51
Page
bookyhoc.com
Thành phần
Dược chất phải là loại nguyên liệu dùng để pha thuốc
và các tá dược vào một dung môi hay hỗn hợp dung môi
thích hợp, trong điểu kiện tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về
pha chế - sản xuất các chế phẩm thuốc vô khuẩn, để tránh
nhiễm tạp và nhiễm vi sinh vật vào thuốc. Các thuốc tiêm,
thuốc tiêm truyền phải được diệt khuẩn theo phương
pháp quy định. Trường hợp vô khuẩn bằng cách lọc thì
phải sử dụng dụng cụ, thiết bị, đổ đựng đã diệt khuẩn và
pha chế trong điều kiện tuyệt đối vô khuẩn.
Quá trình pha chế một lô thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
từ khi pha thuốc, đóng thuổc, hàn kín và diệt khuẩn cần
hoàn thành càng nhanh càng tốt, thường trong vòng 12
giờ. Nếu không, phải bảo quản thuốc trong điều kiện vô
khuẩn.
tiêm, thuốc tiêm truyền.
Dung môi thường dùng pha thuốc tiêm là nước cất
pha tiêm, dung môi hòa tan với nước (ethanol, propylen
glycol,...), dầu thực vật trung tính hoặc các dung môi thích
hợp khác. Dung môi dùng trong thuốc tiêm phải đảm bảo
an toàn và không ảnh hưởng đến hiệu lực điều trị ở thể
tích tiêm.
Các tá dược: tùy theo bản chất của hoạt chất, trong
thành phần thuốc tiêm có thể thêm các chất để đẳng
trương, điều chỉnh pH, tăng độ tan, độ ổn định của hoạt
chất, gây thấm, nhũ hoá,... nhưng phải đảm bảo an toàn và
không ảnh hưởng đến hiệu lực điếu trị của thuốc ở nồng
độ sử dụng trong chế phẩm.
52
Page
bookyhoc.com
Không được cho chất sát khuẩn vào thuốc tiêm để tiêm
vào nội sọ, màng cứng, dịch não tủy hoặc các tổ chức ở
mắt, trừ khi có chỉ dẫn riêng.
Không được cho chất màu vào thuốc tiêm với mục đích
nhuộm màu chê phẩm.
Khi dược chất trong thuốc tiêm dễ bị oxy hóa có thể
cho thêm các chất chống oxy hóa thích hợp và /hoặc đóng
thuốc dưới dòng khí nitơ hoặc khí trơ thích hợp.
Nút chai lọ thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền phải đạt
các chỉ tiêu quy định.
Thuốc tiêm đóng nhiều liều trong một đơn vị đóng gói,
thuốc tiêm không được tiệt khuẩn bằng nhiệt sau khi đóng
ống (lọ) phải cho thêm chất sát khuẩn với nồng độ thích
hợp, trừ khi bản thân chế phẩm có đủ tính sát khuẩn cần
thiết.
Không được cho chất sát khuẩn vào thuốc tiêm với liều
trên 15 ml, trừ khi có chỉ dẫn khác.
Đồ đựng
Đổ đựng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền (chai, lọ, ống,
túi,...) được làm từ các nguyên liệu trong suốt, cho phép
kiểm tra được bằng mắt thuốc chứa bên trong. Đồ đựng
không được tương tác về vật lý hay hóa học với thuốc chứa
trong nó. Đồ đựng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyển phải đạt
các chỉ tiêu chất lượng quy định.
Đồ đựng và nút chai lọ thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
phải được xử lý theo những quy trình thích hợp, đảm bảo
sạch và vô khuẩn mới được dùng để đóng thuốc tiêm,
thuốc tiêm truyền.
53
Page
bookyhoc.com
Ghi nhãn
Nhãn thuốc tiêm phải ghi theo quy chế.
Nhãn không che kín đồ đựng để có thể kiểm tra được
thuốc ở bên trong.
Nhãn thuổc cần có tên chế phẩm, nồng độ dược chất
hoặc lượng dược chất trong một thể tích xác định đối với
thuốc tiêm lỏng, hoặc lượng dược chất đối với thuốc tiêm
bột.
Yêu cầu chất lượng
Màu sắc: không màu hoặc có màu của hoạt chất.
Trạng thái phân tán: thuốc tiêm hỗn dịch có thể lắng
Độ trong: thuốc tiêm dạng dung dịch phải trong suốt và
không có các tiểu phân không tan khi kiểm tra bằng
Đối với bột pha tiêm và dung dịch đậm đặc để pha
thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thì phải ghi rõ loại dung môi
và lượng dung môi dùng để pha thuốc trước khi sử dụng,
điều kiện bảo quản và thời gian sử dụng sau khi pha. Nếu
có ống dung môi kèm theo thì trên ống phải có nhãn ghi rõ
thành phần và thể tích dung môi.
cặn nhưng phải dễ dàng phân tán đồng nhất khi lắc và phải
giữ được sự đồng nhất trong thời gian đủ để lầy đúng liều
thuốc. Kích thước của phần lớn (trên 90%) các tiểu phân
hoạt chất phải dưới 15 |Im, không quá 10% số tiểu phân
kích thước 15-20 |lm và hầu như không có tiểu phân kích
thước 20-50 |lm.
Thuốc tiêm nhũ tương phải không có bất kỳ biểu hiện
nào của sự tách lớp.
54
Page
bookyhoc.com
mắt thường ở điều kiện quy định.
Thể tích: phải đạt độ đồng đều thể tích.
Hàm lượng: đạt độ đồng đều hàm lượng.
Thử vô khuẩn: phải vô khuẩn.
Nội độc tố vi khuẩn: phải không có nội độc tố vi khuẩn.
Chất gây sốt: không được có.
3.2. LĂN KIM
3.2.1.
Lăn kim bằng tay
Cần bôi kem ủ tê làm tê bể mặt trước khi lăn kim. Kem
tê được sử dụng thường có chứa lidocain hay linocain và
prilocain/tetracain, bôi trước tối thiểu là 45 phút trước khi
bắt đầu điều trị. Chiều dài kim được lựa chọn cho một
bệnh nhân phụ thuộc vào chỉ định của lăn kim. Đối với
điều trị sẹo mụn và vết sẹo khác, chiều dài kim nên được
lựa chọn trên cơ sở độ sâu của vết sẹo đang có. Thông
thường, chiểu dài kim 1,5 mm - 2 mm thường được sử
dụng cho sẹo mụn trứng cá và vết sẹo khác. Tương tự, khi
lăn kim điều trị lão hóa và nếp nhăn, chiều dài kim nên
được lựa chọn trên cơ sở chiều sâu của lớp trung bì. Kim
dài 0,5 mm hoặc 1,0 mm thường được đề nghị sử dụng.
Sau khi đạt đủ độ tê, khu vực điểu trị được rửa sạch với
nước muối và sau đó lau ethanol để vô trùng. Dụng cụ
được cầm trong tay thoải mái như cầm viết và lăn theo ba
hướng khác nhau lên vùng điều trị. Trong trường hợp điểu
trị sẹo, mỗi vết sẹo cần được xác định kỹ và thực hiện lăn
kim sau khi kéo căng nhẹ da với bàn tay trái để các vết sẹo
được điểu trị một cách chính xác. Sẽ có các chấm nhỏ
55
Page
bookyhoc.com
Trình tự thực hiện:
- Rửa sạch mặt.
- Bôi kem tê bể mặt lên vùng điểu trị và để trong45-60
điều trị.
Bắt đầu điều trị:
- Chia mặt thành năm vùng: trán, má trái và phải, mũi,
chảy máu trên vết sẹo, đây là cơ sở đánh dấu điểm kết
thúc điều trị. Các điểm chảy máu có thể được rửa sạch với
nước muối sinh lý và bệnh nhân được cho một loại sản
phẩm kháng sinh để bôi lên vùng da điều trị khoảng từ 3 -
4 ngày sau thủ thuật.
Cần tránh nắng và sử dụng kem chống nắng thường
xuyên trong giai đoạn sau điều trị. Những tổn thương nhỏ
trên da tự lành trong vòng 2-3 ngày sau thủ thuật và không
để lại di chứng gì sau đó.
Lăn kim bằng tay được thực hiện xen kẽ mỗi 4-8 tuần
và kết quả cuối cùng không thể thấy được ngay lập tức vì
collagen mới tiếp tục được hình thành khoảng 3-6 tháng
sau khi đã ngưng điều trị [68].
3.2.2.
Phi kim
phút.
- Lau sạch kem bôi tê.
- Dùng bông gòn tẩm cồn lau lên khu vực điều trị.
- Bôi sản phẩm có chứa hoạt chất trị liệu lên khu vực
môi trên và cằm.
- Thoa hoạt chất lên khu vực cần điều trị.
56
Page
bookyhoc.com
vùng điều trị mặt nạ làm mát nếu muốn [33].
Bảng 3.2. Độ sâu kim (mm) cho mỗi vùng da
3.2.3.
Chỉ định và chống chỉ định
3.2.3.1. Chỉ định
Vùng điều trị
Da mỏng
Da dày
Trán
0,25-0,5
0,5-0,75
Giữa lông mày
0,25-0,5
0,5-1
Mũi
0,25
0,5
Mắt
0,25
0,25-0,5
Xương gò má
0,5
0,5-1
Má và cằm
0,5-1
1-2
Môi trên
0,25
0,25-0,75
Sẹo mụn
1-1,25
1,5-2,5
Sẹo phẫu thuật, sẹo
bỏng
2-2,5
- Đi theo ba đường cho từng vùng - theo chiều dọc,
chiều ngang và các vòng tròn nhỏ.
- Sau khi thực hiện xong mỗi vùng, lau máu.
- Điều trị tương tự với các vùng còn lại.
- Sau khi toàn bộ khuôn mặt được điều trị, phủ lên
Nếp nhăn: nếp nhăn xuất hiện khi da mật độ đàn hồi
và săn chắc do lớn tuổi, thường xuất hiện ở các vùng da
bị kéo căng và co rút thường xuyên như quanh mắt (chân
chim), đầu mũi và miệng. Bằng cách đổi mới sản xuất col-
lagen cho da trở nên dày hơn và hồi phục độ đàn hồi của
nó.
57
Page
bookyhoc.com
Hình 3.5. Sẹo mụn sau 4 lẩn thực hiện lăn kim
Sẹo: sẹo mụn và sẹo sau bỏng.
Vết rạn da, da chảy xệ: da trên cánh tay, bụng, cổ, đùi,
vùng giữa ngực và mông.
Rụng tóc: 1 ml dung dịch 5% minoxidil được bôi và lăn
kỳ liệu pháp chống đông nào như warfarin, heparin
Cellulite: với sự dày lên của lớp biểu bì, da sẽ trở nên
săn chắc, nhìn trẻ và khỏe mạnh hơn.
trên da đầu sẽ tăng cường hấp thu hơn 40 lần lượng chất
so với các loại kem bôi ngoài da.
Làm săn chắc vùng da sau hút mỡ.
3.2.3.2. Chống chỉ định
- Mụn đang tiến triển, herpes.
- Bệnh da mạn tính như eczema và bệnh vẩy nến.
- Các rối loạn đông máu và bệnh nhân đang điều trị bất
58
Page
bookyhoc.com
- Rosacea (trứng cá đỏ).
- Bệnh lý da ác tính, nốt ruồi, mụn cóc: vì lăn kim có thể
ngày trước khi điều trị.
3.2.4.
Tác dụng phụ và nguy cơ
- Đau.
- Tái phát herpes simplex.
- Bệnh chóc.
- Viêm da tiếp xúc dị ứng với các vật liệu được sử dụng
trong bơm, kim tiêm.
- Tiếp xúc với máu.
Kim kém chất lượng trong các con lăn thường bị uốn
hoặc thuốc chống đông đường uống khác, có thể gây chảy
máu không kiểm soát được.
phát tán các tế bào bất thường.
- Bệnh nhân dùng aspirin nên ngừng thuốc ít nhất ba
cong sau khi điều trị lặp đi lặp lại, gầy tổn hại mô và chảy
máu nhiểu hơn để lại sẹo phì đại hoặc tăng sắc tố sau viêm
[69].
3.2.5.
Dự phòng
- Dị ứng: thường do procain, vẫn chưa có báo cáo nào
về sốc dị ứng thuốc tê trong lăn kim. Mẩn đỏ có thể xảy ra
và khỏi hẳn sau 2-3 ngày.
- Đau: phụ thuộc vào ngưỡng chịu đau của mỗi bệnh
nhân, vùng da được điêu trị và độ sâu của kim. Kỹ thuật
lăn kim - phi kim đúng, chính xác, đầu kim chất lượng giúp
giảm đau đến mức tối thiểu.
59
Page
bookyhoc.com
3.3.2.1. Hình thành kênh vận chuyển thân nước
Dưới tác dụng điện di, các kênh vận chuyển hoạt chất
thân nước được hình thành tạm thời. Đường kính vi kênh
- Nhiễm trùng: có thể xảy ra một khi rào cản da bị phá
vỡ. Để giảm thiểu nhiễm trùng, bác sĩ cần sử dụng sản
phẩm chất lượng, kỹ thuật thực hiện chuyên nghiệp, dụng
cụ vô trùng, hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh, cần thiết cho
thủ thuật họ được điều trị.
- Tụ máu thường gặp, nhưng có thể che đi bằng trang
điểm, tụ máu khỏi hẳn sau 2 đến 3 ngày. Tránh các vùng
giàu tĩnh mạch và mao mạch khi thực hiện thủ thuật góp
phần giảm tụ máu [66].
3.3. ĐIỆN DI
3.3.1.
Cơ chế
Điện di giúp hình thành những kênh vận chuyển các
thành phần thân nước xuyên qua lớp màng lipid kép, tăng
tính thẩm màng tế bào và tăng khả năng khuyếch tán hoạt
chất vào tê bào, hiệu ứng nhiệt sau điện di có tác dụng hỗ
trợ quá trình vận chuyển hoạt chất.
3.3.2.
Các phương thức vận chuyên dưới tác dụng
điện di
Lớp sừng là rào cản chính trong vận chuyển thẩm thấu
và tính thấm của hoạt chất qua da. Thành phần sinh học và
cấu trúc của lớp sừng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ dưới
tác dụng của điện di. Toàn bộ lớp biểu bì chứa khoảng 100
lớp tê’ bào, mỗi màng lipid kép có điện thế trong khoảng
0,3-1,0 V. Vì vậy điện thế điện di thông thường trong
khoảng 30-100 V.
60
Page
bookyhoc.com
khá nhỏ (< 10 nm), chỉ chiếm tổng cộng 0,1% tổng diện
tích bề mặt màng tế bào, thời gian tồn tại của vi kênh ngắn
(chỉ từ vài micro giây đến vài giây). Thời gian áp dụng điện
di càng dài, số lượng vi kênh xuất hiện càng nhiều với diện
tích càng lớn. Điện trở kháng của da giảm đáng kể dưới tác
dụng của điện từ trường. Mô hình nghiên cứu in vitro cho
thấy hiệu quả vận chuyển dưới điện trường tăng gấp 4 lần
so với khuyếch tán thụ động.
3.3.2.2. Hình thành đơn vị vận chuyển cục bộ
Trên bề mặt da khu vực điện di, chỉ 0,02 - 25% diện
tích bề mặt có hiệu quả gia tăng tính thấm. Hiệu quả thấm
không đồng đều toàn bề mặt da (chủ yếu ở khu vực trung
tâm) gọi là đơn vị vận chuyển cục bộ (localized transport
regions - LTR). Xung quanh LTR xuất hiện khu vực tăng hấp
thu đối với các ion có kích thước nhỏ. Số lượng và kích
thước LTR phụ thuộc vào thời gian và độ lớn xung điện.
LTR xuất hiện với mật độ 2-10 đơn vị/0,1 cm2 đối với xung
dài và xung trung bình, 20-100 đơn vị/cm2 đối với xung dài
trong thời gian ngắn (long duration medium voltage pulse).
Xung dài trong thời gian ngắn có tác dụng tăng vận chuyển
hoạt chất vào tế bào, trong khi xung ngắn trong thời gian
dài chỉ giúp tăng vận chuyển hoạt chất vào khoảng gian
bào.
Khối lượng phân tử ảnh hưởng đến tính thấm qua da.
Khối lượng càng nhỏ, khả năng vận chuyển vào tê’ bào
càng cao. Lombry và cộng sự đã chứng minh dextran trọng
lượng phân tử thấp có khả năng vận chuyển vào tế bào
sinh sừng trong khi dextran trọng lượng phân tử lớn tập
trung quanh tê bào sinh sừng, chỉ một lượng nhỏ xâm
61
Page
bookyhoc.com
nhập vào được tê’ bào. Cả hai trường hợp được thực hiện
dưới cùng điều kiện điện di.
Điện di còn giúp gia tăng nhiệt độ bề mặt da và đơn vị
LDR. Nhiệt độ làm thay đổi cấu trúc lớp sphingo-lipid của
lớp sừng, làm tăng tính thầm chung cho da.
3.3.3.
Cơ chế vận chuyển phân tử
Vận chuyển phân tử diễn ra theo nhiểu cơ chế như sau:
Chuyển động điện di (Electrophoretic movement): dưới
tác dụng điện thế cao, các ion có điện tích cao được vận
chuyển hiệu quả.
Khuếch tán: khuyếch tán thụ động được tăng cường
dưới tác dụng điện di. Khả năng khuyếch tán cao nhất
trong giai đoạn phát xung nhưng hiệu quả vẫn được duy
trì vài giờ sau đó.
Điện thẩm (Electroosmosis): dưới điều kiện xung điện
thế cao, hiện tượng điện chuyển (iontophorosis) đóng vai
trò lớn trong tác dụng tăng tính thấm hoạt chất
62
Page
bookyhoc.com
3.3.4. Các thông số kiểm soát quá trình vận chuyển
bằng điện di
Thông số điện của các xung, đặc tính hóa lý của thuốc
và công thức màng bao thuốc có thể tác động và cho phép
kiểm soát quá trình thẩm thấu qua da thông qua quá trình
điện di. Những thông số này được tóm tắt trong Bảng 3.3.
3.3.4.1. Thông số điện
Các thông số điện như: dạng sóng (sóng nhọn hoặc sóng
vuông), điện thế (50-1500V), thời gian phát xung,
cao hơn so với điện thẩm (sự di chuyển của môi trường
phân tán dưới tác dụng của sự chênh lệch điện thế). Thời
gian phát xung càng ngắn, sự đóng góp của hiện tượng
điện thẩm càng thấp.
63
Page
bookyhoc.com
thời gian giữa các lần phát xung (vài giây đến vài phút). Các
thông số này có thể được tối ưu hóa để gia tăng hiệu quả
thầm hoạt chầt.
Dạng sóng xung
Hai dạng xung sóng trong điện di gồm: sóng nhọn và
sóng vuông.
- Xung sóng nhọn: do cường độ xung thay đổi liên tục
trong suốt quá trình điện di, dạng xung sóng nhọn được
ứng dụng chủ yếu trong tác dụng gia tăng tính thẩm hoạt
chất và hỗ trợ hiệu quả các chuyển động xuyên màng.
Điện thế xung, thời gian phát xung
Do da có tồn tại điện trở kháng, sự chênh lệch điện thế
trên da chỉ bằng 10-50% điện thế nguồn điện áp dụng.
Khi tần suất phát xung, thời gian phát xung tăng, hiệu quả
thầm thuốc gia tăng tuyến tính nhưng khi điện thê’ xung
tăng vượt ngưỡng giới hạn, hiệu quả thấm thuốc không
tăng nữa.
Dạng thức phát xung
Dạng thức phát xung trong phương pháp điện di có thể
phân loại như sau:
Tần suất cao trong thời gian ngắn: số lượng xung > 100
trong 1-2s, điện thế xung cao.
- Xung sóng vuông: cường độ xung ở xung sóng vuông
cố định trong suốt quá trình điện di. Hình thức này phù
hợp với các liệu pháp điều trị y học như điện hóa trị liệu
cho bệnh nhân ung thư, liệu pháp gen do khả năng kiểm
soát điểu kiện vận chuyển hoạt chất cao.
64
Page
bookyhoc.com
Đối với dạng xung nhọn, với cùng điện thế dòng điện,
xung dài cho hiệu quả vận chuyển hiệu quả hơn xung ngắn.
Thiết kế điện cực
Thiết kế điện cực ảnh hưởng đến khả năng phân bố và
Điện tích
Chuyển động điện di là cơ chế chủ yếu trong vận chuyển
Tần suầt thấp (<20) trong thời gian dài (70-1000 ms), điện
thế xung trung bình.
cường độ điện trường lên da. Điện cực phẳng tạo ra điện
trường ổn định nhưng có nguy cơ kích ứng, gây châm chích
và bỏng rát da. Điện cực gấp khúc cho phép phân bố điện
trường tập trung ở lớp nông bề mặt da, giảm thiểu những
khó chịu cho da.
3.3.4.2. Đặc tính lý hóa của thuốc
Đặc tính lý hóa của thuốc ảnh hưởng đến tính thấm
thuốc dưới tác dụng điện di do những tính chất sau:
các phân tử phân cực, pKa của hoạt chất quyết định quá
trình phân bố thuốc qua da. Điện tích hoạt chất càng lớn,
khả năng được vận chuyển xuyên màng càng cao. Vì vậy,
pH hệ dung môi hòa tan hoạt chất cũng ảnh hưởng đến
hiệu quả vận chuyển của chính hoạt chất đó. Quá trình
vận chuyển phân tử hoạt chất trung tính được gia tăng
nhờ tăng khuyếch tán và tăng tính thấm màng tê’ bào. Vận
chuyển các phân tử phân cực cho hiệu quả cao hơn phân
tử không phân cực trong thời gian phát xung điện. Ở điều
kiện sinh lý, bề mặt da tích điện âm, tạo điều kiện thầm tốt
hơn đối với các phân tử tích điện dương.
65
Page
bookyhoc.com
Tính thân dầu - nước
Không giống như quá trình vận chuyển thụ động, tính
thân dầu của phân tử càng cao, tính thấm dưới tác dụng
điện di càng kém.
xuyên màng càng kém. Tuy nhiên, dưới tác dụng điện di,
các đại phân tử có trong lượng phân tử bé hơn 40 kDa vẫn
được vận chuyển xuyên màng hiệu quả.
Trọng lượng phân tử
Trọng lượng phân tử càng lớn, khả năng vận chuyển
Dạng bào chế của thuốc
Nồng độ hoạt chất càng lớn, khả năng vận chuyển qua
da càng cao. Tuy nhiên, sự tăng nồng độ không gia tăng
tuyến tính với hiệu quả vận chuyển. Các ion tồn tại trong
hệ dung môi có khả năng cạnh tranh vận chuyển với hoạt
chất, vì vậy hệ dung môi cần được tối ưu khả năng tích
điện của hoạt chất dựa vào hệ đệm với năng lực đệm và
khả năng dẫn điện phù hợp.
3.3.4.
Chỉ định
Điện di là phương pháp tăng cường sự thẩm thấu của
hoạt chất, nên chỉ định của điện di chính là chỉ định của
hoạt chất sử dụng, có thể kể đến như:
- Tan mỡ, điều trị cellulite.
- Rạn nứt da.
- Làm săn chắc da.
- Chống lão hóa da.
- Phục hồi những tổn thương do ánh nắng mặt trời.
- Điểu trị tăng sắc tố.
66
Page
bookyhoc.com
Điện di làm đứt gãy tạm thời cấu trúc lipid kép của da và
hình thành những kênh vận chuyển mới, tạo điều kiện cho
quá trình điện chuyển ion. Cuối cùng làm tăng hiệu quả
hoạt chất qua da.
3.3.6.
An toàn trong điện di
Các thử nghiệm khác nhau được thực hiện để kiểm
3.3.5.
Kết hợp với các phương pháp tăng cường
khác3.3.5.1. Điện di và hóa chất tăng cường
Tác dụng hiệp đổng giữa điện di và hóa chất hỗ trợ
trước và trong khi điều trị đã được ghi nhận. Hóa chất
tăng cường thông dụng như: polysaccharides (heparin
và dextran), urê, natri thiosunfat và phospholipid. Không
giống với các hóa chất tăng cường truyền thống, hóa chất
tăng cường trong điện di không cần phải phá vỡ cấu trúc
màng lipid kép, nhưng cần làm ổn định sự gián đoạn tạm
thời do điện di tạo ra. Vanbever và cộng sự chứng minh
rằng các đại phân tử như heparin và dextran làm gia tăng
vận chuyển manitol khi kết hợp với điện di. Phospholip-
id dạng anion giúp tăng cường vận chuyển dextran kích
thước phân tử lớn đến 40 kDa qua da dưới tác dụng của
điện di, nhờ tương tác với các chất béo của lớp sừng.
33.5.2.
Điện di và siêu âm
Do cơ chế tác dụng tương đối giống nhau giữa điện di
và siêu âm nên sự kết hợp này không có tính ứng dụng
cao. Tuy nhiên, sóng âm cũng góp phần làm giảm ngưỡng
điện thế cho quá trình điện di.
33.5.3.
Điện di và điện chuyển ion
67
Page
bookyhoc.com
chứng khả năng chịu đựng đối với xung điện. Kết quả được
đánh giá thông qua quan sát thực nghiệm, đo đạc thông
số điện của da, hình ảnh mô học, hình ảnh siêu âm.
Nghiên cứu lâm sàng kiểm chứng độ an toàn của điện
di với các kỹ thuật như: kích thích cảm thụ thần kinh bằng
dòng điện xuyên qua da, trị liệu điện - hóa trị,... thực tê’
Xung điện thế cao và trung bình gầy biến đổi cấu trúc
lớp màng lipid tạm thời nhưng có thể trở vể trạng thái sinh
lý khi ngừng kích thích. Co cơ thường xuất hiện đồng thời
trong thời gian phát xung. Xung điện thê’ cao làm giảm điện
trở kháng của da rõ rệt. Hiệu ứng nhiệt luôn đi kèm với các
kích thích của dòng điện. Lớp sừng có điện trở kháng cao
hơn so với các lớp sâu của da nên điện trường áp dụng vào
da sẽ tập trung chủ yếu ở lớp sừng, điện trường giảm thấp
hơn so với các lớp sâu của da.
Cảm giác đau trong quá trình điện di đã được ghi nhận
do tác dụng kích thích dòng điện đối với cảm thụ thần kinh
và cơ cấp dưới da. Tần suất xung, thời gian phát xung và
điện thê’ xung gây tăng cảm giác châm chích, ngứa ran,...
Ngoài tác dụng giảm điện trở kháng của da, điện di còn
giúp tăng tính hydrate lớp sừng nhưng tăng nguy cơ mất
nước xuyên biểu bì, đứt gãy tạm thời cấu trúc lớp màng
lipid của da, tăng tuần hoàn máu dưới da. Nghiên cứu trên
mô hình da cho thấy điện di sóng vuông cũng làm đứt gãy
tạm thời cẩu trúc lớp màng lipid, tăng mất nước xuyên
biểu bì, giảm tuần hoàn máu dưới da. Những tác động này
chỉ xảy ra tạm thời và có tính hồi phục sau khoảng thời
gian dưới 10 phút.
68
Page
bookyhoc.com
Độ sâu tiêm: 6-13 mm.
Khoảng cách mũi tiêm: 2-10 cm.
Lượng thuốc tiêm: 0,2 - 0,8 ml.
Tiến hành: để bệnh nhân nằm, điều chỉnh sao cho tạo
Điện di là một phương pháp tăng cường vận chuyển hoạt
chất qua da hiệu quả. Điện di có thể ứng dụng nhằm tăng
hấp thu cả các đại phân tử có kích thước lớn (đến 40kDa).
Khi điện di kết hợp với các phương pháp tăng cường vận
chuyển khác giúp tối ưu hóa điều trị. Tối ưu hóa các thông
số xung điện, phương thức phát xung giúp giảm tác dụng
phụ, co cơ quá mức,...
3.4. CHỈ ĐỊNH TIÊM TRONG MESOTHERAPY
3.4.1.
Tiêm tan mỡ tại chỗ - cơ thể
cho thấy, việc áp dụng điện trường trong trị liệu điện -
hóa trị (8 điện cực X 1000V/cm2,100 [ZS, điện cực phẳng),
bệnh nhân vấn chịu đựng tốt. Tác dụng tức thì chỉ gây ra
những vết bầm tại vị trí điện cực (mất đi vài phút sau khi
ngừng trị liệu), bệnh nhân không cần sử dụng các phương
pháp giảm đau. Ngoài ra, điện cực gấp khúc ít tạo cảm giác
đau, khó chịu hơn so với điện cực phẳng ở những vị trí da
nhạy cảm.
3.3.7.
Kết luận
góc tốt nhất cho thủ thuật, giúp kim thẳng góc với da, mặt
giác kim hướng lên trên. Khoanh vùng mỗi khu vực được
điều trị, tiêm thuốc chậm và đểu, lưu ý các vùng nhiều
mạch máu và thần kinh, tránh khả năng tụ máu.
69
Page
bookyhoc.com
Độ sâu tiêm: 4-6 mm.
Liểu lượng tiêm: 2 - 3 ml mỗi bên.
Kỹ thuật tiêm: không nên tiêm quá nông để tránh hoại
tử da, bệnh nhân ở tư thế ngồi.
3.4.4.
Cellulite
điểm. Bệnh nhân ở tư thế nằm sao cho mũi kiêm luôn
thẳng góc với da.
3.4.5.
Trẻ hóa (nâng cơ trẻ hóa và sáng da)
Mesolift giúp tái cấu trúc mô da vùng mặt, cổ, bàn tay.
Mesoglow tương tự như mesolift nhưng cơ bản không có
acid hyaluronic trong công thức.
Độ sâu tiêm: 1-4 mm.
Khoảng cách các mũi tiêm: 0,5-2 cm.
hiện tiêm từng điểm.
3.4.3.
Tiêm tan mỡ vùng mặt- cổ
3.4.2.
Tiêm tan bọng mắt
Độ sâu tiêm: 2-4 mm.
Khoảng cách mũi tiêm và liều tiêm: tiêm 0,1 ml ở mỗi
đầu bọng mắt và 0,3 ml ở giữa.
Kỹ thuật thực hiện: cho bệnh nhân ở tư thế ngồi, thực
Độ sâu tiêm: 2-6 mm.
Khoảng cách giữa các mũi tiêm: 2-4 cm.
Liều lượng tiêm: 0,1 - 0,2 ml.
Kỹ thuật tiêm: có thể dùng papule, nappage hay từng
70
Page
bookyhoc.com
Độ sâu tiêm: 1-4 mm.
Khoảng cách các mũi tiêm: 1-2 cm.
Kỹ thuật tiêm: Bệnh nhân ở tư thế ngồi. Lấy một lượng
Là mesotherapy giúp tăng kích thước chức năng của
dương vật ở nam.
Độ sâu tiêm: 6 mm.
Khoảng cách các mũi tiêm: 2-4 cm.
Liều lượng tiêm: 0,4 ml cho mỗi mũi tiêm, tổng liều 5-12
ml.
Liều lượng tiêm: 0,1 - 0,2 ml.
Kỹ thuật thực hiện: có thể dùng nappage, từng điểm,
tiêm luồng linear threading hay tiêm đan lưới cross¬hatch-
ing. Điểu chỉnh tư thế bệnh nhân, tạo góc phù hợp cho
thủ thuật. Tiêm các vùng nhỏ trên mặt để có thể dùng tay
còn lại kéo căng chúng. Dùng bốn ngón tay giữ bơm tiêm,
ngón còn lại định hướng và đảm bảo các mũi tiêm bề mặt
cách đều nhau. Tầt cả các vùng da mặt đều có thể điều trị
- môi, mắt, trán và cổ [66].
3.4.6.
Rụng tóc
hoạt chất vừa đủ theo yêu cầu vào ống tiêm bằng kim 18Gx
11/2”. Nếu tiêm bằng máy, lắp ống tiêm vào súng tiêm, sau
đó gắn kim 30Gxl/2” hoặc kim 4mm 30G vào ống tiêm.
Tiến hành tiêm với kỹ thuật tiêm nappage hoặc từng điểm.
Điều chỉnh kim tạo thành tiếp tuyến với da đầu, tùy thuộc
vào độ dày của da đầu.
3.4.7.
Mesoboost
71
Page
bookyhoc.com
Là kỹ thuật tiêm những liều nhỏ botulinum vào da mặt
nhằm giảm hoạt động tuyến mổ hôi và tuyến bã cũng như
các cơ mặt lớp nông.
- Nhắm mắt thật chặt.
- Mở mắt tối đa trong khi nhướng mày: đây là vận động
chủ chốt cho biết liệu lông mày của bệnh nhân có dịch
chuyển cao quá mức hay không.
- Cau mày.
- Chu mỏ.
- Cười to hết cỡ.
Đánh dấu các khu vực liên quan đến điểu trị bằng bút
đánh dấu phẫu thuật: các vùng có chân chim, vết nhăn
được đánh dầu thành các đường thẳng, các khu vực bình
Kỹ thuật tiêm: cho bệnh nhân nằm, lấy một lượng hoạt
chất vừa đủ theo yêu cầu vào ống tiêm, sử dụng kim 18Gxl
1 /2”. Nếu tiêm bằng máy, lắp ống tiêm vào súng tiêm, sau
đó gắn kim 30Gxl /2” hoặc kim mesotherapy 4mm 30G
vào ống tiêm. Tiến hành tiêm với kỹ thuật tiêm từng điểm.
3.4.8.
Mesobotox
Kỹ thuật tiêm: đánh giá vùng mặt qua quan sát và sờ các
khối cơ, các cấu trúc, xương bên dưới. Đánh giá chức năng
bằng cách yêu cầu bệnh nhân thực hiện các điệu bộ, nét
mặt nhằm làm nổi bật chức năng các cơ và mức độ phổi
hợp lẫn nhau giữa chúng. Bệnh nhân sẽ được yêu cầu thực
hiện ít nhất 5 động tác khác nhau:
72
Page
bookyhoc.com
thường được đánh vòng tròn nhỏ hoặc các chấm. Tiêm vào
lớp hạ bì giúp tạo các nốt hạ bì, tạo điểu kiện cho sự khu-
ếch tán hoạt chất. Nếu tiêm quá nông, các nốt sẽ chuyển
thành các túi nhỏ, giữ hoạt chất lại đó, không phát huy tác
dụng của hoạt chất [66].
73
Page
bookyhoc.com
74
Page
bookyhoc.com
Phần2
CÁC HOẠT CHẤT SỬ DỤNG
TRONG MESOTHERAPY
75
Page
bookyhoc.com
4.1. ARBUTIN
Arbutin là một dẫn xuất (Ỉ-D -glucopyranoside tự nhiên
Chương 4
Nhóm chất làm trắng
của hydroquinon. Thành phần này có thể được chiết xuất
từ nhiều loài thực vật thuộc họ Ericaceae, Saxifragaceae,
Asteraceae, Rosaceae, Lamiaceae và Apiaceae.
76
Page
bookyhoc.com
Bearberry (Arctostaphyllos uva ursi) - vốn được sử dụng
từ rất lâu đời trong liệu pháp thảo dược để điểu trị các rối
loạn đường tiết niệu - là loại thực vật được dùng nhiều
nhất trong ngành công nghiệp mỹ phẩm ở lĩnh vực làm
trắng. Tỷ lệ arbutin trong thực vật rất khác nhau tùy thuộc
vào loài (17% trong lá của Arctostaphyllos uva ursi, 5%
trong lá của Origanum majorama), thời gian thu hoạch và
điểu kiện tăng trưởng [74].
4.1.1.
Cơ chế
Cơ chế tác động của arbutin thông qua sự ức chế hoạt
động men tyrosinase và DHICA (5,6-dihydroxyindole-2-
carboxylic acid) polymerase ở các nồng độ không gây độc
tế bào hơn là ức chế sự tổng hợp và biểu lộ của các en-
zym này (Maeda và Fukuda, 1996; Chakraborty và cộng sự,
1998). Các nhà khoa học cho rằng hoạt động của arbutin
được thúc đẩy bởi những đồng cấu trúc mà nó chia sẻ
với chất nền tyrosine, dẫn đến sự ức chế cạnh tranh chức
năng xúc tác của tyrosinase [96].
4.1.2.
Độc tính và độ ổn định
Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng arbutin có khả năng
mang lại hiệu quả tương đương so với hydroquinon nhưng
với độc tính thấp hơn. Trong số các đồng phân, đồng phân
alpha có tác dụng ức chế tyrosinase mạnh nhất ở động vật
có vú. Tuy nhiên, hoạt chất này tương đối dễ bị phân hủy
bởi nhiệt độ, do vậy cần phải được bào chế trong nền tá
dược thích hợp ở điều kiện nhiệt độ thấp [74].
77
Page
bookyhoc.com
cải thiện đáng kể và nhẹ đối với tình trạng đồi mồi ở các
đối tượng da sáng và tối màu tương ứng (Boissy và cộng
sự, 2005) [96].
4.1.3.
Dần xuất và nghiên cứu ứng dụng
Một số nghiên cứu cho thấy a-arbutin (arbutin tổng
hợp) (4-hydroxyphenyl-a-glucopyranoside) cho tác dụng
ức chế tyrosinase ở người thậm chí mạnh hơn so với Ị3-ar-
butin (arbutin chiết xuất từ tự nhiên). Thành phần này đã
và đang được dùng rộng rãi thay cho arbutin với vai trò là
một tác nhân làm trắng trong mỹ phẩm bởi nó tỏ ra hiệu
quả hơn cũng như ổn định hơn trong việc mang lại các kết
quả mong muốn.
Deoxyarbutin (4- [tetrahydrofuran-2-yl-oxy] - phenol)
cũng đã chứng minh được tác dụng ức chế tyrosinase in
vitro ở nấm. Trong một thử nghiệm lâm sàng ở người, chê’
độ điều trị dùng ngoài với deoxyarbutin trong thời gian 12
tuần đã mang lại các kết quả
78
Page
bookyhoc.com
4.2. VITAMIN C
4.2.1.
Đại cương về vitamin C
Vitamin C (acid ascorbic) được phát hiện lần đầu tiên
trong trái cây họ cam quýt, sau đó đến rau cải và tuyến
thượng thận vào năm 1920 bởi Albert Szent-Gyorgyi - nhà
sinh học người Hungary, khi đó ông gọi là acid hexuronic.
Thời gian sau, nhờ sự giúp đỡ của bác sĩ người Mỹ - Joseph
Svibely, khi đồng nghiên cứu về bệnh còi trên lợn Guinea,
acid hexuronic được đổi tên thành vitamin c. Bên cạnh đó,
hoạt chất này còn được đặt tên là acid ascorbic bởi Sz-
ent-Gyorgyi và Norman Haworth.
Dạng hoạt động của vitamin c là acid L-ascorbic. Trong
cơ thể, vitamin c tồn tại dưới hai dạng chính là ascorbate
và acid dehydroascorbic (DHA). Quá trình hấp thu vitamin
c trong cơ thể người thông qua kênh đồng vận chuyển 2
natri và vitamin c (S VCT) gồm kênh s VCT 1 và SVCT 2,
phần lớn các ascorbate được vận chuyển bằng kênh SVCT
1 trong các tế bào biểu mô (ruột, thận, gan,...), trong khi
đó kênh SVCT 2 vận chuyển vào các tê’ bào chuyên biệt
(não, mắt,...). Dạng DHA (dạng oxy hóa
79
Page
bookyhoc.com
ascorbate. Như vậy, sự phân bố và cân bằng nội môi của
vitamin c trong cơ thể con người được quy định bởi SVCT
và GLUT, thuận tiện cho việc khuếch tán thông qua các
kênh và xuất bào trong các túi tiết. Nồng độ cao vitamin c
tập trung ở não và các tế bào thận.
Tác dụng làm trắng
Vitamin c tác động vào quá trình tổng hợp
melanin bằng cách giảm và ngăn chặn chuỗi oxy hóa chuyển
của ascorbate) được vận chuyển vào trong cơ thể
thông qua kênh đồng vận chuyển với 2 phân tử glucose
(GLUT) gổm GLUT 1, GLUT 3 và GLUT 4 (chỉ dành cho
insulin ở các mô nhạy cảm). Khi DHA được hấp thụ thông
qua kênh GLUT, hoạt chất bị giảm khả năng chuyển đổi thành
Tuy nhiên, nồng độ vitamin c bị giới hạn bởi đường uống,
do đó trong lĩnh vực thẩm mỹ thường được dùng dạng tác
động tại chỗ. Acid L-ascorbic là hoạt chất không bển do dễ
bị oxy hóa khi tiếp xúc với không khí. Để khắc phục điều
này, các sản phẩm este hóa của acid L-ascorbic được sử
dụng trong thẩm mỹ để cải thiện độ ổn định, tiêu biểu là
ascorbyl - 6 palmitate và magnesium ascorbyl phosphate
[103], [104].
4.2.2.
Tác dụng của vitamin c
tyrosine thành melanin, cụ thể vitamin c giảm quá trình
oxy hóa dopaquinone và chặn quá trình oxy hóa DHICA.
Bên cạnh đó, vitamin c tương tác với ion đổng, một đồng
yếu tố (cofactor) trong hoạt động tyrosinase, do đó gây ức
chế hoạt động men tyrosinase. Cả hai cơ chế trên đều dẫn
đến giảm tổng hợp melanin, giúp da trắng sáng [75].
80
Page
bookyhoc.com
Chống tia uv
Vitamin c hiện diện trong da tạo khả năng chống các
vitamin c có thể được chuyển hóa trở lại nhờ enzym
dehydro ascorbic reductase bởi sự có mặt của glutathion.
Tăng cường sản sinh collagen
Vitamin c là một đồng yếu tố (co-factor) cho hai enzym
prolysyl và lysyl hydroxylase, giữ vai trò ổn định và tạo các
liên kết ngang cho phân tử collagen. Bên cạnh đó, vitamin
c còn ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp collagen bằng các
kích thích lipid peroxide, malondialdehyde kích thích gen
sản sinh collagen.
Vitamin c kích thích quá trình phiên mã trong tổng hợp
collagen và ổn định procollagen mARN, từ đó điểu chỉnh
tổng hợp collagen. Các nghiên cứu nhận thấy rằng, việc sử
dụng vitamin c tại chỗ giúp tăng sản sinh collagen trẻ hóa
làn da [103].
phản ứng oxy hóa do các tia uv gây ra. Khi da tiếp xúc với
ánh sáng, các gốc tự do (ROS) như superoxide, peroxide
và oxy đơn phân tử (singlet oxygen) được tạo ra. Vitamin
c bảo vệ làn da khỏi các stress oxy hóa bằng cách cung
cấp electron để trung hòa các gốc tự do, giúp da tránh bị
tổn thương cũng như tăng sắc tố. Tiếp xúc với ánh sáng
chứa tia uv làm giảm nồng độ vitamin c trong da, tuy nhiên
81
Page
bookyhoc.com
4.3. VITAMIN B3
4.3.1.
Đại cương về vitamin B3
Vitamin B3 là một vitamin thiết yếu trong cơ thể, còn
được biết đến với tên gọi khác là vitamin pp (Pellagra Pre-
ventive), niacin hoặc niacinamide. Vitamin B3 tan tốt trong
nước, tồn tại cả hai dạng acid nicotinic và nicotinamide có
hoạt tính sinh học như nhau Vitamin B3 thừa không được
dự trữ trong cơ thể, do đó nó phải được hấp thu hàng
ngày hoặc được tổng hợp từ tryptophan với nguyên liệu
là vitamin B6 và sắt (lmg niacin tương đương 60mg tryp-
tophan), quá trình tự tổng hợp chỉ xảy ra khi hàm lượng
tryptophan đủ cao. Như vậy, lượng vitamin B3 trong cơ
thể phụ thuộc chính vào chất lượng và số lượng protein
trong khẩu phần ăn.
Vitamin B3 là tiền chất của nicotinamide adenine (NAD+
và NADH) và nicotinamid adenine dinucleotide phosphate
(NADP+ và NADPH), đóng vai trò chuyển hóa quan trọng
trong tế bào sống, đặc biệt là chuyển đổi thức ăn thành
năng lượng cần cho hoạt động sống của cơ thể.
82
Page
bookyhoc.com
Cấu trúc acid nicotinic và nicotinamid có khung pyridine,
có thể chuyển hóa cho nhau. Nicotinamid có độ tan trong
nước cao hơn acid nicotinic, cả hai dạng đều bền trong
dung dịch và bền nhất trong só các vitamin tan trong nước.
Trong quá trình sử dụng, niacinamid và ester nicotinic có
thể bị thủy phân tạo thành acid nicotinic, chất này gây
đỏ da mạnh dù dùng ở liều thấp. Do đó, để tránh hiện
tượng thủy phân, người ta thường duy trì ở pH 4-7 bằng
cách thêm một ít acid vào thành phần khi tiêm [14], [71].
4.3.2.
Tác dụng của vitamin B3 trên da
Làm trắng da
Vitamin B3 sử dụng tại chỗ giúp làm trắng da. Nghiên cứu
của Boissy và cộng sự chỉ ra rằng chính khả năng ức chế
quá trình vận chuyển túi chứa melanin (melanosome) từ
tế bào sinh sắc tố (melanocyte) vào bên trong tê bào sinh
sừng (keratinocyte) của lớp biểu bì giúp làm giảm melanin
hiện diện trên da (25 - 45%, p < 0,05). Bên cạnh đó, nghiên
cứu cũng chỉ ra rằng, vitamin B3 không có khả năng ức chế
hoạt động của enzym tyrosinase và tế bào sinh sắc tố (me-
lanocyte).
83
Page
bookyhoc.com
Tầng sản sinh collagen
Oblong cùng các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu vể
Giảm tiết bã nhờn
Vitamin B3 hiệu quả trong việc giảm tiết bã nhờn và
Chống lão hóa
Vitamin B3 có khả năng làm giảm đáng kể nếp nhăn, và
giảm tăng sắc tố da cũng như cải thiện độ đàn hồi của da.
ảnh hưởng của vitamin B3 lên quá trình sản sinh collagen
trên trẻ em (<7 tuổi) và người cao tuổi (>72 tuổi), quan
sát và đánh giá kết quả dựa trên phân tử đánh dấu C-14
và phương pháp HPLC (High Performance Liquid Chroma-
tography). Nhận thầy rằng, khả năng sinh collagen và quá
trình khử NADPH/NADP ở trẻ em mạnh mẽ hơn người lớn
tuổi, và quan trọng hơn là vitamin B3 giúp tăng sinh col-
lagen 54%, tăng protein toàn phần 41%, và tăng số lượng
nguyên bào sợi 20%, chỉ sỗ collagen/protein toàn phần
cũng tăng 35%, đặc trưng cho quá trình sinh tổng hợp và
bài tiết collagen.
tình trạng viêm da do mụn trứng cá và bệnh bọng nước
pemphigoid. Cơ chế tác động của vitamin B3 chưa rõ ràng,
giả thiết cho rằng vitamin B3 có khả năng điểu chỉnh sự
di chuyển của bã nhờn trên bề mặt da bằng cách thay đổi
các túi chứa trong các ống dẫn (liên kết tuyên bã nhờn và
bề mặt da) tại lỗ chân lông, đồng thời thúc đẩy tốc độ di
chuyển của bã nhờn đến bề mặt da nhanh hơn (giảm ứ
đọng).
84
Page
bookyhoc.com
Tác dụng khác
Ngoài ra, vitamin B3 thúc đẩy cải thiện lớp lipid ở hàng
rào biểu bì, chống mất nước qua da, giảm nhạy cảm da và
giúp da đáp ứng tốt hơn khi tiếp xúc với môi trường bên
ngoài [5], [14], [72].
4.4. ACID KOJIC
Acid kojic là một hoạt chất chống oxy hóa được sử dụng
rộng rãi trong ngành công nghiệp mỹ phẩm và được xem
như một thành phần thay thế cho hydroquinon. Acid kojic
được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1907, là sản phẩm
tổng hợp từ sợi nấm Aspergillus oryzae trong quá trình lên
men gạo ở Nhật Bản.
4.4.1.
Cơ chế tác dụng
Acid kojic có tác dụng ức chế enzym tyrosinase, ngăn
cản phản ứng tổng hợp sắc tố melanin, tạo nên màu sắc
cho da, lông, tóc. Tyrosinase là một enzym đa chức năng
có chứa ion kim loại đồng, tham gia vào hai giai đoạn
chính của quá trình tổng hợp melanin bao gồm: gắn nhóm
OH vào acid amin tyrosine, tạo thành 3,4-dihydroxyphey-
lalanine (L-DOPA). Sau đó, L-DOPA được chuyển thành
o-dopaquinone thông qua phản ứng oxy hóa. Do khả năng
tạo phức với ion đồng tại trung tâm hoạt động của enzym
tyrosinase, acid kojic ngăn cản hoạt động của enzym này
85
Page
bookyhoc.com
Acid kojic có tác dụng chống nhăn nhờ khả năng tạo phức
với ion sắt (ion sắt tự do được giải phóng dưới tác dụng
của bức xạ mặt trời và khởi phát phản ứng oxy hóa trong
tê’ bào). Tác dụng này đặc trưng cho khả năng chống oxy
hóa của acid kojic. Nghiên cứu của Hiroakĩ Mitani (2000)
trên mô hình chuột 10 tuần tuổi đã cạo sạch lông, được
phơi nhiễm với bức xạ uv nhân tạo. Kết quả cho thấy quá
trình oxy hóa lớp màng lipid ở da chuột được thoa acid
kojic 5% thấp hơn rõ rệt so với nhóm chuột chứng.
Điểu trị nám với acid kojic nổng độ 2%. Nghiên cứu của
Lim JT (1994) tiến hành trên 40 bệnh nhân nám (các đối
tượng là phụ nữ người Trung Quốc) như sau: 40 đối tượng
được thoa kem dạng gel có chứa 10% acid glycolic hoặc
hydroquinon 2% vào một bên mặt. Bên còn lại được thoa
kem tương tự nhưng được bổ sung acid kojic 2%. Kết
Acid kojic có tác dụng ức chế hoạt tính tyrosinase từ vi
nấm A. oryzae cũng như tyrosinase phân lập nhờ khả
năng tạo phức chelat với ion đồng (cofactor quan trọng
cấu thành tyrosinase). Acid kojic còn làm giảm lượng sắc
tố eumelanin trên mô hình tế bào B16 (nhóm tê bào
quá sản sắc tố). Hoạt chầt còn có tính kháng khuẩn,
trong đó hoạt tính trên vi khuẩn gram âm cao hơn so với
vi khuẩn gram dương [44], [56], [79].
4.4.2.
Chỉ định
86
Page
bookyhoc.com
quả thí nghiệm cho thấy hiệu quả hết nám bên mặt có acid
kojic đạt 60% so với 47,5% ở bên mặt còn lại.
Các tình trạng tăng sản sinh sắc tố: thay da hóa học với
acid kojic 10%.
Hỗ trợ làm lành vết thương (thuốc mỡ có chứa acid ko
jic nồng độ từ 3% - 9%) [97], [101], [106].
4.4.3.
Tác dụng phụ
Nghiên cứu của Jin-Mi Noh, Seon-Yeong Kwak (2016) so
sánh hoạt tính ức chế tyrosinase của acid kojic và các
- Viêm da do tiếp xúc.
- Kích ứng da.
- Đỏ da.
Tại Nhật Bản, acid kojic dạng thoa được sử dụng như
một loại dược phẩm không cần đơn. Chưa có trường hợp
phản ứng phụ nào được ghi nhận khi sử dụng acid kojic
nồng độ 1%. Ở nồng độ cao 2,5% (sử dụng 2 lần mỗi ngày
trong vòng 9,5 tháng) có 2 trên 107 đối tượng xuẩt hiện
tình trạng viêm da dị ứng. Không có trường hợp ngộ độc
acid kojic từ việc tiêu thụ các sản phẩm lên men nào được
ghi nhận. Ở chuột, acid kojic liều cao gây ức chế hoạt động
của tuyến giáp do ảnh hưởng đến khả năng bắt giữ iod.
Do acid kojic kém bền trong quá trình bảo quản nên dễ
gây dị ứng hoặc độc tính cho người sử dụng nên dẫn chất
acid kojic tripepetide amid (được bào chế từ phương pháp
tổng hợp peptid pha rắn song song - solid-phase parallel
peptide synthesis) có thể được sử dụng như một lựa chọn
tối ưu hơn so với acid kojic.
87
Page
bookyhoc.com
dẫn chất acid kojic mono peptide, acid kojic dipeptide,
acid kojic tripeptid cho thấy có hoạt tính ức chế tyrosinase
cao gấp 10 lần so với acid kojic. Jin-Mi Noh tiến hành đánh
giá độ ổn định của acid kojic tripeptid dạng bột ở nhiệt
độ phòng sau 2 tháng, kết quả cho thầy hoạt tính ức chế
suy giảm không đáng kể. Trong khi đó, với cùng điều kiện
bảo quản, hoạt tính của acid kojic giảm 50% chỉ sau 1 tuần
[27], [53], [57].
4.5. GLƯTATHION
GSH tham gia vào nhiều quá trình sinh hóa quan trọng
trong cơ thể bao gồm trung hòa các gốc tự do và giải độc
cho cơ thể, đóng vai trò như một coenzym tham gia vào
quá trình vận chuyển acid amin xuyên màng. Tác dụng
Glutathion là một trong những hợp chất làm trắng da
hệ thống dưới dạng tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống
được ứng dụng phổ biến trong ngành công nghiệp thẩm
mỹ. Glutathion có tác dụng chống oxy hóa được tổng hợp
nội sinh ở động vật có vú từ ba acid amin là glutamate,
cystein, glycin [143].
4.5.1.
Cơ chế tác dụng
Glutathion tồn tại trong cơ thể dưới dạng khử L-glu-
tathion (GSH) và dạng oxy hóa (GSSH). GSH tồn tại nhiều
trong tế bào và đóng vai trò như một thành phần chống
oxy hóa mạnh, bảo vệ cơ thể trước các tác nhân có hại
nội sinh và ngoại sinh. GSH bị oxy hóa thành GSSH bằng
glutathion peroxidase. Để duy trì khả năng chổng oxy hóa
của cơ thể, GSH cần được phục hồi trữ lượng từ GSSH nhờ
glutathion reductase enzym.
88
Page
bookyhoc.com
làm trắng da của GSH do những ảnh hưởng đến quá trình
tổng hợp sắc tố melanin ở nhiểu mức độ khác nhau.
• Ngăn cản quá trình vận chuyển enzym tyrosinase.
• Bất hoạt trực tiếp enzym tyrosinase do GSH tạo che
late với ion đồng tại trung tâm hoạt động của enzym này.
• Đóng vai trò trung gian trong quá trình chuyển hóa
eumelanin tạo thành phaeomelanin vì GSH là nguồn dự
trữ cystein cho cơ thể. Khi lượng cysein gia tăng, quá trình
tổng hợp phaeomelanin chiếm ưu thế hơn so với quá trình
tổng hợp eumelanogene.
• Trung hòa gốc tự do và peroxid, vốn là những nhân tố
kích hoạt quá trình tổng hợp sắc tố melanin.
• Ảnh hưởng gián tiếp đến cơ chế gây độc tế bào sản
sinh melanin.
Các bệnh lý hệ thống có liên quan đến tình trạng thiếu
hụt glutathion như: phù thũng, hen xuyẽn, rối loạn
GSH được ứng dụng trong các phương pháp làm trắng
da cả dưới dạng viên uống và đường tiêm. Khi sử dụng
theo đường uống, GSH bị thủy phân tại ruột và các enzym
gan, gây giảm sinh khả dụng của hoạt chất. Ngay cả khi
GSH đường uống được sử dụng với liều lượng lớn, hầu hết
GSH được tìm thấy ở lòng ruột, nồng độ GSH hệ thống ít
thay đổi. GSH đường tiêm tĩnh mạch cho hiệu quả tối ưu
hơn. Tuy nhiên GSH tiêm tĩnh mạch với liều lượng lớn sẽ
gây quá tải cho thận. GSH thường được kết hợp với các
hoạt chất làm trắng khác như vitamin c để đạt được hiệu
quả tối ưu.
89
Page
bookyhoc.com
Quá trình sinh tổng hợp nội sinh glutathion diễn ra liên
tục. Thời gian bán thải glutathion tại thận ngắn hơn 1 giờ
nhưng kéo dài đến vài ngày ở các cơ quan như hồng cầu,
mô thần kinh, phổi và tụy. y- glutamylcysteine synthetase
và glutathion synthetase là hai enzym chính tham gia tổng
hợp glutathion nội sinh. Tăng tiêu thụ glutathion ngoại sinh
và acid amin có chứa góc lưu huỳnh như cystein làm giảm
tổng hợp glutathion nội sinh.
Bờ bàn chải ống lượn gần ở thận chứa nhiều enzym
y-glutamyltransferase xúc tác chuyển hóa glutathion thành
dạng glutathion liên hợp (glutathion conjugates). Việc ng
hiên cứu vể glutathion luôn được giới khoa học quan tâm
vì những tác dụng quan trọng đối với cơ thể. Những tác
dụng đã được xác minh bao gồm: đảm bảo tính toàn vẹn
tế bào, tổ chức bộ khung tế bào, tham gia vào quá trình
phản ứng dị ứng, ngộ độc thuốc, ung thư, suy giảm miễn
dịch,... [143]
4.5.2.
Dược động học và tác dụng trên hệ thống
Glutathion thoái hóa dưới tác dụng của enzym y-glu-
tamyl transferase, nhờ việc tách gốc y-glutamyl. Quá trình
này cũng được diễn ra nhờ phản ứng thủy phân hoặc sự
có mặt của chất mang Ỵ-glutamyl thông qua cơ chế chuyển
peptid. y-glutamyl transferase chỉ tồn tại ở bể mặt một số
tế bào và vị trí hoạt động của enzym cần tiếp xúc với huyết
tương để quá trình thoái hóa được diên ra. Tại thận, hàm
lượng Ỵ-glutamyl transferase cao nên cơ quan này giữ vai
trò chính trong quá trình chuyển hóa glutathion được vận
chuyển từ các bào quan khác đến.
90
Page
bookyhoc.com
• Glutathion đường thoa dưới dạng kem hoặc lotion ở
nồng độ 2% có tác dụng làm trắng da.
• Giảm nếp nhăn.
• Dưỡng ẩm.
• Chổng lão hóa.
• Nám.
• Tàn nhang.
• Tăng sắc tố sau viêm [142].
4.5.4.
Tác dụng phụ
• Làm sáng màu tóc.
• Giảm sản xuất glutathion nội sinh [143].
4.5.5.
Độc tính
Glutathion tiêm bắp trong điều trị vô sinh ở nam giới
với liểu lượng 600 mg/ngày kéo dài trong 2 tháng và glu
tathion tiêm tĩnh mạch ở những bệnh nhân tiểu đường
tuýp II nhằm kích thích khả năng điêu tiết insulin không ghi
nhận các tác dụng phụ nghiêm trọng.
tổng hợp protein và ADN, cău hình và hoạt tính enzym, xúc
tác quá trình giải phóng chầt dẫn truyền thân kinh. Ngoài
ra, glutathion liên quan mật thiết đến cơ chế chuyển hóa
thuốc. Glutathion dạng khử là một thành phần ái nhân
(chất cho điện tử). Các thuốc độc ưa điện tử, chất gây ung
thư phần lớn được chuyển hóa nhờ cơ chế liên hợp với
glutathion. Glutathion đóng vai trò như tác nhân khử các
peroxide, gốc tự do. Phản ứng giải độc này diễn ra liên tục
trong cơ thể người và được xúc tác bởi enzym glutathion
transferase và glutathion peroxidase [145].
4.5.3.
Chỉ định
91
Page
bookyhoc.com
4.6. ACID TRANEXAMIC
4.6.1.
Cơ chế
TA thường được sử dụng như một chất cầm máu nhờ
vào hoạt tính chống tiêu fibrin, nó cũng được biết đến
là một chất làm trắng da toàn thần đặc biệt khi sử dụng
đường uống hoặc tiêm trong điểu trị nám da. Các tác động
làm trắng da của TA được phát hiện tình cờ khi nó được
Acid tranexamic (TA) là một chất thân nước ức chê plas-
min, được sử dụng trong lâm sàng như một tác nhân chống
tiêu fibrin, đã được nghiên cứu là một sự lựa chọn trong
điểu trị nám. TA ngăn chặn sự hình thành sắc tố gây ra do
bức xạ ƯV bằng cách can thiệp vào cầu trúc của plasmin-
ogen và ngăn ngặn liên kết plasminogen với các vị trí liên
kết lysine của các tế bào keratin. Kết quả của quá trình này
là làm giảm lượng acid arachidonic sinh ra, dẫn đến giảm
khả năng sản sinh ra các prostaglandin và do đó giảm hoạt
động tyrosinase ở tế bào sản sinh melanin đồng thời giảm
sự hình thành melanin. TA không có tác động trên da khỏe
không tiếp xúc với nắng. Bên cạnh đó, hoạt động của TA
trên sự hình thành mạch thông qua plasmin có thể cũng
đóng một vai trò quan trọng trong hoạt tính của nó đối
với tình trạng nám. Việc ức chế enzym urokinase (chuyển
plasminogen thành plasmin) có thể là một cơ chế khác mà
qua đó TA có thể làm giảm sự hình thành sắc tố ở da.
4.6.2. Tác dụng
92
Page
bookyhoc.com
sử dụng trong điểu trị xuất huyết dưới nhện do phình
mạch. Vai trò trong điểu trị nám của TA được nghiên cứu
lần đầu tiên bởi Niịor vào năm 1979 và các dữ liệu tồn tại
trong các tài liệu chỉ giới hạn trong điều trị nám.
Kondou và cộng sự đã công bố những kết quả từ một
nghiên cứu lâm sàng kiểm tra các tác động của nhũ tương
TA được sử dụng tại chỗ để điểu trị nám và tàn nhang.
Nghiên cứu bao gồm 33 đối tượng, 25 người bị nám và 8
người bị tàn nhang, được cho sử dụng nhũ tương TA trong
khoảng 5-18 tuần, sau đó sắc tố da của họ được đánh giá
trực quan bởi bác sĩ da liễu. Các nhà nghiên cứu nhận thấy
rằng nhũ tương TA đã cải thiện sắc tố ở 20 đối tượng bị
nám (80%) và 6 đối tượng bị tàn nhang (75%). Không có
tác dụng phụ nào được ghi nhận và do đó nhũ tương TA
được xác nhận là an toàn. Trong một nghiên cứu mở, tiến
hành tiêm trong da TA trên 100 phụ nữ có tình trạng nám
trong 12 tuân. Quá trình điểu trị cho thấy TA dung nạp tốt
và 76,5% đối tượng đã báo cáo là vùng da bị nám sáng dần
lên [87].
4.6.3.
Chỉ định
TA đã được phê duyệt là thuốc dùng cho điểu trị rong
kinh từ những năm 1970 ở liểu 2,0-4,5g/ ngày trong chu kỳ
kinh nguyệt. Liều lượng cao hơn 4-4,5g/ ngày chưa được
báo cáo là gây ra bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào. TA
dự phòng đường uống đã được sử dụng hiệu quả ở bệnh
phù mạch di truyển trong thời gian 8-34 tháng mà không
có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng hay hoạt động tiêu
fibrin huyết bất thường nào.
93
Page
bookyhoc.com
TA được sử dụng phân lớn ở liều thấp 250mg 2 lân/ ngày
cho điểu trị nám, liểu này chỉ bằng 1/6 liều bình thường
sử dụng để cầm máu. Ngoài sử dụng đường uổng, TA đã
được sử dụng dạng bôi tại chỗ, tiêm trong da (4mg/ ml) và
kết hợp với liệu pháp vi điểm.
Các tác dụng phụ thường gặp của TA là rỗi loạn tiêu hóa
(buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng). Những tác dụng phụ này
có thể được giảm thiểu bằng cách dùng đường uổng sau
mỗi bữa ăn. Những tác dụng phụ khác đã được báo cáo
gồm có là chứng ít kinh nguyệt, sẽ biến mất sau khi ngưng
sử dụng TA. Nghẽn mạch huyết khối, nhổi máu cơ tim và
tắc mạch phổi cũng đã được báo cáo. Nguy cơ
Một nghiên cứu của Lee và cộng sự trên phụ nữ người
Hàn Quốc vào năm 2006 để đánh giá hiệu quả của việc
tiêm TA vào trong các thương tổn nám cho thấy giảm MASI
(Melasma Area and Severity Index) 42,74% sau 12 tuần
điểu trị. Các kết quả tương tự cũng được nhận thấy trong
một nghiên cứu đánh giá hiệu quả và độ an toàn của TA
trong điểu trị nám so sánh giữa hai nhóm: nhóm A (vi tiêm
cục bộ TA 4mg/ml trong da), nhóm B (điều trị TA 3% tại
chỗ). Liểu trung bình của TA được tiêm cho bệnh nhân là
l,5mg, thấp hơn so với liểu thông thường sử dụng để cho
tác động chống tiêu fibrin và nồng độ kem bôi tại chỗ 3%
cho sự hấp thu tối thiểu. Có sự giảm đáng kể chỉ số MASI
vé mặt thống kê sau 12 tuần điều trị ở cả hai nhóm nhưng
không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm
[100].
4.6.4.
Tác dụng phụ, tai biến và cách xử lý
94
Page
bookyhoc.com
huyết khối thực tế là rất thấp mặc dù những yếu tố như
tuổi già, liều cao, sử dụng kéo dài và sử dụng đổng thời với
những thuốc prothrombin khác có thể làm gia tăng nguy
cơ [100].
95
Page
bookyhoc.com
Chương 5
NHÓM CHẤT GIỮ
ẨM
Chất giữ ẩm có tác dụng làm tăng hàm lượng nước trong
lớp sừng thông qua việc ngăn cản quá trình bốc hơi nước
trên da, hoặc sử dụng tác nhân ngăn mất nước, tác nhân
tăng tính toàn vẹn của lớp hàng rào bảo vệ da. Các hoạt
chất thường được ứng dụng bao gồm: acid linoleic, cera-
mide, cholesterol, chất kiểm soát hoạt động kênh canxi,
glycerin (glycerol), acid hyaluronic. Các hoạt chất có khả
năng hỗ trợ quá trình hấp thu các thành phần dưỡng ẩm
cũng đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo độ ẩm cho
làn da [34].
5.1. ACID HYALURONIC
5.1.1.
Cơ chế tác dụng
Acid hyaluronic được tổng hợp bởi hệ thống protein
xuyên màng được gọi là hyaluronan synthase (enzym có
chức năng gắn kết glucoronic acid và N-acetylglucosamin
để kéo dài cấu trúc chuỗi acid hyaluronic).
96
Page
bookyhoc.com
Acid hyaluronic (HA) là thành phần quan trọng tạo nên
cơ chất ngoại bào (extracellular matrix), quyết định khả
năng giữ nước, độ đàn hổi và săn chắc của da. Về mặt
hóa học, HA là một glycosaminoglycan, được tạo thành
từ phản ứng trùng hợp các monosaccharid D-glucuronic
acid và N-acetyl-glucosamine. HA có tác dụng kích thích
sản sinh nguyên bào sợi và cơ chế tổng hợp collagen. Sự
suy giảm HA có liên quan với tình trạng lão hóa tự nhiên và
lão hóa quang hóa.
Acid hyaluronic có tác dụng trung hòa gổc tự do, làm
giảm sản xuất các hóa chất trung gian trong phản ứng gây
viêm và hoạt tính của MMP (matrix metalloproteinases),
hạn chê sự di chuyển và kết tập bạch cầu và đại thực bào.
Nghiên cứu về tác dụng của HA ở những kích thước
phân tử khác nhau đối với da được thực hiện bởi M. Far
wick như sau: thử nghiệm tiến hành trên mô hình biêu bì
da người được ủ với dung dịch acid hyaluronic 0,5% với
các kích thước phân tử khác nhau 20kDa, 50kDa, 130kDa,
Mô hình đánh giá mô da lão hóa dựa trên sóng siêu âm
tần số cao (20-100 Mhz) cho thấy tín hiệu dãy đáp ứng
siêu âm dưới biểu bì (subepidermal low-echogenic band -
SLEB) càng thấp, mức độ lão hóa càng lớn. Nghiên cứu của
Aurora Tedeschi (2014) cho thấy phương pháp tiêm acid
hyaluronic vào trung bì trên 22 đối tượng, kéo dài 4 tuần
(điều trị mỗi tuần 1 lần) giúp gia tăng đáng kể tín hiệu SLEB
theo thời gian (nhóm thử có mật độ tín hiệu tăng 24%
trong khi nhóm chứng chỉ tăng 6%).
97
Page
bookyhoc.com
300kDa, 800kDa trong vòng 48 giờ. Kết quả cho thấy HA
20kDa làm tăng hàm lượng TNF-alpha trong khi HA trọng
lượng phân tử lớn hơn hoặc bằng 50kDa không gây ra tác
dụng này. Các nhà khoa học khuyến cáo không nên sử
dụng HA trọng lượng phân tử thấp hơn 50kDa trên người
để tránh nguy cơ khởi phát phản ứng viêm không mong
muốn. Trong khi đó HA 50kDa có khả năng điều hòa hoạt
động tế bào sinh sừng và hình thành nên các liên kết pro-
tein ở biểu bì như claudin (nhóm nhân tố gắn kết mô và tế
bào ở cơ thể người). HA 50kDa không hiệu quả trong tác
dụng giảm thiểu tình trạng khô da trong khi HA 800kDa
thể hiện khả năng giữ ẩm vượt trội.
Ở người khỏe mạnh, nồng độ acid hyaluronic huyết
tương 10 - 100 yg/L. Acid hyaluronic trọng lượng phân tử
cao được thoái hóa dần thành dạng trọng lượng phân tử
thấp, cuối cùng thành các monosaccharid. Quá trình diễn
ra chủ yếu ở gan. Thời gian bán thải acid hyaluronic ở người
(theo đường tiêm) rất ngắn, chỉ 2,5 - 5,5 phút. Ở động vật
có vú, acid hyaluronic được thoái hóa dưới tác dụng của
ba loại enzym hyaluronidase, b-d-glucuronidase, và ^-Na-
cetyl-hexosaminidase. Các enzym này tồn tại cả trong tế
bào và huyết tương [121], [126], [131].
5.1.2.
Chỉ định
• Chống lão hóa.
• Chống viêm.
• Làm mờ vết nhăn.
• Làm săn chắc da.
98
Page
bookyhoc.com
5.1.3.
Độc tính
Jansen (2004) tiến hành nghiên cứu độc tính của HA
cho thấy hoạt chất này không có tính đối kháng vật chất di
truyền, kích ứng hệ miễn dịch do HA có tính tương thích
sinh học cao với cơ thể con người [121].
5.2. DEXPANTHENOL (PRO VITAMIN B5)
5.2.1.
Cơ chê tác dụng
Dexpanthenol là hợp chất tương tự acid pantothenic
(vitamin B5). Dexpanthenol được chuyển hóa thành vita
min B5 thông qua phản ứng oxy hóa. Quá trình này diễn
ra tại gan với sự xúc tác của enzym pantothenol dehydro
genase, và các thành phần khác như NAD+ (Nicotinamide
adenine dinucleotide), oxy.
Nhiều báo cáo chứng minh rằng dexpanthenol có tác
dụng tương tự như acid pantothenic (Vitamin B5). Vita-
min B5 tham gia vào thành phần cấu tạo của coenzym A
và chức năng sinh học của các tế bào biểu mô. Coenzym
A tham gia vào nhiều phản ứng quan trọng trong các quá
trình như chuyển hóa carbohydrat, ly giải chất béo, tổng
hợp các hormon steroid, porphyrin, chỉnh sửa các protein.
Vitamin B5 có vai trò dưỡng ẩm, duy trì độ mềm mại
và đàn hồi cho da. Một nghiên cứu mù đôi, có nhóm đối
chứng nhằm kiểm chứng tác động của vitamin B5 dùng
ngoài da cho thấy: việc điều trị với vitamin B5 chỉ sau 7
ngày đã cải thiện rõ rệt độ ngậm nước của lớp sừng, giảm
mất nước xuyên biểu bì.
99
Page
bookyhoc.com
Nhờ hoạt tính chống viêm, vitamin B5 được bổ sung vào
các sản phẩm chăm sóc da sau khi tiếp xúc với ánh nắng
mặt trời, sản phẩm dưỡng da dành cho trẻ em. Ngoài ra,
vitamin B5 kích thước nano đem lại tác dụng kháng viêm
vượt trội hơn dạng thông thường.
Khả năng kích thích tăng sinh nguyên bào sợi của vita
min B5 được quan sát ở các nghiên cứu in vivo và in vitro.
Chỉ số tăng phân bào được quan sát thầy ở tất cả các nồng
độ. Tuy nhiên, tốc độ tăng phân bào cao nhất tại nồng độ
thấp nhất (theo nghiên cứu là 0,5%) và giảm ở các nồng độ
cao hơn.
- Hỗ trợ làm lành vết thương: nồng độ sử dụng trong
khoảng 2-5%.
Một nghiên cứu trên mô hình chuột cho thấy vitamin
B5 5% dạng thoa kích thích cơ chế làm lành vết thương sau
khi nhóm nghiên cứu cố ý gây thương tổn trên da chuột
bằng tác nhân HC1 đậm đặc. Tương tự, sự chữa lành trên
niêm mạc và vết loét dạ dày cũng đã được quan sát. Vi-
tamin B5 dạng thoa còn có tác dụng tăng nguyên phân tế
bào da trên mô hình tế bào ngựa và heo. Ở người, vitamin
B5 dạng thuốc mỡ (hệ phân tán nước trong dầu) với nồng
độ từ 2 - 5% kích thích tái sinh da bị tổn thương ở người.
Kết quả được kết luận dựa trên một thử nghiệm lâm sàng
mù đôi [98], [119].
5.2.2.
Chỉ định
- Phòng ngừa dị ứng da, viêm da tiếp xúc: nồng độ
thường dùng 5%.
- Chăm sóc da sau bỏng hoặc cấy ghép da.
100
Page
bookyhoc.com
Hỗ trợ chống lão hóa da: một nghiên cứu quy mô pi
lot trên các đối tượng phụ nữ có dấu hiệu lão hóa da cho
thấy sự cải thiện đáng kể tình trạng lão hóa (quan sát đánh
giá trên hình ảnh mô học da) sau khi sử dụng chế phẩm
nhũ tương dầu trong nước chứa ba thành phần hoạt chất
chính gồm: vitamin A, vitamin E và vitamin B5.
Hình 5.1. Tái tạo biểu mô, được đo bởi sự mất nước qua da
(TEWL), trong kỹ thuật hút rộp điều trị với kem 5% dexpan
thenol, giả dược và dung dịch nước muối 9%
Từ những năm 1950, dexpanthenol đã được nghiên
cứu vể việc sử dụng tại chỗ trong điều trị rụng tóc cho kết
quả khả quan. Sau đó, có thêm nhiều bằng chứng cho thầy
hiệu quả trên điều trị hói đầu bằng đường uống với liều
lOOmg/ ngày trong vòng từ 4-5 tháng.
Hai nghiên cứu khác cũng sử dụng sản phẩm có chứa
acid pantothenic (60mg/viên), vitamin Bl, L-cystin,
Là thành phần chính trong các dạng kem thoa dùng trong
chấn thương do thể thao hoặc bệnh tĩnh mạch nông bề
mặt da.
