101
Page
bookyhoc.com
keratin và PABA giúp cải thiện tình trạng rụng tóc, hói đầu
sau bốn tháng sử dụng đồng thời thay đổi agnogenic của
tóc [137].
5.2.3.
Phản ứng phụ
Dexpanthenol được phân loại vào nhóm không gây độc.
Phản ứng thường chỉ ở mức độ nhẹ như sau: dị ứng, kích
ứng, nổi mày đay hoặc nổi sân như eczema trên bàn tay.
Biểu hiện dị ứng do tiếp xúc với dexpanthenol rất hiếm
[101].
5.3. GLYCERIN
5.3.1.
Cơ chế tác dụng
Các thử nghiệm phân tích vi cấu trúc của da cho thấy
tác dụng làm dày lớp sừng và gia tăng khoảng cách giữa
các tế bào sừng. Tác dụng này giúp gia tăng khả năng trữ
Glycerin (glycerol) là một chất giữ ẩm mạnh và có khả
năng hút ẩm tương tự các tác nhân giữ ẩm tự nhiên, cho
phép lớp sừng giữ một lượng nước cao cả trong điều kiện
môi trường khô hanh. Các nghiên cứu chỉ ra rằng glycerin
giữ vai trò hydrat của da vì mức glycerin tương quan với
khả năng hydrat hóa của lớp sừng.
Appa và cộng sự thực hiện một nghiên cứu so sánh hai
sản phẩm dưỡng ẩm chứa glycerin nồng độ cao và 16 sản
phẩm dưỡng ẩm thông dụng khác. Nghiên cứu tiến hành
trên 394 bệnh nhân có tình trạng khô da nghiêm trọng. Ng-
hiên cứu kéo dài 5 năm. Kết quả cho thấy: sản phẩm chứa
glycerin nồng độ cao phục hồi độ ẩm bình thường của da
hiệu quả hơn so với các sản phẩm có chứa petrolatum.
102
Page
bookyhoc.com
nước cho làn da và kháng lại điều kiện khô hanh của môi trường.
Dưỡng ẩm cho da khô.
5.3.3.
Tác dụng phụ, tai biến
Glycerin nồng độ 50% không gây kích ứng trên những
đối tượng bị viêm da tiếp xúc.
Glycerin nguyên chất không gây kích ứng vùng mắt.
Sản phẩm dưỡng ẩm chứa glycerin nồng độ đến 65,9%
vẫn không gây kích ứng trên da người [83].
5.4. SILIC HỮU CƠ
5.4.1.
Cơ chế tác dụng
Glycerin được da hấp thu qua các sản phẩm dùng ngoài
hoặc từ glycerin nội sinh trong tuần hoàn máu được vận
chuyển đến lớp biểu bì thông qua các kênh vận chuyển
thân nước. Nghiên cứu đã chứng minh tầm quan trọng của
thành phần glycerin nội sinh trên mô hình chuột. Những
con chuột thiếu hụt kênh vận chuyển glycerin biểu hiện
tình trạng khử nước trên da và suy giảm hàm lượng glyc-
erin trong da.
Ngoài ra, glycerin là một thành phần có nhiều chức năng
khác nhau trong công nghiệp mỹ phẩm như: tạo hương
thơm, chất giữ ẩm, tá dược trong các sản phẩm chăm sóc
răng miệng, tác nhân bảo vệ, cân bằng độ ẩm cho da, tác
nhân giảm tiết bã nhờn [83], [97].
5.3.2.
Chỉ định
Organic silica - silic hữu cơ có tên thường gọi là silicon,
trong hợp chất có chứa chuỗi siloxane (-Si-O-Si-). Methyl-
polysiloxane là một chất điển hình trong nhóm có
103
Page
bookyhoc.com
- Dưỡng ẩm cho lớp trung bì, tăng cường độ săn chắc
cho da.
- Kích thích quá trình nhân đôi của nguyên bào sợi,
tăng tổng hợp collagen và elastin.
- Tăng tuần hoàn hệ mao tĩnh mạch, cải thiện vi tuần
hoàn.
- Thiếu hụt silicon gây tích lũy ion nhôm trong não bộ
và gây ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng hệ thần kinh
[31].
chứa nhóm chức methyl trong phân tử. Silic hữu cơ có thể
dễ dàng phân bố trên diện rộng, hợp chất có tính hút ẩm
cao và không gây ra cảm giác nhờn, dính nhờ vậy tạo cho
người dùng cảm giác êm dịu, đồng thời thoải mái khi sử
dụng trên da và tóc.
Silic hữu cơ là một hoạt chất tan được trong nước, có
hoạt tính sinh học tương tự như các cấu trúc đại phân tử
quan trọng có mặt trong da như collagen, elastin, proteo-
glycan, glycoprotein cấu trúc. Silic hữu cơ được sử dụng
trong mesotherapy với những tác dụng chủ yếu như sau:
- Đóng vai trò chống oxy hóa, ngăn chặn và phục hồi
các dấu hiệu lão hóa da.
- Gia tăng nồng độ AMP vòng trong mô mỡ, kích hoạt
cơ chế ly giải mỡ, thủy phân triglycerid mà không làm rối
loạn chuyển hóa tê’ bào.
- Sự thiếu hụt silicon dẫn đến những bất thường trong
hệ cơ xương ở động vật. Hàm lượng silicon trong cơ thể
quyết định quá trình trao đổi các đại phân tử cấu trúc nên
hệ xương.
104
Page
bookyhoc.com
chức năng gắn kết glucoronic acid và N-acetylglucos
amin để kéo dài cấu trúc chuỗi acid hyaluronic).
Nghiên cứu về tác dụng của HA ở những kích thước
phân tử khác nhau đối với da được thực hiện bởi M. Far
wick như sau: thử nghiệm tiến hành trên mô hình biểu bì
da người được ủ với dung dịch acid hyaluronic 0,5% với
các kích thước phân tử khác nhau 20kDa, 50kDa, 130kDa,
Acid hyaluronic có tác dụng trung hòa gốc tự do, làm
giảm sản xuất các hóa chất trung gian trong phản ứng gây
viêm và hoạt tính của MMP (matrix metalloproteinases),
trong khi nhóm chứng chỉ tăng 6%).
Acid hyaluronic (HA) là thành phần quan trọng tạo nên
cơ chất ngoại bào (extracellular matrix), quyết định khả
năng giữ nước, độ đàn hồi và săn chắc của da. Về mặt
hóa học, HA là một glycosaminoglycan, được tạo thành
từ phản ứng trùng hợp các monosaccharid D-glucuronic
acid và N-acetyl-glucosamine. HA có tác dụng kích thích
sản sinh nguyên bào sợi và cơ chế tổng hợp collagen. Sự
suy giảm HA có liên quan với tình trạng lão hóa tự nhiên và
lão hóa quang hóa.
hạn chế sự di chuyển và kết tập bạch cầu và đại thực bào.
Mô hình đánh giá mô da lão hóa dựa trên sóng siêu âm
tần số cao (20-100 Mhz) cho thấy tín hiệu dãy đáp ứng
siêu âm dưới biểu bì (subepidermal low-echogenic band -
SLEB) càng thấp, mức độ lão hóa càng lớn. Nghiên cứu của
Aurora Tedeschi (2014) cho thấy phương pháp tiêm acid
hyaluronic vào trung bì trên 22 đối tượng, kéo dài 4 tuần
(điều trị mỗi tuần 1 lần) giúp gia tăng đáng kể tín hiệu SLEB
theo thời gian (nhóm thử có mật độ tín hiệu tăng 24%
105
Page
bookyhoc.com
300kDa, 800kDa trong vòng 48 giờ. Kết quả cho thấy HA
20kDa làm tăng hàm lượng TNF-alpha trong khi HA trọng
lượng phần tử lớn hơn hoặc bằng 50kDa không gây ra tác
dụng này. Các nhà khoa học khuyên cáo không nên sử
dụng HA trọng lượng phân tử thấp hơn 50kDa trên người
để tránh nguy cơ khởi phát phản ứng viêm không mong
muỗn. Trong khi đó HA 50kDa có khả năng điều hòa hoạt
động tế bào sinh sừng và hình thành nên các liên kết pro-
tein ở biểu bì như claudin (nhóm nhân tố gắn kết mô và tế
bào ở cơ thể người). HA 50kDa không hiệu quả trong tác
dụng giảm thiểu tình trạng khô da trong khi HA 800kDa
thể hiện khả năng giữ ẩm vượt trội.
Ở người khỏe mạnh, nồng độ acid hyaluronic huyết
tương 10 - 100 [Zg/L. Acid hyaluronic trọng lượng phân
tử cao được thoái hóa dần thành dạng trọng lượng phân
tử thấp, cuối cùng thành các monosaccharid. Quá trình
diễn ra chủ yếu ở gan. Thời gian bán thải acid hyaluronic
ở người (theo đường tiêm) rất ngắn, chỉ 2,5 - 5,5 phút. Ở
động vật có vú, acid hyaluronic được thoái hóa dưới tác
dụng của ba loại enzym hyaluronidase, b-d-glucuronidase,
và ỊỈ-Nacetyl-hexosaminidase. Các enzym này tồn tại cả
trongtếbào và huyết tương [121], [126], [131].
5.1.2.
Chỉ định
• Chống lão hóa.
• Chống viêm.
• Làm mờ vết nhăn.
• Làm săn chắc da.
106
Page
bookyhoc.com
5.1.3.
Độc tính
Jansen (2004) tiến hành nghiên cứu độc tính của HA
cho thấy hoạt chất này không có tính đối kháng vật chất di
truyền, kích ứng hệ miễn dịch do HA có tính tương thích
sinh học cao với cơ thể con người [121].
5.2. DEXPANTHENOL (PRO VITAMIN B5)
5.2.1.
Cơ chế tác dụng
Dexpanthenol là hợp chất tương tự acid pantothenic
(vitamin B5). Dexpanthenol được chuyển hóa thành vita-
min B5 thông qua phản ứng oxy hóa. Quá trình này diễn
ra tại gan với sự xúc tác của enzym pantothenol dehydro-
genase, và các thành phần khác như NAD+ (Nicotinamide
adenine dinucleotide), oxy.
Vitamin B5 có vai trò dưỡng ẩm, duy trì độ mềm mại
và đàn hồi cho da. Một nghiên cứu mù đôi, có nhóm đối
chứng nhằm kiểm chứng tác động của vitamin B5 dùng
ngoài da cho thấy: việc điều trị với vitamin B5 chỉ sau 7
ngày đã cải thiện rõ rệt độ ngậm nước của lớp sừng, giảm
mất nước xuyên biểu bì.
Nhiều báo cáo chứng minh rằng dexpanthenol có tác
dụng tương tự như acid pantothenic (Vitamin B5). Vita-
min B5 tham gia vào thành phần cấu tạo của coenzym A
và chức năng sinh học của các tê’ bào biểu mô. Coenzym
A tham gia vào nhiều phản ứng quan trọng trong các quá
trình như chuyển hóa carbohydrat, ly giải chất béo, tổng
hợp các hormon steroid, porphyrin, chỉnh sửa các protein.
107
Page
bookyhoc.com
Một nghiên cứu trên mô hình chuột cho thấy vitamin
B5 5% dạng thoa kích thích cơ chế làm lành vết thương sau
khi nhóm nghiên cứu cố ý gây thương tổn trên da chuột
bằng tác nhân HC1 đậm đặc. Tương tự, sự chữa lành trên
niêm mạc và vết loét dạ dày cũng đã được quan sát. Vita
min B5 dạng thoa còn có tác dụng tăng nguyên phân tê’
bào da trên mô hình tê’ bào ngựa và heo. Ở người, vitamin
B5 dạng thuốc mỡ (hệ phân tán nước trong dầu) với nồng
độ từ 2 - 5% kích thích tái sinh da bị tổn thương ở người.
Kết quả được kết luận dựa trên một thử nghiêm lâm sàng
mù đôi [98], [119].
5.2.2.
Chỉ định
- Hỗ trợ làm lành vết thương: nồng độ sử dụng trong
khoảng 2 - 5%.
- Phòng ngừa dị ứng da, viêm da tiếp xúc: nổng độ
thường dùng 5%.
- Chăm sóc da sau bỏng hoặc cầy ghép da.
Nhờ hoạt tính chống viêm, vitamin B5 được bổ sung vào
các sản phẩm chăm sóc da sau khi tiếp xúc với ánh nắng
mặt trời, sản phẩm dưỡng da dành cho trẻ em. Ngoài ra,
vitamin B5 kích thước nano đem lại tác dụng kháng viêm
vượt trội hơn dạng thông thường.
Khả năng kích thích tăng sinh nguyên bào sợi của vita-
min B5 được quan sát ở các nghiên cứu in vivo và in vitro.
Chỉ số tăng phân bào được quan sát thấy ở tất cả các nồng
độ. Tuy nhiên, tốc độ tăng phân bào cao nhất tại nồng độ
thấp nhất (theo nghiên cứu là 0,5%) và giảm ở các nồng độ
cao hơn.
108
Page
bookyhoc.com
Hình 5.1. Tái tạo biểu mô, được đo bởi sự mất nước quơ dơ
(TEWL), trong kỹ thuật hút rộp điểu tri với kem 5% dexpơn
thenol, giá dược vờ dung dịch nước muối 9%
Hai nghiên cứu khác cũng sử dụng sản phẩm có chứa
acid pantothenic (60mg/viên), vitamin Bl, L-cystin, keratin
và PABA giúp cải thiện tình trạng rụng tóc, hói đầu sau
Là thành phần chính trong các dạng kem thoa dùng
trong chấn thương do thể thao hoặc bệnh tĩnh mạch nông
bề mặt da.
Hỗ trợ chống lão hóa da: một nghiên cứu quy mô pi-
lot trên các đối tượng phụ nữ có dấu hiệu lão hóa da cho
thấy sự cải thiện đáng kể tình trạng lão hóa (quan sát đánh
giá trên hình ảnh mô học da) sau khi sử dụng chế phẩm
nhũ tương dầu trong nước chứa ba thành phần hoạt chất
chính gổm: vitamin A, vitamin E và vitamin B5.
Từ những năm 1950, dexpanthenol đã được nghiên
cứu về việc sử dụng tại chỗ trong điều trị rụng tóc cho kết
quả khả quan. Sau đó, có thêm nhiều bằng chứng cho thấy
hiệu quả trên điểu trị hói đầu bằng đường uống với liều 1
OOmg/ ngày trong vòng từ 4-5 tháng.
109
Page
bookyhoc.com
bốn tháng sử dụng đồng thời thay đổi agnogenic của tóc
[137].
5.2.3.
Phản ứng phụ
Dexpanthenol được phân loại vào nhóm không gây độc.
Phản ứng thường chỉ ở mức độ nhẹ như sau: dị ứng, kích
ứng, nổi mày đay hoặc nổi sần như eczema trên bàn tay.
Biểu hiện dị ứng do tiếp xúc với dexpanthenol rất hiếm
[101].
5.3. GLYCERIN
5.3.1.
Cơ chế tác dụng
Appa và cộng sự thực hiện một nghiên cứu so sánh hai
sản phẩm dưỡng ẩm chứa glycerin nồng độ cao và 16 sản
phẩm dưỡng ẩm thông dụng khác. Nghiên cứu tiến hành
trên 394 bệnh nhân có tình trạng khô da nghiêm trọng. Ng
hiên cứu kéo dài 5 năm. Kết quả cho thấy: sản phẩm chứa
glycerin nồng độ cao phục hồi độ ẩm bình thường của da
hiệu quả hơn so với các sản phẩm có chứa petrolatum.
Glycerin (glycerol) là một chất giữ ẩm mạnh và có khả
năng hút ẩm tương tự các tác nhân giữ ẩm tự nhiên, cho
phép lớp sừng giữ một lượng nước cao cả trong điều kiện
mối trường khô hanh. Các nghiên cứu chỉ ra rằng glycerin
giữ vai trò hydrat của da vì mức glycerin tương quan với
khả năng hydrat hóa của lớp sừng.
Các thử nghiệm phân tích vi cấu trúc của da cho thấy
tác dụng làm dày lớp sừng và gia tăng khoảng cách giữa
các tế bào sừng. Tác dụng này giúp gia tăng khả năng trữ
nước cho làn da và kháng lại điều kiện khô hanh của môi
trường.
110
Page
bookyhoc.com
Ngoài ra, glycerin là một thành phần có nhiều chức năng
khác nhau trong công nghiệp mỹ phẩm như: tạo hương
thơm, chất giữ ẩm, tá dược trong các sản phẩm chăm sóc
răng miệng, tác nhân bảo vệ, cân bằng độ ẩm cho da, tác
nhân giảm tiết bã nhờn [83], [97].
5.3.2.
Chỉ định
Dưỡng ẩm cho da khô.
5.3.3.
Tác dụng phụ, tai biến
Glycerin nguyên chất không gây kích ứng vùng mắt.
Sản phẩm dưỡng ẩm chứa glycerin nồng độ đến 65,9%
vẫn không gây kích ứng trên da người [83].
5.4. SILIC HỮU Cơ
5.4.1.
Cơ chế tác dụng
Organic silica - silic hữu cơ có tên thường gọi là silicon,
trong hợp chất có chứa chuỗi siloxane (-Si-O-Si-). Methyl
polysiloxane là một chất điển hình trong nhóm có
Glycerin được da hấp thu qua các sản phẩm dùng ngoài
hoặc từ glycerin nội sinh trong tuần hoàn máu được vận
chuyển đến lớp biểu bì thông qua các kênh vận chuyển
thân nước. Nghiên cứu đã chứng minh tầm quan trọng của
thành phần glycerin nội sinh trên mô hình chuột. Những
con chuột thiếu hụt kênh vận chuyển glycerin biểu hiện
tình trạng khử nước trên da và suy giảm hàm lượng glyc-
erin trong da.
Glycerin nồng độ 50% không gây kích ứng trên những
đối tượng bị viêm da tiếp xúc.
111
Page
bookyhoc.com
- Dưỡng ẩm cho lớp trung bì, tăng cường độ săn chắc
cho da.
- Gia tăng nồng độ AMP vòng trong mô mỡ, kích hoạt
cơ chế ly giải mỡ, thủy phân triglycerid mà không làm rối
loạn chuyển hóa tê’ bào.
- Kích thích quá trình nhân đôi của nguyên bào sợi,
tăng tổng hợp collagen và elastin.
- Tăng tuần hoàn hệ mao tĩnh mạch, cải thiện vi tuần
hoàn.
chứa nhóm chức methyl trong phân tử. Silic hữu cơ có
thể dễ dàng phân bố trên diện rộng, hợp chất có tính hút
ẩm cao và không gầy ra cảm giác nhờn, dính nhờ vậy tạo
cho người dùng cảm giác êm dịu, đồng thời thoải mái khi
sử dụng trên da và tóc.
Silic hữu cơ là một hoạt chất tan được trong nước, có
hoạt tính sinh học tương tự như các cấu trúc đại phân tử
quan trọng có mặt trong da như collagen, elastin, proteo-
glycan, glycoprotein cấu trúc. Silic hữu cơ được sử dụng
trong meso therapy với những tác dụng chủ yếu như sau:
- Đóng vai trò chống oxy hóa, ngăn chặn và phục hồi
các dấu hiệu lão hóa da.
- Thiếu hụt silicon gây tích lũy ion nhôm trong não bộ
và gây ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng hệ thần kinh
[31].
- Sự thiếu hụt silicon dẫn đến những bất thường trong
hệ cơ xương ở động vật. Hàm lượng silicon trong cơ thể
quyết định quá trình trao đổi các đại phân tử cấu trúc nên
hệ xương.
112
Page
bookyhoc.com
5.4.2.
Chỉ định
- Trẻ hóa da.
- Cellulite.
- Giảm mỡ cục bộ.
- Rụng tóc.
- Rạn da.
- Hỗ trợ làm lành vết thương [31].
5.4.3.
Tác dụng phụ
Silic hữu cơ được sử dụng an toàn cho cả phụ nữ mang
thai và cho con bú.
Silic hữu cơ an toàn với con người do thành phần này
được tạo ra bởi cơ thể và có tính tương thích sinh học tốt
đối với con người.
Silic hữu cơ an toàn sau nhiều năm tiêu thụ liên tiếp
dưới dạng thực phẩm chức năng. Độc tính cấp tính đường
miệng được quan sát ở liều lượng cao 5000 mg/kg.
113
Page
bookyhoc.com
Chương 6
NHÓM CHẤT GIẢM BÉO
6.1. PHOSPHATIDYL CHOLIN
Hiện nay, tại Việt Nam, tỷ lệ người trưởng thành bị thừa
cân, béo phì chiếm khoảng 25% dân số. Ước tính năm 2014,
toàn thê’ giới có khoảng 1,9 tỷ người trưởng thành bị thừa
cân (tương đương 39% dân số). Nhiểu nước đang phải đổi
mặt với nhu cầu giảm cân cao và hút mỡ là phương pháp
phẫu thuật truyền thống được lựa chọn cho tình trạng
thừa cân quá mức hoặc cho nhu cầu thẩm mỹ. Tuy nhiên,
hút mỡ có nguy cơ rủi ro cao đối với bệnh nhân nên các
kỹ thuật không xâm lấn ngày càng được ưa chuộng. Các kỹ
thuật phổ biến gồm: siêu âm, mesotherapy, mát-xa, sóng
điện từ tần số cao (radio frequency - RF), điện di, thẩm
thấu hoạt chất giảm mỡ. Mesotherapy đặc biệt phổ biến
do độ an toàn và hiệu quả cao, mức độ đáp ứng của bệnh
nhân tốt. Đây là liệu pháp
114
Page
bookyhoc.com
làm tan mỡ bằng cách tiêm các hoạt chất có tác dụng
giảm béo thông qua mũi kim nhỏ, súng tiêm hoặc các thiết
bị tăng thẩm thấu thuốc không dùng kim tiêm để làm tan các
vùng mỡ thừa nhỏ và khu trú. Hoạt chất có tác động tại chỗ
kích thích quá trình chuyển hóa triglycerid từ mô mỡ thành
glycerol và acid béo, acid béo sau đó được vận chuyển vào
hệ tuần hoàn và chuyển hóa thành năng lượng [8], [128].
6.1.1.
Cơ chế tác dụng
Phosphatidyl cholin (PPC) là một chất chiết xuất từ đậu
nành. PPC được tìm thấy trong tất cả các sinh vật (động
vật và thực vật). PPC chiếm 40 - 50% thành phần của màng
tê’ bào. PPC là thành phần quan trọng cấu tạo nên mô
thần kinh, não, là chất hoạt động chức năng chính ở gan
và đường tiêu hóa. Ngày nay, PPC vẫn chưa phát hiện gây
ngộ độc, quái thai hay đột biến.
Cơ chế của phosphatidyl cholin trong liệu pháp làm tan
mỡ:
115
Page
bookyhoc.com
- Kích hoạt cơ chế ly giải màng tê’ bào.
- Hỗ trợ quá trình vận chuyển triglycerid qua màng tê’
và hấp thu chất béo.
- Kích thích giải phóng lipase, phân hủy triglycerid
thành glycerol và các acid béo.
- Ngứa và ban đỏ (khi thực hiện liệu pháp) khiến giải
phóng histamin - gắn liền với hoạt tính của lipase.
Phosphatidyl cholin còn là thành phần của muỗi mật,
bào chất béo.
- Đầu thân nước của PPC đóng vai trò như chất thu hút
đóng vai trò quan trọng trong quá trình nhũ hóa lipid.
Phosphatidyl cholin còn được tìm thầy ở màng tê’ bào,
làm tăng độ tan của cholesterol, thay đổi thành phần tích
trữ trong mô mỡ, ngăn cản quá trình tích tụ mảng xơ vữa
trên mạch máu. Phosphatidyl cholin được ứng dụng trong
y khoa để điều trị u mỡ, tăng cholesterol máu, thuyên tắc
mỡ, các bệnh lý về gan và tim mạch.
Nghiên cứu được thực hiện bởi Hexsel và cộng sự tiến
hành trên 205 đối tượng có triệu chứng tích tụ mỡ cục bộ
được điều trị với phosphatidyl cholin 5 đợt kéo dài trong
15 ngày. Thể tích tiêm mỗi điểm là 0,2 ml, thể tích tổng
mỗi đợt tiêm không quá 10ml. Phosphatidylcholine nồng
độ 250 mg/ml. Kết quả cho thẩy hiệu quả suy giảm độ dày
lớp mỡ trên hầu hết các đối tượng nghiên cứu [8], [128].
6.1.2.
Chỉ định
- Mặt: mỡ ở mí mắt, hàm, đường viền hàm dưới, cằm,
mỡ dưới cằm, bọng lồi vùng mặt.
116
Page
bookyhoc.com
- Thân trên: mỡ trước nách, vú to ở nam, phần mỡ
lưng trên, mỡ dưới dây ngực, mặt sau cánh tay, vòng eo,
thượng vị, bụng và hông.
Lipostabil là biệt dược chứa hoạt chất phosphatidyl
cholin với hàm lượng 5% (khối lượng/thể tích). Một ca
thẩm mỹ được tiến hành trên một phụ nữ 50 tuổi như sau:
đói tượng được tiêm lipostabil với liều lượng thay đổi vào
những vị trí khác nhau trong cơ thể: 0,2 ml ở vùng bụng
dưới, 0,4 ml ở vùng bụng dưới bên trái, 0,8 ml ở vùng bụng
dưới, 1,6 ml ở vùng bụng trên bên trái. Liều lượng tiêm
được lặp lại chính xác 30 ngày sau đó.
- Thân dưới: vùng mông, vùng đùi và đầu gối [8].
6.1.3.
Chống chỉ định
cao 0,8 ml, mô mỡ có dấu hiệu viêm rõ rệt, tế bào mỡ bị ly
giải và xuất hiện nhiều tê’ bào bọt (foam cells) xung quanh
mỡ lớn có dấu hiệu viêm dữ dội, có sự phá vỡ các mạch
máu nhỏ cùng với hiện tượng huyết khối trong lòng mạch.
Một phần lớn mô mỡ bị thay thế bởi mô xơ [ 148].
Ngực ở nữ giới có tiển sử ung thư, cổ, vùng giữa và phía
trên của mặt, thân trước hoặc nách trước ở những bệnh
nhân ung thư vú [8].
6.1.4.
Nghiên cứu về độc tính của PPC
Kết quả quan sát mô học cho thấy: ở lượng tiêm thấp
nhất 0,2 ml, đối tượng có dầu hiệu viêm vách ngăn mô
mỡ. Ở liều 0,4 ml, đối tượng có dấu hiệu viêm vách và thùy
mỡ dưới da, hình thành một số nang chất béo nhỏ. Ở liều
nang chất béo. Ở liểu cao nhất 1,6 ml, vách ngăn và thùy
117
Page
bookyhoc.com
6.1.5.
Kết quả
Với liệu pháp làm tan mỡ bằng PPC, bệnh nhân sẽ giảm
Hình 6.3. Làm tan mỡ vùng mông bàng PPC
Hình6.2. làm tan mỡ vùng hông và lưng trên bằng PPC
được lượng mỡ dưới da, giảm trọng lượng và có thể đạt
đến mức lý tưởng của cơ thể. Đặc biệt, vùng da được điều
trị vẫn duy trì độ mịn và không để lại nếp nhăn. Phương
pháp này không thể thay thế hoàn toàn các kỹ thuật hút
mỡ truyền thống, nhưng là một lựa chọn tối ưu cho những
bệnh nhân không muốn điều trị xâm lấn [8].
118
Page
bookyhoc.com
Hình 6.4. Làm tan mỡ vùng bụng và hông bàng PPC
Hình 6.5. Làm tan mỡ vùng hàm và đường viền hàm dưới bàng PPC
6.1.6.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ ngắn hạn thường thấy nhất là nổi ban đỏ
tại chỗ tiêm, kéo dài trung bình 15-90 phút sau khi điều trị.
Sau 1 ngày, bệnh nhân có thể bị bầm tím hoặc sứng tấy.
Đến ngày thứ 3 - 7 sẽ hết sưng nhưng có thể vẫn còn
119
Page
bookyhoc.com
đau. Vùng mặt có thể sưng lâu hơn. Ngoài ra, ở một só
bệnh nhân có thể bị buồn nôn và tiêu chảy (có thể do bệnh
nhân được tiêm trên một diện rộng với liều tối đa). Không
có tác dụng phụ bất lợi khác được ghi nhận [8].
6.2. DEOXYLCHOLATE
6.2.1.
Tổng quan
Hình 6.7. Dạng base liên hợp
Deoxylcholate được sử dụng trong y học với vai trò nhũ
tương hóa chất béo. Được một số quốc gia cấp phép
Công thức phân tử: C24H40O4
Công thức cấu tạo:
120
Page
bookyhoc.com
như một chất nhũ hóa trong công nghiệp thực phẩm [38].
6.2.2.
Cơ chế
Brown đã thảo luận vể vai trò của deoxylcholate trong
việc tiêm tan mỡ trên một ấn phẩm công bố năm 2006.
Ông tin rằng với nồng độ phù hợp trong biệt dược liposta
bil, nếu chỉ được tiêm một mình, deoxylcholate
Theo như những quan sát lâm sàng cho thấy, lớp mô
mỡ dưới da sau khi được tiêm tan mỡ bằng hoạt chất de-
oxylcholate sẽ tiêu biến dần do thành tế bào tạo mỡ bị phá
hủy. Duncan đã chứng minh được rằng, các hợp chất có
chứa deoxylcholate và phosphatidyl cholin khi tiêm vào cơ
thể có tác dụng phá hủy thành tế bào tạo mỡ. Có nhiều cơ
chế khiến hàm lượng mỡ tích trữ trong các tế bào tạo mỡ
giảm xuống [105].
6.2.3.
Tác dụng
Vì PPC là một chất lỏng rất sánh, không thích hợp để
tiêm nên cần thêm natri deoxylcholate (muối mật) để hòa
tan phosphatidyl cholin. Những thống kê gần đây đã chỉ
ra rằng deoxylcholate cũng có thể là một hoạt chất có khả
năng ly giải mô mỡ, làm giảm lượng mỡ dưới da, chứ không
đơn thuần là một chất trợ tan. Ngoài ra, một nghiên cứu
khác đã cho thấy hoạt chất chỉ chứa deoxylcholate (không
chứa PPC) cũng có khả năng làm tan khối mỡ thừa. Đây
là bằng chứng thiết thực minh chứng rằng deoxylcholate
đóng một vai trò tích cực trong việc giảm hàm lượng mỡ
dưới da.
121
Page
bookyhoc.com
sẽ tồn tại ở dạng monomer (đơn lẻ). Nhưng khi tiêm kết
hợp với PPC vào mô mỡ dưới da, ba dạng phân biệt của
deoxylcholate sẽ được hình thành, bao gồm: dạng micelle,
dạng túi thừa các momomer deoxylcholate và dạng tinh
thể. Dạng nào thực sự đã tác động vào các tế bào tạo mỡ
vẫn còn gây tranh cãi. Brown đã đưa giả thuyết các khả
năng có thể xảy ra như sau:
- Giảm mỡ.
- Đốt mỡ cục bộ.
6.2.5.
Tác dụng phụ, tai biến và cách xử lý
Tác dụng phụ của deoxylcholate có thể thay đổi tùy theo
liều lượng sử dụng, cơ địa của bệnh nhân và ngưỡng đau
cá nhân. Khi tiêm dưới da, đa phấn tác dụng phụ của de
oxylcholate khu trú tại vùng được tiêm và các vùng lân cận
trên cơ thể bệnh nhân. Các tác dụng phụ thường gặp là:
bầm tím, tê cứng, ửng đỏ, sưng, đau dưới cằm hoặc hàm
dưới.
Dưới đây là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ của de
oxylcholate. Nếu gặp phải những phản ứng bất lợi, hoặc
cho rằng các tác dụng phụ sau đây không thể chấp nhận
được, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.
- Deoxylcholate dạng túi thừa các monomer, các mo-
momer sẽ làm tế bào mỡ bị hoại tử.
- Deoxylcholate dạng micelle có khả năng huy động các
giọt chất béo do các tế bào mỡ sản xuất.
- Dạng tinh thể gây chết tế bào
[105].6.2.4. Chỉ định
122
Page
bookyhoc.com
Dị ứng: hiếm khi xuất hiện. Tỷ lệ rất nhỏ những người
tiêm deoxylcholate có thể bị mẫn cảm với các thành phần
của thuốc, nhất là acid deoxylcholic. Khi bị dị ứng, cơ thể
người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng như khó thở, sưng
to đáng kể (ở mặt, môi, lưỡi, họng), da phát ban đỏ, chảy
nước mắt. Dị ứng với thuốc tiêm vào tế bào có thể gây
choáng váng, buồn nôn và suy nhược cơ thể.
Trên thực tế, những nỗi lo lắng liên quan đến chứng sợ
tiêm có thể trầm trọng hơn, khiên một số người ngất xỉu
trước và/hoặc sau khi tiêm. Không phải ai được tiêm deox-
ylcholate cũng thực sự lo ngại về kim tiêm, một số người
lại lo về cơn đau ở vùng dưới cằm hơn, do ngưỡng chịu
đau của họ thấp. Những người khác lại lo lắng rằng bạn
bè, gia đình, đồng nghiệp có thể nhận ra vết sưng viêm
sau trị liệu và hỏi về nó.
Lo lắng: có nhiều lý do khiến những
ê’
người được tiêm
deoxylcholate cảm thấy lo lắng hơn bình thường. Vì thuốc
vào cơ thể qua đường tiêm có liên quan đến kim tiêm, nên
những ai mắc chứng sợ kim tiêm có th bị hoảng loạn.
Dù mũi kim không lớn, một số ít người lại cảm thấy sợ hãi
lo lắng khi nhìn thấy hoặc nghĩ vể việc chèn kim tiêm vào
người khi trị liệu bằng deoxylcholate.
Cũng có thể do cảm giác bất thường sau khi tiêm khiến
một số người trở nên lo lắng, tự hỏi bao giờ họ sẽ khỏi.
Hơn nữa, một số người còn lo rằng deoxylcholate có thể
không hiệu quả với họ - xét cho cùng, hoạt chất chỉ hiệu
nghiệm trên 43% bệnh nhân. Bất kỳ ai lo lắng trong quá
trình trị liệu đểu nên hỏi ý kiến bác sĩ vể những biện pháp
can thiệp giải quyết nỗi lo để họ có thể ứng
123
Page
bookyhoc.com
phó được - đặc biệt là khi nỗi lo ấy bắt nguồn từ chứng sợ
kim tiêm [68].
6.3. L -CARNITIN
6.3.1.
Cơ chế
Coenzym A (CoA) và các acid amin L-carnitin làm tăng
hiệu quả của các methylxanthin bằng cách kích thích quá
trình chuyển hóa, phân hủy các acid béo tự do và sự vận
chuyển tích cực qua màng ti thể. Điều này quan trọng bởi
vì các acid béo tự do có thể gây tắc hệ thống, dẫn đến các
phản ứng ngược bất lợi cho quá trình phân giải chất béo.
Quá trình này giải phóng ATP, làm tăng hoạt tính lipase,
tăng cường thủy phân triglyceride [22].
6.3.2.
Tác dụng
L-carnitin (L-3-hydroxy-4-N, N, N, trimethylamino- bu-
tyrate) có cấu trúc phân tử nhỏ, tan trong nước, là một
amin bậc bốn có chức năng vận chuyển acid béo mạch
dài qua màng ty thể. Trong ty thể, các acid béo bị phá vỡ
bởi (3-oxy hóa, thông qua cơ chế này, L-carnitin liên quan
đến việc làm giảm nồng độ acid béo. Cơ thể người trưởng
thành đòi hỏi phải duy trì hàm lượng L-carnitin thông qua
chê’ độ ăn uống (75%), 25% còn lại được tổng hợp nội sinh
bởi thận, gan và não bộ cũng như tái hấp thu tại thận.
Ba nghiên cứu đã được thực hiện để tìm hiểu về cơ chế
hoạt động và đánh giá hiệu quả của một sản phẩm giảm
béo bôi ngoài da có thành phần tetrahydroxypropyl eth-
ylenediamine, caffein, carnitin, forskolin và retinol. Nghiên
cứu trên mô da nuôi cấy cho thấy rằng caffein và
124
Page
bookyhoc.com
forskolin kích thích giải phóng glycerol và chứng tỏ rằng
retinol và carnitin trong sự hiệp đổng kích thích tạo ra tế
bào sinh sừng (keratinocyte), dẫn đến tăng độ dày lớp
biểu bì. Các nghiên cứu lâm sàng mù đôi, ngẫu nhiên, đối
chứng giả dược đồng thời đánh giá tại năm vị trí được lựa
chọn trên cơ thể. Nghiên cứu được tiến hành trên 78 phụ
nữ, sử dụng các sản phẩm hoặc giả dược hai lần mỗi ngày
trong 12 tuần liên tiếp. Sản phẩm sử dụng 2 lần 1 ngày và
kéo dài 2 tuần, quan sát thầy giảm đáng kể chu vi vùng
bụng, hông, mông và eo. Hiệu quả điều trị trên tất cả các
bộ phận cơ thể được đo sau 12 tuần. Sần vỏ cam (cellulite)
khó điều trị nhưng giảm đáng kể từ 4 tuần điều trị và các
cơ được cải thiện từ tuần thứ 8 điểu trị đồng thời các sản
phẩm này cải thiện được vẻ bề ngoài của làn da [42].
6.3.3.
Chỉ định
• Tan mỡ
Giảm béo cục bộ
• Cellulite
6.4. NATRI PYRUVAT
6.4.1.
Cơ chế tác dụng
Natri pyruvat là muối của acid pyruvic. Pyruvat là chất
được sản sinh trong cơ thể và là một chất dinh dưỡng
đóng một vai trò thiết yếu trong quá trình kiểm soát việc
sản xuất năng lượng. Acid pyruvic được sử dụng để tổng
hợp các acid amin, trong khi pyruvat được sử dụng như
một chất bổ sung để hỗ trợ quá trình giảm cân.
125
Page
bookyhoc.com
Nghiên cứu của Albert R. Giandomenico và cộng sự
(1997), cũng đã cho thấy rằng pyruvat còn có khả năng
chống oxy hóa, do đó góp phần làm giảm bớt những bất
lợi do các góc tự do trong cơ thể mang tới [107], [160],
6.4.2.
Chỉ định
- Chống lão hóa.
- Chống oxy hóa.
- Làm tan mỡ.
6.5. CAFFEIN
Caffein là một loại alkaloid (hợp chất hữu cơ có chứa
nhiều hiệu ứng sinh hóa khác nhau.
6.5.1.
Cơ chế
Natri pyruvat cung cấp năng lượng cho cơ bắp, giảm
lượng mỡ tích trữ. Ngoài ra, natri pyruvat còn có thể kích
thích quá trình tổng hợp collagen trong da. Vì lý do này,
natri pyruvat được xem là một chất tuyệt vời trong điều trị
chống lão hóa da, vết rạn nứt, rụng tóc,....
nguyên tử nitơ trong phân tử, nguồn gốc từ thực vật, một
số động vật và nấm). Caffein là một trong ba loại alkaloid
(caffein, theophyllin và theobromin) được tìm thấy trong
cà phê, chè, hạt cola, hạt ca cao. Các hợp chất này thuộc
nhóm methylxanthin với
Caffein là một tác nhân có khả năng tăng cường sự huy
động các acid béo tự do vào máu. Nó có thể kích thích
chuyển hóa tế bào và đặc biệt là thúc đẩy quá trình thủy
phân các triglycerid thành glycerol và acid béo từ đó làm
giảm lượng mỡ dự trữ. Khả năng này đặc biệt hữu ích
trong việc điều trị rình trạng cellulite (do sự thay đổi vi
tuần hoàn, các tê’ bào mỡ được kích thích tổng hợp và
126
Page
bookyhoc.com
tích lũy lượng triglycerĩd cao hơn dẫn đến việc tăng kích
thước tế bào).
Tóm lại, cafein có bốn tác động chính lên cơ thể:
- ức chế phosphodiesterase.
- Kích thích ly giải chất béo.
- Giảm kích thước tế bào mô mỡ.
- Tăng trưởng tóc [20], [160].
6.5.2.
Tác dụng
Caffein giúp tăng lưu thông dòng máu, kích thích chuyển
Caffein tăng cường quá trình thủy phân chất béo bằng
cách ức chế men nucleotid phosphodiesterase vòng, loại
men có chức năng xúc tác chuyển đổi AMP vòng thành
AMP. Khi đó nổng độ cao của AMP vòng trong mô sẽ kích
hoạt các men lipase đang ở thể bất hoạt từ đó tăng cường
sự thủy phân mỡ. Ngoài ra, caffein có tác dụng lợi tiểu,
giúp kiểm soát lượng dịch thừa, làm săn chắc mô, tăng
cường sức khỏe làn da và giảm cellulite. Tác dụng lợi tiểu
giúp loại bỏ nước trong các tê’ bào mỡ từ đó làm giảm kích
thước của chúng.
hóa chất béo, giải phóng acid béo tự do vào máu, thúc đẩy
sự trao đổi chất của cơ thể. Caffein ly giải mô mỡ, kích
thích làm săn chắc mô, giúp làm giảm cellulite.
Caffein có đặc tính chống oxy hóa mạnh, giúp bảo vệ tế
bào chống lại tia uv và làm chậm quá trình lão hóa quang
học của da. Caffein chứa trong mỹ phẩm làm tăng vi tuần
hoàn máu ở da và cũng kích thích sự tăng trưởng của tóc
thông qua việc ức chế hoạt động của 5-a-reductase.
127
Page
bookyhoc.com
Khi được sử dụng tại chỗ, nó hoạt động như một tác
nhân phân hủy chất béo, phá vỡ các mô mỡ và gây giảm
cân cục bộ mà không gây tác dụng phụ trên hệ thống.
6.5.3.
Chỉ định
- Lắng đọng mỡ khu trú.
- Cellulite.
Một nghiên cứu về tác dụng của caffein liên quan đến
tăng vi tuần hoàn và hiệu quả trong điều trị cellulite đã
được thực hiện. Nghiên cứu được tiến hành trên 134 bệnh
nhân, trong đó có 99 người hoàn thành quá trình nghiên
cứu. Những người tham gia nghiên cứu sẽ thực hiện quá
trình trị liệu trong 30 ngày. Họ được thoa trên một bên
đùi và hông 2 lần một ngày (sáng và tối) với liều dùng 15
ml caffein 7%. Những thay đổi trong quá trình điều trị sẽ
được quan sát, ghi nhận lại và phân tích.
Sau 1 tháng thực hiện quá trình nghiên cứu, người
ta nhận thầy rằng sự cải thiện về vi tuần hoàn trong
khu vực điều trị không đáng kể. Những cải thiện về các
chỉ số lâm sàng lại được quan sát. Trên 80% số bệnh
nhân được điều trị có sự giảm về số đo vòng eo và đùi.
Hỗn hợp của caffein và N. nucifera đã được thực hiện
bởi Escudier và các đổng sự cho thấy hoạt chất này có hiệu
quả tăng cường những lợi ích trong điều trị cellulite. Bên
cạnh đó, một hỗn hợp hiệp đồng bao gồm caffein, carni-
tin, forskolin và retinol được báo cáo bởi Roure AL giúp cải
thiện một số thông só liên quan đến cellulite. Hơn nữa,
sự phổi hợp của retinol, , caffein và ruscogenin có thể làm
giảm biểu hiện cellulite và tăng vi tuần hoàn trong một ng-
hiên cứu lâm sàng được báo cáo bởi Bertin
128
Page
bookyhoc.com
Bertin và các đổng sự. Các thành phần riêng lẻ trong công
thức phối hợp trên cũng đã được chứng minh có những
hoạt động tích cực trong điều trị cellulite [12], [41].
6.5.4.
Tác dụng phụ
Các triệu chứng bất lợi phổ biến nhầt là buồn nôn, nôn
mửa, tiêu chảy, run rẩy, lo lắng và đau đầu. Trong trường
hợp nghiêm trọng hơn, các triệu chứng bất thường gồm
tim loạn nhịp, co giật và nhồi máu cơ tim.
Ngộ độc caffein cấp tính hiếm khi xảy ra do sự hấp thu
một lượng lớn caffein từ các mô mỡ dưới da vào máu trực
tiếp khi được tiêm vào các mạch máu nhỏ (hiện tượng tụ
máu). Sự ngộ độc trong đường tiêu hóa, thần kinh trung
ương (lo lắng, buồn ngủ) và tim mạch đã được ghi nhận.
Cẩn lưu ý một biện pháp phòng chổng độc hại, với việc
thực hiện tại các cơ sở thẩm mỹ có chuyên môn cao.
Báo cáo trường hợp: một phụ nữ 51 tuổi, bị tăng huyết
áp từ trước và bệnh lý cơ tim được thực hiện biện pháp
thẩm mỹ để loại bỏ chất béo trong da bằng cách tiêm caf-
fein. Trong thời gian điều trị cho thầy bệnh nhân cảm thấy
không khỏe, buồn nôn và sự suy giảm rõ rệt thể trạng
chung. Sau khi kiểm tra, các bệnh nhân biểu hiện buồn
ngủ, hạ huyết áp và nhịp tim nhanh thất. Khi nhập viện để
chăm sóc đặc biệt bệnh nhân có biểu hiện lo lắng, tăng
nhịp tim, huyết áp bình thường, lạnh, da ẩm và tụ máu
xung quanh trên thành bụng tại vị trí tiêm, nồng độ caf-
fein trong huyết tương 85,03 mg/1 (nồng độ gây độc là 25
rng/1). Bệnh nhân được tiếp tục điểu trị và xuất viện bốn
ngày sau đó.
129
Page
bookyhoc.com
Thận trọng:
- Không hòa trộn caffein với các loại cocktail có chứa
yohimbin.
- Caffein không được khuyến khích cho các cá nhân bị
bệnh tim và bệnh loét dạ dày.
- Caffein có thể tương tác bất lợi với lithium [85].
130
Page
bookyhoc.com
Chương 7
Nhóm chất kích thích
sản sinh collagen
Collagen là protein cấu trúc ngoại bào chính, tồn tại
trong mô liên kết khác nhau ở cơ thể người và động vật và
là nhóm protein có hàm lượng cao nhăt ở động vật có vú.
bào. Trong tê bào, collagen được lắp ráp cấu trúc
Collagen kết hợp với keratin tạo cho da độ mịn, đàn hồi
và săn chắc. Collagen được sản xuất tại da và các bộ phận
khác của cơ thể. Ở người trẻ, lượng collagen tồn tại trong
cơ thể với trữ lượng lớn, có chức năng nâng đỡ và gắn kết
tê’ bào, mô. Khi càng lớn tuổi, sự sản xuất collagen suy
giảm, làn da trở nên suy yếu với sự xuất hiện các nếp nhăn
trên da, cổ trở nên chảy xệ, đường nhăn hình thành xung
quanh mắt và miệng.
Collagen tồn tại chủ yếu ở lớp trung bì. Phân tử collagen
sắp xếp cạnh nhau trong toàn bộ lớp trung bì. Quá trình
tổng hợp collagen được thực hiện cả bên trong và ngoài tế
131
Page
bookyhoc.com
Hiện nay việc tăng sinh collagen được ứng dụng trong y
học và thẩm mỹ với nhiều mục đích khác nhau. Ứng dụng
trong thẩm mỹ cũng đã mang lại hiệu quả tích cực thông
qua phương pháp mesotherapy.
Lão hóa là quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng bởi nhiều
ba chiều và có chứa các acid amin đặc biệt gồm glycin, pro-
lin, hydroxyprolin và arginin. Những acid amin này có một
sự sắp xếp đều đặn trong mỗi mắt xích của từng chuỗi xoắn
ốc trong các tiểu đơn vị collagen. Trình tự thường được
sắp xếp theo mẫu gly-pro-X hoặc gly-X-hyp, trong đó X có
thể là một acid amin bất kỳ. Hydroxyprolin có nguồn gốc
từ prolin và hydroxylysin bắt nguồn từ lysin. Tùy thuộc vào
loại collagen mà sẽ có số lượng hydroxylysin được glycosyl
hóa khác nhau. Quá trình hydroxyl hóa lysin và prolin phụ
thuộc vào acid ascorbic (vitamin c) như là một yếu tố đồng
vận (cofactor). Ở ngoại bào, những tropocollagen tập hợp
để hình thành sợi collagen qua liên kết ngang cộng hóa trị,
là liên kết hydroxylysin và lysin còn lại bằng lysyl oxidase.
Sau đó, nhiều sợi collagen sẽ kết hợp lại hình thành các bó
sợi collagen.
yếu tố và ảnh hưởng đến mọi cơ quan trong cơ thể, đặc
biệt là làn da. Trên lâm sàng, da người lớn tuổi trở nên
mỏng, khô và nhợt nhạt, xuất hiện những nếp nhăn và
giảm tính đàn hồi. Những thay đổi mô học liên quan đến
lão hóa ở da bao gổm sự tích tụ các thành phần ly giải
elastin tại trung bì nhú, thay đổi về hàm lượng và cấu trúc
collagen, được phản ánh qua sự suy giảm trong sinh tổng
hợp và các thành phần cấu tạo nên.
132
Page
bookyhoc.com
Các phương pháp kích thích sinh tổng hợp nguyên bào sợi,
tăng cường sản sinh collagen và elastin đóng vai trò quan
trọng đẩy lùi các dấu hiệu lão hóa da [37], [60], [ 162].
7.1. ACID GLYCOLIC
Acid glycolic làm giảm sự xuất hiện của rãnh nhăn và
nếp nhăn, cũng như cải thiện làn da bị tổn hại do ánh nắng
mặt trời. Khi sử dụng kết hợp với các loại vitamin, acid gly
colic có tác dụng giảm vết rạn da.
Acid glycolic thuộc nhóm alpha hydroxy acid có tác dụng
làm dày biểu bì và tăng cường lượng glycosaminoglycan
của da. Chất này được sử dụng rộng rãi như là một tác
nhân thay da hóa học trong thẩm mỹ để điểu trị da lão hóa
đặc biệt là các tình trạng rối loạn sắc tố da, nếp nhăn nông
[18], [46], [92].
7.1.1.
Cơ chế
Acid glycolic tăng cường tổng hợp collagen bằng cách
kích thích tăng sinh nguyên bào sợi trực tiếp và gián tiếp
thông qua các tế bào tạo sừng. Acid glycolic tác động vào
tế bào tạo sừng làm tăng IL-1. IL-1 tác động đến nguyên
bào sợi gây cảm ứng men phân hủy collagen ngoại bào
(MMP - matrix metalloproteinase), enzym liên quan đến
quá trình tu sửa, tái tạo mô trong cơ thể. MMP làm giảm
lượng collagen mất chức năng tạo điều kiện tăng tổng hợp
lượng collagen mới. Vì vậy, acid glycolic gián tiếp làm tăng
sinh collagen, từ đó tái tạo collagen [18].
7.1.2.
Tác dụng
133
Page
bookyhoc.com
Acid glycolic có khả năng kích thích tăng sinh collagen
và elastin, góp phần làm giảm nếp nhăn, sẹo và các dầu
hiệu lão hóa.
Chất này làm giảm sự cản trở của lớp sừng, loại bỏ tế
bào da chết, đồng thời kích thích sự phát triển tế bào da
mới và collagen. Điều này giúp tái tạo da một cách hiệu
quả. Hơn nữa, nó kích thích sản sinh glycosaminoglycans
như acid hyaluronic, tạo cho bề mặt da mượt mà và tươi
trẻ hơn [46] [92] [108].
Acid glycolic giúp sửa chữa những bất thường tại lớp
sừng keratin, những loại sừng được tìm thấy trong những
trường hợp mụn trứng cá. Hoạt chất phân hủy liên kết giữa
các tê’ bào sừng tại nang lông và tuyến bã nhờn, giúp làm
thông thoáng lỗ chân lông và giảm hình thành mụn trứng
cá. Acid glycolic còn làm giảm tổng hợp melanin nhờ khả
năng ức chế hoạt động của tyrosinase, vì vậy có hiệu quả
trong điều trị tăng sắc tố.
Acid glycolic tăng cường lắng đọng collagen ở lớp biểu
bì, tạo ra một vùng da được tái tạo mới. Khi sử dụng chất
này trong mesotherapy thì không có tác dụng độc hại trên
nguyên bào sợi như trong thay da hóa học. Hiệu quả sản
xuất collagen có tác dụng kích thích trực tiếp và không phải
là một hiệu ứng không đặc hiệu hoặc gây tổn hại trên các
nguyên bào sợi.
134
Page
bookyhoc.com
7.1.3.
Chỉ định
- Nếp nhăn.
- Da lão hóa.
- Dày sừng.
- Đốm sắc tố.
-Mụn [91].
7.2. ASIAN CENTELLA (DỊCH CHIẾT RAU MÁ)
Asian Centella là một loài thực vậy thuộc họ hoa tán,
Các thành phần quan trọng nhầt được phân lập từ cây
centella asiatica là các saponin triterpenoid còn gọi là các
centelloid. Trong đó, các hoạt chất có tác dụng dược lý là
asiaticosid, acid asiatic, madecassosid, acid madecassic.
phát triển ở châu Á và một số nơi khác. Loại thảo dược
này đã được sử dụng như là một “thần dược” từ ba nghìn
năm trước ở Trung Quốc, Ân Độ, châu Phi, Philippines, Sri
Lanka và Madagascar. Với các đặc tính chữa được bệnh
nên chất này đã được đưa vào dược điển của một số nước
như Anh, Trung Quốc, Hà Lan,...
Trong y học cổ truyền của châu Á, centella asiatica đã
được sử dụng hàng trăm năm qua, đặc biệt là trong da
liễu, dùng để cải thiện các vết thương nhỏ, trầy xước, vết
bỏng và còn dùng như một tác nhân chống viêm, đặc biệt
là ở bệnh chàm, chất này còn được khuyên cáo dùng như là
một thuốc hạ sốt, lợi tiểu, thấp khớp, kháng khuẩn, thuốc
kháng virus trong điều trị suy tĩnh mạch và cải thiện nhận
thức, làm giảm sự lo lắng và như một tác nhân chống ung
thư. Trước đây, centella asiatica cũng được sử dụng trong
bệnh động kinh , bệnh phong.
135
Page
bookyhoc.com
Hiện tại, chất này được ứng dụng nhiều trong thẩm mỹ
như dùng trong mesotherapy nhằm làm tăng sinh collagen
cho da [24], [77].
7.2.1.
Cơ chế
- Các thành phần triterpenoid có thể kích thích gly
cosaminoglycan, đặc biệt là kích thích tổng hợp acid hyal
uronic.
Nghiên cứu cho thấy rằng asiaticoside có thể tạo ra
collagen bằng cách kích hoạt các thụ thể kinase I của yếu
tố tăng trưởng Ịâ (TGF-ỊB) qua con đường độc lập Smad.
Thông qua con đường này, asiaticoside cảm ứng sự tổng
hợp của collagen tuýp I từ nguyên bào sợi bằng cách phos-
phoryl hóa cả hai Smad 2 và Smad 3, đổng thời gắn kết
Smad 4 vào Smad 3. Trong đó, Smad 4 là yếu tố điều hòa
sự phiên mã của gen, tạo ra gen đích có tác dụng khác
nhau tùy vào sự gắn kết với thụ thể nào, Smad 2 và Smad 3
là thụ thể tiếp nhận tín hiệu từ Smad 4 làm hoạt hóa TGF-^
từ đó làm tăng sinh collagen [24], [109],[110].
7.2.2.
Tác dụng
- Các terpenoid có tác dụng gia tăng đáng kể collagen
và lớp tê’ bào fibronectin. Tác dụng quan trọng nhất là kích
thích vùng sẹo tăng sinh collagen tuýp I, đồng thời làm
giảm phản ứng viêm và sự sản xuất tế bào xơ (myofibro-
blast).
- Asiaticoside có hoạt tính làm tăng sinh hydroxyprolin vì
vậy làm tăng sự hình thành collagen. Chất này còn kích thích
sự tăng sinh mạch máu, tăng sự đàn hồi của thành mạch.
136
Page
bookyhoc.com
- Chống lão hóa.
- Tăng khả năng tập trung.
- Chống trầm cảm.
- Chống động kinh.
- Cải thiện vi tuần hoàn.
- Cải thiện loét dạ dày.
- Có lợi trong điều trị bệnh vảy nến và xơ cứng bì [24],
[77].
7.2.3.
Chỉ định
- Điểu trị vết thương.
- Cellulite.
- Chống lão hóa da.
- Sẹo lõm [24].
7.2.4.
Tác dụng phụ
- Centella asiatica sử dụng ở liều khuyến cáo thì không
độc hại và tác dụng phụ hiếm xảy ra.
- Dịch chiết rau má có thể gây ra phản ứng dị ứng cục
bộ và cảm giác nóng rát, đặc biệt là khi dùng ngoài da và
tiêm dưới da.
- Nhức đầu, đau bụng, buồn nôn, chóng mặt và cảm
giác buồn ngủ ở liều cao [24], [77].
137
Page
bookyhoc.com
7.3. VITAMIN A
Vitamin A (retinol) là một phân tử gồm 20 carbon,
carotenoid ở ruột non. Vitamin A có thể bị oxy hóa thành
retinaldehyd và sau đó thành acid retinoic, đây là hai dạng
có hoạt tính sinh học của vitamin A.
Dạng có hoạt tính trên da là acid retinoic, chất này tương
tác với receptor của nó trong nhân tế bào tạo thành phức
hợp, phức hợp này sẽ tác động vào ADN cụ thể để làm
tăng hoặc giảm sự hình thành protein hoặc enzym chuyên
biệt từ ADN đó.
trong cấu trúc có một vòng cyclohexenyl và nhóm OH ở
cuối mạch. Vitamin A không được tổng hợp mà được tạo
ra từ sự thủy phân các retinyl ester, hoặc do oxy hóa các
Acid retinoic làm da căng dày hơn giúp hạn chế sự xuất
hiện của những rãnh nhăn và nếp nhăn, vì vậy có hiệu quả
khi dùng để chống nếp nhăn. Chất này làm bề dày của lớp
trung bì của da tăng lên do làm tăng sản xuất các chất nền
của trung bì như glycosaminoglycan (GAG) là chất giữ nước
nên sẽ làm tăng sự hydrat hóa và bể dày của lớp trung
bì, đồng thời làm tăng các thành phần cấu thành lớp lưới
ngoại bào của da như collagen. Bên cạnh đó, acid retinoic
còn có tác dụng ức chế collagenase. Với những tác dụng
trên da như thế, vitamin A thường được sử dụng trong các
chế phẩm dùng ngoài da và sử dụng trong phương pháp
mesotherapy [113], [82].
138
Page
bookyhoc.com
chức năng của collagen, mà chất chuyển hóa của vitamin A
là acid retinoic có tác dụng kích thích làm tăng tạo chất này
do đó tạo điều kiện để giúp tăng sản sinh collagen cho da.
7.3.2.
Tác dụng
- Kiểm soát tuyến bã nhờn.
- Tăng sự phát triển của nguyên bào sợi và tăng sinh
collagen cụ thể là tăng sinh collagen tuýp I (coll AI) và
collagen tuýp III (col3Al) tương ứng với tăng procollagen I
và procollagen III.
- Chống nhăn da [55], [82].
7.3.3.
Chỉ định
- Trị mụn.
- Da nhăn, lão hóa.
- Tăng sắc tố [13], [82].
dụng phụ:
- Khố da, bong tróc.
- Khó chịu.
- Buồn ngủ.
- Nôn mửa.
- Tiêu chảy.
- Đau đầu.
7.3.1.
Cơ chế
Glycosaminoglycans là chất cần thiết cho cầu trúc và
- Điểu trị một số bệnh về da bao gồm da lão hóa quang
hóa.
7.3.4.
Tác dụng phụ
Khi dùng vitamin A liểu cao có thể gây ra một số tác
139
Page
bookyhoc.com
7.4. VITAMIN C
Vitamin c (acid ascorbic) là một chất hữu cơ tự nhiên
có đặc tính chống oxy hóa và là chất cần thiết cho sự
Hình 7.3. Cấu trúc của vitamin C
hydroxyl hóa lysin và prolin trong procollagen nên là yếu tố
cần thiết cho sự tổng hợp collagen.
Vitamin C được chứng minh có khả năng tăng cường
tổng hợp collagen trong cả nguyên bào sợi ở trẻ sơ sinh
và người lớn khi sử dụng với một lượng trung bình. Đây
là chất rắn màu trắng, nếu không tinh khiết sẽ dễ bị oxy
hóa, xuất hiện màu vàng. Vitamin c có khả năng tan tốt
trong nước tạo thành dung dịch có tính acid nhẹ. Haworth
đã xác định được cấu trúc của vitamin c và được trao giải
Nobel hóa học vào năm 1937.
Hiện nay, vitamin c được sử dụng khá phổ biến trong
ngành dược phẩm và mỹ phẩm vì những hiệu quả mà nó
mang lại. Trong dược phẩm, vitamin c thường dùng qua
đường uống để bổ sung vitamin cho cơ thể, điều trị một
số bệnh, ví dụ như bệnh Scorbut (bệnh do thiếu vitamin
C ) . Trong ngành thẩm mỹ, vitamin c được sử dụng để bôi
ngoài da và sử dụng trong liệu pháp mesotherapy để điều
trị làm trẻ lão hóa da, làm mờ vết tăng sắc tố, tăng sinh
collagen [29].
140
Page
bookyhoc.com
7.4.1.
Cơ chế
Collagen là một thành phần quan trọng của chất nền
ngoại bào. Trong các loại collagen thì collagen tuýp I và
tuýp III chiếm 85 - 90% trong da và chiếm 8-11% trong tổng
lượng collagen được tổng hợp.
Ban đầu, mỗi chuỗi collagen được tổng hợp ở dạng tiền
thân gọi là chuỗi procollagen và sau đó sẽ tạo ra collagen
trưởng thành thông qua một loạt các bước xử lý phức tạp,
bao gồm các bước tạo liên kết và cấu trúc xoắn, hình thành
các liên kết ngang nội phân tử và liên phân tử, glycosyl
hóa, phân cắt các propeptid, cùng với sự hydroxyl hóa pro-
lin và lysin bởi prolyl và lysyl hydroxylase để cuối cùng tạo
thành các sợi collagen của chất nền ngoại bào.
Vitamin c là cơ chất kết hợp với enzym lysin hydroxylase
và prolyl hydroxylase để tạo ra hydroxyprolin và hydrox-
ylysin, cả hai chất này đều cần thiết trong tiến trình sinh
tổng hợp collagen tuýp I và III. Hydroxyprolin có tác dụng
trong việc ổn định cấu trúc xoắn của collagen, trong khi
hydroxylysin là cần thiết cho sự hình thành của các liên kết
ngang giữa các phân tử trong collagen. Vì vậy, việc đưa vi-
tamin c vào cơ thể sẽ góp phần cung cấp các điểu kiện cần
thiết cho quá trình sinh tổng hợp collagen giúp thúc đẩy
quá trình này diễn ra thuận lợi và nhanh chóng [36], [81],
[94].
141
Page
bookyhoc.com
7.4.2.
Tác dụng
- Kháng viêm
- Chống oxy hóa
- Tăng sinh collagen. Acid ascorbic có khả năng khắc
- Chống láo hóa [13], [36].
7.4.3.
Chỉ định
- Cải thiện lão hóa do ánh sáng mặt trời.
- Da lão hóa.
- Rạn da.
- Da có nếp nhăn [13], [29].
7.4.4.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ thường gặp là đau nhẹ thoáng qua tại
chỗ tiêm.
- Buồn nôn, nôn.
- Ợ nóng, đau bụng.
- Đau đầu [36].
phục suy giảm khả năng tăng sinh nguyên bào sợi của da
ngay cả ở người già, làm tăng tổng hợp collagen trong các
tế bào già với mức độ tương tự như trong các tế bào mới
sinh mặc dù về cơ bản thì sự tổng hợp collagen phụ thuộc
vào tuổi tác.
142
Page
bookyhoc.com
Chương 8
Nhóm tăng sức bền thành mạch
Melilot là một chiết xuất từ cỏ ngọt ba lá (sweet
clover). Melilot chứa coumarin và được chuyển hóa thành
dicoumarol - một thuốc chống đông mạnh. Đây là hoạt
chất giúp tăng lưu lượng máu qua tĩnh mạch đến tim và
được sử dụng trong các trường hợp đau, tĩnh mạch chân
Các thuốc được sử dụng trong các bệnh tĩnh mạch và
bệnh bạch huyết bao gồm chủ yếu tăng sức bển thành
mạch, giảm sự thầm mao mạch và độ nhớt máu, cải thiện
áp suất riêng phần của oxy, giảm thiểu sự đông máu và
phù nề ở chi [78].
8.1. MELILOT
8.1.1.
Cơ chế tác dụng
143
Page
bookyhoc.com
bị sưng hoặc áp lực bụng tăng (như trong bệnh béo phì,
mang thai hoặc táo bón dai dẳng). Bên cạnh đó, melilot
còn giúp làm giảm bớt chứng giãn tĩnh mạch, huyết khối
và viêm tĩnh mạch huyết khối.
melilotus,
aminophylline
và
isoproterenol,
aminophylline
và
isoproterenol
và
yohimbine,
Một nghiên cứu tiến hành kiểm chứng hiệu quả ly giải
mỡ của các thành phần hoạt chầt trên mẫu mô mỡ người
khác nhau (được phân bố dưới đáy của mô hình 96 giếng).
Mẫu chứng được ủ với nước muối sinh lý. Các thành phần
hoạt chất trong thí nghiệm lần lượt là: aminophylline,
yohimbine, isoproterenol, melilotus, aminophylline và
aminophylline và isoproterenol + lidocaine, aminophylline
và isoproterenol, yohimbine và lidocaine. Các mấu được ủ
5 tiếng trong điều kiện 37°c, 5% CO2. Hiệu quả ly giải mỡ
được đo đạc dựa vào lượng glycerol được giải phóng. Kết
quả cho thấy: isoproterenol, aminophylline, yohimbine và
melilotus làm tăng rõ rệt tốc độ ly giải mỡ. Sự kết hợp
giữa melilotus và aminophylline có hiệu quả ly giải mỡ cao
hơn so với melitotus hoặc aminophylline đơn thuần [130],
[158].
8.1.2.
Chỉ định
- Cellulite
- Suy giảm chức năng hệ tĩnh mạch, bạch huyết
- Phù tĩnh mạch
- Phù nề bạch huyết
- Mệt mỏi, bồn chồn [160].
144
Page
bookyhoc.com
8.1.3.
Chống chỉ định
Phụ nữ mang thai và cho con bú, những người sử dụng
các thuốc chống đông máu (warfarin, Coumadin, aspirin,...)
hoặc các thuốc đông máu.
Nồng độ melilot khi sử dụng đơn lẻ là 0,02%, khi kết hợp
với aminophyllin: melilot 0,02% và aminophyllin 10’4M
[11].
8.2. RUTIN
8.2.1.
Cơ chế tác dụng
Rutin còn được gọi là rutosid, quercetin-3-O-rutinosid
và sophorin, là glycosid giữa quercetin flavonol và rutinoz
disaccharid (a-L-rhamnopyranosyl-(l-»6)-(TD- glucopyra
noz), là một flavonoid được tìm thầy trong các loài cây
thuộc họ cam quýt.
Hình 8.1. Công thức cấu tạo của rutin
Tác dụng phụ: sử dụng quá liều có thể gây ói mửa, nên
sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ [158].
8.1.4.
Liều lượng
145
Page
bookyhoc.com
Rutin có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu, giảm tính
thấm mao mạch, làm loãng máu và cải thiện lưu thông
máu. Hoạt chất có hoạt tính chống viêm ở quy mô nghiên
cứu phòng thí nghiệm và trên động vật. Rutin ức chế hoạt
động reductase aldoze - enzym tồn tại trong mắt và các
nơi khác trong cơ thể - giúp chuyển hóa glucose thành al-
cohol sorbitol. Hoạt chất giúp ngăn ngừa cục máu đông,
ứng dụng trong điều trị bệnh nhân có nguy cơ đau tim và
đột quỵ. Rutin còn có thể được sử dụng để điều trị bệnh
trĩ, suy tĩnh mạch và các bệnh mao mạch. Ở nồng độ cao,
thành phần này kích thích tuyến giáp tăng hấp thu iốt ở
chuột, giảm T3 và T4 huyết thanh - do tác dụng ức chế en-
zym peroxidase được sản xuất trên tuyến giáp. Rutin còn
là một chất chống oxy hóa hiệu quả.
Hỗ trợ điểu trị các hội chứng chảy máu, xơ cứng mạch
máu, tăng huyết áp, ban xuất huyết, chứng giãn tĩnh mạch
(phù, đau, nặng chân, bệnh trĩ). Tác dụng làm tăng sức bền
thành mạch và giảm tính thấm thành mạch [161].
Rutin được ứng dụng trong thẩm mỹ nhờ tác dụng làm
giảm tính thẩm mao dẫn (decrease capillary hyperperme-
ability) và tăng trương lực tĩnh mạch thông qua tác dụng
kích thích proline hydroxylase và ức chê’ prostaglandin
PGE2. Rutin làm giảm quá trình kết tập tiểu cầu, giảm hình
thành cục máu đông. Vì vậy, rutin được phối hợp trong các
công thức điều trị cellulite với tác dụng chủ yếu nhằm cải
thiện tuần hoàn xung quanh các thùy mỡ bị rối loạn cấu
trúc [22], [165].
8.2.2.
Chỉ định
146
Page
bookyhoc.com
Liều lượng: 100 - 150 mg/ngày.
8.2.5 Sự phối hợp của rutin và chiết xuất melilot
8.2.3.
Chống chỉ định
Quá mẩn với các thành phần của thuốc.
Tác dụng phụ: đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy, tăng xuất
huyết ở người thiếu G6PD. Rất hiếm khi xảy ra phản ứng dị
ứng [161].
8.2.4.
Liều lượng
Chỉ định:
- Cellulite.
- Suy giảm chức năng hệ tĩnh mạch, bạch huyết.
- Phù tĩnh mạch.
- Phù nề bạch huyết.
- Mệt mỏi, bổn chồn [160], [161].
147
Page
bookyhoc.com
Chương 9
Nhóm đưa trị nếp nhăn-
săn chắc da
- Tổng hợp các glycosaminoglycans và proteoglycan.
Mesotherapy là phương pháp điều trị nhằm kích thích
mô da ở vị trí biểu bì, trung bì và cả vùng nông hạ bì bằng
cách tiêm chích trên bề mặt (không quá 4 mm) hoặc các
kỹ thuật tăng thẩm thấu hoạt chất không dùng kim tiêm.
Các hoạt chất thường được ứng dụng trong điều trị nếp
nhăn gồm acid hyaluronic, glycosaminoglycans, vitamin c,
dimethylaminoethanol (DMAE), acid lipoic, vitamin B, silic
hữu cơ, ginkgo biloba. Việc sử dụng các phương pháp tiêm
liều vi lượng tạo ra các kích thích vật lý thông qua các chần
thương và lỗ châm thủng để kích hoạt tăng sinh nguyên
bào sợi, mạch máu và các thành phần miễn dịch với những
tác dụng như sau:
148
Page
bookyhoc.com
9.1. ARGIRELINE
9.1.1.
Cơ chế
Argireline là lựa chọn phổ biến để điều trị lão hóa da do
khả năng vừa làm giảm nếp nhăn đã hình thành và ngăn
chặn sự xuất hiện nếp nhăn mới, đặc biệt là trên trán và
xung quanh mắt.
9.1.3.
Chỉ định
- Tăng hydrat hóa làn da.
- Tăng sinh collagen.
- Trung hòa các gốc tự do.
- Tái tạo mô.
- Kích thích các mạch máu và hệ thống bạch huyết [31].
Argireline có danh pháp khoa học là acetyl hexapep-
tide-3, được tổng hợp từ protein SNAP-25 (một phức hợp
protein xuyên màng đóng vai trò quan trọng trong quá
trình xuất nhập bào). Argireline có tác dụng chống nhăn
nhờ khả năng ức chế sự hình thành phức hợp SNARE, ngăn
cản sự phóng thích catecholamine tại tẩm động thần kinh
cơ, gây tác động ức chế hoạt động co cơ [88].
9.1.2.
Tác dụng
Thoa kem argireline 5% 2 lần/ngày được chứng minh là
cải thiện 27% nếp nhăn quanh mắt sau 30 ngày. Trong một
nghiên cứu khác, argireline làm giảm độ sâu của nếp nhăn
lên đến 17% sau 15 ngày, và 30% sau 30 ngày. Về mặt lý
thuyết, argireline có thể tiêm giống như BoNTA (biệt dược
của Botulinum Toxin A), sẽ làm giảm nếp nhăn thông qua
liên kết của các cơ biểu hiện trên khuôn mặt.
149
Page
bookyhoc.com
Sau khi đánh giá và phân loại các nếp nhăn trước và sau
khi điều trị, khả năng làm giảm nếp nhăn hiệu quả trong
nhóm argireline là 48,9%, so với 0% ở nhóm dùng giả dược.
9.2. BIOTIN
9.2.1.
Cơ chế tác dụng
Biotin là một vitamin tan trong nước, đóng vai trò co
factor trong năm loại enzym carboxylase, mỗi enzym có
chức năng xúc tác các phản ứng trung gian trong quá trình
chuyển hóa acid béo, amino acid và glucose. Biotin là yếu
tố đồng vận (cofactor) của acetyl-CoA carboxylase. Có hai
dạng acetyl-CoA carboxylase: acetyl-CoA carboxylase¬al
pha tồn tại ở bào tương, acetyl-CoA carboxylase - beta tồn
tại ở ty thể. Cả hai dạng đểu có khả năng gắn kết nhóm
bicarbonate vào acetyl-CoA, hình thành nên malonyl- CoA,
vốn là cơ chất cho quá trình tổng hợp và kéo dài chuỗi acid
béo.
Hoạt tính caboxylase suy giảm trong các trường hợp
thiếu hụt biotin. Nhu cầu biotin ở người hút thuốc và phụ
nữ mang thai cao hơn so với người bình thường do tăng
chuyển hóa. Thiếu hụt biotin sẽ gây ra viêm da và rụng tóc.
Biotin được sử dụng phổ biến với mục đích kích thích
mọc tóc, chống khô da và tóc nhờ tác dụng tăng cường tích
hợp acid béo chuỗi dài vào lớp sừng. Hoạt chất giúp gia
tăng độ đàn hồi thân tóc và chống gãy ngọn [114], [135].
150
Page
bookyhoc.com
9.2.2.
Chỉ định
- Mụn.
- Chống lão hóa.
- Rụng tóc.
9.3. DMAE
9.3.1.
Cơ chế tác dụng
DM AE có ba tác dụng dược lý chính: tăng cường chức
năng acetylcholine, hoạt tính chống viêm, chống oxy hóa.
- Tăng cường chức năng acetylcholine: DMAE làm tăng
nóng độ acetylcholine trong máu nhờ ức chế quá trình
chuyển hóa acetylcholine tại gan và thận.
- Kháng viêm: DMAE có tính kháng viêm trung bình
nhờ khả năng ức chê’ IL-2, IL-6, IL-10 (ba loại cytokin quan
trọng trong quá trình điều hòa chức năng miễn dịch, đáp
ứng kháng thể và phản ứng miễn dịch). DMAE còn có tác
dụng ức chế hoạt động của các yếu tố hoại tử khối u (TNF
- tumor necrosis factor - alpha).
- Chống oxy hóa: ở quy mô nghiên cứu phòng thí ng
hiệm, DMAE có tác dụng ngăn chặn hình thành các protein
liên kết chéo (một dầu hiện dùng để đánh giá mức
DMAE (2-dimethylaminoethanol) hay deanol là tiền
chất của acetylcholine. Acetylcholine không những có vai
trò của một chất dẫn truyền thần kinh mà còn có chức
năng tương tự các cytokin, tham gia điều khiển hoạt động
sống của tế bào như nhân đôi, biệt hóa, vận động, nội và
ngoại tiết,...