trẻ-hóa-da-

19/11/2025 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh • filler
Bìa sách A Practical Guide to Dermal Filler Procedures - Rebecca Small

Giới thiệu về A Practical Guide to Dermal Filler Procedures

Trong lĩnh vực thẩm mỹ nội khoa hiện đại, kỹ thuật tiêm chất làm đầy (dermal fillers) đóng vai trò chủ đạo trong các liệu trình trẻ hóa gương mặt. Cuốn sách A Practical Guide to Dermal Filler Procedures, được biên soạn bởi Bác sĩ Rebecca Small (Đại học California, San Francisco) cùng các cộng sự, là một tài liệu thực hành vô cùng giá trị dành cho các bác sĩ da liễu và phẫu thuật tạo hình.

Đây là cuốn sách thứ hai nằm trong series sách thẩm mỹ thực hành (cuốn đầu tiên về Botulinum Toxin), được thiết kế đặc biệt để cung cấp kiến thức lâm sàng trực quan, dễ áp dụng cho các thủ thuật tiêm filler cơ bản và nâng cao.

Nội dung chi tiết

Không sa đà vào lý thuyết hàn lâm, cuốn sách tập trung tối đa vào tính ứng dụng với cấu trúc bài bản cho từng vùng giải phẫu trên khuôn mặt. Nội dung sách bao gồm các phần trọng tâm:

  • Cơ sở giải phẫu học: Ôn tập chi tiết giải phẫu vùng mặt, hệ thống mạch máu và thần kinh liên quan trực tiếp đến an toàn trong tiêm filler.
  • Đánh giá bệnh nhân: Hướng dẫn cách thăm khám, lựa chọn bệnh nhân phù hợp và tư vấn trước thủ thuật để đạt sự hài lòng cao nhất.
  • Kỹ thuật tiêm từng vùng: Hướng dẫn step-by-step (từng bước) cho các vùng chỉ định phổ biến như: nếp rãnh mũi má (nasolabial folds), môi (lips), gò má, và các nếp nhăn tĩnh.
  • Quản lý biến chứng: Một phần không thể thiếu là cách nhận biết và xử trí các tai biến từ nhẹ (bầm tím, sưng nề) đến nặng (tắc mạch, hoại tử da, sẹo).

Tại sao bác sĩ nên đọc cuốn sách này?

Điểm mạnh nhất của cuốn sách là hệ thống hình ảnh minh họa phong phú. Các vị trí tiêm, độ sâu kim và thao tác tay được chụp lại rõ nét, giúp người đọc dễ dàng hình dung. Bên cạnh đó, tác giả còn chia sẻ những mẹo lâm sàng (clinical pearls) đúc kết từ kinh nghiệm thực tế, giúp bác sĩ mới bắt đầu tránh được những sai lầm thường gặp.

Đối với các đồng nghiệp đang muốn chuẩn hóa kỹ thuật tiêm filler của mình hoặc các học viên đang trong quá trình đào tạo chuyên sâu, đây là một tài liệu tham khảo chuẩn mực và cần thiết.

Trang: / 188
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

92
Dermal Filler Procedures
 Làm đầy da cằm được chỉ định cho một cằm lõm hoặc phẳng do thay đổi mô mềm,
nhưng không phải cho các tình trạng răng và xương, chẳng hạn như khớp cắn sâu
hoặc tật hàm nhỏ (micrognathia). Khớp cắn sâu quá mức có thể được đánh giá bằng
việc khớp cắn xuống và quan sát răng cho thấy tật sai khớp cắn.
Chống chỉ định
 Xem Chống chỉ định trong phần Giới thiệu và các khái niệm nền tảng.
 Những chiếc cằm nhỏ hoặc rất nhỏ cho thấy với các điều kiện như tật hàm nhỏ, sai
khớp cắn nặng và bất thường về sọ - mặt.
Mục tiêu điều trị
 Tăng hướng về phía trước và làm tròn cằm.
Sản phẩm làm đầy da được đề xuất
 Đây là một khu vực mất thể tích sâu và được xử lý tốt với các sản phẩm chất làm
đầy da tiên tiến cung cấp hỗ trợ cấu trúc hơn, chẳng hạn như Radiesse® (calcium
hydroxylapatite [CaHA]) hoặc Perlane-L® (axit hyaluronic [HA]) (xem Các quy trình
cơ bản và nâng cao trong phần Giới thiệu và các khái niệm nền tảng).
 Chương này mô tả sự tăng cường cằm với CaHA (Radiesse). CaHA không được
trộn lẫn với lidocain để hỗ trợ cấu trúc tối đa.
Thể tích chất làm đầy da điều trị
 Lượng CaHA (Radiesse) được ước tính cần thiết để điều trị dựa trên quan sát giải
phẫu mặt của bệnh nhân và tổn thất thể tích trong khu vực điều trị. Lượng ban đầu
điển hình được liệt kê như sau:
 Lõm cằm nhẹ và làm phẳng cằm thường đòi hỏi tổng lượng CaHA từ 0,6–0,8
mL.
A
FIGURE 2 ● Cằm hình tam giác (A) và hình vuông (B).
B

93

Chin Augmentation
 Lõm cằm vừa đến nặng và làm phẳng cằm thường đòi hỏi tổng lượng CaHA 1,3–1,5 mL.
Thiết bị gây tê
 Nguồn cung cấp thuốc tiêm thẩm thấu cục bộ (xem Thiết bị tiêm gây tê trong phần
gây tê)
 Lidocaine HCl 2% với epinephrine 1: 100.000 đệm (được gọi là dung dịch đệm
lidocaine-epinephrine 2%)
 Kim cỡ 30, ½ inch
 Vật tư gây tê cục bộ tổng quát (xem Thiết bị gây tê tại chỗ trong phần gây tê)
 Benzocaine: lidocaine: thuốc mỡ tetracaine (BLT)
Thiết bị cho quy trình làm đầy da
 Vật liệu tiêm làm đầy da tổng quát (xem Thiết bị trong phần Giới thiệu và các khái niệm
nền tảng)
 Kim cỡ 27, 1¼-inch
Gây tê
 Thẩm thấu lidocaine cục bộ. Có thể sử dụng dung dịch lidocaine-epinephrine đệm
2% để gây tê cho vị trí chèn kim.
 Các vị trí chèn kim trường hợp cằm hình tam giác được gây tê bằng cách sử
dụng một liều 0,1 ml dung dịch đệm lidocaine-epinephrine 2% (Hình 3).
 Các vị trí chèn kim trường hợp cằm vuông được gây tê bằng cách sử dụng hai
lần tiêm 0,1 mL cho tổng số 0,2 ml dung dịch đệm 2% lidocaine-epinephrine.
 Gây tê tại chỗ. BLT được sử dụng trên phần còn lại của cằm (xem thuốc gây tê tại
chỗ trong phần Gây tê).
Tổng quan về quy trình làm đầy da
 Tổng quan. Các phương pháp khác nhau được sử dụng để xử lý cằm hình tam giác
so với hình vuông. Tổng quan về các điểm tiêm cằm và kỹ thuật tiêm được hiển thị cho
cằm hình tam giác (Hình 4 A) và hình vuông (hình 4B). Chương này cho thấy tiêm làm
đầy da cho một chiếc cằm hình tam giác.
FIGURE 3  ●  Anesthesia for chin augmentation dermal
filler treatment.
= Topical anesthetic
= 0.1 mL Lidocaine

94
Dermal Filler Procedures
­
 Độ sâu tiêm. Chất độn da được tiêm vào lớp hạ bì sâu để bơm cằm.
 Thận trọng. Khu vực này không đáng chú ý đối với những cảnh báo lớn.
Thực hiện các quy trình: Làm đầy da cằm
Gây tê
1. Làm sạch da của cằm bằng cồn.
2. Tiêm 0,1 ml dung dịch đệm lidocaine-epinephrine 2% dưới da, như trong Hình 3.
3. Áp dụng 0,5 g BLT trong một lớp mỏng trên cằm (Hình 3); bít lại với một lớp bọc nhựa là
không cần thiết.
4. Loại bỏ BLT 15-30 phút sau bằng cách sử dụng cồn.
Chất làm đầy da
1. Đặt bệnh nhân ở vị trí nghiêng 45 độ.
2. Làm sạch da của cằm bằng cồn.
3. Nguồn cung cấp chất làm đầy da được đặt ở phía đối diện của cằm để tiêm.
4. Gắn một kim cỡ 27, 1¼-inch vào ống tiêm chất làm đầy da CaHA. Đảm bảo rằng
kim được gắn chắc chắn vào ống tiêm để tránh kim bật ra khi áp suất pít tông
được tác động.
= Hướng tiêm chất làm đầy da
A
B
FIGURE 4 ● Tổng quan về tiêm làm đầy da cho cằm cho các cằm hình tam giác (A) và hình vuông (B).

95

Chin Augmentation
5. Đầu tiên nhấn pít tông ống tiêm cho đến khi một lượng nhỏ chất độn da ép ra từ
đầu kim.
6. ­
7. ­
8. Đặt lại vị trí ở phía đối diện của cằm bệnh nhân.
B
FIGURE 5 ● Nâng cằm bằng chất làm đầy da: xác định điểm chèn kim (A)
và kỹ thuật tiêm (B).
A

96
Dermal Filler Procedures
9. Kim được chèn lại tại cùng một điểm tiêm ở đường giữa, chỉ thấp hơn đường
hàm. Khi đặt chất làm đầy da vào nửa bên phải của cằm, xoay kim ngược chiều
kim đồng hồ cho đến khi đạt được quai hàm như ý và sau đó rút kim.
10. Nén vùng điều trị bằng cả hai ngón tay cái trên da bằng cách sử dụng áp lực
chắc từ giữa đến các bên và xung quanh chu vi cằm, để làm mịn bất kỳ vết lồi có
thể nhìn hoặc sờ thấy nào của chất làm đầy da.
11. Khám khu vực điều trị để xác định xem có bất kỳ khu vực bị bỏ qua nơi mà chất
làm đầy không điều trị được. Nếu cần, hãy chèn kim vào cùng vị trí bơm và tiêm
các luồng tuyến tính cho đến khi đạt được hiệu chỉnh mong muốn. Đôi khi, một
góc tiêm khác nhau là cần thiết để lấp đầy các khu vực bị bỏ qua và kim có thể
được chèn vào bất cứ nơi nào trong khu vực cằm để hợp nhất vị trí chất làm đầy.
12. Nén vùng điều trị như mô tả ở trên.
Lời khuyên
 Tránh đặt chất làm đầy da quá nông như các sản phẩm làm đầy da với sự hỗ trợ cấu
trúc nhiều hơn có thể xuất hiện những vết lồi có thể nhìn thấy được.
Các kết quả
 Bơm cằm ngay lập tức trông thấy tại thời điểm điều trị. Hình 1 cho thấy một phụ
nữ 34 tuổi bị cằm phẳng nặng và lõm trước (A) và 4 tuần sau điều trị (B) với 1,5 mL
chất độn da CaHA, Radiesse.
Thời gian tác dụng và điều trị tiếp theo
 Điều trị bơm cằm với CaHA thường kéo dài trong 1–1½ năm.
 Điều trị tiếp theo với chất làm đầy da được khuyến cáo khi thể tích của chất làm
đầy được giảm rõ rệt và đường viền cằm bắt đầu phẳng hoặc bị lõm lại, trước khi trở
về như trước khi điều trị.
Theo dõi và kiểm soát
Bệnh nhân được đánh giá 4 tuần sau khi điều trị để đánh giá sự tương xứng của
bơm cằm. Các vấn đề thường gặp được báo cáo bởi bệnh nhân bao gồm:
 Bầm tím, sưng, ban đỏ và chảy xệ. Xem phần Theo dõi và kiểm soát trong phần
Giới thiệu và các khái niệm nền tảng cho các khuyến nghị và chiến lược kiểm soát.
 Bất đối xứng của cằm. Bổ sung chất làm đầy da có thể là cần thiết nếu có thể nhìn
thấy một sự thiếu hụt thể tích. Một quy trình điều chỉnh điển hình đòi hỏi phải có 0,2–
0,3 mL CaHA để giải quyết thiếu hụt lượng nhỏ. Nếu có thể, sử dụng đá hoặc gây tê tại
chỗ để gây tê khi thực hiện một quy trình chỉnh sửa để giảm méo mô có thể xảy ra với
sự thẩm thấu lidocaine cục bộ.
Biến chứng và kiểm soát
 Các biến chứng và kiểm soát chất làm đầy da tổng quát được xem xét trong phần
Biến chứng.

97

Chin Augmentation
Kết hợp điều trị thẩm mỹ và tối đa hóa kết quả
 Độc tố Botulinum. Một số bệnh nhân có sự co cơ quá mức của cơ cằm, dẫn đến
làm phẳng cằm và một nếp nhăn cằm sâu. Kết hợp việc bơm cằm bằng chất làm
đầy da với điều trị độc tố botulinum của cơ cằm có thể cải thiện kết quả bơm cằm ở
những bệnh nhân này.
 Làm đầy da ở các khu vực lân cận. Bệnh nhân cần bơm cằm cũng có thể bị thâm
hụt thể tích trong nếp nhăn cằm và / hoặc các vùng nhăn cằm kéo dài. Nếu những
khu vực lân cận có thâm hụt thể tích, điều trị đồng thời với bơm cằm có thể nâng
cao kết quả (xem chương Nếp nhăn cằm và nếp nhăn cằm kéo dài).
Định giá
Phí cho chất làm đầy da được dựa trên loại chất được sử dụng, kích thước và số lượng
ống tiêm, kỹ năng của người tiêm và thay đổi theo giá thị trường ở các vùng địa lý
khác nhau. Giá dao động từ $ 650 đến $ 1200 mỗi ống tiêm 1,5 mL CaHA để bơm
cằm.

(Trang không có chữ)

99
DERMAL FILLER PROCEDURES
Chương 6
Viền môi
Sử dụng kỹ thuật và sản phẩm thích hợp, phương pháp điều trị làm đầy da có thể
tăng cường hình dạng và thể tích của môi một cách tự nhiên. Những thủ thuật này có
thể mang lại lợi ích cho bệnh nhân với hình dạng môi ít được xác định rõ hơn và
giảm lượng thể tích môi lão hóa; cũng như các bệnh nhân trẻ cần sự tăng cường môi.
Chỉ định
 Teo môi
Giải phẫu học
 Nếp nhăn, nếp gấp và đường nét. Bờ đỏ son là ranh giới giữa các bờ hồng ít
keratin hóa của lớp biểu bì trên môi, và lớp biểu bì keratin hóa cao. "Phần chữ V" của
môi là phần trung tâm của môi trên với hai đỉnh ở các cột nhân trung. Phần chữ V
của môi góp phần tạo nên hình dạng tự nhiên của môi và thường được tăng cường
như một phần của tăng môi bằng chất làm đầy da (xem phần Giải phẫu học chất làm
đầy da, Hình. 1 và 2).
C
B
FIGURE 1 ● bơm viền môi trước (A), ngay sau (B), và 1 tuần sau khi điều trị làm đầy da (C), sử dụng
axit hyaluronic.
A

100
Dermal Filler Procedures
Đánh giá bệnh nhân
 Tư vấn và kiểm tra kỹ lưỡng bằng cách sử dụng một tấm gương để xác định các
đặc điểm môi mà bệnh nhân muốn bơm, thảo luận về những kỳ vọng thực tế và
tư vấn về kết quả thẩm mỹ. Các điểm sau thường được bao gồm:
 Một hình dạng môi sẵn chỉ có thể được bơm với điều trị làm đầy da, nó không thể
được thay đổi thành hình dạng môi khác.
 Xác định hình dạng môi và đường xung quanh môi với phương pháp điều trị viền
môi liên quan đến đặt chất làm đầy da trong bờ đỏ son.
 Bơm lòng môi liên quan đến vị trí của chất làm đầy da trong niêm mạc của môi.
 Bơm môi thường kết hợp bơm cả hai đường viền môi và lòng môi (xem chương Lòng
môi).
Chống chỉ định
 Xem Chống chỉ định trong phần Giới thiệu và các khái niệm nền tảng.
 Môi trên rất mỏng, nhỏ. Việc xử lý chất làm đầy da của cấu trúc môi này có thể
dẫn đến việc hướng ra phía trước không bình thường của môi trên hoặc môi “vịt”.
 Niềng răng. Niềng răng có thể làm méo mó hình dạng môi và tốt nhất là tránh
điều trị làm đầy da nếu có nó.
Mục tiêu điều trị
 Sự căng môi tự nhiên hơn với môi có khuynh hướng nhỏ của "bờ đỏ son" để bơm
hình dạng môi mà không hướng về phía trước quá mức. Sự căng của môi nên được
làm phù hợp với độ tuổi của bệnh nhân.
2
1
3
3
1
2
= Hướng tiêm chất làm đầy da
FIGURE 2 ● Tổng quan về tiêm làm đầy da viền môi.

101

Lip Border
Sản phẩm chất làm đầy da được đề xuất
 Các sản phẩm làm đầy da axit hyaluronic (HA) có lidocaine (HA-lidocaine) được
khuyến cáo dùng để điều trị đường viền môi. Các sản phẩm có hiệu ứng làm đầy mô
mềm, chẳng hạn như Juvederm® Ultra XC (xem các quy trình cơ bản và nâng cao
trong phần Giới thiệu và các khái niệm nền tảng), được khuyến cáo cho những bệnh
nhân bị teo môi. Các sản phẩm có tác dụng làm đầy mô vững chắc hơn, chẳng hạn
như Juvederm® Ultra Plus XC và Restylane-L®, được khuyến cáo cho bệnh nhân trẻ
tuổi (độ tuổi 20-30) có mật độ mô cơ bản lớn hơn và thể tích môi.
 Chương này mô tả việc điều trị đường viền môi bằng cách sử dụng Juvederm Ultra
Plus XC (HA-lidocaine).
Thể tích chất làm đầy da điều trị
 Thể tích chất làm đầy da HA được ước tính cần thiết cho việc điều trị dựa trên
quan sát giải phẫu mặt của bệnh nhân và tổn thất thể tích trong khu vực điều trị.
 Việc điều trị các đường viền trên và dưới của môi thường đòi hỏi 0,6-0,8 ml
Juvederm Ultra Plus XC, Juvederm Ultra XC, hoặc Restylane-L.
Thiết bị gây tê
Các vòng chặn môi (xem Thiết bị gây tê trong thuốc trong phần Gây tê)
Các khối chặn môi (xem Thiết bị cho tiêm gây tê trong phần Gây tê) Dung dịch
Lidocaine HCl 2% với epinephrine 1: 100.000 đệm hoặc không đệm (được gọi là dung
dich lidocaine-epinephrine 2%)
 Kim cỡ 30, ½ inch
Thiết bị cho quy trình làm đầy da
­
 Kim cỡ 30, ½ inch
Tổng quan gây tê
 Khối vòng môi. Gây tê phù hợp của môi trước khi tiêm làm đầy da là điều cần
thiết cho phương pháp điều trị viền môi thành công. Bệnh nhân thường yêu cầu
gây tê môi sâu. Chất làm đầy da được pha chế hoặc trộn với lidocaine không cung
cấp kiểm soát đau đầy đủ cho phương pháp điều trị làm đầy môi và khối vòng môi
(xem Khối vòng môi trong phần Gây tê).
Tổng quan quy trình làm đầy da
 Tổng quan. Tổng quan về các điểm tiêm và kỹ thuật tiêm để xử lý chất làm đầy da
của đường viền môi được hiển thị trong Hình 2.
 Số lần tiêm. Có sáu mũi tiêm tuyến tính cho đường viền môi trên và 5 mũi tiêm
tuyến tính cho đường viền môi dưới - tổng cộng 11 mũi tiêm (xem phần Kỹ thuật
cho tiêm làm đầy da trong phần Giới thiệu và các Khái niệm Nền tảng).

102
Dermal Filler Procedures
 Độ sâu tiêm. Các mũi tiêm là đầy da được đặt trong bề mặt lớp hạ bì của "bờ đỏ
son".
 Thận trọng
 Quan sát thể tích chất làm đầy trong quá trình điều trị và kiểm soát thể tích bằng
nhau trên cả hai mặt của môi, trừ khi có bất đối xứng tổng trước khi điều trị.
 Phù môi có thể xuất hiện nhanh chóng. Khi kết thúc điều trị, bên tiêm đầu tiên
có thể lớn hơn do phù nề. Nếu không đối xứng là trông thấy rõ khi kết thúc điều
trị, và thể tích tiêm và sản phẩm chất làm đầy sờ thấy được phù hợp cho cả hai
bên, thì nên đánh giá lại tính đối xứng ở lần theo dõi sau khi phù nề đã được giải
quyết.
 Tránh làm đầy quá mức phần bên của môi trên vì điều này có thể dẫn đến
những thay đổi đường viền không mong muốn của môi.
 Chất làm đầy da có thể chảy ra ngoài "bờ đỏ son" dẫn đến các chất làm đầy bên
ngoài vùng điều trị có dự tính, ở da xung quanh hoặc niêm mạc môi.
Thực hiện các quy trình: Điều trị làm đầy da
viền môi
Gây tê
1. Làm sạch môi bằng cồn, loại bỏ tất cả son môi nếu có.
2. Sử dụng một khối vòng môi (xem Khối vòng môi phần Gây tê) như sau:
 Đối với môi trên, sử dụng tổng thể tích 1,2 ml dung dịch lidocaine-epinephrine 2%.
 Đối với môi dưới, sử dụng tổng thể tích 1,2 ml dung dịch lidocaine-epinephrine 2%.
 Đối với các mép môi, sử dụng tổng thể tích 0,2 ml dung dịch lidocaine-epinephrine
2%.
3. Đợi 3-5 phút để gây tê.
Làm đầy da viền môi trên
1. Đặt bệnh nhân ở tư thế ngả 60 độ.
2. Làm sạch môi với cồn.
3. Gắn một kim cỡ 30, ½-inch vào ống tiêm đầy chất độn da HA-lidocaine đã được
nạp sẵn. Đảm bảo rằng kim được gắn chắc chắn vào ống tiêm để tránh kim bật ra
khi áp suất pít tông được tác động.
4. Đầu tiên nhấn pít tông ống tiêm cho đến khi một lượng nhỏ chất làm đầy da đùn
ra từ đầu kim.
5. Nguồn cung cung cấp được đặt ở cùng một bên như môi để tiêm.
6. Xác định điểm tiêm đầu tiên trong đường viền môi trên bằng cách đặt kim vào
"bờ đỏ son" sao cho đầu kim kết thúc ở đỉnh cùng phía "phần chữ V" của môi.
Điểm tiêm là tại đốc kim (Hình 3A).
7. Chèn kim vào "bờ đỏ son" ở một góc 30 độ so với da và hướng nó về cùng phía
của "phần chữ V'' của môi (Hình 3 B). Tiến kim tới đốc kim, sau đó áp lực liên
tục và chắc chắn trên pit tông ống tiêm trong khi dần dần rút kim để tiêm một
luồng tuyến tính của chất làm đầy da. Các chất đó sẽ chảy dễ dàng vào "bờ đỏ
son" và phần viền bị cuộn đến môi sẽ được trông thấy như sản phẩm làm đầy da
được tiêm.

103

Lip Border
8. Điểm tiêm thứ hai trong viền môi trên là ở đỉnh cao nhất của "phần hình chữ V"
của môi. Chèn kim và tiến về trung tâm phía dưới đến điểm thấp nhất của "phần
hình chữ V" của môi. Bơm nhẹ một lượng nhỏ chất làm đầy da khi kim rút ra
(Hình 4).
9. Điểm tiêm thứ ba trong viền môi trên là một mũi dài bên cạnh điểm tiêm đầu
tiên. Kim được đưa vào cho đến khi mũi kim tiếp giáp với luồng tuyến tính từ
lần tiêm trước đó, và chất làm đầy da được bơm trong suốt khi kim rút ra (Hình
5).
10. Nhẹ nhàng nén môi bằng ngón tay cái trên da và ngón tay đầu tiên trong miệng,
và từ từ nén từ trung gian sang ngang dọc theo chiều dài của môi để làm mịn bất
kỳ vết lồi có thể sờ hoặc nhìn thấy của sản phẩm làm đầy da. Nếu vết lồi không
dễ dàng nén, có thể
B
FIGURE 3 ● Lần tiêm đầu tiên cho điều trị làm đầy da của viền môi trên: xác định
điểm chèn kim (A) và kỹ thuật tiêm (B).
A

104
Dermal Filler Procedures
làm ẩm bằng nước và dùng các ngón tay để kéo dãn ra. Sưng và bầm thường xảy
ra sau khi nén và thao tác của sản phẩm làm đầy da.
11. Đặt lại vị trí ở phía đối diện của bệnh nhân và lặp lại các mũi tiêm trên cho viền
trên của môi trên.
Làm đầy viền môi của môi dưới
1. Lặp lại các bước từ 1–5 như trên.
2. Xác định điểm tiêm đầu tiên viền môi dưới bằng cách đặt kim vào "bờ son đỏ" sao
cho chiều dài của kim kéo dài xuống phần trung tâm của môi dưới;
FIGURE 5 ● Điểm tiêm thứ ba cho điều trị làm đầy da của viền môi trên.
FIGURE 4  ●  Second injection for dermal filler treatment of the upper
lip border.

105

Lip Border
hốc kim thường chỉ bên cạnh cùng phía với "phần hình chữ V" của môi. Điểm
tiêm nằm tại đốc kim (Hình 6A).
3. Kim được đưa vào "bờ son đỏ" ở một góc 30 độ so với lớp biểu bì môi và hướng
dọc theo "bờ đỏ son" về phía đối diện. Kim được tiến tới đốc kim và chất làm đầy
da được bơm trong suốt khi kim được rút ra (Hình 6 B).
4. Mũi tiêm thứ hai ở viền môi dưới là một mũi dọc theo bên cạnh điểm tiêm đầu
tiên. Kim được đưa vào cho đến đốc kim và chất làm đầy da được bơm trong suốt
khi kim rút ra (Hình 7).
5. Mũi tiêm thứ ba ở viền môi dưới nằm ở mép môi. Kim được tiêm cho đến khi đầu
kim tiếp giáp với luồng tuyến tính từ lần bơm trước đó, và chất làm đầy da được
bơm trong suốt khi kim rút ra (Hình 8).
6. Nhẹ nhàng nén môi từ giữa sang bên như được mô tả trước đó.
7. Đặt lại vị trí ở phía đối diện và lặp lại lần tiêm thứ hai và thứ ba như mô tả ở trên
cho phần còn lại của "bờ đỏ son" của môi dưới.
8. Tiếp tục với chất làm đầy da ở thân môi nếu muốn làm tăng thêm vùng da này
(xem chương Thân môi).
B
FIGURE 6 ● Lần tiêm đầu tiên cho điều trị làm đầy da viền môi dưới: xác định
điểm chèn kim (A) và kỹ thuật tiêm (B).
A

106
Dermal Filler Procedures
Tips
 Chất làm đầy cần mịn màng và gặp nhau trong "bờ đỏ son". Nếu có một khu vực
bị bỏ qua có thể nhìn hoặc sờ thấy được, hãy tiêm khu vực này bằng cách sử dụng
kỹ thuật trên cho đến khi sản phẩm làm đầy được tiếp giáp nhau và đạt được chỉnh
sửa như mong muốn.
 Nếu chất làm đầy da được nhìn thấy bên ngoài "bờ đỏ son" trong quá trình tiêm,
ngừng tiêm và nén khu vực điều trị cho đến khi không có sản phẩm nào có thể nhìn
thấy bên ngoài và sau đó tiếp tục điều trị.
Các kết quả
 Môi căng ngay lập tức trông thấy tại thời điểm điều trị, và thường xuất hiện phù nề
đáng kể. Môi có thể căng và đưa ra phía trước quá so với dự kiến do phù nề. Khi phù
nề được giải quyết, môi sẽ trở về với cấu trúc tốt hơn và sự căng của môi được cải
thiện và trở về vị trí giải phẫu học của chúng.
FIGURE 7 ● Mũi tiêm thứ hai cho điều trị làm đầy da da của viền môi dưới.
FIGURE 8 ● Mũi tiêm thứ ba cho điều trị làm đầy da của viền môi dưới.

107

Lip Border
Hình 1 cho thấy một người phụ nữ 38 tuổi trước (A), ngay sau (B), và sau 1 tuần
(C), bơm môi với chất làm đầy da 1,6 ml, Juvederm Ultra Plus, trong "bờ đỏ son"
và thân môi.
Thời gian tác dụng và điều trị tiếp theo
 Căng môi thường kéo dài 6-9 tháng sau khi điều trị vì đây là một khu vực chuyển
động nhiều.
 Điều trị tiếp theo với chất làm đầy da được khuyến cáo khi thể tích sản phẩm chất
độn da giảm rõ rệt.
Theo dõi và kiểm soát
Bệnh nhân được đánh giá 4 tuần sau khi điều trị để đánh giá tính phù hợp của căng
môi và tính đối xứng. Các vấn đề thường gặp được báo cáo bởi bệnh nhân bao gồm:
 Bầm tím, sưng, ban đỏ và chảy xệ. Xem phần Theo dõi và kiểm soát trong phần
Giới thiệu và các khái niệm nền tảng. Phù nề thường giải quyết trong vòng 3-5 ngày.
Bệnh nhân thường yên tâm với phản ứng này. Áp dụng đá ngay lập tức sau khi làm
thủ thuật và theo hướng dẫn trong các hướng dẫn chăm sóc sau điều trì (Phụ lục 2)
có thể làm giảm sưng.
 Môi không đối xứng nhẹ. Bất đối xứng có thể là do quá ít hoặc quá nhiều chất độn
trong vùng môi.
 Yêu cầu bổ sung chất làm đầy da. Xác định các khu vực có thêm chất làm đầy
da, cả trực quan và bằng cách sờ nắn. Khu vực nhỏ đòi hỏi một cải thiện có thể
được gây tê bằng cách sử dụng khối vòng môi, bằng cách đặt lidocaine trong
miệng liền kề với khu vực mà các cải thiện là cần thiết. Lượng cần thiết cho việc cải
thiện lên sẽ khác nhau tùy theo mức thâm hụt thể tích và thường là 0,1-0,3 mL
HA-lidocaine.
­
Biến chứng và kiểm soát
­
 Sưng và bầm tím
 Tái phát mụn rộp miệng đơn phương
Gây sưng và bầm tím đáng kể là những tác dụng phụ phổ biến nhất với các
phương pháp điều trị làm đầy da mặt (xem phần Biến chứng, và Theo dõi và Kiếm
soát trong phần Giới thiệu và các Khái niệm Nền tảng).
Tái phát mụn rộp miệng đơn phương không phải là không phổ biến và điều trị
kháng vi-rút thường ngăn chặn việc tái phát (xem Danh mục kiểm tra quy trình
trong phần Giới thiệu và các khái niệm nền tảng).
Kết hợp điều trị thẩm mỹ và tối đa hóa kết quả
 Độc tố Botulinum. Các cơ vòng mô mà bao quanh miệng, chức năng để làm nhăn
môi và đảo ngược "bờ đỏ son", và hơn thế nữa, điều này có thể góp phần làm giảm
thể tích môi và hình thành đường xuyên tâm môi. Điều trị độc tố Botulinum của cơ
vòng mô thường được sử dụng một cách làm đầy với chất độn da để căng môi, vì nó
lật đôi môi một chút và tăng cường sự căng của môi.

108
Dermal Filler Procedures
­
Định giá
Phí cho chất làm đầy da được dựa trên loại chất độn được sử dụng, kích thước và số
lượng ống tiêm, kỹ năng của người tiêm và thay đổi theo giá thị trường ở các vùng địa
lý khác nhau. Giá dao động từ $ 500 đến $ 800 mỗi ống tiêm 0,8 mL HA để điều trị
căng môi.

109
HÌNH 1 ● Độ dày của môi trước (A) và 4 tuần sau khi (B) điều trị bằng chất làm đầy bằng axit
hialuronic.
Môi
Bằng các kĩ thuật và sản phẩm phù hợp, điều trị bằng chất làm đầy có thể khiến đôi
môi đầy đặn tự nhiên. Phương pháp này có thể có lợi cho các bệnh nhân lớn tuổi
ngăn chặn quá trình môi mỏng đi, cũng như các bệnh nhân trẻ hơn có một đôi môi
đầy đặn.
Chỉ định
 Môi mỏng đi
Giải phẫu
 Rãnh môi, nếp nhăn, viền môi. Vùng hồng hồng ở môi được gọi là da môi, và bao gồm
niêm mạc ẩm và khô. Khi miệng đóng, niêm mạc khô tiếp xúc với không khí còn vùng niêm
mạc ẩm nằm phía trong miệng. Đường giao nhau giữa hai phần này của da môi được gọi là
ranh giới niêm mạc ẩm-khô Hình dạng và sự đầy đặn của môi rất đa dạng. Nhìn chung, môi
dưới dày hơn môi trêm. Theo tiêu chuẩn của một đôi môi đẹp thì chiều cao của môi trên nhìn
từ mặt trước ra phía sau chỉ nhỉnh hơn nửa khích thước của môi dưới một chút.
Chương 7
DERMAL FILLER PROCEDURES

110
Dermal Filler Procedures
Đánh giá bệnh nhân
 Tư vấn và kiểm tra cẩn thận bằng gương là điều cần thiết để xác định các đặc điểm
của đôi môi mà bệnh nhân muốn làm căng, thảo luận các mong muốn khả thi và
đưa ra lời khuyên về kết quả thẩm mỹ. Những điểm cơ bản được liệt kê dưới đây:
 Hình dạng của môi cho trước chỉ có thể căng mọng bằng phương pháp bơm môi,
 @Ԋkk˜grfԋ՘le`_meՓkjÈkČԽwaԻf_gnfԽl*nfԽlk˜gtÈtgՊlk˜g
&vckafԋԊleTgՊlK˜g',
AfՒleafՎČՏlf
 VckafՒleafՎČՏlfՙnfԽlEg՗grfgՍstÈaÊaIfÊglgՍkAԊ@Իl,
 LgՊlepʅle. Niềng răng có thể làm méo mó ý định ban đầu và tốt nhất là nên
tránh điều trị bằng chất làm đầy nếu đang trong giai đoạn niềng răng.
­
Sản phẩm sử dụng chất làm đầy được khuyên dùng
 Các sản phẩm bơm môi axit hialuronic (HA) chứa lidocain (HA-lidocain) có tác động
làm đầy mô mềm được khuyên dùng để điều trị môi, như Juvederm® Ultra XC hoặc
Prevelle® Silk (xem Các Quy trình Cơ bản và Nâng cao trong mục Giới thiệu và Các Khái
niệm Cơ bản). Các sản phẩn HA lidocain khác như Juvederm® Ultra Plus XC hoặc
Restylane-L®, có thể cũng được sử dụng, và thích hợp với các bệnh nhân còn trẻ hơn (độ
tuổi từ 20 đến 30 tuổi) những người có mật độ mô ban đầu lớn hơn và môi dày hơn.
 Chương này miêu tả điều trị ở vùng môi bằng Juvederm Ultra Plus XC (HA-lidocaine)
Liều lượng điều trị
 Liều lượng bơm môi HA ước tính cần thiết cho điều trị dựa trên kết cấu khuôn mặt
bệnh nhân và mức độ mỏng đi của khu vực cần điều trị.
 Điều trị cho môi bên trên hay bên dưới đều yêu cầu 0.5-0.8 mL Juvederm Ultra
XC, Juvederm Ultra Plus XC, hoặc Restylane-L.
Thiết bị gây tê
 Các thiết bị gây tê Lip ring block (xem Thiết bị Tiêm Gây tê trong mục Gây tê)
 Lidocain HCI 2% có chất đệm epinefrin tỉ lệ 1:100.000 hoặc không (gọi tắt là 2%
dung dịch lidocaine-epinefrin)
 Mũi kim tiêm loại 30, hơn 1 cm
một vài bệnh nhân có thể chỉ yêu cầu điều trị môi trên.

afԼrjÈkČԽwrpÓltgՊlk˜g,
chứ không thể thay đổi được hình dạng khác.
 Cùng với tuổi tác thì môi trên mỏng đi rõ ràng và dễ nhận thấy hơn môi dưới, và
Tăng cường cơ thể môi liên quan đến vị trí chất độn da trong niêm mạc của môi,
 VÊaČՏlffÙlfbÊlek˜gtÈČԋ՘levsleos_lfk˜gȢgfՑgnfԻgvÊaČՏlftՏrpÒ

111
Chapter 7
Lip Body
Thiết bị sử dụng trong quy trình sử dụng chất làm đầy
­
 Mũi kim tiêm loại 30, hơn 1 cm
Tổng quan quy trình gây tê
 Thiết bị gây tê Lip ring block. Gây tê môi đầy đủ trước khi tiêm chất làm đầy là cần
thiết để các cuộc điều trị môi thành công. Các bệnh nhân thường yêu cầu gây tê môi đầy
đủ. Các chất bơm môi sử dụng lidocaine không giúp giảm đau trong quá trình điều trị
bằng chất làm đầy nên đòi hỏi phải có thiết bị gây tê (xem Lip Ring Block trong mục Gây
tê).
Tổng quan quy trình sử dụng chất làm đầy
 Tổng quan. Tổng quan về các điểm có thể tiêm và kĩ thuật tiêm khi điều trị môi
được biểu diễn trong Hình 2. Nếu điều trị cả viền môi (xem chương Viền Môi) và phần
môi, thì điều trị viền môi trước rồi đến môi sau. Vì môi sẽ bị sưng lên nhanh chóng
nên tốt nhất nên hoàn thiện cả hai quy trình này ở môi trên trước khi chuyển xuống
môi dưới hoặc ngược lại.
 Số lần tiêm. Có bốn mũi tiêm trên một đường đối với môi trên, và ba mũi tiêm trên
một đường đối với môi dưới, tổng cộng có tất cả bảy mũi (xem Các Kĩ thuật để Tiêm
chất làm đầy trong mục Giới thiệu và các Khái niệm Cơ bản).
= Dermal filler injection
Hinh 2 ● Tổng quan quy trình tiêm vào môi chất làm đầy.
2
1
1
2

112
Dermal Filler Procedures
 Độ sâu của mũi tiêm. Tiêm chất làm đầy vào niêm mạc môi từ 2-3mm, tại hoặc nên ở
ranh giới niêm mạc ẩm-khô, khi điều trị môi.
 Chú ý
 Quan sát kĩ càng lượng chất bơm môi đưa vào trong suốt quá trình điều trị và xử lý sao
cho môi trên và dưới đầy đặn một cách đồng đều, ngoại trừ trường hợp hai môi không đối
xứng quá rõ rệt trước khi điều trị.
 Môi có thể bị sưng lên rất nhanh. Do đó, khi kết thúc quá trình điều trị, phần môi được
điều trị trước sẽ to hơn. Nếu sự mất cân đối là bằng chứng khi kết thúc quá trình điều trị,
và lượng chất được tiêm vào cũng như sản phẩm hữu hình phải nhất quán cả ở môi trên
và môi dưới, sau đó cần phải đánh giá lại tính đối xứng ở lần khám tiếp theo ngay khi môi
đã hết sưng.
 Phải chăm sóc cẩn thận để tránh đụng phải các động mạch nằm ở sâu bên trong lớp
niêm mạc, vì nếu tiêm chất bơm môi vào trong mạch có thể sẽ dẫn đến tắc mạch máu,
thiếu máu cục bộ mô và hoại tử.
Thực hiện Quy trình: Điều trị bằng chất làm
đầy ở phần môi
Gây tê
1. Chuẩn bị và rửa sạch môi bằng cồn, tẩy toàn bộ son môi nếu còn.
2. Thực hiện gây tê bằng lip ring block (xem Lip Ring Block trong mục Gây tê) theo các
bước sau:
 Với môi trên, sử dụng liều lidocaine-epinefrin 2% 1.2mL.
 Với môi dưới, sử dụng liều lidocaine-epinefrin 2% 1.2mL.
 Với khóe miệng, sử dụng tổng liều lượng lidocaine-epinefrin 2% 0.2mL.
3. Chờ 3-5 phút để thuốc tê phát huy tác dụng.
Đưa chất làm đầy vào
1. Đặt bệnh nhân ở tư thế ngả 60 độ.
2. Chuẩn bị cồn để rửa sạch môi
3. Gắn một mũi kim tiêm loại 30, hơn 1cm vào xi lanh đã bơm đầy chất HA-lidocaine từ trước.
Đảm bảo rằng mũi kim tiêm cố định chắc chắn vào xi lanh để tránh trường hợp mũi kim
tiêm rời ra trong khi đang bơm vào.
4. Bơm mũi tiêm bằng cách đẩy pit tông về phía trước cho đến khi một lượng nhỏ của chất
làm đầy đi ra từ mũi kim tiêm
5. Thiết bị sẽ được đặt ở cùng phía với khu vực môi được tiêm.
6. Xác định điểm đặt mũi tiêm đầu tiên ở phần môi phía trên bằng cách đặt mũi kim tiêm
ngược lại với niêm mạc môi ở vị trí ranh giới niêm mạc ẩm-khô, bởi vì như vậy đầu của
kim tiêm sẽ kết thúc ở đỉnh cùng phía của cung Cupidon. Tiêm tại điểm giữa của mũi
kim tiêm.
7. Đưa mũi tiêm vào niêm mạc của môi góc 30 độ so với môi, hướng song song với môi
và ở bên tới đỉnh cùng phía của cung Cupidon.
Mũi kim tiên được đưa vào trong môi và chất làm đầy được đưa vào theo đường chỉ
bằng lực đẩy chắc chắn và liên tục của pit tông trong khi dần dần rút kim ra. Chất làm
đầy nên chảy dễ dàng vào trong niêm mạc môi và môi sẽ dần dần căng lên khi sản
phẩm đã được tiêm vào (Hình.3).
8. Mũi tiêm thứ hai vào phần môi trên nằm trên một đường với điểm tiêm của mũi
tiêm đầu tiên. Mũi kim tiêm đưa vào bên trong môi và chất làm đầy sẽ được đưa
vào nhẹ nhàng trong khi từ từ rút kim ra (Hình. 4).

113
Chapter 7
Lip Body
9. Nhẹ nhàng nắm lấy môi bằng ngón tay cái trên da và ngón trỏ phía bên trong
miệng, sau đó từ từ nén chất làm đầy sang hai bên rồi về phía sau theo chiều dài
của môi để không còn thấy các phần lồi ra do chất làm đầy. Nếu việc nén các vị
trí lồi ra đó gặp khó khăn, thì khu vực này có thể bị ẩm bởi nước và bị căng ra bởi
tay. Sưng hay bầm thường xảy ra sau khi nén và tác dụng của chất làm đầy.
10. Chuyển sang phía còn lại, và lặp lại các bước tương tự ở môi trên phía bên kia
Hình 3 ● Mũi tiêm đầu tiên trong quá trình điều trị đưa chất làm đầy vào
môi trên.
Hình 4 ● Mũi tiêm thứ hai trong quá trình điều trị đưa chất làm đầy vào môi
trên.

114
Dermal Filler Procedures
Bơm môi dưới
1. Lặp lại từ bước 1 đến bước 5 theo quy trình như trên.
2. Xác định điểm đặt mũi tiêm đầu tiên ở phần môi dưới bằng cách đặt mũi kim ngược lại
với niêm mạc môi ở vị trí ranh giới niêm mạc ẩm-khô sao cho chiều dài của mũi kim
kéo dài ở phần trung tâm của môi dưới. Tiêm tại điểm giữa của mũi kim.
3. ­
4. Điểm đặt mũi kim ở mũi tiêm thứ hai trên môi dưới bằng chiều dài của một mũi kim
phía sau so với điểm đặt mũi kim ở mũi tiêm đầu tiên. Mũi kim được đưa vào bên
trong và đưa nhẹ nhàng chất làm đầy vào trong khi từ từ rút kim ra (Hình.6).
Hình 6 ● Mũi tiêm thứ hai trong quá trình điều trị đưa chất làm đầy vào môi
dưới.
Hình 5 ● Mũi tiêm đầu tiên trong quá trình điều trị đưa chất làm đầy vào
môi dưới

115

Môi
5. Chuyển sang phía còn lại, và lặp lại các bước tương tự ở môi dưới phía bên kia.
6. Nhẹ nhàng dàn chất làm đầu môi sang hai bên và về phía trong như hướng dẫn bên
trên.
Lưu ý
 Theo dõi môi có biểu hiện tái nhợt đi hoặc có các dấu hiệu thiếu máu cục bộ khác
hoặc các triệu chứng do tiêm. Nếu xảy ra iện tượng thiếu máu cục bộ, cần phải xử lý
như nêu ra ở mục Các biến chứng, Thiếu máu cục bộ ở mô.
Kết quả
 Môi bị sưng lên là hiện tượng dễ dàng quan sát thấy trong quá trình điều trị. Ngay sau
khi tiêm xong, môi có thể đầy lên quá mức và thường được cho là sưng ở phần môi phía
trước do phù nề. Ngay sau khi chứng phù này được giải quyết thì môi sẽ đầy đặn hơn so
với lúc đầu và sau đó mới phẫu thuật để chỉnh lại vị trí (xem mục Viền Môi, Hình 1A, B
và C).
Thời gian duy trì và các lần điều trị tiếp theo
 Bơm môi thông thường sẽ kéo dài từ 6 đến 9 tháng sau khi điều trị, bởi vì môi là bộ
phận cơ thể chuyển động nhiều.
 Cuộc điều trị tiếp theo sử dụng chất làm đầy chỉ được khuyên thực hiện khi lượng
chất làm đầy ở lần điều trị trước đã hết.
Theo dõi và xử lý
Bệnh nhân cần phải được đánh giá 4 tuần sau khi điều trị để kiểm tra xem môi có đầy
đặn và đối xứng phù hợp chưa. Các vấn đề mà bệnh nhân thường gặp phải được liệt kê
dưới đây:
 Bầm tím, sưng, phát ban đỏ và đau. Xem Theo dõi và Xử lý ở mục Giới thiệu và Các
khái niệm cơ bản. Thường môi sẽ bị phù từ 3 đến 5 ngày. Các bệnh nhân thường yêu
cầu tính cam đoan, đảm bảo cho biểu hiện này. Dùng đá ngay sau khi kết thúc quy trình
và theo chỉ dẫn trong hướng dẫn chăm sóc sau khi điều trị (Phụ lục 2) có thể giảm sưng.
 Môi hơi bất đối xứng. Môi bị bất đối xứng có thể là do quá ít hoặc quá nhiều chất
làm đầy ở một vài vị trí.
 Cần thêm chất làm đầy. Xác định các vị trí cần thêm chất làm đầy bằng mắt
thường và có thể chạm vào để kiểm tra. Khu vực hạn chế cần thêm chất làm đầy phải
gây tê bằng thiết bị lip ring block, bằng cách đặt lidocaine phía bên trong miệng ngay
cạnh khu vực cần thêm. Lượng chất làm đầy cần thiết phải dựa trên lựa thiếu hụt, và
vào khoảng từ 0.1-0.3 Ml HA-lidocaine.
 Quá nhiều chất làm đầy hoặc chất làm đầy không đều ở các vị trí. Chất làm đầy
tập trung một lượng nhỏ thường bị nén rồi trải đều. Với lượng lớn thì cần phải tiêm
chất hialuronidaza hoặc, như là phương sách cuối cùng thì phải vạch để xem xét sản
phẩm (xem mục Biến chứng).
Biến chứng và Xử lý
 Các biến chứng gây ra do chất làm đầy nói chung và cách xử lý có thể xem trong mục
Các biến chứng.
 Sưng và bầm tím.

116
Dermal Filler Procedures
 Ecpet trong miệng hoạt hóa.
 Mô bị thiếu máu và hoại tử
Sưng hoặc bầm tím là những tác dụng phụ thường thấy nhất của quá trình điều
trị bằng chất làm đầy (xem mục Biến chứng, và Theo dõi và Xử lý trong phần Giới
thiệu và các khái niệm cơ bản).
Ecpet trong miệng hoạt động lại không phải điều trị kháng vi rút thường gặp và
mang tính chất phòng ngừa mà chủ yếu có tác dụng ngăn chặn quá trình hoạt động
lại (xem Danh sách kiểm tra tiền điều trị trong mục Giới thiệu và các khái niệm cơ
bản).
Mô bị thiếu máu và hoại tử có thể do tiêm chất làm đầy vào các động mạch bên
trọng. Do độ tuổi mà môi bị mỏng đi nên các mạch nằm gần với niêm mạc bên trong
và rủi ro tiêm phải các mạch phía trong lại càng cao (xem mục Các biến chứng).
Kết hợp điều trị thẩm mỹ và
Tối đa hóa kết quả
 Độc tố bolulium. Cơ vòng mô bao quanh miệng, có khiến môi bị nhăn lại và khiến
vòm môi cụp xuống, và theo thời gian, thì chất này có thể làm mỏng môi đi và viền
môi hình vòng cung. Điều trị độc tố Bolutinum của cơ vòng mô thường được sử dụng
kết hợp với các chất làm đầy khi bơm môi, vì chất này tạo độ cong cho đôi môi và giúp
cho đôi môi căng mọng, đầy đặn.
­
Giá thành
Chi phí cho chất làm đầy phụ thuộc vào loại chất làm đầy được sử dụng, kích thước và
số lượng xi lanh, kĩ năng của tiêm, và thay đổi theo giá chung của các nhóm người ở các
nơi khác nhau. Chi phí linh động từ 500 đến 800 đô một xi lanh 0.8 mL HA cho điều trị
bằng chất làm đầy.

117
B
A
HÌNH 1 ● Các rãnh môi trước (A) và 4 tuần sau (b) khi điều trị bằng chất làm đầy, sử dụng muối
calcium hydroxylapatite trên môi và axit hialuronic trên viền môi.
Các rãnh trên môi
Các rãnh trên môi, đặc biệt là môi trên, thường sẽ càng lộ rõ theo tuổi tác. Sử dụng kĩ
thuật và sản phẩm phù hợp, các phương pháp điều trị bằng chất làm đầy có thể giảm số
lượng các rãnh trên môi và giúp đôi môi mịn màng một cách tự nhiên. Mặc dù các rãnh
trên môi có thể hình thành cả ở môi trên và môi dưới nhưng thường vấn đề tập trung
nhiều ở môi trên. Hai loại sản phẩm làm đầy môi được sử dụng kĩ thuật này sẽ được đề
cập tới trong chương này. Một chất làm đầy hỗ trợ cấu trúc ở trên môi trên, và sản
phẩm làm đầy làm mềm môi ở trên viền môi. Các kĩ thuật phức tạp hơn được coi là các
thủ tục bơm môi tiên tiến.
Chỉ định
 Da bị nhăn quanh miệng
Giải phẫu
 Rãnh môi, nếp nhăn, viền môi. Các rãnh ở môi hoặc da bị nhăn quanh miệng, tạo thành
đường thẳng với môi và lan ra từ đường viền xung quanh môi (xem mục Phẫu thuật bơm
môi, Hình. 1 và 2). Nhiều nhân tố dẫn đến việc hình thành các rãnh môi gồm có: số lượng các
mô mềm quanh môi bị mất, môi mỏng đi, hệ thống cơ môi quanh miệng hoạt động quá
nhiều, và mất đi lượng sinh học do tái hấp thụ xương hàm dưới và các quá trình phát triển
của hàm răng.
Chương 8
DERMAL FILLER PROCEDURES

118
Dermal Filler Procedures
Đánh giá bệnh nhân
 Tư vấn và kiểm tra cẩn thận bằng gương là điều cần thiết để xác định các đặc điểm của
đôi môi mà bệnh nhân muốn làm căng, thảo luận các mong muốn khả thi và đưa ra lời
khuyên về kết quả thẩm mỹ.
 Bệnh nhân có các đường rãnh không dịch chuyển thường có hệ thống cơ môi quanh miệng
hoạt động nhiều đáng chú ý cũng như việc môi mỏng đi (Hình.2). Để tối ưu hóa việc giảm số
lượng các rãnh môi này thường phải kết hợp điều trị độc tố botulium và đồng thời bơm môi
(xem Kết hợp điều trị thẩm mỹ và Tối ưu hóa kết quả ở phía dưới).
­
Chống chỉ định
 Xem chống chỉ định ở phần Giới thiệu và các Khái niệm Cơ Bản.
 Niềng răng. Niềng răng có thể làm méo mó ý định ban đầu và tốt nhất là nên tránh
điều trị bằng chất làm đầy nếu đang trong giai đoạn niềng răng.
Mục đích điều trị
 Giúp đôi môi tự nhiên đồng thời làm giảm các rãnh trên môi và định hình viền
môi mà mà nhìn trực diện không bị nhô ra quá nhiều hay môi không bị trề ra.
Sản phẩm sử dụng chất làm đầy được khuyên dùng
 Sản phẩm làm đầy lý tưởng nhất để điều trị vùng trên môi trên nên là sản phẩm hỗ trợ
cấu trúc đáng kể như Radiesse®, một sản phẩm muối calcium hydroxylapatite (CaHA).
Các sản phẩm có thể hỗ trợ cấu trúc vừa phải như Juvederm® Ultra Plus và Restylane®, cả
hai đều là sản phẩm axit hialuronic (HA) đều có thể sử dụng (xem Các thủ tục cơ bản và
tiên tiến trong mục Giới thiệu và các khái niệm cơ bản).
HÌNH 2 ● Quá nhiều các rãnh trên môi.

119

Các rãnh trên môi
 Có thể làm đầy viền môi bằng sản phẩm bơm môi làm đầy mô mềm hơn như
Juvederm® Ultra XC hoặc Prevelle® Silk (axit hialuronic – lidocaine). Các bệnh nhân
yêu cầu điều trị các rãnh trên miệng thường bị mỏng môi và các sản phẩm bổ sung HA
không phù hợp lắm (xem Các sản phẩm và các thủ tục cơ bản và tiên tiến trong mục
Giới thiệu và Các khái niệm cơ bản).
 Chương này mô tả quá trình điều trị các rãnh môi trên bằng các sản phẩm:
 Trên môi trên được điều trị bằng Radiesse (CaHA), đặc biệt CaHA có thể được
trộn với một lượng nhỏ lidocaine (CaHA-lidocaine)
 Viền môi trên được điều trị bằng Juvederrm Ultra XC (HA-lidocaine).
Liều lượng điều trị
 Liều lượng bơm môi HA ước tính cần thiết cho điều trị dựa trên kết cấu khuôn mặt
bệnh nhân và mức độ mỏng đi của khu vực cần điều trị.
 Điều trị trên môi bên trên thường yêu cầu 0.3-0.4 mL CaHA-lidocaine (Radiesse®)
 Điều trị viền môi hai bên của môi trên thường yêu cầu 0.3-0.4 mL HA-lidocaine
(Juvederm® Ultra XC).
Thiết bị gây tê
 Các thiết bị gây tê Lip ring block (xem Thiết bị Tiêm Gây tê trong mục Gây tê)
 Lidocain HCI 2% có chất đệm epinefrin tỉ lệ 1:100.000 hoặc không (gọi tắt là 2%
dung dịch lidocaine-epinefrin)
 Mũi kim tiêm loại 30, hơn 1 cm
Thiết bị sử dụng trong quy trình sử dụng chất làm đầy
 Các trang bị dùng để tiêm chất làm đầy chung (xem Thiết bị trong mục Giới thiệu
và các Khái niệm Cơ bản)
 Các thiết bị trộn CaHA (xem Thiết bị trong mục Giới thiệu và Các khái niệm Cơ
bản)
 Mũi kim tiêm loại 27, gần 3 cm
 Mũi kim tiêm loại 30, hơn 1 cm
Tổng quan quy trình gây tê
 Thiết bị gây tê Lip ring block. Gây tê môi đầy đủ trước khi tiêm chất làm đầy là cần
thiết để các cuộc điều trị môi thành công. Các bệnh nhân thường yêu cầu gây tê môi
đầy đủ. Các chất bơm môi sử dụng lidocaine không giúp giảm đau trong quá trình
điều trị bằng chất làm đầy nên đòi hỏi phải có thiết bị gây tê (xem Lip Ring Block
trong mục Gây tê).
Tổng quan quy trình sử dụng chất làm đầy
Tổng quan. Tổng quan về các điểm có thể tiêm và kĩ thuật tiêm khi điều trị môi
được biểu diễn trong Hình 3. Có thể điều trị các rãnh môi bằng cách tiêm chất làm
đầy vào trên môi trên và ngây trên đường viền môi. Phương pháp này sẽ làm giảm
bớt các đường rãnh trên môi bằng cách làm đầy môi trên.
Chuẩn bị CaHA-lidocaine cùng thời gian điều trị (xem Chuẩn bị Muối Calcium
Hydroxylapatite và Lidocaine trong mục Giới thiệu và Các khái niệm cơ bản)

120
Dermal Filler Procedures
 Số lần tiêm và độ sâu của mũi tiêm.
 Trên môi trên được điều trị bằng hai mũi tiêm theo hình cánh quạt sử dụng CaHA-
lidocaine. Các mũi tiêm được đặt ở giữa – sâu đến lớp hạ bì.
 Viền môi được điều trị bằng bốn mũi tiêm trên cùng một đường chỉ sử dụng
HA-lidocaine (xem Các kĩ thuật để Tiêm chất làm đầy trong mục Giới thiệu và
Các khái niệm cơ bản). Các mũi tiêm này được đặt trên bề mặt của lớp hạ bì trên
viền môi.
 Chú ý
 Quan sát kĩ càng lượng chất bơm môi đưa vào trong suốt quá trình điều trị và xử lý sao
cho môi trên và dưới đầy đặn một cách đồng đều, ngoại trừ trường hợp hai môi không đối
xứng quá rõ rệt trước khi điều trị.
 Phải chăm sóc cẩn thận để tránh tiêm CaHA vào viền môi hoặc niêm mạc môi, vì
có những báo cáo chỉ ra các bươu cục bị tạo ra khi bơm Radiesse vào môi.
­
Thực hiện Quy trình: Điều trị bằng chất làm đầy đối với các rãnh
môi
Gây tê
1. Chuẩn bị và rửa sạch môi bằng cồn, tẩy toàn bộ son môi nếu còn.
2. Thực hiện gây tê bằng lip ring block (xem Lip Ring Block trong mục Gây tê) theo các bước
sau:
= Calcium hydroxylapatite dermal filler
= Hyaluronic acid dermal filler
Hình 3 ● Tổng quan các mũi tiêm chất làm đầy vào rãnh môi.

121

Các rãnh trên môi
Với môi trên, sử dụng liều lidocaine-epinefrin 2% 1.2mL.
Với môi dưới, sử dụng liều lidocaine-epinefrin 2% 1.2mL.
Với khóe miệng, sử dụng tổng liều lượng lidocaine-epinefrin 2% 0.2mL.
3. Chờ 3-5 phút để thuốc tê phát huy tác dụng.
Đưa chất làm đầy vào
1. Đặt bệnh nhân ở tư thế ngả 60 độ.
2. Chuẩn bị cồn để rửa sạch môi
3. Thiết bị được đặt cùng bên với phần môi được tiêm.
4. Gắn một mũi kim tiêm loại 27, gần 3cm vào xi lanh đã bơm đầy chất CaHA-
lidocaine từ trước. Đảm bảo rằng mũi kim tiêm cố định chắc chắn vào xi lanh để
tránh trường hợp mũi kim tiêm rời ra trong khi đang bơm vào.
5. Bơm mũi tiêm bằng cách đẩy pit tông về phía trước cho đến khi một lượng nhỏ của
chất làm đầy đi ra từ mũi kim tiêm.
6. Xác định điểm đặt mũi tiêm đầu tiên ở trên môi trên bằng cách để đặt mũi kim cao
3-4 mm và song song với viền môi, như vậy đầu mũi kim sẽ kết thúc ở đỉnh cùng
phía của cung Cupidon. Tiêm tại điểm giữa của mũi kim tiêm (Hình. 4A).
7. Đưa mũi tiêm vào theo góc 30 độ so với da, hướng sang bên tới đỉnh cùng phía của
cung Cupidon và song song với môi (Hình. 4B). Ấn một lực đẩy chắc chắn và liên
tục lên pit tông trong khi dần dần rút kim ra để chất làm đầy được đưa vào theo
đường chỉ từ giữa – tới lớp hạ bì sâu hơn. Quạt mũi kim lên cao hơn thay vì rút
hoàn toàn mũi kim ra khỏi da để tiêm theo đường chỉ khác, sử dụng các góc nhỏ
được tạo ra để đảm bảo vị trí của chất làm đầy ngay sát nhau.
8. Nhẹ nhàng nắm lấy môi bằng ngón tay cái trên da và ngón trỏ phía bên trong miệng,
sau đó từ từ nén chất làm đầy sang hai bên rồi về phía sau theo chiều dài của môi để
không còn thấy các phần lồi ra do chất làm đầy. Nếu việc nén các vị trí lồi ra đó gặp
khó khăn, thì khu vực này có thể bị ẩm bởi nước và bị căng ra bởi tay. Sưng hay bầm
thường xảy ra sau khi nén và tác dụng của chất làm đầy.
9. Chuyển sang phía còn lại, và lặp lại các bước tương tự ở trên môi trên.
Bơm viền môi
1. Thiết bị được đặt cùng bên với phần môi được tiêm.
2. Gắn một mũi kim tiêm loại 30, dưới 1cm vào xi lanh đã bơm đầy chất HA-lidocaine
từ trước
3. Xác định điểm đặt mũi tiêm đầu tiên ở viền môi bằng cách đặt mũi kim ngược lại với
viền môi sao cho đầu mũi kim sẽ kết thúc ở đỉnh cùng phía của cung Cupidon. Tiêm
tại điểm giữa của mũi kim tiêm. Đưa mũi tiêm vào theo góc 30 độ so với môi, hướng
tới đỉnh cùng phía của cung Cupidon (Hình.5). Ấn một lực đẩy chắc chắn và liên tục
lên pit tông trong khi dần dần rút kim ra để chất làm đầy được đưa vào theo đường
chỉ. Chất làm đầy sẽ chảy dễ dàng vào viền môi và tạo thành một đường cuộn viền
quanh môi dễ dàng nhận ra khi đã tiêm chất làm đầy vào. Hình 6 biểu diễn viền môi
phía bên trái ngay sau khi điều trị.
4. Điểm đặt mũi kim ở mũi tiêm thứ hai ở đỉnh cùng phía của cung Cupidon. Đưa mũi
kim vào và đẩy từ dưới-bên tới điểm thấp nhất của cung Cupidon. Nhẹ nhàng tiêm
một lượng nhỏ chất làm đầy vào trong khi từ từ rút kim ra.

122
Dermal Filler Procedures
5. Nhẹ nhàng nắm lấy môi bằng ngón tay cái trên da và ngón trỏ phía bên trong
miệng, sau đó từ từ nén chất làm đầy sang hai bên rồi về phía sau theo chiều dài
của môi để không còn thấy các phần lồi ra do chất làm đầy. Nếu việc nén các vị trí
lồi ra đó gặp khó khăn, thì khu vực này có thể bị ẩm bởi nước và bị căng ra bởi tay.
Sưng hay bầm thường xảy ra sau khi nén và tác dụng của chất làm đầy.
6. Chuyển sang phía còn lại, và lặp lại các bước tương tự ở trên đối với viền môi trên còn lại.
Lưu ý
 Chất làm đầy nên mượt mà và giao nhau trên viền môi. Nếu có bất kì khu vực nào bị bỏ qua
do nhìn thấy hay cảm nhận bằng tay, thì cần sử dụng các kĩ thuật trước đó để tiêm cho khu
vực này cho đến khi sản phẩm chất làm đầy giao nhau và đạt được đúng như lượng yêu cầu.
B
Hình 4 ● Tiêm trên môi trên trong quá trình điều trị bằng chất làm đầy đối với
các rãnh môi: xác định điểm đưa mũi kim vào (A) và kĩ thuật tiêm (B)
A

123

Các rãnh trên môi
Kết quả
 Số lượng các rãnh môi giảm đi chính là bằng chứng cho quá trình điều trị. Tuy nhiên,
ngay sau khi tiêm xong, môi trên có thể đầy lên quá mức và thường được cho là sưng ở
phần môi phía trước do phù nề. Ngay sau khi chứng phù này được giải quyết thì môi sẽ
được vạch rõ hơn và số lượng các rãnh môi sẽ giảm. Hình 1 thể hiện một phụ nữ 46
tuổi có các đường rãnh trước (A) và 4 tuần sau (B) khi điều trị với 0.3 mL CaHA-
lidocaine (Radiesse) trên môi trên và 0.3 mL HA-lidocaine
(Juvederm Ultra XC) ở viền môi trên.
Hình 5 ● Tiêm viền môi trong điều trị bằng chất làm đầy đối với các rãnh
môi.
Hình 6 ● Viền môi trên bên trái ngay sau khi điều trị bằng chất làm đầy
bằng axit hyaluronic.

124
Dermal Filler Procedures
Thời gian duy trì và các lần điều trị tiếp theo
 Số lượng các rãnh môi giảm nhờ chất làm đầy thường kéo dài từ 9 đến 12 tháng sau khi điều
trị, bởi vì môi là bộ phận cơ thể chuyển động nhiều.
 Cuộc điều trị tiếp theo sử dụng chất làm đầy chỉ được khuyên thực hiện khi lượng
chất làm đầy ở lần điều trị trước đã hết.
Theo dõi và xử lý
Bệnh nhân cần phải được đánh giá 4 tuần sau khi điều trị để kiểm tra xem môi có đầy
đặn và đối xứng phù hợp chưa. Các vấn đề mà bệnh nhân thường gặp phải được liệt
kê dưới đây:
 Bầm tím, sưng, phát ban đỏ và đau. Xem Theo dõi và Xử lý ở mục Giới thiệu và Các
khái niệm cơ bản. Thường môi sẽ bị phù từ 3 đến 5 ngày. Các bệnh nhân thường yêu
cầu tính cam đoan, đảm bảo cho biểu hiện này. Dùng đá ngay sau khi kết thúc quy
trình và theo chỉ dẫn trong hướng dẫn chăm sóc sau khi điều trị (Phụ lục 2) có thể giảm
sưng.
 Môi hơi bất đối xứng. Môi bị bất đối xứng có thể là do quá ít hoặc quá nhiều chất làm đầy ở
một vài vị trí..
 Cần thêm chất làm đầy. Xác định các vị trí cần thêm chất làm đầy bằng mắt thường và có
thể chạm vào để kiểm tra. Khu vực hạn chế cần thêm chất làm đầy phải gây tê bằng thiết bị
lip ring block, bằng cách đặt lidocaine phía bên trong miệng ngay cạnh khu vực cần thêm.
Lượng chất làm đầy cần thiết phải dựa trên lựa thiếu hụt, và vào khoảng từ 0.1-0.2 mL
CaHA-lidocaine hoặc 0.1-0.2 mL HA-lidocaine.
 Quá nhiều chất làm đầy hoặc chất làm đầy không đều ở các vị trí. Chất làm đầy tập
trung một lượng nhỏ thường bị nén rồi trải đều. Với lượng lớn chất HA thì cần phải tiêm
chất hialuronidaza hoặc, như là phương sách cuối cùng, lượng HA và CaHA thì phải vạch
để xem xét sản phẩm (xem mục Biến chứng).
Biến chứng và Xử lý
­
 Sưng và bầm tím.
 Ecpet trong miệng hoạt hóa.
Sưng hoặc bầm tím là những tác dụng phụ thường thấy nhất của quá trình điều
trị bằng chất làm đầy (xem mục Biến chứng, và Theo dõi và Xử lý trong phần Giới
thiệu và các khái niệm cơ bản).
Ecpet trong miệng hoạt động lại không phải điều trị kháng vi rút thường gặp và
mang tính chất phòng ngừa mà chủ yếu có tác dụng ngăn chặn quá trình hoạt động
lại (xem Danh sách kiểm tra tiền điều trị trong mục Giới thiệu và các khái niệm cơ
bản).
Kết hợp điều trị thẩm mỹ và Tối đa hóa kết quả
 Độc tố bolulium. Cơ vòng mô bao quanh miệng, có khiến môi bị nhăn lại và có thể hình
thành rãnh môi. Điều trị độc tố Bolutinum của cơ vòng mô thường được sử dụng kết hợp để
giảm thiểu số lượng rãnh môi và giúp cho đôi môi căng mọng, đầy đặn.

125

Các rãnh trên môi
 Điều trị kích thích colagen và tái tạo da. Giảm thiểu các rãnh trên môi thường
được cải thiện bằng cách kết hợp các chất làm đầy với quy trình tái tạo da và kích thích
colagen như laser có hóa chất và không có hóa chất, siêu mài mòn da, và các vỏ hóa
chất. Với các quy trình táo bạo hơn như laser sử dụng hóa chất hay sử dụng rất ít hóa
chất, siêu mài mòn da, và các vỏ hóa chất có độ sâu trung bình, thì điều trị với chất
làm đầy sẽ được thực hiện sau khi hồi phục. Với các quy trình ít táo bạo hơn như laser
không sử dụng hóa chất, các vỏ hóa chất trên bề mặt và mài mòn da, điều trị bằng chất
làm đầy có thể thực hiện cùng lúc hoặc trước những quy trình này.
Giá thành
Chi phí cho chất làm đầy phụ thuộc vào loại chất làm đầy được sử dụng, kích thước
và số lượng xi lanh, kĩ năng của tiêm, và thay đổi theo giá chung của các nhóm người
ở các nơi khác nhau. Chi phí linh động từ 500 đến 800 đô một xi lanh 0.8 mL HA và
650 đến 850 đô một xy lanh 0.8 mL CaHA cho điều trị rãnh môi.

(Trang không có chữ)

127
B
A
Hình 1 ● Bơm má trước (A) và 4 tuần sau (B) khi điều trị bơm má bằng chất làm đầy, sử dụng
muối calcium hydroxylapatite.
Bơm má
Một gò má phẳng có thể khiến khuôn mặt trông mệt mỏi và hóp vào, thường xuất
hiện từ rất sớm. Điều trị gò má phẳng từ trước đến nay là một quy trình phẫu thuật
cấy má. Các chất làm đầy có thể được sử dụng để phục hồi thành công sự đầy đặn ở
giữa khuông mặt và tăng thêm các đường nét trên má. Bơm má sử dụng các sản
phẩm làm đầy để hỗ trợ về mặt cấu trúc nhiều hơn là được cân nhắc như một sản
phẩm làm đầy tiên tiến.
Chỉ định
 Má hóp và phẳng
Giải phẫu
 Nếp nhăn, hõm má và thay đổi đường nét. Theo thời gian, đường nét nhô ra ở
vùng giữa của khuôn mặt sẽ phẳng và lõm vào (xem mục Giải phẫu bằng chất làm
đầy, Hình.1 và 2). Các mô mềm trên má bị hóp phức tạp từ cấu trúc xương gò má và
gờ hốc mắt điểm dưới-giữa, và chất béo trên má teo đi cũng góp phần vào sự thay đổi
đường nét này. Đường viền trên má (Hình. 3A và 3B), cũng được gọi là hốc xương gò
má, là một đường lõm chạy chéo qua gò má, song song với nếp mũi-môi. Nó tương
ứng với việc gán một dây chằng sâu vào (dây chằng nối gò má với má) và có thể trở
nên rõ ràng hơn khi theo thời gian, mô ở giữa khuôn mặt hóp lại
Chương 9
DERMAL FILLER PROCEDURES

128
Dermal Filler Procedures
Malar
treatment
area
Malar
treatment
area
B
Hình 2 ● Điều trị bơm má nhìn từ trước (A) và bên (B).
A

129

Bơm má
và chảy xuống. Tĩnh mạch, động mạch và dây thần kinh ngoại biên đều nằm đều
nằm dọc theo đường giữa đồng tử, xấp xỉ 2.5 cm bên dưới gờ hốc mắt (xem mục
Phẫu thuật bằng chất làm đầy, Hình. 3 và 4).
Đánh giá bệnh nhân
 Đường nét trên má được đánh giá khi nhìn trực diện (Hình.2A) và góc 45 độ
(Hình.2B).
Đường nét trên má như mong muốn thì phải lồi và không phẳng.
Chống chỉ định
 Xem Chống chỉ định trong mục Giới thiệu và Các khái niệm cơ bản.
Mục tiêu điều trị
Giúp gương mặt nhìn trực diện phát triển và vùng má nhô ra.
Sản phẩm sử dụng chất làm đầy được khuyên dùng
 Đây là một khu vực bị hao hụt đi rất nhiều và nên được điều trị với các sản phẩm
làm đầy tiên tiến thiên về hỗ trợ cấu trúc như Radiesse® (muối calcium
hydroxylapatite [CaHA]) hoặc Perlane-L®
(axit hyaluronic [HA]) (xem Các thủ tục cơ bản và tiên tiến trong mục Giới thiệu và
các khái niệm cơ bản).
1. 1Rìa gò má phía trên
2. Gờ hốc mắt
3. Rìa gò má phía dưới
4. Đường viền trên má
5. Điểm tiêm mũi tiêm đầu tiên
6. Nếp mũi-môi

1
3
2
5
4
1
2
3
4
5
6
5
6
A
B
Hình 3 ●.Các điểm chú ý trên khuôn mặt để điều trị bơm má bằng chất làm đầy nhìn từ phía trước (A) và
bên (B)

130
Dermal Filler Procedures
 Chương này sẽ mô tả phẫu thuật má bằng CaHA (Radiesse), đặc biệt CaHA được trộn với
một lượng nhỏ lidocaine (CaHA-lidocaine). CaHA-lidocaine làm giảm độ nhớt và có tác
dụng một chút nhằm gây tê (xem Muối calcium hydroxylapatite và Chuẩn bị Lidocaine trong
mục Giới thiệu và Các khái niệm Cơ bản).
Liều lượng điều trị
 Ước lượng chất làm đầy CaHA-lidocaine (Radiesse) cần thiết cho điều trị dựa trên kết cấu
khuôn mặt bệnh nhân và mức độ mỏng đi của khu vực cần điều trị.t
 Bơm má thường yêu cầu 2.0-2.6 mL CaHA-lidocaine.
= 0.1 mL Lidocaine
Hình 4 ● Gây tê để điều trị phẫu thuật má bằng chất làm đầy.

131

Bơm má
Thiết bị gây tê
 Trang bị tiêm dẫn chất vào trong nói chung (xem Thiết bị dùng để tiêm gây tê trong
mục Gây tê)
Lidocain HCI 2% có chất đệm epinefrin tỉ lệ 1:100.000 hoặc không (gọi tắt là 2%
dung dịch lidocaine-epinefrin)
 Mũi kim tiêm loại 30, hơn 1 cm
Thiết bị sử dụng trong quy trình sử dụng chất làm đầy
 Các thiết bị dùng để tiêm chất làm đầy chung (xem Thiết bị trong mục Giới thiệu và
các Khái niệm Cơ bản)
 CaHA (Radiesse) có trộn lidocaine với các thiết bị (xem Thiết bị trong mục Giới
thiệu và Các khái niệm cơ bản)
 Mũi kim tiêm loại 28, gần 2 cm
Mốc
Các mốc trên khuôn mặt của bệnh nhân được đánh dấu bằng bút chì kẻ mắt trắng
gồm có các nếp mũi-môi, các hõm má chạy song song với nếp mũi-môi, các gờ hốc
mắt dưới, và bờ gò má (Hình.3A và 3B). Lưu ý rằng gò má định hướng theo chiều
ngang giữa khuôn mặt và các các góc được tạo bởi phía trên đằng sau so với tai. Tất
cả các mũi tiêm đều nằm trên xương gò má. Sờ nắn bờ gò má phía dưới ở giữa khuôn
mặt và lần theo sang bên-lên trên để tạo thành một hệ thống xương thần kinh.
Tổng quan quy trình gây tê
Đưa lidocaine vào bên trong. Dung dịch lidocaine-epinephrine 2% có chất đệm
có thể được sử dụng để gây tê trước khi bơm má. Gây tê vùng má cần sáu mũi tiêm
hàm lượng 0.1mL nên tổng hàm lượng cần dùng là 0.6 mL (Hình.4). Xem Các mũi
gây tê trong mục Gây tê để biết thêm thông tin về các phương pháp để đưa vào
trong.
Tổng quan quy trình sử dụng chất làm đầy
 Tổng quan. Phương pháp bơm má nhắm tới các khu vực má bị phẳng và hõm má
(Hình. 2A và 2B). Tổng quan về các vị trí đặt mũi tiêm và kĩ thuật tiêm trong quá
trình bơm má được thể hiện trong Hình 5A và B.
 Số lượng mũi tiêm. Có năm mũi tiêm ở mỗi bên của khuôn mặt (xem Kĩ thuật
Tiêm chất làm đầy trong mục Giới thiệu và Các khái niệm cơ bản). Năm mũi tiêm
được chia thành hai hàng để hình thành một vùng hình tam giác gần, với đấy nằm
khoảng 2 cm bên cạnh nếp mũi-môi, và đỉnh nằm ở phía bên phần trên dọc theo
xương gò má.
 Độ sâu và liều lượng của mũi tiêm. Chất làm đầy được đặt ở mặt phẳng tạo sẵn để
đưa chất làm đầy vào trong khi bơm má bằng kĩ thuật tiêm. Mũi kim được đưa vào
bên trong má và cơ, và hướng lên trên cho đến khi chạm nhẹ vào xương. Mũi kim
sau đó sẽ được rút ra tầm 1-2 mm, và một viên của sản phẩm được đặt ngay trên
xương. Số lượng được đặt vào qua mỗi mũi tiêm được xác định bởi độ sâu của

Malar
treatment
area
B
= Supraperiosteal dermal filler bolus
Hình 5 ●. Tổng quan các mũi tiêm chất làm đầy cho việc bơm môi được
quan sát trực diện (A) và bên (B).
Malar
treatment
area
A

133

Bơm má
mũi tiêm loại 28, gần 2 cm vào trong mô. Các mũi tiêm vào càng sâu thì cần càng
nhiều chất làm đầy. Các mũi tiêm ở giữa thường sâu hơn các mũi tiêm ở hai bên.
 Chú ý
 Bơm má thường tránh các khu vực giữa cánh và nếp mũi-môi, vì chất làm đầy ở
khu vực này có thể lộ rõ ở khu vực nếp mũi-môi.
 Cần tránh luôn tĩnh mạch, động mạch và dây thần kinh ngoại biên.
Thực hiện quy trình: Điều trị bằng chất làm
đầy đối với má
Gây tê
1. Dùng cồn để làm sạch và chuẩn bị vùng da ở khu vực nhăn cần bơm đầy.
2. Tiêm dung dịch lidocaine-epinephrine 2% có chất đệm dưới da như trong Hình 4.
3. Chờ ít phút để thuốc tê phát huy tác dụng.
Đưa chất làm đầy vào
1. Đặt bệnh nhân nằm nghiêng góc 45 độ.
2. Dùng cồn làm sạch và chuẩn bị vùng da ở khu vực má.
3. Đặt thiết bị cùng bên với vùng má được tiêm.
4. Gắn một mũi kim tiêm loại 28, gần 2cm vào xi lanh đã bơm đầy chất CaHA-
lidocaine từ trước. Đảm bảo rằng mũi kim tiêm cố định chắc chắn vào xi lanh để
tránh trường hợp mũi kim tiêm rời ra trong khi đang bơm vào.
5. Bơm mũi tiêm bằng cách đẩy pit tông về phía trước cho đến khi một lượng nhỏ
của chất làm đầy đi ra từ mũi kim tiêm.
6. ­
 Hết toàn bộ chiều dài mũi kim, tiêm 0.2-0.3 Ml CaHA-lidocaine
 Một nửa chiều dài mũi kim hoặc ít hơn, tiêm 0.1 mL CaHA-lidocaine.
Sau khi đã chứa được lượng sản phẩm như mong muốn, ngừng tiêm vào và từ từ
rút kim ra.
7. Điểm đặt mũi tiêm thứ hai khoảng 1 cm phía trên lệch sang bên so với mũi tiêm
đầu tiên, theo xương gò má dưới. Tiêm như chỉ dẫn bên trên.
8. Điểm đặt mũi tiêm thứ ba, cũng là mũi tiêm cuối cùng trên hàng đấy, gần 1 cm ở
phía trên lệch sang bên so với mũi tiêm thứ hai, theo xương gò má dưới. Tiêm như
chỉ dẫn bên trên.
9. Điểm đặt mũi tiêm thứ tư bắt đầu nằm ở hàng cao hơn so với các mũi tiêm khoảng
và cao hơn khoảng 1 cm và hơi lệch về giữa so với điểm đặt mũi tiêm đầu tiên.
Tiêm như chỉ dẫn bên trên.
10. Điểm đặt mũi tiêm thứ năm khoảng 1 cm lên trên và lệch sang bên so với điểm
đặt mũi tiêm thứ tư. Tiêm như chỉ dẫn bên trên.
11. Chạm vào khu vực điều trị để xác định xem liệu có bỏ sót khu vực nào mà chất
làm đầy chưa đến được không. Tiêm lượng nhỏ boli vào những khu vực này
bằng các kĩ thuật được nêu ở trên cho đến khi vị trí của sản phẩm làm đầy được
nằm sát nhau với một hàm lượng như mong muốn.

134
Dermal Filler Procedures
12. Nén khu vực điều trị bằng cả hai ngón cái trên da, bằng một lực chắc chắn đẩy từ
giữa sang hai bên để đảm bảo vuốt mượt các đường nét trên má.
13. Thay đổi sang vị trí phía bên của bệnh nhân và lặp lại các bước tiêm ở khu vực má còn lại.
Lưu ý
 Lưu ý không bơm sản phẩm làm đầy trong khi rút kim ra vì có thể dây sản phẩm vào lớp hạ
bì. Nếu sản phẩm bị dây vào lớp hạ bì, bóp da và nén sản phẩm ra khỏi vị trí vừa đưa vào.
Kết quả
­
Thời gian duy trì và các lần điều trị tiếp theo
 Bơm má bằng CaHA thường kéo dài trong vòng 1 – 1 năm rưỡi.
 Cuộc điều trị tiếp theo sử dụng chất làm đầy chỉ được khuyên thực hiện khi lượng
chất làm đầy ở lần điều trị trước đã hết và đường nét trên má xẹp xuống hoặc hõm
má lộ rõ hơn, trông giống như trước khi điều trị.
Hình 6 ● Kĩ thuật tiêm chất kho khi điều trị bơm má bằng chất làm đầy.

135

Bơm má
Theo dõi và xử lý
Bệnh nhân cần phải được đánh giá 4 tuần sau khi điều trị để kiểm tra xem mức độ
đầy đặn của gò má. Các vấn đề mà bệnh nhân thường gặp phải được liệt kê dưới đây:
 Bầm tím, sưng, phát ban đỏ và đau. Xem Theo dõi và Xử lý ở mục Giới thiệu và
Các khái niệm cơ bản để đánh giá và có kế hoạch xử lý.
 Môi hơi bất đối xứng. Bổ sung chất làm đầy có thể cần thiết trong trường hợp
nhìn
thấy được sự thiếu hụt. Quy trình bổ sung thường yêu cầu 0.3-0.4 Ml CaHA-
lidocaine để điều trị lượng thiếu hụt. Nếu có thể, dùng đá hoặc gây tê tiếp xúc khi bổ
dung để giảm sự cố mô bị biến dạng khi đưa lidocaine vào.
Biến chứng và xử lý
 Các biến chứng gây ra do chất làm đầy nói chung và cách xử lý có thể xem trong
mục Các biến chứng.
Kết hợp điều trị thẩm mỹ và tối đa hóa kết quả
 Chất làm đầy ở các khu vực lân cận. Các bệnh nhân muốn bơm má thường có nếp
mũi-môi. Bệnh nhân được khuyên thực hiện bơm má đầu tiên rồi sau đó mới đánh
giá lại các nếp mũi-môi ở lần điều trị tới. Khôi phục lượng bị mất đi ở giữa khuôn
mặt có thể làm giảm các nếp mũi-môi, do đó lượng điều trị nhằm chỉnh sửa nếp
mũi-môi có thể ít hơn và thường sau khi thực hiện bơm má (xem chương Nếp Mũi-
Môi).
Giá thành
Chi phí cho chất làm đầy phụ thuộc vào loại chất làm đầy được sử dụng, kích thước
và số lượng xi lanh, kĩ năng của tiêm, và thay đổi theo giá chung của các nhóm người
ở các nơi khác nhau. Chi phí linh động từ 650 đến 1200 đô một xi lanh 1.5 mL CaHA
cho điều trị má.

(Trang không có chữ)

137
B
A
Hình 1 ● Các nếp nhăn trước (A) và 2 tuần sau (b) khi điều trị bằng chất làm đầy axit
hialuronic.
Nếp nhăn
Các nếp nhăn là kết quả của sự cáu gắt, giận dữ, và thất vọng thường xuất hiện ở các
bệnh nhân muốn điều trị. Độc tố botulinum là lựa chọn điều trị các nếp nhăn do hệ
thống cơ hoạt động quá nhiều. Tuy nhiên, các nếp nhăn cố định lằn trên da và các vị
trí khác, có phản ứng tốt với các phương pháp điều trị bằng chất làm đầy.
Chỉ định
 Các nếp nhăn cố định
Giải phẫu
 Rãnh, nếp nhăn và đường nét. Nếp nhăn, hay các vết nhăn trên trán, là các đường thẳng nằm
ngang nằm ở phần giữa hai lông mày (xem mục Giải phẫu bằng chất làm đầy, Hình.1 và 2). Các
đường thẳng và các rãnh chỉ được nhìn thấy khi khuôn mặt có những biểu hiệu như nhăn mặt, cười
lớn, cười mỉm, dẫn tới khuôn mặt có nhiều đường (Hình.2A). Theo thời gian, thì các đường này sẽ
hằn lên da vĩnh viễn, tạo nên các đường ở các khu vực còn lại, hình thành các đường cố định
(Hình.3B).
Đánh giá bệnh nhân
Các nếp nhăn được đánh giá khi cau mày và phần còn lại để xác định thành phần
động và tĩnh. Bệnh nhân chủ yếu có nếp nhăn động
Chương 10
DERMAL FILLER PROCEDURES

138
Dermal Filler Procedures
là những ứng viên phù hợp với điều trị bằng độc tố botulinum (Hình.2). Các bệnh
nhân có nếp nhăn tĩnh thường do hệ thống cơ hoạt động quá mức đáng kể cũng
như do mất đi (Hình.3), và kết quả tốt nhất có thể đạt được bằng liệu pháp kết hợp
sử dụng độc tố botulinum và chất làm đầy (xem Kết hợp điều trị thẩm mỹ và Tối
ưu hóa kết quả ở phần sau).
Chống chỉ định
 Xem Chống chỉ định trong mục Giới thiệu và các khái niệm cơ bản.
Mục đích điều trị
 Xóa bo hoàn toàn các nếp nhăn trên trán
Sản phẩm sử dụng chất làm đầy được khuyên dùng
 Do nguy cơ thiếu máu cục bộ và nghẽn tắc mạnh máu ở phần trán giữa hai lông
mày gia tăng, nên các nếp nhăn được xử lý hiệu quả nhất bằng các chất làm đầy
mỏng nhất như Juvederm® Ultra XC hoặc Prevelle® Silk (xem Các thủ tục cơ bản và
tiên tiến trong mục Giới thiệu và các khái niệm cơ bản). Juvederm Ultra XC (axit
hialuronic) có
Hình 2 ● Bệnh nhân trẻ thể hiện các nếp nhăn động do cau mày (A) và
thiếu các nếp nhắn tĩnh phần còn lại (B) chưa đủ tiêu chuẩn để được điều
trị bằng chất làm đầy đối với nếp nhăn trên trán.
A
B

139
Chương 10 Nếp nhăn
tuổi thọ lâu hơn và hiện đang là sản phẩm ưa thích của tác giả để điều trị các nếp
nhăn trên trán.  Chương này sẽ miêu tả các điều trị các nếp nhăn tĩnh trên trán bằng
cách sử dụng
Juvederm Ultra XC (HA-lidocaine).
Liều lượng điều trị
 Ước lượng chất làm đầy HA-lidocaine cần thiết cho điều trị dựa trên kết cấu khuôn
mặt bệnh nhân và mức độ mỏng đi của khu vực cần điều trị. Một lượng nhỏ tiêu chuẩn
dùng để điều trị nếp nhăn trên trán thường trong khoảng từ 0.2 đến 0.3 mL HA-
lidocaine.
Thiết bị gây tê
 Các trang bị gây tê cục bộ nói chung (xem Thiết bị để Gây tê cục bộ trong mục Gây tê)
Benzocaine:lidocaine:tetracaine (BLT) pomat
A
B
Hình 3 ● Mẹ của bệnh nhân ở Hình 2 biểu hiện các nếp nhăn trên trán
động được nhìn thấy khi cau mày (A), và các nếp nhăn tĩnh dễ thấy phần
còn lại (B) và là một bệnh nhân đủ điều kiện để điều trị bằng chất làm đầy
đối với các nếp nhăn trên trán.

140
Dermal Filler Procedures
Thiết bị sử dụng trong quy trình sử dụng chất làm đầy
­
 Mũi kim tiêm loại 30,
hơn 1 cm
Tổng quan quy trình gây tê
 Gây tê cục bộ. BLT có thể được sử dụng để gây tê khu vực trán (xem Gây têt Cục bộ trong
mục Gây tê) được thể hiện ở Hình 4.
.
 Đá. Đá thường được sử dụng để thay thế BLT đối với nếp nhăn trên trán.
Tổng quan quy trình sử dụng chất làm đầy
 Tổng quan. Tổng quan các vị trí đặt mũi tiêm và kĩ thuật tiêm đối với điều trị các nếp nhăn
trên trán, sử dụng chất làm đầy HA, được biểu diễn trong Hình 5.
 Số lượng mũi tiêm. Các mũi tiêm được đặt bằng cách sử dụng kĩ thuật đường chỉ
(xem Các kĩ thuật để tiêm chất làm đầy trong mục Giới thiệu và các khái niệm cơ
bản). Với mỗi nếp nhăn, bắt đầu bằng một lần tiêm ở phần cao nhất. Nếu nếp nhăn
dài hơn so với chiều dài của mũi kim, tiến hành tiêm thêm một mũi nữa ở phía bên
dưới. Số lượng của mũi tiêm thay đổi theo chiều dài nếp nhăn của bệnh nhân.
 Độ sâu của mũi tiêm. Khi điều trị nếp nhăn trên trán, chất làm đầy được đưa vào ở giữa lớp
hạ bì.
 Chú ý. Trán là khu vực có nguy cơ thiếu máu cục bộ và hoại tử cao hơn do lấp đầy
các mô hoặc nghẽn tắc mạch máu. Sử dụng các sản phảm làm đầy mỏng, đặt ở vị trí
phía trong da, với lượng chất làm đầy thấp, nhẹ nhàng tạo một lực lên pit tông xi
lanh, và giữ kim từ từ di chuyển mọi theo ngược chiều kim đồng hồ trong khi tiêm,
có thể làm giảm khả năng tổn thương mạch máu ở vùng trán.
= Topical anesthetic
Hình 4 ● Gây tê khi điều trị bằng chất làm đầy đối với nếp
nhăn trên trán.

141
Chương 10 Nếp nhăn
Thực hiện quy trình: Sử dụng chất làm đầy
để điều trị vết nhăn trên trán
Gây tê
1. Dùng cồn làm sạch và chuẩn bị vùng da khu vực có nếp nhăn trên trán
2. Bôi một lớp mỏng 0.5 g BLT vào khu vực có nếp nhăn bằng bông tăm hoặc găng tay
(Hình.4). Nhẹ nhàng chải BLT, chuyển động theo đường tròn nhỏ, để ngấm vào da kĩ
hơn. Không cần thiết sử dụng túi nhựa thắt nút.
3. Lau BLT, đợi 15-30 phút mới đổ cồn.
Đưa chất làm đầy vào
1. Đặt bệnh nhân nằm nghiêng góc 45 độ.
2. Chuẩn bị cồn để làm sạch các nếp nhăn.
3. ­
4. Gắn một mũi kim tiêm loại 30, dưới 1cm vào xi lanh đã bơm đầy HA-lidocaine từ
trước. Đảm bảo rằng mũi kim tiêm cố định chắc chắn vào xi lanh để tránh trường hợp
mũi kim tiêm rời ra trong khi đang bơm vào.
5. Bơm mũi tiêm bằng cách đẩy pit tông về phía trước cho đến khi một lượng nhỏ của
chất làm đầy đi ra từ mũi kim tiêm.
6. Mũi tiêm đầu tiên bắt đầu từ điểm cao nhất của nếp nhăn. Đưa mũi kim vào theo góc
30 độ so với da, hướng xuống dưới, và đi sâu vào trong. Ấn một lực đẩy chắc chắn và
liên tục lên pit tông trong khi dần dần rút kim ra để chất làm đầy được đưa vào theo
đường chỉ vào giữa hạ bì (Hình.6).
7. Nếu cần đến mũi tiêm thứ hai, thì điểm đặt mũi tiêm có chiều dài gần bằng một mũi
kim phía dưới điểm đặt mũi tiêm đầu tiên và đặt như trên. Góc của các nếp nhăn
thường theo chiều ngang, nên đường tiêm nên theo đường nếp nhăn của bệnh nhân.
= Dermal filler injection
Hình 5 ● Tổng quan các mũi tiêm chất làm đầy điều trị nếp
nhăn.

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom İzmir Escort İzmir eskort İzmir Escort Bayan Vip escort Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres