là túi lệ. Trong vùng túi lệ, phải cẩn thận để không làm tổn thương túi lệ.
Mỏm
mũi của
xương
trán
Xương mũi
Mỏm trán
của xương
hàm trên
Mảnh
thẳng
đứng của
sàng
Xương mũi
Mỏm trán của xương
hàm trên
Hình. 1.26 Vòm xương mũi được cấu tạo
từ một cặp xương mũi và mỏm trán của
xương hàm trên
Hình. 1.27 Xương mũi có bờ là mỏm trán trên,
mỏm trán ngoài của xương hàm trên, và mảnh
thẳng đứn của sàng sau

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
35
E-bacsy.com
book
Khẩu độ tháp mũi
Khẩu độ tháp mũi là lỗ mở hình quả lê được bao quanh bởi bờ xương mũi, bờ đuôi
mỏng của mỏm trán xương hàm trên và sống mũi (Hình 1.27).
Vùng keystone
Dưới đường giữa của xương mũi hợp nhất với cạnh trên của mảnh thẳng đứng của
xương sàng (vách ngăn xương). Vùng Keystone là nơi hợp lưu của vách ngăn sụn
mũi, mảnh thẳng đứng của xương sàng và xương mũi (Hình 1.28).
Bờ trên của sụn mũi bên không tiếp xúc trực tiếp từ đầu đến cuối với bờ đuôi của
xương mũi; thay vì phần đầu của sụn mũi bên bị chồng chéo bởi xương mũi. Kích
thước chồng chéo có thể thay đổi và dao động trong 2->11 mm và người châu Á có
sự chồng chéo ít hơn nhiều so với người châu Âu.
Xương mũi
Khớp nối xương-sụn vách
ngăn
Bờ đầu của ULC
Khớp gian mũi
Hình 1.28 Vùng Keystone là nơi hợp lưu của vách ngăn sụn mũi, mảnh thẳng đứng của
xương sàng và xương mũi. Điểm nối giữa vách ngăn sụn và vách ngăn xương là ở phần đầu
nhiều hơn phía bờ đầu của sụn mũi bên. Do đó, điểm nối của vách ngăn sụn-xương nằm về
phần đầu, tiếp theo ranh giới của sụn mũi bên và sau đó là khớp gian mũi

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
36
E-bacsy.com
book

Điểm gặp nhau của vách ngăn sụn và vách ngăn xương là ở phần đầu nhiều
hơn sơ bờ của sụn mũi bên. Nói cách khác, phần mũi là phần đuôi nhiều hơn phần
đầu của phần sụn mũi bên, phần đuôi này nhiều hơn phần tiếp giáp của vách ngăn
sụn.

Vùng keystone là một vùng cực kỳ quan trọng vì sự mất ổn định của vùng này
trong phẫu thuật xâm lấn vách ngăn hoặc chỉnh mũi gồ có thể dẫn đến biến dạng
mũi hình yên ngựa (Hình 1.29).
Hình. 1.29 Biến dạng mũi hình yên ngựa. Ở bệnh nhân này, tổn thương vùng keystone sẽ
gây kết quả sụp vùng sụn sống mũi
a
b

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
37
E-bacsy.com
book
Tam giác Webster

Trong quá trình cắt bỏ xương mũi bên , việc cắt bỏ xương bắt đầu ở mào tháp
ngang mức chỗ đính của xương xoăn mũi dưới. Nếu thực hiện quá trình tách xương
quá thấp, xương xoăn mũi dưới có thể kết hợp trong đường cắt xương, điều này có
thể dẫn đến việc di động phần trong của lồi củ và hậu quả là tắc nghẽn mũi sau đó
(Hình 8.48). Để ngăn chặn điều này, phẫu thuật cắt bỏ xương nên bắt đầu tại điểm
3->4 mm về phần đầu hơn so với sàn mũi. Phần đuôi nhất của đỉnh tháp không nên
đưa vào cắt bỏ xương. Vùng tam giác được bảo tồn theo cách này được gọi là tam
giác Webster (Hình 1.30).
Tam giác
Webster
Hình. 1.30 Tam giác Webster

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
38
E-bacsy.com
book
Vòm sụn

Khung sụn mũi bao gồm một cặp sụn mũi bên và một cặp sụn cánh mũi lớn
và sụn vách ngăn.
Sụn mũi bên

Cặp sụn mũi bên (upper lateral cartilages:ULC) là một cặp sụn hình chữ nhật.
Nó rất chắc chắn và làm nền vững chắc cho xương mũi ở vùng keystone (Hình 1.28)
và khớp nối với vách ngăn sống mũi ở phía trong. Sụn mũi bên nối với mỏm trán của
xương hàm trên ngoài bỡi dây chằng tháp, có sự đan xen chồng chéo giữa sụn mũi
bên và xương hàm trên, sụn mũi bên nằm dưới xương hàm trên. Tại vùng keystone,
vách ngăn gặp sụn mũi bên ở góc bên phải để tạo thành một mặt cắt hình chữ T. Tuy
nhiên, góc giữa hai sụn trở nên hẹp hơn theo hướng đuôi (Hình 1.31). Do đó, góc
được hình thành bởi bờ đuôi của sụn mũi bên và vách ngăn là vùng hẹp nhất trong
đường thở ở mũi và vùng này được gọi là van mũi trong. Lớp niêm mạc sụn bao
phủ vùng vách ngăn tiếp tục dưới sụn mũi bên và che phủ mặt dưới của ULC (Hình
1.32).
Hình. 1.31 Sụn mũi bên và sụn vách ngăn. ULC có phần thẳng đứng nhất giáp tới vách
ngăn mũi ngang mức vùng keystone , nhưng tam giác nằm giữa ULC và vách ngăn thì chính
xác hơn ở vùng đuôi.
Hình. 1.32 Niêm mạc của vách ngăn sụn thì
nằm cạnh với sụn mũi bên:ULC

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
39
E-bacsy.com
book
Vùng van mũi trong

Vùng van mũi trong là phần hẹp nhất ở bên trong lỗ mũi. Bờ của nó là vách
ngăn, bờ đuôi của sụn mũi bên, đầu của xương xoăn mũi dưới và bởi nền của lỗ
hình quả lê (Hình 1.33). Vùng này là nơi có lực nâng mũi cao nhất. Diện tích mặt cắt
ngang được báo cáo nằm trong khoảng từ 55 - 83 mm2 ở người da châu Âu.
Sụn mũi bên
Thành ngoài
(tổ chức xơ)
Vách ngăn
Xương xoăn
mũi dưới
Nền khoang mũi ngoài
ANS
Hình. 1.33 Thiết đồ cắt ngang qua vùng van mũi trong

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
40
E-bacsy.com
book
Van mũi trong

Bản thân van mũi trong là một đoạn giống như khe nằm giữa bờ đuôi của sụn
mũi bên và vách ngăn, trong vùng van mũi trong. Van rất quan trọng đối với chức
năng hô hấp của mũi (Hình 1.34). Góc của van mũi này là 10->15° ở mũi của người
châu Âu nhưng rộng hơn ở mũi châu Phi và châu Á. Góc van mũi dưới 10° có thể dẫn
đến tắc nghẽn mũi.

Trong khoang mũi, hít vòa sẽ tạo ra áp lực âm, và thở ra sẽ tạo ra áp lực
dương. Tại các van mũi trong, sụn mũi bên mỏng hơn và dẻo hơn, điều khiển lưu
lượng đường thở bằng chuyển động của van theo áp suất đường thở trong quá trình
hô hấp. Nó có thể duy trì đường dẫn khí mặc dù áp lực âm khi hít thở. Tuy nhiên,
khi hít vào sâu, áp lực âm được tạo ra bởi nguyên lí Venturi và hiệu ứng Bernoulli.
Các lực lượng này có thể dẫn đến di động các sụn mũi bên và có thể gây tắc nghẽn
đường thở tạm thời. Với sụn mũi bên yếu hoặc bị biến dạng, van có thể dễ dàng xẹp
xuống hơn và có thể cản trở đường thở ngay cả trong khi hít vào bình thường.
Van mũi trong
Van mũi ngoài
Hình. 1.34 Van mũi trong và van mũi
ngoài. Van mũi trong nằm ở góc giữa bờ
đuôi của sụn mũi bên và vách ngăn. Góc
của van mũi trong là từ 10–15° ở người
châu Âu, nhưng được báo cáo là rộng hơn
ở người châu Á

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
41
E-bacsy.com
book
Tam giác ngoài

Tam giác ngoài được bao quanh bởi bờ đuôi của sụn mũi bên, mỏm trán của
xương hàm trên và bờ đầu của sụn cánh mũi lớn (Hình 1.35).
Tam giác ngoài
Hình. 1.35 Tam giác ngoài
Sụn cánh mũi lớn

Các sụn cánh mũi lớn (lower lateral cartilages:LLCs) có ba phần: đó trụ trong,
trụ giữa và trụ ngoài (Hình 1.36). Cặp sụn này tạo thành hình dạng đầu mũi, và vị
trí và sức mạnh của những sụn này quyết định hình dạng của đầu mũi. Như vậy, các
sụn cánh mũi lớn là cấu trúc quan trọng nhất trong đầu mũi.
Trụ ngoài
Thùy dưới
đỉnh
Trụ mũi
Trụ
giữa
Trụ
trong
chân mũi
Trụ
ngoài
Thùy
dưới
dỉnh
Thùy trên
đỉnh
Vòm
Trụ giữa
trong
Trụ
Chân mũi
Hình. 1.36 Giải phẫu sụn cánh mũi lớn

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
42
E-bacsy.com
book
Trụ trong

Trụ trong thường không nằm hết chiều dài toàn bộ của trụ mũi và mào nằm
trên mô mềm ở đáy của trụ mũi. Nó bao gồm hai đoạn: đoạn trụ mũi và đoạn chân
của trụ mũi.

Độ dài của đoạn trụ mũi khác nhau ở các cá thể. Đoạn trụ mũi dài hơn có liên
quan đến lỗ mũi dài hơn và đầu mũi cao hơn. Ở các quốc gia Đông Á, thì đoạn trụ
mũi sẽ ngắn hơn và được báo cáo là có chiều dài trung bình là 8,7 mm.

Trụ mũi trong thường không luôn luôn thẳng. Theo Natvig và cộng sự, loại
hay gặp nhất là loại song song không đối xứng (75%) với loại đối xứng loe ra và loại
đối xứng thẳng, mỗi loại gặp khoảng 12,5% (Hình 1.37).

Chân trụ mũi hỗ trợ đầu mũi và xác định chiều rộng trụ mũi và hình dạng lỗ
mũi. Độ dài và góc ngoài của chân trụ mũi là khác nhau giữa các cá thể. Góc của chân
trụ mũi sẽ xác định chiều rộng của nền trụ mũi. Đoạn chân trụ mũi thường dài hơn
và góc của nó cũng lớn hơn ở bệnh nhân Đông Á, so với bệnh nhân người châu Âu.

Chỉnh sửa góc ngoài của chân trụ mũi (nghĩa là gần chân trụ mũi) có thể làm
giảm chiều rộng của nền trụ mũi, đẩy phần đuôi nền mũi và xoay đầu mũi về phía
đầu.
Hình. 1.37 Các biến thể của trụ trong và đoạn thùy mũi của trụ trong: (a) bất đối xứng,
(b) đối xứng loe, (c) đối xứng thẳng
a
b
c

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
43
E-bacsy.com
book
Trụ giữa
Trụ giữa bao gồm đoạn thùy và đoạn vòm của mũi.
1. Đoạn thùy

Đoạn thùy nằm giữa trụ trong và vòm mũi. Hình dạng của thùy dưới đỉnh có
thể được xác định chính bởi chiều dài, độ cong và chiều rộng của đoạn này, mặc dù
sự khác biệt giữa đoạn thùy và vòm mũi là không rõ ràng ở nhiều bệnh nhân người
châu Á.
2. Vòm mũi

Phần vòm mũi là phần hẹp nhất của sụn cánh mũi lớn ở bệnh nhân có đầu
mũi không phải hình củ hành. Cả hai vòm thực sự tách ra khỏi nhau. Hầu hết các kỹ
thuật tạo hình đầu mũi sẽ sửa đổi hình dạng và vị trí của đoạn vòm mũi.

Vòm có hai cạnh, đó là cạnh đầu và cạnh đuôi. Cạnh đầu gắn ở gần nhau
nhưng cạnh đuôi là xa nhau hơn (Hình 1.38). Mỗi vòm mũi có một trục từ cạnh đầu
đến cạnh đuôi. Góc tạo bởi hai trục này được gọi là góc chia vòm mũi, nằm trong
1: Góc lệch vòm mũi, 2: Góc chia vòm mũi
3: Góc xác định vòm mũi, 4: Góc lệch nền mũi
a
b
c
1
2
3
4
Hình. 1.38 Ba góc quan trọng của vòm mũi:
góc lệch vòm mũi, góc chia vòm mũi, góc xác
định vòm mũi

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
44
E-bacsy.com
book
khoảng từ 60-> 800 ở những bệnh nhân châu Âu. Góc chia vòm mũi thì tương đối
thấp hơn đối với bệnh nhân người châu Á. Nếu các cạnh đầu của các vòm lệch nhiều
(nghĩa là tách ra), đầu mũi thường sẽ có hình củ hành. Ở những bệnh nhân châu Âu
có da mũi mỏng, nên khâu chỉ ở giữa 2 vòm lại với nhau trong khi duy trì sự phân kỳ
của cả hai cạnh đuôi. Điều này rất quan trọng trong việc tạo các điểm xác định đầu
mũi đẹp (TDP). Một kỹ thuật khác là thích hợp hơn cho đầu mũi có hình củ hành và
có da dày ở bệnh nhân người châu Á, được thảo luận thêm trong Chương. 9 và 11.

Khi nhìn từ nền mũi, cả hai sụn cánh mũi lớn tách ra tại vòm mũi. Góc tạo ra
bởi sự phân kỳ này được gọi là góc lệch vòm mũiị, trong đó góc này dưới 300được
coi là trong phạm vi bình thường. Độ lệch có thể đánh giá khi nhìn thẳng phía trước
bằng đèn bút. Độ lệch được biểu thị bằng các điểm phản xạ ánh sáng và được gọi
là các điểm xác định đầu mũi (TDP). Điểm này là điểm cao nhất và nhô ra nhiều
nhất của đầu mũi. Ở bệnh nhân người châu Á, da mũi dày và góc lệch vòm mũi rộng
thường dẫn đến điểm xác định đầu mũi không rõ.

Một chiếc mũi có thể được coi là có bề rộng đầu mũi với góc lệch vòm mũi
lớn hơn 300. Đầu mũi hình hộp, một trong những đầu mũi hình củ hành, có góc lệch
vòm mũi lớn hơn 30 độ và có hình dạng rộng, hình chữ nhật ở đầu mũi khi nhìn từ
nền mũi (Hình 1.39). Ngay cả với một góc lệch vòm mũi trong phạm vi bình thường,
một đầu mũi có thể là hình hộp nếu đoạn vòm mũi rộng. Vấn đề về mũi hình hộp
được thảo luận thêm trong Chương. 11.

Góc giữa trụ giữa và trụ ngoài được gọi là góc xác định vòm mũi.

Cùng với góc lệch vòm mũi và góc xác định vòm mũi sẽ quyết định hình dạng
và chiều rộng của đầu mũi. Đầu mũi thẩm mỹ làm hài lòng bệnh nhân thì thường có
2 góc lệch vòm mũi và góc xác định vòm mũi rất đầy đủ.
Hình. 1.39 Đầu mũi hình hộp là đặc trưng bỡi hình chữ nhật của thùy mũi khi nhìn từ nền
mũi

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
45
E-bacsy.com
book
Trụ ngoài

Trụ ngoài là thành phần lớn nhất của sụn cánh mũi lớn. Trụ ngoài thường
dài hơn trụ trong, nó chạy đến gần bờ của đỉnh hình quả lê. Sụn có hình elip hình
ba chiều. Nó rộng nhất trong phần giữa và hẹp hơn về cả cuối phần đuôi và phần
đầu (Hình 1.40). Ở phía trong, trụ ngoài liên tục với trụ giữa. Ở phía ngoài, nó kết
nối với sụn cánh phụ. Bờ đuôi của trụ ngoài không trùng với vành cánh mũi. Ở 1/3
trước của vành cánh mũi, trụ ngoài đi cùng với vành cánh mũi. Tuy nhiên, khi đi ra
phía ngoài hơn, bờ đuôi của trụ ngoài quay theo hướng đầu và tách ra khỏi vành
cánh mũi. Do đó, vết rạch da tạo ra gần vành cánh mũi và theo cách song song xung
quanh vùng vòm mũi, nhưng tách ra khỏi vành cánh mũi theo hướng ra ngoài (Hình
1.41).

Kích thước, độ cong lồi và hướng của trụ ngoài sẽ xác định hình dạng của
cánh mũi / thùy mũi và vị trí của vành cánh mũi. Trụ ngoài tương đối nhỏ ở bệnh
nhân người châu Á với chiều dài và chiều rộng trung bình lần lượt là 17,9 và 10,0
mm.

Hình dạng lý tưởng cho trụ ngoài là không lồi cũng không lõm mà gần như
bằng phẳng. Hình dạng của trụ ngoài khác nhau giữa các cá thể và có thể được phân
loại thành lõm, lồi, lõm-lồi, lồi-lõm và phẳng (Hình 1.42). Loại lõm của trụ ngoài là
hay gặp hơn ở bệnh nhân người châu Á so với bệnh nhân châu Âu. Trong khoảng
7% bệnh nhân, trụ ngoài không đối xứng.
Hình. 1.40 Trụ ngoài
Hình. 1.41 Đường rạch dưới bờ. Đường
rạch dưới bờ cánh mũi chạy gần song song
với bờ cánh mũi ở vùng vòm mũi. Tuy nhiên,
càng ra ngoài thì trụ ngoài càng chạy xa bờ
cánh mũi.
a
b
trụ ngoài
vòm mũi
giữa hai trụ
trụ trong
trụ ngoài
vòm mũi
trụ trong

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
46
E-bacsy.com
book

Hình. 1.42 Những dạng giải phẫu của trụ ngoài: (a) hình dạng lõm, (b) hình dạng lồi, (c)
hình dạng lõm- lồi, (d) hình dạng lồi-lõm, (e) hình dạng phẳng
a
b
c
d
e

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
47
E-bacsy.com
book

Cạnh đầu của trụ ngoài có hình dạng cuộn tròn, độ cong của nó là rất thay đổi.
Độ cong thường rộng hơn ở những người có mũi hình củ hành. Ở những bệnh nhân
người châu Á có đầu mũi nhỏ, sụn cánh mũi lớn thường không có cạnh đầu cuộn
tròn ở trụ ngoài. Ở những bệnh nhân người châu Á có đầu mũi hình củ hành và mô
mềm dày, cạnh đầu cuộn tròn thường gặp ở sụn cánh mũi lớn tương đối nhỏ (Hình
1.43).

Nói chung, hướng của trụ ngoài nằm cách góc mặt thẳng đứng khoảng 45 độ
về phía góc mắt ngoài (Hình 1.44). Góc này nhọn thì được coi là dị tật đầu mũi, và là
nguyên nhân của co kéo cánh mũi.
a
b
c
Hình. 1.43 Ở những
bệnh nhân có da mũi
Dày, sụn cánh mũi
lớn là tương đối nhỏ.
Cạnh đầu của trụ
ngoài thì cuộn lại
Hình. 1.44 Định hướng trụ ngoài. Trụ ngoài có một
góc khoảng 45 độ tới mặt phẳng đối xứng dọc, với
điểm trục hướng về phía góc mắt ngoài của mắt
cùng bên. Trụ ngoài bị lệch vị trí đầu nếu góc nhỏ
hơn 30 độ và điểm trục hướng về góc mắt trong
(bệnh nhân bên trái trong hình này)

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
48
E-bacsy.com
book
Lằn trên đầu mũi (supratip break)

Supratip break là đường nằm trên sống mũi từ gốc mũi đến vòm đầu mũi. Đó
là tại điểm nối giữa sụn mũi bên và sụn cánh mũi lớn và tạo thành ranh giới giữa
sống mũi và thùy mũi (Hình 1.45).
Hình. 1.45 Supratip
break. Lằn trên đầu
mũi là điểm giao
nhau giữa sụn mũi
bên và sụn cánh mũi
lớn phủ qua, tạo
đường lằn giữa sống
mũi và thùy mũi

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
49
E-bacsy.com
book
Van mũi ngoài

Xác định van mũi ngoài khác nhau giữa các bác sĩ phẫu thuật. Khi xem xét rất
nhiều vị trí ghép sụn để điều chỉnh sự sụp xuống của van mũi ngoài, tác giả đã xác
định như sau.

Van mũi ngoài là vùng đuôi tới van mũi trong, giới hạn bên ngoài bởi sụn
cánh mũi lớn và vành cánh mũi, và bên trong là phần đuôi của vách ngăn và trụ mũi,
và bên dưới là bởi lỗ mũi (Hình 1.34).
Các mô sợi kết nối hỗ trợ sụn cánh mũi lớn

Sụn cánh mũi lớn xác định hình dạng và duy trì chiều cao của đầu mũi. Tuy
nhiên, bản thân sụn cánh mũi lớn không được hỗ trợ trực tiếp bởi sụn vách ngăn
mà được hỗ trợ bằng cách kết nối với các mô sợi (Hình 1.46). Xếp chồng lên nhau
của các tổ chức liên kết hỗ trợ các sụn cánh mũi lớn, từ đó nâng đỡ đầu mũi. Bởi
vì điều này, sự gián đoạn trong các mô liên kết sợi này có thể dẫn đến đầu mũi rũ
xuống.

Các mô sợi nối giữa sụn cánh mũi lớn với các mô xung quanh không cứng
lắm và cho phép các sụn có thể di động. Sự hỗ trợ từ các mô liên kết có thể cảm nhận
bằng độ đàn hồi của đầu mũi khi dùng ngón tay đè lên đầu mũi. Các cấu trúc liên kết
sợi thực hiện các vai trò sau:

1. Nâng đỡ đầu mũi

2. Cho phép đầu mũi di động

3. Cung cấp hiệu ứng đệm cho đầu mũi khi chịu lực tác động

Trong khi tạo hình đầu mũi, đôi khi giải phóng các kết nối xơ này để cho phép
sắp xếp lại sụn cánh mũi lớn. Ví dụ, sụn cánh mũi lớn cần phải di chuyển về phía
đuôi mũi để chỉnh sửa mũi ngắn. Sụn sẽ không thể di động trừ khi giải phóng hết
mô liên kết. Ngược lại, nên bảo tồn các mô liên kết khi thực hiện các mảnh ghép độn
hay mảnh ghép cắt nhỏ.

Sau đây là các cấu trúc chính để nâng đỡ đầu mũi:
Hình. 1.46 Cấu trúc chính nâng đỡ đầu mũi. (a) Dây
chằng treo liên vòm. (b) Tổ chức liên kết ở vùng cuộn.
(c) Kết nối giữa trụ ngoài và đỉnh quả lê ở vùng bản lề.
(d) Kết nối giữa chân trụ mũi và phần đuôi của vách
ngăn. (e) Vách ngăn màng

Chương 1: Giải phẫu và sinh lý để phẫu thuật mũi
50
E-bacsy.com
book
Dây chằng treo liên vòm

Các mô liên kết lỏng lẻo nằm giữa cặp sụn cánh mũi lớn được gọi là dây
chằng liên vòm. Mô này treo vòm mũi ở góc vách ngăn và đôi khi được gọi là dây
chằng treo (Hình 1.47). Tuy nhiên, về mặt cấu tạo, cấu trúc này không phải là dây
chằng mà là một chất nền của mô liên kết đan xen không đều nhau, bao gồm một ít
sợi collagen và sợi đàn hồi. Dây chằng của các bệnh nhân Đông Á lỏng lẻo hơn nhiều
so với bệnh nhân châu Âu.

Tổ chức mô này nhiều sẽ làm tăng khoảng cách giữa 2 vòm mũi và dẫn đến
đầu mũi hình củ hành. Đôi khi, loại bỏ mô này để tạo ra một mũi thon gọn hơn. Tuy
nhiên, khi giải phóng các mô này có thể dẫn đến đầu mũi rủ xuống.
a
b
Hình. 1.47 Dây chằng liên vòm là một tổ chức liên kết lỏng lẻo giữ 2 vòm của sụn cánh mũi
lớn với nhau
Tổ chức liên kết sợi tại vùng cuộn

Vùng cuộn là một điểm nối giữa sụn mũi bên và trụ ngoài của sụn cánh mũi
lớn. Trước đây, tổ chức mô ở vùng này gọi là dây chằng liên sụn, nhưng điều này đã
không chấp nhận cho mô tả đương đại về vùng cuộn.

Trong vùng này, trụ ngoài của sụn cánh mũi lớn lỏng lẻo chồng lên sụn mũi
bên. Vùng cuộn cho phép trụ ngoài trượt nhẹ qua trên sụn mũi bên. Theo Lam SA
và cộng sự, đơn vị ULC- LLC, hoặc cuộn, cho là có nhiều hình dạng khác nhau (Hình
1.48).

Tại vùng này, các mô sợi dày đặc có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Khi xem
dưới kính hiển vi, thì các mô này gồm chủ yếu là các sợi collagen nối hai sụn với
nhau, một vài sợi chun và một ít tế bào.

Vùng cuộn là phần quan trọng nhất của cấu trúc nâng đỡ đầu mũi. Các quy
trình cắt bóc tách qua vùng cuộn (ví dụ: rạch qua giữa 2 sụn) có thể gây ra sự suy
yếu để hỗ trợ nâng đỡ đầu mũi.
dây chằng
liên vòm

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall Salvobet Salvobet Giriş Salvobet Salvobet Giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Didim Escort Akbük Escort Altınkum Escort Didim Altınkum Escort grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom İzmir Escort escort İzmir İzmir Escort Bayan Vip escort Adana Escort