Trang 97 Nội dung 91: Trình bày các đường rạch da cơ bản và các ưu, khuyết điểm của đường quanh quầng vú trong phẫu thuật thẩm mỹ đặt túi ngực Mỗi đường mổ đều có ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Tùy thuộc vào đặc tính giải phẫu, kinh nghiệm của phẫu thuật viên và ý thích của từng bệnh nhân mà chúng ta có sự lựa chọn phù hợp. Có 4 đường rạch da thông dụng để đặt túi ngực: đường nách (transaxillary), đường quanh quầng vú, đường trong quầng vú (periareolar, transareolar), đường nếp dưới vú (inframammary), đường quanh rốn (periumbilical) ĐƯỜNG QUANH QUẦN VÚ: a. Lợi điểm : Có 3 biến thể : đường quanh quầng vú, đường xuyên quầng vú và đường ngang quầng vú. Đây là đường vào nhiều công dụng nhất. Giúp đi thắng vào giữa vú, từ đó mở vào 4 phía. Thuận lợi cho mọi loại túi ngực và khoang đặt túi. Tiện dùng trong mục đích hạ thấp nếp dưới vú hay treo đầu vú đồng thời hay cần điều chỉnh mô tuyến. Đường này thường được chọn trong các trường hợp mổ lại, chữa trị các biến chứng• b. Bất lợi : - Cần cần thận khi màu của quầng vú nhạt, sẽ khó dầu sẹo. -Cảm giác của đầu vú cũng có thể bị thay đổi cũng như khả năng cho bú. -Tổn thương mô tuyến nhiều nhất. -Khả năng bị bao xơ co thắt do vi trùng từ trong hệ thống ống tuyến sữa lan vào khoang đặt túi.
Trang 98 Nội dung 92: Trình bày các phương pháp đặt túi ngưc? Các phương pháp đặt túi ngực: Trong lịch sử của việc nầng ngực bằng túi, sự phát triển thêm những cách tạo khoang đặt túi là để có kết quả tốt, phù hợp hơn với từng người. Có 3 vị trí khoang đặt túi chính: (1) Dưới tuyến ; (2) Dưới cơ ; (3) Dưới cơ ngực lớn; (4) Dual plane: là biển thể của khoang dưới cơ ngực lớn, có 3 kiểu khác nhau tùy vào mức độ bóc tách mô tuyến ra khỏi cơ ngực lớn lên phía trên nhiều hay ít ; (5) Dưới fascia cơ ngực lớn. Những phẫu thuật đặt túi đầu tiên dùng khoang dưới tuyến. Khoang dưới cơ ngực lớn được phát triển sau, giúp làm giảm tỉ lệ bị bao xơ co thắt và tránh lộ túi trên những bệnh nhân gầy, mổ tuyến kém phát triển. Dual plane là một biến thể của khoang đặt túi dưới cơ ngực lớn nhằm giảm thiểu biến chứng " vú đôi" (double bubble deformity) hay xảy ra trên những vú sa xệ. Khoang đưới cơ (khoang đặt túi nằm sát thành ngực, dưới cơ ngực lớn, ngực nhỏ, cưa trước, thẳng bụng và chéo ngoài) và dưới fascia ít được dùng.
Trang 99 Nội dung 93: Trình bày các nội dung cơ bản đặt túi ngực dưới tuyến? Ưu điểm: Việc bóc tách khá đễ dàng, ít chảy máu, có thể làm đễ dàng với gây tê. Vị trí này tốt cho những bệnh nhân có đầy đủ mô tuyến, mô dưới da. Thuận lợi cho phẫu thuật viên trẻ. Nhược điểm: Trên những bệnh nhân gầy thì có nguy cơ nhìn thấy túi, biên giới giữa túi ngực và mô tuyến còn lại thường thấy rõ ở nửa trên vú. Hơn nữa có những bằng chứng khá rõ là vị trí dưới tuyến thường dẫn đến một ti lệ bao xơ có thắt cao do mô tuyến tiếp xúc trực tiếp với khoang đặt túi. Và hiển nhiên là đặt túi dưới tuyến thì không thuận lợi cho khảo sát mô vú băng nhũ ảnh. Lý do để đặt túi dưới tuyến : 1. Tuyến vú trên cơ, vậy túi ngực cũng phải ở vị trí đó. 2. Hình dạng vú sẽ tự nhiên hơn. 3. Vì cơ ngực lớn chỉ che phủ dược phân nửa túi ngực, vậy không có lợi gì nhiều khi đặt dưới cơ. Chỉ giám được một ít bao xơ co thắt hay sở thấy túi gợn song. 4. Đặt dưới cơ cần cắt nguyên ủy cơ. Cùng với áp lực của túi ngực ép trên cơ, co sẽ bị teo nhỏ. 5. Trên ngực xệ, đặt dưới tuyến: tốt hơn. 6. Nhũ ảnh thực hiện tốt cũng giúp khảo sát được 95% mô tuyến, IRM khảo sát được 100 %. 7. Ít gây chảy máu sau mổ. 8. Ít đau sau mổ. Có thể thực hiện dưới gây tê và tiền mê tĩnh mạch, an toàn hơn gây mê.
Trang 100 Nội dung 94: Trình bày các nội dung cơ bản đặt túi ngực dưới cơ ngực lớn (Subpectoral)? Khoang đặt túi này giúp cho túi ngực được che phủ 2/3 trên bởi cơ ngực lớm, và 1/3 dưới thì dưới tuyến. Vị trí này giúp làm giảm ti lệ bị bao xơ co thắt. Cũng như thuận lợi hơn cho việc khảo sát bằng nhũ ảnh. Khoang đặt túi này giúp cải thiện những đường cong của nửa trên bầu vú vì túi ngực ít lộ dưới da. Việc bóc tách cũng dễ dàng hơn, và mô tuyến không bị tổn thương, không bị mất mạch máu nuôi Tốt nhất cho những phẫu thuật cần tạo dáng hay treo chỉnh mô tuyến. Cần cần thận khi sử dụng khoang dưới cơ ngực lớn trên những bệnh nhân mà mô vú bị teo nhỏ sau sanh và / hay vú sa xệ vì dễ rơi vào tình trạng biến dạng " vú đôi " (double bubble deformity). Lý do để đặt túi dưới cơ ngực lớn : 1. Cơ ngực lớn che túi ngực, vậy bao xơ co thắt nếu có sẽ ít bị sờ thấy hơn, ít sờ thầy túi ngực gợn sóng hơn. 2. Nhũ ảnh dễ thực hiện hơn 3. Rất tốt cho bệnh nhân có ngực phẳng, thiếu mô tuyến. 4. Phẫu thuật nhanh hơn. 5. Mạch máu nuôi tốt hơn, đề kháng tốt hơn. 6. Tránh xa được nguồn có khả năng chứa vi trùng là mô tuyển, do đó tránh bị bao xơ có thắt.
Trang 101 Nội dung 95: Các điểm lưu ý cơ bản trong chăm sóc hậu phẩu sau đặt túi ngực? Một số điểm lưu ý cơ bản sau phẫu thuật đặt túi độn ngực thẩm mỹ: Băng thun dính được sử dụng sau phẫu thuật để tạo áp lực quanh ngực và băng ép đường vào vết mỗ ở nách. Ngoài ra, sử dụng áo ngực ý tể để băng ép với áp lực vừa phải trên toàn bộ vị trí phẫu thuật và quấn băng ép tăng cường thêm ở phần ngực trên. Cắt chỉ vết mổ và băng ép nên được gỡ bỏ vào ngày thứ tư hoặc thứ năm sau khi phẫu thuật. Khi sử dụng túi dạng tròn và trơn, nên xoa bóp nhẹ sau phẫu thuật bảy ngày ; tuy nhiên, không massage đối với túi nhám và hình giọt nước. Hạn chế vận động trong 3 tuần đầu sau phẫu thuật. Tác giả Heden khuyến cáo tránh tập thể dục với cường độ cao trong 3 tháng sau phẫu thuật, vì quá trình ổn định của túi ngực và mô xung quanh vẫn tiếp tục diễn ra sau đó, các mô sẽ liên kết với bề mặt của mô ghép trong 3 tháng đầu này. Đối với việc sử dụng túi ngực tròn, bệnh nhân phải được băng ép ở phần ngực trên trong ít nhất 3 tuần sau khi phẫu thuật, với cấy ghép túi giọt nước cần phải băng ép đến 6 tuần hậu phẫu. Tác giá Randquist đã trình bày một phương pháp giãn cơ sau phẫu thuật, trong đó cánh tay của bệnh nhân được di chuyển nhẹ nhàng ra sau lưng. Phương pháp tự nhiên giúp kéo căng cơ ngực lớn để hạn chế tối đa sự di lệch xoay của túi hình giọt nước.
Trung 102 Nội dung 96: Nguy cơ và biến chứng sau phẫu thuật đặt túi độn ngực? Ngoài những biền chứng chung ngoại khoa, phẫu thuật nâng to ngưc bằng túi dễ gặp những biến chứng và những kết quả không mong muốn vì các nguyên nhân: (1) túi ngưc là một vật lạ đổi với cơ thể ; (2) tuyến vú rất mong manh, dễ bị tổn thương ; (3) hai bên vú cần cân đối, (4) tính thầm mỹ được đòi hỏi cao, vú là một bộ phận đễ phơi bày, nhìn ngắm. Các biến chứng sớm : Phản ứng dị ứng với thuốc tê, mê... Chảy máu trong khoang đặt túi. Tụ thanh dịch quanh túi Nhiễm trùng sớm. Các biến chứng muộn: 1. Thay đổi cảm giác da vú, quầng vú, đau vú. 2. Sẹo xấu 3. Chảy sữa 4. Nhiễm trùng muộn. 5. Bao xơ co thắt, vôi hóa bao xơ: là biến chứng hay gặp và phiền toái nhất, xẩy ra trên cả túi ngực gel hay nước muối sinh lý. 6. Vỡ túi, xẹp túi. 7. Hoại tử mô tuyến, da 8. Teo mô tuyến vú 9. Biến dạng xương lồng ngực 10. Vú không cân đối. 11. Túi di lệch, sai vị trí. 12. Sờ thấy túi, túi gợn sóng, nhăn hay bị gập. 13. Túi sa thấp 14. Hai vú (double bubble) 15.Hai bên vú thông nhau. 16. Không hài lòng về dạng túi hay kích thước túi.
Trang 103 Nội dung 97: Trình bày các bước thực hiện và vẽ hình và mô tả kỹ thuật tạo hình vạt da chữ Z? Các Bược Thực Hiện Tạo Hình Vạt Da Chữ Z: - Xác định hướng co kéo tổi đa của sẹo xơ -Thiết kế đường rạch da chữ Z với đoạn trung tâm nằm dọc theo sẹo xơ, hai nhánh tạo với đoạn trung tâm góc thường dao động từ 45-70°, hai nhánh này có cùng độ dài và thường song song với nhau. Chiều dài của đoạn trung tâm và hai góc của vạt da sẽ quyết định kích thước vạt. -Rạch da theo hình đã thiết kế và phẫu tích hai vạt da -Chuyển vị hai vạt da -Khâu da ta thu được một chữ Z mới có độ dài đoạn trung tâm tăng lên và hướng nền sẹo thay đổi nằm vuông góc với sẹo mới. Z Plasty
Trang 104 Nội dung 98: Ưu và nhược điểm của vạt da hình trụ? Ưu điểm: Cho cả tổ chức da và mỡ, có thể sử dụng cả hai hoặc sử dụng riêng rẻ từng phần. Thực tế, chất liệu của vạt phong phú, khối lượng chất liệu lớn, có lấy từ nhiều nơi trên cơ thể, có thể tạo những trụ dài, lớn, nhiều chân. Vạt có sức nuôi dưỡng cao, có sức chịu đựng tốt, có thể gắn cả vào những nơi ô nhiễm (gắn vào vòm miệng, thành hong... đều được), nối vào những nơi di động cũng được. Có khả năng dung nạp các tổ chức cấy ghép khác trên vạt (cây xương, sụn vào tổ chức vạt). Do đó, chất liệu vạt da - mỡ hình trụ đã đóng vai trò quan trọng suốt nửa thế kỷ trong lịch sử tạo hình. Nhược điểm Tốn thời gian, do phải mổ nhiều lần. Chất liệu không có cơ, nhiều khi tạo hình một bộ phận (môi dưới - cằm chẳng hạn) hay bị sa trễ. Màu sắc da thường không tiệp màu với da nơi nhận. Luôn có khuynh hướng sẵm màu (tăng sắc tố). Người ta phải dùng nhiều biện pháp khắc phục nhược điểm này (như đốt, bóc thượng bì, mài thượng bì) nhưng cải thiện không đáng kể. Ngày nay, để khắc phục những nhược điểm của vạt da - mỡ hình trụ, nhiều khi, người ta tạo hình bằng các vạt da - cân, da - mỡ, da - cơ g tự do có nối mạch trong vi phẫu.
Trang 105 Nội dung 99: Trình bày chỉ định phẫu thuật, các đường mổ và các chi tiết giải phẫu cần xác định trong phẫu thuật mí dưới: Trả lời: b. Chỉ định: • Bọng mỡ mí dưới • Da thừa, nếp nhăn da mí dưới • Cường cơ vòng mi dưới • Rãnh lệ • Phẫu thuật tạo hình điều trị lật mí dưới: Củng cố cân góc mắt ngoài (Canthalpexy hoặc Canthalplasty) • Phẫu thuật tạo hình mí dưới kết hợp căng tầng mặt giữa c. Các đường mố Có 2 đường mỗ tạo hình mí dưới: - Tạo hình mí dưới đường mỗ xuyên kết mạc - Tạo hình mí dưới đường mổ qua da d. Các chi tiết giải phẫu cần được xác định trong phẫu thuật tạo hình mí dưới: Bờ mi dưới Kết mạc mi dưới Sụn mi dưới Cơ vòng mi Vách ổ mắt Cân khoang mi Các túi mỡ mí dưới (trong, trung tâm và bên) Mỡ dưới cơ vòng mi Cơ chéo dưới Bờ xương ổ mắt Dây chẳng góc mắt trong và ngoài
Trang 106 Nội dung 100: Trình bày bệnh sử cần chú ý của bệnh nhân trước khi thực hiện phẩu thuật và hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật mí mắt? a. Bệnh sử cần chú ý của bệnh nhân trước khi thực hiện phẫu thuật • Bệnh lý đông cầm máu và thuốc ảnh hưởng đông cầm mấu • Bệnh lý của mắt đã hoặc đang có như khô mắt, viêm kết mạc, lộ mắt, lật mi mắt, sụp mi.... • Các tật khúc xạ, thói quen đeo kính và kính áp tròng • Bệnh lý tuyến giáp, tim, thận, gan... hoặc tiền sử nghiện rượu, thuốc. • Nghề nghiệp và thói quen tiếp cận các phương tiện có cường độ ánh sáng cao... b. Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật mí mắt • Chườm lạnh kỹ sau phẫu thuật là rất quan trọng trong việc giúp tránh xuất huyết cũng như giảm sưng nề mắt mí, chườm ngay sau mổ và trong 48h sau mổ ngày chườm 4-5 lần, mỗi lần 15-20 phút. Từ ngày thứ 3-7 có thể chườm ầm. • Tư vấn bệnh nhân theo dõi tình trạng chảy máu sau mổ nhất là các dấu hiệu nghi ngờ chảy máu hậu nhãn cầu. • Trong thời gian hậu phẫu nên cho bệnh nhân nằm đầu cao, tránh cúi người, không quan hệ tình dục và ngưng tập thể thao trong 1 tuần. • Không đeo kính áp tròng ít nhất 3 tuần. Hoạt động gắng sức có thể thực hiện sau 3 tuần. • Cắt chỉ sau mỗ 5-7 ngày.