Phẫu Thuật Nâng Vú: Quy Trình Và Kỹ Thuật Lâm Sàng

13/10/2026 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh •

Sách chuyên khảo tiếng Việt về phẫu thuật nâng ngực thẩm mỹ. Tài liệu phân tích cách lựa chọn kích thước túi độn, đường mổ tối ưu (đường nách, quầng vú, nếp lằn vú), vị trí đặt túi và phương pháp phòng ngừa bao xơ co thắt.


📂 Chuyên mục: Tài liệu thẩm mỹ, Phẫu thuật thẩm mỹ, Thẩm mỹ vòng 1

🏷️ Từ khóa: nâng ngực, phẫu thuật vòng 1, túi độn ngực, bao xơ co thắt, đặt túi ngực

Trang: / 279
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

VIDEO ATLAS PHẪU THUẬT
NÂNG VÚ
Tác giả: William P. Adams, Jr
Biên dịch: Ths. Bs Đinh Công Phúc

Bs. Nguyễn Hồng Dương

(Trang không có chữ)

Cuốn sách: “ Video Atlas phẫu thuật nâng vú” được chuyển ngữ từ tiếng Anh
sang tiếng Việt từ cuốn “Breast Augmentation Video Atlas” của tác giả Wil­
liam P. Adams, Jr bởi Ths.Bs Đinh Công Phúc cùng sự hỗ trợ nhóm E-bacsy.
Đây là cuốn sách thứ ba nằm trong nhóm dự án “Thư viện sách thẩm mỹ Tiếng
Việt” của nhóm, tiếp sau cuốn sách “Phẫu thuật tạo hình mí mắt người châu
Á” và cuốn “ Phẫu thuật tạo hình mũi người châu Á”. Bản quyền cuốn sách
thuộc về nhà xuất bản Elsevier và bản quyền dịch thuộc về bác sỹ Đinh Công Phúc
cùng nhóm E-bacsy.
Với mục tiêu giới thiệu những cuốn sách thẩm mỹ nổi tiếng trên thế giới, vừa
đảm bảo nội hàm kiến thức chuyên môn cao vừa có giá trị áp dụng trên lâm sàng,
chúng tôi đã nỗ lực hết mình trong quá trình tìm kiếm, lựa chọn đầu sách, đồng
thời chuyển ngữ bám sát nội dung sách gốc với cách diễn đạt dễ hiểu nhất. Tuy
vậy cũng không tránh khỏi sai sót trong quá trình biên soạn. Rất mong nhận
được ý kiến đóng góp từ độc giả và quý đồng nghiệp để nhóm tiếp tục hoàn thiện
hơn trong những lần sau và trong những tác phẩm sắp tới.
Mọi ý kiến đóng xin gửi vào địa chỉ mail: drphucqn@gmail.com
Fanpage:
Website: E-bacsy.com
Chân thành cám ơn sự ủng hộ của quý đồng nghiệp
Thay mặt nhóm dịch E-bacsy.
Ths. Bs Đinh Công Phúc

(Trang không có chữ)

Mục lục
Chương 1: Quy trình nâng vú






1
Chương 2: Tư Vấn bệnh nhân






14
Chương 3: Lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú

26
Chương 4: Hình ảnh không gian 3 chiều




39
Chương 5: Túi tròn hay túi hình giọt nước




53
Chương 6: Màng sinh học và túi ngực: Hướng dẫn khoa học cho chúng ta sao cho
bệnh nhân được tốt nhất






73
Chương 7: Nâng vú bằng kỹ thuật mặt phẳng kép



87

Chương 8: Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép


107

Chương 9: Mổ qua đường nách





143
Chương 10: Nâng vú qua đường quầng vú




161
Chương 11 Phẫu thuật nâng vú qua đường quần bằng đường mổ Zigzag 172
Chương 12: Nâng vú với ghép mỡ khối lượng lớn



181
Chương 13: Phẫu thuật sửa lại nâng vú




199
Chương 14: Chăm sóc sau phẫu thuật




246
Chương 15: Sửa biến dạng núm vú thường gặp của người châu Á
255

Video Contents
3 Tissue-Based Planning
3.1 Superior pole pinch
3.2 Inferior pole pinch
3.3 Breast base width
3.4 Skin stretch
4 Three-Dimensional Imaging
4.1 Breast augmentation Vectra simulation
7 Dual-Plane Breast Augmentation
7.1 The dual-plane technique
8 The Inframammary Approach and the Dual-Plane Pocket
8.1 Patient markings
8.2 Dissection sequence
8.3 Dissection Part 1
8.4 Dissection Part 2
8.5 Dissection Part 3
8.6 Dissection Part 4
8.7 Dual-plane adjustment
8.8 Contralateral dissection
8.9 IMF breast augmentation
9 The Transaxillary Approach
9.1 Incision design
9.2 Initial dissection
9.3 Muscle dissection Part I: Optical cavity creation
9.4 Muscle dissection Part II: Muscle division
9.5 Device placement
9.6 Closure
10 Periareolar Mastopexy Augmentation
10.1 Periareolar subfascial breast augmentation
10.2 Secondary breast augmentation
11 Infra-areolar Zigzag Augmentation Mammaplasty
11.1 Zigzag infra-areolar breast augmentation
13 Revision Breast Augmentation
13.1 Revision case developing a new prepectoral pocket Part 1
13.2 Revision case developing a new prepectoral pocket Part 2

Chương 1 : Quy trình nâng vú
1
Chương 1
Quy trình nâng vú
Tóm lược

Quy trình nâng vú là chìa khóa để có kết quả tốt nhất trong kỹ thuật nâng
vú. Trong nhiều năm, các phẫu thuật viênđã nghĩ về nâng vú như một quy trình
phẫu thuật đặt mô túi vào khoang dưới tuyến vú; tuy nhiên, điều này chỉ bao gồm
một phần của quy trình. Quy trình nâng vú là thực hiện kết hợp bốn chính sau
gồm: tư vấn bệnh nhân, lập kế hoạch trước phẫu thuật dựa trên tổ chức có sẵn,
kỹ thuật tinh tế với phục hồi nhanh trong 24 giờ và chăm sóc sau phẫu thuật.
Từ khóa: quy trình nâng vú, chất liệu túi vú, kết quả, phục hồi
Điểm chính
• Quy trình nâng vú là chìa khóa để thực hành nâng vú ở mức cao nhất.
• Bốn bước hoặc những kỹ thuật nhỏ tạo nên toàn bộ quy trình và phải thực
hành kết hợp để tối ưu hóa kết quả trên từng bệnh nhân.
Từ khóa: quy trình nâng vú, chất liệu túi ngực, kết quả, phục hồi

Chương 1 : Quy trình nâng vú
2
1.1 Đại cương

Trong hơn 40 năm qua, nâng vú là một phần không thể thiếu của các phẫu
thuật viên thẩm mỹ. Mặc dù những chất liệu và kỹ thuật phát triển, nhưng kết
quả của bệnh nhân vẫn không như ý muốn, được ghi nhận trong nhiều phiếu
phê duyệt lâm sàng thị trường túi ngực (PMA) đã nghiên cứu. Không giống như
nhiều lĩnh vực phẫu thuật khác, thực hành nâng vú đã tìm thấy từ việc thiếu một
quy trình bảo vệ cho quản lý bệnh nhân.

Trong 45 năm, nâng vú đơn thuần được coi là một phẫu thuật bị cô lập;
tuy nhiên, tỷ lệ trở lại được chứng minh bằng tài liệu tốt dần lên, từ 15 đến 24%
trong 6 năm trong các nghiên cứu PMA liên tiếp đã dẫn đến phân tích nghiêm
trọng cho kỹ thuật này.

Các yếu tố mà kết quả cuối cùng đã được xác định và các khuyến nghị thực
hành đã được lập nên.

Phân tích dẫn đến việc xác định lại quy trình này thành một quy trình rộng
hơn so với một vị trí phẫu thuật thực tế của túi ngực. Khái niệm về quy trình này
cũng rất hữu ích đối với các bác sĩ phẫu thuật, vì họ tinh chỉnh việc thực hiện kỹ
thuật. Các phần quan trọng gồm tư vấn bệnh nhân trước phẫu thuật giúp tăng
cường sự đồng ý, lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô vú có sẵn, kỹ thuật phẫu
thuật tinh tế / phục hồi nhanh trong 24 giờ và lập kế hoạch bệnh nhân sau phẫu
thuật. Các báo cáo trước đây đã xác định khu vực chính riêng lẻ và nguyên tắc này
đã được tích hợp, tinh chỉnh và tùy chỉnh thành một quy trình toàn diện bao gồm
mọi điểm tiến hành của phẫu thuật viên chính. Mặc dù mỗi thành phần có thể
tồn tại riêng lẻ, sự kết hợp của các bước này sẽ dẫn đến trong kết quả nâng cao
tốt hơn nhiều cho bệnh nhân so với bất kỳ kỹ thuật nào được thực hiện đập lập.
Trong những năm gần đây, khi các thành phần chính của quy trình này đã được
làm sáng tỏ, người ta chứng minh rằng khái niệm và phương pháp tiếp cận quy
trình có thể chuyển giao và thực hiện lại.
1.2 Tư vấn bệnh nhân và sự đồng ý

Trong việc hoàn thiện khái niệm quy trình, tất cả các bệnh nhân đều trải
qua quá trình tư vấn của nhân viên tư vấn và được thông báo về quy trình chấp
thuận bằng cách sử dụng nhiều cách thức (xem Chương 2). Bệnh nhân được yêu
cầu hoàn thành các phiếu trước khi tham khảo ý kiến tư vấn của họ, được thực
hiện qua điện thoại hoặc trực tiếp bởi một chuyên gia tư vấn và trong thời gian
trung bình từ 45 đến 60 phút. Trong quá trình tư vấn, tất cả các khái niệm, vấn đề
và sắc thái được trực tiếp giải quyết và thảo luận với bệnh nhân.6 Tư vấn không
bao giờ giống nhau và điều chỉnh theo những hiểu biết của bệnh nhân và những
câu hỏi của họ. Bệnh nhân càng biết nhiều, họ càng làm tốt.

Chương 1 : Quy trình nâng vú
3
Hình. 1.1 Bốn quy trình chính cần thiết để chăm sóc bệnh nhân thành công.
Sau đây là bốn quy trình chính được sử dụng để chăm sóc bệnh nhân ( Hình 1.1):
1. Tư vấn cho bệnh nhân và được sự đồng ý.
2. Lập kế hoạch trước phẫu thuật dựa trên mô vú có sẵn.
3. Kỹ thuật phẫu thuật tinh tế và phục hồi nhanh chóng.
4. Xác định chăm sóc hậu phẫu.
1.3 Lập kế hoạch trước phẫu thuật dựa trên mô vú

Lập kế hoạch dựa trên mô vú gồm: chọn loại túi ngực phù hợp với tuyến
vú có sẵn theo phân tích vú khách quan. Phẫu thuật viêntư vấn sẽ tiếp cận bệnh
nhân sau khi nhân viên tư vấn kết thúc. Thời gian trung bình của phẫu thuật
viên tư vấn là 30 phút. Hai mục tiêu chính của phẫu thuật viên tư vấn là đánh giá
khách quan vú của bệnh nhân và để đảm bảo rằng các mục tiêu của bệnh nhân
(được xác định trước bằng ghi chép trong quá trình tư vấn) là hợp lý dựa trên
kích thước và nhu mô tuyến vú. Việc đánh giá mô tuyến vú dựa trên các kỹ thuật
đã được nêu trước đó (High Five) và gần đây hơn là sử dụng hệ thống mô chọn
lọc túi cụ thể thế hệ mới nhất trong các nguyên tắc tương tự.3 Điều cơ bản của
quy trình High Five cho phép phẫu thuật viênthực hiện trước phẫu thuật quyết
định quan trọng để xác định kết quả cho một ca nâng vú:
1. Mặt phẳng đặt túi.

Chương 1 : Quy trình nâng vú
4
2. Kích thước của túi, dựa trên khối lượng lấp đầy tối ưu để dự đoán kích thước
vú sau mổ.
3. Loại túi.
4. Vị trí nếp lằn vú.
5. Đường mổ.

Trong 5 năm qua, tác giả đã phát hiện ra rằng tất cả các bệnh nhân đều chấp
nhận với mặt phẳng đặt túi được thực hiện đúng cách. Tương tự, vết mổ nếp lằn vú
(IMF) đã được sử dụng riêng vì nó có khả năng kiểm soát và dự đoán kết quả tốt nhất,
và tỷ lệ co kéo túi thấp hơn nhiều.

Kích thước túi dựa trên chiều rộng vú và loại vú. Loại túi cũng phải thảo luận
với bệnh nhân và có mô phỏng với hình ảnh không gian ba chiều (3D). Chụp ảnh vú của
bệnh nhân được xem trực tiếp với bệnh nhân trên máy theo dõi hình ảnh 3D có độ nét
cao để kiểm tra tầm quan trọng như vú không đối xứng và hình thái vú hiện tại trong
quá trình sau mổ và một bảng phân tích hình ảnh (▶ Hình 1.2) vú của bệnh nhân kết
thúc và bắt đầu công việc.

Mục đích kết nối bệnh nhân với phẫu thuật viên có vai trò rất quan trọng trong
quá trính tư vấn cho bệnh nhân, khi xem và vẽ trên biểu đồ hình ảnh về sự bất đối xứng
vú của bệnh nhân (kích thước và hình dạng) và thảo luận trực tiếp với bệnh nhân. Phẫu
thuật viênsẽ nhấn mạnh là thực tế 2 vú sau phẫu thuật sẽ không giống nhau hoàn toàn,
thảo luận về những hạn chế về khoảng cách giữa 2 vú hiện tại, mặt phẳng đặt túi và có
khả năng sờ thấy túi sau mổ, đặc biệt là ở phần dưới và bên của vú. Cụm từ nắm bắt
được sự kỳ vọng của bệnh nhân, người ta thường nghe thấy trong các diễn đàn phẫu
thuật thẩm mỹ; tuy nhiên, chi tiết cụ thể hiếm khi được đưa ra. Bảng phân tích hình ảnh
này là một công cụ hữu ích để quản lý hiệu quả kỳ vọng của bệnh nhân trong phẫu thuật
nâng vú. Tác giả đã tìm thấy công cụ tư vấn toàn diện về công nghệ hình ảnh 3D đã cải
thiện việc tư vấn và kết nối.
1.4  Kỹ thuật phẫu thuật tinh chỉnh và phục hồi nhanh chóng

Sau khi phẫu thuật viên tư vấn thì lập kết hoạch phẫu thuật ngay sau đó. Bao gồm
kích thước túi và loại túi. Bộ túi có từ trước thì không dùng, phải đặt 2 bộ như nhau (và
một bộ dự phòng) cho mỗi trường hợp. Tất cả các trường hợp được phải gây mê toàn
thân với giãn cơ có tác dụng ngắn, và bệnh nhân được chỉ định trước với celecoxib 400
mg. Lên kế hoạch cho đường mổ IMF và thực hiện bằng các kiến thức đã biết dựa trên
chiều rộng vú/thể tích túi và khoảng cách từ núm vú đến nếp lằn vú.3 Kỹ thuật phẫu
thuật được trình bày chi tiết trong Chương 7->11. Mặt phẳng đặt túi được tạo ra dưới
tầm nhìn trực tiếp không dùng kéo đầu tù để bóc tách vì để giảm thiểu chấn thương mô.
Kế hoạch nhét túi theo 14 điểm 10 (Chương 7), và bao gồm: tưới rửa 3 loại kháng sinh
và các kỹ thuật khác để giảm thiểu lây nhiễm của túi, bao gồm thay găng tay và lau rửa
trước khi đặt túi.8 Sử dụng phương pháp này, không cần thiết trong 300 (99%) trong
300 trường hợp và lựa chọn túi được xác định trong quá trình tư vấn trước phẫu thuật.
Thực hiện khâu vết mổ ba hoặc bốn lớp, bao gồm: khâu lớp sâu nhất bằng chỉ tiêu (3.0
PDS) để đóng lớp cân nông tuyến vú, khâu lớp sâu dưới da (4.0 polydioxanone, PDS) và
khâu dưới da (4.0 Monocryl).

Chương 1 : Quy trình nâng vú
5
Hình. 1.2 Mẫu phân tích hình ảnh bệnh nhân.
1.5  Chăm sóc hậu phẫu

Tất cả bệnh nhân được cung cấp các hướng dẫn chi tiết chăm sóc hậu
phẫu ( Bảng 1.1). Bảng này được bổ sung trước ngày phẫu thuật và vào ngày
phẫu thuật, và việc xác định sự tuân thủ của bệnh nhân để có khả năng tiếp tục
các hoạt động bình thường được xác định sau khi xuất viện về nhà sau đó.
Phân tích ảnh của bệnh nhân
Các yếu tố không thể thay đổi hay sửa chữa hoàn toàn sau khi nâng vú
Bệnh nhân
Ngày
• L/R Vú lớn hơn- Vú sẽ không bao giờ phù hợp
• L/R Núm vú/quần vú cao hơn vú –sẽ không bao giờ sữa chữa toàn bộ
• L/R Nếp lằn bên dưới vú cao hơn vú –sẽ không bao giờ sửa chữa toàn bộ
• L/R Vị trí núm vú trên toàn thể vú thì khác biệt 2 bên và không thể sửa chữa
toàn bộ
• Khoảng giữa 2 vú thì hẹp nhiều hay chỉ 1 phần, khoảng giữa ít nhất……cm sẽ có
khả năng vẫn còn
• Thành ngực không đối xứng vẫn còn mà không thể sửa chữa và sẽ ảnh hưởng
đến hình dạng vú
• Vị trí của toàn bộ vú trên thành ngực sẽ không thay đổi. Nếp nếp lằn vú 1 bên
quá thấp hơn bên còn lại. Nó phải hạ thấp xuống sau khi nâng vú.
• Hình dạng cơ bản và cấu hình của vú sẽ giống với hình dạng vú của họ hiện tại
và không thay đổi nhiều, nhưng vú sẽ to hơn.
• Vú có tổ chức chức tuyến vú mỏng ở bên dưới và bên ngoài có thể sờ thấy túi
ngực sau khi nâng
• Khác
• Khác
• Khác
• Khác
Bệnh nhân: xin vui lòng ghi lại những tình trạng ban đầu dưới đây để biết và chấp
nhận
…Dr….đã xem lại chi tiết những ảnh của bệnh nhân của tôi. Tôi đã xem, hiểu và
chấp nhận các yếu tố ở trên là sẽ không bao giờ thay đổi hay chỉ cải thiện 1 phần
sau khi nâng vú của tôi. Tôi hiểu toàn bộ và chấp nhận vú của tôi hay các thành
phần của vú tôi sẽ không bao giờ đều 2 bên, hoàn hảo không phải là sự lựa chọn
và điều duy nhất chắc chắn xảy ra là vú của tôi sẽ to lên.

Chương 1 : Quy trình nâng vú
6
1.6 Kết quả

Tổng cộng có 300 bệnh nhân đã phẫu thuật nâng vú lần đầu, theo dõi tiến
triển từ năm 2001 đến 2006. Phân tích hai phân nhóm này: (1) 128 bệnh nhân
liên tiếp trải qua phẫu thuật nâng vú lần đầu bằng túi nước biển từ năm 2001
đến 2006 và (2) 172 bệnh nhân liên tiếp trải qua phẫu thuật nâng vú lần đầu
tại Mỹ theo tiêu chuẩn FDA (2002) với tiêu chuẩn theo dõi nghiên cứu lâm sàng
(CRO) theo dõi hình dạng túi được báo cáo trong ▶ Bảng 1.2.

Tuổi trung bình của nghiên cứu dọc là 36 tuổi. Kích thước túi trung bình
là 289 cm3 cho toàn bộ nghiên cứu dọc và 302 và 276 cm3 cho các túi gel ổn định
dạng muối sinh lý và dạng ổn định, tương ứng.
Chăm sóc vết thương
Băng Gel-Aid sau mổ 1 tuần và sau đó lựa chọn trị liệu bằng
sẹo
Áo ngực định hình
Túi tròn trơn không bắt buộc, có thể sử dụng theo sở thích
của bệnh nhân. Túi giọt nước thì dùng áo ngực × 6 tuần
không có dây đeo nâng vú
Hoạt động
Ngủ trưa 2 tiếng khi về đến nhà, sau đó ra khỏi giường tắm
vòi sen nóng 20 phút và mặc quần áo. Đừng nằm im trên
giường. Đưa cánh tay lên theo quy định 5lần/1 giờ trong khi
thức trong 5 ngày tiếp theo sau mổ
Tập thể dục
Bắt đầu hoạt động sau 2 tuần, đè nhẹ lên vú sau 4 tuần, đè
bình thường lên vú / ngồi lên sau 6 tuần
Bảng 1.1 Hướng dẫn bệnh nhân chăm sóc sau mổ
Tất cả bệnh
nhân  2000–2006
Túi nước biển Túi dạng gel PMA
Tuổi trung bình
36
36
36
Thay đổi
20–64
20–56
20–64
Cỡ túi trung bình 289
302
276
Thay đổi
150–560
150–560
180–395
Viết tắt: PMA
Bảng 1.2 Nhân khẩu học của bệnh nhân và cấy ghép

Chương 1 : Quy trình nâng vú
7
Túi nước biển (n = 128)
Tròn trơn
111
Tròn nhám
1
468
16
Tổng cộng
128
Túi dạng gel (n = 172)
CPG
135
410 FM
28
410 FF
5
410 MM
4
Tổng cộng
172
Bảng 1.4  Loại túi
Mặt phẳng túi
Tất cả  (N = 300) Túi
nước
biển (n = 128)
Túi
dạng
gel (n=270)
DP1
245
245
141
DP2
43
23
20
DP3
8
8
Thay đổi
2
1
1
Viết tắt: PMA
1
1
Bảng 1.3 Mặt phẳng đặt túi

Phần lớn túi nằm trong túi mặt phẳng kép. 98% túi được đặt qua vết mổ
IMF.

Theo dõi, kết quả / mổ lại và các biến chứng được báo cáo trong Bảng 1.5.

Thời gian theo dõi trung bình là 2,1 năm (9 tháng ->6 năm) cho toàn bộ
nghiên cứu. Thời gian theo dõi trung bình đối với túi nước biển và túi gel định
dạng lần lượt là 1,7 năm (9 tháng ->6 năm) và 2,3 năm (1 ->5 năm). Tỷ lệ mổ lại
cho toàn bộ nghiên cứu là 3,7% và tỷ lệ tương ứng cho túi nước biển và túi gel
định dạng lần lược là 3,9 và 2,9%. Các lý do để mổ lại được minh họa trong
Bảng 1.6.

Chương 1 : Quy trình nâng vú
8
1.7 Thảo luận

Mặc dù có những quan niệm sai lầm khá phổ biến, nâng vú không phải là
một kỹ thuật đơn giản và nó không chỉ đơn giản là đặt chất liệu túi vào khoang
được bóc tách. Trong 10 năm qua, đã có những tiến bộ có ý nghĩa trong kỹ thuật
nâng vú; tuy nhiên, các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đã chứng minh rằng
tỷ lệ mổ lại tiếp tục có ý nghĩa (15->24% sau 3 năm) đối với kỹ thuật này.1,2 Kỹ
thuật này phức tạp hơn so với thông thường và khái niệm về quy trình nâng vú
nhấn mạnh như nhau, nếu không nói là lớn hơn, tầm quan trọng của một phần
“không phẫu thuật” của quy trình (tư vấn, lập kế hoạch dựa trên mô tuyến vú và
chăm sóc sau phẫu thuật).

Tư vấn không nên được nhấn mạnh quá mức, vì đây vẫn là phần quan
trọng nhất nhưng thường bị bỏ sót. Các thành phần chính của tư vấn là

1. Tư vấn cho bệnh nhân về bình thường không nên lo lắng và nói cho bệnh
nhân biết là các thông số của túi được lựa chọn đều dựa trên sự mong muốn của
bệnh nhân và phù hợp với kích thước vú và mô tuyến vú hoặc các phương pháp
thay thế cũng thông tin cho bệnh nhân biết.

2. Cách tương tác giữa bệnh nhân và bác sĩ, cùng nhau phân tích lại hình
ảnh trước mổ là một công việc cực kỳ quan trọng để khẳng định 100% bệnh
nhân trước mổ có vú không đối xứng 2 bên và giới hạn chính xác của bất đối
xứng, lý do sờ thấy túi sau phẫu thuật, cũng như có thể hõm ở mặt dưới và ngoài
của vú sau phẫu thuật. Cách phân tích hình ảnh (xem hình 2.2) là công cụ cực kì
lợi hại nhưng đơn giản để tư vấn cho bệnh nhân.

Lập kế hoạch trước phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú cho phép phẫu thuật
viên lấy nền tảng và phòng ngừa bệnh nhân có thể hỏi vặn vẹo trở lại. Quy trình
High Five là một trong hai hệ thống dựa trên mô tuyến vú được công bố và đánh
giá ngang nhau trong y văn.3 Bệnh nhân thường đến cơ sở với mong muốn là
phải giống như thế này, thế nọ ở trung tâm này, trung tâm khác hay kích cỡ áo
định hình, nhưng thông qua quy trình tư vấn và lập kế hoạch dựa trên mô tuyến
vú, người ta thấy rất rõ rằng việc chọn loại túi và kích cỡ túi thích hợp cho từng
loại vú.

Chương 1 : Quy trình nâng vú
9
Biến chứng Tổng
no.
N=
299%
Túi
nước
biển.
N=
128%
Túi Gel
định
dạng.
N=
171%
Túi
Gel
tạo
dáng.
n=
135%
túi size
410
n=
37%
Co kéo bao
xơ
3
1.00
2
1.50
1
0.58
1
0.75
0
0.00
ST Căng
cứng
8
2.68
7
5.26
1
0.58
1
0.75
0
0.00
Nhiễm
trùng
3
1.00
2
1.50
1
0.58
1
0.75
0
0.00
Máu tụ
2
0.67
1
0.75
1
0.58
1
0.75
0
0.00
Xoay túi
2
0.67
2
0.75
1
0.58
0
0.00
1
2.70
Thủng túi
2
0.67
2
1.50
0
0.00
0
0.00
0
0.00
Sờ thấy túi/
18
6.02
4
2.26
15
8.77
14
10.45
1
2.70
Sẹo tăng
sắc tố
4
1.34
1
0.75
3
1.75
3
2.24
0
0.00
Sẹo giãn
1
0.33
1
0.75
0
0.00
0
0.00
0
0.00
Không đối
xứng
1
0.33
1
0.75
0
0.00
0
0.00
0
0.00
Vết thương
lâu lành
1
0.33
1
0.75
0
0.00
0
0.00
0
0.00
Sẹo quá
phát
3
1.00
1
0.75
2
1.17
2
1.49
0
0.00
Tăng cảm
giác đau/
rối loạn
cảm giác
6
2.01
0
0.00
6
3.51
6
4.48
0
0.00
Biến dạng
hõm dưới
1
0.33
0
0.00
1
0.58
0
0.00
1
2.70
Thời gian
theo dõi t
bình
2.1 y
1.71 y
2.3 y
2.5 y
1.7 y
Tỉ lệ mổ lại
3.7%
4.70%
2.90%
3.70%
0.00%
Bảng 1.5  Biến chứng, thời gian theo dõi trung bình, và mổ lại

Chương 1 : Quy trình nâng vú
10

Tất cả sự thuyết phục là một nghệ thuật, và bệnh nhân hay phẫu thuật viên
là người chọn kích thước túi. Không nghi ngờ gì nhiều về phẫu thuật thẩm mỹ là
cả một nghệ thuật và khoa học; tuy nhiên, nghệ thuật này thực sự là kkhông có
cấu trúc và giới hạn rõ. Quan niệm cho rằng việc đưa ra một cách tiếp cận theo
quy trình sẽ cản trở các kỹ năng của người nghệ sĩ là một quan niệm sai lầm. Trên
thực tế, quá trình sẽ chỉ phục vụ để nâng cao một phẩm chất nghệ thuật, vì nó
xác định các giới hạn mà cách tiếp cận chỉ mang tính nghệ thuật không thể làm
rõ ràng.

Trước đây, kỹ thuật phẫu thuật thường là phần duy nhất của phẫu thuật
nâng vú mà nhiều phẫu thuật viênrất quan tâm. Hiện nay, những tiến bộ phẫu
thuật không chỉ tăng thêm quy trình phẫu thuật thực tế mà còn xác định rõ ràng
tầm quan trọng của lập kế hoạch tư vấn và dựa vào mô tuyến vú là một phần của
quy trình, vì những điều này cho phép phẫu thuật viên đưa ra gần như mọi quyết
định trước khi vào phòng mổ. Điều này không chỉ cho phép các phẫu thuật viên
đưa ra quyết định tốt hơn so với trước kia đã được thực hiện trong phòng phẫu
thuật (đặc biệt là kích thước túi) mà còn cho phép quá trình phẫu thuật tiến hành
hiệu quả nhất có thể. Khái niệm mổ chính xác, gây mê với cầm máu (xác định /
kiểm soát chảy máu / những mạch xiên nhìn thấy khi chưa chảy máu) cho phép
cả đặt 2 túi ngực trong thời gian khoảng 10 phút. Điều này không chỉ làm giảm
đáng kể số lượng mô chấn thương mô mà còn sử dụng của thuốc gây mê trong
phẫu thuật, giảm thời gian thoát mê và giảm tác dụng phụ của thuốc, tất cả đều
làm chậm quá trình phục hồi sau phẫu thuật. Mặc dù việc sử dụng phương pháp
rửa túi phù hợp đã được chấp nhận rộng rãi, phẫu thuật viên thường vô tình bỏ
qua việc kiểm soát các nguy cơ lây nhiễm quanh túi, bao gồm: tiếp xúc với túi mà
không rửa găng tay hoặc để túi tiếp xúc với các thành phần của vùng phẫu thuật.
Những kỹ năng này không phù hợp với quy trình phẫu thuật tinh tế và nên tránh
để giảm thiểu các biến chứng, bao gồm cả co thắt bao xơ và phải mổ lại.

Thật thú vị, lợi ích/sản phẩm của quá trình phẫu thuật tinh tế này là sự
phục hồi, chỉ số tốt thứ hai về chất lượng của quy trình được xác định (tỷ lệ mổ
lại lần đầu). Trong thực tế, lợi ích phục hồi thực sự là thuận lợi của toàn bộ quá
trình nâng vú. Trong nghiên cứu này và báo cáo khác đều cho là bệnh nhân quay
trở lại hoạt động bình thường trong 24 giờ.

Trong nghiên cứu, 97% bệnh nhân (291/ 300) trở lại với các hoạt động
sinh hoạt bình thường sau 24h, bao gồm gội đầu / sấy tóc, mặc quần áo, đón trẻ
nhỏ hơn 3 tuổi, lái xe và các hoạt động tương tự khác . Chúng tôi cũng đã chứng
minh quá trình này và phục hồi nhanh trong 24 giờ ở 8 ca phẫu thuật trực tiếp
từ 2008 đến 2016.

Phẫu thuật viên/ bệnh nhân và nhân viên y tế thường nghi ngờ về khả
năng hồi phục nhanh / phục hồi trong 24 giờ. Quá trình này thường được sửa đổi
dựa trên ý kiến của từng phẫu thuật viên khác nhau, nhưng như đã thảo luận

Chương 1 : Quy trình nâng vú
11
trước đó, một quy trình chỉ hoạt động nếu nó được hoàn thành theo đúng trình
tự và chuẩn mực. Các kỹ thuật khác được thêm vào quy trình như thuốc tiêm, ống
dẫn lưu, bơm giảm đau, dây đai, áo ngực định hình, thuốc mê và hạn chế cử động
cánh tay đều làm mất đi tốc độ phục hồi.

Vấn đề kích thước cũng đã được quan tâm trao đổi. Không có bệnh nhân
nào muốn mổ lại để thay đổi kích thước trong nghiên cứu của chúng tôi. Có ý kiến
cho rằng tỷ lệ thay đổi kích thước thực tế phụ thuộc vào xu hướng của phẫu thuật
viên đáp ứng với yêu cầu bệnh nhân. Ý kiến này không mang tính thuyết phục về
mục tiêu thực sự của quá trình nâng vú. Yêu cầu thay đổi kích thước trong 2 năm
đầu sau mổ dẫn đến việc mổ lại / điều đó cho thấy sự thất bại của phẫu thuật viên
và nhân viên tư vấn và quy trình lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú.
Một bệnh nhân đã quyết định chọn túi dựa trên kích thước vú tối ưu của riêng
mình và điều đó là an toàn nhất cho mô tuyến vú, và những bệnh nhân đó vẫn
được tư vấn tốt sau phẫu thuật và thường không yêu cầu thay đổi kích thước.
Điều này không có nghĩa là những bệnh nhân không trải qua quá trình làm quen
với tâm lý bình thường của kích thước vú mới, và quên đi cách họ phẫu thuật, đó
là bản chất bình thường của con người và khoảng 20% bệnh nhân có thể nhận
xét cho nhân viên của chúng tôi về kích thước vú sau phẫu thuật, nhưng họ được
nhắc về lý do chọn túi và hiển thị các bức ảnh trước và sau phẫu thuật. Điều này
thường dẫn đến kết quả là bệnh nhân khẳng định lại quyết định ban đầu của họ
về lựa chọn kích thước túi.

Ngoài ra, điều quan trọng là các phẫu thuật viên và nhà sản xuất thường
thích nói về kết quả của từng túi cụ thể, nhưng cuối cùng không phải là về túi mà
là quy trình mổ, vì đây là lợi ích đáng kể nhất cho bệnh nhân. Túi độn tiên tiến
trong tương lai sẽ tăng thêm quy trình nhưng không bao giờ thay thế được quy
trình mổ. Quy trình xác định lại sự trải nghiệm của bệnh nhân, tỷ lệ mổ lại, phục
hồi và chất lượng chung của quy trình được phân phối có tỷ lệ thuận với thành
công chung.

Có lẽ, yếu tố quan trọng nhất là quy trình này có thể được chuyển giao.
Thông qua các khóa tập huấn chung và một chương trình giảng dạy cho các lớp
tạo hình, phẫu thuật viên có thể dễ dàng có được kỹ năng và kiến thức và chuyên
môn để đưa ra quy trình được mô tả trong nghiên cứu này. Các phẫu thuật viên ở
khắp mọi nơi đã báo cáo sử dụng các khái niệm tương tự để tạo ra kết quả tương
tự cho bệnh nhân. Sự kết hợp của các báo cáo này tổng cộng hơn 2.500 ca nâng
vú lần 1 với thời gian theo dõi trung bình là 6 năm và tỷ lệ mổ lại ít hơn 3%. Khả
năng chuyển giao của quy trình này cũng đã được thể hiện thường xuyên trong
chương trình giảng dạy của chúng tôi tại UT Southwestern ở Dallas, TX. Những ai
quan tâm đã được giới thiệu riêng về quy trình này và thực hiện qua các giai đoạn
với sự giám sát trực tiếp. Rõ ràng là hiệu quả hơn để họ tự phát triển họ đang sử
dụng các khái niệm để có được kết quả xuất sắc cho bệnh nhân.

Chương 1 : Quy trình nâng vú
12
1.8 Phần kết luận

Tương tự như việc sử dụng các quy trình duy nhất trong kinh doanh và
công nghiệp đã thành công, việc thực hiện một quy trình xác định trong phẫu
thuật nâng vú để phục vụ hệ thống hóa quy trình này nhằm giúp giảm kết quả
phải mổ lại. Tác động kinh tế của quá trình nâng vú và thực hành phẫu thuật, mặc
dù không phải là trọng tâm của nghiên cứu này, không chỉ sâu sắc ngay lập tức,
mà theo thời gian khi xu hướng tác động tích cực đến thị trường nâng vú toàn
cầu. Cuối cùng, người chiến thắng lớn nhất trong phương pháp nâng vú theo quy
trình này vẫn là bệnh nhân.
Tài liệu tham khảo
[1] Mentor Corp. Silicone gel and Saline Implant PMA Clinical Trials. Available
at: http://
Accessed February 25, 2008
[2] Inamed Corp. Silicone gel and Saline Implant PMA Clinical Trials. Available
at: http://
Accessed February 25, 2008
[3] Tebbetts JB, Adams WP, Jr. Five critical decisions in breast augmentation us­
ing five mea-
surements in 5 minutes: the high five decision support process. Plast Reconstr
Surg. 2005;
116(7):2005–2016
[4] Bengtson B. Experience with 410 implant. Presented at the American Asso­
ciation of Aesthetic Plastic Surgery Meeting, New Orleans, 2005
[5] Jewell M. Presented at S8 Breast Education Course. American Association of
Aesthetic
Plastic Surgery Meeting, New Orleans, 2005
[6] Tebbetts JB, Tebbetts TB. An approach that integrates patient education
and informed consent in breast augmentation. Plast Reconstr Surg. 2002;
110(3):971–978,
[7] Tebbetts JB. Dual plane breast augmentation: optimizing implant-soft-tissue
relationships in a wide range of breast types. Plast Reconstr Surg. 2001; 107(5):
1255–1272
[8] Adams WP, Jr, Rios JL, Smith SD. Enhancing patient outcomes in aesthetic and
reconstruc- tive breast surgery using triple antibiotic breast irrigation—6 year
prospective clinical study. Plast Reconstr Surg. 2005; 116:1

Chương 1 : Quy trình nâng vú
13
[9] Tebbetts JB. Achieving a predictable 24-hour return to normal activities after
breast aug- mentation: Part II. Patient preparation, refined surgical techniques,
and instrumentation. Plast Reconstr Surg. 2002; 109(1):293–305, discussion
306–307
[10] Deva AK, Adams WP, Jr, Vickery K. The role of bacterial biofilms in device-as­
sociated infec- tion. Plast Reconstr Surg. 2013; 132(5):1319–1328
[11] Adams WP, Jr, Conner WCH, Barton FE, Jr, Rohrich RJ. Optimizing breast
pocket irrigation: an in vitro study and clinical implications. Plast Reconstr
Surg. 2000; 105(1):334–338, discussion 339–343
[12] Adams WP, Jr, Conner WCH, Barton FE, Jr, Rohrich RJ. Optimizing breast-pock­
et irrigation:
the post-betadine era. Plast Reconstr Surg. 2001; 107(6):1596–1601
[13] Adams W. Optimizing results in breast augmentation. Presented at the
ASAPS S8 Instruc- tional Course, New Orleans, LA, 2005
[14] Adams W. Optimizing breast augmentation recovery. Presented at the
Beauty thru
Science, Stockholm, SW, 2007
[15] Tebbetts JB. Achieving a zero percent reoperation rate at 3 years in a
50-consecutive-case augmentation mammaplasty premarket approval study.
Plast Reconstr Surg. 2006;
118(6):1453–1457
[16] Adams WP, Jr. The process of breast augmentation: four sequential steps for
optimizing outcomes for patients. Plast Reconstr Surg. 2008; 122(6):1892–1900

Chương 2 : Tư vấn bệnh nhân
14
Chương 2
Tư vấn bệnh nhân
Tóm lược

Khi nâng vú được làm đúng quy trình thì kết quả của bệnh nhân sẽ tốt
hơn. Ở cuối chương trước, phần tư vấn là phần quan trọng nhất của quy trình.
Bệnh nhân hiểu biết càng nhiều về kỹ thuật, thì kết quả càng tốt. Cố gắng phối
hợp cùng nhau để thực hiện các khâu tư vấn cho kỹ thuật, vì chúng là những
phần thường dễ bị bỏ qua nhất và do đó là nguy cơ lớn nhất dẫn đến kết quả
không có lợi.
Những điểm chính
• Bệnh nhân hiểu biết càng nhiều về kỹ thuật, họ càng làm tốt.
• Tư vấn bệnh nhân là phần quan trọng nhất của quy trình nâng vú.
• Tư vấn bệnh nhân được tổ chức tốt nhất theo nhóm và được tích hợp với
những thông tin thuận lợi cho quy trình.
• Một chuyên gia nhiệt tình tư vấn cho bệnh nhân khoảng từ 30 phút-> 45 phút
qua
điện thoại hoặc gặp trực tiếp. Điều này là riêng biệt với tư vấn của phẫu thuật
viên.
Các mục tiêu chính của quy trình tư vấn như sau:
• Tìm hiểu và quyết định bệnh nhân muốn chọn loại túi ngực nào.
• Xác nhận sự không cân đối 2 vú, và nó còn có thể tồn tại sau khi nâng vú.
• Chi tiết kỹ thuật mổ và các vấn đề liên quan đến phẫu thuật.

Chương 2 : Tư vấn bệnh nhân
15
2.1 Bệnh nhân hiểu biết càng nhiều về kỹ thuật, họ càng làm tốt

Trong 10 năm qua, giá trị thực sự để tư vấn 1 bệnh nhân nâng vú được
chứng minh và thực hiện. Mặc dù nhiều người đã hiểu tầm quan trọng của tư vấn,
nhưng rất ít người phát triển quy trình tư vấn thành công việc hỗ trợ cung cấp
nguồn bệnh nhân. Vào năm 2002, Tebbetts và Tebbetts đã báo cáo, trong 1 tạp
chí lớn, một phương pháp chặt chẽ để đảm bảo bệnh nhân được tư vấn và thông
tin đầy đủ. Trước đó, các phẫu thuật viên đã sử dụng các phương pháp bằng lời
nói và hình thức phẫu thuật bằng ghi chép nên thiếu tư vấn cho bệnh nhân đầy
đủ. Chúng tôi đã sử dụng các phương pháp khác nhau cho đến sau năm 2002 khi
có một bộ tư vấn nâng vú cụ thể / văn bản đồng ý được thông báo, tùy chỉnh dựa
trên bản gốc.1 Bệnh nhân được yêu cầu hoàn thành các phiếu (Phụ lục) trước khi
tham khảo ý kiến tư vấn của họ, được thực hiện qua điện thoại hoặc gặp trực tiếp,
kéo dài trung bình 30 phút (giảm từ 45 đến 60 phút 5 năm trước) và được thực
hiện bởi một chuyên gia tư vấn cho bệnh nhân. Trong quy trình tư vấn và giáo
dục, tất cả các khái niệm, vấn đề và giới hạn đều được giải quyết và xem xét trực
tiếp với bệnh nhân (▶ Hình 2.1).

Danh sách kiểm tra được hiển thị trong ▶ Hình. 2.1 là một hướng dẫn
chung. Chương này sẽ phục vụ cho làm rõ các mục tiêu chính của tư vấn và giáo
dục cho đọc giả.
2.2 Tư vấn ban đầu

Tư vấn ban đầu là nghệ thuật và cũng là khoa học, vì kỹ năng của nhà tư
vấn là rất quan trọng để xác định sự sự thống nhất những ý kiến chưa được thống
nhất và sau đó thảo luận về những điều này theo cách định hướng /tư vấn lại.

Hơn nữa, tư vấn là một phương tiện giới thiệu và củng cố triết lý thực hành
với bệnh nhân và cung cấp cho họ càng nhiều kiến thức càng tốt để đưa ra quyết
định hợp lý về việc nâng vú. Đứng trước thực tế của thời đại công nghệ thông tin
hiện nay là hầu hết bệnh nhân thường cần phải được giải thích tất cả các thông
tin chưa phù hợp mà họ đã thu thập được từ internet và từ các chuyên gia / bạn
bè đã nâng vú. Quy trình tư vấn để phục vụ tư vấn lại bệnh nhân về những gì chưa
rõ là thực sự quan trọng.

Mục tiêu của tư vấn nâng vú là chủ động giải quyết những vấn đề mà bệnh
nhân đã biết và giúp giảm thiểu các vấn đề có thể xảy ra sau phẫu thuật. Chương
trình tư vấn cũng sẽ giúp tạo được mối liên hệ với bệnh nhân. Tiền sử của bệnh
nhân được nộp cho nhà tư vấn và được xem xét trước khi tham khảo ý kiến tư
vấn. Giá trị của việc có được tiền sử của bệnh nhân và tình trạng hiện tại trước
khi tư vấn sẽ cho phép nhà tư vấn làm hồ sơ bệnh nhân. Thời gian trên điện thoại
nên được dành cho việc tạo mối quan hệ và tư vấn bệnh nhân, không đặt câu hỏi

Chương 2 : Tư vấn bệnh nhân
16
Hình. 2.1 Mẫu danh sách kiểm tra giáo dục bệnh nhân.
Bệnh nhân quan tâm
--------------------------
--------------------------
--------------------------
--------------------------
--------------------------
--------------------------
--------------------------
--------------------------
--------------------------
Những câu hỏi thêm cho
phẫu thuật viên
--------------------------
--------------------------
--------------------------
--------------------------
--------------------------
--------------------------
--------------------------
--------------------------
--------------------------
Bạn đã phẫu thuật thẩm mỹ nào trước đây
chưa?
Bạn có hài lòng với kết quả không?
Vai trò giáo dục bệnh nhân trong chăm sóc của
bạn
Cam kết của chúng tối với giáo dục bệnh nhân
Hôm nay chúng ta sẽ nói về điều gì?
Bạn có đọc thông tin mà tôi đưa cho bạn chưa?
Phiếu ước lượng lâm sàng, tiền sử bệnh và ưu tiên
bệnh nhân
Túi ngực có gây bệnh không?
Các nghiên cứu và tài liệu có sẵn
Nâng vú và ung thư vú
Nâng vú và chụp nhũ ảnh
Tất cả các loại túi ngực đều tương tác với nhũ ảnh
Kỹ thuật đặt túi
Không thay đổi sự lựa chọn, lựa chọn hiện tại
Giới hạn của túi, không túi thì không biến chứng
Lựa chọn cuối cùng
Lựa chọn đường mổ: đường nếp lằn vú, đường
nách, đường quần vú
Vị trí đặt túi: dưới tuyến, dưới cân, mặt phẳng kép,
dưới cơ hoàn toàn
Chọn loại túi hiện tại (Nước biển): tròn trơn, tròn
nhám, định dạng nhám, giọt nước: theo nhà sản xuất
Xác định kích thước túi
Nếu bạn đã chọn được kích cỡ , nó sẽ như thế nào?
Cái nào quan trọng hơn: Kích thước hay vấn đề thời
gian?
Những quan niệm chưa đúng
Kích cơ túi ảnh hưởng như thế nào đến tổ chức của
bạn: hiện tại hay về sau?
Cỡ áo ngực: chúng tôi không có cỡ áo ngực chuẩn
cho từng loại túi
Cân bằng vú của bạn với tình trạng vú của bạn
Đo vú bạn và hiểu tổ chức của bạn
Tập trung vào hình dạng, độ đầy và chu vi của vú
Chụp ảnh và kế hoạch mổ
Ảnh 3 chiều
Mổ như thế nào?
Ngày mổ bình thường
Cơ sở và nhân viên
Gây mê, an toàn, quan niệm sai, nguy cơ, vị trí vs
toàn thân, nhân viên riệng
Trong lúc mổ
Điều gì xảy ra, đúng thời gian mong đợi
Sau phẫu thuật
Đi bộ trong giai đoạn hồi phục, có thể bước lên bật
cấp
Hướng dẫn chi tiết sẽ đưa cho bạn: chăm sóc cái
gì?quan tâm cái gì?
Điều trị sẹo
Hồi phục và hoạt động
Điều quan trọng là trở lại hoạt động bình thường
Chúng tôi làm gì và chúng tôi cần bạn làm gì?
Không băng, mặc áo ngực, săng, dẫn lưu hay dụng
cụ đặc biệt.
Không tập thể dục aerobic trong 2 tuần
Nguy cơ của nâng vú
Mổ hoàn toàn theo yêu cầu với các nguy cơ và
không thể kiểm soát được các yếu tố này.
Chảy máu
Nhiễm trùng
Rối loạn cảm giác
Co kéo bao xơ
Kết quả thẩm mỹ không hài lòng hay sẹo
Tương tác với việc phát hiện ung thư
Biến chứng cần phải phẫu thuật lại, thời gian
hồi phục lâu hơn, giá thu thêm
Xem lại nguy cơ trên sự chấp nhận và tài liệu
Co kéo bao xơ và vú quá cứng
Nó là cái gì?
Hình thánh bao xơ như thế nào?
Kiểm soát bao xơ
Nó thường xảy ra như thế nào?
Sửa chữa những vú cứng
Các yếu tố mà phẫu thuật viên không tiên
đoán được và không kiểm soát được.
Co kéo bao xơ
-Nhiều độ, nếu nặng thì phải phẫu thuật lại.
- Một mình phẫu thuật viên phải quyết định mổ
lại hay không
- Tất cả chi phí thì bệnh nhân phải trả, không
phải miễn phí.
Vấn đề căng tổ chức
-
Gia tăng theo kích cỡ túi
-
Căng quá làm cho túi bị lệch lên trên
hay ra ngoài.
-
Căng quá có thể xoay túi
-
Giãn da túi
-
Mong muốn của bạn cho túi có kích
cỡ khác nhau sau phẫu thuật
Tất cả chi phí cho bất kỳ cuộc phẫu thuật nào
liên quan đến yếu tố mà các nhà phẫu thuật
không thể tiên đoán được hay không thể kiểm
soát được (co kéo bao xơ, biến dạng quá căng
vú, lọ túi..) là bệnh nhân phải trả, bao gồm: phí
phẫu thuật, phí cơ sở mổ, phí gây mê, phí thuê
văn phòng, phí nghỉ việc.
Điều quan trọng là liên lạc liên tục với văn
phòng bác sĩ phẫu thuật.
Chúng tôi muốn làm những cái mà bạn muốn
Bạn phải thật thà với chúng tôi vào mọi lúc
Bác sĩ phẫu thuật không thể hiểu ý nghĩ của
bạn
Bạn mong đợi điều gì ở bác sĩ phẫu thuật của
bạn?: loại chăm sóc, văn bản, hình ảnh, phẫu
thuật, chăm sóc của bạn.
Chất lượng bác sĩ phẫu thuật cho bạn: Học về
phẫu thuật thẩm mỹ chính quy, giáo sư, những
chứng nhận có tầm quốc tế.
Bệnh nhân đọc những thông tin, …yes….
no….pt.initals
Thảo luận bất kỳ dấu hiệu nào khác trong
việc quyết định.
Viết những thông tin cho bệnh nhân và thảo
luận với họ
Trả lời những câu hỏi cho bệnh nhân hài lòng
Thảo luận chi tiết tất cả những thông tin
trong tài liệu với bệnh nhân và trả lời tất cả
những câu hỏi mà bệnh nhân hỏi.
….Pt.initials….Pt. Educator initials

Chương 2 : Tư vấn bệnh nhân
17
về tiền sử của bệnh nhân. Thông tin về tình trạng hiện tại và tiền sử sẽ giúp nhà
tư vấn thực hiện cuộc trò chuyện về gia đình, sở thích, v.v... Tìm một cái gì đó
chung và dễ hiểu. Ví dụ, cuộc trò chuyện có thể đi vào các hướng khác nhau cho
một bệnh nhân có hoặc không có con chẳng hạn. Thông tin về tình trạng hiện tại
sẽ bao gồm tuổi bệnh nhân, nghề nghiệp, trẻ em, lớn tuổi, thuốc, chất bổ sung (ý
thức về sức khỏe / toàn diện), ưu tiên kích thước túi và bệnh nhân thích trông
được tự nhiên hay không tự nhiên. Kích cỡ vú trước và sau khi mang thai giúp
xác định xem có nên nâng vú và thu gọn ngực luôn hay không. Điều quan trọng
là bệnh nhân phải được chuẩn bị và hiểu về những hạn chế về kích thước và khả
năng của kỹ thuật và để chuẩn bị, nên mổ 1 lần hay 2 lần. Bệnh nhân được tư vấn
tốt sẽ hiểu được sự đánh đổi và hạn chế trước khi phẫu thuật. Bệnh nhân được
thông báo sẽ có được sự an tâm từ các đề nghị trước khi phẫu thuật và sẽ đạt
được những hy vọng thực tế.
2.3 Các vấn đề chính cần giải quyết trong quy trình tư vấn bệnh nhân

Các chủ đề nên được thảo luận với bệnh nhân và được giải quyết trực tiếp
trong quy trình tư vấn. Triết lý về kỹ thuật mổ của từng phẫu thuật viên cần được
nhấn mạnh và đẩy mạnh lên.

Kích thước túi ngực được lựa chọn tốt nhất với nguyên tắc lập kế hoạch
dựa trên mô ngực có sẵn. Mặc dù rất phổ biến trong các phòng trò chuyện và trên
các diễn đàn, quan niệm sai lầm là chọn kích thước túi ngực chính xác có thể dựa
trên chiều cao, cân nặng của bệnh nhân và người bạn đã nâng vú hoặc hình ảnh
trên internet hoặc sử dụng dụng cụ độn trong áo ngực là thiếu sót đáng kể. Túi
ngực chọn cho bệnh nhân là của rất riêng cho bệnh nhân, không phải bệnh nhân
cứ nhìn vào là chọn được mô cấy ngực như mong muốn. Hình ảnh ba chiều (3D)
được sử dụng như một công cụ tư vấn toàn diện để hiển thị chính xác cho bệnh
nhân những gì cô ấy sẽ thấy sau mổ với túi ngực được đề xuất.

Trả lời các câu hỏi về lựa chọn túi ngực khi những lời giải thích cho bệnh
nhân chắc chắn hoặc mong muốn ổn định của bệnh nhân. Một số thông tin sau
được viết ở dạng đàm thoại để cung cấp ngôn ngữ cụ thể được sử dụng bởi các
nhà tư vấn.
2.3.1 Chọn kích thước mô cấy ngực chính xác

Khi tìm kiếm phẫu thuật viên thẩm mỹ, bạn có thể nhận được một số đề
xuất khác nhau về kích thước mô cấy ngực sẽ khiến bạn bối rối và choáng ngợp.
Học! Học! Học! Hãy chắc chắn để trả lời câu hỏi ấy khi về nhà. Bác sĩ của bạn là
một phẫu thuật viên thẩm mỹ có chứng chỉ chuyên về một kỹ thuật cụ thể.

Giống như với bất kỳ cuộc phẫu thuật nào, điều quan trọng là phải thực
hiện càng nhiều nghiên cứu càng tốt. Phụ nữ cũng có xu hướng so sánh mình với
bạn bè và hình ảnh trên internet. Phẫu thuật nâng vú là một phẫu thuật rất phổ
biến, và nó thường được thảo luận ở phụ nữ. Nhận ra rằng có những lý do rất cụ

Chương 2 : Tư vấn bệnh nhân
18
thể mà phụ nữ sẽ nhận được các đề nghị khác nhau.
2.3.2 Hãy thực tế về kết quả của nâng vú sau mổ

Tất cả phụ nữ có nhiều loại vú, hình dạng và kích cỡ khác nhau: không có
hai vú giống hệt nhau. Số đo của vú của bạn sẽ xác định kích thước túi ngực phù
hợp nhất với vú của bạn. Mỗi phụ nữ có một lượng mô tuyến vú khác nhau và
điều này sẽ ảnh hưởng đến kích thước vú sau mổ. Phụ nữ có ít mô tuyến vú trước
khi phẫu thuật sẽ có vú nhỏ hơn so với phụ nữ có nhiều mô tuyến vú. Các loại da
khác nhau sẽ tạo ra một dáng vú khác nhau. Một bệnh nhân có làn da căng sẽ có
dáng vú dễ nhìn hơn. Phụ nữ có làn da lỏng lẻo hơn sẽ có dáng vú chảy sệ hơn.
Các loại da được xác định bởi di truyền, giảm cân, lão hóa, mang thai và cho con
bú. Các loại vú khác nhau sẽ ảnh hưởng đến kết quả và sẽ không tạo ra kết quả
giống như người khác hoặc hình ảnh từ internet. Các ví dụ trong Hình 2.2 cho
thấy hai loại vú khác nhau, cả hai đều là rất hoàn hảo cho phẫu thuật nâng vú
bằng túi ngực Allergan Silicone Style 15 304-mL. Như thể hiện trong Hình 2.2 (A
-F), bệnh nhân có ít mô tuyến vú và da căng. Như thể hiện trong Hình 2.2 (G-l),
bệnh nhân có làn da lỏng lẻo hơn với nhiều mô vú. Mặc dù cả hai bệnh nhân đều
có cùng loại và kích thước cấy ngực, họ có kết quả rất khác nhau.
2.3.3 Không bị hạn chế về kích thước túi ngực trước khi được kiểm tra: Nó có thể
không phù hợp với bạn

Bị hạn chế về kích thước túi vì kích thước vú của bạn bè bệnh nhân hoặc
hình ảnh bạn thấy trên internet không có nghĩa là bạn sẽ nhận được kết quả
tương tự bằng cách yêu cầu kích thước túi ngực tương tự. Một lần nữa, mọi người
đều khác nhau. Để chứng minh điều này, Hình. 2.3 mô tả hình ảnh của bốn bệnh
nhân khác nhau với kết quả khác nhau, những người đã sử dụng cùng kích thước
túi (Allergan Silicone Style 15 339 mL).
2.3.4 Bao nhiêu là quá lớn?

Có một kỹ thuật đặc biệt của việc chọn lựa kích thước túi phù hợp với vú
của bạn. Phương pháp này được gọi là Hệ thống High Five. Phương pháp này đã
được công bố và chứng minh để tính toán kích thước túi ngực hoàn hảo phù hợp
với vú của bạn nhất. Các phép đo sẽ xác định có bao nhiêu khoang trong vú và
cần thêm thể tích bao nhiêu để lấp đầy vú cho phù hợp. Khi phạm vi kích thước
được chọn, kích thước chính xác sẽ được chọn theo sở thích cá nhân của bạn.
Hình ảnh Vectra 3D là một công cụ nhìn trực tiếp có thể được sử dụng trong quá
trình tư vấn để cho phép bệnh nhân nhìn thấy kết quả trước khi phẫu thuật. Có
thể nhìn thấy kết quả trên cơ thể của chính họ sẽ giúp bệnh nhân tự tin rằng họ
đã lựa chọn đúng kích thước trước khi phẫu thuật. Mục tiêu của việc lựa chọn
kích thước phù hợp không chỉ là tạo ra vẻ ngoài tự nhiên và phù hợp mà còn giúp
giảm thiểu nguy cơ rủi ro xảy ra các biến chứng và lâu dài cho bạn. Khi kích thước

Chương 2 : Tư vấn bệnh nhân
19
túi ngực quá lớn so với vú của họ, lúc họ đi lại sẽ trông không tự nhiên và thậm
chí có thể làm biến dạng hình dạng của vú. Theo thời gian, da sẽ không thể chịu
nổi vì túi quá to và sẽ gây căng, gợn và teo làm mỏng mô tuyến vú. Điều này có thể
gây nguy hại không thể phục hồi có thể dẫn đến phải mổ lại sớm hơn cho bệnh
nhân.

Hình ảnh của một bệnh nhân thích cái vú nhìn to và không tự nhiên được
đưa ra trong Hình. 2.4 (a - f). Cô ấy có vú tròn đầy ở trên và theo thời gian bạn có
thể thấy núm vú của cô ấy bị tụt dần xuống. Đây là một loại vú quá căng, và một
loại quá căng khác là loại quá căng khá phổ biến được gọi là đáy chai lật ngược
(Hình 2.4g); bạn có thể thấy trong ví dụ bên phải rằng bộ túi ngực bệnh nhân
này quá lớn và nặng đối với mô tuyến vú của cô ấy. Trọng lượng túi làm cho núm
vú của cô kéo lên trên tạo nên khoảng cách từ núm vú đến nếp lằn vú dài ra. Túi
ngực lớn hơn không đáng để mạo hiểm. Luôn luôn là tốt nhất để chọn một kích
thước phù hợp dựa trên các phép đo trên bệnh nhân.
2.3.5 Giữ cơm trong bếp

Nhét gạo vào áo ngực hoặc túi ngực mẫu là rất sai lệch và một cách không
chính xác để xác định kích thước của bệnh nhân sau phẫu thuật.

Túi ngực được đặt bên trong tuyến vú sẽ trông hoàn toàn khác với nhồi
gạo vào áo ngực. Một công cụ hình ảnh 3D đã được phát triển cho thấy phụ nữ
mô phỏng rất chính xác trên cơ thể họ về cách họ sẽ xem sau phẫu thuật ( Hình
2.5; xem Chương 4). Một nghiên cứu về công cụ này đã được tiến hành và công
bố trên Tạp chí Phẫu thuật Thẩm mỹ, và nó cho thấy hình ảnh có độ chính xác
98% khi so sánh mô phỏng với kết quả sau phẫu thuật thực tế. Điều quan trọng
là không bị hạn chế trên kích cỡ áo ngực. Ngành công nghiệp áo ngực không sản
xuất áo ngực riêng bằng biểu đồ kích thước tương tự. Bệnh nhân nên nhớ rằng
khi bạn đến các cửa hàng khác nhau, bạn có thể có kích cỡ khác nhau. Đây là lý
do tại sao rất quan trọng để chọn một kích thước trông tốt trên các mô tuyến vú
của bạn và không phải là kích cỡ áo ngực bạn sẽ có.
2.3.6 Các vấn đề quan trọng khác
• Vấn đề căng tổ chức tăng dần lên với kích thước túi ngực.
• Túi ngực tiềm ẩn căng tổ chức sẽ bị dịch chuyển xuống dưới hoặc ra ngoài.
• Căng sẽ làm tăng nguy cơ xoay túi và tổn thương thần kinh cảm giác lâu dài.
• Bệnh nhân yêu cầu túi ngực có kích thước khác nhau sau phẫu thuật: có lẽ
quan niệm sai lầm phổ biến nhất trên internet là bệnh nhân nên chọn túi ngực
lớn hơn bỡi vì họ muốn sau này sẽ to hơn. Điều này không đúng, và nó thực sự
gây ra bởi bản chất đặc trưng của con người là thích nghi dần với mọi thứ. Bệnh
nhân quan tâm đến kích thước túi ngực nên được tư vấn để chọn túi ngực từ
phạm vi thay đổi dựa trên khối lượng lấp đầy tối ưu cho từng cá nhân.

Chương 2 : Tư vấn bệnh nhân
20
Hình 2.2 (a–f) Bệnh nhân trông vú tròn, đầy hơn, và căng to hơn. (g- l) Bộ ngực bệnh
nhân này lớn hơn, trông thoải mái và tự nhiên hơn.
• Các loại túi ngực, kiểu dáng và hồ sơ nên được thảo luận.
• Cho dù vợ hoặc chồng hoặc những người quan trọng khác sẽ tham gia vào
ý kiến: Nếu những cá nhân này không được tư vấn sớm trong quy trình, họ sẽ
không được phép nói lên ý kiến hoặc khiếu nại với phẫu thuật viên sau khi phẫu
thuật.
• Trình độ của phẫu thuật viên nên được nêu cho bệnh nhân biết.
• Bảo hành của túi ngực cần được xem xét.
• Tất cả các chi phí chính xác cho kỹ thuật ban đầu nên được giải thích để đảm
bảo rằng chúng nằm trong khả năng của bệnh nhân. Cần nhấn mạnh rằng chi phí
của bất kỳ phẫu thuật nào liên quan đến các yếu tố mà phẫu thuật viên không thể
dự đoán hoặc kiểm soát được (ví dụ, co thắt bao xơ, biến dạng căng túi và các vấn
đề kích thước túi ngực) là trách nhiệm của bệnh nhân: bao gồm phí phẫu thuật
viên, phí cơ sở, gây mê, phòng hậu phẫu và thời gian nghỉ việc.

Quyết định cuối cùng về trách nhiệm tài chính được giải quyết bằng lời nói
vào cuối buổi tư vấn, nhưng nên bổ sung thêm bằng văn bản và có chữ ký về cách
trả phí cũng được lấy trong giai đoạn trước phẫu thuật.

Chương 2 : Tư vấn bệnh nhân
21
Hình. 2.3 Kết quả của bốn bệnh nhân đã được điều trị bằng cấy ghép giống hệt nhau.

Chương 2 : Tư vấn bệnh nhân
22
Hình. 2.3 Tiếp tục

Chương 2 : Tư vấn bệnh nhân
23
Hình 2.4 (a -f) Bệnh nhân mong muốn nhìn thấy vú to hơn bình thường; theo thời gian,
núm vú sẽ bị hạ thấp xuống. (g) Một ví dụ về đáy chai lật ngược xảy ra khi túi ngực quá
lớn và nặng so với mô tuyến vú của bệnh nhân.
2.4 Phần kết luận

Khi tư vấn không nên nói quá mức, vì đây vẫn là phần quan trọng nhất
nhưng thường bị bỏ quên trong quy trình. Điều quan trọng là phải nhận ra rằng
đây là một cách tiếp cận nhóm và nhà tư vấn cho bệnh nhân đóng vai trò chính,
nhưng các thành viên khác của nhóm cũng sẽ lặp lại những lời nói tương tự trong
các tương tác của họ với bệnh nhân.

Cuối cùng, mục tiêu chính là tư vấn cho bệnh nhân về kỹ thuật mổ và để
bệnh nhân chịu trách nhiệm cùng nhau, với sự hiểu rằng túi ngực sẽ được lựa
chọn dựa trên sở thích đã chọn của bệnh nhân và phù hợp với kích thước và mô
của vú bệnh nhân hoặc lựa chọn phương pháp với sự xác nhận là phải đánh đổi
(tư vấn cho bệnh nhân).

Chương 2 : Tư vấn bệnh nhân
24

Trong quy trình tư vấn của phẫu thuật viên, tầm quan trọng của việc lựa
chọn túi ngực dựa trên mô tuyến vú được nhấn mạnh lại trực tiếp trong khi đo
cho bệnh nhân, và cuối cùng thông qua tương tác trực tiếp của bác sĩ để xem xét
các bức ảnh của chính bệnh nhân và chỉ ra các khía cạnh chính cần được giải
quyết trước phẫu thuật bao gồm 100% không đối xứng ở tất cả bệnh nhân, và
hạn chế trong việc sửa chữa các triệu chứng này, lý do khả năng sờ thấy túi ngực
và khả năng thấp hơn là có hõm bên dưới và bên ngoài. Bảng phân tích hình ảnh
( Hình 2.2) là một công cụ cực kỳ mạnh mẽ nhưng đơn giản, là một phần của quy
trình tư vấn cũng như tư vấn của phẫu thuật viên.

Tóm lại, chúng tôi biết rằng kết quả của bệnh nhân được hiệu quả khi nâng
vú làm đúng quy trình. Ở cuối chương trước, phần tư vấn là phần quan trọng
nhất của quy trình này. Bệnh nhân hiểu biết càng nhiều về kỹ thuật, kết quả càng
tốt. Các cơ sở có sẵn và có thể chỉnh sửa theo các thực tế riêng, điều này có thể
giúp làm cho quy trình tư vấn trở nên có hệ thống và có thể lặp lại. Nỗ lực phối
hợp để thực hiện các khái niệm tư vấn này, vì chúng là những thành phần thường
xuyên bị bỏ qua nhất và do đó là động lực lớn nhất dẫn đến kết quả bất lợi.
Hình. 2.5 (a) Ảnh trước phẫu thuật. (b) Dùng công cụ hình ảnh 3D để mô phỏng kết quả
của bệnh nhân (c) Kết quả thực tế của bệnh nhân được hiển thị để so sánh.

Chương 2 : Tư vấn bệnh nhân
25
Tài liệu thao khảo
[1] Tebbetts JB, Tebbetts TB. An approach that integrates patient education
and informed consent in breast augmentation. Plast Reconstr Surg. 2002;
110(3):971–978, discussion
979—981
[2] Roostaeian J, Adams WP, Jr. Three-dimensional imaging for breast augmen­
tation: Is this technology providing accurate simulations? Aesthet Surg J. 2014;
34(6):857–875
[3] Adams WP, Jr. The process of breast augmentation: four sequential steps for
optimizing outcomes for patients. Plast Reconstr Surg. 2008; 122(6):1892–1900

Chương 3 : Lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú
26
Chương 3
Lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú
Tóm lược

Lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú cho phép các bác sĩ phẫu
thuật dễ dàng xác định khối lượng lấp đầy tối ưu của vú sẽ mang lại hình dạng và
kết quả thẩm mỹ tốt nhất, nhưng cũng có nguy cơ tối thiểu cho các biến chứng và
phải mổ lại. Khi sử dụng loại kế hoạch này thì kết quả của bệnh nhân, bao gồm cả
thời gian phải mổ lại và phục hồi, đã là tốt nhất. Bác sĩ phẫu thuật sẽ thấy việc sử
dụng hệ thống dựa trên mô tuyến vú này rất thuận lợi để mang lại kết quả tối ưu
cho bệnh nhân.
3.1 Giới thiệu

Lập kế hoạch trước phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú là thành phần thứ
hai trong bốn thành phần của quá trình nâng vú là điều cần thiết để có được kết
quả tốt nhất đồng thời giảm được tỷ lệ phải mổ lại. Trước kia, các bác sĩ phẫu
thuật thường chủ quan về thực hiện kế hoạch trước phẫu thuật một cách sơ xài
Những điểm chính
• Sử dụng phép đo khách quan cho việc lập kế hoạch dựa trên mô tuyến vú để
chọn mô cấy ngực phù hợp với vú.
• Thể tích túi ngực được xác định bởi chiều rộng của nền vú và độ cong của vú.
• Với việc sử dụng các nguyên lí lập kế hoạch dựa trên mô, kích thước và loại túi
ngực có thể được xác định trước khi vào phòng mổ.

Chương 3 : Lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú
27
và đôi khi không làm trước khi tiến hành phẫu thuật. Trong 15 năm qua, tỷ lệ
phải mổ lại ở 3 năm ở U.S đã giam đi rõ rệt. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược
phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã nghiên cứu là 15 đến 20% và phản ánh cách tiếp cận
không có khoa học và thường xuyên này đối với lựa chọn túi ngực; tuy nhiên,
những tiến bộ gần đây trong lập kế hoạch dựa trên mô tuyến vú đã chứng minh
không chỉ là một phương pháp lập kế hoạch đơn giản mà còn là phương pháp
phù hợp với túi ngực với các mô và kích thước vú của bệnh nhân và đã mang lại
kết quả thành công vượt trội.

Mặc dù có nhiều hệ thống khác nhau cho việc lựa chọn túi, hầu hết không
phải là hệ thống dựa trên mô tuyến vú, thực sự lấy một số đo vú và sử dụng dữ
liệu đó để đưa ra lựa chọn túi ngực mà phù hợp với vú đó. Trên thực tế, rất ít
hệ thống có thể tuyên bố là hệ thống dựa trên mô tuyến vú theo định nghĩa này.
Ban đầu, vào đầu những năm 1990, các hệ thống quy mô đã được giới thiệu.
Tiền thân trực tiếp quy trình High Five là một hệ thống lập kế hoạch dựa trên
mô tuyến vú được phát triển bởi Tebbetts. Đây là hệ thống dựa trên mô tuyến
vú đầu tiên, vì nó ưu tiên mô tuyến vú của bệnh nhân là yếu tố quan trọng nhất
trái với các hệ thống của các thế hệ trước như McGhan BioDimensional hệ thống
ưu tiên kết quả mong muốn (nghĩa là khoảng cách giữa 2 vú hoặc độ nhô của vú
mong muốn) hơn là bảo vệ các mô tuyến vú. Ví dụ, các bệnh nhân có thể nói rằng
họ mong muốn 2 vú cách xa hơn, và sau đó bác sĩ phẫu thuật sẽ chọn cỡ túi rộng
hơn và chia đôi cơ ngực lớn để cho ở trong được nhô cao hơn. Điều này, khi phẫu
thuật thì đẩy cơ ngực vào trong nhiều hơn, và đôi khi dẫn đến thất bại do tổ chức
tuyến vú mòn đi, teo, quá căng da, di lệch và lộ túi.

Tiếp theo, hệ thống túi ngực di động trên mô (tissue envelope parenchy­
ma implant dynamics: TEPID) chủ yếu là một công cụ để xác định khối lượng túi
ngực dựa trên mô tuyến vú. Hệ thống lập kế hoạch dựa trên mô tuyến vú được
mô tả gần đây nhất là quy trình High Five. Quá trình High Five đã được phát triển
trong hơn 15 năm và hệ thống thế hệ thứ ba này đã mã hóa năm quyết định quan
trọng nhất mà các bác sĩ phẫu thuật đưa ra trong giai đoạn lập kế hoạch trước
phẫu thuật ảnh hưởng đến kết quả của bệnh nhân. Quy trình High Five là một hệ
thống dựa trên mô tuyến vú tổng thể cần cấy ghép, và thế hệ tiếp theo, cấy ghép
cụ thể, dựa trên mô tuyến vú, dựa trên lựa chọn mô, hiện đang có sẵn và chuẩn
bị tiếp theo. Phương pháp này tiếp tục đơn giản hóa việc lập kế hoạch dựa trên
mô tuyến vú và cung cấp thêm thông tin về lựa chọn túi ngực tối ưu và dữ liệu vị
trí cụ thể là nếp quần vú- nếp lằn vú cho tổ chức mô có độ rộng vú thích hợp. Một
khi đã có dữ liệu sẵn, thuật toán này sẽ được sử dụng rộng rãi từ các bác sĩ phẫu
thuật muốn thực hiện lập kế hoạch dựa trên mô.

Kế hoạch chính xác không phải là duy nhất để nâng vú nhưng có liên quan
trong tất cả đến sự chuyên nghiệp và kết quả là tỷ lệ thành công cao hơn, bao gồm
các vấn đề về kinh tế và tập luyện sau phẫu thuật. Trong 5 năm qua, tại nhiều diễn

Chương 3 : Lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú
28
đàn tư vấn nâng vú ở Hoa Kỳ và các nơi khác trên thế giới, tôi bị người ta hỏi:
• “Làm thế nào để tôi chọn túi cho tốt?”
• “Túi ngực gì cho kết quả tốt nhất?”
• “Bệnh nhân thích làm túi nào nhất?”

Đó là một câu hỏi tự nhiên, và mọi người đều muốn mục đích kỳ diệu
đó. Tuy nhiên, sự thật của vấn đề là về quy trình chứ không phải loại túi ngực
(xem Chương 2: Quá trình nâng ngực). Trên thực tế, trong thị trường túi ngực
(Pre-Market Approval PMA) hiện nay được FDA công nhận, mặc dù các chất liệu
đã được thảo luận, mối quan tâm rõ ràng nhất tiếp theo là các biến chứng và tỷ lệ
phải mổ lại trên bệnh nhân.

Điểm mấu chốt là việc lựa chọn túi ngực phù hợp với mô tuyến vú và cũng
là mong muốn của bệnh nhân. Nói cách khác, bệnh nhân muốn họ trông giống
nữ diễn viên này hoặc người mẫu nọ trên các tạp chí thẩm mỹ, hoặc họ muốn túi
ngực cho vú của họ giống nhau kích thước như một người bạn của họ, người có
thể là một loại túi /cơ thể hoàn toàn khác nhau. Tuy nhiên, điều thực sự quan
trọng là các mô tuyến vú của bệnh nhân và đánh giá khách quan để kết hợp cụ thể
túi ngực với mô tuyến vú sẵn có.

Khái niệm về lập kế hoạch dựa trên mô tuyến vú đã xuất hiện trong các
tạp chí Phẫu thuật Tạo hình thẩm mỹ. Trong loạt tạp chí và nghiên cứu đánh giá
cũng như các bài thuyết trình ở các quốc gia khác nhau, có hơn 2.500 ca nâng vú
lần đầu được thực hiện với các khái niệm tương tự như lập kế hoạch trước phẫu
thuật dựa trên mô tuyến vú, với tỷ lệ phải mổ lại dưới 3% trong 6 ->7 năm theo
dõi. Điều này được so sánh với tỷ lệ phải mổ lại từ 15 đến 20% trong 3 năm trong
tất cả các nghiên cứu PMA trong 15 năm qua.

Trong quy trình High Five thế hệ thứ ba hiện tại, năm quyết định trước
phẫu thuật quan trọng xác định kết quả đã được mã hóa và đưa vào thuật toán
đơn giản dễ thực hiện để đánh giá bệnh nhân có thể thực hiện trong vòng chưa
đầy 5 phút.
3.2 Quy trình High Five: Làm như thê nào trên thực hành lâm sàng

Năm quyết định quan trọng trong quy trình High Five liên quan đến các
điều sau đây
Theo các khía cạnh của nâng ngực:
1. Bề mặt túi ngực / kế hoạch đặt túi.
2. Kích thước túi/ khối lượng túi.
3. Loại túi.
4. Đường mổ nếp lằn vú (Inframammary fold: IMF).
5. Vết mổ.

Quy trình High Five đã tìm thấy là sự an toàn và đơn giản. Bác sĩ phẫu
thuật đã kiểm soát hoàn toàn cuộc phẫu thuật rất cơ bản. Quy trình này được áp

Chương 3 : Lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú
29
dụng cho tất cả các loại túi ngực bao gồm gel tròn thông thường, túi nhám, tất
cả các loại gel nhám khác nhau và túi nước biển. Nó có hiệu quả và được chứng
minh như mô tả, và quan trọng nhất là có thể chuyển giao được, có nghĩa là các
bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ nội trú, người quản lí bệnh nhân và thậm chí cả bệnh
nhân cũng có thể sử dụng thành công hệ thống này để lựa chọn một cách khách
quan túi ngực cho một bệnh nhân nhất định.
3.2.1 Đo vú
Có bốn cách đo chính cần quan tâm trong quá trình High Five:
Độ dày vú khi nhất lên

Để hoàn thiện, chúng tôi sẽ xem kỹ các phép đo độ dày vú khi nhấc lên từ
bài viết trước; tuy nhiên, trên thực tế hiện nay chúng tôi ủng hộ việc thực hiện kỹ
thuật mặt phẳng kép ở tất cả các bệnh nhân (trừ người đã phẫu thuật tạo hình).
Nếu muốn đặt túi ngực trên cơ ngực lớn thì chú ý các điểm. Các phép đo độ dày
da mô vú khi nhất lên được sử dụng để đánh giá độ bao phủ của mô tuyến vú
(Hình 3.1). Việc đặt túi dưới tuyến vú hay dưới cân cơ ngực lớn thì ít nhất độ dày
vú khi nhất lên ở phần vú trên núm (SPP) phải trên 3 cm (Video 3.1). Bài viết
High Five lúc đầu chỉ có trên 2 cm; tuy nhiên, rõ ràng là 2 cm có thể sẽ không còn
đủ dày sau từ 3 đến 5 năm sau phẫu thuật. Độ dày vú khi nhất lên ở phần dưới
núm (IPP) được đánh giá dọc theo nếp lằn vú (Video 3.2). Nếu IPP nhỏ hơn 5
mm, có thể cân nhắc không nên chia phần dưới của cơ ngực (mặt phẳng 1), mà
thay vào đó là mặt phẳng đặt túi dưới cơ ngực lớn cổ điển để tối ưu hóa phạm vi
bao phủ bên dưới hơn.
Độ rộng nền (chân) vú

Chiều rộng nền vú (Breast base width: BBW) là phép đo cơ bản và là phép
đo đầu tiên trong hai phép đo chính để xác định khối lượng túi ngực ( Hình 3.2;
Video 3.3). Có nhiều cách hiểu sai khi các bác sĩ phẫu thuật thảo luận về phép đo
này, bao gồm các thuật ngữ không chính xác như chiều rộng vú, đường kính vú và
đường kính nền vú. Về mặt lâm sàng, chúng tôi tin rằng BBW là phép đo vú phù
hợp nhất và chính xác nhất.

BBW biểu thị cho chiều rộng thực tế của túi ở vị trí mà bệnh nhân nằm.
Thực hiện đo BBW bắt đầu từ bờ ngoài xương ức, tại vị trí bắt đầu phần ngang
của cơ ngực lớn từ bên trong ra phía bên ngoài của vú, tại vị trí phần ngang rộng
nhất (thường qua núm vú). BBW thực sự luôn nhỏ hơn chiều rộng thực tê của vú.
BBW nên được đo như thể nó đại diện cho chiều rộng thực tế của túi ngực ở vị
trí mà bệnh nhân nằm. Dùng thước cặp để đo BBW là khá chính xác. Không nên
dùng thước dây sẽ vòng cong qua nún vú vì vô tình làm tăng BBW. BBW chính
xác là tiêu chuẩn thẩm mỹ để xác định độ cao của túi cũng như phần nhô lên phía
trên núm vú.

Chương 3 : Lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú
30
Hình. 3.1 Dùng thước cặp đo độ dày vú ở phần trên núm vú ở vị trí 12 giờ.
Hình. 3.2 Dùng thước
cặp đo chiều dài trực tiếp
của chiều rộng nền vú từ
bờ ngoài xương ức đến bờ
ngoài của cơ ngực lớn. Nó
đại diện cho mặt phẳng
thực khi phẫu thuật tạo
khoang túi và nó tương
đương với đường kính
của nền túi ngực được
chọn.
Thước
kẹp
để đo bên
ngoài vú
Bác sĩ phẫu thuật ước
lượng bờ trong cơ
ngực lớn
Đường giữa

Chương 3 : Lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú
31
Hình. 3.3 Kéo da lên để đo và xác định độ giãn của da bên trên. (a) Dùng thước cặp và
nắm giữa quầng vú, (b) vú bị kéo ra trước và đo bằng thước cặp: <2 cm là rắn chắc, 2 ->
3 cm là bình thường và > 3 cm là lỏng lẻo.
Độ căng da

Độ căng da (Skin stretch: SS) là phép đo thứ hai cũng là 2 chìa khóa để lựa
chọn túi ngực và là phép đo khách quan của lớp da bên trên ( Hình 3.3; Video
3.4). Nhiều bác sĩ phẫu thuật có xu hướng đại khái cho là da bên trên là rắn chắc
hoặc lỏng lẻo; tuy nhiên, các xác định này khá chủ quan và không cho phép đánh
giá phù hợp và cũng không có nghĩa để so sánh đánh giá mô giữa hai bệnh nhân.
Đo SS có thể dễ dàng thu được bằng cách nắm giữa quần vú, kéo về phía trước tối
đa (bệnh nhân vẫn chịu được) và dùng thước cặp để đo độ chênh lệch. Xác định
như sau:

• Da bình thường: SS = 2 to 3 cm.

• Da rắn chắc: SS < 2 cm.

• Da lỏng lẻo: SS = 3 to 4 cm.

• Nếu SS > 4 cm da lỏng lẻo quá nhiều, không nên đặt túi đơn thuần để tạo
độ nhô, mà phải cần phải mổ căng da vú trước là có khả năng.

Núm vú- nếp lằn vú khi kéo căng

Dùng thước dây để đo khoảng cách từ núm vú-nếp lằn vú (N: IMF), khi kéo
dài tối đa từ giữa núm vú đến giữa IMF ( Hình 3.4). Phép đo đánh giá sự lỏng lẻo
của da và cung cấp quyết định đường mổ.

Chương 3 : Lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú
32

Bảng phân tích tổ chức High Five và bảng lập kế hoạch phẫu thuật có thể
sử dụng để tóm tắt các kết quả của các số đo và đưa ra quyết định.
3.2.2 Đánh giá lâm sàng

Khi bệnh nhân mong muốn nâng vú, sẽ rất hữu ích khi ghi lại quá trình
khám và đo các số đo trên bảng đánh giá lâm sàng như trong Hình. 3.5. Bây giờ,
hãy để lướt qua suy nghĩ đằng sau năm điểm của quy trình High Five:
Độ phủ

Độ bao phủ là quyết định quan trọng nhất vì khi đã chọn túi ngực không
phù hợp thì rất khó sửa. Như đã nói ở trên, chúng tôi ủng hộ mặt phẳng đặt túi
trong tạo hình vú toàn bộ. Nếu cỡ túi thay thế đang được xem xét sau đây là có
liên quan. Nếu độ dày da trên núm nhỏ hơn 3 cm, kế hoạch đặt túi dưới cơ ngực
lớn hay dưới một phần cơ ngực lớn sẽ được vạch ra. Nếu độ dày da trên núm lớn
hơn 3 cm, thì nên đặt túi dưới tuyến hay dưới cân cơ ngực lớn. Thực tế là hầu hết
các trường hợp, chúng tôi đều đặt dưới cơ ngực lớn hay dưới 1 phần cơ ngực lớn.
Kích thước túi

Kích thước túi ngực được xác định bằng ký hiệu High Five, được cung cấp
trong hệ thống. Chiều rộng nền vú được đo như thể hiện trong bảng kế hoạch.
Kích thước túi ngực ban đầu liên quan đến BBW nhất định. Tiếp theo, việc điều
chỉnh kích thước túi ngực được dựa trên SS và số lượng nhu mô tuyến vú hiện
có, mặc dù BBW và SS là thành phần chính quyết định kích thước túi ngực. Việc
điều chỉnh cũng có thể được dựa trên yêu cầu của bệnh nhân, cho dù bệnh nhân
yêu cầu lớn hơn hay nhỏ hơn. Các thông số này được tính tổng và một khối lượng
ước tính để lấp đầy tối ưu cho vú như ý.
Loại túi

Chọn loại túi ngực thì dựa trên yêu cầu của bệnh nhân và đề nghị của bác
sĩ phẫu thuật. Khuyến khích tham khảo chọn túi ngực từ bước 2. Xem lại bảng
thông số kỹ thuật túi ngực đã ghi nhận và túi ngực có chiều rộng tương tự hoặc
nhỏ hơn một chút so với BBW bệnh nhân và có thể tích tương tự như được tính
trong bước 2.

Chương 3 : Lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú
33
Hình. 3.4 Khoảng cách từ núm vú đến nếp lằn vú được đo dưới độ căng tối đa bằng
cách sử dụng thước dây.
Chọn đường mổ IMF tối ưu

Việc lựa chọn đường mổ IMF tối ưu dựa trên sự liên quan giữa chiều rộng
của vú và chiều dài từ núm vú đến nếp lằn vú. Điều quan trọng là phải biết đường
mổ IMF sẽ nằm ở đâu sau phẫu thuật. Khi sử dụng đường mổ IMF, bác sĩ phẫu
thuật có thể rạch da trực tiếp vào sau đường mổ IMF. Dựa trên các thông số đã
đo và các mối liên quan để thiết lập nên hệ thống High Five; các thông số chi tiết
có thể tìm thấy trong bảng gốc. Sau 10 trường hợp thực hiện theo từng bước đơn
giản, dễ dàng, dễ dự đoán và khả năng chuyển giao cho người mới dùng hệ thống.
Điều quan trọng là đo đường mổ IMF khi căng da tối đa. (xem Chương 8)

Chương 3 : Lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú
34
Hình. 3.5 Bảng mẫu ước lượng lâm sàng High Five .
Kích cỡ: Pt. mong muốn. Vú to tự nhiên,
không tự nhiên, to ở phần trên vú
Tỉ lệ để bảo vệ tổ chức . Rất lớn
Kích cơ gần như mong muốn…đoạn
khách hàng.. Yêu cầu đặc biệt………….
Pt. chọn kích cỡ. Pt bỏ kích cỡ chọn của
Dr Adams
Túi: tròn, nhám, trơn, hay định dạng
Vị trí đặt túi: Dưới cơ. Dưới tuyến hay Dr
Adams quyết định.
Đường mổ: IMF. PA. AX. Dr Adams chọn
đường mổ.
Co keo bao xơ và căng cứng tổ chức
Yếu tố:
Chọn túi có thể ảnh hưởng đến nguy cơ
Pt chấp nhận đáp ứng toàn bộ mọi chi
phí (bệnh viện và gây mê) cho bất kỳ
phẫu thuật nào bị co thắt bao xơ, biến
dạng căng tổ chức và chảy xệ theo thời
gian. Phẫu thuật sửa lại có thể hơn gía
ban đầu. Pt..initials
Bệnh nhân hoàn thành: đọc và ký vào
Pt. tư vấn giáo dục. Chọn tài liệu
Dr Website của Adams Pt. Ed. Initials
Thảo luận/bệnh nhân chấp nhận:
Túi lớn hơn nguy cơ mất cảm giác nhiều
hơn, ảnh hưởng đến tổ chức và nguy cơ
phải mổ lại
Pts. initials
Tuổi..
Cao..
Cỡ: sm..med…lrg
Phụ nữ có thai
Tuổi
Cỡ áo ngực: 32, 34, 36
Sản xuất..
Cỡ vú
Trước khi sinh:
Lớn nhất lúc sinh:
Cỡ vú hiện tại:
Cỡ vú mong muốn
Bệnh về vú từ trước
Không
Giải phẫu bệnh: có..không
Gia đình, ung thư vú
Không , có
Phía mẹ:
Trước chụp nhũ ảnh
Không…có,,
Ngày:..
Giải thích: Bình thường..
Khác..
Tiền sử thích hợp:
PHS:
Hút thuốc: không ..có
Dị ứng:
Hiện tại về thuốc, thảo
dược,,
So sánh:
Quan hệ:
Giới hạn đặc biệt đã thảo luận
với bệnh nhân:
Vú của bạn sẽ không bao giờ
phù hợp
Bạn sẽ mất 1 phần hay toàn bộ
cảm giác
Bạn sẽ nhìn thấy hay sờ thấy túi
ngực nếu tổ chức tuyến của bạn
mỏng
Bạn có thể yêu cầu mổ lại và trả
thêm phí trong tương lai vì yêu
cầu kích cỡ túi ngực và tổ chức
căng giãn
Chúng tôi đưa ra vú chuẩn
Bất cứ mổ lại nào nên yêu cầu
mổ đường IMF.
Bệnh nhân đọc kỹ và chấp nhận
tất cả các nội dung trên. Pt . ini­
tials.
Vú đứng:
Không
Kích cỡ và vị trí
Vú lớn
Phải…Trái
Est. vol. diff…cc TBD
Mức núm vú
Khác nhau….cm N/A
Mức IMF….
Khác nhau….cm N/A
Biến chứng tổ chức bên trên:
Nl Ínc Dec
Co ngắn phần dưới vú…
Ngắn…cố định IMF.
Khác
Chú ý: chính tả
Đo vú lâm sàng L/R
Ước lượng kích thước túi mong muốn dựa vào số đo vú và đặc tính tổ chức. Hệ thống High 5
Độ rộng nền vú
Độ rộng nhu mô tuyến vú (cm)
Ước lượng kích cỡ túi ngực ban đầu (cc)
SS max
Nếu SS<2.0, -30cc
N: IMF max
Nếu SS >3.0, + 30 cc
Loại túi ngực
Nếu SS> 4.0, + 60 cc
Pt. Yêu cấu
Nếu N:IMF>9.5, + 30 cc
Ước lượng tổng thể cỡ túi
Ước lượng mức lựa chọn của IMF liên quan đến
núm vú
Cho mỗi kích cỡ chỉ định
IMF mới
Đặt vị trí IMF mới phụ thuộc vào khoảng cách N
đến IMF (cm). (đo dưới độ căng da tối đa)
Chọn túi………..kích cỡ……cc. Rộng nền vú…. ht….cm\
1.
Tổ chức bao phủ 4. Vị trí IMF…cm N:IMF 5. Đường mổ..IMF
SPP>2 SG, DP 1 2 3 phần dưới vú sau mổ N: IMF quần…Nách
SPP<2 RP, DP 1 2 3 Không có nếp lằn vú
Quan tâm:
Tên bệnh nhân:…………………………………ID.
Ngày tư vấn:…
William P Adams Jr Md. Ước lượng lâm sàng nâng vú cho bệnh nhân ưa thích, khách quan, chuẩn bị, tiền sử, khám, lựa chọn túi.

Chương 3 : Lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú
35
Đường mổ

Quyết định cuối cùng là vết mổ. Mặc dù điều này thường được thảo luận,
nhưng vết mổ là ít quan trọng nhất trong tất cả 5 bước, và dựa trên yêu cầu của
bệnh nhân, lời khuyên của bác sĩ phẫu thuật và kỹ năng của bác sĩ phẫu thuật.
3.3 Các ca lâm sàng

Một phụ nữ 31 tuổi muốn nâng vú (▶ Hình 3.6) để đưa ra ví dụ lâm sàng
minh họa về quy trình High Five. Với việc sử dụng hệ thống High Five, tất cả các
quyết định trước phẫu thuật là rất quan trọng có thể đưa ra nhanh trong khoảng
5 phút, do đó cho phép bác sĩ phẫu thuật có thể lựa chọn lại một cách hiệu quả
cho phù hợp với mô tuyến vú và kích thước vú của bệnh nhân. Hệ thống hiệu
quả này cho phép bác sĩ phẫu thuật đến phòng mổ với tất cả các quyết định quan
trọng được đưa ra bước thứ 3 của quy trình nâng vú- kỹ thuật mổ- có thể tiến
hành một cách hợp lí nhất. (▶ Hình 3.7).
3.4 Thảo luận

Với quy trình High Five, bác sĩ phẫu thuật có thể đưa ra tất cả các quyết
định quan trọng trước phẫu thuật để xác định kết quả của bệnh nhân. Quy trình
High Five là một hệ thống dựa trên mô tuyến vú để chọn kích thước túi ngực; hệ
thống dễ dàng tạo nên sự phù hợp của mô cấy ngực với các mô tuyến vú và kích
thước vú của bệnh nhân. Mặc dù các phương pháp khác nhau đã được đề xuất
để lựa chọn mô cấy ghép, điều quan trọng là phải phân biệt các hệ thống thực sự
dựa trên mô.
Hình 3.6 Nhìn trước – sau
trước phẫu thuật. Các số
đo: Độ dày da trên núm
(SPP) = 2,5 cm; chiều rộng
nền vú (BW) = 12,5 cm; độ
căng da (SS) = 1,5 cm; Từ
núm vú đến nếp lằn vú =
6,5 cm.

Chương 3 : Lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú
36
Hình 3.7 (a - c) Bệnh nhân trước phẫu thuật. (d-f) Kết quả 1 năm sau phãu thuật.

Hệ thống lập kế hoạch dựa trên mô tuyến vú sử dụng dữ liệu trực tiếp từ
phân tích vú để bác sĩ phẫu thuật có thể lựa chọn túi ngực thích hợp. Thật không
may, cũng có nhiều đánh giá quan trọng của các phương pháp phổ biến hiện nay
là không dẫn đến sự lựa chọn túi ngực dựa trên dữ liệu một cách khách quan. Có

Chương 3 : Lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú
37
quan niệm cho rằng: bác sĩ phẫu thuật có thể chọn túi ngực có kích thước nhỏ,
trung bình hoặc cao của tất cả các vú có BW= 12 cm cho một bộ ngực nhất định
với BBW= 12 cm là sai lầm hay gặp, và một trong những nỗ lực quản bá của các
nhà sản xuất túi ngực và hậu mãi của họ. Đối với BW= 12 cm, phạm vi kích thước
túi là từ 250 ml (kích thước nhỏ) đến 450 ml (kích thước cao), các tác động và
hậu quả lâu dài của việc sử dụng phạm vi kích thước của túi ngực sẽ khác nhau
rất nhiều giữa các vú có cùng BW và đây là lý do chính xác để phân tích High Five
sử dụng chủ yếu BBW và SS để tinh chỉnh độ lớn của túi. Mô tuyến vú và da rắn
chắc sẽ chọn túi có kích thước nhỏ hơn (30 mL) để lấp đầy tối ưu tuyến vú. Kích
thước đề xuất có thể được điều chỉnh theo yêu cầu của bệnh nhân và phán đoán
của bác sĩ phẫu thuật. Đáng chú ý là quy trình High Five cho phép bác sĩ phẫu
thuật điều chỉnh kích thước dựa trên yêu cầu của bệnh nhân. Cần nhấn mạnh lại
rằng toàn bộ quy trình nâng ngực, đặc biệt là phần tư vấn cho bệnh nhân, là cần
thiết để thực hiện lập kế hoạch dựa trên mô tuyến vú, vì điều này tạo tiền đề cho
bệnh nhân hiểu và mong muốn túi ngực phù hợp với vú . Ngoài ra, chúng tôi cũng
đã kết hợp hình ảnh 3D của các mô cấy ngực được lựa chọn bởi kế hoạch dựa
trên mô tuyến vú như là hình ảnh kết quả cuối cùng cho bệnh nhân.

Độ chính xác của hình ảnh 3D đã được xác nhận và cũng được chứng minh
là vượt trội hơn nhiều so với việc nhét các chất liệu thử làm đầy vú vào áo ngực.
Tôi phát hiện ra là sự gia tăng đáng kể các biến chứng khi kich thước được thêm
vào ở trên đã khuyến nghị bởi hệ thống High Five, đặc biệt ở những bệnh nhân
có nguy cơ cao (hẹp: BBW <11,5 cm; da quá chắc: SS <2 cm).

Lập kế hoạch dựa trên mô tuyến vú cho phép các bác sĩ phẫu thuật dễ dàng
xác định khối lượng lấp đầy tối ưu cho vú sẽ mang lại hình dạng ở phần trên tốt
nhất và kết quả thẩm mỹ, giảm thiểu nguy cơ các biến chứng và phải mổ lại, dựa
trên dữ liệu được đánh giá và công bố. Kết quả của bệnh nhân, bao gồm phải mổ
lại và thời gian phục hồi, đã tối ưu hóa với sử dụng lập kế hoạch. Theo thời gian,
các bác sĩ phẫu thuật sẽ thấy việc sử dụng hệ thống này rất thuận lợi để mang lại
kết quả tối ưu cho bệnh nhân.
Tài liệu tham khảo
[1] Adams WP, Jr. The process of breast augmentation: four sequential steps
for optimizing outcomes for patients. Plast Reconstr Surg. 2008; 122(6):1892–
1900
[2] Tebbetts JB. Breast implant selection based on patient tissue characteristics
and dynamics:

Chương 3 : Lập kế hoạch phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú
38
the TEPID approach. Plast Reconstr Surg. 2002; 190(4):1396–1409 [3] Teb­
betts JB, Adams WP, Jr. Five critical decisions in breast augmentation using five
mea-
surements in 5 minutes: the high five decision support process. Plast Reconstr
Surg. 2005; 116(7):2005–2016
[4] Bengtson B. Experience with 410 implants. Presented at the American As­
sociation of Aesthetic Plastic Surgery Meeting, New Orleans, 2005
[5] Jewell M. Presented at S8 Breast Education Course. American Association
of Aesthetic Plastic Surgery Meeting, New Orleans, 2005
[6] Tebbetts JB. Achieving a zero percent reoperation rate at 3 years in a
50-consecutive-case augmentation mammaplasty premarket approval study.
Plast Reconstr Surg. 2006; 118(6):1453–1457
[7] Costa CR, Small KH, Adams JWP. Bra Sizing and the Plastic Surgery Herd
Effect: Are Breast Augmentation Patients Getting Accurate Information? Aes­
thetic Surgery Journal, 2017; 37(4):421–427
[8] Roostaeian J, Adams WP, Jr. Three-dimensional imaging for breast augmen­
tation: is this technology providing accurate simulations? Aesthet Surg J. 2014;
34(6):857–875

Chương 4 : Hình ảnh không gian ba chiều
39
Chương 4
Hình ảnh không gian ba chiều
Tóm tắt

Chương này sẽ khái quát những lợi ích về hình ảnh không gian ba chiều
(3D) trong nâng vú lần đầu để tăng sự hoàn hảo cho kế hoạch trước phẫu thuật
và làm kết quả tốt hơn sau phẫu thuật.
4.1 Giới thiệu

Hình ảnh không gian ba chiều (3D) tiếp tục trở nên phổ biến trong lĩnh
vực phẫu thuật tạo hình và phẫu thuật tái tạo; công nghệ này xác định địa hình
bề mặt để tăng giá trị lập kế hoạch trước phẫu thuật và kết quả sau phẫu thuật.
Ngoài ra, công cụ phân tích này xác định và kết hợp các số đo khách quan được
tiêu chuẩn hóa trong mô hình 3D trước phẫu thuật để mô phỏng kết quả sau
phẫu thuật. Thông tin này giúp tăng khả năng kết nối và hài lòng của bệnh nhân
và bác sĩ phẫu thuật, giảm chi phí và thời gian phẫu thuật và giảm tỉ lệ rủi ro sau
phẫu thuật. Mặc dù công nghệ này đã được xác định với nhiều vùng giải phẫu
khác nhau, trong chương này tập trung vào lợi ích lâm sàng của hình ảnh 3D và
phân tích cho những ca nâng vú lần đầu.
Những điểm chính
• Hình ảnh không gian ba chiều.
• Giáo dục bệnh nhân.
• Nâng vú.

Chương 4 : Hình ảnh không gian ba chiều
40
4.2 Lịch sử của hình ảnh không gian ba chiều

Từ những năm 1800, các bác sĩ lâm sàng đã sử dụng chụp ảnh hai chiều để
dẫn chứng những đặc điểm của bệnh nhân; tuy nhiên, cách thức này thiếu hình
dạng và độ sâu. Các công cụ hình ảnh khác như chụp cắt lớp vi tính (computed
tomography: CT) và chụp cộng hưởng từ (magnetic resonance imaging: MRI) đã
cố gắng bổ sung những khiếm khuyết này; tuy nhiên, các kiểu chụp này mô tả
kém tính chất mô mềm; ngoài ra, chúng còn mất thời gian, xâm lấn và chi phí cao.
Hình ảnh 3D bổ sung công nghệ hai chiều và đo hình tam giác từ các tọa độ bề
mặt x, y và z để tạo độ nhô hình ảnh 3D.

Vào năm 1944, lần đầu tiên Thalmaan đã áp dụng công nghệ 3D để chẩn
đoán tình trạng chỉnh nha. Sau đó, Tanner và Weiner đã xác nhận hình ảnh 3D
bằng cách so sánh các số đo nhân trắc học với các phép đo 3D và Karlan đã thành
lập việc sử dụng nó trong phẫu thuật thẩm mỹ vào năm 1979. Khi các bác sĩ lâm
sàng tiếp tục phát triển hình ảnh 3D và phân tích, các nhà phát minh đã suy luận
ra phép đo chuẩn và chính xác từ các hình ảnh này. Năm 1988, Cutting et al đã
phát triển phần mềm để xoay hình ảnh khuôn mặt qua nhiều góc nhìn khác nhau
và thực hiện các phép đo bề mặt tại nhiều địa điểm khác nhau. Vào đầu những
năm 2000, các quan niệm tương tự đã được áp dụng thành công vào hình ảnh vú
để xác định độ nhô, kích thước và hình dạng của vú. Sau khi ứng dụng lần đầu vào
các vị trí giải phẫu khác nhau, các nhà phát minh đã phát triển một cách tiếp cận
chuẩn cho hình ảnh 3D và phân tích.

Sự ra đời của 3D đã mở ra một nền tảng để đánh giá khách quan kết quả
sau phẫu thuật theo các quy trình thẩm mỹ và tái tạo. Cuối cùng, hình ảnh 3D
cũng có thể cung cấp một kế hoạch chi tiết để tác động đến các kỹ thuật phẫu
thuật trong tương lai. Đồng thời, trên toàn thế giới, các bác sĩ lâm sàng được khu­
yến khích đóng góp hình ảnh 3D vào cơ sở dữ liệu trung tâm. Mặc dù ở giai đoạn
sơ khai và hàng ngàn bệnh nhân là cần thiết để đưa ra kết luận dứt khoát, cơ sở
dữ liệu này có thể cải tiến kết quả trong phẫu thuật thẩm mỹ và dự đoán kết quả
theo thời gian sau phẫu thuật, cả về dân tộc, giới tính, và nhiều thứ v.v.

Ngoài ra, phần mềm đã phát triển để kết hợp các phép đo khách quan và
kích thước mô cấy ngực vào mô hình 3D để mô phỏng kết quả sau phẫu thuật.
Bệnh nhân có thể chọn kích thước và chiều rộng của túi ngực và có thể hình dung
được những túi ngực khác nhau sẽ ảnh hưởng đến kết quả khác nhau.

Creasman và cộng sự đã ghi nhận là các bệnh nhân nâng vú cảm thấy các
tư vấn mô phỏng 3D trước phẫu thuật là rất cần thiết để giúp họ chọn bác sĩ
phẫu thuật và tin rằng các mô phỏng để dự đoán chính xác kết quả sau phẫu
thuật. Bệnh nhân không chỉ có thể hình dung ra mô phỏng vú của họ mà còn có
thể so sánh mô phỏng này với kết quả sau phẫu thuật thực sự của họ trong các
lần tái khám sau đó. Trong số những câu hỏi tiếp theo, phần lớn bệnh nhân nói
rằng hình ảnh 3D là lý do chính hoặc rất quan trọng trong việc giúp họ chọn bác
sĩ phẫu thuật và họ tin mô phỏng là chính xác. Chú ý, mô phỏng phẫu thuật chỉ là

Chương 4 : Hình ảnh không gian ba chiều
41
ước tính kết quả sau phẫu thuật dựa trên sự hợp tác của các kỹ sư và bác sĩ phẫu
thuật thẩm mỹ; phần mềm thiếu dữ liệu dựa trên chứng cứ, đặc biệt là tác động
của tuổi tác, chỉ số khối cơ thể, dân tộc và giới tính đến kết quả sau phẫu thuật.
Cuối cùng, với các cơ sở dữ liệu trên toàn thế giới và các yếu tố này được tích hợp,
mô phỏng kết quả sẽ cải thiện việc tư vấn bệnh nhân và tăng tính hiệu quả cho
lập kế hoạch trước phẫu thuật.
4.3 Thiết bị hình ảnh

Trên thị trường, các loại máy ảnh 3D khác nhau gồm CAM3D, C3D, Axis­
three, Canfield, Craluix, Di3D và 3dMDface. Các hình ảnh này sử dụng hình ảnh
nổi / hoặc ánh sáng cấu trúc để chụp ảnh 3D. Đáng chú ý, chụp ảnh nổi sử dụng
nhiều máy ảnh sắp xếp thành một cặp ảnh và hợp nhất các điểm giao nhau giữa
các ảnh khác nhau thành mô hình vú 3D. Ngược lại, ánh sáng cấu trúc sử dụng
máy chiếu để chiếu một mẫu ánh sáng lên bề mặt ảnh, làm biến dạng và bẻ cong
ánh sáng ở một góc được hệ thống camera chụp và chuyển thành tọa độ 3D.
CAM3D, C3D và Axisthree sử dụng ánh sáng cấu trúc để tạo mô hình 3D; Canfield,
Craluix và Di3D sử dụng phép quan trắc lập thể; và 3dMD kết hợp cả hai. Ngoài
phương thức hình ảnh khác nhau, tất cả các hệ thống đều có kích thước / hình
dạng camera thay đổi, thời gian chụp, khả năng tương thích X quang và giá. Do
các hệ thống hình ảnh bề mặt 3D khác nhau rất nhiều về kỹ thuật và công nghệ,
việc lựa chọn dựa trên ứng dụng riêng.

Không phụ thuộc vào thiết bị được sử dụng, bác sĩ lâm sàng nên có cách
tiếp cận chuẩn để lấy hình ảnh. Chuẩn hóa kém sẽ ảnh hưởng đến các cách đo
khách quan có thể chỉnh sửa. Bệnh nhân đứng ở khoảng cách được đề nghị từ
ống kính máy ảnh và khoảng cách này phải được ghi lại cho mỗi bệnh nhân. Bệnh
nhân đứng chống nạnh; vai bằng và song song với hông. Ngoài ra, Cong khuỷu
tay và đưa ra khỏi đường giữa nách. Khi chụp ảnh, bảo bệnh nhân nín thở trong
2 giây. Bất kỳ sự bất thường của cột sống và ngực đều được ghi lại. Tốt nhất, nên
có một phòng riêng để chụp ảnh; ánh sáng phòng thích hợp nên được xác nhận
với các thông số kỹ thuật của thiết bị.

Chú ý, các tác giả có kinh nghiệm lâm sàng với hệ thống Canfield và phần
còn lại của chương này sẽ dựa trên ứng dụng và tiện ích của thiết bị này.
4.4 Phần mềm hình ảnh

Sau khi chụp ảnh từ nhiều góc độ khác nhau, máy ảnh sẽ chuyển hình ảnh
sang phần mềm, sử dụng các điểm chồng lên nhau để hợp nhất nhiều hình ảnh
vào một khung 3D. Lấp đầy bằng hình tam giác và sau đó màu da nhô ra lên hình
ảnh chất lỏng vào bất kỳ điểm khuyết hình ảnh nào. Lưu ý, nhiều máy ảnh có thể
được yêu cầu để chụp ảnh 3600 của bệnh nhân. Có thể được xoay, thao tác và
phóng to những tấm ảnh dựa trên thông tin lâm sàng cần thiết. Ngoài ra, có thể

Chương 4 : Hình ảnh không gian ba chiều
42
cắt để cô lập hình ảnh ở những khu vực cần quan tâm. Sau khi thu thập và xử lý
hình ảnh, các số đo khác nhau (thể tích, diện tích bề mặt, khoảng cách vectơ, độ
cong, v.v.) có thể được tạo ra ngay lập tức. Có thể tính toán thể tích đã tăng tính
biến thiên, vì phần mềm đã hình thành nên thành ngực của mỗi bệnh nhân, và
do đó, cần tính toán thể tích cần bù. Phần mềm tạo ra thành ngực dựa trên bờ
ngoài của vú: đặc biệt là nơi vú nhô ra từ thành ngực, phía ngoài ở ngang mức
của nếp lằn vú (IMF), ở phía trong thì cũng ngang mức trong của đường IMF, và
bên dưới ở nơi thấp nhất của vú. Lưu ý, kỹ thuật viên kiểm tra thành ngực để xác
định đường viền phù hợp. Các thiết bị và phần mềm tiếp tục phát triển cải thiện
độ chắc chắn và chính xác của các phép đo này.

Một lần nữa, xác định bề mặt và thể tích của vú, thực hiện mô phỏng nâng
vú bằng túi chuẩn. Bác sĩ phẫu thuật cùng với bệnh nhân sử dụng kế hoạch trước
phẫu thuật dựa trên mô tuyến vú để chọn túi ngực và hình dung túi ngực sẽ đặt
vào trong mô hình 3D. Đáng chú ý, nhiều loại túi có hình dạng và thể tích khác
nhau từ các hãng khác nhau ở trong kho được tích hợp vào trong phần mềm.
Dựa trên kích thước của bộ túi được chọn, thiết bị bên dưới có thể biến hình
vú sẽ nâng để mô phỏng nâng vú. Kỹ thuật viên hoặc bác sĩ phẫu thuật có thể
định vị lại túi ngực trong mặt phẳng phẫu thuật hoặc chọn túi ngực thay thế
dựa trên sở thích của bệnh nhân và chuyên gia phẫu thuật. Trong khi hình dung
mô phỏng, bác sĩ phẫu thuật và bệnh nhân xác nhận mong muốn dựa trên công
nghệ đã được khoa học chứng minh hoặc thực hiện các điều chỉnh phù hợp trong
hình ảnh riêng của bệnh nhân dựa trên khối lượng và hình dạng để khẳng định
túi ngực lý tưởng. Các nhà phát minh trước đây, bao gồm cả bác sĩ lâm sàng của
chúng tôi, đã xác minh tính chính xác của mô phỏng trước phẫu thuật và hình
ảnh sau phẫu thuật để tư vấn cho bệnh nhân. Hình ảnh ba chiều giúp tăng kết nối
giữa bác sĩ phẫu thuật và bệnh nhân và cho phép bệnh nhân chọn túi ngực dựa
trên hình ảnh thực tế của cơ thể. Ngoài ra, với sự hồi sinh của túi ngực silicone
hình giọt nước trên thị trường Hoa Kỳ, hình ảnh 3D đóng vai trò là công cụ bổ trợ
để giáo dục cho bệnh nhân về các đặc điểm thể tích và bề mặt đặc trưng của túi.
Công nghệ này đặc biệt hiệu quả trong việc chứng minh các kết quả khác nhau
giữa túi ngực hình tròn và túi định dạng cho mỗi bệnh nhân.

Chỉ định một nhân viên chăm sóc bệnh nhân để xem xét các hình ảnh cùng
với bệnh nhân. Đào tạo sơ đẳng nhưng cần thiết là để sử dụng phần mềm một
cách thích hợp và tạo ra các phép đo chính xác và tạo điều kiện thuận lợi cho tư
vấn. Kiểm tra lại số ảnh đã chụp và thảo luận thêm với bệnh nhân; cả nhân viên
chăm sóc và bệnh nhân đều có thể ký vào văn bản để củng cố thêm sự đồng ý.
Hình. 4.1 Kiểm tra lại số ảnh mẫu hiện có. Nhân viên lâm sàng một lần nữa nên
nhắc lại rằng chụp ảnh và phân tích 3D không có nghĩa là đảm bảo kết quả mà
thay vào đó bổ sung thảo luận cho bệnh nhân / bác sĩ phẫu thuật.

Chương 4 : Hình ảnh không gian ba chiều
43
Hình. 4.1 Phiếu phân tích hình ảnh bệnh nhân
4.5 Chỉ định cho hình ảnh ba chiều

Công cụ kết nối trước phẫu thuật giữa bệnh nhân và bác sĩ phẫu thuật là
chỉ định cơ bản cho hình ảnh 3D trong phẫu thuật nâng vú. Phần lớn các bệnh
nhân nâng vú muốn biết vú của họ trông như thế nào với một túi ngực cụ thể sau
phẫu thuật. Hình ảnh ba chiều cho phép mức độ chính xác về thể tích và địa hình
có thể cung
Phân tích ảnh của bệnh nhân
Các yếu tố không thể thay đổi hay sửa chữa hoàn toàn sau khi nâng vú
Bệnh nhân….................................................................................................................................
Ngày……………...............................................................................................................................
L/R Vú lớn hơn- Vú sẽ không bao giờ phù hợp
L/R Núm vú/quần vú cao hơn vú –sẽ không bao giờ sữa chữa toàn bộ
L/R Nếp lằn bên dưới vú cao hơn vú –sẽ không bao giờ sửa chữa toàn bộ
L/R Vị trí núm vú trên toàn thể vú thì khác biệt 2 bên và không thể sửa chữa
toàn bộ
Khoảng giữa 2 vú thì hẹp nhiều hay chỉ 1 phần, khoảng giữa ít nhất……cm sẽ
có khả năng vẫn còn
Thành ngực không đối xứng vẫn còn mà không thể sửa chữa và sẽ ảnh hưởng
đến hình dạng vú
Vị trí của toàn bộ vú trên thành ngực sẽ không thay đổi. Nếp nếp lằn vú 1 bên
quá thấp hơn bên còn lại. Nó phải hạ thấp xuống sau khi nâng vú.
Hình dạng cơ bản và cấu hình của vú sẽ giống với hình dạng vú của họ hiện tại
và không thay đổi nhiều, nhưng vú sẽ to hơn.
Vú có tổ chức chức tuyến vú mỏng ở bên dưới và bên ngoài có thể sờ thấy túi
ngực sau khi nâng
Khác….................................................................................................................................
Khác ….................................................................................................................................
Khác ….................................................................................................................................
Khác ….................................................................................................................................
Bệnh nhân: xin vui lòng ghi lại những tình trạng ban đầu dưới đây để biết và
chấp nhận
…Dr….đã xem lại chi tiết những ảnh của bệnh nhân của tôi. Tôi đã xem, hiểu và
chấp nhận các yếu tố ở trên là sẽ không bao giờ thay đổi hay chỉ cải thiện 1 phần
sau khi nâng vú của tôi. Tôi hiểu toàn bộ và chấp nhận vú của tôi hay các thành
phần của vú tôi sẽ không bao giờ đều 2 bên, hoàn hảo không phải là sự lựa chọn
và điều duy nhất chắc chắn xảy ra là vú của tôi sẽ to lên.

Chương 4 : Hình ảnh không gian ba chiều
44
cấp cho bệnh nhân hình ảnh thực tế về bộ ngực thực sự của họ trông như thế
nào sau phẫu thuật với bất kỳ túi ngực nào. Công nghệ này cực kỳ hữu ích cho cả
bệnh nhân và bác sĩ phẫu thuật khi lựa chọn túi ngực trước phẫu thuật cho từng
người riêng.

Một chỉ định quan trọng khác cho hình ảnh 3D là định lượng sự bất đối
xứng của vú và thành ngực. Ứng dụng này là một công cụ quan trọng cho giáo
dục bệnh nhân trước phẫu thuật. Tất nhiên, các số đo chuẩn như khoảng cách
từ xương ức đến núm vú có thể giúp chỉ ra sự bất cân xứng trước phẫu thuật rất
hay gặp mà nhiều bệnh nhân không biết. Hình ảnh ba chiều cho phép định lượng
chính xác sự bất đối xứng và chọn túi ngực có kích thước và khối lượng khác
nhau để giúp cải thiện tính không đối xứng.

Nếu không có sự công nhận sự bất đối xứng trước phẫu thuật, nhiều bác sĩ
phẫu thuật có thể miễn cưỡng đặt túi ngực có khối lượng khác nhau, đặc biệt là
khi không thảo luận với bệnh nhân trước phẫu thuật.

Cải thiện kết nối trước phẫu thuật với bệnh nhân sẽ giảm được tỉ lệ sửa lại
và tăng sự hài lòng của bệnh nhân. Tỷ lệ thay đổi cao từ tư vấn trước phẫu thuật
tới đặt lịch mổ đã tìm thấy khi triển khai công nghệ hình ảnh 3D giữa các học viên
khác nhau. Lý do đằng sau cải thiện tỷ lệ thay đổi không được biết đến; tuy nhiên,
người ta có thể cho rằng tăng khả năng kết nối trước phẫu thuật với việc sử dụng
hình ảnh có thể mang lại cho bệnh nhân cảm giác an toàn và tự tin cao hơn trước
khi tiến hành phẫu thuật.
4.6 Giáo dục bệnh nhân

Như đã nói ở trên, cách hiển thị hình ảnh chính xác của sự lựa chọn túi
ngực riêng với công nghệ hình ảnh 3D đã cho phép cải thiện tư vấn và giao tiếp
với bệnh nhân. Không chỉ có thể xác định và hiển thị tính bất đối xứng giữa vú
trái và vú phải, mà còn có thể thay đổi nó bằng cách chọn túi ngực cụ thể sao
cho phù hơp trước ngày phẫu thuật. Trước khi có công nghệ hình ảnh 3D, các
học viên đã dựa vào các biện pháp thô như nhét túi ngực hoặc gạo vào áo ngực
để giúp bệnh nhân trong quá trình lựa chọn túi ngực. Việc chọn kích cỡ áo ngực
trước phẫu thuật cùng với túi ngực là một công cụ tương tác thường được sử
dụng để mô phỏng kết quả dự đoán sau khi nâng vú. Nên áp dụng rộng rãi cách
này vì đây là cách đơn giản nhất và ít tốn kém nhất để đưa ra ước tính về những
gì bệnh nhân có thể mong đợi sau phẫu thuật. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã
chứng minh tính chính xác của kích cỡ áo ngực với kết quả sau phẫu thuật. Đáng
chú ý, gần đây một báo cáo của Hidalgo và Spector cho thấy 30% bệnh nhân dùng
kích cỡ áo ngực có kích thước khác nhau so với dự kiến của họ trước phẫu thuật.
Một quyết định cơ bản quan trọng mà các bác sĩ phẫu thuật phải đưa ra là liệu
họ sẽ cho bệnh nhân chọn kích thước túi ngực hay họ sẽ hướng dẫn dựa trên kế
hoạch và đo lường dựa trên mô tuyến vú. Một quyết định cơ bản quan trọng

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom İzmir Escort İzmir eskort İzmir Escort Bayan Vip escort Adana Escort Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler