196
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
Bệnh nhân có nếp mí không đối xứng được thể hiện rõ do sụp mi ở mắt P. Đây là một ví dụ về nếp mí tĩnh.
A
B
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt 197
(A) Nữ 30 tuổi, bên P: nhiều nếp mí (với 1nếp mí rõ nhất và có nhiều nếp mí ở ½ trong) và nhiều nếp mí cao không
rõ ở bên T. (B) Lưu ý mắt T có chỗ hõm trên mí, có lẽ do cắt bỏ mỡ nhiều. (C) Chỉnh sửa mắt T bao gồm tăng cường
nếp mí và rạch dải da nhỏ gồm nhiều nếp mí phụ. Không nỗ lực chỉnh sửa chỗ hõm mí vì (a) đây là một quy trình khó
thực hiện, và việc ghép chất độn tổng hợp thường dẫn đến các biến chứng; và (b) việc sửa nhiều nếp mí phụ thành 1
nếp mí chính thường đủ tạo nếp mí, đặc biệt là khi nhìn lên, để làm chỗ hõm ít chú ý hơn.
A
B
C
Nữ 50 tuổi, với nếp mí cao, trong đó có nhiều nếp mí phụ.
198
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
(A) Nữ 30 tuổi, đã 2 lần phẫu thuật tạo mí người châu Á. Cô phàn nàn rằng nếp mí giảm
dần về phía ngoài và khi cười thì đầy lên. (B) Phẫu thuật tạo mí người châu Á được thực
hiện ở phía nửa ngoài mắt. Trong phẫu thuật, các mô sẹo đã được cắt bỏ cho đến khi thấy
rõ cân cơ nâng mi.
(C) Ngay sau phẫu thuật.
(D) 1 tháng sau phẫu thuật. Còn phù nề.
A
B
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt
199
TRƯỜNG HỢP 24 (Ảnh 16-24 A-D)- tiếp tục
C
D
200
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
(A, B) Nữ 25 tuổi, đã xăm mí để tạo mí giả ở mắt P và có sụp mi nhẹ.
(C) Đường xăm mí có chiều rộng dưới 1 mm, được cắt bỏ. (D) Nếp mí mới được hình thành sau phẫu thuật.
(E) Đóng vết thương ở mắt P.
A
B
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt
201
TRƯỜNG HỢP 25 (Ảnh 16-25 A-E)-tiếp tục
C
D
Continued
202
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
TRƯỜNG HỢP 25 (Ảnh 16-25 A-E)-tiếp tục
E
Nữ 55 tuổi, có nếp mí cao, thô, không đầy đủ. Nếp mí kéo dài chỉ 60% chiều rộng của khe mí.
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt
203
(A) Bệnh nhân có mí mắt P biến dạng do vỡ kính ô tô đâm vào bỡi các mảnh thủy tinh. Mắt T nếp mí phủ qua
gần bờ mi. (B, C) Sau phẫu thuật sửa lại mí.
A
B
C
204
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
(A) Nữ 28 tuổi, trước phẫu thuật. (B) Ngay sau khi phẫu thuật l tuần.
(C) 6 tháng sau phẫu thuật, bệnh nhân tăng cân 30% (từ 90 đến 120 pound) và mắt T: nếp mí nông dần (D)
Phẫu thuật thám sát thấy phì đại túi mỡ dưới cơ vòng mi (trước sụn), nếp mí có thể đã bị xóa trước khi
hình thành.
A
B
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt
205
TRƯỜNG HỢP 28 (Ảnh 16-28 A-D)-tiếp tục
C
D
206
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
(A) Nữ 19 tuổi, không có nếp mí. (B) Thiết kế nếp mí giảm dần ở mũi mắt P. (C) Mở vách ngăn ổ mắt và cắt
bỏ túi mỡ trước cơ nâng mi. (D) Mí mắt trước khi khâu da.
(E) Khâu da bằng chỉ 6-0 nylon từng mũi tạo mí và khâu liên tục. (F) 3 tháng sau phẫu thuật nếp mí xuất
hiện nông ở mắt P, và không đầy đủ ở phía ngoài mắt T. Xem lại, bệnh nhân liên quan đến điều đó vì sự lo lắng
và không dung nạp thuốc giảm đau, không bao giờ nhìn lên trong tuần đầu tiên sau phẫu thuật ‘vì sợ sẹo’. Rất
có thể là tổ chức dính không hình thành đầy đủ trong tuần đầu tiên, vì cơ nâng mi đã không hoạt động nên
không tham gia vào quá trình tạo mí. (G) Thực hiện phẫu thuật sửa mí lại mắt P.
(H) Tăng cường thêm mí ở 1/3 ngoài mắt T. (I) Ngay sau mổ.
A
B
C
D
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt
207
TRƯỜNG HỢP 29 (Ảnh 16-29 A-I)-tiếp tục
E
F
G
H
I
208
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
(A) Nữ 50 tuổi, trước đây đã phẫu thuật tạo mí người châu Á và hiện tại có nếp mí cao song song và một số
nếp gấp mí vẫn còn.
(B) Đường rạch trên và dưới khi sửa lại: thiết kế nếp mí và cắt bỏ vùng vết rạch da trước đó (đường chấm
chấm vẽ bằng xanh methylen) để loại bỏ một số da dư và làm lại nếp mí gần hơn bờ mi, dựa trên chiều cao sụn
mi.
(C) Vách ngăn ổ mắt được mở ra và kéo lên trên, bộc lộ ít túi mỡ thừa trước cân cơ nâng mi, không loại bỏ. (D)
Cắt bỏ da và cơ vòng mi trước vách ngăn. Mũi xanh methylen là chỉ khâu vùi Prolene 6-0 trước đó, cơ nâng mi
bị khâu vào tổ chức dưới da. (E) Đóng da sau sửa lại.
A
B
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt
209
TRƯỜNG HỢP 30 (Ảnh 16-30 A-E)-tiếp tục
C
D
E
210
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
(A) Nam 35 tuổi, đã phẫu thuật tạo mí ở 1 bác sĩ khác. Sau đó anh ta muốn loại bỏ nếp mí hoặc làm mờ đi. (B)
Nếp mí và các mô sẹo bên dưới được lấy ra. Nếp mí vẫn còn trên nửa ngoài mắt P; mắt T thì mất mí. Mổ lại sau 6
tháng để giải phóng tổ chức dính dưới da. Kết quả cải thiện rất ít.
(C, D) Một năm sau, tôi mổ lại mắt P và thực hiện ghép cân thái dương tự thân. Mặc dù mí mờ dần khi nhìn
xuống, nhưng nó vẫn còn thấy rõ khi nhìn thẳng và nhìn lên.
A
B
C
D
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt 211
Nữ 23 tuổi, 5 năm trước tôi đã phẫu thuật tạo mí. Nếp mí đã biến mất. Chiều cao nếp mí là 5 ′ 5 ″. Mỡ vẫn còn
ít, với góc mắt trong bên T nhỏ (A).
I / O: chiều cao sụn chỉ 6,5 mm. Tôi đã thiết kế nếp mí giảm dần ở mũi, chiều cao mí 7 mm. Tổ chức trước sụn
và trước vách ngăn rất mềm. Giải phóng dọc theo bờ trên sẹo và cơ vòng mi. Định hình lại mỡ ở mắt. Cắt bỏ
sẹo kèm dải cơ.
(B) Sau phẫu thuật.
A
B
212
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
Nam 46 tuổi, 2 năm sau phẫu thuật cắt bỏ nếp mí dư. Có nếp mí vẫn thô, đường mổ thấp và lan rộng ra;
Phủ qua giác mạc 3 mm (sụp mi). Đường rạch bên trong chỉ 3 mm từ bờ mi. (A, B) Trước phẫu thuật.
I / O: thiết kế một đường mí thẳng song song 5 mm và không bỏ da. Giải phóng dọc theo cạnh trên của vết mổ
cho đủ để nhìn thấy mỡ trước vách ngăn và trước cơ nâng mi (sau vách ngăn). Cắt sẹo dọc theo bờ trên sụn mi
sao cho nếp mí mới có thể hình thành.
A
B
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt
213
Nam 27 tuổi, 6 năm trước đã phẫu thuật tạo mí; nếp mí cao và đầy đặn. Nếp mí giảm dần ở mũi. Chiều cao nếp
mí P là 9 mm, bên trái là 11-12 mm. Bệnh nhân cảm giác bị kích thích mí mắt khi chớp mắt (A).
I / O: chiều cao sụn 6 mm. Cố gắng sửa lại mắt T: 8,5 mm đã được chọn để đánh dấu một nếp mí giảm dần ở mũi
và bao gồm 2,5 mm là da dư và sẹo được cắt bỏ. Giải phóng dọc theo cạnh trên của vết mố tiếp xúc với khoảng
không trước sụn. Tìm và bỏ hai mũi khâu vùi. Sau đó cắt bỏ dải cơ da và sẹo. Làm lại nếp mí giảm dần ở mũi
nông hơn.(B) Sau 2 tháng phẫu thuật. Bệnh nhân cho biết là đã thoải mái hơn khi anh ta chớp mắt.
A
B
214
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
Nữ 30 tuổi, với nếp mí bị mờ dần. Cô ấy đã phẫu thuật tạo mí cách đây 6 năm; sử dụng băng dáng tạo mí
hàng ngày. Mắt P: có da thừa, mắt T có đường rạch da bị tăng sắc tố dọc theo phía trong mí mắt.
I/O: chiều cao sụn 8 mm. Thiết kế nếp mí giảm dần ở mũi 7,5 mm với da dư 1 mm, sao cho đường rạch dưới
thấp hơn vết sẹo trước, và chỉ bao gồm 1 mm da bị sẹo. Mắt P: Cắt vát dọc theo cạnh trên để tiếp xúc túi mỡ
còn lại trước cân cơ nâng mi. Mặc dù lần trước tôi đã làm giảm lượng mỡ bằng dao mổ lưỡng cực, nhưng nếp
mí không hình thành tốt do vị trí của nó dọc theo bờ trên sụn mi. Tôi mở lại vết mổ và cắt bỏ mỡ thừa dọc theo
bờ trên sụn mi, phần trên để nguyên vẹn. Sau đó nếp mí được hình thành tốt. Ba mũi khâu vùi nylon đã tháo
bỏ. Mắt T: cũng bao gồm cắt bỏ sẹo. Một lần nữa loại bỏ mỡ trước cơ nâng mi. Tháo bỏ mũi khâu cố định nếp
mí ở giữa (không hiệu quả); cạnh dưới thì cắt tỉa sạch; khâu cố định bằng chỉ 6-0, nếp mí hình thành tốt hơn.
Nữ 20 tuổi, 4 năm trước đã phẫu thuật tạo mí bằng khâu qua kết mạc. Nếp mí thô. Khe mí nhỏ dọc theo
nhãn cầu với chiều rộng ~ 0,75 ″. Hoạt động cơ trán 4+, sụp mi 3 mm. Muốn có một nếp mí giảm dần ở mũi
(A).
I/O: chiều cao sụn 8 mm; thiết kế 7 mm nếp mí giảm dần ở mũi + 2 mm. Tìm thấy túi mỡ trước vách ngăn
đã di chuyển xuống vào phần trước sụn mi, cũng như mỡ trước cân cơ nâng mi; cắt bỏ đều cả 2. Cô ta khó
nhìn lên và nếp mí bị gián đoạn. (B) Hai tháng sau phẫu thuật.
A
B
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt 215
Nam 37 tuổi, 12 năm trước đã phẫu thuật tạo hình mí, sửa lại sau 1 năm để tăng cường mí. Tôi đã sửa lại mắt
P đạt yêu cầu. Bây giờ muốn sửa lại mắt T. Đoạn 1/3 trong của nếp mí bị cụp xuống. Nếp mí đo 8,5 mm và phù
nề kéo dài đã gây ra nếp da phụ, như thể treo ở phần ngoài mí.
I / O: cao sẹo ~ 8,5 mm. Tôi sử dụng 7 mm để thiết kế nếp mí giảm dần ở mũi, rộng 1,5 mm bao gồm vết sẹo và
mô da sẹo. Khi sửa lại đã cắt vát mí để tiếp xúc với cân cơ nâng mi. Cắt bỏ ba mũi khâu vùi nylon. Sau đó, nếp mí
hình thành tốt.
Nam 21 tuổi, đã thu ngắn cơ nâng mi cách đây 2 năm ở mắt trái sụp mi. 6 háng sau thì khâu tạo mí. Mắt P:
nếp mí giảm dần ở mũi; măt T không nếp mí. Mắt T: đường rạch chỉ cách bờ mi 2-3 mm; bệnh nhân cảm thấy
như mí có lực kháng khi mở mắt và khó chịu (A).
I/O: mắt trái, chiều cao sụn 8 mm. Được thiết kế rạch 7 mm + 1 mm da. Loại bỏ khâu vùi 4-0 Mersilene ở
giữa bờ trên sụn mi. Cắt vát để tiếp xúc cân cơ nâng mi. Còn ít mỡ. Cắt dải cơ da. Dùng dao điện cắt tỉa các tổ
chức cản trở dọc theo bờ trên sụn mi. Khâu tạo mí da-cơ nâng mi-sụn mi. (B) 2 tháng sau phẫu thuật.
A
B
216
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
Nữ 42 tuổi, phẫu thuật mí trên năm 27 tuổi. Nếp mí rất cao11-12 mm. Sụp mi nhẹ, phủ qua giác mạc 2 mm
(A).
I / O: chiều cao sụn 6,5 mm. Bệnh nhân xăm viền mí, rộng 2,5 mm từ bờ mi. Thiết kế mí cao 6,5 mm từ mép
trên của chỗ xăm mí, do đó cách bờ mi khoảng 9 mm, vì cô ấy không còn da thừa nhiều để sửa lại. Giải phóng
sẹo dính dọc theo bờ vết mổ. Gỡ dính cơ nâng mi từ mặt trước da và cơ vòng mi; bệnh nhân nhìn lên không bị
vướng. Không tiếp xúc mỡ trước sụn. Sẹo nông, chỉ dài 2 mm; tránh làm tổn thương cơ nâng mi dẽ dẫn đến sụp
mi. Làm lại nếp mí. Giải phóng da trước sụn ở những chỗ sẹo mí cao trước đó, do đó nó đã được “thấp xuống”.
Khi nếp mí tạo lại, nó trông đẹp hơn 9 mm và thực sự khoảng 7,5 mm từ bờ mi, hoặc 5 mm từ mép trên của
đường viền xăm.
(B) Một tuần sau khi sửa lại. Bệnh nhân đã phẫu thuật nâng chân mày sau 4 ngày ở nơi khác.
A
B
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt 217
Nữ 60 tuổi, đã phẫu thuật ghép mỡ bụng tự thân vào mí trên và tạo mí người châu á, cách đây 2 năm. Bây giờ, có
sự phì đại mô mỡ dọc bờ trên ổ mắt bên T > bên P, và nhiều nếp mí và không đối xứng (A).
I / O: sụn mi chỉ 6 mm. Thiết kế mí thêm 2 mm da dư. Cắt vát để tiếp cận cân cơ nâng mi để giải phóng chỗ
dính da dọc theo cạnh trên của vết rạch đầu tiên, sau đó đi qua cơ vòng mi/vách ngăn ổ mắt để tiếp xúc với vùng
trước cân cơ nâng mi. Nhìn thấy túi mỡ. Cố định lại túi mỡ lên trên chỗ hõm mí. Mắt T: rạch túi mỡ ghép ra và
cuộn lên với kích thước 10 x 30 mm. Cắt bỏ dải da và tổ chức dưới da. Khâu da với chỉ 6-0 và 7-0.
RUL: không loại bỏ chất béo; chỉ cần cắt bỏ 2 mm da để sửa lại nếp mí. (B) Xuất Một tuần sau phẫu thuật.
A
B
218
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
Nữ 66 tuổi, đã phẫu thuật mí trên và mí dưới cách đây 5 năm. Cô ta than phiền đường mổ mí phía ngoài
mắt T kéo dài qua góc mắt. Chỗ hõm mí trên quá rõ.
I / O: Cắt vát với đường mổ dọc theo bờ trên vết mổ cũ, chỉ rạch ½ ngoài mí mắt. Cơ nâng mi bị thâm nhiễm
mỡ; cắt bỏ dải cơ da 4 mm. Làm lại nếp mí với phần ngoài nhiều hơn.
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt 219
Nữ 30 tuổi, đã phẫu thuật tạo hình mí trên và mí dưới trước đây. Sẹo để tạo mí thì cao và đã lan rộng (bên phải cao hơn
bên trái), mí mắt T: nếp gấp mí phủ qua góc trong; đường mổ mí dưới thấp quá xa bờ mi. Mong muốn sửa mí trên và phần
ngoài của mí dưới bên T. (A, B) Trước mổ lại.
I / O: chiều cao sụn mi 7 mm. Được thiết kế 7 mm + 1 mm mô da/sẹo phía trong, và 2 mm da / sẹo phía ngoài.
Mí trên P: cắt vát dọc theo cạnh trên, bảo tồn cơ vòng mi. Mổ đường mổ nhỏ dọc theo bờ trên sụn mi. Khâu 3 mũi chỉ
Vicryl 6-0, khâu từ dưới cơ vòng mi đến cân cơ nâng mi, khâu thêm tạo mí bằng mũi khâu rời da-cân cơ nâng mi- da với chỉ
6-0 cũng như khâu liên tục 7-0 da-da.
Mí trên T: khâu tạo mí bằng mũi khâu rời với chỉ 6-0 cũng như khâu liên tục 7-0
Mí dưới T: Rạch da sát bờ mi dưới, khâu thu ngắn bờ mi dưới vào dây chằng góc mắt ngoài bằng chỉ Vicryl 6.0.
A
B
220
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
Bệnh nhân nữ đã phẫu thuật tạo mí cách đây 4 năm và mổ lại lần 2 cách đây 1 năm.
Mắt P: nếp mí giảm dần ở mũi rất sâu, với sụp mi 3 mm.
Mắt T: Bị nếp mí phụ kéo dài đến góc mắt trong. Chức năng nâng mi: phải 12 mm, trái 15 mm. Xuất hiện lác
trong. Chiều cao 5 ′ 0 ″.
I / O: mí bên P rất chắc và chiều cao nếp mí tĩnh 12 mm, bị quặc xuống. Sụn mi cao 6 mm. Thiết kế nếp mí
giảm dần ở mũi cao 6 mm. Rạch da với dao số 15. Dùng kéo Westcott để tách dọc theo bờ trên vết mổ cho
tới túi mỡ (không có vách ngăn bên trái). Dùng dao điện để cắt bỏ sẹo và tổ chức thừa ở mặt phẳng trước
cân cơ nâng mi, cắt bỏ chỉ nylon 8.0 đã khâu vùi tạo mí trước đó. Khâu tạo mí với chỉ silk 6-0 và 7-0 và cắt
chỉ sau 5 ngày. (A, B) Trước phẫu thuật.
A
B
C
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt 221
Bệnh nhân nữ trải qua phẫu thuật tạo mí 7 năm trước. Mắt P: nếp mí thô và cạn. Mắt T: mí cao với nếp mí
phụ ở cả hai góc.
I / O: sụn mi cao 7 mm. Thiết kế nếp mí giảm dần ở mũi.
Mắt P: cắt bỏ 2 mm da và cơ vòng mi. Dùng kéo cắt qua cạnh trên của vết mổ, cắt vát để tiếp xúc mặt phẳng
trước cân cơ nâng mi.
Mắt T: loại bỏ nếp mí phụ, loại bỏ các chỉ nylon đã khâu vùi.
A
B
222
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
Bệnh nhân nữ 47 tuổi, với phẫu thuật lần đầu cách đây 20 năm kết hợp với ‘tạo hình chữ W’. Sau đó sửa lại 12
năm trước.
Thấy túi mỡ ở góc trong rõ. Loại bỏ mỡ thừa. Sử dụng chỉ khâu Vicryl 6-0 để cố định từ dưới cơ vòng mi đến cơ
nâng mi; giữ chặt nút khâu.
A
B
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt 223
Nữ 29 tuổi, đã phẫu thuật tạo mí lúc 18tuổi ở Hàn Quốc. Nếp mí cao. Mí mắt P sâu. Vùng trước sụn hơi nề.
Mắt T thì ở góc mắt trong thì nếp mí gần bờ mi hơn bên P.
I / O: chiều cao sụn chỉ 5,5-6 mm. Mắt P: nếp mí đo ở 11 mm, mắt T: 10 mm. Thiết kế nếp mí song song 8,5 mm
có dạng giảm dần ở mũi ở mắt P; và 8 mm ở mắt T và cố gắng để cho 2 nếp mí bằng nhau. Dùng kéo đầu tù để
cắt đến cân cơ nâng mi. Căt bỏ sẹo trước sụn và trước vách ngăn. Cắt bỏ dải cơ da. Cắt bớt cơ nâng mi hơi
phồng lên ở vùng trước sụn. Kiểm tra lại cơ nâng mi.
A
B
224
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
Nữ 55 tuổi, đã trải qua 4 lần phẫu thuật tạo mí 10 năm trước ở Hawaii. Có nếp mí phụ hình bán nguyệt cao,
đo được 10-11 mm và hõm mí trên.
I / O: thiết kế nếp mí song song cao 7,5 mm (chiều cao sụn 7 mm). Đường rạch dưới 7,5 mm cách bờ mi, và
thêm 1mm da sẹo. Phát hiện mỡ đã thâm nhiễm vào cơ nâng mi. Tạo nếp mí song song.
A
B
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt 225
Nữ 29 tuổi, đã trải qua quy trình tạo mí bằng khâu mũi đơn vào 9 năm trước, đã chỉnh lại 2 lần. Mắt T không
nếp mí. Mắt P nếp mí giảm dần ở mũi rất nông. Bệnh nhân thích nếp mí song song.
I/O: rất nhiều mạch máu. Cắt bỏ chỉ nylon vùi từ dọc theo bờ trên sụn mi. Dùng chỉ silk 6-0 và Prolene 6-0 để
khâu đính xuống cơ nâng mi.
A
B
226
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
36 tuổi, đã phẫu thuật tạo mí 3 năm trước. Hiện tại có nếp mí phụ ở mắt P và mắt T thì nếp mí rõ hơn mắt P.
Muốn có nếp mí song song.
I / O: thiết kế chiều cao mí 7 mm bao gồm vết sẹo ở mắt P. Lấy bỏ túi mỡ vừa phải ở mắt P kèm theo dải cơ
vòng mi bên dưới.
Mắt T: giảm chiều cao nếp mí ở phía trong. Không cắt bỏ mỡ và do đó chỉ giảm một ít mỡ bằng dao mổ lưỡng
cực Wetfield. Cắt bỏ dải cơ vòng mi bên dưới. Khâu da bằng chỉ silk 6-0. Kiểm tra lại và thấy nếp mí vẫn cao.
Giảm xuống và lấy bỏ một ít mỡ ở mép dưới vết mổ. Kết quả nhìn đối xứng hơn.
A
B
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt 227
24 tuổi, có quy trình tạo mí ở Hồng Kông 8 năm trước. Mắt P: nếp mí không hình thành và bây giờ cạn hơn; Mắt T sâu
hơn, nhưng phần ở giữa hơi cao. Mong muốn nếp mí giảm dần ở mũi.
I / O: Mắt P: chiều cao sụn mi 6,5 mm. Thiết kế nếp mí giảm dần ở mũi cao 7 mm để. Cắt bỏ mô sẹo, không cắt bỏ mỡ.
Dùng chỉ khâu silk 6-0 và 7-0.
Mắt T: cắt bỏ mô sẹo dọc theo bờ trên sụn mi. Phần giữa giải phóng sẹo xơ dính vào cơ nâng mi. Thiết kế nếp mí giảm dần ở
mũi, với kết quả tốt.
A
B
228
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
Bệnh nhân Nam, đã phẫu thuật tạo mí 9 năm trước đây. Nếp mí không tốt vào cuối tuần đầu tiên. Đã sửa lại 2
tháng sau. Nếp mí thô. Bệnh nhân muốn 1/3 trong của nếp mí được cao hơn. Tuy nhiên, điều này sẽ dẫn đến
nhìn như hình tam giác hoặc hình chữ nhật. Sau khi thảo luận cẩn thận, bệnh nhân đã chọn nếp mí song song.
I / O: sụn mi đo 8 mm. Thiết kế nếp mí song song 7 mm. Giải phóng mô sẹo dọc theo bờ trên vết mổ, qua cơ vòng
mi. Phát hiện mỡ kháng lại cơ nâng mi. Sau khi vạt cơ da được cắt các mô còn sót lại trước vách ngăn nằm dọc
theo bờ trên sụn. khi bệnh nhân nhìn lên, mô thừa này sẽ chùn lại và làm cho nếp mí trông thấp và “giống như
sợi dây thừng”. Điều này sau đó được cắt bỏ để làm sạch tổ chức chèn vào cơ nâng mi dọc theo bờ trên sụn mi.
Khâu cố định cạch dưới vết mổ dọc theo bờ trên sụn mi với nếp mí song song khoảng 7 mm.
A
B
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt 229
30 y.o. who was 10 years s/p external incision crease procedure. The lateral extent of the RUL appears to downslant towards
the lateral canthus. The incisional line has spread over the left side. Desires parallel crease to be of above-average height.
I/O: tarsus measured 8 mm. Used a parallel 8 mm incision line, included 2.5 mm skin. Very vascular orbicularis oculi muscle.
Preaponeurotic fat pad protruded inferiorly over the lateral half and required partial excision. The rest of the fat seemed spread
out and plastered down. Formed crease with 6-0 and 7-0 silk.
A
B
230
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
19 tuổi, mí mỡ nhiều và nặng. Mở mắt có sự tham gia của cơ trán. Bệnh nhân chỉ muốn lấy da dư và mỡ thừa,
không muốn tạo mí. Chiều cao 5 ′ 3.
I / O: đo sụn mi 7 mm. Tiêm tan mỡ tại chỗ. Tạo nếp mí song song với đường rạch dưới cách bờ mi 5 mm và
gồm 3 mm da dư. Rạch qua lớp da với dao mổ, sử dụng dao mổ điện đầu nhọn cắt qua bờ trên cơ vòng mi. Tiếp
cận vách ngăn và mở nó ra. Cắt bỏ 80% túi mỡ thừa dư ra. Cắt bỏ dải cơ-da gồm phần lớn là da, để lại nửa sau
cơ vòng mi dọc theo bờ trên sụn mi. Khâu cơ vòng mi lại với nhau bằng chỉ 6-0 Vicryl. Khâu liên tục da bằng
nylon 6-0, chỉ khâu da. Không khâu mũi rời.
A
B
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt 231
22 tuổi, đã phẫu thuật tạo mí được 4 năm và cố gắng sửa sụp mi mắt P. Mắt P: mí sâu và chiều cao là 8 mm, da phủ qua giác
mạc 1,5 mm.
Mắt T: cao 6 mm, da phủ qua giác mạc 0,5 mm. (A, B) Trước phẫu thuật.
I / O: chiều cao sụn mi mắt P là 5,5 mm, có lẽ phải tạo hình sụn. Mắt T: sụn mi cao 7 mm.
Mắt P: rất nhiều mạch máu. Tạo nếp mí giảm dần ở mũi 7 mm và bao gồm 2 mm da dư. Tìm thấy ba mũi khâu nylon màu
xanh, sẹo dọc theo điểm tiếp giáp cơ nâng mi và sụn mi. Cắt bỏ 3 mm cân cơ nâng mi. Cắt bỏ chỗ sưng nề ở vùng sụn mi. Tạo
nếp mí bằng chỉ silk 6-0 và 7-0.
Mắt T: chiều cao mí ở 7 mm và nếp mí giảm dần ở mũi. Tìm thấy ba mũi khâu nylon và lấy bỏ chúng. Cắt dải da cơ 1,5 mm, tạo
nếp mí.
A
232
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
36 tuổi, sau 10 năm đã mổ mí lần đầu (A).
Mắt P: chiều cao mí 12 mm với phần ở giữa rộng. Mắt T: nếp mí sâu 14 mm. Chiều cao là 5 ′ 7 ″.
I / O: sụn mi cao 7 mm. Tạo mí cao 8 mm. Bao gồm da 3 mm.
Dùng kéo Westcott cắt vát dọc theo bờ trên vết mổ để
tiếp xúc với vùng trước cân cơ nâng mi. Không thấy túi
mỡ. Tạo mí với chỉ silk 6-0 và 7-0. (B) Sau phẫu thuật 3
tuần.
A
B
C
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt 233
66 tuổi, mắt P sụp mi 3 mm, hõm mí trên và không có nếp mí, chức năng cơ nâng mi 7mm. Mắt T: nếp mí cao,
chức năng cơ nâng mi 14 mm.
I / O: Mắt P đã phẫu thuật tạo hình sụn mi trước đó. Giải phóng sẹo dính dọc theo bờ trên vết mổ. Cơ nâng
mi giảm chức năng. Cân cơ nâng mi nhất lên và cắt bỏ 10 mm. Nâng cao mí lên và khâu lại dọc theo bờ trên sụn
mi bằng 6-0 Vicryl. Tạo nếp mí với chỉ khâu silk 6-0 và 7-0.
Mắt T: tạo nếp mí 6 mm, sau đó tách lên trên đến mặt phẳng trước sụn. Cắt bỏ phần da và sẹo từ đường mổ
dưới.
A
B
234
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
Nữ 23 tuổi, nếp mí phủ qua nhãn cầu và có sụp mi nhẹ. (A) Trước mổ. (B) Một năm sau phẫu thuật tạo mí
châu Á, cô ta có nếp mí rất nông trên cả 2 mí mắt.
I / O: Mắt P: sụn mi cao 6,5 mm, thiết kế đường mổ mí rộng 1 mm bao gồm đường mổ trước đó. Giải phóng
sẹo dọc theo cơ vòng mi. Không thấy mỡ bất thường. Lớp cơ vòng mi trước sụn dày; điều này đã bị loại.
Mắt T: nếp mí hình thành dọc theo vết mổ sau khi khâu da. Đính mũi khâu tạo mí cao lên cơ nâng mi. Phần trong
của cơ nâng mi xuất hiện mỡ thâm nhiễm.
B
A
C
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt 235
46 tuổi, đến từ Nam Mỹ. Đã phẫu thuật tạo mí cách đây 2 năm, chiều cao mí 3 mm. Bây giờ có da dư trùm
qua mi mắt. Muốn nếp mí song song. Bờ mi phủ qua giác mạc 3 mm.
I / O: Da mí trên trước mổ. Sử dụng đường mổ 5mm để tạo mí, sau đó gỡ dính dọc bờ trên vết mổ cho đến vùng
rộng trước vách ngăn và thấy túi mỡ. Làm mí lại dọc theo bờ trên sụn mi, chỉ đủ để đóng da. Không cắt bỏ da.
A
B
236
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
40 tuổi, đến từ Đông Nam Á muốn tạo mí và cắt bỏ mỡ. Có khe mí rõ, mỡ vừa phải và có da dư phủ qua bờ mi.
Muốn ‘tự nhiên, bảo tồn nếp mí giảm dần ở mũi’.
I / O: sụn mi cao 7,5 mm. Được thiết kế mí với 2 mm da. Cắt bỏ mỡ trước cân cơ nâng mi 2 bên.
A
B
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt 237
Nam 18 tuổi, phàn nàn nếp mí không liên tục. Chiều cao là 5 ’7 ″.
I / O: sụn mi cao 7,5 mm. Nếp mí của anh ta cao 7 mm; do đó thiết kế nếp mí giảm dần ở mũi 7 mm, cộng với 2
mm da. Cắt bỏ mỡ bằng đầu đốt lưỡng cực. Cơ vòng mi được cắt dọc theo bờ trên sụn mi. Phần trong của
nếp mí thì cắt bỏ da dư và dùng chỉ khâu da silk để ngăn chặn mất mí.
A
B
238
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
34 tuổi, với da dư phủ qua bờ mi ở mắt P và nhiều nếp mí bên T. Khe mi bên P nhỏ hơn. Chức năng nâng mi: P: 11 mm,
T: 12 mm.
I / O: sụn mi cao 7 mm. Thiết kế nếp mí giảm dần ở mũi và gồm 2,5 mm da. Cắt bỏ dải cơ da; cắt bỏ ít mỡ. Nếp mí hình
thành tốt.
A
B
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt 239
25 tuổi, mắt 1 mí và muốn tạo mí. Đường viền trên mí có đỉnh lệch vào 1/3 trong. Thích nếp mí song song cao
hơn mức trung bình.
I / O: sụn mi cao 7 mm. Thiết kế một hình dạng nếp mí song song 7 mm. Cắt bỏ 1 phần túi mỡ. Một lượng lớn
mỡ đã xâm nhập vào cơ vòng mi và yêu cầu phải cắt bỏ đi để nếp mí hình thành.
A
B
240
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
24 tuổi, nếp mí hẹp với nhiều nếp phủ lên nhau. Mắt P nếp mí giảm dần ở mũi và nông hơn. Muốn sửa lại
nếp mí.
I / O: sụn mi cao 7,5 mm. Thiết kết nếp mí giảm dần ở mũi cao 7,5 mm và 2 mm da dư; mỡ thâm nhập vào
mặt dưới cơ vòng mi trước sụn cả 2 mắt.
A
B
16 Sửa lại một số trường hợp chưa tốt 241
57 tuổi, da dư nhiều, nặng, mỡ nhiều bên P nhiều hơn. Mắt P: bờ mi phủ qua giác mạc 2mm. Mắt T: 1 mm.
Khe mi nhỏ 2 bên.
I / O: không thể lật sụn mi để đo chiều cao. Hình dạng nếp mí song song 7 mm. Mỡ trước vách ngăn nhiều,
túi mỡ, cần cắt bỏ và làm lại.
Mắt P: Khâu da chỉ tăng cường silk 6-0 và 7-0. Dùng Vicryl 6-0 khâu tạo nếp mí, từ da trước sụn đến cân cơ
nâng mi.
A
B
QUAN NIỆM MỚI VỀ VÙNG TRƯỢT
LIÊN QUAN ĐẾN TẠO NẾP MÍ,
ỨNG DỤNG TẠO MÍ NGƯỜI CHÂU Á
Chương này đề cập đến khái niệm về sinh động học tự nhiên
các lớp của mí mắt, tầm quan trọng của túi mỡ trước cân
cơ nâng mi, nó thuận lợi và cản trở của cơ chế mở mắt tự
nhiên (Hình 17-1).
Trước kia, giải phẫu mí mắt có quan niệm chia làm
hai lớp: lớp trước: da + lớp cơ vòng mi và lớp sau: cơ
nâng mi và cân cơ nâng mi, cơ Müller và sụn mi.
Lớp trước
Lớp
sau
*
Vùng trượt
243
244
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
sẽ kết thúc ra da dọc theo đường bờ trên sụn mi, vùng
trên đó sẽ tạo mí. Khi cơ nâng mi co lại, sụn mi bị kéo
lên và nếp mí hình thành. Người châu Âu thường có chỗ
hõm trên sụn mi sâu hơn (hình 17-2)
Nói chung, mí mắt người châu Âu có nếp mí mỏng hơn
so với người châu Á. Điều này có thể là do sự kết hợp của
cân cơ nâng mi và vách ngăn cao hơn, liên quan đến vị trí
túi mỡ và phần dưới của mí mắt thì mỏng hơn, ít mỡ trước
vách ngăn và cơ vòng mi cũng mỏng hơn. Tương tự, người
da trắng với mí mắt có nhiều sợi cân cơ nâng mi
Mí mắt nhắm
Mí mắt mở (Nhìn thẳng)
17
Quan niệm mới về vùng trượt liên quan đến tạo nếp mí, ứng dụng tạo mí
245
thành nếp mí2.Khi mí mắt mở và nhìn thẳng về phía trước,
có độ đầy của mí mắt ở vùng trước vách ngăn hơn so với
người châu Âu, nhưng một số ít người châu Á cũng có da
mí rất mỏng và không có nếp mí (Hình 17-3).
Ở người châu Á được sinh ra với nếp mí tự nhiên, mặc
dù mí mắt có thể dày hơn người da trắng, có những sợi
bán tận của cơ nâng mi bám ra da dọc theo bờ trên sụn
min. Mặc dù điểm bám của vách ngăn thấp hơn, khi cơ
nâng mi co, chỗ lõm vào dọc theo sụn mi là cơ sở để hình
Mí mắt nhắm (nâng mi)
Mắt mở (đầu thẳng)
246
Phẫu thuật tạo mí người châu Á
Có ít hoặc không có sợi cân nào nối từ cân cơ nâng mi ra
da ở dọc theo bờ trên sụn mi. Vùng trước sụn và trước
vách ngăn thì dày hơn so với người châu Âu. (Hình 17-4).
Những người châu Á có mắt một mí thường có mí mắt
dày hơn vì cơ vòng mi dày và túi mỡ xuất hiện trước sụn,
trước vách ngăn và trước cơ nâng mi. Điểm mà vách ngăn
hòa lẫn với cân cơ nâng mi thì thấp hơn người châu Âu có
nếp mí.
Mí mắt nhắm (nâng mi)
Mắt mở (đầu thẳng)