Căng da mặt bằng chỉ ở người châu á

27/11/2025 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh • căng chỉ
Bìa tài liệu Căng da mặt bằng chỉ ở người châu Á Phần 3

Giới thiệu tài liệu

Tài liệu “Căng da mặt bằng chỉ ở người châu Á (Phần 3)” là một phần quan trọng trong bộ tài liệu chuyên sâu về kỹ thuật trẻ hóa da ít xâm lấn. Phần này tập trung vào khía cạnh an toàn y khoa, cụ thể là các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn và xử lý các biến chứng nhiễm trùng có thể xảy ra trong và sau thủ thuật căng chỉ.

Nội dung tóm tắt

Tài liệu cung cấp các hướng dẫn thực hành lâm sàng chi tiết nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho bệnh nhân, bao gồm:

  • Kỹ thuật vô trùng: Các nguyên tắc nghiêm ngặt về vô trùng dụng cụ, sát khuẩn điểm vào (entry points) và toàn bộ vùng da thao tác của cannula.
  • Quản lý vùng tóc: Hướng dẫn cách xử lý tóc trong khu vực thực hiện thủ thuật để ngăn ngừa sợi tóc bị cuốn vào điểm vào, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng và u hạt.
  • Phác đồ điều trị nhiễm trùng:
    • Hướng dẫn sử dụng kháng sinh cho các ca nhiễm trùng thông thường.
    • Chiến lược điều trị cho các ca nhiễm trùng dai dẳng hoặc hiếm gặp (như nhiễm Mycobacterium), bao gồm phác đồ phối hợp thuốc (Clarithromycin, Amikacin) và kỹ thuật dẫn lưu ổ dịch.
  • Xử lý biến chứng: Các bước cần thiết khi nhiễm trùng không đáp ứng với điều trị nội khoa ban đầu.

Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các bác sĩ da liễu và phẫu thuật thẩm mỹ đang thực hành kỹ thuật căng chỉ sinh học, giúp nâng cao năng lực xử lý biến chứng và đảm bảo kết quả thẩm mỹ an toàn.

Trang: / 271
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

40 Phương pháp nghiên cứu giải phẫu véo da 9 9.1 Phương pháp nghiên cứu Sau khi đánh dấu đường chân tóc từ xác chết còn tươi chưa được đông lạnh hoặc cố định và cạo tốc, đánh dấu một số điểm tại các vị trí quan trọng cho kỹ thuật nâng chỉ (Hình 9.1). Sau khi thực hiện véo nhẹ nhàng ở từng vùng, phần da bị kéo lên được cắt ở phía dưới bằng kéo mũi nhọn (Hình 9.2). Trong khi các tổ chức đang kéo lên, lớp da được cho là cắt sâu hơn một chút so với lớp mà ống cannula đặt vào. Khu vực tiếp xúc được quan sát bằng mắt thường và tại bờ của khu vực cắt, chọn các Hình 9.2 Phương pháp véo nhẹ và cắt da kéo lên. mẫu mô để kiếm tra bằng kính hiển vi và xác định lớp mặt nào được kéo lên và cắt. 69.2 Hình 9.1 Vị trí da kéo lên và cắt đi. Kết quả ở khu vực thái dương bên trong đường chân tóc, lớp mỡ đưới da đã được loại bỏ sạch sẽ, và động mạch thái đương nông và cân thái dương nông bao quanh không bị tổn thương. Ở tất cả các vùng khác, một ít mỡ dưới da không được loại bỏ và quan sát các cơ thể hiện biểu cảm trên khuôn mặt vẫn còn nguyên vẹn, nơi có thể nhìn thấy các bố cơ

41 qua mỡ dưới da còn sót lại (Hình 9.3). Hình 9.3 Kết quả véo da và cắt. CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 B-ORESNERN -hs Cod

10 Giải phẫu véo đạ cho từng vùng 42 Giải phẫu véo da cho từng vùng 10 10.1 Giải phẫu véo da: Vùng Trong quá trình thực hiện neo thái dương bên trong đường trong vùng cân thái dương nông, chân tóc không được làm tổn thương đến Trong khi thực hiện nâng sợi động mạch thái dương nông, nó đài, thực hiện việc khâu neo sâu được bao quanh trong cân thái như thế nào là rất quan trọng. Điều dương nông. Cố gắng phát hiện ra này là do cân thái dương nông tạo các mạch máu và cân thái dương ra nhiều điểm cố định hơn so với nông ở vùng này sẽ giúp cho việc lớp mỡ đưới da. Tại thời điểm véo thực hiện kỹ thuật mà ít làm tổn da lên, cần phải biết cấn nào trong thương của các mạch máu (Hình. vùng thái dương đang được kéo lên. 10.1 và 10.2). Việc neo chính nó là một kỹ thuật Phát hiện chung: vùng thái là mò (không nhìn thấy); do đó, lớp dương năm trong chân tóc mà sợi chỉ treo vào thì không thể xác định bằng mắt thường. INH HỌC 71 Vùng thái dương bên trong chân tóc BEBIESTCOM

10 Giải phẫu véo đa cho từng vùng 43 -Da -Mỡ đưới da Cân thái dương nông Cân thái đương sâu -Cơ thái dương Hình. 10.1 Vị trí của động mạch thái dương nông ở vùng thái dương. Hình 10: Khuyến cáo chọn vùng cố định. Cố định giữa nhánh trán và nhánh đỉnh của thần kinh thái dương nông CHỈ 9 E-NESS CON

10 Giải phẫu véo đa cho từng vùng 44 • Thông qua việc cắt bỏ tổ véo da lên. chức sau khi véo da, loại bỏ lớp • Các nhánh thài dương mỡ đưới da, và tiếp xúc với cân (mũi tên đen) của dây thần kinh thái dương nông. Không thấy ảnh mặt di chuyển ở giữa STF và cân hưởng gì đến cần thái dương nông. thái dương sâu (DTF). • Cho là khi véo da lên thì chỉ • Trên một xác chết khác, da có lớp mỡ dưới da thì bị nhấc lên. bị véo sâu hơn và cắt tại điểm đó để • Điều này cho thấy rằng: khi xác định xem có sự khác biệt trong véo da lên nhẹ nhàng thì cân thái chuyển động của các lớp mô phù dương nông không dễ dàng bị kéo hợp với độ bền của phương pháp lên. véo da hay không (Hình 10.3). • Dựa trên sự không khác • Thực hiện cắt da sau khi biệt về bờ của lớp da bị cắt và lớp véo nhẹ bằng phương pháp thông mỡ dưới da, có thể giả định rằng thường, chỉ có lớp mỡ dưới da véo da sẽ tách lớp mỡ dưới da ra được cắt và không có nguy hại gì khỏi lớp cân mạc bên dưới. đối với STF và STA. Tuy nhiên, khi • Cân thái dương nông nằm véo da sâu hơn, STF đã bị cắt và cân bao phủ bên ngoài động mạch thái thái dương sâu (DTF) sẽ lộ ra. Cân dương nông, nhưng nó dính vào thái dương sâu lộ ra (DTF) hoàn lớp mỡ dưới da. Có thể lấy bỏ toàn toàn nhưng không bị tổn hại. bộ lớp mỡ này mà không làm tổn • Tùy thuộc vào độ mạnh thương đến động mạch, điều này của phương pháp véo da, các lớp hỗ trợ cho việc giải thích là véo da kéo lên có thể khác nhau. sẽ gây ra sự phân tách của lớp mỡ dưới da và cân thái dương nông. INH HỌC Phát hiện mô bệnh học: vùng thái 6 dương năm trong chân tóc. • Hình vuông màu đỏ chỉ hướng của mẫu mô bệnh hộc. • Hầu như không có lớp mỡ dưới da ở vùng thái dương nằm trong chân tóc. • Cân thái dương nông (STF) tách ra để bao quanh động mạch E-BAGSY. thái dương nông (STA), và nó không bị tổn thương do cắt sau khi

10 Giải phẫu véo đa cho từng vùng 45 STF STA Thượng bì da DTF Cơ thái dương Cân thái dương Hình 10.3 Vùng thái dương nơi áp dụng hai phương pháp véo da khác nhau. Ở phía bên trái, véo da nhẹ nhàng; ở phía bên phải, véo da sâu hơn. Bờ vết cắt của STF Bờ vết cắt của STF • Hình vuông màu đỏ chỉ hướng của mẫu mô mô bệnh học. • Phía bên trái của mẫu mô là vùng được thực hiện véo da nhẹ nhàng và bên phải là nơi áp dụng véo da sâu hơn. • Chỉ có lớp mỡ dưới da bị cắt, và không có thiệt hại nào đối với STA và STF ở bên trái, nhưng có thể thấy rằng STF đã được loại bỏ, và DTF bị lộ ở bên phải. • Đã quan sát thấy cơ thái dương mỏng bên trong same layer as the STE.

STA 10 Giải phẫu véo đa cho từng vùng 46 Lớp thượng bì DTF STE DTF Cân thái dương đỉnh Cơ thái dương 10.2 Giải phẫu véo da: Vùng thái dương • Đậy là một vùng được giới hạn bởi bờ ổ mắt, cung xương gò má và đường chân tóc. • Các cấu trúc giải phẫu quan trọng như các nhánh thái dương của dây thần kinh mặt và nhánh trán của động mạch thái dương nông đi ngang qua vùng này. • Các nhánh thái đương của dây thần kinh mặt đi sâu đưới cân INH thái dương nông và khi da bị cắt sau khi véo lên, không có tổn thương 616 nào đối với cân thái dương nông. Phát hiện chung: Vùng thái dương • Trong vùng có mỡ dưới da tồn tại ở một mức độ nhất định, chỉ có một phần của lớp mỡ dưới đa bị loại bỏ cùng với da sau khi véo da và cắt. • Một phần của lớp mỡ dưới da vẫn còn, và không nguy hại gì đến cân thái dương nông nằm sâu. bên đưới nó, • Dỡ đó, động mạch thái dương nông được bao bọc trong cân thái dương nông và các nhánh thái dương của đây thần kinh mặt đi sâu vào STF không bị tổn thương.

10 Giải phẫu véo đa cho từng vùng 47 Vùng thái dương 10.3 má Giải phẫu véo da: Vùng gò Vì có khả năng tổn thương dây thần kinh mặt, sự thay đổi mô từ véo da ở vùng này làm tăng sự tò mò nhất. Khi nhánh thần kinh thái dương của dây thần kinh mặt chạy bên dưới vùng cân thái dương nông nằm ở vùng này, liệu rằng cân thái dương nông có bị kéo lên hay không là điều quan trọng. Đặc biệt, vì trước khi nhánh thái dương của dây thần kinh mặt phân chia ra nhiều nhánh, tổn thương thần kinh ở vùng này tiềm ẩn nguy cơ có khả năng gây ra biến chứng tương đối nghiêm trọng. • Như có thể thấy trong hình 10.4, dây thần kinh mặt đi qua cung xương gò má và đi qua vùng cân vô danh để đến ngay bên đưới SMAS ở vùng thái dương. • Khi thực hiện nâng chỉ bằng phương pháp neo ở cân thái dương, cannula hơi hướng về phía dưới má sau khi vượt qua cung INF 61 xương gò má. Dây thần kinh mặt đi qua cung xương gò má sâu đến SMAS và cân thái dương nông. Do đó, véo đa lên ra khỏi SMAS, tiến hành đặt cannula trong lớp dưới da, ít có khả năng gây tổn thương cho dây thần kinh mặt. E-NUESIOM 'erosi

Phát hiện chung: vùng cung xương gò má 10 Giải phẫu véo đa cho từng vùng Phát hiện mô bệnh học: Cung xương gò má 48 Xương gò má. • Hình vuông màu đỏ chỉ hướng của mẫu mô bệnh học. • Sau khi véo, cắt loại bỏ một số lớp mỡ dưới đa. • Trong vùng mà các cơ được • Trong vùng có lớp mỡ nhìn thấy thông qua mỡ mỏng đưới dưới da tồn tại ở một mức độ nhất da, không có tổn thương đến cơ. định, chỉ một số lớp mỡ dưới da • Nhánh thái dương của dây được loại bỏ cùng với da khi cắt thần kinh mặt chạy xuống sấu đến được thực hiện sau khi véo. SMAS. • Một số mỡ dưới da còn lại được quan sát bằng mắt thường và NF HỌC SMAS nằm sâu hơn không bị tổn '616 7971 thương. • Theo đó, nhánh thái dương của dây thần kinh mặt đi sâu vào SMAS cũng không bị tổn thương. • Khi loại bỏ một lượng lớn lớp mỡ dưới da thì thấy lộ ra nhiều bó cơ. t-lvost cóNT

10 Giải phẫu véo đa cho từng vùng 49 Hình. 10.4 Đường đi các nhánh thái dương của dây thần kinh mặt. Cân thái dương sâu Thần kinh mặt Cân thái dương nông Lớp nông của cân thái dương sâu Lớp sâu của cân thái dương sâu _Da Mỡ dưới da Xương gò má Tuyến mang tai Cơ nhai 088 616 7971 Thượng bì Thần kinh đưới da Thần kinh mặt SMAS: Cơ gò má lớn Cơ vòng mi mắt

10 Giải phẫu véo đa cho từng vùng 50 10.4 Giải phẫu véo da: Vùng dưới cung xương gò má Vùng dưới cung xương gò má thường bị ép vào và tạo ra vùng má lõm xuống. Đây là một vùng có độ bám dính tương đối nhiều đo mô xơ phong phú. Do đó, khi các sợi chỉ gai được treo ở vùng này, nó có thể chịu được lực kéo khả tốt và có thể dự kiến một kết quả nấng chỉ tốt: Mặt khác, nếu quá trình nâng chỉ được thực hiện mà không có hiểu biết rõ ràng về các đặc điểm của vùng này, tác dụng phụ như sa xuống lại có thể dễ dàng xảy ra với cùng một lý do. Do đó, thực hiện một kỹ thuật tối ưu phải dựa trên các kỹ năng khác nhau như thao tác véo da và bí quyết thiết kế. Dưới cung xương gò má mặt cắt, cắt xiên lớp hạ bì và mô mỡ đưới đá. Đây là kết quả của vùng này không được kéo lên nhiều như các vùng khác tại thời điểm véo đa do các mô xơ đày đặc. • Ở vùng có tồn tại lớp mỡ dưới da ở một mức độ nhất định, chỉ một số lớp mỡ dưới da được loại bỏ cùng với đa khi cắt được thực hiện sau khi véo đa. • Còn lại một số mỡ dưới đda khi quan sát bằng mắt thường và SMAS nằm sâu hơn không bị tổn thương. • Do đó, tuyến mang tại nằm sâu trong SMAS sẽ không bị tổn 6 thương. Phát hiện chung: Dưới cung xương gò má • Ở phía trên bên phải của

10.5. Giải phẫu véo da: Vùng má 10 Giải phẫu véo đã cho từng vùng 51 trọng để không làm tổn thương tuyến mang tai, ống tuyến mang tai, dây thần kinh mặt, động mạch ngang mặt v.v ... Các cấu trúc trên di chuyển bên trong tuyến mang tai và sau khi chúng ra khỏi tuyến mang tai, chúng chạy đưới SMAS Các lớp được kéo lên với thao tác kéo da phải được ghi nhớ và các sợi chỉ phải được chèn vào mặt phẳng thích hợp trong kỹ thuật nâng chỉ. Phát hiện mô bệnh học: Vùng má Đối với vùng má, nên ghi nhớ vị trí và độ sâu của cơ nhai và tuyến mang tai. Như được minh họa trong hình 4.5, ống tuyến mang tai, các nhánh thần kinh mặt v.v. di chuyển trong tuyến mang tai; do đó khi đặt chỉ và tiến hành luồn chỉ qua lớp dưới da là an toàn. Khi vùng này bị véo lên, có thể thấy rằng chỉ có lớp mỡ dưới da được kéo lên, nhưng trong trường hợp những bệnh nhân có lớp mỡ dưới đạ mỏng, độ sâu của kỹ thuật cần phải điều chỉnh cẩn thận cho phù hợp với từng bệnh nhân. Nên tiến hành đặt chỉ với cảm giác đi qua vùng mô được nâng lên sau khi véo nhẹ. Trong vùng này, cần thận • Hình vuông màu đỏ cho biết hướng của mẫu mô bệnh học. • Ở dưới đáy của bờ mặt cắt, cắt xiên lớp hạ bì và mô mỡ dưới dà. Đây là kết quả của vùng này do không được kéo lên nhiều như các vùng khác tại thời điểm véo da do các mô xơ dày đặc. • Ở dưới đáy của bờ mặt cắt, cắt xiên lớp hạ bì và mô mỡ dưới da. Đây là kết quả của vùng này do không được kéo lên nhiều như các

vùng khác tại thời điểm véo da đo các mô xơ đày đặc. • Còn lại một số mỡ dưới da khi quan sát bằng mắt thường và SMAS năm sầu hơn không bị tổn thương Ống tuyến mang tai TK mặt SMAS 10 Giải phẫu véo đa cho từng vùng 52 • Cả SMAS và cân tuyến mang tai-cơ nhai đều dày và năm phủ qua tuyến mang tai, nhưng chúng trở nên mỏng hơn khi phủ qua cơ nhai. • Có thể quan sát thấy các nhánh má của dây thần kinh mặt đi chuyển với ống tuyến mang tai. SMAS Lớp thượng bì Cơ nhai Tuyến mang tai 'Cân tuyến mang tai-cơ nhại 10.6 Giải phẫu véo da: Vùng dưới má Trong vùng này, phải thận trọng để không làm tổn thương các nhánh thần kinh má và nhánh hàm dưới của dây thần kinh mặt. Các nhánh của dây thần kinh mặt đi chuyển bên trong tuyến mạng tai, và sau khi chúng ra khỏi tuyến, chúng chạy bên đưới SMAS. Các lớp được kéo lên với thao tác véo da phải được ghi nhớ và sợi chỉ phải đưa vào trong mặt phẳng thích hợp trong kỹ thuật nâng chỉ Phát hiện chung • Ở vùng có tồn tại lớp mỡ dưới da ở một mức độ nhất định, chỉ một số lớp mỡ dưới da được loại bỏ cùng với da sau khi thực hiện véo đa và cắt. • Còn lại một số mỡ đưới da khi quan sát bằng mắt thường và SMAS nằm sâu hơn không bị tổn thương. • Do đó, nhánh má và bờ hàm dưới của dây thần kinh mặt đi sâu vào SMAS cũng không bị tổn thương Gix50:009

10 Giải phẫu véo đạ cho từng, vùng, 53 Vùng dưới mã Chin CHỈ SINH HỌC 088 616 7971

11. Tóm tắt giải phẫu véo đa 54 Tóm tắt giải phẫu véo da 11 11.1 Giải phẫu véo đa ở vùng nào là quan trọng Giải phẫu véo da có ý nghĩa ở chỗ nó có thể hỗ trợ các kỹ thuật an toàn. Đặc biệt, nó giúp ngăn ngừa tổn thương mạch máu ở vùng thái dương và tổn thương thần kinh ở vùng cung gồ má. Nó liên quan đến sự chuyển động của các mạch máu và dây thần kinh trong các lớp ở mặt khi véo vùng đó lên. 11.1,1 Vùng thái dương nằm trong chân tóc Giải phẫu véo da trong vùng thái dương cho thấy các yếu tố quan trọng khác nhau. Kết quả cắt sau khi véo được thế hiện trong hình 10.3. Lưu ý rằng mỡ xung quanh động mạch thái dương nông được loại bỏ gần như hoàn toàn. Nói cách khác, lớp mỡ nằm ở cùng độ sâu với mạch máu bị tổn thương, trong khi bản thân mạch máu vẫn còn nguyên vẹn (Hình 11.1,11.2 và 11.3). Khi áp dụng véo da sâu được cho vùng thải dương, kết quả thú vị đã được quan sát. Cân thái dương nông cũng được loại bỏ cùng với da và mỡ đưới đa (Hình 11,4). Hình 11.4 cung cấp rất nhiều thông tin. Mặc dù phương pháp cố định chỉ trong cân ở vùng thái dương là hiệu quả nhất, nhưng nó không dễ dàng về mặt kỹ thuật. Ngoài ra, vì nó là một kỹ thuật mù, khi thực hiện neo, cho dù sợi chỉ thực sự treo trong cân thái dương nông hoặc sợi chỉ đạt đến mức độ cân thái dương sấu thì không thể nhìn thấy trực tiếp. Rõ rằng là các sợi chỉ phải được treo trong cân để làm cho một điểm cố định cứng hơn. Tuy nhiên, liệu sợi chỉ thực sự được treo trong cân hay không thì rất khó để biết, ngay cả trong khi làm kỹ thuật. Dựa trên kết quả giải phẫu véo da tổng thể ở vùng thái dương, có thể rút ra kết luận sau đây. FRNESKEONI

55 1. Khi thực hiện véo da, một vùng nhất định của mô thái dương lỏng ra và vùng này được kéo lên. - Khi véo da nhẹ nhàng, giao diện giữa mỡ dưới da và cân thái dương nông trở nên lỏng lẻo và khoảng cách được tạo ra giữa chúng. - Khi véo da sâu hơn, cân thái dương nông sẽ tách ra khỏi cân thái dương sâu. 2. Khi véo nhẹ, các mạch thái dương nông được bao bọc bởi lớp cân thái dương nông vẫn giữ ở phía đưới, trong khi mỡ dưới da được kéo lên trên 11. Tóm tắt giải phẫu véo đa 11.1.2 Vùng cung gò má Các dây thần kinh mặt chay xiên qua cung gò má. Khi thực hiên phẫu thuật nâng căng da mặt, dây. thần kinh mặt có thể bị tổn thương sẽ gây ra yếu cơ trán và chảy xệ lông mày. Ngoài ra trong trường hợp thực hiện nâng chỉ tiêu, phải thận trọng khi cannula đi qua cung gò má. Các đây thần kinh mặt chạy bên dưới cân cơ thái dương nông, và nó không được nâng lên với véo da nhẹ nhàng (Hình, 11,5). Do đó, cannula có thể vượt qua cung gò má mà không làm tổn thương đây thần kinh mặt nếu nó được nâng cao trong lớp mỡ dưới da. băng da. 3. Với kiến thức về các lớp kéo lên với các phương pháp véo da khác nhau, các bác sĩ lâm sàng có thể tự tin là sợi chỉ đx đính trên cân thái dương nông. SINH HỌC 088 616 7971 KATENG SS GỆN c900 c

11 Tốm tắt giải phẫu véo đạ . 56 Da Lớp mỡ dưới da Cân thái dương nông Cân thái dương sâu Cơ thái dương Động mạch thái dương nông Hình. 11.1 Vị trí của động mạch thái dương nông ở vùng thái dương. Da -Mỡ dưới da -Cân thái đương nông Cân thái dương sâu Cơ thái dương: Động mạch thát dượng nông 1 0C Hình. 11.2 Kết quả của việc cát sau kh éo. 6 7971 Einsincoy

11 Tóm tắt giải phẫu véo đạ 57 Tạo khoảng không giữa cần cơ thái đương nông và lớp mỡ dưới da HỈ SINH Hình. 11.3 Các cơ chế đề xuất của động mạch thái dương nông nguyên vẹn với lớp mỡ xung quanh loại bỏ hoàn toàn. E-JASE00X

11 Tóm tắt giải phẫu véo đạ 58 PHỈ SINH H 088 616 79 Hình. 11.4 Các cơ chế đề xuất loại bổ cả cân thái đương nông. E-BANSI GON.

11 Tóm tắt giải phẫu véo đa 59 Hình. 11.5 Véo da vùng cung gò má Tóm lại Vùng nào thì véo da sẽ hữu ích: • Vùng thái bên trong đường chân tóc - Véo da có thể làm giảm khả năng hư hại đến động mạch thái dương nông khi véo da để đính neo chỉ CHỈ SINH 088 616 7 - Véo da có thể giúp sợi chỉ đi vào ở độ sâu thích hợp mà không làm hỏng mạch máu. • Vùng cung gò má - Khi áp dụng véo đa nhẹ nhàng, đây thần kinh mặt nằm sâu vào SMAS không được kéo lên. - Véo da có thể làm giảm khả nặng chấn thương dậy thần kinh mặt.

60 Phần IV Hiểu rõ chỉ tiêu Chin CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 gieStCoN

12: Sự phát triển của nấng chỉ tiếu: 61 Sự phát triển của nâng chỉ tiêu 12 12.1 Xu hướng nâng chỉ Chỉ nâng thế hệ. Chỉ nâng thế hệ thứ nhất thứ hai Chỉ nâng thế hệ thứ ba Chỉ nâng thế hệ thứ tư Hình dạng Đặc tính: Tác dụng chính Sợi đơn mỏng Chỉ nâng hình Cắt chỉ với gai Gai đúc hai xoắn cưa hướng Cải thiện nếp Tái tạo da Nâng Nâng nhăn mắt Độ đàn hồi của Độ đàn hồi của da CHỈ SI 086 G. Cải thiện nếp nhăn mắt V-line Tái tạo da Độ đàn hồi của da 797. Cải thiện nếp nhăn mắt sâu V-line Tái tạo da Độ đàn hồi của da Ngày nay có thể được gọi là thuật. những ngày vàng của các chỉ PDO. Các tiêu chuẩn để phân loại các chỉ Vì có nhiều loại và nhóm sản phẩm PDO nằm trong Bảng 12.1. khác nhau, thậm chí việc lựa chọn là không dễ dàng. Do đó, để chọn các sản phẩm chỉ nầng PDO đầy đủ, cần có sự hiểu biết rõ ràng về đặc tính của các loại chỉ khác nhau. Chỉ có thể được phân loại theo một số tiêu chuẩn và chỉ có thể được lựa 12.1.1 Phân biệt chỉ Hình trên trong hình 12.1 có nghĩa là sợi đơn. Bằng cách đưa vào dưới da hoặc lớp SMAS và gây ra phản ứng mô, nâng hoặc hiệu ứng thắt chặt có thể đạt được. chọn đựa trên mục đích của kỹ

Hình dưới trong hình 12.1 là một sợi chỉ gai cưa. Một gai cưa trông giống như một cái gai được cung cấp bởi một phương pháp cắt hoặc đúc theo phương pháp tích hợp với hướng kéo. Nếu nó được kéo sau khi đặt sợi chỉ vào mô ở mặt, các sợi sẽ bị treo vào sợi chỉ do chức năng của bánh gai. Hình trên trong hình 12.2 cho thấy một sợi chỉ đơn hướng trong đó hướng của các gai là nhất quán từ đầu đến cuối. Điều này phần lớn được sử dụng trong các quy trình nâng chỉ ban đầu. Chức năng tạo điểm cố định còn yếu và không có đủ thông tin để giải thích về các cơ chế. Điều này hiện nay không sử dụng nhiều. 12 Sự phát triển của nấng chỉ tiếu 62 Bảng 12.1 Phân loại chỉ nâng tiêu chậm Phân loại chuẩn 1. Có gai Sợi sợi đơn Chỉ có gai cưa 2. Hướng Chỉ có gai 1 của gại cưa hướng 3. Khác biệt Chỉ có gai của hướng loại Zigzag Chỉ có gai 2 hướng Chỉ có gai 2 hướng gai. 4. Sợi chỉ xoắn 5. Phương pháp sản Kiểu sợi đơn Phương pháp cắt Kiểu sợi xoắn Phương pháp đúc xuất gai 6. Chiều dài Chỉ ngắn 7. Hình đầu kim 8. Thành phần và thời gian Chỉ dài có neo Loại can- nula PDO Loại đầu kim PLLA CHỈ SINH VA 11 088 610 1141111 Hình, 12.1 Chỉ sợi đơn và có gai Hình. 12.2: Chỉ sợi đơn cổ gai 1 hướng và chỉ sợi đơn có gại 2 hướng

11/ N/ 1 Hình. 12.3 Chỉ có gai hai hướng và chỉ loại Zigzag 0000000 Hình. 12.4 Chỉ sợi đơn giản (mo- no-thread) và loại chỉ xoắn CHỈI S Hình dưới trong hình 12.2 cho thấy chỉ có gai hai hướng. Sản phẩm này được sử dụng chủ yếu trong nâng chỉ có gai. Các gai theo các hướng khác nhau được tạo ra trên một sợi chỉ và chúng có chức năng đính lên các mô đến khu vực giữa của các gai hai hướng. Hình 12.3 cho thấy các gai hai hướng khác nhau. Hình trên là các sợi gai hai hướng thông thường. Hình dưới là ở dạng tượng tự với các gai 12, Sự phát triển của nấng chỉ tiêu 63 hai hướng nhưng được thực hiện đưới dạng liên tục thay đổi hướng. Nó thường được gọi là một loại chỉ Zigzag. Thay vì phục vụ chức năng nâng để kéo các mô, phần lớn được sử dụng cho mục đích khắc phục hiệu quả nâng được thực hiện bởi các sợi gai hai hướng và ngăn ngừa da lõm xuống. Hình trên trong hình 12.4 cho thấy một sợi chỉ đợn. Hình dưới cho thấy một chỉ PDO ở dạng xoắn. Sản phẩm tồn tại với nhiều tên khác nhau. Với cấu trúc bên trong của loại chỉ xoắn, dự kiến sẽ hình thành collagen tốt hơn, và nó có tác dụng nâng nhẹ về thể tích. Do đó, bằng cách đặt đồng thời nhiều sợi chỉ vào một khu vực, đôi khi nó có hiệu ứng tương tự như chất làm đầy mô và đôi khi nó cho thấy hiệu quả của việc đè ép vùng má bị chảy xệ bằng cách sử dụng tính năng cứng hơn các chỉ sợi đơn thông thường. Nó được cho là dày hơn và cứng hơn chỉ PDO thông thường. Hình trên trong hình 12.5 cho thấy loại chỉ cắt giữa các dạng tạo thành gai. Vì các gai dễ gãy, khi chúng được đưa vào tổ chức và kéo, chúng bám vào các mô tốt. Mặt khác, như độ dày của thân sợi chỉ trở nên mỏng đo cắt, độ kéo căng giảm xuống. Hình dưới là chỉ gai đúc đã được định vị là một loại chỉ chính trong số các chỉ có gai. Nó được

12 Sự phát triển của nâng chỉ tiêu 64 **** Hình. 12.6 Chỉ dài và chỉ ngắn Hình, 12.5 Sợi chỉ cắt và chỉ đúc sản xuất theo phương pháp đúc trong khi đồng thời ép thân và gai của chỉ. Nó cho thấy hiệu ứng nâng tốt hơn so với chỉ cắt về độ bền kéo và độ bền lâu đài. Hình trên trong hình 12.6 là một chỉ gại hai hướng PDO được gọi là chỉ gai dài. Tuy nhiên, nó không sử dụng các chức năng của các gai hai hướng và thực sự sử dụng các chức năng của các gai không điều khiến bằng cách cố định khu vực không có gai ở giữa sợi chỉ đến cân ở vùng thái đương. Đây là một chỉ được sử dụng trong loại nâng chỉ cố định. Hình dưới là một chỉ có gai hai hướng PDÔ thường được gọi là các chỉ ngắn. Sử dụng các cơ chế của gai hai hướng, hiệu ứng nâng được tạo ra bằng cách làm cho các mô tập hợp tại khu vực giữa của sợi chỉ: Hình, 12.7 Chỉ trong kim và chỉ trong cannula Hình ảnh trên trong hình 12,7 cho thấy một loại chỉ gai có kim nhọn nằm trong cannula. Vì nó là loại mới, nó dễ dàng vượt qua các mô trong quá trình luồn chỉ. Tuy nhiên, khả năng chảy máu là tương đối cao so với sợi chỉ năm trong cannula. Hình dưới cho thấy một sợi chỉ có trong cannula đầu từ. Điều này khó hơn để vượt qua các mô trong khi thực hiện kỹ thuật, nhưng nó có lợi thế là ít chảy máu. 12.1.2 Xu hướng hiện tại Dựa trên xu hướng hiện tại của các chỉ tiêu, chỉ có gai được sử dụng là chủ yếu. Chỉ sợi đơn là

65 vẫn được quảng cáo là được sử dụng cho mục đích nâng; dựa trên việc sử dụng trước đó, người ta cho rằng chính xác hơn để nói là nó được sử dụng cho mục đích co chặt các mô bên trong. Đối với các hiệu ứng nâng mạnh và bền lâu, loại chỉ PDO đúc mạnh hơn và bền hơn được phát triển và sử dụng. Dựa trên sự phát triển như vậy từ các quan điểm kỹ thuật và kỹ thuật vật liệu, các chỉ dẫn và phương pháp kỹ thuật khác nhau đang được thực hiện, Ví dụ, gần đây, các sợi có thể tiêu đi đang được sử dụng cho các mục đích khác, không chỉ đơn giản là nâng mà giảm lỗ mũi và nãng mũi, v.v ... Đối với những nội dung được sử dụng trong quảng cáo, các bác sĩ 12 Sự phát triên của nâng chỉ tiêu tác dụng của kỹ thuật mới và thời gian kéo dài. Một mặt, các thành phần có thể tồn tại lâu nhất đang được chú ý như là nguyên liệu để nâng chỉ có thể tiêu đi. Là chất độn hoặc thiết bị y tế hiện có, các vật liệu được xác minh phần lớn an toàn được sử dụng. Dược mỹ phẩm tại Hàn Quốc đang phát triển với tốc độ nhanh chóng. Đây không phải là một kết quả đạt được không chỉ bởi các bác sĩ y khoa. Đây là một kết quả đạt được thông qua sự hội tụ của sự đan xen phức tạp của sức mạnh ở những người tham gia lập kế hoạch và phát triển sản phẩm và những người liên quan đến tiếp thị thương mại hóa chúng, v.v.. lậm sàng của chúng tôi nên có thái độ cố gắng nghiên cứu và xác minh CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 ENEWCON

66 Hiểu rõ chỉ PDO 13 13.1 Đặc điểm vật lý của chỉ PDO Thành phần chỉ PDO đã được sử dụng để khâu vết thương trong một thời gian đài và nó được chứng minh được tính là an toàn. Nó tồn tại lâu hơn so với Dexon và Vicryl và hoàn toàn hấp thụ sau 6 tháng và biến mất khỏi cơ thể. Do đó, nó đã sử dụng để đóng những vùng vết mà đòi hỏi sức căng lớn. Hơn nữa, vì các sợi chỉ PDO có thể được sản xuất ra với bề mặt mềm và đơn sợ, nên nguy cơ nhiễm trùng tiềm ẩn có thể xảy ra là thấp bằng cách xử lý vô trùng trên bề mặt của sợi chỉ. Theo đó, nó đã được chấp nhận vì sự an toàn và bền lầu của nó như là khâu vết thương. 13.2 Chức năng của chỉ PD0 Nói chung, chỉ PDO được biết là gây ra những thay đổi cho lớp hạ bì. Như một số nghiên cứu đã phát hiện ra, nó có tác dụng cải thiện lỗ chân lông hoặc nếp nhăn vùng mắt tốt. Đặc biệt, nó được biết là làm tăng độ dày của lớp nhú ở hạ bì, được thực hiện thống qua cách thúc đẩy sự hình thành colla- gen trong nội bì da. 13.3 Thay đổi mô sau khi đặt chỉ PDO Trong các tạp chí, các tác giả giải thích những thay đổi mô sau khi đặt chỉ PDO vào lớp đưới da. Đây là một nghiên cứu tuyệt vời có thể giải thích những thay đổi cho da và lớp đưới đã sau khi đã đặt chỉ PDO. Dựa trên điều này, phần đáng kể của các cơ chế nâng chỉ có thể được giải thích. Những thay đổi sau khi đặt chỉ PDO có thể được tóm tắt như sau. 13.4 _ Phát hiện mỗ học sau khi đặt chỉ PDO 1, Nhiều tế bào PMN, bao gồm cả bạch cầu ái toan, được tập hợp lại để tạo rá các mô hặt xung quanh sợi chỉ được chèn vào. Trong

các mô hạt, các mô liên kết collagen mới được tạo ra thì quan sát thấy rất nhiều. 2. Các tổ chức liên kết colla- gen mới tạo ra thì tập trung vào các mô liên kết sợi có sẵn gần đó (hiệu ứng hợp nhất). Thông qua hiệu ứng hợp nhất, một phản ứng viêm đang diễn ra ở khu vực xung quanh nơi sợi chỉ được đặt vào, và cơ chế truyền tín hiệu (= tín hiệu chuyển tín hiệu tế bào khi hình thành các mô hạt) bắt đầu và lan truyền khi sóng đến các mô xung quanh. 3. Bên trong các mô hạt được tạo ra gần sợi chỉ được chèn, phát hiện nhiều các nguyên bào sợi và myofibroblasts. Myofibroblast chủ yếu liện quan rõ ràng đến sự co lại của vết thương trong quá trình chữa lành vết thương và đó là một tế bào đóng vai trò chính là gây ra sự đàn hồi trong vùng mà thực hiện kỹ thuật và làm săn chắc da sau quy trình tái tạo da. 08 67 4. Kích thước điện tích mặt cắt ngang của các mao mạch lớn hơn trong nhóm thử nghiệm ,trong đó chỉ PDO được chèn vào sơ với nhóm kiểm soát. Ngoài ra, quan sát thấy nhiều bạch cầu ái toan thì cho thấy tác dụng gây ra xơ hóa trong quá trình chữa lành vết thương. 5. Có nhiều tế bào mỡ bị thay đổi tích chất bằng cách tạo ra nhiều mô hạt chỉ xảy ra trong khu vực mà đặt sợi chỉ và không có sự thay đổi nào đối với các tế bào mỡ khác từ các tổ chức mô hạt (Hình 13.1, Bảng 13.1). Bảng 13.1 Tóm tắt các thay đổi mô học sau khi đặt chỉ PDO Phát triển các tổ chức liên kết sợi mới Hòa lẫn với sự tồn tại của tổ chức liên kết sợi Co kéo tổ chức do các tế bào sợi non Tăng kích thước mạch máu Thay đối đặc tính tả bào mỡ E-B NOSNGEN)

68 Hình, 13.1 Sơ đồ cơ chế thay đổi sau khi đặt chỉ. (Năm thay đổi mô được đề cập ở trên) ECOS NGENN

69 Hiểu rõ về chỉ PLLA 14 14.1 PLLA là dạng chỉ khâu Một khi người ta phát hiện ra rằng giảm mất độ dày da là yếu tố quan trọng nhất của lão hóa, có nhiều chất liệu khác nhau đã sử dụng để tạo ra độ đầy trên khuôn mặt. PLLA (axit poly-L-lactic: Sculptra®) được sử dụng làm chất liệu để làm đầy tổ chức. PLLA có thể bị phần hủy sinh học và nó là một chất liệu đầy đủ cho cơ thể sống. Nói chung, sau khi đưa vào cơ thể, nó tạo thành collagen và nó có thể duy trì trong 2 năm. Sau khi được đưa vào cơ thể, PLLA hình thành collagen loại 1 và collagen loại 3, và nó được biết là hầu như không gây ra hoặc rất ít phản ứng viêm đối với các mô xung quanh. Kulkarni và các đồng nghiệp cũng đã tuyên bố rằng khi PLLA được tiêm vào mô dưới da, ban đầu có một ít phản ứng viêm, nhưng nó biến mất theo thời gian. Gogolews- ki và cộng sự, cũng quan sát những thay đổi sau khi tiêm PLLA. Ông ấy tuyên bố rằng khi PLLA bị phân hủy, độ lún collagen tăng lên nhưng không quan sát thấy phản ứng viêm cấp nào. Thành phần axit Hyaluronic cũng có thể tạo ra một số collagen xung quanh khu vực được tiêm, nhưng điều này khác với những gì đã tạo ra bởi thành phần PLLA. Sự hình thành khối lượng sử dụng chất làm đầy axit hyaluronic chủ yếu là đo chính axit hyaluronic và một phần bởi collagen mới được hình thành, Mặt khác, các thành phần PLLA khác nhau ở chỗ chúng bị phân hủy chậm trong khoảng yếu lắp dày kh vg collagens chủ 1sT1C8y:GO0d

15 Các loại chỉ tiêu 70 Các loại chỉ tiêu 15 15.1 QT Lift (= VOV Lift, = BLUE ROSER FORTE) 15.1.1 Đặc điểm Nâng chỉ QT hoặc QTL (= nâng chỉ VOV, = BLUE ROSER FORTE) là một loại chỉ PDO đúc. Trong sản phẩm này, thời gian duy trì và độ bền kéo, vốn là các tính năng yếu trong các loại chỉ gai cắt hiện có, được cải thiện đáng kể. Với phương pháp đúc áp lực, thì độ dày của thân sợi chỉ được duy trì liên tục, gai chỉ rất chắc và bền (Hình 15.1). Vì các bánh gai có số lượng nhiều và gần nhau, chúng treo các mô đồng đều ở nhiều vùng khác nhau. Thông qua nghiên cửu in vì- tro, người ta phát hiện ra rằng Hình 15.1 Nâng chỉ QT = Nâng VOV = BLUE ROSER FORTE. (Ảnh chụp gần. Có thể nhìn thấy thân sợi chi chắc chắn và hình dạng gai chỉ làm bằng phương pháp đúc áp lực) nó có độ bền kéo mạnh hơn (Hình 15.2) và thời gian tồn tại dài hơn sơ với các sợi chỉ gại loại cắt (Bảng 15.1). Một sợi dài đế cố định cân thái dương và một sợi ngắn để chèn và buộc đơn giản, vv đã có bán trên thị trường (Bảng 15.2). 15.1.2 Ưu điểm đã xác định bởi các tác giả Có một số vấn đề với nâng chỉ tiêu. Không đủ hiệu quả 2 Thời gian có hiệu quả ngắn Tác dụng phụ như lõm da ) Bầm tím và sưng Trong số này, loại khuồn đúc đạt được cải thiện sự mong đợi về hiệu quả và thời gian. Như đã thấy trong hình 15.2, không chỉ độ bền kéo gấp 5 lần chỉ cắt hiện tại E-BACSY.COM

15 Các loại chỉ tiêu 71 40.8 N Hình. 15.2 Sức kéo căng. Ref. R & D. of Feel tech Co., Ltd., 2015, (Nguồn: tài liệu nghiên cứu của nhà sản xuất Blue Rose Porte, 2015) 8 N Chỉ cắt Nâng chỉ VOV = BLUE ROSE® FORTE=QT lift Bảng 15.1 Theo thời gian Hình dạng ban đầu Sau 30 ngày Sau 90 ngày Chỉ nâng VOV Theo thời gian : các gai chỉ VOV vẫn còn sắc nhọn, bền lâu vẫn giữ được hình dạng hoàn hảo và cải thiện thời gian sử dụng Nguồn: Công ty TNHH thẩm mỹ. Bảng 15.2 Đặc điểm của nâng chỉ QT = Nâng chỉ VOV = BLUE ROSE Sợi chỉ và Cannula Đặc điểm của nâng chỉ QT = nâng chỉ VOV = BLUE ROSE* FORTE [18G / 19G] Đặc điểm của nâng chỉ QT = nâng chỉ VOV = BLUE ROSER FORTE [410 mm]

15 Các loại chỉ tiêu 72 nhưng cũng có thời gian của sợi gai thời gian tồn tại sau khi đặt dài hơn tương đối dài. PDO. Trong trường hợp nầng chỉ Nó có gai ở dạng độc đáo QT (= nâng chỉ VOV, = BLUE ROSER khác với các gai bình thường (Hình. FORTE), là một sợi chỉ PDO dưới 15.3). Những gai này có dạng hình dạng phương pháp đúc áp lực, ưu nón và không cố định ở vị trí của điểm quan trọng là nó chắc chắn chúng. Mỗi hình nón truyền động và có thời gian dài. Và nó tương tự do giữa các nút ở giữa của sợi đối mỏng so với các sợi chỉ khác chỉ. Gắn kèm kim dài 12 cm ở cả hai có cùng độ chắc chắn. Do đó, có thể đầu, có thể thực hiện kỹ thuật mà làm kỹ thuật bằng cách sử dụng không cần có sự trợ giúp của can- cannula nhỏ hơn. nula hoặc kim định hướng. Thay Ngoài ra, vì gai rất cứng, vì nâng đủ, nó mang lại hiệu ứng một kỹ thuật sử dụng phương nâng bằng cách tập trung các mô pháp buộc sẽ đề cập sau đó là có dựa trên khái niệm tái định vị lại tổ thể. Khi thực hiện một kỹ thuật sử chức mô mềm (Hình, 15.4). dụng sợi chỉ ngắn, như một cách để Từ góc độ chất liệu, chỉ PLLA tăng cường chức năng của điểm cố cứng hơn chỉ PDO. Ngoài ra, đo độ định, phương pháp buộc thường đàn hồi thấp hơn, nếu PLLA bị uốn được sử dụng. Có thể sử dụng cả kỹ cong hoặc kéo mạnh, có nguy cơ năng phức tạp dưới dạng cố định ở bị phá vỡ cao hơn PDO. Ngược lại, vùng cần thái dương sâu bằng cách thời gian tồn tại lâu hơn chỉ PDO. sử dụng một sợi dài và kỹ năng là Nó được biết đến với chức năng chỉ cần chèn vào lớp mỡ và kéo đi. hình thành colagen thông qua việc Cụ thể, đây là một sợi chỉ thích hợp kích thích các mô xung quanh. cho cả người mới bắt đầu làm và người đã có kinh nghiệm lâu năm. 6 15.2.2 Ưu điểm được xác định bởi các tác giả Ưu điểm lớn nhất là các kỹ thuật sử dụng Silhouette Soft® rất 15.2 Silhouette mềm ® 15.2.1 Đặc điểm Silhouette Soft® được làm từ các thành phần PLLA. Nó là thành phần tương tự như một chất kích thích collagen được bán ra thị trường đưới tên Sculptra® trong những năm qua, và nó có khoảng đơn giản và cho phép thiết kế rất đa dạng. Vì có kim gắn ở hai đầu của sợi chỉ, các kỹ thuật có thể thực hiện đơn giản mà không cần thêm dụng cụ. Vì các đầu là sắc nhọn, không có vấn đề khi tiến hành luồn qua lớp đưới da. Khi thực hiện kỹ

15 Các loại chỉ tiêu 73 Dài 0,5 cm cho 8 hình nón 0,8 cm 12 và 16 hình nón Dài 2 cm. Kim 23G 12 cm Dài 0,5 cm cho 8 hình nón 0,8 cm cho 12 và 16 hình nón Hình, 15.3 Hình dáng bên ngoài và cấu trúc của Silhouette Soft®. (Nguồn: Sil- houette Soft® / SINCLAIR) Thể tích CHỈ SID Hình. 15.4 Cơ chế của Silhouette Soft®. (a) Đậy là một phương pháp kéo mô sau khi đặt chỉ gai. (b) Kỹ thuật Silhouette Soft® là phương pháp tái định vị bằng cách kéo các mô ở cả hai bên lại với nhau)

thuật đúng và đầy đủ thì sẽ ít đau và chảy máu đo kích thước kim nhỏ tốt. Nó sẽ phù hợp hơn cho những bệnh nhân cần tái định vị mô mềm hơn là kỹ thuật nâng đơn thuần với các điểm cố định. Ví dụ, nó rất hữu ích cho các phương pháp điều trị như tập trung các tổ chức ở mi mắt dưới do bị chùng xuống dưới má bằng cách đẩy lên trên. Các thiết kế phức tạp khó đạt được với các loại chỉ khác cổ thể dễ dàng đạt được hơn băng cách sử dụng chỉ Silhouette Soft®. Điều này là đo lợi thế của kim mềm và lĩnh hoạt đi kèm với chỉ Silhouette Soft®, giúp cho việc di chuyển trong các khu vực cong tương đối dễ dàng hơn. Ngoài ra, nó còn thuận lợi cho các kỹ thuật như kỹ thuật định hình lại đầu mũi, nâng cổ bị chảy xệ, v.v ... Ngoài những ưu điểm trên, vì đây là loại kim, mà nó có thể gây chảy máu nghiêm trọng xảy ra trong quá trình thực hiện kỹ thuật nếu điều chỉnh độ sâu không thành công. com/silhouette-soft 15.3 Chỉ nâng N-Cog 15.3.1 Đặc điểm Đây là sợi chỉ PDO thế hệ đầu tiên ở các nước. Nó được sản xuất bằng phương pháp cắt để tạo 15 Các loại chỉ tiêu 74 gai. Nó có các nhóm sản phẩm khác nhau, và có nhiều lĩnh vực trong đó có thể thực hiện các kỹ thuật. Nó cũng có thể sử dụng để nâng các vùng nhạy cảm khó thực hiện với các sợi chỉ khác như khu vực ở quanh ổ mắt. Gai chỉ hai chiều và loại gai ngoăn ngoèo được sử dụng rộng rãi (Hình 15.5 và 15.6), và các kỹ thuật rất đơn giản. 15.3.2 Ưu điểm được xác định bởi các tác giả Kỹ thuật đơn giản và thuận tiện. Sợi chỉ N-Cog có một loạt các sản phẩm được thiết kế rất đa dạng để điều trị trong các vùng đặc biệt khác nhau. Thiết lập các kỹ thuật khác nhau một cách có hệ thống: nó cũng thích hợp cho những ai mới bắt đầu thực hiện kỹ thuật đặt chỉ gai. Mặc dù khả năng giữ tổ chức của chỉ gai cắt tương đối yếu hơn so với chỉ gai đúc, nhưng có thể thu được kết quả tốt bằng cách sử dụng các kỹ thuật thích hợp và số lượng đủ các sợi chỉ. BANeSZCOn dies: oe

15 Các loại chỉ tiêu 75 Hình, 15.5 Nâng chỉ N-Cog. (Nguồn: N-Finders Co, Ltd.) 1,5 cm Gai nhận phần lớn lực căng * Lực căng Gai nhận phần lớn lực căng 4.5 cm 1.5 cm 9 cm Gai nhận phần lớn lực căng SINH 1.5 cm Điểm tập trung lực căng Power dispersion 9 cm 081 10' 1.5 cm Gai nhận phần lớn lực căng - Lực căng Gai nhận phần lớn lực căng Gai nhận phần lớn lực căng Stress dispersion: 1,5 cm 4.5 cm 1.5 cm 8 00 Hình, 15.6 Chỉ nâng N-Cog. (Nguồn: N-Finders Co, Ltd.)

76 Phần V Kỹ thuật cơ bản Có nhiều kỹ thuật khác nhau, tùy thuộc vào loại sợi chỉ và bác sĩ. Trong phần này, chúng tôi trình bày: thiết kế, gây tế, điểm vào, cách chèn chỉ, cắt và kết thúc, đó là những điều cơ bản của kỹ thuật nầng chỉ. Chương này bao gồm các kỹ thuật hữu ích nói chung được thực hiện thường xuyên nhất và tập trung vào các cách thức cho các kỹ thuật sử dụng chỉ gai. Tùy thuộc vào bác sĩ hoặc điều kiện của bệnh nhân, cần phải chọn kỹ thuật nào cho phù hợp. Các kỹ thuật chi tiết dựa trên các loại sợi chỉ xem trong [Phần VI. Kỹ thuật cho từng loại chỉ] và [Phần VII. Quy trình cho mỗi phần] CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 NHIENSIEnIN

16 Thiết kế và lựa chọn bệnh nhân 77 Thiết kế và lựa chọn bệnh nhân 16 Thiết kế là nền tảng cơ bản và là giai đoạn quan trọng nhất của nâng chỉ, nó sẽ quyết định kết quả của kỹ thuật. Vì hướng và mức độ chùn đa khác nhau ở mọi người, nên thiết kế phù hợp. Tuy nhiên, trong thực tế, bệnh nhân chọn loại chỉ và số lượng chỉ trước khi làm kỹ thuật. Trong trường hợp như vậy, rất khó để đạt được một kết quả tốt. Thông qua thiết kế chi tiết, kết quả tốt nhất có thể đạt được dựa trên các điều kiện khác nhau. Chúng tôi khuyến các bác sĩ nên cố gắng kéo da theo nhiều hướng khác nhau trên khuôn mặt của bệnh nhân, và vectơ chính phải được chọn từ đó. Để đạt được kết quả thỏa mãn lẫn nhau, tư vấn đầy đủ là rất quan trọng trong suốt quá trình. Có ba phần vecto lớn phổ biến đã sử dụng bởi các tác giả trong nâng má. • Vector đi từ đường môi-hàm đến thùy tai. - Đây được gọi là vectơ xiên trong chương này. • Vector đi qua hàm-cung xương gò má-thái dương. - Đây được gọi là vectơ dọc trong chương này. • Vector đi qua rảnh mũi má- xương gò má-đường chân tóc. - Đây được gọi là vectơ mũi- má trong chương này. 16.1 Tìm Vector (Mô phỏng) (Hình. 16.1) (_ Sử dụng một hoặc cả hai tay, chúng ta có thể dự đoán kết quả của kỹ thuật bằng cách đẩy da theo hướng bạn muốn nâng nó. (Các tác giả gọi quá trình này là nâng mô phỏng.) (Trong quá trình tư vấn) Nâng mô phỏng thực hiện tốt hơn khi đa được nâng lên bằng hai hoặc ba ngón tay hoặc lòng bàn tay thay vì một ngón tay. Bệnh nhân nên được tư vấn là kết quả khác

nhau tùy thuộc vào loại chỉ và số lượng sợi chỉ. Có thể giải thích cho bệnh nhân hiểu sự khác biệt giữa kết quả nâng mô phỏng bằng ngón tay hay lòng bàn tay có liên quan đến số lượng sợi chỉ sẽ sử dụng. • Hiển thị kết quả mong đợi cho bệnh nhân nhìn qua gương. • (Trong kỹ thuật) Sau khi chọn loại chỉ và số lượng sợi chỉ, hãy tìm ra một vectơ chính tạo ra kết quả tốt nhất thông qua nâng mô phỏng. • Vẽ các đường ngang / đường dọc / đường xiên làm đường tham khảo. • Đánh đấu điểm bắt đầu và điểm kết thúc trên vectơ chính dựa trên độ dài của chỉ. 16.2 Đánh dấu đường tham khảo (Hình: 16.2) 1. Vẽ một đường ngang từ góc mắt ngoài - a. 2. Vẽ một đường thẳng đứng từ góc mắt ngoài - b. 3. Vẽ một đường nối từ mép miệng đến thùy tai - c. 4, Vẽ một đường ngang từ cuối lông mày - d. • Ý nghĩa của c: Tại điểm nơi mà đường này và đường chân tốc gặp nhau, điểm vào có thể được đánh dấu cho vectơ mũi -má. • Ý nghĩa của b: Khi thực hiện nâng rãnh mũi-má hoặc nâng rãnh môi- hàm, điểm treo không cần phải là khu vực kéo mong muốn. 16 Thiết kế và lựa chọn bệnh nhân 78 Hiệu quả có thể đạt được ngay cả khi điểm treo không nằm trong vị trí trên đường b. Mẹo! Lý do mà bạn không cần phải thực hiện điểm treo trong đường • Trong trường hợp loại chỉ có gai khỏe, khả năng lúm da sẽ tăng lên (xem [Phần 9. Tác dụng phụ và cách đo]). • Vì lớp mỡ dưới da rất dày đặc ở khu vực này, nên việc tiến hành đặt cannula đòi hỏi nhiều lực hơn. • Vì lớp mỡ dưới da rất dày đặc ở khu vực này, nên khả năng bị tổn thương tố chức và tôn thương mạch máu cao hơn. • Ý nghĩa của c: Khi nâng má bị chảy xệ bằng cách sử dụng vectơ thẳng đứng, điểm treo không cần phải đến khu vực kéo mong muốn (như đã giải thích ở trên, khu vực kéo và điểm treo của sợi chỉ không trùng khớp). Nâng đủ có thể đạt được ngay cả khi điểm kết thúc không thấp hơn đường c. Điều này không có nghĩa là sợi chỉ không bạo giờ được chèn bên dưới đường này. Di chuyển khoảng: 1FB bên đưới đường c sẽ ổn.

16 Thiết kế và lựa chọn bệnh nhân 79 Hình. 16.1 Mô phỏng bằng ngón tay (tìm vecto đầy đủ) Hình. 16.2 Các đường tham khảo và vectơ cơ bản của thiết kế : vị trí của các điểm vào tại thời điểm đặt chỉ E-BACS /6US

16 Thiết kế và lựa chọn bệnh nhân 80 Đỉnh! Lý do là không tốt khi có điểm kết thúc nhiều hơn bên dưới đường c. • Nếu điểm treo được đặt gần xương hàm, các sợi chỉ có độ bền chắc yếu có thể bị cắt hoặc bệnh nhân có thể bị đau khi mở miệng rộng. Tóm lược Tầm quan trọng của lựa chọn chỉ và lựa chọn bệnh nhân • Trước khi thiết kế, loại và số lượng chỉ nên được thảo luận với bệnh nhân trong quá trình tư vấn. • Nếu bệnh nhân có kỳ vọng quá cao hoặc không phải là người thích hợp để nâng chỉ, thì không nên làm. • Ý nghĩa của d: Khi một điểm vào • Vì vậy, nên chọn những bệnh được thực hiện tại điểm mà đường nhân phù hợp sẽ có kết quả tốt. tham khảo này và đường chân tóc gặp nhau (d'), phải đề phòng để tránh nguy hại đến động mạch thái dương nông (STA). Trong hầu hết các trường hợp, STA chạy theo chiều và d' và chạy từ trong đến đường chân tóc sau khi nó vượt qua đ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nó chạy từ trong đến đường chân tốc hơn giữa a" và d. Do đó, nó rất quan trọng để tránh làm tổn thương STA INH HỌC bằng cách kiểm tra mạch đập của nó xung quanh đường chân tóc và 616 7971 đánh dấu điểm vào trước khi làm kỹ thuật. 16.3 Khu vực nguy hiểm Chỉ ra đường đi của STA. 'E-MNGSt.CON

Tầm quan trọng của thiết kế và vecto • Trong số tất cả các kỹ thuật của quy trình nầng chỉ, các tác giả tin rằng kỹ thuật thiết kế là một trong những yếu tố ảnh hưởng quyết định đến kết quả điều trị. Khi đã chọn được bệnh nhân và chọn loại chỉ, kết quả của kỹ thuật dự kiến sẽ ở một mức độ nhất định. Nói chung, số lượng sợi chỉ được xác định trong quá trình thiết kế. • Trong quá trình đào tạo nâng chỉ, thiết kế cho cả hai bên thường được thực hiện bởi 1 người huấn luyện (tác giả). Sau đó, tác giả chèn các sợi chỉ ở phía bên phải, và thực tập sinh thực hiện các kỹ thuật ở phía bên còn lại. • Bạn nghĩ kết quả của quy trình sẽ là gì? Tóm lại, 16 Thiết kế và lựa chọn bệnh nhân 81 không có nhiều sự khác biệt về kết quả từ phía bên phải và bên trái. Tất nhiên, có một số khác biệt trong kỹ thuật như chảy máu trong khi làm kỹ thuật hoặc lõm da sau khi làm kỹ thuật. Tuy nhiên, nếu thực hiện các kỹ thuật sau khi tìm thấy vectơ chính và thiết kế, kết quả từ cả hai phía có xu hướng như nhau. • Tuy nhiên, nếu người huấn luyện không thực hiện thiết kế mà do người thực hiện trực tiếp thực hiện và các kỹ thuật được thực hiện (nếu việc thiết kế không được thực hiện với vectơ chính, nhưng với vectơ không phù hợp), trong hầu hết các trường hợp, họ không đạt được kết quả khả quan. Do đó, thiết kế bằng cách tìm vector phù hợp có thế được coi là một bước quan trọng trong quy trình. 088 616 7971 LEVINE SNICIONA

17 Gây tê 82 Gây tê 17 Nhược điểm 17.1 Gây tê bằng thuốc tê nha khoa 17.1.1 Gây tê bằng thuốc tê nha khoa (Hình 17.1 và 17.2) Tiêm nhiều điểm ở nhiều khu vực. • Khi tiêm kim ở nhiều khu vực, có thể xảy ra vết bầm tím. • Đau hơn gây tê bằng cách sử dụng cannula. 17.2 Gây tê bằng cannula 17.2.1 Gây tê bằng canula( Ưu điểm Dung dịch Tumecent hoặc Lido- • Nó có thể dễ dàng thực hiện bởi caine) (Hình 17.3 và 17.4) người mới bắt đầu. • Nó có thể được thực hiện trong Ưu điểm thời gian ngắn hơn nhiều so với • Nếu thực hiện gây tê bằng cách sử dụng kim capocaine nha khoa, gây tế bằng cách sử dụng cannula,| đôi khi gặp phải sự không hài lòng do bất ngờ xuất hiện vết bầm tím 6 tại các vị trí gây tê. Tuy nhiên, nếu tiêm dung dịch Tumescent qua các điểm vào bằng cách sử dụng can- nula, có thể ngăn chặn được vết bầm tím gần 100%. • Ít đau hơn khi gây tê bằng cách sử dụng thuốc tê nha khoa. Hình: 17.1 Gây tê bằng cách sử dụng lidocaine nha khoa Nhược điểm • Phải mất nhiều thời giản hơn so với gây tê bằng cách sử dụng lidocaine nha khoa.

17 Gây tê 83 Hình. 17.2 Các vị trí gây tê bằng cách sử dụng lidocaine nha khoa Hình. 17.3 Gây tê bằng cách sử dụng cannula B-PNG5N:CO%)

17 Gây tê 84 Hình. 17.4 Đường gây tê bằng cách sử dụng cannula CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 BiNesadoi

18 Điểm vào 85 Điểm vào 18 18.1 Vị trí của điểm vào Vị trí của các điểm vào thay đổi tùy theo hướng đặt chỉ (vecto). Trong trường hợp của a và b các vectơ trong Hình 18.1, đó là các vectơ phổ biến nhất trong nâng chỉ, vị trí của điểm vào có thể được đặt chủ yếu trong ba điểm. 1. Tới đường chân tóc 2. Dưới-trong hơn đường chân tóc 3. Trên-ngoài hơn đường chân tóc Hình. 18.1 Vị trí của điểm vào. : điểm vào -BAESK.CON

18.2 số lượng điểm vào Khi đã quyết định vecto và số lượng sợi chỉ, điểm vào sẽ được thực hiện. Có hai loại. 1. Chèn một sợi chỉ vào một lỗ 2. Chèn nhiều sợi chỉ vào một lỗ (hầu hết các trường hợp) 18.3 Lựa chọn dụng cụ điểm vào 1. Kim dùng 1 lần 2, Awl (Hình.18.2 và 18.3) 18 Điểm vào 86 Ưu điểm trong việc sử dụng aw] • Nguy cơ chảy máu thấp (đầu tù) • Nó tạo ra điểm vào kích thước lớn - Nếu lỗ được tạo ra quá nhỏ đo lo sợ chảy máu, chà sắt có thể xảy ra trong khi cannula đi vào. Trong khi tạo một điểm vào bằng các công cụ trên, lớp chính xác mà nó sẽ thâm nhập vào là lớp SQ. Không cần thiết phải thâm nhập vào SMAS và cơ bằng cách đầm sâu. 18.4 Lưu ý khi thực hiện Điểm vào: Chảy máu (Động mạch và tĩnh thái dương nông) (Hình 18.4 và 18.5) Hình: 18.2 Phương pháp tạo điểm vào bằng awl Hình. 18,3 Dụng cụ dùng để tạo điểm vào

18 Điểm vào 87 Tinh mach chính CHI S 088 Điểm vào Động mạch thái dương nông Phần chèn chỉ Hình. 18.4 Đường đi của tĩnh mạch (tĩnh chính) và động mạch (động mạch thái dương nông) gần đường chân tóc - hai mạch này phải thận trọng khi thực hiện các điểm vào

18 Điểm vào 88 Hình. 18.5 Đường đi và độ sâu của động mạch thái dương nồng gần đường chân tóc, Mũi tên đen: Sau khi véo và cắt đa. STA được bao quanh bởi cân thái đương nông. Mũi tên đỏ: STA có thể quan sát khi da còn nguyên vẹn. Chấm xanh: Đường chân tóc nguyên bản.

18 Điểm vào 89 Tóm lược Giải quyết chảy máu tại điểm vào • Chảy máu tại điểm vào - Trong trường hợp cầm máu dễ dàng (vài giây-> 1 phút) - Tốn thương mạch máu nhỏ. - Tiếp tục đặt chỉ. • Chảy máu tại điểm vào - Trong • Sưng do chảy máu trong khi luôn cannula - Đôi khi sưng có thế xảy ra do chảy máu ở vùng má trong khi luồn cannula (cùn / sắc). Trong trường hợp như vậy, loại bỏ can- nula và không chèn sợi chỉ. Áp dụng cầm máu trong một thời gian dài. trường hợp không thế cầm máu ngay lập tức (2->3 phút hoặc lâu hơn) 18.5 Trải săng vô trùng ở chân - Đây là một trường hợp tổn tóc thương mạch máu cỡ trung bình • Áp dụng kỹ thuật vô trùng trong hoặc nhánh của STA/STV. Trong khi tạo điểm vào đọc theo đường trường hợp như vậy, thực hiện chân tóc (xem hình 23.7). một điểm vào mới. • Phải thận trọng không để tóc - Nói chung, có ít đường mạch bệnh nhân mắc vào sợi chỉ hoặc máu ở phía trong đến đường xâm nhập vào điểm vào trong khi chân tóc. Cố gắng tạo một điểm làm kỹ thuật để tránh nhiễm trùng. vào mới bằng cách di chuyến • Sau khi kỹ thuật kết thúc, nói khoảng 5 mm về phía trong. chung, băng da được đán vào điểm • Chảy máu sau khi đặt chỉ vào và được gỡ bỏ sau 2 ->3 ngày. - Đây là trường hợp chảy máu trong đường chèn chí. Điều này SINH HỌC có thể xảy ra nếu xử lý cannula 616 7971 cùn quá thô hoặc sử dụng kim nhọn. - Kiểm soát chảy máu và để lại các sợi chỉ như vậy. FAMOSYERN

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall Salvobet Salvobet Giriş Salvobet Salvobet Giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom İzmir Escort İzmir eskort İzmir Escort Bayan Vip escort Adana Escort Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler