cac-hoat-chat-mesotherapy-1

22/11/2025 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh • giảm béo
Bìa sách Các Hoạt Chất Mesotherapy Ứng Dụng Trong Da Liễu Thẩm Mỹ - DS. Phạm Minh Hữu Tiến

Giới thiệu tài liệu

Trong lĩnh vực thẩm mỹ nội khoa hiện đại, Mesotherapy đã khẳng định vị thế là một phương pháp điều trị hiệu quả, ít xâm lấn và mang lại kết quả cao. Cuốn sách “Các Hoạt Chất Mesotherapy Ứng Dụng Trong Da Liễu Thẩm Mỹ”, được biên soạn bởi DS. Phạm Minh Hữu Tiến cùng các cộng sự, là một tài liệu y khoa bài bản, cung cấp kiến thức nền tảng và chuyên sâu về phương pháp này tại Việt Nam.

Dưới góc độ của một bác sĩ phẫu thuật tạo hình và thẩm mỹ, tôi nhận thấy đây là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực, giúp các bác sĩ và chuyên viên thẩm mỹ nắm vững cơ sở khoa học, từ đó đưa ra các phác đồ điều trị an toàn và tối ưu cho khách hàng.

Tóm tắt nội dung

Tài liệu được cấu trúc khoa học thành 3 phần chính với 20 chương, bao quát toàn diện các khía cạnh của Mesotherapy:

  • Phần 1: Cơ sở khoa học của Mesotherapy – Tập trung vào kiến thức da cơ bản, tổng quan về lịch sử và cơ chế của Mesotherapy, cùng các kỹ thuật tiêm chuẩn y khoa.
  • Phần 2: Các hoạt chất sử dụng trong Mesotherapy – Phân tích chi tiết các nhóm hoạt chất: làm trắng, giữ ẩm, giảm béo, kích thích tăng sinh collagen, làm bền thành mạch, trị nếp nhăn, và phục hồi da.
  • Phần 3: Trị liệu Mesotherapy theo vấn đề – Cung cấp giải pháp điều trị cho các tình trạng cụ thể như tăng sắc tố, sẹo, rạn da, thâm quầng mắt, rụng tóc và mỡ thừa (cellulite).

Các chương nổi bật

Cuốn sách đặc biệt hữu ích với các chương đi sâu vào ứng dụng lâm sàng:

  • Chương 4 & 13: Các hoạt chất làm trắng và phác đồ điều trị tăng sắc tố, nám da.
  • Chương 6 & 19: Nhóm chất giảm béo và điều trị Cellulite, một mảng nhu cầu lớn trong thẩm mỹ nội khoa.
  • Chương 15 & 16: Các liệu pháp trẻ hóa da, điều trị sẹo và rạn da, giúp cải thiện chất lượng da toàn diện.
  • Chương 12 & 18: Cập nhật các hoạt chất và phương pháp điều trị rụng tóc hiệu quả.

Đây là tài liệu không thể thiếu trong thư viện của các bác sĩ da liễu và thẩm mỹ, giúp chuẩn hóa kiến thức và nâng cao tay nghề trong thực hành lâm sàng.

Trang: / 329
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

251
Page
bookyhoc.com
kết hợp với nhiều liệu pháp khác. Việc thoa ngoài da cor-
ticoid có thể làm mềm và phẳng nhưng không thể loại bỏ
hoàn toàn sẹo lồi cũng như không cải thiện được sẹo phì
đại. Tiêm corticoid trực tiếp vào vết sẹo làm giảm các quá
trình tăng sinh nguyên bào sợi, tổng hợp collagen và gly-
cosaminoglycans cũng như ức chế các chất trung gian gây
viêm qua đó giúp làm giảm thể tích và độ dày sẹo, cải thiện
cấu trúc vết sẹo đồng thời có thể giảm các triệu chứng
ngứa và khó chịu. Dù vậy, cơ chế tác động của thành phấn
này vẫn chưa được hiểu một cách rõ ràng. Bên cạnh đặc
tính kháng viêm, các corticoid còn được cho rằng có tác
dụng co mạch và ức chế phân bào. Chúng được tin rằng
giúp ngăn chặn sự sản xuất collagen bệnh lý thông qua hai
cơ chế: thứ nhất là giảm lượng oxy và dưỡng chất cung
cấp đến vùng vết sẹo cùng với việc ức chế tăng sinh
các tế bào sừng và nguyên bào sợi; thứ hai là kích thích
sự tiêu hóa các collagen lắng đọng thông qua việc ngăn
chặn một tác nhân ức chê’ collagenase là 2-microglobulin.
Hoạt chất thường được sử dụng nhất cho phương pháp
này là triamcinolon acetonid (TA). Đối với sẹo phì đại
đang phát triển, liều khuyến cáo là từ 5 - 10 mg/mL tiêm
vào trung bì nông của vết sẹo thông qua đầu kim 25-27G
mỗi 3-6 tuần. Việc tiêm sẹo sẽ được dừng lại khi vết sẹo
đã ổn định, khi can thiệp phẫu thuật là không thể thiếu
hoặc khi bắt đầu xuất hiện các tác dụng phụ như teo da,
mất sắc tố hay giãn mạch. Việc điều trị các vết sẹo lồi tồn
tại trên da từ trước nên được thực hiện 3 tháng một lần
với quy trình tiêm sẹo sử dụng TA ở liều 40 mg/ml phối
hợp lidocain 2% với tỷ lệ bằng nhau. Một

252
Page
bookyhoc.com
số tác giả cũng kiến nghị bổ sung thêm hyaluronidase để
tăng cường phân tán thuốc tiêm [7], [49].
16.3.
RẠN NỨT DA
16.3.1.
Cơ sở khoa học
16.3.1.1. Sinh lý bệnh
Rạn nứt da là tình trạng xảy ra lớp trung bì - lớp da ở
giữa giúp hình thành hình dạng da. Rạn nứt da xảy ra do
các mô liên kết trong da phải chịu một áp lực kéo căng
liên tục và kéo dài do sự thay đổi kích thước của cơ thể.
Các vết nứt được cho là hiện tượng các mô liên kết bị phá
vỡ, các tế bào mast bị mất hạt cùng với sự tổn hại lên
collagen và elastin. Da cố gắng tăng cường sự chắc chắn
cho lớp da bên ngoài, dẫn đến kết quả là lớp da bên trong
đã giãn nhưng bên ngoài vẫn bình thường.
Ban đầu, vết rạn phẳng, xuất hiện ở vùng da mỏng với
màu hơi hổng hoặc đỏ, đôi khi gây ngứa (Hình 16.10).
Hiện tượng này thường xảy ra ở bụng và ngực của phụ nữ
mang thai, thanh thiêu niên ở giai đoạn dậy thì và ở những
người tăng cân nhanh. Sử dụng corticoid kéo dài hoặc mắc
hội chứng cushing (tăng hoạt động của vỏ thượng thận)
dẫn đến sự phát triển của các vết nứt. Yếu tố di truyền có
thể ảnh hưởng mặc dù chưa có nghiên cứu đầy đủ.
Trong một bài báo của tạp chí Journal of Investigative
Dermatology, Tung và các đồng sự của ông đã tiến hành
phân tích sự ảnh hưởng di truyền đến tình trạng rạn nứt
da và đã cho thấy những bằng chứng vể sự liên quan của
các microfibril với các vết rạn nứt không triệu chứng [45],
[61 ].
16.3.1.2. Biểu hiện

253
Page
bookyhoc.com
Hình 16.10. Hình ảnh vết rạn ở
bé trai 13 tuổi
Hình 16.11. Hình ảnh vết rạn ở
phụ nữ mang thai
Vết rạn ở những bệnh nhân sử dụng corticoid thường
lớn hơn và rộng hơn so với các thể khác, đôi khi chúng lan
ra cả một khu vực lớn như toàn bộ khuôn mặt.
Dần dần, vết rạn lan rộng ra cả bề rộng và bề sâu trở thành
các vết rạn màu đỏ đậm đến tím. Bề mặt của vết rạn gần
giống như nếp nhăn.
Các vết rạn lâu ngày thường sẽ có màu trắng, sâu, hình
dạng bất thường và song song với đường nhăn của da
(Hình 16.11). Chúng thường dài vài cm và rộng từ 1-10
mm. Dần dần, một số vết rạn có thể mờ dần và trở nên
khó nhìn thấy. Sự phát triển tự nhiên của các vết rạn cũng
tương tự như các vết sẹo hoặc các vết thương đang lành.
Ở phụ nữ đang mang thai, vết rạn xuất hiện nhiều nhất
ở bụng và ngực. Ở thanh thiếu niên thì thường xuất hiện ở
đùi, ở thắt lưng đối với bé trai và bụng hoặc ngực ở bé gái.
Ngoài ra, các vết rạn cũng xuất hiện ở vùng bắp tay phía
trên gần vai.

254
Page
bookyhoc.com
Hình ảnh mô học cho thấy giai đoạn đầu thay đổi phản
ứng viêm chiếm ưu thế, phù nể có thể xuất hiện ở lớp biểu
bì. Ở giai đoạn sau, biểu bì trở nên mỏng hơn, phẳng hơn
với vách tê’ bào bị mất. Trung bì cũng mỏng, bó collagen
dày xếp thành dãy song song với các tế bào của lớp nhú.
Các sợi đàn hồi bị đứt và sự co rút xảy ra ở lớp lưới. Các
sợi đàn hồi cuộn tròn ở hai bên vết nứt tạo thành một hình
ảnh mô đặc biệt. Quan sát dưới kính hiển vi cho thầy các
sợi này sắp xếp một cách ngẫu nhiên. Sự sắp xếp này trái
ngược với sắp xếp trong cấu trúc da bình thường.
16.3.2.
Điều trị
Điều trị bằng các thuốc bôi ngoài da
Một số phương pháp điểu trị đã được nghiên cứu
nhưng không phải phương pháp nào cũng phù hợp với
tất cả mọi người hoặc phương pháp nào cũng luôn luôn
cho kết quả thành công. Các nhà nghiên cứu cho rằng nên
điểu trị rạn nứt da vào giai đoạn nó đang tiến triển, trước
khi quá trình hình thành hoàn tầt. Các phương pháp điều
trị đáng tin cậy đầu tiên là dùng kem có chứa tretinoin.
Cơ chê’ của phương pháp chưa được làm rõ nhưng nhiều
nghiên cứu đề xuầt là kích thích sản sinh nguyên bào sợi.
Một thành phần nữa là chiết xuất từ rau má (Asian Centel-
la) cũng được dùng trong điều trị rạn nứt da với cơ chế là
kích thích sản sinh nguyên bào sợi và ngăn ngừa tác dụng
phụ từ corticoid. Ngoài ra để ngăn ngừa sự hình thành các
vết rạn, có thể sử dụng các sản phẩm chứa acid hyaluronic
để tăng khả năng chống lại lực căng da cũng như lực kéo
cơ học khi da giãn ra.

255
Page
bookyhoc.com
Lăn kim
Lăn kim để tái tạo bể mặt da đã trở thành một phương
Liệu pháp ánh sáng
Trong nhiều phương pháp được sử dụng để điều trị rạn
nứt da, gần đây laser đã trở thành một lựa chọn điều trị
phổ biến. PDL (pulse-dye laser) ở bước sóng 585 nm là giải
pháp thường được lựa chọn nhất trong điểu trị rạn nứt
da. Việc sử dụng các công nghệ xâm lấn khác như các xung
ngắn carbon dioxid và YAG cũng được dùng phổ biến khi
cho hiệu quả trong việc chữa lành và thay đổi sắc tố. Những
ứng dụng mới hơn như Nd:YAG, laser diode và Fraxel đang
được thử nghiệm trong điều trị rạn nứt da.
pháp phổ biến và hiệu quả trong nhiều tình trạng như sẹo
mụn, nám và nếp nhăn. Sự tổn thương bể mặt gây ra bởi
lăn kim giúp kích thích sản sinh tăng cường collagen để
phục hồi và sửa chữa lại làn da đã bị tổn thương.
Còn ít các tài liệu về việc sử dụng lăn kim trong điểu trị
rạn nứt da. Trong quyển sách của mình, nhà nghiên cứu
Mahuzier đề nghị thực hiện từ 10-20 liệu trình, mỗi liệu
trình cách nhau khoảng 1 tháng, mỗi liệu trình đều đạt
đến điểm chảy máu và cho những cải thiện nhất định.
Một nghiên cứu ở Ai Cập gần đây nghiên cứu về đánh
giá trên lâm sàng cũng như trên phân tử cho kết quả khả
khả quan về hiệu quả của phương pháp này trong điều trị
rạn nứt da. Nghiên cứu tiến hành trên 20 bệnh nhân thực
hiện 5 liệu trình, cách tuần trên một nửa cơ thể, nửa còn
lại dùng làm đối chứng. Kết quả cho thấy cải thiện chiếm
ưu thê’ ở những vết rạn màu đỏ. Cần nhiều hơn nữa những

256
Page
bookyhoc.com
nghiên cứu trên quy mô lớn hơn để xác định hiệu quả
sử dụng phương pháp này cho tình trạng rạn nứt da.
Mesotherapy
Mesotherapy là phương pháp dùng các thiết bị chuyên
dụng để đưa các hoạt chất vào sâu trong da. Thông thường
các hoạt chất được sử dụng có tác dụng liên quan đến
cơ chê’ hình thành hoặc tiến triển của tình trạng đó. Như
chúng ta đã biết trong trường hợp rạn nứt da, cấu trúc
collagen ở lớp trung bì bị áp lực căng và phá vỡ tạo nên sự
sắp xếp không còn như ban đầu. Mục tiêu điều trị rạn nứt
da thường tập trung vào việc kích thích tăng sinh collagen
trở lại cũng như tăng cường tuần hoàn máu ở khu vực da
đó. Các hoạt chất thường được sử dụng trong tình trạng
này là vitamin c, tretinoin, co-enzym Q10, acid glycolic và
nhóm các hoạt chăt có tác dụng kích thích sản sinh colla­
gen; Centella Asian với tác dụng tăng cường tuần hoàn;
acid hyaluronic và dexpanthenol tăng cường độ ẩm từ đó
tăng sức chống chịu áp lực cho cấu trúc collagen và các
acid amin cũng như các loại vitamin khác trong nhóm cung
cấp các nguyên vật liệu để sinh tổng hợp collagen [10],
[150].
16.3.3.
rạn nứt da.
Điều trị bằng mesotherapy
Một số công thức phối hợp các hoạt chất trong điều trị

257
Page
bookyhoc.com
Thành phần
Thể tích
Công dụng
Vitamin c
222mg/ ml
Polidocanol
0,5%
Mesocain 1%
[453]
10 lẩn, 2 tuần/
lẩn
hổi của mô
Tác động lên hệ thống tuần
hoàn dưới da, kích thích các
mao mạch mới tăng tưới
máu cho vùng da rạn nứt
Coenzyme Q10
3 ml
Cung cấp cơ chất và xúc tác
cho quá trình tổng hợp col­
lagen và elastin cho da.
Acid hyaluronic
3,5%
3 ml
Hút ẩm và giữ ẩm cho làn
da, làm đẩy các khoảng
trống giữa collgen và elastin,
tăng cường độ đàn hổi và
vững chắc cho làn da.
Vitamin c 20%
2 ml
Kích thích sản sinh collagen,
phục hồi và duy trì độ đàn
hồi của mô.
Acid glycolic
2 ml
Kích thích sản sinh collagen,
acid hyaluronic.
Coenzyme Q10
3 ml
Cung cấp cơ chất và xúc tác
cho quá trình tổng hợp col­
lagen và elastin cho da.
Acid hyaluronic
3 ml
Hút ẩm và giữ ẩm cho làn
da, làm đầy các khoảng
trống giữa collgen và elastin,
tăng cường độ đàn hồi và
vững chắc cho làn da.
Vitamin A
2 ml
Kích thích sản sinh collagen,
tăng cường chức năng các
mô bảo vệ da.
Asian Centella
2 ml
Cải thiện tuần hoàn máu
dưới da, kích thích sản sinh
collagen
Công
thức
công
thức 1
công
thức 2
công
thức 3
10ml
Kích thích sản sinh collagen,
phục hồi và duy trì độ đàn

258
Page
bookyhoc.com
Coenzyme
Q10
3ml
Cung cấp cơ chất và xúc tác
cho quá trình tổng hợp colla­
gen và elastin cho da.
Acid
hyaluronic
3ml
Hút ẩm và giữ ẩm cho làn da,
làm đẩy các khoảng trống
giữa collgen và elastin, tăng
cường độ đàn hổi và vững
chắc cho làn da.
Dexpanthenol
2ml
Tái tạo lipid biểu mô và các
chất nhẩy, kích hoạt sản sinh
nguyên bào sợi.
Hỗn hợp vita­
min bổ sung
2ml
Bổ sung các tác dụng: chống
oxy hóa, cung cấp độ ẩm cũng
như kích thích sản sinh col­
lagen từ các vitamin thành
phẩn.

công
thức 4
Trước Sau
Hình 16.12. Kết quả trong quớ trình điều trị

259
Page
bookyhoc.com
Chương 17
Thâm quầng mắt
Thâm quầng mắt là tình trạng vùng da xung quanh mí
dưới của mắt có màu tối hơn những vùng da còn lại. Tuy
không ảnh hưởng gì đến sức khỏe nhưng lại là một vần để
thẩm mỹ nan giải. Nhiều chuyên gia đã nỗ lực tìm ra cách
điểu trị cho tình trạng này nhưng hiện nay mọi thứ chỉ mới
dừng lại ở các nguyên nhân và một vài đề xuất trong trị
liệu. Thâm quầng mắt xảy ra ở nhiều cá nhân trong nhiều
độ tuổi khác nhau, cả hai giới tính và nhiều chủng tộc. Hơn
nữa, tình trạng này còn dễ trở nên xấu hơn nếu da bị chảy
xệ hoặc bọng mỡ dưới da [122].
17.1.
CƠ SỞ KHOA HỌC
Các nguyên nhân có thể gây ra tình trạng thâm quầng
mắt có thể kể đến như là tăng sắc tố da bất thường, da
mỏng hoặc cầu trúc da bị lỏng lẻo hoặc do tuyến nước
mắt. Tăng sắc tố băt thường là một nguyên nhân thường
gặp gồm các tình trạng như tăng sắc tố sau viêm thứ cấp
hoặc viêm da tiếp xúc.

260
Page
bookyhoc.com
Thâm quầng mắt tạo thành một đường hình vòng cung
bao quanh mí dưới của mắt. Vùng da đó có thể tối màu
hơn nữa nếu có bọng mỡ mắt do tạo hiệu ứng bóng. Khi
kéo giãn vùng da thâm quầng không thấy có tình trạng da
sáng hơn hoặc sắc tố bị mất đi.
Trên lâm sàng, còn có những trường hợp tăng sắc tố
da màu xám hoặc xanh xám do các sắc tố di chuyển vào
trung bì. Nếu tình trạng này xuất hiện ở khu vực mắt,
sẽ tạo nên quầng thâm (Hình 17.1). Watanabe và đồng
nghiệp đã nghiên cứu sinh thiết quanh mắt của 12 bệnh
Hình 17.1. (A) Thâm quầng mắt do tăng sắc tố, (B) Cải thiện sau khi
điều trị
Hình 17.2. Thâm quẩng mắt do tăng sắc tố sau viêm thứ cấp

261
Page
bookyhoc.com
nhân người Nhật với quầng thâm mắt qua quan sát các
sắc tỗ da trong mô học. Theo như nghiên cứu cho thầy sắc
tố được hình thành có liên quan đến protein anti-SlOO và
sắc tố bạc Masson-Fontana.
Yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến sắc tố như là
tiếp xúc quá nhiểu với ánh sáng mặt trời và sử dụng thuốc.
Thâm quầng mắt thường xảy ra ở những bệnh nhân dị
ứng hoặc mắc bệnh viêm da tiếp xúc. Đó là một hình thức
của tăng sắc tố sau viêm do tổn thương khu vực mắt (Hình
17.2). Những nguyên nhân khác có thể gây thâm quầng
mắt bao gồm ban đỏ, sử dụng thuốc và di truyền. Gellin
và các đồng nghiệp đã báo cáo kết quả nghiên cứu trên
22 thành viên trong gia đình 6 thế hệ có tình trạng thâm
quầng mắt.
Một nguyên nhân khác cũng khá phổ biến trong việc gây
thâm quầng mắt là do da ở mí mắt dưới rất mỏng (Hình
17.3) và có chứa ít hoặc không có mô mỡ bên dưới. Điểu
đó dẫn đến tình trạng nhìn thấy rõ đám rối mạch máu hoặc
cơ bên dưới mắt. Màu trong tình trạng này có xu hướng
nghiêng về màu tím do ảnh hưởng màu hemoglobin bên
trong các mạch máu và thường đậm hơn trong thời kỳ kinh
nguyệt. Khi kéo giãn da vùng thâm quầng màu tím trở nên
đậm hơn như là kết quả đánh giá tình trạng mạch máu
phía dưới. Hiện trạng này có thể là do mạch máu hiện ra
rõ hơn khi da bị kéo mỏng hơn.
Đã có những gợi ý rằng sự trong suốt ở vùng da bên
trên và giàu mạng lưới mạch máu bên dưới làm cho tình
trạng thâm quầng càng rõ hơn nhưng theo nghiên cứu

262
Page
bookyhoc.com
Hình 17.3. Thâm quầng mât do dơ vùng mí mát mỏng lộ mạch máu
và cơ dưới da (A) Trước điểu trị; (B) Sơu khi tiêm chất béo vào bên
dưới dơ.
này cho thầy các mạch máu luôn có mặt trong các khỗi
cơ dưới da. Phần da này đặc biệt rầt mỏng, rất ít mô mỡ
bên dưới thậm chí không thể phân tách giữa da và mạch
máu bởi kim tiêm. Phương pháp cầy ghép mỡ tự thân tạo
ra một hàng rào che chắn sự giàu mạch máu trong cơ.
trong điều trị bằng cầy ghép mỡ tự thân trong trường hợp
Một nguyên nhân khác cũng được cho là gây nên tình
trạng thâm quầng mắt là do hiện tượng bóng đổ do kết
cấu da lỏng lẻo và bọng mắt liên quan đến lão hóa (Hình
17.4,17.5). Sụp mi mắt và nếp nhăn là những biểu hiện của
lão hóa. Theo thời gian collagen và elastin ở những vùng
da mỏng sẽ giảm và liên quan đến tuổi. Ngoài ra những
tổn thương lớp biểu bì do enzym ly giải collagen cũng góp
phần vào quá trình thoái biến collagen. Cẩu trúc da bị lỏng
lẻo do thiếu collagen sẽ dẫn đến tình trạng bóng đổ hình
thành nên thâm quầng mắt. Tuyến nước mắt ở mí dưới
khu vực hoc mắt bị lão hóa cùng với lớp mỡ dưới da bị tiêu
biến cũng gây trầm trọng hơn tình trạng thâm quầng mắt.

263
Page
bookyhoc.com
Hình 17.4. Thâm quầng mắt do kết cấu da lỏng lẻo
(A) Trước khi điều trị (B) Sau khi điều tri bằng laser
Hình 17.5. Thâm quầng mắt cấu trúc da lỏng lẻo và bọng mí mắt (A)
Trước khi điều trị; (B) Sau khi điểu tri bằng cấy ghép mỡ tự thân
Đèn wood và ánh sáng phân cực là hai công cụ hữu ích
trong việc xác định sự khác biệt giữa hai nguyên nhân gây
thâm quầng mắt là do sắc tố hay do mạch máu [50], [52],
[58], [133]ĩ[153].
17.2.
ĐIỀU TRỊ
Hiện nay có một số phương pháp dùng để điều trị thâm
quầng mắt. Mặc dù có nhiều loại thuốc cũng như phương
pháp điều trị để làm giảm tình trạng này nhưng vẫn chưa
nhiều nghiên cứu ủng hộ cho việc sử dụng chúng. Các
phương pháp điều trị được áp dụng khác nhau do thâm
quầng mắt cũng do nhiều nguyên nhân gây nên.

264
Page
bookyhoc.com
Acid retinoic sử dụng tại chỗ nồng độ từ 0,01 đến 1%
có tác dụng giảm sắc tố bằng cách ức chế sự phiên mã ty­
rosinase và làm dày lên đáng kể lớp hạt và lớp biểu bì. Số
lượng túi sắc tố có thể không bị ảnh hưởng nhưng bị ảnh
hưởng vể lượng melanin chứa bên trong. Acid retinoic cần
được sử dụng trong thời gian dài hơn hydroquinon và hiệu
quả rõ ràng sau 24 tuần. Kết quả lâm sàng cho thấy tác
dụng tốt ở những bệnh nhân bị nám, nhưng hiệu quả cao
hơn khi kễt hợp với các hoạt chất khác.
17.2.1.
Các sản phẩm dùng tại chỗ
Nói chung, khi điều trị bằng các thuốc làm giảm sắc tố
cần kiên trì trong thời gian vài tháng để thầy được tác
dụng của chúng. Cơ chế hoạt động của các chầt này là ức
chế tyrosinase, ức chê’ việc tổng hợp ADN (ADN làm tăng
cường tổng hợp melanin), giảm lượng melanin trong biểu
bì và tăng độ dày của lớp biểu bì (lớp hạt).
Hydroquinon là chất làm trắng da được công nhận trên
toàn thế giới và hiện tại vẫn là tiêu chuẩn trong điều trị
tăng sắc tố. Chất này ức chê’ tổng hợp ADN và ARN, làm
giảm các túi sắc tố và phá hủy các tế bào sắc tố. Năm 1975,
Kligman và Willis thực hiện một nghiên cứu đánh giá hiệu
quả lâm sàng của hydroquinon. Tác dụng phụ của hydro-
quinon sau khi điều trị khoảng 5-7 tuần thường là ban đỏ
và tróc vảy. Việc điều trị nên tiếp tục ít nhầt là 3 tháng đến
một năm. Hydroquinon có thể sử dụng kết hợp với những
thành phần khác. Công thức Kligman (hydroquinon 5%,
tretionin 0,1% và dexamethason 0,1%) là sự kết hợp khá
nổi tiếng nhưng có một sỗ tác dụng phụ như ban đỏ, tróc
vảy, kích ứng, viêm da tiếp xúc, mầt màu móng và tăng sắc
tó dội ngược.

265
Page
bookyhoc.com
Tác dụng phụ thường gặp bao gồm ban đỏ, tróc vảy,
nóng và châm chích. Các chầt khác cũng có tác dụng ức
chế sắc tố như acid azelaic, steroid, acid kojic và pidobe­
zon được kết hợp nhằm mục đích tăng cường hiệu quả và
giảm tác dụng phụ trong điều trị tăng sắc tố [3], [4], [52],
[146], [147], [149].
17.2.2.
Thay da hóa học
Thay da hóa học được định nghĩa là việc sử dụng một
hoặc nhiểu tác nhân hóa học để gây tổn thương lên da một
cách có kiểm soát. Mục tiêu là loại bỏ các tổn thương ở lớp
biểu bì hoặc phần trên của lớp trung bì. Phương pháp này
có thể nhẹ hoặc mạnh là phụ thuộc vào mục đích điều trị
và tác nhân sử dụng. Mức độ thay da có thể là nông, trung
bình hoặc sâu. Thay da nông bằng acid trichloroacetic với
nồng độ từ 15% đến 50% thậm chí là 75%. Ở nồng độ cao
nhất, xảy ra sự phá hủy biểu bì và lớp trung bì trên cũng
như tái tạo biểu mô diễn ra. Alpha hydroxy acid là nhóm
các acid hữu cơ được tìm thấy trong các loại trái cây và rau
củ. Nhóm acid này hoạt động bằng cách giảm sự kết dính
của lớp sừng thông qua sự ức chế enzym liên kết và kích
thích sinh tổng hợp các glycosaminoglycans. Acid glycolic
là alpha hydroxy acid được sử dụng rộng rãi nhất. Ở nồng
độ 50-80%, acid glycolic gây bong tróc tế bào. Quy trình
là thoa loại acid này lên da trong vòng vài phút. Sau đó,
rửa sạch bằng nước hoặc natri bicarbonat 1%. Nguy cơ
tác dụng phụ và các biến chứng tăng theo độ sâu của quá
trình thay da. Lượng melanin trong da của bệnh nhân liên
quan mật thiết đến nguy cơ gây tăng hoặc giảm sắc tố sau
đó. chính vì vậy, việc lựa chọn các chất thích hợp cần được
nghiên cứu kỹ trước khi sử dụng [52].

266
Page
bookyhoc.com
17.2.3. Laser
Trong những năm gân đây, laser đang ngày càng được
sử dụng nhiểu trong da liễu thẩm mỹ. Quầng thâm mắt
do tăng sắc tỗ đã được điều trị thành công bằng các
17.2.4. Cấy ghép mỡ tự thân
Một nguyên nhân khác gây thâm quầng mắt là da mỏng

laser khác nhau như Q-switched ruby (694nm), alexandrite
Q-switched (755 nm) và Nd:YAG (1.064 nm). Trong một
nghiên cứu trên 17 bệnh nhân thâm quầng mắt điểu trị
bằng laser ruby Q-switched (694 nm), Lowe và các đồng
sự đã công bố kết quả làm mờ tình trạng thâm quầng
hơn 50% ở 23,5% số bệnh nhân sau một liệu trình và
trên 88,9% bệnh nhân sau hai liệu trình. Kết quả mô học
sau điểu trị cho thấy có sự giảm lắng đọng melanin
trong da. Trong một nghiên cứu trên 20 bệnh nhân so
sánh tác dụng của laser alexandrite Q-switched (755 nm)
và Nd: YAG (1064 nm), West và Alster đã báo cáo rằng
cả hai loại laser trên đểu cải thiện tình trạng tăng sắc tố
sau liệu trình đầu tiên và giảm nhiều hơn sau liệu trình
thứ hai. Nghiên cứu này cũng cho thấy không có sự
khác biệt lầm sàng giữa hai loại laser này trong tác dụng
giảm thâm quầng mắt. Ngoài ra laser cũng hiệu quả trên
những nguyên nhân gây thầm quầng mắt khác do lão hóa
da [52], [101], [102].
phủ lên trên khối cơ dưới mi dưới. Sự xuất hiện màu đậm
bầt thường là do sự tăng tưới máu của đám rối mao mạch
dưới da và sự trong suốt của lớp da bên trên. Phương pháp
điều trị trong trường hợp này là khôi phục lại khối lượng
mô dưới mí mắt bằng mỡ tự thần hoặc các chất độn mô
mềm. Mỡ tự thân hoàn toàn tương thích sinh học nên

267
Page
bookyhoc.com
BẰNG MESOTHERAPY
Mesotherapy là phương pháp dùng các thiết bị chuyên
là lựa chọn an toàn để thay đổi độ dày lớp da phía dưới
mí mắt. Có một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá
hiệu quả của việc cấy ghép mỡ tự thân trong điều trị thâm
quầng mắt. Nghiên cứu thực hiện trên 10 bệnh nhân và
cho thấy kết quả cải thiện rất tốt. Bệnh nhân được cấy
ghép mỡ tự thân ít nhất một lần và theo dõi trong 3 tháng
sau đó để đánh giá. Trung bình cứ sau 1,6 lần cây ghép
sự cải thiện đạt được là 78%. Mặc dù vẫn còn nhiều tranh
cãi vể sự tồn tại lâu dài hay không của chất béo được cấy
ghép bên dưới da, các báo cáo lâm sàng vẫn liên tục cho
thấy những khả quan vì loại mỡ này có sẵn, an toàn và đáp
ứng miễn dịch không cao. Ngoài mỡ tự thân, các chất độn
mô mềm cũng được sử dụng rộng rãi để cải thiện độ dày
mô và đường nét khuôn mặt. Gel acid hyaluronic đã được
sử dụng rất thành công trong tác dụng này. Nhìn chung
sự hài lòng của bệnh nhân cũng khá cao. Tuy nhiên, do da
khá mỏng nên dễ dẫn đến xuất hiện các nót sần chính vì
thế cấy ghép mỡ tự thân vẫn là phù hợp hơn [52], [102],
[103].
17.3.
ĐIỀU TRỊ THÂM QUẦNG MẮT
dụng để đưa
các hoạt chất vào sâu trong da. Thông
thường các hoạt chất được sử dụng có tác dụng liên quan
đến cơ chế hình thành hoặc tiến triển của tình trạng đó.
Như chúng ta đã biết trong trường hợp thâm quầng mắt,
nguyên nhân chủ yếu là do tăng sắc tố hoặc các mạch máu
dưới da. Mesotherapy cũng dựa trên hai nguyên nhân này
đê’ lựa chọn các hoạt chăt có tác dụng phù hợp. Một số
hoạt chất được sử dụng trong điều trị thâm quầng mắt

268
Page
bookyhoc.com
Thành
phần
Thể tích
Tác dụng
Caffein
1ml
Giãn mạch, tăng lưu lượng
tuần hoàn máu, ngăn ngừa tình
trạng rò rỉ và lắng đọng các tế
bào máu dưới da.
Ginkgo
Biloba
1ml
Tăng lưu lượng máu dưới da,
tăng sinh collagen dọc theo
thành mạch.
Acid
hyaluronic
3ml
Hút ẩm và giữ ẩm cho làn da,
làm đẩy các khoảng trống giữa
collgen và elastin, tăng cường
sự đàn hổi và vững chắc cho
làn da.
Glutathi­
on
ức chế tirosinase, giảm sản sinh
melanin và trắng da
Rutin
Làm bển và giảm tính thấm
thành mạch
Meliot
Ngăn ngừa huyết khối, máu
bẩm, giảm viêm, sưng
Công thức
công thức
1
công thức
2
trong mesotherapy có thể chia làm hai nhóm: nhóm điểu
trị tăng sắc tố và nhóm làm bền thành mạch bên dưới da.
Nhóm điểu trị tăng sắc tố có các chất như glutathion,
acid glycolic, vitamin c. Nhóm làm bền thành mạch gềm có
chiết xuất rau má, chiết xuất actiso, rutin, meliot, ginkgo
biloba, caffein. Ngoài ra, đối với trường hợp thâm quầng
mắt do da quá mỏng, acid hyaluronic được dùng để làm
dày thêm khoảng giữa da và cơ dưới mí mắt.

269
Page
bookyhoc.com
Chương 18
Rụng tóc
18.1.
CƠ SỞ KHOA HỌC
Rụng tóc là triệu chứng một phần hoặc toàn phân tóc
bị rụng. Tình trạng này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân,
có thể diễn ra một cách từ từ hoặc đột ngột. Mesotherapy
được đánh giá là một trong những phương pháp điều trị
chứng rụng tóc hiệu quả.
18.1.1.
Sinh lý bệnh
Cấu trúc của sợi tóc
Tóc được tạo thành bởi sợi trục keratin, bắt nguồn từ
quá trình lõm vào tại lớp biểu bì tạo thành nang tóc. Sợi
tóc được mọc lên từ phần bóng của nang, phía trên phần
nhú bì, là nơi được cung cấp chất dinh dưỡng dồi dào từ
mao mạch máu. Tuyến bã dẫn bã nhờn vào chung kênh
với sợi tóc. Đơn vị bã nhờn có nguồn gốc từ ngoại bì, bắt

270
Page
bookyhoc.com
đẩu xuất hiện vào tháng thứ ba của giai đoạn phôi thai.
Phần bóng tóc hay chân tóc, thân tóc được cầu tạo chủ
yếu bởi keratin và phần vỏ bao sợi tóc được hình thành từ
quá trình thâm nhiễm của lớp biểu bì vào sâu trong trung
bì.
Chu trình phát triển của sợi tóc
Chu trình phát triển sợi tóc gổm ba giai đoạn cơ bản:
Hình 18.1. Chu trình phát triển của sợi tóc
Giai đoạn anagen
Giai đoạn anagen là giai đoạn tăng trưởng mạnh nhờ
Giai đoạn catagen
Giai đoạn catagen là giai đoạn thoái hóa của sợi tóc khi
quá trình phân bào và sản sinh keratin dừng lại, nang tóc
co lại. Giai đoạn này kéo dài 3 tuần.
hoạt động phân bào mạnh mẽ tại nang tóc. Giai đoạn an-
agen khác nhau ở những người khác nhau, có thể kéo dài
từ 2-6 năm (trung bình là 3 năm). Ở giai đoạn này, sợi tóc
có thể mọc dài đến 0,3 mm/ngày.

271
Page
bookyhoc.com
Giai đoạn telegen
Giai đoạn telegen là giai đoạn sợi tóc thư giãn, kéo dài 3
tuần. Khi sợi tóc chết đi, sợi tóc cũ rụng khi sợi tóc mới bắt
đầu giai đoạn anagen tại cùng một nang tóc. Bình thường,
một người rụng khoảng 50 sợi tóc trong 1 ngày.
Hình 18.2. Hình dạng nang tóc ở các giai đoạn phát triển
Những hormon ảnh hưởng đến chu trình sống của sợi tóc
Sự kiểm soát bài tiết bã nhờn rất nhạy cảm và phụ thuộc
vào nhiểu yếu tố có liên quan đến hoạt động hệ nội tiết,
đặc biệt là các hormon nhóm androgen, độc lập với hoạt
động của các cảm thụ thần kinh và chức năng tuần hoàn
dưới da đầu. Rụng tóc do hệ androgenetic bắt đầu ở tuổi
dậy thì do ảnh hưởng của sự kích thích hoạt động của các
hormon androgen. Tuyến bã nhờn tồn tại receptor đặc
hiệu với hormon androgen như sau:
Hormon sinh dục
Testosterol, dihydrotestosteron (DHT) và 5a-androstan
3-(B-17Ị3-diol là các androgen ảnh hưởng nhiều nhất đến

272
Page
bookyhoc.com
chức năng tuyến nhờn. Testosterol được tiết ra từ tuyến
sinh dục ở giai đoạn tuổi dậy thì (từ tinh hoàn và buồng
trứng) tồn tại ở cả nam và nữ.
Androgen tuyến thượng thận
Androgen tuyến thượng thận đóng vai trò quan trọng
trong hoạt động bài tiết của tuyến nhờn, đặc biệt là DHEA
(dehydroepiandrosteron), có thể được chuyển hóa bởi
tuyến bã nhờn thành a4-androstenedion và testosteron.
DHEA được bài tiết tại thời điểm tuyên bã nhờn bắt đầu
hình thành trên da ở giai đoạn 9-10 tuổi. Androgen có
hoạt tính sinh học cao nhất được hình thành tại receptor
ở những tế bào mục tiêu.
Ct4-androstenedion và DHEA tuần hoàn dưới dạng tự
do trong máu và dễ dàng gắn kết vào receptor nội bào.
Testosteron gắn kết với protein huyết tương cao (99%)
TEBG (estosterone-estradiol-binding globulin), chỉ có 1%
testosteron tổn tại ở dạng tự do. Dạng testosteron có hoạt
tính được chuyển hóa bởi nang tóc. Yếu tố làm suy giảm
TEBG như tăng cân, tăng tiết androgen, sẽ làm tăng lượng
testosteron tự do trong máu. Yếu tố làm gia tăng TEBG
như tăng enstrogen, hormon tuyến giáp sẽ cho tác dụng
đối ngược.
Androgen dạng tự do thấm qua màng tê bào dưới dạng
tự do không liên kết. DHEA được chuyển hóa thành andro-
stenedione, sau đó thành testosteron. Tín hiệu từ hormon
androgen được giải mã bên trong tế bào, ảnh hưởng đến
hoạt động phiên mã của ADN đối với quá trình phát triển
sợi tóc.

273
Page
bookyhoc.com
Độ nhạy cảm biểu thị hiệu quả của một lượng androgen
tại nang tóc, phụ thuộc vào loại enzym chuyển hóa có tác
dụng hình thành androgen hoạt tính, tiêu biểu là 5a-re­
ductase. Sự gia tăng bất thường lượng 5a-reductase cũng
là một nguyên nhân gây rụng tóc.
bã, ở liều cao đến SOyg/ngày với ethinyl estradion (mức
liểu cao hơn cả so với thuốc tránh thai), estrogen có khả
năng ức chê hệ gonadotropic và giảm hoạt động của tuyến
nhờn.
Các thành phân kháng androgen tự nhiên
Estrogen ở liều sinh lý, estrogen ít ảnh hưởng đèn hoạt
động tiết

274
Page
bookyhoc.com
Progestin
Progestin có ái lực cao với 5a-reductase cao hơn so với
testosteron. Progesteron là chất ức chê’ cạnh tranh tốt với
testosteron và ngăn cản quá trình chuyển hóa testosteron
thành DHT. Cyproteron acetat là dẫn chất của hydroxypro­
gesteron và là một chầt ức chê cạnh tranh với DHT tại re­
ceptor ở tê’ bào chất.
Mesotherapy
Phương pháp mesotherapy được ứng dụng trong điều
+ Sinh con.
+ Bệnh truyền nhiễm.
+ Phẫu thuật.
+ Gặp phải một cú sốc tầm lý.
trị rụng tóc lần đầu tiên vào thế kỷ thứ XII và được sử dụng
bởi nhà phẫu thuật Ambroise Paré, vốn là bác sĩ riêng cho
các vị vua như Henry II, Francis II, Charles IX và Henry III.
Ong được xem như một trong những người đầu tiên gây
dựng nển móng cho ngành phẫu thuật và pháp y.
18.1.2.
Phân loại và nhận dạng các thê rụng tóc
Rụng tóc lan tỏa cấp tính (acute diffuse alopecias)
- Telogen effluvium: có liên quan đến tổn thương mao
mạch nang tóc, dừng đột ngột quá trình phân chia tế bào
tại nang nhưng ít khi rụng hơn 25% lượng tóc trừ khi người
bệnh có sử dụng các loại thuốc chống phân bào.
- Rụng tóc do stress: có thể diễn ra trong một giai đoạn
dài, thường tập trung ở khu vực vành tai và vùng trên vành
tai. Tiên lượng điều trị cho kết quả tốt, tóc sẽ phục hồi
trong vòng 2-6 tháng. Stress có thể bắt nguồn từ nguyên
nhân tâm lý hoặc sinh lý như:

275
Page
bookyhoc.com
- Rụng tóc do bệnh giang mai:
Rụng tóc xuất hiện sau 3-6 tháng nhiễm bệnh. Bệnh
Loạn dưỡng trục tóc
Loạn dưỡng trục tóc gây thay đổi cấu trúc hoặc màu sắc
nhân cần được xét nghiệm các kháng thể để xác định chính
xác nguyên nhân.
Rụng tóc lan tỏa tiến triển (progressive diffuse alopecia)
Rụng tóc lan tỏa nên được chỉ định điều trị với phương
pháp mesotherapy trừ khi bệnh nhân có những rối loạn
hệ thống cần được điều trị trước. Rụng tóc do hệ andro-
genetic thường cho đáp ứng tốt nhất. Rụng tóc lan tỏa là
một dấu hiệu của những căn bệnh hệ thống như: suy giáp,
cường giáp, suy tuyến cận giáp, suy tuyến yên, tiểu đường,
thiếu máu, lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng kém hấp thu,
thiếu hụt chất dinh dưỡng,...
Rụng tóc do hệ androgenetic biểu hiện bằng tình trạng
hói đầu với mức độ phụ thuộc vào hoạt tính của hệ an-
drogenetic và yếu tố di truyền với dấu hiệu lâm sàng khác
biệt ở hai giới nam và nữ. Nguyên nhân rụng tóc hệ an-
drogenetic do: tăng tiết androgen trong giai đoạn tuổi dậy
thì, phơi nhiễm với androgenetic, nhạy cảm với hormon
androgen, yếu tố di truyền,...
của sợi tóc khiến tóc xỉn màu, mật độ tóc mọc thưa thớt,
đôi khi gây ra một trạng thái rụng tóc không điển hình.
Sợi tóc được phân tích dưới kính hiển vi quang học, kính
hiển vi electron và các xét nghiệm sinh hóa (mẫu sulfur, sắc
ký,...)

276
Page
bookyhoc.com
Rụng tóc cục bộ không sẹo
Phổ biến hơn so với rụng tóc cục bộ có sẹo, thường do
Rụng tóc cục bộ có sẹo
Những mảng tóc rụng kèm theo sự mất nang tóc, gây
teo hoặc xơ cứng vùng da đầu có tóc rụng, thường là hậu
quả của những viêm nhiễm gây tổn thương không phục
hồi nang tóc.
Tróc vảy da đầu
Có liên quan đến tình trạng tiết dầu da đầu quá mức,
Chỉ định các tình trạng rụng tóc phù hợp với phương
pháp mesotherapy.
Rụng tóc lan tỏa cấp tính
+ Rụng tóc telogen effluvium: đặc biệt là tình trạng rụng
nguyên nhân bệnh giang mai, bệnh tuyến giáp, lupus ban
đỏ hệ thống. Dạng rụng tóc này xảy ra với quá trình lão
hóa tự nhiên và còn được gọi là rụng tóc già hóa.
kèm theo ngứa, ban đỏ, gàu, tóc bết dính. Các dấu hiệu
nhận biết phổ biến như: tăng tiết bã nhờn, viêm da tiết bã,
gàu, vẩy nên da đầu.
18.2.
ĐIỀU TRỊ RỤNG TÓC BẰNG MESOTHERAPY
tóc sau khi sinh sẽ cho kết quả với độ hài lòng cao.
+ Rụng cóc do stress: cần có sự kết hợp điỀu trị tại chỗ
ở vùng da đâu bằng phương pháp mesotherapy và điều trị
hệ thống để kiểm soát cơn stress.

277
Page
bookyhoc.com
+ chú ý: các tình trạng rụng tóc do thuốc cần được ngưng
thuốc trước khi điếu trị với mesotherapy. Liệu pháp meso­
therapy chỉ nên thực hiện ở giai đoạn tái mọc chậm để đẩy
nhanh tốc độ mọc tóc.
trước khi tiến hành với phương pháp mesotherapy để kích
thích quá trình mọc mới sợi tóc.
+ Rụng tóc do rối loạn nội tiết tố hệ androgen.
Có thể được điều trị với mesotherapy ở cả nam hoặc
Phân loại rụng tóc lan tỏa tiến triển theo Norwood-
Hamilton:
Tuýp I: rụng tóc chủ yếu ở khu vực trán và hai bên thái
dương.
Tuýp II: tóc mọc mỏng vùng xoáy tóc.
Tuýp III: cả vùng da đấu phía trước và phía sau đều mọc
ít tóc.
Tuýp IV: mất tóc vĩnh viễn vùng thái dương và sau gáy.
Tuýp V: tóc chỉ còn lại ở vùng hai bên thái dương và sau
gáy như hình móng ngựa.
Rụng tóc lan tỏa tiến triển
+ Là một tình trạng rối loạn chung, cần được điều trị
nữ tùy thuộc vào giai đoạn. Ở nam rụng tóc androgenet-
ic giai đoạn IV theo phân loại Norwood-Hamilton, bệnh
nhân nên dưới 40 tuổi, thời gian tiến triển bệnh tối đa 5
năm. Ớ nữ rụng tóc androgenetic giai đoạn II theo phân
loại Ludwig. Bệnh nhân nên nhỏ hơn 60 tuổi, thời gian tiến
triển bệnh tối đa 10 năm.

278
Page
bookyhoc.com
Phân loại rụng tóc lan tỏa tiến triển theo Ludwig:
Giai đoạn I: rụng tóc trung bình ở đỉnh đầu và lan rộng
dần quanh đường ngôi tóc, mảng tóc cách đường chân tóc
trước trán không bị ảnh hưởng.
Giai đoạn III: rụng tóc hầu hết cả phần đỉnh đầu đến
trán.
Loạn dưỡng trục tóc
Rối loạn có liên quan đến yếu tố di truyển sẽ không hiệu
Rụng tóc cục bộ không sẹo
- Rụng tóc từng mảng:
Rụng tóc từng mảng xuất hiện do những rỗi loạn hệ
miễn dịch. Nếu điểu trị với mesotherapy sau 3 tháng mà
không có biểu hiện cải hiện bác sĩ không nên tiếp tục liệu
trình điều trị cho bệnh nhân. Mesotherapy không nên áp
dụng điều trị cho trường hợp rụng tóc mới khởi phát hoặc
rụng tóc từng mảng nghiêm trọng.
- Rụng tóc do chấn thương khu trú:
Điểu trị chủ yếu bằng cách loại bỏ yếu tố gây tổn thương
Giai đoạn II: tương tự như giai đoạn I nhưng phần tóc
trước trán chỉ còn lại khoảng 1 cm.
quả khi điểu trị với phương pháp mesotherapy. Đối với rối
loạn do tổn thương, khi các yếu tố gây ra tổn thương được
loại bỏ, phương pháp mesotherapy có tác dụng kích thích
mọc mới sợi tóc.
và các vấn đê’ về hành vi dẫn đến rụng tóc. Mesotherapy
cho hiệu quả tốt trong những trường hợp do rối loạn lo
lắng, mọc tóc chậm.

279
Page
bookyhoc.com
- Rụng tóc do tróc vảy da đầu:
Trường hợp này có thể được điểu trị nhờ tác động của
mesotherapy trên tuyến bã nhờn.
18.2.1.
Nguyên lý của phương pháp mesother- apy
trong điều trị rụng tóc
Phương pháp mesotherapy tác động lên lớp biểu bì, mô
liên kết tại trung bì, tuần hoàn máu dưới da, hệ thống miễn
dịch, cảm thụ thần kinh hệ thống, thông qua tác động kết
hợp giữa thành phần hoạt chất và cả của kim tiêm. Meso­
therapy là một lựa chọn phổ biến trong điểu trị tình trạng
rụng tóc do những ưu điểm sau:
- Khôi phục tuần hoàn cục bộ, thông qua thuốc giãn
mạch cục bộ.
- Làm chậm lại quá trình thoái hóa nang tóc.
- Cải thiện chức năng tuyến bã nhờn nhờ tác động
của các thành phần hoạt chất được phân bổ tại chỗ nhờ
phương pháp mesotherapy.
- Hiệu ứng tâm lý từ việc được lắng nghe và kết hợp với
phương pháp mesotherapy sẽ hữu ích trong trường hợp
các bệnh nhân rụng tóc do stress.
- Kết hợp với các phương pháp khác.
- Cung cấp chất dinh dưỡng như vitamin, khoáng chất
trên những bệnh nhân rụng tóc do thiếu hụt dưỡng chất.
- Kích thích điều kiện hỗ trợ quá trình mọc tóc qua tác
động châm kim. Tác động kích thích này phụ thuộc vào độ
sâu kim châm, độ sâu kim tối ưu nên là 4mm để tác động
được vào lớp trung bì.

280
Page
bookyhoc.com
18.2.2.
Các hoạt chất được sử dụng trong phương pháp meso­
therapy
Tác dụng
Hoạt chất
Giãn mạch
Buflomedil, Pentoxifylline, Ginkgo biloba,
Minoxidil
Vitamin
Dexpanthenol hoặc vitamin B5, Vitamin H
(Biotin), Vitamin c, Vitamin A, đa vitamin (vita­
min A, D2, E, B1, B2, B6, c, pp, panthenol),...
Khoáng chất
Cobalt, đồng, lithium, magne, mangan, phos­
pho, selen, sulfur, kẽm,...
Chất dinh dưỡng
cho mô liên kết
ADN polyme hóa, centella asiatica, chiết xuất
phôi thai, silic hữu cơ, acid hyaluronic trọng
lượng phân tử nhỏ.
Hormon
Cyproterone acetate, Finasteride
Các yếu tố tăng
trưởng
Yếu tố tăng trưởng tiểu cẩu (platelet derived
growth factor), yếu tố chuyển đổi nhân tố beta
(transforming growth factor-0), yếu tố tăng
trưởng nội mạch (vascular endotheliar growth
factor), yếu tố tăng trưởng biểu bì (epidermal
growth factor), yếu tố tăng trưởng mô liên kết
(connective tissue growth factor).
Nghiên cứu của M. Navarro trên 100 đối tượng rụng tóc
do nội tiết tố androgen được điểu trị bằng phương pháp
tiêm trong da các yếu tổ tăng trưởng hai đợt mỗi 4 tuần.
Trị liệu kéo dài liên tiếp 4 tháng. Kết quả được đánh
- Hỗ trợ cho điều trị phẫu thuật như trước phẫu thuật
giúp kích hoạt nang tóc và tăng cường tuần hoàn dưới da.
Ngay sau phẫu thuật giúp cải thiện triệu chứng phù và tụ
máu. Sau phẫu thuật giúp cải thiện tiên lượng điều trị.

281
Page
bookyhoc.com
• Sử dụng kim tiêm 10ml để pha trộn cooktail từ 6-10ml.
Lượng dịch trên đủ để bao phủ toàn bộ da đầu.
• Kim tiêm 4mm.
• Phương pháp cần được đánh giá sau điều trị để đưa
giá qua kỹ thuật chụp cận cảnh (macro photography) và
hình ảnh tóc đồ (trichogram). Bệnh nhân được tiêm vào
lớp trung bì của da đầu 2,5 - 3 ml yếu tỗ tăng trưởng tiểu
cầu bằng kim tiêm 10 ml 30G được kết nối với súng tiêm
(mesogun). Kết quả đánh giá được ghi nhận trước điểu trị,
sau điểu trị 3 tháng. Kết quả cho thấy: mật độ sợi tóc ở giai
đoạn anagen tăng 6,2%, mật độ tóc ở giai đoạn telogen
giảm 5,1% so với trước điều trị. Không có tác dụng phụ
nào được ghi nhận [117].
18.2.3.
Dụng cụ cần thiết
ra quyết định có nên tiếp tục liệu trình không.
18.2.4.
Quy trình điều trị
Tham vấn ban đầu
- Tìm hiểu lịch sử bệnh.
- Kiểm tra lâm sàng.
- Chẩn đoán ban đầu, chẩn đoán phân biệt.
Tham vấn lân hai
- Lựa chọn phương pháp điều trị.
- Tư vấn và điều trị hỗ trợ.
- Tiến hành đợt điều trị đầu tiên với mesotherapy.

282
Page
bookyhoc.com
Quá sản tuyến bã nhờn
Kết hợp dexpanthanol và biotin ít nhất mỗi 3 tuần/1 lân
cho đến khi tình trạng được cải thiện.
Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú
Rụng tóc ít xảy ra trong giai đoạn mang thai do lượng
hormon progesteron trong giai đoạn này cao, ngăn cản sự
rụng tóc. Đến giai đoạn cho con bú, nồng độ progesteron
giảm xuống, khiên các bà mẹ có cảm giác mình đang rụng
tóc nhiều hơn so với bình thường.
Yếu tô mùa
Vào mùa xuân và mùa thu, tình trạng rụng tóc nhẹ có
thê’ xảy ra (kéo dài tỗi đa 4-6 tuần) không phải là một biểu
hiện của một liệu trình mesotherapy thất bại.
Tham vấn tiếp diễn
Tùy thuộc vào quy trình điểu trị.
Phụ nũ lớn tuổi
Điều trị tình trạng rụng tóc liên quan tuổi tác, tình trạng
này ngày càng phổ biến, các nang tóc còn lại cần được kích
thích.
Bệnh nhân có sử dụng thuốc chống đông
Tuy vùng da đầu rất dễ bị chảy máu nhưng trường hợp
này vẫn không chống chỉ định đối với các bệnh nhân có sử
dụng thuốc chống đông khi giá trị INR (chỉ số biểu thị thời
gian đông máu) nhỏ hơn 3.

283
Page
bookyhoc.com
18.2.5.
Các cách pha trộn mẫu
Thành phần
Thể
tích
Công dụng
Biotin
2
ml
Dexpanthenol
20%
5
ml
Hydrate hóa lớp sừng, tăng sửa
chữa tế bào và keratin hóa sợi tóc
Kẽm và
Mangan
2
ml
Cân bằng chức năng nang tóc
Amino Acid
2
ml
Cải thiện dinh dưỡng cho quá trình
mọc tóc
Biotin
2
ml
Kích thích tăng trưởng tế bào
Dexpanthenol
20%
3
ml
Hydrate hóa lớp sừng, tăng sửa
chữa tế bào và keratin hóa sợi tóc
Asian Centella
2
ml
Tăng cường tính toàn vẹn của mô
liên kết, tăng tính thấm mao mạch,
tăng tuần hoàn máu
Silic hữu co
0,5%
2
ml
Thành phần cấu trúc của mô liên
kết
Dexpanthenol
20%
3
ml
Hydrate hóa lớp sừng, tăng sửa
chữa tế bào và keratin hóa sợi tóc
Hỗn hợp
vitamin
2
ml
Hỗ trợ dinh dưỡng chu trình phát
triển sợi tóc
Asian Centella
2
ml
Tăng cường tính toàn vẹn của mô
liên kết, tăng tính thấm mao mạch,
tăng tuần hoàn máu
Biotin
2
ml
Kích thích tăng trưởng tế bào
Dexpanthenol
20%
3
ml
Hydrate hóa lớp sừng, tăng sửa
chữa tế bào và keratin hóa sợi tóc
Ginkgo Biloba
3
ml
Tăng tuần hoàn máu dưới da đầu
Công
thức
Công
thức 1
Công
thức 2
Công
thức 3
Công
thức 4
Kích thích tăng trưởng tế bào

284
Page
bookyhoc.com
Hỗn hợp
Panthenol,
Vitamin B6,
Vitamin Bl, Biotin,
sắt
5 ml
Tái tạo tế bào, cân bằng hoạt
động hormon ở những giai
đoạn phát triển khác nhau
của sợi tóc
Hỗn hợp
Panthenol,
Vitamin B6,
Vitamin B1,
Biotin, sắt
5 ml
Tái tạo tế bào, cân bằng hoạt
động hormon ở những giai
đoạn phát triển khác nhau
của sợi tóc
Silic hữu cơ 0.5%
2 ml
Thành phẩn cấu trúc của mô
liên kết
Asian Centella
2 ml
Tăng cường tính toàn vẹn
của mô liên kết, tăng tính
thấm mao mạch, tăng tuần
hoàn máu
Hỗn hợp
Panthenol,
Vitamin B6,
Vitamin B1, Biotin,
sắt
2 ml
Tái tạo tế bào, cân bằng hoạt
động hormon ở những giai
đoạn phát triển khác nhau
của sợi tóc
Gel DNA hoặc
dung dịch DNA
2 ,5 ml
Ngăn chặn quá trình thoái
hóa sợi tóc và phá hủy DNA
tế bào
Asian Centella
2 ml
Tăng cường tính toàn vẹn
của mô liên kết, tăng tính
thấm mao mạch, tăng tuần
hoàn máu
Hỗn hợp
Panthenol,
Vitamin B6,
Vitamin B1, Biotin,
sắt
5 ml
Tái tạo tế bào, cân bằng hoạt
động hormon ở những giai
đoạn phát triển khác nhau
của sợi tóc
Hỗn hợp Acid
Hyaluronic, gel
DNA, silic hữu cơ
3 ml
Cung cấp độ ẩm và hỗ trợ
thành phẩn cấu trúc cho
nang tóc
công
thức 5
công
thức 6
công
thức 7
công
thức 8

285
Page
bookyhoc.com
Dexpanthenol
20%
2 ml
Hydrate hóa lớp sừng, tăng
sửa chữa tế bào và keratin
hóa sợi tóc.
Biotin
2 ml
Kích thích tăng trưởng tế
bào
Caffein 10%
2 ml
Tăng tuần hoàn máu dưới
da đầu
Kẽm và Mangan
2 ml
Cân bằng chức năng nang
tóc
X-DNA Gel
2 ml
Ngăn chặn quá trình thoái
hóa sợi tóc và phá hủy DNA
tế bào
Silic hữu cơ 0,5%
2 ml
Thành phần cấu trúc của
mô liên kết
Chiết xuất Rutin
& Melilot
2 ml
Cải thiện tuần hoàn cục bộ
Caffein 10%
2 ml
Tăng tuần hoàn máu dưới
da đầu
Hỗn hợp Panthe­
nol, Vitamin B6,
Vitamin B1, Bio­
tin, sắt
5 ml
Tái tạo tê' bào, cân bằng
hoạt động hormone ở
những giai đoạn phát triển
khác nhau của sợi tóc
Hỗn hợp vitamin
2 ml
Hỗ trợ dinh dưỡng chu
trình phát triển sợi tóc
Caffein 10%
2 m
Tăng tuần hoàn máu dưới
da đẩu
công
thức 9
công
thức 10
công
thức 11

286
Page
bookyhoc.com
18.2.6.
Tần suất điều trị
- Mỗi tuần một lần cho bốn tuần đầu tiên.
- Sau đó, một lần mỗi hai tuần, kéo dài trong hai tháng.
- Mỗi tháng một lần trong ba tháng.
- Sau đó, tùy thuộc vào hiệu quả điểu trị, bác sĩ có thê’
tiếp tục điều trị hoặc duy trì điểu trị mỗi hai tháng.
- Tiếp tục dựa vào hiệu quả điểu trị để quyết định tuần
số, có thê’ giãn mật độ điều trị đến một lần trong mỗi 2-4
tháng.

287
Page
bookyhoc.com
Chương 19
Cellulite
19.1.
CƠ SỞ KHOA HỌC
19.1.1.
Khái niệm về cellulite
Sự gia tăng kích thước và số lượng tế bào mỡ có thể do
tăng cân hoặc giảm lưu lượng tuần hoàn bạch huyết. Khi
lưu lượng bạch huyết giảm (do bệnh lý hoặc chèn ép bên
ngoài) sẽ làm tăng kích thước tế bào mỡ nhằm tăng hấp
thu dưỡng chất.
Cellulite là tình trạng bề mặt da lồi lõm bất thường
giống như những nốt sẩn quả cam, xuất hiện phổ biến ở
phụ nữ sau tuổi dậy thì (chiếm 85-90%) và tập trung chủ
yêu ở vùng mông, đùi. Nguyên nhân gầy ra cellulite là do
tăng tích mỡ dưới da kèm theo giảm khả năng đàn hồi và
xơ cứng các mô liên kết, khi đó mỡ sẽ gia tăng chèn ép
trong các túi chứa (mô liên kết) gây nên tình trạng bề mặt
da không bằng phẳng.

288
Page
bookyhoc.com
Hình 19.1. So sánh cấu tạo da bình thường
(a) và khi cellulite (b)
Quá trình xơ cứng các tế bào collagen dạng sợi (mô liên
kết) chia thành bốn giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: sự thay đổi vể cơ vòng nối tiểu động mạch
và mao mạch làm ảnh hưởng đến tính thầm thành mạch.
Sự dãn mao mạch dẫn đến thành mao mạch và lớp mỡ nội
sinh phù nể.
Giai đoạn 2: sự phù nể gây ra các rối loạn vể chuyển
hóa, làm tăng sinh và phì đại mạng lưới sợi, hình thành cặn
quanh thành mao mạch và quanh các tế bào mỡ.
Giai đoạn 3: các tổ chức collagen dạng sợi bao quanh
nhóm tê bào mỡ hình thành các nốt sần nhỏ.
Giai đoạn 4: các nốt sần nhỏ kết hợp nhau tạo nên nốt
sần lớn, hình thành gây xơ cứng [21].

289
Page
bookyhoc.com
Hình 19.2. Ảnh chụp 3D cấu trúc mô liên kết dưới da (a) Phụ nữ bị
cellulite, (b) Phụ nữ bình thường, (c) Nam giới
19.1.2.
Phân loại cellulite
Cellulite thường được chia thành bốn mức độ, dựa trên
việc sự thay đổi bề mặt da bệnh nhân khi nghỉ và khi thực
hiện test co cơ.
- Mức độ 0: không có bất kỳ sự thay đổi nào trên làn
da.
- Mức độ 2: da sần vỏ cam khi đứng.
- Mức độ 3: da lồi lõm rõ rệt và các nốt sần biểu hiện rõ
ràng.
Ngoài ra, cellulite còn được phân chia thành dạng cel­
- Mức độ 1: các vùng da bằng phẳng khi đứng hoặc
nằm, nhưng xuất hiện dấu hiệu sần quả cam khi dùng
nghiệm pháp véo hoặc test co cơ.
lulite sơ cấp và cellulite thứ cấp. Cellulite sơ cấp không
có tình trạng tăng nặng mức độ sần bể mặt da khi co cơ.
Trong khi ở cellulite thứ cấp, sự thay đổi có thể thúc đẩy
bởi các yêu tố thứ cấp như mỡ nội tại, chấn thương, phẫu
thuật hoặc các tai nạn như: hút mỡ, tiêm thuốc tiêu hủy
mỡ hoặc xơ hóa mô dưới da sau quá trình viêm, nhiễm
trùng.

290
Page
bookyhoc.com
Hình 19.3. Phân loại cellulite theo mức độ 1,2,3
(a) Khi thả lỏng, (b) Khi co cơ
Hình 19.4. Bề mặt làn da theo mức độ cellulite tăng dần

291
Page
bookyhoc.com
Ngoài ra, cellulite còn được chia theo nguồn gốc bệnh
sinh, gồm:
một cách rành mạch. Có nhiều giả thuyết đưa ra nhằm giải
thích hiện tượng trên, một số giả thuyết nổi bật như:
- Hormon: hormon giới tính estrogen và androgen
được cho là nhân tố chiếm vai trò quan trọng trong việc
hình thành cellulite. Estrogen giữ vai trò kích thích tổng
hợp và ức chế phân hủy lipid, khi tăng tiết estrogen sẽ dẫn
đến sự phì đại tế bào mỡ. Điểu này hợp lý trong việc giải
thích sự xuất hiện cellulite ở tuổi dậy thì và mức độ phổ
biến cao ở phụ nữ. Đặc biệt trong những đợt cellulite cầp
ở giai đoạn mang thai, cho con bú, chu kỳ kinh nguyệt và
khi áp dụng biện pháp estrogen để tránh thai. Việc này
đổng thời cũng giải thích cho sự biểu hiện cellulite rất ít ở
nam giới. Dù các nghiên cứu trên đối tượng nam giới chưa
- Cellulite mỡ (do tăng cân).
- Cellulite phù nể.
- Cellulite phù do mỡ.
- Adipoedematous cellulite.
- Edematoadipose cellulite.
- Cellulite dạng sợi.
- Cellulite do xơ cứng
- Cellulite hỗn hợp.
Cơ chế hình thành cellulite
Cho đến nay, cơ chế sinh ra cellulite vẫn chưa được hiểu

292
Page
bookyhoc.com
Các yếu tô nền gây nên cellulite
- Chủng tộc: phụ nữ da trắng thường có khả năng bị
cellulite cao hơn phụ nữ mang các màu da còn lại.
- Tiển sử gia đình: nghiên cứu cho thấy cellulite có liên
quan đến gen di truyển.
- Cầu trúc cơ thể: tư thê’ đứng và đặc điểm cột sống.
- Mất cân bằnghormon: gặp ở những bệnh nhân thay
đổi nội tiết tố. Nên dùng progestogen hoặc thực phẩm
chức năng bổ sung hormon cần thiết.
nhiều, nhưng đã có những mỗi liên quan nhất định chứng
tỏ androgen có khả năng ức chế hình thành cellulite bằng
cách tổng hợp mỡ ở những vị trí khác (vùng thân nhiều
hơn mông và đùi).
- Giảm tuần hoàn hệ bạch huyết: mô mỡ chứa nhiều
mạch máu, do đó tình trạng cellulite có thể xấu đi ở những
vùng da giảm lưu thông mạch bạch huyết và lưu lượng
tuần hoàn, đặc biệt trong các trường hợp chấn thương
hoặc viêm. Để chống lại sự suy giảm tuân hoàn mao mạch,
các điểm phù nhỏ xuất hiện nơi các tê bào mỡ dưới da, gia
tăng áp lực lên các mô liên kết xung quanh, tạo nên các
nốt lồi lõm trên da. Việc cải thiện lưu lượng bạch huyết
và tăng tuần hoàn mao mạch là hướng điểu trị được chấp
nhận hiện nay.
- Chế độ ăn uống: thực đơn chứa nhiều chất béo, car-
bohydrat, muỗi và chứa ít chất xơ sẽ gia tăng mỡ trên toàn
cơ thê’ và đặc biệt là lớp mỡ dưới da, do đó tăng nguy cơ
cellulite.

293
Page
bookyhoc.com
- Khẩu phần ăn không khoa học: có nguy cơ thừa
đường, chất béo và muối.
- Rối loạn tiêu hóa: đặc biệt ở người có tình trạng hệ vi
khuẩn đường ruột nhạy cảm.
- Nhiễm khuẩn: nhiễm khuẩn có thể gây tổn thương
mô, tạo nên sự thay đổi trong cấu trúc tê bào.
- Lực nén ép từ bên ngoài: các loại trang phục quá
chật, quá bó có thể ảnh hưởng đến chức năng hấp thu và
vận chuyển chất béo của hệ thống bạch huyết đường ruột
hoặc hệ vi tuần hoàn dưới da.
- Lối sống: áp lực công việc dẫn đến stress. Stress có
khả năng kích thích tăng tổng hợp lipid.
- Tư thế: tư thế khi đứng và ngồi cũng sẽ ảnh hưởng
đến việc hình thành cellulite.
Thăm khám lâm sàng
Quá trình thăm khám được thực hiện với bệnh nhân ở
tư thế đứng, thả lỏng cơ bắp. Quan sát biểu hiện cellulite
dựa trên thử nghiệm “véo” hoặc co các nhóm cơ trong
vùng da cần khám. Thử nghiệm véo tiên hành bằng cách
véo giữa ngón trỏ và ngón cái để tạo thành nếp gấp trên
da. Ánh sáng môi trường xung quanh cũng ảnh hưởng đến
kết quả thăm khám, do đó nên lưu ý chiếu sáng từ phía
trên hoặc tiếp tuyên để giúp đánh giá cellulite chính xác.
Trong quá trình khám, cần chú ý việc sờ nắn để kiểm tra
độ đàn hồi, mức độ phù, chai cứng và sự phân bố mô mỡ
dưới da. Bên cạnh đó, suy tĩnh mạch bạch huyết, suy tĩnh
mạch, giãn tĩnh mạch ở chân cũng có nguy cơ làm

294
Page
bookyhoc.com
Cellulite ngày càng phổ biến trong xã hội hiện đại, dù
không nguy hiểm khi xét trên khía cạnh y học, nhưng cel­
lulite lại ảnh hưởng đến thẩm mỹ, đem đến cảm giác tự
ti cho phái đẹp. Hiện nay, có nhiều phương pháp được
áp dụng để điểu trị cellulite, được chia thành năm nhóm
chính:
- Giảm các yếu tố làm tăng tình trạng cellulite như
stress, tăng cân, lối sống ít vận động và dùng thuốc tránh
thai chứa estrogen.
- Trị liệu vật lý: mát-xa
- Trị liệu y khoa: hút mỡ (liposuction), phẫu thuật tái
cấu trúc lớp mỡ dưới da (subcision), tiêm ph osphatidyl­
cholin.
- Mesotherapy với các hoạt chất: xanthin, retinoid, acid
lactic và thảo mộc.
- Laser [23].
19.3.
ĐIỀU TRỊ CELLULITE BANG MESOTHERAPY
Điều trị cellulite bằng kỹ thuật mesotherapy được phân
thành bỗn nhóm dựa theo cơ chế tác động.
- Nhóm 1: tăng lưu lượng tuần hoàn.
+ Các hoạt chất được sử dụng nhằm tăng lưu lượng
silicium, rutin, chofitol, artichoke,...và các chiết xuất từ
nặng thêm tình trạng cellulite, do đó cân phải lưu ý khi
thăm khám [21].
19.2.
ĐIỀU TRỊ
tuần hoàn và mạch bạch huyết.
+ Một số hoạt chất sử dụng phổ biến như: pentoxifyllin,

295
Page
bookyhoc.com
thực vật: ginkgo biloba, centella asian, thường xuân,
nho đỏ, dứa,...
- Nhóm 2: giảm quá trình tổng hợp và tăng phân giải
lipid:
+ Các hoạt chầt được dùng nhằm làm giảm kích thước
và khối lượng của các tê’ bào mỡ, giúp giảm sức ép lên các
vách mô liên kết, từ đó giảm hiện tượng sần da cam.
+ Nhómmethylxanthin:theobromin,caffein,aminophyl­
lin, theophyllin.
+ Nhóm kích hoạt (3-adregergic: isoproterenol, adren­
alin.
+ Nhóm ức chế a-adregergic: yohimbin, piperoxan,
phentolamin, dihydroergotamin.
- Nhóm 3: phục hồi cầu trúc bình thường của da và mô
dưới da:
+ Các hoạt chất nhóm này tác động bằng cách làm dày
lớp hạ bì hoặc ngăn ngừa thoát vị mỡ vào các mô bên trên,
giảm xuất hiện cellulite.
+ Retinol (vitamin A).
+ Acid Ascorbic (vitamin c).
+ Bladderwrack (Fucus vesiculosus - rongbiển nâù).
- Nhóm 4: ngăn ngừa hoặc trung hòa các gốc tự do:
+ Gốc tự do được tin rằng có khả năng tác động đến quá
trình peroxid hóa chất béo, góp phần vào sự hình thành
cellulite. Các gỗc tự do cũng có thể tác động làm giảm vi
tuần hoàn.
Alpha-tocopherol (vitamin E).

296
Page
bookyhoc.com
+ Ascorbic acid (vitamin c).
+ Ginkgo biloba.
+ Nho đỏ (Vitis vinifera).
- Phác đồ mẫu:
+ Độ sâu: 4mm.
+ Không gian tiêm: lcm.
+ Lượng dịch tiêm: o,lml hoặc 0,2ml mỗi lần tiêm.
+ Kỹ thuật tiêm: tiêm trong da, tiêm nappage, tiêm từng
điểm.
+ Dụng cụ: kim 18G 3,8cm, thuốc sát trùng, bơm tiêm
5ml gắn kim 4mm 30G dành cho mesotherapy và súng
tiêm mesotherapy
+ Lộ trình điểu trị: mỗi 1-2 tuần, điểu trị duy trì 1-2 tháng.
Quy trình
- Sát trùng vùng da cần trị liệu.
- Đặt bệnh nhân trong tư thế nằm.
- Chuẩn bị thành phần và số lượng hoạt chất cần cho
liệu trình.
- Tiến hành tiêm lên vùng da điểu trị [21], [63].

297
Page
bookyhoc.com
Công thức pha chế
Thành phần
Thể tích
Công dụng
Yohimbine
2 ml
Giảm tổng hợp và
tăng phân giải lipid
Aminophỵllin
25mg/ml
2 ml
Giảm tổng hợp và
tăng phân giải lipid
DMAE
2 ml
Tăng phân giải lipid
Pentoxifyllin
2 ml
Tăng lưu lượng tuần
hoàn
Procain 2%
2 ml
Giảm đau
L-Carnitin 500ml/
ml
2 ml
Tăng phân giải lipid
Aminophyllin
25mg/ml
2 ml
Giảm tổng hợp và
tăng phân giải lipid
Pentoxifyllin
2 ml
Tăng lưu lượng tuần
hoàn
Procain 2%
2 ml
Giảm đau
Aminophyllin
25mg/-ml
2 ml
Giảm tổng hợp và
tăng phân giải lipid
Isoprotenerol
0,2mg
2 ml
Giảm tổng hợp và
tăng phân giải lipid
Hyaluronidase
150u/ml
4 ml
Tác động dải mô xơ
giữa các tiểu thùy mỡ
Mélilotus 2%
2 ml
Phân giải lipid
Collagenase
1000u/ml
1 ml
Hủy các dải mô xơ
giữa tiểu thúy mỡ
Lidocain 1%
1 ml
Giảm đau
Buflomedil
1 ml
Tăng phân giải lipid
Vitamin và
khoáng chất
2 ml
Tăng sức khỏe làn da
Coenzym Q10
3 ml
Tăng sản sinh collgen
và elastin
Caffein
2 ml
Giảm tổng hợp và
tăng phân giải lipid
Silic hữu cơ
1 ml
Tăng cường độ đàn
hổi da
Procain 2%
1 ml
Giảm đau
Công thức
công thức 1
công thức 2
công thức 3
công thức 4

298
Page
bookyhoc.com
Chương 20
Giảm béo
Mesotherapy được ứng dụng nhằm giảm béo ở những
vị trí đặc biệt như: hông, đùi,... khi các phương pháp tập
luyện thể dục thông thường khó làm giảm đi lượng mỡ
dưới da ở những nơi đó. Có hai cơ chê tác dụng của hoạt
chất trong phương pháp mesotherapy được áp dụng đê’
giảm béo tại chỗ. Kích thích quá trình tự phân giải mỡ (lip­
olysis): aminophyllin, isoproterenol, forskalin và yohimbin.
Phá hủy tế bào mỡ bằng chất diện hoạt (detergent): phos­
phatidyl cholin và deoxycholat.
20.1.
CƠ SỞ KHOA HỌC
Kích thích quá trình tự phân giải mỡ (lipolytic stimula­
tion)
Cơ chế của phương pháp dựa trên việc kích hoạt quá
trình tự phân giải tê bào mỡ. Nghiên cứu vể đặc điểm phân
bố mỡ trên cơ thể, các nhà khoa học nhận ra rằng,

299
Page
bookyhoc.com
ngưỡng phân giải mỡ sẽ khác nhau tùy theo vị trí cơ
thể, điều đó dựa trên sự phân bỗ số lượng của receptor
a2- adrenergic trên tê bào mỡ, receptor này có tác dụng
ức chê sự phân giải mỡ. Receptor a2-adrenergic phân bố
nhiều ở vùng hông, đùi của phụ nữ, điểu đó lý giải nguyên
nhân vì sao hai vùng này thường tích tụ nhiều mỡ nhất.
Hormon estrogen tăng sản sinh các receptor a2 - adrener­
gic ở các vị trí này, góp phần quy định sự phân bỗ mỡ trên
cơ thể phụ nữ. Vì sự khác biệt vê’ ngưỡng phân giải lipid
mà ở phụ nữ, việc giảm mỡ các vùng hông, đùi (ngưỡng
cao) sẽ khó khăn hơn so với vùng bụng và ngực (ngưỡng
thấp).
Việc giảm mỡ ở khu vực nhất định trên cơ thể không
thể thực hiện trong điều kiện thông thường vì chất kích
thích phân giải mỡ nội sinh (như catecholamin) sẽ giảm
ngưỡng phân giải mỡ trên toàn cơ thể và không riêng biệt
ở bất cứ kho dự trữ mỡ nào. Tuy nhiên, việc kích thích re­
ceptor (T adrenergic bằng chất ngoại sinh tại một khu vực
nhầt định sẽ làm giảm ngưỡng phân giải mỡ và đẩy nhanh
tốc độ giảm mỡ ở vùng đó.
Qua các nghiên cứu, có ba cơ chế tăng phân giải mỡ
được nêu ra:
- ức chế men phosphodiesterase hoặc thụ thể
adenosin
- Hoạt hóa receptor (B-adrenergic)
- ức chế receptor a2- adrenergic.
Aminophyllin, isoproterenal/forskolin và yohimbin là
các hoạt chất tác động tăng phân giải mỡ theo các cơ chế
và hiệu quả khác nhau, chúng tác động lên các receptor
khác nhau, làm tăng nồng độ và giảm phân hủy AMP

300
Page
bookyhoc.com
vòng (adenosin monophosphat). AMP vòng tăng lên sẽ
kích hoạt protein kinase A là một enzym giúp tăng hoạt
động của các hormon phân hủy mỡ (hormons sensitive
lipase), kết quả làm giảm triglycerid và thải các acid béo,
glycerol khỏi tế bào [65].
Hình 20.1. Cơ chế kích thích quá trình tự phân giải mỡ
20.2.
ĐIỀU TRỊ
20.2.1.
Đơn trị liệu
Aminophyllin
Trong điều trị, aminophyllin là thuốc thuộc nhóm giãn
phế quản, có thời gian tác dụng ngắn để điểu trị hen
suyễn. Về cơ chế tác động, aminophillin là chất ức chê men
phosphodiesterase , giúp tăng nống độ AMP vòng và

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi imajbet giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Trabzon escort escort trabzon Trabzon escort bayan Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler