Các Hoạt Chất Mesotherapy Ứng Dụng Trong Da Liễu Thẩm Mỹ

13/10/2026 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh •

Cuốn từ điển toàn diện về các hoạt chất sử dụng trong tiêm vi điểm (Mesotherapy). Phân tích dược lý học, công dụng, cách phối trộn (mix) các thành phần như HA, Vitamin, Peptide, PRP, Exosome trong điều trị nám, mụn, rụng tóc và trẻ hóa da.


📂 Chuyên mục: Tài liệu thẩm mỹ, Da liễu thẩm mỹ, Thẩm mỹ nội khoa

🏷️ Từ khóa: mesotherapy, tiêm vi điểm, hoạt chất da liễu, trẻ hóa da, exosome, tiêm HA

Trang: / 329
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

151
Page
bookyhoc.com
độ lão hóa tê’ bào). DMAE có khả năng trung hòa gốc tự
do dạng hydroxyl, giúp đầy lùi dấu hiệu lão hóa ở mức độ
tế bào. Các mô hình kiểm chứng trên thiết bị cộng hưởng
từ chứng minh khả năng ức chế phản ứng gốc tự do của
DMAE làm giảm quá trình polyme hóa albumin huyết
tương bò (quá trình vốn bị xúc tác bởi các gốc tự do). Ngoài
ra, DMAE còn là tiền chất của phosphatidylcholine, thành
phần sơ cẩp cấu thành phospholipid màng tê’ bào. Vì vậy,
DMAE có tác dụng ổn định chức năng màng tê’ bào hiệu
quả.
Một nghiên cứu mù đôi, đa trung tâm, có nhóm chứng
tiến hành khảo sát hiệu quả chống lão hóa của DMAE 3%
dạng gel được tiến hành trên 156 bệnh nhân trong độ tuổi
từ 35 - 60. Nhóm thử được sử dụng gel DMAE trong 16
tuần. Các liệu pháp điều trị lão hóa khác được tạm ngừng
trong thời gian điều trị. Kết thúc thử nghiệm: nhóm thử ng­
hiệm cho thấy mức độ cải thiện rõ rệt các nếp nhăn trước
trán, nếp nhăn quanh mắt, độ dày môi và hình dáng môi.
9.3.2.
Chỉ định
- Chống lão hóa.
- Cellulite.
- Làm săn chắc cơ thể.
- Điều trị rạn nứt da.
9.4. SILIC HỮU CƠ
9.4.1.
Cơ chế tác dụng
Silicon là thành phần phổ biến thứ hai trong vỏ quả đất.
Silicon tồn tại ở hai dạng: vô cơ và hữu cơ. Silicon hữu

152
Page
bookyhoc.com
- Chống lão hóa.
- Cellulite.
- Làm săn chắc cơ thể.
- Rụng tóc.
- Giảm mỡ cục bộ.
- Rạn da, nứt da.
cơ được xác định bởi sự hiện diện của liên kết Si-C. Sili-
con hữu cơ tồn tại nhiều ở mô liên kết và các cẩu trúc nâng
đỡ trong cơ thể đặc biệt như: mô xương ở trẻ em, tế bào
tạo xương, các cấu trúc bào quan của ty thể. Hàm lượng
silicon đặc biệt cao ở tế bào tạo xương ở giai đoạn hoạt
động.
Nghiên cứu của Needham (1995) chứng minh rằng: do
cấu trúc nguyên tử đặc biệt, silicon là nhân tố quan trọng
hình thành nên các cấu trúc đại phân tử trong cơ thể. Sil-
icon có khả năng hình thành nên các liên kết và cầu nối
giữa các chuỗi polysaccharid với protein, giúp tăng bộ bền,
sức chịu đựng và độ đàn hồi cho mô liên kết.
Theo nghiên cứu của Kvoming (1950) và Schwarz (1978):
hàm lượng silicon trong mạch máu và da suy giảm dần
theo tuổi tác, lượng silicon càng thấp nguy cơ xơ vữa động
mạch càng cao. Tuy nhiên, nghiên cứu của King và Belt
(1938) cho thầy lượng silicon gia tăng trong mạch bạch
huyết phế quản theo tuổi tác. Các nhà khoa học cho rằng,
sự suy giảm silicon không diễn ra đồng bộ trong cơ thể
lão hóa mà sự phân bố silicon mới là tác nhân ảnh hưởng
chính [31].
9.4.2.
Chỉ định

153
Page
bookyhoc.com
Filler
Ngoài những hoạt chẩt đã nêu trên có tác dụng trong
điều trị nếp nhăn cũng như làm săn chắc da, còn một số
phương pháp khác hiệu quả trong những trường hợp này.
9.4.3.
Độc tính
Silicon dạng tan trong nước có độc tính thấp do dễ dàng
được đào thải vào đường nước tiểu và phân. Nghiên cứu
cho thấy tiêu thụ các dạng hợp chất khác nhau của silicon
qua đường tiêu hóa trên mô hình động vật hoàn toàn vô
hại ở điều kiện thí nghiệm [31].
9.5. FILLER, BOTULINUM TOXIN, CHỈ
Filler là tên gọi chung của những phương pháp đưa các
chất làm đầy vào vị trí nhất định. Hiện nay có rất nhiều
chất làm đầy được phát triển trong ngành thẩm mỹ học,
gây khó khăn cho không chỉ người mới biết sử dụng mà cả
những người nhiều kinh nghiệm. Các chất làm đầy được
phân loại dựa trên hai tiêu chí chính là mức độ phân hủy
của chất và dữ liệu lâm sàng chứng minh tính hiệu quả.
Với tiêu chí mức độ phân hủy, các chầt làm đẩy được
phân thành hai loại chính là chất làm đầy vĩnh viễn và chất
làm đầy không vĩnh viễn, ngoài ra còn có loại kết hợp cả
hai loại vĩnh viễn và không vĩnh viễn. Nhóm chất làm đầy
không vĩnh viễn gồm: collagen, acid hyaluronic, alginat,
acid poly-l-lactic, calcium hydroxylapatite. Nhóm chất làm
đầy vĩnh viễn gồm silicon, polyacrylamide, polyalkylim-
ide,... Một số cách kết hợp giữa hai loại chất

154
Page
bookyhoc.com
làm đầy vĩnh viễn và không vĩnh viễn như kết hợp giữa
collagen và polymethylmethacrylat hoặc acid hyaluronic
và hydroxyethylmethacrylate.
Filler cũng được phân loại là một phương pháp trong
nhóm mesotherapy do phương pháp này cũng sử dụng
những phương tiện để đưa hoạt chất vào đúng vị trí tác
dụng. Hoạt chất trong trường hợp của filler đặc biệt là
những chất không gây tác dụng sinh học nhưng được dùng
để tăng kích thước hoặc làm đầy các vị trí như trong nâng
ngực, nâng mũi, làm mờ nếp nhăn,...
Acid hyaluronic (HA) là một chất làm đầy thường được
sử dụng trong filler. HA được đưa vào trong các khoảng
trống giữa các sợi collagen và elastin, có vai trò trong quá
trình nâng đỡ da. HA tương tác với CD44 (một glycoprotein
màng tế bào) dẫn đến tổng hợp collagen và thực hiện các
chức năng thông thường của da. Hiện diện trong chất nén
ngoại bào của tế bào sừng, HA rất quan trọng liên quan
đến tính toàn vẹn cấu trúc nền của collagen trong da.
Hầu như tất cả các chất làm đầy được FDA (Cục quản lý
thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ) chứng nhận đều được
chỉ định làm đầy “các đường nét và nếp gấp từ vừa phải
đến sâu” như nếp nhăn rãnh má - mũi. Trong lịch sử, chất
làm đầy như collagen được tiêm vào nếp nhăn vùng quanh
miệng, mắt giữa lớp trung bì và thường được lưu giữ trong
da khoảng 3-6 tháng. Chất làm đầy HA thường được tiêm
trong da sâu hơn, thường là bể mặt lớp dưới của lớp trung
bì và cũng giống như chất làm đầy khác chủ yếu được chỉ
định cho những nếp nhăn sâu và nếp gấp.

155
Page
bookyhoc.com
Botulinum toxin
Botulinum toxin là một độc tố được sinh ra bởi vi khuẩn
Clostridium botulinum, với tên gọi quen thuộc là Botox.
Loại độc tố này có tác dụng làm liệt cơ nên được sử dụng
trong y học trên các trường hợp co cơ quá mức.
dụng kỹ thuật tiêm chậm. Bệnh nhân cần được cảnh báo
rằng họ chắc chắn có thể trải nghiệm một số biểu hiện
sưng và bầm tím cho ít nhất trong 48 giờ đầu tiên sau khi
tiêm.
Các biến chứng có thể có của chất làm đầy HA khi chất
làm đầy phân bố không đểu gây viêm, sưng, bầm tím.
Tiêm chất làm đầy HA quá nông trong lớp hạ bì gây hiệu
ứng Tyndall (xuất hiện một vùng màu xanh ngay dưới da),
và hiếm gặp hơn là các trường hợp bị áp xe, nhiễm khuẩn
và da bị khô, không tăng sinh được. Tùy thuộc vào các kỹ
thuật tiêm, sưng và bầm tím là biểu hiện rất bình thường
và có thể được làm dịu đi bằng cách chườm đá hoặc áp
Chất làm đây HA được dùng để điều trị nếp nhăn rãnh
má mũi, nếp nhăn quanh vùng môi, cũng như các nếp
nhăn, nếp gấp tương tự khác trên gương mặt.
Trong lĩnh vực thẩm mỹ, botulinum toxin đã được sử
dụng từ nhiểu thập kỷ trước để điều trị tình trạng nếp nhăn.
Filler được sử dụng cho những nếp nhăn tĩnh (những nếp
nhăn xuất hiện cả khi không có biểu hiện cảm xúc), botu-
linum toxin được sử dụng để điểu trị tình trạng nếp nhăn
động (nhăn khi có biểu hiện cảm xúc). Loại hoạt chất này
đặc biệt có tác dụng ở 1/3 trên của khuôn mặt, đặc biệt là
khu vực trán và vùng mắt. Hiệu quả của phương pháp có
thể đạt được sau chỉ 3 ngày và có thể

156
Page
bookyhoc.com
Chỉ
Cùng với nếp nhăn, da chảy xệ cũng là một biểu hiện
Theo cấu trúc
Chỉ xoắn đơn, chỉ xoắn kép, chỉ xoắn kép hai lần, chỉ

Chỉ vàng và chỉ bạch kim.
Chỉ polypropylene.
- Hấp thu trong thời gian dài:
nhìn thấy tối đa sau hai tuần. Sau 3-4 tháng, các cơ bị liệt
có thể phục hồi trở lại. Chính vì thế mà điều trị nếp nhăn
bằng botulinum toxin cần duy trì liên tục để có được làn
da như mong muốn.
Tùy vào những vị trí nếp nhăn khác nhau, bác sỹ sẽ quyết
định vị trí, độ sâu cũng như số lượng mũi tiêm. Mặc dù cho
hiệu quả rất tốt tuy nhiên lạm dụng phương pháp này sẽ
làm cho khuôn mặt mất đi nét biểu cảm tự nhiên. Vì vậy,
xu hướng hiện nay bệnh nhân ưa chuộng những hoạt chất
khác cũng điều trị nếp nhăn trong phương pháp meso-
therrapy hơn phương pháp truyền thống này.
của da lão hóa. Nhiều phương pháp được sử dụng để cải
thiện tình trạng này, trong đó có phương pháp dùng chỉ.
Vào những năm 90 của thế kỷ 20, thị trường thẩm mỹ đã
sáng tạo ra một quy trình mới được gọi là nâng cơ bằng
chỉ.
Chỉ được phân loại dựa vào hai tiêu chí: cấu trúc và sự
hấp thu.
xoắn ba, chỉ đa sợi, chỉ gai,...
Theo sự hấp thu
- Không hấp thu:

157
Page
bookyhoc.com
Chỉ polyurethane và polyamide.
- Hấp thu:
Chỉ acid polylactic.
Chỉ acid polyglycolic.
Chỉ polydioxanon.
Các bác sỹ phẫu thuật thẩm mỹ đã bắt đầu sử dụng
phương pháp nâng cơ bằng chỉ để thay thế cho các mô
trên mặt và ba loại chỉ được sử dụng là chỉ không hấp thu,
chỉ hấp thu và chỉ hấp thu trong thời gian dài. Các loại
chỉ vàng và chỉ bạch kim hiện không còn được sử dụng
nhiểu bởi sự tồn tại lâu dài của chúng trong mô gây cản trở
khá lớn cho việc tiến hành các ca phẫu thuật hay phương
pháp can thiệp khác. Chỉ polypropylene, chỉ polyurethane
và polyamide thì vẫn đang được sử dụng. Việc nâng cơ
bằng các loại chỉ này chỉ được thực hiện bởi các bác sĩ
trong phòng phẫu thuật và cần sử dụng thuốc tê. Hơn nữa,
phương pháp này có nhiều chống chỉ định và không được
thực hiện với các bệnh nhân có làn da mỏng. Chỉ hấp thu
từ polyxianone (PDO) là một loại chỉ mới được sử dụng
trong ngành y học thẩm mỹ. Các sợi chỉ được luổn vào kim
tiêm và đầu tự do được liên kết với kim qua một miếng tảo
biển. Kim tiêm này được làm từ một loại thép đặc biệt và
được mài bằng tia laser, rất dẻo và không bị gãy. Đặc tính
này cho phép các bác sĩ có thể tự do chỉnh hướng đi của
kim (lên-xuống-trái- phải) từ đó mang lại kết quả tốt nhất
cho việc cải thiện các đường nét cũng như sự đầy đặn của
cấu trúc da. Sau khi kim đã được đưa vào trong da cùng
với chỉ, kim có thể được lấy ra một cách dỗ dàng để lại chỉ
nằm trong các mô.

158
Page
bookyhoc.com
Chương 10
Nhóm hồi phục da
10.1.
ACID NUCLEOTIDE
Nucleotide là các tiểu đơn vị cầu thành nên những phân
tử acid nucleic (gồm ADN và ARN), các acid nucleic này
đóng vai trò quan trọng trong việc mã hóa và di truyền
các đặc điểm từ tế bào này sang tế bào khác. Có năm loại
nucleotide được phân biệt dựa trên sự khác biệt trong cấu
trúc là A, G, T, X, Ư. Acid nucleotide của collagen thường bị
phá hủy do các tia uv từ ánh sáng mặt trời, stress oxy hóa
và thuốc lá. Bổ sung nucleotide sẽ giúp khôi phục ADN, đặc
biệt là các ADN bị hư tổn dẫn đến những khiêm khuyết cho
làn da. Qua đó, da được tái tạo từ bên trong bắt nguổn từ
các thông tin di truyền của các tế bào. Các sản phẩm có
chứa nucleotide thường có hoạt tính chống oxy hóa và có
khả năng dưỡng ẩm tốt để bảo vệ màng tế bào khỏi bị
suy thoái do quá trình oxy hóa gây ra. Các nucleotide cũng
giúp cải thiện làn da từ tác hại của việc hút thuốc lá cũng
như có thể cải thiện được da khô, nếp nhăn, vết rạn da và
rụng tóc. Về mặt mô học, các nucleotide có thể chống lại
sự phá hủy protein (collagen), các tê bào máu và phục hồi
các tổn thương gây ra

159
Page
bookyhoc.com
bởi quá trình thiếu máu cục bộ.
Chỉ định
- Lão hóa.
- Mụn.
- Sẹo.
- Rụng tóc [157].
10.2.
BIOTIN, DEXPANTHENOL, ASIAN
CENTELLA
10.2.1.
Biotin
Chỉ định:
- Rụng tóc.
- Bệnh chàm khô.
- Viêm da dầu.
- Điểu tiết sản xuất bã nhờn.
- Da khô.
- Nếp nhăn nông [160].
Biotin, còn được gọi là vitamin H là một vitamin tan
trong nước. Biotin cần thiết cho sự tăng trưởng tế bào,
việc sản xuất của các acid béo, sự trao đổi chất của chất
béo và acid amin, các chức năng của acetyl Co-A carbox-
ylase - một loại enzym tham gia tổng hợp chất béo trong
cơ thể. Biotin là một vitamin giúp kích thích sửa chữa tế
bào cũng như thúc đẩy quá trình phát triển mô và giúp tê’
bào da khỏe mạnh. Đồng thời, biotin còn giúp chống rụng
tóc. Biotin ảnh hưởng đến các thành phần của lớp sừng
và thúc đẩy sự hình thành lớp lipid gian bào qua tăng tổng
hợp lipid, qua đó cải thiện chức năng hàng rào bảo vệ cơ
thể của da. Khi bôi tại chỗ, biotin có tác dụng làm giảm nếp
nhăn.

160
Page
bookyhoc.com
10.2.2.
Dexpanthenol
Dexpanthenol còn được gọi là pro-vitamin B5, tồn tại
Chỉ định:
- Vẩy nến.
- Rụng tóc.
-Nám.
- Rạn da.
- Nếp nhăn nông [160].
10.2.3.
Asian centella (chiết xuất rau má)
Qua nhiều nghiên cứu cho thấy asian centella giúp chữa
lành vết thương. Một trong những cơ chế chính là kích
thích sản xuất collagen tuýp I. Các triterpen của asian cen-
tella, và đặc biệt hơn là acid asiatic, kích thích sinh tổng
hợp collagen và elastin, thúc đẩy quá trình hình thành da
non tại chỗ có vết thương. Asian centella giúp tăng cường
các mao mạch, tĩnh mạch và hỗ trợ tuần hoàn máu tốt hơn
cũng như làm tăng tính thấm của mao mạch.
trong da và tóc. Nó là một phần của coenzym A, cần thiết
cho cẩu trúc cũng như tái tạo lipid biểu mô và các chất
nhầy. Dexpanthenol hoạt động như một loại chất dưỡng
ẩm, cải thiện lớp sừng hydrat hóa, làm giảm sự mất nước
qua da, duy trì sự mềm mại và độ đàn hồi của da. Hơn
nữa, hoạt chất có tác dụng kích hoạt sự tăng sinh nguyên
bào sợi và lành da non ở vị trí vết thương. Dexpanthenol
còn có tác dụng chống viêm do tia uv và làm dịu vết bỏng.
Dexpanthenol được thoa lên da và tóc, nhanh chóng được
chuyển thành vitamin B5 dạng có hoạt tính, thúc đẩy quá
trình tái tạo tế bào, sửa chữa mô bị phá hủy và thúc đẩy
quá trình sừng hóa bình thường của da và tóc.

161
Page
bookyhoc.com
Đồng thời, asian centella còn có đặc tính chống lão hóa
bằng cách tăng độ đàn hồi da và các polysaccharid của nó
là các tác nhân chống oxy hóa tự nhiên. Bên cạnh đó, asian
centella còn có khả năng kháng viêm.
thuật).
- Viêm da dị ứng.
- Rụng tóc [160].
Chỉ định:
- Rối loạn tĩnh mạch.
- Cellulite.
- Suy tĩnh mạch.
- Lão hóa.
- Sẹo lồi.
- Loét da.
- Rạn da.
- Vết thương (sau khi bị bỏng, thay da, laser, phẫu

162
Page
bookyhoc.com
Chương 11
‘Nhóm cung, cấp dưỡng, chất
Lão hóa da phần lớn do rối loạn chức năng nguyên bào
sợi và giảm hoạt động sinh tổng hợp của chúng. Bất kể
nguyên nhân gì, lão hóa cũng bắt đầu từ sự giảm sản xuất
các thành phần quan trọng của ngoại bào với số lượng
dưới mức cần thiết để duy trì diện mạo trẻ trung của làn
da. Mục tiêu của phương pháp mesotherapy chủ yếu là
làm chậm những thay đổi và phục hồi những thương tổn ở
da do quá trình lão hóa. Lý do cho việc phát triển các phức
hợp đa thành phần trong điều trị được dựa trên nguyên
tắc rằng: lão hóa da sẽ xảy ra nếu các thành phần cần thiết
trong cơ thể giảm sút, làm giảm quá trình tổng hợp các
yếu tố quan trọng để duy trì sự trẻ trung. Các phức hợp đó
bao gồm các vitamin, khoáng chất, acid amin, nucleotide,
coenzym và chất chống oxy hóa cũng như acid hyaluronic
được sử dụng để giúp nguyên bào sợi hoạt động có hiệu
quả hơn, cung cấp một môi trường tối ưu cho các quá trình
sinh hóa, chuyển hóa năng lượng cũng như chóng lại các
tác động của quá trình oxy hóa. Trong thí nghiệm in vitro
cho thấy rằng có một sự gia tăng đáng kể trong tổng hợp
và hoạt động của nguyên bào sợi

163
Page
bookyhoc.com
khi điều trị với các phức hợp bổ sung trên và tăng đáng
kể khả năng của các tế bào chống lại các stress oxy hóa
[139].
11.1.
ACID AMIN
tryptophan, isoleucin và phenylalanin. Protein là thành
phần quan trọng thứ hai trong các cơ quan sống (sau
nước). Tất cả các bộ phận cơ thể bao gồm cả da và tóc cũng
được tạo thành từ protein (một cấu trúc liên kết nhiểu acid
amin). Do đó, có thể nói acid amin là một thành phần cốt
yếu trong sự khỏe mạnh của làn da và cơ thể [120].
11.1.1.
Cơ chế tác dụng
Acid amin là thành phần cầu thành protein cơ thể và là
sản phẩm cuối cùng của quá trình tiêu hóa protein. Cơ thể
tiêu hóa protein thành acid amin riêng biệt và sau đó xây
dựng lại chúng trở thành protein cơ thể. Cơ thể đòi hỏi
khoảng hơn hai mươi loại acid amin khác nhau để thực
hiện hoạt động cầu trúc và chức năng. Trong đó, có 8 acid
amin mà cơ thể không thể tự tổng hợp (các acid amin thiết
yếu) mà phải được bổ sung thông qua thực phẩm. Đó là
các các acid amin: lysin, methionin, leucin, threonin, valin,
Acid amin là sản phẩm tự nhiên với nhiều chức năng
sinh học quan trọng khác nhau trong cơ thể. Trong đó: giữ
nước, ngăn chặn tổn hại từ môi trường, khôi phục lại
cầu trúc bình thường của lớp trung bì, chống oxy hóa, cải
thiện mô, tóc, dinh dưỡng, kích thích tổng hợp collagen
mới, nguyên bào sợi và keratin, cũng như thúc đẩy làm
lành vết thương, giúp duy trì một rào cản giúp da khỏe
mạnh và giữ da ngậm nước. Các acid amin là cơ sở cho

164
Page
bookyhoc.com
tổng hợp các protein dạng sợi rất quan trọng cho da
như collagen và elastin.
Carnitin
Carnitin là một acid amin không thiết yếu được tìm
Arginin
Arginin thuộc nhóm acid amin không thiết yếu, cơ thể

có thể tự sản xuất. Nó giúp duy trì cơ ở thể trạng thái
cân bằng nitơ liên quan đến quá trình giải độc, dung nạp
thấy chủ yếu ở tim và cơ xương. Nó đóng một vai trò quan
trọng trong trao đổi chất béo và chuyển hóa năng lượng.
Carnitin chuyển chất béo vào ty thể để tạo năng lượng
trong các tế bào cơ. Nó mang lại lợi ích cho sức khỏe tim
mạch, kiểm soát cân nặng, dinh dưỡng thể thao và khả
năng sinh sản.
Cystein
Cystein là hợp chất có chứa lưu huỳnh với đặc tính chống
glucose, thúc đẩy quá trình làm lành vết thương và hồi
phục xương. Acid amin này cũng giúp điều hòa hoạt động
miễn dịch trong tuyến ức, tham gia vào sự hình thành và
hoạt hóa tinh trùng. Arginin có tác dụng kích thích sản sinh
hormon tăng trưởng. Ngoài ra, arginin tham gia vào quá
trình sửa chữa các mô, làm dịu da bằng cách dưỡng ẩm và
cân bằng da. Arginin tạo điều kiện tăng khối lượng cơ bắp,
giảm mỡ thừa, kích thích sản xuất collagen và tăng tính
đàn hồi cho da.
oxy hóa và giải độc cơ thể. Acid amin này có hiệu quả cao
trong việc chống lại các gốc tự do gây hại, bảo vệ cơ thể
khỏi quá trình lão hóa. Cystein là thành phần vận chuyển
quan trọng các kim loại nặng độc hại ra khỏi cơ

165
Page
bookyhoc.com
thể, tham gia vào quá trình tổng hợp protein, sửa chữa
ADN. Nó cũng là một thành phần của tripeptide chống oxy
hóa (glutathion).
Các đặc tính khác:
- Tham gia vào sản xuất collagen và alpha-keratin.
Trong thực tế, mái tóc và làn da được tạo thành từ 10- 14%
cystein.
Lysin
Lysin có khả năng giúp hình thành collagen. Nó đóng
- Làm lành vết thương.
- Bảo vệ cơ thể khỏi tác hại của bức xạ.
- Cung cấp các tác dụng chống lão hóa, làm chậm quá

trình lão hóa.
- Giảm các đốm đồi mồi.
- Tăng tốc độ phục hồi do bỏng và phẫu thuật.
- Thúc đẩy sự đốt cháy chất béo và xây dựng cơ bắp.
Glutamin
Glutamin là một acid amin được tìm thấy nhiều nhất
trong cơ thể. Glutamin là một chất giải độc và bảo vệ cơ
thể chống lại tác hại của bức xạ. Nó giúp ngăn chặn quá
trình oxy hóa màng tế bào, tham gia vào sản xuất hồng
cầu, chất kích thích miễn dịch, quá trình hô hấp tế bào và
là một acid amin vận chuyển. Glutamin còn hỗ trợ duy trì
sự cân bằng acid/base trong cơ thể, nền tảng cầu trúc cho
việc tổng hợp ADN và ARN.
một vai trò quan trọng trong việc duy trì năng lượng, xây
dựng protein cơ bắp và sửa chữa mô. Lysin cũng cần thiết
cho việc hình thành kháng thể, hình thành xương, các quá
trình sản xuất hormon và enzym. Nó thường được

166
Page
bookyhoc.com
được sử dụng để giảm tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng
herpes.
Tryptophan
Tryptophan được sử dụng ở não để sản xuất serotonin
Tyrosin
Giống như phenylalanin, tyrosin cũng là một tiền thân
Omithin
Ornithin là một chất kích thích tăng trưởng, củng cố

miễn dịch và giải độc.
Phenylalanin
Phenylalanin là tiền thân của norepinephrin dẫn truyền

thần kinh. Acid amin này được coi là nguồn năng lượng
cho não vì khi đi qua hàng rào máu não, nó được chuyển
đổi thành acid glutamic - chất duy nhất ngoài glucose não
sử dụng làm nhiên liệu tạo năng lượng. Phenylalanin đã
được chứng minh là hữu ích trong việc khắc phục mệt
mỏi, nghiện rượu, thèm đường và tâm thần phân liệt. Nó
cũng thúc đầy quá trình tái tạo của niêm mạc ruột và là
một yếu tố phóng thích hormon tăng trưởng. Ngoài ra, nó
còn có vai trò trong quá trình tổng hợp melanin, tổng hợp
collagen cho cấu trúc da cũng như các mô liên kết.
- một chất truyền thần kinh. Nó có khả năng làm giảm sự
nhạy cảm đau, chống trầm cảm, giảm lo âu, căng thẳng và
kích thích ngủ ngon.
quan trọng của nội tiết tố cholecystokinin (CCK) và chất
dần truyển thần kinh norepinephrin. Phenylalanin được
chuyển đổi thành tyrosin trong cơ thể. Tyrosĩn quan trọng
trong việc tái tạo hồng cầu, bạch cầu, sự phát triển của

167
Page
bookyhoc.com
các tế bào, các mô và các hoạt động của tuyến thượng
thận, tuyến yên, tuyến giáp. Vì nó chuyển đổi để tạo
norepinephrin và dopamin, nó được coi là có ích trong việc
cải thiện trí nhớ và tăng sự tỉnh táo cho tinh thần.
Alanin
Alanin chống lại sự hình thành của các độc tố, được sử
Acid aspartic
Đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành cấu trúc
Glycin
Cần thiết cho sự tổng hợp ADN và ARN, giúp làm chậm
quá trình thoái hóa cơ bắp do cung cấp creatinin có
tác dụng ngăn ngừa sự suy yếu cơ, phục hổi các tổn
thể khỏi các tác động bất lợi từ bức xạ mặt trời.
Threonin
Duy trì lượng protein hợp lý trong cơ thể, tham gia vào
quá tình tổng hợp collagen và elastin.
Isoleucin
Isoleucin thúc đẩy quá trình phục hồi cơ đồng thời chống
dụng như thành phần cân bằng da và tóc, làm mờ các nếp
nhăn và mang lại cho da sự mềm mượt.
ADN, ARN, hỗ trợ hình thành tế bào và kích thích trao đổi
chất, trẻ hóa tế bào.
lại sự suy yếu của cơ, tăng cường phục hồi da, xương, hỗ
trợ điều hòa các mức năng lượng trong cơ thể.
thương mô đồng thời tăng cường làm lành vết thương.
Histidin
Cần thiết cho sự tăng trưởng và phục hồi mô, bảo vệ cơ

168
Page
bookyhoc.com
Leucin
Leucin hỗ trợ quá trình tổng hợp hormon tăng trưởng
hóa collagen trong điểu kiện lão hóa tự nhiên, tăng cường
sức mạnh của cơ, giữ cho cơ trong tình trạng dẻo dai từ đó
cải thiện các tình trạng chảy xệ của da.
Serin
Đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành phospho­
lipid và các tê bào khỏe mạnh, cần thiết cho sự tăng trưởng
cơ bắp, hỗ trợ sự hấp thu creatinin từ đó giúp
hình thành và duy trì toàn bộ cấu trúc cơ trong cơ thể,
tham gia vào các chức năng của ADN, ARN, các chất béo
và chuyển hóa acid béo cũng như sự tăng trưởng của mô.
Acid amin
Acid amin và muối của chúng được sử dụng rộng rãi
(HGH), tăng cường quá trình làm lành da, xương đồng thời
phục hồi các mô cơ.
Prolin
Cần thiết cho sự tổng hợp collagen, hạn chế sự thoái
như là thành phân của mỹ phẩm, chức năng chủ yếu là tác
nhân điều hòa da và tóc. Các acid amin cần thiết để đảm
bảo duy trì độ ẩm của lớp sừng (lớp ngoài cùng của da),
duy trì sự tươi trẻ và góp phần quan trọng để có được làn
da đẹp. Hơn một nửa các thành phần dưỡng ẩm trong da
là các acid amin hoặc các dẫn chất có nguồn gốc từ acid
amin. Hoạt động giữ ẩm và sự trao đổi chất của da giảm
dần theo tuổi, tác động từ các yếu tố vật lý, hóa học, tình
trạng khô da, tổn hại do tia uv. Tuy nhiên, gần đây người ta
đã ghi nhận rằng có thể làm giảm bớt thiệt hại và cải thiện
chức năng của các lớp sừng bằng

169
Page
bookyhoc.com
dạng dầu hay các tác nhân hút ẩm, các acid amin tác
động lâu dài và cải thiện da từ bên trong [125], [140], [151].
11.1.2.
Tác dụng phụ
Acid amin hiệu quả thông qua cả đường hấp thu tại chỗ
(kem dưỡng da, sữa dưỡng, nhũ tương,...) và dạng uống
nguyên liệu cho quá trình tạo khối cơ thể. Trái ngược với
sự tác dụng tạm thời bằng cách bôi dưỡng ẩm
cách bổ sung các acid amin bằng đường dùng ngoài cho da
hay dưới dạng các thực phẩm chức năng. Ngoài ra, trung
bì (lớp nằm dưới lớp biểu bì) có chứa các protein như col-
lagen và elastin, đóng một vai trò trong việc giữ độ đàn
hồi và độ dẻo dai của da. Tuy nhiên, các hoạt động của các
protein này cũng xấu đi cùng với tuổi tác và tiếp xúc với
bức xạ tia UV. Người ta đã báo cáo rằng việc sử dụng glu-
tamin cải thiện việc các nguyên bào sợi sản xuất collagen
và ăn uống thức ăn có chứa arginin tăng tốc hồi phục da bị
hư hại.
Các acid amin được tìm thấy trong thực phẩm và sử
dụng hằng ngày trong thực phẩm lớn hơn nhiểu so với việc
sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm. Nhiều nghiên cứu
và đánh giá đã được công bố trong các tài liệu về sự an
toàn của chế độ ăn uống với acid amin, bao gồm các đánh
giá bởi FAO, WHO va JECFA về độc tính cấp tính và mạn
tính khi dùng qua đường tiêu hóa vể nguy cơ gây ung thư
hay đột biến gen và nhận thăy không có vấn đề gì về độ
an toàn. Sự an toàn của việc sử dụng các acid amin trong
thành phần mỹ phẩm có thể chỉ là kích ứng và tăng nhạy
cảm da [ 141 ].

170
Page
bookyhoc.com
11.2.
VITAMIN PHỐI HỢP
Các vitamin thường được dùng trong mesotherapy như:
vitamin A, vitamin c (acid ascorbic), vitamin E (tocopher­
ol), vitamin Bl (thiamin), B2 (riboflvin), B3 (nicotinamid),
B5 (acid pantothenic), B6 (pyridoxin), B8 (biotin), B9 (acid
folic), B12 (cyanocobalamin),...
Vitamin C
Tác dụng:
- Kích thích tổng hợp collagen, cải thiện độ đàn hồi da.
- Bảo vệ da chống bức xạ, chống lão hóa.
- Làm sáng da.
Vitamin c là một chất chống oxy hóa tan trong nước,
đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ da cũng như
tổng hợp collagen. Hàm lượng vitamin c trong cơ thể giảm
dần theo tuổi tác. Vitamin c không được tạo ra trong cơ
thể mà phải được hấp thu hoàn toàn từ bên ngoài. Tương
tự, vitamin c đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ da
chống lại bức xạ và lão hóa. Tác dụng bảo vệ da của vitamin
c tốt hơn khi được phối hợp với vitamin E.
Vitamin c là một cộng tố cần thiết cho sự hydroxyl hóa
proline và lysin, hai thành phần cần thiết trong tổng hợp
collagen. Từ đó có vai trò trong giảm nếp nhăn và làm săn
chắc da do lão hóa. Khi dùng tại chỗ, vitamin c làm tăng
nồng độ của chất ức chế enzym phân hủy collagen (MMP-
1). Khả năng làm giảm tăng sắc tố của vitamin c khi dùng
tại chỗ đã được chứng minh. Vitamin c có khả năng làm
sáng da nhờ tác dụng ức chế enzym tyrosinase.

171
Page
bookyhoc.com
thể ngăn ngừa stress oxy hóa gây ra chết có chương
trình tế bào vì ty thể là nơi phát các tín hiệu chết có chương
trình của tế bào.
Vitamin E
Tác dụng:
- Chống oxy hóa mạnh mẽ
- Thành phần dưỡng ẩm da
Cư chế tác dụng:
Vitamin E là chất chống oxy hóa có rất nhiều trong da
Coenzym Q10
Tác dụng:
- Chống oxy hóa bởi gốc tự do, góp phần chuyển hóa
năng lượng tế bào.
- Chống nhăn, ngăn ly giải collagen.
Cơ chế tác dụng:
Coenzym Q10 (CoQlO) là một chất ức chế gốc tự do
mạnh, ngăn quá trình peroxid lipid trên màng tế bào. CoQl
0 đóng vai trò rất quan trọng trong chuyển hóa năng lượng
tại ty thể. Sự hiện diện của CoQlO trong ty thể có
Theo tuổi tác, mức CoQlO giảm cũng như sản xuất năng
lượng tế bào giảm. Hoạt chất có thể được cải thiện bằng
cách bổ sung CoQlO. Khi dùng tại chỗ, người ta đã chứng
minh tác dụng chống oxy hóa cũng như ức chế biểu hiện
của enzym ly giải collagen. Thoa CoQlO đã được báo cáo
giúp làm giảm nếp nhăn, tuy nhiên enzym này cần được
nghiên cứu nhiều hơn.
và nó được sản xuất tại tuyến bã nhờn của con người dưới
dạng alpha và gamma-tocopherol. Tổn hại do quá trình oxy
hóa xuất hiện khi mức độ suy thoái vitamin E

172
Page
bookyhoc.com
vượt quá tốc độ sản xuất. Việc sử dụng vitamin E trong
việc chăm sóc da có lợi ích chống lão hóa dựa trên tính
chất dưỡng ẩm của nó nhưng chủ yếu dựa vào khả năng
bảo vệ trên da.
Vitamin A (retinoid)
Tác dụng: vitamin A có khả năng làm giảm các dấu hiệu

vitamin c, vitamin A có khả năng hỗ trợ trong quá trình
tổng hợp collagen.
Vitamin nhóm B
Panthenol (provitamin B5) đã được sử dụng trong chăm
sóc da, sản phẩm làm móng và đặc biệt nhất cho các sản
phẩm chăm sóc tóc thông qua lợi ích tăng cường độ ẩm.
Acid pantothenic tăng cường làm lành tổn thương
Vitamin A là một phân tử tan trong lipid với nhiều hình
thức cấu trúc khác nhau: acid retinoic, retinol, tretinoin,...
Vitamin A hoạt động thông qua receptor RARs và các X
retinoic (RXRs), đó là những yếu tố phiên mã. Các thụ thể
bám vào vùng điều hòa của ADN kích hoạt phiên mã gen.
Nếu hoạt chất không được sử dụng đúng, nó sẽ nhanh
chóng bị oxy hóa và sản phẩm có thể gây hại.
lão hóa bằng cách giảm nếp nhăn, tăng cường độ đàn hồi,
cải thiện kết cấu, tăng cường làm trắng da khi sử dụng kết
hợp với các chầt làm sáng da khác.
Retinoid đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển
của da và điều chỉnh sự phát triển, biệt hóa của các tế
bào sừng. Vitamin A có tác dụng chống oxy hóa, tái tạo
biểu bì, cân bằng hoạt động tế bào sinh sắc tố melanocyte
và kiểm soát hoạt động của tuyến dầu. Khi kết hợp với

173
Page
bookyhoc.com
Nicotinamid còn được gọi là vitamin B3. Phần lớn các
nghiên cứu về vitamin này đã tập trung vào các tác dụng
chống viêm và lợi ích trong điều trị mụn trứng cá. Vai trò
của nicotinamid như một thành phần chống lão hóa tiềm
năng vẫn chưa được chứng minh. Nicotinamid tham gia
vào quá trình sinh tổng hợp ceramide và các thành phần
lipid lớp sừng.
Vitamin B6 (pyridoxin) được chuyển thành một
coenzym chìa khóa trong việc chuyển hóa acid amin.
thông qua tăng sinh tế bào, tổng hợp protein. Panthe-
nol có khả năng thấm tốt qua da. Được biết đến với đặc
tính giữ ẩm với tác động nhẹ nhàng, panthenol đóng một
vai trò quan trọng trong việc chăm sóc da chống lão hóa
thông qua sự tăng sinh tế bào và khả năng làm lành tổn
thương.
Vitamin B1: có tác dụng chống oxy hóa, giải độc.
Vitamin B2 (riboflavin) và các dẫn xuất của nó có liên
quan trọng việc cung cấp năng lượng từ carbohydrat và
chất béo cũng như hỗ trợ quá trình chuyển hóa tế bào và
sự hoạt hóa của vitamin B6 và B9.
Vitamin B7/H (biotin) là thành phần cộng tố của các
enzym carboxylase, tham gia điều tiết sự chuyển hóa
protein, chất béo, carbohydrat,... cũng như hoạt tính
chống tiết bã.
Vitamin B9 (acid folic) là cần thiết cho sự phân chia tế
bào, do khả năng liên quan đến việc tổng hợp ADN và ARN,
góp phần vào việc chuyển đổi của các acid amin.

174
Page
bookyhoc.com
Chỉ định:
Được sử dụng bổ sung trong nhiều quy trình trị liệu: trẻ
hóa da, loại bỏ mỡ thừa [15],[127], [129], [139], [155],...
11.3.
CÁC NGUYÊN Tố VI LƯỢNG
của bức xạ.
Cơ chế tác dụng:
Sản phẩm có chứa đồng ngày càng được sử dụng phổ
Vitamin B12 là một trong những loại vitamin có công
thức và hoạt tính sinh học phức tạp nhất. Vitamin B12 hoạt
động phối hợp với folate trong tổng hợp ADN và ARN. Nó
rất quan trọng trong chuyển hóa năng lượng và tổng hợp
cấu trúc trong tự nhiên: vitamin KI và vitamin K2. Vitamin
K đóng vai trò là yếu tố đông máu và hỗ trợ lưu thông
máu. Thiếu vitamin K làm chậm quá trình đông máu và có
thể gây mất máu sau chấn thương. Thoa vitamin K giúp ổn
định hệ thống mao mạch nông và làm săn chắc da. Vì vậy,
vitamin K cũng có thể được sử dụng để điều trị bệnh trứng
cá đỏ (rosacea).
Đồng
Tác dụng:
- Thúc đẩy quá trình làm lành tổn thương.
- Chống oxy hóa, chống lão hóa, giảm tác dụng có hại
acid béo, hệ thần kinh.
Vitamin K
Tác dụng:
- Vai trò trong đông máu
- Ổn định mao mạch, điều hòa lưu thông.
Vitamin K là một vitamin tan trong dầu và có hai dạng

175
Page
bookyhoc.com
Selen
Selen là một yếu tố vi lượng thiết yếu với tác dụng
chống oxy hóa, chống viêm, chống ung thư và các hoạt
động khác. Selen là một yếu tố tham gia vào sự hình thành
enzym glutathion peroxidase. Khả năng chống viêm của
selen đã được chứng minh.
biến trong việc chăm sóc da chóng lão hóa. Ở người,
đồng liên kết ái lực cao với tripeptide glycyl-l-histidyl-l-Ly-
sin (GHK) tạo thành một phức hợp đồng GHK. Đồng GHK có
tác dụng sửa chữa mô và khả năng chữa lành vết thương
đã được chứng minh trong in vitro và in vivo. Ngoài ra,
đồng là một yếu tố quan trọng trong việc kích
hoạt của chất chống oxy hóa enzym superoxid dismutase
trong tế bào.
Khả năng của phức hợp đồng GHK là kích thích sản xuầt
collagen và cả glycosaminoglycans đã được chứng minh
trong các nghiên cứu tế bào nuôi cấy nguyên bào sợi của
con người. Đồng GHK cũng có thể đóng một vai trò trong
việc hình thành mạch máu trong suốt quá trình làm lành
vết thương. Vai trò của đồng GHK như một chất chống
lão hóa có thể được giải thích bởi tác dụng làm lành vết
thương và khả năng kích thích các protein ngoại bào. Một
số nghiên cứu lâm sàng đã được thực hiện khi sử dụng
các sản phẩm chứa đồng GHK cải thiện điểu trị đáng kể
tổn thương da do bức xạ đã được chứng minh ở những
bệnh nhân điều trị bằng kem trên da mặt và da quanh mắt.
Những cải tiến bao gồm việc giảm nếp nhăn da, tình trạng
lỏng lẻo và thô ráp.

176
Page
bookyhoc.com
nội môi của tế bào. Phospho là thành phần rất cần thiết
cho phân bào tê bào và màng sinh học. Magie cần thiết để
duy trì nhiểu phản ứng enzym.
Chỉ định:
Sử dụng phối hợp trong điếu trị trẻ hóa da, rụng tóc,
liệu pháp tan mỡ.
Hiệu quả của việc ứng dụng acid amin, polyvitamin và
nguyên tố vi lượng trong mesotherapy
Một nghiên cứu gần đây được tiến hành trên 50 phụ nữ
Kẽm
Kẽm là một nguyên tố quan trọng với nhiều hiệu ứng
Các nguyên tố khác
Canxi là ion chính được sử dụng để điều chỉnh cân bằng
sử dụng hai công thức mesotherapy khác nhau. Một với
acid hyaluronic, vitamin, acid amin, khoáng chất, coenzym
các chất chống oxy hóa và công thức thứ hai với acid hyal-
uronic phối hợp các chất chóng oxy hóa idebenone. Người
ta thấy rằng cả hai công thức cung cấp những cải tiến đáng
kể trên lâm sàng về những biểu hiện của da. Một nghiên
cứu gần đây sử dụng một sự kết hợp của cả filler acid hy-
aluronic liên kết chéo và một công thức phức tạp không
liên kết chéo acid hyaluronic (với các vitamin, chất chống
oxy hóa, acid amin và khoáng chất) cho trẻ hóa khuôn mặt
nhằm mục tiêu giảm các nếp nhăn
sinh học khác nhau: xúc tác, cấu trúc, điều hòa. Kẽm có
mặt trong khoảng 200 enzym có vai trò quan trọng trong
chuyển hóa acid nucleic, protein và sản xuất năng lượng.
Ngoài ra, kẽm giúp cơ thể chống lại những tổn hại từ các
chất oxy hóa trong tế bào, chống virus,...

177
Page
bookyhoc.com
trên da. Sau 24 tuần sử dụng cả hai công thức, người ta
nhận thấy những cải tiến đáng kể trong hydrat hóa làn da,
mất nước xuyên biểu bì và nếp nhăn so với chỉ dùng filler
acid hyaluronic đơn lẻ. Đối với mesotherapy sử dụng các
phức hợp dinh dưỡng trị liệu khác, không có dữ liệu thử
nghiệm lâm sàng được công bố, những nhiều dữ liệu cho
thấy hoạt chất cải thiện được nhiều đặc tính trong da, bao
gổm: hydrat hóa, giảm nếp nhăn trong khoảng 15 ngày
với mức độ hài lòng cao của bệnh nhân. Điều này được
hỗ trợ bởi các nghiên cứu tiền lâm sàng in vitro và in vivo
đánh giá ảnh hưởng của các phức hợp dinh dưỡng lên sự
tăng sinh tế bào, tổng hợp các thành phần ngoại bào và
ảnh hưởng của chúng đối với hoạt động chống gốc tự do
[29], [129], [132], [139].

178
Page
bookyhoc.com
Chương 12
Nhóm điều trị rụng, tóc
Mesotherapy được sử dụng trong điểu trị các vấn đề
về tóc (còn được gọi là mesoplasty hoặc mesohair) là một
loạt các kỹ thuật xâm lấn tối thiểu, trong đó thuốc được
tiêm trực tiếp vào da đầu để cải thiện tình trạng rụng tóc
và kích thích quá trình mọc tóc. Hoạt động của mesother-
apy tác động lên biểu bì, mô liên kết da, quá trình lưu
thông máu, hệ thống miễn dịch và các hệ thống thần kinh.
Phương pháp hiệu quả trên điều trị một số hình thái rụng
tóc nhất định. Các dạng rụng tóc: rụng tóc giai đoạn phát
triển (telogen eíĩlium), rụng tóc do hormon androgen, rụng
tóc mảng là những phân loại phù hợp trong điểu trị bằng
mesotherapy có thể cho kết quả tốt. Phương pháp không
hiệu quả trong chứng loạn dưỡng hoặc rụng tóc có sẹo.
Mesotherapy là một phương pháp điểu trị rất hiệu quả
nhằm ngăn ngừa và làm chậm quá trình rụng tóc. Các cơ
chế được đề xuất tác động để tăng tốc độ lưu thông cục
bộ ở vị trí nang tóc và tạo điểu kiện cải thiện dinh dưỡng

179
Page
bookyhoc.com
Biotin là một vitamin với hàm lượng nhỏ có nhiều trong
thực phẩm. Biotin cũng được tổng hợp ở động vật bằng
hệ vi sinh đường ruột. Các enzym có chứa biotin sẽ tham
gia vào quá trình chuyển hóa carbohydrate, tổng hợp acid
béo, sự trao đổi chầt và dị hóa của leucine ở động vật có
vú. Biotin bổ sung có thể giảm hoạt động của interleukin,
interferon và giảm số lượng tế bào lympho.
cung cấp cho chân tóc. Mesotherapy trong việc kiểm
soát rụng tóc phụ thuộc vào tuổi, giới tính và giai đoạn tóc
rụng. Các phương pháp điểu trị bổ sung kết hợp với me-
sotherapy có thể được thực hiện bao gồm minoxidil dạng
bôi, vitamin, kháng androgen đường uống, tiêm dexpan-
thenol, vitamin H và các thuốc khác [8], [47].
12.1.
BIOTIN
Biotin còn được gọi là vitamin H, vitamin B7 hoặc Coen-
zym R. Đây là loại vitamin nhóm B tan trong nước, có khả
năng thẩm sâu vào da. Chữ H trong vitamin H xuất phát
từ tiếng Đức “Haar und Haut” có nghĩa là “tóc và da”. Từ
lâu, người ta đã biết đến những lợi ích của loại vitamin này
trên da và tóc.
Thiếu vitamin cũng là nguyên nhân dần tới tình trạng
rụng tóc. Việc điều trị có thể được thực hiện thông qua
việc bổ sung vitamin. Sử dụng biotin đã được chứng minh
là có hiệu quả trong điểu trị rụng tóc. Biotin có thể thu
được từ nhiểu nguồn thực phẩm khác nhau trong chế độ
ăn. Thực phẩm chứa biotin tương đối cao bao gồm đậu
phộng và các loại rau lá xanh, lòng đỏ trứng sống, gan,... [
1 ]
12.1.1.
Cơ chế

180
Page
bookyhoc.com
Theo thời gian, sự trao đổi chất kém dẫn đến dinh dưỡng
cho tóc bị hạn chế nên nang tóc kém phát triển. Thiếu bi-
otin có thể dẫn đến phát ban da và rụng tóc. Một nghiên
cứu được tiến hành tại đại học Harvard cho thấy biotin là
một trong những chầt dinh dưỡng chính để giữ gìn sức
khỏe, cấu trúc và chức năng cho tóc. Liều lượng khuyên
cáo của d-biotin là 500-1000 mcg mỗi ngày.
Biotin là một loại vitamin cần thiết cho nhiều hoạt động
của enzym trong cơ thể và là thành phần cần thiết cho sự
trao đổi chất. Hoạt chất hoạt động như một thành phần
phối hợp trong bốn loại enzym carboxylase khác nhau, giúp
xúc tác các phản ứng hóa học trong quá trình chuyển hóa.
Đây là một vitamin cần thiết có liên quan đến chức năng
sinh lý quan trọng như tổng hợp acid béo, dị hóa acid amin
và điều hòa glucose máu. Ngoài ra, nó còn có chức năng
như một coenzym cho carboxylase ty thể ở chân tóc. Sự
hấp thu biotin đòi hỏi việc giải phóng biotin từ thực phẩm
và peptid liên kết biotin, được thực hiện bởi các enzym bi-
otinidase (BTD). Các nghiên cứu trên biotin đã tiết lộ rằng
nó cũng quan trọng cho các hoạt động của hệ thống thần
kinh, cơ bắp và duy trì quá trình tăng trưởng tế bào, sự
trao đổi chất và năng lượng. Nó có thể có ích trong duy trì
lượng đường trong máu ổn định. Biotin thường được khu-
yến cáo như là vitamin bổ sung cần thiết trong chế độ ăn
uống nhằm tăng cường sức mạnh cho lông, tóc và móng
tay, mặc dù dữ liệu khoa học hỗ trợ kết quả này là chưa
nhiều. Tuy nhiên, biotin được tìm thấy trong nhiều mỹ
phẩm và các sản phẩm chăm sóc cho tóc và da [48].

181
Page
bookyhoc.com
12.1.2.
Tác dụng
- Hỗ trợ sự tăng trưởng tế bào.
- Thúc đẩy mái tóc khỏe mạnh, cần thiết cho da, tuyến
mồ hôi, mô thần kinh.
- Đóng một vai trò quan trọng trong chuyển hóa năng
lượng bằng cách chuyển đổi glucose trong máu (đường).
12.1.3.
Chỉ định
- Rụng tóc.
- Chàm khô.
- Kiểm soát tiết nhờn da.
- Nếp nhăn nông.
- Viêm da tiết bã.
- Da khô.
12.1.4.
Tác dụng phụ
Biotin là một vitamin tan trong nước, lượng biotin dư
thừa trong cơ thể sẽ được đào thải qua nước tiểu. Hầu hết
bệnh nhân đáp ứng tốt với biotin. Song, một số người có
thể có tác dụng phụ nhẹ như buồn nôn, kích ứng dạ dày
hoặc tiêu chảy. Biotin an toàn khi sử dụng trong thai kỳ
[19].
12.2.
DEXPANTHENOL
Panthenol (hay còn được gọi là vitamin B5) có hai dạng
đồng phân đối quang D và L. Song, chỉ có D-panthenol (hay
còn được gọi là dexpanthenol) là có hoạt tính sinh học. Tuy
nhiên cả hai dạng đồng phân đều có hoạt tính

182
Page
bookyhoc.com
Panthenol dễ dàng thâm nhập vào da và màng nhầy
(bao gồm cả niêm mạc ruột), nơi nó nhanh chóng bị oxy
hóa thành acid pantothenic. Acid pantothenic có tính hút
ẩm rất cao, duy trì độ ẩm cho da và tóc.
giữ ẩm. Panthenol dùng trong mỹ phẩm có thể được sử
dụng ở dạng đồng phân D (dexpanthenol) hoặc hỗn hợp
các đổng phân (DL-panthenol) [164].
12.2.1.
Cơ chế
Panthenol liên kết với các sợi tóc dẽ dàng, do đó nó là
một thành phần phổ biến của dầu gội đầu và sản phẩm
dưỡng tóc (ở nồng độ 0,1-1%). Vitamin bám trên sợi tóc,
phát huy tác dụng bôi trơn sợi trục và đem lại vẻ đẹp mượt
mà cho mái tóc. Đây là một thành phần tự nhiên có trong
da và tóc.
Khi sử dụng tại chỗ hoạt chẩt hoạt động như một loại
kem dưỡng ẩm, cải thiện hydrat hóa lớp sừng, giảm sự
mất nước, duy trì sự mềm mại và độ đàn hổi cho da. Hơn
nữa, nó kích hoạt sự tăng sinh nguyên bào sợi, tăng tốc
quá trình tái sinh biểu bì trong việc làm lành vết thương.
Đối với da, hoạt chất này đã được chứng minh là có hiệu
lực chống viêm trong thí nghiệm điều trị đỏ da do ánh sáng
mặt trời. Loại vitamin này có nhiều tác dụng có lợi trên
những bệnh nhân điều trị sẹo hoặc điều trị cho vết thương
bỏng và một số vần đề da khác nhau. Hoạt chất này là một
tác nhân làm dịu, điều hòa và tạo cảm giác thoải mái cho
da. Panthenol là thành phần cần thiết cho các chức năng
bình thường của biểu mô. Dexpanthenol khi áp dụng cho
da và tóc nhanh chóng được chuyển thành dạng vitamin
B5 đẩy nhanh tái tạo tế bào.

183
Page
bookyhoc.com
Nó giúp sửa chữa hư tổn và quá trình sừng hóa của da và
tóc. Sự thiếu hụt vitamin B5 có thể dẫn đến sự đổi màu
của tóc [80].
- Dưỡng ẩm tóc.
- Giảm sự hình thành tóc chẻ ngọn.
- Cải thiện tình trạng của tóc bị hư hỏng.
- Làm dày tóc.
- Cải thiện độ bóng của tóc [35].
12.2.3.
Chỉ định
Trong dược phẩm, mỹ phẩm và các sản phẩm chăm
sóc cá nhân, panthenol được sử dụng trong các loại kem
dưỡng ẩm, trong thuốc mỡ, kem, dẳu gội, thuốc xịt mũi,
thuốc nhỏ mắt và các dung dịch vệ sinh cho kính áp tròng.
Trong thuốc mỡ, vitamin B5 được sử dụng để điểu trị
cháy nắng, bỏng nhẹ, vết thương nhỏ ngoài da và các
Ngoài ra, panthenol ảnh hưởng lớn và lâu dài đến tính
linh hoạt, độ đàn hồi, độ bóng và giúp duy trì độ ẩm cho cả
da và tóc. Hoạt chất là một phân tử nhỏ nên được hấp thu
dễ dàng vào nang tóc và sợi trục. Quá trình thâm nhập xảy
ra thông qua sự thẩm thấu. Khi thấm sâu vào sợi tóc, pan-
thenol giúp cải thiện độ đàn hồi và tính linh động của sợi
trục. Do khả năng giữ ẩm của vitamin B5, tóc tránh được
tình trạng khô và giòn gãy. Panthenol còn giúp tăng đường
kính sợi tóc và giúp sửa chữa các sợi bị hư hỏng bởi hóa
chất, dầu gội,... [164]
12.2.2.
Tác dụng

184
Page
bookyhoc.com
Panthenol hiện nay được sử dụng trong điểu trị rụng
tóc bằng nhiếu đường sử dụng khác nhau. Một nghiên cứu
được thực hiện từ những năm đầu thập niên 1950 đã báo
cáo những lợi ích của việc sử dụng pro-vitamin dạng acid
pantothenic (dexpanthenol) tại chỗ trong điều trị rụng tóc.
Trong một nghiên cứu khác đã được báo cáo việc sử dụng
sản phẩm có chứa thành phân acid pantothenic 60 mg, vi­
tamin Bl, nấm men, L-cystin, keratin và PABA giúp cải thiện
chất lượng tóc và giảm rụng tóc sau 4 tháng sử dụng [98],
[164].
12.2.4.
Tác dụng phụ
rối loạn da khác (ở nổng độ 2-5%). Hoạt chất này giúp cải
thiện độ hydrat hóa, giảm ngứa, viêm da, cải thiện độ đàn
hồi và tăng tốc tốc độ chữa lành vết thương biểu bì. Với
mục đích này, nó đôi khi được kết hợp với allantoin.
Đã có những ghi nhận vể trường hợp kích ứng khi sử
dụng panthenol đường thoa, song nhìn chung dị ứng với
panthenol là hiếm.
12.3.
FINASTERID
12.3.1.
Cơ chế
Ở nam giới bị rụng tóc, da đầu hói chứa lỗ chân lông bị
thu nhỏ và có nồng độ dihydrotestosteron (DHT) cao so
với bình thường. Sử dụng hnasterid giúp giảm nồng độ
DHT trong huyết thanh và da đầu ở nam giới. Bằng cơ chế
này, finasterid làm gián đoạn một yếu tố quan trọng trong
quá trình rụng tóc.

185
Page
bookyhoc.com
Rụng tóc liên quan đến hormon.
Ở người, cơ chế hoạt động của hnasterid dựa trên tác
dụng ức chế enzym tuýp 2. Finasterid ức chế enzym tuýp
2 gấp 100 lần so với enzym 5a-reductase tuýp 1. Finasterid
không có ái lực với thụ thể androgen và không có hoạt tính
androgen, kháng androgen, estrogen, kháng estrogen hay
tác dụng progesterone, ức chế enzym 5a-reductase tuýp
2 ức chế chuyển đổi của testosterone ngoại vi thành DHT.
Kết quả là làm giảm đáng kể nồng độ DHT trong mô và
trong máu. Finasterid làm giảm nhanh nồng độ DHT trong
huyết thanh, giảm 65% trong vòng 24 giờ bằng liều uống
1 mg.
12.3.2.
Tác dụng
Ức chế chuyển đổi tesrosteron thành DHT, khắc phục
tình trạng rụng tóc.
12.3.3.
Chỉ định
Finasterid là một chất ức chế cạnh tranh trên 5<%-reduc-
tase tuýp 2, enzym có trong tế bào hoạt động chuyển đổi
testosterone thành DHT. Trên chuột, khỉ và người, người
ta tìm thấy hai loại enzym chuyển đổi này là tuýp 1 và tuýp
2. Mỗi loại enzym có những cơ chế hoạt động khác nhau
trong mô. Ở người, loại 5a-reductase tuýp 1 chiếm ưu thế
trong các tuyến bã nhờn trên da, trên da đâu và ở gan.
Enzym 5a-reductase tuýp 1 chịu tránh nhiệm chính trong
chuyển đổi 1/3 DHT trong cơ thể. 5a-reductase tuýp 2 chủ
yếu được tìm thấy trong tuyến tiền liệt, túi tinh, nang tóc
cũng như gan và chịu trách nhiệm chuyển đổi 2/3 DHT lưu
hành trong máu.

186
Page
bookyhoc.com
- Nếu thuốc này được sử dụng khi mang thai hoặc nếu
có thai trong khi sử dụng thuốc này, thai phụ cần được
thông báo vể những mối nguy hiểm tiểm ẩn cho thai nhi
nam.
- Quá mẫn.
Tác dụng phụ:
- Giảm ham muốn tình dục.
- Đau vú và to vú.
- Phản ứng quá mẫn và đau tinh hoàn ở bệnh nhân
được điểu trị bằng hnasterid.
- Phát ban [62].
12.4.
DUTASTERID
12.4.1.
Cơ chê tác dụng
Công thức bôi finasterid so với sử dụng bằng đường
uống có thể hạn chế một số tác dụng phụ toàn thân liên
quan đến các cơ chế hoạt động của finasterid do ức chê’
enzym 5-a reductase trong da đầu.
12.3.4.
Chông chỉ định
- Finasterid chống chỉ định ở phụ nữ có khả năng mang
thai. Vì khả năng ức chế 5-a reductase tuýp 2 để ức chế sự
chuyển đổi của testosteron thành DHT có thể gây ra những
bất thường của cơ quan sinh dục ngoài của thai nhi giới
tính nam.
Dutasterid có đặc tính tương tự như finasterid. Trong
khi finasterid ức chê’ 5-a reductase tuýp 2, dutasterid ức
chế cả hai loại 1 và 2 isoenzym. Tuy nhiên, người ta có
bằng chứng cho rằng dutasterid ức chế mạnh hơn gấp ba
lần finasterid và ức chế reductase 5-a tuýp 2 mạnh hơn
100 lần so với tuýp 1. Điểu này tăng cường hiệu quả

187
Page
bookyhoc.com
trong trong điêu trị rụng tóc so với hnasterid. Vì thế,
nồng độ DHT trong da đầu và trong huyết thanh bị ảnh
hưởng nhiều hơn, ví dụ: dutasterid giảm DHT huyết thanh
hơn 90%, trong khi finasterid giảm DHT huyết thanh chỉ
khoảng 70%.
Thời gian bán thải của dutasterid là 4 tuần, so với 6-8
giờ của hnasterid. Điổu này cho thấy những tác dụng trên
chức năng tình dục lâu hơn nhiều (vài tháng) và khó đảo
ngược. Nam giới được điểu trị bằng dutasterid không nên
hiến máu trong ít nhất 6 tháng.
12.4.2.
Tác dụng
Rụng tóc
12.4.4.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ trên sinh dục bao gồm liệt dương, giảm
ham muốn rình dục, rối loạn xuất tinh trùng,... Vì vậy cần
đánh giá hiệu quả và độ an toàn của phương pháp
meso-therapy sử dụng dutasterid trong điều trị hói đầu
andro-gen ở nam giới.
Các nghiên cứu đã khẳng định hiệu quả của việc điều trị
dutasterid thông qua đường uống và mesotherapy trong
điều trị rụng tóc cũng đã được xác định. Hiệu quả
Ức chế chuyển đổi tesrosteron thành DHT, khắc phục
quá trình rụng tóc.
12.4.3.
Chỉ định

188
Page
bookyhoc.com
Steroid có độ hòa tan thấp được ứng dụng phổ biến do
khả năng hấp thu chậm tại vị trí tiêm. Hiệu quả ức chế
của phương pháp mesotherapy có thể bằng hoặc thấp
hơn đường uống nhưng được chấp nhận do ít gây ra những
tác dụng phụ trên đường toàn thân hơn.
Mesotherapy với hoạt chất dutasterid là một lựa chọn
tốt cho điểu trị, hiệu quả ngăn rụng tóc và thúc đẩy tăng
trưởng tóc mới. Cơ chế hoạt động của dutasterid là thay
đổi chu kỳ tóc và tăng đường kính sợi tóc của những sợi tóc
hiện tại. Những tổn thương do hoạt động tiêm trong me-
sotherapy thường nhẹ và dễ được bệnh nhân chấp nhận.
Sự hấp thu toàn thân của dutasterid sau khi thực hiện
liệu pháp mesotherapy ảnh hưởng có hại trên sinh tinh đã
được ghi nhận, đặc biệt nếu tiêm sâu. Ảnh hưởng đến chức
năng tình dục của dutasterid trong mesotherapy cũng đã
được ghi nhận. Mesotherapy dùng dutasterid không được
khuyến cáo trên bệnh nhân mang thai hay những bệnh
nhân có vấn đề trong tình dục [40].
12.5.
TRIAMCINOLON
Rụng tóc mảng là một bệnh tự miễn, mạn tính và khó
điều trị. Phương pháp điều trị tại chỗ trong rụng tóc mảng
nhằm kích thích tóc tái phát triển, nhưng không có hiệu
quả làm thay đổi bệnh lý bên dưới da. Các phương pháp
phối hợp trong điều trị có thể thay đổi tiên triển của bệnh.
Corticosteroid tiêm vào da hoặc tại chỗ được xem là những
ưu tiên hàng đầu trong điều trị [102].
12.5.1.
Cơ chế

189
Page
bookyhoc.com
- Khắc phục tình trạng rụng tóc theo mảng.
- Kích thích sự mọc tóc.
12.5.3.
Chỉ định
Một số nghiên cứu đã chỉ ra hiệu quả của tiêm cortico­
miễn dịch là cơ chế chính của những tác động trị liệu.
Corticosteroid ngăn chặn sự tấn công của hệ thống miễn
dịch qua trung gian tế bào T trên các nang tóc. Các chê’
phẩm sử dụng bao gồm triamcinolon acetonid, triamcin-
olon hexacetonid và hydrocortison acetat. Triamcinolon
acetonid là hoạt chất thường được Ưa chuộng vì nó ít gây
tác dụng phụ hơn so với triamcinolon hexacetonid [9].
12.5.2.
Tác dụng
steroid trong điêu trị rụng tóc. Abell và Munro báo cáo quá
trình mọc tóc được cải thiện ở 71% bệnh nhân bị rụng tóc
từng vùng được điều trị bằng cách tiêm triamcinolon ace-
tonid so với 7% người cải thiện ở nhóm chứng. Với những
trường hợp rụng tóc tương đối, điều trị bằng corticoste-
roid là lựa chọn phổ biến bởi nhiều chuyên gia. Thành phần
được sử dụng rộng rãi nhất là triamcinolon acetonid. Nồng
độ khác nhau của triamcinolon acetonid được sử dụng dao
động trong khoảng 2,5-10 mg/ml. Nồng độ 5 mg/ml được
ưu tiên cho da đầu và mặt. Thể tích được sử dụng trong
một lần điều trị tối đa nên là 3 ml. Corticosteroid được
tiêm vào trung bì sâu hoặc ngay vị trí tiếp giáp với hạ bì
nông. Việc tiêm có thể được lặp đi lặp lại trong khoảng 4-6
tuần. Sử dụng mesotherapy đa kim tiêm với 5-7 đầu kim
là một phương pháp có thể được áp dụng để giảm đau và
tiêm đồng đều hơn.

190
Page
bookyhoc.com
Hiệu quả của phương pháp tiêm corticoid tùy thuộc vào
bệnh nhân được điều trị. Hiệu quả tốt nhất trên một số
bệnh nhân bao gồm những người bị rụng tóc ít hơn 75%,
trẻ em và những người rụng tóc ngắn hạn. Bệnh nhân với
tình trạng rụng tóc mở rộng, bệnh phát triển nhanh chóng
và đáp ứng kém với phương pháp sử dụng corticoid.
Mặc dù phương pháp đã được sử dụng trong điểu trị
rụng tóc trong khoảng 50 năm qua, song không có các thử
nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát được công bố. Porter và
Burton đã nghiên cứu thầy tóc tái phát triển khoảng 64-
97% sau khi tiêm triamcinolon acetinoid và triamicinolone
hexacetonid. Abell và Munro báo cáo 52 trong số 84 bệnh
nhân (62%) tái mọc tóc trong 12 tuần sau khi tiêm triam-
cinolon acetonid.
12.5.4.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ thường gặp được ghi nhận đối với
phương pháp điều trị bằng corticoid là: đau, teo da, teo
nang tóc, giãn mao mạch, tăng hoặc mất sắc tố và hội chứng
cushing do hấp thu toàn thân. Tác dụng phụ thường nhẹ
và mau chóng hồi phục. Khi thực hiện, có thể hạn chế sự
phát sinh tác dụng phụ bằng cách điều chỉnh thể tích dịch
tiêm, không tiêm quá nhiều và quá thường xuyên hoặc
quá nông (biểu bì) trên da. Nguy cơ đục thủy tinh thể và
tăng nhãn áp nếu corticoid được sử dụng gần mắt đã được
ghi nhận, như khi điều trị cho lông mày. Có một trường
hợp duy nhất sốc phản vệ đã được báo cáo khi sử dụng
triamcĩnolon acetonid trong điều trị rụng tóc từng vùng.

191
Page
bookyhoc.com
Cần thiết cho quá trình điều chỉnh nồng độ kali và canxi
trong mô, duy trì sự toàn vẹn màng tế bào cũng như của
cả tế bào, thành phần chống oxy hóa mạnh mẽ. Sự thiếu
hụt taurĩn làm tăng nguy cơ bị tổn hại bởi các gốc tự do.
Ngoài ra, taurin còn kích thích sự tổng hợp hormon tăng
trưởng (HGH).
Các tác dụng phụ bao gồm teo da và chứng gián mao
mạch có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng thể tích
thuốc nhỏ hơn và tránh tiêm quá nông. Để giảm đau khi
tiêm, bệnh nhân có thể được gây tê cục bộ bằng đường
thoa ngoài da nên được áp dụng 30-60 phút trước khi điều
trị để tạo cảm giác dễ chịu cho bệnh nhân khi tiêm hơn
[54].
12.6.
TAURIN
Một nghiên cứu khác cho thầy taurin tác động đến yếu
tố (TGF) -Ịỉ - một loại protein có thể gây rụng tóc. Các nhà
nghiên cứu sử dụng taurin trên nang tóc in-vitro. Kết quả
cho thầy taurin bảo vệ các nang tóc khỏi tác động của (TGF)
cũng như thúc đẩy sự phát triển tóc hiện có.
Có một số nghiên cứu cho thấy những lợi ích của taurin
trên tăng trưởng tóc, sức khỏe tổng thể cũng như chu kỳ
phát triển tự nhiên của tóc. Rụng tóc là một căn bệnh hiện
đại có thể gây ra bởi sự căng thẳng tâm lý thường xuy-
ên. Taurin làm giảm bớt những đáp ứng sinh hóa nội sinh
trong cơ thể. Do đó, nó được thêm vào trong liệu pháp
điểu trị căng thẳng thần kinh. Nghiên cứu kết luận rằng
taurin có thể giúp giảm rụng tóc và có thể được sử dụng
trong trị liệu.

192
Page
bookyhoc.com
Chỉ định:
- Chống lão hóa.
- Cellulite.
- Rụng tóc.
- Mỡ cục bộ.
- Sẹo và rạn nứt [140].

193
Page
bookyhoc.com
phần 3
• •
TRỊ LIỆU MESOTHERAPY
THEO VẤN ĐỀ

194
Page
bookyhoc.com
Chương 13
Tăng sắc tố
13.1.
TĂNG SẮC TỐ SAU VIÊM
13.1.1.
Định nghĩa
Tăng sắc tố sau viêm (Post-inflammatory hyper- pigmen­
tation-PIH) là tình trạng hiện diện những đỗm hoặc mảng
sắc tố sẫm màu ở các vùng da đâ trải qua quá trình viêm
trước đó. Các yếu tố thúc đẩy hình thành hiện tượng này
bao gồm tổn thương cơ học, các phản ứng dị ứng, bệnh lý
viêm da và các điểu trị xâm lấn.
13.1.2.
Dịch tễ học
PIH là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây
nên tình trạng biến đổi màu da. Mặc dù có thể xảy ra ở
nhiều loại da khác nhau, hiện tượng này thường xuất hiện
ở mức độ cao và tổn tại dai dẳng ở những làn da

195
Page
bookyhoc.com
sẫm màu như Fitzpatrick IV-VI. Tỷ lệ PIH là như nhau đối
với nam và nữ [87].
13.1.3.
Nguyên nhân
PIH có thể được quan sát thấy sau các tình trạng viêm
Trong quá trình hình thành PIH, dường như có sự tăng
cường sản xuất melanin và/hoặc sự phân bổ bất thường
của loại sắc tố này. Tuy nhiên, sinh lý bệnh chính xác vể
Hình 13.1. Tầng sắc tố sau viêm nghiêm trọng hình thành sau
mụn trứng cá
nội sinh hoặc ngoại sinh. Về cơ bản, bất cứ bệnh lý nào đi
kèm với sự viêm da đều có nguy cơ thúc đẩy hình thành
PIH ở những cá thể có khả năng sản xuất melanin. Một số
bệnh lý về da như mụn, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc dị
ứng, nhiễm sắc tố dầm dề (incontinenti pigmenti), lichen
phảng (lichen lanus), lupus ban đỏ và xơ cứng bì khu trú
(morphea) đều có nguy cơ tạo PIH cao. Các yếu tố từ bên
ngoài - cả vật lý và hóa học bao gồm chấn thương thực
thể, bức xạ ion hóa và không ion hóa, nhiệt độ, vết cắn côn
trùng, viêm da tiếp xúc, phản ứng độc tố ánh sáng (pho-
totoxic reactions), điều trị xâm lấn bằng laser - đều có thể
gây tổn thương da kèm theo PIH sau đó.

196
Page
bookyhoc.com
Việc chẩn đoán PIH thường dựa trên tiền sử và biểu
hiện lâm sàng. Tình trạng này đặc trưng bởi các đốm hoặc
mối liên hệ giữa viêm da và biến đổi sắc tố vẫn chưa được
hiểu một cách rõ ràng. Nhiều tác nhân kích thích có thể
liên quan đến nhiều cơ chế khác nhau.
Một số chuyên gia cho rằng các chất trung gian hóa học
có nguồn gốc từ acid arachidonic có thể đóng vai trò nhất
định trong quá trình hình thành PIH trên da thông qua việc
kích thích sự tổng hợp quá mức melanin cũng như sự vận
chuyển những sắc tố này đến các tế bào sừng xung quanh.
Tomita và cộng sự đã chứng minh rằng các tế bào sinh sắc
tỗ ở biểu bì của người phát sinh nhiều đuôi gai hơn đi kèm
với sự gia tăng lượng tyrosinase khi được nuôi cấy với một
số chất chuyển hóa của acid arachidonic bao gồm prosta-
glanding D2, leukotrien (LT) B4, LTC4, LTD4và LTE4 [87].
13.1.4.
Phân loại lâm sàng
Ở PIH, các biến đổi sắc tố da có thể được quan sát thấy
chủ yếu ở lớp biểu bì hoặc cả biểu bì và trung bì. Trong cả
hai trường hợp, melanin ở lớp biểu bì đểu có sự gia tăng
vể số lượng. Đối với sự tập trung của melanin ở lớp biểu
bì, đèn Wood là một công cụ hữu hiệu trong việc xác định
mức độ biến đổi sắc tố. Tuy nhiên, đối với các sắc tố nằm
sâu bên trong da, ánh sáng này thường không có giá trị
chẩn đoán. Về mặt lâm sàng, sự lắng đọng nghiêm trọng
của melanin ở lớp trung bì có thể là một thách thức điều
trị và thường tương đối khó khăn để có thể làm mờ các vết
thâm sạm này.
13.1.5.
Tiêu chuẩn chẩn đoán

197
Page
bookyhoc.com
mảng sẫm màu với mức độ khác nhau nằm giới hạn trong
vùng tổn thương da có viêm trước đó. Các tổn thương gây
viêm có thể tiến triển trong nhiều giai đoạn khác nhau ở
những vùng giải phẫu khác nhau, điều này rất hữu ích cho
việc chẩn đoán.
Các vấn đề cần được chẩn đoán phân biệt với tình trạng
PIH bao gồm: tăng sắc tố cục bộ hoặc toàn thân do thuốc,
bệnh da màu xám tro (ashy dermatosis), nám và lang ben.
Việc dùng một số loại thuốc như tetracycline, thuốc trị sốt
rét, arsen, bleomycin và doxorubicin cũng có thể gây tăng
sắc tố trên da [87].
13.1.7.
Điều trị
Mặt khác, sẽ tương đối khó khăn cho việc chẩn đoán
nếu bệnh nhân không có tiền sử viêm cụ thể nào được
ghi nhận. Nếu việc chẩn đoán không rõ ràng thì cần thiết
phải thực hiện sinh thiết da. Vế mặt mô học, PIH được
đặc trưng bởi sự gia tăng sỗ lượng melanin ở lớp biểu bì.
Ngoài ra, sự xâm nhập rải rác quanh mạch của các đại thực
bào chứa sắc tố (melanophage) ở lớp trung bì có thể
được quan sát thấy. Sự hình thành các khoảng không bào
ở lớp tế bào đáy và sự lắng đọng thành dải của mucin
cũng đã được nhận thấy ở một số trường hợp PIH [87].
13.1.6.
Chẩn đoán phân biệt
Điều trị PIH bao gồm việc loại bỏ các sắc tố tồn tại trên
da đồng thời ngăn chặn sự sản sinh các sắc tố mới. Đầu
xúc với ánh nắng mặt trời cũng vô cùng quan trọng
tiên, việc ngăn chặn hình thành các tổn thương mới có ý
nghĩa cần thiết. Bên cạnh đó, việc hạn chế tối đa sự tiếp

198
Page
bookyhoc.com
Nám là một tình trạng rối loạn sắc tố biểu hiện bằng các
vết hay mảng sậm màu ở một số vùng nhất định trên da.
Nám thường xuất hiện ở phụ nữ, tuy nhiên cũng xảy ra ở
khoảng 10% nam giới. Nó có thể hình thành ở tất cả mọi
loại da nhưng đặc biệt phổ biến hơn đối với các làn
để ngăn chặn sự sậm màu tiến triển của các tổn thương
hiện có trên da. Trong một số trường hợp, việc áp dụng
đơn thuần những biện pháp này cũng có thể giúp cải thiện
tình trạng PIH bởi không giống như các vẩn đề về sắc tố
khác, ở PIH, melanin sau khi được loại đi sẽ không tăng
sinh trở lại (trong điểu kiện không có tác nhân kích thích).
Tuy nhiên, trong trường hợp không đáp ứng hoặc đáp ứng
chậm thì có thể phải cần có sự can thiệp của những liệu
pháp điều trị bổ sung khác. Cần lưu ý rằng việc bảo vệ da
trước ánh nắng mặt trời là vô cùng quan trọng. Các loại
mỗi ngày để hạn chế tối đa nguy cơ tăng sắc tố trở lại.
13.1.8.
Điều trị tầng sắc tố bằng mesotherapy
chóng nắng phổ rộng (cả UVA và UVB) nên được sử dụng
Kỹ thuật mesotherapy được sử dụng để đưa các tác
nhân làm sáng như glutathion, vitamin c và acid kojic trực
tiếp vào các lớp của da. Sự cải thiện nhanh chóng có thể
nhận thấy chỉ qua bốn lần điều trị. Ứng dụng mesotherapy
trong điểu trị tăng sắc tố sau viêm có thể đem lại những lợi
ích như: giảm sự hiện diện của các đốm đen, trẻ hóa làn
da, cải thiện độ sáng, trung hòa các gốc tự do và cải thiện
độ mịn màng cho da.
13.2.
NÁM
13.2.1.
Định nghĩa

199
Page
bookyhoc.com
da thuộc Fitzpatrick loại IV-VI. Nếu nám xuất hiện trong
giai đoạn thai kỳ thì được gọi là “chloasma” hay “mặt nạ
thai kỳ”.
13.2.2.
Sinh bệnh học và các yếu tố nguy cơ
Enzym chịu trách nhiệm cho việc tổng hợp melanin là
Hình 13.2. Nám biểu hiện bằng các vết và mỏng sậm mờ trên
vùng mặt
tyrosinase, một loại enzym oxy hóa chứa nguyên tử đồng
có chức năng xúc tác sản xuất melanin thông qua thành
phần trung gian L-dopa. Hoạt động của enzym tyrosinase
có thể được điều hòa bởi nhiều yếu tố. Ví dụ, sự tương
tác của các tế bào sinh sắc tố (melanocyte) với 1,25-dihy-
droxyvitamin D3, a-MSH và ịỉ-estradiol có thể làm gia tăng
hoạt động của tyrosinase.
Mặc dù cơ chế bệnh sinh của nám cho đến nay vẫn
chưa được hiểu một cách rõ ràng, việc tầm soát được các
yếu tố nguy cơ sẽ rất hữu ích cho sự lựa chọn hướng tiếp

200
Page
bookyhoc.com
Tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời
Yếu tố quan trọng nhất đã được chứng minh vể khả
cận thích hợp (chẳng hạn như ức chế trực tiếp hoặc gián
tiếp hoạt động của tyrosinase, phá hủy tế bào sinh sắc tố
melanocyte, tái thiết lập sự cân bằng nội tiết tố trong cơ
thể,...) để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất.
năng thúc đẩy sự hình thành cũng như tiến triển của nám
là sự tiếp xúc quá mức với ánh nắng mặt trời. Trong số
những thành phần cấu tạo của nắng, các bức xạ UV tỏ ra
nguy hại nhất bởi các hoạt động thúc đẩy tổng hợp sắc tố
melanin và tăng sinh tế bào melanocyte một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp thông qua việc kích thích sản sinh interleu-
kin 1 (IL-1), endothelin 1, hormon kích thích a-melanocyte
(a-MSH) và hormon vỏ thượng thận (ACTH).
Vai trò của ánh sáng nhìn thấy và bức xạ hồng ngoại đối
với sự sản sinh sắc tố da tỏ ra không đáng kể so với tia uv,
tuy nhiên cũng không thể bỏ qua. Mối liên hệ giữa việc
tiếp xúc quá mức với nhiệt độ, ánh sáng nhân tạo cường
độ cao và sự tiên triển trầm trọng của nám và/hoặc kém
đáp ứng hơn với điều trị đã được báo cáo bởi một vài tác
giả. Một bằng chứng gián tiếp khác vể vai trò của ánh sáng
nhìn thấy cũng được để cập gần đây bởi Castanedo- Caza-
res và cộng sự, họ chứng minh rằng việc sử dụng các công
thức chống nắng hấp thu cả tia UV và ánh sáng nhìn thấy
giúp tăng cường hiệu quả phân giải sắc tố da của hydro-
quinone hơn là các sản phẩm chỉ có tác dụng đối với tia uv
đơn độc.

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom İzmir Escort İzmir eskort İzmir Escort Bayan Vip escort Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi