Phẫu Thuật Nâng Vú: Quy Trình Và Kỹ Thuật Lâm Sàng

13/10/2026 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh •

Sách chuyên khảo tiếng Việt về phẫu thuật nâng ngực thẩm mỹ. Tài liệu phân tích cách lựa chọn kích thước túi độn, đường mổ tối ưu (đường nách, quầng vú, nếp lằn vú), vị trí đặt túi và phương pháp phòng ngừa bao xơ co thắt.


📂 Chuyên mục: Tài liệu thẩm mỹ, Phẫu thuật thẩm mỹ, Thẩm mỹ vòng 1

🏷️ Từ khóa: nâng ngực, phẫu thuật vòng 1, túi độn ngực, bao xơ co thắt, đặt túi ngực

Trang: / 279
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

Chương 7 : Nâng vú hai mặt phẳng
95
Hình. 7.6 Cơ ngực lớn liên quan đến phương pháp đặt túi 2 mặt phẳng kép I.
Không thể khác hơn, phương pháp nâng vú mặt phẳng kép chủ yếu thông qua
đường mổ nếp lằn vú và các dữ liệu cũng vậy. Cho đến khi dữ liệu tương đương
áp dụng cho các đường mổ khác, đường mổ IMF vẫn được chứng minh rõ ràng
nhất trong tất cả các ca nâng vú.
Mặt phẳng kép III
Mặt phẳng kép II
Mặt phẳng kép I

Chương 7 : Nâng vú bằng kỹ thuật mặt phẳng kép
96
Hình. 7.7 Tạo ra mặt phẳng túi,điều quan trọng là giữ nguyên phần bên trong của cơ
ngực lớn để có độ bao phủ tối đa và giảm sự di động của tổ chức.
Đường giữa

Chương 7 : Nâng vú hai mặt phẳng
97
Hình. 7.8 Ngoài đèn mổ, có 4 loại dụng cụ cần thiết để tạo khoang đặt túi: retractor 2
đầu; retractor dài không răng, retractor có gắng hút khói; dụng cụ đẩy túi, máy đốt điện
đơn cực chuyển chế độ trên tay cầm.
Các nguyên lý của việc bóc tách tạo khoang túi ban đầu được trình bày chi tiết
trong Chương 8: Quy trình mổ và kỹ thuật đặt túi mặt phẳng kép. Tóm lại, chúng
ta nhìn trực tiếp để mổ bóc tách tạo khoang túi với kỹ thuật 4 bước xâm lấn
chính xác sử dụng cầm máu để loại bỏ chảy máu trong khoang túi. Phần đầu
tiên của quá trình mổ là xác định nơi nguyên ủy của cơ ngực lớn ở phần dưới vú
không cắt cơ ngực lớn đến phần trong của vú dọc theo xương ức. Bước thứ hai,
thứ ba và thứ tư của quy trình sẽ xác định khoang túi còn lại theo một cách chính
xác ( Hình 7.9)

Để nhu mô tổ chức phủ 1 cách tối đa lên túi phần trong của vú thì nên giữ
nguyên vẹn phần chính của ngực lớn dọc theo xương ức. Mặc dù mong muốn là
cắt cơ ngực lớn ở vị trí cao hơn của xương ức để cho khoảng cách 2 vú cho gần
hơn, nhưng thực tế này dẫn đến nhiều vấn đề rắc rối về sau và không được khu­
yến khích.

Sau khi phẫu thuật tạo khoang túi ban đầu hoàn tất, bác sĩ phẫu thuật sẽ
đặt một hoặc hai ngón tay qua vết mổ vào khoang dưới cơ ngực lớn và, dùng tay

Chương 7 : Nâng vú bằng kỹ thuật mặt phẳng kép
98
kéo nhất ra trước, nâng cơ ngực lớn và đặt nhu mô vú lên phần mở rộng dự kiến
từ túi ngực được chọn ( Hình 7.10).

Sử dụng bàn tay không phổ biến, dùng 2 tay để ướm thử nhu mô vú và
đánh giá mức độ nâng lên của nhu mô và sự lỏng lẻo theo chiều dọc. Khi vú bị
chảy sệ tuyến vú nhiều hơn là da lỏng lẻo, bóc tách tối đa nhu mô tuyến vú là rất
quan trọng để phòng ngừa biến dạng vú bóng đôi hoặc biến dạng vú kiểu thác
nước (▶ Hình 7.11). Đáng lưu ý, giới hạn của kỹ thuật nâng vú mặt phẳng kép là
khi da dư nhiều và độ lỏng của nhu mô lớn hơn phần có thể được mở rộng với túi
ngực có kích thước hợp lý. Thường, thì phân loại vú sa trễ không giúp ích gì trong
lâm sàng ở những trường hợp này. Trong một bài báo cáo gần đây, Lee và cộng
sự đã nêu chi tiết về sơ đồ từng bước quyết định.
Hình. 7.9 Trình tự bốn bước và quy trình bóc tách.

Chương 7 : Nâng vú hai mặt phẳng
99
Hình. 7.10 Thực kỹ thuật mặt phẳng kép. Việc sử dụng tay không phổ biến, dùng
2 tay để sờ nhu mô tuyến vú một cách tự nhiên, và đánh giá mức độ giãn của nhu
mô vú và sự lỏng lẻo theo chiều dọc.
Hình. 7.11 Vú bóng đôi cổ điển/ban đầu còn gọi là biến dạng vú thác nước do không
bóc tách phần dưới của vú.

Chương 7 : Nâng vú bằng kỹ thuật mặt phẳng kép
100
Giới hạn chính là SS <4 cm và khoảng cách từ Núm vú đến IMF căng tối đa (N:
IM-Fmax str <10 cm).
Hình. 7.12 (a,b) Cơ và tổ chức mô mềm phủ qua túi một cách nhẹ nhàng sau khi tạo ra
2 mặt phẳng

Chương 7 : Nâng vú hai mặt phẳng
101

Ở những bệnh nhân có phần dưới của vú ít, điều quan trọng là phải bóc
tách phần dưới sao cho đảm bảo chắc chắn là đã tối đa. Một khi bác sĩ phẫu thuật
thực hiện thao tác này, nếu xét thấy giao diện trực tiếp tăng lên ở phần dưới của
vú là mong muốn thì việc bóc tách được bắt đầu giữa nhu mô vú ở mặt trước cơ
ngực lớn. Đây là sự phân chia gia tăng dần của các tổ chức tránh vú bị lỏng lẻo
quá mức và bác sĩ phẫu thuật có thể liên tục dùng tay sờ nắn hai bên, xác định
hiệu quả của giải phóng cạnh dưới của đầu co kéo/xoay cơ ngực lớn. Mục đích
là để đạt được nhu mô tuyến vú- cơ- túi ngực mong muốn thích hợp với việc bóc
tách tổ chức một cách tối thiểu nhất. Nói chung, không nên giải phóng bờ dưới cơ
ngực lớn cao hơn bờ trên của quần vú, sau đó bất kỳ vùng phủ nào qua túi ngực
có thể khó khăn hoặc không thể áp dụng được do lực co kéo qua phần bên trên
túi ( Hình 7.6).
Hình. 7.13 Điều quan trọng nữa là khi đặt túi là dùng retractor 2 đầu đặt bên dưới của
bờ dưới cơ ngực lớn, vì sự di động của túi đặt vào có thể tạo ra một lực cực mạnh để
tương tác giữa cơ và nhu mô tuyến vú nếu tương tác này không được bảo vệ bỡi retractor.

Chương 7 : Nâng vú bằng kỹ thuật mặt phẳng kép
102

Sau khi hoàn thành tinh chỉnh 2 mặt phẳng, tưới rửa 3 loại kháng sinh cho
khoang túi và túi ngực có thể có hoặc không betadine, và đặt túi ngực vào khoang
túi, định hướng túi và kiểm tra lại. Điều quan trọng để đảm bảo rằng mô mềm
đã phủ qua hoàn toàn qua túi, đặc biệt nên bóc tách tạo kỹ thuật mặt phẳng kép
rộng hơn khích thước túi, vì trong một số trường hợp cạnh dưới của cơ ngực có
thể tự gập lại (Hình 7.12).

Điều quan trọng nữa là khi đặt túi là dùng retractor 2 đầu đặt bên dưới của
bờ dưới cơ ngực lớn, vì sự di động của túi đặt vào có thể tạo ra một lực cực mạnh
để tương tác giữa cơ và nhu mô tuyến vú nếu tương tác này không được bảo vệ
bỡi retractor (Hình 7.13).
Hình. 7.14 Nâng vú chuẩn lần đầu với kỹ thuật nâng vú kỹ thuật mặt phẳng kép I.

Chương 7 : Nâng vú hai mặt phẳng
103
Hình. 7.15 Bệnh nhân có dư nhiều da và vú chảy sệ được phẫu thuật bằng kỹ thuật nâng
vú mặt phẳng kép II/III với bóc tách tốt phần dưới cơ ngực lớn và không thấy tình trạng
vú chảy sệ sau khi nâng vú.

Chương 7 : Nâng vú bằng kỹ thuật mặt phẳng kép
104
Hình. 7.16 Một bệnh nhân có phần dưới vú bị thu hẹp đã được phẫu thuật bằng kỹ thuật
mặt phẳng kép II III, mở rộng tối đa phần dưới của vú và tạo sự ương tác tốt giữa túi và
nhu mô tuyến vú. Đáng chú ý, phần tròn đều ở phần dưới của vú dược nhu mô tuyến vú
phủ qua một cách tự nhiên.

Chương 7 : Nâng vú hai mặt phẳng
105

Một số bác sĩ phẫu thuật nhầm lẫn cho là bóc tách nhu mô tuyến vú và cắt
cơ ngực lớn trước khi bóc tách tạo khoang dưới cơ ngực lớn; tuy nhiên, điều này
không được khuyến khích vì chúng ta không biết phải giải phóng/bóc tách chính
xác bao nhiêu cho đến khi chúng ta cảm nhận được bằng sờ 2 tay. Điều quan
trọng là phải hiểu rằng là xoay cơ và co lại phần đầu cơ ngực hơn dự đoán dựa
trên mức độ bóc tách hoặc một lượng nhỏ cơ ngực và tổ chức mô ngực tương tác
với sự co lại của cơ ngực lớn hơn. Chính xác hơn và dễ dàng thực hiện điều này
một cách chi tiết.

Khi xác nhận định hướng và phần mô mềm phủ qua túi, khâu vết mổ có thể
được thực hiện theo thói quen thông thường của các bác sĩ phẫu thuật.
Hình minh họa trong Hình 7.14, Hình 7.15 và Hình 7,16. Ví dụ bệnh nhân có các
loại vú khác nhau được sử dụng kỹ thuật nâng vú mặt phẳng kép.
7.3 Kết luận

Tóm lại, nâng vú kỹ thuật mặt phẳng kép là một kỹ thuật linh hoạt cao
cho phép người ta tạo ra sự bao phủ mô mềm lâu dài một cách tối ưu nhất trong
nhiều loại vú khác nhau, làm khi giảm những nhược điểm và tăng những ưu điểm
cho bệnh nhân. Kỹ thuật này có thể ứng dụng dễ dàng trong hầu hết tất cả các
ca phẫu thuật nâng vú, và quyết định cho loại bóc tách kỹ thuật mặt phẳng kép
chính xác loại nào là quyết định của phẫu thuật viên trong lúc mổ trong quá trình
nâng vú lần đầu. Trong 7 năm qua, 99% các ca nâng vú được thực hiện trong thực
tiễn của tác giả là dùng kỹ thuật mặt phẳng kép. Ngoại trừ các ca tạo hình ngực
toàn bộ.

Sử dụng kỹ thuật này, dữ liệu kết quả khoa học đã vượt trội so với bất kỳ
dùng mặt phẳng đặt túi nào khác. Đây là mặt phẳng đặt túi được khuyến nghị cho
phần lớn các ca nâng vú lần đầu.
Tài liệu tham khảo
[1] Tebbetts JB. Dual plane breast augmentation: optimizing implant-soft-tis­
sue relationships in a wide range of breast types. Plast Reconstr Surg. 2001;
107(5):1255–1272
[2] Tebbetts JB, Adams WP. Five critical decisions in breast augmentation using
five measurements in 5 minutes: the high five decision support process. Plast
Reconstr Surg. 2005; 116(7):2005–2016
[3] Adams WP, Jr. The process of breast augmentation: four sequential steps for
optimizing outcomes for patients. Plast Reconstr Surg. 2008; 122(6):1892–1900
[4] Tebbetts JB. Dual plane breast augmentation: optimizing implant-soft-tissue
relationships in a wide range of breast types. Plast Reconstr Surg. 2006; 118(7,
Suppl):81S–98S, discussion 99S–102S
[5] Lee MR, Unger JG, Adams WP, Jr. The tissue-based triad: a process approach
to augmentation mastopexy. Plast Reconstr Surg. 2014; 134(2):215–225

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
106
Chương 8
Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
Tóm lược

Chương này mô tả chi tiết kỹ thuật tạo khoang túi để nâng vú. Kỹ thuật này
là phần thứ ba của Quy trình nâng vú, là quan niệm siêu đẳng nhất để thực hiện
nâng vú ở mức cao nhất. Các bước là chính xác, có hệ thống, được thực hiện bằng
phương pháp gây mê và nhìn trực tiếp với cầm máu chắc chắn.
Những điểm chính
• Đường mổ nếp lằn vú mới có thể dễ dàng được lên kế hoạch trước phẫu thuật
nằm chính xác ở nếp lằn vú sau phẫu thuật.
• Trình tự kỹ thuật có hệ thống và tạo khoang cho phép bóc tách rất chính xác
hiệu quả.
• Thực hiện bóc tách chính xác sẽ cầm máu tốt, nhìn trực tiếp, ít xâm lấn và
không dùng kéo đầu tù.
• Phần lớn các nghiên cứu về kết quả nâng vú ở mức cao đã và đang sử dụng
phương pháp qua đường nếp lằn vú.
Từ khóa: nâng vú, đường mổ nếp lằn vú, nếp lằn vú, mặt phẳng kép, kỹ thuật
phẫu thuật, cầm máu.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
107
8.1 Giới thiệu

Nâng vú qua đường nếp lằn vú là đường mổ được kiểm chứng khoa học
nhất trong y văn. Hầu như mọi nghiên cứu có kết quả đã báo cáo thì sử dụng
phương pháp này và cho kết quả tốt nhất qua đường mổ nếp lằn vú. Hiện tại,
những tiến bộ làm cho đường mổ này trở thành một vết sẹo thẩm mỹ phần kỳ
chất lượng, mảnh mai ở tại nếp lằn vú (IMF) và áp dụng cho nhiều loại vú. Chương
này mô tả chi tiết các bí mật của kỹ thuật làm cho vết mổ được tốt nhất.
8.2 Vẽ trước phẫu thuật

Bệnh nhân được vẽ đường mổ ở vị trí ngồi trước khi làm phẫu thuật ( Hình
8.1; Video 8.1).

Đường giữa và đường IMF được đánh dấu để tham khảo. Đánh dấu chiều
rộng của túi bằng một thước kẹp với một điểm ở trong và 1 điểm bên ngoài
tương ứng với chiều rộng của bộ túi được chọn. Dấu chấm ở trong ương ứng với
bờ trong chỗ bắt đầu cơ ngực lớn và sau đó sử dụng thước kẹp để đánh dấu phía
ngoài bằng với chiều rộng của túi đã chọn. Dùng vị trí nếp lằn vú mới cho bờ dưới
của túi, sau đó dùng thước kẹp để đo lên phần trên của vú sao cho bằng chiều
rộng của túi. Cuối cùng, đánh dấu vị trí chính xác của đường mổ.
8.2.1 Thiết kế đường mổ

Những tiến bộ về đường mổ dưới vú để nâng vú đã dẫn đến đường mổ nếp
lằn vú mới. Đường mổ này trái ngược với đường mổ cũ ( Hình 8.2), thường được
nằm trên 1cm so với IMF trước phẫu thuật; tuy nhiên, phương pháp này không
bao giờ mang lại kết quả tốt về vị trí cũng như điều kiện lành vết thương tối ưu.
Đường mổ nếp lằn vú mới sẽ nằm ngay tại vị trí của đường nếp lằn vú sau phẫu
thuật, có thể ở cùng vị trí với IMF trước phẫu thuật hoặc có thể thấp hơn IMF
trước phẫu thuật ( Hình 8.3).

Đường mổ mới có thể được dự đoán bởi những mối liên quan đã biết. Mối
liên quan chính để thiết kế đường mổ là chiều rộng nền vú (xem Chương 3: Lập
kế hoạch dựa trên mô) và đo từ núm vú đến nếp lằn vú với độ căng tối đa. Mối
liên quan lập kế hoạch dựa trên mô, đã được phát triển trước đó, đã cải tiến thêm
bằng cách sử dụng chiều rộng vú, độ căng của da và đo từ núm vú đến nếp lằn vú
xác định kích thước túi để làm đầy vú tối ưu nhất. Tuy nhiên, xác định mối liên
quan này làm cho việc đặt đường mổ chính xác trong nếp lằn vú có tính linh hoạt
cao. Ví dụ bệnh nhân, chiều rộng vú là 12 cm, và độ dài từ núm vú đến nếp lằn vú
khi căng da tối đa là 7,5 cm.

Dựa trên các mối liên quan đã biết ( Bảng 8.1), độ dài từ núm vú đến nếp
lằn vú ngay lập tức sau phẫu thuật sẽ là 8 cm. Với việc sử dụng thước đo bằng
nhựa, khoảng cách núm vú tới IMF được đo dưới độ giãn tối đa để xác định
khoảng cách núm vú đến nếp lằn vú 7,5 cm ( Hình 8.4); do đó, đường mổ sẽ được
nằm dưới 5 mm bên dưới nếp lằn vú

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
108
Hình. 8.1 Vẽ trước phẫu thuật gồm vị trí và mức độ của đường mổ nếp lằn vú mới. Chiều
rộng của bóc tách khoang túi bằng với chiều rộng của túi. Các điểm bổ sung bao gồm:
đường giữa, IMF, chiều cao của túi và vị trí và chiều dài của đường mổ IMF mới.
Chọn túi dựa vào độ
rộng của túi
Chọn túi dựa
vào độ cao
của túi
Đường mổ IMF mới
Điểm phía trong tương ứng với đường
kéo dài IMF cách 1 cm vào phía trong
theo chiều dọc của quần vú

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
109
Hình. 8.2 Đường mổ IMF cũ nằm trên IMF hiện tại. Tiếp theo vết sẹo kết thúc ở phần
dưới của vú nằm căng ngang khi lành hẳn. IMF, nếp lằn vú.
Đường mổ IMF cũ
Nếp lằn vú

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
110
8.2.2 Tổng quan quy trình mổ

Quy trình mổ được chia thành bốn phần chính (▶ Hình 8.7; Video 8.2).
Trình tự mổ sẽ được mô tả trong các phần sau.
Hình. 8.3 Đường mổ nếp lằn vú mới được thiết kế trước sẽ kết thúc chính xác trong nếp
lằn vú sau phẫu thuật. Vết mổ dài tối thiểu 4 cm để cho phép bóc tách túi chính xác khi
nhìn trực tiếp. Đầu trong của vết mổ nằm cách núm vú 1 cm về phía trong, và chiều dài là
4 cm hoặc dài hơn tùy thuộc vào kích thước và loại túi.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
111
Bảng 8.1 Thiết kế vết mổ nếp lằn vú mới
Khối lượng túi ghép 200
250
275
300
325
350
375
400
Vú rộng
10.5
11
11.5
12
12.5
13
13.5
14
Đặt IMF mới dựa
vào khoảng cách
(cm) từ núm vú tới
IMF (đo dưới độ
căng da tối đa)
7.0
7.5
7.7
8
8.25
8.5
9.0
9.5
Tên viết tắt: NF- IMF, Núm vú- nếp lằn vú.
Hình. 8.4 Thẩm mỹ vú phần lớn được xác định bằng cách duy trì tỷ lệ chiều rộng vú đến
núm vú phù hợp: IMF (chiều rộng vú tới núm vú: IMF). Sử dụng các mối liên quan đã biết,
BBW 12 cm và độ căng da = 2,5cm (đường bao bình thường) có thể tích điền tối ưu 300
ml. Thiết kê vị trí N: IMF là 8 cm. Đo dưới độ căng, N: IMF là 7,5; do đó, đường mổ sẽ được
nằm thấp hơn 5 mm so với hiện tại IMF để tạo ra mối liên quan sau phẫu thuật thích hợp.
Nếp lằn vú
Đo khi căng da tối đa
Vị trí vết mổ

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
112
8.3 Bóc tách ban đầu
8.3.1 Dụng cụ

Năm dụng cụ chuyên dụng được dùng cho kỹ thuật này. Chúng bao gồm:
retractor có 2 đầu, dụng cụ đẩy túi, retractor không răng có đèn có ống hút khói,
dao mổ điện đơn cực có chuyển chế độ trên tay cầm, đèn mổ có ánh sáng tốt.(
Hình.8.8).
Hình. 8.5 Đường mổ nếp lằn vú mới (IMF) nằm chính xác tại IMF sau phẫu thuật.
Sẹo dọc theo nếp lằn vú

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
113
8.3.2 Đánh dấu và vẽ

Đường mổ thực hiện chính xác tại vị trí IMF dự kiến sau phẫu thuật như
được mô tả trước ( Hình 8.3). Nói chung, cuối đầu trong của đường mổ IMF là
cách đầu núm vú 1cm khi chiếu thẳng xuống đến nến nếp lằn vú, và đường mổ
dự kiến sẽ cong theo đường nếp lằn vú và phụ thuộc vào chiều dài và kích thước
của nhu mô túi.
8.3.3 Vết mổ

Chiều dài của đường mổ phụ thuộc vào loại túi và kích thước của túi. Khi
kích thước của túi tăng thì chiều dài của đường mổ tăng theo và điều tương tự,
túi nhám thì đường mổ dài hơn túi trơn. Chiều dài đường mổ không bao giờ nhỏ
hơn 3,75 cm đối với bất kỳ loại túi nào, vì đây là mức tối thiểu để nhét túi vào cho
chính xác, nhìn trực tiếp để bóc tách tổ chức, một nguyên lý chính của kỹ thuật
này.

Điều này cũng giúp bác sĩ phẫu thuật tránh dùng dụng cụ cùn để tách tổ
chức, kỹ thuật ngày dẫn đến vị trí không chính xác, và tỷ lệ biến chứng cao hơn
bao gồm cả co thắt bao xơ và lệch vị trí ảnh hưởng không tốt đến đời sống sau
này của bệnh nhân.
8.3.4 Chi tiết về Kỹ thuật

Đối với một bác sĩ phẫu thuật thuận tay phải, đứng bên phải bệnh nhân,
rạch da đến lớp giữa hạ bì, và ban đầu thực hiện bóc tách được qua lớp hạ bì bằng
đầu đốt điện. Tiếp theo, kéo da ở vùng dưới vú lên (▶ Hình 8,9) và thực hiện việc
bóc tách lên trên theo diện nhìn thấy cho đến quần vú.

Đây là một kỹ thuật quan trọng ban đầu để tránh nhu mô tuyến vú đổ
xuống che lấp vết mổ tại IMF, sau đó có thể dẫn đến biến dạng sau phẫu thuật.
Không nên dùng móc đôi kéo da hay bất kỳ retractor nào để kéo vết mổ vào lúc
này. Qua đường mổ IMF thi chúng ta nhìn trực tiếp để bóc tách, định hướng từ
nông đến sâu hướng vào chỗ bám cơ ngực lớn, nằm khoảng 1->2 cm trên nếp lằn
vú ( Hình 8.10).
8.3.5 Cẩn thận

Bất kỳ loại bóc tách nào trong khu vực IMF sẽ dẫn đến việc hạ thấp thụ
động

IMF xuống thấp hơn vị trí dự kiến của nó; nếu vùng IMF yếu thì dưới sức
nặng của túi có thể làm cho đường IMF rơi xuống và điều này nhấn mạnh thêm
các vấn đề phát sinh khi đặt túi quá lớn khi chọn sai túi. Vì lý do này, điều có phần
quan trọng là bóc tách lên phần trên ngay lập tức sau khi rạch da được kéo lên.
Sử dụng 1% lidocaine với epinephrine trong vết mổ là rất hữu ích để giảm thiểu
bất kỳ chảy máu nào, và tất cả các trường hợp chảy máu phải đốt cầm máu trước
khi mổ bóc tách sâu hơn để cho phép chúng ta hình dung tốt nhất diện túi mà

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
114
không có máu chảy ra
Hinh. 8.6 Nếu vị trí IMF quá cao (ảnh giữa) thì vú to ở phần trên, hình dạng vú bị lồi quá
mức ở phần trên và núm vú hướng xuống dưới. Nếu vị trí IMF quá thấp (phải) thì vú to ở
phần dưới.
Sửa lại vị trí IMF
Vị trí IMF quá cao
Vị trí IMF quá thấp

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
115
Hình. 8.7 Bóc tách tổ chức theo 4 bước: (1) Chia phần nguyên ủy dưới của cơ ngực lớn.
(2) Tạo đường cong ra ngoài và xác định phần ngoài của túi. (3) Phần trên của túi. (4).
Phần trong của túi/chia phần trong của cơ ngực lớn.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
116
Hình. 8.8 Số lượng tối thiểu các dụng cụ cho kỹ thuật mổ nâng ngực lớn.
8.3.6 Ưu điểm

Sau khi kéo da lên, dùng retractor 2 đầu để kéo da lên nhằm bóc tách sâu
hơn dưới da. Thay đổi vị ví của retractor 2 đầu khoảng 1-2 giây/lần để tạo lực
căng tối ưu tại vị trí bóc tách, và điều này sẽ tạo điều kiện để xác định cơ ngực
lớn. Lúc này, chúng ta sẽ thấy nhiều những mạch máu xiên nhỏ và kiểm soát chảy
máu để máu lan ra ngoài mô. Khi nhận dạng được cơ ngực lớn, dùng retractor
kéo lên để định vị lại thêm 1 lần nữa, , và kéo phần cơ ngực và nhu mô vú ra phía
trước ( Hình 8.11).

Điều này cho thấy một cách trực tiếp là đúng cơ ngực lớn và không phải là
cơ răng trước hoặc cơ gian sườn, và đây là cơ sở an toàn để tạo khoang túi dưới
cơ ngực lớn. Trong nhiều năm qua, khi thực hiện đặt túi mặt phẳng kép thì đã có
cách hiểu sai, là việc bóc tách giữa cơ ngực lớn và nhu mô tuyến vú, và sau đó mới
bóc tách tạo khoang túi dưới cơ ngực lớn. Đây là lỗi logic, vì không biết phải bóc
tách bao nhiêu giữa nhu mô và cơ cho đến khi tạo thêm khoang túi.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
117
Hình. 8.9 Đầu tiên, để bóc tách dễ dàng khi nhấc da ở vùng dưới vú lên.
8.4 Phần 1: Tách cơ / khoang túi

Phần 1 của 4 phần là bóc tach ban đầu và chia chia chỗ đầu dưới của cơ
ngực lớn ( Hình 8.12; Video 8.3).
8.4.1 Dụng cụ

Retractor có 2 đầu, đèn mổ và máy đốt điện đơn cực có chuyển chế độ trên
tay cầm, dùng để bóc tách chính trong phần này.
8.4.2 Đánh dấu và vẽ

Chỗ bắt đàu bên dưới của cơ ngực lớn là điểm bắt đầu chia cơ
8.4.3 Chi tiết về kỹ thuật

Trình tự quy trình được thực hiện trong 4 phần. Khi đã xác định được cơ
ngực lớn, nơi bắt đầu chia ( Hình 8.13) của cơ này có thể từ bờ ngoài cho đến
phần giữa của cơ ngực lớn.

Khi chia và cắt cơ ngực lớn thì phải dùng dao mổ điện để cầm chuẩn sạch
máu chảy; tuy nhiên, khi mặt phẳng dưới cơ ở vùng quanh quần vú đã lỏng lẻo
thì chúng ta đã đi đúng mặt phẳng dưới cơ ngực lớn ( Hình 8.14), tiếp tục dùng
dao mổ điện để bóc tách thêm để tạo khoang túi cho phù hợp. Để tạo mặt phẳng
kép chuẩn loại 1 thì dùng Retractor 2 đầu kéo tổ chức ra trước để bóc tách sâu
Hướng bóc tách ban đầu

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
118
xuống dưới và vào trong mặt phẳng túi. Chia cơ ngực lớn có thể bắt đầu từ phần
bên ngoài của cơ hay cũng co thể đi từ trong ra ngoài, tùy thuộc vào sở thích của
bác sĩ phẫu thuật.
Hình. 8.10 Sau khi bóc tách qua lớp da, tiếp tục bóc tách sâu xuống dưới với góc nghiêng
45 độ
Bóc tách ban đầu nghiêng góc
45o

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
119
Hình. 8.11 Bóc tách xuống sâu bên dưới góc nghiên 45 độ. Khi nhìn thấy cơ ngực lớn, cấu
trúc này có thể kéo giãn ra trước (xem mũi tên); Đây là dấu hiệu nhận dạng cơ ngực lớn
và không phải là cơ răng trước hoặc cơ gian sườn.
Hình. 8.12 Bóc tách Phần 1 là bắt đầu rạch da và chia phần dưới của cơ ngực lớn chỉ tới
vúng bờ ngoài xương ức.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
120

Khoảng gần đường giữa dọc theo chỗ chia cơ ngực lớn, dùng retractor
quay ngược 180 độ và đổi sang phần đầu dài hơn để tạo thuận lợi khi nhìn sâu
vào trong để bóc tách. Tại mọi thời điểm, xác định và cầm máu ngay các mạch
máu xuyên nhỏ khi chúng chảy máu. Tất cả các nguồn gốc của chảy máu gồm chỗ
cắt cơ ngực lớn phải kiểm soát được sau phẫu thuật ( Hình 8.15).

Sự phân chia cơ ngực lớn sẽ dừng lại trước khi đạt tới bờ xương ức, và
không tiếp tục chia thêm cơ ngực lớn lên trên dọc theo xương ức. ( Hình 8.16).
8.4.4 Cẩn thận

Nhận dạng không chính xác cơ ngực lớn hoặc nhầm lẫn của cơ ngực lớn
với cơ liên sườn, cơ răng trước hoặc cơ ngực bé dẫn đến bóc tách tạo khoang túi
không chính xác, tăng nguy cơ chảy máu, tăng nguy cơ tràn khí màng phổi
Hình. 8.13 . Dùng dao mổ điện để đốt cầm máu khi cắt cơ ngực lớn

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
121
Hình. 8.14 Khi chia cơ ngực lớn thì thấy được mặt phẳng dưới cơ ở vùng quần vú.
chảy máu, hoặc tăng nguy cơ tràn khí màng phổi. Để tránh điều này, điều quan
trọng là khi bắt đầu bóc tách nên hướng về phía bờ trong của quần vú. Khi xác
định giải phẫu cơ ngực lớn chúng ta nên đặt nút gạc làm dấu. Nếu không xác định
được các mạch máu xiên nhỏ thì dẫn đến máu chảy ra phẫu trường và không thể
nhìn trực tiếp để thực hiện bóc tách, và sẽ làm cho cuộc mổ ít chính xác hơn và
thời gian dài hơn. Một lỗi hay gặp của nhiều bác sĩ phẫu thuật là khi chia cơ ngực
lớn qua vùng xương ức thậm chí qua bờ trong xương ức. Điều này nên tránh bằng
mọi giá, vì nó dẫn đến nhiều kết quả không mong muốn.
8.4.5 Những tinh hoa

Gây mê toàn thân và sử dụng thuốc liệt cơ có tác dụng ngắn và tạo điều
kiện cho sự bóc tách khi kéo cơ lên đến giảm thiểu chấn thương do kéo cơ và
giảm thời gian tiếp xúc với cơ. Chia cắt cơ ngực lớn là phần đầu tiên của bóc tách

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
122
Hình. 8.15 Cầm máu khi bóc tách phải nhìn thấy mạch máu.
vì điều này mở ra khoang túi cho các giai đoạn còn lại. Cầm máu chuẩn là rất
quan trọng cho việc bóc tách này. Tất cả các mạch máu xiên, bất kể lớn hay nhỏ,
đều được xác định và cầm máu bằng máy đốt trước khi chúng chảy máu. Các cơ
nhỏ thì thường có các mạch máu chạy dọc theo thân cơ, , và những mạch máu này
cần được đặc biệt tìm ra và sử dụng phương pháp đốt điện đơn cực có chuyển
mạch bằng tay, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cầm máu chắc chắn. Chỗ cắt vào
cơ ngực lớn nằm trên IMF 1 cm.
8.5  Phần 2: Xác định giải phẫu / khoang túi

Phần 2 của 4 phần là cong ngoài với xác định giải phẫu cơ và tinh chỉnh
mặt ngoài khoang túi ( Hình 8.17; Video 8.4).
8.5.1 Dụng cụ

Retractor có 2 đầu, đèn mổ và máy đốt điện đơn cực có chuyển chế độ trên
tay cầm.
8.5.2 Điểm mốc

Xác định mặt phẳng giữa cơ ngực lớn và cơ ngực bé hay là ở trên mức của

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
123
Hình. 8.16 Bóc tách Phần 1 chia cơ ngực lớn, trên 1 cm so với IMF và dừng lại ở khu vực
bờ ngoài xương ức.
núm vú.
8.5.3 Chi tiết về Kỹ thuật

Theo sự phân chia phần dưới của cơ ngực lớn (xem Phần 1), phần thứ hai
của quá trình bóc tách bắt đầu bằng cách mở rộng mặt phẳng đến mức ngang
giữa vú hoặc hơi trên núm vú. Khi thực hiện bóc tách từ bên ngoài và xác định cơ
ngực bé nằm sâu dưới mặt phẳng bóc tách và cơ răng trước nằm dọc theo thành
bên ngực ( Hình 8.18).
Cơ ngực lớn
Hướng bóc
tách
Điểm cuối của tách cơ

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
124
Hình. 8.17 Bóc tách Phần 2 là một đường cong ra ngoài ở giữa của vú, dưới núm vú cho
phép bác sĩ phẫu thuật xác định giải phẫu và mặt ngoài của túi.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
125
Hình. 8.18 Phần thứ hai của quá trình bóc tách: xác định được giải phẫu để bóc tác ra
ngoài ở bên dưới núm vú. Điểm mốc da bên ngoài đã đánh dấu trước phẫu thuật dựa vào
đường kính của túi ngực để hướng dẫn mức độ bóc tách ra bên ngoài.

Điều quan trọng là ở tại núm vú hoặc trên núm vú thì khi bóc tách phải
giảm thiểu tối đa sự nhầm lẫn các cơ ngực bé, cơ ngực lớn và cơ răng trước. Một
khi đã xác định được cơ ngực bé, thực hiện bóc tách xuống phía dưới, cắt hết bất
kỳ dải cơ phía ngoài của cơ ngực lớn còn lại và nhận dạng cơ răng trước nằm ở
lớp sâu để tiếp tục bóc tách. Cuối cùng, xác định được chiều rộng mặt bên của túi
là quan trọng (▶ Hình 8.19).

Bóc tách bên ngoài khoang túi để xác định chiều rộng túi và phải phù hợp
với chiều rộng nền túi đã chọn trước (túi tròn hoặc túi giọt nước). Dùng bút vẽ
da để đánh dáu trước phẫu thuật sẽ giúp bác sĩ phẫu thuật xác định chiều rộng
của bóc tách tạo khoang túi phía ngoài. Bác sĩ phẫu thuật cũng có thể sử dụng bờ
ngoài của cơ ngực bé như một điểm cần tương ứng với đánh dấu trên da. Nếu có
sự khác biệt giữa hai hướng dẫn mang tính bước ngoặt này, chúng ta sẽ có xu
Cơ ngực lớn
Bờ ngoài của túi
Cơ ngực bé
Bờ ngoài cơ
ngực bé
Đánh dấu
trên da bờ
ngoài của vú
trước mổ
Ngang mức ngoài
của pp mặt phẳng
kép II

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
126
hướng sử dụng cơ ngực bé làm phần chính. Điều chỉnh cuối cùng của mặt bên của
túi có thể thực hiện dễ dàng với túi tại chỗ và nhìn trực tiếp để bóc tách.
Hình. 8.19 Trước phẫu thuật, đường kính túi đã chọn được nằm trên vú từ trong ra
ngoài để định hướng bóc tách tạo khoang túi.
Đánh dấu trên
da bờ ngoài của
vú trước phẫu
thuật
Đánh dấu trên da
bờ trong của vú
trước phẫu thuật

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
127
8.5.4 Cẩn thận

Nếu đường cong bên ngoài quá thấp sẽ khó bóc tách tạo khoang túi. Bác sĩ
phẫu thuật nên đảm bảo phần thứ hai của quá trình bóc tách được thực hiện bên
dưới núm vú để tránh bất kỳ sự nhầm lẫn nào giữa cơ ngực lớn, cơ ngực bé và cơ
răng trước. Mặc dù thông hiểu về giải phẫu rất tỉ mỉ, song vẫn có thể vô tình nâng
một phần cơ ngực bé. Khi phát hiện ra điều này, có thể được điều chỉnh lại mặt
phẳng giải phẫu cho chính xác; tuy nhiên, phòng ngừa chủ động với kỹ thuật phù
hợp là phòng ngừa lý tưởng nhất.
8.5.5 Ưu điểm

Phẫu trường sạch không máu làm cho việc xác định giải phẫu được mô
tả dễ dàng và đơn giản. Có máu chảy ra phẫu trường giữa ngực lớn và ngực bé /
thành ngực cần được xác định và kiểm soát. Đây là bản chất của phòng ngừa chảy
máu về sau.
Hình. 8.20 Bóc tách phần 3 là phía trên túi.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
128
8.6 Phần 3: Phần trên của khoang túi

Phần 3 của 4 là việc tạo phía bên trên khoang túi ( Hình 8.20; Video 8.5).
8.6.1 Dụng cụ

Retractor có 2 đầu, retractor không răng có ống hút khói, đèn mổ và máy
đốt điện đơn cực có chuyển chế độ trên tay cầm.
8.6.2 Chi tiết về kỹ thuật

Sau khi đã xác định mặt bên của khoang túi (xem Phần 2), thực hiện bóc
tách ở phần trên cơ ngực bé. Tiếp theo, đổi sang retractor sang đầu dài hơn.
Hình. 8.21 Thay đổi dụng cụ được thực hiện tốt nhất bằng cách giữ dụng cụ trước trong
khoang túi, đặt dụng cụ sau nằm dưới dụng cụ trước ở vị trí mong muốn và sau đó rút
dụng cụ trước.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
129
8.6.3 Cẩn thận

Khi bóc tách phần trên của khoang túi thì dùng hút khói gắn vào retractor.
Với đèn mổ tốt, ánh sáng qua quang sợi trên retractor là không cần thiết. Khi
chuyển đổi dụng cụ trong khoang túi, dụng cụ sau đặt nằm dưới dụng cụ trước
và rút dụng cụ trước ra để tránh chấn thương cho xương sườn thành ngực dẫn
đến chảy máu và đau sau mổ ( Hình 8.21).
8.6.4 Ưu điểm

Khi bóc tách phía trên vú được hoàn thành dựa vào chiều cao túi đã vẽ
trước.( Hình 8.22).

Nói chung, với túi tròn hay túi cao đầy hình giọt nước, bóc tách khoang túi
phía trên có thể cao hơn một chút so với chiều cao của túi. Ngược lại, với các túi
cao ít đầy hình giọt nước, việc bóc tách túi trên phải được giới hạn ở chiều cao
của túi, nếu bóc tách nhiều dễ bị xoay túi. Các thuận lợi của bóc tách quá nhiều
đã lỗi thời và không được hỗ trợ bởi dữ liệu này, ngay cả trong bối cảnh dùng túi
tròn, trơn.
Hình. 8.22 Dùng retactor dài hơn để bóc tách phía trên khoang túi.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
130
8.7 Phần 4: Phần bên trong của Túi

Phần 4 của 4 là phần bóc tách khoang túi ở phía trong và chia phần phụ
của cơ ngực lớn ở phía trong mà không chia phần chính của cơ ngực lớn (▶ Hình
8.23; Video 8.6).
Hình 8.23 Bóc tách Phần 4: kiểm tra cơ ngực lớn ở phía trong và cắt chia những phần phụ
của cơ ngực lớn .

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
131
8.7.1 Dụng cụ

Retractor có ống hút khói, đèn mổ và máy đốt điện đơn cực có chuyển chế
độ trên tay cầm.
8.7.2 Đánh dấu và vẽ

Bờ trong của cơ ngực lớn.
8.7.3 Chi tiết về kỹ thuật

Phần cuối cùng của bóc tách tạo khoang túi là chia cắt phần phụ của cơ
ngực lớn ( Hình 8.24).

Một lần nữa, phải xác định các mạch máu xiên lớn trong các khu vực này
và phải được kiểm soát nếu tiếp xúc trong quá trình bóc tách. Điều quan trọng
nữa là phải cắt những gân màu trắng của cơ ngực lớn; tuy nhiên, phần chính của
cơ ngực lớn nên giữ nguyên để tối đa hóa sự bao phủ mô mềm trên túi ( Hình
8.25).
8.7.4 Cẩn thận

Điều quan trọng là phải cẩn thận khi gặp nhánh lớn của động mạch vú
trong, đặc biệt là ở khoang liên sườn thứ hai và thứ ba. Nếu tiếp cận các mạch
máu này thì nên kiểm soát tốt và đốt cầm máu; tuy nhiên, không nhất thiết (khu­
yến nghị) phải xác định các mạch máu này trong khoang liên sườn nếu chưa nhìn
thấy trực tiếp trong lúc bóc tách (xem Phần 3). Điều quan trọng là tránh cắt vào
thân chính của cơ ngực lớn, vì điều này dẫn đến khả năng biến dạng không xác
định cũng như nguy cơ sờ thấy túi, gợn sóng, co kéo, không cân đối và u cục.
8.7.5 Những ưu điểm

Để bóc tách khoang túi ở trong đến cuối cùng là rất hữu ích, vì khi bóc
tách để giải phóng các dải mô mềm đính phía trong phòng ngừa lộ túi phía trong.
Bằng cách sử dụng trình tự quy trình, khoang túi ở trong có thể được xác định dễ
dàng thông qua đường mổ nếp lằn vú và phẫn thuật chính xác. Những nguyên ủy
phụ có màu trắng phải cắt để tách nó ra một cách chính xác trong khi duy trì sự
nguyên vẹn của cơ ngực lớn để bao phủ lên trên túi.
8.8 Điều chỉnh mặt phẳng kép và chuẩn bị bỏ túi

Sau khi tạo khoang túi 4 phần, điều chỉnh mặt phẳng kép được thực hiện
khi chỉ định (Video 8.7).
8.8.1 Dụng cụ

Retractor 2 đầu, đèn mổ, dao mổ điện đơn cực.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
132
8.8.2 Điểm mốc

Không.
8.8.3 Chi tiết về kỹ thuật

Mở rộng mặt trước phần dưới của vú có thể giúp xác định vị trí mặt phẳng
kép để tương tác giữa túi và mô mềm được tốt nhất. Dùng ngón tay trỏ đặt vào
khoang túi với đầu ngón tay chỉnh vào chỗ chia cơ ngực lớn. Đẩy ngón tay ra
trước để điều chỉnh cho túi được nhô ra hơn sau khi nâng. Nếu giãn ra trước bị
hạn chế thì phải đánh giá lại (cả cơ ngực và nhu mô phần dưới vú; Hình 8.26).
Dùng tay để đánh giá đã mở rộng phù hợp của nhu mô vú là không phổ biến, và
ghi nhận lại bất kỳ trượt quá mức của nhu mô vú bên dưới do sự mở rộng không
đầy đủ.

Trong một số trường hợp như vú bị sa trễ, da lỏng lẻo và di động giữa mặt
phẳng nhu mô tuyến vú và cơ hoặc một số vú bị co kéo phần dưới, định hướng
Hình. 8.24 Trong Phần 4 của phần này, chia cắt mọi nguyên ủy phụ của cơ ngực lớn. Cắt
hết mọi nhánh nguyên ủy phụ của cơ ngực lớn, cẩn thận để nguyên lại phần chính của cơ
ngực lớn.
Chú thích:
Accessory Origins:
Nguyên ủy phụ của cơ
ngực lớn

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
133
mặt phẳng kép II hoặc III có thể được mong muốn để làm cho nhu mô tuyến vú
ở phần dưới được nhiều hơn và để hỗ trợ mở rộng khoang túi ( Hình 8.27).. Tạo
mặt phẳng kép I, II và III dựa trên mô tả nguyên bản
Hình. 8.25 Bóc tách mặt phẳng kép I.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
134
Hình. 8.26 Sự mở rộng của nhu mô ra trước được kiểm tra bằng thao tác 2 tay. Nếu các
bác sĩ phẫu thuật cảm thấy rằng cần mở rộng ở phần dưới tốt hơn, thì thực hiện điều
chỉnh mặt phẳng kép.
Hình. 8.27 (a–c) Mô tả cổ điển của mặt phẳng kép bao gồm 3 loại dựa trên mối liên quan
của bờ dưới cơ ngực lớn với nhu mô tuyến vú. Trong thực tế, có vô số mối liên quan giữa
mặt phẳng kép I và III.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
135

của kỹ thuật này.3 Mặt phẳng kép I là sự phân chia bờ dưới cơ ngực lớn (trái
ngược với không có sự phân chia bờ dưới cơ ngưc lớn, được gọi là đặt túi dưới
cơ truyền thống). Mặt phẳng kép II tách bờ dưới cơ ngực lớn đến bờ dưới quần
vú. Mặt phẳng kép III tách bờ dưới cơ ngực lớn đến bờ trên quần vú. Trên thực
tế, các trạng thái này là nhiều hơn để phân loại, nhưng khi tạo mặt phẳng kép có
thể có vô số trạng thái giữa mặt phẳng kép I và mặt phẳng kép III.

Bằng cách kéo nhu mô vú ra trước và sờ nắn nhu mô vú, bác sĩ phẫu thuật
có thể xác định liệu có nên thực hiện thao tác mặt phẳng kép hay không. Mặt
phẳng kép II hoặc III được thực hiện bằng cách tách phần dính giữa cơ ngực lớn
và nhu mô vú (▶ Hình 8.28).

Tách tổ chức dính giữa cơ ngực lớn và nhu mô vú sẽ gây ra sự di chuyển
/ xoay / co kéo các cạnh cơ ngực lớn trong khi duy trì độ che phủ tổ chức ở bên
trong phủ qua túi. Sự di chuyển vị trí của cơ nhiều hơn của túi ở phần dưới của
vú so với nhu mô vú tạo ra một mặt phẳng dưới tuyến ở phần dưới của vú với độ
bao phủ của cơ ở phần trong và phần trên của vúi (xem Chương 7: Nâng vú mặt
phẳng kép).

Khi đã xác định mặt phẳng túi, túi được chuẩn bị bằng nước muối sinh lí
và sau đó là tưới rửa 3 loại kháng sinh có betadine.
8.8.4 Cẩn thận

Trong túi mặt phẳng kép, mối liên quan mặt phẳng kép chính xác chỉ có
thể được dự đoán. Đánh giá và quyết định điều chỉnh mặt phẳng kép cụ thể là
quyết định duy nhất của phẫu thuật viên trong lúc mổ, nhằm tránh bóc tách quá
mức và giảm độ bao phủ cơ về sau. Bóc tách từ từ, từng ít một để cho cơ lớn kéo
xoay dần lên. Sau khi bóc tách 1 ít, nên sờ nắn hai bên để đánh giá kết quả. Tránh
bóc tách quá mức. Tách 1 ít cơ ngực lớn ra khỏi nhu mô vú sẽ dẫn đến cơ co rút
/ xoay. Không có bệnh nhân nào phải bóc tách cho lên trên bờ trên của quần vú.
8.8.5 Ưu điểm

Việc điều chỉnh mặt phẳng kép nên được thực hiện sau khi hoàn thành quá trình
bóc tách khoang túi. Bác sĩ phẫu thuật thường nghĩ rằng việc bóc tách giữa cơ ngực lớn
và nhu mô vú dễ thực hiện hơn trước khi bóc tách tạo khoang dưới cơ ngực; tuy nhiên,
cách tiếp cận này ít chính xác hơn và cũng ảnh hưởng đến các cơ chế cơ học của bờ dưới
cơ ngực lớn được gắn vào nhu mô vú trong phần đầu của quá trình bóc tách.
8.9 Vú 2 bên

Là một bác sĩ phẫu thuật thuận tay phải, chúng tôi thực hiện bóc tách tạo khoang
của vú bên phải trước và sau đó lăn bệnh nhân về phía tôi để thực hiện bóc tách tạo
khoang vú bên trái ở cùng phía bàn mổ (Video 8.8). Điều này cũng an toàn và và cũng
giúp toàn bộ kiếp phẫu thuật hoạt động thuận lợi hơn.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
136
v (a, b) Bóc tách mặt phẳng kép giữa giao diện mặt trước ngực lớn và nhu mô vú.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
137
8.10 Chuẩn bị bỏ túi / Nhét túi

Túi phải được chuẩn bị theo các nguyên tắc của kế hoạch 14 điểm.4 Điều
quan trọng nhất là vúng này phải được tưới bằng dung dịch đã được chứng
minh.5 Tưới ba thuốc kháng sinh với có hoặc không betadine đã được chứng
minh trong các nghiên cứu độc lập có tỷ lệ co kéo túi thấp hơn 10 lần .
Bản tóm tắt về kế hoạch 14 điểm để giảm thiểu nhiễm trùng liên quan đến thiết
bị bao gồm những điều sau đây: Nên đeo găng tay mới để xử lý và nhét túi. Đặt
túi vào trong khoang túi không gây chấn thương tổ chức (tất cả các túi, đặc biệt
là silicone gel hoặc túi silicone gel định dạng). Chấn thương do nhét túi là một
trong những thành phần nguy cơ chính của tổn thương bao túi, và do đó, việc
nhét không gây chấn thương là vô cùng quan trọng. Khi nhét túi, mô mềm được
chỉnh lại (▶ Hình 8.29) và kiểm tra túi xem có bất kỳ nếp gấp hoặc chèn ép mô
mềm nào không.

Việc bóc tách thêm khoang túi đôi khi là cần thiết, nên bóc tách tăng dần
chiều rộng khoang túi ở phía ngoài, và điều này có thể được thực hiện bằng cách
sử dụng retractor 2 đầu, dụng cụ đẩy túi và dao mổ điện đơn cực (▶ Hình. 8.30).
Điều này tạo điều kiện mở rộng khoang túi tăng dần đến mức mong muốn. Kiểm
tra lại bờ dưới của túi xem có nằm ở vị trí IMF mong muốn chưa.
8.11 Đóng vết thương

Ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao, dùng chỉ khâu cố định IMF.8
Khâu cố định IMF sẽ tốt cho các bệnh nhân sau đây:

• Chưa sinh đẻ/ tổ chức nhu mô rắn chắc.

• Co kéo phần dưới vú.

• Chiều rộng nền vú dưới 11 cm và tổ chức nhu mô rắn chắc (căng da [SS]
<2 cm).

• Bệnh nhân có IMF thấp

Những loại này có nguy cơ cao hơn cho bất thường phần dưới của vú. Vì
thế, ở những bệnh nhân có các đặc điểm này, khâu cố định IMF bao gồm 3 ba
điểm khâu: khâu từ cân mạc nông ở bờ trên vết mổ và bờ dưới vết mổ tới vị trí
IMF ở thành ngực có thể đủ lực để giữ vùng này ( Hình. 8,31). Khâu 3 mũi như
vậy. Điều quan trọng là phải nhận ra rằng loại chỉ khâu này không gây ra biến
dạng, và do đó, nó chỉ nên được sử dụng khi có chỉ định và cần thận trọng.

Khâu vết thương theo tiêu chuẩn bao gồm ba lớp ( Hình 8.32), khâu fascia
nông với chỉ tiêu bằng khâu liên tục hay khâu mũi rời, chẳng hạn như PDS, sau
đó là khâu dưới da bằng Polydioxanone (PDS) 4.0 hoặc chỉ Monocryl 3.0 và khâu
liên tục dưới da bằng Monocryl 4.0.

Chăm sóc vết thương: Băng vết mổ bằng Gel Band-Aid vô trùng để biêu mô
hóa và ngăn thấm nước ( Hình 8.33).

Quản lý sau mổ được trình bày chi tiết trong Chương 15 và Video 8,9 cho
thấy một ví dụ về phẫu thuật nâng vú qua đường IMF đầy đủ.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
138
Hình. 8.29 (a, b) Sau khi nhúng ngón tay vào dung dịch 3 loại kháng sinh, dùng ngón tay
chỉnh lại da phủ bên trên túi.
Hình. 8.30 (a,b) Nếu xác định chính xác túi đang bị co ép ở phía ngoài, điều chỉnh dễ
dàng với bóc tách bên ngoài một lượng nhỏ tăng dần bằng retractor 2 đầu và dụng cụ
đẩy túi.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
139
Hình 8.31 Khâu cố định nếp lằn vú giữ tại vị trí IMF. Đó là khâu 3 mặt phẳng với 3 mũi
khâu: khâu cân cơ nông ở bờ vết mổ trên và dưới với cân cơ sâu ở bờ vết mổ dưới tại IMF.
Hình 8.32 (a) Dùng chỉ tiêu để khâu liên tục fascia nông. (b) Lớp hạ bì được đóng bằng
chỉ tiêu. (c) Cuối cùng là khâu da với mũi khâu dưới da.

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
140
Hình. 8.33. Băng vết mổ bằng băng aid gel
Tài liệu tham khảo
[1] Hedén P, Jernbeck J, Hober M. Breast augmentation with anatomical co­
hesive gel túis: the world’s largest current experience. Clin Plast Surg. 2001;
28(3):531–552
[2] Tebbetts JB, Adams WP. Five critical decisions in breast augmentation using
five measure-ments in 5 minutes: the high five decision support process. Plast
Reconstr Surg. 2005; 116(7):2005–2016
[3] Tebbetts JB. Dual plane breast augmentation: optimizing túi-soft-tis­
sue relationships in a wide range of breast types. Plast Reconstr Surg. 2001;
107(5):1255–1272
[4] Deva AK, Adams WP, Jr, Vickery K. The role of bacterial biofilms in device-as­
sociated infec- tion. Plast Reconstr Surg. 2013; 132(5):1319–1328
[5] Adams WP, Jr, Rios JL, Smith SJ. Enhancing patient outcomes in aesthetic and
reconstruc- tive breast surgery using triple antibiotic breast irrigation: six-year

Chương 8 : Mổ đường nếp lằn vú và mặt phẳng kép
141
prospective clinical study. Plast Reconstr Surg. 2006; 117(1):30–36
[6] Blount AL, Martin MD, Lineberry KD, Kettaneh N, Alfonso DR. Capsular con­
tracture rate in a low-risk population after primary augmentation mammaplas­
ty. Aesthet Surg J. 2013; 33(4):516–521
[7] Giordano S, Peltoniemi H, Lilius P, Salmi A. Povidone-iodine combined with
antibiotic top- ical irrigation to reduce capsular contracture in cosmetic breast
augmentation: a compar- ative study. Aesthet Surg J. 2013; 33(5):675–680
[8] Campbell CF, Small KH, Adams WP, Jr. The inframammary fold (IMF) fixation
suture: proactive control of the IMF in primary breast augmentation. Aesthet
Surg J. 2016; 36(5):619–623

Chương 9 : Mổ qua đường nách
142
Chương 9
Mổ qua đường nách
Tóm lược

Chương này phác thảo chi tiết cách sử pháp nội soi để nâng vú qua đường
nách. Các khía cạnh cụ thể của kỹ thuật tạo khả năng duy trì kiểm soát chính xác
việc tạo khoang túi ngực và đặt túi. Phương pháp này đã mang lại những thành
công và kết quả nhất định bất kể là kiểu loại vú nào và loại túi ngực nào được sử
dụng.
Những điểm chính
• Thiết kế đường mổ tập trung ở đỉnh nách, da có mang lông.
• Bóc tách ban đầu từ nông đến mặt phẳng dưới da đến bờ ngoài cơ ngực lớn.
• Bóc tách cơ Phần I: Tạo khoang rõ ràng để chuẩn bị cắt cơ ngực lớn.
• Bóc tách cơ Phần II: chia cơ ngực lớn được bằng cách tương quan các mốc bên
ngoài với giải phẫu bên trong. Hình ảnh dưới nội soi cho phép phân chia chính
xác cơ liên quan đến vị trí IMF, để duy trì hoặc giảm thấp vị trí IMF như đã chỉ
định.
• Chăm sóc sau phẫu thuật củng cố IMF và ngăn ngừa túi di chuyển ngược lên
đường hầm được sử dụng để đặt.

Chương 9 : Mổ qua đường nách
143
9.1 Kế hoạch mổ

Mặc dù nhiều loại đường mổ khác nhau đã được mô tả cho vị trí túi bằng
cách sử dụng phương pháp qua đường nách, nhưng có ba kiểu đường mổ được
tác giả ưa thích. Đầu tiên là vết mổ ngắn từ 2,5 đến 3 cm ở đỉnh nách, được tác giả
chỉ ưu tiên cho túi nước biển, mổ dọc theo nếp gấp da đã có. Vết mổ này luôn nằm
trong vùng da có mang lông (Hình 9.1). Cách tiếp cận đường mổ này quá ngắn để
sử dụng an toàn trong việc đặt túi gel silicone.

Ngoài ra, cách thứ hai có thể được sử dụng cho túi nước biển và túi gel
silicone là sử dụng một đường mổ dài hơn, khoảng 5 cm. Như với lựa chọn đầu
tiên, mục tiêu là có tất cả hoặc hầu hết đường mổ này trong vùng da mang lông
ở hõm nách. Tác giả thích vết mổ dài hơn cho túi gel silicone, trong đó khi đường
mổ dài hơn là cần thiết để ngăn ngừa làm vỡ cấu trúc gel đã định sẵn trong quá
trình đặt. Vết mổ này quá dài để được nằm trong nếp gấp da ở hõm nách và do
Hình 9.1 Vết mổ từ 2,5 đến 3 cm được đánh dấu trong nếp gấp ở đỉnh hõm nách để
đặt túi nước biển.

Chương 9 : Mổ qua đường nách
144
đó phải được định hướng từ trên xuống dưới hơi ra sau của hõm nách để ít nhìn
thấy trong giai đoạn sau mổ ( Hình 9.2).

Tùy chọn cách thứ ba là một vết mổ mở rộng hình chữ S, được tác giả ưa
thích khi vùng da có lông ở hõm nách rất hẹp và để đặt túi gel silicone có hình
dạng gắn kết cao ( Hình 9.3). Theo quan điểm của tác giả, vết mổ này thường dễ
thấy nhất trong ba cách và do đó được sử dụng rất hạn chế.
Hình 9.2 Vết mổ dài 5 cm, tập trung ở đỉnh nách, đánh dấu cho đặt túi gel silicone. Thiết
kế đường mổ trong vùng da có mang lông. Cách này cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ
nhìn trực tiếp khi đặt túi nước biển.
9.2 Bóc tách ban đầu
9.2.1 Dụng cụ
Các dụng cụ đề xuất cho quy trình này bao gồm máy đốt điện có đầu kim Colora­
do, móc da rộng 2 đầu, Móc da 4 chấu Freeman, kéo căng da mặt thẳng (đầu cùn)
và một retactor không mấu có gắn dây hút thoát khói (▶ Hình 9,4).

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi imajbet giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Trabzon escort escort trabzon Trabzon escort bayan Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler