Atlas-ky-Thuat-hut-mo-Full-chen-dau

21/11/2025 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh • bụng
Atlas kỹ thuật hút mỡ Jin Yong Park

Giới thiệu cuốn sách Atlas kỹ thuật hút mỡ

Cuốn sách Atlas kỹ thuật hút mỡ của tác giả Jin Yong Park là một tài liệu y khoa quý giá, cung cấp cái nhìn toàn diện và chi tiết về các kỹ thuật hút mỡ hiện đại cũng như ứng dụng ghép mỡ tự thân. Được biên dịch bởi Ths. Bs Đinh Công Phúc, cuốn sách đúc kết kinh nghiệm lâm sàng thực tế, từ lịch sử phát triển của kỹ thuật Tumescent đến các phương pháp tiên tiến sử dụng công nghệ rung (EVA) và siêu âm (ULTRA-Z).

Nội dung chính của tài liệu

Tài liệu được chia thành 3 phần chính, bao gồm:

  • Phần I: Hút mỡ
    Phần này đi sâu vào lịch sử hút mỡ, các biện pháp an toàn và xử lý biến chứng (tụ dịch, tụ máu, nhiễm trùng, ngộ độc Lidocaine…). Tác giả trình bày chi tiết kỹ thuật hút mỡ cho từng vùng cụ thể như: mặt, cánh tay và nách, bụng và vùng bikini, đùi và mông, cẳng chân. Đặc biệt, sách giới thiệu phương pháp MDMP (Đa hướng – Đa vị trí) để tối ưu hóa kết quả thẩm mỹ. Ngoài ra, còn có các chương về hút mỡ vùng vú phụ, điều trị vú to ở nam giới (Gynecomastia) và hút mỡ để thu gọn vú.
  • Phần II: Ghép mỡ
    Tập trung vào kỹ thuật thu hoạch, xử lý (ly tâm, lọc) và tiêm mỡ. Các chương bao gồm ghép mỡ vùng mặt (trán, má, cằm…), ghép mỡ vào vú và đặc biệt là ứng dụng tế bào gốc từ mỡ (SVF, ADSC) để tăng tỷ lệ sống của mô mỡ ghép.
  • Phần III: Tăng tiết mồ hôi nách
    Trình bày các phương pháp điều trị tăng tiết mồ hôi nách, từ nội khoa đến phẫu thuật hút mỡ kết hợp nạo tuyến mồ hôi, giúp giải quyết triệt để vấn đề mùi hôi nách.

Điểm nổi bật

Cuốn sách không chỉ là lý thuyết suông mà chứa đựng nhiều hình ảnh lâm sàng thực tế, các mẹo (tips) phẫu thuật, cách thiết kế đường mổ, pha dung dịch Tumescent và cách sử dụng các thiết bị hỗ trợ hiện đại. Đây là tài liệu tham khảo thiết thực cho các bác sĩ phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ muốn nâng cao tay nghề trong lĩnh vực tạo hình đường nét cơ thể.

Trang: / 313
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

Atlas kỹ thuật
hút mỡ
Tác giả: Jin Yong Park
Biên dịch: Ths. Bs Đinh Công Phúc

(Trang không có chữ)

Mục lục

Phần 1: Hút mỡ
1. Lịch sử hút mỡ
1.1
Lịch sử của hút mỡ Tumescent
2. Cẩn thận và biến chứng
2.1
Phân loại các biến chứng hút mỡ
2.2
Biến chứng nhỏ và thường gặp
2.3
Biến chứng hiếm gặp và nghiêm trọng
2.4
Các biến chứng khác
2.4.1
Biến chứng trong các trường hợp được báo cáo
2.4.2
Độc tính của thuốc gây mê
2.5
Tụ dịch
2.5.1
Nguyên nhân
2.5.2
Phòng chống
2.6
Tụ máu
2.7
Sẹo
2.8
Sắc tố (Tăng sắc tố và giảm sắc tố)
2.8.1
Tăng sắc tố
2.8.2
Giảm sắc tố
2.9
Nhiễm trùng
2.9.1
Phương pháp giảm khả năng nhiễm trùng
2.9.2
Thay đổi mức độ bạch cầu từ xét sau khi hút mỡ
2.9.3
Báo cáo trường hợp nhiễm trùng từ phòng khám
2.9.4
Báo cáo trường hợp chẩn đoán viêm phúc mạc sai sau khi hút mỡ tại
phòng khám
2.9.5
Các trường hợp nhiễm trùng
2.10
Thuốc làm tăng chảy máu
2.11
Hạ thân nhiệt Dung dịch ấm áp ở 37oC có thể hữu ích cho gây tê tại chỗ và
giảm chảy máu
2.11.1 Triệu chứng theo nhiệt độ cơ thể
2.11.2 Hạ thân nhiệt có thể gây ra các triệu chứng
2.11.3 Chuẩn bị để ngăn ngừa hạ thân nhiệt
2.11.4 Các báo cáo về nhiệt độ dung dịch Tumescent
2.12
Choáng ngất
2.12.1 Ngất do yếu tố thần kinh và ngất do tụt huyết áp
2.12.2 Ngất do hút mỡ và hoa mắt chóng mặt
2.12.3 Phòng mổ gần phòng xử lý chống ngất
2.12.4 Buổi sáng sau khi hút mỡ
2.12.5 Ý kiến lâm sàng của tôi về ngất
2.13
Thuyên tắc phổi
2.13.1 Nguyên nhân
2.13.2 Các yếu tố nguy cơ
2.13.3 Ý kiến lâm sàng của tôi
2.13.4 Nguyên nhân
2.13.5 Khác
2.14
Phù sau hút mỡ
2.14.1 Nguyên ngân
2.14.2 Các yêu tố nguy cơ

2.14.3 Ý kiến lâm sàng của tôi về phù nề
2.15
Biến chứng của Lidocaine
2.15.1 Liều dùng của Lidocaine
2.15.2 Dấu hiệu biến chứng
2.15.3 Ý kiến lâm sàng của tôi về độc tính của thuốc gây tê
2.15.4 Phương pháp điều trị
2.15.5 Các triệu chứng có thể xảy ra theo nồng độ Lidocaine trong máu
2.15.6 Cytochrome P450 3A4 sẽ ức chế ảnh hưởng đến chuyển hóa Lidocaine
2.15.7 Độc tính của Lidocaine: Báo cáo trường hợp
2.15.8 Độc tính của Lidocaine: Báo cáo trường hợp từ phòng khám của tôi
2.16
Chứng rối loạn nhịp tim
2.17
Hạ huyết áp
2.18
Tăng huyết áp
2.19
Bệnh tuyến giáp
2.20
Thiếu máu
2.21
Hút mỡ ở bệnh nhân bỏng
2.22
Thảo luận ảo về báo cáo những trường hợp biến chứng do hút mỡ
3. Hút mỡ mặt
3.1
Thiết bị cần cho hút mỡ vùng mặt
3.2
Chụp ảnh trước khi phẫu thuật
3.3
Thiết kế trước khi phẫu thuật
3.4
Phương pháp gây mê
3.5
Vô trùng và chuẩn bị cho phẫu thuật
3.6
Sắp xếp các công cụ cho phẫu thuật
3.7
Thành phần của dung dịch Tumescent
3.8
Phương pháp tiêm dung dịch Tumescent
3.8.1
Phương pháp tiêm bằng tay
3.8.2
Tiêm qua máy bơm
3.9
Chuẩn bị dung dịch Tumescent
3.9.1
Bảo quản dung dịch Tumescent đã đánh dấu
3.9.2
Nhiệt độ của dung dịch Tumescent
3.10
Lỗ để tiêm dung dịch Tumescent
3.11
Gây tê tại vị trí rạch
3.12
Tạo lỗ bằng Awl
3.13
Chích dung dịch Tumescent
3.14
Thiết bị siêu âm phân giải mỡ
3.15
Hút mỡ
3.16
Laser nâng cơ Belody
3.17
Ngay sau khi phẫu thuật và băng vết thương
3.18
Quản lý sau phẫu thuật
3.18.1 Băng ép
3.18.2 Theo dõi những ngày sau khi phẫu thuật
3.19
Lượng mỡ hút
3.20
Biến chứng
3.21
Trường hợp trước và sau khi phẫu thuật
4. Hút mỡ cánh tay và nách
4.1
Chụp ảnh
4.2
Quan sát hình dạng cánh tay
4.3
Thiết kế
4.3.1
Thiết kế trước phẫu thuật

4.3.2
Thiết kế cho bệnh nhân nhiều mỡ
4.4
Khám qua siêu âm
4.5
Vị trí chuẩn bị trước khi phẫu thuật và vô trùng
4.6
Sắp đặt phòng mổ
4.7
Dung dịch Tumescent
4.8
Gây mê
4.9
Vùng vết mổ
4.10
Phương pháp rạch
4.11
Phương pháp phẫu thuật
4.11.1 Tiêm dung dịch Tumescent theo phương pháp MDMP
4.11.2 Hút mỡ bằng phương pháp MDMP
4.12
Chọn Cannuala
4.13
Sử dụng Eva
­
4.15
Lý thuyết hút mỡ của Eva
4.16
Hút mỡ cho vùng xệ xuống của cánh tay
4.17
Chăm sóc sau phẫu thuật
4.18
Mặc đồ bó chặt
4.19
Thời gian thực hiện
4.20
Số lượng mỡ hút
4.21
Biến chứng
4.21.1 Tụ dịch
4.21.2 Viêm
4.21.3 Chảy máu hoặc bầm tím
4.21.4 Tổn thương thần kinh
4.21.5 Sắc tố da
4.21.6 Da không đều
4.21.7 Khó chịu trong việc di chuyển cánh tay
4.22
Mổ lại do da bất thường sau khi hút mỡ
4.23
Hình ảnh trước và sau
5. Hút mỡ vùng bụng và vùng Bikini
5.1
Sự khác biệt về kiến thức giải phẫu với hút mỡ thực tế
5.2
Những điểm quan trọng trọng khi thực hiện hút mỡ ở vùng bụng và bikini
5.2.1
Độ dày mỡ
5.2.2
Độ liên kết giữa mỡ và mô sợi
5.2.3
Độ đàn hồi của da
5.2.4
Mỡ thay đổi theo tuổi
­
5.2.6
Nhiều nếp nhăn da ở bụng
5.2.7
Độ đàn hồi của da tại vùng xung quanh đường áo ngực
5.2.8
Căng giãn cân cơ thành bụng
5.3
Chụp ảnh
5.4
Thiết kế
5.5
Vị trí vô trùng chuẩn bị trước phẫu thuật
5.6
Sắp đặt phòng phẫu thuật
5.7
Tumescent Solution
5.8
Gây tê
5.9
Vị trí rạch da
5.10
Phương pháp rạch
5.11
Phương pháp phẫu thuật

5.11.1 Tiêm dung dịch Tumescent: Sử dụng phương pháp MDMP
5.11.2 Hút mỡ theo phương pháp MDMP
5.12
Chọn Cannuala
5.13
Sử dụng Eva
5.14
Các phương pháp véo da khác nhau rất có ích trong quá trình hút mỡ
5.14.1 Véo da hoặc ép vào da bằng lòng bàn tay hoặc ngón tay
5.14.2 Véo da bằng ngón tay
5.14.3 Véo giúp nâng da lên bằng ngón tay
5.14.4 Véo giúp nâng một vùng lớn bằng tay
5.14.5 Véo da có thể đẩy mỡ từ bên dưới bằng ngón tay cái
5.14.6 Véo da có thể giữ mỡ cùng với bàn tay
5.14.7 Có thể hút lớp mỡ khác nhau tùy theo độ véo da , ngay cả trong cùng một khu vực
5.14.8 Nhận biết vùng hút bằng cách dùng Cannula nâng mỡ lên
5.15
Điều trị thêm sau mổ
5.16
Băng ép
5.17
Thời gian phẫu thuật
5.18
Lượng mỡ hút
5.19
Biến chứng thẩm mỹ của hút mỡ
5.20
Ảnh trước và sau
6. Hút mỡ đùi và mông
6.1
Chụp ảnh
6.2
Giải thích giải phẫu theo thiết kế và từng vùng
6.2.1
Vùng đùi trước
6.2.2
Vùng mặt trong đùi
6.2.3
Mặt sau đùi
6.2.4
Mặt ngoài đùi
6.2.5
Vùng nối giữa mông và mặt ngoài đùi
6.3
Vô trùng và vị trí bệnh nhân trước phẫu thuật
6.4
Thiết kế phòng phẫu thuật
6.5
Dung dịch Tumescent
6.6
Gây mê
6.7
Vùng vết rạch da
6.8
Phương pháp rạch da
6.9
Quy trình phẫu thuật
6.9.1
Tiêm dung dịch Tumescent: Sử dụng phương pháp MDMP
6.9.2
Hút mỡ bằng phương pháp MDMP
6.10
Mặc quần áo sau phẫu thuật
6.11
Sử dụng Eva
6.12
Xử lý hậu phẫu
6.13
Thời gian thực hiện
6.14
Số lượng hút mỡ
6.15
Biến chứng thẩm mỹ của hút mỡ
6.16
Ảnh trước và sau phẫu thuật
7. Hút mỡ cẳng chân
7.1
Ảnh trước phẫu thuật
7.2
Thiết kế
7.3
Gây mê
7.4
Vô trùng
7.5
Vị trí vết mổ
7.6
Quy trình phẫu thuật

7.6.1
Dung dịch Tumescent
7.6.2
Sử dụng thiết bị siêu âm phân giải mỡ
7.6.3
Sử dụng Eva
7.7
Quản lý sau khi phẫu thuật
7.8
Biến chứng
7.9
Các trường hợp
8. Hút mỡ ở vùng vú phụ
8.1
Phân loại vú phụ ở nách
8.1.1
Vú phụ ở nách hình thành do sự phát triển của nhu mô tuyến vú
8.1.2
Vú phụ hình thành có cả nhu mô vú và tổ chức mỡ
8.1.3
Hiểu sai vú phụ giả vì thừa nhiều mỡ dưới ULTRA-Z and EVA:Vùng nách
không có nhu mô tuyến vú.
8.1.4
Vú phụ một bên nách
8.1.5
Vú phụ với núm vú phụ
8.1.6
Hơn 2 vú phụ ở một bên nách
8.2
Trường hợp nhiều loại vú phụ
8.3
Điều trị
8.3.1
Phẫu thuật cắt bỏ
8.3.2
Chọc hút làm giải phẫu bệnh
8.3.3
Phương pháp hút mỡ
8.4
Thiết kế trước phẫu thuật
8.5
Quy trình phẫu thuật và thời gian mô
8.6
Gây tê
8.7
Vị trí rạch da
8.8
Vị trí bệnh nhân trong quá trình phẫu thuật
8.9
Quy trình thực hiện
8.9.1
Dung dịch Tumescent
8.9.2
Sử dụng thiết bị siêu âm phân giải mỡ
8.9.3
Sử dụng hút Eva
8.10
Chuẩn bị phòng phẫu thuật
8.11
Băng ép sau phẫu thuật
8.12
Xử lý hậu phẫu
8.13
Biến chứng
8.14
Những trường hợp khác nhau
9. Hút mỡ vú to ở Nam giới: Gynecomastia
9.1
Các loại Gynecomastia
9.1.1
Cả nhu mô vú và mô mỡ cùng phát triển
9.1.2
Gynecomastia do quá nhiều mỡ
9.2
Điều trị
9.2.1
Thuốc: Thuốc nội tiết Tamoxifen
9.2.2
Phẫu thuật cắt bỏ
9.2.3
Thực hiện đồng thời phẫu thuật cắt bỏ nhu mô vú dưới da và hút mỡ
9.2.4
Hút mỡ
9.3
Chụp ảnh
9.4
Thiết kế trước phẫu thuật
9.5
Quy trình và thời gian phẫu thuật
9.6
Gây tê
9.7
Vị trí rạch da
9.8
Quy trình phẫu thuật
9.8.1
Dung dịch Tumescent

9.8.2
Sử dụng thiết bị siêu âm phân giải mỡ
9.8.3
Sử dụng máy hút EVA
9.9
Chuẩn bị phòng mổ
9.10
Băng ép sau phẫu thuật
9.11
Xử trí sau mổ
9.12
Biến chứng
9.13
Các trường hợp phẫu thuật
10. Hút mỡ để giảm kích thước vú
10.1
Chỉ định phẫu thuật
10.2
Sự bất tiện vì vú lớn
10.3
Thiết bị cần thiết cho phẫu thuật
10.3.1 ULTRA-Z
10.3.2 EVA
10.4
Thiết kế
10.5
Chụp ảnh trước phẫu thuật
10.6
Chuẩn bị phòng mổ
10.7
Bệnh nhân sẵn sàng cho phẫu thuật
10.8
Quy trình và thời gian phẫu thuật
10.9
Dung dịch Tumescent
10.9.1 Thành phần dung dịch Tumescent
10.10 Gây tê
10.11 Vùng vết mổ
10.12 Sử dụng thiết bị siêu âm phân giải mỡ
10.13 Sử dụng hút mỡ Eva
10.14 Lượng hút trung bình
10.15 Kết quả chảy sệ vú sau phẫu thuật
10.16 Xử lý sau mổ
10.17 Điều trị sau phẫu thuật
10.18 Bình hút có chứa mỡ và nhu mô vú
10.19 Ngay sau khi phẫu thuật
10.20 Các trường hợp khác nhau liên quan đến thu gọn vú

Phần II: Ghép mỡ
11. Ghép mỡ vùng mặt
11.1
Phân loại mỡ - các lớp ở mặt
11.1.1 Lớp mỡ nông
11.1.2 Mỡ sâu
11.2
Kỹ thuật xử lý mỡ
11.3
Các tế bào SVF chứa PRP và các tế bào gốc có nguồn gốc từ mỡ
11.4
Phương pháp hút mỡ
11.4.1 Lấy mỡ bằng cách sử dụng máy hút và hút bằng tay
11.5
Vùng được lấy mỡ
11.6
Lớp mỡ để tiêm
11.7
Độ sống của mỡ ghép
11.8
Lượng mỡ hút (Theo tác giả)
11.8.1 Toàn bộ mặt
11.8.2 Trán, má
11.9
Ly tâm mỡ
11.10 Quy trình phẫu thuật
11.10.1 Chuẩn bị phòng mổ

11.10.2 Vùng lấy mỡ
11.10.3 Tiêm dung dịch Tumescent
11.10.4 Hút mỡ
11.10.5 Ly tâm mỡ
11.10.6 Chuẩn bị mỡ để ghép
11.10.7 Bảo quản mỡ còn lại
11.11 Thiết kế vùng mặt
11.12 Cần thiết cho việc ghép mỡ vùng mặt
11.12.1 Lỗ để tiêm mỡ
11.12.2 Gây tê tại vị trí rạch da
11.12.3 Tạo lỗ bằng Awl
11.12.4 Tiêm mỡ
11.12.5 Ghép mỡ vào các vùng khác
11.13 Biến chứng
11.13.1 Nang
11.13.2 U mỡ
11.13.3 Viêm do mỡ hoại tử
11.13.4 Nhiễm trùng
11.13.5 Sưng
11.13.6 Chảy máu
11.13.7 Chạy mỡ ghép đi chỗ khác
11.13.8 Không đối xứng
11.13.9 Vấn đề da bị mụn
11.13.10
Lõm da hoặc không đều của vùng hút mỡ
11.14 Điều trị sau phẫu thuật
11.15 Trước và sau phẫu thuật
12. Ghép mỡ vào vú
12.1
Tỷ lệ sống cho mảnh ghép mỡ ở vú
12.2
Vú nào thích hợp cho phẫu thuật ghép mỡ
12.3
Có sẵn vùng để hút mỡ
12.4
Phương pháp hút mỡ
12.4.1 Kỹ thuật thủ công
12.4.2 Phương pháp sử dụng dụng cụ hút mỡ
12.4.3 Phương pháp sử dụng thiết bị hút mỡ và tách mỡ để ghép ngay lập tức
12.5
Tổ chức tế bào mỡ sau khi hút bằng thiết bị rung
12.6
Hút mỡ và quy trình xử lý mỡ
12.6.1 Hoàn thành sắp xếp phòng mổ trước khi phẫu thuật
12.6.2 Hút đủ mỡ vào chai thủy tinh vô trùng
12.6.3 Lấy bỏ dung dịch màu đỏ ở đáy chai thủy tinh
12.6.4 Rửa mỡ bằng 500ml nước muối sinh lý
12.6.5 Sau khi rửa mỡđể loại bỏ dịch màu đỏ ở đáy chai thủy tinh
12.6.6 Chuyển mỡ bên trong chai thủy tinh vào cốc và trộn với kháng sinh Cefaclor
12.6.7 Chuyển mỡ vào syringe vô trùng 50 ml
12.6.8 Mỡ ly tâm sử dụng máy ly tâm
12.6.9 Chuyển mỡ đã ly tâm sang Syringe 50-mL
12.6.10 Chuyển mỡ vào syringe 3ml có khóa
12.6.11 Ghép mỡ vào vú
12.7
Cannuala tiêm mỡ
12.8
Tiêm mỡ vào vú
12.8.1 Sắp xếp phòng mổ trước khi tiêm mỡ vào vú

12.8.2 Lỗ rạch da
12.8.3 Chích mỡ
12.8.4 Lớp tổ chức ở vú để tiêm mỡ
12.8.5 Vú đầy hơn sau khi tiêm
12.8.6 Tạo khuông vú sau khi tiêm ghép mỡ
12.9
Biến chứng của ghép mỡ
12.9.1 Nhiều nang
12.9.2 U mỡ
12.9.3 Viêm do hoại tử mỡ
12.9.4 Tụ máu
12.9.5 Tụ dịch có thể xảy ra nhưng không phổ biến
12.9.6 Tác dụng của việc ghép mỡ ở vú đối với ung thư vú
12.10 Biến chứng thẩm mỹ
12.11 Bảo quản mỡ
12.12 Xử lý sau khi phẫu thuật
12.13 Khám sau khi phẫu thuật
12.14 Các trường hợp ghép mỡ vú
13. Ghép tế bào gốc mỡ
13.1
Hiều biết về các tế bào SVF và ADSC
13.2
Tác động của ADSC đối với ghép mỡ
13.3
Phương pháp tạo tế bào AVF
13.3.1 Phẫu thuật trong phòng thí nghiệm như là phòng phẫu thuật
13.3.2 Phương pháp sử dụng thiết bị tạo tế bào gốc tự động
13.3.3 Bộ Kit tế bào gốc
13.4
Phương pháp tạo các tế bào AVF bằng cách sử dụng một phòng phẫu thuật
13.4.1 Hút mỡ
13.4.2 Trước khi ly tâm lượng mỡ cấy ghép và số lượng tế bào gốc từ mỡ theo tỉ
lệ 2:1
13.4.3 Rửa mỡ
13.4.4 Chế biến Collagen
13.4.5 Quá trình lọc và rửa
13.4.6 Hoàn thành các tế bào SVF
13.4.7 Trộn tế bào SVF với mỡ
13.5
Kiểm tra tính hiệu lực của các tế bào SVF
13.5.1 Kiểm tra: Thái tế bào, thu được, tính hiệu quả
13.5.2 Kiểm tra hiệu quả của tế bào
13.6
Bảo quản tế bào gốc
13.6.1 Tủ đông bình thường (Thương hiệu trong nước, thấp nhất Nhiệt độ -
27oC)
13.6.2 Hệ thống bảo quản cấp đông cực thấp: Ngân hàng tế bào di động
13.6.3 So sánh hệ thống bảo quản đông lạnh bình thường và hệ thống bảo quản
đông lạnh ở nhiệt độ cực thấp
13.7
Phòng vô trùng
13.8
Các trường hợp ghép mỡ

Phần III: Tăng tiết mồ hôi nách
14. Tăng tiết mồ hôi nách
14.1
Định nghĩa về tăng tiết mồ hôi nách
14.2
Mối quan hệ của tăng tiết mồ hôi nách với lông nách
14.3
Phân biệt với bệnh tiết nhiều mồ hôi

14.4
Chẩn đoán tăng tiết mồ hôi nách
14.5
Thời gian xuất hiện tăng tiết mồ hôi nách
14.6
Tỷ lệ mắc bệnh tăng tiết mồ hôi nách
14.7
Tiền sử gia đình của tăng tiết mồ hôi nách
14.8
Phân loại tăng tiết mồ hôi nách
14.9
Điều trị tiết mồ hôi nách
14.9.1 Dùng thuốc
14.9.2 Điều trị laser
14.9.3 Botox
14.9.4 Kim Kobayashi
14.9.5 Siêu âm hút mỡ
14.9.6 Laser có bước sóng 1444nm
14.9.7 Phương pháp Inaba
14.9.8 Phương pháp phẫu thuật
14.9.9 Phương pháp hút mỡ
14.10 Quy trình phẫu thuật cho phẫu thuật tăng tiết tuyến mồ hôi
14.10.1 Cạo lông nách trước khi phẫu thuật
14.10.2 Quy trình phẫu thuật
14.11 Biến chứng
14.11.1 Tổn thương da, hoại tử
14.11.2 Tụ dịch huyết thanh
14.12 Thuốc

Phần I
Hút mỡ

1 Lịch sử hút mỡ
4
Lịch sử hút mỡ
1
1.1 Lịch sử của hút mỡ Tumes­
cent

Tumescent xuất phát từ
tiếng Latin, có nghĩa là sưng lên
hoặc bị sưng lên.

Năm 1977, Tiến sĩ Fisher
từ Ý đã giới thiệu một thuật ngữ
hút mỡ mới. Trong thời gian này,
hút mỡ chỉ thực hiện mạnh mẽ bởi
các bác sĩ da liễu ở châu Âu. Trước
đó, nhiều bệnh nhân được hút mỡ
bằng kỹ thuật hút khô và kỹ thuật
ướt không tồn tại trong quá trình
phẫu thuật, vì không có kỹ thuật
hút mỡ thích hợp.

Năm 1978, một bác sĩ da
liễu người Pháp, Tiến sĩ Illouz,
bắt đầu sử dụng dung dịch nhược
trương có chứa epinephrine để
hút mỡ, được gọi là kỹ thuật hút
mỡ siêu ướt. Năm 1987, kỹ thuật
tumescent đã được giới thiệu lần
đầu tiên trong Tạp chí phẫu thuật
thẩm mỹ của Hoa Kỳ. Tiến sĩ Jef­
frey A. Klein, một bác sĩ nổi tiếng,
là nhà nghiên cứu người đã nghiên
cứu kỹ thuật này.

Kỹ thuật tạo mùi cho phép
thực hiện hút mỡ dưới gây tê tại
chỗ mà không cần gây mê toàn
thân.

Đây có thể được xem là
điểm khởi đầu để hút mỡ an toàn
với ít chảy máu và đau đớn. Các
loại thuốc đại diện được sử dụng
trong dung dịch tumescent là 1:
100.000 epinephrine, NaHCO3 và
2% lido-caine. Epinephrine làm
chậm sự hấp thu của lidocaine và
tăng thời gian tác dụng của gây tê
tại chỗ. NaHCO3 làm giảm cơn đau
gây ra bởi lidocaine, đây là một vật
liệu có tính axit. Lidocaine có liều
lượng an toàn tối đa là 35 mg / kg
và nó đã được làm cho an toàn hơn
do đó có thể sử dụng một lượng
lớn lidocaine hơn so với trường
hợp sử dụng độc lập với lidocaine.

Kể từ đó, thiết bị hút bằng
tay và siêu âm, bao gồm VASER,
đã được phát triển. Sau năm
2000, các thiết bị dao động điện và
thiết bị rung không khí như Mi­
croaire từ Mỹ và Lipomatic từ Bỉ

1 Lịch sử hút mỡ
5
(tên hiện đã được đổi thành EVA)
đã được phát triển. Điều này cho
phép hút mỡ hiện đại để phát triển
đáng kể.

Ở Hàn Quốc, các bác sĩ sử dụng
thiết bị thủ công và thiết bị rung
theo sở thích của họ. Thiết bị nhũ
hóa mỡ siêu âm và laser diode
được sử dụng để hỗ trợ hút mỡ
(Hình 1.1).
Hình 1.1 Người viết
cuốn sách này với Tiến sĩ
Fisher

2 Cẩn thận và biến chứng
6
Cẩn thận và biến chứng
2
2.1 Phân loại các biến chứng
hút mỡ

1. Không thẩm mỹ

2. Thẩm mỹ

Những vấn đề thẩm mỹ có
thể xảy ra đối với người đã thành
thạo kỹ thuật hút mỡ trong hầu
hết các trường hợp. Những vấn đề
này có thể phòng ngừa bằng cách
đào tạo tốt kỹ thuật phẫu thuật.
Tuy nhiên, đối với các biến chứng
không thẩm mỹ, các bác sĩ thực
hiện hút mỡ nên lưu ý tất cả các
biến chứng có thể xảy ra. Tôi sẽ
giải thích những điều này dựa trên
kinh nghiệm lâm sàng của riêng
tôi.
2.2 Biến chứng nhỏ và thường
gặp
1. Tụ dịch
2. Tụ máu
3. Hoại tử da
4. Phản ứng dị ứng của thuốc
5. Sẹo
6. Da không đều ở vùng hút mỡ
7. Tăng sắc tố và giảm sắc tố
8. Ngất trong hoặc sau khi mổ
9. Bầm tím tạm thời
10. Tê bì hoặc tổn thương thần
kinh
11. Phản ứng có hại của thuốc tạm
thời
12. Ngất xỉu sau khi hút mỡ

Các biến chứng đề cập ở
trên có thể thường xảy ra trong
hút mỡ. Bác sĩ phải có kiến thức
cần thiết của họ để đối phó với các
tình huống bất lợi theo cách thích
hợp khi chúng xảy ra.
2.3 Biến chứng hiếm gặp và
nghiêm trọng
1. Thuyên tắc mạch phổi, huyết
khối tĩnh mạch sâu (DVT)
2. Tổn thương cơ quan bụng
3. Truyền dịch quá nhiều, mất máu
quá nhiều
4. Giảm nhiệt độ
5. Nhiễm trùng nặng
6. Phản ứng dị ứng thuốc
7. Viêm phổi
8. Ngừng tim, rối loạn nhịp tim gây
tử vong
9. Tổn thương thần kinh vĩnh viễn
10. Tổn thương não (thiếu oxy
máu) và co giật

Các biến chứng nghiêm
trọng và nguy hiểm có thể tránh

2 Cẩn thận và biến chứng
7
được bằng cách có kiến thức y học
phù hợp và chính xác về hút mỡ
và các kỹ thuật phẫu thuật. Ví dụ,
trong trường hợp thuyên tắc mạch
phổi, nếu không gây mê toàn thân
thì khả năng xảy ra biến chứng này
là 0%.

Chấn thương cơ quan nội
tạng có thể phòng ngừa nếu thực
hiện các kỹ thuật thích hút mỡ
thích hợp và lắp đặt thiết bị hút với
một thiết bị an toàn khi đầu ống
hút mỡ chạm vào cơ thành bụng.
2.4 Các biến chứng khác
2.4.1 Biến chứng trong các
trường hợp được báo cáo
1.Herpes zoster
2. Bệnh thần kinh thị giác
3. Hội chứng sốc do nhiễm độc
4. Viêm da tiếp xúc dị ứng

Điều này đã được báo cáo
rằng viêm da có thể xảy ra khá dễ
dàng. Đã có trường hợp báo cáo
có kết quả rất nguy hiểm. Tiến độ
theo dõi bệnh nhân phải luôn kiểm
tra kỹ lưỡng sau khi phẫu thuật.
2.4.2 Độc tính của thuốc gây tê

Độc tính của thuốc gây tê
là hay gặp. Các yếu tố cần lưu ý là
thời gian bán hủy của cơ thể, nồng
độ đỉnh trong máu và thời gian
duy trì nồng độ liddocaine trong
cơ thể. Kiến thức về liều lượng bi­
carbonate cũng phải thu thập, làm
tăng nồng độ lidocaine trong máu.
Nếu xảy ra ngộ độc lidocaine, bác
sĩ nên biết cách xử lí nó.
2.5 Tụ dịch
• Tụ dịch thường xảy ra ở cánh tay
• Triệu chứng và quan điểm: da bị
cứng, đau và sưng
1. Nguyên nhân

(a) Hút quá nông → tổn
thương đám rối bạch huyết dưới
da

(b) Hút mỡ nhiều và kéo dài
ở một khu vực dẫn đến mất hoàn
toàn của tất cả các sợi và mô dưới
da → tạo ra một khoang dưới da
2. Phòng chống

(a) Sử dụng canula đầu nhỏ
và hút nhiều đường khác nhau.

(b) Bắt đầu hút mỡ càng sâu
càng tốt

(c) Tránh hút quá nhiều ở
một khu vực

(d) Cầm máu chưa đủ do
còn thiếu dung dịch tumescent.

(e) Nó có thể hay xảy ra
trong hút mỡ bằng sóng siêu âm;
do đó, cần cẩn thận

(f) Thuốc: ngừng dùng aspi­
rin và ibuprofen

Ở vùng cánh tay thì có tỉ lệ
tụ dịch cao, thường xảy ra sau 1
->2 tuần. Trong các khu vực xảy ra
tụ dịch thì da trở nên cứng , đau và
sưng.

Do đó, cần kiểm tra bằng
siêu âm (USG) từ 1->2 tuần sau
khi phẫu thuật. Xử lí bằng cách
dùng kim chọc vào để hút dịch ra,
và triệu chứng đau sưng và cứng
sẽ giảm.

2 Cẩn thận và biến chứng
8
Khoảng 10 năm trước, tôi đã hay
gặp 2 hình thức tụ dịch đề cập
dưới đây:

1. Ra quyết định điều trị sớm:

Tôi đã từng lo lắng liệu tôi
có nên dùng syrine để hút dịch
không tiêm hoặc bằng cách đặt
dẫn lưu trước đó.

Bây giờ, tất nhiên, tôi không
ngần ngại và thực hiện hút dịch
huyết thanh bằng ống tiêm.

22. Nếu dịch huyết thanh
không cải thiện một tuần sau khi
hút:

Tôi đã từng lo lắng:

Có thể xảy ra nhiễm trùng?

Tôi có nên sử dụng kháng
sinh như tetracycline, để làm tan
nhiễm trùng?

Bây giờ, tôi không lo lắng về
những vấn đề này.

Hầu hết các triệu chứng đều
cải thiện sau 1->2 tuần sau khi hút.
Không sử dụng kháng sinh.

Tôi đã tóm tắt kinh nghiệm
của tôi về tụ dịch huyết thanh và
nó được thể hiện trong Bảng 2.1
(Hình. 2.1, 2.2, 2.3 và 2.4).

Khi có tụ dịch lớn, cần thực
hiện hút dịch chính xác. Hút dịch dễ
dàng nếu vùng hút có huyết thanh
đã được kiểm tra, và số lượng và
độ sâu của huyết thanh cũng được
kiểm tra và định vị bằng USG.
Bảng 2.1 Ý kiến tụ dịch
Thời gian xảy
ra
Thời gian xảy ra
Tồn tại
Trung bình 2 tuần sau khi xảy ra
Tiến triển
Trong hầu hết các trường hợp, nó sẽ hết sau 2 tuần với hút dịch
liên tục hay không liên tục
Tỉ lệ gặp
Trung bình dưới 5% (trong các trường hợp hút mỡ cánh tay )
Lí do xảy ra
Khi thực hiện hút toàn vòng quanh cánh tay 360°, viêm nhiễm có
thể xảy ra nghiêm trọng hơn; do đó, nó có thể gây cứng da ở một
vùng lớn. Khi loại bỏ lớp mỡ dưới da xuống 2->3 mm dưới da, có thể
gây tổn thương cho đám rối bạch huyết
Điều trị
• Nếu lượng dịch hút ra nhỏ hơn 2 ml
→ huyết thanh có thể biến mất trong vòng 2 tuần. Không cần hút
• Nếu lượng dịch huyết thanh hút ra lớn hơn 2 ml
→ sau khi hút với ống tiêm 10 ml, kiểm tra dịch cứ sau 3-> 4 ngày/
lần. Thực hiện hút dịch khi có yêu cầu
Kết luận
Có thể có sự cải thiện nhanh chóng tình trạng viêm trong 3 tuần sau
khi phẫu thuật. Độ cứng da lại có thể cải thiện nhanh chóng trong
giai đoạn này, dẫn đến sự cải thiện nhanh huyết thanh

2 Cẩn thận và biến chứng
9
Hình 2.1 Nếu lượng huyết thanh nhỏ, nó sẽ cải thiện sau khi quan sát dưới
siêu âm
Hình. 2.2 Trước khi hút
Hình. 2.3 Số lượng hút
Hình. 2.4 Sau khi hút
2.6 Tụ máu

Sự xuất hiện của khối máu
tụ phụ thuộc vào kỹ thuật phẫu
thuật trong hầu hết các trường
hợp. Nếu việc tiêm dịch dung dịch
không đúng cách và không tiêm,
có thể có chảy máu và tụ máu khi
thực hiện hút mỡ ở lớp mỡ mà
việc tiêm tê chưa được thực hiện
một cách hiệu quả.

Tôi đã gặp bệnh nhân thực
hiện một cuộc phẫu thuật ở một
phòng khám khác và khối máu tụ
vẫn tồn tại 6 tháng sau khi phẫu
thuật.

2 Cẩn thận và biến chứng
10

Bệnh nhân đã được phẫu
thuật hút mỡ vùng bikini với kết
quả tốt, dùng băng dính vào các
khu vực vết mổ và tắm, bỏ qua
lời khuyên từ bác sĩ phòng khám.
Trong trường hợp này, khối máu
tụ cũng xảy ra và đã cải thiện sau 2
tuần.

Tôi đã gặp nhiều các trường
hợp tụ máu ở bụng và đùi khi tôi
thực hiện kiểm tra USG cho những
bệnh nhân đã trải qua hút mỡ ở
các phòng khám khác.

Trong quy trình làm tan mỡ
và quy trình hút mỡ bằng laser di­
ode, tỷ lệ tụ máu xảy ra thấp.
2.7 Sẹo

Biến chứng phổ biến nhất
là vết sẹo để lại ở khu vực vết mổ.
Sẹo có thể để lại ở bất kỳ vùng nào,
chẳng hạn như ở cánh tay, bụng và
đùi khi bệnh nhân có cơ địa sẹo lồi.
Sẹo ít xảy ở vùng cánh tay.

Khi sử dụng ống hút mỡ, có
thể giảm ma sát ống hút mỡ với da
tại vết mổ, vết mổ dài 2-3 mm. Do
đó, điểm quan trọng nhất để giảm
thiểu khả năng bị sẹo tại vị trí vết
mổ là giảm ma sát da do ống hút
mỡ.

Sẹo có thể phân loại thành
sẹo giãn ra, sẹo xuất hiện cả 2 bên.

Đối với các vết sẹo giãn và
sẹo sắp giãn, có thể điều trị tốt với
laser palsma.

Trong trường hợp sẹo xuất
hiện ngày càng lớn hơn, nên cắt bỏ
và khâu lại.

Đối với điều trị sẹo lồi, tiêm
triamcinolone có tác dụng tạm
thời, nhưng nó có thể tái phát.

Sẹo màu đỏ xảy ra tại vị trí
vết mổ sau khi hút mỡ thường mờ
dần sau một năm. Hai năm sau khi
phẫu thuật, màu đỏ của sẹo biến
mất và vết sẹo giảm kích thước.

Trong đó, các khu vực gây
sẹo xấu hoặc có vẻ đáng chú ý là
những vùng da chạm vào quần áo.

Một người phụ nữ đã được
hút mỡ đùi một năm trước. Sẹo
rạch ở phía trước đùi mờ đi rất
nhiều (Hình 2.5). Có sẹo lồi ở 2
bên hông. Tôi đã cắt bỏ và khâu
lại (Hình.2.6 và 2.7).
Hình 2.5 Sẹo ở vết mổ đã mờ dần
Hình 2.6 Sẹo quá phát ở vị trí vết mổ

2 Cẩn thận và biến chứng
11
Hình 2.7 Vết sẹo quá phát tại vị trí
vết mổ
2.8 Sắc tố (Tăng sắc tố và giảm
sắc tố)
2.8.1 Tăng sắc tố
1. Tăng sắc tố sau viêm (PIH): Điều
này chủ yếu xảy ra tại các khu vực
vết mổ. Nó hiếm khi xảy ra trên da
đã trải qua hút mỡ.
2. Lý thuyết:

(a) Rối loạn chức năng viêm
sau sẹo và sẹo do chấn thương ở
lớp hạ bì và trung bì-thượng bì

(b) Vỡ các tế bào melano­
cytes giữa lớp biểu bì và hạ bì gây
ra sự tăng tiết melanosome đến
lớp hạ nhú bì → đại thực bào tập
trung lại
3. Nồng độ tăng sắc tố chủ yếu phụ
thuộc vào loại da bệnh nhân.
4. Tiến triển: nó bắt đầu mờ dần
một năm sau khi mổ. Sau 2 năm,
hầu hết các trường hợp trở nên tốt
hơn.

Tuy nhiên, sắc tố da có
thể không cải thiện trong một số
trường hợp.
5. Điều trị: làm trắng da bằng hy­
droquinone, laser, quan sát.

Hình 2.8 cho thấy một vùng
sắc tố lớn ở bên đùi. Bệnh nhân đã
được hút mỡ ở một phòng khám
tư. Sắc tố này dường như đã xảy
ra do hút quá nhiều mỡ ở lớp quá
nông. Tôi đoán rằng sắc tố có thể
vẫn còn sau vài năm. Trong trường
hợp hút mỡ quá nhiều, tốt nhất
nên có buồng oxy áp suất cao ngay
sau khi phẫu thuật.
2.8.2 Giảm sắc tố

Điều này từng xảy ra khi hút
mỡ bằng laser diode và đã có xu
hướng 10 năm trước. Giảm sắc tố
có thể xảy ra khi tia laser phát ra
quá nhiều tại 1 vị trí lớp nông của
mỡ, phá hủy vĩnh viễn các tế bào
melanocytes. Có khả năng cao gây
ra giảm sắc tố vĩnh viễn.
Hình 2.8 Tăng sắc tố da sau khi hút
mỡ đùi

2 Cẩn thận và biến chứng
12
2.9 Nhiễm trùng

Để ngăn ngừa nhiễm trùng
trong quá trình hút mỡ, tiêm tĩnh
mạch kháng sinh phổ rộng nhóm
cefa cần trong 6 ngày.

Viêm mô tế bào có thể xảy
ra, nhưng nhiễm trùng hiếm khi
xảy ra sau khi phẫu thuật.
Các nhiễm trùng nặng sau đây có
thể hiếm khi xảy ra:

1. Viêm cân hoại tử

2. Hội chứng sốc nhiễm độc
2.9.1 Phương pháp giảm khả năng
nhiễm trùng
1. Dẫn lưu, băng ép nhiều không
nên sử dụng.
2. Tránh chạm vào ống hút càng
nhiều càng tốt.
3. Thường xuyên thay đổi găng tay
vô trùng.
4. Giảm thời gian mổ nếu có thể.
5. Vô trùng tốt ống dẫn nối với
ống hút.
6. Vô trùng tất cả các công cụ phẫu
thuật, bao gồm cả ống hút.
Các điều kiện vô trùng phải luôn
kiểm tra, bao gồm cả soi vi khuẩn,
và ghi chép lại để lưu giữ.
7. Nên sử dụng xà phòng và khử
trùng để chà rửa trước khi mổ.
8. Nên tắm mỗi ngày.
9. Nên tránh các vết rạch da tại khu
vực gần đáy chậu.
10. Tiêm kháng sinh tiêm tĩnh
mạch trong khi phẫu thuật và bệnh
nhân nên dùng kháng sinh nhóm
cefa trong 6 ngày sau đó.
2.9.2 Thay đổi mức độ bạch cầu
từ xét sau khi hút mỡ

Tác giả có thiết bị xét ng­
hiệm công thức máu hoàn chỉnh
(CBC) hoàn toàn tự động và tiến
hành kiểm tra trước và sau khi
phẫu thuật. Tôi đã thấy những thay
đổi về nồng độ bạch cầu (WBC)
từ CBC trước và sau khi mổ trong
nhiều trường hợp.

Mức WBC tăng hai lần trong
24 giờ so với mức trước khi mổ.
Điều này không chỉ ra nhiễm trùng.
Đó là một quá trình bình thường
sau mổ. Sau 24 giờ, mức WBC trở
lại mức gần như bình thường.

Do đó, chẩn đoán nhiễm
trùng không nên thực hiện chỉ
bằng định lượng WBC trong vòng
24 giờ.
2.9.3 Báo cáo trường hợp nhiễm
trùng từ phòng khám
• Một phụ nữ 36 tuổi đã hút mỡ
cánh tay
• Trong 2 tuần sau phẫu thuật,
bệnh nhân cho thấy tiến triển khả
quan
• Không có bằng chứng nhiễm
trùng
• Hai tuần sau khi phẫu thuật, bệnh
nhân đến gặp tôi khi cô ấy bị sưng,
đau và nóng ở cánh tay trái.
• Nhiệt độ cơ thể của cô ấy là 38,3°C
1. Xét nghiệm máu: WBC 16.020;
tốc độ máu lắng (ESR) 56
2. Khám USG: viêm mô tế bào
3. Chẩn đoán: viêm mô tế bào

2 Cẩn thận và biến chứng
13
4. Điều trị: sử dụng kháng sinh
tiêm tĩnh mạch và chườm túi nước
đá
5. Tiến triển: ngày hôm sau, theo
dõi CBC, WBC: 7250, ESR 54
Điều trị kháng sinh tiêm tĩnh mạch
trong 5 ngày. Sau đó, kê đơn thuốc
kháng sinh trong 7 ngày.
6. Kết luận:

Sau phẫu thuật, tôi kê đơn
thuốc kháng sinh trong 6 ngày.
Trong 6 ngày, không có triệu chứng
nhiễm trùng. Vào ngày thứ bảy sau
phẫu thuật, không có dịch huyết
thanh dưới quan sát siêu âm. Tuy
nhiên, nhiễm trùng đột nhiên xảy
ra vào ngày thứ 14 sau phẫu thuật,
do đó chứng minh rằng nhiễm
trùng có thể xảy ra vài tuần sau khi
phẫu thuật.
2.9.4 Báo cáo trường hợp chẩn
đoán viêm phúc mạc sai sau khi
hút mỡ tại phòng khám

Một phụ nữ 34 tuổi đã được
hút mỡ bụng (sử dụng dung dịch
tumescent 2300ml, đã loại bỏ
1400 ml mỡ).
• Khi mặc quần áo ép chặt, sau 1
giờ, bệnh nhân than phiền đau
bụng dưới nghiêm trọng.
• Nhiệt độ cơ thể của cô ấy là
38,5°C, và có sự dịu dàng và hồi
phục khi khám tổng quát.
• WBC của cô ấy là 21.800. Ngay
lập tức, cô đã được chuyển đến
một bệnh viện đại học.
1. Tiến triển: từ việc nhìn vào CT ổ
bụng, có một chút không khí tự do
và u cơ tử cung 5 cm.
Hình 2.9 chụp CT tại bệnh viện đại
học theo chẩn đoán viêm phúc mạc.
Mũi tên chỉ có không khí
Cô phải nhập viện vì viêm phúc
mạc và trải qua điều trị bằng kháng
sinh.

Ngày hôm sau, WBC cho
thấy 12.350. Hai ngày sau, WBC là
9080.

Vào ngày tiếp theo của
bệnh viện, nhiệt độ cơ thể và các
dấu hiệu quan trọng khác là bình
thường.

Bệnh nhân rời bệnh viện
sau 4 ngày (Hình 2.9).

Đây là hình ảnh CT từ bệnh
viện đại học. Các bác sĩ trong khoa
Chẩn đoán X quang về ca đêm chẩn
đoán viêm phúc mạc.

Họ nghĩ rằng mũi tên chỉ có
khí trong ổ bụng. Tuy nhiên, tác
giả không nghĩ rằng khu vực mật
độ thấp thể hiện trong lớp cơ bụng
là không khí. Không có không khí
trong ổ bụng khi chụp X quang.
2. Lưu ý:

(a) Không khí trong ổ bụng
không rõ ràng để chẩn đoán viêm
phúc mạc. Theo dõi mức WBC

2 Cẩn thận và biến chứng
14
trong 15 giờ cho thấy giảm rõ rệt.
Điều này không phù hợp để chẩn
đoán viêm phúc mạc.

(b) Được biết số lượng
WBC có thể tăng hơn 24 giờ (trong
trường hợp của phòng khám của
tôi, mức WBC là từ 15.000 đến
20.000).

(c) Đau bụng có thể xảy ra
từ chính hoạt động hút mỡ. Nếu
cần chẩn đoán viêm phúc mạc, nên
tránh phẫu thuật mở bụng.
2.9.5 Các trường hợp nhiễm trùng

1. Một trường hợp trong đó
đã sử dụng thiết bị không vô trùng
do lỗi của máy tiệt trùng.

2. Một trường hợp bệnh
nhân không dùng kháng sinh.
2.10 Thuốc làm tăng chảy máu
• Aspirin
• Ibuprofen
• Warfarin
• Vitamin E
• Rượu vang đỏ
• Một số biện pháp thảo dược

Tôi khuyên bệnh nhân
ngừng dùng aspirin hoặc NSAID 2
ngày trước khi phẫu thuật hút mỡ.

Trong trường hợp bệnh
nhân mắc bệnh như viêm cột sống
dính khớp đã uống thuốc giảm
đau lâu dài trước đó, bệnh nhân
nên ngừng dùng thuốc giảm đau
trong vài ngày và trải qua kiểm tra
máu (thời gian chảy máu, thời gian
đông máu) để kiểm tra Ts-Tc.
2.11 Hạ thân nhiệt Dung dịch
ấm áp ở 37°C có thể hữu ích cho
gây tê tại chỗ và giảm chảy máu.
2.11.1 Triệu chứng theo nhiệt độ
cơ thể
1. Dưới 35°C: cấp cứu sơ bộ
2. Dưới 30° C: gây ra rối loạn nhịp
tim
3. Dưới 26.6°C: bất tỉnh
4. Dưới 25°C: hôn mê
2.11.2 Hạ thân nhiệt có thể gây ra
các triệu chứng như:
1. Chứng loạn nhịp tim
2. Nhiễm trùng
3. Chảy máu
4. Giảm sự đào thải lidocaine
5. Nhiễm độc axit lactic
6. Thiếu oxy mô
7. Tăng men amylase
8. Tăng nguy cơ nhiễm trùng vết
thương
2.11.3 Chuẩn bị để ngăn ngừa hạ
thân nhiệt
1. Trang bị thiết bị sưởi ấm tại bàn
mổ
2. Trang bị thêm một lò sưởi ngoài
máy sưởi chính
3. Sử dụng nước muối ấm bình
thường khi pha dung dịch tumes­
cent
4. Giữ ấm cho bệnh nhân khi có
máy lạnh vào mùa hè
2.11.4 Các báo cáo về nhiệt độ
của dung dịch tumescent
1. Kaplan B, Moy RL. Phẫu thuật da
liễu 1996; 22 (8): 707 -9.

2 Cẩn thận và biến chứng
15
(a) Tiêu đề: So sánh nhiệt độ phòng
và dung dịch gây tê tại chỗ ấm để
làm dung dịch tumescent
(b) Nội dung: làm ấm dung dịch
tumescent 40°C: cho thấy rõ rằng
nó giảm đau đáng kể
(c) Nguyên tắc: không rõ ràng
(d) Ý kiến:

• Đầu dây thần kinh nhạy
cảm với lạnh; do đó, có thể có ít
kích thích hơn bằng dung dịch
nóng.

• Khuếch tán nhanh hơn,
với khởi đầu nhanh khi thực hiện,
do đó nhanh chóng ức chế cảm
nhận đau.
2. Tolero LS. Các cải tiến về đường
nét trên khuôn mặt và cơ thể 1999:
53
(a) Tiêu đề: Tái tạo đường nét trên
khuôn mặt và cơ thể
(b) Nội dung: Thích dung dịch tu­
mescent ở 37°C gần với nhiệt độ
bình thường của cơ thể.
2.12 Choáng ngất
2.12.1 Ngất do yếu tố thần kinh và
ngất do tụt huyết áp

Mệt ngất thoáng qua của cơ
chế sinh lý chịu trách nhiệm duy
trì cả huyết áp (HA) và bơm máu
đến não.
1. Giãn hệ thống mạch máu
2. Rối loạn nhịp chậm
2.12.2 Ngất do hút mỡ và hoa mắt
chóng mặt

Trong vòng 25 giờ sau phẫu
thuật hút mỡ, có tình trạng loãng
máu nhẹ 5% 10%. Trong quá trình
phẫu thuật hút mỡ, bác sĩ phẫu
thuật cần lưu ý về hai thay đổi
huyết động sau đây:
1. Tăng lượng dịch
2. Máu loãng nhẹ

Ngất do hút mỡ và các triệu
chứng chóng mặt thường xảy ra
trong vòng 12 giờ sau phẫu thuật.

Các yếu tố cũng hay gặp khác là:
1. Máu thấm qua miếng gạt băng
vết hút mỡ.
2. Giảm áp lực vùng chi dưới khi
tháo quần gel chân sớm sau phẫu
thuật.
3. Tiểu không tự chủ.
Ngăn ngừa cho ngất:
1.Khi có tiền sử bệnh: tiêm tĩnh
mạch atropine 0,3->0,4 mg
2. Chuẩn bị: 1 mg atropine +9 ml
dung dịch nước muối: khi cần thì
tiêm 5 ml
3. Trong trường hợp hút mỡ đùi,
cởi bỏ quần gel chân sau khi tập
nhấc chân lên nhẹ một thời gian
trước khi đi vệ sinh.
Bệnh nhân nên đứng lên từ từ.
2.12.3 Phòng mổ gần phòng xử lí
chống ngất
1. Nguyên nhân: lo lắng
2. Triệu chứng: khó chịu, lâng lâng
3. Phòng ngừa: theo dõi kỹ
2.12.4 Buổi sáng sau khi hút mỡ
1. Thường xảy ra vào ngày hôm
sau trong phòng tắm (khi cởi quần
gel chân).
2. Hạ huyết áp thế đứng

2 Cẩn thận và biến chứng
16
3. Bị kích thích do thấy máu thấm
băng nhiều.
4. Không đứng lên đột ngột sau khi
đi tiểu
5. Phương pháp: giải thích cho
bệnh nhân hiểu trước.
2.12.5 Ý kiến lâm sàng của tôi về
ngất

Truyền Dung dịch tumes­
cent trong quá trình hút mỡ là
trong tình trạng tăng loãng máu
của cơ thể. Điều này có thể gây
chóng mặt.

Sự gia tăng nồng độ lido­
caine trong máu có thể gây ra sự
gia tăng ngất.

Nồng độ lidocaine trong
máu cao nhất đạt được trong vòng
12 giờ sau phẫu thuật. Mức giảm
sau 24h. Khi tình trạng loãng máu
mất đi, các triệu chứng như ngất
sẽ cải thiện.

Do đó, 12 giờ sau khi hút mỡ
có thể được xem là thời gian vàng.
Bạn phải nhận biết được điều này
để đưa ra phương pháp điều trị
thích hợp trong trường hợp ngất
và hạ huyết áp nặng.

Truyền dịch không đúng các
ở phòng cấp cứu có thể làm tình
trạng bệnh nhân xấu đi. Tốt hơn
để làm tăng huyết áp bằng cách sử
dụng dopamine.
1. Hút mỡ cánh tay

Ngất có thể xảy ra do áp lực
máu lên não do băng ép vùng cánh
tay.
Các triệu chứng như buồn nôn và
nôn cũng có thể xảy ra do ngực bị
đè ép.
2. Hút mỡ đùi

Hạ huyết áp thế đứng có thể
xảy ra khi có sự gia tăng đột ngột
máu vào chi dưới su khi cỡi bỏ
quần gel.
Phòng ngừa

Khi cởi bỏ quần gel, bệnh
nhân nên uống hay truyền một
lượng nước đầy đủ và sau đó mới
tháo ra.

Bệnh nhân không nên cố
gắng đứng thẳng sau khi cởi quần
gel. Các triệu chứng nêu trên có thể
giảm đi khi bệnh nhân nghỉ ngơi
một thời gian và sau đó mới đứng
dậy hoặc khi bệnh nhân đứng dậy
sau khi tăng lượng máu đến chân
bằng cách di chuyển chân.
Điều trị

Khi các triệu chứng xảy ra,
chúng có thể cải thiện trong vòng
5 -> 10 phút nếu bệnh nhân nghỉ
ngơi bằng cách nằm xuống.
2.13 Thuyên tắc phổi
2.13.1 Nguyên nhân

Thuyên tắc phổi (PES)
thường xảy ra dưới gây mê toàn
thân và khi dùng thuốc an thần qua
đường tĩnh mạch quá nhiều, truyền
dịch không cần thiết trước và sau
phẫu thuật, và hút mỡ quá mức.
2.13.2 Các yếu tố nguy cơ

Các yếu tố nguy cơ bao gồm
tiền sử bệnh huyết khối tĩnh mạch

2 Cẩn thận và biến chứng
17
sâu (DVT), chấn thương, quá thừa
cân, nằm bất động lâu, dị dạng, di
truyền, mang thai, khối u, nhiễm
trùng, uống thuốc tránh thai, es­
trogen, hút thuốc, hạ thân nhiệt và
tuổi trên 40.
2.13.3 Ý kiến lâm sàng của tôi

Khi tôi nghiên cứu các tạp
chí đã xuất bản ở trong và ngoài
nước, tôi không thể tìm thấy bất
kỳ báo cáo trường hợp nào về PES
do gây mê sâu. Tuy nhiên, tôi nghĩ
rằng, tôi có thể có báo cáo 1 trường
hợp chưa công bố. Một sự thật
hiển nhiên là không có rủi ro PES
khi không có gây mê toàn thân.

Phòng ngừa cho điều này là
nên cho bệnh nhân ngủ nông hoặc
gây tê cục bộ, truyền dung dịch tu­
mescent thích hợp và đúng cách,
tránh băng ép quá mạnh bằng
băng thun và mặc quần áo gel với
áp lực phù hợp.
2.13.4 Nguyên nhân
1. Biến đổi sinh hóa của tuần hoàn
lipid tạo thành tắt vi thể.
2. Điều này xảy ra khi mỡ đi vào
hệ thống tuần hoàn máu do tổn
thương tĩnh mạch.

Theo một luận án (Cohen
L, Engdahl R, La- trenta G. Hypox­
ia sau khi hút mỡ bụng và đùi:
Thuyên tắc phổi hay Thuyên tắc
mỡ? Eplasty. 2014; 14: ic19), mỡ
có thể đi vào phổi, não, thận và
mắt dưới các hình thức tắt vi thể
và tắt do mô mỡ.
2.13.5 Khác

Khi tôi là bác sĩ nội trú năm
thứ hai, tôi đã chăm sóc một bệnh
nhân được chẩn đoán là PES vào
ngày thứ hai sau khi hút mỡ. Bệnh
nhân này được hút mỡ dưới gây
mê toàn thân. Bệnh nhân tử vong
vào ngày thứ ba nhập viện Tôi vẫn
còn nhớ rằng bệnh nhân đã rất
đau đớn và thở dốc trước khi chết.
Tôi thực sự khuyên bạn nên tránh
gây mê toàn thân khi tiến hành hút
mỡ.

Theo một nghiên cứu được
thực hiện bởi Hanke vào năm 1994
(Hanke CW, Bernstein G, Bullock S.
An toàn cho việc hút mỡ ở 15.336
bệnh nhân. Kết quả khảo sát toàn
quốc. Dermatol Phẫu thuật 1995;
21 (5): 459 các biến chứng nhắm
mục đích 15.336 bệnh nhân được
hút mỡ dưới gây tê tại chỗ bằng
dung dịch tumescent, và không
được gây mê toàn thân. Không có
biến chứng nặng hoặc PES được
báo cáo; chỉ có một biến chứng
nhẹ được tìm thấy.
2.14 Phù sau hút mỡ
2.14.1 Nguyên nhân
1. Chẹn hệ thống bạch huyết
Điều này xảy ra khi khâu vị trí xuy­
ên ống hút mỡ vào da và băng ép
áp lực chặt bên ngoài.
Sự đứt gãy của mao mạch bạch
huyết có thể gây ra điều này.
2. Tổn thương hệ thống mao mạch
nhiều

2 Cẩn thận và biến chứng
18
2.14.2 Các yếu tố nguy cơ
1. Suy giảm hệ thống bạch huyết
Đầu ống hút mỡ gây đứt gãy hệ
bạch huyết
Hệ thống bạch huyết bị quá tải
khi dịch thoát ra mô kẽ quá nhiều,
thẩm thấu cao. Tắc mạch bạch
huyết do băng ép bên ngoài quá
chặt.
2. Thoát dịch
Thoát dịch có protein huyết tương
do xảy ra gãy vỡ hệ thống mao
mạch vì chấn thương bỡi đầu ống
hút mỡ lớn.
3. Khâu vết hút ngay sau khi phẫu
thuật
Điều này ngăn cản sự thoát dịch ra
ngoài , và dịch bị tích tụ lại nhiều ở
lớp mỡ dưới da.
4. Thuốc chống viêm
Gia tăng độ thẩm thấu của mao
mạch và thoát protein huyết thanh
bỡi tế bào hồng cầu và các chất
trung gian viêm khác.
5. Phân giải protein
6. Loãng máu
2.14.3 Ý kiến lâm sàng của tôi về
phù nề

Sưng và phù xảy ra sau khi
hút mỡ. Đáp ứng phản ứng phản
ứng viêm khác nhau và các hạch
bạch huyết gây ra các triệu chứng
này.

Tôi nghĩ rằng dẫn lưu mở
không phải là một việc phải làm.
Thay vào đó, tôi khuyên bệnh nhân
nên mặc quần áo bó chặt.

Khoảng 10 năm 15 năm
trước, các bác sĩ đã áp dụng băng
ép vào các khu vực vết mổ ngay
sau khi phẫu thuật và khâu vết mổ
vào ngày hôm sau. Ngày nay, các
bác sĩ khâu vết thương ngay sau
khi phẫu thuật và mặc quần áo bó
chặt. Tuy nhiên, không có sự khác
biệt đáng kể về tỷ lệ sưng và phù
nề.

Sưng xảy ra trong quần áo
bó chặt có thể được giải quyết
bằng 12 giờ mặc và 12 giờ không
mặc.
2.15 Biến chứng của Lidocaine
Cảnh báo an toàn:
7 mg/kg lidocaine tiếp tục là liều
an toàn tối đa lidocaine có pha với
epinephrine.
35 mg/kg lidocaine tumescent (rất
loãng: dưới 1,5g/l = 0,15%) với
epinephrine là liều an toàn tối đa
cho gây tê tại chỗ mà không phải
để hút mỡ.
50 mg/kg lidocaine tumescent (rất
loãng: dưới 1,5 g / L = 0,15%) với
epinephrine là liều lượng an toàn
tối đa để hút mỡ.
Klein JA. Kỹ thuật tumescent 2000:
1
2.15.1 Liều dùng của Lidocaine
35 mg / kg là liều rất an toàn.
Biến chứng nhẹ như buồn nôn và
nôn xảy ra ở dưới 2% bệnh nhân
với liều là 55 mg/kg (nồng độ li­
docain trong máu: dưới 3 μg/ml).
Nôn xảy ra 10% khi dùng liều 60
mg/kg.

2 Cẩn thận và biến chứng
19
Khoảng hơn 30% bệnh nhân bị
nôn khi dùng liều từ 70->100 mg/
kg.
2.15.2 Dấu hiệu biến chứng
1.GI: buồn nôn, nôn
2. Hệ thần kinh trung ương (CNS):
Buồn ngủ nhẹ, chóng mặt, hồi hộp,
lo lắng, e ngại, hưng phấn, nhầm
lẫn, mắt mờ hoặc nhìn đôi, ù tai
3. Hô hấp:
Suy hô hấp, ngừng thở
4. Tim mạch:
Rối loạn nhịp tim, giãn mạch ngoại
biên, hạ huyết áp, co thắt mạch
vành, giảm dẫn truyền cảm giác
2.15.3 Ý kiến lâm sàng của tôi về
độc tính của thuốc gây tê.

Tác giả đã trải qua tất cả các
triệu chứng và biến chứng GI và
CNS đã đề cập ở trên, chẳng hạn
như nhịp thở chậm, ngoại trừ 1 ca
đã ngừng thở 15 năm trước.

Tôi đã sử dụng lidocaine với
liều lượng an toàn, dưới 35 mg/
kg, nhưng trải qua tất cả các triệu
chứng ngộ độc lidocaine. Điều này
là do sai lầm của tôi.

Sai lầm là tôi đã trộn 20 ml
bicarbonate với 1L dung dịch tu­
mescent (lidocaine 30 ml) và kinh
nghiệm hút mỡ của tôi chưa nhiều.

Tôi nghĩ rằng bệnh nhân
sẽ bớt đau hơn nếu sử dụng một
lượng lớn bicarbonate trong quá
trình hút mỡ. Tuy nhiên, ý tưởng
này đã rất sai.

Khi lượng bicarbonate tăng
gấp đôi, nồng độ lidocaine trong
máu tăng nhanh và gây ra các triệu
chứng ngộ độc lidocaine.

Sau trải nghiệm này, tôi đã
sử dụng một nửa lượng bicarbon­
ate đó. Tôi trộn 10mL trong 1L
dung dịch tumescent (lidocaine 30
mL) và không có triệu chứng ngộ
độc lidocaine xảy ra.

Nếu gửi xét nghiệm nồng độ
lidocaine trong máu đến cơ quan
kiểm tra bệnh lý lâm sàng, kết quả
kiểm tra có thể đạt được sau 1->2
tuần. Do đó, kết quả đó không thể
có hữu ích cho lâm sàng và phẫu
thuật được thực hiện bằng cách
xem kết quả.
2.15.4 Phương pháp điều trị
1. Triệu chứng nhẹ:
(a) Quan sát thường xuyên
(b) Theo dõi điện tâm đồ, cung cấp
oxy, kiểm tra máu tĩnh mạch
(c) Đo HA và huyết sắc tố (Hb) (d)
Chụp X-quang ngực nếu cần
2. Hạ huyết áp và các triệu chứng
nghiêm trọng:
(a) Tiêm thuốc vận mạch như do­
pamine trong trường hợp nghiêm
trọng
(b) Truyền dịch (cẩn thận không
thừa nước)
(c) Chuyển bệnh nhân đến phòng
cấp cứu
2.15.5 Các triệu chứng có thể xảy
ra theo nồng độ Lidocaine trong
máu
1. Nồng độ lidocaine trong máu từ
3->6 mg/L: Nhẹ đầu, chóng mặt,
buồn ngủ, ù tai, mất cảm giác vị

2 Cẩn thận và biến chứng
20
giác quanh lưỡi, tê lưỡi
2. Nồng độ lidocaine trong máu từ
5->9 mg/l: Triệu chứng thần kinh
trung ương : co cứng cơ, run giật.
3. Nồng độ lidocaine trong máu
từ cao hơn 10 mg/l: Co giật, suy
nhược thần kinh trung ương, hôn
mê.

Samdal F, Amland PF, Bugge
JF. Nồng độ lidocaine trong huyết
tương trong phẫu thuật hút mỡ
bằng cách sử dụng liều lượng lớn
lidocaine pha loãng với epineph­
rine. Phẫu thuật tái tạo Plaststr.
1994; 93 (6): 1217-23
2.15.6 Cytochrome P450 3A4 sẽ ức
chế ảnh hưởng đến chuyển hóa Li­
docaine

• Thuốc gây mê: Propofol

• Thuốc chống loạn nhịp:
Amiodarone

• Kháng sinh: Ciprofloxacin
Clarithromycin Erythromycin

• Thuốc giảm đau:
Amitriptyline
Clomipramine fluoxetine
Fluvoxamine nefazodone paroxe­
tine
Sertraline

• Thuốc kháng histamin H2:
Cimetidine

• Thuốc chống nấm:
Fluconazole
Itraconazole
Ketoconazole
Miconazole

• Thuốc chống ung thư:
Tamoxifen

• Thuốc chống co giật:
Carbamazepine
Divalproex
Phenytoin (Dilantin)
Valproic acid (Depakene)

• Thuốc an thần:
Alprazolam
Diazepam
Flurazepam
Midazolam
Triazolam

• Thuốc hạ HA, nhóm chẹn
kênh calci
Diltiazem
Felodipine
Nicardipine
Nifedipine
Verapamil

• Thuốc chẹn beta:
Propranolol

• Thuốc giảm Cholesterol
máu:
Cerivastatin (Baycol)
Atorvastatin
Lovastatin
Simvastatin

• Thuốc ức chế miễn dịch:
Cyclosporine

• Thuốc ức chế men protein
/ kháng virus:
Diethyldithiocarbamate
Indinavir
Nevirapine
Nelfinavir
Ritonavir
Saquinavir

• Thuốc khác:
Omeprazole

2 Cẩn thận và biến chứng
21
2.15.7 Độc tính của Lidocaine:
Báo cáo trường hợp
• Độc tính của Lidocaine khi
hút mỡ, Klein JA, Kassarjdian N.
Một báo cáo trường hợp tương
tác thuốc có thể xảy ra. Phẫu thuật
Dermatol. 1997; 23 (12): 1169 -74
39 tuổi, nặng 80 kg, trải qua hai
lần hút mỡ
1. Tiền sử:

(a) Năm năm trước, cô đã

điều trị liệu pháp chống ung

thư, hóa trị liệu và ghép tủy

xương.

(b) Took sertraline (Zoloft)

200 mg, do rối loạn lo âu,

rối loạn hoảng sợ và trầm

cảm.
2. Hút mỡ đầu tiên:

(a) Lidocaine 59 mg/kg

(b) Lượng hút mỡ 2.700 mL
3. Hút mỡ lần thứ hai (1 tháng
sau):

(a) Lidocaine 58 mg / kg

(b) Bắt đầu mổ lúc 11h:20

sáng, kết thúc lúc 1:00

chiều, bệnh nhân về nhà lúc

5:20 chiều.

(c) 10h giờ sau khi tiêm

lidocaine, bệnh nhân bị

buồn nôn, nôn và trạng thái

không ổn định

(d) Nhầm lẫn nhẹ, rối loạn

nhịp tim, lo lắng, suy giảm

trí nhớ ngắn hạn

(e) Bệnh nhân có triệu

chứng hơi nhợt nhạt, xét

nghiệm ECG: bình thường

Nồng độ lidocaine trong

máu: 6,3 mg/L

4. Chẩn đoán và tiến triển:

Bệnh nhân có các triệu

chứng ngộ độc nhẹ với li

docaine. Sau khi quan sát

kỹ, các triệu chứng được cải

thiện dần và cô về nhà sáng

hôm sau.
2.15.8 Độc tính của Lidocaine: Báo
cáo trường hợp từ Phòng khám
của tôi

Nữ / 37 tuổi

Thực hiện hút mỡ ở eo và
bụng trên

168 cm, 54 kg
Huyết áp: 125/81, Hb: 12,5
Dung dịch tumescent truyền vào:
2700 ml (lidocaine 30 ml, epi­
nephrine 1A, bicarbonate 20 ml)

Cô ấy không uống bất kỳ
loại thuốc nào khác

Cô đến phòng khám khác để
điều trị nhìn đôi và rối loạn ngôn
ngữ sau 14 giờ từ khi phẫu thuật.

ECG: bình thường, HA:
120/80, mạch :72l/phút, Hb: 12.5.
Chụp X quang phổi bình thường,
kiểm tra thần kinh bình thường

1. Chẩn đoán là gì?
Nhiễm độc lidocaine (tăng độc
tính của lidocaine do lạm dụng bi­
carbonate)

2. Điều trị là gì?
Truyền nước, theo dõi ECG quan
sát, theo dõi HA

2 Cẩn thận và biến chứng
22
2.16 Chứng loạn nhịp tim
1. Rối loạn nhịp tim, co thắt tâm
thất sớm hiếm gặp (PVCs, bao gồm
cả ngoại tâm thu thất hiếm gặp):
Có thể thực hiện phẫu thuật. Sử
dụng dung dịch tumescent thường
không gây rối loạn nhịp tim.

Tuy nhiên, khi sử dụng hơn
3000 mL dung dịch tumescent để
phẫu thuật thì nên thận trọng.
2. Nếu nhịp tim nhỏ hơn 50:

Chúng tôi gọi nó là nhịp tim
chậm khi nhịp tim dưới 60 nhịp/
phút. Nhịp chậm xoang đi kèm với
các triệu chứng là ít hơn 50 nhịp/
phút. Tôi khuyên bạn nên theo dõi
ECG trong quá trình mổ.
3. Nếu nhịp tim nhỏ hơn 40: không
nên thực hiện phẫu thuật.
Nếu tiến hành phẫu thuật, nên tiến
hành với sự có mặt của bác sĩ gây
mê và thuốc ầy đủ phòng trường
hợp phải cấp cứu.
4. Đo ECG trước khi phẫu thuật.
5. Ngoại tâm thu thất không
thường xuyên: có thể thực hiện
phẫu thuật sau khi dùng thuốc
chống loạn nhịp tim.
6. Những Case mổ của tôi nơi xảy
ra rối loạn nhịp tim nặng:
Bệnh nhân là một phụ nữ trẻ. Cô
ấy đã uống thuốc điều trị biếng ăn
từ một phòng khám y học Trung
Quốc trong 6 tháng (tôi đoán cô ấy
đã uống ma huang [Ephedra sini­
ca]). Cô đã ngừng dùng nó 7 ngày
trước khi phẫu thuật. Khi tôi kiểm
tra ECG trước khi phẫu thuật, cho
thấy nhịp xoang bình thường. Khi
tiêm vào 1000 ml dung dịch
tumescent, nhịp tim chậm được
nhìn thấy trên ECG.

Tôi đã dừng phẫu thuật ngay
lập tức và chuyển bệnh nhân đến
khoa tim mạch. Nhịp chậm xoang
là dạng rối loạn nhịp tim cấp có thể
dẫn đến tử vong bệnh nhân.
7. Thuốc có thể được sử dụng
trong bệnh viện tư nhân khi xảy ra
nhịp tim chậm xoang:

(a) Atropin:

Bắt đầu tiêm tĩnh mạch với
0,5 mg. Bạn có thể thêm 0,5 mg cứ
sau 5 phút. Tổng cộng có thể sử
dụng 3mg. Tôi cũng có kinh ng­
hiệm điều trị bệnh nhịp tim chậm
bằng cách tiêm atropine trong khi
phẫu thuật.

(b) Dopamine:

Đây là loại thuốc chính dùng
để tiêm khi có HA thấp kèm theo
nhịp chậm. Nó là một thành phần
của catecholamine có tác dụng
chẹn alpha và beta adrenaline. Nó
có hiệu quả trong để tăng nhịp tim
và co mạch.
8. Nhịp tim nhanh:

Nhịp tim nhanh có nghĩa là
nhịp tim (PR) vượt quá 100. Trong
số các bệnh nhân đã trải qua hút
mỡ, có nhiều bệnh nhân thừa cân,
và bị tăng huyết áp và nhịp tim
nhanh.

Khi có tăng huyết áp và nhịp
tim nhanh cùng lúc trong các xét
nghiệm trước phẫu thuật, bệnh
nhân nên dùng thuốc điều trị tăng
huyết áp chẹn beta, kiểm tra HA
và PR bình thường trước khi tiến
hành phẫu thuật.

2 Cẩn thận và biến chứng
23

Nếu nhịp tim nhanh xảy ra
ở HA bình thường trong quá trình
hút mỡ, ca phẫu thuật có thể được
tiến hành với PR dưới 120/phút.

Nếu PR trên 120 / phút, nên
cẩn thận trong quá trình hút mỡ.

Trong hầu hết các trường
hợp, PR tăng so với trước khi phẫu
thuật.

Nếu các triệu chứng nhịp
tim nhanh xảy ra trong quá trình
phẫu thuật, việc điều trị bệnh này
ở bệnh viện tư nhân là rất khó
khăn.

Nên tiêm như adenosine
và amiodarone nên sử dụng bằng
cách xem xét phức hợp QRS trên
ECG, nhưng không dễ để bác sĩ
không chuyên khoa lựa chọn cách
dùng và liều lượng tiêm phù hợp.
Do đó, tôi nghĩ rằng kiểm tra ECG
kỹ lưỡng là quá trình quan trọng
nhất trước khi phẫu thuật.
2.17 Hạ huyết áp
1. HA tâm thu dưới 80:
Không khuyến khích phẫu thuật.
Nếu vẫn tiến hành ca phẫu thuật,
bác sĩ phẫu thuật nên chuẩn bị
thuốc cấp cứu và tránh hút mỡ quá
nhiều.
2. Phải đo ECG trước khi phẫu
thuật.
3. Kiểm tra HA nhiều hơn hai lần
trước khi tiến hành phẫu thuật.
4. Khi tiến hành phẫu thuật với HA
dưới 90: chuẩn bị thuốc cấp cứu
(ephedrine). Hướng dẫn sử dụng
ephedrine: ephedrine 0,1 cm3 +
N/S 0,9 cm3 → có thể tiêm tùy
từng trường hợp.
5. Hạ huyết áp sau khi hút mỡ.

Nếu bệnh nhân đến phòng
khám cấp cứu vì các triệu chứng
sốc do hạ huyết áp sau khi hút mỡ,
đầu tiên nên sử dụng dopamine
thay vì tiêm epinephrine.
Epinephrine có hiệu quả làm tăng
HA do co mạch ngoại vi. Tuy nhiên,
vì cần kiểm tra khối lượng tuần
hoàn và áp lực tĩnh mạch trung
tâm , nên ưu tiên hàng đầu là sử
dụng dopamine .
Các bác sĩ tiến hành hút mỡ phải
nhớ tên dopamine.
2.18 Tăng huyết áp
1. Nên kiểm tra HA nhiều hơn hai
lần trước khi phẫu thuật.
2. Có thể tiến hành hút mỡ an toàn
khi HA tâm thu dưới 140.
3. Khuyến cáo sau khi dùng thuốc
hạ huyết áp khi HA tâm thu trên
140.
4.Tôi thích nhóm hạ HA là: dòng
thuốc chẹn beta và thuốc chẹn
kênh canxi hoặc đơn thuốc kết
hợp của cả hai.
5. Có thể tăng HA ở mức cao do lo
lắng về phẫu thuật. Bệnh nhân có
thể dùng thuốc
an thần trước khi phẫu thuật nếu
cần thiết. Bệnh nhân có thể dùng
nó vào buổi tối trước khi phẫu
thuật hoặc vào buổi sáng phẫu
thuật.

2 Cẩn thận và biến chứng
24
2.19 Bệnh tuyến giáp

Nếu bệnh nhân mắc bệnh
tuyến giáp, có thể tiến hành phẫu
thuật nếu xét nghiệm độ hormone
tuyến giáp bình thường. Bạn phải
kiểm tra nồng độ hormone tuyến
giáp (TSH) và T4 và T3 tự do. Kiểm
tra nồng độ TSH là quan trọng
nhất. Nếu mức TSH nằm trong
phạm vi bình thường, có thể thực
hiện hút mỡ.

Trong trường hợp suy giáp,
nếu bệnh nhân đang dùng thuốc
nội tiết tố tuyến giáp (levothy­
rox-ine, liothyronine, liotrix) và
nồng độ hormone tuyến giáp được
điều chỉnh trong phạm vi bình
thường, có thể hút mỡ. Bệnh nhân
nên dùng thuốc vào ngày trước khi
phẫu thuật.

Nếu phát hiện suy giáp lần
đầu tiên trong các xét nghiệm
trước phẫu thuật, bệnh nhân nên
dùng thuốc nội tiết tố tuyến giáp và
trải qua kiểm tra lại hormon tuyến
giáp sau một tháng xem nó có nằm
trong phạm vi bình thường để tiến
hành phẫu thuật hay không.

Sau 1 tháng, nếu nồng độ
hormone không được điều chỉnh
trong phạm vi bình thường, nên
thay đổi liều thuốc và thực hiện
kiểm tra nồng độ hormone tuyến
giáp 2 tuần sau đó. Sau đó, kiểm
tra kết quả bình thường để quyết
định xem mổ được không.

Nên bắt đầu, uống một viên
thuốc T3 mỗi ngày, đây là điều
quan trọng nhất trong chức năng
tuyến giáp ở phụ nữ dưới 40 tuổi.
Để có tác dụng tối đa của hor­
mone, nên dùng thuốc trước khi
đi ngủ. Tuy nhiên, có nhiều bệnh
nhân dùng thuốc vào buổi sáng vì
nó thuận tiện hơn.

Ở phụ nữ trên 40 tuổi, uống
một viên thuốc kết hợp T3 và T4.
Không dễ để duy trì nồng độ hor­
mone trong phạm vi bình thường
trong trường hợp cường giáp và
với suy giáp.

Nếu tuyến giáp hoạt động
bình thường với việc sử dụng thuốc
tối thiểu, và nếu có sự thuyên giảm
sau khi ngừng thuốc tuyến giáp, có
thể thực hiện phẫu thuật.

Nếu bệnh nhân lần đầu tiên
được chẩn đoán suy giáp và nồng
độ suy hocmon tuyến giáp không
nghiêm trọng, hãy xem xét lại
nồng độ hormone tuyến giáp sau
1 tháng dùng thuốc. Nếu nồng độ
là bình thường, sau đó có thể thực
hiện hút mỡ.

Chúng tôi thấy rằng suy
giáp không quá nghiêm trọng nếu
hormone tuyến giáp có thể trở lại
bình thường hóa bằng cách uống 1
viên thuốc 2 viên thuốc tuyến giáp.
Vì phạm vi bình thường của hor­
mone TSH là 0,5->5.0, có thể thấy
rằng bệnh nhân đang ở giai đoạn
đầu của bệnh cường giáp nếu nồng
độ tuyến giáp vượt quá 0,03.

Có thể có sự gia tăng tạm
thời nồng độ hormone gây ra bởi
viêm tuyến giáp. Do đó, cường giáp
nên được phân biệt với bệnh
Graves.

Tác giả đã xác định tên của

2 Cẩn thận và biến chứng
25
các bệnh bằng cách tiến hành test
USG tuyến giáp và sử dụng Doppler
màu, xét nghiệm hormone tuyến
giáp và xét nghiệm viêm tuyến giáp
tại thời điểm nghi ngờ bệnh tuyến
giáp. Sau đó, bệnh nhân nên dùng
thuốc thích hợp. Sau đó, kiểm tra
tuyến giáp
Bảng 2.2 Những case bệnh tuyến
giáp ở phòng khám
Khám • Nữ 28 tuổi. Đến vào
tháng 5 năm 2007
• 153 cm, 72.2 kg, BMI
30.8
• BP 169/98, PR 115, Hb
14.2
• ECG: nhịp nhanh xoang
• Cô ta muốn hút mỡ ngay
khi có thể. Nhà cô ta cách
phòng khám của tôi khoảng
3h lái xe.
• Tôi cho cô ta dùng thuốc
chẹn beta giao cảm (50
mg), và kiểm tra máu toàn
bộ.
• Sau 3 ngày uống thuốc,
BP 139/85, PR 80
• Kết quả xét nghiệm máu:
• TSH: dưới 0.03, T3: 198
(bình thường 80–>190)
• T4 tụ do: 2.39 (bình
thường 0.8–2)
Chẩn
đoán
1. Cường giáp
2. Tăng huyết áp
Tiến
triển
1. Dùng thuốc tuyến giáp
và thuốc hạ HA
2. Sau 1 tháng, hormone
tuyến giáp trở lại bình
thường và BP tests
3. Sau 1 tháng, tiến hành
phẫu thuật
nồng độ hormone một lần nữa
để quyết định có thực hiện phẫu
thuật.

Nếu bệnh nhân bị cường
giáp, có nguy cơ bị rối loạn hor­
mone tuyến giáp trong một cuộc
phẫu thuật lớn hoặc khi bị căng
thẳng cực độ. Theo kinh nghiệm
cá nhân của tôi, khả năng rối loạn
tuyến giáp xảy ra trong quá trình
hút mỡ là rất thấp.

Nếu một bệnh nhân bị suy
giáp dùng một loại thuốc tuyến
giáp có mức T3 rất thấp thì dễ bị
chảy máu hoặc các biến chứng
khác như tụ máu, huyết thanh
và nhiễm trùng sau khi hút mỡ,
thì được phép tăng tạm thời liều
thuốc tuyến giáp (Bảng 2.2).
2.20 Thiếu máu
1. Thiếu máu: Bệnh nhân nên dùng
thuốc điều trị thiếu máu trước khi
phẫu thuật: Khi uống một viên
thuốc mỗi ngày, huyết sắc tố mức
0,1 hàng ngày có thể tăng lên.

Trên thực tế, nồng độ he­
moglobin trong máu tăng trung
bình 0,05 mỗi ngày (giá trị trung
bình của phòng khám).
Ví dụ:
Trong trường hợp Hb 10.0, hãy
uống một viên sắt mỗi ngày. Sau 1
tháng, Hb dự kiến là 11,5
Trong trường hợp uống hai viên
thuốc mỗi ngày, sau một tháng, Hb
dự kiến là 13.0.
2. Vì rất ít chảy máu, khi loại bỏ
2000 ml mỡ thì Hb giảm 0,5 ->1.0
vào ngày hôm sau phẫu thuật

2 Cẩn thận và biến chứng
26
(tác dụng tạm thời của loãng máu).
2 ngày sau phẫu thuật, Hb sẽ giảm
0,3 ->0,5, cho thấy sự gia tăng so
với ngày đầu tiên (dựa trên kết
quả phòng khám của tôi).
3. Nồng độ huyết sắc tố được bao
nhiêu để có thể mổ thì chưa thấy
báo cáo.
4. Vì lượng chảy máu là khác nhau
ở mỗi phòng khám, điều quan
trọng là phải kiểm tra nồng độ
giảm Hb tại mỗi phòng khám.
5.Tôi không tiến hành phẫu thuật
khi mức Hb dưới 9.
Hai nghiên cứu tiếp theo là về chảy
máu trong quá trình hút mỡ:
1. Khi hút loại bỏ mỡ ra ngoài 1000
ml,
Mất khoảng 9,7 ml máu toàn phần
Klein JA. Kỹ thuật tumescent cho
gây tê tại chỗ để cải thiện sự an
toàn trong hút mỡ với khối lượng
lớn. Phẫu thuật tạo hình. 1993: 92
(6); 1085-98
2. Từ một nghiên cứu với 62 bệnh
nhân đã hút mỡ với một lượng
lớn (5000 ml) trong khoảng thời
gian từ 1990 đến 2005, bệnh nhân
đã được truyền máu. Xét nghiệm
huyết sắc tố trước khi phẫu thuật
là rất quan trọng. Mức huyết sắc tố
phải trên 12. Phẫu thuật Ann Plast.
2008 S Choudry UH, Hyza P, Lane
J, Petty P. Tầm quan trọng của việc
đánh giá huyết sắc tố trước phẫu
thuật trong hút mỡ khối lượng
lớn: bài học rút ra từ kinh nghiệm
18 năm của chúng tôi. Phẫu thuật
Ann Plast. 2008; 61 (3): 230-4
Ý kiến lâm sàng của tôi
1. Có thể khác nhau ở mỗi phòng
khám theo các kỹ thuật phẫu
thuật. Phương pháp tốt nhất để
giảm thiểu chảy máu là bằng cách
tiêm tê đúng dung dịch tumescent.
2. Khi tiêm tê dung dịch tumescent
thích hợp mà không cần gây mê
toàn thân, sẽ không có dấu hiệu
chảy máu đáng kể.
3. Nồng độ Hemoglobin có thể
giảm tạm thời trong 2 ngày sau khi
hút mỡ vì loãng máu.
4. Có thể có sự khác biệt về lượng
chảy máu tùy thuộc vào sử dụng
thiết bị phẫu thuật.
2.21 Hút mỡ ở bệnh nhân bỏng

Ở những bệnh nhân bị bỏng,
ở những vùng bị ảnh hưởng, lớp
mỡ dưới da được tăng thêm 20%-
>30% so với những vùng không bị
ảnh hưởng. Điều này đã thể hiện
trong hai trường hợp.

Có thể có vấn đề hồi phục
sau khi hút mỡ vì vết sẹo bỏng
trên da. Nếu vùng bị bỏng không
quá lớn, việc hút mỡ có thể tiến
hành cẩn thận.

Tôi đã nghiên cứu một luận
án về hút mỡ ở bệnh nhân bỏng,
nhưng không có trường hợp nào
được tìm thấy. Có một luận án báo
cáo rằng việc sử dụng dung dịch
tumescent là tốt cho việc cắt lọc
vết loét ở bệnh nhân bỏng.
Hình 2.10, 2.11 và 2.12 cho thấy
trước và sau khi hút mỡ ở bệnh
nhân bỏng.

2 Cẩn thận và biến chứng
27
• Một phụ nữ 24 tuổi bị bỏng độ 3
ở mặt ngoài của đùi bên phải cách
đây 15 năm.
• Từ USG, vùng bị bỏng cho thấy
phì đại hơn 20% so với đùi bên
còn lại.
• Tiến hành hút mỡ đùi mặt ngoài
và mặt trong của đùi.
• Tiêm tê bằng dung dịch tumes­
cent : 1800 ml; lượng hút mỡ:
1500 ml
Hình 2.10 Trước khi hút mỡ
Hình. 2.11 Ngay sau khi hút mỡ
Hình 2.12 Một tháng sau hút mỡ
2.22 Thảo luận ảo về báo cáo
những trường hợp biến chứng
do hút mỡ (Bảng 2.3)
1. Kiểm tra và khám bổ sung:

(a) Kiểm tra bằng ống nghe,

kiểm tra thần kinh, kiểm

tra khu vực phẫu thuật và

dẫn lưu, kiểm tra X-quang

ngực
2. Chẩn đoán có thể là gì?

(a) Nhiễm độc thuốc tê

(b) Chảy máu hoặc thiếu oxy

do truyền dịch nhiều, phù

phổi, sốc
3. Điều trị có thể là gì?

2 Cẩn thận và biến chứng
28
(a) Nếu không có bằng chứng
cho phù phổi, Hb và ECG là bình
thường, kiểm tra thần kinh là bình
thường và độ bão hòa O2 là bình
thường:

• Chẩn đoán đầu tiên là
nhiễm độc lidocaine

• Kiểm tra nồng độ thuốc
trong máu

• Theo dõi ECG và HA

• Nếu HA tăng và triệu
chứng cải thiện:
Theo dõi

• Nếu hạ huyết áp tiếp tục,
cân nhắc dùng dopamine tiêm tĩnh
mạch hoặc chuyển bệnh nhân đến
phòng cấp cứu
(b) Phù phổi phát triển và giảm áp
lực oxy:

• Chẩn đoán phù phổi và
giảm oxy máu do máu loãng.

• Tiêm dopamine và thuốc
lợi tiểu, cung cấp oxy hoặc đưa
bệnh nhân đến phòng cấp cứu.

• Bệnh nhân có thể bị sốc
đột ngột vì tình trạng phù phổi
trở nên tồi tệ hơn khi chẩn đoán
không chính xác bị nhiễm độc lido­
caine, mà không xem xét phù phổi
và chỉ quan sát bệnh nhân sau khi
tiêm tĩnh mạch.
Bảng 2.3 Trường hợp
Trước
mổ
• Nữ 27 tuổi, cao 160 cm,
nặng 65 kg.
• Hút mỡ vùng đùi
• Khám thực thể: HA
110/70, PR 72, Hb 12.5
• Các xét nghiệm máu và
ECG: bình thường.
Phẫu thuật hút mỡ
• Tiêm tê bằng dung dịc
Tumescent: 4200 mL
• Lượng mỡ hút ra :
3200 mL
Sau mổ• 9 giờ sau phẫu thuật,
bệnh nhân đến phòng
khám, với tình trạng lơ
mơ, ù tai, rối loạn ngôn
ngữ và chóng mặt.
• ECG: bình thường,
BP 70/50, PR 95, Hb
11.6

3 Hút mỡ mặt
29
Hút mỡ mặt
3

Hút mỡ mặt có thể chia
thành hai khu vực: má và vùng
cằm. Lượng mỡ ở mặt và độ đàn
hồi của da là yếu tố quyết định
phẫu thuật quan trọng nhất đối
với hút mỡ vùng mặt. Kiến thức và
hiểu biết về từng vùng của vùng
mặt là bắt buộc.

Có một số trường hợp trong
đó phẫu thuật không phù hợp,
ngay cả khi bệnh nhân muốn hút
mỡ mặt. Điều này có thể được
kiểm tra bằng cách véo mỡ mặt
bằng ngón tay. Dường như có một
lượng lớn mỡ ở vùng mặt, nhưng
lượng mỡ thực tế không lớn vì da
mất độ đàn hồi. Điều này thường
xảy ra trong trường hợp hút mỡ
mặt không phù hợp.
3.1 Thiết bị cần thiết cho hút mỡ
vùng mặt

Hình 3.1 Các thiết bị cần
thiết cho hút mỡ vùng mặt
• Laser diode 980 nm (laser Belo­
dy)
• Thiết bị siêu âm phân giải mỡ
(Ultra-Z)
• Thiết bị hút mỡ (EVA)
• Hút mỡ bằng tay và ống tiêm mỡ
• Bơm tiêm dung dịch tumescent
Hình 3.1 Hút bằng điện (EVA), Ultra-Z
và laser Belody là cần thiết để hút mỡ
3.2 Chụp ảnh trước khi phẫu
thuật

Hình 3.2 và 3.3 cho thấy
hình ảnh khuôn mặt của bệnh
nhân chụp nghiêng ở góc 45° và
đầu bệnh nhân bị hạ thấp. Các cạnh
của vùng mặt có thể nhìn thấy rõ
hơn ở các góc 45° và 90°.
3.3 Thiết kế trước khi phẫu
thuật
Hình 3.4; thiết kế cho thấy:
1. Để hút mỡ vùng má bên cạnh
rãnh mũi-má.
2. Vùng dưới má và vùng cằm là
mặt hút chính

3 Hút mỡ mặt
30
3. Dấu gạch chéo dưới má cho thấy
một vùng có độ bám dính cao và
điều này đã đánh dấu là không
thực hiện hút mỡ.
4. Một lượng lớn mỡ đã tìm thấy ở
vùng từ phần dưới của má đến má
sâu hơn. Vùng này được đánh dấu
bằng một dấu tròn nhỏ.
Hình. 3.2 Ảnh chụp với khuôn mặt xoay ở góc 45 ° (5 ảnh)

3 Hút mỡ mặt
31
Hình. 3.3 Hình ảnh được chụp với đầu bệnh nhân hạ thấp (2 ảnh)
Hình. 3.4 Hình ảnh, vẽ đánh dấu
trước khi phẫu thuật (4 hình ảnh)
3.4 Phương pháp gây mê

Ban đầu, tiêm 0,4 ml ket­
amine và sau đó là 6-7 ml propo­
fol. Sau giai đoạn này, tôi sử dụng
thuốc liên tục, cứ tiêm 4 ml trong
4 phút.

Số liều thuốc trên chỉ định
liều trung bình. Trong một số
trường hợp, tôi tiêm 4 ml propofol
trong 2 phút hoặc tiêm thêm 3->4
lần ketamine trong suốt quá trình
phẫu thuật với 0,4 ml/lần.

Trong một số trường hợp,
tôi đặt bệnh nhân chỉ cần gây tê
bằng chích dung dịch tumescent
trong quá trình hút mỡ, và bệnh
nhân tỉnh táo hoàn toàn trong quá
trình hút mỡ.
3.5 Vô trùng và chuẩn bị cho
phẫu thuật

Vô trùng mặt bằng cách
sử dụng potadine và kết thúc vô
trùng bằng trải săng mổ vô trùng.
Bọc tóc với săng mổ vô trùng.

Tôi thực hiện thiết kế vùng
cần hút mỡ ở mặt bằng cách sử
dụng bút dầu để đánh dấu và sau
đó lau sạch mặt sau khi phẫu thuật
(Hình 3.5 và 3.6).
3.6 Sắp xếp các công cụ phẫu
thuật
Chuẩn bị thêm dung dịch vô trùng
potadine và săng vô trùng. Sắp xếp
gọn gàng các dụng cụ sẽ sử dụng
trong phẫu thuật (Hình 3.7).

3 Hút mỡ mặt
32
Hình. 3.5 Thực hiện chuẩn bị cho
phẫu thuật.
Hình. 3.6 Thực hiện vô trùng vùng
mặt của bệnh nhân
Hình. 3.7 Sắp xếp dụng cụ để phẫu
thuật
3.7 Thành phần của dung dịch
Tumescent
Nước muối sinh lí 1L + epineph­
rine 1,5->2A + 30 ml lidocaine 2%
+ bicarbonate 10 ml
• Dưới cằm: tiêm khoảng 200 ml
dung dịch tumescent
• Má dưới: tiêm khoảng 200 ml
dung dịch tumescent
• Dưới cằm + má dưới: tiêm khoảng
300 - 400 ml dung dịch tumescent
3.8 Phương pháp tiêm dung
dịch Tumescent
3.8.1 Phương pháp tiêm bằng tay

Phương pháp tiêm bằng
tay: dùng kim tiêm có khóa 10ml
nối 1 đầu trong kim 3 chạc (Hình
3.8). Phương pháp này có thể dễ
dàng tiêm 200-400 ml dung dịch
tumescent, một lượng khá lớn
(Hình 3.9).

Tác giả thường sử dụng
phương pháp tiêm thủ công khi
thực hiện hút mỡ vùng mặt.
3.8.2 Tiêm qua máy bơm

Khi máy bơm đặt ở dưới
cùng của bàn phẫu thuật, có thể sử
dụng phòng phẫu thuật trong điều
kiện sạch sẽ (Hình 3.10). Đây là vị
trí yêu thích của tác giả.
Hình. 3.8 Ống tiêm có khóa 10ml kết
nối với kim 3 chạc

3 Hút mỡ mặt
33
Hình. 3.9 Kết nối với dung dịch tumes­
cent
Hình. 3.10 Máy bơm tiêm dung dịch
Tumescent nằm ở dưới cùng của bàn
phẫu thuật

Khi tiến hành hút mỡ vùng
mặt cùng với hút mỡ cánh tay hoặc
bụng, thời gian có thể giảm xuống
nếu bạn tiêm dung dịch tumescent
bằng cách sử dụng máy bơm tiêm.
Có thể thực hiện tiêm dung dịch
nhanh và chính xác vì nó tốt hơn
về tốc độ và áp lực tiêm.

Điều này cho phép dung
dịch tumescent thấm vào lớp mỡ
đồng đều hơn.
3.9 Chuẩn bị dung dịch Tumes­
cent
3.9.1 Bảo quản dung dịch Tumes­
cent đã đánh dấu

Tôi khuyên bạn nên giữ các
dung dịch tumescent đã đánh dấu
ở 1 vị trí cùng nhau và sẽ vứt bỏ
chúng sau khi kết thúc phẫu thuật.

Lý do làm điều này là lỡ 1
điều dưỡng có thể lấy nhầm để sử
dụng cho việc khác, điều này hiếm
khi xảy ra. Ví dụ, các dung dịch
tiêm như epinephrine và lincomy­
cin trông tương tự nhau. Sử dụng
các dung dịch tiêm khác nhau có
thể xảy ra do nhầm lẫn. Hơn nữa,
họ có thể nhầm lẫn dung dịch muối
(không dùng dung dịch tumescent
để tiêm cho bệnh nhân).

Khi bạn giữ các dung dịch
tiêm này cùng với nhau ở 1 nơi,
bạn có thể tránh nhầm lẫn khi
sử dụng các dung dịch tiêm khác
nhau bằng cách kiểm tra các dung
dịch tiêm đã sử dụng (Hình 3.11).
3.9.2 Nhiệt độ của dung dịchTu­
mescent

Nhiệt độ Dung dịch Tumes­
cent lớn hơn 37°C có thể làm giảm
đau và mang lại sự thoải mái cho
bệnh nhân.

3 Hút mỡ mặt
34
Hình. 3.11 Các thuốc dùng để pha
dung dịch tumescent được giữ cùng
với nhau
Hình. 3.12 Dung dịchTumescent và
potadine đưa vào nước ấm

Một số người nghĩ không
chính xác rằng dung dịch tumes­
cent lạnh có thể cầm máu tốt hơn
dung dịch tumescent ấm. Tuy
nhiên, rõ ràng là sử dụng dung dịch
tumescent ấm thực sự tốt hơn cho
phẫu thuật.

Có thể sử dụng tủ sưởi để
làm ấm dung dịch tumescent hoặc
bạn có thể giữ bình chứa dung dịch
tumescent trong nước ấm10 phút
trước khi phẫu thuật (Hình 3.12).

Cũng rất tốt để làm ấm pota­
dine với nhau để sử dụng vô trùng
cho bệnh nhân lúc phẫu thuật.
3.10 Lỗ để tiêm dung dịch Tu­
mescent

Mỡ có thể hút ra qua một lỗ
được chọc qua da, mà không cần
rạch bằng dùi Awl (Hình 3.13).
Trong trường hợp này, không cần
thiết phải khâu vết thương và
không có sẹo.

Khi sử dụng máy hút rung
như EVA, thực hiện vết rạch có
kích thước 2 mm bằng cách sử
dụng dùi Awl.

• Vị trí của các lỗ: một lỗ ở

mỗi bên ở dưới đường hàm

dưới.

Một bên dưới ở giữa hàm

Một xung quanh sau mai tóc

Một xung quanh rãnh mũi-

má
3.11 Gây tê vị trí rạch
Tôi sử dụng dung dịch tumescent
cho gây tê tại chỗ tại vùng vết mổ
bằng ống tiêm 10ml (Hình 3.14).
3.12 Tạo lỗ bằng Awl
Hình 3.15 cho thấy cách sử dụng
Awl để tạo lỗ trên da.

3 Hút mỡ mặt
35
Hình. 3.13 Đánh dấu lỗ màu đỏ để tiêm dung dịch thuốc tê và hút mỡ
Hình. 3.14 Thực hiện gây tê tại chỗ ở vùng vết mổ bằng dung dịch tumescent
3.13 Chích dung dịch Tumes­
cent

Chích dung dịch tumescent
bắt đầu từ lớp mỡ sâu nhất và sau
đó dần dần chuyển sang lớp mỡ
nông hơn.

Điều quan trọng là chích
dung dịch tumescent càng gần da
càng tốt trong việc hút mỡ ở mặt
vì không dễ dàng loại bỏ mỡ màu
vàng mà không gây chảy máu, hút
mỡ vùng mặt xảy ra chảy máu
thường xuyên hơn so với hút mỡ
các vùng khác của cơ thể.
Do đó, cần phải giảm lượng máu
bằng cách tiêm đủ dung dịch tu­
mescent ở lớp mỡ gần da nơi có
đám rối mạch máu dưới da phong
phú.

Trong vùng dưới cằm, cần
phải đưa ống chích vào càng sâu
càng tốt để tiêm dung dịch tumes­
cent vào.

Hút mỡ ở vùng dưới cằm
là phần dễ nhất của khuôn mặt,
nhưng hiệu quả tốt của hút mỡ có
thể đạt được khi loại bỏ càng nhiều
mỡ càng tốt.
Nên tiêm dung dịch tumescent qua
tất cả các lỗ tiêm theo nhiều hướng
khác nhau (Hình 3.16 và 3.17).

3 Hút mỡ mặt
36
3.14 Thiết bị siêu âm phân giải
mỡ

Ultra-Z là thiết bị rất tốt để
hút mỡ vùng mặt (Hình. 3.18 và
3.19). Phân giải mỡ bằng siêu âm
cho phép hút mỡ vùng mặt được
dễ dàng hơn.

Hơn nữa, nếu có một khối
mỡ tăng sinh sau ghép mỡ, sẽ rất
hiệu quả khi dùng Ultra-Z để phân
giải khối u mỡ và hút mỡ ra.

Đôi khi, một kết quả tốt có
thể đạt được nếu khối mỡ được
phân giải bằng Ultra-Z mà không
cần hút.

Khi thực hiện hút mỡ mặt,
thời gian điều trị Ultra-Z cho dưới
cằm là khoảng 3 phút và 5 phút
cho má.
3.15 Hút mỡ

Trong trường hợp hút mỡ
vùng mặt, nên tránh hút quá nhiều
ở một lỗ và nên hút mỡ qua nhiều
lỗ để giảm không đều của da và
thời gian phẫu thuật (Hình 3.20).

Khi sử dụng một ống hút
quá nhỏ để hút mỡ, các giọt mỡ có
thể bị kẹt trong ống hút. Do đó, tác
giả sử dụng ống cannula có chiều
rộng 1.6 mm.
Kích thước Cannula (Hình. 3.21,
3.22, 3.23 và 3.24):
1. Ống hút EVA: rộng 2,5 mm ×
chiều dài
20 cm
2. Ống hút bằng tay: rộng 1,6 mm ×
chiều dài 12 cm
3. Ống chích dung dịch tumescent:
rộng 1,2 mm × dài 10 cm
Hình. 3.15 Tạo lỗ bằng cách sử dụng dùi Awl (4 ảnh)

3 Hút mỡ mặt
37
Hình. 3.16 Tiêm dung dịch tumescent (12 ảnh)

3 Hút mỡ mặt
38
Hình. 3.16 (tiếp tục)
Hình. 3.17 Tiêm đủ lượng dung dịch tumescent vào mặt
Hình. 3.18 Thực hiện điều trị phân giải mỡ bằng Ultra-Z (3 ảnh)

3 Hút mỡ mặt
39
Hình. 3.19 Mỡ được phân giải bằng Ultra-Z và trào ra khỏi lỗ (2 ảnh)
Hình. 3.20 Thực hiện hút mỡ bằng tay (6 ảnh)

3 Hút mỡ mặt
40
Hình. 3.21 Ống hút cho máy hút điện
(EVA)
Hình. 3.22 Ống hút EVA
Hình. 3.23 Ống hút bằng tay
Hình. 3.24 Ống chích dung dịch
tumescent
3.16 Laser nâng cơ Belody
Đây là một laser diode 980nm. Nó
không phải là một phạm vi chiều
dài sóng phân giải mỡ, nó là một
tia laser để nâng cơ và săn chắc
da bằng cách kích thích collagen ở
lớp hạ bì.
Sau khi hút mỡ thì nên sử dụng la­
ser Belody để làm cho da săn chắc
hơn (Hình 3.25).
3.17 Ngay sau khi phẫu thuật
và băng vết thương
Sau khi hút mỡ, không có vết bầm,
nhưng nhìn thấy sưng lên do tiêm
dung dịch tumescent (Hình 3.26).
Có thể có dung dịch chảy ra qua
các lỗ vào ngày phẫu thuật; do đó,
nên đặt gạc trên các lỗ và dùng một
dải băng ép để băng đè lên (Hình
3.27).
3.18 Quản lý sau phẫu thuật
3.18.1 Băng ép

Nếu băng ép với lực quá
mạnh, có thể có vết thâm tím ở
mô bên dưới dải băng. Do đó, nên
tránh băng ép chặt.

Đặt băng ép cho 12 h sau
khi phẫu thuật. Sau thời gian này
thì băng ít hơn

Nên băng ép 12 giờ mỗi
ngày (Hình 3.28).

Băng ép mạnh và kéo dài
hơn 24 h có thể làm hỏng da.

3 Hút mỡ mặt
41
3.18.2 Theo dõi những ngày sau
khi phẫu thuật
1. Băng ép: ngày sau khi phẫu thuật
2. Khâu da: trong hầu hết các
trường hợp, không cần khâu. Tuy
nhiên, có thể khâu da tai các lỗ
đâm da bằng chỉ khâu nylon 7/0,
nó được khâu lại sau 5 ngày.
3. Theo dõi qua siêu âm bằng siêu
âm mặt một hoặc hai lần/tuần, bắt
đầu một tuần sau khi phẫu thuật.
4. Có thể điều trị săn chắc da thêm
2 tuần sau khi phẫu thuật.
5. Điều trị bằng tần số vô tuyến
(RF) không áp dụng cho mặt. Nhiệt
độ sâu của RF có thể làm giảm sự
phục hồi của vùng bị viêm do thực
hiện hút mỡ sau khi phẫu thuật.
Hình. 3.25 Thực hiện nâng cơ bằng laser Belody (3 ảnh)
Hình. 3.26 Ngay sau ca phẫu thuật hút mỡ vùng mặt (2 ảnh)

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom İzmir Escort İzmir eskort İzmir Escort Bayan Vip escort Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi