cac-tieu-phau-trong-da-lieu-tham-my

22/11/2025 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh • cắt mí
bìa sách Các tiểu phẫu trong da liễu thẩm mỹ quy trình từng bước

Giới thiệu tài liệu Các Tiểu Phẫu Trong Da Liễu Thẩm Mỹ

Cuốn sách “Các tiểu phẫu trong da liễu thẩm mỹ – Quy trình từng bước” là một tài liệu thực hành lâm sàng vô cùng giá trị dành cho các bác sĩ da liễu và phẫu thuật tạo hình. Tài liệu được biên soạn bởi các chuyên gia hàng đầu như Beiju Vesudevan, Manas Chatterjee và Shilpa K, và được chuyển ngữ sang tiếng Việt bởi nhóm y học E-bacsy.com.

Với mục tiêu cung cấp kiến thức chuyên môn cao và khả năng áp dụng thực tiễn, cuốn sách trình bày chi tiết các kỹ thuật tiểu phẫu từ cơ bản đến nâng cao, giúp các bác sĩ tự tin thực hiện các thủ thuật tại phòng khám.

Nội dung chi tiết và các chương nổi bật

Tài liệu bao gồm 14 chương, đi sâu vào từng quy trình cụ thể với hình ảnh minh họa rõ ràng:

  • Gây tê tại chỗ: Các loại thuốc tê, kỹ thuật gây tê bề mặt, tiêm thấm, phong bế thần kinh và mẹo giảm đau.
  • Kỹ thuật khâu: Lựa chọn chỉ khâu, kim khâu, các mũi khâu cơ bản và nâng cao (đệm ngang, đệm dọc, khâu vùi, khâu thẩm mỹ).
  • Cắt bỏ u nang và khối u nhỏ: Xử lý u nang tuyến bã, lipoma, u hạt sinh mủ và các tổn thương da lành tính.
  • Phẫu thuật nốt ruồi: Các phương pháp như phẫu thuật RF, mài da, bấm cắt bỏ và cắt khâu thẩm mỹ.
  • Mài da (Dermabrasion) & Lăn kim vi điểm (Microneedling): Nguyên lý, chỉ định và quy trình thực hiện trẻ hóa da.
  • Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP): Kỹ thuật tách chiết, hoạt hóa và ứng dụng trong da liễu, rụng tóc và trẻ hóa.
  • Phẫu thuật điều trị sẹo mụn: Các phương pháp cắt đáy sẹo (subcision), TCA Cross, bấm sẹo và ghép da.
  • Ghép da: Kỹ thuật lấy mảnh ghép xẻ mỏng và toàn bộ, chăm sóc vùng cho và nhận.
  • Kỹ thuật sửa sẹo: Z-plasty, W-plasty, M-plasty và các phương pháp làm mờ sẹo.
  • Điều trị sẹo lồi và sẹo phì đại: Tiêm nội tổn thương, áp lạnh và phẫu thuật cắt bỏ kết hợp xạ trị.
  • Sửa dái tai & Tạo hình má lúm: Kỹ thuật sửa dái tai rách và tạo má lúm đồng tiền thẩm mỹ.
  • Tạo hình mi mắt (Blepharoplasty): Cắt mí trên, mí dưới và tạo hình mắt hai mí.

Giá trị thực tiễn

Đây là cuốn cẩm nang “gối đầu giường” cung cấp các bước thực hiện chuẩn xác, cách xử lý biến chứng và chăm sóc hậu phẫu, giúp tối ưu hóa kết quả thẩm mỹ cho bệnh nhân.

Trang: / 306
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

i
Thủ thuật tiểu phẫu
Trong da liễu thẩm mỹ
Quy trình từng bước
Editors
Beiju Vesudevan
Manas Chatterjee
Shilpa K

ii
Cuốn sách : “ Các tiểu phẫu trong da liễu thẩm mỹ - từng bước thực hiện ”
được chuyển ngữ sang tiếng Việt bởi nhóm y học E-bacsy.com .
Với mục tiêu giới thiệu những cuốn sách thẩm mỹ nổi tiếng trên thế giới, vừa đảm bảo nội
hàm kiến thức chuyên môn cao vừa có giá trị áp dụng trên lâm sàng, chúng tôi đã nỗ lực hết
mình trong quá trình tìm kiếm, lựa chọn đầu sách, đồng thời chuyển ngũ bám sát nội dung
sách gốc với cách diễn đạt dễ hiểu nhất. Tuy vậy cũng không tránh khỏi sai sót trong quá trình
biên soạn. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ độc giả và quý đồng nghiệp để nhóm tiếp
tục hoàn thiện hơn trong những lần sau và trong những tác phẩm sắp tới.
Mọi ý kiến đóng xin gửi vào địa chỉ mail: ducta.bic@gmail.com
Fanpage:
Website : E-bacsy.com / Yhoc.pro
Chân thành cám ơn sự ủng hộ của quý đọc giả !
Assistant editors
Divya Gorur
Madura C
Savitha AS
Shekhar Neema
Harish Prasad
Sujala S Aradhya

i
3. CẮT BỎ U NANG VÀ KHỐI U NHỎ.........................................................................59
• GIỚI THIỆU.............................................................................................................59
• CÁC KHỐI U NHỎ VÀ NANG...............................................................................60
• UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO ĐÁY.......................................................................70
• U NANG TUYẾN BÃ / U NANG BÌ.......................................................................78
• LIPOMA...................................................................................................................86
• ĐAU NANG TUYẾN BÃ.........................................................................................90
• CẮT BỎ CHAI.........................................................................................................93
4. PHẪU THUẬT NỐT RUỒI..........................................................................................97
• GIỚI THIỆU.............................................................................................................97
• LỰA CHỌN BỆNH NHÂN.....................................................................................98
• NGUYÊN TẮC PHẪU THUẬT CHO NỐT RUỒI..................................................99
• CÁC LOẠI PHẪU THUẬT NỐT RUỒI................................................................ 100
• CHĂM SÓC HẬU PHẪU.................................................................................... 115
• CÁC BIẾN CHỨNG CỦA PHẪU THUẬT NỐT RUỒI.............................................116
• NEVI HẮC TỐ BẨM SINH.................................................................................. 118
• TỔNG KẾT........................................................................................................... 120
1. GÂY TÊ TẠI CHỖ CHO CÁC THỦ THUẬT DA LIỄU................................................7
• GIỚI THIỆU...............................................................................................................7
• CÁC LOẠI THUỐC TÊ..............................................................................................8
• KẾT HỢP GÂY TÊ TẠI CHỖ VỚI ADRENALINE..................................................8
• CÁC LOẠI GÂY TÊ TẠI CHỖ...................................................................................8
• MẸO ĐỂ GIẢM ĐAU TRONG THỜI GIAN SAU GÂY TÊ...................................27
• TRÁNH....................................................................................................................27
• KẾT LUẬN...............................................................................................................27
2. KỸ THUẬT KHÂU.......................................................................................................29
• GIỚI THIỆU.............................................................................................................29
• CHỈ KHÂU VẾT THƯƠNG....................................................................................30
• KIM KHÂU..............................................................................................................36
• KỸ THUẬT ..............................................................................................................38
• CẮT CHỈ..................................................................................................................51
• BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC...............................................................52
• CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG VẾT THƯƠNG KHÁC.........................................55
Mục lục

ii
5. MÀI DA.....................................................................................................................121
• GIỚI THIỆU ......................................................................................................... 121
• LỊCH SỬ............................................................................................................... 123
• NGUYÊN TẮC......................................................................................................123
• CHỈ ĐỊNH............................................................................................................. 124
• CHỐNG CHỈ ĐỊNH.............................................................................................. 124
• TRANG THIẾT BỊ................................................................................................ 125
• THAM VẤN BỆNH NHÂN................................................................................. 127
• CÁC BƯỚC........................................................................................................... 127
• QUY TRÌNH THỦ THUẬT.................................................................................. 127
• KẾT HỢP.............................................................................................................. 134
• CHĂM SÓC HẬU PHẪU.................................................................................... 135
• BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT.............................................................. 135
• THẢO LUẬN........................................................................................................ 137
6. LĂN KIM VI ĐIỂM...................................................................................................139
• ĐỊNH NGHĨA....................................................................................................... 139
• SỰ PHÁT TRIỂN................................................................................................. 140
• CHỈ ĐỊNH LĂN KIM VI ĐIỂM............................................................................ 140
• CHỐNG CHỈ ĐỊNH.............................................................................................. 141
• CÁC NGUYÊN LÝ CỦA LĂN KIM VI ĐIỂM...................................................... 141
• MÔ HỌC............................................................................................................... 142
• DỤNG CỤ............................................................................................................. 142
• QUY TRÌNH LĂN KIM VI ĐIỂM......................................................................... 144
• CHĂM SÓC SAU THỦ THUẬT.......................................................................... 147
• BIẾN CHỨNG (Hình 6.4 A đến D).................................................................... 147
• ƯU ĐIỂM.............................................................................................................. 148
• NHƯỢC ĐIỂM..................................................................................................... 149
• CẢI TIẾN.............................................................................................................. 149
• KẾT LUẬN............................................................................................................ 149
7. HUYẾT TƯƠNG GIÀU TIỂU CẦU..........................................................................151
• GIỚI THIỆU.......................................................................................................... 151
• SINH LÝ HỌC CỦA LIỆU PHÁP PRP .............................................................. 152
• CHUẨN BỊ PLATELET RICH PLASMA............................................................ 153
• NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA QUY TRÌNH PRP.............................................. 153
• KỸ THUẬT STEP-WISE CỦA QUY TRÌNH PLATELET RICH PLASMA....... 153
• KỸ THUẬT CHUẨN BỊ........................................................................................ 156

iii
• HOẠT HÓA TIỂU CẦU........................................................................................ 162
• KỸ THUẬT SỬ DỤNG PRP................................................................................ 162
• PHÂN LOẠI PRP................................................................................................. 164
• CHỈ ĐỊNH CỦA PRP TRONG DA LIỄU VÀ CHĂM SÓC DA.......................... 165
• CHỐNG CHỈ ĐỊNH.............................................................................................. 167
• BIẾN CHỨNG...................................................................................................... 168
• KẾT LUẬN............................................................................................................ 168
8. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ SẸO MỤN......................................................................169
• GIỚI THIỆU.......................................................................................................... 169
• CÁC LOẠI SẸO.................................................................................................... 170
• ĐÁNH GIÁ ĐIỂM................................................................................................. 170
• NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ SẸO MỤN................................................................. 170
• QUY TRÌNH ĐIỀU TRỊ SẸO MỤN..................................................................... 173
• LĂN KIM VI ĐIỂM............................................................................................... 173
• LASER TÁI TẠO BỀ MẶT ĐIỀU TRỊ SẸO MỤN............................................... 176
• CẮT ĐÁY SẸO...................................................................................................... 180
• KỸ THUẬT BẤM SẸO......................................................................................... 181
• TCA CROSS......................................................................................................... 184
• DERMAL GRAFTING......................................................................................... 186
• TỔNG KẾT........................................................................................................... 189
9. GHÉP DA..................................................................................................................191
• GIỚI THIỆU.......................................................................................................... 191
• CHỈ ĐỊNH............................................................................................................. 191
• CÁC BƯỚC CỦA GHÉP DA............................................................................... 193
• QUY TRÌNH......................................................................................................... 194
• GHÉP DA XẺ ....................................................................................................... 196
• GHÉP DA TOÀN BỘ..........................................................................................................205
• CHĂM SÓC HẬU PHẪU.................................................................................... 205
• CO KÉO MẢNH GHÉP....................................................................................... 211
• CHỐNG CHỈ ĐỊNH.............................................................................................. 211
• BIẾN CHỨNG.......................................................................................................................211
• KẾT LUẬN............................................................................................................ 214
10. KỸ THUẬT SỬA SẸO............................................................................................215
• GIỚI THIỆU.......................................................................................................... 215
• SẸO LÝ TƯỞNG................................................................................................... 215
• TƯ VẤN................................................................................................................ 216

iv
• ĐỊNH NGHĨA....................................................................................................... 216
• KỸ THUẬT SỬA SẸO.......................................................................................... 216
• CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA PHẪU THUẬT SỬA SẸO......................... 216
• CÁC LOẠI CHỈNH SỬA SẸO.............................................................................. 221
• BIẾN CHỨNG CỦA VIỆC SỬA SẸO VÀ LỜI KHUYÊN ĐỂ NGĂN CHẶN
CHÚNG................................................................................................................ 239
• PHẦN KẾT LUẬN................................................................................................ 239
12. SỬA DÁI TAI..........................................................................................................253
• GIỚI THIỆU.......................................................................................................... 253
• NGUYÊN LÝ CỦA QUY TRÌNH PHẪU THUẬT................................................ 253
• QUY TRÌNH PHẪU THUẬT................................................................................ 254
• NGĂN NGỪA RÁCH DÁI TAI............................................................................. 266
13. TẠO HÌNH MI MẮT..............................................................................................267
• GIỚI THIỆU.......................................................................................................... 267
• CHỈ ĐỊNH............................................................................................................. 267
• GIẢI PHẪU........................................................................................................... 268
• THAM VẤN TRƯỚC PHẪU THUẬT.................................................................. 270
• DỤNG CỤ TẠO HÌNH MI MẮT.......................................................................... 270
• TẠO HÌNH MI MẮT TRÊN................................................................................. 270
• PHẪU THUẬT HAI MÍ HOẶC TẠO HÌNH MI MẮT Ở NGƯỜI CHÂU Á........ 276
• TẠO HÌNH MI DƯỚI............................................................................................ 282
• KẾT LUẬN............................................................................................................ 290
• LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ 290
14. TẠO HÌNH MÁ LÚM.............................................................................................295
• GIỚI THIỆU.......................................................................................................... 295
• GIẢI PHẪU CỦA MÁ LÚM................................................................................. 295
• NGUYÊN LÝ......................................................................................................... 296
• VỊ TRÍ CỦA MÁ LÚM.......................................................................................... 296
11. ĐIỀU TRỊ SẸO LỒI VÀ SẸO PHÌ ĐẠI..................................................................241
• GIỚI THIỆU.......................................................................................................... 241
• CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ SẸO LỒI........................................................ 242
• CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ BỆNH LÝ CỦA BỆNH NHÂN......................... 242
• QUY TRÌNH CHI TIẾT QUẢN LÝ VÀ PHÁT HIỆN BỆNH NHÂN................... 243
• KẾT LUẬN............................................................................................................ 250
• THAM KHẢO....................................................................................................... 251

v
• KỸ THUẬT PHẪU THUẬT.................................................................................. 296
• CHĂM SÓC HẬU PHẪU.................................................................................... 302
• THẢO LUẬN........................................................................................................ 302
• KẾT LUẬN............................................................................................................ 303
• LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ 304

vi

Sushil Tahiliani,Savitha AS
7
e-bacsy.com
Chương
1
GÂY TÊ TẠI CHỖ CHO CÁC
THỦ THUẬT DA LIỄU
Sushil Tahiliani,Savitha AS
GIỚI THIỆU
Các bác sĩ da liễu thường xuyên thực hiện các thủ thuật, có thể là chẩn đoán
hoặc điều trị. Hầu hết các thủ tục này được thực hiện dưới gây tê cục bộ trong
môi trường ngoại trú. Theo hướng dẫn : “Phẫu thuật da liễu tại phòng khám được
định nghĩa là phẫu thuật được thực hiện bởi bác sĩ được cấp phép để chẩn đoán
và điều trị một số tình trạng da nhất định bằng cách sử dụng gây tê tại chỗ, vùng,
tiêm thấm hoặc tumescent tại phòng khám hoặc cơ sở ngoài trung tâm phẫu
thuật cấp cứu và cơ sở bệnh viện. ”1 Vì hầu hết các thủ thuật được thực hiện
là các thủ thuật tự chọn, sự thoải mái hoàn toàn của bệnh nhân cũng rất quan
trọng.
Mục lục
GIỚI THIỆU.........................................................................................................................................7
CÁC LOẠI THUỐC TÊ......................................................................................................................8
KẾT HỢP GÂY TÊ TẠI CHỖ VỚI ADRENALINE......................................................................8
CÁC LOẠI GÂY TÊ TẠI CHỖ..........................................................................................................8
MẸO ĐỂ GIẢM ĐAU TRONG THỜI GIAN SAU GÂY TÊ................................................... 27
TRÁNH.............................................................................................................................................. 27
KẾT LUẬN........................................................................................................................................ 27

Chương 1
Gây tê tại chỗ cho các thủ thuật da liễu
8
CÁC LOẠI THUỐC TÊ
Cấu trúc của thuốc gây tê cục bộ có thể được chia thành ba phần riêng biệt:
một phần nhân thơm (ưa béo), chuỗi trung gian (bao gồm liên kết ester hoặc
amide), và nhóm amin (ưa nước). Đây là cơ sở để phân loại chất gây tê cục bộ
là este hoặc amit. Thuốc mê Ester được chuyển hóa qua enzym huyết tương và
pseudocholinesterase. Quá trình thủy phân diễn ra nhanh chóng và các sản
phẩm phụ được bài tiết qua nước tiểu. Thuốc mê amide được chuyển hóa chủ
yếu qua gan. Chúng nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh
gan (Bảng 1.1).
KẾT HỢP GÂY TÊ TẠI CHỖ VỚI ADRENALINE
Sự kết hợp này mang lại những ưu điểm sau:
• Giảm hấp thu thuốc tê và độc tính toàn thân với hiệu quả được cải thiện; do
đó yêu cầu số lượng nhỏ hơn.
• Thời gian tác dụng kéo dài (tăng gần gấp đôi); đặc biệt là với lignocaine và
procaine.
• Ít chảy máu tại chỗ phẫu thuật; đặc biệt hữu ích trên các khu vực mạch máu
với hình ảnh phẫu trường rõ ràng hơn.
Adrenaline có thể gây ra các tác dụng phụ. Vì vậy, việc sử dụng nó phải được cân
nhắc cẩn thận ở những bệnh nhân bị bệnh tim và những bệnh nhân đang dùng
đồng thời các thuốc chặn thụ thể khác
CÁC LOẠI GÂY TÊ TẠI CHỖ
• Gây tê bề mặt
• Gây tê tiêm thấm
• Gây tê tumescent
• Phong bế thần kinh
GÂY TÊ BỀ MẶT/GÂY TẠI CHỖ
Gây tê tại chỗ làm mất cảm giác đau sau khi bôi trực tiếp dung dịch gây tê cục
bộ, thuốc mỡ, gel hoặc thuốc xịt.

Sushil Tahiliani,Savitha AS
9
e-bacsy.com
Bảng 1.1. Đặc tính dược lý của các loại thuốc gây tê tại chỗ thường dùng.
Thuốc
Procaine
Prilocaine Lidocaine
Bupivacaine
Khởi phát tác dụng
(min)
2-5
>2
<2
5
Thời gian tác dụng
(min)
20-30
30-90
30-60
120-240
Thời gian tác dụng
khi có adrenaline
30-45
120
120
180-240
Thời gian bán thải
(hrs)
0.66
1.5
1.6
3.5
Liều tối đa
500 mg or
7 mg/kg
350 mg
300 mg 4.5
mg/kg
175 mg or 2 mg/kg
Liều tối đa khi kết hợp
adrenaline
600 mg
550 mg
500 mg or
7 mg/kg
200 mg
Chúng có thể ngăn chặn ngược lại sự dẫn truyền thần kinh gần vị trí tác động
của chúng bằng cách nhắm mục tiêu vào các đầu dây thần kinh tự do ở lớp hạ bì
hoặc niêm mạc, do đó gây ra mất cảm giác tạm thời ở một vùng giới hạn.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc gây tê tại chỗ .
• Dạng thuốc: Các bazơ tự do là chất ưa béo và có thể tự xâm nhập vào lớp
sừng, trong khi các dạng muối cần có hệ thống phân phối đặc biệt để làm
như vậy.
• Điểm nóng chảy và hỗn hợp eutectic ‘. Điểm nóng chảy càng thấp thì độ thâm
nhập càng tốt. Hỗn hợp eutectic có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn, do đó thẩm
thấu tốt hơn so với một trong hai thành phần riêng lẻ của chính nó.
• Nồng độ thuốc trong dung dịch ‘. Nồng độ thuốc trong dung dịch càng cao thì
tốc độ xâm nhập càng cao.
Chất tăng cường thẩm thấu da
Các hợp chất này thúc đẩy tính thẩm thấu của da bằng cách tăng tính thẩm thấu
tạm thời của lớp sừng và có thể đảo ngược. Chúng có thể là:
• Dung môi, ví dụ: nước, rượu, glycerol, ete trọng lượng phân tử thấp, este su­
crose, chất lỏng silicone, v.v.
• Chất hoạt động bề mặt, ví dụ: muối mật ion và không ion
• Các chất khác, ví dụ: urê, thuốc kháng cholinergic.

Chương 1
Gây tê tại chỗ cho các thủ thuật da liễu
10
Các phương tiện vật lý để tăng cường thấm
Sự thấm qua da của thuốc gây tê bôi tại chỗ có thể được tăng cường bằng các
biện pháp vật lý sau:
• Tẩy da chết.
• Tẩy dầu mỡ bằng cồn.
• Bằng cách che phủ khu vực ứng dụng bằng một miếng băng hoặc miếng dán
bằng vật liệu không xốp như micropore và tegaderm.
• Iontophoresis ‘. Lignocaine HC1 10% / adrenaline 0,1% miếng dán điện chuyển
ion tại chỗ (LidoSite) được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) phê
duyệt là miếng dán có sẵn đầu tiên gây tê hoạt tính .
Nhược điểm của kỹ thuật iontophoresis là: “có thể gây kích ứng da cao hơn
hoặc khi sử dụng lâu hơn.”
• Sử dụng lâu dài cũng có thể gây ra phân cực điện hóa trong da, làm giảm độ
lớn của dòng điện chạy qua da.
Hình 1.1. Sơ đồ quá trình điện hóa.
Trước quá
trình
Màng không
thấm
Trong quá
trình
Có sự sắp xếp lại điện
thế dẫn đến mở rộng lỗ
chân lông cho kem thấm
vào trong
Sau quá trình
Các lỗ chân lông
đóng lại dẫn đến
việc hoàn thành
quá trình xâm
nhập của các lỗ
chân lông
• Cảm giác điện nhẹ có thể gây khó chịu cho một số bệnh nhân.
• Nó không thể được sử dụng trên các diện tích bề mặt lớn của cơ thể.
• Quá trình điện hóa (sử dụng các xung điện ngắn của dòng điện cao áp qua da
để các lỗ chân lông thông thoáng ) (Hình 1.1).
• Sonophoresis hoặc phonophoresis (tần số thấp, năng lượng siêu âm để phá
vỡ lớp sừng): Sóng siêu âm tăng cường phân phối thuốc bằng cách tạo khoảng
trống, vi hóa hơi và gia nhiệt (Hình 1.2).

Sushil Tahiliani,Savitha AS
11
e-bacsy.com
• Magnetophoresis / magnetokinesis (ứng dụng từ trường để tăng cường sự
thẩm thấu) .5
• Nhiệt năng (nhiệt làm tăng tính thẩm thấu của da).
* Tiền xử lý bằng laser Erbium: YAG6 Việc sử dụng lại thuốc gây tê tại chỗ sau
lần đầu tiên đi qua tia laser xâm lấn làm thuốc tê hấp thụ nhanh hơn và sâu hơn.
* Tiền xử lý da bằng dụng cụ lăn kim vi điểm.7
Hỗn hợp Eutectic của thuốc gây tê cục bộ
Hỗn hợp eutectic là các hợp chất nóng chảy ở nhiệt độ thấp hơn bất kỳ thành
phần nào của chúng, cho phép sử dụng nồng độ thuốc tê cao hơn. Nó là 5% dầu
trong kem nhũ tương nước với điểm nóng chảy 18 ° C và bao gồm 25 mg / mL
lignocaine, 25 mg / mL prilocaine, chất làm đặc, chất nhũ hóa và nước cất được
điều chỉnh đến mức pH 9,4 . EMLA cũng có thể được sử dụng an toàn trên niêm
mạc.
Ứng dụng
Gây tê tại chỗ được áp dụng một lớp dày (1-2 g / 10 cm2, lên đến liều tối đa 20 g
/ 200 cm2) lên vùng da còn nguyên vẹn. Sau đó, khu vực này được bao phủ bởi
một miếng tegaderm hoặc bọc nhựa trong để tạo điều kiện cho sự xâm nhập
qua lớp sừng (Hình 2.3). Độ sâu của thuốc tê phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc
với hỗn hợp thuốc gây tê tại chỗ Eutectic (EMLA).
Hình 1.2. Giản đồ của sonophoresis
Rung động được tạo ra bởi sóng âm
gây ra các khoảng trống trong da-điều
đó làm cho thuốc thấm nhiều hơn
Phân tử
trong gel

Chương 1
Gây tê tại chỗ cho các thủ thuật da liễu
12
Hiệu ứng gây tê đã được chứng minh là đạt độ sâu tối đa 3 mm sau khi bôi 60
phút và 5 mm sau khi bôi 120 phút. Giảm đau ngoài da có thể tăng lên đến 3 giờ
khi băng kín và kéo dài trong 1-2 giờ sau khi loại bỏ kem. Hỗn hợp eutectic gây tê
tại chỗ không có hiệu quả đáng tin cậy trên lòng bàn tay và lòng bàn chân vì khả
năng thâm nhập khác nhau.2
Ưu điểm của gây tê tại chỗ
• Không đau so với gây tê tiêm thấm
• Sử dụng an toàn cho những bệnh nhân lo lắng về kim tiêm
• Không gây phù nề mô, điều có thể làm biến dạng vị trí phẫu thuật.
Nhược điểm của gây tê tại chỗ
• Đắt
• Thời gian khởi phát: 30-45 phút
• Phản ứng dị ứng ở những bệnh nhân nhạy cảm
• EMLA là tác nhân loại B trong thời kỳ mang thai, nên sử dụng thận trọng cho
phụ nữ cho con bú, vì lignocaine được bài tiết qua sữa mẹ
• Với ứng dụng 60 phút, độ sâu của thuốc tê thu được chỉ là 3 mm. Các thủ
thuật xâm lấn ít được chấp nhận hơn khi gây tê tại chỗ.
Hình 1.3. Gây tê tại chỗ

Sushil Tahiliani,Savitha AS
13
e-bacsy.com
Chỉ định gây tê tại chỗ
• Phương pháp điều trị bằng laser không xâm lấn
• Sinh thiết da, tiêm độc tố Botulinum và chất làm đầy
• Để giảm đau khi gây tê tiêm thấm
• Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
Gây tê tiêm thấm
Đây là kỹ thuật gây tê được sử dụng phổ biến nhất. Tại đây, tác nhân gây tê được
tiêm trực tiếp vào vị trí tổn thương hoặc trong da hoặc dưới da. Lignocaine 1% là
chất gây tê được sử dụng phổ biến nhất.
Lời khuyên: Sự xâm nhập trực tiếp vào vùng phẫu thuật gây ra sự biến dạng của
các điểm mốc, vì vậy việc đánh dấu khu vực này là quan trọng trước khi xâm
nhập (Hình 1.4).
Hình 1.4. Đánh dấu các đường viền của tổn thương trước khi tiêm thấm.

Chương 1
Gây tê tại chỗ cho các thủ thuật da liễu
14
Quy trình (Hình 1.5)
• Da được giữ căng.
• Kim đưa vào theo mặt vát, tốt nhất là vào trung bì nông vì điều này làm giảm
đau.
• Thâm nhập vào khu vực vừa đủ ở cấp độ sâu của lớp trung bì sâu.
• Xuất hiện nốt sần màu da cam cho thấy mức độ nằm ở lớp trung bì nông, gây
khó chịu cho bệnh nhân (Hình 1.6).
• Chọc kim bổ sung khi cần thiết phải được đặt vào các vùng lân cận đã được
gây tê trước đó và sau đó tiến tới vùng không được gây tê để giảm đau do kim
đâm (tham khảo hình ảnh ring block).
Hình 1.5. Thuốc tê thẩm thấu trực tiếp vào bên
dưới tổn thương.
Hình 1.6. Nốt sần
màu cam khi tiêm
thấm là ở trung bì.
Ring Block/ Gây tê vùng (Hình 1.7A đến E)
Ring block là một loại gây tê thâm nhập. Chất gây tê được thẩm thấu theo đường
chu vi xung quanh vùng phẫu thuật, không cần tiêm trực tiếp vào vùng phẫu
thuật.
Một ring block rất hữu ích khi không mong muốn sự biến dạng của vị trí phẫu
thuật do ngấm thuốc tê. vào cả mặt phẳng bề ngoài và chiều sâu để có hiệu
quả.8
Ưu điểm: Ring block cho phép giảm thể tích thuốc tê để gây tê một vùng rộng
hơn.

Sushil Tahiliani,Savitha AS
15
e-bacsy.com
Các bước: Các bước cho ring block / gây tê vùng được thể hiện trong (Hình 1.7A
đến E).
Hình 1.7A đến E. (A) Đưa kim với góc xiên hướng lên trên. (B) Tiêm một lượng nhỏ
thuốc tê trước. (C) Đưa kim qua khu vực đã được gây tê trước đó. (D) Rút kim, thay đổi
hướng và thâm nhập sang phía bên kia. (E) Thấm tê toàn bộ xung quanh tổn thương.
A
C
E
D
B

Chương 1
Gây tê tại chỗ cho các thủ thuật da liễu
16
Gây tê Tumescent
Thuật ngữ này được sử dụng để mô tả việc tiêm dung dịch lidocain / epinephrine
với khối lượng cao, nồng độ thấp được các bác sĩ phẫu thuật da liễu sử dụng để
hút mỡ, cấy tóc, tái tạo bề mặt bằng laser, vạt da và ghép, v.v. giảm chảy máu.
Epinephrine (1: 1.000.000) được thêm vào để cầm máu, và dung dịch được đệm
bằng natri bicarbonate để giảm khó chịu khi tiêm. Nồng độ cao tới 55 mg / kg
đã được sử dụng một cách an toàn với kỹ thuật tumescent. Động học hấp thụ
của lidocain thay đổi khi sử dụng các dung dịch có thể tích cao, nồng độ thấp.
Giảm nồng độ lidocain cũng dẫn đến việc hấp thu trong huyết tương chậm hơn
với nồng độ đỉnh trong huyết tương giảm. 8. Kỹ thuật tumescent để gây tê cục
bộ cho phép gây tê cục bộ vùng da và mô dưới da bằng cách sử dụng phương
pháp thâm nhập trực tiếp chứ không phải là phong bế thần kinh. Bằng cách sử
dụng một lượng lớn dung dịch gây tê loãng bao gồm lidocain (0,1% hoặc 0,05%)
và epinephrine (1: 1.000.000) trong nước muối sinh lý, kỹ thuật tumescent tạo ra
sự sưng và săn chắc hay còn gọi là hiện tượng tumescence các vùng mỡ được
nhắm mục tiêu. Các nghiên cứu lâm sàng gần đây về dược động học hấp thu
của lidocain bằng kỹ thuật tumescent đã chỉ ra rằng nồng độ lidocain đỉnh trong
huyết tương xảy ra khoảng 12 đến 15 giờ sau khi bắt đầu tiêm thấm.
Dermajet không kim
Đây là một ống tiêm áp lực không kim, được sử dụng để thẩm thấu các chất
ở trạng thái hòa tan vào trong da. Kỹ thuật này gần như không đau với một
microspray tốc độ cao, liều đơn hoặc đa liều 0,1 cc đến độ sâu từ 2 đến 5 mm
mà không cần tiếp xúc trực tiếp với vị trí tiêm. Một tia phản lực nhỏ phát ra dưới
áp suất lớn sẽ đâm thủng mô mà không nhìn thấy được, với một lượng chấn
thương tối thiểu, ngay lập tức điểm tiếp nhận thuốc nổi cao được xác định chính
xác (Hình 1.8A đến D).
Hình 1,8A đến D. (A) Một tia nhỏ phát ra từ vòi phun với vận tốc lớn (> 100 m trên giây).
(B và C) Tác động của tia lên bề mặt da làm thủng mô. (D) Khi lỗ nhỏ trên da trở nên sâu
hơn, chất lỏng tích tụ bên trong làm chậm phản lực tới và quá trình tiến triển của lỗ trên
da bị dừng lại.

Sushil Tahiliani,Savitha AS
17
e-bacsy.com
Các biến chứng của gây tê thấm và Tumescent tại chỗ.
Các tác động tại chỗ được tóm tắt trong Bảng 1.2.
Tác dụng toàn thân11: Tác dụng toàn thân thường gặp nhất sau khi tiêm tĩnh
mạch không chủ ý hoặc tiêm quá liều thuốc tê. Thêm thuốc co mạch (ví dụ như
epinephrine) có thể làm giảm sự hấp thu toàn thân của thuốc gây tê. Khi sử dụng
thuốc gây tê tại chỗ, nên tuân thủ nghiêm ngặt liều lượng tối đa và vị trí được
khuyến cáo. Phải hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc gây tê tại chỗ trên bề mặt
niêm mạc vì khả năng hấp thu lớn hơn nhiều. Các phản ứng dị ứng, mặc dù toàn
thân, không liên quan đến nồng độ thuốc tê trong huyết thanh, nhưng đúng hơn,
chúng được coi là đặc trưng riêng và có thể xảy ra ở bất kỳ liều lượng nào.
Liều lượng an toàn tối đa của lidocain và lidocain với epinephrine lần lượt là 4,5
mg / kg thể trọng và 7 mg / kg. Thần kinh trung ương bị ảnh hưởng theo kiểu có
thể dự đoán được và phụ thuộc vào liều lượng.
Khi nồng độ lidocain trong huyết thanh tăng lên, tác động lên thần kinh trung
ương trở nên nghiêm trọng hơn. Ở nồng độ lidocain trong huyết thanh trong
khoảng 1-5 pg / mL, bệnh nhân có thể phàn nàn về ù tai, choáng váng, tê bì
quanh miệng, nhìn đôi hoặc có vị kim loại trong miệng. Ngoài ra, họ có thể phàn
nàn về cảm giác buồn nôn / nôn mửa, hoặc họ có thể trở nên nói nhiều hơn. Khi
nồng độ huyết thanh tăng lên 5 - 8 pg / mL, có thể nhận thấy rung giật nhãn cầu,
nói lắp, co giật cơ cục bộ hoặc run giật cục bộ. Bệnh nhân cũng được ghi nhận
là có ảo giác ở các mức độ này. Nếu nồng độ lidocain trong máu đạt 8-12 pg /
mT thì hoạt động co giật khu trú xảy ra; điều này có thể tiến triển thành co giật
tăng trương lực toàn thân. Suy hô hấp xảy ra ở nồng độ máu cực cao (20-25 pg
/ mL) và có thể tiến triển đến hôn mê. Nếu các dấu hiệu nhiễm độc thần kinh
trung ương được ghi nhận, phải thực hiện các bước để giảm tình trạng thiếu oxy
và nhiễm toan, vì những trạng thái này làm tăng độc tính của thuốc tê tại chỗ.
Đường thở của bệnh nhân cần được duy trì, và cung cấp oxy bổ sung. Nếu nồng
độ carbon dioxide trong máu tăng, sự gắn kết với protein của lidocain giảm và
điều này dẫn đến nồng độ lidocain tự do trong máu cao hơn. Tăng hô hấp và
kiềm hô hấp làm tăng ngưỡng co giật và giảm hấp thu thuốc gây tê cục bộ vào
thần kinh trung ương.
So với thần kinh trung ương, hệ thống tim mạch ít nhạy cảm hơn với tác dụng
của thuốc gây tê tại chỗ. Hầu hết các tác dụng phụ trên hệ tim mạch xảy ra khi
sử dụng thuốc gây tê cục bộ là kết quả của việc bổ sung epinephrine chứ không
phải do tác dụng trực tiếp của thuốc gây tê. Tuy nhiên, nồng độ thuốc gây tê cục
bộ trong máu cao trực tiếp làm giảm sức co bóp của tim. Ngoài tác dụng giãn
mạch trực tiếp của hầu hết các thuốc gây tê tại chỗ, sự suy giảm chức năng
tim có thể gây hạ huyết áp. Block nhĩ thất, nhịp tim chậm và loạn nhịp thất cũng
được báo cáo; những bệnh này phổ biến hơn ở những bệnh nhân có rối loạn dẫn
truyền đã biết và những người cần dùng thuốc chống loạn nhịp tim.

Chương 1
Gây tê tại chỗ cho các thủ thuật da liễu
18
Bảng 1.2.
Biến chứng
Nguyên nhân
Phòng tránh và cách khắc phục
Đau
• Do kim đâm vào da
• Độ pH có tính axit 3,5-4,5 do
epinephrine
• Kích ứng mô do thuốc gây
mê
• Sưng phồng mô
• Dùng thuốc chậm
• Thêm natri bicacbonat
Bầm tím
• Thủng mạch máu dưới da
(Thường gặp ở niêm mạc,
đầu và cơ quan sinh dục)
• Bệnh nhân bị chảy máu tạng
• Aspirin hoặc các thuốc
chống đông máu khác như
trà xanh, vitamin C, vitamin E,
bạch quả
• Trấn an tinh thần. Sẽ biến mất
theo thời gian. Khối máu tụ mới
có thể yêu cầu dẫn lưu bằng kim
18 G, sau đó băng ép.
Nhiễm trùng
• Không sử dụng kỹ thuật vô
trùng thích hợp
• Sử dụng kỹ thuật vô trùng thích
hợp
Phản ứng dị ứng : Phản ứng dị ứng với thuốc gây tê cục bộ cực kỳ hiếm, đặc biệt
là với thuốc gây tê cục bộ amide, và chỉ chiếm dưới 1% các phản ứng do thuốc
gây tê tại chỗ. Các phản ứng có thể là phản ứng loại I (tức là phản vệ) hoặc loại
IV (tức là quá mẫn kiểu chậm). Những phản ứng này là đặc trưng và không phụ
thuộc vào liều lượng. Kết quả xét nghiệm chích da và trong da là âm tính ở đại
đa số bệnh nhân, nhưng một số tác giả khuyến nghị xét nghiệm với thuốc gây tê
cục bộ amide được sử dụng phổ biến nhất (lidocain). Các dấu hiệu lâm sàng của
phản ứng loại I bao gồm ngứa, nổi mày đay, sưng mặt, thở khò khè, khó thở, tím
tái, phù thanh quản, buồn nôn, nôn và đau quặn bụng. Epinephrine với nồng độ 1:
1000 nên được tiêm dưới da với liều lượng 0,3-0,5 mL. Liều này có thể được lặp
lại sau mỗi 20-30 phút đến tối đa là 3 liều. Nếu sốc phản vệ nên tiêm tĩnh mạch
liều 5 mL epinephrine 1: 10.000. Phản ứng loại IV (tức là quá mẫn kiểu chậm)
chiếm 80% các phản ứng dị ứng với thuốc gây tê tại chỗ. Chúng phổ biến hơn khi
sử dụng thuốc gây tê tại chỗ và có thể xảy ra với thuốc gây mê thuộc cả nhóm
phụ amide và ester. Biểu hiện lâm sàng tương tự như biểu hiện của viêm da tiếp
xúc dị ứng và bao gồm ban đỏ, mẩn và ngứa. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng loại
IV không có nguy cơ tăng phản ứng loại I do thuốc mê loại amide. Viêm da tiếp
xúc do thuốc gây tê tại chỗ cần được điều trị bằng các chế phẩm steroid tại chỗ.

Sushil Tahiliani,Savitha AS
19
e-bacsy.com
Phong bế thần kinh
Phong bế dây thần kinh bao gồm việc đặt dung dịch gây tê cục bộ vào một vị trí
cụ thể tại hoặc xung quanh thân dây thần kinh chính sẽ khử cực hiệu quả và làm
mất cảm giác trong vùng phân bố cảm giác của dây thần kinh đó.
Ưu điểm
Một mũi tiêm chính xác duy nhất có thể làm mất được các vùng cảm giác rộng
lớn mà không làm biến dạng mô tại vị trí phẫu thuật.
Nhược điểm
• Cảm giác tê ở các khu vực khác ngoài vị trí phẫu thuật
• Thiếu sự cầm máu tại chỗ phẫu thuật do thiếu thành phần co mạch của thuốc
tiêm gây tê cục bộ, có được ở dạng tiêm trực tiếp tại chỗ.
Vì có nhiều dây thần kinh đi kèm với các tĩnh mạch và động mạch tương ứng, nên
luôn luôn hút trước khi tiêm để ngăn ngừa tình trạng tiêm vào nội mạch.
Các dây thần kinh thường được phong bế
Phong bế thần kinh trên ổ mắt (Hình 1.9A đến D): Dây thần kinh trên ổ mắt thoát
ra khỏi các ổ trên ổ mắt, và chia thành các nhánh giữa và nhánh bên, mỗi nhánh
đi kèm với động mạch của nó.
Phong bế dây thần kinh trên ròng rọc (Hình 1.10A và B): dây thần kinh trên ròng
rọc thường được thực hiện cùng với khối dây thần kinh trên ổ mắt để gây tê vùng
trên trán bên.

Chương 1
Gây tê tại chỗ cho các thủ thuật da liễu
20
Hình 1,9 A đến D. (A) Dây thần kinh trên ổ mắt và trên ròng rọc và các khu vực được
cung cấp bởi chúng. (B) Khuyết trên ổ mắt nằm xác định bằng cách đặt mặt gan tay ngón
trỏ của bàn tay không thuận dọc theo sống trên ổ mắt cho đến khi cảm nhận được một
vết khía nhỏ. (C) Một phương pháp khác là đặt ba ngón tay dọc trên điểm giữa trên gốc
mũi, các nhánh chính của dây thần kinh trên ổ mắt nhô ra ngay bên cạnh các ngón tay.
(D) Đưa kim ngay bên cạnh các khuyết, tìm kiếm sự tiếp xúc của xương (nói chung là nhỏ
hơn 10 mm) ở rìa của khuyết. Tiêm thật chậm 1,5-2 mL dung dịch gây tê với kim hướng
về giữa.
TK trên ổ mắt
TK trên ròng rọc
A
C
D
B

Sushil Tahiliani,Savitha AS
21
e-bacsy.com
Hình 1.10A và B. Phong bế dây thần kinh trên ròng rọc: Đưa kim trên hốc mắt cách
đường giữa khoảng 1 cm giữa điểm trên hốc mắt và sống mũi.
Phong bế dây thần kinh dưới ổ mắt (Hình 1.11A đến C): Dây thần kinh dưới ổ
mắt rời khỏi bờ dưới ổ mắt ở vị trí 4-7 mm dưới rìa xương dưới ổ mắt.
Kỹ thuật bên ngoài: Kỹ thuật bên ngoài của phong bế dây thần kinh dưới ổ mắt
được thể hiện trong( Hình 1.11A và B).
Phương pháp endo-oral: Phương pháp endo-oral của phong bế thần kinh dưới ổ
mắt được thể hiện trong (Hình 1.11C).
Phong bế dây thần kinh cằm (Hình 1.12A và B): Thần kinh cằm là nhánh tận
cùng của dây thần kinh hàm dưới. Nó đi vào mặt thông qua các lỗ cằm và cảm
giác cho môi dưới và cằm.
1. Phương pháp tiếp cận nội khoa (Hình 1.12A)
2. Hướng xuyên qua da (Hình 1.12B)
A
B

Chương 1
Gây tê tại chỗ cho các thủ thuật da liễu
22
Hình 1.11A đến C. (A) Để xác định vị trí các lỗ dưới ổ mắt, bệnh nhân được yêu cầu nhìn
thẳng về phía trước và tưởng tượng một đường thẳng được vẽ theo chiều dọc từ đồng
tử xuống đến đường viền trên của bờ dưới ổ mắt . Sau đó, sờ dọc theo bờ cho đến khi
cảm thấy một vết khía nhỏ; đây là rãnh dưới ổ mắt. Các lỗ dưới ổ mắt nằm dưới rãnh này
khoảng 4-7 mm. (B) Kim tiêm phải được hướng vào bên trong và giữa và tiêm 1,5 đến 2
mL thuốc tê sau khi rút thử tiêm. (C) Sờ nắn các ổ dưới ổ mắt và đưa kim vào giữa răng
cửa và răng tiền hàm thứ nhất vào hốc sau của răng.
Hình 1.12A và B. (A) Có thể sờ thấy lỗ cằm nằm giữa 2 răng tiền hàm hàm dưới. Đưa kim
dọc theo đường viền nướu dưới vào nếp gấp mép giữa các răng tiền hàm gần ổ răng. (B)
Tiêm vào lỗ cằm, tiến kim thẳng góc với xương cho đến khi chạm đến màng xương, rút
kim và tiêm 2-3 mL thuốc tê gần lỗ , nhưng không tiêm thẳng vào đó.
A
C
E
B

Sushil Tahiliani,Savitha AS
23
e-bacsy.com
Hình 1.13A và B. Phong bế dây thần kinh chẩm lớn : Đặt ba ngón tay trên đường chẩm
trên với ngón tay giữa trên ụ lồi chẩm ngoài, điểm tiêm ở ngoài các ngón tay ngoài cùng
ở cả hai bên.
Phong bế thần kinh chẩm lớn. Khối dây thần kinh chẩm lớn hơn được thể hiện
trong (Hình 1.13 A và B).
Phong bế thần kinh tai lớn (Hình 1.14A và B): Dây thần kinh tai lớn làm mất cảm
giác 1/3 dưới của tai và da sau tai dưới. Xác định vị trí mỏm chũm và tiêm thuốc
tê cục bộ cả trước và sau vào xương chũm.
Phong bế thần kinh ngón tay (Hình 1.15A đến C): Mỗi ngón tay được bao bọc
bởi 4 dây thần kinh ngón. 2 dây thần kinh ở lòng bàn tay bao bọc bên trong mặt
bàn tay của ngón và giường móng tay, trong khi dây thần kinh mu tay bao bọc
bên trong mặt lưng của ngón
a. Phong bế thần kinh ngón gần (Hình 1.15B)
b. Phong bế qua da lòng bàn tay (Hình 1.15C)

Chương 1
Gây tê tại chỗ cho các thủ thuật da liễu
24
Hình 1,14A và B. Phong bế thần kinh tai lớn.

Sushil Tahiliani,Savitha AS
25
e-bacsy.com
Hình 2.15.
A
C
B

Chương 1
Gây tê tại chỗ cho các thủ thuật da liễu
26
Phong bế thần kinh bàn ngón tay(Wing Block)
Quy trình thể hiện trong (Hình 1.16A đến C).
Kỹ thuật tiêm tê ba mặt ngón tay: Hình 1.16C mô tả kỹ thuật .
Hình 1,16A đến C. (A) Kim được đưa vào khoảng cách 2-3 mm gần đường giao nhau của
nếp gấp móng trong và ngoài. Tiêm thẳng đứng và tiến về phía lòng bàn tay, tiêm khoảng
0,5 đến 1 mL chất gây tê. (B) Ba loại kỹ thuật gây tê phía xa ngón tay với các khu vực bị
che phủ (Cl) Tiêm ở góc 90 ° ở mặt gần của ngón tay, chỉ cách xa khớp cổ chân - khớp bàn
ngón tay. (C2) Tiêm thuốc tê từ từ khi kim tiến về phía cổ chân / bàn ngón tay, mà không
đâm vào da . Thực hiện một mũi tiêm khác trên vùng da đã được gây mê ở mặt bên của
ngón, với kim ở góc 90 °, hướng kim từ mặt lưng sang mặt bụng, như đã thực hiện.
C1
C2
C3
A
C1
C2
C3
E
B

Sushil Tahiliani,Savitha AS
27
e-bacsy.com
MẸO ĐỂ GIẢM ĐAU TRONG THỜI GIAN SAU GÂY
TÊ
• Gây tê tại chỗ trước khi đâm kim
• Kim cỡ nhỏ hơn, 30 G
• Tiêm qua lỗ chân lông trên da
• Tiêm chậm; tiến kim từ từ.
• Gây mất tập trung: Xoa bóp hoặc rung động; một trợ lý “nắm tay” và trò chuyện
với bệnh nhân.
• Lidocain đệm với natri bicacbonat và epinephrin mới pha.
• Tiêm lại ở những vùng đã được gây tê; giảm thiểu vết kim đâm .
• Giảm nhiệt độ của vùng được tiêm bằng cách sử dụng túi đá, không khí lạnh
hoặc bất kỳ thiết bị làm mát tiếp xúc nào để giảm cơn đau.
• Ứng dụng của sự rung trong quá trình tiêm được biết là làm giảm cơn đau dựa
trên học thuyết Cổng kiểm soát.
TRÁNH
• Hành vi vội vàng
• Kim đâm đột ngột
• Tiêm nhanh chóng khi mô căng ra gây đau
• Tiêm các bề mặt da / lòng bàn tay (sử dụng phong bế thần kinh và phương
pháp tiếp cận từ bên)
• Tránh đâm kim vào xương.

KẾT LUẬN
Trải nghiệm đau đớn là một khía cạnh khó quên đối với bệnh nhân trong bất
kỳ thủ thuật nào. Nếu ai đó có thể cung cấp một thủ thuật gần như không đau
với gây tê cục bộ thích hợp cho các thủ tục thẩm mỹ, thì một nửa trận chiến sẽ
thắng.

Chương 1
Gây tê tại chỗ cho các thủ thuật da liễu
28

Vinay Saraf, Yadav Savita
29
e-bacsy.com
Chương
2
KỸ THUẬT KHÂU
Vinay Saraf, Yadav Savita
Mục lục
GIỚI THIỆU
Phẫu thuật cắt da cho các chỉ định khác nhau đã trở thành thủ thuật phẫu thuật
được thực hiện phổ biến nhất ở tất cả các chuyên khoa. Lựa chọn kỹ thuật phẫu
thuật và vật liệu đóng da phù hợp sẽ giúp mang lại vết sẹo thẩm mỹ cho bệnh
nhân. Sự lựa chọn dựa trên các đặc điểm của vết thương như kích thước, vị trí,
độ căng của vết thương và loại sửa chữa.
Trong chương này, trọng tâm cuộc thảo luận của chúng ta là vật liệu khâu và các
kỹ thuật đóng vết thương khác nhau. Bác sĩ da liễu phải biết về nhiều loại vật liệu
khâu và các vật liệu đóng khác có sẵn trên thị trường và các đặc tính quan trọng
của chúng để đưa ra lựa chọn sáng suốt. Điều tương tự cũng áp dụng cho kích
thước và loại kim.
Nói chung, các kỹ thuật đóng vết thương được chia thành (i) chỉ khâu gần đúng
(đặt vị trí), trong đó các mũi khâu được đặt sâu vào vết thương để lấy gần đúng
mép vết thương và (ii) chỉ khâu đóng biểu bì. Các kỹ thuật khác nhau có những
ưu điểm và nhược điểm riêng, sẽ được thảo luận trong các phần tiếp theo.
GIỚI THIỆU...................................................................................................................................... 29
CHỈ KHÂU VẾT THƯƠNG........................................................................................................... 30
KIM KHÂU....................................................................................................................................... 36
KỸ THUẬT ....................................................................................................................................... 38
CẮT CHỈ............................................................................................................................................ 51
BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC.................................................................................... 52
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG VẾT THƯƠNG KHÁC.......................................................... 55

Chương 2
Kỹ thuật khâu
30
Tính chất của chỉ khâu.
• Sức mạnh: Trọng lượng cần thiết để phá vỡ vết khâu / diện tích mặt
cắt
• Cấu tạo chỉ: Monofilament — sợi đơn, polyfilament — đa sợi
• Khả năng hấp thụ: Đề cập đến sự mất dần chỉ và độ bền của nó
• Tính đàn hồi: Khả năng co giãn của chỉ khâu và sau đó lấy lại hình
dạng ban đầu
• Tính dẻo: Có khả năng biến dạng và duy trì hình thức mới
• Đặc tính: Đề cập đến độ cứng của chỉ khâu và liên quan đến độ đàn
hồi, độ dẻo và đường kính của nó.
• Sức mạnh nút thắt: Lực cần thiết để gây trượt nút thắt
• Phản ứng mô: Phản ứng viêm của cơ thể với vật liệu khâu nhất định.
Chỉ khâu tự nhiên và chỉ đa sợi có phản ứng với mô lớn hơn.
• Capillarity: Khả năng truyền và thấm chất lỏng của chỉ khâu
• Kích thước của chỉ khâu được xác định bởi đường kính của nó.
Phạm vi 11-0 đến 5
• Hệ số ma sát: Xác định mức độ dễ dàng mà chỉ sẽ trượt qua mô
CHỈ KHÂU VẾT THƯƠNG
Chỉ khâu về cơ bản là chỉ tổng hợp hoặc chỉ tự nhiên được sử dụng để đóng hoặc
kéo các mép vết thương do phẫu thuật hoặc chấn thương. Các đặc tính của chỉ
khâu (Hộp 2 .1) phụ thuộc vào chất liệu của nó, cần phải có kiến thức và hiểu biết
về chúng để lựa chọn phù hợp giữa các loại chỉ khâu khác nhau. Hầu hết các đặc
tính quan trọng cần được tính đến khi lựa chọn là khả năng hấp thụ, khả năng
phản ứng của mô và độ bền của nút thắt.
Ngày nay trên thị trường có rất nhiều loại vật liệu khâu (Hộp 2.2 và 2.3). Các đặc
điểm của vật liệu khâu lý tưởng bao gồm: phản ứng mô tối thiểu, dễ xử lý, nút thắt
an toàn, độ bền kéo thích hợp, nguy cơ nhiễm trùng thấp, hấp thụ thuận lợi, khả
năng chi trả và không cắt qua mô. Nhưng tất cả những đặc tính này không thể
tìm thấy trong bất kỳ một vật liệu khâu nào.
Vật liệu khâu có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau:
• Tùy thuộc vào khả năng hấp thụ — có thể hấp thụ / không hấp thụ
• Tùy thuộc vào loại dây — monofilament / multifilament
• Nguồn - tự nhiên hoặc tổng hợp.
Box 2.1.

Vinay Saraf, Yadav Savita
31
e-bacsy.com
Chỉ tự tiêu.
Monofilament
• Chỉ gut phẫu thuật và crômic phẫu thuật
• Axit polyglycolic (Maxon)
• Polydioxanone (PDS)
• Polyglytone
• Glycomer 631
• Polytrimethylene cacbonat
• Poliglecaprone 25 (Monocryl) Đa sợi
• Axit polyglycolic
• Polyglactin 910 (Vicryl) (Hình 3.1)
• Polyglactin 910 nhanh (Vicryl Rapid)
• Polyglactin 910 phủ triclosan
Box 2.2.
Các loại chỉ tự tiêu (xem box 2.2)
Chỉ tự tiêu sẽ mất phần lớn độ bền kéo của chúng trong vòng 60 ngày bằng cách
phân giải protein hoặc thủy phân (Hình 2.1). Những loại chỉ này cung cấp hỗ
trợ cho các mô cho đến khi lành vết thương. Chỉ tiêu tự nhiên bằng enzym phân
giải protein trong khi chỉ khâu tổng hợp trải qua quá trình thủy phân trong mô.
Những chỉ khâu này được đặt sâu vào vết thương ở lớp hạ bì dưới da và sâu hơn
để loại bỏ không gian chết và kéo gần các mép vết thương, đồng thời cung cấp
sức mạnh cho đến khi lành vết thương.
Các chỉ khâu này không nên được thắt quá hời hợt vì nếu không có thể dẫn đến
việc tách vết khâu hoặc biểu mô hóa đường hầm chỉ khâu.
Các đặc tính quan trọng của chỉ tự tiêu được trình bày trong Bảng 2.1.
Chỉ không tiêu (xem Box 2.3)
Chỉ không tiêu (Hộp 2.3) vẫn giữ được hầu hết độ bền của chúng trong 60 ngày
sau khi khâu và hầu hết ít gây ra phản ứng viêm (Hình 2.2). Những chỉ khâu này
thường được sử dụng để đóng biểu bì và yêu cầu cắt chỉ bằng tay.

Chương 2
Kỹ thuật khâu
32
Hình 2.1. Chỉ tự tiêu được sử dụng phổ biến nhất — ‘Vicryl ’ . Lưu ý rằng các đặc điểm
của chỉ và kim được đề cập trên bao bì.
Bảng 2.1. Tính chất quan trọng của các loại chỉ tự tiêu
Cấu tạo
Xử lý
Thắt nút Phản ứng
mô
Độ bền
( thời gian)
Sử dụng
Khác
Catgut
Khá
Kém
Cao
Phân giải
trong 60
ngày
Niêm mạc
—
Polyglycolic acid
Khá
đến
tốt
Khá đến
tốt
Từ thấp...
đến trung
bình
Thủy phân
trong 90-
120 ngày
Khâu
dưới
da
Availab có
màu be, tím và
xanh lục
Polydioxanone
(PDS)
Kém
Kém
Thấp
Thủy phân
trong 180-
210 ngày
Phân giải
chậm; thích
hợp cho các
vết thương
cần hỗ trợ
lâu dài
Tím hoặc trong
suốt
Poliglecaprone
25 (Monocryl)
Cực
tốt
Tốt
Thấp
Thủy phân
trong 9-120
ngày
Khâu dưới
da với vết
thương cần
hỗ trợ lâu
dài
Trong suốt
Polyglactin 910
(Vicryl)
Tốt
Tốt
Thấp đến
trung
bình
Trong 60-
90 ngày
Khâu dưới
da vết
thương cần
hỗ trợ ngắn
hạn
Tím hoặc
trong; một
nghiên cứu báo
cáo nguy cơ
sẹo phì đại cao
hơn

Vinay Saraf, Yadav Savita
33
e-bacsy.com
Chỉ khâu không tiêu.
Monofilament
• Polypropylene (Prolene)
• Nylone (Ethilon)
• Polybutester (Novafil)
• Hexafluoropropylene Multifilament
• Tơ phẫu thuậtCotton
• Polyester (Dacron)
• Bện bằng polyamide
Box 2.3.
Các đặc tính quan trọng của một số chỉ khâu không tiêu được trình bày trong
Bảng 2.2.
Các đặc điểm của chỉ khâu polyester tương tự như chỉ khâu bằng polypropylene,
nhưng cung cấp khả năng xử lý tốt hơn bao gồm cấu tạo đơn giản hơn, tăng tính
linh hoạt, độ đàn hồi cao hơn và đảm bảo nút thắt tốt hơn. Nhưng chỉ khâu này
vẫn chưa được sử dụng rộng rãi trong phẫu thuật da liễu.
Bên cạnh khả năng tiêu chỉ, điều quan trọng khác cần cân nhắc khi lựa chọn chỉ
khâu là liệu chỉ khâu là monofilament hay multifilament.
Hình 2.2. Chỉ khâu bằng polypropylene (Prolene) là loại chỉ khâu không tiêu được sử
dụng phổ biến nhất để đóng biểu bì.

Chương 2
Kỹ thuật khâu
34
Cấu tạo
Xử lý
Thắt nút Phản ứng
mô
Độ bền
( thời
gian)
Sử dụng
Khác
Polypropylene
Kém
Kém
Thấp
Trung
bình
Được sử dụng
rộng rãi để đóng
da; cũng cho
đường khâu vô
hình như hệ số
ma sát rất thấp
Xanh
hoặc
trong
Nylon
monofilament
Kém
Kém
Thấp
Cao
Đóng da; được
sử dụng rộng rãi
Màu xanh lá
cây, đen hoặc
trong ;Sợi
monofilament
được làm ẩm
trước có khả
năng xử lý tốt
hơn
Surgical silk
Cực
tốt
Cực tốt Cao
Thấp
Niêm mạc,
linh động do
chỉ rất mềm
Đen
Polyester
Tốt
Tốt
Thấp
đến TB
Rất
cao
Không thường
dung trong da
liễu, đắt
Xanh hoặc
trong. Chỉ
khâu tráng
có lực kéo
mô ít hơn
Bảng 2.2. Tính chất các loại chỉ không tiêu
Bảng 2.3. Tính chất của chỉ khâu đơn sợi và đa sợi.
Đơn sợi
Đa sợi
•
Lực kéo kém hơn
•
Ít mềm dẻo
•
Khó xử lý
•
Nút trượt
•
Cứng
•
Nguy cơ nhiễm trùng thấp
•
Ma sát thấp
•
Lực kéo tốt
•
Mềm dẻo hơn
•
Dễ xử lý
•
Nút tốt
•
Ít cứng
•
Nguy cơ nhiễm trùng cao
•
Ma sát cao

Vinay Saraf, Yadav Savita
35
e-bacsy.com
Box 2.4.
Mẹo chung để lựa chọn vật liệu khâu.
1. Đường khâu nhỏ nhất cung cấp đủ độ bền được ưu tiên
2. Chỉ khâu nhiều sợi có độ mao dẫn cao hơn — nên tránh ở những vết
thương bẩn
3. Chỉ khâu đơn sợi có thể dễ dàng trượt qua mô, do đó tốt cho các mô
dai chắc.
4. Độ bền của nút tỷ lệ thuận với hệ số ma sát của vật liệu khâu, do đó khi
khâu bằng Prolene, cần thêm nút thắt
• Khâu mũi rời đơn giản mà không căng da — Prolene, Polybutester
• Niêm mạc, vùng kẽ-Tơ, polyester
• Giấu chỉ — Vicryl
• Độ bền kéo dài không tiêu — Nylon
• Chỉ khâu chôn:
• Độ Căng bé — Vicryl / Monocryl
• Độ căng cao / thời gian kéo dài — PDS
• Vết thương bị nhiễm trùng — PDS
• Dưới da - Monocry 1 (giữ nút thắt tốt)
Chỉ đơn sợi tạo thành từ một sợi đơn và yêu cầu xử lý cẩn thận. Trong khi chỉ đa
sợi được làm từ việc xoắn hoặc bện nhiều sợi mảnh lại với nhau. Sự khác biệt về
đặc điểm của hai loại chỉ khâu này đã được liệt kê trong Bảng 2.3.
Các yếu tố tại chỗ vết thương như độ căng của vết thương, nguy cơ nhiễm trùng,
vị trí, độ sâu quyết định loại chỉ khâu mà chúng ta cần để đóng mép vết thương.
Các mẹo chung để đưa ra lựa chọn được liệt kê trong Hộp 2.4.
Chúng tôi cũng phải quyết định kích thước của chỉ khâu. Các chỉ khâu có sẵn với
các kích cỡ khác nhau từ 11 -0 đến 5. Số lượng lớn hơn số 0 nhỏ hơn là đường
kính của chỉ khâu. Bảng 2.4 cung cấp hướng dẫn gần đúng về kích thước đường
khâu được sử dụng cho các bộ phận cơ thể khác nhau.

Chương 2
Kỹ thuật khâu
36
KIM KHÂU
Kim phẫu thuật được cấu tạo từ thép không gỉ chất lượng cao có khả năng
chống ăn mòn rất tốt. Các bộ phận kim phẫu thuật bao gồm đầu nhọn, thân và
đuôi (Hình 2.3). Điểm là phần kim kéo dài từ đầu kim đến điểm có diện tích mặt
cắt ngang tối đa của kim. Swage là phần kim mà vật liệu khâu được gắn vào.
Thân kim là phần chính nằm giữa đầu và đuôi.
Bảng 2.4. Hướng dẫn chọn cỡ chỉ
Vị trí
Cỡ chỉ
Sọ
3-0/4-0
Mặt
5-0
Mi mắt
6-0
Dái tai
6-0
Thân và chi thể
4-0
Hình. 2.3. Các phần của kim

Vinay Saraf, Yadav Savita
37
e-bacsy.com
Hình 2.4. Các loại mặt cắt ngang của thân kim.
Hình 2.5. Các hình dạng khác nhau của độ cong của kim.
1/2 vòng tròn
3/8 vòng tròn
1/4 vòng tròn
5/8 vòng tròn
thẳng

Chương 2
Kỹ thuật khâu
38
Kim được phân loại dựa trên:
• Gắn chỉ khâu — kim sang chấn là kim có mắt và không có chỉ khâu đính kèm,
trong khi kim không sang chấn không có mắt và vật liệu khâu được gắn trực
tiếp vào một đầu của kim. Các bác sĩ da liễu chủ yếu sử dụng kim không sang
chấn vì chúng ít gây chấn thương cho mô, xử lý dễ dàng, tiết kiệm thời gian và
không có nguy cơ không xuyên qua được vết khâu.
• Dựa trên mặt cắt ngang của thân kim (Hình 2.4), chúng được phân loại thành
kim thân tròn và kim cắt. Kim cắt có mặt cắt ngang hình tam giác. Kim cắt
thông thường có mép trong nhọn hướng vào mép vết thương trong khi kim
cắt ngược có mép trong hướng ra ngoài từ mép vết thương. Kim cắt ngược
thích hợp nhất cho phẫu thuật thẩm mỹ vì chúng ít gây chấn thương đồng thời
giúp cho việc di chuyển kim qua mô dễ dàng hơn. Kim thân tròn ít gây rách
mô nhất, do đó thích hợp hơn cho những vùng da mỏng manh.
• Dựa vào hình dạng của thân kim — được phân loại thành kim thẳng và kim
cong. Trong phẫu thuật da liễu, chủ yếu sử dụng kim cong. Chiều dài độ cong
của kim có thể là l / 4, 3/8, V2, hoặc 5/8 vòng tròn (Hình 2.5). Phổ biến nhất
là 3/8 của kim tròn được sử dụng trong phẫu thuật da liễu.
• Dựa trên kích thước của kim - chiều dài kim là khoảng cách được đo dọc theo
kim từ đầu đến đuôi. Chiều dài kim khác nhau có sẵn cho mỗi kích thước
đường khâu.

KỸ THUẬT
Để có sự đóng tốt của các mép vết thương với lực căng tối thiểu, chúng ta phải
thực hiện đóng nhiều lớp vết thương. Chỉ khâu bổ sung là chỉ khâu vùi được đặt
trong lớp hạ bì dưới da và sâu hơn để đóng mép vết thương, loại bỏ không gian
chết, phân phối lại lực căng ra khỏi mép vết thương và cố định mép vết thương
Các chỉ khâu dưới da phải được đặt ngang bằng trên vết thương để tránh làm
biến dạng từng bước và tránh khâu quá hời hợt vì nó có thể khiến vết khâu bị
bung ra khỏi bề mặt.
Các chỉ khâu biểu bì trên bề mặt da để cung cấp độ chính xác của mép vết
thương biểu bì. Kẹp có mấu nên được sử dụng để nắm, ổn định và nâng cao mép
vết thương khi đưa kim qua mô.
Tùy thuộc vào kỹ thuật, các phương pháp khâu khác nhau có thể được phân loại
thành khâu mũi rời, khâu liên tục / khâu chạy và các loại khâu đặc biệt khác. Kỹ
thuật khâu đúng cách sẽ cho mép vết thương khít và liền sẹo. Chỉ khâu dưới da
thường lớn hơn chỉ khâu da một cỡ.

Vinay Saraf, Yadav Savita
39
e-bacsy.com
Hình 2.6. Chỉ khâu mũi rời với mép vết thương tốt.
Khâu mũi rời
1. Khâu mũi rời đơn giản: Đây là kỹ thuật khâu cơ bản và thường
được thực hiện nhất (Hình 2.6).
Các bước :
• Đưa kim vuông góc với bề mặt da cách mép vết thương 3-5 mm.
• Đi qua lớp biểu bì và toàn bộ độ dày của lớp hạ bì và vào vết thương.
• Đâm kim vào rìa vết thương đối diện.
• Đi ngang qua lớp hạ bì và đi kim vuông góc với lớp biểu bì.
• Sau đó thắt nút.

Chương 2
Kỹ thuật khâu
40
Hình 2.7. Khi khâu mũi rời cuối cùng, mũi khâu nên được tạo hình quả lê để chồng mép
vết thương tốt hơn.
Mẹo (Hình 2.7 và 2.8)
• Điểm vào và ra của kim phải cách đều mép vết thương.
• Mũi khâu cuối cùng nên có dạng quả lê vì nó giúp vết thương chồng mép tốt.
• Độ sâu của vết cắt phải bằng nhau ở hai bên, để tránh chiều cao mép vết
thương không khớp.
• Khoảng cách giữa hai vết khâu phụ thuộc vào vị trí và độ căng của vết thương.
Nói chung trên bề mặt, khoảng cách là 3-5 mm.
• Chỉ khâu phải vừa đủ chặt để dính biểu bì; chỉ khâu quá chặt có thể dẫn đến
thắt chặt mô và gây sẹo.
Ưu điểm
• Đây là kỹ thuật rất đơn giản và có thể dễ dàng thành thạo.
• Nếu các mép vết thương có độ dày khác nhau, thì bằng cách thay đổi độ sâu
vết cắn của mô ở hai bên, có thể đạt được chồng mép bằng phẳng.
• Không làm hạn chế tuần hoàn da khi so sánh với khâu chạy
Nhược điểm
• • Mất nhiều thời gian hơn so với khâu chạy.
• • Có thể để lại sẹo tuyến tính cắt chéo.

Vinay Saraf, Yadav Savita
41
e-bacsy.com
2. Đường khâu đệm ngang: Nó giúp giảm lực căng, làm liền mép
vết thương và đóng không gian chết (Hình 2,9A vàB).
Các bước :
• Đưa kim vuông góc với khoảng cách 5-7 mm tính từ mép vết thương.
• Đi qua lớp biểu bì, hạ bì và có thể là lớp dưới da
• Thoát kim và đi vào mép đối diện ở cùng mức.
• Đi kim qua lớp dưới da, lớp hạ bì và đi ra qua lớp biểu bì
• Đi kim một lần nữa theo chiều ngang 5-10 mm trên cùng một phía của đường
khâu.
• Luồn kim qua mô như đã làm trước đó.
• Cuối cùng kim thoát ra khỏi mặt ban đầu.
• Thắt nút trên bề mặt.
Hình 2.8. Đóng da bằng mũi rời đơn giản sau khi cắt bỏ lipoma.

Chương 2
Kỹ thuật khâu
42
Lời khuyên
• Thắt nút vừa đủ chặt để cân bằng các mép.
• Rút chỉ khâu sớm để tránh hoại tử mép.
Ưu điểm ‘. Loại bỏ vết thương tốt hơn và giảm không gian chết.
Nhược điểm ‘. Mất nhiều thời gian hơn, nguy cơ hoại tử mép vết thương cao nếu
khâu buộc chặt, do đó tránh ở các mô có nguồn cấp máu bị tổn thương.
3. Khâu đệm dọc (Hình 2.10)
Các bước
• Kim được đưa vào cách mép vết thương 5-10 mm vuông góc với bề mặt biểu
bì.
• Đi xuyên qua lớp hạ bì sâu hơn và có thể là lớp dưới da.
• Ra khỏi kim và đi vào mép vết thương đối diện.
• Luồn kim qua lớp dưới da, lớp hạ bì và thoát kim trên bề mặt.
• Đảo ngược kim trên kẹp kim.
• Đưa lại kim cách mép vết thương 1-3 mm, lấy một miếng mô nhỏ hơn.
• Lấy một vết cắt nhỏ tương tự và rút kim ra ở mặt đầu tiên của vết thương.
• Thắt nút trên bề mặt.
Hình 2,9A và B. Đường khâu đệm ngang.
Path: MB-ML-DL-DB

Vinay Saraf, Yadav Savita
43
e-bacsy.com
Hình. 2.10. Khâu đệm dọc.
Hình. 2.11. Khâu đệm dọc một nửa.
Lời khuyên: Đừng thắt nút quá chặt.
Ưu điểm: Làm giảm độ căng của vết thương, đẩy vết thương ra tốt và đóng
không gian chết.
Nhược điểm: Nguy cơ nở chéo và để lại vết khâu nhiều hơn.
Đây là một sự thay đổi của chỉ khâu đệm dọc (Hình 2.11). Nó tương tự như khâu
đệm dọc, ngoại trừ khi kim đi ngang qua mép vết thương đối diện, nó sẽ xuyên
đến phần sâu hơn của lớp hạ bì mà không thoát ra khỏi bề mặt da và sau đó kim
đi ra ngoài qua mép vết thương ban đầu cách 2-3 mm lề vết thương phù hợp với
điểm vào ban đầu. Sau đó, nút được thắt. Bằng cách này, chúng tôi chỉ có hai
điểm vào ra cho kim và do đó kỹ thuật này tốt cho các vị trí quan trọng về mặt
thẩm mỹ.
4. Khâu đệm dọc nửa dưới da:

Chương 2
Kỹ thuật khâu
44
Nó lại là một sự thay đổi của đường chỉ may đệm dọc. Nó cung cấp sức mạnh
rất tốt và do đó rất hữu ích trong các vết thương có độ căng cao.
Các bước
• Đi kim cách mép vết thương 5-10 mm.
• Luồn kim sang phía đối diện và thoát ra cách mép vết thương khoảng 2-3 mm.
• Đưa kim trở lại cách mép vết thương 2-3 mm ở phía ban đầu.
• Một lần nữa xuyên qua mô qua rìa vết thương.
• Đi vào mép vết thương đối diện và thoát ra cách mép vết thương 5-10 mm.
•Thắt nút
Hình. 2.12. Khâu xa gần gần da cải tiến.
Lời khuyên: Độ sâu của vết cắt phải đối xứng hai bên để mép vết thương được
căn chỉnh tốt.
Ưu điểm: Rất tốt cho các vết thương có độ căng cao và giúp mép vết thương lộn
ra tốt.
Nhược điểm : Khả năng lệch cao, nếu không lấy mô cắt đối xứng.
5. Khâu đệm dọc cải tiến xa gần (Hình 2.12):

Vinay Saraf, Yadav Savita
45
e-bacsy.com
6. Khâu Pulley:
Là một sửa đổi nhỏ của chỉ khâu đệm dọc. Trong trường hợp này, chúng tôi đặt
các đường khâu dọc đệm như đã mô tả trước đó nhưng trước khi thắt nút, chỉ
luồn qua vòng ở phía đối diện của mép vết thương. Sau đó thắt nút. Nó cung cấp
thêm sức mạnh đóng vết thương.
Khâu Liên tục / Khâu Chạy
Không nên khâu chạy ở những vết thương có độ căng từ trung bình đến nặng
ở rìa vết thương vì chúng có thể bóp nghẹt các đám rối mạch máu và làm tổn
thương mô. Ưu điểm chính của chúng là áp dụng dễ dàng và nhanh .
1. Đường khâu chạy đơn giản: Nó còn được gọi là đường khâu liên
tục (Hình 2.13).
Các bước
• Khâu 1 Đường mũi rời đơn giản được, buộc nhưng không cắt.
• Sau đó, một loạt các mũi khâu mũi rời đơn giản được khâu mà không cần
buộc hoặc cắt chỉ khâu.
• Toàn bộ chiều dài của vết thương được cắt ngang như thế này.
• Nút thắt ở cuối đường khâu giữa vòng của đường khâu cuối cùng và đầu đuôi
của đường khâu.
Hình 2.13. Khâu chạy đơn giản.
Ưu điểm: Hữu ích cho vết thương dài vì rất nhanh.
Nhược điểm : Độ bền kém và nguy cơ vết thương bị bục cao, nếu vết khâu bị đứt
tại một điểm

Chương 2
Kỹ thuật khâu
46
2. Đường khâu chạy đệm ngang (Hình 3.14)
Các bước
• Đặt một đường khâu rời và không cắt chỉ.
• Vào cùng một bên, vào kim và đi ra kim ở phía bên kia.
• Sau đó nhập kim theo chiều ngang của chính phía lối ra.
• Tiếp tục thực hiện các bước tương tự ở hai bên, tức là đưa vào và rút ra trên
cùng một phía của mép vết thương.
• Nút cuối cùng được đặt giữa vòng cuối cùng và đầu kim.
Hình 3.14. Khâu chạy đệm ngang.
Ưu điểm: Mang lại hiệu quả lôn mép vết thương rất tốt.
Nhược điểm : Tốn nhiều thời gian hơn so với khâu chạy đơn giản.


Nó được dùng khi không có lực căng ở mép vết thương và vị trí có ý nghĩa về mặt
thẩm mỹ vì với kỹ thuật này sẽ không có bất kỳ vết khâu nào.
Các bước
• Kim được đưa vào da cách một đầu vết thương 4-6 mm.
• Nó đi xuyên qua mô và đi vào vết thương ở đỉnh.
• Đầu tự do của chỉ khâu được buộc vào chính nó.
• Sau đó, các vết cắt ngang mô được lấy xen kẽ ở lớp hạ bì từ cả hai mép vết
thương.
• Chiều dài vết thương được cắt ngang và khi chạm đến đỉnh khác, kim sẽ được
lấy ra bằng cách chọc thủng cách đỉnh vết thương 4-6 mm.
• Sau đó, nút thắt được buộc trên chính chỉ khâu.
3. khâu chạy dưới da (Hình 2.15):

Vinay Saraf, Yadav Savita
47
e-bacsy.com
Lời khuyên
• Có thể sử dụng cả chỉ tự tiêu và chỉ không tiêu. Prolene là loại chỉ khâu không
tiêu được ưa chuộng vì nó đơn sợi và hệ số ma sát của nó rất thấp (Hình
2.16). Nếu sử dụng chỉ khâu hấp thụ thì nút thắt được chôn tại thời điểm đặt
chỉ khâu (Hình 2.17).
• Các vết cắt ngang nên được thực hiện ở cùng một mức độ ở cả hai bên.
• Vết cắn phải song song với bề mặt da.
• Steristrips có thể được áp dụng để hỗ trợ cho việc xác định các mép da tốt
hơn.
• Nếu sự đóng mép không tốt ở một số điểm dọc theo chiều dài vết thương thì
có thể đặt 1-2 mũi rời đơn giản tại những điểm cụ thể đó.
Ưu điểm
• Kết quả rất tốt về mặt thẩm mỹ vì không có vết khâu và vết nở chéo (Hình
2.18A và B).
• Thực hiện nhanh hơn.
• Tránh tháo chỉ khâu khi đang sử dụng chỉ khâu có thể thấm hút. Vì vậy, hữu
ích ở trẻ em.
Nhược điểm
• Nó chỉ thích hợp cho những vết thương không có sức căng vì nó không cung
cấp nhiều sức mạnh.
• Cũng thích hợp để đóng vết thương với độ dày mép vết thương bằng nhau
• Không nên đóng vết thương rất dài bằng kỹ thuật này.
Hình 2.15. đường khâu Chạy dưới da.

Chương 2
Kỹ thuật khâu
48
Hình 2.17. Đường khâu chạy dưới da với các nút vùi sau khi cắt bỏ một phần hình elip
của khối u tế bào hắc tố bẩm sinh trên mặt.
Hình 2.16. Đường khâu Chạy dưới da với các nút trên bề mặt sau khi cắt bỏ u mỡ ở lưng.
4. Chỉ khâu chạy dưới da (Hình 2.19):
Nó được đặt vào lớp dưới da để đóng khoảng.
Các bước
• Khâu mũi rời đơn giản vào lớp dưới da ở một đầu vết thương mà không cần
cắt chỉ khâu.
• Khâu chạy bằng cách lấy các vết cắt ngang xen kẽ từ hai mép vết thương.
• Sau đó, nút thắt được buộc ở cuối vòng lặp của đường khâu cuối cùng.

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom İzmir Escort İzmir eskort İzmir Escort Bayan Vip escort Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi