Sách biên dịch - 2019 Nghệ thuật Căng da mặt bằng Chỉ ở người Châu A Edited by Bongcheol Kim Seungmin Oh Wonsug Jung Biên dịch Ths. Bs Đinh Công Phúc Tài liệu tham khảo (lưu hành nội bộ)
Nghệ thuật Căng da mặt bằng chỉ người châu A Chin CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 покоси
Cuốn sách: " Nghệ thuật căng da mặt bằng chỉ ở người châu Á" được .chuyển ngữ từ tiếng Anh sang tiếng Việt từ cuốn "The Art and science of thread Lifting" của tác giả Bongcheol Kim cùng cộng sự bởi Ths.Bs Đinh Công Phúc cùng sự hỗ trợ nhóm E-bacsy. Đây là cuốn sách thứ tư nằm trong nhóm dự án "Thư viện sách thẩm mỹ Tiếng Việt" của nhóm, tiếp sau cuốn sách "Phẫu thuật tạo hình mí mắt người châu Á" và cuốn " Phẫu thuật tạo hình mũi người châu Á" và cuốn "Video Atlas phẫu thuật nâng vứ". Bản quyền cuốn sách thuộc về nhà xuất bản Springer và bản quyền dịch thuộc về bác sỹ Đinh Công Phúc cùng nhóm E-bacsy. Với mục tiêu giới thiệu những cuốn sách thẩm mỹ nổi tiếng trên thế giới, vừa đảm bảo nội hàm kiến thức chuyễn môn cao vừa có giá trị áp dụng trên lầm sàng, chúng tôi đã nỗ lực hết mình trong quá trình tìm kiếm, lựa chọn đầu sách, đồng thời chuyển ngữ bám sát nội dung sách gốc với cách diễn đạt dễ hiểu nhất. Tuy vậy cũng không tránh khỏi sai sót trong quá trình biên soạn. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ độc giả và quý đồng nghiệp để nhóm tiếp tục hoàn thiện hơn trong những lần sau và trong những tác phẩm sắp tới. 616 7971 Mọi ý kiến đóng xin gửi vào địa chỉ mail: drphucqn@gmail.com Fanpage: Website: E-bacsy.com Chân thành cảm ơn sự ủng hộ của quý đồng nghiệp Thay mặt nhóm địch E-bacsy. Ths. Bs Đình Công Phúc E-DAESY.CO31 War ele
Mục Lục Phần 1: Tại sao kỹ thuật sửa chữa lại quan trọng? 1 Định nghĩa Thuật Ngữ .: soixosa6 %tx6xava4xxa460=a 1.1 Điểm cố dịnh .,/neenasiiotindidsácencexiara 12 Hướng•---pronioctrodoi 1.3 Điểm treo -.: 3. :.., :9 %99 29à,4: 4 2 3 2 Tầm quan trọng của điểm cố định ,...u. xiexevia x99+x0x% 3 Hình thành điểm cố định trong kỹ thuật nâng chỉ là gì? ... 8: 3.1 Phương pháp tạo điểm cố định → - -x7 0 x 9920,07 72096,001 * Phần II Giải phẫu vùng mặt cho nâng chỉ không phẩu thuật 4 Giải phẫu cho nâng chỉ tự tiệu -- ph0Sot92e239 4.1 Các lớp Của mắt :33 003866660608079922699881 41.2 Lớp mỡ nông .noraercaoossdoddoddgiers 4.1.3 Lớp cân -cơ/ SMAS -xoeskir rioxvene onx* 4.1.4 Lớp mỡ sâu...o.dordedarencoagooera 41.5 Cần sâu -9o..30s go0osax-ффy66609÷к644 4.2: Các lớp của vùng trung tâm trên xác, T exc cvo p ea* 43. Câu trúc giải phẫu có thế bị ảnh hưởng trong quá trình nâng chi.w.zaiacocdrscetoxaeonidas0osa 4.3,1 Mạch máu roda icona iconarasioaion 4.3.2 Dây thân kinh .•.wxaocossabsaepéntipepersen 43.3 Ống tuyển mang tal:.. nd tonnierseseiso 5 Cần tránh những mạch máu khi nâng chi...• •xirivioi 5.1 Nâng chỉ và mạch máu x..:.- xo xa đ3ce3 b B3à 89.0.6ở 5.2 Động mạch thái đượng nông.--:--- Ch a9 68 86081 i 5.3 Động mạch ngang mặt ...dno voonsoeisrooxe Tránh tổn thương thần kinh trong khi nâng chỉ xooy si. 6.1 Tổng thương thân kinh mặt.... n aria depa an ia à acnot al 6.2 Thần kinh mặt nằm trong vừng cung xương gò má 6.3. Kỹ thuật giảm tổn thương thần kinh •,...→.....sxai 16 16 16 16 16 17 17 22 25 25 28 28 35 35 :35 37 38 38 38 39 xxi
xxii Phần III: Tại sao phải véo đa giải phẫu? 7. Véo đà giải phẫu là gì ? nir rinrcirariiisoereisai 8. Tại sao véo da giải phẩu là quan trọng? • cẻ tin cin 9: Phương pháp nghiên cứu giải phẩu véo da. i.. anriririx 9.1 Phương pháp nghiên cứú. ,:i riedre cretiree.iaties 9.2 Kết quả./itwrreioibibrtoniciiie 10. Giải phẫu vệo đa cho từng vùng• jen erearinitrbireta 43 .44 45 45 45 47 10.1. Giải phẩu véo đa: Vùng thái đương bên trong đường chân tóC: ex x0017 47 10.2 Giải phầu véo đa: Vùng thái dương -eceoi:20 08902/o 10,3 Giải phẩu véo đa: Vùng gò máe i trio ibo 51 52 10.4 Giải phẫu véo đa: Vùng dưới cung xương gỗ má .. xc 56 10.5 Giải phấu véo da: Vùng má o. casior boocrcierabaaner 56 10.6 Giải phẫu véo đa: Vùng đưới má. cc2u8e301200.c 57 11: Tóm tắt giải phẫu véo đạ ... 1X/R.0 ** 202$ 0A$ % 59 11.1: Giải phẩu véo da ở vùng nào là quan trọng 57 11.1.1 Vùng thái đương nằm trong chân tốC... vii viad 59 11.1.2 Vùng cung gò má... 60 Phần IV: Hiểu rõ chỉ tiêu 12 Sự phát triển của nâng chỉ tiêu, ,.••- ix o '12.1. Xu hướng nâng chị g 0909020802,1000,0 12:1,1 Phân biệt chỉ. EAr20.2900. capa 12,1.2 Xu hướng hiện tại ,, xoa, cA xó2 308 9804927914 66 66 '66 69 13 Hiểu rõ chỉ PDO hn hn ph m AC 13.1 Đặc điểm vật lý của chỉ PD0......,....... 13.2: Chức năng của chỉ PDO, A- 728: 137 Phậy đện mg học sả đắnh địp ch ... 7 97121 14 Hiểu rõ về chỉ PLLA... 74 141 PLA l dng chỉ kh h cc ec pheng2ee* 74 °15 Các loại chỉ tiều .,., ...c 75 15.1 OT Lift (= VOV Lift, - BLUE ROSE" FORTE).- 73 15.L1-Đặc điểm -- pả cề 75-- 15.1.2 Ưu điểm đã xác định bởi các tác giả +9-40938 200 '75 15.2: Silhouette Soft® 909997+64477 15.2.1 Đặc điểM H *HG#** 177 15.2.2: Ưu điểm đã xác định bởi các tác giả v- 0 x4 403.6* 77 antestcom 15.3 N-Cog Lift mere honoRocddcopio bod 79 15.3.1 Đặc điểm. c-ma ceNhácnpie 79 15.3.2 Ưu điểm đã xác định bởi các tác giả ạ- p tện ăh 79 Mục lục
Mục lục xxiii Phần V: Kỹ thuật cơ bản 16 Thiết kế và lựa chọn bệnh nhân coo3 stat ova dis po spo/vc 17 Gây tê.+4900x2v061010070 0-00993009028034498346 17.1 Gây tê bằng thuốc tê nha khoa-.iro ca chisivoy: 17.1.1 Gây tê bằng thuốc tê nha khoa, • ió i:29 .4 23 17.2 Gầy tê bằng CannulaS ..•dn rooraro 17.2.1 Gây tê bằng Cannulas: (dung dich Tumescent hoặc Lidocaine) : coe ..x 82 81 83 85 87 87 87 87 18.1 Vị trí điểm vào /.. ..cardiiasasaaax rais aa ra 18.2 Số lượng điểm vàoy.xv0xo0066060x64083-42008 18.3 Lựa chọn dụng cụ điểm vào :- 18,4 Lưu ý khi thực hiện Điểm vào: Chảy máu (Động mạch và tinh thái dương nông) 18.5 Trải săng vô trùng ở chận tóc. 19 Kỹ thuật đặt ,•.. --0er 19.1 Kỹ thuật khác nhau và dụng cụ đặt chỉ. .. 19.1.1 Cannula dùng 1 lần (Đầu tù/Đẫu nhọn) -n ics 19.2 Đặt sợi chỉ sau khi đặt Cannuala .. 19.3 Neo vào vùng thái dương (dài 41cm). 19.4 Cách đặt chỉ có kim ở 2 đậu :. 20: Cắt chỉ và kết thúc ,,do yog we tracepreec benatara 201 Lấy bộ Cannula.ris9ad0949x4/0280999998999933049 20.2 Cát. .corde cootonbocadsobeo990p0rdopxxe 20.2.1 Cắt trong khi kéo chỉ vh0 v04303429 20.2.2 Cát trong khi đấy dau 900/40 09-0894 Phần VI: Nhiều kỹ thuật đặt chỉ cho các loại chỉ 87 :90 90 91 91 91 93 95 95 95 96 96 96 99 99 99 99 99 21: Kỹ thuật sử dụng sợi đơn o*a******** 103 21.1 Đặtsoi don roxon dx ci jadresaiacxe*e 103 21.2 : Sự khác biệt trong thay đổi từ kỹ thuật sợi đơn,,. avv 0; $ 104 Giải thích vè co chế»ênhraigee bãe vão a qrixprvenov 105 213.1 Phương pháp kỹ thuật sợi đơn: Đường viên cố ,: 105 21.3.2 Kỹ thuật sọi đơn: Jowl oxi*+** 106 21:3.3. Kỹ thuật sợi đơn: Trước mã và rãnh mũi -má sa sois og ioteo arie 105 21:3.4 Kỹ thuật sợi đơn: Thái dương: -• aa th2 sá2 axi: na. 105
Xxiv 22 Kỹ thuật sử dụng chỉ gai. ,woo tornga84r6arad90yay 109 22.1 Chỉ gai một hướng •-.--reva pre ireioro mine 109 22.2 Chỉ mũi nhọn***********a*,109 22.3 Phương pháp Zigzag. roco oocirids: 110 22.4 Gai hai chieu wi-ioncfitenea. 111 111 22.42 Thực nghiệm về gai hai chiều thực tế..x*** 111 23: Kỹ thuật cố định vùng thái dương •.xo vaxinooioioa 117 115 23.2 Phương pháp đặt chỉ::**** 123 232.1 Thiêt kế****** 123 23.2.2 Phương pháp gây tê. v: •aceer eas. 123 23.3 Điểm vào và neo cố định :.....:ox 124 23.3.1 Dụng cụ cho điểm vào.-.wopcoevarrsis 124 23.3.2 Dụng cụ neo cố định. nise vesdaaronasrlarta 124 23.3.3. Độ sậu và hướng của điểm neo cố định, c 42a 23.3.4. Tác dụng phụ: Phòng ngừa và điều trị đau đầu ..... nee dog kaoradcmmanere 123 234 Cannuala đầy đủ cho đặt chỉ đài (17G) +0 1+ 128 23.4,1 Phương pháp sử dụng kim dẫn bên trong (tù) + vỏ ngoài nhọn (Một cặp) xn .********* 128 23.4.2 Phương pháp sử dụng kim dẫn bên trong (Tu) + vỏ ngoài tù (một cặp) và kim đấm bên trong nhọn . 3 x nẹ dạte gưan nạg 128 23.5 Cắt và kết thúc. ************* 130 23.5.1 Kết thúc (Kéo) 00, 130 23.5.2 Cắt. :23.5.3 Thay đối vùng da xung quanh điểm vào (Lõm da) ua s fede dog doo pe /ped: 135 23.5.4 Nếp nhắn quanh mắt và (Biến dạng của da) bun d/hứy hr 135 24 Phương pháp đặt chỉ gai 2 chiều chỉ có kim 6 7/97 (Silhouette Soft®) saaysconoaoosaired erodvoa bodee8e» 144 24,1. Cơ chế (Khái niệm)., xo chadvorvot cado gaaco ni 144 24.1.1 Tác dụng của Silhouette Soft@.a/mias0÷ xy x 144 24.1.2: Ưu điểm độc quyền của Silhouette Soft®..... ao 141 Mục lục 24.2.3 Chuẩn bị cho kỹ thuật......... •nirvevoniaores 145 24.3 :Phương pháp của kỹ thuật en drero xiiisodaryociao 146 243.1 Thiết kể..4x000,89+ 21516in990áoitoc 146 24.3.2 Gây tê....cseokerdod istoricisiaza 146 BANS CON 24.3.3 Điệm vào-voic arurcacrrnca 147 24.3.4 Đặt.i catid tad orodei. 150 24.3.5 Cắt và kết thúc (Kéo, Kéo Chi) .....x insiolinicicas 155
Contents XXV 24.4 Các kỹ thuật khác nha, ,-y xa a sérivia niá viia ié ao piaia a gia.x 159 244.1 Kỹ thuật cơ bản 1: Kỹ thuật thẳng x ix c** 159 24.4.2 Kỹ thuật cơ bản 2: Kỹ thuật góC.....•.*4*,* 159 24.4.3 Kỹ thuật cơ bản 3: Kỹ thuật U. e-204Xdooiy v* 161 24.4.4 Kỹ thuật neo cố định sau xượng hàm dưới ....•>, 163 24.4.5 Kết hợp khắc nhau bằng cách sử dụng hai sợi chỉ ,-.- . ********** ** 165 24.4.6 Nâng chân mày......ceosireiveaxario:axr, 169 24.5 Lời khuyên hữuíc***, 170 25: Cân nhắc đề trở thành một chuyên gia nâng chỉ.. x x /e. 173 25,1 Phì đại cơ thái dương (hoặc dị tật sợ hình tam giác) •, •: 173 25.2 Lõm vào vùng thái dương .......-...xo iosontirsie 173 25.3 Xương gộ má nhố cao. ......._...asias aie visa 173 25.4 Málom donr pepsin,p donicddsiinrsa 174 25.5 Sẹo mỗ: Phẫu thuật giảm xương gà má phẫu thuật căm đôi và phẩu thuật nâng chỉ.***• 175 25.6 Hút MỠ..3 +4* .*********************. 175 25.7 SeO MÜn:T7--4399P9999/9077010xx-;70/83. 176 25.8 Tiền sử có căng da mặt: Nấng chỉ và HIF U.ongri -* 176 Phần VII: Kỹ thuật cho từng vùng 26 Trán (Nông mày) 26.1 Phương pháp cố định đơn giản, chv2po7es 26.2 Phương pháp X-Cross: • 26.3 Phường pháp neo cố đinh: 30e30000degrre7xrxgaxya 27 Nếp nhăn quanh mắt ,,iconadageo kabgrae 27.1 Tóm tát về nâng vùng mắt.. otercoveraro 271.1 Nâng vùng mắt -rrardochosstosr 27.2 Giải phẫu vùng mắt. (09099464180400602) 27.2.1 Giải phẩu học, .,vác (A4/8o chg6 cadạvi Các kỹ thuật nào có thể được sử dụng ở vùng mắt ... 186 186 186 186 186 187 27.3.1 Điều kiện đầu tiền để bọc tách dung địch Tumescent.icpau midia pasciadorerenga 187 27.3.2 Phương pháp tạo điểm cố định: ở vùng mat.... cctveprrsdocacer/ass,, 187 273.3. Phương pháp khâu buộc hoặc phương pháp đặt chỉ gai đơn giản ..-,ch ăa sac sodooo Wxdsxs i 189 27,3,4 Phương pháp X-CrosS :..•. ac5000664019x6 189 27.4 Cẩn thận 0189 28 V-Line (Mặt dưới) ,oderanossbearondenioos 191 28,1 Phương pháp neo cố định cần . •0 c0 2 1/33036000 đ ea3 28.2 Phương pháp buôc. xirpnipacibrasdadgeoasio. 192 28.3 Phương pháp X-Cross :x*ox 193 29. Nếp gấp mũi- má ,-ewor eoradadirir dorods 195 29.1 Phương pháp neo cố định.,-ca carperpo raparirroes 195 29.2 Phương pháp cố định với các chỉ gai hai hướng movi 195
xxvị 30 Đường Má-môi.-/riicir nori ver ogdenispiiis 301 Kỹ thuật góC orioconicioceodto2o 30.2: Kỹ thuật hình dạng L (Kim's Technique)...•:Ancx 197 197 199 30.3 Kỹ thuật neo cố định: Phương pháp kéo phía sau: đường hàm..mmoniiолoиоa.оii 199 30.31 Thiết kế. n*0032*12030x*+ 199 30.4 Phương pháp bổ sung Tornado (chỉ gai xoăn)..... * 199 31 Đường hàm (Cằm đối) .- .Sco0623040929123130 202 31.1 Kỹ thuật vòng cổ......exeoxadi.cedisaxidonosxxde 203 31.1.1 Thiết kế. extrsxzo ea axisodiveedad exim6ke 203 31.1.2 Làm một điểm Cao. ....ca vos eoresitosáreae 203 31:1.3 Đặt chh.-csccxadrasearicaa 203 31.1.4 Lực kéo và cát./voxoaaurooos/irae 204 :31,1.5- Tác dụng phụ: Đau và lõm da: **v************ 204 31,1.6: Lưu ý trong việc lựa chọn bệnh nhận •- ee 204 31.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của kỹ thuật. ..,..... 0.* 204 31.2 Phương pháp neo cố định đưới tai (Kỹ thuật thông thường) onse9 y+.2+00, 209 31.3 Phương pháp kết hợp cố: Đường má-mối,•.---...==== 209 314. Phương pháp buộc hoặc chôn đơn giản ., ca t cảg 209 32 Nếp nhăn cổ .**** 212 32.1 Phương pháp làm đầy nếp nhăN .-..•.•. 223 ***0*6 212 Phần VIII: Đánh giá kết quả kỹ thuật 33. Phương pháp đánh giá kết quả của nâng chỉ ,,c a c cg c 215 34 Đánh giá kết quả bảng hệ thống Morpheus® ,vese |H|1 216 34.1 Mô phỏng bằng Morpheus@wawacotooo 216 341.1 Mô phong ket quả, sc t va pooce ge - 216 34.1.2 Đánh giá kết quả naso ho29:20000v0r baa 216 34.1.3 Giải thích kết quả:,. ve 2a saa mcios 34,2 Đánh giá ảnh trước và sau khi sử dụng Morpheus@:/cx=v0xv00x0xax 218 34,3: Tiềm năng và tương lại của hệ thống Morpheus® **218 34.3.1 Sử dụng: coxo:0 x000t ox 2003x0006*486 218 35. Sử dụng Morpheus@.sw/ww/ngecubkeskxninihakgx:_223 Phận IX: Tác dụng phụ và phương pháp điều trị 36 Không hài long dr cincinnceraonerd 36.1 Bệnh nhân kỳ vọng không thực tế .moo vinasonaiiie 36.2. Những bệnh nhân khó thành công aa veo Giới hạn cấu trúc của sản phẩm chỉ nấng vii c 36.4 Vấn đề kỹ thuật của bác sĩ :.: V6008 p6168:6662036 Mục lục 226 226 MACON 227 227 227
Mục lục xxvii 37 Cứng và đau .... -x cả DO REROO 83 M.R GEO-Á Oi8 Mã-Ra MD.30.2 01 228 :37.1 Điểm để xác minh--...x3M6xxx/4332 232164423328322 228 37.2 Nguyên nhận của đàu ....*****x20•08x4* 228 37.2.1 Nhiễm trùng nghi ngò***** 228 37.2.2 Kết quả đàu do tụ máu....--aidi. 228 37.2,3 Chỉ gại treo trong một vùng cụ thể.... ...i.xvaoa 229 37.2.4 Kích thích da bởi đầu của sợi chỉ gại -.-ivả vià Ma •229 37.3 Điều trị theo nguyên nhân đạu vara vasdxxov 229 38 Bầm tím và tụ máu ... •AERO•Д MÓNGN MORAE ASN A9→»9 230 38.1 Tổn thương của đám rối da đỡ kim.,..•.• 230 38.1.1 Phương pháp phòng---i--xco6ddox0pce905s 230 38.2 Chảy máu tại điểm vào . Doda0 googondo tona dipn6, 230 38.2.1 Phương pháp phòng.. --x -e-99x:227924i cì 230 38.3 Chảy máu trên đường đặt Cannula • +277 93929090 232 38.3,1 Phương pháp phòng - Raparrdd-do corau? 232 39 Nếp gấp da .-o g daxx 234 39.1 Những điều cần kiểm trá thống qua khám:----3 234 39,2 Nguyên nhân và giải pháp: 234 40. Chỉ trồi lên khỏi dà. .,- 236 40.1 Trồi ra ngoài dã. 237 40.2 Trôi trong miềng (Intraoral) k cos coronrocad 238 40.3 Loại chỉ sáp trồi ra (sáp xảy ra) .--coonra- 239 41 Chỉ di chuyển,• c di chavecadi ten toneroe" 240 41,1. Loại chỉ không có gai, g v coro tences gra quine 240 41.2 Cắt không chính xác các loại chỉ gại hại hướng..• * 241 41.3 Phá vỡ các loại chỉ PDO độ đã đặt thời gian lấu: -- . 242 42: Phòng tên tại điểm vào...-ncocgr brandia ic 243 42.1 Vùng hay xảy ra, t/toBsa 243 42.2 Giải pháp ••xi xó dei cui gão to cocá rixie mado eide 243 423 Phòng ngừa ern ooir 243 43. Lõm da (vết lôm trên da) .....niooriois libasaorededa 245 43.1 Cơ chế hình thành lốm dà v..,,23o castadirks 245 43.1.1. Độ sâu không hàng dịnh khi đặt chỉ gai .... inố e. 247 -43.1.2 Lõm chỗ cắt chi..-oy vanixaoachiaca 248 43.1.3 Khi một số chỉ gai không treo hằng định trong lớpha bì:** 248 43.2 Loại lõm da tùy thuộc vào vùng.. n goio o noio-aio a5/d aihaie 8: 249 43.2.1 Lõm da trên đường đi của chi.i.moi iovoriéx, 249 43.2.2 Ngăn ngừa lõm da dww/e.aiggtope69e 251 43.2.3: Lõm đa tại điểm vào (Kỹ thuật U!" Mest cian Phương pháp neo) a odratoradwbia dr vetae evai win 252
xxviii 44 Lom Má.-uui soai i 44.1 Cấu trúc giải phẫu. .........raiaiaaeabiaoneaxas 44.2: Tầm quan trộng lâm sàng -aicerexiiedo..de. 443: Cần thận .,acwoodocioaa 45: Liệt tạm thời thần kinh mặt..cw0oavrxeso 8S**************************n t0- mmv 45.2: Đặc tính lâm sàng +, cxx t04yx67xpxr+cxxx08072834 254 254 256 256 258 258 46. Nâng góc mắt ngoài lên cao quá -. sida cinciowac: 260 46.1 Nguyên nhân.• .vixeex6x6x02+x37761033 260 46.2 Giải pháp •énnoe ax sopo goisodd dod eo chitsoso ra 259 46.3, Phòng ngừa ....rinioncagodriiaondiarieri 259 47 Nhiễm trùng carver oocoocioiicrorionopiaoon 262 47.1 Ng và (nghiễm Đrưng: +43g40x409200002000980009 262 47.2 47.3 Phòng chống nhiễm trùng- •:-:02999/099.080974 233 262 Điều trị 83Ж9002909:10.0083 900 263 Appendices. 263 1.1 Appendix 1: Summary...•• wwww/drde% dw 263 1.2 Appendix 2: Procedure Records .. 266 Further Readings. 266 ... el 1!l CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 Mục lục
-- Phần 1 Tại sao kỹ thuật sửa chữa lại quan trọng ? Chin CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 B-NESUEONE
1 Định nghĩa thuật ngữ 2 Định nghĩa thuật ngữ 1 Điều trị nâng chỉ thành công và hiệu quả phải dựa trên sự hiểu biết thấu đáo về những thay đổi trên khuôn mặt do lão hóa. Ngoài ra, hiểu rõ ý nghĩa rõ ràng của các thuật ngữ khác nhau được sử dụng để giải thích nâng chỉ là cần thiết. Trong số các nội dung chính được sử dụng trong cuốn sách, các tác giả đã có được một số kinh ng- hiệm thông qua việc nâng chỉ thực sự. Như vậy, nếu chúng ta bắt đầu mà không làm rõ nghĩa của từ, sự nhầm lẫn hoặc tò mò có thể xảy ra. Theo đó, chúng tôi nghĩ cần phải bắt đầu câu chuyện của mình sau khi làm rõ định nghĩa và ý nghĩa của một số thuật ngữ quan trọng. 1.1 Điểm cố định Có ba thuật ngữ quan trọng trong nâng chỉ bằng chỉ tiêu chậm. Điểm thứ nhất là điểm cố định, điểm thứ hai là hướng và điểm thứ ba là điểm treo. Như đã đề cập ở trên, khái niệm điểm cố định rất quan trọng trong khi thực hiện kỹ thuật nấng chỉ. Các nghiên cứu trước đây về tác dụng của nâng chỉ đã được thực hiện mà không cần neo đúng cách. Điều này cho biết lý do tại sao nâng chỉ kém hiệu quả. Điểm cố định có nghĩa là điểm nhận lực kéo khi một vùng nhất định của khuôn mặt được kéo. Lấy nhảy dây thun để làm ví dụ sẽ giúp hiểu rõ hơn. Với điều kiện là việc nhảy được thực hiện sau khi kết nối chỗ đứng nhảy và cơ thể bằng dây thun, chỗ đứng nhảy buộc vào dây sẽ là điểm cố định. 1.2 Hướng Hướng trong kỹ thuật nâng chỉ có nghĩa là vectơ từ điểm treo đến điểm cố định. Hướng phải tồn tại để gọi là lực nâng thực và có thể thực hiện được hình dạng mong muốn. Các kỹ thuật đặt chỉ đơn giản mà không có hướng thì không
1 Định nghĩa thuật ngữ 3 tạo ra hình dạng mong muốn, trong khi kỹ thuật nâng chỉ có thể tạo ra hiệu ứng nâng đủ và hình dạng khuôn mặt mong muốn với hướng phù hợp từ điểm treo đến điểm cố định. Đặc biệt, một số khu vực trên mặt như vùng dưới xương gò má và mô xơ ở lớp dưới da rất khó khăn và dày đặc. Nếu một sợi được chèn vào các mô xơ như vậy và kéo, kéo các mô dày đặc này sẽ rất là hiệu quả và các mô nằm cách xa điểm treo cũng bị kéo theo. Ví dụ, 1.3 Điểm treo để nâng phần dưới má theo hướng Điểm treo liên quan đến lên đầu, chỉ không nhất thiết phải điểm ở cuối của sợi chỉ treo khi được chèn vào vùng đưới má để chỉ được đặt từ điểm cố định đến tạo hiệu ứng nâng. hướng của phần mặt được kéo. Tuy nhiên, trong một số Trong ví dụ kéo má bị chùng lên bệnh nhân nhất định, chỉ chèn và trên, điểm treo tồn tại tại điểm giữa kéo một sợi chỉ vào mô xơ cứng điểm cố định và má bị võng được ở vùng xương dưới gò má có thể kéo lên (Hình 1,1). mang lại hiệu quả tốt. Do đó, lựa Trong một số trường hợp, chọn bệnh nhân và lựa chọn kỹ điểm treo không hoàn toàn trùng thuật nên xem xét kỹ trước khi tiến khớp với phần cần nâng (Hình 1,2). hành điều trị. Nhưng vẫn có thể nâng được. Điều này là do các mô mặt được liên kết chặt chẽ với nhau bởi các mô xơ hn kh m ưi d hc cc dy TNH HOC chằng khác nhau, v.v. 088 616 7971 B/presx,coy
1 Định nghĩa thuật ngữ Hình. 1.1 Định nghĩa điểm cố định, điểm treo và hướng. Kéo điểm treo về hướng của điểm cố định gọi là nâng chỉ Điểm cố định Hướng Điểm treo Hình, 1.2 Nếu điểm treo và phần được kéo không trùng nhau, phần thực tế được kéo là phần má dưới hoặc điểm treo của sợi chỉ là xương gò má dưới. Điểm treo và phần được kéo là khác nhau Điểm cố định SI HOO Điểm treo Phần kéo lên -BAGSY.CO
2 Tầm quan trọng của điểm cố định 5 Tầm quan trọng của điểm cố định 2 Sự khác biệt giữa kỹ thuật nâng chỉ có thể tạo điểm cố định và kỹ thuật nâng chỉ không tạo điểm cố định là người sáng tạo rõ ràng có hướng: Có nhiều kỹ thuật khác nhau làm co da hoặc làm giảm lớp mỡ có thể làm cho khuôn mặt bị kéo căng. Cụ thể, ngay cả khi không có hướng, khuôn mặt có thể được nâng lên và thắt chặt. Điều này có liên quan đến những thay đổi trên khuôn mặt do hậu quả của sự lão hóa: Khi lão hóa xảy ra, mỗi mặt phẳng của vùng mặt trải qua những thay đổi. Những thay đổi khác nhau như chảy xệ mỡ do trọng lực, kéo dài các mô xơ xung quanh mỡ và kéo căng da, chúng cùng nhau làm cho sự xuất hiện lão hóa của khuôn mặt. Nếu đa bị cơ lại hoặc lớp mỡ bị giảm, vì chúng có tác dụng thắt chặt các mô tổ chức, chúng được cho là có thể mang lại hiệu quả tương tự như nâng chỉ, Ngoài ra, thông qua các kỹ thuật khác nhau, các mô xơ khác nhau tôn tại trên khuôn mặt có thể ổn định và hình thành tổ chức mới. Tuy nhiên, điều này được cho là có tác dụng yếu hơn kỹ thuật nâng chỉ có tạo điểm cố định. Khái niệm về điểm cố định đã có từ rất lâu trong quá khứ. Sulamanidze M. et al cho biết các kỹ thuật nâng chỉ bao gồm phương pháp di động và phương pháp cố định. Mendelson và cộng sự phân loại khuôn mặt: phần trán là di động và phần 2 bên là cố định. Về vấn đề này; Hyeonho Han và cộng sự cho rằng hiệu suất nâng chỉ với loại cố định ở phần bên của khuôn mặt và loại di động ở phần trán của mặt cho thấy kết quả tốt. Ở đây, chúng ta bàn về loại cố định có nghĩa là hình thành một điểm cố định vững chắc trên khu vực fascia thái dương. Đây là một đề tài quan trọng để thảo luận về tầm quan trọng của điểm cố định (Hình 2.1). Để tối ưu hóa hiệu ứng nâng chỉ, thực hiện việc kéo phải theo hướng và phải có điểm cố định vững chắc từ hướng kéo. Điều này là phải có hỗ trợ một lực đối trọng từ sự chuyển động của các mô do lão hóa và do trọng lực.
2 Mặc dù có một lượng tương đối khác nhau về độ căng, nhưng mỗi kỹ thuật nâng chỉ có các cơ chế tạo điểm cố định hoặc vai trò có chức năng giống như điểm cố định. Trong một số trường hợp, nền tảng đã được phát hiện thông qua thử nghiệm trên động vật, và trong một số trường hợp, nền tảng không được làm rõ, Cố định một sợi chỉ trong vùng fascia thái dương được cho là kỹ thuật vững chắc nhất. Tuy nhiên, kỹ thuật này không dễ dăng và cũng có thể gây chảy máu, thời gian của kỹ thuật thì dài hơn và các tác dụng phụ như tụ máu có thể xảy ra. Tầm quan trong của điểm cổ định 6 Nếu kiến thức có thể giảm thiểu khả năng chảy máu trong khi làm cho điểm cố định trở nên vững chắc và các kỹ năng kỹ thuật được thực hiện rõ ràng, chúng tôi nghĩ rằng nâng chỉ là kỹ thuật khá an toàn và hiệu quả và có thể thực hiện được. Đây cũng là lý do để nói về điểm cố định đầu tiên trong cuốn sách này. Các tác giả đã thực hiện một số thí nghiệm để hiểu cơ chế nâng chỉ tồn tại trong cơ thể. Chúng sẽ giúp đỡ rất hữu ích trong việc hiểu các cơ chế nâng chỉ. CHỈ SINH HỌC 088 616 7971
2 Tầm quan trọng của điểm cố định 7 STF HỌC 71_ DTF lớp nông DTF lớp sâu Hình 2.1 Cân thái dương. Cân thái dương nông và cân thái dương sầu. Cần thái dương sâu có một phần phân chia thành lớp sâu và lớp nông. STF: Superficial Temporal Fascia, DTF: Deep Temporal Fascia
3 Hình thành điểm cỗ định trong kỹ thuật nâng chỉ là gì ? 8 Hình thành điểm cố định trong kỹ thuật nâng chỉ là gì ? 3 3.1 Phương pháp tạo điểm cố định Cơ chế của chỉ sợi đơn được sử dụng trong nâng chỉ có thể tiêu đi, thế hệ đầu tiên được thể hiện thông qua điều này (Hình 3.1). Các bác sĩ dự kiến sẽ tạo hiệu ứng nâng bằng cách chèn thêm các sợi chi theo hướng mà muốn kéo khuôn mặt theo hướng mong muốn. Nó sẽ được giải thích trong phần sau của cuốn sách này rằng khi các thành phần có thể hấp thụ, PDO, xâm nhập vào mô, những thay đổi khác nhau xảy ra. Đặc biệt, những thay đổi cơ kéo tổ chức các mô và sự tăng sinh của các mô xơ đã chứng minh ở một mức độ nào đó dựa trên cơ sở lý thuyết cho việc nâng chỉ bằng cách sử dụng chỉ sợi đơn (Yoon JH, et al. Thay đối mô theo thời gian sau khi chèn sợi đơn polydioxanone: Nghiên cứu trên động vật với lợn. ] Cosmet Derma- tol. 2018; 00: 1- 7). Cơ chế hình thành điểm cố định cũng đạ dạng như kiểu nâng chỉ. Về vấn đề này, không có nhiều trường hợp giải thích thỏa đáng các cơ chế như vậy. Ví dụ, họ không thể giải thích chính xác lý do tại sao kỹ thuật nâng chỉ có gai 2 hướng hoặc nâng chỉ sợi đơn gây ra nâng co mặt. Nhưng nâng chỉ rõ ràng là có thể nếu sợi chỉ được treo trong vùng cân tương đối vững chắc, chạy trong lớp mỡ dưới da, và sau đó được kéo lên. Tất nhiên, các cuộc thảo luận về thời gian kéo dài được bao lâu và liệu thực sự sợi chỉ có treo trong fascia không, v.v sẽ được giải quyết sau. Tuy nhiên, kỹ thuật nâng chỉ sử dụng phương pháp treo chỉ trong vùng fascia cứng ch c và kéo lên thì không dễ thực hiện do mức độ khó của nó. Dựa trên xu hướng gần đây, nếu có bất kỳ phương pháp nâng chỉ nào có thể tạo ra một điểm cố định cứng với quy trình ngắn và đơn giản
3 Hình thành điểm cố định trong kỹ thuật nâng chỉ là gì ? 9 mã không có bất kỳ tác dụng phụ Đây là một trường hợp mà nút thắt nào, thì đó sẽ là lý tưởng nhất. được hình thành bởi cột chắc nhiều Gần đây, nâng chỉ được thực điểm cố định yếu. hiện dưới hình thức tập trung tổ Ngoài ra còn có một phương chức mô ở phần giữa của sợi chỉ pháp hình thành một điểm cố định bằng cách sử dụng sợi chỉ có gai hai bằng cách sử dụng mô dây chẳng hướng, Điều này sẽ được giải thích cứng chắc ở trong vùng mặt. Bằng trong hình dưới đây và một điểm cách làm cho sợi chỉ được treo phục vụ chức năng tương tự như trong khu vực của dây chẳng thật, một điểm cố định xảy ra ở phần có thể hình thành một điểm cố định giữa của sợi chỉ. Phương pháp này cứng chắc. Những nơi mà kỹ thuật được giải thích chính xác hơn là tái đặc biệt này có thể áp dụng được định vị lại mô mềm hơn là nâng chỉ. tồn tại và nó có thể mang lại kết Sau khi chèn sợi chỉ gai 2 quả tốt hơn so với phương pháp sử đầu và buộc các sợi chỉ lại với nhau dụng chỉ sợi đơn. trong vùng đặt chỉ, vai trò của điểm cố định có thể được tăng cường. Xảy ra độ dính cao Xảy ra độ dính thấp Hình. 3.1 Hình thành điểm cố định của sợi chỉ monofilament. Sự hình thành các mô xơ xảy ra nhiều hơn ở vùng, nơi có tương đối nhiều sợi được chèn vào. Không tồn tại điểm cố định rõ ràng
10 Phần II Giải phẫu vùng mặt cho nâng chỉ không phẫu thuật Chin CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 EINSICOM
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiệu 11 Giải phẫu cho Nâng chỉ tự tiêu 4 4.1 Các Lớp của mặt Giống như da đầu, mô mặt có thể được chia thành 5 lớp. Và mặt và da đầu được kết nối với nhau theo từng lớp. Có một ngoại lệ ở lớp thứ năm nơi các cơ nhai có nguồn gốc từ phôi thai khác nhau để thể hiện biểu cảm trên khuôn mặt (Bảng 4.1 và Hình 4.1). 4.1.1 Da Nhìn chung, đa của nam giới hơi dày hơn nữ. Và độ dày của lớp hạ bì của người Hàn Quốc không khác biệt nhiều so với người da trắng. Tuy nhiên, lớp da của người Hàn Quốc cổ xu hướng dày hơn so với người da trắng. Bảng 4.2 liệt kê độ dày của da theo vùng dựa trên một nghiên cứu của Hàn Quốc. Đáng chú ý là da vùng cổ dày nhất trong số tất cả các vùng khác được đo mà các nghiên cứu khác chưa phát hiện phát hiện ra, Những khác nhau giữa các ng- hiên cứu có thể là kết quả của sự khác biệt về vùng dân số nghiên cứu và phương pháp đo lường. 4.1.2 Lớp mỡ nông Nó là một lớp tương ứng nằm dưới lớp da. Nó nằm trên nông của các cơ thể hiện biểu cảm trên khuôn mặt và bao gồm một số vách ngăn mỡ. Các túi mỡ nông này sẽ bị giảm dần xuống do lão hóa (Hình 4.2). 4.1.3 Lớp cân - cơ / SMAS Lớp này bao gồm các cơ thể hiện biểu cảm trên khuôn mặt và cân cơ. Và lớp này sẽ kết nối với cân galea của da đầu. Cân cơ kết nối giữa cơ bám da cổ và cơ trán. Cân cơ có nhiều tên khác nhau do vị trí tương đối của nó với cung xương gò mã; cân cơ nằm phía trên cung xương gò má thì gọi là cân thái dương hoặc cân thái dương nông và phần phía dưới cung xương gò má thì gọi là SMAS (hệ thống cân-cơ nông). Các nhánh của dây thần kinh mặt chi phối hoạt động các cơ thể hiện biểu cảm trên khuôn mặt thì nằm sâu hơn lớp này và một số mạch máu (ví dụ: động mạch thái
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiệu 12 dương nông) chạy trong vùng thái dương. Bảng 4.1 Các lớp của mặt Các lớp ở mặt Lớp thứ 1 Da Lớp thứ 2 Lớp mỡ nông Lớp thứ 3 Cơ thể hiện biểu cảm trên khuôn mặt / SMAS (lớp cân cơ nông) Lớp thứ 4 Mỡ sâu Lớp thứ 5 Cân sâu Bảng 4.2 Độ dày da người Hàn Quốc Nam 0.90 mm 0.57mm 1.24mm 0.89mm 1.56mm 10. Các lớp ở đầu Da Tổ chức liên kết Cân cơ Tổ chức quần lỏng lẻo Màng xương Trán Mí mắt Má Cằm Cổ 4.1.4 Lớp mỡ sâu Đây là lớp thứ tư của vùng mặt, có một số khoang trống và dây chẳng giữ ngang đi qua giữa chúng kết nối màng xương/ cân sâu tới da. Mỡ sâu nằm sâu dưới các cơ thể hiện biểu cảm trên khuôn mặt và được chia thành nhiều ngăn (Hình 4.3). Nữ 0.84 mm 0.47mm 1.04mm 0.75mm 1.26mm Ở vùng thái dương, các mô liên kết nằm bên dưới cân thái dương nông được gọi là cân vô danh. 4.1.5 Cân sâu Cơ nhai cũng giống như cơ thái đương và cơ nhai nằm trong hỗ thái dương và xương hàm dưới. Phần màng xương của hộp sọ năm phủ qua như cân thái dương sâu
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiều 13 Cơ trán Da Mỡ dưới da Cân thái dương nông Cân vô danh Cân thái dương sâu Cơ thái đương SMAS Cân tuyến mang tai Cơ nhai QC Cơ bám đa Hình 4.1 Thiết đồ cắt ngang qua sọ mặt. T INOSY CON gna atl
phủ qua cơ nhai (Hình. 4.1 và 4.4). Cân sâu nằm phủ trên cơ thái dương thì gọi là cân cơ thái dương hoặc cân thái dương sâu, và nó gắn vào cung xương gò má sau khi được chia thành một lớp nông và một lớp sâu. Có một túi mỡ thái đương nông ở giữa hai lớp của cân thái dương sâu và túi mỡ thái đương sâu là một phần mở rộng của túi mỡ má năm giữa cơ thái dương và cân thái dương sâu. 4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 14 Trong vùng hàm dưới, cân sâu không chỉ bao quanh cơ nhai mà còn bạo quanh tuyến mang tai; do đó, nó được gọi là cân tuyến mang tai, và nó cũng gắn vào cung xương gò mã. Lớp cân-cơ / SMAS là một lớp liên tục, nằm xuyên qua cung xương gò má, trong khi lớp cân sâu gắn vào bờ trên và bờ dưới của cung xương gò má và không phải là một lớp liên tục. Mỡ chính giữa trán Mỡ giữa trán Mỡ trên ổ mắt Mỡ dưới ổ mắt Mỡ má trong - Mỡ mũi má Mỡ trên cằm Mỡ đưới cằm - Mỡ ổ mắt ngoài Mỡ giữa má Mỡ má-thái dương ngoài - Mỡ dưới xương hàm dưới E-BACSY.COM Hình. 4.2 Khoang mỡ nông. (Kwan- Hyun Youn 2018. Bảo lưu bảng quyền)
Nhánh thái dương của dậy thần kinh mặt thoát ra khởi tuyến mang tai bằng cách xâm nhập vào cân cơ tuyến mang tai, và sau khi 4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 15 vượt qua cung xương gò má, nó đi qua cân vô danh để phân bố vào cơ vòng mi và cơ trán. Mỡ trên cơ vòng mi, Retro-orbi- cularis oculi fat (ROOF) Mỡ má phía trong-sâu (phần ngoài) Mỡ má phía trong- sâu (phần trong) Mỡ dưới cơ vòng mi, Sub-orbicu- laris oculi fat NO (SOOF) Túi mỡ má 71 Hình: 4.3 Phần mỡ sâu. (Kwan- Hyun Youn 2018, Bảo lưu bảng quyền)
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 16 SOOF Cân Galea Măng xương Vách ngăn thái dương nông Vách ngăn thái dương nông Cân thái dương sâu Vách ngăn dưới thái dương Cân tuyến mang tai-cơ nhai Dar. Túi mỡ má Hình. 4.4 Các lớp của mặt. SMAS E-KYOSSEON
:4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 17 4.2 Các lớp của vùng mặt trên xác Cơ bám da cổ SMAS Cơ vòng mi STE Cơ trán • Sau khi loại bỏ da và các mô mỡ dưới da, tiếp xúc lớp thứ ba, lớp cơ xương / SMAS, • Cơ bám da cổ, cơ vòng mi, cơ trán và cân cơ liên kết với nhau. • Một phần của cần cơ nằm phía dưới cung xương gò má được gọi là SMAS; phần phía trên cung xương gò má được gọi là cân thái dương nông (STF) hoặc cân thái dương. • Lớp cân cơ / SMAS là lớp quan trọng nhất trong quy trình nâng phẫu thuật nâng cơ mặt. Cậm vô dạnh: Cân tuyến mang tai-cơ nhai E-BAGSY.COM
• Bằng cách nâng lớp SMAS, cân tuyến mang tại-cơ nhai là cân sâu bao phủ tuyến mang tai 4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiệu 18 và lớp thứ tư trong vùng thái dương, tiếp xúc với cần vô danh. • Một phần của cân tuyến mang tại-cơ nhai bao phủ tuyến mang tai dày hơn so với phần bao phủ vùng cơ nhai. • Nhấc cân tuyến mang tai-cơ nhai, tuyến mang tai sẽ lộ ra. E-BACSY.COM
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiệu 19 Các nhánh của đây thần kinh mặt đi ra khỏi bờ của tuyến mang tai có thể nhìn thấy rõ. • Các nhánh của dây thần kinh mặt chạy trong nhu mô của tuyến mang tai. Mỡ dưới da STF DTF Lớp nông Túi mỡ thái dương nông -STV E-BAOSSE GIONE "DTF lớp sâu STA Tĩnh mạch thái dương giữa
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 20 • Đây là một bức ảnh trên xác cho • Tĩnh mạch thái dương giữa chạy thấy các lớp của vùng thái dương. vào lớp mỡ thái dương nông giữa • Động mạch thái dương nông lớp nông và lớp sâu của vùng thái (STA) được bao bọc bởi cân thái dương sâu. dương nông (STF). • Lưu ý sự hiện diện của cơ thái dương nằm trong cùng một lớp với cân thái dương nông. Cân thái dương nông 4.3 Cấu trúc giải phẫu có thể 4.3.1- Mạch máu bị ảnh hưởng trong quá trình •UNT 1._ Nhành trán của động nâng chỉ mạch thái dương nông. Mặc dù nâng chỉ không phẫu• Động mạch thái đương nông thuật được coi là một kỹ thuật xâm phân chia thành 2 nhánh: nhánh lấn tối thiểu, một số cấu trúc giải trán và nhánh đỉnh ở tại điểm phía phẫu có thể có nguy cơ bị hư hại trước 18 mm và cao hơn 37 mm so trong quá trình điều trị. Do việc với bờ trên vành tai. nâng chỉ được thực hiện chủ yếu từ • Nhánh trán đi chạy nông trước ở trên xuống dưới theo hướng vuông vùng thái dương. Nó gặp bờ ngoài góc, nên có nguy cơ chấn thương cơ thái dương ở tại điểm phía ngoài trong các cấu trúc mà tất nhiên là 16 mm góc mắt ngoài và 15 mm hướng xiên hoặc nằm ngang ở mặt trên lông mày và sau đó di chuyển ngoài (Hình 4.5). Các cấu trúc như ra nông tới cơ trán. (Hình 4.6). vậy sẽ tóm tắt trong Bảng 4.3.
2. Động mạch gò má -ổ mắt • Là một nhánh của động mạch thái dương nông, động mạch gò má - ổ mắt chỉ tồn tại ở 80-90% và chạy song song với bờ trên của cung xương gò má về phía góc mắt ngoài. 3. Động mạch ngang mặt. • Động mạch ngang mặt bắt nguồn 4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 21 từ động mạch thái đương nông nằm trong tuyến mang tai và di chuyển ở cùng độ sâu với các dây thần kinh mặt. • Nó đi giữa cung xương gò má và tuyến mang tai và chạy khoảng 14 mm (5-26 mm) bên đưới bờ dưới của cung xương gò má. Đm thái dương nông. Đm gò má-ổ mắt. Tm thái dương giữa. N. thái dương N. gò má Đi ngang mặt. Ống tuyến mang tai N.má: °N.hàm đưới. Hình. 4.5 Cấu trúc giải phẫu bên ngoài của mặt hoặc nghiên.
Bảng 4.3 Cấu trúc giải phẫu có thể nguy hại khi nâng chỉ Mạch Nhánh trán của động máu mạch thái đương nông Động mạch gò má - ổ mắt Động mạch ngang mặt Thần kinh Cấu trúc khác Tĩnh mạch thái dương giữa Thái dương, gò má, má, hàm dưới của dây thần kinh mặt. ống tuyến mang tại 4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 22 4. Tĩnh mạch thái dương giữa. • Tĩnh mạch thái dương giữa chạy khoảng 2 cm trên cung xương gò má và đổ vào tĩnh mạch thái dương nông • Nó chạy giữa các lớp nông và lớp sâu của cân thái dương sâu và năm trong túi mỡ thái dương nông. Hình. 4.6 Đường đi của động mạch thái dương nông. (Kwan- Hyun Youn 2018. Bảo lưu bảng quyền) E-BACSYEON
4.3.2 Dây Thần kinh Nhánh thái dương, nhánh gò má, nhánh má, nhánh hàm dưới của dây thần kinh mặt xuất phát từ tuyến mang tai và chạy ra phía trước bên đưới SMAS. • Nhánh thái dương của dây thần kinh mặt thoát ra khỏi tuyến mang tai bằng cách xuyên vào cân tuyến mang tai-cơ nhai và đi lên trên cung xương gò má được bao phủ bởi cân vô danh. Nhánh thái dương đi vào cần vô danh ở độ cao 1,5- 3 cm trên cung xương gò má và chạy ngay bên dưới cân thái dương nông. • Có một số nhánh thái dương của dây thần kinh mặt và chúng nằm gần trong tam giác được tạo bởi dái tai, đường chân tóc và lông mày 4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiệu 23 chạy ở 0,5 cm đưới vành đến 1,5 cm trên lông mày ngoài. • Nhánh thái dương của dây thần kinh mặt vượt qua 1/3 giữa của cung xương gò má, cách đầu sau của cung xương gò má 1,8 cm và cách đầu trước của cung xương gò má là 2 cm. 4.3.3 Ống tuyến mang tai • Ống tuyến mang tai thường chạy phía trên đường nối giữa bình tai và góc miệng. • Ống tuyến mang tai đi theo một quỹ đạo cong từ điểm 1/3 và 2/3 dọc theo đường nối giữa bình tai và góc của miệng, với đỉnh của đường cong là 1,5 cm so với đường thẳng này (Hình 4.8). bên. • Nhánh thái dương của dây thần kinh mặt dọc theo đường Pitanguy, CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 E-TAGSNCON
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 24 15cm/ ,0,5cm 2cm 1.8cm 8 61 Hình. 4.7 Đường đi các nhánh thái dương của dây thần kinh mặt. (Kwan- Hyun Youn 2018. Bảo lưu bảng quyền) LAMNESIT.cOM
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiệu 25 1.4 cm Hình, 4.8 Đường đi của ống tuyến mang tai. (Kwan- Hyun Youn 2018. Bảo lưu bản quyền) 088 616 7971 Các bức ảnh cấu trúc ở trên được tạo ra từ một khuôn mặt mô hình (Hình 4,9,4,10 và 4,11) và các phần mô học chứa các cấu trúc đó được minh họa để tham khảo (Hình 4.12). B-txoss.COM
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiệu 26 Cơ gò má lớn SMAS Cơ hạ góc miệng .Cơ mút CH OC Hình. 4.9 Lớp cân-cơ /SMAS. B-THOSI GÔN
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 27 Tuyến mang tai HO Cơ nhai Túi mỡ má Hình. 4.10 Sau khi loại bỏ SMAS và cân tuyến mang tai-cơ nhai, có thể nhìn thấy tuyến mang tai và các nhánh của dây thần kinh mặt.
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiệu 28 Nhánh dây thần kinh mặt NỌC Hình. 4.11 Sau khi loại bỏ phần nông của tuyến mang tai, cổ thể quan sát được sự phân nhánh của dây thần kinh mặt. TFTNESI.COM
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 29 Động mạch thái dương nông Nhánh thái dương của tk mặt Cân thái dương nông Cân thái dương sâu - Cơ thái dương Nhánh thái đương đỉnh Cân thái dương sâu Cân thái đương nông Nhanh thái dương của tk mặt Cân tuyến mang tại- cơ nhai SMAS HỶS Tuyến mang tai Cân tuyến mang tai-cơ nhai SMAS Cơ nhai Thần kinh Ống nước Cơ vòng mặt bọt mi Hình. 4.12. Sơ đồ mẫu của từng vùng trên khuôn mặt. B-NESCEM
5 Cần tránh những mạch máu khi nấng chỉ 30 Cần tránh những mạch máu khi nâng chỉ 5 5.1 Nâng chỉ và mạch máu Để sợi chỉ trực tiếp đi vào mạch máu là không dễ dàng xảy ra khi nâng chỉ, xảy ra hiếm khi so sánh với tiêm filler. Do đó, các biến chứng mạch máu liên quan đến nâng chỉ thì rất hạn chế ở những vết bầm tím, tụ máu, phù, đạu, v.v. vì kỹ thuật ít gầy tốn thương tổ chức mô. Tuy nhiên, có nhiều khả năng chảy máu trong nâng chỉ sẽ nhiều hơn so với kỹ thuật tiêm filler. Điều này là do các đặc điểm của kỹ thuật nâng chỉ. Không chỉ chiều dài của các sợi dài mà còn chắc chắn các sợi chỉ sẽ đi qua một số mạch máu trên đường đi của nó để làm nhiệm vụ nâng lên. Cannula, đầu kim, sợi chỉ đều cũng có thể làm đứt các mạch máu. Trong số này, cần chú ý thận trọng để không làm tốn thương đến động mạch thái dương nông / tĩnh mạch nông và cung động mạch gò má - ổ mắt. Xem kỹ đường đi của động: mạch thái dương nông, không thể tránh khỏi một vài sợi chỉ có thể xuyên qua động mạch thái đương nông khi nâng chỉ ở vùng giữa mặt (Hình 5.1). Động mạch thái dương nông là động mạch có thành mạch dày; đo đó, nó nhô ra khỏi lớp mỡ dưới da (lớp thứ hai) mặc dù nó được bao bọc rất kỹ bởi lớp cân thái dương nông (lớp thứ ba) (Hình 5.2). 5.2 Động mạch thái đương nông Do mối liên quan giữa các mạch máu, fascia và lớp mỡ dưới da, các bác sĩ lậm sàng nên thận trọng khi tiến hành sử dụng can- nula và kim định hướng chỉ ở vùng này. Khi gặp chảy máu xảy ra trong khi thực hiện kỹ thuật, điều quan trọng là quyết định nên tiếp tục làm tiếp hoặc kéo chỉ ra. Tùy thuộc vào vị trí chảy máu và mạch máu nghi ngờ bị tổn thương, có thể phải cầm máu tích cực hoặc thậm chí lấy bỏ chỉ nếu thấy cần thiết.
5 Cần tránh những mạch máu khi nầng chỉ 31 Động mạch thái dương nông. Động mạch gò má - ổ mắt. Động mạch ngang mặt 1-MOS 0A Hình 5.1 Những động mạch quan trọng trong nâng chỉ. Chỉ phải xuyên qua các động mạch này khi thực hiện nâng chỉ ở tầng giữa mặt.
Hình, 5.2 Độ sâu của động mạch thái dương nông. 5 Cần tránh những mạch máu khi nâng chỉ -Da -Mỡ dưới da Cân thái dương nông Cân thái dương sâu - Cơ thái dương 32 Nói chung, khi đặt cannula, khả năng tổn thương mạch máu là tương đối thấp vì động mạch thái dương nông dày và đàn hồi tốt. Việc sử dụng cannula đầu tù với kỹ thuật véo da có thể làm giảm khả năng tổn thương mạch máu. Tuy nhiên, khi sử dụng kim đầu nhọn hoặc cannula đầu nhọn để nâng chỉ thì khả năng tổn thương mạch máu tăng lên. Nếu xảy ra chảy máu nghiêm trọng trong khi thực hiện kỹ thuật neo ở vùng thái dương, phải cầm máu cẩn thận; mặt khác, khối máu tụ lớn có thể xảy ra sau khi thực hiện kỹ thuật, dẫn đến sự khó chịu và bệnh nhân ít sự hài lòng. 5.3 Động mạch ngang mặt Động mạch ngang mặt được phân nhánh từ động mạch thái dương nộng ở trong tuyến mang tai và chạy trong đó. Do đó, khi sợi chỉ đi qua tuyến mang tai, nó phải nằm trong lớp mỡ dưới da. Nếu có bất kỳ tổn thương nào xảy ra trong tuyến mang tai, động mạch mặt ngang cũng gặp nguy hiểm, dẫn đến viêm tuyến nước bọt mang tai và thậm chí là tụ máu. Sau khi đi ra khỏi tuyến mang tai, động mạch ngang mặt vẫn di chuyển bên dưới SMAS và các cơ thể hiện biểu cảm trên khu- ôn mặt. Nếu chắc chắn nhận thấy sợi chỉ đi vào lớp mỡ dưới da thì có thể tránh làm tổn thương mạch máu. RENESY CON
6 Tránh tổn thương thần kinh trong khi nâng chỉ 33 Tránh tổn thương thần kinh trong khi nâng chỉ 6 6.1 Tổn thương thần kinh mặt Khi thực hiện nâng chỉ ở tầng giữa mặt, phải đề phòng phải để không làm tổn thương đây thần kinh mặt (Hình 6.1). Khi tổn thương nhánh thái dương chính của dây thần kinh mặt sẽ gặp các biến chứng như: mí mắt chảy xệ và sụp chân mày (Hình 6.2). Trong trường hợp nâng chỉ, tỷ lệ gây liệt dây thần kinh mặt dường như thấp hơn so với phẫu thuật. Điều này là bởi vì kỹ thuật nâng chỉ là xấm lấn tối thiểu và các nhánh của các dây thần kinh mặt có thông nối giữa chúng với nhau. Hình. 6.1 Khu vực nguy hiểm E-THESVICON
6 Tránh tổn thương thần kinh trong khi nấng chỉ 34 Hình. 6.2 Nếu các nhánh thái đương của dây thần kinh mặt bị tổn thương ở khu vực này, lông mày có thể bị rủ xuống do bị liệt cơ trán. 6.2 Thần kinh mặt nằm trong giải phẫu, khi nhấc tổ chức phần vùng cung xương gò má mềm, dậy thần kinh mặt không thể Để có thể thực hiện nâng chỉ kéo lên từ vùng xương gò má. một cách an toàn mà không bị tổn 616 Nếu quá trình tồn tại của sợi thương thần kinh, cần phải chèn chỉ trong vùng cung xương gò má chỉ qua mặt phẳng ở vùng mặt an được tiến triển như kiến thức mà toàn. Cung xương gò má là nơi có tôi có, thì khả năng gây tổn thương khả năng nhất gây tổn thương thần thần kinh mặt có thể giảm đi khi kinh nhất vì độ dày của các mô thực hiện kỹ thuật. mềm tương đối mỏng tại vùng này, Khi đây thần kinh mặt đi qua 6.3 Kỹ thuật giảm tổn thương cung xương gò má, nó chạy bên thần kinh dưới SMAS, và nó di chuyển rất gần Khi thực hiện nâng chỉ, xương (Hình 6.3 và 6.4). chúng ta phải thận trọng để không Từ quan điểm nhấc lên về làm tổn thương dây thần kinh mặt
6 Tránh tổn thương thần kinh trong khi nấng chỉ 35 với kim nhọn hoặc đặt chuyển động thuật véo da và xuyên các sợi chỉ cannula bất cẩn. Có thể thực hiện qua khu vực cung xương gò má kỹ thuật an toàn bằng cách giảm một thao tác cẩn thận nhẹ nhàng. áp lực lên các mô mềm bằng kỹ Cân thái dương sâu , Thần kinh mặt - Cân thái dương nông Lớp nông của cân thái dương sâu Lớp sâu của cân thái dương sâu Da Mỡ dưới đa Cung xương gò má 71 Tuyến mang tai -Cơ Hình 6.3 Đường đi nhánh thần kinh thái đương của dây thần kinh mặt.
6. Tránh tồn thương thần kinh trong khi nầng chỉ 36 Cân thái dương đỉnh Cân vô danh Nhánh thái dương của thần kinh mặt Cung xương gò má SMAS CHI SIN 088 616 Hình 6.4 Đường đi nhánh thái dương của dây thần kinh mặt. I-ANGSV.00M
37 Phần III Tại sao phải véo da giải phẫu Chin CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 E-MESTIGOM
38 Véo đa giải phẫu là gì? 7 Cấu trúc khuôn mặt được biểu thị trong hình minh họa y học hoặc biểu thị trên mổ xác là thể hiện tự nhiên bên ngoài của chúng. Đây là trong điều kiện tự nhiên của họ mà không cần thao tác như véo hoặc kéo chúng lên. Trái lại, tình trạng mô bị kéo hoặc bị véo lên trong khi thực hiện kỹ thuật khác với sự tình trạng ban đầu của họ. Cũng như sự khác biệt bên ngoài, có những thay đổi xảy ra ở các mô bên trong, Nói chung, các bác sĩ lầm NICH ANATON 01a 71 sàng có xu hướng thực hiện các kỹ Hình, 7.1 Logo của giải phẫu pinch thuật thẩm mỹ trong khi véo da để dễ thực hiện kỹ thuật. Tuy nhiên, những gì xảy ra dưới da vào thời điểm đó không được biết rõ ràng. Do đó, chúng tôi đã đặt tên cho giải phẫu trong tình trạng mới đã thay đổi thông qua kéo và véo tổ chức lên trên như "giải phẫu véo C-RNESWCON da" và từ đó thay đổi nghiên cứu mô (Hình 7.1).
39 Tại sao véo da giải phẫu là quan trọng? 8 Trong khi thực hiện các kỹ thuật nâng chỉ, trước tiên phải thận trọng không làm tổn thương dây thần kinh và mạch máu. Đặc biệt, nếu cannula chứa chỉ nâng là loại kim sắc nhọn, khả năng làm chảy máu hoặc tổn thương thần kinh cao sẽ hơn. Nâng chỉ không phải là một phẫu thuật, mà là một kỹ thuật xâm lấn tối thiểu. Ưu điểm của kỹ thuật xâm lấn tối thiểu là ít xảy ra các biến chứng, phục hồi nhanh và thời gian thực hiện kỹ thuật ngắn. Do đó, tối đa hóa giá trị của kỹ thuật nâng chỉ sẽ là để giảm thiểu khả năng chảy máu và tổn thương thần kinh. Những hiểu biết về độ sâu của các dậy thần kinh và mạch máu chính dựa trên giải phẫu vùng mặt là điều kiện ưu tiên để quyết định nâng chỉ thành công. Thêm vào đó, chúng tôi nghĩ rằng kiến thức về giải phẫu véo da sẽ làm cho kỹ thuật trở nên an toàn và có hiệu quả hơn thế nữa. Chúng tôi hy vọng rằng cần thêm các nghiên cứu bổ sung để thực hiện về giải phẫu véo da trong tương lai. Tóm lại, các bác sĩ lâm sàng thường có xu hướng véo da hoặc kéo các mô để đễ thực hiện kỹ thuật. Trong trường hợp như vậy, thay đổi cấu trúc giải phẫu xảy ra. Nếu việc nâng chỉ được thực hiện trong lớp an toàn với kiến thức rõ ràng về những thay đổi về mặt giải phẫu trong tình trạng kéo lên, có thể tránh được làm tổn thương các mạch máu và dây thần kinh. Xem kỹ về độ sâu và đường đi của các mạch máu và dậy thần kinh lớn, dùng tay véo một vùng da lên, các lớp ở mặt nào sẽ được kéo lên trên và liệu các mạch máu và dây thần kinh có được kéo lên hay không là rất quan trọng. Nếu giả định là chúng được kéo lên, thì luồn chỉ nâng vào lớp sâu sẽ an toàn hơn và nếu chúng không được kéo lên, luồn chỉ nâng vào lớp nông sẽ an toàn hơn.
