giải-phẫu-lâm-sàng-khuôn-mặt-người-châu-á-tiêm-botox_compressed

19/11/2025 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh • botox
Ảnh bìa sách Giải phẫu Lâm sàng khuôn mặt Người Châu Á để Tiêm Botulinum Toxin và Chất làm đầy

Tóm tắt sách: Giải phẫu Lâm sàng khuôn mặt Người Châu Á để Tiêm Botulinum Toxin và Chất làm đầy

Cuốn sách là một tài liệu chuyên sâu, thiết yếu cho các bác sĩ và chuyên gia thẩm mỹ, đặc biệt là phẫu thuật tạo hình, da liễu, và răng hàm mặt, những người thực hiện các kỹ thuật tiêm Botulinum Toxin và Chất làm đầy (Filler) trên bệnh nhân Châu Á.

Nội dung chính của sách tập trung vào việc cung cấp một nền tảng giải phẫu lâm sàng chi tiết và chính xác về vùng mặt của người Châu Á. Đặc điểm giải phẫu của người Châu Á có những khác biệt đáng kể so với người phương Tây, đòi hỏi các chuyên gia phải có kiến thức chuyên biệt để đạt được kết quả thẩm mỹ tối ưu và giảm thiểu rủi ro biến chứng.

Nội dung nổi bật:

  • Giải phẫu ứng dụng: Phân tích các cấu trúc giải phẫu quan trọng như mạch máu, thần kinh, và các lớp mô mềm ở các vùng tiêm thường gặp (trán, thái dương, quanh mắt, mũi, cằm, môi).
  • Kỹ thuật tiêm an toàn: Hướng dẫn chi tiết các kỹ thuật tiêm để đảm bảo an toàn, bao gồm việc sử dụng kim tiêm cỡ nhỏ, cannula, và thực hiện hút kim trước khi tiêm tại các điểm khác nhau.
  • Phòng ngừa và xử lý biến chứng: Cung cấp kiến thức về nhận biết và xử lý các biến chứng sớm và muộn. Đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nắm vững giải phẫu và đặc tính của từng loại chất làm đầy để giảm thiểu di chứng.
  • Chăm sóc sau tiêm: Đưa ra các khuyến nghị về chăm sóc sau thủ thuật như tránh tiếp xúc với nhiệt độ cao/thấp, tránh chạm hoặc ấn vào vùng tiêm, và kiêng rượu bia/thuốc lá trong tuần đầu tiên.

Cuốn sách được minh họa bằng các hình ảnh giải phẫu lâm sàng rõ nét, giúp bác sĩ dễ dàng hình dung và ứng dụng trực tiếp vào thực hành lâm sàng.

Trang: / 193
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

144
Cơ mũi (Phần ngang)
Cơ nâng cánh mũi môi trên
Cơ hạ vách mũi
Cơ mũi (phần cánh mũi)
Cơ hạ cánh mũi
Cơ mảnh khảnh
Cơ nâng môi trên
Cơ gò má nhỏ
Cơ mũi (Phần ngang)
Cơ hạ vách mũi
Cơ mũi (phần cánh mũi)
Cơ hạ cánh mũi
Cơ vòng môi
a
b
Hình. 4.36 Hệ thống cơ đường mũi ( a ) và mẫu vật chỉ ra các cơ chi tiết quanh lỗ mũi và vách mũi ( b ), Mặt sau
Cơ nâng môi trên
Cơ mũi (phần cánh mũi)
Sup
Med
Hình. 4.37 Sự gắn cơ nâng môi trên vào cánh mũi
trong mặt sau. Một số sơi cơ sau hơn của cơ nâng môi
trên (mũi tên) được gắn với da tiền đình của thùy mũi
4 Giải phẫu Lâm sàng vùng Mặt giữa để Tiêm chất làm đầy

145
các bên của sống mũi (Hình 4.39). Những
nhánh nhỏ thông nhau từ động mạch sống mũi
hai bên được quan sát thấy ở sông mũi (78%
các trường hợp). Đặc biệt, đáng chú ý là có thể
tìm thấy các trường hợp mà trong đó động
mạch sống mũi từ một bên đi qua đường giữa
của mũi và chủ yêu là cung cấp cho bên đối diện
(21,6% các trường hợp của nguời châu Á).
Hơn nữa, như đã chỉ ra trong Hình. 4.35 , có thể
thấy có trường hợp là nhánh động mạch cong
tương đối dày từ động mạch mắt bắt đầu từ vùng
góc mắt trong trên và chạy dọc theo mặt bên
của sống mũi và thông với động mạch mũi ngoài.
Trong trường hợp này, tiêm chất làm đầy có sử
dụng kim tiêm vào một vị trí lệch với bên gốc mũi
có thể rất nguy hiểm; do đó, nên thực hiện hút
trước khi tiêm.
Các nhánh trụ giữa mũi từ động mạch môi
trên đi vào trụ giữa mũi thông qua
4.7 Mũi
a
b
Hình. 4.38 Cung cấp động mạch trên mặt giữa và mũi ( a ) và nối động mạch- tĩnh mạch của đầu mũi ( b )
Động mạch mũi ngoài
Động mạch góc
Động mạch sống mũi
Hình. 4.39 Động mạch sống mũi của sống mũi

146
Nhánh trụ giữa mũi
a
b
Sụn cánh mũi lớn (trụ trong)
Da trụ giữa mũi
Nhánh trụ
giữa mũi
Hình. 4.40 Các nhánh trụ giữa mũi từ động mạch môi trên ( a ) và mặt cắt vành của trụ giữa mũi (giữa trụ giữa
mũi (×10)) ( b )
nơi tiếp giáp giữa môi và trụ giữa mũi và phân
bố đến trụ giữa mũi. Những nhánh này tiếp tục
đến trụ giữa của sụn bên dưới ở đường giữa,
tại vị trí trụ và vị trí sau của vách mũi.
Các mạch này di chuyển lại gần với trụ giữa hơn
so với lớp biểu bì và xác định vị trí lớp mỡ sâu
của đầu mũi dưới (Hình.4.40 và 4.41 ).
4 Giải phẫu Lâm sàng vùng Mặt giữa để Tiêm chất làm đầy

147
4.7 Mũi
Sụn mũi bên
Xương mũi
a
b
c
Sụn cánh mũi lớn (trụ ngoài)
Mỏm trán xương hàm trên
Sụn vách mũi
Sụn cánh mũi lớn (trụ trong)
Sụn cánh mũi nhỏ
Xương mũi
Sụn cánh mũi lớn (trụ ngoài)
Sụn cánh mũi lớn (trụ trong)
Sụn cánh mũi nhỏ
Sụn mũi bên
Sụn cánh mũi lớn (trụ ngoài)
Sụn cánh mũi lớn (trụ trong)
Sụn vách mũi
Hình. 4.41 Sụn mũi (a mặt trước, b mặt chếch, c mặt đáy)

148
a
b
Hình. 4.42 Tiêm chất
làm đầy để nâng mũi (
a , b )
a
b
Hình. 4.43 Kỹ thuật tiêm chất làm đầy để nâng mũi (a mặt trước, b mặt bên)
Tuy nhiên, vì các mạch máu này chạy gần
với đầu mũi, chúng sẽ tỏa ra nhiều nhánh
động mạch nhỏ vào trong lớp mỡ nông và lớp
mỡ sâu của mũi. Khi tiêm chất làm đầy để làm
nâng trụ giữa mũi, mũi kim phải được đưa sâu
vào phần da ở đầu mũi. Khuyến khích tiêm trụ
mũi giữa sâu về phía trụ giữa (Hình 4.40).
4.7.2
Các vị trí Tiêm và phương pháp
tiêm
4.7.2.1 Sống mũi
Mặt phẳng tiêm của chất làm đầy với một kim
cannuala phải ở lớp màng sụn trên và lớp trên
màng xương. Kim cannuala phải được đưa vào
ở vị trí là thùy dưới đầu mũi. Bắt đầu từ sellion
(điểm sâu nhất của gốc mũi), việc nâng sống
mũi phải tuân theo kỹ thuật [retrograde thread
injection] (Hình. 4.41 , 4.42 , 4.43 , and 4.44 ).
4.7.2.2 Trụ giữa mũi
Để nâng trụ giữa mũi, kim cannuala phải được
đặt giữa trụ giữa của sụn cánh bên và xương
sống mũi trước.
Kim cannuala phải được chèn vào ở vị trí
là thùy dưới đầu mũi.
Chất làm đầy HA là chất làm đầy thích hợp
nhất để nâng mũi vì nó có thể là một C
4 Giải phẫu Lâm sàng vùng Mặt giữa để Tiêm chất làm đầy

149
4.7 Mũi
Da
a
b
Lớp mỡ nông
Lớp cơ sợi
Lớp mỡ sâu
Màng sụn
Hình. 4.44 Các lớp giải phẫu của mũi ngoài (a) và mặt phẳng thích hợp để tiêm chất làm đầy trên sống mũi ( b )
vật liệu có thể sửa được khi xảy ra tác dụng
phụ. Hơn nữa, khuyến khích việc sử dụng chất
làm đầy HA hai pha với kích thước hạt lớn
hơn là chất làm đầy HA một pha để giảm thiểu
nguy cơ tiêm nội mạch của khối chất làm đầy
chất làm đầy có kích thước hạt lớn sẽ thích
hợp hơn trong các sản phẩm chất làm đầy khác
nhau. Dù chất làm đầy một pha dạng gel thường
có tác dụng lâu hơn nhưng tính chất hấp thụ
nước của chúng có thể dẫn đến tác dụng phụ
là kéo dài sống mũi. Nếu tiêm chất làm đầy có
chứa canxi hydroxylapatit, khó có thể sửa mũi
và cung cấp ít buồng đệm khi có khối cứng xuất
hiện ở vùng da tương đối mỏng hoặc sống mũi
và đường trục giữa sẽ không nằm ở đường
thích hợp. Vì vậy, chất làm đầy HA nên được
khuyên dùng
Giải phẫu Tĩnh mạch giữa hai khóe mắt ở
người châu Á
Nhiều nhánh tĩnh mạch được gắn vào lớp
dưới da của gốc mũi và vùng giữa hai đầu lông
mày. Trong số các mạng lưới tĩnh mạch phức
tạp, trong mọi trường hợp, có thể quan sát
thấy tĩnh mạch giữa hai khóe mắt (ICV) nằm ở
dưới da (Hình 4.45). Tĩnh mạch giữa hai khóe
mắt được phát hiện là nằm trên và dưới mức
đường giữa hai khóe mắt nối khóe mắt trong
ở cả hai bên (70,7% các trường hợp).

150
Tài liệu Đọc thêm
Các đặc điểm nhân học Hình thể
ở người châu Á
1. Chung MS, Kim HJ, Kang HS, Chung IH. Locational
relationship of the supraorbital notch or foramen and
infraorbital and mental foramina in Koreans. Acta
Anat. 1995;154:162–6.
2. Kim SH, Whang E, Choi HG, Shin DH, Uhm KI,
Chung H, Song WC, Koh KS. Analysis of the mid-
face, focusing on the nose: an anthropometric study in
young Koreans. J Craniofac Surg. 2010;21:1941–4.
3. Koh KS, Shon HJ, Rhee EK, Park SJ, Kim HJ, Han
SH, Chung RH. Anthropological study on the facial
flatness of Korean from the historic to the modern
period. Korean J Phys Anthrop. 1999;12:211–21.
4. Rho NK, Chang YY, Chao YY, Furuyama N,
Huang P, Kerscher M, Kim HJ, Park JY, Peng P,
Rummaneethorn P, Rzany B, Sundaram H, Wong CH,
Yang Y, Prasetyo AD. Consensus recommendations
for optimal augmentation of the Asian face with hyal-
uronic acid and calcium hydroxylapatite fillers. Plast
Reconstr Surg. 2015;136(5):940–56.
5. Song WC, Kim SH, Paik DJ, Han SH, Hu KS, Kim
HJ, Koh KS. Location of the infra-orbital and mental
foramen with reference to the soft tissue landmarks.
Plast Reconstr Surg. 2007;120:1343–7.
6. Youn KH, Kim YC, Hu KS, Song WC, Kim HJ, Koh
KS. An art anatomical study of the facial profile of
Korean. Korean J Phys Anthrop. 2002;15:251–62.
Cơ mặt và cổ
7. Choi DY, Kim JS, Youn KH, Hur MS, Kim JS, Hu KS,
Kim HJ. Clinical anatomic considerations of the zygo-
maticus minor muscle based on the morphology and
insertion pattern. Dermatol Surg. 2014;40(8):858–63.
8. Hu KS, Jin GC, Youn KH, Kwak HH, Koh KS,
Fontaine C, Kim HJ. An anatomic study of the
bifid zygomaticus major muscle. J Craniofac Surg.
2008;19(2):534–5.
9. Hur MS, Hu KS, Park JT, Youn KH, Kim HJ. New
anatomical insight of the levator labii superioris alae-
que nasi and the transverse part of the nasalis. Surg
Radiol Anat. 2010;32(8):753–6.
10. Hur MS, Hu KS, Youn KH, Song WC, Abe S, Kim
HJ. New anatomical profile of the nasal musculature:
dilator naris vestibularis, dilator naris anterior, and
alar part of the nasalis. Clin Anat. 2011;24(2):162–7.
11. Hur MS, Youn KH, Hu KS, Song WC, Koh KS,
Fontaine C, Kim HJ. New anatomic considerations on
the levator labii superioris related with the nasal ala.
J Craniofac Surg. 2010;21(1):258–60.
12. Hwang WS, Hur MS, Hu KS, Song WC, Koh KS,
Baik HS, Kim ST, Kim HJ, Lee KJ. Surface anat-
omy of the lip elevator muscles for the treatment of
gummy smile using botulinum toxin. Angle Orthod.
2009;79(1):70–7.
13. Park JT, Youn KH, Hu KS, Kim HJ. Medial muscular
band of the orbicularis oculi muscle. J Craniofac Surg.
2012;23(1):195–7.
14. Park JT, Youn KH, Hur MS, Hu KS, Kim HJ, Kim
HJ. Malaris muscle, the lateral muscular band
Cơ mảnh khảnh
Tĩnh mạch giữa hai khóe mắt
Tĩnh mạch trên ổ mắt
Tĩnh mạch trên ròng rọc
Tĩnh mạch góc
Loại I: 29.3 %
a
b
c
Loại IIa: 63.4 %
Loại IIb: 7.3 %
Hình. 4.45 Mô hình phân bố và phân loại tĩnh mạch
giữa hai khóe mắt (ICV). (a) Loại I, đường giữa, một
STV đơn lẻ chia thành hai nhánh và từng nhánh của
STV chạy chếch xuống dưới gần với khóe mắt trong để
gặp SOV, sau cùng trở thành
AV. ( b ) Loại IIa, ICV nằm trên đường giữa hai khóe mắt
(ICL). ( c ) Loại IIb, ICV nằm dưới ICL trong vùng mũi-
glabella.
4 Giải phẫu Lâm sàng vùng Mặt giữa để Tiêm chất làm đầy

151
of orbicularis oculi muscle. J Craniofac Surg.
2011;22(2):659–62.
15. Shim KS, Hu KS, Kwak HH, Youn KH, Koh KS,
Fontaine C, Kim HJ. An anatomy of the insertion of
the zygomaticus major muscle in human focused on
the muscle arrangement at the mouth corner. Plast
Reconstr Surg. 2008;121(2):466–73.
16. Youn KH, Park JT, Park DS, Koh KS, Kim HJ, Paik
DJ. Morphology of the zygomaticus minor and
its relationship with the orbicularis oculi muscle.
J Craniofac Surg. 2012;23(2):546–8.
Mạch máu ở mặt và cổ
17. Jung DH, Kim HJ, Koh KS, Oh CS, Kim KS, Yoon
JH, Chung IH. Arterial supply of the nasal tip in
Asians. Laryngoscope. 2000;110(2):308–11.
18. Kim YS, Choi DY, Gil YC, Hu KS, Tansatit T, Kim
HJ. The anatomical origin and course of the angular
artery regarding its clinical implications. Dermatol
Surg. 2014;40(10):1070–6.
19. Koh KS, KIM HJ, Oh CS, Chung IH. Branching pat-
terns and symmetry of the course of the facial artery
in Koreans. Int J Oral Max Surg. 2003;32(4):414–8.
20. Kwak HH, Hu KS, Youn KH, Jin KH, Shim KS,
Fontaine C, Kim HJ. Topographic relationship
between the muscle bands of the zygomaticus major
muscle and the facial artery. Surg Radiol Anat.
2006;28(5):477–80.
21. Kwak HH, Jo JB, Hu KS, Oh CS, Koh KS, Chung IH,
Kim HJ. Topography of the third portion of the max-
illary artery via the transantral approach in Asians.
J Craniofac Surg. 2010;21(4):1284–9.
22. Lee HJ, Kang IW, Won SY, Lee JG, Hu KS, Tansatit
T, Kim HJ. Description of a novel anatomical venous
structure in the nasoglabellar area. J Craniofac Surg.
2014;25(2):633–5.
23. Lee JG, Yang HM, Choi YJ, Favero V, Kim YS, Hu
KS, Kim HJ. Facial arterial depth and layered rela-
tionship with facial musculatures. Plast Reconstr
Surg. 2015;135:437–44.
24. Lee SH, Gil YC, Choi YJ, Tansatit T, Kim HJ, Hu
KS. Topographic anatomy of superior labial artery
for dermal filler injection. Plast Reconstr Surg.
2015;135:445–50.
25. Lee SH, Lee M, Kim HJ. Anatomy-based image-
processing analysis for the running pattern of the
perioral artery for minimally invasive surgery. Br
J Oral Max Surg. 2014;52(8):688–92.
26. Lee YI, Yang HM, Pyeon HJ, Lee HK, Kim
HJ. Anatomical and histological study of the arterial
distribution in the columellar area, and the clinical
implications. Surg Radiol Anat. 2014;36(7):669–74.
27. Park KH, Kim YK, Woo SJ, Kang SW, Lee WK, Choi
KS, Kwak HW, Yoon IH, Huh K, Kim JW. Iatrogenic
occlusion of the ophthalmic artery after cos-
metic facial filler injections: a national survey by
the Korean Retina Society. JAMA Ophthalmol.
2014;132(6):714–23.
28. Yang HM, Lee JG, Hu KS, Gil YC, Choi YJ, Lee HK,
Kim HJ. New anatomical insights of the course and
branching patterns of the facial artery: clinical impli-
cations regarding injectable treatments to the nasola-
bial fold and nasojugal groove. Plast Reconstr Surg.
2014;133(5):1077–82.
29. Yang HM, Lee YI, Lee JG, Choi YJ, Lee HJ, Lee SH,
Hu KS, Kim HJ. Topography of superficial arteries on
the face. J Phys Anthropol. 2013;26:131–40.
Các dây thần kinh Ngoại biên
của Mặt và cổ
30. Hu KS, Kwak HH, Song WC, Kang HJ, Kim HC,
Fontaine C, Kim HJ. Branching patterns of the infra-
orbital nerve and topography within the infraorbital
space. J Craniofac Surg. 2006;17(6):1111–5.
31. Hu KS, Kwak J, Koh KS, Abe S, Fontaine C, Kim
HJ. Topographic distribution area of the infraorbital
nerve. Surg Radiol Anat. 2007;29(5):383–8.
32. Yang HM, Won SY, Kim HJ, Hu KS. Sihler staining
study of anastomosis between the facial and trigemi-
nal nerves in the ocular area and its clinical
implications. Muscle Nerve. 2013;48(4):545–50.
33. Yang HM, Won SY, Kim HJ, Hu KS. Sihler's staining
study of the infraorbital nerve and its clinical
complication. J Craniofac Surg. 2014;25(6):2209–13.
Suggested Reading

153
© Springer Science+Business Media Singapore 2016
H.-J. Kim et al., Clinical Anatomy of the Face for Filler and Botulinum Toxin Injection,
DOI 10.1007/978-981-10-0240-3_5
Giải phẫu Lâm sàng Vùng mặt
dưới để Tiêm chất làm đầy


5
Jisoo Kim, MD, MS, Hong-Ki Lee, MD, PhD, and Hee-Jin Kim, DDS, PhD (Illustrated by Kwan-Hyun
Youn)

154
5.1
Môi
Tiêm chất làm đầy lên môi thường được thực
hiện để làm giảm, làm mịn viền môi và để có một
đôi môi gợi cảm. Cụ thể hơn, điều trị bằng chất
làm đầy sung có thể làm giảm các nếp nhăn môi
dọc (nếp nhăn của người hút thuốc) bắt đầu xuất
hiện trên viền môi khi lão hóa.
5.1.1
Giải phẫu lâm sàng
Đường viền môi là đường màu đỏ đánh dấu
vùng ngoại vi của môi. Cung cupid là đường
cong hình trái tim nằm ở chính giữa môi trên.
Rãnh dọc giữa mũi và miệng được gọi là nhân
trung. Mép (góc môi) nằm ở góc miệng nơi môi
trên và môi dưới gặp nhau (Hình 5.1). Theo
tuổi tác, đường viền môi trở lên mờ hơn, trong
khi nếp nhăn của người hút thuốc lại trở nên
rõ ràng hơn. Nhìn chung, lão hóa làm giảm thể
tích môi, dẫn đến sự xuất hiện của một bờ môi
mỏng và mềm hơn.
Mặt trước của môi cho thấy môi bao gồm
một vùng trung tâm - phần màu đỏ - nằm giữa
phần da và phần niêm mạc môi. Đường viền
môi cũng có thể được định nghĩa là vùng nằm
giữa phần da và vùng trung gian. Phần niêm
mạc có thể được phân chia thành niêm mạc khô
và niêm mạc ướt, đường nối giữa hai phần này
được định nghĩa là đường nối niêm mạc môi
khô-ướt. Nằm ngay bên dưới niêm mạc môi là
động mạch môi trên, động mạch môi dưới
dây thần kinh cằm và tuyến môi. Chúng nằm ở
lớp sâu hơn cơ vòng môi (Hình 5.2 và 5.3).
5.1.2
Các vị trí Tiêm và phương pháp
Tiêm
Môi rất nhạy cảm với cảm giác đau; do đó, nên
gây tê khối thần kinh khi thuốc mỡ gây tê tại
chỗ không đủ. Dây thần kinh dưới ổ mắt và dây
thần kinh cằm lần lượt phân bố vào môi trên và
môi dưới. Thủ thuật gây tê phải đi kèm với một
kiến thức xác định về các đường dẫn dây thần
kinh và các điểm phân nhánh (Hình 5.3).
Việc sử dụng chất làm đầy cứng lên môi dẫn
đến bất thường có thể được nhìn thấy ở môi và
gây kích ứng cho bệnh nhân; do đó, chất làm
đầy mềm được khuyên dùng. Nếu mục địch của
việc tiêm chất làm đầy là làm nổi bật đường viền
của môi, việc điều trị lên được tiến hành với việc
tiêm chất làm đầy dọc theo đường viền môi và
đi vào lớp da và dưới da. Khi tăng thể tích, chất
làm đầy phải được tiêm vào lớp niêm mạc hoặc
lớp trong bắp bên dưới phần niêm mạc của môi
(Hình 5.4). Tiêm chất làm đầy vào đường nối
niêm mạc môi khô-ướt có thể giúp đảo lại sự
đảo ngược của môi do lão hóa. Tốt nhất là tránh
tiêm sâu vào lớp cơ từ niêm mạc môi ướt, vì nguy
cơ có thể gây tổn thương động mạch môi trên
và động mạch môi dưới với hiểu biết về vị trí
giải phẫu của các động mạch môi.
Có thể sử dụng kim tiêm hoặc kim cannuala.
Khi cố gắng tăng thể tích tổng thể của môi,
Đường viền môi
Cung Cupid
Nhân chung
Mép (góc miệng)
Hình. 5.1 Môi
5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiêm chất làm đầy

155
Cutaneous portion
Khoang miệng
Đường viền môi
Niêm mạc khô
Niêm mạc ướt
Phần da
Đường viên niêm mạc môi
khô ướt
Hình. 5.2 Mặt cắt đứng dọc giữa
của môi
Động mạch môi dưới
Dây thần kinh cằm
Dây thần kinh cằm
Cơ vòng môi
Tuyến môi
Hình. 5.3 Giải phẫu môi dưới
Cơ vòng môi
Động mạch môi dưới
Hình. 5.4 Kỹ thuật tiêm chất làm đầy
cho thể tích môi và đường viền môi
5.1 Môi

156
Hình. 5.5 Kỹ thuật tiêm
chất làm đầy để làm đầy
môi (a vị trí tiêm bằng
kim cho đường viền
môi, b vị trí tiêm bằng
kim cho thể tích môi, vị
trí tiêm cho kim
cannuala
a
b
c
5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiêm chất làm đầy

157
nên sử dụng kim cannuala. Khu vực xung quanh
mép có thể là một điểm để chèn kim cannuala.
Kim tiêm được khuyên dùng khi tiêm chất làm
đầy vào các vị trí cụ thể ở phần niêm mạc môi
với phương thức tiếp cận qua da để ngăn ngừa
chảy máu từ niêm mạc nơi có nhiều mạch máu
(Hình. 5.5 và 5.6 ).
Nếu các nếp nhăn môi dọc quanh đường viền
môi không quá sâu, việc tiêm một chất làm đầy
HA vào đường viền môi có thể đủ để làm giảm
nếp nhăn bằng cách làm nổi bật đường viền
môi. Tuy nhiên, nếu các nếp nhăn môi dọc sâu,
có thể tiêm chất làm đầy vào lớp hạ bì của từng
nếp nhăn. Trong trường hợp này, mũi tiêm nên
được thực hiện cẩn thận để không tạo ra bề
mặt không đều do tiêm bề mặt. Sử dụng kết
hợp Toxin botulinum với tiêm chất làm đầy vào
hạ bì có thể làm tăng hiệu quả của việc điều trị
bằng chất làm đầy
5.1.3
Tác dụng phụ
Động mạch và tĩnh mạch môi trên và dưới đi
qua môi. Góc ngoài của miệng là điểm tham
chiếu theo đó động mạch mặt được chia thành
động mạch môi trên và động mạch môi dưới.
Động mạch môi trên chạy dọc theo môi trên,
và động mạch môi dưới rẽ nhánh ở khoảng
1,5cm dưới môi dưới, đi sâu vào khoảng giữa
1/2 vùng DAO, chạy dọc theo nếp nhăn cơ cằm
và tỏa nhánh ở môi dưới (Hình 5.7)
a
b
Hình 5.6 Tiêm chất làm đầy lên môi của tử thi (a) và sản phẩm chất làm đầy được đặt đúng cách dọc theo
đường viền môi (b) trên lớp dưới da
Động mạch mặt
Động mạch môi trên
Động mạch môi dưới
Hình. 5.7 Động mạch môi trên và dưới của môi
5.1 Môi

158
Giải phẫu hình thái học của động mạch Môi
Động mạch môi trên xuất phát từ động
mạch mặt ở gần mép và đi dọc theo đường
viền môi trên. Khi đi đến nhân trung, động
mạch môi trên tách thành nhánh trụ mũi.
Giải phẫu hình thái học của động mạch
môi dưới phức tạp hơn do động mạch môi
dưới không đi theo một con đường cụ thể;
tuy nhiên, động mạch môi dưới thường đi
theo đường viền môi dưới hoặc chạy qua
giữa cằm.
1. Vị trí tương đối của các động mạch
môi
Động mạch mặt có thể được phân loại
theo điểm phân nhánh và điểm kết thúc của
nó; tuy nhiên, nó thường cuộn quanh phần
lõm góc hàm của cơ cắn và đi lên hàm dưới.
Động mạch mặt tiếp tục tách ra thành động
mạch môi dưới và động mạch môi trên và
đi về phía cánh mũi. Nếp nhăn quanh miệng
(PO) được kẻ từ AGN đến cánh mũi, đóng
vai trò là một điểm đánh dấu tham chiếu
cho vị trí tương đối của các động mạch đi
qua khoang miệng.
Động mạch quanh miêng có thể được
phân loại thành kiểu xiên và kiểu dọc. Động
mạch
quanh miệng theo kiểu dọc sẽ không đi theo
nếp nhăn PO. Nhánh cánh mũi xuất phát từ
động mạch môi trên và đi theo kiểu dọc (Hình
5.8).
2. Động mạch môi trên
Động mạch môi trên xuất phát sinh từ
động mạch mặt ở vùng chia nhánh theo
hình vuông với các cạnh dài 15mm. Khi tiến
đến đường viền môi, động mạch môi trên
đi qua cơ vòng môi hoặc chạy giữa cơ vòng
môi và niêm mạc môi (Hình 5.9). Trước khi
đi đến cung Cupidion, động mạch môi trên
chạy dưới đường viền môi. Các nhánh trụ
giữa mũi xuất phát từ động mạch môi trên
ở gần nhân trung hoặc hợp nhất với động
mạch môi trên đến từ phía đối diện. Các
nhánh trụ giữa mũi đi song song với đường
chính giữa khuôn mặt và phân nhánh vào
các nhánh nông và sâu chạy qua phía trên và
phía dưới của cơ vòng môi. Thông thường,
nếu cách nhánh nông xuất phát từ động
mạch môi trên, các nhánh sâu sẽ xuất phát
từ động mạch môi trên từ phía đối diện. Có
những trường hợp cả nhánh nông và nhánh
sâu đầu xuất phát từ một nhánh động mạch
môi trên đơn lẻ
a
b
Hình. 5.8 Hướng đi của động mạch quanh miệng
(PA). Đường đi kiểu xiên của động mạch quanh
miệng (a). Động mạch quanh miệng chạy dọc theo
nếp nhăn PO với một số điểm uốn. Đường đi kiểu
dọc của động mạch quanh miệng (b), PA quay hướng
vào giữa ở gần góc miệng sau khi chạy dọc theo nếp
nhăn PO, tạo một nhánh ở cánh mũi song song với
đường dọc giữa mặt. Nếp nhăn PO: nếp nhăn quanh
miệng nối phần lõm góc hàm (điểm AGN) và điểm
chia nhánh của động mạch mũi ngoài và nhánh của
mũi phía dưới (điểm R)
5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiêm chất làm đầy

159
từ phía đối diện và kết thúc mà không mở
rộng thành các nhánh trụ giữa mũi
3. Động mạch môi dưới
Động mạch môi dưới xuất phát từ động
mạch mặt và cung cấp máu cho màng niêm
mạc và tuyến môi của môi dưới. Các nhánh
ở khoảng 1-3 trên động mạch mặt
được quan sát thấy là động mạch môi dưới,
và đường đi của chúng rất da đạng. Một
phần nhỏ động mạch môi dưới chạy song
song với đường viền môi của môi dưới; thay
vào đó, động mạch môi dưới đi qua giữa
cằm và chạy ở giữa cơ hạ góc miệng và cơ
hạ môi dưới và kết thúc ở màng niêm mạc
của môi dưới (Hình. 5.10 ).
Hình. 5.9 Sự chia nhánh của động mạch môi
trên
Cơ hạ góc miệng
(đã loại bỏ)
Cơ hạ môi dưới
Động mạch mặt
Động mạch môi dưới
a
b
Hình. 5.10 Sự chia nhánh của động mạch môi dưới
5.1 Môi

160
Hình. 5.11 Cằm thu
Khi tiêm vào đường viền môi để làm nổi bật
đường viền môi trên, bác sĩ phải cẩn trọng để
tránh tiêm quá sâu vào lớp cơ. Nếu tiêm quá
sâu, chất làm đầy có thể tiêm vào động mạch
môi trên. Khi tiêm vào môi để tăng thể tích,
nên tiêm từ niêm mạc môi khô, chứ không
phải từ niêm mạc môi ướt, vì có nguy cơ làm
tổn thương động mạch môi trên và động
mạch môi dưới nằm gần mô mềm của niêm
mạc môi ướt (Hình 5.2 và 5.7).

5.2
Cằm
Tiêm chất làm đầy là một phương pháp điều trị
khả thi cho bệnh nhân có cằm nhỏ, cằm vuông,
cằm ngắn, hoặc cằm đôi (Hình 5.11). Tiêm chất
làm đầy có thể là một cách hiệu quả để tạo ra
cằm nhọn, thường được biết đến với tên “nét
chữ V (V-line)”. Việc nâng cằm cần xem xét cả
về độ nhô ra và độ kéo dài của cằm. Do sự phát
triển quá mức của cơ cằm ở nhiều người châu
Á, cằm dưới thường là một đối tượng để tiêm
chất làm đầy và Toxin botulinum.
5.2.1
Giải phẫu Lâm sàng
Do cằm nhỏ là một hiện tượng phổ biến ở người
châu Á, nhu cầu tiêm chất làm đầy là tương đối
cao. Vẩu hai hàm, phổ biến ở người châu Á
tạo ra áp lực lớn hơn trong việc đóng miệng;
do đó, sự phì đại của cơ cằm thường dẫn đến
sự xuất hiện của cằm sần sùi trên da cằm. Điều
trị cằm đá cuội thường đòi hỏi phải sử dụng
kết hợp Toxin botulinum và chất làm đầy.
Các lớp mô tạo nên cằm có thể xác định là
da, mô dưới da, cơ cằm và hàm dưới. Vì các
lớp tạo nên cằm không liên kết chặt chẽ nên
cần tiếp cận ba chiều vào thành phần giải
phẫu cơ cằm. Do các sợi cơ phía trong cơ cằm
hình thành chỗ lồi cằm hình vòm ở mặt sau
(Hình 5.12), có một khoảng trống xen kẽ với
cấu trúc mỡ và dây chằng giữa các sợi cơ
(Hình 5.3 và 5.13) .
5.2.2
Các vị trí Tiêm và phương pháp
Tiêm
Các lớp tiêm có thể nằm trên màng xương,
trong bắp và mô dưới da. Tiêm ngay trên
màng xương sẽ giảm thiểu nguy cơ tiêm vào
nội mạch. Khi tiêm vào lớp này, nên sử dụng
chất làm đầy cứng, và đôi khi cần thêm một
lượng lớn chất làm đầy để tạo hình dạng cằm.
Khi không đủ không gian để tiêm chất làm đầy
do áp lực từ mô cao, mũi tiêm có thể được
chia thành các phần 2-3 để đợi tác động mở
rộng mô của mũi tiêm chất làm đầy trước đó.
Nếu cằm bị thu nghiêm trọng và cơ cằm phát
triển mạnh, chỉ tiêm chất làm đầy sẽ không đủ
để mang lại cải thiện rõ nét về hình dạng do
sự co mạnh của cơ cằm phì đại. Sự co lại quá
mức của cơ cằm bao gồm sự di chuyển của
chất làm đầy theo hướng lên vùng cao hơn,
và thời gian của chất làm đầy có xu hướng
ngắn. Do đó, rất nên sử dụng kết hợp Toxin
botulinum với chất làm đầy; trong trường
hợp nặng, phẫu thuật chỉnh hình thường được
khuyến nghị.
Trước khi tiêm vào cằm, cần phải xác nhận
mức độ thu lại và lượng chất béo của lớp dưới
da. Một lượng lớn mô mỡ nông ở giữa cằm trên
bệnh nhân có cằm bị thu hẹp cho phép
5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiêm chất làm đầy

161
Cơ cằm
Cơ răng cửa môi dưới
Cơ hạ môi dưới.
Hình. 5.12 Các sợi cơ phía trong của cơ cằm hình
thành chỗ lồi cằm hình vòm ở mặt sau. Các sợi cơ phía
trong của cơ cằm đi xuống hướng về giữa ở mặt trước
và đan chéo nhau, do đó tạo nên chỗ lồi cằm hình vòm
Cơ cằm
Cơ vòng môi
Lớp mỡ nông
của cơ cằm
Hàm dưới
Hình. 5.13 Điểm xuất phát và chèn qua da của cơ cằm (a mặt cắt đứng dọc giữa của cằm, b mặt trước)
5.2 Cằm

162
gia tăng hiệu quả thể tích cằm chỉ bằng một
lượng nhỏ chất làm đầy. Tuy nhiên, trong
trường hợp cằm bị lõm nghiêm trọng, có thể
thiếu vắng mô mỡ nông. Trong trường hợp
này, tiêm chất làm đầy vào lớp mỡ dưới da
không phải là nguyên nhân duy nhất gây ra bề
mặt gồ ghề mà còn là nguyên nhân gây rò rỉ
chất làm đầy từ điểm thâm nhập. Vì vậy, nên
tiêm sâu vào màng xương ở giữa cằm với một
lượng lớn chất làm đầy cứng (Hình 5.14).
Ngoài ra, cần phải thận trọng để tránh bề mặt
gồ ghề khi tiêm vào mặt ngoài của cằm do lớp
mỡ dưới da mỏng.
Một mũi kim thường được sử dụng khi tiêm
chất làm đầy vào cằm. Khi mũi tiêm chất làm
đầy ban đầu vào khoảng trống giữa cằm và cơ
cằm không đủ để tạo ra độ nhô cần thiết, mũi
tiêm bổ sung vào lớp dưới da có thể được thực
hiện. Khi hướng vào vùng rộng hơn của cằm,
việc sử dụng kim cannuala có thể hiệu quả để
làm giảm bầm tím. Các lớp tiêm của kim
cannuala có thể tương tự với tiêm bằng kim:
qua màng xương, trong bắp, và dưới da. Mũi
tiêm có thể thực hiện từ giữa cằm tới bờ ngoài
hoặc từ bờ ngoài vào giữa cằm (Hình 5.15). Trẻ
hóa đường viền hàm dưới có thể phải đi kèm
với việc nâng cằm. Tiêm chất làm đầy vào cằm
có thể gây ra bề ngoài lõm ở khu vực rãnh
trước hàm dưới - ranh giới giữa cằm và thân
hàm dưới. Để làm mịn đường viền hàm dưới,
chất làm đầy cần được tiêm vào đầu cằm và mở
rộng về phía góc dưới hàm dưới (Hình 5.16).
Khi tiêm vào dưới đầu cằm, chất làm đầy có
thể rò rỉ vào bề mặt của cơ bám da cổ. Đây là
trường hợp sản phẩm chất làm đầy được tiêm
vào rò rỉ thông qua các khoảng trống dễ bị tổn
thương nằm trong cơ cằm hoặc dọc theo lớp
mỡ dưới da. Trong trường hợp này, thay vì bờ
dưới, mũi kim tiêm nên được đặt theo hướng
mặt trước của hàm dưới. Ngoài ra, tốt nhất là
bác sĩ nên xác nhận lượng chất làm đầy được
tiêm vào bằng các ngón tay đang rảnh của
mình.
Trước khi nâng cằm bằng chất làm đầy,
bác sĩ cần xem xét đường viền chung trên
khuôn mặt của bệnh nhân, tính cân đối trên
khuôn mặt, tính cân đối của đường viền hàm
dưới, nếp nhăn cằm, và hàm (Hình 5.17). Nếu
những điểm này không đánh giá trước khi
làm thủ thuật, bác sĩ sẽ dễ gặp nguy cơ làm
trầm trọng thêm sự mất cân đối khuôn mặt
của bệnh nhân.
5.2.3
Tác dụng phụ
Mặc dù cằm bao phủ cơ cằm đi qua lỗ cằm và
động mạch môi dưới từ động mạch mặt, cằm
là vùng tương đối an toàn để tiêm chất làm
đầy. Tuy nhiên, vì việc sử dụng kim tiêm có
thể gây ra vết bầm tím nghiêm trọng, không
nên xem nhẹ khi thực hiện kỹ thuật này. Trong
những trường hợp hiếm, động mạch môi dưới
bắt nguồn từ động mạch dưới cằm ở tam giác
dưới cằm và cung cấp máu cho môi dưới.
Trong trường hợp này, vết thâm tím hoặc tổn
thương động mạch nghiêm trọng có thể xảy
ra sau khi tiêm chất làm đầy.
Lời khuyên: Nâng cằm bằng chất làm đầy
Nhu cầu nâng cằm cao ở các quần thể người
châu Á có thể cho thấy sự phổ biến của cằm
lõm ở người châu Á và nhu cầu làm mặt “V-
line” ngày càng tăng.
Cằm thu hoặc cằm lõm có thể được định
nghĩa là sự thiếu độ nhô ra của đầu cằm. Cằm
thu không chỉ làm nổi bật sự nhô ra của miệng
mà còn tạo ra vẻ ngoài giận dữ hoặc không
Fig. 5.14 Filler injection plane for chin augmentation
(Published with kind permission of Ⓒ Kwan-Hyun Youn
2016. All rights reserved)
5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiêm chất làm đầy

163
vừa lóng. Đối với một số bệnh nhân, độ thụt
vào [của cằm] cũng có thể làm giảm khả năng
di chuyển hàm của bệnh nhân. Mặc dù trong
quá khứ, phẫu thuật hàm mặt là phương pháp
điều trị chính, sự phát triển của kỹ thuật tiêm
chất làm đầy đã cho phép nhiều thủ thuật xâm
lấn được thay thế bằng phương pháp điều trị
bằng chất làm đầy không xâm lấn.
Trước khi tiêm chất làm đầy, một đánh giá
lâm sàng về tình trạng răng miệng và hàm
mặt của bệnh nhân là một bước quan trọng để
quyết định xem nhu cầu của bệnh nhân có thể
được đáp ứng bằng cách nâng bằng chất làm
đầy hay phải thực hiện điều trị chỉnh nha
Một phương pháp nhanh chóng để đánh giá
độ thụt vào là quan sát đường thẩm mỹ
Ricketts từ đầu mũi (Đỉnh mũi) đến điểm nhô
ra nhiều nhất của cằm (điểm cằm) (Hình 5.18).
Một trường hợp lý tưởng ở người châu Á là
khi đường Ricketts hoàn toàn thẳng hàng với
đường kẻ từ mũi đến đường viền môi dưới.
Mức độ điều trị cần được đánh giá dựa trên
độ thiếu hụt của cằm tương quan với tỉ lệ mặt
trên, mặt giữa, mặt dưới, và chiều dài cùng tỉ
lệ hàm dưới đối với kích thước mặt dưới (Hình
1.53). Đối với người Hàn Quốc, mặt dưới có xu
hướng ngắn hơn với tỉ lệ 1:1:0,8 thay vì 1:1:1
như tỉ lệ khuôn mặt nghệ thuật lý tưởng của
phương Tây
a
b
Hình. 5.15 Kỹ thuật
tiêm chất làm đầy để
nâng cằm sử dụng kim
tiêm (a) và kim
cannuala (b)
5.2 Cằm

164
thay vì điều chỉnh tỉ lệ khuôn mặt thành 1:1:1,
nên điều chỉnh tỷ lệ khuôn mặt sau khi kiểm
tra đường viền chung của khuôn mặt.
Nhìn từ phía trước cùng với nhìn từ phía
bên của cằm sẽ cho thấy cái nhìn sâu hơn vào
độ nhô
và độ kéo dài của cằm bệnh nhân. Cằm thu nhỏ
không phải lúc nào cũng có nghĩa là cằm ngắn.
Trong thường hợp hàm dưới dài và cằm thu nhỏ,
tiêm chất làm đầy để nâng cằm sẽ làm cho hàm
dưới dài hơn mặc dù cằm thu được sửa lại
Hình. 5.16 Kỹ thuật
tiêm chất làm đầy để
hình thành đường viền
hàm dưới sau khi nâng
cằm sử dụng kim
cannuala
a
b
c
d
Hình 5.17 Nâng cằm bằng chất làm đầy, trước (a,b) và sau khi (c,d) tiêm
5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiêm chất làm đầy

165
Chất làm đầy cứng có độ nhớt- đàn hồi cao
nên sử dụng để nâng cằm. Nên sử dụng chất
làm đầy cứng với một lượng đủ (2-4cc)
trong số chất làm đầy có chứa canxi hydrox-
ylapatit hoặc chất làm đầy HA. Tất cả các chất
làm đầy đã lưu hành cho đến nay không cứng
được như cấy ghép bộ phận giả; do đó, chất
làm đầy có thể bị mất đi độ cứng hoặc di
chuyển do tác động của cơ cằm theo thời gian.
Vị trí của cằm ở giữa mặt làm cho nó rất dễ bị
mất cân đối trong trường hợp tiêm chất làm
đầy không hoàn hảo; do đó, đường chính giữa
khuôn mặt phải đánh dấu trước khi tiến hành
thủ thuật. Hơn nữa, sau khi tiêm, chất làm đầy
phải được xoa bóp để tạo ra một cái nhìn cân
đối. Khi không gian ở cằm không đủ, nên
tiêm một lượng nhỏ chất làm đầy bằng các
thủ thuật 2-3 thay vì tiêm một lượng lớn chất
làm đầy trong một thủ thuật đơn lẻ.
5.3
Nếp nhăn quanh miệng
Các nếp nhăn quanh miệng trở nên rõ rệt hơn
theo tuổi tác. Tiêm chất làm đầy sẽ giúp làm
giảm độ rõ nét của các nếp nhăn quanh miệng.
5.3.1
Giải phẫu Lâm sàng
Sự hình thành các nếp nhăn quanh miệng không
chỉ do hoạt động trực tiếp của cơ; mà còn do sự
mong manh của da và giảm mô hỗ trợ do mất
mô mỡ. Hoạt động liên tục của cơ và các nếp
gấp da là những yếu tố làm trầm trọng thêm
sự chuyển đổi của các nếp nhăn quanh miệng
thành các nếp nhăn tĩnh (Hình 5.19).
Hình. 5.18 Đường
thẩm mỹ Ricketts
5.3 Nếp nhăn quanh miệng

166
5.3.2
Các vị trí tiêm và phương pháp
Tiêm
Khi điều trị các nếp nhăn quanh miệng, có
thể tiêm trực tiếp vào các nếp nhăn; tuy
nhiên, khó có thể trẻ hóa hoàn toàn và nên
tiêm bằng phương pháp dưỡng ẩm
(hydrolifting). Sản phẩm chất làm đầy nên
tiêm vào lớp dưới da ở nhiều vị trí cách nhau
1cm. Có thể sử dụng kim cannuala hoặc kim
tiêm (Hình 5.20 và 5.21). Các buổi điều trị
liên tục là cần thiết, bởi vùng quanh miệng
hoạt động rất nhiều .
5.3.3
Tác dụng phụ
Các động mạch và tĩnh mạch mặt đi qua vùng
quanh miệng, và tiêm vào dưới lớp dưới da có
thể dẫn đến bầm tím và tổn thương mạch máu.
Cần thận trọng vì các mạch máu đi qua lớp dưới
da ở những vùng xung quanh phần cuộn lại của
động mạch mặt ở bờ bên của cơ vòng môi và
trong chu vi 1,5cm xung quanh điểm phân chia
giữa động mạch môi trên và động mạch mặt.
Chất làm đầy mềm nên tiêm nhẹ nhàng vào
hạ bì (Hình 5.21). Tiêm vào lớp dưới da có thể
làm mao mạch bị tổn thương, nhưng khả
năng làm tổn thương động mạch mặt là rất thấp.
Vì vậy,
cần phải thận trọng khi thực hiện mũi tiêm,
không tiêm quá sâu để tránh làm tổn thương
mạch máu ở mặt. Phải tiêm đủ lượng chất làm
đầy mềm vào lớp dưới da để tránh hình thành
các khối cứng.
5.4
Rãnh môi hàm và cằm xị
Rãnh môi hàm là các nếp nhăn đi từ mép môi
xuống phía cằm. Rãnh môi tạo ra vẻ ngoài buồn
rầu, sự hiện diện của cằm xị làm đứt đoạn độ
mượt của đường viền hàm dưới, tạo ra vẻ ngoài
lão hóa (Hình 5.22).
5.4.1
Giải phẫu Lâm sàng
Khi tình trạng lão hóa xảy ra, cằm hình thành
vì mỡ má nông và đệm mỡ má chùng xuống do
trọng lực dù dây chằng hàm dưới vẫn ở đúng
vị trí. Cằm bắt nguồn từ mép môi và dần trở
nên rõ ràng hơn ở phần cằm dưới. Tác động
tổng thể là đường ngang cằm nhô lên. Rãnh
hình thành phía trước cằm được gọi là rãnh
trước cằm.
Khi lão hóa, đệm mỡ má chùng xuống phía
sau cơ cười và cơ hạ góc miệng. Vì
Cơ vòng môi.
Cơ cười
Cơ hạ góc miệng
Cơ nâng góc
miệng
Hình. 5.19 Bố trí cơ của các cơ quanh miệng
5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiêm chất làm đầy

167
a
b
Hình. 5.20 Các kỹ thuật tiêm chất làm đầy đối với các nếp nhăn quanh miệng sử dụng kim tiêm (a) và kim
cannuala dưỡng ẩm (b)
Hình. 5.21 Tiêm chất làm đầy để dưỡng
ẩm cho tử thi sử dụng kim tiêm và sản
phẩm chất làm đầy (màu xanh lam) được
đặt đúng vị trí ở dưới da
Rãnh môi hàm
Cằm xị
Nếp gấp môi-hàm
Hình. 5.22 Rãnh môi
hàm và cằm xị
5.4 Rãnh môi hàm và cằm xị

168
lão hóa xảy ra và da và mô mềm trở nên
mỏng hơn, đường viền ngoài hoặc phía sau
của cơ hạ góc miệng trở nên rõ rệt hơn, trong
khi khẩu độ rủ xuống. Điều này dẫn đến các
rãnh môi hàm và để xương hàm trở nên rõ
rệt hơn.
Khi điều trị các đường xương hàm và rãnh
môi hàm, cần có đủ kiến thức về giải phẫu
cơ và dây chằng và những thay đổi trong
các lớp mỡ bề mặt và sâu là cần thiết (Hình
5.23)
5.4.2
Các vị trí tiêm và phương pháp
Tiêm
Cả kim tiêm và kim cannuala đều có thể
được sử dụng để điều trị một đường rãnh
môi hàm. Điều trị các đường rãnh môi hàm
đòi hỏi phải tiêm vào phần giữa của nếp
nhăn trên nhiều lớp. Kể từ khi rủ xuống lớp
mỡ miệng là một nguyên nhân quan trọng
trong việc hình thành các đường rãnh môi
hàm, việc tiêm phải tiến hành với khối lượng
đủ từ sâu đến các lớp nông. Khi tiêm bằng
kim tiêm hoặc kim cannuala, phương pháp
tiêm chéo sử dụng để tạo ra khối lượng đủ
(Hình 5.24 và 5.25).
Hơn nữa, việc tiêm Toxin botulinum vào DAO
nên đi kèm với điều trị tiêm chất làm đầy
để cải thiện tình trạng chảy xệ của đường
ngoài, thường kéo theo sự hình thành các
đường rãnh môi hàm. Để giảm rãnh hàm,
tiêm filler vào rãnh trước hàm dưới có thể
tạo ra đường quai hàm mịn. Tuy nhiên, trong
trường hợp khối lượng mỡ quá mức của
xương hàm hoặc rủ xuống nghiêm trọng,
chỉ riêng chất làm đầy là không đủ, vì vậy
quy trình nâng hoặc loại bỏ mỡ bên cạnh
tiêm filler có thể hữu ích. Quá nhiều thể
tích tiêm vào đường môi má và rãnh trước
hàm dưới có thể làm nặng thêm sự xuất
hiện chảy xệ. Trước khi tiêm, việc đánh giá tổng
thể là cần thiết.
5.4.3
Tác dụng phụ
Động mạch và tĩnh mạch mặt, động mạch và
tĩnh mạch môi dưới, động mạch và tĩnh mạch
hàm phải xem xét trước khi tiến hành tiêm.
Khi tìm điểm chèn ống tiêm, tốt nhất nên
tránh điểm phân nhánh của động mạch mặt
(lõm góc hàm) và lỗ cằm.
Cơ cười
Cơ hạ góc miệng.
Cơ bám da cổ.
Cơ gò má chính
Cơ gò má bé
Cơ vòng môi
Cơ nâng góc miệng
Hình. 5.23 Lớp bề ngoài của cơ quanh miệng
5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiêm chất làm đầy

169
5.5
Cân nhắc về mặt giải phẫu
đối với các triệu chứng có
thể đi kèm với điều trị
bằng chất làm đầy
5.5.1
Suy giảm Chức năng mạch
Suy giảm chức năng mạch là một trong tác dụng
phụ nghiêm trọng nhất của tiêm chất làm đầy,
và sự hiểu biết đúng đắn về giải phẫu mạch máu
khuôn mặt có thể làm giảm đáng kể nguy cơ
tác dụng phụ. Có hai lý do suy giảm chức năng
mạch, tiêm nội mạch và đè nén ngoài mạch
(Hình 5.26) .
Đầu tiên, các sản phẩm chất làm đầy được
tiêm gần mạch máu gây áp lực bên ngoài dẫn
đến hạn chế
a
b
Hình. 5.24 Kỹ thuật
tiêm chất làm đầy rãnh
môi hàm, kỹ thuật tiêm
đan thẳng góc (a) và
tiêm cannuala (b)
Hình. 5.25 Tiêm chất làm đầy cho tử thi cho đường
rãnh môi hàm và Má hóp (màu xanh đậm)
5.5 Cân nhắc về mặt Giải phẫu đối với các Triệu chứng Có thể đi kèm với Điều trị bằng chất làm đầy

170
tuần hoàn trong động mạch và có thể dẫn đến
hoại tử da cục bộ hoặc mở rộng dọc theo dòng
mạch máu phụ thuộc vào kích thước của
mạch máu bị nén. Đè nén bên ngoài nhiều khả
năng xảy ra khi da của bệnh nhân dày, chắc và
không di động, lượng lớn chất làm đầy được
tiêm vào gần da, và sưng quá mức sau khi tiêm.
Các mạch máu dễ bị tổn thương là động mạch
trên ròng rọc trên vùng giữa hai đầu lông mày,
động mạch dưới ổ mắt trên trán, động mạch
mũi ngoài trên đầu mũi, động mạch sống mũi
trên mũi và động mạch mặt trên NLF. Vì vậy,
cần thận trọng khi tiêm vào vùng giữa hai đầu
lông mày, mũi, và NLF (Hình 5.27). Đè nén
bên ngoài đối với tĩnh mạch lớn cũng có thể
gây hoại tử da thông qua tắc nghẽn tĩnh mạch,
nhưng trường hợp đó không phổ biến. Đè nén
bên ngoài do các sản phẩm chất làm đầy phổ
biến hơn tiêm nội mạch.
Thứ hai, tắc nghẽn mạch máu do tiêm nội
mạch đối với các sản phẩm chất làm đầy có thể
xảy ra và có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm
trọng hơn. Có hai kiểu tiêm nội mạch, tiêm tĩnh
mạch và tiêm trong động mạch.
Thứ nhất, các tác dụng phụ liên quan đến
tĩnh mạch thường là do tắc nghẽn tĩnh mạch
và tĩnh mạch dễ bị tổn thương vết thương do
kim tiêm hơn so với động mạch do thành mạch
mỏng và ít đàn hồi. Các hạt chất làm đầy được
tiêm không mong muốn có thể gây tắc nghẽn
nội mạch tĩnh mạch, khiến tình trạng tắc nghẽn
tĩnh mạch nghiêm trọng hơn nhiều so với áp
suất bên ngoài trên tĩnh mạch. Khi thời gian
trôi qua mà không loại bỏ nguyên
nhân gây bệnh, tình trạng tắc nghẽn mạch có thể
ảnh hướng đến hệ thống mao mạch và hệ tuần
hoàn động mạch theo thứ tự và sau cùng gây
ra hoại tử da do thiếu sự tuần hoàn các nhánh
động mạch. Triệu chứng do tổn thương liên
quan đến tĩnh mạch chậm xuất hiện; tuy nhiên,
nó nhẹ hơn so với tổn thương liên quan đến
động mạch. Tuy vậy, trong trường hợp tiêm nội
mạch vào tĩnh mạch, hoại tử da, tắc mạch phổi,
v.v. có thể đi kèm. Tuy nhiên, cơ chế chính xác
khi tắc mạch phổi xảy ra chưa được xác nhận.
Mặt khác, trong trường hợp của động mạch,
tiêm nội mạch thay vì áp suất bên ngoài là nguyên
nhân gây tắc mạch. Tiêm nội mạch vào động mạch
có thể dẫn đến hoại tử da do tắc mạch ngay trong
vòng vài chục phút sau khi tiêm.
Tiêm vào động mạch có thể dẫn đến hoại tử
da trên diện rộng, và nguy cơ xảy ra lớn hơn
đối với các động mạch tận. Hoại tử da có thể
xảy ra dọc theo đường động mạch, và tình trạng
tắc mạch có thể lan rộng khắp các nhánh động
mạch, gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng.
Tác dụng phụ nghiêm trọng nhất của tiêm
nội mạch vào động mạch là khiếm thị. Dựa trên
cân nhắc về mặt giải phẫu, động mạch trên ổ
mắt, động mạch trên ròng rọc, và động mạch
sống mũi từ động mạch cảnh trong và động
mạch mặt hoặc động mạch góc từ động mạch
cảnh ngoài có thể tiếp tục đến động mạch mặt
nuôi dưỡng mắt. Tình trạng khiếm thị có thể
xảy ra chủ yếu là do tiêm chất làm đầy trong
động mạch. Do đó những vùng có nguy cơ gây
ra mù lòa cao là vùng giữa hai đầu lông mày,
NLF, và mũi. Chất làm đầy được tiêm vào có
thể đi qua các động mạch và có thể chặn động
mạch mắt, động mạch trung tâm võng mạc, và
động mạch mi sau (Hình 5.27). Hơn nữa, khi
được tiêm với áp suất cao hơn, tình trạng kết
tụ lượng lớn chất làm đầy được tiêm vào có
thể chặn động mạch tận.
Đưa chất làm đầy vào các nhánh động mạch
trên mũi cũng có thể dẫn đến mù lòa. Nhiều
trường hợp bị mùi sau khi tiêm chất làm đầy
vào mũi đã được báo cáo ở Hàn Quốc, và tiêm
động mạch được báo cáo là nguyên nhân phổ
biến nhất. Khi điều trị đầu mũi hoặc sống mũi,
tiêm sâu và hút có thể giảm nguy cơ tiêm trong
động mạch. Nên sử dụng kim cannuala khi tiêm
chất làm đầy vào mũi; tuy nhiên không thể ngăn
ngừa được nguy cơ gây tổn thương các nhánh
động mạch
a
b
Hình. 5.26 Tiêm nội mạch (a) và đè nén ngoài mạch
(b) của sản phẩm chất làm đầy
5 Clinical Anatomy of the Lower Face for Filler Injection

171
a
Động mạch trên ròng rọc
Động mạch sống mũi
Động mạch trên ổ mắt.
Động mạch mắt.
Động mạch góc
Động mạch mặt
b
Động mạch trên ròng rọc.
Động mạch sống mũi
Động mạch góc
Động mạch mắt
Động mạch trên ổ mắt
Động mạch trung tâm
võng mạc
Động mạch mi sau
Hình. 5.27 Dòng chảy ngược thông qua tiêm chất làm đầy trong động mạch (a,b)
5.5 Cân nhắc về mặt Giải phẫu đối với các Triệu chứng Có thể đi kèm với Điều trị bằng chất làm đầy

172
Khi tiêm bắt đầu bằng kim cannuala từ đầu
mũi, có thể tiêm sâu từ đầu đến sống mũi; tuy
nhiên trong một số trường hợp, kim cannuala
có thể đặt vào lớp dưới da ở gốc mũi thay vì đặt
vào trong lớp ưu tiên ngay phía trên màng xương.
Trong trường hợp này, tình trạng suy giảm chức
năng mạch do chọc cấu trúc tĩnh mạch chẳng
hạn như tĩnh mạch giữa hai đầu khóe mắt có thể
xảy ra. Vì các thành mạch của tĩnh mạch này rất
mỏng và có thể dễ dàng bị kim cannuala và kim
tiêm chọc thủng nên tiêm như vậy rất nguy hiểm.
Đã có một trường hợp thực tế trong một cuộc
hội thảo giải phẫu tử thi là tiêm chất làm đầy vào
tĩnh mạch giữa hai khóe mắt dẫn đến sản phẩm
chất làm đầy đi qua tĩnh mạch góc và tĩnh mạch
mắt trên đến xoang hàng (Hình 5.28). Dù khó có
thể xác định kết quả của các vẫn đề lâm sàng
hậu quả có thể xảy ra là nhiễm trùng tĩnh mạch
trong xoang hang, dẫn đến các vấn đề tuần hoàn
máu của động mạch thông qua tắc nghẽn tĩnh
mạch và viêm tĩnh mạch. Do đó, khi tiêm chất
làm đầy vào mũi, việc hút trước khi tiêm rất quan
trọng ngay cả khi có kim cannuala; hơn nữa, nhận
thức liên tục về đầu kim tiêm hoặc kim cannuala
là yếu tố then chốt.
5.5.2
Các phương pháp được đề xuất
để giảm các vấn đề về mạch
máu liên quan đến tiêm chất
làm đầy
1. Thể tích nhỏ: Không được tiêm quá nhiều
chất làm đầy vào một vùng. Áp suất bên
ngoài có thể tăng làm tổn hại đến
Tĩnh mạch giữa hai khóe mắt
Tĩnh mạch mặt trên
Tĩnh mạch mắt trên
a
b
Hình. 5.28 Suy giảm chức năng mạch do chọc tĩnh mạch giữa hai khóe mắt sử dụng kim cannuala (a) chọc
tĩnh mạch giữa hai khóe mắt bằng cách tiêm Cannuala (b) vị trí của sản phẩm chất làm đầy ở xoang hang
qua tĩnh mạch mắt trên
5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiêm chất làm đầy

173
các mạch máu. Hơn nữa, tiêm nội mạch đối
với một lượng lớn chất làm đầy có thể gây
hậu quả chết người.
2. Tiêm từ từ: Nên từ từ tiến hành tiêm chất
làm đầy. Tiêm từ từ có thể làm giảm nguy
cơ làm tổn thương các mạch máu do áp suất
tăng đột ngột; hơn nữa, khả năng tiêm nội
mạch cũng giảm xuống.
3. Tiêm lùi: Tiêm tiến về trước làm tăng khả
năng tiêm nội mạch một cách không chủ ý.
4. Hút: Hút là phương pháp hiệu quả nhất để
xác minh xem kim tiêm hoặc kim cannuala có
nằm trong mạch máu hay không. Tuy nhiên,
người ta không thể hoàn toàn chắc chắn
rằng kim tiêm hoặc kim cannuala không nằm
trong mạch máu vì máu không được rút ra
trong khi hút. Hơn nữa, khi sử dụng chất làm
đầy có độ nhớt-đàn hồi cao hoặc khi tiếp cận
một mạch máu có đường kính nhỏ, việc hút
có thể không hiệu quả như vậy.
5. Sử dụng kim cannuala: Sử dụng kim
cannuala có đường kính tương đối lớn làm
giảm khả năng tiêm nội mạch; tuy nhiên, nó
không đảm bảo là hoàn toàn an toàn.
6. Kích thước của kim tiêm và kim cannuala:
Dù có tranh cãi về biện pháp phòng ngừa
này, tốt nhất là sử dụng kim tiêm hoặc kim
cannuala có kích thước đủ để áp suất tiêm
không cao.
7. Kiến thức về giải phẫu: Trên hết là cần phải
có kiến thức sâu rộng về giải phẫu vùng đang
được điều trị. Chỉ có kiến thức sâu rộng về
vị trí, độ sâu, và các đường động mạch và
tĩnh mạch mới có thể làm giảm nguy cơ gây
tác dụng phụ. Thông tin chính xác về mạch
máu trong khái niệm ba chiều là bắt buộc
đối với tiêm chất làm đầy.
Tài liệu đọc thêm
Các đặc điểm nhân học Hình thể
ở người châu Á
1. Kim HJ, Kim KD, Choi JH, Hu KS, Oh HJ, Kang MK,
Hwang YI. Differences in the metric dimensions of
craniofacial structures with aging in Korean males and
females. Korean J Phys Anthrop. 1998;11:197–212.
2. Youn KH, Kim YC, Hu KS, Song WC, Kim HJ, Koh
KS. An art anatomical study of the facial profile of
Korean. Korean J Phys Anthrop. 2002;15:251–62.
Cơ mặt và cổ
3. Bae JH, Lee JH, Youn KH, Hur MS, Hu KS, Tansatit
T, Kim HJ. Surgical consideration of the anatomic ori-
gin of the risorius in relation to facial planes. Aesthet
Surg J. 2014;34(7):NP43–9.
4. Choi YJ, Kim JS, Gil YC, Phetudom T, Kim HJ,
Tansatit T, Hu KS. Anatomic considerations regard-
ing the location and boundary of the depressor anguli
oris muscle with reference to botulinum toxin injec-
tion. Plast Reconstr Surg. 2014;134(5):917–21.
5. Hur MS, Hu KS, Cho JY, Kwak HH, Song WC, Koh
KS, Lorente M, Kim HJ. Topography and location of
the depressor anguli oris muscle with a reference to
the mental foramen. Surg Radiol Anat. 2008;30(5):
403–7.
6. Hur MS, Hu KS, Kwak HH, Lee KS, Kim HJ. Inferior
bundle (fourth band) of the buccinators and the incisi-
vus labii inferioris muscle. J Craniofac Surg.
2011;22(1):289–92.
7. Hur MS, Kim HJ, Choi BY, Hu KS, Kim HJ, Lee
KS. Morphology of the mentalis muscle and its rela-
tionship with the orbicularis oris and incisivus labii
inferioris muscles. J Craniofac Surg. 2013;24(2):
602–4.
8. Kim HS, Pae C, Bae JH, Hu KS, Chang BM, Tansatit
T, Kim HJ. An anatomical study of the risorius in
Asians and its insertion at the modiolus. Surg Radiol
Anat. 2014;37(2):147–51.
9. Yu SK, Lee MH, Kim HS, Park JT, Kim HJ, Kim
HJ. Histomorphologic approach for the modiolus with
reference to reconstructive and aesthetic surgery.
J Craniofac Surg. 2013;24(4):1414–7.
Mạch máu ở mặt và cổ
10. Koh KS, KIM HJ, Oh CS, Chung IH. Branching pat-
terns and symmetry of the course of the facial artery
in Koreans. Int J Oral Maxillofac Surg. 2003;32(4):
414–8.
11. Kwak HH, Hu KS, Youn KH, Jin KH, Shim KS,
Fontaine C, Kim HJ. Topographic relationship
between the muscle bands of the zygomaticus major
muscle and the facial artery. Surg Radiol Anat.
2006;28(5):477–80.
12. Lee JG, Yang HM, Choi YJ, Favero V, Kim YS, Hu
KS, Kim HJ. Facial arterial depth and layered rela-
tionship with facial musculatures. Plast Reconstr
Surg. 2015;135:437–44.
13. Lee SH, Gil YC, Choi YJ, Tansatit T, Kim HJ, Hu
KS. Topographic anatomy of superior labial artery for
References

174
dermal filler injection. Plast Reconstr Surg. 2015;135:
445–50.
14. Lee SH, Lee M, Kim HJ. Anatomy-based image-
processing analysis for the running pattern of the peri-
oral artery for minimally invasive surgery. Br J Oral
Maxillofac Surg. 2014;52(8):688–92.
15. Lee SH, Lee HJ, Kim YS, Kim HJ, Hu KS. What’s
difference between the inferior labial artery and hori-
zontal labiomental artery? Surg Radiol Anat. 2015;
37(8):947–53.
16. Yang HM, Lee JG, Hu KS, Gil YC, Choi YJ, Lee HK,
Kim HJ. New anatomical insights of the course and
branching patterns of the facial artery: clinical
implications regarding injectable treatments to the
nasolabial fold and nasojugal groove. Plast Reconstr
Surg. 2014;133(5):1077–82.
17. Yang HM, Lee YI, Lee JG, Choi YJ, Lee HJ, Lee SH,
Hu KS, Kim HJ. Topography of superficial arteries on
the face. J Phys Anthropol. 2013;26:131–40.
Các dây thần kinh ngoại biên
của Mặt và Cổ
18. Hu KS, Yun HS, Hur MS, Kwon HJ, Abe S, Kim
HJ. Branching patterns and intraosseous course of the
mental nerve. J Oral Maxillofac Surg. 2007;65(11):
2288–94.
19. Won SY, Yang HM, Woo HS, Chang KY, Youn KH,
Kim HJ, Hu KS. Neuroanastomosis and the innerva-
tion territory of the mental nerve. Clin Anat. 2014;
27(4):598–602.
20. Yang HM, Won SY, Lee JG, Han SH, Kim HJ, Hu
KS. Sihler-stain study of buccal nerve distribution and
its clinical implications. Oral Surg Oral Med Oral
Pathol Oral Radiol. 2012;113(3):334–9.
5 Giải phẫu lâm sàng vùng Mặt dưới để Tiêm chất làm đầy

Điều trị các biến chứng sau khi tiêm Filler: Dựa trên quá trình lành vết thương
Điều trị các biến chứng sau khi tiêm Filler: Dựa
trên quá trình lành vết thương
6
Từ khi filler được giới thiệu lần đầu tiên để tăng cường mô mềm thì tiêm filler là một kỹ thuật
rất phổ biến trên thế giới kể. Hiện nay, filler được sử dụng trong nhiều trường hợp y tế khác nhau
với kết quả khả quan, nhưng số lượng các biến chứng đang gia tăng do việc sử dụng ller nhiều
lên. Các biến chứng sau khi tiêm filler có thể xảy ra bất cứ lúc nào, sớm và muộn, và chúng dao
động từ nhẹ đến nặng. Trong bài này, dựa trên kinh nghiệm của chúng tôi và các bài báo khác đã
công bố trước đây, chúng tôi đưa ra một cách điều trị để giúp chữa lành vết thương và tái tạo mô
và tạo ra kết quả thẩm mỹ tốt với điều trị sớm để đáp ứng với tác dụng phụ của thuốc. Làm quen
với việc điều trị các biến chứng hiếm gặp này là điều cần thiết để đạt được kết quả tốt nhất.
Giới thiệu

Có nhiều cách xử lý khác nhau để phục
hồi kích thước cho cơ thể hoặc trẻ hóa các nếp
nhăn ở mặt bằng chất liệu tiêm đã mô tả trong
hơn 100 năm qua. Ghép mỡ tự thân thực hiện
lần đầu tiên để điều chỉnh khiếm khuyết mô
mềm ở mặt vào năm 1893(1). Vào đầu thế kỷ
20, chất lỏng đã được tiêm cho đường viền
mặt ở Vienna (1). Mặc dù có các biến chứng
đáng kể và phản ứng nặng đã công bố, các chất
tiêm thay thế bắt đầu phát minh..

Silicone lỏng đã sử dụng để cải thiện
đường viền cơ thể ở Thụy Sĩ và Nhật Bản
trong những năm 1940 và tiêm silicone lỏng
vào vùng mặt là kỹ thuật phổ biến để trẻ hóa
vào những năm 1960, đặc biệt là với kỹ thuật
tiêm microdroplet (2).

Có một sự phát triển tuyệt vời của chất
làm đầy dạng tiêm vào năm 1981 với sự chấp
thuận ban đầu của Cơ quan Quản lý Thực
phẩm và Thuốc của Hoa Kỳ (FDA) về việc sử
dụng các chất làm mềm collagen của bò (Zy-
derm, Zyplast; Inamed Aervation, Santa Bar-
bara, California) để sử dụng mỹ phẩm (1). Sau
đó, collagen bò đã trở thành tiêu chuẩn cho
các chất liệu tiêm. Kỷ nguyên mới của tiêm với
hoạt chất sinh học chọn lọc tổng hợp bắt đầu
vào năm 2003, khi một Restylane (Medicis,
Scottsdale, Arizona) trở thành sản phẩm được
FDA chấp thuận. Kể từ đó, FDA đã phê duyệt
một loạt các công ty cho sử dụng mỹ phẩm,
chủ yếu ở thị trường châu Âu. Điều này đã dẫn
đến một sự bùng nổ trong việc sử dụng fillers
(1). Nhiều loại filler đã phát triển, dẫn đến kỳ
vọng giảm các biến chứng. Tuy nhiên, các biến
chứng đã báo cáo.
CHẤT LIỆU LÝ TƯỞNG

Những người tiêm thuốc lý tưởng nên có
những đặc điểm sau. Chúng tôi đã đánh giá sự
an toàn và hiệu quả để quyết định liệu một chất
liệu có lý tưởng hay không. Các chất liệu tiêm có
thể tiêm phải an toàn, tương thích sinh học,
chống nhiễm trùng và gắn với các mô xung
quanh cũng như duy trì thể tích của nó cho các
nếp nhăn và đường viền cơ thể. Nó sẽ tốt hơn
gây ra một phản ứng cơ thể nước ngoài tối
thiểu, bao gồm cả sự hình thành u hạt. Và chất
liệu lý tưởng để tiêm không nên gây quái thai,
gây ung thư và dị ứng; không yêu cầu giả vờ;
không đau, và không tốn kém; và ổn định khi
được bảo quản ở nhiệt độ phòng. Và dễ dàng
loại bỏ ler ller cũng là cần thiết trong trường
hợp có biến chứng (3, 4). Mặc dù công cụ tìm
kiếm lý tưởng chưa được phát triển, các nhà

Điều trị các biến chứng sau khi tiêm Filler: Dựa trên quá trình lành vết thương
nghiên cứu vẫn đang tìm kiếm những công cụ
tìm kiếm đáp ứng các tiêu chí khắt khe này (4).
CATEGORIES OF FILLER

Có một số phương pháp để phân loại
chất độn da; chúng tôi tập trung vào ba loại
sau trong bài viết này: tự nhiên, tổng hợp,
hỗn hợp. Chất liệu tự nhiên có thể là chiết
xuất các chế phẩm của mô người hoặc động
vật. Chất liệu tự nhiên bao gồm chất béo tự
nhiên và collagen, và collagen được phân
chia thành collagen porcine, collagen bò và
collagen người, tương ứng là collagens xe-
nogeneic và allogeneic. Mỡ tự động thường
được chiết xuất từ bụng hoặc đùi. Ghép der-
mofat tự sinh đã được sử dụng thành công
trong nhiều thập kỷ, trong khi việc sử dụng
phương pháp tiêm chất béo để tạo đường viền
cơ thể bắt đầu phổ biến hơn 30 năm trước.
Chất liệu tổng hợp sinh học là chất liệu hóa
học hoặc các sản phẩm hữu cơ sinh học,
chẳng hạn như axit hyaluronic, silicone,
canxi hydroxylapatite, axit polylactic và gel
polyacrylamide (4). Một trong những chất
độn sử dụng phổ biến nhất là axit hyal-
uronic, bao gồm các chất làm giảm polyme
của N-acetyl glucosamine và axit glucuron-
ic (5). Nếu sử dụng axit hyaluronic bị tiêm
quá mức hoặc tiêm sai, họ có thể sửa chữa
lại hoặc tiêm tan bằng hyaluronidase ngay
lập tức (1, 6). Một số sản phẩm, như Artecoll
Thành
Phần
Polymeth-
yl-methacry-
late (PMMA)
Hydroxyl
Apatite
Poly-L-
Lactic
acid
(PLLA)
Hyaluronic
acid
Collagen
Tên
Artefill
Radiesse
Sculptra
Restylane-L
Restylane
Zyderm
Zyplast
Perlane
Belotero
balance
Cosmoderm
Cosmoplast
Hyalform
Hyalform
plus
Evolence
Juvederm
30
Juvederm
volumna
XC
Juvederm
30 HV
Juvederm
24 HV
Fibrel
Elevess
Prevelle
Bảng 1: Fillers được FDA công nhận
(Artes Medical, San Diego, California), thể hiện
các đặc tính đặc biệt vì một methylmethacry-
late bên trong bao phủ bởi một hàng rào colla-
gen (4). FDA đã phê duyệt 22 fillers (Bảng 1).
CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Hiện tại, fillers sử dụng trong nhiều
tình huống. Chỉ định chính của họ là để giảm
bớt các nếp nhăn nhỏ hoặc sâu cũng như điều
chỉnh độ lõm của mô mềm do bẩm sinh hoặc
mắc phải. Càng ngày, người ta càng sử dụng
để thay thế kích thước và các kỹ nâng tổ chức
(7), bao gồm chỉnh sửa đường nét trên khu-
ôn mặt, chỉnh sửa nếp nhăn mí mắt dưới, và
trẻ hóa mu tay cũng như điều chỉnh sự bất
cân xứng của khuôn mặt và xương bẩm sinh
và khuyết tật mô mềm (5, 8). Filler cũng sử
dụng ở những bệnh nhân mắc bệnh xơ cứng
bì, bệnh Romberg, hoặc lipodystro-phy thứ
phát trong điều trị hội chứng miễn dịch (9).
Chỉ định khác là nâng môi và nâng vòm miệng
mềm do sứt môi thứ phát và dị tật vòm miệng,
liệt 1 bên dây thanh âm, điều chỉnh hội chứng
ổ mắt bất thường và chứng mắt lõm (8,10-
12).

Ngược lại, chống chỉ định với sử dụng
filler ở da bao gồm quá mẫn cảm với các thành
phần sản phẩm, rối loạn chảy máu và tiền
sử dị ứng nặng và sốc phản vệ. Tiêm Poly-
methylmethacrylate chống chỉ định vào niêm
mạc của môi. Polymethylmethacrylate và po-
ly-L-lactic acid không nên tiêm ở những bệnh
nhân có cơ địa sẹo lồi hay sẹo quá phát (13).
Trong khi hầu hết các biến chứng là nhẹ và
thoáng qua, các biến chứng nặng hơn có thể
xảy ra, khiến bệnh nhân bị các vấn đề về chức
năng và thẩm mỹ về sau. Một số bất lợi xảy
ra ngay lập tức sau khi tiêm filler, trong khi
những trường hợp khác thì không. Các loại
biến chứng theo thời gian khởi phát đã minh
họa trong bảng 2 (5).
BIẾN CHỨNG FILLER: CÁCH ĐIỀU TRỊ

Khi số lượng tiêm filler tăng lên, các
trường hợp biến chứng cũng tăng theo. Sau
khi tiêm thuốc, nguy cơ biến chứng sớm và
muộn theo thời gian luôn tồn tại.

Điều trị các biến chứng sau khi tiêm Filler: Dựa trên quá trình lành vết thương
Bảng 2. Các loại biến chứng của Filler theo
thời gian
Biến chứng sớm
Biến chứng muộn
Đỏ da
U hạt
Phù nề, sưng nề
Di chuyển chỗ khác
Đỏ da, bầm tím
Sẹo quá phát
Nốt sần da
Giãn mạch máu nhỏ
Trắng da, rối loạn
màu sắc da
Khuyết da
Hoại tử da
Nhiễm trùng
Nhiễm trùng, tạo
bao xơ
Biến chứng sớm
Sưng, phù nề và đỏ da

Sưng và xuất huyết có thể phát triển tại
thời điểm tiêm và chúng thường tự khỏi (14-
16). Chườm lạnh và băng áp lực giúp điều trị
các triệu chứng này. Ngay sau khi tiêm, đỏ da
cũng thoáng qua và bình thường. Nếu đỏ da
kéo dài hơn vài ngày, thì có khả năng là một
phản ứng quá mẫn. Tuy nhiên, cần tránh nhiễm
trùng sau khi kiểm tra có sốt đi kèm. Xử lý đỏ
da với steroid là rất hiệu quả. Kem vitamin K
cũng có tác dụng trong việc giải quyết sưng
đỏ (5,17). Bệnh nhân mắc bệnh mụn trứng cá
đỏ thì tăng nguy cơ đỏ da hơn sau khi tiêm và
nên cảnh báo về điều này trước khi tiêm (5).
Nốt sần da, u cục

U hoặc nốt sần da thường xuất hiện
ở các loại u nang, phù nề hoặc xơ cứng ngay
sau khi tiêm ở dạng tổn thương sờ thấy rõ,
có thể dẫn đến tiêm trong các vùng mà được
bao phủ mô mềm mỏng (ví dụ: mí mắt, vùng
má-mũi và môi), tiêm quá nhiều filler sẽ gây
vón cục, hoặc trật khớp do chuyển động của
cơ (18-20). Môi là một khu vực có tính di
động cao với niêm mạc mỏng. Các biện pháp
để tránh lộ filler bằng cách nắn bóp massage
và nên tiêm vào mặt phẳng trên màng xương
(21, 22). Các filler tác dụng tương đối ngắn
như các sản phẩm axit hyaluronic được ưa
chuộng hơn cho các vùng có nguy cơ cao này.
Thêm một lợi ích nữa về việc sử dụng axit
hyaluronic ở những khu vực này là không bị
sự không đều hyaluronidase. Chất độn bán
vĩnh viễn, chẳng hạn như axit poly-L-lactic,
tồn tại lâu hơn axit hyaluronic. Tuy nhiên,
trong trường hợp tiêm quá nhiều, sẽ gây sự
bất thường và hình thành nốt sần da dai dẳng
và khó điều trị hơn. Việc xử lý nốt sần da như
xử lí 1 nang da, chỉ cần 1 vết chích đơn giản
(chích và nặn ra) bằng một lưỡi dao hoặc kim
nhọn. Nếu không thể chọc thủng vào u thì là
do bị phù nề hoặc xơ cứng, thì cần một quy
trình xâm lấn hơn, chẳng hạn như yêu cầu cắt
bỏ trực tiếp hoặc có thể cần theo dõi thêm
cho đến khi filler tan bớt đi (23-26). Các u
cục gây ra bởi axit poly-L-lactic hoặc poly-
methylmethacrylate thì đáp ứng tốt với tiêm
steroid vào tổn thương, nhưng steroid ít hiệu
quả hơn đối với canxi hydroxylapatite (18).
Nhiễm trùng, đỏ sần da

Với bất kỳ kỹ thuật xâm nhập vào da
nào, như tiêm filler vào mô mềm cũng luôn
luôn tiềm ẩn nguy cơ nhiễm trùng (5). Bởi vì
viêm mãn tính hoặc nhiễm trùng dẫn đến sự
hình thành u hạt có thể cản trở quá trình lành
vết thương, kiểm soát nhiễm trùng là một quá
trình quan trọng (27). Hơn nữa, nhiễm trùng
vết thương thường liên quan đến sẹo không
mong muốn về mặt chức năng và thẩm mỹ
(28). Các nốt đỏ da, nhiều cục đỏ và đau kéo
dài vài ngày sau khi tiêm filler, có thể là dấu
hiệu của viêm (14, 19, 21). Ngoài ra, có nguy
cơ bị nhiễm trùng sưng sau khi tiêm filler. Nếu
có hình thành áp xe, ổ nhiễm qua da có thể
xảy ra trong quá trình tiêm (29). Nhưng, nếu
bệnh nhân có nhiều ổ áp xe thì ổ nhiễm có thể
xảy ra trong ống kim trước khi tiêm. Khi nghi
ngờ áp xe thất thường, nuôi cấy kháng sinh đồ
và điều trị kháng sinh là cần thiết. Tuy nhiên,
áp xe không nên điều trị bằng kháng sinh đơn
thuần; nên điều trị bằng rạch da và dẫn lưu
(I&D) trong trường hợp không có viêm mô tổ
chức xung quanh. Nếu áp xe không lan rộng,
chúng ta có thể sử dụng kháng sinh và steroid
như phương pháp điều trị đầu tiên (Hình 1).
Trong giai đoạn đầu điều trị, không nên sử
dụng hyaluronidase vì nguy cơ lây lan chất liệu
bị nhiễm trùng sang các mô xung quanh trong
trường hợp viêm mô tế bào đang tiến triển

Điều trị các biến chứng sau khi tiêm Filler: Dựa trên quá trình lành vết thương
(29). Nếu các phương pháp điều trị này thất
bại, thì ta nên nghi ngờ đến màng bao xơ, tụ cầu
vàng kháng methicillin (MRSA) hoặc bệnh lao
không điển hình (TB) và nuôi cấy chất dịch bị
nhiễm bệnh. Trong trường hợp như vậy, bệnh
nhân nên được xét nghiệm lao và điều trị thêm
kháng sinh nhóm quinolone và macrolide thế
hệ thứ ba, hyaluronidase, 5-fluorouracil (FU)
hoặc cắt bỏ. Nhiễm trùng phải được kiểm soát
đầu tiên bằng I & D, sau đó là hyaluronidase
nếu cần thiết (29). Chúng ta sẽ thảo luận về
lý thuyết tạo bao xơ sau trong bài viết này.
Đổi màu da, trắng da và hoại tử

Các biến chứng chính có liên quan đến
mạch máu, biến chứng ngay lập tức có khả
năng dẫn đến di chứng vĩnh viễn. Chúng có
thể xảy ra do thuyên tắc nội mạch của chất
liệu tiêm, tổn thương tiêm kim trực tiếp vào
mạch máu hoặc chèn ép filler bên ngoài mạch
máu thứ phát với các đặc tính ưa nước của sản
phẩm (5). Việc tiêm vô ý ở vùng có động mạch
góc, động mạch mũi hoặc động mạch trên lồi
cầu có khả năng dẫn đến thiếu máu cục bộ và
kết quả là hoại tử da (15, 22, 30). Thay đổi màu
da tại chỗ ở các khu vực bị ảnh hưởng sẽ làm
tăng sự nghi ngờ về tổn thương mạch máu.
Sinh lý bệnh của tắc mạch máu bắt đầu bằng
những thay đổi ngay lập tức có thể nhìn thấy
trong hệ thống mạch máu, bao gồm trắng da
ban đầu, sau đó là sự đổi màu từng đốm gọi là
nốt tím xanh dưới da. Điều này thường đi kèm
với đau trừ khi bị tổn thương thần kinh cục
bộ hoặc gây tê tại chỗ. Thiếu máu cục bộ làm
cho da đổi màu sẫm có liên quan đến sự chậm
lưu thông mạch hoặc vắng mặt của mao mạch
sau khi dùng kỹ thuật nhấp nháy mao mạch.
Giai đoạn cuối của tắt mạch máu là hoại tử da.

Điều trị thích hợp nên bắt đầu ngay lập
tức khi nghi ngờ có tắt mạch máu. Nên ngừng
tiêm, và nên xoa bóp ngay lập tức cũng như
chườm ấm để tăng giãn mạch ở khu vực tiêm
(5, 14, 21). Các trường hợp xuất hiện sớm thì
nên sử dụng băng dán nitroglycerine và hyal-
uronidase. Các phương pháp điều trị khác bao
gồm steroid toàn thân hoặc tại chỗ để giảm
viêm tại chỗ, hay giảm nhẹ mức độ tổn thương.
Mặc dù aspirin và đề xuất tiêm tĩnh mạch pros-
taglandins (IV), hiệu quả của chúng chưa được
chứng minh (31). Các lựa chọn khác với hiệu
quả chưa được chứng minh là loại bỏ filler
thông qua đâm thủng và heparin có trọng
lượng phân tử thấp. Mục đích của việc điều trị
là hòa tan sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi
cho lưu thông máu và thúc đẩy sự giãn mạch.
Dayan và cộng sự. (32) đã đề xuất sử dụng
hyaluronidase trong tất cả các trường hợp bị
mạch, không phụ thuộc vào loại thuốc, vì giảm
phù nề và lợi thế về mặt lý thuyết trong việc
giảm chèn ép mạch máu. Do tắt mạch máu
và kết quả là hoại tử, việc cắt lọc và chăm sóc
vết thương là cần thiết để giảm thiểu tạo sẹo.
Các lựa chọn điều trị là kháng sinh và I & D
cũng như chăm sóc vết thương tại chỗ, và tiêm
tế bào gốc có nguồn gốc từ mỡ để thúc đẩy
quá trình lành vết thương và tái tạo mô hạt,
thường mất vài tuần để tạo mô hạt và tái tạo
thượng bì sau khi đã tạo vảy trên da. Tế bào
gốc là một quần thể duy nhất của các tế bào
sinh học chưa được tạo ra (33). Nó thúc đẩy
các quá trình tạo mạch bằng cách tiết ra các
yếu tố tạo tân mạch. Chúng cũng có thể kích
thích các tế bào có lợi trong việc chữa lành vết
thương và các tế bào khác để góp phần vào sự
hình thành mạch máu mới. Tuy nhiên, các cơ
chế chính xác vẫn chưa đưa ra (Hình 2) (34).
Nhiều báo cáo về các thử nghiệm trên người
đối với các tế bào gốc là các thử nghiệm an
toàn giai đoạn I và báo cáo trường hợp (35).
Biến chứng muộn

Các yếu tố bất lợi từ filler có thể được
sắp xếp theo thời gian khởi phát triệu chứng.
14 ngày sau khi làm thủ thuật, các biến chứng
muộn có thể xảy ra.
Giãn mạch vùng tiêm filler

Đỏ da và, đôi khi là giãn mạch vĩnh
viễn có thể xảy ra tại vị trí tiêm. Trong trường
hợp bị đỏ da, nên tránh steroid kéo dài như
tiêm hoặc bôi tại chỗ vì chúng có thể gây ra
giãn mạch (5). Và, ở những bệnh nhân bị giãn
mạch, tiêm chất làm đầy có thể làm xấu đi
ngoại hình và kích cỡ tại chỗ. Điều trị bằng IPL
hay laser PDL sẽ có thể hữu ích (18, 19).

Điều trị các biến chứng sau khi tiêm Filler: Dựa trên quá trình lành vết thương
Hình 1. Phụ nữ 32 tuổi, với filler (Restylane; Medicis, Scottsdale, Arizona) tiêm vào giữa 2 lông mày, cánh
mũi và sống mũi. Cô được chuyển đến khoa của chúng tôi 3 ngày sau khi tiêm filler. Cô phàn nàn về đỏ
da và mụn mủ trên mũi với những cơn đau do viêm. Bảy ngày sau khi sử dụng kháng sinh và steroid, các
tổn thương đã được chữa khỏi hoàn toàn. (A) Sau khi tiêm thuốc vào da, đỏ da và mụn mủ nhìn thấy
ở cánh mũi và sống mũi. (B) Sau khi điều trị bằng steroid và kháng sinh, các triệu chứng được cải thi
A
B
A
B
C
D
E
Hình 2. Phụ nữ 25 tuổi, đã tiêm filler (Artecoll; Artes Medical, San Diego, California) vào vùng trán và mũi.
Cô ta bị đau nhiều vùng tiêm kèm theo dịch mủ và hoại tử da sau 5 ngày. Dùng tế bào gốc có nguồn gốc từ
tế bào mỡ và tiêm vào vùng bị tổn thương trên chóp mũi. (A) Bệnh nhân đến phòng khám với mụn mủ và
hoại tử sau khi tiêm thuốc. (B) Hai ngày sau khi tiêm tế bào gốc có nguồn gốc từ tế bào mỡ. (C) Mười ngày
sau khi tiêm tế bào gốc có nguồn gốc từ mỡ. Vùng hoại tử đã hết và sự tái tạo biểu mô gần như hoàn toàn.
(D) 6 tháng sau khi tiêm tế bào gốc có nguồn gốc từ mỡ. Các tổn thương hoại tử đã lành mà không để lại sẹo
hoặc tăng sắc tố. (E) Một năm sau khi tiêm tế bào gốc. Không có dấu vết nào khác ngoài một vết sẹo lằn nhỏ.
Di chuyển filler

Sự di chuyển filler cho là kết quả từ sự
chuyển động của cơ hoặc do trọng lực (18). Khi
tiêm filler ở quá nông hoặc trong các vùng giải
phẫu di động, chẳng hạn như vùng môi hoặc
vùng mí mắt, đôi khi di chuyển có thể xảy ra.
Biến chứng này liên quan nhiều đến việc tiêm
canxi hydroxylapatite vào vùng môi. Trong
khi nói hoặc ăn uống và như vậy, phần nông và
phần sâu của cơ vòng môi hoạt động như một
máy bơm, làm cho chất liệu kết lại và dẫn đến
hình thành nốt sần da (26). Để phá vỡ cơ học
sản phẩm, nên tiêm steroid vào tổn thương và
massage xoa bóp. Ngoài ra, vị trí hình thành
nốt sần da có thể dùng kim chọc vào để loại
bỏ chất liệu. Lựa chọn điều trị như phẫu
thuật loại bỏ filler cũng được xem xét (36).
Sẹo quá phát (sẹo phì đại)

Khi tiêm filler quá nông thường có thể
gây nên sẹo phì đại. Filler nằm quá nông thì
hiếm khi gây nên sẹo vĩnh viễn, bao gồm chủ
yếu là các thành phần ngoài tế bào như colla-
gen, nguyên bào sợi và những mạch máu nhỏ
(37). Để làm mềm vết sẹo phì đại, dùng laser
PDL hoặc tiêm steroid vào tổn thương là hữu
ích. Sau điều trị này, nếu không cải thiện, có
thể cân nhắc đến phẫu thuật chỉnh sửa sẹo.
U hạt và bao xơ

Chất liệu bao bọc quanh filler để chống
lại xâm nhập của đại thực bào và cô lập trong
bao xơ. Các đại thực bào này tiết ra các cyto-
kine khác nhau và trong các chất gây viêm
khác thu hút các đại thực bào và bạch cầu
đơn nhân khác. Mỗi đại thực bào có thể tăng

Điều trị các biến chứng sau khi tiêm Filler: Dựa trên quá trình lành vết thương
kích thước (epithelioid histiocytes) hoặc làm
hình thành các tế bào đa nhân dị loại khổng lồ
của cơ thể. Trong quá trình này, sẽ hình thành
u hạt (5). Tỷ lệ hình thành u hạt báo cáo là
0,01% đến 1% (18, 38). Bệnh u hạt có thể xảy
ra với tất cả các loại filler tiêm vào phần mềm
nào, bất kể loại nào, và thường xuất hiện sau
một thời gian tiềm ẩn, có thể vài tháng đến
vài năm sau khi tiêm filler (5). Nốt sần và u
hạt là khác nhau về hình thức. Không có chẩn
đoán bệnh lý, chúng ta có thể sử dụng nốt sần
da như một thuật ngữ mô tả. Tuy nhiên, thuật
ngữ sau chỉ nên sử dụng khi chuẩn đoán xác
định mô bệnh học cần thiết cho u hạt (29).

Lựa chọn điều trị đầu tiên cho biến
chứng này là massage và tiêm corticosteroid
vào tổn thương. Phản ứng tạo u hạt sau khi
tiêm axit hyaluronic có thể chữa khỏi bằng
tiêm hyaluronidase (39). Bệnh nhân không
đáp ứng với steroid đơn thuần thì có thể đáp
ứng với kết hợp điều trị 5-FU và corticoste-
roid, không khuyến khích dùng dạng hoạt tính
của tế bào sợi non và tế bào sợi. Trong trường
hợp không đáp ứng với các phương pháp điều
trị trên thì nên xem xét thuật cắt bỏ (5, 40). Nếu
phương pháp điều trị này thất bại tiếp, có khả
năng tạo bao xơ, bao gồm MRSA hoặc lao không
điển hình và nuôi cấy chất liệu bị nhiễm bệnh,
xét nghiệm lao và các phương pháp điều trị
kết hớp 2 thuốc kháng sinh như: quinolone và
macrolide thế hệ thứ ba, hyal-uronidase, dùng
5-FU hoặc nên thực hiện phẫu thuật cắt bỏ.

Gần đây, đã có cuộc thảo luận về vai trò
của màng sinh học (bao xơ) trong việc gây ra
sự hình thành u hạt muộn và chưa chứng minh
chính xác rằng màng sinh học có liên quan
đến sự hình thành u hạt. Tuy nhiên, nhiều bài
viết trình bày lập luận ủng hộ giả thuyết này
(16, 29, 41). Màng sinh học là sự tích lũy của
các vi sinh vật trong nội bì da tự phát triển;
chúng không thể kết dính với nhau và với
nhiều bề mặt khác nhau (42). Trong màng
sinh học, vi khuẩn có thể tránh được hệ thống
miễn dịch một cách an toàn, vì vậy kháng sinh
không có tác dụng. (29) Hyaluronidase giúp
phá vỡ cấu trúc này, giảm khối lượng màng
sinh học (43). Các lựa chọn điều trị khác cho
màng sinh học là sử dụng kháng sinh kéo dài,
sử dụng 5-FU tiêm vào tổn thương và điều trị
bằng laser có bước sóng 530 nm hoặc 808 nm
vào tổn thương (44). Đối với thuốc kháng sinh,
nên sử dụng liệu pháp 2 thuốc kháng sinh là nhóm
quinolone và macrolide thế hệ thứ ba (16, 44).
Khiếm khuyết da

Có thể có mất da, sẹo và không đối
xứng, dẫn đến khuyết da mặc dù điều trị tích
cực sau khi hoại tử da. Trong trường hợp có
khuyết mất da, có thể lựa chọn sử dụng điều
trị phẫu thuật tạo hình cho kết quả thẩm mỹ
và thẩm mỹ bên ngoài. Có thể sử dụng các
phương pháp phẫu thuật tạo như là ghép da
dày nguyên lớp (FTSG), vạt da tại chỗ, ghép
phức hợp da-sụn. FTSG thường lấy da từ phía
sau tai, và ghép phức hợp sụn-da bằng sụn
vành tai của tai, lấy chỗ cho theo kích thước
chỗ nhận. Điều thuận lợi là vết sẹo từ vị trí cho
là không nhìn thấy vì nó thường lấy từ sau tai
và vị trí nhận có thể đạt sự đối xứng bằng cách
tạo ra vị trí khiếm khuyết da (Hình 3). Và, trong
trường hợp khuyết da nhỏ, khâu trực tiếp vết
thương hoặc vath da tại chỗ là lựa chọn điều trị
tốt nhất vì chúng có thể tạo ra sự đồng màu da
và kết cấu tương tự như mô xung quanh (45).
Từ những kết quả này, chúng tôi đã xây
dựng một xử lý kết hợp trường hợp của
chúng tôi và các bài viết liên quan (Hình 4).
PHƯƠNG PHÁP PHÒNG NGỪA BỆNH

Mặc dù điều trị thích hợp của các biến
chứng là quan trọng, việc phòng ngừa các biến
chứng cũng rất quan trọng. Việc lựa chọn các
kỹ thuật tiêm thích hợp là quan trọng vì nó có
thể giúp kết quả thành công và giảm nguy cơ
biến chứng (36). Đầu tiên, chiến lược để giảm
nguy cơ nhiễm trùng là làm sạch triệt để vị trí
tiêm. Chúng ta không nên tiêm chất làm đầy
vĩnh viễn ưa nước qua niêm mạc miệng hoặc
mũi và không được tiêm vào vị trí đã có fill-
er trước đó hoặc các mô bị chấn thương (5).
Có một số kỹ thuật tiêm có liên quan đến việc
tăng nguy cơ tác dụng phụ. Bao gồm tăng độ
bóc tách của mặt phẳng dưới da (nghĩa là
kiểu tiêm giống như quạt), tiêm nhanh, tốc
độ tiêm nhanh nhiều bao gồm. Đặc biệt, nếu
thực hiện tiêm filler với khối lượng lớn, có
thể xảy ra giảm lưu thông máu, đòi hỏi phải
chú ý. Tiêm thể tích lớn chỉ nên thực hiện
khi tiêm phía trên xương hoặc vào lớp hạ bì
(5). Các biện pháp phòng ngừa khác bao gồm

Điều trị các biến chứng sau khi tiêm Filler: Dựa trên quá trình lành vết thương
Hình 3. Phụ nữ 53 tuổi, đã tiêm filler (Cutegel; Hyaluronic acid, BNC Korea Inc., Seoul) vào mũi. Sau 10 ngày,
hoại tử vùng mũi đã bắt đầu xuất hiện. Cô ta đã bị hoại tử trên mũi và tiêm tế bào gốc có nguồn gốc từ mỡ.
Một năm sau khi phẫu thuật, nhìn thấy rõ lệch mũi và không đối xứng do co kéo sẹo của tổ chức khuyết da. Do
đó, một mảnh ghép phức hợp trên cả vành cánh mũi từ sụn vành tai. (A) Hoại tử da xảy ra sau khi tiêm ller.
(B) Trong lúc mổ, cho thấy vùng hoại tử bề mặt thô sau khi cắt lọc và tiêm tế bào gốc có nguồn gốc từ mỡ. (C)
Một ngày sau mổ. Một số vùng đã biểu mô hóa. (D) Mười lăm ngày sau mổ. Hầu như tất cả các vùng cho thấy
gần biểu mô hóa hoàn toàn ngoại trừ khu vực nhỏ của cánh mũi. (E) Biến dạng gây ra do khuyết da và sẹo co
kéo sau khi lành toàn bề mặt. (F) Sự bất đối xứng và biến dạng đã cải thiện sau khi áp dụng ghép phức hợp.
Hình 4. Cách điều trị biến chứng sớm và muộn.

Điều trị các biến chứng sau khi tiêm Filler: Dựa trên quá trình lành vết thương
hút kim trước khi tiêm và tiêm chất liệu tại các
điểm khác nhau (21, 23). Một số người đã ủng
hộ việc sử dụng kim tiêm cỡ nhỏ vì chúng làm
chậm tốc độ tiêm. Việc sử dụng kim cannula
là một phương pháp để giảm biến chứng. Sau
khi tiêm filler, nên tránh tiếp xúc với nhiệt độ
cao và thấp. Trong một ngày, nên tránh chạm
hoặc ấn vào vị trí của vùng tiêm filler và tránh
tiếp xúc với nước để khỏi bị viêm. Trong gần
1 tuần, nên tránh uống rượu bia và hút thuốc.
PHẦN KẾT LUẬN

Tiêm Filler để gia tăng mô mềm là một
quy trình thỏa đáng với kết quả rất khiêm tốn
mặc dù có nhiều kỳ vọng. Tuy nhiên, khi số
lượng chỉ định và hiệu suất tăng lên, số lượng
các biến chứng cũng tăng theo. Điều quan
trọng là các bác sĩ phải biết giải phẫu vùng
mặt và vùng có nguy cơ cao. Các chuyên gia về
tiêm filler phải làm quen với từng chất liệu, các
kỹ thuật tiêm và các biến chứng tiềm ẩn. Nếu
một biến chứng xảy ra, các cách điều trị của
bài viết này sẽ có ích cho việc giảm thiểu các
di chứng lâu dài. Chúng tôi đã tóm tắt thông
tin chính về các loại filler và các biến chứng
của chúng , có thể giúp các bác sĩ lâm sàng,
cho phép họ phòng tránh thành công và điều
trị hiệu quả các tác dụng phụ tiềm ẩn. ORCID

175
© Springer Science+Business Media Singapore 2016
H.-J. Kim et al., Clinical Anatomy of the Face for Filler and Botulinum Toxin Injection,
DOI 10.1007/978-981-10-0240-3
A
Alar band, wrinkle treatment , 75
Asian (Korean) skull and face
aging process
anatomy of , 48, 49
facial appearance with , 50–51
facial tissue , 49–50
anthropological difference , 46
brachycephalic shaped heads , 45
symmetry , 47
zygomatic bone , 47
Asians, nasolabial folds in , 129–131
Asymmetric smile, facial palsy
injection points and methods , 74
target muscle and anatomy , 72–74
Auriculotemporal nerve block (ATN block) , 31, 32
B
BN block . See Buccal nerve block (BN block)
Botulinum toxin injection , 55
effective vs. ineffective indications of , 56, 57
facial contouring
masseter hypertrophy , 84–87
salivary gland hypertrophy , 88–89
temporalis hypertrophy , 88–89
rebalancing
defi nition , 56
elevators and depressors muscle groups , 58
expression muscles , 56, 58
mechanism of , 55, 56
samurai eyebrow , 58
side effect , 58
Wrinkle treatment
alar band , 75
asymmetric smile, facial palsy , 72–74
bunny lines , 69
cobblestone chin , 80–81
Crow’s feet , 58–61
drooping of, mouth corner , 75–80
glabellar frown lines , 63–67
gummy smile, excessive gingival display , 710
horizontal forehead lines , 63–64
infraorbital , 62–63
nasolabial fold , 71–72
platysmal band , 81–84
plunged tip, of nose , 70–71
purse string lip , 75–76
Breadth-height index , 46
Buccal artery , 35
Buccal nerve block (BN block) , 29, 30
Bunny lines, wrinkle treatment , 69
C
Chin
clinical anatomy , 160–161
cobblestone , 80–81
injection points and methods , 160, 162–164
side effects , 162–165
Cobblestone chin , 80–81
Crow’s feet
botulinum toxin injection , 58–61
face and neck, aesthetic terminology , 58–61
D
Depressor anguli oris muscle (DAO) , 15, 16
Depressor labii inferioris muscle (DLI) , 18
Depressor septi nasi muscle , 142–143
Dilator naris vestibularis muscle , 143
DLI . See Depressor labii inferioris muscle (DLI)
Dorsal nasal artery , 34
Dynamic wrinkles , 56
E
External nasal artery , 35
F
Face and neck
aesthetic terminology
aging facial creases and wrinkles , 2
baggy lower eyelids and blepharochalasis , 2
bunny and commissural lines , 3
Crow’s feet , 3
facial creases , 2
Index

176
Face and neck (cont.)
festoon and gobbler neck , 3
glabellar frown and transverse lines , 3
horizontal forehead and neck lines , 3
jowl and labiomandibular fold , 3
marionette line , 3–4
mentolabial creases and midcheek furrow , 4
nasojugal groove and nasolabial fold , 4
oral commissure , 3
palpebromalar groove , 4
periauricular lines , 4
ptotic chin , 4
skin folds , 2
tear trough and temporal depression , 4
vertical lip line , 4
Asian (Korean) (see Asian (Korean) skull and face )
blood vessels
connections of vein , 42
external carotid artery , 33
facial artery , 35–38
facial vein , 38–42
internal carotid artery , 33, 35
maxillary artery , 35, 36
mental artery , 35
ophthalmic artery , 34, 35
retromandibular vein , 39, 42
superfi cial temporal artery , 37, 39
superfi cial temporal vein , 42
veins with cutaneous nerves and artery , 38
expressions and actions
forehead region , 8, 11
muscles , 5, 6, 9–10
nose , 13–14
orbital region , 11–12
perioral muscles , 14–20
platysmal muscles , 20
SMAS (see Superfi cial musculoaponeurotic
system (SMAS) )
temporal region , 7, 10, 11
nerves
ATN block , 31, 32
BN block , 29, 30
cutaneous sensory , 23
GAN block , 31, 32
IAN block , 31
ION block , 28, 29
lower face , 26–27
midface , 25–26
MN block , 29–30
motor nerve , 26, 27
sensory nerve , 26
SON block , 28
STN block , 28
trunk of , 24
upper face , 24–26
ZTN block , 28, 29
skin
layers , 5–7
thickness , 6, 7
and skull surface landmarks , 42–45
Facial artery
branches , 35–37
angular artery , 37
inferior alar branch , 36
lateral nasal branch , 36–37
of maxillary , 35, 36
of ophthalmic , 34–35
superior, inferior labial branch , 36
typical distribution patterns , 37, 38
nasolabial folds, in Asians , 129–131
Facial contouring, botulinum toxin injection
masseter hypertrophy , 84–87
salivary gland hypertrophy , 89–91
temporalis hypertrophy , 88–89
Facial veins
angular vein , 39, 41
connections between, and angular vein , 42
with cutaneous nerves and arteries , 38
deep facial vein , 39
external nasal vein , 39
intercanthal vein , 39, 41
labial vein , 39
retromandibular vein , 39, 42
superfi cial temporal vein , 42
Filler injection
lower face for , 153–173
midface for , 119–150
upper face for , 93–117
Forehead and glabella
clinical anatomy
anatomical layers of , 96
frontal eminence and concavity , 94–95
hairline and eyebrows form , 94
injection points and methods , 94–99
side effects
augmentation , 102
dangerous injection plane , 102, 103
glabellar wrinkles , 100
skin necrosis , 100, 101
use of cannula , 101
Frontoparietal index , 47
Frontozygomatic index , 47
G
GAN block . See Great auricular nerve block (GAN block)
Glabellar frown lines , 63–67
Great auricular nerve block (GAN block) , 31, 32
Gummy smile, excessive gingival display , 71–72
H
Hollow cheek
clinical anatomy , 135–137
injection points and methods , 135, 138
Horizontal forehead lines , 63–66
Hypertrophy
masseter , 84–87
salivary gland , 89–91
temporalis , 88–89
Index

177
I
IAN block . See Inferior alveolar nerve block
(IAN block)
Inferior alveolar nerve block (IAN block) , 31
Infraorbital artery , 35
Infraorbital nerve block (ION block) , 28–29
Infraorbital wrinkles , 62–63
Intercanthal vein (ICV)
anatomy , 149
distribution patterns and classifi cation , 150
ION block . See Infraorbital nerve block
(ION block)
L
Labial artery
inferior , 159
location of , 158
superior , 158–159
Lacrimal artery , 34
LAO . See Levator anguli oris muscle (LAO)
Lateral orbital thickening , 23
Length-breadth index , 46
Length-height index , 46
Levator anguli oris muscle (LAO) , 14, 16
Levator labii superioris alaeque nasi muscle (LLSAN) ,
17, 18
Levator labii superioris muscle (LLS) , 15–16, 18
Lips
clinical anatomy , 154, 155
injection points and methods , 154–157
purse string , 75, 76
side effects , 157–160
LLS . See Levator labii superioris muscle (LLS)
LLSAN . See Levator labii superioris alaeque nasi muscle
(LLSAN)
Lower face, for fi ller injection , 153
chin
clinical anatomy , 160–161
injection points and methods , 160, 162–164
side effects , 162–165
lip
clinical anatomy , 154, 155
injection points and methods , 154–157
side effects , 157–160
marionette line and jowl , 166
clinical anatomy , 166–168
injection and methods , 168, 169
side effects , 168
perioral wrinkles
clinical anatomy , 165, 166
injection points and methods , 166, 167
side effects , 166, 167
reduce vascular problems , 172–173
vascular compromise
cannula , 170, 172
external compression , 169–170
intravascular injection , 170
by puncture , 172
vein-related side effects , 170
M
Mandibular retaining ligament , 23
Marionette line and jowl , 166
clinical anatomy , 166–168
injection and methods , 168, 169
side effects , 168
Masseter hypertrophy , 84–87
Masseteric cutaneous ligament , 23
McGregor’s patch . See Zygomatic ligament
Mental artery , 35
Mentalis muscle , 18–19
Mental nerve block (MN block) , 29–30
Midface, for fi ller injection , 119
hollow cheek
clinical anatomy , 135–137
injection points and methods ,
135, 138
nasojugal groove
clinical anatomy , 124–126
injection points and methods , 127–128
nasolabial fold
clinical anatomy , 128–131
injection points and methods , 131–135
nose
clinical anatomy , 139–148
injection points and methods , 148–150
palpebromalar groove
clinical anatomy , 128
injection points and methods , 128
subzygoma depression
clinical anatomy , 138–139
injection points and methods , 139, 140
tear troughs
clinical anatomy , 120–122
injection points and methods , 123–124
MN block . See Mental nerve block (MN block)
Modiolus , 18, 20
and converge muscles , 78
muscles inserted into , 14, 16
patterns and locations , 79
tendinous structure of , 79
Motor nerve
distribution of , 24
lower face , 26, 27
midface , 26
upper face , 25, 26
Mouth corner, drooping of , 75, 77–80
N
Nasal index , 47
Nasalis muscle , 142
Nasojugal groove
clinical anatomy , 124–126
injection points and methods ,
127–128
Nasolabial fold
clinical anatomy , 128–131
injection points and methods , 131–135
wrinkle treatment , 72–74
Index

178
Nerves, face and neck
ATN block , 31, 32
BN block , 29, 30
cutaneous sensory , 23
GAN block , 31–32
IAN block , 31
ION block , 28–29
lower face , 26–27
midface , 25–26
MN block , 29, 30
motor nerve , 24
sensory nerve , 24
SON block , 28
STN block , 28
trunk of , 23, 24
upper face , 24–26
ZTN block , 28, 29
Nose
clinical anatomy , 139–148
injection points and methods , 148–150
plunged tip of , 70–71
O
Ophthalmic artery , 34–35
Orbicularis retaining ligaments (ORL) , 23, 120
P
Palpebromalar groove
clinical anatomy , 128
injection points and methods , 128
Paranasal muscles , 142
Perioral muscles
dilators of, lips
contracting muscle, of chin , 18–19
labial commissure and midline, muscles inserted
into , 15–18
modiolus, muscles inserted into , 14–16
intrinsic muscles, of lip and cheek , 14, 15
layers , 19
Perioral wrinkles
clinical anatomy , 165–166
injection points and methods , 166, 167
side effects , 166, 167
Platysma-auricular fascia (PAF) , 23
Platysmal band , 81–84
Procerus muscle , 142
R
Risorius muscle , 15, 17
S
Salivary gland hypertrophy , 89–91
Sensory nerve
cutaneous , 23
distribution of , 24
lower face , 26
midface , 25
upper face , 24
SMAS . See superfi cial musculoaponeurotic system
(SMAS)
SON block . See Supraorbital nerve block (SON block)
Static wrinkles , 56
STN block . See Supratrochlear nerve block (STN block)
Suborbicularis oculi fat (SOOF) , 124, 126
Subzygoma depression
clinical anatomy , 138, 139
injection points and methods , 139, 140
Sunken eye and pretarsal roll, for fi ller injection , 103
clinical anatomy , 103–105
injection points and methods , 105–109
side effects , 109, 110
Superfi cial layer, lips , 19
Superfi cial musculoaponeurotic system (SMAS)
layer and ligaments, of face , 21–22
lateral orbital thickening , 23
mandibular retaining , 23
masseteric cutaneous , 23
orbicularis retaining , 23
platysma-auricular fascia , 23
superior temporal septum , 21
zygomatic , 23
zygomatic cutaneous , 23–24
layer, of skin , 5
Superior temporal septum , 21
Supraorbital artery , 34
Supraorbital nerve block (SON block) , 28
Supratrochlear artery , 34
Supratrochlear nerve block (STN block) , 28
T
Tear troughs
clinical anatomy , 120–122
injection points and methods , 123–124
Temple, for fi ller injection , 109–110
clinical anatomy , 111–113
injection points and methods , 113–116
side effects , 116
Temporalis hypertrophy , 88–89
Transverse craniofacial index , 46–47
Transverse frontal index , 47
U
Upper face, for fi ller injection , 93
forehead and glabella
clinical anatomy , 94–96
hairline and eyebrows form , 94
injection points and methods , 94–99
side effects , 100–103
sunken eye and pretarsal roll , 103, 104
clinical anatomy , 103–105
injection points and methods , 105–109
side effects , 109, 110
Index

179
temple , 109–110
clinical anatomy , 111–113
injection points and methods , 113–116
side effects , 116
Upper facial index , 46
Upper lip elevators , 18, 19
V
Vascular compromise
cannula , 170, 172
external compression , 169–170
intravascular injection , 170
by puncture , 172
vein-related side effects , 170
W
Wrinkle treatment . See also Botulinum toxin injection
alar band , 75
asymmetric smile, facial palsy , 72–74
bunny lines , 69
cobblestone chin , 80–82
Crow’s feet , 58–62
drooping of, mouth corner , 75, 77–80
glabellar frown lines , 63–68
gummy smile, excessive gingival display ,
71, 72
horizontal forehead lines , 63, 64
infraorbital , 62–63
nasolabial fold , 71–74
platysmal band , 81–84
plunged tip, of nose , 70–71
purse string lip , 75–76
Z
ZMi . See Zygomaticus minor muscle (ZMi)
ZMj . See Zygomaticus major muscle (ZMj)
ZTN block . See Zygomaticotemporal nerve block
(ZTN block)
Zygomatic artery , 35
Zygomatic bones , 47
Zygomatic cutaneous ligament , 22–23
Zygomatic ligament , 22
Zygomaticotemporal nerve block (ZTN block) , 29
Zygomaticus major muscle (ZMj) , 14, 16
Zygomaticus minor muscle (ZMi) , 18
Index

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş Casibom Casibom Giriş www.giftcards.com Marsbahis Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Trabzon escort escort trabzon Trabzon escort bayan Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet casibom grandpashabet casibom güncel giriş casibom grandpashabet güncel giriş holiganbet grandpashabet casibom giriş grandpashabet grandpashabet casibom casibom giriş