sổ-tay-phẫu-thuật-thẩm-mỹ-3

21/11/2025 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh • botox
Sổ Tay Phẫu Thuật Thẩm Mỹ 3 - Giáo trình nhấn mí, tiêm filler botox và lăn kim

Giới thiệu tài liệu

Sổ Tay Phẫu Thuật Thẩm Mỹ 3 là một tài liệu tổng hợp mang tính thực chiến cao, được biên soạn dưới dạng giáo trình đào tạo nội bộ. Tài liệu này bao quát các kỹ thuật thẩm mỹ từ tiểu phẫu vùng mắt đến các thủ thuật nội khoa như tiêm Filler, Botox và liệu pháp chăm sóc da công nghệ cao (lăn kim, tế bào gốc).

Với tư cách là một Bác sĩ chuyên khoa, tôi đánh giá đây là tài liệu nhập môn và nâng cao tay nghề rất hữu ích, đặc biệt chú trọng vào giải phẫu học ứng dụng và các bước kỹ thuật chi tiết.

Nội dung chính của tài liệu

1. Phẫu thuật và Tạo hình Mí mắt

Phần này chiếm dung lượng lớn trong tài liệu, đi sâu vào hai kỹ thuật phổ biến:

  • Nhấn mí luồn chỉ: Trình bày chi tiết từ giải phẫu mí mắt, các dụng cụ cần thiết, kỹ thuật đo vẽ tỷ lệ vàng, phương pháp vô cảm (gây tê) đến kỹ thuật luồn chỉ và thắt nút tạo nếp mí bền vững.
  • Phẫu thuật cắt mí (Mini open): Hướng dẫn quy trình phẫu thuật cắt mí, lấy mỡ thừa, xử lý cơ vòng cung mi và cơ nâng mi để tạo hình nếp mí đôi tự nhiên. Tài liệu cũng đề cập đến các biến chứng thường gặp và cách xử lý.

2. Thẩm mỹ Nội khoa: Filler và Botox

Tài liệu cung cấp kiến thức nền tảng và kỹ thuật tiêm an toàn:

  • Chất làm đầy (Filler): Phân loại Filler (HA, bán vĩnh viễn), giải phẫu mạch máu vùng mặt để tránh biến chứng, và kỹ thuật tiêm chi tiết cho các vùng: Mũi (S-line), Cằm (V-line), Môi (tạo hình môi trái tim), rãnh mũi má.
  • Botox: Cơ chế hoạt động, chỉ định điều trị xóa nhăn (trán, cau mày, đuôi mắt) và thon gọn hàm.

3. Da liễu và Công nghệ Tế bào gốc

Phần cuối của sổ tay tập trung vào các phương pháp tái tạo bề mặt da:

  • Lăn kim (Dermaroller) & Phi kim: Cơ chế tăng sinh collagen, quy trình thực hiện chuẩn y khoa để điều trị sẹo rỗ, lỗ chân lông to.
  • Ứng dụng Tế bào gốc: Kiến thức về tế bào gốc và cách kết hợp với các liệu pháp xâm lấn tối thiểu để trẻ hóa da.

Giá trị tham khảo

Đây là cuốn sổ tay “gối đầu giường” cho các bác sĩ trẻ và kỹ thuật viên thẩm mỹ muốn nắm vững quy trình chuẩn, từ khâu tư vấn, chuẩn bị dụng cụ, thực hiện thủ thuật đến chăm sóc hậu phẫu, đảm bảo tính an toàn và thẩm mỹ cao nhất cho khách hàng.

Trang: / 187
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

Giáo trình tiêm Filler fit Botox


Đưa kim vào theo chiều mũi tên thẳng kim bơm từ từ 0,2ml đến 0,3 ml
Rút nhẹ kim từ từ ra theo chiều cắm vào
Dùng 2 tay nắn bóp 2 bên sườn mũi sao
cho filler đc định hình thẳng đứng tạo hình
sống mũi chuẩn
Nắn thật đều tay





Đỉểm 3 tiêm đầu mũi chóp mũi

Cắm kim ngược lại theo chiều mũi tên
Đưa kim vào với độ sâu vừa phải
Vừa tiêm vừa rút kim từ từ ra nhưng ko rút
hết để xem đã đủ độ cao phù hợp chua nếu chưa
đủ tiếp tục đẩy kim vào và bom tiếp
Tay còn lại vừa tiêm vừa bóp chóp mũi sao
cho filler ko bị đẩy tràn sang 2 bên cánh mũi



Rút kim từ từ và tiếp tục dùng tay nắn sao
cho tạo hình sống mũi. Tiêu chuẩn
Kỹ thuật tiêm môi trái tim
Tiêm mấu môi
Mỗi một môi tiêm tối đa là l,5cc
Tiêm chóp môi ( mấu môi tối đa 0,5cc)
98

Giáo trình tiêm Filler fit Botox


Đặt kim dúng giừa mấu môi chếch lên phía
trên môi
Tay còn lại bóp nhọn mâu môi sao cho thật
thẳng




- Đẩy kim từ từ vào sâu đến gần hết môi để
tạo ra chóp ngọn ở giữ môi trên từ từ bơm và
rút kim ra từ từ sao cho phù hợp tay còn lại vừa
năn vừa bóp đều tay cho mấu môi nhọn đều




-
Tiêm tối đa 0.5cc
-
Rút kim từ từ
99

Giáo trình tiêm Filler & Rotox









Tiêm bọng môi trên và môi dưới


Beautiful
Tiêm chóp môi vào các điểm khoanh tròn trên
2 chóp dưới tiêm 0,3 cc mỗi bên
2 chóp trên tiêm 0,2cc mỗi bên
Kỹ thuật tiêm


Tay trái cầm bóp nửa điểm môi một bên sao
cho một ngón tay để giữa mấu môi dưới bơm
0,3 cc vào và bóp nhắn nhẹ



Tiếp tục sang bên tiếp theo thực hiện y như vậy

LOWER UP
100

Giáo trình tiêm Filler fit Botox


Tiêm từ l,5cc đến 2 cc tuỳ vào tình trạng cằm cua khách hàng
Tiến hành tiêm điểm đầu tiên tiêm 2 bên mép cằm tại điểm khoanh
tròn và kẻ đã vạch ra bơm từ từ 0,3 cc đến
0,5cc tiếp tục rút kim từ từ ra và đổi sang bên
tiếp theo kết thúc 2 bên chuyển lên phía trên



Điểm 3 tiêm tại điểm da vạch tròn sẵn tiêm từ
0,5 đến lcc vừa


Kỹ thuật tiêm filler cằm
101

LĂN KIM - PHI KIM & TẾ BÀO GỐC




LƯU HÀNH NỘI Bộ - VUI LÒNG KHÔNG SAO CHÉP
102

TẾ BÀO GỐC VÀ ỨNG DỤNG
TRONG NGÀNH THẨM MỸ - CHĂM SÓC DA

1.
Khái niệm về tế bào gốc
Tế bào gốc là tế bào nền móng của tất cả các tế bào, mô và cơ quan trong
cơ thể. về cơ bản, mọi tế bào trong cơ thể người đều có nguồn gốc từ trứng
đã thụ tinh (còn được gọi là hợp tử) - chính là sự kết hợp giữa tinh trùng X,
Y và trứng X.
Fertilised egg: Trứng đã thụ tinh
Totipotếnt stếm cells: Tố bào gốc toàn năng
Blastocyst containing pluripotếnt stếm cells: Phôi nang chứa tế bào gốc đa năng
Isolatếd pluripotếnt SCs from inner cell mass: Tế bào gốc đa năng được tách ra
từ khối tế bào nội tại
Hematopoeitic SCs: Tố bào gốc máu Neural SCs: Tế bào gốc thần kinh
Mesenchymal SCs: Tế bào gốc trung mô Tissue-specific SCs: Tố bào gốc
chuyên mô
Cultured pluripotếnt SCs: Tố bào gốc đa năng được nuôi cấy
Blood cells: Tế bào máu
Cells of nervous systếm: Tế bào thần kinh
Connective tissue: bones, cartilage, etc.: Mô liên kết: xương, sụn,
103

Cơ thể chúng ta có hơn 200 loại tế bào khác nhau. Tất cả những loại tế bào này
đều hình thành từ một vốn tế bào gốc ở giai đoạn phát triển sớm nhất của phôi.
Trong giai đoạn này, cũng như giai đoạn phát triển sau đó, các loại tế bào gốc đã
hình thành nên tế bào chuyên biệt hay biệt hóa để rồi thực hiện các chức năng cụ
thể trong cơ thể người; ví dụ: tế bào da, tế bào máu, tế bào cơ và tế bào thần
kinh,...
Tế bào gốc có khả năng phát triển thành nhiều loại tế bào khác trong cơ thể.
Đóng vai trò là hệ thống sửa lỗi cho cơ thể, về mặt lý thuyết, chúng có thể
phân chia không giới hạn để thay thế các tế bào khác, và đồng thời đảm
bảo số lượng các loại tế bào trong cơ thể. Khi một tế bào gốc phân chia,
mỗi một tế bào mới vừa có khả năng trở thành tế bào gốc vừa có thể trở
thành một loại tế bào khác với chức năng chuyên biệt như tế bào cơ, tế bào
hồng cầu hay tế bào não.
Tế bào gốc có 2 loại: tế bào gốc toàn năng và tế bào gốc đa năng: tế bào gốc
toàn năng: có khả năng tạo ra tất cả các loại tế bào chuyên biệt khác nhau, có
104

khả năng tạo ra một cơ thể riêng biệt.
Tế bào gốc đa năng: có khả năng tạo ra hầu hết các tế bào chuyên biệt của cơ
thể nhưng không thể tạo ra một cơ thể. Đây chính là loại tế bào gốc được ứng
dụng trong nhiều ngành về Y học.
Chức năng của tế bào gốc :
• Tế bào gốc có thể biệt hóa thành các dạng tế bào khác nhau của cơ thể.
• Tế bào gốc hoạt động như một hệ thống sửa chữa, tái tạo bằng cách phân chia
không giới hạn để bổ sung các dạng tế bào khác nhau.
• Tế bào gốc khi phân chia sẽ tạo ra tế bào tương tự nó hoặc tế bào chuyên biệt
có chức năng của một cơ quan trong cơ thể.
• Hầu hết sửa chữa mô trong cơ thể người là do kích hoạt hệ thống tế bào gốc.
Nhờ vậy mà từ tế bào gốc người ta có thể tạo ra nhiều dòng tế bào khác nhau
chứa trong các sản phẩm với ứng dụng đạt hiệu quả trong chữa bệnh và thẩm
mỹ.
• Tế bào gốc là tế bào có khả năng phân chia mạnh và không có giới hạn, có khả
năng sinh sản và tạo nên các tế bào khác có những chức năng chuyên biệt một
khi được cấy vào một môi trường thích hợp.
Những đặc tính này khiến tế bào gốc trở thành nguồn cung cấp tế bào trong việc
điều trị các chứng bệnh như chứng mất trí nhớ, ung thư, bệnh Parkinson, tiểu
đường type 1, chấn thương cột sống, đột quỵ, bỏng, bệnh tim, viêm khớp xương
mãn tính và viêm khớp dạng thấp. Ngày nay, các mô
hay cơ quan bị bệnh, bị hủy hoại đều được thay thế từ người hiến tặng. Nhưng
số người cần cấy ghép vượt xa số lượng bộ phận thay thế sẵn có.
Tế bào gốc chính là nguồn tiềm năng cung cấp các tế bào và mô có thể được ứng
dụng trong điều trị nhiều căn bệnh, do tế bào gốc có thể tự phục hồi và tạo ra các
tế bào chuyên biệt.
T ế_ bào gốc được lấỵ từ đâu ?_ Tế_ bào gốc hiện naỵ có thể được lấỵ từ 4
nguồn gốc khác nhau
• Tế bào gốc phôi lấy trực tiếp từ phôi thai trong giai đoạn phôi bào tức là hợp tử
sau 6-7 ngày đã thụ tinh.
105

• Tế bào gốc thai lấy từ tế bào gốc đa năng của mô bào thai bị hủy do phá thai.
• Tế bào gốc từ dây rốn tức từ màng dây rốn và máu dây rốn của thai nhi sau
khi sinh ra.
• Tế bào gốc từ người trưởng thành lấy từ các mô trưởng thành của người
trưởng thành.
2.
Ứng dụng tế bào gốc trong điều trị bệnh
Hiện nay, tế bào gốc được sử dụng thành công trong việc chữa một số bệnh ở
người như: suy tủy, ung thư máu, và có nhiều hứa hẹn trong tương lai để dùng
chữa được rất nhiều căn bệnh khác, ví dụ: tiểu đường, liệt do chấn thương tủy
sống, một số bệnh ung thư và bệnh lý gen,...Loại tế bào gốc được dùng phổ biến
nhất, thành công nhất hiện nay trên thế giới cũng như tại VN đó là tế bào gốc tạo
máu được lấy từ tủy xương, hoặc máu ngoại vi để điều trị các bệnh về máu và
cơ quan tạo máu. Nhiều loại tế bào gốc khác cũng đang được nghiên cứu gồm tế
bào gốc ở các mô khác ở người trưởng thành và tế bào gốc phôi.
Lưu trữ máu cuống rốn
Màng ối bao phủ dây rốn là một nguồn phong phú các tế bào gốc, tiền thân biểu
mô và trung mô. Các tế bào gốc trung mô có thể phát triển thành các dòng tế bào
mỡ, xương, sụn. Các tế bào gốc biểu mô màng dây rốn có thể được biệt hóa
thành tế bào gan trưởng thành. Với chiều dài của một dây rốn, lượng tế bào gốc
từ màng ối bao quanh dây rốn là rất cao, có thể thu được vài tỉ tế bào gốc biểu
mô và tế bào gốc trung mô. Các tế bào gốc từ dây rốn có đặc điểm là dễ được
các cơ thể khác gen chấp nhận. Việc thu thập dây rốn cũng không ảnh hưởng gì
đến sức khỏe của bà mẹ và em bé, vì thực tế dây rốn thường được bỏ đi sau sinh.
Vì thế, dây rốn là nguồn cung cấp tế bào gốc lý tưởng, cất giữ tế bào gốc dây
rốn là một giải pháp đặc biệt bởi: tính đặc trưng của dây rốn đã nói trên; thứ hai,
cất giữ tế bào gốc dây rốn của trẻ sau sinh sẽ đảm bảo trong tương lai nếu trẻ đó
không may mắc một bệnh cần phải dùng đến tế bào gốc để chữa trị thì dùng
chính tế bào gốc đó để chữa trị cho bé.
Việc lấy tế bào gốc từ dây rốn lưu trữ của chính mình sẽ phù hợp nhất, vì
không bị hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công loại bỏ. Ngoài ra, tế bào
106

gốc lấy từ dây rốn lưu trữ của mình còn có thể dùng chữa trị bệnh cho những
người thân trong gia đình như bố mẹ, anh chị, thậm chí là một người ngoài
gia đình. Mỗi năm trên thế giới có hàng ngàn người bệnh được cứu sống
nhờ ghép tế bào gốc máu dây rốn.
Hiệu quả và tính an toàn
Hiệu quả của phương pháp chữa trị bằng tế bào gốc phụ thuộc vào nhiều
yếu tố, từ yếu tố của bệnh nhân được ghép tế bào gốc lẫn yếu tố của chế phẩm tế
bào dùng trị bệnh. Với người bệnh, nếu
được ghép tế bào gốc của chính mình thì có hiệu quả nhất. Khi tế bào gốc ghép
vào được lấy từ người khác thì hiệu quả đạt được phụ thuộc vào mức độ phù
hợp các chỉ số xét nghiệm của mẫu tế bào gốc và bệnh nhân. Ngoài ra, còn phụ
thuộc vào loại bệnh và tình trạng bệnh, trình độ chẩn đoán, chăm sóc bệnh nhân
trước, trong và sau khi ghép. Do vậy, việc chọn lọc dây rốn rất quan trọng, cần
chọn dây rốn từ người mẹ và thai nhi khỏe mạnh, không có các bệnh nhiễm
trùng,... Ngay cả khi các tế bào được tách ra từ dây rốn rồi mà nếu các xét
nghiệm phát hiện chất lượng tế bào kém thì cũng không đem bảo quản, lưu trữ.
3.
Ứng dụng công nghệ tế bào gốc trong ngành thẩm mỹ và chăm sóc da
Tế bào gốc đóng vai trò gì trong việc tái tạo và phục hồi da ?
Quá trình chăm sóc, phục hồi và tái tạo da, tế bào gốc đóng vai trò quan trọng
như một nhạc trưởng điều khiển việc tái thiết lập các thành phần cấu trúc để
hình thành nên một tổ chức da khỏe mạnh. Nếu tế bào gốc yếu thì không thể
thực hiện chức năng của mình hoàn chỉnh, đồng nghĩa với khả năng phục hồi da
sẽ chậm lại và kém hiệu quả.
Nguồn gốc của hàng trăm, hàng ngàn tế bào da là các tế bào gốc trưởng thành.
Các tế bào gốc là
đối tượng chịu tác động của tuổi tác và các yếu tố bên ngoài, ngày qua ngày, làm
giảm khả năng tái sinh những tế bào da mới. Chính điều này làm cho làn da trở
nên sớm lão hóa như xuất hiện những dầu hiệu: vết nhăn, da mỏng, mềm nhão,
giảm đàn hồi và sự sáng bóng.
Công nghệ tế bào gốc tập trung vào tìm kiếm các nguồn tế bào gốc tối ưu, nuôi
107

cấy, nhân rộng các tế bào, tác động và biệt hóa chúng thành những dòng tế bào
khác nhau, các sản phẩm khác nhau để chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ, sắc đẹp,
chống lão hoá.
Công nghệ tế bào gốc đặc biệt thành công trong các ứng dụng về da: điều trị các
tổn thương da, các bệnh lý da liễu và chăm sóc da thẩm mỹ
cũng như hỗ trợ chất lượng liền sẹo trong ngoại khoa và phẫu thuật thẩm mỹ.
Các loại sản phẩm của công nghệ tế bào gốc trong thẩm mỹ:
- Sản phẩm là dung dịch nuôi cấy tế bào, khi thẩm thấu vào da sẽ cung cấp chất
bổ dưỡng cho tế bào gốc da. Tế bào gốc da sẽ khỏe mạnh, sinh ra những tế bào
mới khỏe mạnh mang theo các đặc tính sinh học của da sẽ được cải thiện.
- Sản phẩm là dung dịch nuôi cấy chứa tế bào gốc đa năng khi đi vào da tế bào
gốc có thể biệt hóa thành các tế bào thượng bì hay trung bì phát triển dồi dào
giúp cho sự thay mới, làm trẻ hóa da hay thay những tế bào hư hại bằng những
tế bào trẻ khỏe với chức năng đầy đủ và vững mạnh.
Dưỡng chất ngoại bào được sinh ra trong quá trình các tế bào gốc được nuôi và
tăng sinh trong phòng thí nghiệm. Khác với tất cả các loại hóa mỹ phẩm chăm
sóc da làm từ hóa chất tổng hợp
hay dược mỹ phẩm làm từ thảo dược, dưỡng chất này chứa đựng đầy đủ các
hoạt chất sinh học, các
chất nền tảng, các thành phần dưỡng chất cần thiết rất phù hợp và thân thiện cho
tế bào gốc hấp thu và phục hồi nhanh. Vì dưỡng chất này được tao ra từ các tế
bào gốc nên có các enzym (chất dẫn tự nhiên) làm tăng khả năng thẩm thấu
nhanh qua màng tế bào. Hơn nữa, dưỡng chất ngoại bào được chiết xuất và làm
ra sản phẩm dưới dạng dung dịch, nên việc thẩm thấu qua nang lông càng nhanh
và không gây bít tắc, bóng nhờn da như các loại mỹ phẩm khác.
Trong quá trình tăng sinh khi được nuôi cấy, nguyên bào sợi (fibroblast) trong
mô da tạo ra nhiều dưỡng chất ngoại bào, như collagen, fibronectin, axit
hyaluronic,...
Collagen và acid hyaluronic có khả năng hút ẩm, do vậy, chúng giúp duy trì độ
ẩm của da. Tuy nhiên, hàm lượng của collagen và hyaluronic acid trong mô lại
108

giảm dần theo thời gian và dẫn tới thiếu hụt khi về già, đó chính là nguyên nhân
hình thành các vết nhăn.
Axit hyaluronic và collagen giữ các phân tử nước, nhờ đó đẩy căng da từ bên
trong. Sự tái cân bằng collagen và axit hyaluronic sẽ giữ cho da khỏe và đẹp.
Các chất này “đánh thức” tế bào gốc của da, thúc đẩy để chúng (tế bào gốc da)
làm việc chăm chỉ hơn bằng cách tạo một môi trường thuận lợi nhất cho tế bào
gốc da tăng sinh.
Collagen, fibronectin, axit hyaluronic,.. .đạt cao nhất trong bào thai và ở các em
bé mới sinh. Sự tái cân bằng các chất này ở người trưởng thành sẽ giữ cho da
khỏe và đẹp. Bên cạnh đó, khác với việc sử dụng hóa chất hoặc các biện pháp
xâm lấn khác, đây là những chất có sẵn trong cơ thể, vì vậy khi bổ sung, những
chất này được hấp thụ và không gây ra bất cứ rủi ro nào.
Collagen, axit hyaluronic được sự dụng rộng rãi trong công nghiêp mỹ phẩm.
Tuy nhiên sự khác biệt lớn của các sản phẩm này là ở chỗ: sự hòa trộn ở một tỉ
lệ thích hợp nhất để tạo ra được vi môi trường (microenvironment) tốt nhất cho
các tế bào da tăng sinh và thực hiện tốt các chức năng sinh học của nó giúp cho
da khỏe và đẹp.
Tác dụng và hiệu quả của ứng dụng công nghệ tế bào gốc trong trị liệu da thẩm
mỹ:
• Làm mạnh mẽ hơn lên những tế bào gốc trưởng thành ở da, nhờ đó sinh ra
nhiều những tế bào mới khỏe mạnh thay thế tế bào già cỗi hay hư tổn
• Làm da mịn, có nhiều độ ẩm nên mượt mà trẻ trung
• Làm da nhạy cảm được cải thiện rõ rệt tình trạng sẩn, viêm, đỏ da
• Làm các vết nhãn gãy sâu mờ nhạt
• Làm trắng da
• Làm lành da, liền sẹo, đầy sẹo lõm
• Làm mụn trong giai đoạn nặng hồi phục nhanh
• Làm da lão hóa-dày sừng-cằn cỗi trở nên mịn, mượt và tươi sáng.
• Làm da săn trẻ, giảm đi sự lỏng lẻo.
109

4. Các sản phẩm Juvi-Skincare (nguồn: fnc.com.vn)
4.1.
JUVIAN
Thời hạn của Juviaru
•
Nước 98.35%
•
D-Glucose 1%
•
L-Glưtamine 0.15%
•
Anti-oxidants (Glutathione) 0.15%
•
L-Proline 0.10%
•
L-Cystếine hydrochloride-H2O 0.05%
•
L-Lysine hydrochloride 0.05%
•
Choline chloride 0.05%
•
I-Inositol 0.05%
•
L-Arginine hydrochloride 0.02%
•
Soybean Extract 0.01 %
•
Soluble Collagen-Type 1 0.01%
•
Vitamin c 0.01%
•
Acid Hyaluronic 0.005%
Công dụng của sản phẩm
•
Juvian giúp chống lão hóa da, làm mềm da, làm chậm hình thành nếp nhăn.
Ngăn chặn sự xuất
hiện các rối loạn sắc tố trên da như đồi mồi, nám,.. .do lão hóa, do tác động môi
trường, đặc biệt là do tia ƯV từ ánh nắng mặt trời.
•
Juvian làm tăng sức đề kháng của da đối với các yếu tố bên ngoài như bụi bẩn
vi khuẩn, các bức xạ... Juvian giúp cân bằng da, duy trì độ pH phù hợp cho da,
hạn chế sự mất nước do đó giúp da giữ ẩm tốt hơn.
•
Juvian kích thích làm liền nhanh các vết thương trên da, ngăn chặn, hạn chế
sẹo do các vết thương để lại trên da.
•
Juvian hỗ trợ điều trị mụn trứng cá với khả năng cải thiện và ngăn chặn hiệu
quả các di chứng sẹo thâm, sẹo lõm.
110

Cách sử dụng
□ Rửa sạch mặt, tẩy rang.
•
Thoa đều sản phẩm lên da mặt và vùng da hở, massage nhẹ nhàng cho đến khi
sản phẩm thấm đều vào da.
•
Có thể dùng 1-2 lần/ngày, buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ.
Lưu ý:
•
Sản phẩm chỉ sử dụng ngoài da, không dùng cho các chỉ định khác.
•
Có thể dùng sản phẩm cho các vùng da khác nhau trên cơ thể.
•
Chỉ dùng 1 lần sau khi mở nắp sản phẩm, không đựng lại lọ sản phẩm đã mở
nắp.
•
Không bôi sản phẩm trực tiếp lên mắt, không được uống sản phẩm.
•
Juvian không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng các sản phẩm chăm sóc da
khác.
4.2.
JUVIGROW-S

•
Nước 98.335%
•
D-Glucose 1%
•
L-Glutamine 0.15%
•
Anti-Oxidants (Glutathione) 0.15%
•
L-Proline 0.10%
•
L-Cystếine hydrochloride-H2O 0.05%
•
L-Lysine hydrochloride 0.05%
•
Choline chloride 0.05%
•
I-Inositol 0.05%
•
L-Arginine hydrochloride 0.02%
•
Vitamin c 0.01%
•
Vitamin E 0.01%
•
Soluble Collagen-Type 1 0.01%
•
Albumin 0.01%
•
Soluble Fibronectin 0.005%
111

Công dụng của sản phẩm
■ JuviGrow-S làm tăng cường quá trình phục hồi và tái tạo các tế bao da. Hỗ trợ
tối đa cho quá trình liền vết thương trên da và cải thiện chất lượng liền sẹo và
các rối loạn sắc tố trên da do mọi nguyên nhân.
• JuviGrow-S hỗ trợ tế bào gốc da tái tạo và tăng sinh các chất ngoại bào, các
chất nền tảng trung bì do đó làm mờ các nếp nhăn da, ngăn chặn sự xuất hiện
các nếp nhăn mới một cách hiệu quả và
kéo dài.
• JuviGrow-S tốt cho các trường hợp da thiểu dưỡng, tếo nhẽo, bong vảy, da tổn
thương do ánh nắng mặt trời, phục hồi da sau dị ứng thuốc, mỹ phẩm.
• JuviGrow-S giúp cân bằng da, duy trì độ pH phù hợp cho da, hạn ché sự mất
nước do bay hơi do đó giúp da giữ ẩm tốt hơn. Hỗ trợ điều trị mụn
trứng cá với khả năng cải thiện và ngăn chặn hiệu quả các di chứng sẹo thâm,
sẹo lõm.
• JuviGrow-S giúp chống lão hóa da: Làm mềm da, kháng gốc tự do, làm chậm
hình thành nếp nhăn và ngăn chặn sự xuất hiện các rối loạn sắc tố trên da như đồi
mồi, tàn nhang, tàn hương, nám... do lão hóa, do môi trường, đặc biệt là tia ƯV
từ ánh nắng mặt trời.
• JuviGrow-S làm tăng sức đề kháng của da đối với các yếu tố bên ngoài (Các
tia có hại trong ánh nắng mặt trời, các bức xạ, nấm, vi khuẩn,...)
Cách sử dụng:
• Rửa sạch mặt, tẩy trang.
• Thoa đều sản phẩm lên da mặt và vùng da hở, massage nhẹ nhàng cho đến khi
sản phẩm thấm đều vào da.
• Có thể dùng 1-2 lần/ngày, buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ.
Lưu ý
• Sản phẩm chỉ sử dụng ngoài da, không dùng cho các chỉ định khác.
• Có thể dùng sản phẩm cho các vùng da khác nhau trên cơ thể.
• Chỉ dùng 1 lần sau khi mở nắp sản phẩm, không đựng lại lọ sản phẩm đã mở
nắp.
112

■ Không bôi sản phẩm trực tiếp lên mắt, không được uống sản phẩm.
• JuviGrow-S không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng các sản phẩm chăm sóc
da khác.
4.3.
JUVIFILL
Thành phần
Collagen-type 1, Fibronectin, Collagen-type 3, Hyaluronic acid, Nước.
Công dụng_

■
Chăm sóc da, nuôi dưỡng da, góp phần hạn chế lão hóa da, giúp làm mịn da,
sáng da, săn chắc da và hạn chế chảy xệ.
•
JuviFill có ưu thế trong việc hạn chế nếp nhăn, làm mờ các nếp nhăn sâu.
•
JuviFill kết hợp với các biện pháp và kỹ thuật khác để hỗ trợ điều trị nám da,
sẹo lõm, sẹo xấu do trứng cá như kỹ thuật Dermaroller, kỹ thuật TCA, laser
thẩm mỹ,...
•
JuviFill cũng được dùng kết hợp với kỹ thuật dermaroller để hỗ trợ tình trạng
rạn da sau sinh, sau giảm cân và chứng rụng tóc từng mảng hay rụng tóc dạng
hói.
5. Tế bào gốc Pepbu: (nguồn: hecavn.com)
Thành phần:
•
Tế bào gốc thần kinh từ người
•
80% chất nuôi dưỡng tế bào gốc
•
7 yếu tố tăng trưởng: KGF/EGF/IGF/FGF/NGF/TGF
•
KGF: Yếu tố tăng trưởng tạo keratin (Keratinocytế growth factor)
•
EGF :Yếu tố tăng trưởng biểu bì (Epidermal Growth Factor)
•
IGF :Yếu tố tăng trưởng giống như insulin (Insulin-like Growth Factor-I)
•
PDGF: Yếu tố tăng trưởng tiểu cầu (Platếlet-derived growth factor)
•
FGF :Yếu to tăng trưởng nguyên bào sợi cơ bản (Fibroblast Growth Factor)
•
NGF :Yếu tố tăng trưởng thần kinh (Nerve Growth Factor)
•
TGF :Yếu tố tăng trưởng chuyển dạng (Transforming Growth Factor)
•
Các peptid: Glutathione/Melanostatin/Leupaptin/Argireline
•
Arbutin
113

•
Adenosin
Công dụng
•
Trị sẹo rỗ, lỗ chân lông to
•
Cải thiện nếp nhăn
•
Trẻ hóa da
•
Làm săn và trắng da
Nguyên lý điều trị
■ Tăng sinh tế bào mới, trẻ hóa da: Tế bào gốc, chất nuôi dưỡng tế bào, yếu tố
tăng trưởng, peptid
•
Làm trắng da và sát khuẩn: Arbutin
•
Cải thiện nếp nhãn: Adenosin, Argireline



•
Nâng cơ, săn chắc da: Argireline (công dụng gần như botox mà không có tác
dụng phụ)
Kỹ thuật Dermaroller (lăn kim) trong chăm sóc da
114

1. Kim lăn là gì
Kim lăn điều trị da là một bánh lăn nhựa chứa 192 đầu kim rất bén, rất nhỏ 0.07mm, dài từ
0.2mm đến 3mm, làm bằng thép không rỉ dùng trong y khoa.
Khi lăn kim trên da, làn da phản ứng với những vết chích kim này như là những vết thương,
và như vậy nó sẽ tạo ra nhiều yếu tố làm lành da trong đó chủ yếu là sự tái tạo phát triển
mô da trong đó có quá trình viêm nhẹ trong da. Quá trình
này kích thích sản sinh tế bào thượng bì và sợi collagen cả về số lượng lẫn chất lượng trong
da. Đó chính là mục đích trong điều trị da bị hư hại do lão hóa, sẹo do mụn hay do các yếu
tố độc hại của môi trường.
Kim lăn đồng thời có tác dụng kích thích, mở rộng lỗ chân lông đưa các mỹ phẩm cũng như
dược phẩm đặc trị vào trong da một cách hiệu quả.
Kích thích việc tái sinh tế bào mới, collagen mới vì vậy làm da săn chắc, thu hẹp lỗ chận
lông, lấp đầy vết nhăn, trị da vỏ cam, sẹo mụn, rỗ, thay thế tế bào da hư tổn do lão hóa, do
tia cực tím, cải thiện màu sắc, tái sinh làn da mới.
Lăn kim điều trị có tác dụng giống như điều trị lột da mặt bằng hóa chất
hay tái tạo bề mặt da bằng laser nhưng không có tác dụng phụ nặng nề như
hai phương pháp trên.
So sánh với laser hay lột da: Laser hay lột da làm bỏng da độ 2 có tổn thương từ nông đến
sâu tới
trung bì, mang lại những tác dụng phụ nặng nề như thời gian hồi phục kéo dài (có thể đến 6
tháng hay hơn), tăng nhạy cảm nắng trong nhiều tháng làm da dễ đen sạm và nguy cơ tăng
sắc tố sau đó, nguy cơ tăng sắc tố sau viêm làm da vùng điều trị thâm sạm sâu, sẹo xấu sau
điều trị,...
Sự hình thành sợi collagen và mô mới cần có thời gian. Kết quả sau mỗi lần điều trị có thể
nhận thấy sớm nhất từ 2-4 tuần, sau đó tùy trường hợp mà chỉ định lập lại điều trị nhiều hay
ít.
2.
Lăn kim điều trị da lão hóa
Quá trình lão hóa gây ra nhiều tổn thương cho da. Trong đó tiến trình hư hại sợi collagen
tiếp diễn làm cho da mất đi sự đầy đặn và dẻo dai đàn hồi, các đường nhăn sâu hiện rõ, bề
dày da mỏng như giấy, da lỏng lẻo chảy xệ.
115

Lăn kim điều trị làm trẻ da có tác dụng tạo ra những đường thông nhỏ để dưỡng
chất, vitamin và chất chống lão hóa thấm sâu giúp tăng chuyển hóa tế bào, tái tạo
tế bào và tăng sinh collagen. Lăn kim tạo ra các vết thưomg kích thích quá trình
sinh lý của da gây ra hiện tượng viêm nhẹ làm tăng sinh ra sợi collagen. Nhờ đó
các vết nhăn mờ nhạt dần, lỗ nang lông thu nhỏ lại, các đường nhãn gãy li ti biến
mất, đặc biệt là da tếo mỏng sẽ đầy lên.
3.
Lăn kim điều trị sẹo sau mụn gồm sẹo thâm và sẹo lõm
Các nhà khoa học đã chứng minh trên lâm sàng rằng lăn kim điều trị là một giải
pháp lý tưởng để điều trị sẹo do mụn mà không cần phẫu thuật hay điều trị xâm
lấn bóc tách gây nhiều tổn thương da nặng nề như laser điều trị. Những nghiên
cứu trên lâm sàng cũng chứng minh rằng lăn kim điều trị mang lại hiệu quả cao
hon so với điều trị laser tái tạo bề mặt như Laser CO2 vi điểm hay lột da mặt
mạnh bằng hóa chất.
Tại Hoa Kỳ, Châu Âu, Hàn Quốc, những nghiên cứu lâm sàng cho thấy lăn kim
điều trị làm tăng sự thấm sâu của các sản phẩm điều trị vào da gấp 1.000 lần so
với bôi da thông thường. Hơn nữa, lăn kim điều trị không gây tổn thương hàng
rào bảo vệ ở thượng bì và những đường thông vi thể
tạo bởi các lỗ thông ấy sẽ đóng lại vài giờ sau điều trị. Thời gian đó đủ để tạo ra
quá trình viêm tiếp diễn trong phần sâu của da để tăng sinh sản sợi collagen làm
đầy sẹo, nhưng đủ ngắn để an toàn cho người được điều trị và họ trở về tiếp tục
công việc bình thường nhanh chóng sau 1-2 ngày. Phương pháp này loại trừ
được những tác dụng phụ như của lột da mạnh bằng hóa chất hay laser tái tạo bề
mặt.
4.
Lọi ích của ỉăn kim điều trị:
- Tăng thấm các dưỡng chất lên hơn 1.000 lần
- Sắp xếp lại những bó sợi collagen lão hóa hư hại
- Không có tác dụng phụ gây hại da
- Có thể dùng trên nhiều vùng da khác nhau của cơ thể
- Giúp hấp thu rất tốt cho bất cứ thành phần hoạt tính điều trị gì cho da
- Tạo collagen cho da nhiều lên bằng phương pháp kích thích cơ học có kiểm
116

soát
-
Thời gian lành da ngắn từ 12-24 giờ nhung thời gian tái tạo collagen kéo dài
nhiều tháng
-
Áp dụng được cho tất cả các loại da
Chỉ định dùng lăn kim điều trị:
-
Da lão hóa, nhăn gãy, lỗ nang lông to, lỏng lẻo chảy xệ
-
Sẹo sau mụn, phẫu thuật
-
Răn nứt da
-
Hói đầu
-
Nám da
Vùng điều trị: Mặt, cổ, tay, chân, tóc, sẹo

Chống chỉ định:
-
Da đang có mụn mủ, mụn dộp do Herpes, nhiễm trùng cấp tính hay đang có
viêm da.
-
Không dùng cho trẻ em
5.
Các sản phẩm dùng kèm theo
Việc sử dụng kim lăn sẽ càng hiệu quả và tốt hơn nữa khi kết hợp với các sản
phẩm, mỹ phẩm dạng dung dịch, nước, serum.. .như:
1.
Các sản phẩm từ công nghệ tế bào gốc
2.
Pro. Vitamin c + Pro vitamin E
3.
Collagen
GIỚI THIỆU KIM LĂN DERMAROLLER
1.
Cách sử dụng:
-
Rửa sạch vùng da cần điều trị.
-
Sát khuẩn bằng NaCl 0.9% và Betadin.
-
Gây tê bề mặt bằng Emla 5% cream, để khoảng 15-20 phút.
-
Lăn cây kim cuộn mini theo hình vẽ dưới theo hình đường thẳng, đường chéo,
song song lên vùng da cần điều trị (mỗi loại hình lăn 2-3 lần).
-
Bôi mỹ phẩm chức năng hoặc dược phẩm lên vùng da cần điều trị.
-
Dùng máy siêu âm để đẩy sản phẩm vào sâu bên trong.
117

2.
Một số điều lưu ý khi sử dụng kim lăn:
1.
Không ấn kim lăn quá mạnh vào da.
2.
Tránh sử dụng kim lăn gần môi và viền mắt.
3.
Nếu trong quá trình sử dụng, da bị dị ứng, viêm hay nhiễm khuẩn thì dừng sử
dụng kim lăn và gặp bác sĩ tư vấn.
4.
Kiểm tra thời gian bảo hạn của sản phẩm, hư hại hay bao gói kim lăn.
5.
Chỉ sử dụng cho một người
□ Giữ và bảo quản
1.
Giữ kim lăn ở nhiệt độ thường, noi thoáng mát.
2.
Giữ kim lăn xa tầm tay trẻ em.
3.
Quy trình lăn kim diễn ra như thế nào?



Bước 1: Soi da khách bằng máy A-one xác định tình trạng sắc tố da
Bước 2: Tẩy trang làm sạch lớp trang điểm để quá trình làm sạch sâu dễ dàng
hơn
Bước 3: Rửa sạch mặt để lấy đi lớp bụi bẩn, dầu nhờn và những tạp chất sâu
nằm sâu trong lỗ chân lông
Bước 4: Tẩy tế bào chết để chuẩn bị cho quá trình lăn có hiệu quả cao nhất
Bước 5. Dùng thuốc tê thấm vào miếng cotton ấn nhẹ lên da
Bước 6: ủ tê
118

Bước 7: Châm kim, tạo đường dẫn cho sản phẩm có thể thấm vào tận sâu bên
trong lóp biểu bì để giải quyết các vấn đề của da, giúp da tái tạo những tế bào da
mới.
Bước 8: Thoa sản phẩm tế bào gốc đặc trị (2 phút)
4.
Bao lâu nên thực hiện quy trình lăn kim một lần?
Tùy theo yêu cầu của bác sĩ nhưng trung bình giữa các đợt điều trị phải cách
nhau ít nhất từ 6 đến 8 tuần. Ví dụ như bạn muốn cải thiện những vết sẹo mụn
hiệu quả trên 70% thì tối thiểu phải điều trị từ 2 - 3 lần. Không như những
phương pháp khác chỉ hạn chế cho vùng da mặt, lăn kim có thể được áp dụng
cho tất cả các phần da trên cơ thể (cổ, cánh tay, chân...).
5.
Thời gian phục hồi của làn da sau khi lăn kim là bao lâu?
Hiện tượng viêm da nhẹ sau khi thực hiện liệu trình lăn kim sẽ nhanh chóng
giảm dần từ đỏ sang hồng nhạt từ 1-2 ngày, tùy theo cơ địa mỗi người. Để giảm
thiểu tình trạng này, ba giờ sau khi điều trị hoặc chậm nhất là ngay sáng hôm
sau, bạn nên bảo vệ da với kem chống nắng Screen chỉ số 30 có chứa những
khoáng chất tốt cho làn da.
6.
Điều trị da bằng phương pháp lăn kim có nguy cơ nhiễm trùng không?
Khi các kim châm nhỏ xíu thực hiện “công việc” của mình trong vài phút, với sự
đảm bảo chặt chẽ về kỹ thuật cũng như yếu tố vệ sinh thì nguy cơ nhiễm trùng
sau đó là rất khó xảy ra. Hiện tại, cho đến giờ phút này, trên thế giới chưa có
một báo cáo nào về tình trạng nhiễm trùng sau điều trị lăn kim.
7.
Sự khác nhau giữa phương pháp lăn kim và những kỹ thuật tái tạo da khác
Trái ngược với tất cả các phương pháp như laser, lột da, mài mòn da..., phương
pháp lăn kim hoạt động trên nguyên tắc kích thích hình thành mô da mới giúp
vết thương tự phục hồi mà làn da vẫn nguyên vẹn, không hề có tổn thương nào
đáng kể. Lăn kim không chỉ cải thiện đáng kể vết sẹo từ bên ngoài mà còn phục
hồi kết cấu da từ bên trong, đây chính là ưu điểm vượt trội của lăn kim.
8.
Có mấy loại dụng cụ lăn kim?
Có hai loại dụng cụ lăn kim được sử dụng trong y tế và kim lăn chăm sóc tại
nhà. Tuy nhiên, về cơ bản, cả hai loại này đều có cấu tạo giống nhau trừ kích
119

thước kim. Trong khi thiết bị y tế, các kim có kích thước từ 0,5-1,5 mm để tạo
collagen ở lớp da sâu hom; thì kim lăn chăm sóc tại nhà lại rất ngắn (0,18-1,20
mm).
9.
Lăn kim có tác dụng tương tự laser không?
Tất nhiên là có, nhưng cả hai có cơ chế hoạt động hoàn toàn khác nhau. Tia laser
tác động toàn bề mặt, da bị bóc ngang để ép buộc tái tạo lại mô liên kết mới.
Chùm tia laser xuyên vào da theo chiều thẳng đứng, và chùm tia laser này sẽ để
lại các sẹo rất nhỏ trong lớp thân bì. Laser khiến da bị châm thủng thành từng
phần nhỏ bởi nhiệt đan xen giữa phần mô khỏe (không bị tác động bởi tia laser)
và các mô bị châm thủng bởi nhiệt.
Với những liệu trình tiếp theo, chúng ta không thể phân biệt được điểm nào,
vùng nào đã được ban laser, vùng nào chưa, về lý thuyết những sẹo rất nhỏ nếu
bị tác động đi tác động lại nhiều lần và kết quả có thể thấp hơn mong đợi. Thông
thường những trị liệu bằng nhiệt thường đau hơn và điều này rất dễ hiểu bởi vì
các tổn thương bỏng thường chậm phục hồi và các tế bào thần kinh cảm thụ bị
nhiệt làm tan chảy nên sẽ có cảm giác đau đớn hơn. Nhưng tổng thể, theo báo
cáo trong các thử nghiệm lâm sàng, ngoài việc tốn kém trong điều trị laser, cả
hai phương pháp đều có kết quả tương tự trong trẻ hóa làn da.
QUY TRÌNH LĂN KIM DERMAROLLER VỚI SẢN PHẨM
TẾ BÀO GỐC
□ Điều trị sẹo, rỗ + lỗ chân lông to
Bước 1: Chăm sóc da
□ Rửa mặt - Tẩy da chết (tẩy sạch lớp sừng hóa và bụi bẩn dầu thừa)

□ Massavới tinh chất chiết xuất từ hạt Jojoba làm sạch và mịn da
□ Nặn mụn, xông hơi nhẹ
□ Đắp mặt nạ lạnh (Mask)
Bước 2: Sát trùng nhẹ da và vô khuẩn kim lăn và gây tê
□ Dùng bông/gạc sạch lau sạch mặt với nước muối sinh lý
□ Bôi tê Emla 5% để 10-20 phút
120

□
Ngâm Kim lăn với cồn 90 độ (15 phút)
Bước 3: Roll
□
Lăn đúng kỹ thuật
□
Thoa sản phẩm Tế Bào Gốc
□
Dưỡng Juvi 9 sau lăn 10 phút
□
Dùng máy ion điện cực đẩy dưỡng chất Tế Bào Gốc thấm sâu vào da.
Yêu cầu
□
Nên dùng mask trước khi roll (mềm và cung cấp độ ẩm cho da)
□
Uống nhiều nước sau lăn kim
□
Có thể dùng vitamin c & E kết hợp bôi
□
KO sử dụng mỹ phẩm trong vòng 3 ngày sau lăn kim
□
Duy trì đúng lịch lăn kim (7-10 ngày/1 lần)
□
Phản ứng sau lăn kim
□
Sau lần lăn 1: Da hơi đỏ có thể l-2h or có thể đến ngày hôm sau
□
Từ lần 2 da sẽ nhanh hồi phục hơn

Ưu điểm khi điều trị bằng DTS Roller
121

Chọn kích thước kim - Mục đích điều trị




Hướng dẫn lăn kim tại nhà đúng cách
1 CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI LĂN KIM
a. Trang bị đầy đủ kiến thức:
Dù là sử dụng kim lăn để trị sẹo lõm, sẹo thâm, xóa nếp nhăn, trị mụn hay muốn
làm đẹp da, trắng da... thì bạn cũng cần phải tìm hiểu kỹ càng trước khi bắt đầu.
Bạn nên có kiến thức về loại kim lăn, kích thước kim lăn phù hợp với mục đích
làm đẹp của mình cũng như loại sản phẩm dưỡng da phù hợp, đặc biệt là thực
hiện đúng quy trình lăn kim để đảm bảo kết quả tốt nhất.
Bạn có thể tham khảo thêm trong các bài viết ở mục "Thông tin cần biết"
trên website này.
b. Chọn thời điểm lăn kim:
Lăn kim nên được thực hiện vào cuối tuần, bạn nên có thời gian nghỉ ngoi sau
lăn kim ít nhất là 1 ngày và phải chú ý tránh nắng khoảng 1-2 tuần sau lăn.
c.
Chuẩn bị kem gây tê và thuốc sát trùng:
Thông thường kim lăn có kích thước từ 1.0 mm trở xuống có thể được sử dụng
mà không cần gây tê và sát trùng.
Tuy nhiên nếu bạn có làn da đặc biệt nhạy cảm, bạn vẫn có thể sử dụng kem gây
tê và thuốc sát trùng khi lăn kim, điều này không làm giảm kết quả điều trị của
bạn.
122

Cách sử dung kem gây tê khi Iăn kim
-
Bôi đều kem lên vùng da cần lăn, dùng màng bọc thực phẩm bọc lại, ủ trong
khoảng 45 phút.
-
Mở màng bọc ra, lau sạch kem tê, rửa mặt lại với nước sạch và nước muối sinh
lý. Có thể sử dụng thuốc sát trùng ngoài da nếu cần.
-
Thông thường thời gian tác dụng của kem kéo dài khoảng 15-30 phút.
Cách sử dụng thuốc sát trùng khi lăn kim
-
Sử dụng sau khi đã làm sạch da và ủ tê (nếu có).
-
Thường dùng PVP iodine 10%, thoa một lớp mỏng lên da, để trong vòng 1
phút, sau đó làm sạch lại với nước muối sinh lý.
-
Thoa serum đặc trị và bắt đầu lăn kim.
Lưu ý: Hướng dẫn này chỉ mang tính tham khảo. Bạn nên đọc kỹ và thực hiện
đúng theo hướng dẫn sử dụng cùa loại sản phẩm mà bạn dùng.
Nên kiểm tra xem bạn có bị dị ứng với thành phần nào của thuốc không, có thể
bôi thử nghiệm trên một vùng da nhỏ ở sau tai hoặc mặt trong cánh tay trong
vòng 24-48h. Nếu nghi ngờ, nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
2.
HƯỚNG DẪN LĂN KIM ĐÚNG CÁCH
a. Cách cầm kim
Tay cầm của Dr. roller được thiết kế đặc biệt vừa vặn với bàn tay người châu Á,
đồng thời có tăng thêm trọng lượng cho phần tay cầm nên khi cầm đúng cách sẽ
rất thoải mái và chắc chắn, dễ dàng điều khiển hướng đi cũng như lực tác dụng
lên đầu kim.
b. Cách lăn kim
Trên mỗi vùng da trị liệu, lăn kim theo 3 chiều: ngang, dọc, chéo. Mỗi chiều
thực hiện lăn khoảng 5 lần. Đến khi vùng da trị liệu ửng hồng lên là được.
Thời gian mỗi lần thực hiện nên nằm trong khoảng 10-15 phút.
=>Tóm tắt quy trình lãn kim: Rửa mặt -> Tẩy tế bào chết (nên thực hiện) ->
Xông mặt (nên thực hiện) -> ủ tê (nếu cần) -> Sát trùng (nếu cần) -> Toner ->
Serum -> Lăn kim -> Serum -> Mặt nạ.
-
Bước 1: Làm sạch
123

Rửa mặt sạch với nước ấm. Nếu da có nhiều tế bào chết, nên thực hiện tẩy tế
bào chết sau khi rửa mặt để tăng tính hiệu quả và hạn chế viêm nhiễm.
Dùng khăn ấm (ở mức chịu được) đắp lên mặt vài phút để xông, có thể làm 2-3
lần. Sau đó sử dụng toner.
- Bước 2: Thoa serum trị liệu thích hợp
Sử dụng sản phẩm trị liệu thích hợp thoa đều lên da, có thể thoa nhiều hơn ở
những vùng cần tập trung trị liệu.
- Bước 3: Lăn kim
Bắt đầu lăn kim bằng Dr. Roller, lăn theo 3 chiều: ngang, dọc, chéo (chéo qua,
chéo lại). Nên chia thành các vùng nhỏ khoảng 5cm2 để lăn. Tổng thời gian lăn
kim nên nằm trong khoảng 10-15 phút.
- Bước 4: Thoa serum một lần nữa
Sau khi lăn, da tăng hấp thu dưỡng chất hơn rất nhiều, nên thoa serum đặc trị
một lần nữa, vỗ nhẹ cho thẩm thấu. Để serum lưu lại trên da khoảng 15 phút
trước khi sử dụng mặt nạ lăn kim.
- Bước 5: Đắp mặt nạ lăn kim chuyên dụng
Mặt nạ lăn kim Hydrogel có tác dụng làm dịu da, giảm sưng đỏ, chống viêm,
đẩy nhanh quá trình phục hồi và tăng cường hiệu quả lăn kim. Mặt nạ này có thể
được cho vào ngăn mát tủ lạnh trước khi dùng để tăng hiệu
quả làm dịu và mát da. Sử dụng mặt nạ lăn kim trong vòng 20-30 phút cho hiệu
quả giảm sưng đỏ lên đến 80%.Lưu ý: Không tùy tiện sử dụng các loại mặt nạ
dưỡng da thông thường ngay sau lăn kim.
124

GIÁO TRÌNH
125

126

MỤC LỤC
Chương 1: cấu tạo của mí măt
-
Mí trên
-
Hình thể mí mắt
Cấu tạo giải phẫu và sinh lý học mí mắt
-
Da mi va mô dưới da
-
Các cơ của mí mắt
-
Cơ vòng cung mi
-
Cơ nâng mi
Chương 2 giải phẫu sinh lý mí mắt
-
Tạo mắt 2 mí
-
Sụp mi, nguyên nhân
-
Mức độ của sụp mi
-
tiêu chuẩn đanhs giá mí đẹp
V. Quy trình phẫu thuật mí đôi.
Phương pháp cắt mí 1 phần ( cắt mí mini )
Dụng cụ cơ bản dung trong cắt mí
Chương 3 : quynh trình phẫu thuật tạo mắt 2 mí
- Tiến hành
Bài 1 : kỹ thuật đo va tỉ lệ tiêu chuẩn của mí mắt
Bài 2 : vô cảm
-
Kỹ thuật sử dụng kim tiêm
-
Kỹ thuật tiêm tê dưới da

Baif 3 : tiến hành phẫu thuật
- Kỹ thuật rạch da
Baif 4 : Kỹ thuật khâu da
Bài 5 : Kỹ thuật định hình nếp mí và cơ nâng mi
Bài 6 : Các biến chứng trong phẫu thuật mí mắt va cách khắc phục
Bài 7 : Cắt thuốc sử dụng sau phẫu thuật mí mắt
Bài 8 : Trọn bộ quy trình phẫu thuật cắt mí mắt
127

CHƯƠNG 1 : CẤU TẠO CỦA MÍ MẮT

I.
MI MẮT
Mỗi mắt có hai mi: mi trên và mi dưới cách nhau bởi khe mi.
Khi mở mắt khe mi dài 30mm, rộng 15mm. Khi nhắm mắt hai mi che kín mặt
trước nhãn cầu.
Nhiệm vụ của mi mắt:
Mi mắt có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nhãn cầu chống các yếu tố bên
ngoài nhq: ánh sáng, bụi và dị vật. Nhờ động tác chớp mắt mi mí dàn đều nước
mắt lên giác mạc và kết mạc, giữ độ qớt và loại trừ những dị vật nhỏ, bụi trôi
theo nước mắt.
1.
Hình thể của mi mắt

Hình 1.1. Hình thể ngoài mi mắt

1.1.
Mặt trước và mặt sau của mi mắt
Mặt trước: mi trên bắt đầu từ bờ dưới của lông mày xuống. Mi dưới bắt
đầu từ rãnh mi dưới lên.
Rãnh hốc mi - mắt: môi mi có một nếp da song song với bề tự do, nếp
này càng hằn rõ mi mở to mắt, đó là rãnh hốc mi - mắt. Ở một số người, đôi khi
có một nếp da đứng dọc có độ cong quay ra ngoài nối liền hai rãnh hốc mi - mắt
đó là nếp quạt.
128

- Mặt sau: kết mạc mi phủ kín mặt sau. Khi nhắm mắt mặt sau mi mắt áp sát vào
phần trước nhãn cầu. Mi che kín hoàn toàn mặt trước nhãn cầu. về
đại thể, có thể chia mi ra làm hai phần: phần trước gồm có da và cơ, phần sau
gồm có sụn mi và kết mạc.
1.2.
Các góc của mi
- Góc ngoài của khe mi các thành ngoài hốc mắt 6-7mm về phía trong, cách
khớp nối trán - gò má khoảng 10mm.
Góc trong có cục lệ và nếp bán nguyệt.
- Cục lệ: là một khối hình bầu dục màu hồng, kích thqớc 3x5mm có những
tuyến bã và tuyến lệ phụ. Bề mặt không đều, trên niêm mạc phủ cục lệ có vài sợi
lông mịn.
- Nep bán nguyệt: là một nếp kết mạc hình liềm, nằm ở ngoài cục lệ.
1.3.
Bờ tự do của mi mắt
Độ dài của bờ tự do là 30mm, chiều dày từ 2 - 3mm. Cách ngón trong mắt 6mm
trên bờ tự do của hai mi có hai lỗ lệ: lỗ lệ trên hqớng xuống dưới, ra sau. Lỗ lệ
dưới quay lên trên và ra sau. Lỗ lệ có hình bầu dục, đqờng kinh khoảng l/4mm.
Lông mi và các lỗ tuyến: lông mi thqờng xuất phát từ lóp nông của mi mắt,
nằm trên sụn mi và tạo thành 2 hoặc 3 hàng đều đặn. Mi trên có từ 70 - 140 sợi.
Lông mu mọc vểnh ra trước và lên trên.Mi dưới có từ 70 - 80 lông mi, mọc
vểnh ra trước xuống dưới. Mỗi sợi lông mi dài từ 8 - 12mm. Giữa hàng lông mi
và bờ sau mi mắt có một hàng khoảng 30 lỗ tuyến, những lỗ tuyến này thông với
các tuyến Meibomius trong sụn mi.
2.
Cấu tạo giải phẫu của mi mắt
2.1.
Da mi và mô dưới da
Da mi rất mỏng và không có lớp mỡ dưới da. Da mi có một hệ thống mao mạch
khá phong phú nên sức sống tốt. Nếp da mi trên tqơng ứng chỗ cân cơ nâng mi
bám vào các bó cơ vòng cung trước sụn và da mi. Vị trí này nằm
gần hoặc nang bờ bên sụn mi. Nếp da ở mi dưới không rõ bằng nếp da ở mi
trên. Cả mi trên, mi dưới và mô trước sụn bình thqờng bám chặt vào mô bên
129

dưới, trong khi đó mô trước hốc mắt lại bám lỏng lẻo hơn tạo ra những khoang
ảo để cho chất dịch tích tụ.
2.2.
Các cơ của mi mắt
Mí mắt có 2 lớp cơ chính là cơ nâng mi và cơ vòng cung mi
Nhiệm vụ chủ yếu của 2 cơ này là mở và nhắm mắt ngoài ra còn có 3 cơ nữa ít
quan trọng hơn là cơ Muller cơ Riolan vs cơ homer


Hình 1.2: Mi trên (cắt đứng dọc) Ị24Ị


Cơ nâng mi trên [8Ị, |12|
- Phôi thai học: cơ nâng mi trên có nguồn gốc từ trung bì cùng với cơ
trực trên và cơ chéo trên (vì vậy bệnh lý cùa cơ nâng mi thường phối hợp với
2 cơ này). Trong thời kỳ phôi thai cơ trực trên xuất hiện trước, rồi đến cơ
chéo vả sau cùng là cơ nâng mí trên. Từ tháng thứ 2 của bào thai, phần cuối
cùng cùa cơ nâng mi ra khỏi bờ trên của sụn và tiến ra mặt trước của sụn mi
130

trên. Đến tháng thứ 4 ca nâng mi mới phát triển hoàn chỉnh và gần vào nửa
dưới mặt trước của sụn bởi những dải mô liên kểt.
- Giải phẫu cơ nâng mi trên: cơ nâng mi trên là một cơ dài xuất phát từ
gân Zinn, đi thẳng ra trước, sát thành trên hốc mắt và đi phía trên cơ trực trên.
Khi ra phía trước cơ xòe ra như hình nan quạt, đến bờ trốn hốc mắt thì dẹt dần
vả bám tận vào mi trẽn ợ 2 phẩn: phẩn trên các thớ cơ xuyên qua các bố sợi
cơ vòng cung mi và bám tận vào lớp sau da mi trên, phẩn dưới dính vào nửa
dưới mặt trước sụn.

- Mạch máu của Cơ nâng mi:
+ Động mạch: các nhánh của động mạch mắt đi vào cơ nâng mi theo bờ
trong của cơ, đôi khi còn có một nhánh của động mạch trên hốc đến nuôi
vùng này. Ngoài ra ở phía trước cơ nâng mi còn nhận nhánh của động mạch lệ
đi vào theo bờ ngoài của cơ.
+ Tĩnh mạch: tập trung ở phần trước của cơ.
ở phần hốc mắt của cơ, máu chảy về phía trong thì theo tĩnh mạch mắt
hay lề trên cùa tĩnh mạch này, phía ngoài thì theo tĩnh mạch lệ.
Ở phần mi, các tĩnh mạch của cơ nâng mi đổ cả vào cung tĩnh mạch trên sụn.

Thần kinh chi phối cơ nâng mi do thần kinh III chi phối.
131

Hình 1.3: Cơ nâng mi trên

Cự vòng cung mi: là một cơ vân, mong, dẹt gồm nhiều bó sợi tròn đồng
tâm, có nhiệm vụ nhám kín mắt. Cơ gồm 2 phần:
-
Phần mi: ở ngay trên mật sụn mi, gồm nhiều bó sợi

-
Một bó nhỏ sát ngay bờ mi.

• Một bó ở ngay trước mặt sụn

Một bó ở cao hơn. ngay trước vách ngăn.

-
Phần hốc mất: phần cơ này rải rộng trên xương trán phàn trước của hố
thái dương, phần trên xương gò má và cành trên cua xương hàm trên
-
Thần kinh chi phối do thần kinh VII.
132

2.2.1.
Cơ vòng cung mi (cơ nhắm mắt)
Cơ vòng cung mi là cơ nhắm mắt chính của mi. Một phần cơ vòng cung mi còn
đóng vai trò bơm nước mắt. Khi cơ co làm cho khen mi hẹp lại. Cơ có nhiều thớ
vòng đồng tâm, các thớ này tập trùng thành từng bó. Cơ vòng cung
mi được chia thành hai phần: phần mi mắt và phần trước hốc mắt.
- Phần mi mắt: có nhiều bó chia ba nhóm:
+ Nhóm rìa bờ mi: hai bó trên và dưới.
+ Nhóm trước sụn: nằm ngay trước sụn mi trên và dưới, tạo thành một
vòng gần kín đi từ góc trong đến góc ngoài của khe mi.
+ Nhóm trước vách ngăn: nhóm này có các thớ cơ vòng rộng nhất nằm
ở ngoài rìa nhất của mi mắt.
Phần cơ thuộc mi mắt tham gia nhiều hơn vào các động tác tự động của
mắt (nháy mắt). Các phần trước sụn của cơ vòng mi trên và mi dưới bắt nguồn
từ các nguyên uỷ sau ở mào lệ sau và các nguyên uỷ nông ở nhánh trước của gân
góc trong mắt. Bó sâu của phần cơ trước sụn chạy vòng quanh cả hai lệ quản
giúp cho sự dẫn lưu nước mắt. Các phần cơ vòng trước sụn của mi trên và mi
dưới nhập vào nhau ở vùng góc ngoài để tạo thành gân góc ngoài mắt. Phần cơ
vòng trước vách có nguyên uỷ sâu là cân quanh túi lệ và mào lệ sau. Phần cơ
vòng trước vách có nguyên uỷ sâu là cân quanh túi và mào lệ sau. Nguyên uỷ
nông là nhánh trước của gân góc trong mắt
- Phần trước hốc mắt: phần cơ này trải rộng trên xương trán, phần trước của hố
thái dqơng, phần trên xương gò má và cành lên của xương hàm trên. Phần hốc
mắt của cơ bắt nguồn từ nhánh của gân góc trong mắt và màng
xương xung quanh.
133

Hình Ị.4. Cơ vòng mi và các cơ liên quan (24)
Cơ trán; B, Cơ mày: G Cơ khớp mũi; D Cơ vòng mi phần trước hốc mắt
E. Cơ vòng mi phần vách; F Cơ vòng mi phần trước sụn;

Cơ Muller: là một cơ trơn, bé đi từ mặt dưới cơ nâng mi đến phần trên
cùa sụn mi trên. Chiều rộng của cơ phía trên khoảng Ỉ5mm, phía dưới khoảng
10mm. Cơ Muller do thần kinh giao cảm chi phối.
Cơ Riolan: là một cơ bé, kích thước rống khoảng lmm, dày lmm nẳm
trong khoảng giữa hàng chân lông mi và kết mạc. Cơ đi từ mào lệ lượn qua 2 lệ
quản rồi đến góc ngoài khe mi và dính vào giữa 2 phần cùa dây chằng mi ngoài
Cơ Horner: là một cơ bẻ, nằm ờ trước vách ngăn của hốc mắt và ở mặt
sau dây chằng mi trong, bám vào mặt sau mào lệ sau, khi cơ co bóp đẩy nước
mắt vào túỉ lệ.
Lớp xơ: nằm giữa lớp cơ và kết mạc, gồm có mô liên kết, vách ổ mắt,
sụn mi. Mồi mắt có hai sụn mi, trên và dưới. Sụn mi được cấu tạo bởi mô xơ
dày, có hình nửa bầu dục, dài 2,5cm, chỗ rộng nhất cùa sụn mi trên là 10 mm
134

2.2.2.
Các cơ ở mắt
- Các cơ mở mắt ở mi trên:
+ Cơ nâng mi trên bắt nguồn ở màng xương của cánh nhỏ xương bqớm ngay
trên vòng Zinn. Phần cơ dài khoảng 40mm, phần cân dài 14 - 20mm. Dây chằng
ngang trên (dây chằng Whitnal) là phần dày đặc của các sợi chun và sợi
collagen.
Đến bờ hốc mắt, thân cơ càng dẹt và biến thành gân bám tận xoè rộng trước tất
cả chiều rộng của mi. Phần trước gồm những sợi cân mảnh bám vào da mi xen
giữa các bó cơ vòng trước sụn. Phần sau của câm nâng mi bám chặt
vào mặt giữa trước cửa dưới sụn mi. Sừng ngoài của cân cơ nâng mi bám chặt
vào mặt mắt và chia đôi tuyến lệ thành thuỳ hốc mắt và thuỳ mi. Sừng trong của
cân cơ nâng mi mảnh hơn và tạo thành những dải mô liên kết lỏng lẻo bám vào
mặt sau của gân góc trong mắt tới mào lệ sau:
4- Cơ Muller: Cơ Muller của mi trên nằm sau cân cơ nâng mi. cơ bắt nguồn từ
mặt dưới cân cơ nâng mi ở gần mức dây chằng Whitnail, trên bờ sụn mi khoảng
12-14 mắt. Cơ Muller là một cơ trơn do thần kinh giao cảm chi phối (cơ có tác
dụng nâng mi được khoảng 2mm). Trong hội chứng Claude - Bernard -
Homer ngoài các dấu hiệu co co đồng tử, thụt nhãn cầu bệnh nhân còn bị sụp mi
nhẹ.
- Các cơ mở mắt ở mi dưới:
+ Cân bao - mi của mi dưới là cấu trúc tqơng tự cân cơ nâng mi của mi trên.
Cân bao mi bắt đầu từ bó bao mi. Bó bao mi tách làm đôi bao quanh cơ chéo bé
và nhập một để tạo thành dây chằng Lockwood, từ đây cân bao mi mở rộng về
phía trước. Cân bao mi cho các sợi đi tới cùng đồ dưới tạo thành
dây treo cùng đồ. Cân bao mi bám vào bờ sụn dưới.
+ Cơ sụn dưới: Tương ứng với Cơ Muller là một cơ kém phát triển, cơ
đi về phía sau tới cân bao mi.
+ Cơ Riolan: nằm trong khoảng giữa bờ tự do và hàng chân lông mi.
Cơ Riolan là một cơ bé rộng 1mm, dày 1mm (cơ vòng cung trước sụ).
135

CHƯƠNG 2 : GIẢI PHẪU SINH LÝ MÍ MẮT


1 . Đe thực hiện quy trình giải phẫu mí mắt các bạn phải nắm rõ cấu tạo của mí
mắt để thực hiện tốt quy tình không để lại biến chứng cũng nhu để lên đc 1 mí
mắt đẹp to tròn. Sâu
TẠO MẮT 2 MÍ
Đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn, là 1 bộ phận rất quan trọng của gương mặt.
Ngoài chức năng để nhìn và để biểu lộ cảm xúc, đôi mắt còn góp phần quan
trọng tạo nên vẻ đẹp, sự cuốn hút của gương mặt.
Một đôi mắt đẹp là đôi mắt làm nổi bật và hài hoà với gương mặt về màu sắc
hình dạng, tạo nên sự cuốn hút cho người đối diện. Bên cạnh đó một đặc điểm
rất quan trọng cũng góp phần tạo nên vẻ đẹp cho đôi mắt đó chính là nếp mi hay
lằn mi hay còn gọi là “mắt 2 mí”.

Hình ảnh mắt 2 mí
Bình thường mi mắt trên có 2 mí là do sự kết dính 1 phần của cân cơ nâng mi
với da mi mắt tại vùng ranh giới giữa phần sụn và phần vách của mi mắt trên. Ở
một số người, một số dân tộc không có sự kết dính giữa cơ nâng mi và da mi
trên vì vậy mắt chỉ có 1 mí. Do đó nguyên tắc của việc tạo mắt 2 mí (cắt mắt 2
mí) là tạo nên sự liên kết giữa cơ nâng mi với với da của mi trên nhằm tạo nên 1
vết lằn mi của mi trên.
Hình ảnh mắt 1 mí
136

CƠ NÂNG MI
Xuất phát từ mặt dưới cánh bé xương bướm phía trên và trước lổ thị bằng
một sợi gân ngắn, lẫn lộn với gốc cơ trực trên bên dưới. Cơ ra trước dưới trần
hốc mắt phía trên cơ trực trên, tới khoảng 1cm phía sau vách ngăn hốc mắt vị trí
suýt soát cùng đồ trên hay vài mm trước xích đạo nhãn cầu, nó toả rộng ra giống
như nan quạt chiếm toàn thể bề rộng hốc mắt.
Phần thớ cơ nằm theo mặt phẳng ngang, phần gân gần ngư theo mặt phẳng dọc,
ôm theo nhãn cầu và mí trên. Sự đổi hướng xảy ra ở khoảng gân ngoặt ngược
của cơ chéo lớn .
Cơ có 4 chỗ bám
(1)
bám vào da tại và bên dưới rang mí trên sau khi xuyên qua các thớ cơ vòng
(2)
bám vào phía trước và phần dưới của sụn
(3)
bám vào kết mạc cùng đồ trên thực ra là thông qua màng bao cơ
(4)
hai cực của màng gân được gọi là cánh :
(a)
cánh ngoài đi giưa phần hốc mắt và phần mí của tuyến lệ ( góp phần nâng
tuyến lệ vào trần hốc mắt) , rồi bám vào củ hốc mắt ngoài và bờ trên của dây
chằng mí ngoài
(b)
cánh trong mỏng hơn , bám hơi bên dưới mối nối trán lệ và bờ trên dây
chằng mí trong. Cơ nâng mí được điều khiển bởi nhánh trên của dây thần kinh
III làm nâng mí, bôc lộ giác mạc và một phần cũng mạc đồng thời tạo nếp mí
đôi trên.
Ở mặt sau phần gân cơ nâng mi còn có lớp cơ trơn ( còn gọi cơ Muller) mà gốc
xuất phát khoảng vị trí nối tiếp hai phần gân và cơ nâng mí và bám vào bờ gắn
137

của sụn mí trên. Những cơ này do hệ giao cảm điều khiển, có tác dụng làm rộng
khe mí biểu hiện khi sợ hải hoặc giận dữ.
Sụp mi, nguyên nhân
Sụp mi (Ptosis) là tình trạng mí trên bị sụp xuống, che phủ phần trên đồng tử
làm giảm tầm nhìn của mắt. Bình thường mi trên che qua vùng rìa giác mạc
(danh giới giữa lòng trắng và lòng đen) phía trên khoảng 1- 2mm. Nếu vượt quá
giới hạn đó, người ta gọi là sụp mi.
Người bị sụp mi rất khó giữ cho mi mắt bị bệnh mở to. Để tăng khả năng mở
mắt, họ cố gắng nhướng lông mày để nâng cao mí mắt bị rủ xuống. Trẻ em sụp
mi bẩm sinh có thể giảm thị lực bên mắt sụp mi hoặc chậm phát triển do hạn chế
tầm nhìn.
Nguyên nhân sụp mi
Vận động nâng mi trên chủ yếu do tác dụng co cơ của cơ nâng mi trên. Nên các
nguyên nhân sụp mi sẽ làm mất khả năng nâng mi trên của cơ nâng mi.
Sụp mi được chia làm hai nhóm nguyên nhân là sụp mi bẩm sinh và sụp mi mắc
phải.
Sụp mi bẩm sinh chiếm khoảng 50-70% các trường hợp sụp mi, gồm sụp mi
bẩm sinh đơn thuần, sụp mi bẩm sinh phối hợp (ví dụ phối hợp với liệt cơ nâng
mi trên bẩm sinh, liệt dây thần kinh 3 bẩm sinh,...).
Sụp mi mắc phải hay gặp nhất là sự suy yếu cơ nâng mi ở người lớn tuổi, do liệt
dây thần kinh bệnh lý hay do chấn thương, bệnh nhược cơ...
Mức độ sụp mi
Sụp mi được chia làm 3 độ: Nhẹ, trung bình, nặng
Sụp mi nhẹ khi bờ mi trên che phủ giác mạc từ 2- 3 mm, thường chưa
ảnh hưởng đến tầm nhìn nhưng làm mắt mất sự linh động
Sụp mi trung bình: bờ mi trên che phủ từ 3-4 mm (che phủ 1 phần đồng
tử nên đã làm giảm một phần tầm nhìn)
Sụp mi nặng khi bờ mi trên che phủ trên 4 mm (che phủ phần lớn đồng tử
nên tầm nhìn bị giảm nhiều)
138

Phẫu thuật điều trị sụp mi
Phẫu thuật chữa sụp mi thường được thực hiện dưới gây tê tại chỗ. Tùy thuộc
vào mức độ sụp mi và chức năng cơ năng cơ nâng mi mà có phương pháp mổ
phù hợp. Phẫu thuật chữa sụp mi ngoài mục đích làm mở to mắt còn cần lưu ý
tạo sự cân xứng với mắt bên đối diện và tạo được nếp mí đôi tự nhiên.
- Sụp mi bẩm sinh mức độ nhẹ hay vừa, chức năng cơ nâng mi còn tốt thì
phẫu thuật cắt ngắn cơ nâng mi là giải pháp thích hợp.
- Trường hợp sụp mi mức độ nặng, cơ nâng mi mất chức năng nhiều,
phẫu thuật thay thế cơ nâng mi bằng cơ trán là biện pháp tối ưu. Phương pháp
này sẽ tái tạo lại chức năng nhắm mở mắt sinh lý hơn nhiều so với phương pháp
treo mi trên vào cơ trán
Ở khách hàng trung niên bị sụp mi mắc phải do yếu cơ nâng mi thì tùy thuộc
vào tinh trạng da mi mắt mà có phẫu thuật cắt ngan cơ mi khác nhau.
- Neu bị dư da và mỡ mi mắt, phẫu thuật cắt ngắn cơ nâng mi qua đường
bên ngoài sẽ giúp lấy bỏ phần da, mỡ thừa mi trên.
- Nếu không bị dư da mi mắt, phẫu thuật cắt ngắn cơ nâng mi qua đường
kết mạc sẽ không để lại sẹo.












Chăm sóc và hồi phục sau mổ
Che mắt sau phẫu thuật 1 ngày để tránh nguy cơ bị khô mắt. Chăm sóc đường
may bằng nước muối sinh lý và mỡ kháng sinh, cắt chỉ mắt đường may sau 5
ngày.
139

Vùng mi mắt thường sưng nề từ 3-5 ngày có thể bị bầm tím. Khách hàng sẽ thấy
mắt mở to ngay sau khi bỏ che mắt, nếp mí rõ ràng nhưng còn to do bị sưng nề.
Trong 1-2 tháng đầu sẽ có tình trạng nhắm mi mắt không kín nên cần nhỏ mắt
bằng nước mắt nhân tạo 6 - 10 lần để giữ ẩm cho mắt.
Thông thường sau 2 tháng, sẽ phục hồi lại giải phẫu của mí mắt, tạo sự cân xứng
của hai mắt, giúp khách hàng có được sự tự tin trong giao tiếp.


Những rủi ro có thể gặp phải
• Sưng nề, bầm tím mi mắt sẽ phục hồi sau 1-2 tuần.
• Nguy cơ điều chỉnh quá mức (mí mắt quá cao), hoặc dưới sự điều chỉnh
(mí mắt vẫn còn quá thấp). Bác sĩ sẽ đánh giá lại sau 6 tháng và sửa lại nếu chưa
đạt yêu cầu.
• Không có khả năng để đóng mí mắt hoàn toàn. Nguy cơ này là tạm thời
do có sự bù trừ từ hoạt động của mi dưới cũng như khả năng thích ứng dần dần
của mi trên.
140

Tiêu chuẩn đánh giá mí mắt đẹp


Tiêu chuẩn đánh giá mí mắt đẹp


Cung mày 2 bên mắt cân xứng
Chức năng cơ nâng mi tốt


Kích Thước nếp mí : 6-8mm ( châu á )
8-10mm ( châu âu )
Nếp mí 2 bên cân súng
Nep mí căng không có nếp mí lót
Chiều cao nếp mí bằng 1/3 khoang cách từ
bờ mi đến chân cung mày
Lông mi cong lên trên và dài
Phần hốc mắt dày dặn nhưng không nhiều mơ
141

V. Quy trình phẫu thuật mí đôi.
Phương pháp cắt mí 1 phần ( cắt mí mini)
Dụng cụ

DỤNG CỤ CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

A.
MỤC TIÊU:
Sau khí học bải này sv phái:
1.
Gọi tên đúng của các dụng cụ cơ bản trong phẫu thuật.
2.
Diễn giải đúng công dụng cùa các dụng cụ cơ bản trong phẫu thuật.
B.
PHÂN BỐ THỜI GIAN:
-
Giới thiệu: 5’
-
Lý thuyết: 20'
-
Thục hành: 50"
- Tông kết: 15'
C. NỘI DUNG
1. DỤNG CỤ DÙNG ĐỂ CẮT:
1.1.
Dao:
’ Lưỡi và cán liền nhau: Dao Bistouri
-
Dè sư dụng củng rấn.
-
Phài mài khi sư dụng lại.
-
Lưỡi và cân rin nhau, lấp lạ 1 khi su dụng (Bistouri - American): rất thông
dụng và phổ
biến. Có hai nhóm cản dao và lưữi dao:
- Cán sỗ 3 vả số 7 tương ứng lưỡi dao số 10.11.12.14.15...
- Cản số 4 tương ủng lưỡi dao số: 20.21,22„.
Dao Bistouri - American cán sô 3
Dao Bistoun - American cán số 4

Dao Bistouri American cán số 7
142

1.2. Kéo:
Kéo Mct/cnbaum 2 cành mảnh dẻ. đều nhau dùng để bóc tách các mồ mềm (như phúc
mạc. mô mỡ) tuyệt dối không dùng cắt chỉ hay cắt mô cứng.

Kéo MayO: có kéo thẳng, kéo cong. 2 cành cứng rắn. gờ c










Kéo cắt chỉ có nhiều hình dạng
• Kéo cắt chỉ 2 đầu nhọn: cắt ngoài da
-
Kéo cắt chỉ 1đầu bầu 1 đầu nhọn: cắt ngoài da
-
Kéo cắt chi 2 đầu bầu: cắt chỉ trong sâu.

Kéo cắt chỉ 2 đầu bầu
ứng. dầy. dùng đẻ cắt mô dai
chắc (như cân cơ, cơ ).
143

2.2. Kẹp Kelly:
- To hơn kẹp Halted
( Có hai hình dạng, thẳng và cong
Răng to. Chiếm 1/2 cành
Dùng để kẹp cầm máu phẫu trương nhỏ
Rất thông dụng , dùng để kẹp cầm máu, bóc tách.



23. Kẹp Crile:
Tương đương kẹp Kelly
-
Có 2 hình dạng: thẳng và cong
-
Răng thô chiếm hết cành


144

3J. Kẹp phẫu tích
- Hình dạng như cây nhíp, đi cùng
Có 2 loại:
kẹp mang kim.có dạng dài dạng ngắn,
- Kẹp phẫu tích không mấu, dùng để giữ kim, mô mềm mại
»• Kẹp phẫu tích có mấu,dùng giữ kim, kẹp giữ da, kẹp giữ mô cứng chắc
3 J. Kim:
■ Kim thẳng: thường có tiết diện đầu hình tròn
+ Nhiều kích cỡ.
1 Liền chỉ hoặc xỏ chỉ.
‘Uốn được hoặc không uốn được
Kim cong;
+ Nhiều kích cỡ. nhiều độ cong.
+ Liền chỉ hoặc xỏ chi hoặc ẩn chỉ.
Tết diện dầu hình tròn thường gọi là kim tròn. dùng để khâu bên trong cơ thể ‘
Tiết diện đầu hình tam giác: thường gọi là kim tam giác, dùng để khâu da.


4.8. Banh Volkmann:
Hình dạng như cái bổ cào “lão trư”.
- Dùng để banh cơ.

145

1 : kéo cắt chỉ
Sử dụng : dùng để cắt chỉ nhấn mí
Độ bén cao




nhấn suốt quá trình làm


2
: thước đo kích thước mí
Sử dụng : dùng để đo độ dài của mí căn chỉnh độ mí
phù hợp với mắt từng người
3
: kẹp mang kim
Sử dụng : để gắp giữ đầu kim đưa chỉ theo đường



Chỉ khâu
Chỉ chuyên dụng sử dụng trong phẫu thuật
Nên sử dụng chỉ không tiêu 6.0 đê thực hiện cắt mí
mắt


4
: bút bi
Sử dụng để vẽ định hình đường mí giúp quá trình làm
được thuận lợi đúng theo nếp mí đã vẽ



146

8: cây móc
Dùng để nhấn giữ đường mí phù hợp với mắt từng
khách cho khách xem



9 : tê nước :
Sử dụng : tiêm tê vào phần mí mắt chuẩn bị phẫu thuật



10 : Povidon iod 10% + bông gòn
Khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương ô nhiễm và
da, niêm mạc trước khi phẫu thuật
• Lau rửa, sát khuẩn dụng cụ y tế trước khi tiệt
khuẩn.
•
Bôi dung dịch nguyên chất lên vùng da để khử khuẩn.
•
Bôi lên vùng tổn thương (Her-pes simplex, zona, vết thương,..) để tránh
nhiễm khuẩn.
147

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi imajbet giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Trabzon escort escort trabzon Trabzon escort bayan