Tổng quan về lỗ chân lông to
Bảng 3. Các phương pháp thu nhỏ lỗ chân lông
Giảm tiết bã nhờn
Thuốc uống và thuốc thoa: isotretinoin, kháng androgen
Dược mỹ phẩm: hoạt chất chứa orthosiphon stamineus, niacinamide 2%, acid
salycylic
Laser diode, RF vi điểm, ALA-PDT
Tiêm vi điểm botulinum toxin
Tăng độ đàn hồi của da
Thuốc bôi retinoid: tretinion và tazarotene
Tiêm vi điểm acid hyaluronic
Laser 2.790 nm; laser vi điểm 1.410,1.440 nm; ánh sáng xung; RF lưỡng cực;
RF vi điểm
Triệt lông
Laser ruby 694 nm, laser alexandrite 755 nm, laser xung diode 800, 810 nm,
laser xung dài Nd:YAG 1.064 nm và ánh sáng IPL 590-1.200 nm
KẾT LUẬN
•
Lỗ chân lông to mặc dù không phải là bệnh
lý trên lâm sàng, nhưng đây là một yếu tố ảnh
hưởng tiêu cực về mặt thẩm mỹ của nhiều đối
tượng khách hàng. Dù cơ chế sinh lý phức tạp, tác
động bởi nhiều yếu tố nhưng các cơ chế chủ yếu
ảnh hưởng đến lỗ chân lông như bã nhờn, lão hóa,
lông dày,... cũng góp phần trong việc lựa chọn các
phương pháp điều trị thích hợp và hiệu quả. Ngày
nay, với sự ra đời của các thiết bị máy móc hiện
đại đã giúp các bác sĩ thẩm mỹ nội khoa thêm
nhiều công cụ hỗ trợ điều trị tình trạng này. Tuy
nhiên, cần nhiều hơn nữa các nghiên cứu về tính
hiệu quả, an toàn của các phương pháp cũng như
các nghiên cứu so sánh để có sự lựa chọn tốt nhất
cho từng đối tượng khách hàng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Flament F Francois G, Qiu H. Facial skin pores: a
multiethnic study. Clin Cosmet Investig Dermatol. 2015:
8: 85-93.
2.
Jang SI Kim EJ, Lee HK. A method of evaluating facial
pores using optical 2D images and analysis of age-
dependent changes in facial pores in Koreans. Skin Res
Technol. 2018: 24 (2): 304-308.
3.
Kakudo N Kushida s, Tanaka N, Minakata T, Suzuki K,
Kusumoto K. A novel method to measure conspicuous
facial pores using computer analysis of digital-camera-
captured images: the effect of glycolic acid chemical
peeling. Skin Res Technol. 2011: 17 (4): 427-433.
4.
Kim B. Y, J. w. Choi, K. c. Park et al. Sebum, acne, skin
elasticity, and gender difference - which is the major
influencing factor for facial pores?. Skin Res Technol.
2013: 19 (1): e45-53.
5.
Kim JE Lee HW, Kim JK, Moon SH, et al. Objective
evaluation of the clinical efficacy of fractional radiof-
requency treatment for acne scars and enlarged pores in
Asian skin. Dermatol Surg. 2014; 40: 988-995.
6.
Kobayashi T Tamada s. Selective electrothermolysis of
the sebaceous glands: treatment of facial seborrhea
DermatolSurg. 2007: 33: 169-177.
7.
Lee KR Lee EG, Lee HJ, Yoon MS. Assessment of
treatment efficacy and sebosuppressive effect of frac-
tional radiofrequency microneedle on acne vulgaris.
Lasers Surg Med. 2013: 45: 639-647.
8.
Lee SJ Seok J, Jeong SY, Park KY, Li K, Seo SJ. Facial
Pores: Definition, Causes, and Treatment Options.
Dermatol Surg. 2016; 42 (3): 277-285.
9.
Paithankar DY Sakamoto FH, Farinelli WA, Kositrat- na
G, et al. Acne treatment based on selective Photo-
thermolysis of sebaceous follicles with topically de-
livered light-absorbing gold microparticles. J Invest
Dermatol. 2015: 135: 1727-1734.
10. Perez-Maldonado A Rủnger TM, Krejci-Papa N. The
1,450-nm diode laser reduces sebum production in facial skin:
a possible mode of action of its effectiveness for the treatment
of acne vulgaris. Lasers Snrg Med. 2007: 39: 189-192.
101
Tổng quan về lỗ chân lông to
102
Da liễu thẩm mỹ
11. Qian w., Y. K. Zhang, Y. Hou et al. Effect analysis of
intradermal hyaluronic acid injection to treat enlarged
facial pores. J Cosmet Dermatol. 2017
12. Rhie JW Shim JS, Choi ws. A pilot study of skin
resurfacing using the 2,790-nm erbium:YSGG laser
system Arch Plast Surg. 2015; 42: 52-58.
13. Roh M Han M, Kim D and Chung K. Sebum output as a
factor contributing to the size of facial pores. Br J
Dermatol. 2006; 155: 890-894.
14. Sadick NS Alexiades-Armenakas M, Bitter p Jr, Hruza G,
et al. Enhanced full-face skin rejuvenation using
synchronous intense pulsed optical and conducted bipolar
radiofrequency energy (ELOS): introducing selective
radiophotothennoly sis. J Drugs Dermatol. 2005; 4: 181-
186.
15. Saedi N Petrell K, Arndt K, Dover J. Evaluating facial
pores and skin texture after low-energy’ nonablative
fractional 1440-nm laser treatments. J Am Acad Dermatol.
2013:68: 113-118.
16. Sugiyama-Nakagiri Y, K. Sugata, M. Iwamura et al. Age-
related changes in the epidermal architecture around facial
pores. J Dermatol Sci. 2008; 50 (2): 151-154.
17. Suh DH Chang KY, Lee SJ, Song KY, et al. Treatment of
dilated pores with 1410-nm fractional er- bium-doped
fiber laser. Lasers Med Sei. 2015; 30: 1135-1139.
103
CHO NHỮNG VÙNG GIẢI PHẪU NGUY HIỂM
Tiêm chất làm đầy là một trong những thủ thuật thẩm mỹ đuợc áp dụng nhiều nhất trên thế giới,
xếp hàng thú hai chỉ sau tiêm botulinum toxin. Chất làm đầy có vai trò cải thiện các nếp nhăn, tạo đường
nét cho khuôn mặt, làm đầy các vùng mất thể tích do quá trình lão hóa, khiếm khuyết bẩm sinh,... Chính
vì vậy, chất làm đầy ngày càng được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực thẩm mỹ nội khoa.
Tuy nhiên, cũng có nhiều báo cáo ghi nhận các tai biến do tiêm chất đầy gây tắc mạch, hoại tử mô,
mù mắt, đột quỵ, thậm chí có thể tử vong. Các tai biến này xảy ra chủ yếu do các bác sĩ thực hiện thủ
thuật chưa được huấn luyện bài bản, không nắm vững cấu trúc giải phẫu vùng mặt, đặc biệt là hệ thống
mạch máu phức tạp bên dưới.
Theo tác giả Lee và cộng sự, có đến 85,2% bệnh nhân có nhánh động mạch mặt nằm ngay lóp
dưới da ở giữa vùng má và mũi. Chính vì vậy, vùng nếp mũi má được xem là một trong những vùng
nguy hiểm khi điều trị tiêm chất làm đầy.
Để hạn chế tai biến này, chúng ta có thể áp dụng kỹ thuật “cắm lều” (tenting technique) khi điều
trị tiêm chất làm đầy ở những vùng nguy hiểm, đặc biệt là nếp mũi má. Kỹ thuật này được thực hiện
như thế nào? Sau khi sát trùng vùng điều trị, chúng ta sẽ đâm kim vào và lẫy nâng da lên tạo thành một
“cái lều”, sau đó từ từ mới bom chất làm đầy vào. Chính nhờ thao tác “cam lều” nâng da lên này sẽ
giúp tách da ra khỏi các động mạch bên dưới, khi đó chất làm đầy được tiêm vào sẽ không bị đưa vào
mạch máu gây tắc mạch. Sau đó, mát xa vùng điều trị để dàn đều chất làm đầy. Tiếp tục, chúng ta rút
kim ra và đâm kim vào vị trí cần điều trị khác, lại lẫy da lên và từ từ tiêm chất làm đầy ngay sau đó.
Đây là một kỹ thuật an toàn, dễ thực hiện, có thể áp dụng cho điều trị chất làm đầy ở tất cả những
vùng nguy hiểm trên mặt, đặc biệt là nếp mũi má. Kỹ thuật này sẽ giúp hạn chế được tai biến tắc mạch
do tiêm chất làm đầy vào mạch máu.
TIÊM CHẤT LÀM ĐẦY THEO KỸ THUẬT “TENTING
TECHNIQUE”
104
Hình 2. Kỹ thuật cắm lều nhìn từ phía dưới121
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Lee JG, Yang HM. Choi YJ. et al. Facial Arterial Depth and Relationship with the Facial Musculature Layer. Plastic and
Reconstructive Surgery. 2016: 135(2):437-444.
2.
Pona A. Zaiac MN. The tenting technique: A novel filler technique in the danger zones. J Am Acad Dermatol. 2017 Oct 9.
pii: so 190-9622(17)32480-5.
3.
Scheuer JF. Sieber DA. Pezeshk RA et al. Facial Danger Zones: Techniques to Maximize Safety during Soft-Tissue Filler
Injections. Plastic and Reconstructive Surgery. 2017: 139 (5): 1103-1108.
105
Da liễu thẩm mỹ
Triamcinolone acetonide (TA) là corticosteroid có tác dụng trung bình, thuộc nhóm II theo phân
loại độ mạnh corticosteroid, đuợc chỉ định tiêm tại chỗ và tiêm trong khớp. Trong chuyên khoa Da
Liễu thường ứng dụng tiêm triamcinolone vào vùng trung tâm của các thưcmg tồn da như lichen phẳng,
lichen simplex, thương tổn dạng đĩa trong lupus đỏ mạn tính, rụng tóc từng mảng, sẹo phì đại hoặc sẹo
lồi, nang trứng cá, u hạt vòng và một số bệnh lý móng,...
Trước khi tiêm vào thương tổn, cần pha TA với nước muối sinh lý theo tỷ lệ tùy thuộc vào từng
chỉ định. Tuy nhiên, khi pha dung dịch này thường xảy ra hiện tượng không hòa tan hoàn toàn được
triamcinolone với nước muối sinh lý, dù ống bơm tiêm pha đã được lắc đều nhiều lần. Từ đó sẽ giảm
hiệu quả điều trị.
Để khắc phục hiện tượng này, trong quá trình pha dung dịch triamcinolone, sau khi rút
triamcinolone và nước muối sinh lý vào ống bơm tiêm, tiếp tục rút nhẹ pit tông để tạo ra bọt khí trong
lòng ống. Sau đó, dốc ngược ống bơm tiêm xuống dưới, dùng ngón tay búng nhẹ vào thành. Bọt khí
lúc đầu nằm ở phần đáy của ống bơm tiêm, sau đó theo trọng lực (khí nhẹ hơn nước) sẽ di chuyển lên
phía trên. Sự di chuyển này của bọt khí sẽ giúp hòa tan hoàn toàn triamcinolone và nước muối sinh lý
tạo nên một dung dịch đồng nhất (xem hình minh họa).
Đây là kỹ thuật đơn giản, rất dễ làm, có thể ứng dụng ở tất cả các nơi để tạo ra được dung dịch
triamcinolone và nước muối sinh lý hòa tan hoàn toàn, giúp tăng hiệu quả điều trị khi tiêm trong thương
KỸ THUẬT PHA DUNG DICH
• •
TRIAMCINOLONE ACETONIDE
106
tổn.
Hình 1. Triamcinolone và nước muối sinh lý không hòa tan hoàn toàn
107
Da liễu thẩm mỹ
108
Kỹ thuật pha dung dịch Triamcinolone Acetonide
Hình 3. Dốc ngược ống tiêm xuống dưới, búng nhẹ vào thành ống, dung dịch được hòa tan đều
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Al Jasser MI. Simple mixing technique of triamcinolone acetonide solution by air bubble movement. Journal of the American
Academy of Dermatology. 2018 Jul; 79(l):el-e2
109
'Phòng ngừa và xứ trí tai biến
trong Thẩm mỹ nội khoa’
DA LIỄU THẨM MỸ
110
