Phẫu Thuật Nâng Vú: Quy Trình Và Kỹ Thuật Lâm Sàng

13/10/2026 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh •

Sách chuyên khảo tiếng Việt về phẫu thuật nâng ngực thẩm mỹ. Tài liệu phân tích cách lựa chọn kích thước túi độn, đường mổ tối ưu (đường nách, quầng vú, nếp lằn vú), vị trí đặt túi và phương pháp phòng ngừa bao xơ co thắt.


📂 Chuyên mục: Tài liệu thẩm mỹ, Phẫu thuật thẩm mỹ, Thẩm mỹ vòng 1

🏷️ Từ khóa: nâng ngực, phẫu thuật vòng 1, túi độn ngực, bao xơ co thắt, đặt túi ngực

Trang: / 279
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

Chương 4 : Hình ảnh không gian ba chiều
45
mà các bác sĩ phẫu thuật phải đưa ra là liệu họ sẽ bảo bệnh nhân chọn kích thước
túi ngực hay là họ sẽ hướng dẫn việc chọn túi dựa trên lập kế hoạch dựa trên mô
tuyến vú và các số đo. Bất kể, hệ thống hình ảnh 3D cũng cung cấp một cách để
giáo dục bệnh nhân trên bất kỳ túi ngực nào được chọn với một mô phỏng chính
xác. Một sự cảnh báo là liệu các hệ thống hình ảnh giữ mức độ chính xác như
nhau khi không theo việc lập kế hoạch dựa trên mô; Các nghiên cứu về độ chính
xác cho đến nay đã được sử dụng một số hình thức lập kế hoạch dựa trên mô
tổ chức. Trong một nghiên cứu của Hedén et al, tác giả đã sử dụng hình ảnh 3D
để tư vấn chiến lược cho bệnh nhân về những gì họ sẽ trông như thế nào với cỡ
túi quá lớn hoặc quá rộng. 6 tháng sau phẫu thuật, có một câu hỏi cho 150 bệnh
nhân nâng ngực lần đầu, là 97% cảm thấy rằng mô phỏng hình ảnh 3D đã giúp họ
trong việc lựa chọn túi ngực và 86% cảm thấy hình ảnh mô phỏng là rất chính xác
trong việc dự đoán kết quả thực tế của họ. Nghiên cứu này nhấn mạnh lợi ích của
hình ảnh 3D trước phẫu thuật trong lựa chọn túi ngực, giáo dục cho bệnh nhân
và cuối cùng là sự thỏa mãn yêu cầu cho bệnh nhân.
4.7 Mô phỏng quy trình mổ trước phẫu thuật

Cần cân nhắc khi quyết định triển khai công nghệ này cho các bác sĩ thực
hành như một thiết bị mô phỏng trước phẫu thuật và công cụ kết nối với bệnh
nhân. Người ta phải quyết định ai sẽ chụp ảnh, nơi chúng sẽ được chụp và khi
nào chúng sẽ thực hiện trong quá trình tư vấn. Nhiều bác sĩ phẫu thuật chỉ định
một người tư vấn bệnh nhân hoặc y tá để chụp ảnh. Lý tưởng nhất, nên cùng một
người cho những hình ảnh để loại bỏ một số biến đổi vốn có của công nghệ khi
chọn các điểm bề mặt. Về những hình ảnh, khi có thiết bị hình ảnh trong phòng
tư vấn là rất thuận lợi. Bệnh nhân không cần phải di chuyển sau khi tháo dụng cụ
thử dẫn đến mất thời gian và thoải mái hơn cho bệnh nhân. Trong quá trình tư
vấn, có lẽ điều quan trọng nhất là khả năng xem hình ảnh cùng với bệnh nhân và
thử trên các bộ túi ngực khác nhau trên bệnh nhân. Ứng dụng này là tiện ích lớn
nhất của công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao tiếp với bác sĩ của bệnh
nhân và có thể giúp cả hai bên tự tin hơn khi tiến hành phẫu thuật.


Hướng dẫn sử dụng phần mềm chụp ảnh 3D Canfield Vectra làm nổi
bật các ứng dụng cho việc giáo dục bênh nhân trong quá trình tư vấn. Phần mềm
phác thảo sự khác biệt giữa vú và tóm tắt các bước để mô phỏng 3D về kết quả
sau phẫu thuật (Video 4.1).
4.8 Mô hình không gian ba chiều trong khi phẫu thuật

Hình ảnh hai chiều và số đo vú được nhìn thấy trực tiếp trong phòng phẫu
thuật cũng như các dụng cụ hỗ trợ cho phương pháp phẫu thuật. Như đã thảo
uận trước, những hình ảnh này thiếu không gian 3D và chiều sâu và có thể có tích
hợp hạn chế với kỹ thuật mổ. Ngoài ra, hình thái vú bị thay đổi từ tư thế đứng
sang tư thế nằm ngửa và cấu trúc hình thái mô phỏng 3D của bệnh nhân có

Chương 4 : Hình ảnh không gian ba chiều
46
thể biểu thị chính xác hình thái của bệnh nhân. Sự ra đời gần đây và sự phổ biến
của máy in 3D, bản sao của thân mình bệnh nhân và / hoặc dạng mô phỏng
phải vô trùng để sử dụng trong phẫu thuật; chúng xem như là phần tham khảo
lý tưởng trong quá trình phẫu thuật nâng vú. Lưu ý, các mô hình vô trùng 3D có
thể thêm chi phí đáng kể cho bệnh nhân và kỹ thuật. Ngoài ra, có một màn hình
máy tính trong phòng điều hành để truy cập vào hình ảnh 3D có thể là một giải
pháp hiệu quả về chi phí
.
4.9 Hiệu chỉnh túi ngực

Tương tự như vậy, việc tích hợp hình ảnh 3D và in 3D có thể là nền tảng khi
chọn túi ngực, giảm thời gian phẫu thuật và cải thiện sự hài lòng của bệnh nhân.
Các thiết bị hiệu chỉnh được thực hiện theo dữ liệu trước phẫu thuật có thể cải
tiến túi ngực một cách rộng rãi trong phẫu thuật thẩm mỹ, mang lại sự phù hợp
hoàn hảo cho lớp da có sẵn hoặc đạt được sự đối xứng với bên đối diện. Một lần
nữa, vì có sẵn các kích thước và hình dạng khác nhau cho các bác sĩ phẫu thuật,
hiệu chỉnh túi ngực theo giá thì không phải là biện pháp phẫu thuật lý tưởng tại
thời điểm này..
4.10 Độ chính xác của hình ảnh

Trong các nghiên cứu trước đây, đã đánh giá khách quan và chủ quan
về độ chính xác của hình ảnh 3D trong phẫu thuật nâng vú lần đầu. Xác định độ
chính xác cho bất kỳ bệnh nhân nào thì mức độ mô phỏng trước phẫu thuật phù
hợp với kết sau mổ thực tế. Để nghiên cứu điều này một cách khách quan, trong
một nghiên cứu của Roostaeian và Adams, đã chụp hình ảnh 3D cả trước phẫu
thuật và sau 3 tháng sau phẫu thuật ở 20 bệnh nhân. So sánh cho phép xác định
độ chính xác khối lượng tổng thể và đường viền vú bên ngoài. Kết quả cho thấy
chênh lệch ít hơn 10% giữa mô phỏng trước phẫu thuật và kết quả sau phẫu
thuật, độ chính xác trên 90%. Về đường viền vú bên ngoài, độ lệch trung bình
biểu thị mô phỏng trước phẫu thuật so với kết quả sau phẫu thuật chỉ là 4 mm,
cho thấy mức độ trung thực cao.

Các nghiên cứu khác đã có biện pháp đánh giá chủ quan hơn, mà người ta
có thể tranh luận sôi nổi không kém để truyền đạt tính hợp lệ của quy trình 3D.
Tác giả Donfrancesco và cộng sự đã nghiên cứu 150 bệnh nhân đã được đưa ra
một bảng câu hỏi sau 6 tháng yêu cầu họ đánh giá độ chính xác của mô phỏng
trước phẫu thuật so với kết quả thực tế sau phẫu thuật của họ. 86% bệnh nhân
cảm thấy hình ảnh mô phỏng trước phẫu thuật là rất chính xác so với kết quả
thực tế sau phẫu thuật. Trong cùng một nghiên cứu tương tự, một hội đồng độc
lập gồm 7 bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ và 4 y tá được đào tạo về phẫu thuật thẩm
mỹ đánh giá riêng 52 phụ nữ có hình ảnh mô phỏng trước phẫu thuật so với các
bức ảnh sau phẫu thuật của họ sau 6 tháng sau phẫu thuật. Họ đã xếp hạng các
bức ảnh theo thang điểm từ 0 đến 10 (0 = không tương quan và 10 = giống hệt

Chương 4 : Hình ảnh không gian ba chiều
47
nhau) và tìm thấy tổng điểm trung bình là 7,5 ± 0,80. Ghi lại điểm trung bình
cao nhất là độ nhô, chiều rộng vú và chiều cao (7.8); điểm trung bình thấp nhất
là khoảng cách giữa 2 vú (7.0). Nghiên cứu này cho thấy mức độ tương quan
tổng thể khá cao chủ quan giữa mô phỏng 3D trước phẫu thuật và kết quả sau
phẫu thuật thực tế theo những người có kinh nghiệm trong phẫu thuật thẩm mỹ.
Tuy nhiên, điều quan trọng hơn cả là gần 90% bệnh nhân cảm thấy rằng các mô
phỏng trước phẫu thuật là rất chính xác.
4.11 Giới hạn hình ảnh

Mặc dù các thiết bị hình ảnh 3D để mô phỏng trước phẫu thuật nâng vú rõ
ràng mang lại lợi ít không nhỏ, tuy nhiên công nghệ hiện tại vẫn còn những hạn
chế. Các mô phỏng tạo ra một hình ảnh vi tính khác với chụp ảnh truyền thống,
và do đó, ít đúng với màu sắc và nhiều pixel hơn về ngoại hình. Như đã nói, hình
thành các hình ảnh rất chân thực để chỉ ra bởi mức độ chính xác cao, và do đó
đưa ra cho bệnh nhân hình ảnh nâng vú trước phẫu thuật so với kết quả sau phẫu
thuật.

Một hạn chế khác của các thiết bị hình ảnh 3D hiện tại là khó khăn với các
thể chính xác ở nhiều vú bị sa trễ. Các nghiên cứu đã đánh giá độ chính xác bị giới
hạn khi vú sa trễ ít cho những ca nâng vú lần đầu. Liệu thiết bị có chính xác với
nhiều loại vú sa trễ hay không thì vẫn chưa biết. Da thừa phủ bên ngoài có nhiều
mức độ và khó khăn trong việc xác định mức độ chính xác của đường mổ IMF,
làm tăng mức độ biến đổi lớn hơn và do đó có khả năng không chính xác cao hơn.
Cái bóng do ngực sa trễ trong quá trình chụp hình ảnh có thể làm sai lệch thêm
về độ chính xác của chất lượng hình ảnh và trích xuất dữ liệu.

Một chú ý quan trọng liên quan đến một số nghiên cứu trước đây khi đánh
giá độ chính xác của hình ảnh và sự hài lòng của bệnh nhân thường là các bác
sĩ phẫu thuật đơn phương đánh giá cần tăng thể tích vú cho phù hợp. Do đó, độ
chính xác thực tế có thể thay đổi dựa trên từng bác sĩ phẫu thuật cụ thể với quy
trình. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho phép chúng tôi đánh giá khả năng của công
nghệ và những gì có thể đạt được. Một nghiên cứu đặc biệt xác định (1) khoảng
cách giữa 2 vú, (2) đường viền túi không rõ, (3) độ cong rõ ở giữa thành ngực và
(4) độ nhô túi ngực quá mức ra bên ngoài là điểm yếu tương đối trong công nghệ
hình ảnh.35,36 Ngoài ra, trong cùng một nghiên cứu, một hội đồng độc lập gồm
bảy bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ và bốn bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ đã đào tạo y tá
52,6% kết quả sau phẫu thuật cho thấyvề mặt thẩm mỹ tốt hơn so với mô phỏng,
28,6% là không tốt và 18,7% là bình thường. Đánh giá chủ quan cho thấy hình
ảnh mô phỏng khác với kết quả hậu phẫu thực tế lớn hơn 80%. Tuy nhiên, mức
độ khác biệt không được đánh giá trong nghiên cứu này và thực tế là nó được coi
là giống hệt nhau, và do đó, chính xác 100%, ở gần 20% bệnh nhân, có thể coi là
một thế mạnh. Hơn nữa, điều quan trọng cần lưu ý là phần lớn bệnh nhân nhìn
chủ quan tốt hơn so với mô phỏng trước phẫu thuật, điều này có khả năng

Chương 4 : Hình ảnh không gian ba chiều
48
chuyển thành mức độ hài lòng cao hơn ở bệnh nhân sau phẫu thuật.
4.12 Ví dụ lâm sàng

▶Hình 4.2 cho thấy một phụ nữ 24 tuổi bị vú nhỏ đã phẫu thuật nâng vú
lần đầu. Sử dụng phần mềm hình ảnh 3D Canfield Vectra, bệnh nhân đã được tư
vấn trước phẫu thuật và mô phỏng phẫu thuật về kết quả sau phẫu thuật (▶ Hình
4.3). Các số đo vú như sau: phần xương ức đến khoảng cách núm vú bên phải là
19,5 cm và vú trái là 20 cm, từ núm vú đến đường mổ IMF của vú phải là 7,5 cm
và của vú trái là 8 cm, và nền vú bên phải và trái có độ rông: 11,5 cm. Sau đưa ra
nhiều loại túi ngực khác nhau để mô phỏng, bệnh nhân được chọn để túi ngực
silicone Allergan Inspira Smooth Round Moderator 275 ml. Tất cả những thông
số bao gồm hình ảnh vú trước phẫu thuật, mô phỏng trước phẫu thuật và hình
ảnh sau phẫu thuật (3 tháng) khi đã chọn loại túi ngực.
4.13 Phần kết luận

Hình ảnh không gian ba chiều là một công cụ bổ trợ hữu ích để nâng vú;
công nghệ này định lượng bề mặt địa hình để lập kế hoạch trước phẫu thuật và
kết quả sau phẫu thuật. Ngoài ra, công cụ phân tích này xác định và kết hợp các
phép đo đã được tiêu chuẩn hóa trong mô hình 3D trước phẫu thuật để mô phỏng
kết quả sau phẫu thuật. Tăng cường tư vấn cho bệnh nhân để họ chấp nhận phẫu
thuật và sự hài lòng. Việc tích hợp liên tục hình ảnh 3D trong thực hành phẫu
thuật và lĩnh vực phẫu thuật thẩm mỹ sẽ giúp ích đáng kể cho chất lượng phẫu
thuật thẩm mỹ nâng vú và mối quan hệ giữa bác sĩ và bệnh nhân.
Tài liệu tham khảo
[1] Chang JB, Small KH, Choi M, Karp NS. Three-dimensional surface imaging in
plastic surgery: foundation, practical applications, and beyond. Plast Reconstr
Surg. 2015; 135(5):1295–1304
[2] Thalmaan D. Die Stereogrammetrie: ein diagnostisches Hilfsmittel in der
Kieferorthopae- die (Stereophotogrammetry: a diagnostic device in orthodon­
tology). Zurich, Switzerland: University of Zurich; 1944
[3] Tanner JM, Weiner JS. The reliability of the photogrammetric method of
anthropometry, with a description of a miniature camera technique. Am J Phys
Anthropol. 1949;7(2):145–186
[4] Karlan MS. Contour analysis in plastic and reconstructive surgery. Arch Oto­
laryngol. 1979;105(11):670–679
[5] Cutting CB, McCarthy JG, Karron DB. Three-dimensional input of body sur­
face data using a laser light scanner. Ann Plast Surg. 1988; 21(1):38–45

Chương 4 : Hình ảnh không gian ba chiều
49
Hình. 4.3 Hình ảnh này được
mô phỏng một lớp tổ chức dày
phủ lên trước phẫu thuật và hình
ảnh sau phẫu thuật từ Hình. 4.2,
làm nổi bật tính đối xứng của cả
hai hình ảnh.
Hình. 4.2 Những hình ảnh chụp vú trước phẫu thuật là một phụ nữ 24 tuổi, mô phỏng
trước phẫu thuật và hình ảnh sau phẫu thuật bằng phương pháp túi ngực silicon Aller­
gan Inspira Smooth Round Moderator 275 ml. (a -c) Nhìn thẳng. (d- f) Nhìn theo Bird.
(g- i) Nhìn theo Worm Nhìn. (j- l) Nhìn nghiên phải.

Chương 4 : Hình ảnh không gian ba chiều
50
[6] Liu C, Luan J, Mu L, Ji K. The role of three-dimensional scanning technique in
evaluation of breast asymmetry in breast augmentation: a 100-case study. Plast
Reconstr Surg. 2010; 126(6):2125–2132
[7] Cohen O, Small K, Lee C, Petruolo O, Karp N, Choi M. Is unilateral implant or
autologous breast reconstruction better in obtaining breast symmetry? Breast J.
2016; 22(1):75–82
[8] Small K, Choi M, Petruolo O, Lee C, Karp N. Is there an ideal donor site of fat
for secondary breast reconstruction? Aesthet Surg J. 2014; 34(4):545–550
[9] Choi M, Small K, Levovitz C, Lee C, Fadl A, Karp NS. The volumetric anal­
ysis of fat graft survival in breast reconstruction. Plast Reconstr Surg. 2013;
131(2):185–191
[10] Quan M, Fadl A, Small K, et al. Defining pseudoptosis (bottoming out) 3
years after short- scar medial pedicle breast reduction. Aesthetic Plast Surg.
2011; 35(3):357–364
[11] Tepper OM, Unger JG, Small KH, et al. Mammometrics: the standardiza­
tion of aesthetic and reconstructive breast surgery. Plast Reconstr Surg. 2010;
125(1):393–400
[12] Tepper OM, Small KH, Unger JG, et al. 3D analysis of breast augmentation
defines operative changes and their relationship to implant dimensions. Ann
Plast Surg. 2009; 62(5):570–575
[13] Choi M, Unger J, Small K, et al. Defining the kinetics of breast pseudoptosis
after reduction mammaplasty. Ann Plast Surg. 2009; 62(5):518–522
[14] Small KH, Tepper OM, Unger JG, et al. Re-defining pseudoptosis from a 3D
perspective after short scar-medial pedicle reduction mammaplasty. J Plast Reconstr
Aesthet Surg. 2010;63(2):346–353
[15] Tepper OM, Karp NS, Small K, et al. Three-dimensional imaging provides valu­
able clinical data to aid in unilateral tissue expander-implant breast reconstruction.
Breast J. 2008; 14(6):543–550
[16] Tepper OM, Choi M, Small K, et al. An innovative three-dimensional ap­
proach to defining the anatomical changes occurring after short scar-medial
pedicle reduction mammaplasty. Plast Reconstr Surg. 2008; 121(6):1875–1885
[17] Tepper OM, Small K, Rudolph L, Choi M, Karp N. Virtual 3-dimensional mod­
eling as a valuable adjunct to aesthetic and reconstructive breast surgery. Am J
Surg. 2006; 192(4):548–551
[18] Gladilin E, Gabrielova B, Montemurro P, Hedén P. Customized planning of
augmentation mammaplasty with silicone implants using three-dimensional op­
tical body scans and biome- chanical modeling of soft tissue outcome. Aesthetic
Plast Surg. 2011; 35(4):494–501
[19] Creasman CN, Mordaunt D, Liolios T, Chiu C, Gabriel A, Maxwell GP. Four-di­
mensional breast imaging, part II: clinical implementation and validation of a
computer imaging system for breast augmentation planning. Aesthet Surg J.

Chương 4 : Hình ảnh không gian ba chiều
51
2011; 31(8):925–938
[20] Creasman CN, Mordaunt D, Liolios T, Chiu C, Gabriel A, Maxwell GP. Four-di­
mensional breast imaging, part I: introduction of a technology-driven, evi­
dence-based approach to breast aug- mentation planning. Aesthet Surg J. 2011;
31(8):914–924
[21] Kau CH, Richmond S, Incrapera A, English J, Xia JJ. Three-dimensional sur­
face acquisition systems for the study of facial morphology and their application
to maxillofacial surgery. Int J Med Robot. 2007; 3(2):97–110
[22] Tzou CH, Artner NM, Pona I, et al. Comparison of three-dimensional sur­
face-imaging systems. J Plast Reconstr Aesthet Surg. 2014; 67(4):489–497
[23] Epstein MD, Scheflan M. Three-dimensional imaging and simulation in
breast augmentation: what is the current state of the art? Clin Plast Surg. 2015;
42(4):437–450
[24] Tebbetts JB, Tebbetts TB. An approach that integrates patient educa­
tion and informed consent in breast augmentation. Plast Reconstr Surg. 2002;
110(3):971–978, discussion 979–981
[25] Adams WP. The High Five Process: tissue-based planning for breast aug­
mentation. Plast Surg Nurs. 2007; 27(4):197–201
[26] Adams WP, Jr. The process of breast augmentation: four sequential steps for
optimizing outcomes for patients. Plast Reconstr Surg. 2008; 122(6):1892–1900
[27] Adams WP Jr., ed. Breast Augmentation. McGraw Hill; 2011
[28] Adams WP, Jr, Mallucci P. Breast augmentation. Plast Reconstr Surg. 2012;
130(4):597e–611e
[29] Adams WP, Jr, Small KH. The process of breast augmentation with special
focus on patient education, patient selection and implant selection. Clin Plast
Surg. 2015; 42(4):413–426
[30] Campbell CF, Small KH, Adams WP, Jr. The inframammary fold (IMF) fixa­
tion suture: proactive control of the IMF in primary breast augmentation. Aes­
thet Surg J. 2016; 36(5):619–623
[31] Dionyssiou DD, Demiri EC, Davison JA. A simple method for determining the
breast implant size in augmentation mammaplasty. Aesthetic Plast Surg. 2005;
29(6):571–573
[32] Costa CR, Small KH, Adams WP, Jr. Bra sizing and the plastic surgery herd
effect: are breast augmentation patients getting accurate information? Aesthet
Surg J. 2017:sjw221
[33] Hidalgo DA, Spector JA. Breast augmentation. Plast Reconstr Surg. 2014;
133(4):567e–583e

Chương 4 : Hình ảnh không gian ba chiều
52
[34] Roostaeian J, Adams WP, Jr. Three-dimensional imaging for breast augmen­
tation: is this technology providing accurate simulations? Aesthet Surg J. 2014;
34(6):857–875
[35] Hedén P, Montemurro P, Adams WP, Jr, Germann G, Scheflan M, Maxwell GP.
Anatomical and round breast implants: how to select and indications for use.
Plast Reconstr Surg. 2015;136(2):263–272
[36] Hedén P, Adams WP, Jr, Maxwell P, Nava M, Scheflan M, Stan C. Aesthetic
breast surgery: consulting for the future--proposals for improving doctor-pa­
tient interactions. Aesthetic Plast Surg. 2009; 33(3):388–394, discussion 395
[37] Schreiber JE, Stern CS, Garfein ES, Weichman KE, Tepper OM. A novel ap­
proach to surgical markings based on a topographical map and a projected 3D
hologram. Plast Reconstr Surg.
2015; 136(4), Suppl:132–133
[38] Sandler AL, Tepper OM, Goodrich JT, Nasser R, Biswas A, Abbott R. Use of a
customized 3D “basket” to create a solitary split-thickness cranial graft from nu­
merous split fragments in an infant. J Neurosurg Pediatr. 2014; 14(2):196–199
[39] Weissler JM, Stern CS, Schreiber JE, Amirlak B, Tepper OM. The evolution of
photography and three-dimensional imaging in plastic surgery. Plast Reconstr
Surg. 2017; 139(3):761–769
[40] Donfrancesco A, Montemurro P, Hedén P. Three-dimensional simulated im
ages in breast augmentation surgery: an investigation of patients’ satisfaction
and the correlation between prediction and actual outcome. Plast Reconstr Surg.
2013; 132(4):810–822

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
53
Chương 5
Túi tròn hay túi hình giọt nước
Tóm lược

Túi định dạng/túi giọt nước và túi tròn đều có sẵn để sử dụng trong phẫu
thuật nâng vú. Lựa chọn chất liệu túi ngực là một trong những bước quan trọng
trong quy trình nâng vú.

Quy trình dựa vào kích thước mô sinh học cho phép chúng ta chọn loại túi
và hình dạng túi phù hợp với từng bệnh nhân để đạt được kết quả tốt nhất với
giảm các biến chứng đến mức thấp nhất.
Những điểm chính
• Bệnh nhân có thể đạt được kết quả tuyệt vời với cả túi tròn và túi giọt nước
• Với sự tư vấn thích hợp và lập kế hoạch dựa trên mô, mô túi ngực và quy trình
chính xác có thể lên kế hoạch.
• Chỉ định tương đối cho túi giọt nước gồm: mong muốn tự nhiên / trông không
to lắm, phần dưới vú nhô ra, thành ngực đầy ở trên hoặc giảm sản lồng ngực.
5.1 Giới thiệu

Sự phát triển của túi ngực đã thay đổi đáng kể từ khi bắt đầu nâng vú dựa
trên silicone vào năm 1962. Chất liệu túi ngực hiện đại đáng tin cậy và tinh vi hơn
để tạo hình vú so với các sản phẩm trước đó. Những thay đổi chính theo thời gian

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
54
liên quan đến tính toàn vẹn của lớp vỏ bên ngoài và cấu trúc bề mặt cũng như
thành phần gel bên trong. Ngày nay, túi ngực thế hệ thứ năm chứa chất gel silicon
bên trong có liên kết chéo cao hơn, khiến gel trở nên gắn kết hơn và do đó sẽ ổn
định hơn. Trên thực tế, các chất liệu ổn định về hình thái sẽ giúp cho bác sĩ phẫu
thuật kiểm soát tốt hơn hình dạng của vú, vì cấu trúc ba chiều ổn định của chúng.
Y văn và dữ liệu lâm sàng cũng cho rằng túi ngực ổn định hình thái có thể tốt hơn
các chất liệu làm đầy có độ kết dính thấp khi xảy ra co kéo bao xơ. Ngày nay, lựa
chọn túi ngực là đa dạng trong cả hình dạng tròn và giọt nước. Không chỉ tất cả
các nhà sản xuất cung cấp nhiều loại túi gel, hình dạng và kích thước trong các
thương hiệu riêng của họ, sự khác biệt giữa các thương hiệu trong các khía cạnh
này còn mang lại cho bác sĩ phẫu thuật và bệnh nhân nhiều sự lựa chọn hơn khi
lựa chọn túi ngực.

Tầm quan trọng của hình dạng túi ngực và lựa chọn hình dạng phù hợp
cho từng bệnh nhân nhất định cần được xem xét kỹ lưỡng để cho kết quả tốt
nhất.

Sự lựa chọn giữa túi tròn và túi giọt nước vẫn mang tính chủ quan và
thường phụ thuộc vào kinh nghiệm và sở thích của bác sĩ phẫu thuật hoặc thực
sự dựa trên những ý tưởng định sẵn có thể được bệnh nhân mong muốn. Những
quan niệm sai lầm như vậy liên quan đến hình dạng túi ngực giữa cả bác sĩ phẫu
thuật và bệnh nhân khiến cho sự lựa chọn trở nên khó khăn hơn. Trong khi một
số tác giả ủng hộ việc kiểm soát tốt hơn phần trên của vú và độ nhô của vú với túi
ngực định dạng, những người khác thấy không có sự khác biệt giữa túi tròn và túi
giọt nước liên quan đến sự hài lòng của bệnh nhân. Điều quan trọng là phải xem
xét ưu điểm và nhược điểm của các hình dạng khác nhau.

Mặc dù được coi là một quy trình tương đối đơn giản, phẫu thuật sửa lại
sau phẫu thuật nâng vú vẫn thường xuyên là 1 điều đáng thất vọng, với tỷ lệ tăng
đến 20%. Việc thiếu một phương pháp thống nhất khi lựa chọn túi ngực và sự
khác biệt giữa mong muốn của bệnh nhân và các ưu tiên của bác sĩ phẫu thuật
khi nói đến việc dùng túi ngực có thể là một yếu tố góp phần cho tỷ lệ phẫu thuật
sửa lại cao lên.
5.2 Túi giọt nước và túi tròn

Đối với cả chất liệu giọt nước và túi tròn, phương pháp và nguyên tắc nâng
vú đã phát triển đáng kể. Lập kế hoạch và lựa chọn dựa trên mô bây giờ là tiêu
chuẩn cho cả hai. Nâng vú chỉ tập trung vào tăng khối lượng bất kể những hạn
chế của giải phẫu bệnh nhân, nên đã lỗi thời và tạo nên kết quả kém lâu dài và tất
cả các hậu quả không tốt của các chất liệu quá lớn.

Ngoài ra, còn nhiều việc phải làm để cố gắng hiểu rõ hơn về thẩm mỹ vú và
mục tiêu nâng vú có thể đạt được một cách nhất quán hơn. 4 thông số chính được
mô tả bởi Mallucci và Branford là một khuôn mẫu hữu ích để thử và đạt được các

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
55
mục tiêu như vậy:
1. Tỉ lệ phần trên vú/phần dưới vú: 45/55.
2. Núm vú hướng lên trên một góc khoảng 20 độ.
3. Đường viền trên vú có độ dốc.
4. Đường viền dưới vú phải cong lồi.

Mặc dù các thông số này thường thuận lợi hơn khi dùng túi giọt nước,
nhưng có thể đạt được kết quả tương tự khi chúng ta lựa chọn cẩn thận túi tròn
với giải phẫu bệnh nhân cho phép. Ở bệnh nhân có núm vú cao và khoảng cách
từ núm đến nếp lằn vú dài, túi tròn có thể dễ dàng đạt được phần trên của vú: tỷ
lệ nhỏ hơn 45/55. Trong những trường hợp này, túi giọt nước có thể nâng núm
vú quá nhiều và tạo ra tỷ lệ không hài hòa ở phần trên của vú/ phần dưới của vú.

Một nghiên cứu cộng đồng gần đây khi điều tra nhận thức về vẻ đẹp vú cho
thấy tổng thể 86% người thích vẻ đẹp của vú tự nhiên (nghĩa là tỉ lệ thấp hơn
45/55), trong khi khoảng 12% người thích hơn phần trên của vú đầy hơn. Điều
này rất quan trọng trong việc tìm hiểu sự mong muốn của bệnh nhân và cũng
như định hướng về lựa chọn túi ngực: túi tròn thích hợp hơn về sau và ban đầu
thì túi giọt nước tốt hơn.

Túi giọt nước đã được sử dụng ở châu Âu trong hơn 20 năm và gần đây
là ở Hoa Kỳ, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ đã phê duyệt việc sử
dụng túi giọt nước do ba nhà sản xuất: Allergan (Irvine, CA), Mentor (Santa Bar­
bara, CA ) và Sientra (Santa Bar-bara, CA).

Túi giọt nước khác nhau ở ba chiều (chiều rộng, chiều cao và độ nhô),
trong khi túi tròn chỉ khác nhau ở hai chiều (chiều cao / chiều rộng [như nhau]
và độ nhô). Do đó, túi giọt nước có tính linh hoạt cao hơn và do đó khả năng lựa
chọn túi ngực lý tưởng liên quan đến hình thái cụ thể của vú. Đối với một số loại
vú cụ thể, chúng cũng giúp kiểm soát hình dạng vú tốt hơn và đối với nhiều bệnh
nhân sẽ cung cấp kết quả tự nhiên hơn, phù hợp với lý tưởng thẩm mỹ của vú
phụ nữ. Tuy nhiên, có một số hiểu lầm phổ biến về túi giọt nước đã dẫn đến việc
sử dụng chúng trong phẫu thuật nâng vú.
5.3 Tư vấn bệnh nhân

Việc tư vấn là rất quan trọng trong việc giúp bệnh nhân đưa ra quyết định
đúng đắn về hình dạng túi ngực. Điều quan trọng là xác định những gì bệnh nhân
đã biết, và làm lại điều đó nếu quan niệm của họ chưa đúng. Internet là một
nguồn kiến thức vô tận nhưng có thể gây nhầm lẫn và cũng là một nguồn thông
tin sai lệch cho bệnh nhân. Bệnh nhân nên hiểu các lựa chọn liên quan đến túi
ngực và kỹ thuật, và những hạn chế của những kỹ thuật này. Tư vấn là nền tảng
cơ bản và có thể được thực hiện thông qua nhiều dạng, bao gồm tương tác trực
tiếp (sử dụng máy tính để bàn hoặc máy tính bảng), video và tờ rơi để mang về
nhà. Tham gia của bệnh nhân cũng rất quan trọng. Về điều này, các công nghệ

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
56
hình ảnh ba chiều có giá trị để chứng minh cho bệnh nhân là hình dạng túi ngực
có khả năng tác động đến kết quả thẩm mỹ. Những công nghệ này đã đưa ra một
mô phỏng chính xác về kết quả sẽ đạt được với các kích thước và hình dạng túi
ngực khác nhau. Hình ảnh có thể rất hữu ích trong việc giao tiếp với bệnh nhân
tại sao các túi giọt nước hoặc tròn có thể thích hợp hơn trong trường hợp của
họ; cách khác, ở những bệnh nhân là thích hợp cho túi tròn hay túi giọt nước, nó
cho phép họ hình dung ra kết quả sẽ đạt đượcvà đưa ra lựa chọn sáng suốt. Nếu
không có sẵn hình ảnh ba chiều, có thể được sử dụng các công cụ nhìn trực tiếp
khác. Ví dụ, tốt hơn nên dùng hình ảnh về kết quả ở những bệnh nhân khác đã
có. Kích thước túi không nên tách biệt với lựa chọn túi, nhưng có thể có giá trị
sau khi lựa chọn túi ngực để cho bệnh nhân thấy kết quả của họ sẽ như thế nào.

Quan điểm chung về túi giọt nước bao gồm những điều sau đây:

• Kết quả cuối cùng của túi tròn và túi giọt nước là rất ít.

Điều này đúng trong một số tình huống. Ví dụ, sẽ có rất ít sự khác biệt về
kết quả cuối cùng giữa túi giọt nước và túi tròn khi sử dụng túi ngực có độ nhô
ít hoặc trung bình đúng ở bệnh nhân có mô tuyến vú tốt, đặc biệt là túi nhám ít
(sẽ có xu hướng hình thành giọt nước khi bệnh nhân đướng) trong trường hợp
không có co kéo bao xơ. Tuy nhiên, độ nhô càng lớn (đặc biệt là với các túi nhô
đầy tràn ra vú) và tổ chức tuyến vú kém, hình dạng của túi sẽ càng ảnh hưởng đến
hình dạng cuối cùng của vú (▶ Hình 5.1).

• “Túi giọt nước có thể tạo ra một phần trống ở phần trên của vú”.

Trong một số trường hợp, túi tròn sẽ mang lại diện mạo đầy đủ hơn cho
phần trên của vú so với các chất liệu giải phẫu. Tuy nhiên, túi tròn cũng có thể
dẫn đến sự đầy đặn quá mức, đặc biệt là khi đặt túi hơi lên trên. Dẫn đến phần
trên của vú nhô cao hơn (hoặc những gì bệnh nhân có thể mô tả là phần trên của
vú không tự nhiên hoặc nâng to quá mức), đặc biệt là khi túi ngực có độ nhô lớn
trên những bệnh nhân có tổ chức tuyến vú mỏng. Túi giọt nước có thể tạo ra độ
dốc phần trên của vú có khả năng nhìn thấy, mặc dù vẫn thấy đầy đặn, phù hợp
với ý tưởng thẩm mỹ của vú phụ nữ. Hơn nữa, khi túi giọt nước được điều chỉnh
độ nhô bởi bệnh nhân thì có thể tạo ra hiệu ứng nâng giả phần trên của vú, có
tác dụng giống như một chiếc áo lót đẩy lên từ bên trong. Bằng cách đẩy độ nhô
phần dưới của vú, các túi giọt nước gián tiếp tạo ra sự đầy đặn ở phần trên của vú
theo cách tự nhiên hơn. Vị trí thẳng đứng của túi cũng ảnh hưởng đến sự đầy đặn
ở phần trên của vú. Túi tròn và túi giọt nước đều có thể tạo ra quá đầy hoặc quá
lõm ở phần trên của vú nếu túi đặt quá cao hoặc quá thấp. Có thể dự đoán được
tốt việc lấp đầy phần trên của vú bằng các chất liệu định dạng thông qua việc lập
kế hoạch chính xác vị trí của nếp lằn vú mới, ở phần dưới của túi khi ở vị trí thẳng
đứng ( Hình 5.2, Hình 5.3).

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
57
Hình 5.1 So sánh giữa (a, b)một phụ nữ 35 tuổi và (c, d) a. Người phụ nữ 34 tuổi, người
đã nâng vú với loại túi và hình dạng như nhau. Người phụ nữ trong (a, b) mong muốn
có vú to hơn bình thường với vẻ ngoài nhìn hơi giả tạo, trong khi người phụ nữ trong
(c, d) mong muốn nâng vú vừa phải và trông tự nhiên. Hình ảnh hậu phẫu cho thấy cả
hai phụ nữ sau 12 tháng phẫu thuật, kỹ thuật đặt túi 2 mặt phẳng bằng đường rạch da
dưới vú với túi ngực Allergan: (b) Inspira—TSX 310 vs. (d) Style 410—MM 215.

• “Xoay túi là nguy cơ xảy ra với túi giọt nước.”

Đây là một quan niệm sai lầm hay gặp và thường được nhấn mạnh quá
mức. Rủi ro xoay túi thực sự rất ít xảy ra. Gần đây, các nghiên cứu thử nghiệm
nhiều trung tâm trong hai tạp chí khác nhau đã cho thấy rủi ro xoay túi là khoảng
2,5% sau 6 năm. Có thể giảm thiểu nguy cơ rủi ro xoay túi bằng cách lựa chọn túi
ngực thích hợp, kỹ thuật mổ tốt, được gọi bóc tách khoang túi tốt và chăm sóc
hậu phẫu tốt.

• Túi giọt nước thì rắn chắc hơn túi tròn.

Thật sự là túi giọt nức có độ ổn định cao, độ kết dính cao và rắn chắc hơn
các túi tròn không định dạng. Tuy nhiên, khi được lựa chọn phù hợp, sự khác biệt
này hiếm khi cảm nhận được. Đó là sự vững chắc có rất nhiều lợi thế về mặt tạo

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
58
hình và duy trì tính ổn định về sau. Các chất liệu vững chắc hơn cũng ít gợn hơn
và có lẽ có khả năng chống lại sự co kéo bao xơ sớm hơn do đó làm cho chúng
mềm hơn.

• “Quá trình lập kế hoạch nâng vú rất phức tạp.”

Những lầm tưởng quanh sự phức tạp của lập kế hoạch cho túi giọt nước
là không có căn cứ. Chính xác các nguyên tắc tương tự được áp dụng để lập kế
hoạch cho túi tròn cũng như túi giọt nước với một số điều chỉnh về kích thước.
Điểm khác biệt duy nhất là túi giọt nước thường được đặt ở điểm giữa của chiều
cao vú nên chú ý vào những quầng vú phức tạp. Điều này là do hình dạng giọt
nước đã được đưa vào ở phần dưới của vú và do đó, vị trí này sẽ tạo ra sự phân
phối tỉ lệ 45/55 gần hơn giữa các phần trên của vú và dưới. Với túi ngực tròn,
thực hiện điều chỉnh nhẹ túi ngực nhô ra ở phần dưới núm vú nhiều hơn phần
trên núm vú.

• “Túi tròn và túi giọt nước luôn có thể thay thế cho nhau.”

Đôi khi, trường hợp này thì chọn túi giọt nước nhưng túi tròn cũng phù
hơp (nghĩa là, cấu hình thấp hơn, thể tích nhỏ hơn). Tuy nhiên, chúng ta sẽ thấy
rằng trong nhiều trường hợp, không thể thay đổi được vì sự linh hoạt cao hơn
của túi giọt nước mà túi tròn không thể có được.
Hình. 5.2 (a,b) Phụ
nữ 28 tuổi đã nâng vú
bằng túi giọt nước (Al­
lergan Style 410 Đập
MX 325). Sử dụng với
kỹ thuật 2 mặt phẳng
với đường mổ dưới
vú (c, d) . Sau 8 tháng
phẫu thuật cho thấy
sự đầy đặn và tự nhiên
của phần trên của vú

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
59
Hình. 5.3 (a, b) Một phụ nữ 23 tuổi mong muốn có vú nhìn đầy đặn hơn. Chọn túi tròn,
Allergan InspiraTHER TSF 325 với kỹ thuật mặt phẳng kép thông qua đường mổ nếp lằn
vú. (c, d) Kết quả được thể hiện sau 6 tháng sau khi phẫu thuật.
5.4 Nguyên tắc lựa chọn túi ngực

Những phát triển quan trọng nhất trong lựa chọn túi ngực xoay quanh
quy trình lập kế hoạch phẫu thuật và sự ra đời của phương pháp tiếp cận 2 chiều
trong việc lựa chọn túi ngực phù hợp cho từng người dựa trên đặc tính giải phẫu
và mô mềm của họ.

Trước đây, hệ thống tiếp cận 2 chiều đã thay thế cho pháp tiếp cận thể
tích nhằm giảm bớt các biến chứng liên quan đến việc lựa chọn túi ngực quá lớn,
chẳng hạn như căng mô mềm, lộ túi, làm mỏng mô mềm và ngực chảy sệ theo

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
60
thời gian. Đã lập nên một số hệ thống lập kế hoạch trước phẫu thuật dựa trên
mô, bao gồm phương pháp Akademikliniken, quy trình High Five và gần đây là
kích thước túi ngực, khả năng của vú, Nguyên lý mô cần thiết (ICE). Phương pháp
AK và các nguyên tắc ICE chủ yếu là hệ thống lập kế hoạch phẫu thuật, trong khi
Quy trình High 5 vừa là hệ thống lựa chọn túi ngực vừa là phương pháp lập kế
hoạch phẫu thuật. Hơn nữa, một thuật toán được xác nhận và phát triển cho
toàn bộ quá trình nâng vú, trong đó đặt bước lập kế hoạch là bước thứ hai trong
bốn bước chính: giáo dục và đánh giá bệnh nhân, lập kế hoạch trước phẫu thuật
dựa trên mô, kỹ thuật phẫu thuật tinh chế và quản lý bệnh nhân sau mổ. Ngay
cả trong bước lập kế hoạch trước phẫu thuật, lựa chọn túi ngực chỉ là một trong
số các quyết định, trong đó bao gồm (trong những quyết định khác) về đánh giá
sự không đối xứng, lập kế hoạch về nếp lằn vú, lựa chọn đường mổ và lựa chọn
túi. Do đó, không đơn thuần là đưa ra quyết định liên quan đến hình dạng túi
ngực. Nó thực hiện trong tình huống rộng hơn của quá trình nâng vú đã xác định
rõ ràng. Một số yếu tố của túi ngực như hình dạng túi ngực, ảnh hưởng đến kết
quả thẩm mỹ của nâng vú. Các yếu tố sau cũng ảnh hưởng đến kết quả nâng vú
như: độ kết dính của túi: chất liệu gắn kết hơn sẽ duy trì độ đầy phần trên của
vú hơn và hiệu quả hơn so với các chất liệu ít kết dính, do chất gel bị ảnh hưởng
bởi trọng lực. Phần trăm lấp đầy của túi ngực có thể có ảnh hưởng đến hình dáng
bên ngoài với túi ngực có độ đầy cao sẽ làm phần trên của vú đầy hơn. Vị trí của
một túi liên quan đến phức hợp quầng vú cũng rất quan trọng trong việc xác định
diện mạo tổng thể của vú. Nhìn thấy sự khác biệt về vị trí giữa túi tròn và túi giọt
nước trong việc cố gắng đạt được hình dáng vú trông tự nhiên hơn. Đặt túi ngực
không tốt sẽ tạo nên phần trên của vú quá nhiều hay phần dưới của vú quá nhiều.
Điều này sẽ lần lượt ảnh hưởng đến vị trí núm vú và lật ngược núm. Ngoài ra, các
yếu tố kỹ thuật liên quan đến kỹ thuật phẫu thuật như mặt phẳng phẫu thuật và
lựa chọn đường mổ cũng sẽ ảnh hưởng đến kết quả trong, sau mổ và lâu dài hơn.
5.5 Chỉ định cho túi giọt nước hay túi tròn

Đối với bác sĩ phẫu thuật thiếu kinh nghiệm thì lựa chọn túi tròn hoặc túi
giọt nước có thể gây nhầm lẫn. Hiểu thấu đáo về lập kế hoạch và lựa chọn bằng
cách sử dụng các phương pháp tiếp cận 2 chiều cũng như hiểu các mục tiêu thẩm
mỹ sẽ rất thuận lợi cho quá trình chọn túi. Bác sĩ phẫu thuật nên cảm thấy thoải
mái khi sử dụng cả túi tròn và túi giọt nước, lựa chọn thích hợp cho riêng từng
bệnh nhân cụa thể. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn túi ngực được xác định
bởi ba yếu tố chính:
1. Bệnh nhân mong muốn về hình dáng vú (i.e., “tự nhiên” vs. “ hơi to”).
2. Giải phẫu của bệnh nhân: Điều này bao gồm hình dạng và chiều rộng của vú,
chiều cao của phần dưới của vú

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
61
Hình. 5.4 (a,b) Một lực sĩ nữ 23 tuổi trước phẫu thuật. Chọn túi tròn với độ nhô vừa
phải: Allergan Inspira Sự TSM 240 với kỹ thuật mặt phẳng kép thông qua đường mổ
dưới vú. (c, d) Hình ảnh cuối cùng sau 10 tháng phẫu thuật.
(khoảng cách từ nếp lằn vú đến núm vú), mức độ bao phủ mô mềm (đặc biệt ở
phần trên của vú), độ lỏng/chảy sệ của vú, chất lượng da, dáng vú, không đối
xứng, và bất thường ở thành ngực.
3. Tiền sử phẫu thuật: Tiền sử phẫu thuật vú có thể có tác động đến việc lựa chọn
chất liệu, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử xoay túi ngực.

Khi nói đến đòi hỏi của bệnh nhân, điều quan trọng là mong muốn đó
không đáp ứng được cấu trúc giải phẫu vú hiện tại. Bệnh nhân thường sẽ không
xem xét các yếu tố giải phẫu như ngực bị hẹp hoặc vú giả sệ là yếu tố hạn chế
trong lựa chọn túi giọt nước hơn là túi tròn. Túi giọt nước có thể xử lí tốt hơn khi
vú không đối xứng phức tạp bỡi vì sự thay đổi lớn về kích thước cũng như biến
dạng thành ngực. Tất cả các yếu tố như vậy cần được giải thích cẩn thận cho bệnh
nhân như là một phần của quá trình lựa chọn túi .

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
62

Lối sống của bệnh nhân cũng đóng một vai trò trong việc lựa chọn túi
ngực. Những người là vận động viên hoặc người có cách sống năng động nên
chọn túi tròn hơn là túi giọt nước (▶ Hình 5.4). Nguy cơ xoay túi trong nhóm này
có thể cao hơn một chút; do đó, việc sử dụng túi giọt nước có thể không tốt.
5.6 Tầm quan trọng của bệnh nhân và giải phẫu vú cho đến lựa chọn túi
ngực

Như đã thảo luận ở trên, một số yếu tố giải phẫu có thể ảnh hưởng đến
việc lựa chọn túi ngực.

Yếu tố đầu tiên liên quan đến hình dạng vú và tổ chức mô bao phủ. Sự
phân bố của chất làm đầy ở vùng vú, nếu không phải túi ngược thì không thể
kiểm soát được, và do đó thiếu hình dạng, túi giọt nước (có chất làm đầy được
kiểm soát tốt hơn) có thể giúp định dạng vú. Vì như thế, ở những bệnh nhân có
mô bao phủ mỏng (<1,5 ->2 cm), chọn túi giọt nước (▶ Hình 5.5). Ngược lại, ở
những bệnh nhân có mô bao phủ tốt và/ hoặc hình dạng vú cơ bản tốt, sử dụng
túi tròn cũng được với kết quả tuyệt vời (▶ Hình 5.6). Kết quả thẩm mỹ ở những
bệnh nhân này sẽ không thay đổi nhiều theo hình dạng túi ngực, đặc biệt khi sử
dụng các chất liệu có độ nhô thấp hoặc trung bình.

Do đó, túi tròn là lựa chọn hợp lý vì sẽ không có nguy cơ xoay túi và giá
cũng rẻ hơn và dễ sử dụng hơn.

Yếu tố thứ hai liên quan đến vú hình củ hoặc co nhỏ phần dưới của vú. Khả
năng thay đổi tỷ lệ chiều cao tới chiều rộng, điều này chỉ có thể thực hiện với túi
giọt nước, là rất quan trọng ở những bệnh nhân này. Ví dụ, việc sử dụng túi giọt
nước có chiều cao thấp hoặc trung bình sẽ mang lại kết quả thấp hơn và gần với
nếp lằn vú hơn, giảm nguy cơ biến dạng bóng đôi (túi không trùng với vú) so với
túi tròn (▶ Hình 5.7). Túi gel định dạng cũng tốt để mở rộng phần dưới của vú ở
những vú bị co nhỏ phần dưới.

Yếu tố thứ ba liên quan đến sự bất cân xứng của vú. Tất cả các bệnh nhân
đều có một số mức độ mất cân xứng nhất định, và trong những trường hợp này
sẽ không bắt buộc phải sử dụng các túi khác nhau ở mỗi bên. Tuy nhiên, khi chỉ
định, túi giọt nước tạo nên khả năng hiệu chỉnh hình dạng lớn hơn ở từng vú và
điều chỉnh cho sự bất cân xứng (mặc dù nên cẩn thận khi sử dụng túi ngực có
kích thước khác nhau nhiều). Điều chỉnh chính xác chỉ có thể đạt được với túi
giọt nước.

Yếu tố thứ tư liên quan đến biến dạng thành ngực. Đây thường là một dấu
hiệu tốt cho túi giọt nước. Ví dụ, ở những bệnh nhân bị xương ức nhô ra trước,
các túi giọt nước có thể làm cho phần trên của vú tự nhiên hơn so với phần trên
của vú quá to ở túi tròn (▶ Hình 5.8). Tương tự như vậy, ở những bệnh nhân bị
giảm sản lồng ngực, thường là 1 bên, dùng những túi giọt nước khác nhau để sửa

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
63
chữa những khiếm khuyết (cả về hình dạng và kích thước).

Yếu tố cuối cùng liên quan đến vú sa trễ hoặc phần dưới của vú lỏng lẻo.
Có kế hoạch để sửa chữa trước phẫu thuật chính xác và kỹ thuật mổ tốt, có thể
dùng túi giọt nước để nâng cao phức hợp núm vú-quầng vú. Hơn nữa, đẩy phần
dưới của vú và phức hợp quầng vú-núm vú dễ thực hiện hơn bằng túi giọt nước,
và thay đổi về chiều cao và độ nhô với các chất liệu này giúp bác sĩ phẫu thuật có
nhiều lựa chọn hơn (▶ Hình 5.9).
Hình. 5.5 (a,b) Nữ 32 có tổ chức tuyến vú ít để nâng vú. Chọn túi giọt nước, Allergan
Style 410—MX 325, kỹ thuật mổ mặt phẳng kép với đường mổ nếp lằn vú. (c,d) Kết quả 9
tháng sau phẫu thuật.
Ngược lại, vú sa trễ có thể là một chống chỉ định cho túi ngực tròn, nếu đặt quá
cao vì khả năng dịch chuyển của phức hợp quầng vú-núm, hoặc biến dạng bóng
đôi nếu đặt quá thấp.

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
64
Hình. 5.6 (a,b) Nữ 26 có tổ chức tuyến vú ít để nâng vú. Chọn túi tròn, Allergan Inspira—
TSF 295, kỹ thuật mổ mặt phẳng kép với đường mổ nếp lằn vú.(c,d) Hình ảnh 7 tháng sau
phẫu thuật.

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
65
Hình. 5.7 (a, b) Phụ nữ 20 tuổi có vú hình củ. (c, d) Sau 6 tháng phẫu thuật nâng vú bằng
túi giọt nước (Allergan Style 510—MX 290). kỹ thuật mổ mặt phẳng kép với đường mổ
nếp lằn vú.

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
66
Hình 5.8 (a, b) Phụ nữ 52 tuổi muốn nâng vú với ngực biến dạng. Chọn túi giọt nước
(Allergan Style 410 Đập FF 290), kỹ thuật mổ mặt phẳng kép với đường mổ nếp lằn vú.
(c, d) Sau 7 tháng phẫu thuật.
Hình. 5.9 (a, b) Nữ
29 tuổi có vú giả sệ.
Nâng vú được thực
hiện với túi giọt nước,
Allergan Style 410, LF
310, kỹ thuật mổ mặt
phẳng kép với đường
mổ nếp lằn vú. (c, d)
Hình ảnh 12 tháng
sau phẫu thuật.

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
67
5.7 Phẫu thuật sửa lại

Phẫu thuật sửa lại thường rất phức tạp, đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm
về loại túi và hình dạng túi khác nhau. Phẫu thuật sửa lại thường liên quan đến
việc thay túi ngực cũ bằng túi ngực mới vì nhiều lý do có thể là về chức năng
(xoay, vỡ hoặc co thắt bao xơ) hoặc thẩm mỹ (biến dạng bóng đôi, giảm về thẩm
mỹ theo thời gian, thay đổi kích thước). Khả năng thay đổi hình dạng là vô cùng
quan trọng; bác sĩ phẫu thuật phải cảm thấy tự tin khi chuyển từ sang túi giọt
nước, túi giọt nước sang túi tròn, túi giọt nước sang túi giọt nước, v.v. cũng như
sử dụng các kích thước khác nhau về chiều cao, chiều rộng và độ nhô để đạt được
kết quả cải thiện hơn (▶ Hình 5.10, ▶ Hình. 5.11).

Phẫu thuật như vậy thường sẽ liên quan đến việc thay đổi mặt phẳng của
túi như từ mặt phẳng dưới tuyến sang mặt phẳng dưới cơ hoặc trong trường hợp
túi ngực đã nằm ở vị trí dưới cơ, có thể tạo ra một túi mặt phẳng túi mới để kiểm
soát kích thước túi mới như Hedén cũng như Maxwell và các đồng nghiệp đã mô
tả. Những thao tác trên mô mềm cũng yêu cầu như là một phần của quy trình sửa
lại, chẳng hạn như cắt bỏ tuyến vú hoặc sử dụng các hỗ trợ độn bên trong như
mega derma ở dạng trơn hoặc lưới.

Việc lựa chọn túi tròn hay túi giọt nước trong phẫu thuật sửa lại phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, bao gồm hình dạng vú hiện có, chất lượng mô mềm và khả năng
kiểm soát túi. Thứ ba là đặc biệt thích hợp cho túi giọt nước. Bóc tách mặt phẳng
mới dưới cơ sẽ bổ sung thêm tính linh hoạt tuyệt vời trong việc sử dụng túi giọt
nước trong các tình huống sửa lại. Cắt bỏ bao xơ ở mặt trước túi và ra khỏi mặt
sau cơ ngực lớn, từ đó tạo ra một khoang túi mới và để kiểm soát được về kích
thước cũng như tạo ra bề mặt mới cho phép tích hợp tốt hơn với túi ngực mới. Do
đó, trong trường hợp đầu tiên có lẽ là túi tròn đã chọn sai, việc chuyển đổi sang
Hình. 5.10 Phụ nữ 32 tuổi muốn đổi túi ngực sau 8 tháng phẫu thuật nâng vú lần đầu
bằng túi tròn, Allergan Inspira 2014 TSM 310 kỹ thuật mổ mặt phẳng kép với đường mổ
nếp lằn vú. (a) Cô ta than phiền phần trên của vú nhô ra nhiều quá. Mổ đặt lại túi giọt
nước với cùng chiều rộng của túi trước đó, Allergan Style 410 1/3 MF 295, đặt mới dưới
cơ ngực lớn. (b) Độ dốc phần trên của vú giảm hơn đáng kể sau 6 tháng phẫu thuật.

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
68
Hình. 5.11 (a–d) (a hạng d) Phụ nữ 27 tuổi được đổi túi ngực sau 9 tháng nâng vú
lần đầu bằng túi giọt nước, Allergan Style 410, MF 255 kỹ thuật mổ mặt phẳng kép với
đường mổ nếp lằn vú. Bệnh nhân mong muốn kích thước lớn hơn và phần trên của vú
trông đầy hơn. Đổi sang túi ngực tròn, Allergan Inspira Thời TSF 385. (e, f) Hình ảnh
cho thấy sau 14 tháng phẫu thuật.

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
69
Hình. 5.12 (a,b) Phụ nữ 67 tuổi có tiền sử phẫu thuật vú không rõ ràng. Thay túi và
chỉnh vú sa trễ với túi tròn, Inspira—TSLP 250. (c,d) 15 tháng sau phẫu thuật.
túi giọt nước có thể được thực hiện một cách tự tin ngay cả khi túi tròn ban đầu
đã nằm trong mặt phẳng dưới cơ.

Trong trường hợp không thể kiểm soát được túi, việc sử dụng túi tròn
thường được chỉ định. Ví dụ bệnh nhân đã đặt túi giọt nước mà bị xoay và khả
năng tạo ra mặt phẳng túi mới kém. Trong trường hợp này, có thể phải cố định
để chống xoay về sau.(▶ Hình 5.12).

Thay đổi hình dạng và kích thước cũng được chỉ định khi có các vấn đề sửa
lại khác như biến dạng bóng đôi do lựa chọn túi ngực không tốt trong lần mổ đầu
tiên. Túi giọt nước tạo nên sự đa dạng hơn khi lựa chọn chiều cao túi ngực cho
kích thước nhất định và thường có thể giúp giải quyết bằng cách sử dụng các chất
liệu có chiều cao ít hơn.

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
70
5.8 Phần kết luận

Lựa chọn túi ngực là một trong những bước quan trọng trong quá trình
nâng vú. Phương pháp tiếp cận 2 chiều dựa trên mô cho phép bác sĩ phẫu thuật
có thể chọn loại túi và hình dạng túi ngực cho phù hợp từng cá nhân để sao cho
có thể đạt được kết quả tốt nhất với các biến chứng thấp nhất.

Một sự kết hợp của nhiều yếu tố, bao gồm mong muốn, giải phẫu, chất
lượng mô ngực hiện tại, lối sống và phẫu thuật trước đó, sẽ có ảnh hưởng đến
việc lựa chọn túi ngực. Điều quan trọng là bệnh nhân được thông tin và tư vấn kỹ
lưỡng như là một phần của quy trình giúp họ hiểu được để lựa chọn trong trường
hợp cụ thể của họ. Bác sĩ phẫu thuật cũng có trách nhiệm hướng dẫn bệnh nhân
về sự phù hợp của việc lựa chọn túi ngực và không bị ép buộc bởi những bệnh
nhân muốn túi loại ngực mà họ thích. Tăng thêm khích thước túi ở những người
bị hạn chế về giải phẫu có thể phá hủy cả về hình thể và thẩm mỹ. Mặt khác, khi
thực hiện một cách thích hợp và lựa chọn túi ngực cẩn thận, nâng vú sẽ làm thay
đổi tích cực cuộc sống của bệnh nhân, khôi phục sự tự tin và nữ tính vốn có ở
những phụ nữ cảm thấy điều này bị mất do kém phát triển tuyến vú, mang thai
hoặc tuổi tác.
Tài liệu tham khảo
[1] Adams WP Jr, Potter JK. Breast implants: materials and manufacturing
past, present and future. In: Spear SL, ed. Surgery of the Breast: Principles and
Art. 3rd ed. Philadelphia, PA: Wolters Kluwer/Lippincott Williams & Wilkins;
2011:344–356
[2] Maxwell GP, Gabriel A. The evolution of breast implants. Plast Reconstr
Surg. 2014; 134(1), Suppl:12S–17S
[3] Calobrace MB, Capizzi PJ. The biology and evolution of cohesive gel and
shaped implants. Plast Reconstr Surg. 2014; 134(1), Suppl:6S–11S
[4] Hedén P, Montemurro P, Adams WP, Jr, Germann G, Scheflan M, Maxwell GP.
Anatomical and round breast implants: how to select and indications for use.
Plast Reconstr Surg. 2015; 136(2):263–272
5] Brown MH, Shenker R, Silver SA. Cohesive silicone gel breast implants in aes­
thetic and reconstructive breast surgery. Plast Reconstr Surg. 2005; 116(3):768–
779, discussion 780–781
[6] Adams WP, Jr. The process of breast augmentation: four sequential steps for
optimizing outcomes for patients. Plast Reconstr Surg. 2008; 122(6):1892–1900

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
71
[7] Lista F, Tutino R, Khan A, Ahmad J. Subglandular breast augmentation with
textured, anatomic, cohesive silicone implants: a review of 440 consecutive pa­
tients. Plast Reconstr Surg. 2013; 132(2):295–303
[8] Hedén P, Bronz G, Elberg JJ, et al. Long-term safety and effectiveness of
style 410 highly cohesive silicone breast implants. Aesthetic Plast Surg. 2009;
33(3):430–436, discussion 437–438
[9] Maxwell GP, Van Natta BW, Murphy DK, Slicton A, Bengtson BP. Natrelle style
410 form-stable silicone breast implants: core study results at 6 years. Aesthet
Surg J. 2012; 32(6):709–717
[10] Hedén P, Boné B, Murphy DK, Slicton A, Walker PS. Style 410 cohesive sili­
cone breast implants: safety and effectiveness at 5 to 9 years after implantation.
Plast Reconstr Surg. 2006; 118(6):1281–1287
[11] Schwartz MR. Algorithm and techniques for using Sientra’s silicone gel
shaped implants in primary and revision breast augmentation. Plast Reconstr
Surg. 2014; 134(1), Suppl:18S–27S
[12] Macadam SA, Ho AL, Lennox PA, Pusic AL. Patient-reported satisfaction and
health-related quality of life following breast reconstruction: a comparison of
shaped cohesive gel and round cohesive gel implant recipients. Plast Reconstr
Surg. 2013; 131(3):431–441
[13] Choudry U, Kim N. Preoperative assessment preferences and reported
reoperation rates for size change in primary breast augmentation: a survey of
ASPS members. Plast Recon- str Surg. 2012; 130(6):1352–1359
[14] Mallucci P, Branford OA. Concepts in aesthetic breast dimensions: analysis
of the ideal breast. J Plast Reconstr Aesthet Surg. 2012; 65(1):8–16
[15] Friedman T, Davidovitch N, Scheflan M. Comparative double blind clini­
cal study on round versus shaped cohesive gel implants. Aesthet Surg J. 2006;
26(5):530–536
[16] Montemurro P, Porcnik A, Hedén P, Otte M. The influence of social me­
dia and easily acces- sible online information on the aesthetic plastic surgery
practice: literature review and our own experience. Aesthetic Plast Surg. 2015;
39(2):270–277
[17] Creasman CN, Mordaunt D, Liolios T, Chiu C, Gabriel A, Maxwell GP. Four-di­
mensional breast imaging, part I: introduction of a technology-driven, evi­
dence-based approach to breast augmentation planning. Aesthet Surg J. 2011;
31(8):914–924
[18] Creasman CN, Mordaunt D, Liolios T, Chiu C, Gabriel A, Maxwell GP. Four-di­
mensional breast imaging, part II: clinical implementation and validation of
a computer imaging system for breast augmentation planning. Aesthet Surg J.
2011; 31(8):925–938
[19] Donfrancesco A, Montemurro P, Hedén P. Three-dimensional simulated im

Chương 5 : Túi tròn hay túi hình giọt nước
72
ages in breast augmentation surgery: an investigation of patients’ satisfaction
and the correlation between prediction and actual outcome. Plast Reconstr
Surg. 2013; 132(4):810–822
[20] Roostaeian J, Adams WP, Jr. Three-dimensional imaging for breast augmen­
tation: is this technology providing accurate simulations? Aesthet Surg J. 2014;
34(6):857–875
[21] Hammond DC, Migliori MM, Caplin DA, Garcia ME, Phillips CA. Mentor
Contour Profile Gel implants: clinical outcomes at 6 years. Plast Reconstr Surg.
2012; 129(6):1381–1391
[22] Maxwell GP, Scheflan M, Spear S, Nava MB, Hedén P. The evidence and ra­
tionale for mac- rotextured breast implants and consensus recommendations
for optimising their effec- tiveness. Aesthet Surg J. 2014; 34(6):876–881
[23] Hedén P. Breast augmentation with anatomic, high-cohesiveness silicone
gel implants (European Experience). In: Spear SL, ed. Surgery of the Breast:
Principles and Art. 3rd ed. Philadelphia, PA: Wolters Kluwer/Lippincott Wil­
liams & Wilkins; 2011:1322–1345
[24] Hedén P, Jernbeck J, Hober M. Breast augmentation with anatomical cohe­
sive gel implants: the world’s largest current experience. Clin Plast Surg. 2001;
28(3):531–552
[25] Tebbetts JB, Adams WP. Five critical decisions in breast augmentation using
five measurements in 5 minutes: the high five decision support process. Plast
Reconstr Surg. 2005; 116(7):2005–2016
[26] Mallucci P, Branford OA. Design for natural breast augmentation: the ICE
principle. Plast Reconstr Surg. 2016; 137(6):1728–1737

Chương 6 : Màng sinh học và túi ngực: Hướng dẫn khoa học cho chúng ta sao
cho bệnh nhân được tốt nhất
73
Chương 6
Màng sinh học và túi ngực: Hướng dẫn khoa học cho
chúng ta sao cho bệnh nhân được tốt nhất
Tóm lược

Trong vòng 10-15 năm qua, đã có nhiều nghiên cứu và bằng chứng khoa
học mà chúng tôi đã thu thập được về các biến chứng của túi ngực. Vi khuẩn, tác
nhân tiếp cận với túi ngực tại thời điểm đưa túi vào vú và gây ra nhiễm trùng
tiềm ẩn (màng sinh học) được xác định là nguyên nhân chính gây ra tình trạng co
thắt bao xơ, là lý do hay gặp nhất khiến bệnh nhân phải mổ lại. Chương này sẽ chỉ
ra những bằng chứng mới nhất xung quanh vấn đề co thắt bao xơ và hướng dẫn
các bác sĩ phẫu thuật về cách tốt nhất để phòng ngừa rủi ro này.
Những điểm chính
• Chương này nói lên tầm quan trọng và nguyên nhân của co kéo bao xơ.
• Các sĩ phẫu thuật và bác sĩ lâm sàng đã mô tả tầm quan trọng của màng sinh
học vi khuẩn và những tác động của chúng.
• Bằng chứng hỗ trợ của màng sinh học là một nguyên nhân chính của co thắt
bao xơ được trình bày.
• Chiến lược chống nhiễm trùng để ngăn chặn sự hình thành màng sinh học
quanh túi ngực được mã hóa và phát thảo trong kế hoạch 14 điểm.

Chương 6 : Màng sinh học và túi ngực: Hướng dẫn khoa học cho chúng tôi bệnh
nhân được tốt nhất
74
6.1 Giới thiệu

Có đến 59% bệnh nhân bị co thắt bao xơ (CC) là lý do phổ biến nhất phải
phẫu thuật sửa lại sau khi nâng vú thẩm mỹ lần đầu và phẫu thuật tạo hình vú.
Hơn nữa, bệnh nhân phải phẫu thuật sửa lại vì co thắt bao xơ là một thách thức
đáng kể cho phẫu thuật viên, có kết quả thẩm mỹ kém hơn và có tỷ lệ tái phát CC
lần thứ hai cao với 39,7% , có thể yêu cầu phải phẫu thuật lại lần thứ ba. Nguyên
nhân hàng đầu của CC là có sự hiện diện của nhiễm trùng màng sinh học vi khuẩn
trên màng túi ngực. Cung cấp cho giả thuyết nhiễm trùng tiềm ẩn đến từ hơn một
thập kỷ điều tra lâm sàng và xét nghiệm và từ sự hiểu biết rộng hơn về vai trò của
màng sinh học vi khuẩn trong nhiễm trùng thiết bị cấy ghép. Là bác sĩ phẫu thuật,
giờ đây chúng tôi đã có những cơ sở khoa học chắc chắn để mang đến lợi ích cho
bệnh nhân từ phòng phẫu thuật và giảm nguy cơ nhiễm trùng tại điểm đặt túi.
Chúng tôi chú ý tập trung vào mục tiêu này, chúng tôi đang làm tất cả những gì
có thể, dựa trên bằng chứng và thực tiễn tốt nhất, để giảm nguy cơ kết quả không
tốt và nhu cầu phải phẫu thuật sửa lại.

Chương này sẽ phác thảo về sinh học và sinh bệnh học của màng sinh học
vi khuẩn và tầm quan trọng của chúng trong nhiễm trùng liên quan đến thiết bị
cấy ghép. Sau đó, nó sẽ nêu lên từng chiến lược quanh lúc mổ, trong lúc mổ và
sau mổ do các bác sĩ phẫu thuật hỗ trợ chứng cứ rằng có thể triển khai để nhiễm
bệnh vi khuẩn đích.

Cuối cùng, sẽ tóm tắt bằng chứng lâm sàng đã xác nhận việc sử dụng các
chiến lược này trong việc giảm tỷ lệ CC ở bệnh nhân. Công việc gần đây là sẽ nêu
lên mối liên hệ giữa nhiễm vi khuẩn với kích thích miễn dịch của vật chủ, có liên
quan đến túi ngực kết hợp với u tế bào lympho tự phát (BIA-ALCL).
6.2 Màng sinh học vi khuẩn

Khi vi khuẩn tiếp xúc với bề mặt, chúng trải qua sự thay đổi kiểu hình để
chuyển từ dạng sinh vật phù du (trôi nổi tự do) sang trạng thái ký sinh cố định
(màng sinh học). Ban đầu, lực Van der waals và sức căng bề mặt đã giữ vi khu­
ẩn nằm dưới chất nền. Sau đó, vi khuẩn tiết ra chất nhờn polymer, liên kết chắt
chắn với bề mặt bên dưới ( Hình 6.1). Đó là sự kết hợp của vi khuẩn được bao
bọc trong màng ngoài tế bào polysacarit (EPS) đó là màng sinh học. Sau khi được
hình thành và trong điều kiện thích hợp, màng sinh học có thể phát triển để bao
phủ bề mặt túi và phát triển thường biến. Chúng bao gồm khối khuếch tán, tế bào
dai dẳng, đổi gen, thay đổi pH và thúc đẩy viêm trên vật chủ và gây tổn thương
mô, từ đó cung cấp dinh dưỡng để duy trì sự phát triển của màng sinh học. Các
cơ chế đề kháng cho màng sinh học được tóm tắt trong ▶ Hình. 6.2. Những yếu tố
này làm cho màng sinh học ít bị ảnh hưởng bởi cả sự tấn công miễn dịch của vật
chủ cũng như thuốc sát trùng và kháng sinh. Vai trò của chúng trong nhiễm trùng
thiết bị y tế và là nguyên nhân chủ yếu phải phẫu thuật sửa ngày càng được công
nhận. Khi một thiết bị nhiễm trùng và màng sinh học hình thành từ nguyên nhân

Chương 6 : Màng sinh học và túi ngực: Hướng dẫn khoa học cho chúng ta sao
cho bệnh nhân được tốt nhất
75
gây viêm của vật chủ, chỉ có hai lựa chọn để điều trị: điều trị kháng sinh suốt đời,
loại bỏ và / hoặc thay thế túi ngực mới với các rủi ro liên quan đến cả tỷ lệ tái
phát và biến chứng. Do đó, ngăn ngừa tốt nhất nhiễm trùng màng sinh học sẽ hạn
chế loại bỏ túi. Hộp 6.1 danh sách các thiết bị y tế được báo cáo là bị nhiễm trùng
liên quan đến màng sinh học.
Các thiết bị được báo cáo có nhiễm trùng liên quan đến thiết bị màng sinh học
1. Khớp giả
2. Phục hình dương vật
3. Thiết bị cố định gãy xương
4. Đặt ống thông tĩnh mạch và tiết niệu
5. Catheter lọc màng bụng
6. Kính áp tròng
7. Vú giả
8. Nội soi
9. Stent tim mạch và đường mật
10. Máy tạo nhịp tim
11. Cấy ốc tai
Hình 6.1 Sự hình thành của màng sinh học từ sự gắn kết thuận nghịch ban đầu cho đến
sự tăng trưởng và phổ biến.
6.3 Bằng chứng hỗ trợ nhiễm trùng tiềm ẩn
Giả thuyết

Burkhardt và cộng sự là những người đầu tiên đề xuất rằng nhiễm trùng
từ tuyến vú và da là yếu tố căn nguyên quan trọng trong CC. Một số nghiên cứu
lâm sàng hiện đã xác nhận rằng bệnh nhân bị CC nhiều thì có vi khuẩn nhiều hơn

Chương 6 : Màng sinh học và túi ngực: Hướng dẫn khoa học cho chúng tôi bệnh
nhân được tốt nhất
76
Hình 6.2 Màng sinh học: khả năng sống cao và kháng thuốc, bao gồm: kháng lại với
kháng sinh/thuốc sát trùng, ngăn chặn sự xâm nhập của các tế bào miễn dịch, tạo khối
khuếch tán, giao tiếp với nhau, trao đổi gen, thay đổi pH và tăng cường oxy và tế bào dai
dẳng.
đáng kể so với bệnh nhân bị CC ít hoặc không bị CC. Phân lập chủ yếu là Staphy­
lococcus epidermidis, một phần chính trong tuyến vú và da 16 cũng như nguyên
nhân phổ biến của nhiễm trùng liên quan đến thiết bị. Trong 2 nghiên cứu, phân
lập vi khuẩn Propionibacteria. Màng sinh học vi khuẩn được hình thành trên
bề mặt của túi ngực, đã lấy ra từ những bệnh nhân bị CC nhiều cho thấy vai trò
nguyên nhân sinh bệnh học của vi khuẩn. Gần đây, Rieger và cộng sự đã công bố
một nghiên cứu lâm sàng là khi bị CC nhiều thì vi khuẩn cũng tìm thấy nhiều.
Những phát hiện này được củng cố thêm trong các nghiên cứu trên nhím và chỉ
ra tầm quan trọng của màng sinh học vi khuẩn trong việc tạo ra CC.

Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cũng đã xác nhận tăng CC sau khi
bị nhiễm trùng túi ngực do S. epidermidis.

Tamboto và cộng sự đã nghiên cứu và cung cấp bằng chứng thực sự cho
thấy vi khuẩn là nguyên nhân quan trọng của CC. Sử dụng mô hình nhím, nghiên
cứu đã chứng minh sự tiến triển của nhiễm trùng nội sinh và / hoặc nhiễm trùng

Chương 6 : Màng sinh học và túi ngực: Hướng dẫn khoa học cho chúng ta sao
cho bệnh nhân được tốt nhất
77
ngoại sinh của túi ngực silicon để hình thành màng sinh học và phát triển đến
CC ( Hình 6.3). Các tác giả đã đề xuất ngưỡng để chỉ mức độ nhiễm trùng nghiêm
trọng của màng sinh học dẫn đến viêm ký sinh và điều kiện thuận lợi để phát
triển màng sinh học. Nhiều nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng túi ngực nhám có
mức độ thuận lợi cho sự tăng trưởng của vi khuẩn trong ống nghiệm cao hơn
và bệnh nhân bị màng sinh học vi khuẩn tạo ra một đáp ứng miễn dịch đáng kể.
Những phát hiện này có ý nghĩa đối với BIA-ALCL và có thể giải thích tỉ lệ hay
gặp của túi ngực nhám trong các trường hợp đã báo cáo. Có khả năng là một con
đường nhiễm trùng tiềm ẩn kéo dài của nhiễm trùng màng sinh học mãn tính ở
một số bệnh nhân dẫn đến kích hoạt và biến đổi tế bào lympho ( Hình 6.4).

Với suy nghĩ này, điều quan trọng hơn nữa là các chiến lược để ngăn ngừa
nhiễm trùng túi ngực đều được nghiên cứu và, nếu có hiệu quả, sẽ được áp dụng
rộng rãi.
Hình 6.3 Dưới kính hiển vi điện tử quét cho thấy màng sinh học Staphylococcal (a) trên
bề mặt túi ngực và (b) bên trong của bao xơ túi ngực.

Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã xác nhận rằng sự hiện diện của
lớp phủ kháng khuẩn trên túi ngực có thể làm giảm đáng kể nguồn gốc của CC.
Các nghiên cứu lâm sàng sử dụng tưới rửa túi đã cho thấy giảm đáng kể CC, hỗ
trợ hiệu quả của các cách chống nhiễm trùng trong nâng ngực. Hai thử nghiệm
lâm sàng so sánh gần đây đã cho thấy giảm 10 lần CC bằng cách sử dụng betadine
và / hoặc kháng sinh tại chỗ trong tưới rửa túi trước đặt.

Chúng tôi hiện đang xem xét làm cách nào để giảm nguy cơ nhiễm trùng vi
khuẩn tại thời điểm đặt túi. Chúng được tóm tắt dưới đây là kế hoạch 14 điểm để
chống nhiễm trùng vi khuẩn quanh túi ngực.
6.4 Kế hoạch 14 điểm

Vào năm 2013 Deva và cộng sự đầu tiên đã xuất bản kế hoạch 14 điểm nêu

Chương 6 : Màng sinh học và túi ngực: Hướng dẫn khoa học cho chúng tôi bệnh
nhân được tốt nhất
78
rõ tầm quan trọng của nhiễm trùng liên quan đến dụng cụ cấy ghép. Kể từ đó,
ngày càng nhiều bác sĩ phẫu thuật đã được khuyến khích đăng ký thực hiện các
bước này vào quy trình kỹ thuật của họ. Bây giờ chúng tôi tóm tắt 14 bước riêng
lẻ và rút ra cả bằng chứng lâm sàng và xét nghiệm để hỗ trợ cho kỹ thuật của họ.
Hình 6.4 Sự tiến triển từ nhiễm trung sang tạo bao xơ màng sinh học co kéo và phản ứng
của vật chủ được gọi là giả thuyết nhiễm trùng tiềm ẩn. Gần đây chúng tôi đã yêu cầu sự
tiến triển từ viêm sang biến đổi và ác tính; điều này được gọi là giả thuyết mở rộng nhiễm
trùng tiềm ẩn.
6.4.1 Bước 1: Sử dụng tiêm tĩnh mạch kháng sinh dự phòng trong khi đang gây mê

Việc sử dụng kháng sinh toàn thân dự phòng đã được chứng minh là làm
giảm đáng kể nguy cơ nhiễm trùng liên quan đến thiết bị cấy ghép đối với các bộ
phận giả bao gồm cả các thiết bị chỉnh hình và tim. Tác giả Khan cho thấy dùng
kháng sinh dự phòng cho việc nâng ngực trong một nghiên cứu so sánh về một
liều kháng sinh dự phòng tiêm tĩnh mạch duy nhất so với một liệu trình dùng
kháng sinh sau phẫu thuật là 5 ngày. Perrotti và cộng sự đã xem xét chỉ định cho
kháng sinh trong phẫu thuật thẩm mỹ và đã tóm tắt lợi ích của điều trị dự phòng
bằng kháng sinh trong phẫu thuật nâng ngực.
6.4.2 Bước 2: Tránh các vết mổ qua đường Quần vú và đường Nách

Mổ qua đường quần vú có liên quan đến tỷ lệ CC cao hơn. Từ quan điểm
giải phẫu, bóc tách qua tuyến sữa và nhu mô làm tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn
bên cạnh nguy cơ mất cảm giác đầu vú và ảnh hưởng tới cho con bú. Jacobson và
Đường vào
của vi khuẩn
Nhiễm bẩn lúc
mổ
Vai trò của vi khuẩn
thông qua các quá
trình khác
Tạo màng
sinh học
Co kéo
Viêm mãn
tính ALCL

Chương 6 : Màng sinh học và túi ngực: Hướng dẫn khoa học cho chúng ta sao
cho bệnh nhân được tốt nhất
79
cộng sự đã so sánh các đường mổ qua nách, qua quần vú và dưới vú và cho thấy
sự gia tăng đáng kể về CC đối với các đường mổ qua nách (6,4%) và qua quần vú
(2,5%) so với đường dưới vú (0,5%). Mổ đường nách sẽ thiếu hình ảnh rõ ràng
của nhu mô vú và bóc tách vào hố nách làm tăng nhiễm vi khuẩn.

Do đó, đường mổ dưới vú được khuyến nghị để cho phép mổ chính xác về
mặt giải phẫu vào khoang dưới cân cơ ngực lớn hoặc hai mặt phẳng.
6.4.3 Bước 3: Sử dụng miếng dán núm vú

Trong quá trình bóc tách tạo khoang túi và đưa túi vào, thao tác trên nhu
mô vú dẫn đến sữa sẽ trào ra từ ống dẫn sữa. Bartsich et al và Burkhardt et al đã
ghi nhận số lượng lớn vi khuẩn trong dịch tiết ra từ sữa và cần phải làm sạch nơi
bị nhiễm khuẩn để phẫu thuật.

Wixtrom và cộng sự đã chứng minh mức độ lây nhiễm cao từ bên trong
của miếng dán núm vú nơi được mổ để nâng vú. Khuyến cáo của họ là giữ che kín
cho núm vú trong tất cả các giai đoạn của quy trình nâng vú. Báo cáo gần đây của
Giordano và Salmi là việc giảm đáng kể CC ở những bệnh nhân sử dụng miếng
dán núm vú cùng với phương pháp tưới rửa túi bằng betadin và kháng sinh (0%
với miếng dán núm vú so với 5% ở bệnh nhân không dùng dán núm vú) trong
khoảng 3 năm.
6.4.4 Bước 4, 5 và 6: Kỹ thuật mổ

• Thực hiện phẫu thuật bóc tách cẩn thận để tránh làm tắt các mạch máu
của mô.

• Thực hiện cầm máu cẩn thận.

• Tránh cắt vào nhu mô tuyến vú.

Ba bước này liên quan đến kỹ thuật bóc tách tạo khoang túi ngực. Trực
tiếp, dùng máy đốt điện ở chế độ đốt lưỡng cực để bóc tách tạo khoang túi ngực,
tác dụng làm đông các mạch xiên ở vú và góp phần làm giảm đáng kể các biến
chứng sớm sau phẫu thuật sau phẫu thuật nâng vú. Máu tụ sẽ tạo nên môi trường
màu mỡ cho sự phát triển của vi khuẩn và cầm máu hợp lý sẽ làm giảm nhiễm vi
khuẩn xung quanh túi . Tổn thương nhiều tổ chức (cơ / mỡ) cũng có thể tăng kích
thích như một chất nền cho hoạt động của vi khuẩn.

Việc sử dụng một phương pháp đường mổ dưới vú và tạo khoang túi 2
mặt phẳng là phương pháp giải phẫu tốt nhất để giảm nguy cơ cắt vào nhu mô
tuyến vú.
6.4.5 Bước 7: Tưới rửa kháng sinh hoặc sát trùng khoang túi

Burkhardt và Eades là những người đầu tiên ủng hộ việc tưới rửa túi bằng
betadine để loại bỏ bất kỳ vi khuẩn gây ô nhiễm nào trước khi đặt túi. Trong một
nghiên cứu, các tác giả này đã ngẫu nhiên tưới rửa betadine cho túi nhám, tỷ lệ co
kéo bao xơ đã giảm xuống 4% so với 50% đối với túi trơn rửa bằng nước muối.

Chương 6 : Màng sinh học và túi ngực: Hướng dẫn khoa học cho chúng tôi bệnh
nhân được tốt nhất
80
Adams và cộng sự đã định lượng tác dụng trên in vitro của tưới rửa túi 3 loại
dung dịch kháng sinh để giảm vi khuẩn trong khoang túi. Sau đó, họ đã tiến hành
một thử nghiệm so sánh cho thấy việc tưới rửa túi 3 loại dung dịch kháng sinh có
hoặc không rửa bổ sung Pididone đã làm giảm đáng kể CC trong phẫu thuật nâng
vú thẩm mỹ lần đầu, phẫu thuật nâng vú và tạo hình vú có chất liệu cấy ghép. Hai
nghiên cứu lâm sàng so sánh gần đây đã xác nhận rằng tưới rửa túi bằng kháng
sinh và / hoặc Pididone có thể làm giảm 10 lần CC.
6.4.6 Bước 8: Sử dụng bao nhét túi

Mladick là người đầu tiên đề xuất sử dụng bao nhét túi để giảm nguy cơ
nhiễm trùng túi ngực từ vết mổ. Kể từ đó, các kỹ thuật để ngăn cảng sự nhiễm
bệnh như: phễu Keller, găng tay lộn ngược và rửa betadin đã đề xuất. Một nghiên
cứu lâm sàng cho thấy đã giảm 54% co kéo bao xơ sau khi sử dụng bao nhét túi
khi mổ nâng vú lần đầu.

Cần thiết có các nghiên cứu so sánh nghiêm ngặt hơn để tạo ra nhiều bằng
chứng để hỗ trợ việc sử dụng thường xuyên bao nhét túi.
6.4.7 Bước 9: Sử dụng dụng cụ mới, màn và găng tay phẫu thuật cho nâng vú

Có bằng chứng cho thấy nhiễm trùng từ áo mổ và găng tay phẫu thuật xảy
ra sau khoảng 1 giờ khi bắt đầu phẫu thuật. Ward và cộng sự đã cho thấy mức
độ ô nhiễm vi khuẩn cơ bản cao hơn gấp bốn lần (31 so với 7%) trên áo của các
thành viên nhóm phẫu thuật khi họ mặc áo mổ vải. 26/27 mầm bệnh xuất hiện
ở đồ vải. Nếu bác sĩ phẫu thuật không thay găng tay sau 1 giờ bắt đầu mổ thì có
tỷ lệ nhiễm vi khuẩn là 23%. Beldame và cộng sự đã chỉ ra rằng hơn 50% găng
tay bị nhiễm vi khuẩn S. epidermidis trong quá trình lấy mẫu thường quy khi
phẫu thuật thay khớp giả. Điều thú vị là 16% mẫu nuôi cấy đều dương tính với S.
aureus và kháng với kháng sinh methicillin.

Saito và cộng sự đã cho thấy mức độ nhiễm vi khuẩn cao của các dụng cụ
phẫu thuật thông thường. Mức độ nhiễm bệnh cao nhất là đối với các dụng cụ
được sử dụng để phẫu thuật nội soi ổ bụng là 31% khi nuôi cấy vi khuẩn. Vi khu­
ẩn lây nhiễm phổ biến nhất là S. epidermidis.

Thay đổi thường xuyên găng tay phẫu thuật và dụng cụ trước khi xử lý túi
ngực là để giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn. Một số bác sĩ phẫu thuật còn nhúng
dụng cụ vào dung dịch sát khuẩn để giảm bớt sự nhiễm khuẩn khi tiếp xúc trong
phòng mổ. Knobben và cộng sự đã xác nhận rằng việc nhúng găng tay phẫu thuật
và dụng cụ vào dung dịch chlorhexidine sẽ giết chết tất cả các vi khuẩn có mặt và
làm giảm sự chuyển vi khuẩn sang các bề mặt khác trong phòng mổ.
6.4.8 Bước 10 và 11: Xử lý túi

• Giảm thiểu thời gian mở túi để đặt.

• Giảm thiểu việc đặt lại túi và thay thế túi.

Chương 6 : Màng sinh học và túi ngực: Hướng dẫn khoa học cho chúng ta sao
cho bệnh nhân được tốt nhất
81

Thời gian của cuộc mổ có mối tương quan trực tiếp với nguy cơ nhiễm
trùng. Điều này có thể liên quan đến cả nhiễm vi khuẩn từ không khí và đặc biệt
với các vi khuẩn gram dương trong phòng mổ. Edmiston và cộng sự đã chỉ ra
rằng Staphylococcus hiện diện 86% trong mẫu không khí và 51% trong số này
có vết thương phẫu thuật 0,5 mm. Nguồn gốc của những vi khuẩn này là từ các
nhân viên phòng mổ.

Giảm thiểu thời gian tiếp xúc, đặt túi vào và lấy túi ra, và sữa chữa vị trí túi
sẽ gực làm giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn. Sử dụng bộ túi ngực dễ điều chỉnh giúp
giảm thời gian điều chỉnh túi và có thể làm giảm các thao tác khác và thời gian
cho cuộc mổ.
6.4.9 Bước 12: Khâu vết mổ từng lớp

Việc khâu vết mổ nhiều lớp với sự gắn kết của fascia và khâu lớp hạ bì
cho phép tách mô cấy ra khỏi mô vú và giảm không gian chết. Việc sử dụng khâu
nhiều lớp đã được chứng minh là làm giảm tình trạng khâu ép chặt vết thương
và gây nhiễm trùng túi tái phát.
6.4.10 Bước 13: Tránh sử dụng dẫn lưu

Sử dụng ống dẫn lưu kín đã được chứng minh là một cữa trực tiếp để
cho vi khuẩn xâm nhập vào vị trí phẫu thuật và đã được báo cáo là làm tăng tỷ
lệ nhiễm trùng và CC. Dower và Turner đã cho thấy vi khuẩn màng sinh học bị
nhiễm từ ống dẫn lưu ngay 2 giờ sau phẫu thuật. Henriksen và cộng sự đã chỉ ra
trong một nghiên cứu tiền cứu rằng, sử dụng ống dẫn lưu làm tăng nguy cơ bị CC
lên gấp 2,3 lần. Không nên dùng ống dẫn lưu cho các ca mổ nâng vú lần đầu.
6.4.11 Bước 14: Sử dụng kháng sinh dự phòng khi can thiệp vào da và niêm mạc

Các khuyến cáo hiện tại cho bệnh nhân bị khớp giả là họ được điều trị
bằng kháng sinh dự phòng cho bất kỳ phẫu thuật tiếp theo nào khi can thiệp vào
da hoặc niêm mạc bao gồm các kỹ thuật nha khoa. Hunter và cộng sự đã báo cáo
một trường hợp nhiễm trùng túi ngực muộn với Clostridium sau khi điều trị nha
khoa. Có vẻ như túi ngực nên được coi là có nguy cơ nhiễm trùng muộn và bệnh
nhân nên được khuyên dùng kháng sinh dự phòng (cephalosporin thế hệ đầu
tiên bằng đường uống) nếu họ trải qua bất kỳ phẫu thuật nào sau đó có can thiệp
vào da và / hoặc niêm mạc. Chúng tôi cũng khuyên rằng phụ nữ nâng vú bằng túi
ngực sẽ phải trải qua sự giám sát suốt đời. Nên kiểm tra lại hàng năm để đánh giá
lại lâm sàng. Sau đó, nên đưa họ vào chương trình giám sát sàng lọc ung thư vú
theo chỉ định.
6.5 Phát triển trong tương lai

Hiện nay, có bằng chứng trong các tài liệu chấn thương chỉnh hình cho

Chương 6 : Màng sinh học và túi ngực: Hướng dẫn khoa học cho chúng tôi bệnh
nhân được tốt nhất
82
thấy tác dụng của các chiến lược chống nhiễm trùng có thể làm giảm đáng kể
nguy cơ nhiễm trùng vết thương và nhiễm trùng khớp giả. Kế hoạch 14 điểm là
các chiến lược dựa trên bằng chứng để giảm nguy cơ nhiễm trùng túi ngực và do
đó hình thành giáo trình đầu tiên dựa trên khoa học có khả năng làm giảm nguy
cơ mắc CC. Hiệu quả kháng khuẩn của từng bước này đảm bảo rằng bác sĩ phẫu
thuật sẽ làm tất cả những gì có thể ở tại thời điểm hiện tại để đảm bảo kết quả tốt
nhất cho bệnh nhân.

Có khả năng trong tương lai, túi ngực có thể có các công nghệ tốt hơn để
đẩy lùi vi khuẩn sinh vật phù du và / hoặc ngăn ngừa sự bám dính của vi khuẩn.
Sự phát triển, thử nghiệm và an toàn của một số công nghệ khác nhau để chống
nhiễm trùng đã là trọng tâm của nhiều nghiên cứu.
Tài liệu tham khảo
[1] Wong CH, Samuel M, Tan BK, Song C. Capsular contracture in subglandular
breast augmentation with textured versus smooth breast implants: a systematic
review. Plast Reconstr Surg. 2006; 118(5):1224–1236
[2] Bengtson BP, Van Natta BW, Murphy DK, Slicton A, Maxwell GP; Style 410 U.S.
Core Clinical Study Group. Style 410 highly cohesive silicone breast implant core
study results at 3 years. Plast Reconstr Surg. 2007; 120(7), Suppl 1:40S–48S
[3] Spear SL, Murphy DK, Slicton A, Walker PS; Inamed Silicone Breast Implant
U.S. Study Group. Inamed silicone breast implant core study results at 6 years.
Plast Reconstr Surg. 2007; 120(7), Suppl 1:8S–16S, discussion 17S–18S
[4] Chong SJ, Deva AK. Understanding the etiology and prevention of capsular
contracture: translating science into practice. Clin Plast Surg. 2015; 42(4):427–
436
[5] Deva AK, Adams WP, Jr, Vickery K. The role of bacterial biofilms in device-as­
sociated infection. Plast Reconstr Surg. 2013; 132(5):1319–1328
[6] Hall-Stoodley L, Costerton JW, Stoodley P. Bacterial biofilms: from the natu­
ral environ- ment to infectious diseases. Nat Rev Microbiol. 2004; 2(2):95–108
[7] Sauer K, Camper AK, Ehrlich GD, Costerton JW, Davies DG. Pseudomonas
aeruginosa displays multiple phenotypes during development as a biofilm. J
Bacteriol. 2002; 184(4):1140–1154
[8] Donlan RM, Costerton JW. Biofilms: survival mechanisms of clinically rele­
vant microor- ganisms. Clin Microbiol Rev. 2002; 15(2):167–193

Chương 6 : Màng sinh học và túi ngực: Hướng dẫn khoa học cho chúng ta sao
cho bệnh nhân được tốt nhất
83
[9] Fux CA, Costerton JW, Stewart PS, Stoodley P. Survival strategies of infectious
biofilms. Trends Microbiol. 2005; 13(1):34–40
[10] Høiby N, Bjarnsholt T, Givskov M, Molin S, Ciofu O. Antibiotic resistance of
bacterial biofilms. Int J Antimicrob Agents. 2010; 35(4):322–332
[11] Burkhardt BR, Fried M, Schnur PL, Tofield JJ. Capsules, infection, and intra­
luminal anti- biotics. Plast Reconstr Surg. 1981; 68(1):43–49
[12] Ahn CY, Ko CY, Wagar EA, Wong RS, Shaw WW. Microbial evaluation: 139
implants removed from symptomatic patients. Plast Reconstr Surg. 1996;
98(7):1225–1229
[13] Virden CP, Dobke MK, Stein P, Parsons CL, Frank DH. Subclinical infection
of the silicone breast implant surface as a possible cause of capsular contracture.
Aesthetic Plast Surg.1992; 16(2):173–179
[14] Pajkos A, Deva AK, Vickery K, Cope C, Chang L, Cossart YE. Detection of
subclinical infec- tion in significant breast implant capsules. Plast Reconstr Surg.
2003; 111(5):1605–1611
[15] Del Pozo JL, Tran NV, Petty PM, et al. Pilot study of association of bacteria on
breast implants with capsular contracture. J Clin Microbiol. 2009; 47(5):1333–
1337
[16] Bartsich S, Ascherman JA, Whittier S, Yao CA, Rohde C. The breast: a
clean-contami- nated surgical site. Aesthet Surg J. 2011; 31(7):802–806
[17] Rieger UM, Raschke GF, Frei R, Djedovic G, Pierer G, Trampuz A. Role of
bacterial bio- films in patients after reconstructive and aesthetic breast implant
surgery. J Long Term Eff Med Implants. 2014; 24(2–3):131–138
[18] Hu H, Jacombs A, Vickery K, Merten SL, Pennington DG, Deva AK. Chronic
biofilm infection in breast implants is associated with an increased T-cell lym­
phocytic infil- trate: implications for breast implant-associated lymphoma. Plast
Reconstr Surg. 2015; 135(2):319–329
[19] Shah Z, Lehman JA, Jr, Tan J. Does infection play a role in breast capsular
contracture? Plast Reconstr Surg. 1981; 68(1):34–42
[20] Kossovsky N, Heggers JP, Parsons RW, Robson MC. Acceleration of capsule
formation around silicone implants by infection in a guinea pig model. Plast Re­
constr Surg. 1984; 73(1):91–98
[21] Tamboto H, Vickery K, Deva AK. Subclinical (biofilm) infection causes cap­
sular contrac- ture in a porcine model following augmentation mammaplasty.
Plast Reconstr Surg. 2010; 126(3):835–842
[22] Jacombs A, Tahir S, Hu H, et al. In vitro and in vivo investigation of the
influence of implant surface on the formation of bacterial biofilm in mammary
implants. Plast Reconstr Surg. 2014; 133(4):471e–480e
[23] Brody GS, Deapen D, Taylor CR, et al. Anaplastic large cell lymphoma occur­
ring in women with breast implants: analysis of 173 cases. Plast Reconstr Surg.
2015; 135(3):695–705

Chương 6 : Màng sinh học và túi ngực: Hướng dẫn khoa học cho chúng tôi bệnh
nhân được tốt nhất
84
[24] Darouiche RO, Meade R, Mansouri MD, Netscher DT. In vivo efficacy of
antimicrobe-im- pregnated saline-filled silicone implants. Plast Reconstr Surg.
2002; 109(4):1352–1357
[25] Jacombs A, Allan J, Hu H, et al. Prevention of biofilm-induced capsular con­
tracture with antibiotic-impregnated mesh in a porcine model. Aesthet Surg J.
2012; 32(7):886–891
[26] Adams WP, Jr, Conner WC, Barton FE, Jr, Rohrich RJ. Optimizing breast pock­
et irrigation: an in vitro study and clinical implications. Plast Reconstr Surg.
2000; 105(1):334–338, discussion 339–343
[27] Adams WP, Jr, Rios JL, Smith SJ. Enhancing patient outcomes in aesthetic and
reconstruc- tive breast surgery using triple antibiotic breast irrigation: six-year
prospective clinical study. Plast Reconstr Surg. 2006; 118(7), Suppl:46S–52S
[28] Blount AL, Martin MD, Lineberry KD, Kettaneh N, Alfonso DR. Capsular con­
tracture rate in a low-risk population after primary augmentation mammaplas­
ty. Aesthet Surg J. 2013; 33(4):516–521
[29] Giordano S, Peltoniemi H, Lilius P, Salmi A. Povidone-iodine combined with
antibiotic top- ical irrigation to reduce capsular contracture in cosmetic breast
augmentation: a compar- ative study. Aesthet Surg J. 2013; 33(5):675–680
[30] Bratzler DW, Houck PM; Surgical Infection Prevention Guideline Writers
Workgroup. Antimicrobial prophylaxis for surgery: an advisory statement from
the National Surgical Infection Prevention Project. Am J Surg. 2005; 189(4):395–
404
[31] Bratzler DW, Dellinger EP, Olsen KM, et al; American Society of Health-Sys­
tem Phar- macists (ASHP). Infectious Diseases Society of America (IDSA). Sur­
gical Infection Society (SIS). Society for Healthcare Epidemiology of America
(SHEA). Clinical prac- tice guidelines for antimicrobial prophylaxis in surgery.
Surg Infect (Larchmt). 2013; 14(1):73–156
[32] Khan UD. Breast augmentation, antibiotic prophylaxis, and infection: com­
parative anal- ysis of 1,628 primary augmentation mammoplasties assessing
the role and efficacy of antibiotics prophylaxis duration. Aesthetic Plast Surg.
2010; 34(1):42–47
[33] Perrotti JA, Castor SA, Perez PC, Zins JE. Antibiotic use in aesthetic surgery:
a national survey and literature review. Plast Reconstr Surg. 2002; 109(5):1685–
1693, discussion 1694–1695
[34] Wiener TC. Relationship of incision choice to capsular contracture. Aesthet­
ic Plast Surg. 2008; 32(2):303–306
[35] Jacobson JM, Gatti ME, Schaffner AD, Hill LM, Spear SL. Effect of incision
choice on out- comes in primary breast augmentation. Aesthet Surg J. 2012;
32(4):456–462
[36] Wixtrom RN, Stutman RL, Burke RM, Mahoney AK, Codner MA. Risk of
breast implant bacterial contamination from endogenous breast flora,

Chương 6 : Màng sinh học và túi ngực: Hướng dẫn khoa học cho chúng ta sao
cho bệnh nhân được tốt nhất
85
prevention with nipple shields, and implications for biofilm formation. Aesthet
Surg J. 2012; 32(8):956–963
[37] Giordano S, Salmi A. LOP15: Nipple shields as additional tool to pocket ir­
rigation in reduc- ing capsular contracture after Cosmetic breast augmentation.
Plast Reconstr Surg. 2014; 134(2S):386
[38] Hedén P, Boné B, Murphy DK, Slicton A, Walker PS. Style 410 cohesive sili­
cone breast implants: safety and effectiveness at 5 to 9 years after implantation.
Plast Reconstr Surg. 2006; 118(6):1281–1287
[39] Maxwell GP, Van Natta BW, Bengtson BP, Murphy DK. Ten-year results from
the Natrelle 410 anatomical form-stable silicone breast implant core study. Aes­
thet Surg J. 2015; 35(2):145–155
[40] Handel N, Garcia ME, Wixtrom R. Breast implant rupture: causes, incidence,
clinical impact, and management. Plast Reconstr Surg. 2013; 132(5):1128–1137
[41] Rouault TA. Microbiology. Pathogenic bacteria prefer heme. Science. 2004;
305(5690):1577–1578
[42] Burkhardt BR, Eades E. The effect of Biocell texturing and povidone-io­
dine irrigation on capsular contracture around saline-inflatable breast implants.
Plast Reconstr Surg. 1995; 96(6):1317–1325
[43] Mladick RA. “No-touch” submuscular saline breast augmentation tech­
nique. Aesthetic Plast Surg. 1993; 17(3):183–192
[44] Flugstad NA, Pozner JN, Baxter RA, et al. Does implant insertion with a fun­
nel decrease capsular contracture? A preliminary report. Aesthet Surg J. 2016;
36(5):550–556
[45] Ward WG, Sr, Cooper JM, Lippert D, Kablawi RO, Neiberg RH, Sherertz RJ.
Glove and gown effects on intraoperative bacterial contamination. Ann Surg.
2014; 259(3):591–597
[46] Beldame J, Lagrave B, Lievain L, Lefebvre B, Frebourg N, Dujardin F. Surgical
glove bacterial contamination and perforation during total hip arthroplasty im­
plantation: when gloves should be changed. Orthop Traumatol Surg Res. 2012;
98(4):432–440
[47] Saito Y, Kobayashi H, Uetera Y, Yasuhara H, Kajiura T, Okubo T. Microbial
contamination of surgical instruments used for laparotomy. Am J Infect Control.
2014; 42(1):43–47
[48] Knobben BA, van der Mei HC, van Horn JR, Busscher HJ. Transfer of bacteria
between biomaterials surfaces in the operating room--an experimental study. J
Biomed Mater Res A. 2007; 80(4):790–799
[49] Peersman G, Laskin R, Davis J, Peterson MG, Richart T. Prolonged operative
time correlates with increased infection rate after total knee arthroplasty. HSS J.
2006; 2(1):70–72
[50] Leong G, Wilson J, Charlett A. Duration of operation as a risk factor for sur­
gical site infec- tion: comparison of English and US data. J Hosp Infect. 2006;

Chương 6 : Màng sinh học và túi ngực: Hướng dẫn khoa học cho chúng tôi bệnh
nhân được tốt nhất
86
63(3):255–262
[51] Korol E, Johnston K, Waser N, et al. A systematic review of risk factors as­
sociated with surgical site infections among surgical patients. PLoS One. 2013;
8(12):e83743
[52] Edmiston CE Jr, Seabrook GR, Cambria RA, Brown KR, Lewis BD, Sommers
JR, et al. Molecular epidemiology of microbial contamination in the operating
room environment: Is there a risk for infection? Surgery. 2005 Oct;138(4):573–
9; discussion 579-82.
[53] Grzywna AM, Miller PE, Glotzbecker MP, Emans JB. Offset layered closure
reduces deep wound infection in early-onset scoliosis surgery. J Pediatr Orthop
B. 2016; 25(4):361–368
[54] Dur AH, den Hartog D, Tuinebreijer WE, Kreis RW, Lange JF. Low recur­
rence rate of a two-layered closure repair for primary and recurrent midline
incisional hernia without mesh. Hernia. 2009; 13(4):421–426
[55] Dower R, Turner ML. Pilot study of timing of biofilm formation on closed
suction wound drains. Plast Reconstr Surg. 2012; 130(5):1141–1146
[56] Araco A, Gravante G, Araco F, Delogu D, Cervelli V. Capsular contracture: re­
sults of 3002 patients with aesthetic breast augmentation. Plast Reconstr Surg.
2006; 118(6):1499–1500, author reply 1500–1502
[57] Henriksen TF, Fryzek JP, Hölmich LR, et al. Surgical intervention and cap­
sular contrac- ture after breast augmentation: a prospective study of risk factors.
Ann Plast Surg. 2005; 54(4):343–351
[58] Lockhart PB, Garvin KL, Osmon DR, et al. The antibiotic prophylaxis guide­
line for pros- thetic joints: trying to do the right thing. J Am Acad Orthop Surg.
2013; 21(3):193–194
[59] Hunter JG, Padilla M, Cooper-Vastola S. Late Clostridium perfringens breast
implant infec- tion after dental treatment. Ann Plast Surg. 1996; 36(3):309–312
[60] Kn, obben BA, van Horn JR, van der Mei HC, Busscher HJ. Evaluation of
measures to decrease intra-operative bacterial contamination in orthopaedic
implant surgery. J Hosp Infect. 2006; 62(2):174–180

Chương 7 : Nâng vú hai mặt phẳng
87
Chương 7
Nâng vú bằng kỹ thuật mặt phẳng kép
Tóm lược

Nâng vú bằng kỹ thuật mặt phẳng kép là một kỹ thuật linh hoạt cho phép
được mô bao phủ mềm lâu dài tốt nhất trong nhiều loại vú nhất trong khi giảm
thiểu những nguy cơ cho bệnh nhân và tối đa hóa kết quả của bệnh nhân. Sử
dụng kỹ thuật này dễ dàng trong hầu hết tất cả các ca phẫu thuật nâng vú, và
quyết định bóc tách mặt phẳng chính xác là quyết định duy nhất trong phẫu thuật
nâng vú. Cuối cùng 10 năm, 99% các ca phẫu thuật nâng vú được thực hiện bằng
phương pháp nâng vú kỹ thuật mặt phẳng kép. Dùng kỹ thuật này, dữ liệu kết quả
khoa học đã không vượt trội so với bất kỳ mặt phẳng đặt túi nào khác. Đây là mặt
phẳng đặt túi được khuyến nghị cho phần lớn các ca nâng vú lần đầu. Cần lưu ý
rằng phần lớn các ca có kết quả tốt trong phẫu thuật nâng vú thì được bằng kỹ
thuật mặt phẳng kép và dữ liệu tương tự với các mặt phẳng đặt túi khác không
tồn tại.
Những điểm chính
• Đặt túi kỹ thuật mặt phẳng kép là rất linh hoạt, thuận lợi hơn so với đặt dưới
tuyến hay dưới cân cơ ngực lớn, và làm giảm đi những nhược điểm do đặt túi
dưới cơ ngực lớn truyền thống.
• Phân chia mặt phẳng là 2 phần: 1 phần từ bờ dưới cơ ngực lớn đến bờ ngoài
xương ức.
• Đặt túi dưới cơ ngực lớn đã phát triển đầu tiên, và vú muốn nhô ra trước thì
ngón tay của phẫu thuật viên phải đẩy rộng tổ chức cơ và tuyến vú rộng ra, sao
cho phù hợp với túi ngực. Nếu cần thiết, nên bóc tách thêm giữa cơ ngực lớn và
nhu mô tuyến vú để đặt túi ngực bên dưới rộng ra cho phù hợp với mô tuyến
vú sẵn có.

Chương 7 : Nâng vú bằng kỹ thuật mặt phẳng kép
88
7.1 Giới thiệu

Thuật ngữ nâng vú bằng kỹ thuật mặt phẳng kép thường được nhắc đến
trong phẫu thuật thẩm mỹ; tuy nhiên, có sự nhầm lẫn giữa các bác sĩ phẫu thuật
liên quan đến ý nghĩa cụ thể của thuật ngữ này. Nâng vú bằng kỹ thuật mặt phẳng
kép là có 1 phần túi dưới cơ ngực lớn và phần còn lại dưới tuyến vú, được mô tả
lần đầu vào năm 2001. Mặc dù trước đó các bác sĩ phẫu thuật có thể đã sử dụng
các kỹ thuật tương tự, nhưng các kỹ thuật này không được đặc trưng và xác định
cụ thể trên lâm sàng.

Kỹ thuật nâng vú mặt phẳng kép là một phần mặt phẳng đặt túi năm dưới
cơ ngực lớn bao gồm các mục sau (Hình 7.1):

1. Phân chia bên dưới của nơi bắt đầu bên dưới cơ ngực lớn.

2. Không phân chia phần thân cơ ngực lớn dọc theo bờ xương ức.

3. Mức độ khác nhau của nhu mô và bờ mặt cắt cơ ngực lớn để làm tối ưu
hóa bề mặt / tính di động của tổ chức mô cấy ngực.
Hình. 7.1 Nhìn nghiên: mô tả mối quan hệ giữa cơ, mô cấy và nhu mô tuyến vú trong
mặt phẳng kép.

Chương 7 : Nâng vú hai mặt phẳng
89
Thuật ngữ 2 mặt phẳng ngụ ý nói đến vị trí túi ngực: phần dưới ở dưới tuyến,
phần trên và phần giữa ở dưới cơ ngực lớn.

Nhiều bác sĩ phẫu thuật thường phân chia nơi nguyên ủy phía dưới của cơ
ngực lớn thành 2 mặt phẳng bóc tách, mặc dù chúng có thể chưa công nhận nó
như vậy.

Mục tiêu của phương pháp nâng vú kỹ thuật mặt phẳng kép là tối ưu hóa
vùng mô mềm phủ trên túi, mà chúng ta biết từ các y văn luôn là ưu tiên cho
phẫu thuật nâng vú cơ bản. Tổ chức bao phủ túi ngực tốt không phải chỉ 1 thời
gian ngắn sau phẫu thuật ( Vd: 6-12 tháng), mà phải suốt cuộc đời của bệnh nhân
và cuối cùng xác định kết quả lâu dài của bất kỳ một kỹ thuật nâng vú nào. Hơn
nữa, kỹ thuật nâng vú mặt phẳng kép cố gắng tạo nên sự ổn định lâu dài thậm ở
những loại vú có chân rộng nhất, hơn nữa sẽ làm hạn chế những nhược điểm của
kỹ thuật đặt túi dưới cơ ngực lớn cổ điển gây nên. (có nghĩa là túi dưới cơ ngực
lớn mà không có bất kỳ sự phân chia nào; Hình 7.2).
Hình. 7.2 Mặt phẳng đặt túi dưới cơ ngực lớn cổ điển, một không gian được tạo ra
dưới cơ ngực lớn mà không có bất kỳ sự phân chia nơi nguyên ủy phía dưới của ngực
lớn.

Chương 7 : Nâng vú bằng kỹ thuật mặt phẳng kép
90

Khi xem xét ưu điểm và nhược điểm của phương pháp nâng vú 2 mặt
phẳng so với tất cả các kỹ thuật đặt túi khác, rõ ràng là có nhiều ưu điểm hơn so
với nhược điểm của kỹ thuật này.
Nguy cơ và lợi ích của phương pháp nâng vú mặt phẳng kép
• Nguy cơ:
Có khả năng tăng nguy cơ sờ thấy hoặc có thể nhìn thấy bờ túi ở phần dưới vú.
Vú ít săng chắc như đặt dưới tuyến hoặc dưới cân cơ ngực (subglandular/sub­
fascial SG/SF).
• Lợi ích:
Kiểm soát hình dạng phần dưới của vú tốt hơn so với đặt dưới cơ ngực lớn và
dưới cơ (subpectoral/ submuscular: SP / SM).
Khả năng hồi phục thì như phương pháp SG (với kỹ thuật phù hợp).
Khả năng ít nhìn thấy hay sờ thấy cạnh của túi ở phần trên của vú hơn với SG/
SF bằng cách tạo mô bao phủ ở phần trên nhiều hơn.
Ít can thiệp vào tuyến vú hơn so với SG / SF.
Ít dịch chuyển ra bên ngoài hơn so với (SP / SM).
Ít co thắt bao xơ hơn so với (SG).
Ít biến dạng do co kéo cơ ngực lớn hơn so với SP / SM.
Đầy ở giữa 2 khe vú tốt hơn (SP / SM).
Kiểm soát tốt đường mổ ở nếp lằn vú(IMF) tốt hơn so với (SP / SM).

Mô tả cơ bản về phương pháp nâng vú 2 mặt phẳngphẳng chia kỹ thuật
này thành ba loại khác nhau (▶ Hình 7.3, ▶ Hình 7.4, ▶ Hình 7.5) .1

Loại I: chỉ cắt và chia ở phần nguyên ủy phía dưới cơ ngực lớn, không
tách/chia cơ ngực lớn ra khỏi nhu mô tuyến vú.

Loại II: Cắt phần nguyên ủy bên dưới cơ ngực lớn, như loại I, tách chỗ
dính của cơ ngực lớn với tổ chức tuyến vú, cho phép xoay phần đầu của bờ
dưới cơ ngực lớn tới phần bờ dưới của núm vú.
Loại III: xoay phần đầu của bờ dưới cơ ngực lớn cho tới bờ trên của quần vú.
Thực tế khi làm trên lâm sàng là chiến lược phẫu thuật mà thực tế chắc chắn không tồn tại
như quy trình của lí thuyết: thực tế, chúng có thể tồn tại nhiều mối quan hệ giải phẫu khác, ví
dụ, kỹ thuật mặt phẳng kép 1.6 Tuy nhiên, các khái niệm vẫn còn sử dụng phương pháp nâng
vú mặt phẳng kép.

Chương 7 : Nâng vú hai mặt phẳng
91
Hình. 7.3 Hai mặt phẳng đặt túi I: Cắt phần nguyên ủy bên dưới cơ ngực lớn.

Chương 7 : Nâng vú bằng kỹ thuật mặt phẳng kép
92
Hình. 7.4 Hai mặt phẳng đặt túi II: Cắt và tách nguyên ủy phần dưới cơ ngực lớn và tách
dọc theo bờ cơ ngực lớn giữa phần bán tận cơ ngực lớn với tổ chức tuyến vú.

Chương 7 : Nâng vú hai mặt phẳng
93
Hình. 7.5 Hai mặt phẳng đặt túi III: Cắt và tách nguyên ủy phần dưới cơ ngực lớn giữa
phần bán tận cơ ngực lớn với tổ chức tuyến vú.

Chương 7 : Nâng vú bằng kỹ thuật mặt phẳng kép
94

Chỉ định tốt nhất sử dụng kỹ thuật nâng vú 2 mặt phẳng cho những bệnh
nhân bị: nhu mô tuyến vú lỏng lẻo, vú sa trễ, phần dưới vú bị co ngắn hơn phần
trên. ( Hình 7.6).

Ngoài ra, chủ yếu cho cuộc thảo luận này là chia tách phần dưới cơ ngực
lớn tới bờ xương ức; tuy nhiên, toàn bộ phần thân bên trong của cơ ngực lớn vẫn
còn để nguyên. ( Hình 7.7).

Điều này rất quan trọng bởi vì sự vô tình hoặc cố ý khi chúng ta cắt vào
phần bên trong của cơ ngực lớn sẽ dẫn đến biến dạng hình dạng vú ở phần bờ
trong của vú dọc theo bờ 2 bên xương ức, bao gồm sờ thấy túi, lộ túi, co kéo gây
gợn túi, nổi u, co thắt, căng –giãn tổ chức tuyến vú.

Chống chỉ định với phương pháp nâng vú kỹ thuật mặt phẳng kép bao
gồm: bệnh nhân có mô tuyến vú cực mỏng ở phần dưới của vú, có thể xác định
bằng cách véo tổ chức bên dưới vú nhỏ hơn 5 mm (xem Chương 3: Lập kế hoạch
dựa trên mô). Ở những bệnh nhân này, lựa chọn tốt nhất vẫn là đặt túi dưới cơ
ngực lớn cổ điển, với nhượt điểm thấy rõ là sự chuyển động lắc lư của vú, phần
bên ngoài của vú cũng dễ sai lệch vị trí hơn, vị trí IMF, 2 vú xa nhau không tự
nhiên và vị trí của vú có thể là không thể tiên đoán được sau mổ với mặt phẳng
đặt túi này. Kỹ thuật đặt túi mặt phẳng kép cũng còn chống chỉ định cho những
trường hợp tạo hình vú với mặt phẳng đặt túi nằm trên cơ ngực lớn.

Lưu ý, quyết định về mức độ phân chia mặt phẳng đặt túi chỉ được thực
hiện trong lúc phẫn thuật bỡi phẫu thuật viên trong quá trình nâng vú lần đầu.
Điều quan trọng cần nhớ là nên sử dụng phân chia mặt phẳng tăng dần khi phẫu
thuật và phần lớn nâng vú lần đầu thì chỉ định cho kỹ thuật mặt phẳng kép I.
Bác sĩ phẫu thuật nên cẩn thận để tránh làm tổn thương nhiều tổ chức phần
mềm vú khi dùng kỹ thuật mặt phẳng kép III. Một khi phần cơ ngực lơn đã di
chuyển lên hết phần trên của quần vú, sẽ rất khó để có tìm được mô bao phủ
cho phần dưới của túi ngực.
7.2 Kỹ thuật phẫu thuật

Gây mê toàn thân với thuốc giãn cơ có tác dụng ngắn được khuyến nghị để
tạo thuận lợi cho phương pháp nâng vú kỹ thuật mặt phẳng kép (Video 7.1).

Các công cụ hỗ trợ cho việc bóc tách này là đèn mổ có ánh sáng tốt, retrac­
tor có đèn ánh sáng, dụng cụ đẩy tổ chức tạo khoang túi, retractor có 2 đầu và
máy đốt điện đơn cực chuyển chế độ trên tay cầm ( Hình 7.8).

Chương 8 (Quy trình mổ và kỹ thuật đặt túi mặt phẳng kép) sẽ trình bày
chi tiết vị trí của túi khi mổ qua đường nếp lằn vú. Đường mổ này rất thích hợp.

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi imajbet giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Trabzon escort escort trabzon Trabzon escort bayan Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler