da-lieu-tap-1

22/11/2025 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh • botox
Bìa sách Da liễu thẩm mỹ Tập 1 Phòng ngừa và xử trí tai biến trong Thẩm mỹ nội khoa

Giới thiệu tổng quan

Cuốn sách Da liễu thẩm mỹ Tập 1: Phòng ngừa và xử trí tai biến trong Thẩm mỹ nội khoa là một tài liệu chuyên sâu được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia hàng đầu từ Bệnh viện Da Liễu TP. Hồ Chí Minh, dưới sự chủ biên của TS.BS. Nguyễn Trọng Hào. Đây là ấn bản đầu tiên trong chuỗi chuyên đề Da liễu thẩm mỹ, tập trung vào một trong những vấn đề cấp thiết nhất hiện nay: An toàn trong thực hành thẩm mỹ.

Nội dung trọng tâm

Trong bối cảnh nhu cầu làm đẹp không xâm lấn ngày càng tăng cao, tài liệu này cung cấp kiến thức chuẩn hóa, cập nhật về các nguyên tắc an toàn, cách nhận diện, phòng ngừa và xử lý các biến chứng có thể xảy ra trong quá trình thực hiện thủ thuật.

Các chuyên đề nổi bật

  • Nguyên tắc an toàn: Quy trình chuẩn bị, chọn lựa bệnh nhân và tư vấn trước thủ thuật để giảm thiểu rủi ro pháp lý và y khoa.
  • Tai biến do tiêm chích: Phân tích sâu về biến chứng của Filler (tắc mạch, hoại tử, mù mắt) và Botulinum Toxin (sụp mi, lệch mặt), cùng phác đồ điều trị cụ thể (bao gồm sử dụng Hyaluronidase).
  • Tai biến do công nghệ cao: Xử lý các vấn đề phát sinh từ Laser, ánh sáng, RF, HIFU và triệt lông.
  • Các thủ thuật da liễu khác: Biến chứng từ thay da sinh học (Chemical Peel), lăn kim, Mesotherapy và căng chỉ da mặt.
  • Cảnh báo các kỹ thuật lạ: Phân tích rủi ro từ các trào lưu không chính thống như cấy phấn, cấy tảo, truyền trắng.

Giá trị thực tiễn

Tài liệu này là cẩm nang gối đầu giường cho các bác sĩ da liễu, bác sĩ phẫu thuật tạo hình và các chuyên viên thẩm mỹ, giúp nâng cao tay nghề và đảm bảo an toàn tối đa cho khách hàng.

Trang: / 110
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

Tai biến của laser và ánh sáng trong thẩm mỹ nội khoa
sắc tố. Các nghiên cứu hóa mô miễn dịch cho thấy
số lượng các tế bào sắc tố bình thường, có thể là do
hoạt động của men tyrosinase giảm, đầy là một
enzym nhạy cảm với nhiệt, là lý do của hiện tượng
này. Giảm sắc tố tạm thời thường là do laser Q-
Switched, có thể do melanosome mục tiêu trong tế
bào hắc tố bị phá hủy do sóng xung kích, tác động
vật lý của sự giãn nở nhiệt, chênh lệch nhiệt độ quá
mức.
Giảm sắc tố tương đối thường xảy ra sau khi
điều trị đốm nâu hay các tổn thương sắc tố thượng
bì lành tính mà có trải qua giai đoạn bong mài hay
lột nhẹ, có thể xuất hiện giảm sắc tố tương đối so
với vùng da xung quanh.
Trong vài trường họp, dùng liệu pháp ánh
sáng UVB phổ hẹp hoặc laser excimer có thể giúp
kích thích tế bào sắc tố. Có vài nghiên cứu gần đây
cho thấy laser vi điểm có thể cho kết quả tốt.
Giảm sắc tố kéo dài thường thấy sau các
trường họp dùng laser bóc tách tuyền thống ngày
nay ít thấy hơn do laser bóc tách vi điểm được sử
dụng nhiều hơn.
Hình 1. Giảm sắc tố vĩnh viễn sau điều trị xóa xăm Nguồn:
Syrus Karsai and Christian Raulin. Laser Treatment of
Tattoos and other Dyschromia. Laser and IPL Technology
in Dermatology and Aesthetic Medicine. 2010; 14:189-210
Đóng mày hay tạo vảy/Phồng rộp da hay tạo
bóng nước
Sự hình thành mày và bóng nước cho thấy có
tổn thương lóp thượng bì. Mày là phần mô hoại tử
của lớp trên màng đáy. Cơ chế là do nhiệt làm tổn
thương màng đáy, tạo sự phân tách hoàn toàn giữa
lớp bì và hạ bì. Đa số trường hợp, nguyên nhân là
do năng lượng cao, làm lạnh không đủ, nhiều xung
trùng lặp, tần số xung cao, điều trị trên da rám nắng
hoặc tẩy hang không sạch. Nhiều trường hợp do các
mảnh vụn khi điều trị bám vào đầu tay cầm làm
năng lượng tập trung đốt nóng một vùng quá nhiều
trên lóp thượng bi.
Tuy nhiên, hiện tượng đóng mày trong vài
trường hợp thì là kết quả điều trị mong đợi (năng
lượng đúng) như trường họp điều trị với laser Q-
switched cho tổn thương sắc to da, laser diode
1.450 nm (Smoothbeam) cho tăng sinh tuyến bã
nhờn và tổn thương sắc tố lành tính khác, laser
thulium 1.927 nm trong điều trị tổn thương sắc tố
da.
Phồng rộp da hay tạo bóng nước thường gặp
khi điều trị xóa xăm, đặc biệt khi nồng độ mực xăm
nhiều, nhiều xung trùng lặp, năng lượng quá cao.
Bóng nước lớn có xu hướng gặp ở phần xa của chi
như cổ tay, chân. Bóng nước hay mụn nước xảy ra
sau laser vi điểm không bóc tách thường là do
lượng nhiệt quá nhiều, điều trị lần tiếp theo phải
giảm mật độ điều trị. Bóng nước hoặc để nguyên
vẹn và băng nhẹ hoặc rút dịch bóng nước kim vô
trùng và sát khuẩn sau đó.
Chăm sóc việc đóng mài, vảy sau laser bao
gồm bôi thường xuyên lớp mỡ dưỡng ẩm trên vùng
điều trị được giữ sạch sẽ (đôi khi cần sử dụng chất
sát trùng). Điều quan trọng là không được tự bóc bỏ
vảy hay làm bong vảy ra vì dễ gây mất sắc tố, sẹo
hay nhiễm trùng.
51

Da liễu thẩm mỹ
Những dấu hiệu cho thấy tổn thưong thượng bì
cấp tính có thể hình thành mày hay bóng nước là
trắng hoặc xám vùng điều trị, cần nhanh chóng làm
lạnh tích cực và bôi dưỡng ẩm liên tục. cần chú ý
một vài bệnh da nhiễm trùng cũng có mày và bóng
nước, cần phải loại trừ những bệnh da này.
Hình 2. Nổi bóng nước sau điều trị xóa xăm
Nguồn: c. Raulin et al. Complications in Laser Surgery and
IPL Treatment. Laser and IPL Technology in Dermatology
and Aesthetic Medicine. 2010;25:333-343

Đường ranh giới
Là đường ranh giới do màu sắc da khác nhau
giữa vùng điều trị và vùng không điều trị, thường
xảy ra sau điều trị laser bóc tách và laser trẻ hóa da
không bóc tách mức độ thấp hon. Thường xảy ra ở
người có týp da sậm màu hay người có tổn thương
da do nắng. Các phương pháp giảm thiểu tác dụng
này bằng cách làm mờ các đường viền của vùng
điều trị bằng năng lượng và mật độ thấp hơn.
Hình 3. Tăng sắc tố sau viêm sau trẻ hóa da bằng laser
CO2 siêu xung, và đường ranh giới rõ giữa vùng điều trị và
không điều trị
Nguồn: c. Raulin et al. Complications in Laser Surgery and
IPL Treatment. Laser and IPL Technology in Dermatology
and Aesthetic Medicine. 2010; 25:333-343

Hồng ban kéo dài sau laser tái tạo da
Thường xảy ra sau laser tái tạo da bóc tách hay
không bóc tách. Thời gian định nghĩa cho “hồng
ban kéo dài” chưa rõ ràng. Vài chuyên gia định
nghĩa là 4 ngày sau laser vi điểm không bóc tách và
4 tuần sau laser vi điểm bóc tách. Trong vài trường
họp, hồng ban kéo dài có thể tạo sẹo hay tăng sắc
tố sau viêm. Nguy cơ này hay xảy ra ở người bình
thường có làn da ửng đỏ hay có bệnh trứng cá đỏ.
Điều trị bằng cách chống nắng tích cực và thoa
tại chỗ như serum vitamin c và tránh làm nặng thêm
tình trạng hồng ban như tránh sử dụng caffeine, tập
thể dục, rượu và dùng thức ăn cay. Vài trường họp,
nếu có ngứa phải dùng trong một thời gian ngắn
kem bôi chứa corticosteroid. Trường họp cần phân
biệt hiếm gặp là nhiễm nấm Candida hay tình trạng
viêm da, viêm da tiếp xúc dị ứng hay kích ứng, với
những sản phẩm bôi tại chỗ sau điều trị.
52

Tai biến của laser và ánh sáng trong thẩm mỹ nội khoa
Vài trường hợp, có thể điều trị bằng đèn LED,
IPL hoặc PDL với chế độ không gây ban xuất huyết
có thể cải thiện tình trạng này. Tai biến nặng
Sẹo
Sẹo là tai biến nghiêm trọng nhất trong điều
trị laser. Sẹo là kết quả từ sự chấn thương không thể
hồi phục được của collagen và các phần phụ dẫn tới
te bào gốc bị bất hoạt khả năng tái tạo phục hồi số
lượng các tế bào bị tổn thương. Vài bệnh nhân có
cơ địa nhạy cảm với việc hình thành sẹo. Yếu tố
nguy cơ bao gồm dùng năng lượng quá cao, làm
lạnh không đủ, đặc biệt là sự tập trung nhiệt khi
dùng những bước sóng laser xuyên sâu như 1.064
nm Nd:Yag, sau khi nhiễm trùng, trùng lặp xung
nhiều đặc biệt khi ở chế độ có ban xuất huyết, tần
số xung cao, hoặc đóng vảy/phồng rộp nước không
được điều trị kịp thời.
Ngăn ngừa sự bắt đầu hình thành sẹo là điều
quan trọng, vì vậy, bắt buộc phải điều trị càng sớm
càng tốt với các dấu hiệu sớm của ban đỏ dai dẳng
sậm màu, bắt đầu chai cứng và thay đổi cấu trúc
sớm. Điều trị sẹo phì đại bằng cách tiêm
corticosteroid, miếng dán gel silicone, tiêm 5-
fluorouracil và PDL. Điều trị sớm bang PDL trong
trường hợp mới hình thành sẹo (ví dụ ban đỏ kéo
dài) trong một số trường họp có thể ngăn ngừa được
tai biến.
Sẹo teo sau laser có thể điều trị với laser vi
điểm bóc tách hoặc không bóc tách hoặc dùng chất
làm đầy.
vết lõm (Indentations)
Đây là tai biến không thường gặp sau laser và
thường do sử dụng năng lượng quá mức. vết lõm
xảy ra sau khi tổn thương thượng bì (đóng vảy, hình
thành bóng nước, trợt loét,... ) và thường do sự kết
hợp của phá hủy collagen và co rút mô do sử dụng
năng lượng cao và làm lạnh da không đủ. Sự phá
hủy collagen và mô co rút có thể xảy ra với việc sử
dụng không phù hợp laser có độ xuyên sâu như
1.064nm Nd:Yag tạo sự tập trung nhiệt (đặc biệt là
trên mặt tạo ra các vết lõm dạng rãnh). Ngoài ra,
lõm da còn có thể xảy ra khi mô mỡ hoại tử do viêm
thường gặp trong đông lạnh phân hủy mỡ.
Hình 4. vết lõm da sau 3 tháng điều trị dãn mạch bằng Q-switched 1064nm
Nguồn: Willey et a/. Complications of Laser Dermatologic Surgery. Lasers in Surgery and Medicine. 2006. 38:1-15
53

Da liễu thầm mỹ
Vài trường hợp, vết lõm nông có thể tự phục
hồi theo thời gian, vết lõm sâu có xu hướng kéo dài
vĩnh viễn, mặc dù khó điều trị, phương pháp tiêm
chất làm đầy hoặc cấy mỡ tự thân trong vài trường
họp cho sự cải thiện thẩm mỹ đáng kể.
Nhiễm trùng
Nhiễm trùng da sau laser có thể gây ra việc
hình thành sẹo. Nguy cơ nhiễm trùng tăng khi hàng
rào thượng bì bị phá vỡ do việc đóng vảy hay hình
thành bóng nước. Nguy cơ cao nhất khi điều trị
bang laser bóc tách.
Nhiễm trùng có thể do nhiễm khuẩn, siêu vi
hay nhiễm nấm. Nhiễm khuẩn thường do
Staphylococcus aureus. Đau là dấu hiệu chẩn đoán
có ích đi kèm với đóng vảy trên bề mặt và những
vùng có các đốm ban đỏ trợt lở. Nguy cơ có vẻ cao
hơn sau 48 giờ điều trị laser bóc tách và nên được
điều trị kịp thời với kháng sinh uống và các thuốc
bôi sát trùng tại chỗ phù hợp. Cấy vi khuẩn nên
được thực hiện trước khi sử dụng kháng sinh. Trong
những trường hợp nguy cơ cao như bệnh nhân suy
giảm miễn dịch, kháng sinh uống nên được sử dụng
trước khi điều trị sẽ giảm nguy cơ. Dùng kháng sinh
bôi sau điều trị tái tạo da bằng laser có thể làm tăng
nguy cơ viêm da tiếp xúc, cần chú ý điều này. Trong
thủ thuật tái tạo da bằng laser bóc tách vi điểm,
nhiễm trùng có thể hơi khác do sự nhiễm trùng ở vị
trí sâu hơn nên vì vậy có thể có đỏ và phù nề nhẹ
hoặc quá trình lành thương bất ngờ trở nên xấu đi.
Nhiễm siêu vi thường do tái hoạt siêu vi
Herpes simplex (HSV), thường do cả thủ thuật xâm
lấn và không xâm lấm, đặc biệt là các thủ thuật
quanh vùng miệng. Triệu chứng thường là đóng vảy
đau và có mụn nước. Nếu chưa có hiện tượng tái
biểu mô, triệu chứng là các vết trợt nông có cảm
giác nóng và ngứa râm ran. Phân biệt giữa nhiễm
khuấn và siêu vi Herpes trong giai đoạn này hơi
khó, cần phải thực hiện các kiểm tra vi sinh học.
Điều trị bằng thuốc kháng siêu vi theo kinh nghiệm
nên bắt đầu nhanh chóng vì nhiễm HSV có thể lan
tỏa làm ngăn cản việc tái biểu mô hóa sẽ hình thành
sẹo. Hiện nay, người ta đồng ý rằng điều trị dự
phòng được áp dụng cho hầu hết tất cả các thủ thuật
bóc tách và trong các trường hợp có nguy cơ cao
của điều trị không bóc tách.
Nhiễm nấm, thường là do chủng Candida,
thường hiếm gặp và biểu hiện với hồng ban và
ngứa, đặc biệt là sau laser bóc tách. Điều trị với
kháng nấm toàn thân hoặc thuốc bôi tại chỗ.
Tổn thương ở mắt
Tổn thương ở mắt có thể xảy ra nếu mắt bị
phơi bày trực tiếp hoặc gián tiếp với các tia xạ từ
laser. Các dạng tổn thương khác nhau tùy thuộc vào
loại laser, bước sóng, và năng lượng được sử dụng.
Ví dụ laser màu, bước sóng 585 nm hay 595 nm,
thể màu (chromophore) là hemoglobin và laser
trong phổ hồng ngoại như laser alexandrite 755 nm,
ruby 694 nm và Nd:YAG 1.064 nm có thể xuyên
sâu vào giác mạc và thủy tinh thể có thể gây ra
những tổn thương không thể hồi phục với mạch
máu và sắc tố ở võng mạc và đồng tử. Các laser bóc
tách như CO2 10.600 nm và laser Er: YAG 2.940
nm gây tổn thương giác mạc do thể màu mục tiêu
là nước. Đe tránh tôn thương mắt, cả bác sĩ và bệnh
nhân phải có kính bảo vệ với bước sóng chuyên biệt
và/ hoặc lá chắn bảo vệ mắt đặt bên trong mắt khi
điều trị ở vùng này.
54

Tai biến của laser và ánh sáng trong thẩm mỹ nội khoa
PHÒNG NGỪA TAI BIẾN
Theo thống kê số liệu từ FDA, trong khoảng
thời gian từ 2006-2011, các tai biến thường gặp khi
điều trị bằng laser, ánh sáng bao gồm bỏng, thay đổi
sắc tố da, bóng nước, sẹo và nhiễm trùng. Và
nguyên nhân gây các tai biến này đa số đến từ sai
sót của người điều trị 30%, hỏng chức năng thiết bị
điều trị 20%, và sai sót từ bệnh nhân 4,5%.
Đào tạo
•
Ngày càng nhiều tai biến do điều trị laser ánh
sáng được báo cáo từ những người điều trị không
có bằng cấp về y tế. Đào tạo chưa đủ hoặc thiếu
kinh nghiệm là hai trong số các yếu tố thường gặp
nhất gây ra sai sót trong điều ữị. Điều trị an toàn
phụ thuộc vào việc tư vấn kỹ trước thủ thuật, kiểm
tra và lựa chọn bệnh nhân nghiêm ngặt. Người điều
trị cần có kiến thức chuyên khoa kết hợp kiến thức
về điều trị laser mới làm giảm tỷ lệ xảy ra tai biến.
Kiến thức về chăm sóc vết thương sau điều trị cũng
là một phần quan trọng để có thể đạt kết quả điều
trị tối ưu cho bệnh nhân.
Thảo luận chi tiết vói bệnh nhân về kế hoạch
điều tộ
Bệnh nhân cần ký bản đồng thuận trước điều
trị. Bản đồng thuận bao gồm những gì bác sĩ đã nói
và những điều bệnh nhân đã hiểu. Tuy nhiên, bản
đồng thuận được ký mà không có sự tư vấn trước
đó được xem là vô giá trị trong trường hợp có tranh
chấp pháp lý. Tư vấn lý tưởng cần phải bao gồm
chẩn đoán, kế hoạch điều trị, kết quả điều trị mong
đợi (ví dụ ban xuất huyết sau PDL, rỉ dịch, đóng
mày sau laser vi điểm bóc tách...), dạng gây tê, chi
phí điều trị, cách chăm sóc sau điều trị (ví dụ bôi
kem chống nắng...), tai biến và nguy cơ xảy ra các
tai biến cũng cần được thông báo cụ thể đến bệnh
nhân.
Hồ sơ điều trị
Hồ sơ điều trị là để bảo vệ về lâm sàng và pháp
lý cho bệnh nhân và người điều trị. Hồ sơ bao gồm
thông tin chi tiết cá nhân bệnh nhân, phương pháp
gây tê, phương pháp điều trị, thông số điều trị, phản
ứng sau điều trị, tác dụng phụ và tai biến sau điều
trị. Đặc biệt là phải có hình ảnh trước và sau điều
trị trong hồ sơ, điều này quan trọng không những
trong pháp y mà còn để chứng minh khi bệnh nhân
đặt câu hỏi về sự thành công của điều trị.
Chẩn đoán
Cần chẩn đoán chính xác trước khi điều trị và
phải có sự lựa chọn phương pháp laser/ánh sáng
phù họp với chẩn đoán. Khi có nghi ngờ về tổn
thương ác tính cần làm xét nghiệm mô học kiểm tra.
Điều này rất quan trọng với các tổn thương tiền ung
thư hay với các trường hợp tổn thương sắc tố ác
tính. Neu không chắc chắn, nên để việc điều trị này
cho các người có kinh nghiệm về da và laser hơn để
hạn chế rủi ro tối đa cho bệnh nhân.
Chỉ định
Những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ định loại
laser/ánh sáng điều trị là týp da và vị trí sang
thương. Trường hợp bệnh nhân có da rám nắng týp
III-IV (Fitzpatrick), ví dụ khi điều trị với laser
chuyên cho sắc tố da như alexandrite, ruby và IPL,
cần hết sức thận trọng hoặc là không điều trị. Bút
đánh dấu màu trắng nên được sử dụng để khoanh
vùng giới hạn điều trị. Những vùng da nhạy cảm,
như vùng cổ hay quanh mat, laser CO2 nên sử dụng
cẩn thận hoặc tốt nhất chỉ dùng ở dạng vi điểm.
Những trường hợp sử dụng laser vi điểm bóc tách
CO2 là thường xuyên được báo cáo xảy ra tai biến,
điều trị bằng phương pháp này nên do các bác sĩ có
nhiều kinh nghiệm về laser thực hiện.
55

Da liễu thẩm mỹ
Điều trị thử
Điều trị thử nên được thực hiện, đặc biệt với
những trường hợp tổn thương lan rộng, vùng da
phơi bày ánh nắng, hoặc nghi ngờ về sự thành công
của điều trị. Nó giúp lượng giá kết quả điều trị, phản
ứng sau điều trị và các tác dụng phụ. Nhờ vậy, sai
sót trong điều trị và yêu cầu về kết quả điều trị từ
bệnh nhân được giữ trong giới hạn. Ví dụ như là
trong trường hợp xóa xăm do bệnh nhân xăm thẩm
mỹ (xăm màu da che khuyết điểm, xăm môi...) sau
khi điều trị sẽ xảy ra hiện tượng màu mực xăm đậm
thêm do thành phần chủ yếu của mực xăm là oxid
sắt.
Hình 5. Một tháng sau điều trị lần đầu, mực màu đỏ chuyển
thành màu đen
Nguồn: Syrus Karsai and Christian Raulin. Laser
Treatment of Tattoos and other Dyschromia. Laser and IPL
Technology in Dermatology and Aesthetic Medicine.
2010;14:189-210
Các xem xét thực tế
Các sai sót trong kỹ thuật laser thường liên
quan đến:
-
Lựa chọn loại thiết bị
-
Cài đặt thông số kỹ thuật
-
ứng dụng thực tế của thiết bị
Tai biến có thể xảy ra khi nhiều pass laser được
lặp lại hoặc cài đặt mật độ xung quá cao, dẫn đến
không kiểm soát được sự hấp thu nhiệt. Trong suốt
quá trình điều trị cần lưu ý đến khoảng thời gian
phát xung và độ trùng lắp tia. Trong xóa xăm, nếu
mật độ xung quá cao hoặc so pass bắn quá nhiều sẽ
tăng nguy cơ tạo bóng nước, đóng mày, vết thương
sẽ có xu hướng nhiễm trùng và tạo sẹo mất sắc tố.
Có một nguy cơ tiềm ẩn trong xóa xăm đã được báo
cáo là phản ứng dị ứng sau khi điều trị, được cho là
do các kháng nguyên trong mực xăm thay đổi sau
khi điều trị. Những trường hợp này thường được
điều trị với bôi corticosteroid tại chỗ. Thuốc kháng
sinh bôi tại chỗ và kem bôi tê tại chỗ nên hạn chế
càng nhiều càng tốt vì bản thân chúng có thể gây dị
ứng.
Trong điều trị tái tạo da, ranh giới giữa vùng
điều trị và không điều trị nên sử dụng mật độ năng
lượng thấp hơn để tránh tạo đường ranh giới giữa
vùng điều trị và không điều trị.
Quy trình làm lạnh
Trong điều trị bằng laser, cần đặc biệt chú ý
đến các quy trình làm lạnh. Neu không làm lạnh
hoặc nếu làm lạnh không đủ, sẽ có nguy cơ tổn
thương da không hồi phục được do quá nóng và làm
bỏng lớp biểu bì và/hoặc các lớp sâu hơn của da.
Các di chứng có thể xảy ra của việc làm lạnh không
đúng là tăng sắc tố, phồng rộp nước hoặc tăng sắc
tố, loét và tệ nhất là sẹo vĩnh viễn và sẹo lồi.
56

Tai biến của laser và ánh sáng trong thẩm mỹ nội khoa
ĐIỀU TRỊ TAI BIẾN
Bàng 1. Điều trị các tai biến
Tai biến
Điều trị
Nổi bóng nước/Đóng mày
Bôi mỡ dưỡng ẩm
Điều trị chống nhiễm trùng
Tránh gỡ bò mày
Giảm năng lượng điều trị trong lần tới và tránh lặp lại xung
Tăng sắc tố
Chống nắng
Kem bôi làm trắng
Giảm sắc tố
UVB phổ hẹp/Laser Excimer/Laser vi điểm
Sẹo
Tiêm corticosteroid và PDL trong sẹo phì đại
Laser vi điểm bóc tách hoặc không bóc tách cho sẹo teo
Sậm màu của xăm thẩm mỹ
Điều trị với 1.064 nm Nd:YAG và/hoặc laser bóc tách vi điểm
Nhiễm trùng
Sử dụng kháng sinh và kháng siêu vi toàn thân nhanh chóng
Kháng sinh bôi tại chỗ (lưu ý về viêm da tiếp xúc đặc biệt sau quy trình laser
bóc tách)
Phản ứng dị ứng
Kháng histamin và corticosteroid toàn thân
Xóa xăm bằng laser vi điểm bóc tách
Bầm máu
Độ rộng xung dài hơn và năng lượng thấp hơn (với PDL)
Sử dụng kem bôi corticosteroid tại chỗ ngắn hạn cho ban xuất huyết nhiều
(đặc biệt để tránh PIH ở những týp da sậm màu)
vết lõm
Tiêm chất làm đầy hoặc cấy mỡ tự thân
Hạt kê/Mụn
Chuyển sang dưỡng ẩm nhẹ hơn và điều trị mụn Có thể lấy bỏ hạt kê
Hồng ban kéo dài
Chống nắng
Serum vitamin c
PDL/IPL
Viêm da tiếp xúc
Hạn chế sử dụng các thuốc bôi để không gây kích ứng Tránh sử dụng các
sản phẩm có chứa cồn
Đường ranh giới
Làm mờ đường viền với mật độ và năng lượng thấp hơn
KÉT LUẬN
Việc sử dụng các thiết bị laser và ánh sáng đã
tăng lên rất nhiều trong những năm qua, kết quả
là sự gia tăng các tai biến từ việc sử dụng các thiết
bị này. Hầu hết các thiết bị sử dụng nói chung là
an toàn và các tai biến nghiêm trọng là rất hiếm
khi được thực hiện với các chuyên gia được đào
tạo và có kinh nghiệm. Thiếu kiến thức kỹ lưỡng
về vật lý laser, đào tạo kém và lựa chọn bệnh nhân
không phù hợp lại là điều rất phổ biến hiện nay.
Do đó, người điều trị cần có một kiến thức về vật
lý laser, kiến thức về các tai biến của laser và cách
phòng tránh tai biến, chú ý đến việc tư vấn, lựa
chọn bệnh nhân sẽ làm giảm nguy cơ xảy ra tai
biến.
57

Da liễu thẩm mỹ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Christian Raulin, Syrus Karsai. and Laurenz Schmitt.
Complications in Laser Surgery and IPL Treatment.
Laser and IPL Technology in Dermatology and
Aesthetic Medicine. 2010; 25:333-343
2.
Firas Al-Niaimi. Laser and energy-based devices’
complications in dermatology. Journal of Cosmetic and
Laser Therapy. 2015 June; 18(l):25-30
3.
Syrus Karsai and Christian Raulin. Laser Treatment of
Tattoos and Other Dyschromia. Laser and IPL
Technology in Dermatology and Aesthetic Medicine.
2010;14:189-210.
4.
Willey et al. Complications of Laser Dermatologic
Surgery. Lasers in Surgery and Medicine. 2006; 38:1-15.
5.
Zelickson z, Schram s, Zelickson B. Complications in
cosmetic laser surgery: a review of 494 Food and Drug
Administration Manufacturer and User Facility Device
Experience Reports. Dermatol Surg. 2014 Apr;40(4):378-
82.
58

TAI BIẾN
CỦA RF VÀ HIFU
ĐẠI CƯƠNG
Lão hóa da đặc trưng bởi tiến trình giảm tổng hợp collagen và thay đổi cấu trúc trong hệ thống
sợi collagen gây ra những dấu hiệu da chảy xệ, những vết nhăn, rối loạn sắc tố,... Hiện nay có rất nhiều
phương pháp giúp trẻ hóa da trong đó các loại laser xâm lấn và không xâm lấn đã được sử dụng như
phương pháp trẻ hóa da không phẫu thuật, tuy nhiên do tác dụng phụ và thời gian nghỉ dưỡng kéo dài
nên những biện pháp này có những mặt hạn chế nhất định.
Nhu cầu trẻ hóa da bằng các phương pháp không xâm lấn ngày càng cao đặc biệt cần phương
pháp an toàn hiệu quả không cần thời gian nghỉ dưỡng từ đó RF, sóng siêu âm hội tụ đã được ứng dụng
là phương pháp trẻ hóa da không xâm lấn được xếp vào nhóm các phương pháp phát năng lượng khác
chứ không phải laser, ánh sáng.
Sự phát triển của các kỹ thuật, thủ thuật trong thẩm mỹ nội khoa tạo ra nhiều cơ hội tiếp cận các
kỹ thuật mới, bên cạnh đó cũng dễ gặp các tai biến. Các thiết bị RF và HIFU được ứng dụng cho nhiều
chỉ định khác nhau từ sẹo mụn, trẻ hóa da, săn chắc da mô mềm, da sần vỏ cam... RF và HIFU là hai
phương pháp điều trị thẩm mỹ qua trung gian nhiệt, tác dụng phụ đáng chú ý nhất là bỏng, một vài tai
biến khác có liên quan bao gồm tăng sắc tố sau viêm, sẹo, bất đối xứng, phù hay hong ban kéo dài, tê,
rối loạn cảm giác, không đáp ứng kỳ vọng của khách hàng. Nói chung, các kỹ thuật không xâm lấn sẽ
ít tai biến, tai biến nếu có thường nhẹ hơn các kỹ thuật xâm lấn.
Các tai biến tức thời và thường thoáng qua là: trầy xước (2,3%), phù (13,9%), ban đỏ (36%), tăng
sắc tố (4,26%) phồng rộp (2,3%), ban xuất huyết (1,2%), sẹo (3,8%) và loét (2,3%). Trong 3% các
trường họp phù nề kéo dài phải điều trị bằng corticosteroid toàn thân. Phản ứng nổi mề đay, tạo nốt
dưới da, khối tụ máu hoặc tê vùng điều trị cũng được báo cáo.
Thông thường, quan điểm của khách hàng về tai biến sẽ khác với quan điểm của bác sĩ. Khách
hàng chủ yếu tập trung vào kết quả, do đó tai biến thường gặp nhất của khách hàng là kết quả không
cải thiện ngoạn mục như họ mong đợi do đó cần tư vấn và chọn lựa khách hàng thật kỹ.
Bác sĩ ban đầu thường chú ý đến những tai biến do kỹ thuật dần dần mới chú ý đến kết quả. Từ
hai quan điểm trên, bác sĩ và khách hàng cần hiểu rõ những kỳ vọng sẽ đạt được, khi nào sẽ đạt hiệu
quả cao nhất, kết quả sẽ đạt đến mức độ nào và kéo dài trong bao lâu... Để đạt được điều này cần tư
vấn cho khách hàng thật kỹ cũng cần nói rõ các tai biến có thể xảy ra, cách khắc phục các tai biến này.
59

Da liễu thẩm mỹ
119
Tai biến da do RF
Cơ CHẾ TÁC DỤNG
Cơ chế tác dụng của RF: khi dòng điện tới mô
sẽ gặp trở kháng (khác nhau tùy thuộc từng loại mô)
từ đó sẽ sinh ra nhiệt, vì vậy, năng luợng điện sẽ
chuyển thành năng lượng nhiệt. Thượng bì sẽ được
bảo vệ bằng thiết bị làm lạnh và nhờ đó năng lượng
RF cũng sẽ xuyên sâu hơn. Lóp bì sẽ được làm nóng
đồng nhất gây thoái biến một phần collagen làm các
sợi collagen co lại và dày lên. Hiện tượng này có
thể xảy ra ngay lập tức do thoái biến mô sợi và sau
đó sẽ tiếp tục xảy ra. Nhiệt sẽ gây những tổn thương
viêm vi thể, tiến trình lành thương gây kích thích
tăng sinh collagen, elastin và làm da tiếp tục săn
chắc hơn.
Cơ chế tác dụng của HIFU: Tác dụng của
HIFU trên tế bào cũng là tác dụng nhiệt. Mục tiêu
là tăng nhiệt độ tại chỗ tối thiểu lên 65°C, ở nhiệt
độ này sự co collagen bắt đầu xảy ra. Khi collagen
bị làm nóng lên khoảng > 60°C sẽ bị biến tính và co
lại điều này làm gãy cầu nối hydro bên trong các
phân tử collagen làm collagen cuộn lại trở thành
dạng ổn định hơn, dày và ngắn hơn.
PHÂN LOẠI TAI BIỂN
Có 3 mức độ tai biến có thể xảy ra: tai biến có
thể dự kiến được xem là tai biến do quan điểm của
khách hàng có thể xảy ra những thay đổi tạm thời
cần được tư vấn trước khi điều trị.
Những tai biến nhẹ: những tai biến nhẹ sẽ tự
khỏi không cần điều trị hoặc có thể gây thay đổi tạm
thời.
Những tai biến nặng: cần điều trị thêm kể cả
phẩu thuật sửa chữa hoặc điều trị thay thế. Tai biến
nặng nguy hiểm tính mạng là cực kỳ hiếm.
Tai biến có thể dự kiến được
Do có nhiều thiết bị RF khác nhau và mục đích
sử dụng khác nhau nên các tai biến sẽ tùy thuộc vào
các thiết bị này.
Khách hàng thường có cảm giác khó chịu, đau,
nóng trong quá trình điều trị, nguyên nhân do gây
tê không đủ hoặc dùng năng lượng quá cao.
140
60

Tai biến của RF và HIFU
Một yếu tố quan ttọng đó là týp da của khách
hàng. Ví dụ bầm kéo dài sẽ thường xảy ra ở người
da sáng màu týp da I, II. Ngược lại tăng sắc tố sau
viêm thường gặp ở người có týp da sậm màu V, VI.
Đe lại những vết hồng ban, tăng sắc tố trên da
cũng gây khó chịu cho khách hàng khi khách hàng
được tư vấn đây là tiến trình không xâm lấn, không
cần thời gian nghỉ dưỡng.
Hồng ban, phù nhẹ, khó chịu tạm thời, những
vết bầm cũng có thể xảy ra. Bầm tím kéo dài hơn
khi làm RF phối hợp dụng hút chân không hoặc RF
bóc tách. Tê tạm thời hoặc tăng cảm do tác dụng
của nhiệt lên dây thần kinh gần đó.
Phòng ngừa: cần chọn lựa khách hàng thích
họp và tư vấn thật kỹ những tai biến có thể xảy ra
để khách hàng hiểu và chấp nhận những tai biến
này.
Tai biến nhẹ
Những triệu chứng xuất hiện không mong đợi
sau điều trị sẽ cải thiện dần theo thời gian không
cần can thiệp gì thêm. Nguyên nhân có thể do điều
chỉnh thông số không thích họp, các thiết bị máy
khác nhau, lỗi do kỹ thuật, sự nhạy cảm của khách
hàng, không tuân thủ của khách hàng hay không do
nguyên nhân nào cả. Tỷ lệ tai biến còn tùy thuộc
vào kỹ thuật xâm lấn hay không xâm lấn.
Đa số các trường họp không cần can thiệp gi,
tuy nhiên cần thảo luận và tư vấn cho khách hàng
trước khi điều trị. Nếu họ hiểu những việc có thể
xảy ra sau điều trị họ sẽ dễ dàng chấp nhận chờ đợi
các triệu chứng biến mất dần dần, không lo lắng và
tìm kiếm giải pháp để khắc phục tai biến. Đôi khi
nếu xử trí không đúng tai biến sẽ còn nặng nề hơn
lúc đầu. Ngay từ đầu nếu bác sĩ quan tâm đến những
lo lắng của khách hàng và có những xử trí hợp lý
ngay từ đầu sẽ giúp kết nối với khách hàng tốt hơn.
Với các kỹ thuật không xâm lấn, một tai biến
thường gặp nhất là không đạt kết quả như mong
muốn. Theo nhiều nghiên cứu đã được công bố các
thiết bị RF không xâm lấn, HIFU chỉ đạt hiệu quả
trung binh 70-80%, để giảm thiểu những trườg
nhọp không hiệu quả cần chọn lọc khách hàng thật
kỹ, tư vấn rõ ràng, thực hiện đúng kỹ thuật...
Các tai biến nhẹ khác liên quan kỹ thuật RF
không xâm lấn, HIFU bao gồm: sưng phù kéo dài,
bầm tím kéo dài, hồng ban kéo dài, đổi màu trong
vùng điều trị, kết quả xuất hiện chậm (sau 1-2
tháng).
Điều trị: Phù kéo dài không thể cải thiện trong
thời gian ngắn, chủ yếu dùng thuốc kháng viêm
nonsteroid, hiếm khi cần đến corticosteroid toàn
thân. Hạn chế vận động mạnh, không dùng những
sản phẩm gây giãn mạch như rượu bia, thức ăn nóng
có thể giúp cải thiện tình trạng phù nhanh hơn.
Không chườm nóng, tuy nhiên không đặt trực tiếp
túi đá lạnh lên vùng điều trị vì chứng tê liên tục kéo
dài có thể gây tổn thương nhiệt nhiều hơn.
Bầm có thể chườm bằng gạc lạnh, hạn chế vận
động gắng sức, việc dùng NSAIDs hay aspữin ngay
trước hay trong lúc làm thủ thuật có thể gây bầm
kéo dài hơn.
Các vấn đề liên quan tăng sắc tố sau viêm
thường gặp ở người da sậm màu, nguyên nhân có
thể do đầu tip tiếp xúc không tốt với da gây bỏng.
Nhiễm trùng, nhiễm nấm có thể gặp trong RF
vi điểm do vết thương hở trên bệnh nhân suy giảm
miễn dịch hoặc các dụng cụ trang điểm cũ gây bội
nhiễm.
Tê hoặc rối loạn cảm giác kéo dài sẽ phục hồi
dần.
61

Da liễu thẩm mỹ
Những vết bỏng, vết lõm sẽ phục hồi sau 6-8
tuần.
Đáp ứng lâm sàng không như mong đợi sau 6-
8 tuần có thể gây lo lắng, buồn bã cho khách hàng
và bác sĩ, đặc biệt khách hàng có kỳ vọng cao sẽ dễ
dàng than phiền và lo lắng. Cách phòng ngừa tốt
nhất trong trường hợp này là tư vấn kỹ trước điều
trị và cần giải thích rõ kết quả đạt được sẽ khác nhau
tùy từng khách hàng. Tuy nhiên nếu lỗi là do bác sĩ
thì phải điều trị lại hoặc hỗ trợ thêm các biện pháp
khác để tăng hiệu quả cho khách hàng, tuy nhiên
cần chú ý vấn đề an toàn cho khách hàng. Đe hạn
chế tình trạng này cần chọn lựa và tư vấn khách
hàng thật kỹ.
Phòng ngừa tai biến: để hạn chế tối đa các tai
biến không đáng có cần lập kế hoạch điều trị thật
tốt, thật rõ ràng trước khi tiến hành bất kỳ thủ thuật
thẩm mỹ nào. Tác động của RF và HIFU đối với mô
thông qua nhiệt độ đạt được tại mô trong quá trình
điều trị, điều trị an toàn khi nhiệt độ thấp nhất đạt
hiệu quả tốt nhất, các thông số khác ảnh hưởng đến
điều trị bao gồm xung, thời gian điều trị, công suất
mỗi xung, các loại RF khác nhau, không được nhồi
xung dễ gây teo mô mỡ dưới da. Khi sử dụng RF vi
điểm (fractional RF) không để chồng lấp xung. Khi
sử dụng các thiết bị phối hợp như dụng cụ hút chân
không cũng chỉ cần chồng lấp nhẹ.
Phòng ngừa bỏng nhiệt bằng cách giảm năng
lượng điều ứị, điều chỉnh nhiệt độ thích hợp theo
từng cá nhân, theo dõi nhiệt độ trên da sao cho nhiệt
độ ở da cao nhất là 40°C, đầu tip cần tiếp xúc đều
với bề mặt da, không để đầu tip tiếp xúc quá lâu với
da, di chuyển đầu tip đều đặn và đặt sát nhau tránh
chồng lắp quá nhiều.
RF vi điểm: tai biến sẽ nhiều hơn RF không
xâm lấn, năng lượng RF tác động đến lóp dưới da,
bỏng nông là tai biến có thể hồi phục hoàn toàn
không để lại di chứng, những tai biến dưới da có thể
gặp nhiều dạng khác nhau: bỏng mức độ 1, 2, huyết
khối nhỏ, tụ máu nhỏ, bất thường đường viền da,
trợt da, tăng sắc tố, sẹo...
Phòng ngừa và điều trị: mặc dù các tai biến nhẹ
sẽ tự mất đi không cần can thiệp gi, nhưng để giảm
nhẹ triệu chứng và giảm thời gian tai biến tồn tại
chúng ta nên xử trí sớm. Bởi vì bỏng nhiệt có thể
xảy ra đối với các kỹ thuật liên quan đến nhiệt nên
cần có gạc lạnh sẵn sàng khi bỏng xảy ra. Nên
chườm lạnh ngay khi ban đỏ nhiều, rát, bỏng hoặc
phồng rộp nước trong quá trình điều trị. Khi phát
hiện có điểm nóng khu trú cần chườm lạnh ngay sẽ
giảm nguy cơ bỏng, khối tụ huyết thanh. Một số
thiết bị có bộ phận theo dõi nhiệt độ bên ngoài và
bên trong da giúp giảm nguy cơ bỏng, cần hiểu rõ
về thiết bị mình đang sử dụng. Khi vùng điều trị
nhỏ, nhiệt độ có thể tăng cao khu trú dễ gây bỏng.
Người ta theo dõi và thấy rằng khi đã nhấc đầu tip
lên thì nhiệt độ mô vẫn tăng thêm trong trung bình
2 phút. Sau khi tạo ra một khối nhiệt, nhiệt độ tiếp
tục tăng lên có thể gây bỏng muộn. Để hạn chế điều
này, nên di chuyển đầu tip đến khu vực khác, nên
để vùng điều trị hạ nhiệt sau đó làm nóng lại hơn là
tạo ra một khối mỡ quá nóng có thể gây bỏng, u
nang mỡ, khối huyết thanh đặc biệt khi điều trị tan
mỡ vùng bụng.
Khối tụ máu nhỏ có thể tự hấp thu mà không
cần điều trị, nếu tồn tại lâu có thể chọc hút. Giảm
thiểu nguy cơ này bằng cách dặn khách hàng
không sử dụng aspirin, NSAIDs, warfarin, thuốc
chống đông ít nhất 9-10 ngày trước khi điều trị.
Những vách xơ dưới da có thể bị xơ hóa tạm
thời.

62

Tai biến của RF và HIFU
Bất thường đường viền da (skin contour
irregularities) cũng thường gặp khi điều trị lớp dưới
da đặc biệt sau kỹ thuật làm hút mỡ bụng, vùng da
lỏng lẻo sau khi làm hút mỡ bụng nên được băng ép
bằng gel silicon có thể cải thiện được phần nào. ở
những người có làn da mỏng, rất khó tự cải thiện da
lỏng lẻo, với những khách hàng này tránh làm loại
mỡ quá mức ở vùng nông.
Khó chịu kéo dài, rối loạn cảm giác hoặc đau
do tổn thương thần kinh có thể do xơ hóa các dây
thần kinh cảm giác. Đôi khi tiêm collagenase có thể
hữu ích, massage nhẹ nhàng tại chỗ có thể giảm
triệu chứng. Các triệu chứng sẽ giảm dần theo thời
gian, nếu triệu chứng nặng có thể sử dụng thuốc
kháng viêm nhẹ.
Tai biến nặng
Bao gồm: bỏng độ 2, độ 3, tụ huyết thanh >100
mL, khối máu tụ > 100 mL, đường viền da bất
thường nặng cần điều trị bằng phẫu thuật, tiêm
collagenase, hút mỡ thêm hoặc ghép thêm mỡ để
điều chỉnh. Tăng sắc tố sau viêm nặng kéo dài cần
điều trị, sẹo cần điều ữị, bất đối xứng cần điều trị,
da lỏng lẻo nhiều hoặc bất thường cấu trúc.
Điều trị
Những vết bỏng độ 2 nhỏ không cần can thiệp
phẫu thuật, nếu bỏng sâu hoặc rộng hơn đôi khi cần
can thiệp phẫu thuật cắt bỏ và may theo lớp.
Những khối tụ huyết thanh hay máu tụ lớn rất
khó tự phục hồi. Đối với những khối tụ máu sớm
giải quyết khá đơn giản bằng hút dịch, nhưng đối
với khối tụ huyết thanh cần can thiệp tiểu phẫu rạch
hay hút khối tụ huyết thanh, có thể phải khâu mô
dưới da tới lóp cân cơ để tránh tái phát, băng ép và
hạn chế vận động mạnh trong giai đoạn sớm sau
phẫu thuật cũng giúp ngừa tái phát.
Bất thường đường viền da cần can thiệp phẫu
thuật, laser, tiêm mỡ hay chất làm đầy đối với
những vết lõm khu trú, giảm phần mỡ còn trồi lên
bằng cách hút mỡ có kiểm soát hoặc laser tan mỡ.
Da lỏng lẻo nhiều sau khi làm tan mỡ có thể
làm săn chắc bằng các thiết bị RF, HIFU, RF vi
điểm, laser vi điểm. Nếu da lỏng lẻo nhiều đôi khi
cần can thiệp phẫu thuật.
Hồng ban kéo dài có thể điều trị bằng
IPLhoặcPDL.
Sẹo không can thiệp, vì vết sẹo thứ hai chắc
chắn sẽ dài và lớn hơn sẹo thứ nhất và chu kỳ viêm,
lành thương lại tái diễn nên chỉ làm đối với những
trường họp sẹo nặng.
Các tai biến do các thủ thuật phối họp với RF:
không phải do RF mà do các kỹ thuật phối hợp như
hút mỡ (liposuction). Các tai biến nặng nguy hiểm
tính mạng tuy rất hiếm nhưng có khi vẫn xảy ra.
Các phương pháp hút mỡ truyền thống hoặc hút mỡ
có phối hợp RF có thể gây tổn thương các cơ quan
nội tạng hoặc chấn thương ổ bụng có thể thủng
mạch máu lớn. Ngộ độc thuốc tê có thể gây tử vong.
Thuyên tắc mỡ có thể xảy ra khi chất béo bị phân
hủy hoặc hóa lỏng sẽ vào mạch máu nếu mạch máu
bị thủng. Nếu quá trình điều trị kéo dài thuyên tắc
có thể xảy ra ở một số cơ địa đặc biệt, suy tim sung
huyết, suy thận nếu truyền dịch mà không theo dõi
sát.
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
RF và HIFU là những thủ thuật không xâm lấn
nên bác sĩ ít chú ý đến những chống chỉ định, tuy
nhiên để an toàn trước khi tiến hành những thủ thuật
này cần khai thác kỹ tiền căn bệnh lý, những thuốc
đang sử dụng và chú ý đến những chống chỉ định
của thủ thuật này đặc biệt là những thủ thuật lớn
như hút mỡ bụng.
63

Da liễu thẩm mỹ
Tỷ lệ tai biến phụ thuộc đặc biệt vào kinh
nghiệm của bác sĩ điều trị. Hơn nữa, nguy cơ tác
dụng phụ nhiệt và các tai biến liên quan tăng lên với
lượng năng lượng được sử dụng. Các biện pháp
được khuyến nghị để giảm thiểu các tác dụng không
mong muốn đó là:
- Giảm năng lượng khi tiến hành điều trị ở
các khu vực có xương bên dưới (xương má,
cằm, thái dương, trán)
- Tẩy da chết hoàn toàn ngay trước khi làm
thủ thuật
- Sử dụng một lượng gel đủ để ngăn quá
nhiệt thượng bì
- Đặt đầu tip tiếp xúc đều trên da
Điều quan trọng là phải loại bỏ bất kỳ đồ trang
sức bằng kim loại trước khi điều trị, vì các vết bỏng
và sẹo khác có thể rất dễ dàng gây ra bởi những thay
đổi trong trở kháng da. Thay đổi trở kháng có thể
xảy ra tương đối dễ dàng nếu các điện cực không
được đặt trên cùng mặt phẳng. về cơ bản, điện trở
truyền sẽ thay đổi và gây cảm ứng nhiệt, kết quả là
bỏng (lên tới 17,4%) và sẹo (3,48 - 4,65%). Theo
quy tắc, bệnh nhân phải được thông báo về tất cả
các tai biến trước khi điều trị và điều này phải được
ghi lại bằng văn bản.
KẾT LUẬN
Các thiết bị thẩm mỹ có ứng dụng RF áp dụng
cho nhiều mục đích điều trị khác nhau, bao gồm
không xâm lấn đến xâm lấn tối thiểu trong đó hút
mỡ có phối hợp RF là một thủ thuật lớn.
Tuy nhiên, điều trị tần số vô tuyến có liên quan
đến tỷ lệ tác dụng phụ tiềm ẩn tương đối cao.
Nguyên nhân rất đa dạng có thể bao gồm các thiết
bị bị lỗi, lựa chọn bệnh nhân sai, sai sót khi thực
hiện trị liệu, chăm sóc không đúng sau thủ thuật
hoặc các nguyên nhân khác. Quan trọng nhất là kinh
nghiệm của bác sĩ điều trị được coi là một thông số
quan trọng cho sự thành công. Do đó, việc sử dụng
các hệ thống như vậy đòi hỏi trinh độ và bác sĩ được
đào tạo bài bản.
Bệnh nhân phải được thông báo đầy đủ tất cả
các rủi ro có thể có của bác sĩ và có được sự đồng ý
bằng văn bản.
Một kiến thức cơ bản tốt về cách thức hoạt
động của năng lượng RF kèm theo đánh giá bệnh
nhân cẩn thận, cần chú ý các chống chỉ định và lựa
chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp giảm thiểu rủi
ro điều trị với các thiết bị thẩm mỹ hỗ trợ RF, HIFU.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Diane Irvine Duncan. Complications of Treatment with
Radiofrequency in Aesthetic Medicine. Aesthet Dermatol.
2015;2: 81-96.
2.
M. Lapidoth s. Halachmi. Radiofrequency in Cosmetic
Dermatology. Aesthetic Dermatology. 2015;2:81-96.
3.
Inigo De Felipe, Sofia Ruiz Del Cueto, Ernesto Pérez, Pedro
Redondo.
Adverse
reactions
after
nonablative
radiofrequency: follow-up of 290 patients. Journal of
Cosmetic Dermatology. 2007, 6: 163-166.
4.
Monique Vanaman, Sabrina Fabi, Jean Camithers.
Complications in the Cosmetic Dermatology' Patient: A
Review and Our Experience (Part 2). Dermatol Surg.
2016;42:12-20.
5.
Anne Marie Tremaine, MD and Mathew M. Avram, Lasers
in Surgery' and Medicine “FD A MAUDE Data on
Complications With Lasers, Light Sources, and Energy-
Based Devices” 47:133-140 (2015).
64

TAI BIEN DO LĂN KIM
VÀ MESOTHERAPY
TÓM TẮT
Lăn kim và mesotherapy là hai phương pháp được dùng để đưa thuốc hoặc các hoạt chất qua da
và được ứng dụng điều trị khá nhiều trong chuyên khoa da liễu.
Hai phương pháp này dễ thực hiện, tương đối an toàn. Tác dụng phụ hoặc tai biến thường ít xảy
ra. Một số tai biến xuất hiện sớm gồm: bầm da, đau, dị ứng cấp tính, nhiễm trùng,... Tai biến xuất hiện
muộn gồm: u hạt, quá mẫn muộn toàn thân, sẹo, tăng sắc tố sau viêm,... Phần lớn nguyên nhân xuất
phát từ việc chỉ định điều trị, quy trình thực hiện kỹ thuật, thuốc dẫn vào da, cách chăm sóc da sau
điều trị. Điều trị các tai biến tùy theo nguyên nhân cụ thể. Một số tai biến có thể tự phục hồi theo thời
gian như bầm máu, đau sau tiêm. Các tai biến như u hạt, dị ứng, nhiễm trùng cần được phát hiện sớm
và điều trị tích cực. Phòng ngừa đóng vai trò quan trọng để hạn chế tai biến xảy ra và mang lại hiệu
quả điều ttị tối ưu.
GIỚI THIỆU
Lăn kim là một phương pháp được dùng để dẫn thuốc qua da và được ứng dụng điều trị nhiều
vấn đề về da gồm: rám má, sẹo mụn, lỗ chân lông to, rạn da, tăng tiết mồ hôi, mụn (tác dụng vào tuyến
bã làm giảm sản xuất chất bã và giảm tăng trưởng tế bào sừng), lão hóa da,...
Mesotherapy là liệu pháp tiêm trong bì hoặc tiêm dưới da với nhiều mũi tiêm chứa lượng nhỏ các
chat (hyaluronic acid, botulinum toxin, vitamin, aminoacid, khoáng chat, coenzyme, thuốc và các hoạt
chất sinh học khác). Mesotherapy được ứng dụng trong chuyên ngành da liễu thẩm mỹ với các chỉ
định như: trẻ hóa da, thon gọn cơ thể, điều trị sần da cam, rám má, rụng tóc.
Bảng 1. Chống chỉ định của lăn kim và mesotherapy
Lăn kim
Mesotherapy
Nhiễm trùng đang hoạt động (HSV, vi khuẩn...) Rối
loạn về máu và/hoặc dùng thuốc chống đông Cơ địa
sẹo lồi
Bệnh tự miễn (lupus, xơ cứng bì), bệnh da viêm mức
độ vừa hoặc nặng
Suy giảm miễn dịch, hóa trị, xạ trị
Nhiễm trùng đang hoạt động (HSV, vi khuẩn...)
Rối loạn về máu và/hoặc dùng thuốc chống đông Cơ địa
sẹo lồi
Bệnh tự miễn (lupus, xơ cứng bì), bệnh da viêm mức độ
vừa hoặc nặng
Dị ứng với thành phần thuốc tiêm
Có thai/cho con bú
Động kinh
Đái tháo đường
65

Da liễu thầm mỹ
Lăn kim và mesotherapy là hai phương pháp
dễ thực hiện và tương đối an toàn. Tai biến thường
ít xảy ra.
Phần lớn nguyên nhân xảy ra tai biến thường
xuất phát từ việc chỉ định điều trị, quy trình thực
hiện kỹ thuật, thuốc dẫn vào da và cách chăm sóc
da sau điều trị.
PHÂN LOẠI TAI BIẾN
Tai biến sớm (trong vòng vài ngày)
Bầm da - Chảy máu
Nguyên nhân thường gặp: độ sâu kim không
phù hợp với độ dày của da. Chọn kích cỡ kim quá
to hoặc quá dài. Người bệnh có bệnh lý về máu
hoặc đang dùng thuốc chống đông.
Bầm máu thường tự hết sau 7-14 ngày. Sưng
phù: Thường tự hồi phục sau 2-3 ngày.
Đau
Nguyên nhân thường gặp: lượng thuốc tê
không đủ hoặc thời gian ủ tê chưa đủ lâu. Nếu dùng
lăn kim để dẫn thuốc qua da thì đau là tai biến do
chọn độ dài kim quá sâu.
Phản ứng dị ứng
Lâm sàng: sẩn hồng ban, mụn nước, sẩn phù.
Nguyên nhân: dị ứng nikel làm từ kim lăn,
thuốc tê, chất sát khuẩn, thuốc tiêm hoặc thuốc bôi
(vitamin c, chất tạo mùi, chất bảo quản,...). Tương
tác thuốc tiêm và thuốc bệnh nhân đang dùng.
Nhiễm trùng
Nguyên nhân: thực hiện thủ thuật ở vùng da
có nhiễm trùng đang hoạt động hoặc có tiền sử
herpes môi, quy trình kỹ thuật không vô khuẩn.
Nhiễm trùng do vi khuẩn là phổ biến nhất
(Staphylococcus aureus), sau đó là nấm men
(Candida) hoặc virus (HSV). Bệnh nhân dùng
kháng sinh dự phòng để bao phủ vi khuẩn gram
dương có thể sẽ bị nhiễm Pseudomonas và các vi
khuẩn gram âm khác. Nuôi cấy và xét nghiệm với
KOH nên được thực hiện để xác định nguyên nhân.
Có báo cáo nhiễm trùng Mycobacteria không
điển hình nghi do thuốc không chất lượng sau tiêm
mesotherapy.
Rối loạn tiêu hóa
Lâm sàng: nôi ói, buồn nôn, tiêu chảy.
Thường gặp trong tiêm mesotherapy để giảm
mỡ. Vì thuốc sẽ làm tan chảy các mô mỡ và cơ thể
sẽ phải phân hủy chất béo và bài tiết nó. Điều này
có thể gây ra vấn đề tiêu hóa và táo bón ở một số
người.
Tai biến muộn (sau vài tuần - vài tháng) u hạt
Nguyên nhân: chất liệu từ kim lăn, thuốc dẫn
qua da (vitamin c, vitamin A,...), lăn kim vùng da
có mụn viêm. Thuốc tiêm mesotherapy (thường là
dầu khoáng, dầu mè, dầu tá dược của vitamin B
12/phospha- tidylcholine).
Lâm sàng: sẩn, mảng hồng ban cứng.
Phân biệt: nhiễm trùng, nấm, sarcoidosis.
Quá mẫn toàn thân
Lâm sàng: sốt, mệt mỏi, đau khóp, hồng ban
nút.
Đã có báo cáo trường họp quá mẫn toàn thân
sau lăn kim.
Sẹo ph ì đại - Sẹo lồi
Trong một trường hợp báo cáo ca, sẹo hình
đường ray xuất hiện sau khi áp dụng phương pháp
điều trị lăn kim và điều này có thể là kết quả của
việc lăn kim quá mức ừên vùng da sát xương
(cung gò má, trán, thái dương, cạnh hàm).
66

Tai biến do lăn kim và mesotherapy
Cơ chế: khi kim xâm nhập vào da tạo ra đường
ranh giới giữa các tế bào da. Điều này kích hoạt một
dòng thác các yếu tố tăng trưởng gây kích thích sự
hình thành quá mức collagen.
Tăng sắc tố sau viêm
ít gặp. Thường gặp ở người da sậm màu.
Nguyên nhân: không tránh nắng tốt, cơ địa
tăng sắc tố sau viêm.
Tăng sắc tố sau viêm không phải là vĩnh viễn,
nhưng khởi phát của nó có thể làm lu mờ kết quả
của việc tái tạo bề mặt sau lăn kim.
Mụn trứng cả
Các đợt bùng phát sau lăn kim của các tình
trạng viêm, chẳng hạn như mụn trứng cá hoặc hồng
ban, có thể xảy ra sau khi thực hiện thủ thuật.
Hồng ban dai dẳng
Hồng ban dai dẳng có thể xuất hiện sau khi lăn
kim, kéo dài hơn 3 tuần. Nó thường xảy ra ở những
khu vực mà vết thương đã chạm đến lớp bì lưới
hoặc tại các vị ttí bị nhiễm trùng hoặc chấn thương.
Hồng ban dai dẳng là một dấu hiệu đáng ngại,
vì nó báo hiệu cho một vết sẹo sắp hình thành.
PHÒNG NGỪA TAI BIẾN
Bầm da - chảy máu
Trước khi làm thủ thuật hỏi người bệnh tiền sử
dùng thuốc chống đông, các bệnh lý về máu. Điều
này rất quan trọng vì phải ngưng thuốc 10 ngày
trước khi làm thủ thuật.
Thuốc và các chất sau đây cần ngưng ít nhất 10
ngày trước khi làm thủ thuật:
- NSAIDs (aspirin, advil, motrin, ibuprofen)
-
Vitamin E
- Trà xanh, tỏi, bạch quả, nhân sâm, St.
John’s Wort (cây hoa ban âu)
-
Thuốc chống đông khác
- Chọn lựa kích cỡ
kim phù hợp:
mesotherapy thường sử dụng kim 27G,
30G, 32G
-
Tiêm chậm với áp lực vừa phải
Đối với kim lăn cần chọn độ dài kim sao cho
phù họp với độ dày của da vùng điều trị. Lăn kim
đến khi thấy rướm máu dạng điểm thì ngưng.
I _
Da sần vỏ cam
Trẻ hóa da
Rụng tóc
Độ dài kim
2-4 mm
2 mm
0,5-0,6 mm
Lượng chất tiêm
5 mL (bụng)
10 mL (đùi, hông)
2-4 mL (mặt)
5 mL (da đầu)
Bảng 2. Độ dài kim và lượng chất tiêm theo chỉ định điều trị
67

Da liễu thẩm mỹ
Đau
Bôi đủ lượng thuốc tê và đợi khoảng 30- 60
phút sau mới thực hiện thủ thuật.
Chọn lựa kim có độ dài phù họp với độ dày
của da.
Véo hoặc căng da khi tiêm mesothera- py.
Thay đổi kim nhiều lần. Nói chuyện với người
bệnh.
Phản ứng dị ứng
Hỏi tiền sử về phản ứng dị ứng với kim loại
hoặc thuốc. Nếu người bệnh có tiền sử nhạy cảm
thì xem xét thực hiện patch test với các chất nghi
ngờ.
Chuẩn bị da trước khi thực hiện thủ thuật là
rất quan trọng để giảm nguy cơ nhiễm trùng và dị
ứng. Sử dụng chất tẩy rửa da nhẹ nhàng để loại bỏ
lớp trang điểm và các mảnh vụn trên bề mặt da. Sau
đó, bôi thuốc tê, tiếp theo loại bỏ thuốc tê bằng gạc
ngâm nước muối sinh lý và sát trùng da bằng dung
dịch sát khuẩn ngay trước khi thực hiện thủ thuật.
Phải tư vấn cách chăm sóc da sau làm thủ
thuật. Sau lăn kim, trong 4 giờ đầu tiên sau khi làm
thủ thuật, bôi kem tái tạo da. Sau 4 giờ, bôi kem
dưỡng ẩm 2 đến 4 lần mỗi ngày. Sau 3 ngày, sử
dụng kem chống nang với SPF 30 hoặc cao hơn bôi
lên trên kem dưỡng ẩm. Có thể trang điểm và sử
dụng sản phẩm chăm sóc da sau khi thực hiện lăn
kim từ 5 đến 7 ngày (hoặc sau khi hồng ban đã biến
mất).
Nhiễm trùng
Khám da kĩ để phát hiện và điều trị nhiễm
trùng da (nếu có) trước khi tiến hành thủ thuật.
Ở người bệnh có tiền sử herpes môi thi cần sử
dụng uống thuốc kháng virus như một biện pháp dự
phòng. Thời gian điều trị bắt đầu vào 1 ngày trước
khi thực hiện thủ thuật. Thuốc: famciclovir 1.500
mg liều duy nhất hoặc acyclovir 400 mg X 2 lần/
ngày hoặc valacyclovir 500 mg X 2 lần/ ngày trong
1-2 tuần hoặc cho đến khi da lành hoàn toàn.
Kháng sinh và kháng nấm chỉ được sử dụng
khi có nhiễm trùng.
Thiết bị lăn kim tại nhà sau khi sử dụng phải
rửa lại bằng nước nóng, sau đó lắc khô.
Các đầu kim dài trong điều trị sẹo, rạn da chỉ
dùng một lần để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng.
Tăng sắc tố sau viêm
Trì hoãn lăn kim ở những bệnh nhân có tiền
sử phơi nắng gần đây (hoặc bị sạm da rõ ràng) cho
đến khi sạm da mờ đi.
Tránh nắng kĩ sau khi thực hiện thủ thuật. Hạn
chế dùng các thuốc gây tăng nhạy cảm ánh sáng.
Sẹo phì đại - Sẹo lồi
Khám và khai thác kĩ tiền sử sẹo lồi, sẹo phi
đại của người bệnh.
u hạt
Sau tiêm mesotherapy nên mát xa nhẹ để tránh
tạo u hạt sau này.
ĐIÈU TRỊ TAI BIẾN
Bầm da - Chảy máu
Chườm gạc lạnh trong vài phút. Neu bầm da
không cải thiện thì có thể dùng một trong các loại
thuốc sau:
- Bromelain liều 500 mg X 2 lần/ngày cho đến
khi vết bầm đã biến mất. Không dùng
bromelain cho bệnh nhân dùng thuốc
chống đông máu như warfarin và aspữin.
68

Tai biến do lăn kim và mesotherapy
-
Arnica 4 viên (loại viên có độ pha loãng 30
lần) uống 4-6 giờ trước khi thực hiện thủ
thuật.
-
Kem bôi amica 3 lần/ngày lên vùng da bầm
cho đến khi vết bầm biến mất.
-
Kết hợp 400 mg vitamin c và 400 mg rutin
uống mỗi ngày.
-
Chymotrypsin: liều 2 viên/lần X 4 lần/ngày
trong 1-2 tuần, uống 30 phút trước bữa ăn,
ngậm dưới lưỡi.
Đau
Chườm gạc lạnh, mát xa nhẹ.
Sưng phù
Thường tự hồi phục sau 2-3 ngày.
Chườm gạc lạnh. Nằm đầu cao.
Phản ứng dị ứng
Tùy mức độ mà dùng corticosteroid bôi hoặc
toàn thân, kháng histamin. Trường hợp phản vệ độ
2 thì tiêm epinephrine và xử trí theo phác đồ điều
trị phản vệ.
Sau 3 tháng làm patch test với chất nghi ngờ
dị ứng.
Nhiễm trùng
Tùy nguyên nhân mà điều trị thuốc kháng sinh,
kháng virus, kháng nấm,...
Tránh mát xa vào vùng da điều trị.
Mụn trứng cá
Bắt đầu điều trị với các chất chống viêm toàn
thân có thể giúp ngăn ngừa sẹo. Kháng sinh toàn
thân (tetracycline, minocycline, doxycycline) nên
được sử dụng kết họp với các liệu pháp điều trị tại
chỗ thích hợp. Isotretinoin nên tránh dùng sau lăn
kim do khả năng để lại sẹo trong thời gian lành
thưong.
Hồng ban dai dẳng
Miếng dán gel silicon đắp lên da, hoặc gel
silicon bôi 2 lần, ngày có thể giảm đỏ và ngăn ngừa
sẹo phì đại.
Corticosteroid loại mạnh bôi (clobetasol,
betamethasone valerate, halobetasol, diflorasone)
có thể được sử dụng trong tối đa 2 tuần, bôi hai lần
mỗi ngày.
Laser xung dài PDL có thể được sử dụng khi
không đáp ứng với corticosteroid bôi.
Uhạt
Neu mức độ nhẹ thì có thể dùng corticosteroid
bôi. Trường hợp nặng phải dùng corticosteroid toàn
thân hoặc tiêm trong thương tổn.
Có nghiên cứu đã báo cáo điều trị thành công
u hạt sau lăn kim bằng doxycyclin 100 mg X 2
lần/ngày hoặc minocycline 100 mg X 2 lần/ngày
trong vài tuần hoặc vài tháng.
Riêng đối với mesotherapy, nếu có u hạt mỡ
thì có thể điều trị colchicine. Tuy nhiên, phẫu thuật
cắt bỏ hoàn toàn vẫn là lựa chọn điều trị để ngăn
ngừa tái phát.
Sẹo lồi
Điều trị sẹo lồi bằng corticosteroid tại chỗ
(thường dùng triamcinolone acetonide) bôi 2
lần/ngày trong 3-4 tuần. Nếu không đáp ứng thì
dùng corticosteroid tiêm trong sẹo mỗi 4 tuần.
Ngoài ra, có thể sử dụng kết hợp triamcinolone
acetonide và 5-fluorouracil, không dùng cho bệnh
nhân đang mang thai hoặc cho con bú. Laser PDL
có thể được sử dụng mỗi 4-6 tuần.
Tăng sắc tố sau viêm
Tránh nắng bằng các biện pháp như hạn chế
ra đường khi trời nắng, che chắn khi ra nắng (khẩu
trang, nón rộng vành, mắt kính,...), bôi kem chống
nắng chỉ số SPF từ 30 trở lên, uống viên chống
nắng.
69

Da liễu thẩm mỹ

Tùy tăng sắc tố ở độ nông hay sâu mà điều tậ
bằng thuốc bôi nhu hydroquinone, AHAs (glycolic
acid, arbutin..), BHAs (salicylic acid) hoặc lột da
bằng hóa chất, dùng các phưong pháp laser (Q-
switched..) hoặc ánh sáng IPL.
Viêm mô mỡ
Có thể điều trị dapsone khi bị viêm mô mỡ sau
tiêm mesotherapy.
KẾT LUẬN
•
Tai biến do lăn kim và mesotherapy ít gặp.
Theo dõi sau điều trị để phát hiện và điều trị sớm
khi xuất hiện tai biến. Điều quan trọng nhất là phải
biết cách phòng ngừa để hạn chế tai biến xảy ra.
cần tuân thủ việc lựa chọn nguời bệnh kỹ lưỡng,
không chống chỉ định, tuân thủ quy trinh kỹ thuật
và hướng dẫn cẩn thận cách chăm sóc da sau điều
ứị.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Aashim Singh, Savita Yadav. Microneedling: Advances
and widening horizons. Indian Dermatol ỚH- lineJ. 2016;
7(4): 244-54.
2.
Antonella Tosti, Maria Pia De Padova. Atlas of Me-
sotherapy in skin rejuvenation. 2007.
3.
Leslie Baumann. Prevention and Treatment of Bruising.
Cosmetic Dermatology. 2009; 3(21):163-9.
4.
Pahwa M, Pahwa p, et.al. “Tram track effect” after
treatment of acne scars using a microneedling device.
Dermatol Surg. 2012; 38(7 Pt 1): 1107-8.
5.
Raja K. Sivamani, Howard I. Maibach. Microneedles and
Cosmetics.
Textbook
of
Cosmetic
Dermatology.
2017;47:436-41.
6.
Ramaut Lisa, Hoeksema Henk, et.al. Microneedling:
Where do we stand now? A systematic review of the
literature. British Journal of Plastic Surgery. 2018
Jan;71(l):l-14.
7.
Sanudo A, Vallejo F, et al. Nontuberculous mycobacteria
infection after mesotherapy: Preliminary report of 15 cases.
Int J Dermatol. 2007;46:649-53.
8.
Soltani-Arabshahi R, Wong JW, et.al. Facial allergic
granulomatous reaction and systemic hypersensitivity
associated with microneedle therapy for skin rejuvenation.
JAMA Dermatol. 2014 Jan;150(l):68-72.
9.
Tina s. Alster, Paul M. Graham. Microneedling: A Review
and
Practical
Guide.
Dermatologic
Surgery.
2018Mar;44(3):397-404.
10. Yadav s, Dogra s. A Cutaneous Reaction to Microneedling
for Postacne Scarring Caused by Nickel Hypersensitivity.
Aesthet Surg J. 2016 Apr;36(4):NP168-70.
70

TAI BIẾN
CỦA KỸ THUẬT CẤY CHỈ
TÓM TẮT
Căng da mặt bằng chỉ là một tiến trình xâm lấn tối thiểu mà người ta sử dụng chỉ để nâng da vùng
mặt chống lão hóa chảy xệ. Tiến trình có thể thực hiện trong thời gian ngắn tại các phòng khám với gây tê
tại chỗ và bệnh nhân có thể trở lại công việc ngay. Hiện nay, các loại chỉ sử dụng trong căng da mặt được
cơ thể hấp thu và có tác dụng kích thích tạo collagen giúp hiệu quả kéo dài. Tuy nhiên, kỹ thuật căng da
mặt bằng chi vẫn có một số tác dụng không mong muốn, nhất là kết quả không đạt được như phẫu thuật
căng da mặt. Phương pháp này ngày càng trở nên quen thuộc và phổ biến, những giả thuyết y khoa đánh
giá hiệu quả của nó vẫn còn khan hiếm. Theo đó, tác dụng phụ hay tai biến về lâu dài của kỹ thuật căng da
chỉ cũng chưa được đánh giá nhiều. Do đó, việc các bác sĩ được đào tạo, có tay nghề và hiểu rõ các tai biến
có thể xảy ra khi thực hiện thủ thuật căng da mặt bằng chỉ sẽ giúp phương pháp này trở thành một lựa chọn
hàng đầu trong việc điều trị hẻ hóa da, đặc biệt là ở những người trẻ bận rộn công việc.
GIỚI THIỆU
Căng da bằng chỉ là một tiến trình xâm lấn tối thiểu mà trong đó chỉ được sử dụng giống như chỉ
phẫu thuật được luồn dưới da mục đích làm trẻ hóa da vùng mặt, chống chảy xệ và kết quả nhận được là
hông hẻ hơn. Căng da chỉ giúp cải thiện sa xệ cung mày, vùng dưới mí mắt, vùng giữa mặt, hàm, rãnh mũi
má, thậm chí vùng cổ và trước ngực.
Kỹ thuật này ít xâm lấn hơn phẫu thuật căng da mặt, nhưng xâm lấn nhiều hơn so với kỹ thuật tiêm
chất làm đầy. Tiến trình có thể được tiến hành khoảng 30- 45 phút, nó được xem như là căng da mặt giữa
giờ. Đây là lựa chọn ưu tiên cho lão hóa da nhẹ và vừa. Ưu điểm của kỹ thuật là nhanh, thời gian nghỉ
dưỡng ngắn, hiệu quả ngay lập tức, không cần gây mê toàn thân, rẻ hơn phẫu thuật căng da mặt. Trong khi
đó, khuyết điểm là nhận được cải thiện nâng cơ ở mức trung bình, kết quả căng da chỉ kéo dài từ 1-3 năm
thấp hơn so với phẫu thuật căng da có thể kéo dài 10 năm và cần điều trị lặp lại để duy trì kết quả.
Đối tượng căng da bằng chỉ lý tưởng thường khoảng 30-40 tuổi. Căng da bằng chỉ cũng có thể thực
hiện ở những bệnh nhân lớn tuổi có những bệnh lý nội khoa kèm theo như cao huyết áp, bệnh lý tim mạch
hay tiểu đường týp II. Kỹ thuật này có nguy cơ thấp và dễ thực hiện, giá cả phải chăng hơn phẫu thuật căng
da mặt nên những bệnh nhân thích kết quả căng da bằng chỉ có thể thay thế chỉ cũ đã hấp thu bằng chỉ mới.
71

Da liễu thẩm mỹ

Cách tiến hành
Kỹ thuật này thường được thực hiện tại một
phòng khám có gây tê tại chỗ. Tùy thuộc vào loại
chỉ được sử dụng và mong muốn kết quả đạt được
mà tiến trình sẽ thay đổi một cách linh hoạt, nhưng
nói chung là theo các bước sau đây[9]:
-
Sử dụng chì vẽ hay đánh dấu vị trí dự kiến
của chỉ trên da bạn
-
Sau khi bôi tê, da được sát khuẩn và tiêm
thuốc tê tại chỗ, đôi khi cần tiêm nhiều
điểm
- Sử dụng một ống kim dài hay kim đầu tù
giữ chi dẫn đường xuyên qua da tại lỗ đầu
vào
- Chỉ được dẫn dưới da dọc theo đường xác
định trước để đến điểm tận cùng rồi ống
kim dài hay kim đầu tìi được rút ra
Ngoài ra, hiệu quả chống lão hóa còn do tác
động đi kèm của chỉ, môt vài loại chỉ có thể kích
thích phản ứng gia tăng sự sản sinh collagen trong
mô mềm dưới da.
Tiến trình có thể hoàn tất trong 30 phút. Bệnh
nhân sẽ về nhà ngay sau làm.
Hình 1. Cách tiến hành thủ thuật[8]
72

Tai biến của kỹ thuật cấy chi
Các loại chỉ
Chỉ
nguyên
thủy
được
làm
bằng
polypropylene là loại thường dùng và không tan.
Chỉ này không còn phổ biến nữa do chúng không
bao giờ tan và thỉnh thoảng trồi ra hoặc đứt gãy
Hầu hết chỉ hiện nay là chỉ tan, như chỉ Nova được
làm từ PDO, đây là loại chỉ tan mà nó sẽ tự tiêu
trong nhiều tháng, đồng thời nó thường xuyên tạo
lóp collagen xung quanh[9].
Chỉ được phân loại tùy theo chúng tan hay
không và chúng có gai hay ttơn láng:
□ Đặc tính tan:
-
Chỉ tan bao gồm chỉ polydioxanone
(PDO) và chỉ mềm láng (Poly-L-Lac- tic
acid)
-
Chỉ không tan bao gồm chỉ APTOS, chỉ
tạo nếp và chỉ polypropylene.
n Bề mặt chỉ:
-
Chỉ có gai cho phép neo vào cấu trúc da và
nâng cơ tốt hơn.
-
Chỉ bện hay chỉ trơn thì tốt hơn cho việc
nâng các đường rãnh và cho phép điều
chỉnh dễ dàng hơn sau làm.
Chỉ Poly-L-lactic acid, loại chỉ trơn mềm có đặc
tính gần giống như PDO.
Một số nghiên cứu
Theo Mototsugu Fukaya trên 100 bệnh nhân
thực hiện 289 loại căng da chỉ với 1.689 sợi chỉ.
Có ba trường họp nhiễm trùng tại chỗ, chiếm 1%
trên tổng số căng da bằng chỉ và 0,17% tổng số chỉ
được sử dụng. Bầm tím xảy ra trong 7 trường họp
(2,4% trường hợp căng da chỉ và 0,41% số chỉ sử
dụng). Lộ chỉ hay sờ thấy đầu chỉ trong 24 trường
hợp (8,3% trường hợp căng da và 1,4% chỉ sử
dụng). Không có biến chứng đi kèm chung hay
riêng đối với việc tồn tại của nhiều sợi chỉ hiện
diện trong mô sau nhiều năm quan sát[2].
Tác giả Antonella Savoia và cộng sự nghiên
cứu phương pháp căng da mặt bằng chỉ trên 37
bệnh nhân lão hóa da trung bình từ năm 2010-2012
đã ghi nhận 89% bệnh nhân hài lòng về kết quả.
Tần suất biến chứng thấp, chỉ 6% bệnh nhân không
đối xứng nhẹ sau căng da và có thể dễ dàng điều
chỉnh. Biến chứng khác bao gồm: sưng bầm nhỏ
(62%), đỏ nhẹ (40%), xuất huyết nhẹ (25%), tạo
thành đường chỉ gồ nhẹ (40%)[3].
73

Da liễu thầm mỹ
Nhóm tác giả Dario Bertossi nghiên cứu hồi
cứu trên 160 bệnh nhân căng da mặt bằng chỉ có
gai cho thấy 34% bệnh nhân có biến chứng sớm,
11,2% bệnh nhân có lệch chỉ, 9,4% bệnh nhân có
đỏ da, 6,2% nhiễm trùng, 1,2% bệnh nhân bị cúng
mặt tạm thời111.
PHÂN LOẠI TAI BIẾN
Mặc dù đây là một kỹ thuật ít xâm lấn nhưng
giống như hầu hết các tiến trình y khoa, căng da
bằng chỉ cũng có vài tác dụng phụ và nguy cơ đi
kèm. Chúng bao gồm:
-
Đau và khó chịu trong và sau tiến trình
-
Mặt không đối xứng
-
Nguy cơ nhiễm trùng
-
Bầm tím và sưng
-
Chỉ nằm ngay dưới da
-
Chỉ di lệch hay lồi ra
-
Đứt chỉ
- Do không cắt bỏ nên căng da chỉ thường ít
có nguy cơ về sẹo.
PHÒNG NGỪA TAI BIẾN
Mặc dù việc hồi phục sau căng da bằng chỉ
không có lưu ý gi đặc biệt, bệnh nhân vẫn phải có
vài chú ý nhỏ cho việc lành thương nhằm hạn chế
tai biến và tác dụng phụ:
Việc hồi phục thường không ổn định, bầm tím
và sưng có thể kéo dài khoảng 1-3 tuần.
Các biện pháp hỗ trợ cho sự hồi phục:
-
Thuốc giảm đau khi cần
- Thuốc kháng sinh trong trường hợp có
nguy cơ nhiễm trùng
Hình 3. Các tai biến [5], [6], [7]
74

Tai biến của kỹ thuật cấy chi

-
Chườm đá vào vùng thực hiện thủ thuật
-
Tránh trang điểm trong 24 giờ và tẩy da
mạnh khi rửa mặt
-
Tránh hoạt động nặng
-
Nên nằm ngửa với đầu cao
-
Tránh tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng mặt
ứời
ĐIỀU TRỊ TAI BIẾN
Mất đối xứng, bầm tím, nhiễm trùng tại chỗ,
lộ chỉ dưới da hay lồi đầu chỉ là những biến chứng
thường gặp:
Mất đối xứng nhẹ trong những tuần đầu tiên
có thể điều chỉnh ngay bằng cách dùng ngón tay
đè ép nhẹ ở phần mặt căng cao hơn[1].
Mất đối xứng nghiêm trọng được điều chỉnh
bằng cách đặt thêm 1-2 sợi chỉ vào vùng cần điều
chỉnh. Điều này cần tiến hành sau 30-45 ngày sau
lần đầu tiên[1].
Bầm tím sẽ biến mất tự nhiên không cần điều
ừị gì sau vài tuần[2].
Nhiễm trùng tại chỗ thường xảy ra tại chỗ bắt
chéo của chỉ Xtosis hoặc đầu của chỉ quanh cạnh
hàm. Chỉ sẽ được lấy đi khỏi chỗ nhiễm trùng bằng
cách kéo nhẹ chúng ra bằng kẹp. Khi lành thương
có thể để lại sẹo mảnh[2].
Lộ chỉ hay chi sờ thấy dưới da được điều trị
bằng cách lấy đi một phần chỉ sau khi tạo một cái
lỗ nhỏ kích thước 1-2 mm trên da và đậu chỉ được
cắt đi[2].
Tạo thành nốt gồ bề mặt da có thể điều trị
bằng kháng viêm non steroid[1].
KẾT LUẬN
Nâng cơ mặt bằng chỉ là một lựa chọn nhanh
chóng, ít xâm lấn cho những người bắt đầu lão hóa
da. Thủ thuật này không tạo ra những thay đổi
mạnh mẽ như căng da mặt phẫu thuật và không
vĩnh viễn; do đó, nó phù hợp nhất với những bệnh
nhân trẻ tuổi, những người chỉ cần trẻ hóa da mặt
vừa phải. Tuy nhiên, để có kết quả tốt, bác sĩ cần
phải được đào tạo về giải phẫu, kỹ thuật thực hiện,
đồng thời nắm rõ các tai biến, biến chứng có thể
xảy ra và xử trí tốt các tai biến.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Bertossi Dario, et al. Effectiveness, Longevity, and
Complications of Facelift by Barbed Suture Insertion.
Aesthetic Surgery Journal. 2019 Feb 15;39(3):241- 247.
2.
Fukaya Mototsugu. Long-term effect of the insoluble
thread-lifting technique. Clin Cosmet Investig Dermatol.
2017 Nov 14;10: 483-491.
3.
Savoia Antonella, Ciro Accardo, et al. Outcomes in Thread
Lift for Facial Rejuvenation: a Study Performed with
Happy Lift™ Revitalizing. Dermatol Ther (Heidelb).
2014 Jun;4(l): 103-14.
75

TAI BIẾN CỦA CÁC KỸ THUẬT “LẠ”
TRÊN THỊ TRƯỜNG
GIỚI THIỆU
Hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu làm đẹp ngày càng tăng. Hình thức bên ngoài
hợp xu huớng và trẻ đẹp giúp con nguời tụ tin và có nhiều cơ hội trong công việc và cuộc sống. Chính
vì vậy, trong những năm gần đây số lượng các ca điều trị thẩm mỹ tăng vọt trên toàn thế giới cũng như
ở Việt Nam.
Song hành cùng điều đó, các trường hợp tai biến thẩm mỹ cũng tăng theo, đặc biệt xảy ra ở các
trung tâm thẩm mỹ không uy tín, người thực hiện không có chuyên môn, không được đào tạo bài bản về
các kỹ thuật thẩm mỹ.
Riêng tình hình thực tế tại Việt Nam, tai biến còn xảy ra nhiều hơn do các trung tâm thẩm mỹ “sáng
tạo” các kỹ thuật “độc”, “lạ”, không có chứng cứ khoa học nào về hiệu quả và sự an toàn. Trong khuôn
khổ bài báo này, chúng tôi phân tích bản chất một số “kỹ thuật đình đám” như thế trên thị trường thẩm
mỹ trong thời gian gần đây, đồng thời chia sẻ kinh nghiệm xử trí những bệnh nhân tai biến đến khám tại
khoa Thẩm Mỹ Da, Bệnh viện Da Liễu TP. Hồ Chí Minh.
KỸ THUẬT “CẤY PHẤN”
Ca lâm sàng
Bệnh nhân nữ, 36 tuổi, đến khám vì tình trạng sạm đen hết mặt. Tiền sử cấy phấn cách 1 năm, thực
hiện laser toning/tuần X 3 lần cách 3 tháng tại trung tâm thẩm mỹ. Khám thấy da sạm màu xám đen, lan
tỏa đều khắp mặt.
Bàn luận
Cấy phấn là “trào lưu làm đẹp” được quảng cáo rầm rộ năm 2016 giúp cho người được cấy có làn
da căng mịn, trắng trẻo mà không cần trang điểm.
Thực chất của phương pháp này là gì? Trước tiên, các trung tâm thẩm mỹ áp dụng kim lăn hay máy
siêu mài mòn da tạo các vết thương nông trên bề mặt, sau đó họ sẽ cho một dung dịch màu trắng da phủ
lên trên. Hình thức tương tự phun xăm trên toàn bộ gương mặt.
Với “phương pháp làm đẹp” này, bệnh nhân có thể gặp các tai biến ban đầu như dị ứng với màu
mực xăm, viêm, nhiễm trùng... nếu nơi thực hiện không đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn. Ngoài ra, màu xăm
da này sẽ phai dần theo thời gian, các bệnh nhân có xu hướng sẽ thực
76

Tai biến của các kỹ thuật “lạ” trên thị trường
hiện thêm các phương pháp làm đẹp khác. Như
trường hợp bệnh nhân nói trên thực hiện laser
toning/tuần X 3 lần cách 3 tháng sau cấy phấn, toàn
bộ gương mặt trở nên sạm đen do màu xăm trắng
hoặc màu da này thường chứa thành phần kim loại
titanium dioxide, khi chiếu laser Q-switched vào sẽ
xảy ra phản ứng hóa học chuyển thành màu xám
đen.
Tương tự trong một số trường họp các trung
tâm thẩm mỹ điều trị rám má, bớt sắc tố bằng cách
xăm màu trắng da lên để che lấp các vùng thương
tổn sắc tố này. Vài nơi còn xăm màu da để che đi
màu xăm viền mắt hoặc màu xăm chân mày cũ.
Giống như cấy phấn, màu xăm da này không bền,
sau một thời gian vài tháng sẽ phai dần, để lộ ra các
khuyết điểm của vùng sắc tố bên dưới, bệnh nhân
có xu hướng tìm đến các phương pháp thẩm mỹ
khác và có the sẽ bị chuyển thành màu xám đen khi
điều trị laser Q-switched sau đó.
Có thể cải thiện với laser vi điểm để tăng đào
thải các sắc tố xám đen ra khỏi da.
KỸ THUẬT “LĂN KIM VI TẢO BIỂN/ CẤY
HỒNG SÂM”
Ca lâm sàng
Bệnh nhân nữ, 42 tuổi, đến khám vì mặt đỏ,
ngứa. Tiền sử lăn kim vi tảo biển 3 ngày. Khám thấy
da mặt toàn bộ viêm, đỏ, sưng nề, có vô số điểm
đóng mài vàng, tróc vảy, một số điểm vẫn còn rỉ
dịch vàng trong.
Bàn luận
Năm 2017 các trung tâm thẩm mỹ quảng cáo
rầm rộ trào lưu ‘Tàm đẹp” bằng phương pháp lăn
kim vi tảo biển hay còn gọi bằng các tên khác như:
phi kim tảo biển, phi kim tảo xoắn, thay da vi kim
tảo sống, cấy tảo xoắn tươi, cấy tảo nano, ...
Năm 2018, tảo biển được thay bằng hồng sâm:
cấy hồng sâm Hàn Quốc, cấy hồng sầm nano, cấy
hồng sâm baby,...
Cả hai “phương pháp làm đẹp” này đều được
quảng cáo là giúp cho người được “điều trị” có làn
da trắng hồng, căng bóng, săn chắc, cải thiện làn da
không đều màu, chống lão hóa, mờ thâm nám, hết
mụn,...
Thực chất của phương pháp này là gi? Trước
tiên, các trung tâm thẩm mỹ thực hiện kim lăn hay
máy siêu mài mòn da tạo các vết thương nông trên
bề mặt, sau đó họ sẽ cho một dung dịch màu xanh
lá được cho là tảo biển hoặc màu hồng sậm được
cho là hồng sâm phủ lên trên ủ khoảng 10-15 phút
và sau đó lau sạch đi. Hoặc ở một số nơi họ sẽ bôi
lóp bột màu xanh, màu hồng này trước, sau đó dùng
kim lăn dạng bút hay mài da mức độ nông và sẽ đi
khắp hết mặt bệnh nhân cùng lúc. Cả hai loại dung
dịch này thường ghi chung chung là tảo biển và
hồng sâm, không có thành phần rõ ràng.
Như chúng ta đã biết, tảo và sâm có hàng chục
nghìn loài, có loại tốt, có loại gây hại cho làn da và
sức khỏe của chúng ta. Dù một số loại có giá trị dinh
dưỡng, nhưng nếu là tảo và sâm chiết xuất thì quy
trình chiết xuất thường là không giữ được các thành
phần tốt của nguyên liệu sinh khối ban đầu, cũng
như không có nghiên cứu khoa học nào cho thấy
những tảo và sâm có giá trị dinh dưỡng lại có vai
trò làm đẹp da như vậy. Bên cạnh đó, việc kết hợp
lăn kim, mài da ở những nơi không đảm bảo kỹ
thuật vô trùng cũng như qua vết thương hở của kỹ
thuật kim lăn và mài da, các chất lạ màu xanh lá,
màu hồng sậm được cho là tảo và sâm này sẽ đi vào
sâu trong da dẫn đến tăng nguy cơ dị ứng, kích ứng,
nhiễm trùng,...
77

Da liễu thẳm mỹ

TRÀO LƯU “ĐẮP LÁ TRẦU KHÔNG”
Ca lâm sàng
Bệnh nhân nữ, 45 tuổi, đến khám vì tình trạng
da trắng đen loang lổ. Tiền sử đắp lá ttầu không
cách 6 tháng. Khám thấy toàn bộ da mặt sạm đen,
xen kẽ là các dát giảm sắc tố dạng đốm.
Bàn luận
Năm 2017, các trang làm đẹp trên mạng đồng
loạt đăng tràn lan các thông tin viết về lợi ích của
việc đắp lá trầu không như làm mịn da, xóa mờ các
vết nám, tàn nhang, sạch mụn... Lá trầu được hấp
lên, để nguội và đắp lên mặt trước khi đi ngủ. Trào
lưu làm đẹp bằng lá trầu không được lan truyền
rộng rãi vì rẻ tiền, đon giản, có thể tự thực hiện tại
nhà.
Tuy nhiên, sau một thời gian đắp mặt, da bệnh
nhân sẽ xuất hiện các tai biến khá nặng nề, có các
vùng tăng sắc tố xen kẽ với với các dát giảm sắc tố
dạng đốm.
Nguyên do lá trầu không chứa hỗn hợp: dẫn
xuất của benzen (chavibetol, p-cy- mene, anethole),
phenol (eugenol, cavacrol, chavicol), catechol
(ally-pyrocatechol), hydroquinone có tác dụng làm
trắng da rat nhanh thông qua ức chế quá trình sinh
tổng hợp melanin và gây độc tế bào sac tố. Bên cạnh
đó, eugenal, catechol gây viêm da tiếp xúc kích
ứng, dẫn đến tinh trạng tăng sắc tố sau viêm nghiêm
trọng. Tổn thưong da do đắp lá hầu không thường
có ba giai đoạn: tẩy trắng da, tăng sắc tố và giảm
sắc tố dạng đốm.
Điểu trị: ngưng đắp lá ngay lập tức, bồi các
thuốc làm trắng, tránh thành phần hydroquinone và
dẫn xuất hydroquinone, vào các vùng tăng sắc tố.
Khác với mono- benzen làm mat sắc tố vĩnh viễn,
tình trạng giảm sắc tổ do các dẫn xuất benzen có
thể phục hồi dần.
KỸ THUẬT “TIÊM DNA CÁ HỒI, TIÊM
BABY FACE, TIÊM BABY SKIN, TIÊM
CĂNG BÓNG HÀN QUỐC”
Ca lâm sàng
Bệnh nhân nữ, 38 tuổi, đến khoa Thẩm Mỹ Da
khám vì da nổi các nốt sần. Tiền sử tiêm vi điểm
(không rõ loại) cách 2 tuần. Khám thấy các nốt sần
hoi cứng nổi khắp mặt theo các dấu kim tiêm kèm
theo viêm đỏ.
Bàn luận
Tiêm DNA cá hồi, tiêm baby face, tiêm baby
skin, tiêm căng bóng Hàn Quốc,... là các “phương
pháp làm đẹp” quảng cáo da căng bóng, sáng trắng,
mịn màng không tì vết.
Thực chất các phương pháp này chính là tiêm
dưỡng chất vào da. Có thể dùng kim tiêm tay hoặc
các thiết bị có gắn sẵn đầu kim tiêm. Kỹ thuật này
thực hiện trong lóp bì nông đến bì sâu. Đa số thành
phần là acid hyaluronic kết hợp với các “cocktail”
như vitamin c, E, kojic acid...
Việc tiêm nếu không đảm bảo vô khuẩn sẽ gây
tai biến viêm, nhiễm trùng, lây truyền lao, HIV...
Các thành phần thuốc tiêm vào da không rõ nguồn
gốc nguy cơ gây phản ứng dị ứng, kích ứng cho
bệnh nhân, có thể tạo các vết loét nhỏ, khi lành để
lại sẹo vĩnh viễn. Một số tác giả ghi nhận có phản
ứng viêm tạo u hạt khi tiêm acid hyaluronic và
vitamin E với biểu hiện có các nốt viêm đỏ, hơi
cứng tại các điểm tiêm, các nốt này ngày càng lớn
dần.
Điều trị: Có thể chỉ định uổng methyl-
prednisolone 0,5 mg/kg/ngày, colchicin 1,5
mg/ngày kết hợp với khảng sinh phổ rộng. Cân
nhắc tiêm corticosteroid trong thương ton. Neu
nghi ngờ hoặc xác định thuốc tiêm chứa hyaluronic
acid, có thể áp dụng tiêm hyaluronidase.
78

Tai biến của các kỹ thuật “lạ” trên thị trường
TẮM TRÁNG, TRUYỀN TRẮNG
Ca lâm sàng
Bệnh nhân nữ, 22 tuổi, đến khám vì da ngứa,
đỏ. Tiền sử truyền trắng cách 2 tuần. Khám thấy các
dát phát ban đỏ rải rác khắp người, nhiều ở hai tay.
Bàn luận
Màu da là một trong những đặc điểm ngoại
hình dễ nhận biết nhất của con người. Từ rất lâu,
làn da trắng sáng được xem là biểu tượng của sắc
đẹp, đặc biệt là ở những chủng tộc da màu với týp
da từ IV đến VI (châu Á và Phi). Họ quan niệm rằng
da hắng sẽ giúp thành công hon, địa vị cao hon và
hạnh phúc hon trong xã hội. Nhu cầu làm trắng da
không chỉ chịu tác động bởi quan điểm thẩm mỹ,
mà còn bị ảnh hưởng từ các yếu tố chính trị, kinh tế
và tâm lý xã hội. Chính vì vậy họ luôn muốn cải
thiện màu sắc da theo xu hướng càng hắng càng tốt
bằng nhiều cách khác nhau.
Cũng như đa số các nước châu Á, tại Việt
Nam, nhu cầu làm trắng da là rất cao. Và theo quy
luật cung - cầu, thị trường cung cấp các sản phẩm
bôi, uống, tam và tiêm làm trắng hoạt động rất sôi
nổi. Người ta dễ dàng mua được những sản phẩm
này trên các trang web, mạng xã hội hay thậm chí
tại tiệm tạp hóa. Ngoài ra, những dịch vụ tam, tiêm
làm trắng luôn sẵn có tại hầu hết các spa, trung tâm
thẩm mỹ, cơ sở chăm sóc da...
Đặc biệt, tắm trắng là một dịch vụ khá hấp dẫn
hiện nay tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc tắm trắng
chỉ có tác dụng tạm thời trong một thời gian rất
ngắn, buộc khách hàng phải thực hiện lặp lại nhiều
lần, và phải kết hợp với bôi, uống hoặc tiêm các
chất làm trắng mới có thể duy trì được kết quả.
Việc sử dụng sản phẩm bôi làm trắng và tắm
trắng, nhất là những sản phẩm không rõ thành phần,
nguồn gốc, mang lại nguy cơ hấp thu các hoạt chất
có hại như Hg, HQ, corticosteroid gây ảnh hưởng
xấu đến sức khỏe người sử dụng.
Riêng đối với việc tiêm truyền trắng, thường là
tiêm glutathione phối họp với các “cocktail” khác
như vitamin c... Do các tai biến xảy ra do thuốc tiêm
như hội chứng Steven-Johnson, TEN, rối loạn chức
năng tuyến giáp, rối loạn chức năng thận, đau bụng
dữ dội hoặc các tai biến do kỹ thuật tiêm như tắc
mạch phổi, nhiễm trùng huyết... đều nặng nề, có
nguy cơ gây tử vong. Chính vì vậy, FDA Hoa Kỳ
và một số nước khác như Philippine cấm thực hiện
thủ thuật tiêm glutathione làm trắng da.
Quan trọng hơn khi làm trắng da, da sẽ giảm
sự hình thành melanin, và khi đó không được bảo
vệ dưới tia cực tím, dễ bị viêm da nhạy cảm ánh
sáng và ung thư da.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Kỹ thuật “cấy phấn”
1. Ho SGỴ, Goh CL. Laser Tattoo Removal: A Clinical
Update. Journal of Cutaneous and Aesthetic Surgery. 2015
Jan-Mar;8(l):9-15
2. Khunger N, Molpariya A, Khunger A. Complications of
Tattoos and Tattoo Removal: Stop and Think Before you
ink. Journal of Cutaneous and Aesthetic Surgery. 2015 Jan-
Mar;8(1) .30-36.
3. Willardson HA, Kobayashi TT, Arnold JG, et al. Diffuse
Urticarial Reaction Associated with Titanium Dioxide
Following
Laser
Tattoo
Removal
Treatments.
Photomedicine and Laser Surgery. 2017 Mar;35(3): 176-
18.
Kỹ thuật “lăm kim vi tảo biển/cấy hồng sâm”
1. Bourke J, I. Coulson I, English J. Guidelines for the
management of contact dermatitis: an update. British
Journal of Dermatology. 2009;160:946-954
2. Proksch E, Brasch J. Abnormal epidermal barrier in the
pathogenesis of contact dermatitis. Clinics in Dermatology.
2012; 30:335-344.
79

Da liễu thẩm mỹ

3.
Soltani-Arabshahi RS. Wong JW. Duffy KL et al. Facial
Allergic
Granulomatous
Reaction
and
Systemic
Hypersensitivity Associated With Microneedle Therapy for
Skin Rejuvenation. JAMA Dermatology January. 2014;
15(l):68-72.
Trào lưu “Đắp lá trầu không”
1.
Liu HN, Liu TY, Chen cc. Insights into the mechanism of
Piper betle leaf-induced contact leukomela- nosis using
C57BL/6 mice as the animal model and tyrosinase assays.
Australian Journal of Dermatology. 2011;52:172-178.
2.
Liao YL, Chiang YC, Tsai TF. Contact Leukomelanosis
induced by the leaves of Piper betle L. (Piper- acede): A
clinical and histopathologic survey. Journal of the American
Academy of Dermatology. 1990; 40:583-9.
Kỹ thuật “Tiêm DNA cá hồi, tiêm baby face, tiêm baby skin,
tiêm căng bóng Hàn Quốc”
1.
Al-Khenaizan s. Facial Cutaneous Ulcers Following
Mesotherapy. American Society for Dermatologic Surgery.
2008; 34:832-835
2.
Sarac G, Kapicioglu Y, Sener s. Management of
complications of vitamin E injections into the face.
Dermatologic Therapy. 2018; 3l:el2621.
3.
Wu L, Liu X, Jian X. Delayed allergic hypersensitivity’ to
hyaluronidase during the treatment of granulomatous
hyaluronic
acid
reactions.
Journal
of
Cosmetic
Dermatology. 2017; 17:991-995.
Tắm trắng, truyền trắng
1.
Antoine M, Fatimata L, Jean-Luc p. Systemic complications
of the cosmetic use of skin-bleaching products”.
International Journal of Dermatology. 2005; 44:37-38
2.
Davids LM, van Wyk JC, Khumalo NP et al. Intravenous
glutathione for skin lightening: Inadequate safety data.
SAfrMedJ. 2016; 106(8):782786
3.
Gillbro J M, Olsson M J. The melanogenesis and
mechanisms of skin-lightening agents - existing and new
approaches. International Journal of Cosmetic Science.
2011;33:210-22.
4.
Handog EB, Datum MS, Singzon IA. An open-label, single-
arm trial of the safety and effecacy of novel preparation of
glutathione as a skin-lightening agent inFillipino women.
Int J Dermatol. 2016; 55(2): 153 -157.
5.
Munisami M et al. Systemic skin whitening/lighten- ing
agents: What is the evidence?. Intdian J Dermatol Venereol
Lepro. 2013; 79: 842-846.





























80

AN TOÀN LASER
ĐẠI CƯƠNG
ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế (The International Electrotechnical Commission - IEC) là một tổ
chức toàn cầu đua ra các tiêu chuẩn quốc tế cho tất cả công nghệ điện, điện tử và các vấn đề liên quan
trong đó có những tiêu chuẩn về an toàn laser. Cơ quan quản lý ở các quốc gia thường kết hợp những
khuyến nghị quốc tế này với luật pháp quốc gia để đưa ra hướng dẫn và/hoặc quy định an toàn laser
của mình.
Phân loại mức độ an toàn laser dựa trên các tính toán và được xác định bởi giới hạn phát xạ có thể
truy cập (Accessible Emission Limit - AEL) và các điều kiện như sau:
Laser loại 1 là các sản phẩm có rủi ro rất thấp và an toàn trong điều kiện sử dụng họp lý, bao gồm
cả việc sử dụng các dụng cụ quang học (ví dụ: kính hiển vi, kính lúp, ống nhòm), có nguy cơ bị lóa,
chói và giảm nhìn màu do dư ảnh (là cảm giác còn lại khi kích thích đã chấm dứt). Ví dụ: máy in laser
và máy phát đĩa compact.
Laser loại IM có bước sóng trong khoảng 302,5 nm đến 400 nm và an toàn nếu không sử dụng
với các thiết bị quang học. Ví dụ: hệ thống thông tin bằng sợi quang.
Laser loại 2 có bước sóng khả kiến (400-700 nm) an toàn nếu nhìn dưới 0,25 giây (an toàn khi
phơi sáng nhất thời nhưng nguy hiểm nếu nhìn chằm chằm vào chùm tia). Ví dụ: súng laser giải trí,
con trỏ laser và máy quét mã vạch.
Laser loại 2M có bước sóng trong khoảng 400 nm đến 700 nm, có khả năng gây nguy hiểm khi
xem bằng dụng cụ quang học. Ví dụ: dụng cụ định hướng trong kỹ thuật dân dụng.
Laser loại 3R thường nguy hiểm trong điều kiện xem chùm tia trực tiếp, nhưng rủi ro thấp hơn vì
giới hạn phát xạ cao hơn, ít yêu cầu trong sản xuất và các biện pháp kiểm soát cho người dùng hơn so
với laser loại 3B.
Laser loại 3B thường nguy hiểm trong điều kiện xem chùm tia trực tiếp nhưng thường an toàn khi
xem phản xạ khuếch tán. Có thế gây thương tích nhẹ ở da hoặc thậm chí có nguy cơ đốt cháy các vật
liệu dễ cháy. Công suất đầu ra của sóng liên tục không quá 0,5 w. Ví dụ: laser trong điều trị vật lý trị
liệu.
Laser loại 4 là nguy hiểm trong cả điều kiện quan sát trực tiếp và phản xạ khuếch tán.
Hầu hết các laser được sử dụng trong y học là loại 3 hoặc 4, nghĩa là có rủi ro lớn hơn.
81

Da liễu thẩm mỹ
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Các biện pháp kỹ thuật
Các biện pháp an toàn được tích họp trong
các hệ thống để ngăn chặn sự phát xạ ngẫu nhiên
của bức xạ laser.
Các biện pháp hành chính
Giám sát liên tục bằng văn bản (danh sách
kiểm tra thiết lập an toàn, bảng nhật ký thủ tục);
quy trình và công cụ tài liệu; chương trình giáo dục
và đào tạo bắt buộc; và một cơ chế báo cáo cho các
tai biến.
Các biện pháp thủ tục
Kiểm soát quyền vào phòng laser; nơi thực
hiện laser an toàn (thuốc sát trùng và dung dịch
chuẩn bị không bắt lửa, vật liệu không phản xạ,
màn-vải phủ chậm cháy, tránh nguồn oxy, chuẩn bị
ruột trong trường họp laser quanh hậu môn); kiểm
soát các mối nguy điện, khói; thiết lập, kiểm tra và
thử nghiệm hệ thống laser và thiết bị phụ kiện trước
khi sử dụng; hỗ trợ bác sĩ và bệnh nhân trước, trong
và sau khi sử dụng laser.
Thiết bị bảo vệ
Rào chắn cửa sổ; phủ gương; biển báo trên
cửa ra vào phòng; nhãn mác; kính bảo vệ; bảo vệ
răng; bình chữa cháy; màn vải phủ không bắt lửa;
dụng cụ anod hóa; bảo vệ da; mặt nạ và hút khói
với các bộ lọc.
Bảo vệ khu vực nguy hiếm
Phải có các bảng cảnh báo cho nhân viên và
bệnh nhân về khu vực cần các biện pháp an toàn
laser, chẳng hạn như kiểm soát quyền đi vào và
đeo kính an toàn. Luôn có sẵn kính bảo vệ. Các
cửa phải luôn được đóng nhưng không bao giờ bị
khóa trong quá trình sử dụng tia laser.
Rủi ro về mắt từ tia laser trực tiếp hoặc phản
xạ
Mắt người là hệ thống phòng thủ duy nhất
theo phản xạ chớp mắt. Phản xạ này cần một phần
tư giây để có hiệu quả. Vì các laser hoạt động ở quy
mô milli-, nano- và pico-giây, nên phản xạ chớp
mắt không thể bảo vệ chống lại các laser. Hơn nữa,
một số laser với các bước sóng của ánh sáng không
nhìn thấy được, chẳng hạn như tia hồng ngoại,
không kích thích phản xạ. Ngay cả khi mí mắt bị
đóng, một số tia laser có thể gây tổn thương cho
mắt khiến chúng ta cần nhấn mạnh hơn nữa tầm
quan trọng của việc bảo vệ mắt.
Thấu kính mắt có khả năng hội tụ ánh sáng ở
một điểm rất nhỏ trong võng mạc khiến cho laser
nguy hiểm hơn. Như đã biết, ngay cả một con trỏ
laser có công suất lớn hơn 5 mW cũng có thể gây
tổn thương mắt vĩnh viễn. Vì vậy, nhiều thiết bị
laser chuyên nghiệp và thiết bị sử dụng tại nhà có
thể gây tổn thương mắt.
Thông số laser liên quan đến mức độ tổn thương
mắt
Bước sóng
-
Các tia cực tím (200-400 rnn), hồng ngoại
giữa (1.400-3.000 nm) và hồng ngoại xa
(3.000-10.600 nm) được hấp thụ bởi mắt
trước gây tổn thương thủy tinh thể và giác
mạc.
-
Các tia laser nhìn thấy được (400-760 nm)
và hồng ngoại gần (760-1.400 nm) được
hấp thụ ở đoạn mắt sau bởi võng mạc và
màng đệm mạch máu.
-
Laser gây tổn hại cho mắt thông qua các
cơ chế quang hóa, quang nhiệt và quang
âm.
Độ dài xung
Hầu hết tất cả các laser sử dụng ở da có độ dài
xung nhỏ hơn thời gian kích thích phản xạ chóp
mắt (0,25 giây) nên đều có nguy cơ.
82

An toàn Laser
Năng lượng, càng cao, nguy cơ tổn thương mắt
càng lớn.
Đường kính chùm tia: ảnh hưởng ít hay nhiều
tùy bước sóng và góc tới mắt.
Tác hại lên mắt
Các thiệt hại cũng tùy mắt mỗi người:
-
VỊ trí tổn thương trong mắt
- Màu mống mắt (những người da sậm màu
là xấu nhất)
- Neu đồng tử bị giãn (tổn thương ban đêm
hoặc tổn thương trong bóng tối có thể nguy
hiểm hơn so với ánh sáng ban ngày)
- Trạng thái khúc xạ của mắt tại thời điểm bị
thương (nếu tiêu điểm là trước hoặc sau
võng mạc, tổn thương có thể ít hơn hoặc dữ
dội hơn)
Sau khi bị tổn thương bởi tia laser, tổn thương
mắt nguyên phát có thể tiến triển thứ phát do sóng
xung kích, nhiệt và giải phóng các chất độc hại
khác nhau bởi các tế bào thần kinh bị tổn thương
trực tiếp.
Neu xảy ra tổn thương, không có nhiều lựa
chọn điều trị. Corticosteroid là lựa chọn chính, có
khi sử dụng vitamin chống oxy hóa và thuốc giãn
mạch. Có những loại thuốc đang được phát triển để
ngăn chặn tổn thương thứ cấp. Những loại thuốc
này được gọi là hợp chất bảo vệ thần kinh. Một số
báo cáo cũng đề xuất việc sử dụng các yếu tố tăng
trưởng. Đôi khi phẫu thuật có thề cần thiết cho việc
điều trị.
Do vậy, bảo vệ mắt là một trong những vấn đề
quan trọng nhất trong laser. Việc bảo vệ mắt có thể
giành cho bệnh nhân, cho bác sĩ và cho nhân viên
hỗ trợ. Kính bảo hộ là thành phần chính trong bảo
vệ mắt và kính bảo vệ được thiết kế đặc biệt để
chống lại bước sóng laser tương ứng.
Những kính bảo hộ bệnh nhân có thể bằng thép
không gi, cách nhiệt với bề mặt lõm, nhẵn bóng và
bề mặt lồi anod mà không được trong suốt (sử dụng
bên ngoài hoặc tại chỗ).
Những kính bảo hộ nhân viên thường bằng vật
liệu khác như kính tráng hoặc vật liệu polymer có
độ trong suốt. Độ trong suốt sẽ được chọn theo
laser để loại bỏ bước sóng hoặc một dải bước sóng
có liên quan. Một đặc điểm khác của các kính này
là mật độ quang (OD), là sự suy giảm của ánh sáng
truyền qua kính. Mật độ quang học (optical density
- OD) được tính theo công thức: OD = Lg. (I /I )
vào ra
I : cường độ bức xạ chiếu vào kính
vào
I : cường độ bức xạ sau khi qua kính ra
OD
■=> (I /I )= 10
Vì vậy, kính có OD = 4 cho phép 1/104 năng
lượng laser thâm nhập. Những kính bảo hộ này
cũng có thể có tấm chắn bên và không có sự phản
chiếu bề mặt phía trước. Tất cả các kính bảo hộ có
nhãn cho biết bước sóng và mật độ quang, có tấm
chắn bên, truyền ánh sáng nhìn thấy đầy đủ, phù
hợp và thoải mái. Khi kính bị nứt, trầy xước, đổi
màu hoặc với bất kỳ hư hại nào khác đối với kính,
khung hoặc dây đeo, chúng phải được thay thế. Các
phương pháp làm sạch mài mòn và các giải pháp
làm sạch bằng cồn có thể làm giảm lớp phủ quang
học trên tròng kính và giảm mật độ quang, dẫn đến
tổn thương mắt.
Vì mắt cũng có thể tổn thương bởi tia laser
phản xạ nên phải loại bỏ tất cả đồ trang sức, kính
cửa sổ và gương, và tất cả các dụng cụ phải được
anod hóa, làm nhám hoặc ebonized bằng lớp phủ
fluoropolymeric.
Không
nên
sử
dụng
chlorhexidine để khử trùng kính áp tròng mắt vì
chất này có thể gây viêm giác mạc và làm mờ giác
mạc.
83

Da liêu thâm mỹ
Điều cần nhớ là kính bảo vệ cũng cần thiết để bảo
vệ mắt khỏi sự ban tung tóe có the xảy ra sau tác
động của tia laser trong mô.
Nguy cơ cho da liên quan đến việc lựa chọn
bệnh nhân, các thông số hoặc vô tình bắn tia laser.
Đe tránh rủi ro cho da, các chương trình giáo dục
và đào tạo liên tục là rất cần thiết (hiểu về vật lý,
tương tác mô-laser, các thông số laser, biết các đặc
điểm của máy cụ thể sẽ được sử dụng và da bệnh
nhân, điều chỉnh các thông số laser tùy từng trường
hợp). Làm mát cũng là một cách tốt để ngăn ngừa
tổn thương. Hydroquinone tại chỗ 4 tuần trước khi
làm để giảm bớt một số rủi ro. Các tổn thương da
có thể dẫn đến các tổn thương tạm thời hoặc vĩnh
viễn như đỏ, phù, mài, bóng nước, sẹo, teo hoặc
tang, giảm sắc tố.
Men răng dễ bị tổn thương bởi tia cực tím và
tia hồng ngoại. Khi sử dụng tia laser gần miệng,
bệnh nhân cần được cảnh báo ngậm miệng, và một
số biện pháp bảo vệ có thể được sử dụng như gạc
ẩm và dụng cụ ngậm bảo vệ. Tổn thương răng có
thể là cháy đen, nứt, bong, lõm.
Các mối nguy hiểm không do chùm tia
Tỉa lửa
Các vật liệu dễ cháy có nguy cơ bắt lửa khi
tiếp xúc với một số loại laser: gạc - khăn - màn -
bọt biển khô - nhựa - cao su - dung dịch pha chế -
thiết bị tạo bọt - thiết bị hô hấp (khẩu trang, ống
thông mũi) - khí metan (khu vực quanh hậu môn) -
trang điểm, xịt tóc, mousse hoặc gel có chứa cồn,
sơn móng tay - thuốc mỡ mắt - sản phẩm có cồn -
dung dịch iodophors. Một số loại tránh dùng trong
phòng laser hoặc có thể được chuẩn bị bằng dung
dịch muối trước khi làm thủ thuật để giảm nguy cơ
đánh lửa.
Khi sử dụng laser CO2 trên mô, cần lưu ý là
một lớp carbon được tạo ra, lớp này ngăn chặn sự
xâm nhập của laser và liên tục nóng lên. Nếu không
được loại bỏ, lớp carbon này có thể nung nóng đến
nhiệt độ trên 100°C, có thể gây cháy, bỏng và tốn
thương mô rộng. Tóc và cotton có thể được đốt
cháy bằng laser hong bầu không khí giàu oxy hoặc
khi không được ngâm với dung dịch muối.
Bình chữa cháy và bình chứa nước phải có
sẵn. Không khí giàu oxy là nguyên nhân gây cháy
nổ phổ biến nhất khi sử dụng tia laser. Việc bắt lửa
có thể xảy ra ngay cả ngoài trường điều trị bằng
laser (lửa từ xa).
Điện
Các thiết bị laser là các thiết bị có điện áp cao,
dòng điện cao và có nguy cơ lớn về hỏa hoạn và
điện giật. Chỉ có nhân viên được đào tạo mới có thể
vận hành các thiết bị này. Nối đất rất quan trọng.
Kiểm tra các kẹp, dây kết nối, dây nguồn, cầu chì,
bộ ngắt mạch và phích cắm trước khi sử dụng.
Khói
Tạo ra trong quá trình sử dụng tia laser có khả
năng gây đột biến và gây ung thư. Sự lây truyền
bệnh của khói (vi khuẩn, HIV và HPV) cũng đã
được
báo
cáo.
Các
hạt
carbon,
benzen,
formaldehyd, acrolein và hơn 41 khí độc đã được
chứng minh là được giải phóng bởi mô sau sự phá
vỡ nhiệt của tế bào (Andre et al, 1990; Ulmer
2008). Các hợp chất carbon và độc hại như
formaldehyd và benzen có thể gây ra (Ulmer 200-
c8): hen suyễn - thiếu máu - lo âu - viêm phế quản
- ung thư biểu mô - rối loạn chức năng tim mạch -
viêm đại tràng - viêm phổi kẽ - viêm da hóng mặt -
khí phế thủng - kích ứng mắt - nhức đầu - thiếu oxy
- chảy nước mắt - bệnh bạch cầu - tổn thương mũi
họng - buồn nôn hoặc nôn - hắt hơi - kích thích
họng - yếu.
Khẩu trang phẫu thuật thông thường không
thể lọc các hạt rất nhỏ được tạo ra trong quá trình
sử dụng laser. Khẩu ttang laser được làm bằng sợi
tổng hợp tích điện
84

An toàn Laser


và nên được thay thế định kỳ vì khói làm chúng
không tác dụng sau 20 phút. Nên sử dụng hệ thống
ba bộ lọc: bộ lọc không khí loại bỏ các hạt lớn hơn
0,3 pm; một bộ lọc không khí đặc biệt ultralow, có
khả năng loại bỏ các hạt có kích thước lên tới 0,1
pm và bộ lọc than để loại bỏ các hóa chất độc hại.
Những khía cạnh được đánh giá trước khi chọn
máy hút khói
-
Chi phí và chi phí vận hành
-
Hiệu quả
-
Thiết kế và giám sát bộ lọc
-
Khả năng loại bỏ chất lỏng
-
Kích hoạt bàn đạp chân so với kích hoạt tự
động
-
Tạo tiếng ồn
-
Sử dụng một lần so với tái sử dụng
-
Kích thước
Khoảng cách giữa vị trí được điều trị bằng
laser và đầu hút được khuyến nghị là 1 cm và hiệu
quả giảm từ 99% xuống 50% khi khoảng cách này
thay đổi từ 1 đến 2 cm. Sau khi sử dụng tia laser,
không khí trong phòng có thể mất 20 phút để trở về
bình thường.
Laser Q-switched đưa ra một thách thức đặc
biệt bởi vì chúng tạo ra các mảnh mô và hạt tốc độ
cao có thể thoát khỏi sự bắt giữ của thiết bị hút
khói. Một số biện pháp an toàn cụ thể đã được
khuyến nghị trong những tình huống này như tấm
chan splatter hoặc thu thập hình nón, điều trị qua
màng trong suốt, bảo vệ mắt thích họp, găng tay,
áo choàng và mặt nạ phẫu thuật laser, ứng dụng gần
đây của laser trong điều trị nhiễm nấm như bệnh
nấm móng đã cảnh báo khả năng nấm có thể tồn tại
trong khói (Karsai và Dăschlein 2012). Đáng chú ý
là đề xuất của một số tác giả cho rằng có thể lây lan
các tế bào ác tính (Lewin et al., 2011). Hội
Da Liễu Hoa Kỳ khuyến cáo sử dụng khẩu trang, bảo
vệ mắt, găng tay, áo choàng, mũ và bao giày (Dover
et al., 1999). Sau khi phẫu thuật, nhớ rằng khói có
thể đã làm ô nhiễm các bề mặt cơ thể được che chắn
và không được che chắn. Vì vậy, khuyến khích rửa
tay và các bộ phận cơ thể khác. Smalley PJ và
Goldman MP (1998) đã viết: “Trong tất cả các mối
nguy hiểm về an toàn, sự tự mãn là điều nguy hiểm
nhất”. Tai nạn xảy ra khi nghĩ rằng tôi đã sử dụng
laser trong nhiều năm và đã không có vấn đề gì. Thái
độ này khiến bác sĩ phẫu thuật và nhân viên bỏ qua
các biện pháp phòng ngừa, mở đường cho những sai
lầm và tai nạn.
Các thiết bị sử dụng tại nhà
Sử dụng cùng một nguyên tắc quá trình quang
nhiệt chọn lọc của các thiết bị chuyên nghiệp, nó có
một số khác biệt rất quan trọng:
-
Năng lượng thấp
-
Cài đặt mức năng lượng ít
-
Thời gian xung nhất định
-
Bộ lọc nhất định
-
Vùng điều trị nhỏ
-
Không thể làm mát da song song
-
Sử dụng cho ít những tông màu da hơn
Những khác biệt này sẽ cảnh báo các nhà sản
xuất và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe
không mang kinh nghiệm lâm sàng và kiến thức về
các nghiên cứu được công bố về các thiết bị chuyên
nghiệp cho những người sử dụng tại nhà (Town et
al., 2012). Các tác dụng phụ tương tự nhưng với sự
cố khác nhau giữa hai loại thiết bị này. Các tác dụng
phụ phổ biến nhất được báo cáo là đỏ, phù, đau, thay
đổi sắc tố, trầy da, viêm nang lông, kích ứng da,
ngứa, châm chích, khô da và phồng rộp.
Một số thiết bị sử dụng tại nhà được nghiên
cứu cho thấy nguy cơ tổn thương da
85

Da liễu thẩm mỹ

và mắt bất kể cơ chế an toàn được các nhà sản xuất
đưa ra. Hơn nữa, bệnh nhân có thể phân loại sai
tông màu da của họ và có thể áp dụng trên da rám
nắng, các cơ chế an toàn có thể thất bại. Các tiêu
chuẩn quy định không được xác định rõ ở nhiều
quốc gia và một số biện pháp quan trọng liên quan
đến giáo dục người dùng nên được áp dụng như: tài
liệu giáo dục (ví dụ: hướng dẫn sử dụng) - hỗ trợ
chăm sóc người tiêu dùng (ví dụ: hỗ trợ trợ giúp
qua điện thoại) - hướng dẫn chi tiết sử dụng - DVD
- tư vấn bán hàng được đào tạo tại cửa hàng - sử
dụng các thiết bị sử dụng tại nhà của bác sĩ - hướng
dẫn dựa trên web.
Các biện pháp an toàn gồm an toàn điện, lắp
ráp, bảo tri, thải bỏ, dán nhãn và phân loại rủi ro
của người tiêu dùng (trẻ em). Các vấn đề khác có
thể được xem xét khi sử dụng các thiết bị sử dụng
tại nhà bởi những người dùng không chuyên nghiệp
như: điều trị nevi melanocytic - điều trị hình xăm -
điều trị cho những người mắc hội chứng buồng
trứng đa nang hoặc tăng sản buồng trứng - điều trị
cho bà bầu - điều trị da rám nắng - điều trị chữa
lành da - điều trị cho các cá nhân sử dụng chất nhạy
quang hoặc thuốc quang độc (đặc biệt trong các
thiết bị IPL) - điều trị mặt và lông mày - điều trị
bằng năng lượng dưới mức tối ưu có thể gây ra sự
phát triển tóc nghịch lý trên các thiết bị sử dụng tại
nhà thường hoạt động với năng lượng thấp hơn so
với các thiết bị chuyên nghiệp.
KẾT LUẬN
Các tia laser được sử dụng trong y học nói
chung là thiết bị có nguy cơ cao. Các biện pháp
phòng ngừa sẽ có hiệu quả nếu tất cả các nhân viên
tham gia tuân theo các thói quen bảo vệ phòng ngừa
các rủi ro.
Nguy cơ nguy hiểm nhất là nguy cơ về mắt,
có thể dẫn đến mù hoàn toàn. Đe ngăn ngừa tổn
thương mắt, việc bảo vệ mắt phải

được thực hiện. Kính băng kim loại phải đeo cho
bệnh nhân. Kính bang plastic không nên dùng do có
nguy cơ bị hư. Trẻ em và người bệnh nhỏ tuổi phải
dùng kính có kích thước phù họp.
Các nguy hiểm không do chùm tia rất đa dạng
và hầu hết liên quan đến khói. Tất cả các loại máy
laser phải giữ ở chế độ STANDBY khi không sử
dụng hoặc chuyển sang chế độ chấm dứt hoạt dộng
để ngăn ngừa sự cháy không chủ ý. Vải trải giường,
quần áo, tóc, nhựa, bông gòn... là những vật dụng
dễ cháy. Làm ẩm lông, tóc ở vùng điều trị; loại bỏ
mascara, mỹ phẩm trang điểm trên mặt. Cồn,
aceton, dung dịch dễ cháy... phải được lau khô
trước khi làm. Giảm nồng độ oxy trong phòng <
40%. Có sẵn binh chữa lửa hoặc nước để đề phòng.
Các bác sĩ đã được huấn luyện sẽ đánh giá
bệnh nhân trước khi điều trị để quyết định xem bệnh
nhân có thích hợp với điều trị không. Một số bệnh
nhân có nguy cơ cao xuất hiện các tai biến và những
yếu tố nguy cơ này phải được xem xét trước khi
chọn lựa thông số laser. Các mẫu thỏa thuận bằng
giấy phải được thực hiện và giải thích đầy đủ. Lý
tưởng là test spot phải được thực hiện ít nhất 2 tuần
trước. Bác sĩ cần có kiến thức và quan sát cẩn thận
điểm đáp ứng lâm sàng (clinical endpoint) đối với
từng loại laser và tổn thương nhất định. Các thiết bị
sử dụng tại nhà vẫn có rủi ro và người tiêu dùng nên
biết về các rủi ro đó.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Maria Claudia Almeida Issa, Bhertha Tamura. Lasers, Lights and
Other Technologies. João Paulo Junqueira Magalhães Afonso
and Meire Brasil Parada; Laser Safety. Springer International
Publishing AG. 2018
86

SỬ DỤNG HYALURONIDASE

TRONG ĐIỀU TRỊ TAI BIẾN TIÊM CHẤT LÀM ĐẦY
TÓM TẮT
Hyaluronidase là enzyme phân hủy acid hyaluronic (HA), một thành phần cơ bản của mạng lưới
ngoại bào được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực thẩm mỹ. Chi định sử dụng hyaluronidase khi xảy ra
các biến chứng của chất làm đầy như tắc mạch, mù mắt, hiệu ứng Tyndall, kết quả không như mong
muốn, những nốt khởi phát muộn, phản ứng dị ứng hay sinh miễn dịch với chất làm đầy HA. Cách
tiêm hyaluronidase và liều dùng tùy thuộc vào đặc điểm lâm sàng và lượng HA đã tiêm vào. Những
trường hợp khẩn cấp như tắc, mạch, nguy cơ hoại tử, tiêm hyaluronidase trực tiếp vào vùng tổn thương
càng sớm càng tốt. Trong trường hợp không khẩn cấp, có thể thử test với hyaluronidase để tránh nguy
cơ phản ứng dị ứng.
GIỚI THIỆU
Hyaluronidase là một loại enzyme thoái hóa acid hyaluronic (HA), một thành phần thiết yếu của
mạng lưới ngoại bào được ứng dụng nhiều trong thẩm mỹ. Enzyme này được sử dụng rộng rãi nhằm
phòng ngừa tai biến do tiêm HA không thích hợp, loại bỏ các nốt HA không mong muốn hay điều
chỉnh lại khi tiêm HA quá liều nhờ vai trò hòa tan các chất tiêm dưới da, bảo vệ mô khỏi bị tổn thương
khi có sự thoát mạch của một số chất, giảm phù nề và trong điều trị xuất huyết dịch kính[1].
Cơ CHẾ HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN LOẠI
Hyaluronic acid là một glycosaminoglycan (GAG), thành phần chính trong mạng lưới ngoại bào
liên kết chuỗi protein, sợi collagen và các tế bào mô liên kết. Đây là một hợp chất cao phân tử
disaccharide cấu tạo bởi D-glucuronic và D-N-acetylglucosamine, liên kết với 0-1,4 và p-1,3
glycosidic. Hyaluronidase là endoglycosidase phân tách HA, tạo ra nhiều hiệu quả trên mô: làm giảm
đặc tính nhờn cao của HAvà đóng vai trò như một chất khuếch tán góp phần lan tỏa một vài chất khác
như thuốc màu và vaccine kháng siêu vi[2]. Điều trị bằng kỹ thuật tẩm nhuận hyaluronidase cho hiệu
quả làm giảm nhanh chóng lượng HA trong vòng vài giờ. Vì vậy, hyaluronidase có hiệu quả mạnh
trong việc thoái hóa chất làm đầy HA (Hình 1). Những chất làm đầy mới hiện nay có nồng độ cao các
liên kết chéo và do đó đòi hỏi thời gian phá hủy lâu hơn[2].
87

Da liễu thẩm mỹ















Hyaluronidase đuợc phân chia thành ba nhóm
chính:
-
Hyaluronidase từ động vật có vú (ống dẫn
tinh)
-
Hyaluronidase từ giun móc/đỉa
-
Hyaluronidase từ vi sinh vật
Hyaluronidases dùng trong y khoa đầu tiên là
loại được chiết xuất từ mô noãn hay ống dẫn tinh
bò. Tuy nhiên, loại enzyme này không tinh khiết
và có tính sinh miễn dịch, chứa nhiều proteases,
immunoglobulin, và yếu tố vận mạch. Một sản
phẩm
thay
thế
là
hyaluronate
lyase
từ
Streptococcus agalactiae, tinh khiết hơn và
chuyên biệt hơn.
Gần đây, một sản phẩm mới là hyaluronidase
tái tổ họp từ người ít có tính sinh miễn dịch hơn và
an toàn hơn. Cơ chế bất hoạt của hyaluronidase
trong lóp bì và những mô khác vẫn còn chưa rõ,
chủ yếu phụ thuộc vào sự tổng họp acid
hyaluronic. Hiệu quả của hyaluronidase trong
những điều kiện này kéo dài khoảng 48 giờ[1].
CHỈ ĐỊNH CỦA HYALURONIDASE TRONG
THẨM MỸ'4’
Tắc mạch
Nguy cơ tắc mạch hoại tử sau khi tiêm chất
làm đầy ước tính khoảng 0,001% trường họp. Việc
điều trị cần phải được tiến hành ngay lập tức. Các
dấu hiệu của nguy cơ hoại tử bao gồm đau và vùng
da trở nên lạnh hơn. Hyaluronidase cần được sử
dụng sớm nhất khi tai biến xảy ra (trong vòng 4
giờ), nếu điều trị trong vòng 48 giờ góp phần hạn
chế tinh trạng nặng nề.
Mù mắt
Tình trạng mù mắt do huyết khối của HA
quanh mắt xảy ra ngay lập tức và đau dữ dội. Tuần
hoàn võng mạc cần được cấp cứu trong vòng 60
đến 90 phút. Mù mắt là tình trạng cấp cứu và bệnh
nhân cần được chuyển đến bệnh viện mắt gần nhất.
Tiêm hyaluronidase hậu nhãn cầu (150 - 200 đơn
vị trong 2 - 4 mL dung dịch) cần phải được thực
hiện bởi chuyên gia đã được huấn luyện. Việc điều
trị hiếm khi thành công.

Chất làm đầy hyaluronan Hyaluronidase Các mảnh nhỏ hyaluronan
Hình 1. Hyaluronidase hiệu quả trong việc phân hủy các chất làm đầy hyaluronan. Việc tiêm hyaluronidase dẫn đến
việc phân hủy nhanh chóng mạng lưới hyaluronan (có trong các chất làm đầy) thành các mảnh nhỏ HApi
88

Sử dụng Hyaluronidase trong điều trị tai biến của tiêm chất làm đầy
Hiệu ứng Tyndall
Sự thay đổi màu sắc da xanh nhạt do sự tán
xạ của ánh sáng, xảy ra ở một số bệnh nhân sau khi
tiêm HA, thường thấy ỏ’ vùng quanh mắt và có thể
điều trị với hyaluronidase.
Kết quả không như mong muốn
Khi muốn điều chỉnh việc tiêm HA quá liều
hay sai vị trí.
Những nốt khỏi phát muộn
Những nốt xuất hiện vài tháng sau khi tiêm.
Điều quan trọng cần nhớ là hyaluronidase hữu ích
trong việc hòa tan các dung dịch ở lớp bì và ly giải
hạ bì. Nhằm ngăn chặn nguy cơ lan tỏa tình trạng
nhiễm trùng đối với các nốt viêm, cần phải sử dụng
kháng sinh 1 tuần trước khi tiêm hyaluronidase.
Phản ứng dị ứng hay sinh miễn dịch với chất
làm đầy HA
Khi xuất hiện phản ứng dị ứng, sinh miễn
dịch hay quá mẫn không giảm sau khi sử dụng
kháng histamin hay corticosteroid đường toàn
thân, việc loại bỏ chất làm đầy với hyaluronidase
là thích hợp. Với phản ứng ở mức độ trung bình
đến nặng, nên sử dụng corticosteroid uống trước
khi dùng hyaluronidase nhằm kiểm soát hay ngăn
chặn nguy cơ triệu chứng có thể nặng thêm do các
kháng nguyên khi các phân tử HA bị phá vỡ.
BẢO QUẢN VÀ CÁCH PHA THUỐC'31
Hyaluronidase nên được bảo quản ở nơi mát
(2-8°C) để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Nếu để
ở nhiệt độ phòng (25°C), độ ổn định chỉ duy trì
được 12 tháng. Một khi đã mở ra, hyaluronidase
nên được sử dụng ngay, phần không sử dụng hết
nên bỏ đi.
Hyaluronidase có thể đuợc pha trong nước
muối sinh lý hay nước. Pha trong nước muối sẽ đỡ
đau hơn khi tiêm và thường được khuyến cáo.
Không khuyến cáo pha thêm các tác nhân gây tê
tại chỗ vào hyaluronidase vì có thể làm lan rộng,
tăng tính hấp thu của thuốc tê và nguy cơ tai biến.
Thể tích dùng để pha tiêm tùy thuộc vào chỉ
định và vùng cần điều trị, dao động từ 1 - 10 mL.
Khi cần sử dụng lượng nhỏ hyaluronidase, nên pha
với thể tích lớn hơn nhằm đảm bảo liều được chính
xác. Với những trường họp tắc mạch hay khi cần
nồng độ cao hyaluronidase trong một diện tích
nhỏ, nên pha với thể tích nhỏ. Khi đã xác định thể
tích cần pha, thêm 1 mL dung dịch pha loãng vào
lọ hyaluronidase và đảm bảo là bột được hòa tan
hết. Sau đó, thêm nước muối sinh lý (sau khi đã trừ
đi 1 mL dung dịch pha loãng) vào trong hỗn họp.
LIÈU DÙNG'31
Hyaluronidase có thể thoái hóa HA tự nhiên
của cơ thể hon là chất làm đầy HA ngoại lai được
tiêm vào, hơn nữa cấu trúc liên kết chéo của các
phân tử HA trong chất làm đầy bảo vệ nó không bị
phá vỡ. Liều dùng hyaluronidase thay đổi tùy
thuộc vào nhiều yếu tố như loại chất làm đầy, dạng
hạt hay không hạt, lượng liên kết chéo, nồng độ.
Tuy nhiên, các tác giả khuyến cáo nên tiêm
hyaluronidase nhiều cho đến khi đạt được hiệu quả
mong muốn hon là theo đúng liều chính xác.
Bảng 1. Liều dùng hyaluronidase theo vùng điều trị
(ngoại trừ trường hợp tắc mạch)
Vùng điều trị
Hyaluronidase (đơn vị)
Vùng mũi và quanh miệng
15-30
Vùng quanh mắt
3-4,5
Dưới ổ mắt
10-15
Mi dưới
1,5
89

Da liễu thẩm mỹ

Liều dùng trong trường hợp tắc mạch
Trong những trường hợp nghi ngờ tắc mạch,
nên sử dụng liều nạp cao. Hyaluronidase thể tích
lớn (tổng liều có thể lên đến 450-1.500 đơn vị) nên
được tẩm nhuận toàn bộ vùng điều trị bao gồm cả
mạch máu. Hyaluronidase quanh mạch máu sẽ
thẩm thấu vào thành mạch máu, mát xa vùng da sẽ
làm tăng lan tỏa và phá vỡ cơ học. Quan sát và
đánh giá sự hồi lun mạch máu sau 60 phút; nếu vẫn
còn nguy cơ tắc mạch, lặp lại điều trị mỗi giờ, có
thể làm 4 lần, quan sát đánh giá các phản ứng phụ.
Neu có phản ứng phản vệ, thường xảy ra trong
vòng vài phút, nhưng cũng có ít trường hợp khởi
phát muộn. Tất cả bệnh nhân nên có chế độ chăm
sóc thích hợp, cảnh báo về các triệu chứng của
phản ứng dị ứng hay phản vệ, và đi đến các cơ sở
y tế gần nhất. Việc theo dõi sát hàng ngày cho đến
khi khỏi hoàn toàn là cần thiết.
Tắc mạch thường xảy ra ngay lập tức, tuy
nhiên, theo Hội các chuyên gia về tai biến thẩm mỹ
cho biết cũng có những trường họp thiếu máu cục
bộ bắt đầu vài giờ, thậm chí vài ngày sau. Điều này
có thề do chất làm đầy nằm trong mạch nhưng bị
tắc lại ở chỗ phân nhánh, sau đó bị đẩy ra ơ vị trí
xa hơn và gây tắc. Hay cách khác là do hồi lưu tĩnh
mạch bị tắc do hiện tượng phù thứ phát sau tiêm
những chất làm đầy ưa nước, và làm tăng áp lực
nhánh động mạch và giảm tưới máu mô.
Việc điều trị tai biến thiếu máu cục bộ có thể
bao gồm việc làm giãn mạch tại chỗ bằng cách
chườm ấm, miếng dán nitroglycerine 2%, hay
sildenafil, cũng như corticosteroid toàn thân,
kháng đông với aspirin hay heparin trọng lượng
phân tử thấp[4].
Sơ đồ 1: Xử trí tai biến tiêm chất làm đầy hyaluronic acid (HA)l4]
90

Sử dụng Hyaluronidase trong điều trị tai biến của tiêm chất làm đầy
Ghi chú:
# Hòa tan 0,5 mL 150 đv hyaluronidase trong 1
mL nước muối (tương đương 75 đơn vị). Tiêm
0,06-0,2 mL.
* Hòa tan 150 đv hyaluronidase hong lml nước
muối. Tiêm 0,2-0,5 mL.
+ Hòa tan 0,1 mL 150 đv hyaluronidase hong lml
nước muối (tương đương 15 đơn vị). Tiêm 0,1-0,2
mL.
MỘT SỐ VÁN ĐÈ VÈ KỸ THUẬT151
Thường pha hyaluronidase (150 đơn vị) với 1
mL nước muối 0,9%. Không có bằng chứng khi
pha thêm lidocaine hay epinephrine sẽ hiệu quả
hơn. Thể tích tiêm tùy thuộc vào lượng HA đã
tiêm, thông thường tiêm mỗi điểm 0,05-0,1 mL
(7,5 - 15 đơn vị) là đủ. Tiêm chậm.
Chọn cỡ kim tiêm tùy thuộc vị hí và kích
thước của khối HA đã tiêm. Sử dụng kim 30G (0,3
X 13 mm) cho những nốt nông và kim 27G (0,4 X
20 mm) hay 26G (0,45 X 10 mm) cho những nốt
nằm sâu.
TƯƠNG TÁC THUỐC111
Những hiểu biết về cơ chế dược động học của
hyaluronidase đến nay vẫn còn hạn chế. Thời gian
thanh thải hong huyết thanh của hyaluronidase xảy
ra với thời gian bán hủy là 2,1 ± 0,2 phút, bất hoạt
bởi thận và gan. Tương tác thuốc thường gặp nhất
là
furosemide,
benzodiazepines,
phenytoin,
dopamine và thuốc kháng a-adrenergic. Đối vận
của hyaluronidase bao gồm chất kháng viêm (ví
dụ: indomethacin, dexamethasone, và salicylate),
các loại thuốc có nguồn gốc thực vật (như
flavonoids và chống oxy hóa), kháng histamine,
thuốc điều hòa dưỡng bào, heparin, vitamin c và
dicumarene.
TAI BIỂN111
Phản ứng dị ứng là tai biến duy nhất được báo
cáo, trong đó phản ứng tại chỗ tiêm thường gặp
nhất (tỷ lệ 0,05 - 0,69%). Triệu chứng bao gồm
phù nề, đỏ da, đau và ngứa. Trong trường họp sử
dụng hyaluronidase liều cao, tỷ lệ dị ứng cũng tăng
lên.
Phản ứng dị ứng tức thời và muộn là phản ứng
quá mẫn loại I (qua trung gian IgE) và loại IV (qua
trung gian tế bào T). Phản ứng dị ứng được chẩn
đoán bằng test lẩy da và kháng thể IgE huyết thanh
cao chuyên biệt với hyaluronidase có thể thấy sau
khi tiếp xúc.
Ngoại trừ trường họp nghi ngờ tắc mạch và
những trường họp khẩn cấp có thể ảnh hưởng
nghiêm trọng đến bệnh nhân, nên test thử bằng
cách tiêm trong da 4-8 đơn vị hyaluronidase ở cánh
tay và quan sát kết quả sau 30 phút131.
KẾT LUẬN
Hyaluronidase là một công cụ quan ttọng
trong việc kiểm soát các tai biến có hên quan đến
tiêm chất làm đầy HA. Việc sử dụng hyaluronidase
và liều dùng tùy thuộc vào đặc điểm lâm sàng và
lượng HA đã tiêm vào. Thông thường, sử dụng
hyaluronidase 150 đơn vị trong 1 mL. Đối với
những nốt không viêm vùng quanh mắt, quanh
miệng và vùng mũi, 5-15 đơn vị thường là đủ. Với
những vùng da mỏng như mi mắt dưới, liều có thể
bắt đầu từ 1,5-3 đơn vị. Đối với những nốt không
viêm cũng nên dùng liều tương tự, nhưng thêm
kháng sinh toàn thân, sau đó dùng corticosteroid
toàn thân hay tiêm trong sang thương. Những
trường họp khẩn cấp như tắc mạch, nguy cơ hoại
tử, dùng lieu hyaluronidase 30-75 đơn vị tại vị trí
nghi ngờ, kết họp chườm ấm, nữroglycerine, và
nếu không có rối loạn đông máu, dùng
91

Da liễu thẩm mỹ

kháng đông toàn thân hay chống kết tập tiểu cầu.
Tiêm trục tiếp hyaluronidase vào trong mạch
không đuợc khuyến cáo. Sau đó, dùng kháng sinh
và chống siêu vi dụ phòng.
Tóm lại, việc sử dụng chất làm đầy HA trong
lĩnh vực thẩm mỹ nội khoa ngày càng phổ biến, vì
the hyaluronidase cũng ngày càng được sử dụng
nhiều hơn. Do đó, cần có nhiều những báo cáo
cũng như thử nghiệm lâm sàng về hyaluronidase
để tối ưu hóa việc điều trị.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Buhren Bettina Alexandra, Holger Schrumpf, Norman-
Philipp Hoff et al. Hyaluronidase: from clinical
applications to molecular and cellular mechanisms.
European journal of medical research. 2016:21: 5-5.
2.
Cavallini M., R. Gazzola, M. Metalla et al. The role of
hyaluronidase in the treatment of complications from
hyaluronic acid dermal fillers”, Aesthet Surg J. 2013;33
(8):1167-1174.
3.
Cohen BE, s Bashey, A Wysong. The use of hyaluronidase
in cosmetic dermatology: a review of the literature. J Clin
InvestigatDermatol. 2015;3 (2): 1-7.
4.
King Martyn, Cormac Convery, Emma Davies. This
month’s guideline: The Use of Hyaluronidase in Aesthetic
Practice (v2.4). The Journal of clinical and aesthetic
dermatology. 2018; 11 (6): E61-E68.
5.
Rzany B., p. Becker-Wegerich, E Bachmann et al.
Hyaluronidase in the correction of hyaluronic acid-based
fillers: a review and a recommendation for use. J Cosmet
Dermatol. 2009; 8 (4): 317-323.



































92

TỔNG QUAN VỀ LỖ CHÂN LÔNG TO
GIỚI THIỆU
•
Lỗ chân lông là một đặc điểm lành tính tồn tại chủ yếu trên guơng mặt, đặc biệt ở vùng mũi và
má. Các lỗ chân lông được hình thành do sự nở rộng của nang lông tuyến bã. Đây là một trong các
điểm ảnh hưởng ngoại hình quan trọng trên gưong mặt của mỗi người. Chính vì vậy, lỗ chân lông to
luôn là một vấn đề than phiền về mặt thẩm mỹ của khách hàng. Tình trạng này không ảnh hưởng đến
sức khỏe, nhưng gây khó chịu về thẩm mỹ cũng như tâm lý cho những đối tượng quan tâm, chất lượng
sống của khách hàng bị tác động tiêu cực. Việc điều trị thu nhỏ lỗ chân lông là một thách thức đối với
các bác sĩ thẩm mỹ nội khoa do cơ chế bệnh sinh phức tạp, có nhiều phương pháp điều trị nhưng không
có tiêu chuẩn vàng, đáp ứng điều trị phụ thuộc nhiều vào cơ địa của mỗi khách hàng.
ĐỊNH NGHĨA - PHÂN LOẠI
Định nghĩa
về mặt sinh lý, lỗ chân lông được định nghĩa là một lỗ tròn ở bề mặt giúp thoát khí hoặc dịch. Đối
với da người, lỗ tròn này bao gồm hai loại: nang lông tuyến bã và tuyến tiết mồ hôi. Tuyến mồ hôi
thường phân bố đều trên mặt với mật độ 200-3 00/cm2 và có kích thước từ 40- 80 (im với đường kính
từ 5-10 pm, không thấy được bằng mắt thường. Tuy nhiên, nang lông tuyến bã có kích thước lớn hơn
nhiều và có thể nhìn thấy được với kích thước từ 250-500 pm, do đó kích thước bề mặt có thể từ 0,05-
0,2 mm2, cấu trúc hình tròn với mật độ từ 10-90/cm2 tập trung ở vùng má và thường tăng dần kích
thước theo tuổi[3]. Theo tác giả Sugiyama-Na- kagữi (2008)[16] định nghĩa ngắn gọn lỗ chân lông là
cấu trúc có hình tròn với kích thước lớn hon 0,02 mm2.
Phân loại
Các nghiên cứu về lỗ chân lông khá ít, trong y văn, người ta không xem tình trạng lỗ chân lông
to là một bệnh lý thực thể, chính vì vậy, gần như không có phân độ chính thống tinh trạng lỗ chân lông
to. Một số nghiên cứu sử dụng các công cụ phóng to và phân nhóm để đánh giá tình trạng lỗ chân lông
to trên lâm sàng như nghiên cứu của tác giả Frederic Flament và cộng sự[1] đã sử dụng công cụ soi da
DermaScore® và chia thành bảy nhóm lỗ chân lông tùy theo kích thước.






93

Da liễu thẩm mỹ


















Trong khi đó, tác giả Kim (2016) và cộng sự[4]
đã chia theo hình thái học của lỗ chân lông thành
ba dạng:
-
Lỗ chân lông nhìn thấy được (0,1 - 0,6
mm2)
-
Lỗ chân lông to (0,3 - 0,6 mm2)
-
Lỗ chân lông có đầu đen
NGUYÊN NHÂN VÀ cơ CHẾ BỆNH SINH
Trong da, các tuyến bã nhờn sản xuất và tiết
ra bã nhờn là một hỗn hợp lipid phức tạp gồm các
chức năng như: bảo vệ tế bào, hoạt động kháng
khuẩn, đưa chất chống oxy hóa tan trong chất béo
lên bề mặt da và kháng viêm từ các lipid đặc hiệu
giúp cân bằng nội môi. Bã nhờn được tiết ra bề mặt
da qua lỗ chân lông, đây là một lỗ mở của đơn vị
nang lông tuyến bã. Lỗ chân lông thường hình
phễu mở rộng ở bề mặt. Có nhiều nguyên nhân nội
sinh và ngoại sinh có thể là nguyên nhân gây ra lỗ
chân lông to, chẳng hạn như giới tính, di truyền,
lão hóa, tiếp xúc với tia cực tím lâu dài, mụn trứng
cá và các tuyến bã nhờn. Một số yếu tố khác gây
tăng tổng hợp và tích tụ bã nhờn quá mức trong
các đơn vị nang lông tuyến bã cũng góp phần làm
tăng kích thước lỗ chân lông ở da.
Kim (2016)[4] cho rằng ba nguyên nhân
chính gây ra lỗ chân lông to là:
- Sự tăng tiết bã nhờn: trong chu kỳ kinh nguyệt,
có sự tăng tiết chất bã cao bất thường, hên quan
đến quá trình rụng trứng. Điều này được cho là có
sự tác động của hormone LH và FSH lên việc
tăng kích thước của lỗ chân lông. Ngoài ra, IGF-1
cũng góp phần làm tăng tiết chất nhờn ở mặt
thông qua cơ chế kích hoạt phosphoinositide 3-
kinase/Akt làm tăng tạo
Nhóm 0
Nhóm 1
94

Tổng quan về lỗ chân lông to

mỡ ở tuyến bã. Tác giả Roh M với nghiên cứu tiến cứu ngẫu nhiên có nhóm chứng trên 60
người tình nguyện cũng cho thấy có sự tưcmg quan giữa lượng bài tiết bã nhờn và kích thước
lỗ chân lông[13].





































Hình 2. Lỗ chân lông to do tăng tiết bã nhờn
- Giảm độ đàn hồi xung quanh lỗ chân lông: một số giả thuyết cho rằng các glycoprotein MAG-1
và các protein ngoại bào (có trong các tế bào sợi đàn hồi) bị giảm dần theo tuổi, điều này ảnh
hưởng lên kích thước của lỗ chân lông. Đây cũng chính là lý
30s
40s
50s
60s
95

Da liễu thẩm mỹ


Hình 4. Lỗ chân lông to do giảm sự đàn hồi của da

Tăng thể tích lỗ chân lông kèm với lông dày: Kim
và cs.[4] cho rằng thể tích của chân lông có liên
quan trực tiếp đến lỗ chân lông to. Trong đó, nhú
bì biểu hiện như một thụ the của androgen, và sự
thay đổi androdgen là một yếu tố chính làm tăng
kích thước chân lông. Cũng trong nghiên cứu của
tác giả Roh cho thấy kích thước trung bình lỗ
chân lông ở nữ giới (0,090 mm2 hơn so với nam
giới (0,068 mm2) với p < O,O5[13].
Ngoài ra, tiền sử mụn trứng cá viêm nặng gây
ra các vi sẹo làm cho ống chân lông dễ bị tắc khi
có kích thích hormone androgen, điều này làm
thay đổi thể tích nang lông, thể tích lỗ chân lông
và kích thước lỗ chân lông.
ĐIỀU TRỊ
Mặc dù hiện nay có khá nhiều phương pháp
để điều trị lỗ chân lông to, tuy nhiên do cơ chế
bệnh sinh phức tạp, ít nghiên cứu đánh giá so sánh
hiệu quả của các phương pháp, đồng thời, đáp ứng
điều trị phụ thuộc nhiều vào cơ địa của từng khách
96

I ong quan ve 10 cnan long to
hàng nên việc lựa chọn phương pháp điều trị còn
phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Theo tác giả
Lee SJ, dựa vào cơ chế bệnh sinh chủ yếu gây nên
tình trạng lỗ chân lông to, có ba nhóm điều trị căn
bản: Giảm tiết bã nhờn, tăng độ đàn hồi cho da và
triệt lông[8].
Điều trị giảm tiết bã nhờn
Phưong pháp sử dụng thuốc uống và thuốc thoa
Isotretinoin (13-cis tretinoid acid) là chất ức
chế tiết nhờn hiệu quả nhất hiện nay. Tác dụng của
isotretinoin bao gồm giảm hoạt động của tuyến bã
nhờn và điều hòa hoạt động sừng hóa bên trong
nang lông tuyến bã.
Các thuốc kháng hormone androgen nhắm
vào các tế bào chuyến hóa androgen trong đơn vị
bã (pilosebaceous unit), như tế bào bã và tế bào tạo
sừng nang, dẫn đến giảm tiết bã nhờn từ 12,5% đến
65%. Một số liệu pháp thường dùng như kết hợp
thuốc tránh thai đường uống với spironolactone;
hoặc kết họp thuốc tránh thai uống với cyproterone
acetate (một progestin ức chế androgen và ngăn sự
làm tổ) cũng làm giảm lượng bã nhờn được tiết ra.
Trong thực tế, một số dược mỹ phẩm được
sản xuất giúp giảm nhờn, tuy nhiên, do hiếm có
nghiên cứu về các sản phẩm này nên việc sử dụng
chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của bác sĩ lâm sàng.
Một số thuốc thoa có thể được sử dụng như là
orthosiphon stamineus (làm giảm tiết dầu và bã
nhờn), 2% niacinamide trong một vài nghiên cứu.
Một vài báo cáo cũng cho thấy tính an toàn và hiệu
quả khi sử dụng lột hóa chất acid salicylic nông
trong điều trị mụn trứng cá và giảm nhờ ở bệnh
nhân có tip da V-VI.
Một số loại sữa rửa mặt dành cho da nhờn
mím không chứa dầu, sáp hoặc chất béo cũng là
một phương pháp đơn giản và hiệu quả giúp giảm
nhờn. Các loại kem dưỡng ẩm, kem chống nắng và
các sản phẩm đặc trị khác phải có công thức với
không gây bít tắc, không sinh nhân mụn và các tác
nhân không chứa dầu.
Liệu pháp laser và ánh sáng
Gần đây, có các phương thức nhắm trúng đích
mới tác động trên tuyến bã nhờn để điều trị mụn
trứng cá đã được phát triển. Các phương thức này
đã chứng minh được tính gây ra hoại tử chọn lọc
lên tuyến bã, hiệu quả trong điều trị giảm nhờn,
giảm mụn và ít tác dụng phụ. Các phương pháp
này bao gồm quang động học trị liệu, các thiết bị
laser diode và sóng vô tuyến (RF).
Phương pháp quang động học cho thấy có
hiệu quả khi dùng 5-aminolevulinic acid (ALA) -
PDT với nồng độ ALA thấp (2,5%- 5,0%) và thời
gian sử dụng ngắn (2 giờ); kết quả làm hủy có chọn
lọc các tuyến bã.
Laser diode 1.450 nm đã được chứng minh là
cải thiện mụn trứng cá. Dựa trên cơ chế quang trị
liệu dẫn đến hoại tử có chọn lọc các tuyến bã. Một
số phương pháp thường dùng là: liệu pháp quang
động, dụng cụ laser diode, dụng cụ sóng RF không
đốt. Laser diode 1.450 mn cũng làm giảm tiết
tuyến bã. Một nghiên cứu của tác giả Paithankar
và cộng sự sử dụng các phân tử nano vàng cùng
laser diode 800 nm và đèn hồng ngoại cũng gây ra
các tổn thương nhiệt bên trong tuyến bã[9].
Trong một nghiên cứu trên bệnh nhân mụn
trứng cá ở Hàn Quốc sử dụng laser RF vi điểm đã
cho thấy phương pháp này có tác dụng ức chế tiết
bã nhờn[7].
97

Da liễu thẩm mỹ
Các nghiên cứu gần đây, dù là báo cáo loạt ca
hay nghiên cứu thử nghiệm ngẫu nhiên có đối
chứng đều cho thấy các thiết bị laser và ánh sáng
có hiệu quả trong việc cải thiện tuyến bã nhờn từ
đó làm nhỏ lỗ chân lông trên cơ địa bệnh nhân da
nờn mụn có lỗ chân lông to (Bảng 1).
Chế độ ăn
Thức ăn là một nguồn quan trọng trong việc
tổng hợp các chất bã nhờn. Chế độ ăn giàu
carbonhydrate làm tăng đường huyết, dẫn đến tăng
tạo IGF-1; ngoài phô mai, sữa và các chế phẩm từ
sữa cũng có đặc tính



Bảng 1. Laser và ánh sáng trong điều trị giảm nhờn121
Nghiên cứu
Thiết kế
Can thiệp
Đối tượng
Công cụ đành giá Kết quả
Mức độ
chứng cứ
Perez-Maldo-
nado và cộng sự
[10]
Báo
cáo
loạt ca
3 lần, 1 bên mũi sử
dụng laser diode
(Smoothbeam;
Candela
Corporation,
Wayland, MA)
N = 8;
từ 25-42 tuổi
Sebutape
(CuDerm
Corporation,
Dallas, TX)
Giảm sản xuất bã
nhờn ở nang lông
8.5% và 167% ơ tuần
thứ 4 và tuần thứ 6 (p
< 0,05)
4
Lee và cộng sự
[7]
Báo
cáo
loạt ca
1 lần, khắp mặt,
thiết bị RF vi điểm
(Iníini;
Lutronic
Co.,
Goyang-si, Korea)
N = 20;
từ 22-34 tuổi
Sebumeter
SM815
(Courage-Khaza-
ka Co., Cologne,
Germany)
Nồng độ bã nhờn và
bã nhờn
Tỷ lệ bài tiết bã nhờn:
30% - 60% và giảm
70% - 80%, tại tuần
thứ 2
(p<0,01)
4
Kobayashi và
Tamda [6]
Báo
cáo
loạt ca
4 lần, ở vùng trán
và má, thiết bị RF vi
điểm (IME-HR
5000,
IME Co. Ltd.,
Tokyo, Japan)
N = 15;
từ 23-36 tuổi
Giải phẫu bệnh và
Sebumeter
SM815 (Cour-
age-Khazaka
Co.Cologne, Ger-
many)
Tuyến bã nhờn ít hơn
và tăng sản sợi. Tỷ lệ
trung bình của lipid
trên da giảm 31,5%
(P < 0,01)
4
Paithankar và
cộng sự [9]
2
nghiên
cứu RCTs
độc lập tiến
cứu
3 lần, khắp mặt,
Gold particles
(Nanospectra,
Houston, TX) laser
diode 800- nm
(Lightsheer,
Lumenis, Yokneam,
Israel)
RCT 1:n =
48, từ 16-
35 tuổi
RCT 2: n =
51, từ 16-
26 tuổi
Đếm tế bào viêm
trên giải phẫu
bệnh
RCT1: đánh giá tổn
thương
nhiệt
trên
nang lông: số lượng
tổn
thương
viêm
giảm 61% ở tuần 28
(p = 0,009)
RCT 2: Số lượng tế
bào viêm giảm ở tuần
12 (p = 0,015) và ở
tuần 16 (p = 0,04)
1B
98

Tổng quan về lỗ chân lông to

insulinotropic mạnh, gây tăng đường huyết. Một
số nghiên cứu trước đây đã từng báo cáo về tinh
trạng giảm bã nhờn 40% ở bệnh nhân béo phì bị
thiếu hụt calo kéo dài trong 4 đến 8 tuần. Tuy vậy,
cần nhiều nghiên cứu hơn để làm rõ vai trò của
chế độ ăn trong sinh lý tuyến bã nhờn, từ đó có
thể khuyến cáo một chế độ ăn hợp lý trong điều
trị lỗ chân lông to thông qua phương pháp giảm
tiết bã nhờn.
Botulinum toxin
Một số nghiên cứu gần đây cho thấy
botulinum toxin tiêm trong da có thể làm giảm tiết
bã nhờn và giảm kích thước lỗ chân lông.
Liệu pháp tẵng độ đàn hồi của da Phương
pháp sử dụng thuốc uống và thuốc thoa
Retinoid thoa như tretinion và tazarotene
làm tăng tuổi thọ da qua cơ chế tăng tạo collagen
ở da.
Phương pháp tiêm hyaluronic acid vi điểm
Gần đây tác giả Wei Quian và cs. (2017)[11]
đã công bố nghiên cứu sử dụng acid hyaluronic
tiêm vi điểm trên da mặt của 42 bệnh nhân, lặp lại
từ 2-5 lần với khoảng cách giữa hai lần tiêm là 1-
1,5 tháng để tăng lượng HA trong da, tăng độ đàn
hồi da, từ đó làm giảm kích thước lỗ chân lông.
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cải thiện có ý
nghĩa thống kê về kích thước lỗ chân lông với tỉ
lệ cải thiện là 40,03 ± 18,41%. Không có tình
hạng nhiễm trùng hay tăng sắc tố. Tỷ lệ bệnh nhân
hài lòng lên đến 92,8%.
Liệu pháp laser và ánh sáng
Một số thiết bị laser ánh sáng cho thấy có tác
dụng làm tăng độ đàn hồi của da từ đó cải thiện
tình trạng lỗ chân lông to.
Laser 2.790 nm yytrium scandium garnet: ít
tai biến, cải thiện sẹo, lồ chân lông, màu da, nếp
nhăn,...
Laser vi điểm 1.410 nm: thích hợp với da týp
III và IV.
Laser diode không đốt 1.440 nm: giảm 17%
kích thước lỗ chân lông.
RF vi điểm: cải thiện lỗ chân lông và sẹo do
mụn trứng cá (Bảng 2).
Phương pháp khác
Các phương pháp như tránh nắng, dùng các
chất dưỡng ẩm cũng được các bác sĩ da liễu
khuyến cáo nhằm cải thiện tình trạng lão hóa da,
từ đó giảm hiện tượng lỗ chân lông to dần theo
tuổi.
Triệt lông
Một số tác giả đưa ra giả thuyết kích thước
lỗ chân lông có thể giảm nếu giảm kích thước sợi
lông, đặc biệt hên cơ địa bệnh nhân có lông vùng
mặt dày và sậm màu. Có nhiều phương pháp sử
dụng cơ chế quang nhiệt để phá hủy cấu trúc nang
lông với bước sóng ánh sáng đỏ và cận hồng ngoại
như: laser ruby (694 run), laser alexandrite (755
nm), laser xung diode (800, 810 nm), laser xung
dài Nd:YAG (1.064 nm) và ánh sáng IPL (590-
1.200 nm) (Bảng 3).











99

Da liễu thẩm mỹ
Bảng 2. Laser và ánh sáng giúp cài thiện độ đàn hồi da121
Nghiên cứu
Thiết kế
Can thiệp
Đối tượng
Công cụ đánh
giá
Kết quả
Mức độ
chứng cứ
Rhie và cộng
sự[12]
Báo
cáo
loạt ca
Ba lần, toàn mặt, laser
2790nm
Er:YS-
GG
(Cutera, Brisbane, CA)
N = 8; từ 22-
60 tuổi
Clinical scoring
Triple
Sense (Moritex
Co., Saitama,
Japan)
Giảm nếp nhăn,
cải thiện bề mặt
da
(p < 0,05)
4
Suh và cộng
sự1171
Báo
cáo
loạt ca
Ba lần, toàn mặt, laser
phân đoạn không xâm
lấn 1410 nm Erbium
(Fraxel re:fine;
Solta
Medical,
Hay-
ward, CA)
N = 15; từ 26-
46 tuổi
Đánh giá hình
ảnh và giải phẫu
bệnh
51% cải thiện
chân lông to
(14/15). Giảm số
lượng tuyến bã ở
lớp bì
4
Saedi
và
cộng sự [15]
Báo
cáo
loạt ca
6 lần, toàn mặt, laser
phân đoạn không xâm
lấn 1.440 nm năng
lượng thấp (Clear 1
Brilliant laser system;
Solta
Medical
Inc.,
Hayward, CA)
N = 20; từ 29-
50 tuổi
V I s I A - c R
(Canfield
Scientific Inc.,
Fairfield,
NJ)
Lỗ chân lông
giảm
trung
bình 17%
(p < 0,002)
4
Kim và công sự
[5]
Báo
cáo
loạt ca
4 lần, toàn mặt, sóng
RF lưỡng cực phân
đoạn
(Matrix
RF;
Syneron
Medical
Ltd., Yokneam, Israel)
N = 31, tuổi từ
19-38
Đánh
giá
lâm
sàng
Cutometer
(MPA
580;
Co urate
+
Khazaka
elec-
tronic
GmbH,
Koln, Germany),
M e xa m e t e r
(MX18; Courate +

Khaza-
ka
Electronic
GmbH)
Giải phẫu bệnh
Cải thiện độ trơn
láng
của
sẹo
(2,61), kích thước
lỗ
chân
lông

(2,32),
sáng da (1,97).
Cải thiện chỉ số

melanin
(p=0,001), chỉ số
hồng
ban
(p=0,049), độ đàn
hồi
sinh
học
(p=0,002).
Các
sợi collagen dày
hơn và chủ yếu là
các sợi màu xanh
đậm
4
Sadick và
cộng sự(141
Báo cáo
loạt ca
Năm lần, toàn mặt, hệ
thống ELOS (Aurora
SR,
Syneron, Yokneam,
Israel)
N = 108, tuổi
từ 22-72
Đánh giá qua
hình ảnh
Cải thiện tổng
thể da (75,3%),
cải
thiện
nếp
nhăn (41,2%), cải
thiện độ đàn hồi
da (41,2%), cải
thiện bề mặt da
(74,1 %) và lỗ
chân
lông
(65,1%)
4
ErYSGG, erbium: yttrium scandium gallium garnet
100

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi imajbet giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Trabzon escort escort trabzon Trabzon escort bayan Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler