Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
47
đi bơi cho đến khi tổn thương lành hoàn toàn. Có thể dùng thuốc kháng sinh
tại chỗ để giảm nguy cơ nhiễm trùng.
Sau khi điều trị bằng laser, có thể có cảm giác bị châm chích hoặc bỏng
nhẹ tại vị trí điều trị. Có thể áp túi nước đá tại chỗ để giảm bớt sự khó chịu.
Ngay sau khi điều trị bằng laser, vùng da được điều trị có thể xuất hiện màu
trắng hoặc đỏ, tùy thuộc vào loại laser được sử dụng và thời gian trôi qua kể
từ khi điều trị. Sau điều trị, da có thể đóng mài. Mài sẽ bong ra một cách tự
nhiên trong vòng 1-2 tuần, đừng gỡ nó. Trong khi da đang lành, hãy nhẹ
nhàng rửa vùng da được điều trị bằng xà phòng nhẹ và nước mỗi ngày. Bác
sĩ sẽ chỉ định các khu vực điều trị cần được băng và cách băng như thế nào.
Phồng rộp, bầm tím, thay đổi màu da và sẹo là tất cả các biến chứng có thể
xảy ra do điều trị bằng laser [3].
Da sẽ cần vài tuần để lành trước khi có thể đánh giá hiệu quả của việc
điều trị bằng laser. Nhiều tình trạng da bị tăng sắc tố đòi hỏi nhiều đợt điều
trị bằng laser để nhận thấy sự cải thiện bên ngoài. Phương pháp điều trị bằng
laser sẽ không hiệu quả với tất cả mọi người và một số cá nhân sẽ gặp phải
các biến chứng như thay đổi màu da và sẹo.
KẾT LUẬN
Laser có nhiều bước sóng và mức năng lượng để cá nhân hóa việc điều
trị cho từng bệnh nhân. Laser sẽ hoạt động khác nhau tùy thuộc vào loại da
và loại bệnh lý của da. Trao đổi với bác sĩ để lựa chọn điều trị bằng laser
phù hợp.
KHUYẾN NGHỊ
• Trao đổi với bác sĩ da liễu về các lựa chọn laser phù hợp, mỗi tình
trạng da là khác nhau và kết quả điều trị khác nhau tùy thuộc vào từng
cá nhân.
• Dùng kem chống nắng. Hãy nhớ thoa kem chống nắng hàng ngày, đặc
biệt là các khu vực bị ảnh hưởng trước khi điều trị.
• Sau khi điều trị, tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá nhiều và tránh
bơi cho đến khi vết thương hoàn toàn lành.
• Theo dõi với bác sĩ để đánh giá hiệu quả của điều trị.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Anderson, R. R., and J. A. Parrish. 1983. "Selective photothermolysis: precise
microsurgery by selective absorption of pulsed radiation." Science, 220 (4596):524-7.
2. Alster, T. S., and F. Wilson. 1994. "Treatment of port-wine stains with the flashlamp-
pumped pulsed dye laser: extended clinical experience in children and adults." Ann.
Plast. Surg., 32 (5):478-84.
3. Bolognia, Jean, Joseph L. Lorizzo, and Julie V. Schaffer. 2012. Dermatology. Edited
by Callen Jeffrey P. 3 ed. Vol. 1. New York: Elsevier.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
49
Chương 8
ỨNG DỤNG LASER TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ MẠCH MÁU
Tác giả: Adam S. Aldahan, BS, Brian J. Simmons, BS, Vidhi V. Shah, BA,
Stephanie Mlacker, BS, Keyvan Nouri, MD
University of Miami Miller School of Medicine, Department of Dermatology and
Cutaneous Surgery, Miami, FL, US
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
NHỮNG ĐIỂM CHÍNH
• Laser hoạt động bằng cách khuếch đại và phát ra các chùm ánh sáng
cường độ cao có bước sóng đơn theo hướng đồng nhất.
• Laser nhuộm xung (PDL), Laser Potassium Titanyl phosphate (KTP)
và Laser Nd:YAG là những phương pháp điều trị phổ biến đối với các
tổn thương mạch máu của da.
• Các tổn thương mạch máu bẩm sinh xuất hiện khi sinh, bao gồm u máu
ở trẻ sơ sinh (infantile hemangiomas), bớt rượu vang (port wine stains)
và u mạch bạch huyết (lymphangiomas).
• Tình trạng sức khoẻ, môi trường tiếp xúc hoặc quá trình lão hóa gây
ra tổn thương mạch máu mắc phải, bao gồm giãn mao mạch,
hemangiomas anh đào, giãn tĩnh mạch, u hạt sinh mủ, hồ tĩnh mạch,
poikiloderma, và Kaposi sarcoma.
• Laser là một giải pháp thay thế cho phẫu thuật loại bỏ các tổn thương
mạch máu của da.
GIỚI THIỆU
Các laser chính được sử dụng để điều trị các tổn thương mạch máu bao
gồm: laser nhuộm xung (PDL), laser potassium titanyl phosphate (KTP) và
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
50
laser neodymium: yttri aluminium garnet (Nd: YAG). Tổn thương mạch
máu bẩm sinh xuất hiện từ lúc mới sinh. Theo thời gian, chúng có thể tăng
kích thước, giữ nguyên kích thước hoặc biến mất hoàn toàn, tùy thuộc vào
tổn thương. Những tổn thương này bao gồm: u máu sơ sinh, bớt rượu vang
và lymphangiomas. Tổn thương mạch máu mắc phải không xuất hiện từ khi
sinh và có thể được gây ra bởi các nguyên nhân như tình trạng sức khoẻ,
môi trường tiếp xúc hoặc quá trình lão hóa. Những tổn thương này bao gồm:
giãn mao mạch, hemangiomas anh đào, giãn tĩnh mạch, u hạt sinh mủ, hồ
tĩnh mạch, poikiloderma, Kaposi sarcoma.
U MÁU BẨM SINH (INFANTILE HEMANGIOMAS)
Là những u mạch máu bẩm sinh phổ biến nhất ở trẻ em. Thông thường
những tổn thương này sẽ tự khỏi sau thời gian phát triển nhanh ban đầu. Tuy
nhiên, những tổn thương này nên được điều trị nếu chúng đe dọa đến tính
mạng, dẫn đến suy giảm chức năng, bị loét hoặc chảy máu. Chúng cũng cần
được loại bỏ nếu ảnh hưởng về thẩm mỹ. Laser không phải là phương pháp
điều trị được chỉ định đầu tiên đối với bệnh u máu bẩm sinh, nhưng chúng
có thể là một giải pháp thay thế cho trẻ em không đáp ứng với các phương
pháp điều trị ban đầu. Loại laser tốt nhất để sử dụng cho u máu bẩm sinh là
laser nhuộm xung (PDL) là loại laser xung dài để giảm thiểu nguy cơ để lại
sẹo (xem Hình 1).
BỚT RƯỢU VANG
Bớt rượu vang là tổn thương bẩm sinh xuất hiện dưới dạng các mảng
màu đỏ hoặc hồng. Những tổn thương này có thể phát triển thành hình dạng
mảng có nhiều cục lổn nhổn và có thể bị chảy máu. Phương pháp điều trị
bằng laser phổ biến nhất cho những tổn thương này là laser PDL (xem Hình
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
51
2). Những tổn thương này rất khó điều trị và cần nhiều lần để có kết quả.
Trong một nghiên cứu lớn liên quan đến việc xử lý các bớt rượu vang bằng
nhiều lần laser PDL, bệnh nhân đã cải thiện tình trạng bớt trung bình khoảng
79% [1]. Kết quả điều trị tốt khó đạt được hơn khi tuổi tăng lên hoặc da sẫm
màu. Những tổn thương này cũng khó điều trị nếu chúng ở giữa mặt, trên
thân hoặc ở tứ chi.
Có thể có vết bầm tím sẽ xuất hiện ngay sau khi điều trị nhưng sẽ hết
trong vòng 2 tuần. Bên cạnh đó, thường xuất hiện phù và đỏ sau thủ thuật.
U MẠCH BẠCH HUYẾT (LYMPHANGIOMAS)
Hệ thống bạch huyết dẫn chất lỏng dư thừa trong các mô. U mạch bạch
huyết là dị dạng bạch huyết thường xuất hiện dưới dạng tổn thương phát
triển chậm. Hầu hết là bẩm sinh, nhưng chúng cũng có thể phát sinh sau
chấn thương, nhiễm trùng và sưng tấy mô.
Khoảng 15% các tổn thương này tự thoái lui. Thông thường điều trị u
mạch bạch huyết là phẫu thuật, nhưng liệu pháp laser có thể là một giải pháp
thay thế cho các tổn thương khó điều trị. Tuy nhiên, bệnh nhân nên được
thông báo về những nguy cơ sẹo, tái phát và khả năng cần nhiều đợt điều trị.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
52
GIÃN MAO MẠCH (TELANGIECTASIAS)
Telangiectasias là tình trạng giãn những mạch máu nhỏ gần bề mặt da.
Chúng xảy ra vì nhiều lý do, bao gồm phơi nắng kéo dài, bôi steroid tại chỗ,
uống rượu hoặc uống estrogen bổ sung. Hơn nữa, chúng có thể xảy ra trong
một số bệnh như trứng cá đỏ. Laser nhuộm xung (PDL) là một trong những
phương pháp điều trị tốt nhất cho telangeictasias, đặc biệt là những trường
hợp xảy ra trên mặt, vì nằm nông nhất trên bề mặt da (xem Hình 3). Nguy
cơ chính với phương pháp điều trị này là bầm tím sau thủ thuật, có thể giảm
bớt bằng cách sử dụng laser PDL có xung dài.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
53
CHERRY HEMANGIOMAS
Đây là những tổn thương mạch máu phổ biến nhất ở người lớn. Chúng
là sự tăng sinh lành tính của các mạch máu giãn nở xuất hiện dưới dạng tổn
thương hình vòm màu đỏ trên da. Vì các tổn thương ở bề mặt da, chúng có
thể được điều trị dễ dàng bằng một số phương pháp điều trị như laser nhuộm
xung và áp lạnh. Laser nhuộm xung là phương pháp điều trị ít xâm lấn, cho
kết quả nhanh với hiệu quả thẩm mỹ tốt.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
54
GIÃN TĨNH MẠCH
Giãn tĩnh mạch là các tĩnh mạch nông bị sưng to thường thấy ở chân.
Chúng có thể xảy ra sau thời gian đứng kéo dài. Theo thời gian, áp lực từ
trạng thái đứng khiến các van ngừng hoạt động và các tĩnh mạch trở nên
không thể đưa máu về tim. Giãn tĩnh mạch có thể không hấp dẫn về mặt
thẩm mỹ và đôi khi có thể gây đau. Chúng có thể được điều trị bằng liệu
pháp laser nội soi tĩnh mạch (xem Hình 4). Phương pháp này liên quan đến
việc đặt tia laser vào trong tĩnh mạch. Tia laser làm nóng máu, gây ra sự phá
hủy của thành tĩnh mạch. Khi so sánh với phương pháp điều trị phẫu thuật,
phương pháp này chữa lành nhanh hơn với ít đau hơn. Nguy cơ đáng chú ý
nhất của liệu pháp laser nội soi là chảy máu sau thủ thuật [2].
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
55
U HẠT SINH MỦ (PYOGENIC GRANULOMAS)
Đây là những sự phát triển quá mức của các mạch máu ra khỏi da.
Chúng thường được tìm thấy ở tay và mặt, đặc biệt là xung quanh miệng.
Chúng có thể được gây ra bởi chấn thương trên da, nhưng cũng có thể xảy
ra trong thai kỳ. Bệnh u hạt có thể có xu hướng chảy máu với tác động nhẹ
ở khu vực này. Laser PDL và Laser Nd: YAG đều là những lựa chọn thích
hợp để điều trị. Bởi vì ít nguy cơ sẹo khi điều trị bằng laser PDL, nên đây là
loại laser được lựa chọn cho trẻ em có u hạt nhỏ. Đối với các tổn thương ở
niêm mạc miệng, Laser Er: YAG với độ hấp thụ nước cao và độ cắt chính
xác là một lựa chọn phù hợp hơn so với laser Nd: YAG [3], là lựa chọn tốt
hơn để giảm nguy cơ tổn thương cho răng và nướu. So với phẫu thuật, điều
trị bằng laser cho kết quả ít chảy máu, đau và sẹo.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
56
HỒ TĨNH MẠCH (VENOUS LAKES)
Hồ tĩnh mạch là những vùng màu xanh tròn trên bề mặt da thường
được gây ra bởi sự giãn nở tĩnh mạch bề mặt. Chúng bằng phẳng hoặc nhô
cao trên bề mặt da gặp phổ biến nhất trên vùng mặt. Chúng có thể được hình
thành từ việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời mạnh làm tổn thương thành tĩnh
mạch. Nó thường không có triệu chứng liên quan ngoại trừ chảy máu thường
xuyên. Laser PDL là loại laser được sử dụng phổ biến nhất cho các hồ tĩnh
mạch vì điều trị nhanh và ít xâm lấn, thường không đau với chảy máu ít
ngay sau khi làm thủ thuật. Laser nhuộm xung cho kết quả thẩm mỹ với ít
sẹo nhất. Laser Nd: YAG cũng được sử dụng điều trị các hồ tĩnh mạch với
tỷ lệ thành công cao.
POIKILODERMA
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
57
Đây là một tình trạng da mỏng và tăng sắc tố thường gặp ở phụ nữ. Da
có thể chuyển sang màu đỏ hoặc xanh và phần lớn ảnh hưởng đến cổ.
Poikiloderma cũng thường liên quan với giãn mao mạch. Laser tốt nhất cho
poikiloderma là laser PDL (xem Hình 5) vì những thay đổi của da ở bề mặt
nông và phân tán. Laser PDL cho hiệu quả điều trị với ít bị sẹo và kết quả
tốt về mặt thẩm mỹ.
KAPOSI SARCOMA
Kaposi Sarcoma thường biểu hiện dưới dạng nhiều tổn thương da nổi,
màu tím. Đây là một khối u ác tính gây ra bởi Human Herpesvirus 8.
Laser có thể được sử dụng trong các trường hợp cụ thể của Kaposi
sarcoma, vì chúng chỉ điều trị tổn thương da và không tác động cơ quan
ngoài da. Loại laser được lựa chọn là PDL, được nghiên cứu rộng rãi nhất
để sử dụng trong Kaposi sarcoma [4]. PDL đặc biệt hữu ích cho các tổn
thương đơn độc. Mặc dù không được sử dụng phổ biến, kết quả thành công
cũng đã được báo cáo với laser Nd: YAG.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
58
THỰC HIỆN THỦ THUẬT
Điều trị laser nhiều lần sẽ ít gặp các vấn đề như đau, chảy máu và sẹo,
thời gian phục hồi nhanh. Thời gian thực hiện thủ thuật khác nhau từ vài
phút đến một vài giờ, tùy thuộc vào thủ thuật cụ thể. Bệnh nhân có thể tỉnh
táo trong suốt quá trình thực hiện, có thể không cần gây tê để giảm đau.
Bệnh nhân sẽ được yêu cầu đeo kính bảo vệ mắt. Chảy máu có thể xảy ra
trong hoặc sau khi làm thủ thuật, và bạn có thể bị đau hoặc khó chịu. Như
các thủ thuật khác, luôn có nguy cơ nhiễm trùng. Dù laser ít xâm lấn hơn
phẫu thuật, bệnh nhân vẫn có thể có một số vết sẹo tùy thuộc vào mức độ
tổn thương và loại laser được sử dụng. Nhiều thủ thuật có kết quả ngay lập
tức, nhưng một số có thể mất vài tuần để lành hoàn toàn.
KẾT LUẬN
Laser có thể điều trị nhiều loại các tổn thương mạch máu ở da bằng
cách nhắm mục tiêu là các mạch máu bên dưới da. Điều chỉnh các thông số
dựa trên loại da và loại tổn thương sẽ cho phép có kết quả tốt nhất. Có thể
mất nhiều lần để loại bỏ hoàn toàn tổn thương và một số trường hợp chỉ có
thể cải thiện một phần.
KHUYẾN NGHỊ
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
59
• Chủ động điều trị. Tổn thương mạch máu của da có kết quả lâu dài tốt
hơn nếu được điều trị sớm và hiệu quả, đặc biệt là nếu là tổn thương
bẩm sinh.
• Cùng theo dõi với bác sĩ. Trẻ sơ sinh bị tổn thương mạch máu gần mắt,
môi, mũi và đáy chậu có nguy cơ cao bị các biến chứng tiềm ẩn như
bệnh tăng nhãn áp và nên tìm cách điều trị sớm.
• Dùng kem chống nắng hàng ngày, đặc biệt là các khu vực bị ảnh hưởng
trước khi làm thủ thuật.
• Sau thủ thuật, tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá nhiều và tránh
bơi cho đến khi vết thương hoàn toàn lành.
• Cùng theo dõi với bác sĩ để đánh giá sự thành công của điều trị.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Alster T. S., Wilson F. Treatment of port-wine stains with the flashlamp-
pumped pulsed dye laser: extended clinical experience in children and adults. Ann.
Plast. Surg., 1994; 32(5):478-484.
2. Yu D. Y., Chen H. C., Chang S. Y., Hsiao Y. C., Chang C. J. Comparing the
Effectiveness of 1064 vs. 810 nm Wavelength Endovascular Laser for Chronic Venous
Insufficiency (Varicose Veins). Laser Ther., 2013; 22(4):247-253.
3. Fekrazad R., Nokhbatolfoghahaei H., Khoei F., Kalhori K. A. Pyogenic
Granuloma: Surgical Treatment with Er:YAG Laser. J. Lasers Med. Sci., 2014;
5(4):199-205.
4. Bassi A., Bonan P., Cannarozzo G., et al. New successful treatment of genital
AIDS-related Kaposi's sarcoma resistant to systemic therapy with 595-nm pulsed dye
laser. G. Ital. Dermatol. Venereol., 2011; 146(6): 507-508.
.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
60
Chương 9
ỨNG DỤNG LASER TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC THƯƠNG TỔN
SẮC TỐ VÀ HÌNH XĂM
Tác giả: Fleta N. Bray, BS, Vidhi V. Shah, BA, Adam S. Aldahan, BS,
Stephanie Mlacker, BS, Keyvan Nouri, MD
University of Miami Miller School of Medicine, Department of Dermatology and
Cutaneous Surgery, Miami, FL, US
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
NHỮNG ĐIỂM CHÍNH
• Laser là một lựa chọn điều trị cho nhiều tình trạng sắc tố da.
• Các chỉ định phổ biến được điều trị bằng laser bao gồm các đốm nâu,
tàn nhang và một số chỉ định khác.
• Laser Q-switched không xâm lấn và ánh sáng xung mạnh (IPL) được
sử dụng để nhắm mục tiêu melanin trong các tổn thương sắc tố này.
• Điều trị bằng laser trong một số trường hợp còn gây tranh cãi, gồm
điều trị nốt ruồi, nám, và tăng sắc tố sau viêm.
• Trong quá trình đánh giá trước điều trị, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng da
cần điều trị, màu da và tiền sử y tế của bệnh nhân, bao gồm các thông
tin liên quan đến hình thành sẹo.
• Hình xăm có thể sẽ không được loại bỏ hoàn toàn.
• Nếu cần gây tê tại chỗ, kem tê sẽ được bôi hoặc thuốc tê sẽ được tiêm
vào vùng điều trị.
• Luôn luôn dùng kem chống nắng sau khi điều trị bằng laser để giảm
nguy cơ thay đổi màu da.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
61
• Các loại laser khác nhau có thể xử lý các màu khác nhau của hình xăm.
GIỚI THIỆU
Laser là một lựa chọn điều trị cho nhiều tình trạng sắc tố da, bao gồm
tàn nhang, đốm nâu, một vài loại nốt ruồi, nám, tăng sắc tố sau viêm, và một
số vấn đề sắc tố khác. Điều trị bằng laser các tổn thương sắc tố và hình xăm
dựa trên nguyên lý “quang nhiệt chọn lọc". Cơ sở của nguyên lý này là năng
lượng ánh sáng từ laser sẽ làm tổn thương từng vùng mục tiêu cụ thể, thời
gian và năng lượng được sử dụng điều trị phải hạn chế gây tổn thương cho
các khu vực xung quanh. Melanin là sắc tố chịu trách nhiệm cho biểu hiện
tối màu của hầu hết các rối loạn sắc tố da. Bởi vì điều này, phương pháp
điều trị sắc tố bằng laser thường được thiết kế để nhắm mục tiêu melanin
[1]. Bước sóng lý tưởng của ánh sáng để điều trị các tình trạng da có chứa
melanin là từ 600 đến 1100nm [1]. Laser Q-switched không xâm lấn và ánh
sáng xung mạnh (IPL) phát ra ánh sáng có bước sóng trong phạm vi này và
thường được sử dụng cho các phương pháp điều trị sắc tố da [1].
Phương pháp điều trị bằng laser có hiệu quả khác nhau và rủi ro điều
trị bao gồm thay đổi màu da tạm thời hoặc vĩnh viễn và sẹo. Điều quan trọng
là phải hiểu những lợi ích và rủi ro tiềm tàng đối với liệu pháp laser trước
khi quyết định điều trị.
CÁC TÌNH TRẠNG SẮC TỐ DA THƯỜNG ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ
Nhiều tình trạng da đặc trưng bởi sắc tố đen phổ biến có thể được điều
trị bằng liệu pháp laser. Đốm nâu (đốm ánh sáng hay age spots) là những
đốm đen nhỏ, tròn hoặc hình bầu dục phát sinh ở những người trung niên
hoặc lớn tuổi có tiền sử phơi nắng lâu dài. Đốm nâu thường được điều trị
bằng liệu pháp laser rất hiệu quả. Các đốm nâu hiếm khi quay trở lại sau khi
điều trị bằng laser, tuy nhiên các đốm nâu mới vẫn tiếp tục xuất hiện ở vùng
da tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời. Tàn nhang cũng có thể được điều
trị bằng liệu pháp laser, tuy nhiên các nghiên cứu cho thấy tàn nhang có thể
xuất hiện trở lại sau một thời gian điều trị [1].
Đôi khi laser có thể được xem xét để điều trị nốt ruồi. Trong những
trường hợp này, liệu pháp laser được sử dụng nhằm cho kết quả thẩm mỹ
tốt hơn so với phẫu thuật cắt bỏ [1]. Tuy nhiên, loại trị liệu bằng laser này
đang gây tranh cãi bởi vì các bác sĩ lo ngại rằng liệu pháp laser có thể thúc
đẩy sự phát triển của ung thư da ở nốt ruồi. Hơn nữa, phẫu thuật cắt bỏ cũng
cho phép bác sĩ da liễu gửi nốt ruồi làm giải phẫu bệnh để đánh giá ung thư
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
62
có thể có trong nốt ruồi, trong khi điều trị bằng laser không làm được [2].
Nếu tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị u ác tính, nên lựa chọn cắt bỏ nốt ruồi
thay vì điều trị bằng laser [1].
Nám là một tình trạng tăng sắc tố da mắc phải phổ biến, xuất hiện dưới
dạng các mảng tối màu đối xứng chủ yếu trên khuôn mặt. Nám có thể xảy
ra khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá mức, mang thai, hoặc các yếu tố
khác. Nhiều loại phương pháp điều trị bằng laser khác nhau đã được thử
nghiệm để trị nám; tuy nhiên, kết quả điều trị thay đổi đáng kể và nhiều
nghiên cứu cho thấy tình trạng xấu đi hoặc tình trạng da bị đốm mất sắc tố
sau khi điều trị [1, 2]. Một số bác sĩ chọn kết hợp liệu pháp laser với các lựa
chọn điều trị khác, chẳng hạn như kem ức chế sắc tố. Người bị nám nên sử
dụng kem chống nắng đúng cách, vì tiếp xúc với ánh nắng mặt trời sẽ làm
cho tình trạng tồi tệ hơn.
Nhiều người da sẫm màu gặp phải tình trạng tăng sắc tố sau viêm của
da. Tình trạng này diễn ra sau chấn thương da hoặc viêm da dẫn đến các
đốm hoặc các mảng đen có thể mất nhiều tháng hoặc nhiều năm để trở lại
tông màu da ban đầu. Vì phải chờ đợi lâu, những người bị tăng sắc tố sau
viêm có thể muốn được điều trị bằng laser. Đôi khi tình trạng này được điều
trị thành công bằng liệu pháp laser; tuy nhiên, có nguy cơ laser sẽ làm cho
tình trạng da tồi tệ hơn. Một số bác sĩ khuyên nên tránh dùng laser điều trị
tăng sắc tố sau viêm [1].
ĐÁNH GIÁ TRƯỚC ĐIỀU TRỊ VÀ RỦI RO ĐIỀU TRỊ
Trước khi bắt đầu điều trị bằng laser, bác sĩ sẽ đánh giá các yếu tố có
thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Việc đánh giá sẽ giúp bác sĩ chọn loại
laser tốt nhất cho tình trạng da và cũng sẽ giúp xác định các yếu tố có thể
dẫn đến tác dụng phụ và biến chứng. Ngoài việc kiểm tra vùng sắc tố cần
điều trị, bác sĩ sẽ lưu ý về màu da của bệnh nhân. Những người da sẫm màu
có nhiều melanin trong da hơn những người có da sáng hơn. Laser được
thiết kế để điều trị mục tiêu là sắc tố melanin, có nguy cơ tia laser sẽ gây tổn
hại đến melanin ở vùng da xung quanh của những người da sẫm màu [1].
Điều này có thể dẫn đến các đốm mất sắc tố sau khi điều trị có thể là tạm
thời hoặc vĩnh viễn.
Ngoài ra, một số người có xu hướng phản ứng viêm có thể làm cho da
có các đốm tăng sắc tố sau khi điều trị. Nếu bệnh nhân có da sẫm màu hơn
và muốn điều trị bằng laser, có thể yêu cầu được điều trị thử vài điểm ở vị
trí ít bị nhìn thấy để theo dõi những thay đổi không mong muốn trên da sau
điều trị [1]. Bác sĩ có thể chọn loại laser và các thông số cụ thể để phù hợp
nhất với loại da của bệnh nhân, như sử dụng bước sóng dài hơn với công
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
63
suất thấp hơn cho làn da tối màu. Bất cứ ai đang rám nắng tại vị trí điều trị
nên đợi cho đến khi mờ dần mới điều trị bằng laser. Điều này là do da rám
nắng có nhiều melanin, làm tăng nguy cơ điều trị bằng laser.
Ngoài việc kiểm tra tình trạng da và màu da của bệnh nhân, bác sĩ sẽ
hỏi tiền sử cá nhân về sẹo, quá trình lành vết thương, và một số vấn đề khác
liên quan điều trị. Những cá nhân có tiền sử sẹo lồi hoặc sẹo phì đại có nguy
cơ bị sẹo lớn hơn khi điều trị bằng laser.
Điều quan trọng là ngay cả các phương pháp điều trị bằng laser được
thực hiện một cách thích hợp và an toàn cũng có thể dẫn đến các biến chứng
và không thể loại bỏ hoàn toàn tình trạng sắc tố của da. Những rủi ro chính
trên các trường hợp điều trị laser gồm các đốm mất sắc tố vĩnh viễn, tăng
sắc tố và sẹo ở các vùng điều trị [1]. Bác sĩ sẽ không thể chắc chắn 100%
kiểm soát các biến chứng này. Bác sĩ cũng không thể biết chắc chắn sẽ cần
bao nhiêu buổi điều trị để loại bỏ tình trạng sắc tố của da, hoặc tình trạng
này có thể được điều trị hoàn toàn bằng laser hay không. Liệu pháp laser có
thể không phải là phương pháp điều trị tốt nhất để chọn nếu bệnh nhân đang
tìm kiếm một lựa chọn điều trị không có rủi ro và đảm bảo hiệu quả.
XÓA HÌNH XĂM
Hình xăm là một hình thức biểu hiện bên ngoài của con người được
tạo ra bằng cách đưa mực vào da. Văn hóa hiện đại của chúng ta làm cho
hình thức nghệ thuật cơ thể này trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Tuy nhiên,
khi cuộc sống thay đổi, nhiều người xăm hình trước đây thường hối tiếc và
muốn loại bỏ nó. Trước đây, việc xóa hình xăm rất khó khăn và thường dẫn
đến một vết sẹo khó coi. Nhờ công nghệ mới hơn, xóa hình xăm bằng laser
đã ngày càng thành công với ít tác dụng phụ hơn [3]. Laser Q-switched sử
dụng xung cực ngắn để phá vỡ các sắc tố màu thành các mảnh nhỏ và bị loại
bỏ bởi hệ thống miễn dịch của cơ thể. Theo Học viện Da liễu Hoa Kỳ và
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), điều trị bằng laser
bởi một bác sĩ da liễu được đào tạo là vượt trội so với các phương pháp xóa
xăm khác như mài mòn da, cắt bỏ hoặc xăm đè lên trên [3, 4]. Nếu không
còn muốn giữ hình xăm, hãy trao đổi với bác sĩ da liễu. Trong buổi thăm
khám, loại hình xăm và loại da sẽ được đánh giá. Các yếu tố ảnh hưởng đến
số lần điều trị cần thiết bao gồm tuổi hình xăm, kích thước, màu sắc và độ
sâu của sắc tố [3]. Một số màu như xanh và đen được loại bỏ hiệu quả hơn
các màu khác. Khách hàng cần được điều trị nhiều lần, sau mỗi lần điều trị
hình xăm sẽ dần dần nhạt màu hơn. Bác sĩ sẽ xem xét các tác dụng phụ có
thể xảy ra như nhiễm trùng, thay đổi kết cấu da, bỏng, sẹo, tăng sắc tố hoặc
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
64
giảm sắc tố [3, 4]. Ngoài ra, thất bại điều trị luôn luôn là một khả năng có
thể xảy ra.
KẾT LUẬN
Laser là một lựa chọn điều trị cho nhiều tình trạng sắc tố da. Phương
pháp điều trị bằng laser có hiệu quả khác nhau tùy thuộc vào từng cá nhân
và tình trạng đang được điều trị. Nên được điều trị từ một bác sĩ đã được
đào tạo về laser. Những người da sẫm màu và rám nắng có nhiều rủi ro hơn
khi điều trị bằng laser. Những rủi ro chính của liệu pháp laser bao gồm sẹo
và mất sắc tố vĩnh viễn sau khi điều trị. Những rủi ro này không thể được
loại bỏ hoàn toàn ngay cả với kỹ thuật trị liệu bằng laser thích hợp.
KHUYẾN NGHỊ
• Sử dụng laser để điều trị đốm nâu vì hiệu quả với rủi ro thấp, đặc biệt
là ở những người có làn da sáng.
• Chỉ dùng laser điều trị tàn nhang nếu chúng gây ra vấn đề đáng kể về
ngoại hình và tàn nhang có thể xuất hiện trở lại sau khi điều trị.
• Không sử dụng laser để điều trị nốt ruồi. Phẫu thuật cắt bỏ thường là
lựa chọn tốt hơn vì nó cho phép làm giải phẫu bệnh để xác định thương
tổn. Không bao giờ điều trị nốt ruồi bằng liệu pháp laser nếu bạn có
tiền sử gia đình bị u ác tính.
• Không sử dụng laser để trị nám, vì nó có thể làm tệ hơn tình trạng da
hiện tại.
• Không sử dụng tia laser để điều trị tăng sắc tố sau viêm (sắc tố có kết
quả sau chấn thương, bệnh chàm hoặc các tình trạng khác gây viêm
da). Điều trị bằng laser có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn.
• Thử dùng laser trên một diện tích nhỏ ở vùng da ít nhìn thấy trước khi
điều trị bằng laser nếu có làn da tối màu để đánh giá phản ứng của da
với tia laser.
• Không được điều trị bằng laser nếu da mới rám nắng gần đây, vì nó
làm tăng nguy cơ tổn thương cho da.
• Không được điều trị bằng laser nếu có tiền sử sẹo lồi hoặc sẹo phì đại.
• Sử dụng laser để xóa hình xăm, cần nhiều lần điều trị để xóa hình xăm,
một số màu sắc xăm rất khó để xóa bằng laser.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Metelitsa, Andrei, Thomas Rohrer, and Kenneth A Arndt. 2015. “Laser and light
therapy for cutaneous hyperpigmentation.” UpToDate.
2. Zachary, CB, and R Rofagha. 2012. “Laser Therapy.” In Dermatology, edited by JL
Bolognia, JL Jorizzo and JV Schaffer. New York: Elsevier.
3. 2012. “Lasers lighting the way for enhanced treatment of melasma and tattoo
removal.”
4. 2013. “Inked and Regretful: Removing Tattoos.”
.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
66
Chương 10
ỨNG DỤNG LASER TRONG TRẺ HOÁ DA
Tác giả: Adam S. Aldahan, BS, Stephanie Mlacker, BS, Vidhi V. Shah,
BA, Mohammed Alsaidan, MD, Keyvan Nouri, MD
University of Miami Miller School of Medicine, Department of Dermatology and
Cutaneous Surgery, Miami, FL, US
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
NHỮNG ĐIỂM CHÍNH
• Laser là một phương tiện hiệu quả để điều trị các tình trạng như lão
hoá do ánh sáng, nếp nhăn và sẹo mụn.
• Laser xâm lấn loại bỏ đi các lớp mỏng của da, cho kết quả ấn tượng
nhất nhưng cũng có nguy cơ biến chứng cao hơn và thời gian lành
thương lâu hơn.
• Laser không xâm lấn tác động tới lớp bì mà không làm tổn thương lớp
biểu bì bề mặt, dễ chịu hơn khi điều trị và ít biến chứng hơn.
• Ánh sáng xung mạnh (IPL) và liệu pháp quang động là những biện
pháp thay thế trong trẻ hóa da.
• Cả laser xâm lấn và không xâm lấn đều thúc đẩy tăng trưởng collagen
để làm căng và săn chắc da.
• Các phương pháp mới như laser fractional đang cho thấy sự hứa hẹn
trong việc trẻ hóa da cùng với việc giảm tác dụng phụ.
GIỚI THIỆU
Trong lĩnh vực da liễu thẩm mỹ, trẻ hóa liên quan đến sự cải thiện bề
ngoài tươi trẻ của làn da. Nhiều vấn đề của da có thể được trẻ hóa, bao gồm
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
67
nếp nhăn, da lỏng lẻo và thay đổi sắc tố. Mặc dù có rất nhiều lựa chọn phẫu
thuật để điều trị các tình trạng này, nhưng cũng có nhiều lựa chọn không
phẫu thuật thay thế, bao gồm lột hóa chất, sóng vô tuyến và trẻ hóa da bằng
ánh sáng.
Phương pháp trẻ hóa da bằng ánh sáng sử dụng tia laser, ánh sáng xung
mạnh hoặc liệu pháp quang động để đạt được kết quả hài lòng về mặt thẩm
mỹ. Tái tạo bề mặt bằng laser xâm lấn là một phương thức thường được sử
dụng, nhưng liên quan đến việc tăng đau cũng như các biến chứng. Việc tái
tạo bề mặt bằng laser không xâm lấn thường có ít biến chứng hơn nhưng có
thể không mang lại kết quả rõ rệt. Ánh sáng xung mạnh và liệu pháp quang
động là những can thiệp không xâm lấn cho kết quả tương tự như tái tạo bề
mặt bằng laser không xâm lấn. Các thủ thuật này liên tục thay đổi và phát
triển với hy vọng tối ưu hóa kết quả thẩm mỹ với ít tác dụng phụ nhất.
LỊCH SỬ TRẺ HOÁ DA MẶT
Trẻ hóa da mặt bắt đầu từ những năm 1990 với việc sử dụng laser CO2
dạng xung. Trước thời điểm này, laser CO2 chỉ có sẵn ở chế độ liên tục và
được sử dụng thay thế cho dao mổ để cắt da [1]. Còn được gọi là laser
"không than", laser CO2 dạng xung cho phép cắt bỏ có kiểm soát các lớp da
rất mỏng với tổn thương tối thiểu đối với các mô xung quanh [2]. Các loại
laser khác như Er: YAG cũng đã được sử dụng theo cách tương tự như laser
CO2. Các phương thức mới như liệu pháp laser fractional xâm lấn gần đây
đã được thử nghiệm để trẻ hóa khuôn mặt với hy vọng điều trị sâu hơn vào
da với tác dụng phụ được giảm thiểu.
TÁI TẠO BỀ MẶT DA BẰNG LASER XÂM LẤN
Tái tạo bề mặt bằng laser xâm lấn là quá trình loại bỏ các lớp da để
điều trị các tình trạng da khác nhau như nếp nhăn, sẹo và đốm nâu. Laser
hoạt động bằng cách nhắm mục tiêu là nước trong bề mặt da, được hấp thụ
cực đại ở bước sóng ở 3.000nm. Hai laser thường được sử dụng để tái tạo
bề mặt laser là laser CO2 và Er: YAG. Tái tạo bề mặt bằng laser có thể gây
đau, vì vậy có thể dùng thuốc giảm đau trước khi làm thủ thuật. Ngoài ra,
phong bế thần kinh hoặc thuốc gây tê tại chỗ cũng có thể được sử dụng để
giảm đau cục bộ trong khu vực điều trị [3]. Do loại bỏ hoàn toàn lớp biểu bì
và có nguy cơ biến chứng, việc tái tạo bề mặt bằng laser chỉ hạn chế ở mặt
và cổ [4].
Laser CO2 là loại laser được sử dụng phổ biến nhất để tái tạo bề mặt.
Nó hoạt động bằng cách làm nóng collagen trong da, tạo hiệu ứng làm săn
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
68
chắc da. Collagen mới cũng được sản xuất theo thời gian và làm giảm sự
lỏng lẻo của da. Không giống như các phương thức khác như dermabrasion
và lột hóa chất, laser CO2 cung cấp năng lượng đến độ sâu chính xác trên
da theo cách được kiểm soát. Điều này cho phép chỉ gây thiệt hại nhiệt tối
thiểu cho các mô xung quanh [1].
Laser Er: YAG cũng thường xuyên được sử dụng để tái tạo bề mặt.
Với bước sóng 2.940nm, Laser Er: YAG nhắm mục tiêu là nước trong da.
Er: YAG có thể điều trị sẹo mụn và tổn thương da ánh sáng [5]. Nó hoạt
động chủ yếu bằng cách bóc bay lớp biểu bì bề mặt nhưng cũng có tác dụng
sâu hơn trong da. Er: YAG tác động sự sản xuất collagen trong da để tái cấu
trúc lớp bì. Đây là cơ chế chính giúp giảm nếp nhăn [6]. Kết quả của laser
Er: YAG nhìn chung ít ấn tượng hơn với so với CO2, nhưng tác dụng phụ
giảm hơn. Các tác dụng phụ chính bao gồm nhiễm trùng, sẹo và thay đổi sắc
tố. Một ưu điểm khác của điều trị Er: YAG là thời gian điều trị ngắn hơn so
với laser CO2 [5].
Một phương pháp mới đang được ứng dụng nhiều là phân đoạn chùm
tia của laser CO2 hoặc laser Er: YAG. Trái ngược với các laser truyền thống
với một chùm lớn, laser phân đoạn cho phép năng lượng được phân phối
đến nhiều vùng nhỏ với độ xuyên sâu vào da giống nhau. Cơ chế này được
cho là cho phép thâm nhập sâu hơn vào lớp bì so với liệu pháp laser truyền
thống [7]. Laser fractional CO2 và laser fractional Er: YAG đã chứng minh
thành công trong điều trị da lỏng lẻo ở cổ, nếp nhăn và kết cấu da [8]. Tuy
nhiên, kết quả của liệu pháp laser phân đoạn thường ít được thấy rõ hơn so
với liệu pháp laser chùm đơn, mặc dù các tác dụng phụ cũng giảm [5].
TÁI TẠO BỀ MẶT DA BẰNG LASER KHÔNG XÂM LẤN
Có những tùy chọn không xâm lấn để trẻ hóa khuôn mặt. Những tia
laser này hoạt động bằng cách gây ra tổn thương cho lớp bì trong khi để lại
lớp biểu bì phía trên tương đối không tổn thương gì. Các phương pháp điều
trị như laser nhuộm xung (PDL) và ánh sáng xung mạnh (IPL) đã được
chứng minh là thúc đẩy tăng trưởng collagen, mặc dù hiệu quả không ấn
tượng như phương pháp xâm lấn. Chúng cũng cải thiện thương tổn màu đỏ
và sẹo phì đại. Laser hồng ngoại đã được sử dụng để điều trị lão hóa ánh
sáng và sẹo. Tuy nhiên, chúng không cải thiện nhiều dấu hiệu của sắc tố
hoặc thương tổn màu đỏ. Laser hồng ngoại có khả năng tạo ra nhiều nhiệt
trong lớp bì hơn PDL và IPL. Tác dụng này gây ra sự sản sinh collagen
nhiều hơn làm dày lớp bì, có kết quả tốt hơn trong điều trị các nếp nhăn và
sẹo mụn [4].
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
69
LIỆU PHÁP QUANG ĐỘNG
Liệu pháp quang động (PDT) cung cấp một phương pháp điều trị hiệu
quả khác cho trẻ hóa da. Phương pháp này dùng một hợp chất bôi tại chỗ
cho da để làm cho nó nhạy cảm với một ánh sáng nhất định. Sau đó, lớp da
nhạy cảm với ánh sáng được tiếp xúc với nguồn sáng cụ thể này, gây ra phản
ứng có kiểm soát. Các chất cảm quang được sử dụng phổ biến nhất là axit
5-aminolevulinic (5-ALA), cũng có thể chất cảm quang thực sự là sản phẩm
phụ của 5-ALA sau khi được hấp thụ vào da. Khi được bôi lên da, hợp chất
này tập trung ở những khu vực có tổn thương, vì vậy tác động của ánh sáng
lớn nhất ở các khu vực này [4]. Một trong những nguồn ánh sáng hiệu quả
nhất trong liệu pháp quang động là ánh sáng xung mạnh (IPL) [9]. Dùng 5-
ALA kết hợp IPL cho thấy hiệu quả hơn so với IPL đơn thuần trong điều trị
lão hóa do ánh sáng [10].
Đặc biệt trong trẻ hóa da, liệu pháp quang động có hiệu quả trong việc
giảm đỏ, nám, nếp nhăn và sẹo mụn. Nó thường được chịu đựng tốt hơn so
với các phương thức khác như phẫu thuật, điều trị bằng laser và kem bôi. So
với các phương pháp điều trị thay thế, PDT được hầu hết bệnh nhân ưa thích
để điều trị bệnh dày sừng ánh sáng [11]. Nó cũng được cho là phương pháp
điều trị có mức chi phí- hiệu quả nhất đối với dày sừng ánh sáng [12].
CHUẨN BỊ KHI LÀM THỦ THUẬT
Trước khi làm thủ thuật, cần thảo luận về tiền sử y tế với bác sĩ. Bác
sĩ cần biết về các tình trạng như da nhạy cảm, phản ứng của da, sẹo phì đại.
Cần trao đổi với bác sĩ về các loại thuốc đang dùng trong trường hợp cần
ngừng một số thuốc trước khi làm thủ thuật. Cố gắng tránh ánh nắng mặt
trời và không thoa bất kỳ loại nước hoa nào vào khu vực được điều trị [3].
Thủ thuật thường được thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn,
một số trường hợp nhất định có thể kéo dài hơn. Đối với trẻ hóa bằng laser
không xâm lấn, thường ít đau, có thể sử dụng thuốc giảm đau hY phong bế
thần kinh tại chỗ. Thủ thuật laser xâm lấn thường đau hơn, nhưng cơn đau
có thể được giảm theo cách tương tự ở trên [3].
CHĂM SÓC SAU THỦ THUẬT
Đối với các thủ thuật xâm lấn, có thể mất từ 3-10 ngày để vết thương
lành. Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và chăm sóc vết thương đúng
cách. Bác sĩ sẽ hướng dẫn cách chăm sóc vết thương thích hợp và sắp xếp
cuộc hẹn để theo dõi. Thủ thuật không xâm lấn có thời gian phục hồi nhanh
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
70
hơn nhiều. Tránh ánh nắng mặt trời để giảm bớt tổn thương cho da, đồng
thời thoa kem chống nắng ít nhất 30 SPF khi ra ngoài. Chườm lạnh có thể
được sử dụng để giảm đau, và trang điểm có thể được sử dụng một cách an
toàn để che đi các vết đỏ. Mặc dù ban đầu làn da sẽ hồi phục tương đối
nhanh chóng, nhưng có thể mất vài tháng để việc phát triển collagen trong
da có sự khác biệt đáng kể. Liên hệ với bác sĩ da liễu nếu bị nhiễm trùng,
sẹo hoặc tăng sắc tố ở vùng được điều trị [3].
KẾT LUẬN
Laser là phương pháp can thiệp hiệu quả cho trẻ hóa da vùng mặt và
cổ. Lĩnh vực này tương đối mới, nhưng đang phát triển nhanh chóng với
nhiều lựa chọn điều trị. Laser xâm lấn thường có hiệu quả hơn trong việc
loại bỏ các nếp nhăn và sẹo mụn, nhưng có nguy cơ biến chứng cao hơn.
Laser không xâm lấn là lựa chọn an toàn hơn, mặc dù hiệu quả có thể bị
giảm. Liệu pháp laser phân đoạn là một phương pháp mới cho thấy sự hứa
hẹn trong việc làm trẻ hóa làn da hiệu quả trong khi làm giảm tác dụng phụ.
Nhìn chung, các phương thức này có thể cải thiện đáng kể bề mặt của da.
KHUYẾN NGHỊ
• Trẻ hóa bằng laser xâm lấn có thể được sử dụng để điều trị lão hoá ánh
sáng, nếp nhăn và sẹo mụn. Nó rất hiệu quả nhưng có nguy cơ nhiễm
trùng và thay đổi sắc tố, cũng như thời gian chữa lành lâu nhất trong
số tất cả các lựa chọn.
• Trẻ hóa bằng laser không xâm lấn là lý tưởng cho những bệnh nhân
không thể chịu đựng cơn đau hoặc không thể chờ đợi nhiều ngày để
chữa lành. Kết quả nhìn chung ít ngoạn mục hơn nhưng vẫn có thể làm
hài lòng về mặt thẩm mỹ.
• Liệu pháp quang động có nhiều ưu điểm so với trị liệu bằng laser và
thường được bệnh nhân ưa thích. Hỏi bác sĩ da liễu về tất cả các lựa
chọn trước khi chọn một.
• Luôn nhớ dùng kem chống nắng trên khu vực điều trị trước và sau khi
làm thủ thuật.
• Hãy kiên nhẫn chờ kết quả của thủ thuật. Vết thương có thể lành khá
nhanh, nhưng cần mất nhiều tháng để sự phát triển collagen trong da
có sự khác biệt đáng kể.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
71
1. Riggs, K., M. Keller, and T. R. Humphreys. 2007. “Ablative laser resurfacing: high-
energy pulsed carbon dioxide and erbium:yttrium- aluminum-garnet.” Clin Dermatol
25 (5):462-73. doi: 10.1016/j.clindermatol.2007.07.003.
2. Kauvar, A. N., H. A. Waldorf, and R. G. Geronemus. 1996. “A histopathological
comparison of “char-free” carbon dioxide lasers.” Dermatol Surg 22 (4):343-8.
3. 2015. “Laser Resurfacing.” American Society for Dermatologic Surgery.
4. DeHoratius, D. M., and J. S. Dover. 2007. “Nonablative tissue remodeling and
photorejuvenation.” Clin Dermatol 25 (5):474-9. doi: 10.1016/j.clindermatol.
2007.05.006.
5. Farshidi, D., W. Hovenic, and C. Zachary. 2014. “Erbium:yttrium aluminum garnet
ablative laser resurfacing for skin tightening.” Dermatol Surg 40 Suppl 12:S152-6. doi:
10.1097/DSS. 0000000000000226.
6. Orringer, J. S., L. Rittie, T. Hamilton, D. J. Karimipour, J. J. Voorhees, and G. J.
Fisher. 2011. “Intraepidermal erbium:YAG laser resurfacing: impact on the dermal
matrix.” J Am Acad Dermatol 64 (1):119-28. doi: 10.1016/j.jaad.2010.02.058.
7. Ortiz, A. E., M. P. Goldman, and R. E. Fitzpatrick. 2014. “Ablative CO2 lasers for
skin tightening: traditional versus fractional.” Dermatol Surg 40 Suppl 12:S147-51.
doi: 10.1097/DSS.0000000000000230.
8. Tierney, E. P., and C. W. Hanke. 2009. “Ablative fractionated CO2, laser resurfacing
for the neck: prospective study and review of the literature.” J Drugs Dermatol 8
(8):723-31.
9. Tierney, E., A. Barker, J. Ahdout, C. W. Hanke, R. L. Moy, and D. J. Kouba. 2009.
“Photodynamic therapy for the treatment of cutaneous neoplasia, inflammatory
disorders, and photoaging.” Dermatol Surg 35 (5):725-46. doi: 10.1111/j.1524-
4725.2009.01117.x.
10. Dover, J. S., A. C. Bhatia, B. Stewart, and K. A. Arndt. 2005. “Topical 5-
aminolevulinic acid combined with intense pulsed light in the treatment of
photoaging.” Arch Dermatol 141 (10):1247-52. doi: 10.1001/archderm.141.10.1247.
11. Tierney, E. P., M. J. Eide, G. Jacobsen, and D. Ozog. 2008. “Photodynamic therapy
for actinic keratoses: survey of patient perceptions of treatment satisfaction and
outcomes.” J Cosmet Laser Ther 10 (2):81-6. doi: 10.1080/14764170802056117.
12. Gold, M. H. 2008. “Pharmacoeconomic analysis of the treatment of multiple actinic
keratoses.” J Drugs Dermatol 7 (1):23-5.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
72
Chương 11
ỨNG DỤNG LASER TRONG TRIỆT LÔNG
Tác giả: Vidhi V. Shah, BA, Adam S. Aldahan, BS, Stephanie Mlacker,
BS, Sahal Samarkany, MD, Keyvan Nouri , MD
University of Miami Miller School of Medicine, Department of Dermatology and
Cutaneous Surgery, Miami, FL, US
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
NHỮNG ĐIỂM CHÍNH
• Lông là một phần quan trọng trong nhận dạng xã hội của mỗi cá nhân.
Lông quá nhiều không như mong muốn có thể là nguyên nhân của
stress cảm xúc và tâm lý.
• Triệt lông bằng laser là một trong những phương pháp không phẫu
thuật phổ biến nhất trong da liễu thẩm mỹ.
• Laser tạo ra năng lượng nhiệt để làm tổn thương các nang lông và làm
giảm số lượng lông.
• Loại laser và các thông số điều trị được lựa chọn cho từng cá nhân phụ
thuộc vào một số yếu tố bao gồm màu da, loại lông và khu vực triệt
lông.
• Tác dụng phụ của việc triệt lông bằng laser bao gồm: đỏ, sưng, đóng
vảy, giảm sắc tố và tăng sắc tố.
• Khi được sử dụng một cách chính xác bởi một chuyên gia được đào
tạo, laser là một hình thức triệt lông nhanh chóng, an toàn và hiệu quả.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
73
GIỚI THIỆU
Nhiều người mong muốn loại bỏ lông quá mức thường ở vùng mép,
cằm, ngực, chân, bàn chân, ngón tay và ngón chân. Có rất nhiều nguyên
nhân của việc xuất hiện lông quá mức bao gồm di truyền, thuốc, hormone
và các vấn đề sức khoẻ khác. Có quá nhiều lông có thể khiến một người lo
lắng và căng thẳng, điều này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của
người đó. Một số phương pháp tẩy lông hiện nay bao gồm cạo lông, wax
lông, nhổ lông, kem tẩy lông, cột chỉ, điện phân, thuốc và laser. Triệt lông
bằng laser vẫn là một trong những thủ thuật thẩm mỹ hàng đầu không phẫu
thuật, với tổng số 1.080.082 thủ thuật được thực hiện trong năm 2014 [1].
Đó là một thủ thuật an toàn và thuận tiện để loại bỏ lông vùng mặt hoặc cơ
thể không mong muốn. Khi được sử dụng một cách chính xác bởi một
chuyên gia được đào tạo, laser là một hình thức triệt lông và giảm lông nhanh
chóng và hiệu quả.
LỊCH SỬ TRIỆT LÔNG BẰNG LASER
Sự phát triển của triệt lông qua thời gian phần lớn dựa trên những tiến
bộ công nghệ và những thay đổi trong phong tục xã hội. Hành vi triệt lông
đã thay đổi mạnh mẽ theo thời gian. Người Ai Cập cổ đại, Trung Đông và
châu Á đã loại bỏ lông không mong muốn khỏi cơ thể và khuôn mặt bằng
dao cạo, kem tẩy lông và chỉ. Trong chiến tranh thế giới thứ nhất đã có sự
hợp tác giữa hãng Gillette và Lực lượng vũ trang trong tuyên truyền việc
cạo râu ở nam giới bằng cách tiêu chuẩn hóa dao cạo trong tất cả các thiết
bị của người lính. Năm 1915, tạp chí Harper’s Bazaar đã phổ biến quan điểm
rằng lông nách ở phụ nữ là không nữ tính và vệ sinh. Quan điểm này được
lan truyền nhanh chóng đã cách mạng hóa các ý tưởng về hình ảnh cơ thể
và triệt lông. Vào những năm 1960, người ta đã phát hiện ra rằng laser có
thể hữu ích cho việc triệt lông, tuy nhiên liên bang không chấp thuận chính
thức cho đến năm 1995 [2]. Kể từ đó, công nghệ triệt lông bằng laser đã phát
triển gồm nhiều loại laser có thể được sử dụng trên các loại da và lông khác
nhau.
CÁC THUẬT NGỮ TRONG TRIỆT LÔNG
Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã chấp
nhận cho các nhà sản xuất thiết bị laser đạt chuẩn FDA được phép sử dụng
từ “giảm lông vĩnh viễn (permanent hair reduction )” cho các thiết bị laser
sản xuất ra. Các thuật ngữ khác nhau liên quan đến triệt lông bằng laser có
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
74
thể gây nhầm lẫn, nhưng điều quan trọng là phải hiểu chúng trước khi làm
thủ thuật [3].
• Rụng lông (Hair loss ) là mất đi số lông mọc lại, có thể là vĩnh viễn
hoặc tạm thời.
- Rụng lông vĩnh viễn (Permanent hair loss) được định nghĩa là
mất đi số lông mọc lại vô thời hạn.
- Rụng lông tạm thời (Temporary hair loss) được định nghĩa là mất
đi số lông mọc lại tạm thời.
• Giảm lông (Hair reduction) là giảm số lông mọc lại, có thể là vĩnh viễn
hoặc tạm thời.
- Giảm lông vĩnh viễn (Permanent hair reduction) là giảm lâu dài
về số lượng sợi lông sau mỗi lượt điều trị.
- Giảm lông tạm thời (Temporary hair reduction) được định nghĩa
là sự chậm phát triển của lông trong khoảng một đến ba tháng
phù hợp với giai đoạn telogen.
Nói cách khác, giảm lông bằng cách sử dụng laser làm giảm vĩnh viễn
tổng số lông trên cơ thể, nhưng nó không phải là triệt vĩnh viễn tất cả lông
[3]. Khách hàng nên lưu ý các điều khoản này để có một kỳ vọng rõ ràng về
quy trình triệt lông bằng laser và hiệu quả thực tế của việc điều trị.
CHỈ ĐỊNH TRIỆT LÔNG BẰNG LASER
Ngoài mục đích thẩm mỹ, triệt lông bằng laser là một phương pháp an
toàn và dễ chịu đựng để điều trị một số các vấn đề như chứng rậm lông, rậm
lông ở nữ do androgen, lông mọc ngược hoặc acne keloidalis nuchae. Các
chỉ định ít phổ biến hơn bao gồm: ghép vạt da mang lông, nevus Becker,
rậm lông cục bộ, peristomal hair-bearing skin , da bìu trước khi phẫu thuật
tạo hình âm đạo trong chuyển giới tính nam sang nữ, pilonidal sinus disease,
hidradenitis suppurativa . Bạn nên trao đổi với bác sĩ để đánh giá và can
thiệp nếu bạn gặp phải những thay đổi đột ngột, bất thường về lông [4].
THIẾT BỊ LASER DÙNG TRONG TRIỆT LÔNG
Laser sử dụng nguyên lý của quá trình quang nhiệt chọn lọc để gây tổn
thương nhiệt cho nang lông để triệt lông bằng laser. Cụ thể, laser nhắm vào
mục tiêu là melanin, đây là thành phần có màu được tìm thấy trong da và
cũng được tìm thấy trong nang lông. Những người có da sẫm màu có lượng
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
75
melanin trong da lớn hơn cạnh tranh hấp thụ tia laser với melanin trong tóc.
Điều này có thể dẫn đến tổn thương da và các vấn đề sắc tố. Kỹ thuật viên
laser hoặc bác sĩ nên đặt các thông số laser (bước sóng, thời gian phát xung
và năng lượng) theo loại da bệnh nhân. Chúng tôi cung cấp một cái nhìn
tổng quan ngắn gọn về các loại laser khác nhau được sử dụng để triệt lông
bằng laser. Khách hàng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc kỹ thuật viên laser
khi muốn triệt lông bằng laser tìm hiểu về cách thức hoạt động của tia laser
và loại nào tốt nhất cho làn da của bạn.
Laser Ruby (693nm)
Laser ruby có bước sóng ngắn nhất và độ sâu thâm nhập ít nhất trong
tất cả các loại laser có sẵn để giảm lông. Những người có màu da sáng hơn
và tóc sẫm màu, thô có hiệu quả tốt với laser này. Do sự hấp thụ melanin
cao, bệnh nhân có nước da sẫm màu gặp nhiều tác dụng phụ hơn. Một thiết
bị làm mát trước khi điều trị bằng laser có thể làm giảm đỏ và sưng sau đó.
Tăng số lần điều trị sẽ dẫn đến giảm lông nhiều hơn. Tia laser này đã không
còn được ưa chuộng trong việc triệt lông vì nó không được khuyến khích
cho những bệnh nhân có màu da sẫm hoặc mới phơi nắng [3].
Laser Alexandrite (785nm)
Laser alexandrite có bước sóng dài hơn và độ thâm nhập sâu hơn so
với laser ruby. Đôi khi, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ như bóng
nước, đóng mài và giảm sắc tố hoặc tăng sắc tố. Loại laser này có ít tác dụng
phụ hơn so với laser ruby ở các loại da sẫm màu, nhưng nó vẫn không nên
dùng điều trị cho những người có da sẫm màu [3].
Laser Diode (810nm)
Laser diode tương tự như laser alexandrite, nhưng có độ sâu thâm nhập
lớn hơn. Laser này có hiệu quả để loại bỏ lông đen, lông giai đoạn cuối. Gần
đây, các bác sĩ sử dụng mức năng lượng thấp hơn, dẫn đến ít tác dụng phụ
hơn, chủ yếu là đỏ và thay đổi sắc tố. Mặc dù điều này cho phép ít gây tổn
thương da hơn, nhưng loại laser này vẫn không phải là loại laser tốt nhất
được lựa chọn cho các loại da tối màu [3].
Laser Nd: YAG (1064nm)
Laser Nd: YAG có bước sóng dài nhất và sự thâm nhập sâu nhất trong
số tất cả các loại laser khiến nó trở nên hiệu quả nhất cho các loại da tối
màu. Tia laser này không được melanin hấp thụ tốt, nhưng có thể thâm nhập
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
76
vào da sâu hơn, gây ra ít tổn thương cho vùng da xung quanh. Bệnh nhân có
nước da sẫm màu có thể chịu đựng được năng lượng cao hơn với tác dụng
phụ tối thiểu. Mặc dù laser Nd: YAG gây ra ít tác dụng phụ hơn trên vùng
da tối màu, nhưng nó không hiệu quả để triệt lông như các loại laser khác
[3].
Ánh sáng xung mạnh (IPL)
Thiết bị ánh sáng xung mạnh (IPL) không phải là laser, nhưng có các
ứng dụng tương tự như laser bao gồm triệt lông. Tỷ lệ thành công và số
lượng tác dụng phụ có thể thay đổi đáng kể với IPL. Nhược điểm này dễ
dàng được điều chỉnh khi sử dụng các bộ lọc. Nhìn chung, hệ thống IPL có
hiệu quả tương tự như laser alexandrite và diode và nên được sử dụng cho
các làn da sáng màu [3].
Kết hợp tần số vô tuyến (RF)
Kết hợp quang-điện tử (ELOS) là công nghệ kết hợp các thiết bị RF
với IPL và laser diode để tăng hiệu quả triệt lông. Các nang lông được làm
nóng bằng cách sử dụng năng lượng RF; trong khi đó, trục tóc được đốt
nóng bằng năng lượng laser. Sự kết hợp này cung cấp một cách tiếp cận an
toàn hơn để triệt lông cho những bệnh nhân có da sẫm màu cũng như những
người có lông mịn và sáng màu [3].
CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI TRIỆT LÔNG BẰNG LASER
Bốn đến tám tuần trước khi làm thủ thuật
Quyết định thực hiện triệt lông bằng laser không nên được xem nhẹ.
Bác sĩ hoặc kỹ thuật viên nên đánh giá khách hàng có đủ điều kiện. Điều
quan trọng là cả hai bên đều có những kỳ vọng thực tế cho quy trình kỹ thuật
vì mức độ giảm lông thay đổi tùy theo từng cá nhân. Điều quan trọng nữa là
khách hàng phải cho biết tình trạng sức khỏe hiện tại của mình bao gồm mọi
tình trạng y tế, thuốc men và tiền sử sẹo và viêm nhiễm trước đó. Ngoài ra,
nên thảo luận với bác sĩ về các phương pháp triệt lông thực hiện trước đây
và lịch sử phơi nắng gần đây. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra và hỏi những câu
hỏi về sức khỏe làn da của bạn. Bác sĩ sẽ xác định loại lông cũng như màu
sắc, mật độ và đường kính trên vùng da cần điều trị. Điều này sẽ giúp xác
định xem khách hàng có phải là ứng cử viên lý tưởng cho việc triệt lông
bằng laser và lựa chọn loại laser phù hợp nhất cho làn da.
Nếu khách hàng quyết định triệt lông bằng laser thì nên tránh mọi sản
phẩm tẩy lông trên vùng điều trị trong 4 - 6 tuần trước khi điều trị bằng laser.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
77
Nên hạn chế phơi nắng và nhuộm da. Nếu khách hàng phải ở ngoài trời trong
thời gian dài, hãy nhớ thoa đủ lượng kem chống nắng.
24 giờ trước khi làm và ngày làm thủ tục
Nên cạo những vùng cần điều trị một ngày trước khi làm thủ thuật.
Cạo lông sẽ không loại bỏ chân lông bên dưới, mục tiêu chính của laser để
điều trị. Khi lông thừa có thể nhìn thấy trên bề mặt da, tia laser sẽ nhắm vào
lông đó, đốt cháy nó và có thể cả lớp da bên dưới. Vì lý do này, cạo long ở
khu vực điều trị trước khi làm thủ thuật làm giảm tác dụng phụ, cũng như
giảm bớt sự khó chịu trong suốt quá trình.
Nên tránh sử dụng trang điểm vào ngày làm thủ thuật laser. Bề mặt da
sẽ được làm sạch tất cả các loại trang điểm và kem và làm khô hoàn toàn
trước khi thủ thuật. Bác sĩ hoặc kỹ thuật viên có thể sử dụng đá lạnh, xịt lạnh
hoặc kem tê, đó là những biện pháp hữu ích để giảm mức độ khó chịu trong
quá trình thực hiện và giảm thiểu đỏ và viêm sau đó. Bởi vì hệ thống laser
có thể gây hại cho mắt, mỗi người trong phòng sẽ đeo kính bảo vệ trong suốt
quá trình [5].
BIẾN CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ SAU TRIỆT LÔNG LASER
Ngay sau khi làm thủ thuật, bác sĩ hoặc kỹ thuật viên sẽ tập trung vào
việc làm cho bạn thoải mái. Các tác dụng phụ liên quan đến triệt lông bằng
laser thường không đáng kể và tạm thời. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải
cảnh giác với các biến chứng tiềm ẩn và nguyên nhân của chúng, làm giảm
khả năng xảy ra. Bệnh nhân thường bị đỏ, sưng, đau và / hoặc ngứa ran vùng
điều trị sau khi triệt lông bằng laser. Chườm lạnh là phương pháp tiện lợi và
hữu ích để giảm đau, đỏ và sưng liên quan đến triệt lông bằng laser. Những
tác dụng phụ nhỏ này có thể kéo dài đến ba ngày sau thủ thuật. Bác sĩ có thể
kê toa một loại kem steroid nhẹ nếu đỏ quá mức hoặc kháng sinh tại chỗ để
tránh nhiễm trùng. Các tia laser có thể kích thích chuyển đổi lông tơ thành
lông trưởng thành. Vì lý do này, triệt lông bằng laser không được khuyến
khích để triệt lông tơ, đặc biệt là ở mặt. Các tác dụng phụ ít gặp, nghiêm
trọng bao gồm: đóng mài, bóng nước, bỏng rát, giảm sắc tố, tăng sắc tố, sẹo
và nhiễm trùng da ở khu vực này. Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, khách
hàng nên thông báo ngay lập tức với bác sĩ. Sau thủ thuật, điều rất quan
trọng là tiếp tục sử dụng kem chống nắng và tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt
trời quá nhiều sau khi thực hiện laser [5].
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
78
KẾT LUẬN
Lông không mong muốn ở mặt và cơ thể có thể là một vấn đề cho cả
nam và nữ. Mặc dù tồn tại một số phương pháp khác nhau để triệt lông, laser
vẫn là một trong những phương pháp an toàn nhất, nhanh nhất và hiệu quả
để giảm lông khi được thực hiện bởi một chuyên gia được đào tạo. Không
có sự đồng thuận về loại laser tốt nhất nói chung, nhưng chúng tôi khuyến
khích bạn đến gặp bác sĩ hoặc kỹ thuật viên để tìm ra loại laser hoàn hảo
cho loại da và vị trí tẩy lông của bạn.
KHUYẾN NGHỊ
• Trao đổi với bác sĩ da liễu về việc triệt lông bằng laser nếu bạn muốn
loại bỏ những sợi lông không mong muốn.
• Kinh nghiệm là chìa khóa để triệt lông bằng laser thành công. Bạn nên
đánh giá kỹ thuật viên hoặc bác sĩ sẽ thực hiện thủ thuật trước khi làm
thủ thuật.
• Nếu đang mang thai hoặc cho con bú, việc triệt lông bằng laser là an
toàn.
• Triệt lông bằng laser KHÔNG gây ung thư da.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
79
• Khách hàng nên luôn luôn đặt câu hỏi trong quá trình tư vấn triệt lông
bằng laser: Loại laser nào sẽ được sử dụng trong suốt quá trình? Bạn
đã từng điều trị loại da / màu lông của tôi trước đây? Bao lâu sau khi
điều trị tôi nên tránh nắng?
• Theo nguyên tắc chung, số lần điều trị triệt lông bằng laser tương ứng
với mức độ giảm lông. Số lần điều trị càng nhiều, việc giảm lông càng
ấn tượng.
• Có một số thiết bị laser triệt lông tại nhà trên thị trường, rủi ro lớn liên
quan đến các quy trình thực hiện mà không có một chuyên gia được
đào tạo. Chúng tôi khuyến khích bạn đến bác sĩ hoặc kỹ thuật viên
được đào tạo để được tư vấn và đánh giá.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 2014. “American Society for Aesthetic Plastic Surgery - Cosmetic Surgery
National
Data
Bank
Statistics.”
download/2014stats.prf.
2. 2009.
“Hair
Removal
History:
From
B.C.
to
IPL.”
hairremovalforum.com/laser-hair-removal-research/laser-hair-removal-
history/93/.
3. V ejjabhinanta V ., Nouri K., Singh A., Huo R, Charoensawad R. 2012. “Laser
for Hair Removal” In Lasers in Dermatology and Medicine. London Springer.
4. Koch, D.. Pratsou, P.,Szczecinska, W., Lanigan, S., Abdullah A. 2015. “The
diverse application of laser hair removal therapy: a tertiary laser unit's
experience with less common indications and a literature overview.” Lasers in
Medical Science Vol. 30 (Issue 1):453.
5. Nouri, K. Trent JT. 2003. “Lasers.” In Techniques in Dermatologic Surgery,
edited by K. Nouri, Leal-Khouri S., eds, 245-59. St. Louis: Mosby.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
80
Chương 12
CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU CHO TÓC
Tác giả: Fleta N. Bray, BS, Harleen Arora, BS, Vidhi V. Shah, BA,
Mohammed Alsaidan, MD, Keyvan Nouri, MD
University of Miami Miller School of Medicine, Department of Dermatology and
Cutaneous Surgery, Miami, FL, US
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
NHỮNG ĐIỂM CHÍNH
• Bề ngoài của tóc là một phần quan trọng trong nhận dạng xã hội của
mỗi người, rụng tóc có thể gây ảnh hưởng xấu đến tinh thần.
• Tóc khỏe mạnh phát triển theo chu kỳ, thay đổi qua các giai đoạn tăng
trưởng, thoái triển, nghỉ ngơi và rụng. Chu kỳ được điều chỉnh để vấn
đề rụng của tóc khỏe mạnh diễn ra theo cách có kiểm soát.
• Rụng tóc liên quan nội tiết tố nam (Androgenetic alopecia) là loại rụng
tóc phổ biến nhất và gây hói đầu ở nam giới và rụng tóc kiểu nữ ở nữ
giới. Thuốc bôi, thuốc uống, liệu pháp ánh sáng và can thiệp phẫu thuật
là những lựa chọn điều trị.
• Cấy tóc là phương pháp lý tưởng cho những bệnh nhân bị rụng tóc liên
quan nội tiết tố nam đã thất bại với các lựa chọn điều trị khác và muốn
có một giải pháp lâu dài hơn.
• Các tình trạng sức khoẻ, sử dụng thuốc và hành vi khác cũng có thể
góp phần làm rụng tóc.
GIỚI THIỆU
Tóc đa dạng với nhiều màu sắc, kiểu dáng, độ dài khác nhau và đóng
vai trò quan trọng trong giao tiếp xã hội và nhận diện cá nhân. Hói đầu và
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
81
các dạng rụng tóc khác có thể ảnh hưởng xấu đến sự tự tin cũng như giao
tiếp với người khác. Có nhiều lựa chọn điều trị cho những người bị rụng tóc.
Các bác sĩ giúp chẩn đoán loại rụng tóc và lựa chọn điều trị tốt nhất cho
bệnh nhân, kết quả điều trị này sẽ thay đổi tuỳ theo cá nhân khác nhau.
CẤU TRÚC VÀ SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA LÔNG (TÓC)
KHỎE MẠNH
Cấu trúc thân của một sợi lông khỏe mạnh bao gồm lớp biểu bì bên
ngoài, lớp vỏ giữa và lớp tủy ở trung tâm. Lớp biểu bì lông duy trì hình dạng
và cấu trúc trong khi vỏ giữa chứa hầu hết các protein của lông. Nang lông
là một cấu trúc bao bọc phần dưới của sợi lông trong da và chứa các mạch
máu để nuôi dưỡng lông phát triển [1]. Mặc dù tóc trên da đầu nhìn khác so
với lông mọc ở những nơi khác trên cơ thể, nhưng tất cả các nang lông đều
có chung cấu trúc cơ bản bất kể vị trí nào [2].
Thân tóc
Nang tóc
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
82
Trên thực tế, cơ thể con người mọc ba loại lông khác nhau: lông tơ
lanugo, lông tơ vellus và lông trưởng thành terminal [2]. Lông lanugo bao
phủ cơ thể trẻ sơ sinh khi chúng còn trong bụng mẹ và rụng trong những
tháng đầu đời sau khi sinh. Trẻ em và người lớn đều có lông tơ vellus là loại
lông sáng màu và mịn, hoặc lông trưởng thành terminal, là loại lông dài, đen
và dày hơn. Ở trẻ em, da đầu, lông mày và lông mi có các sợi lông trưởng
thành terminal (trên da đầu gọi là tóc) trong khi phần còn lại của cơ thể được
bao phủ bởi các sợi lông tơ vellus [2]. Trong giai đoạn dậy thì, một số lông
tơ vellus chịu ảnh hưởng của hormone sinh dục gọi là nội tiết tố androgen
và thay đổi từ lông tơ vellus thành lông trưởng thành terminal [2]. Màu sắc
của lông phụ thuộc vào loại và tỷ lệ các sắc tố trên lông. Eumelanin là một
sắc tố có ở lông sẫm màu, trong khi pheomelanin là sắc tố có ở lông vàng
và đỏ [2]. Quá trình bạc lông (tóc) bắt đầu bắt đầu từ những năm 30 hay 40
tuổi, khi tế bào hắc tố sản xuất melanin bắt đầu thoái hóa.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
83
Lông bình thường phát triển theo chu kỳ, có 4 giai đoạn: giai đoạn tăng
trưởng, giai đoạn thoái triển, giai đoạn nghỉ ngơi, và cuối cùng là giai đoạn
rụng [2]. Một khi lông rụng đi, nang lông sẽ quay lại chu kỳ và bắt đầu phát
triển trở lại. Vì các sợi lông trên cơ thể ở các giai đoạn khác nhau của chu
kỳ vào những thời điểm khác nhau, nên một số lông sẽ mọc và một phần
nhỏ lông sẽ bị rụng cùng một lúc. Chu kỳ của lông đảm bảo rằng sự rụng
lông được cơ thể điều chỉnh chính xác, diễn ra theo lịch trình và được giới
hạn ở mức thích hợp. Quá trình phát triển cũng tạo điều kiện cho lông mọc
dài ra tùy theo cơ địa. Độ dài của chu kỳ tăng trưởng cũng có thể khác nhau
giữa các nhóm dân tộc khác nhau. Trên da đầu, giai đoạn tăng trưởng có thể
kéo dài trong nhiều năm. Khoảng 90% số sợi tóc trên đầu đang trong giai
đoạn tăng trưởng tại một thời điểm nhất định, phát triển với tốc độ khoảng
1 cm mỗi tháng, tùy thuộc vào từng cá nhân và trạng thái nội tiết tố [2].
Trung bình có khoảng 100 nang rụng tóc mỗi ngày và cùng một số lượng
nang này bước vào giai đoạn tăng trưởng mới [1].
RỤNG TÓC Ở NAM VÀ NỮ
Loại rụng tóc phổ biến nhất được gọi là rụng tóc liên quan nội tiết tố
nam (androgenetic alopecia), thường được gọi là "hói đầu kiểu nam" ở nam
giới hoặc "rụng tóc kiểu nữ" khi nó xảy ra ở nữ giới. Ở nam giới, hormone
liên quan đến testosterone rút ngắn giai đoạn phát triển của các nang tóc nên
các sợi tóc được tạo ra ngắn hơn và mỏng hơn [1]. Hói đầu di truyền mạnh,
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
84
vì vậy những người đàn ông có thành viên trong gia đình bị hói có nhiều
khả năng bị hói. Ở phụ nữ, lượng nội tiết tố nam dư thừa chỉ gây ra rụng tóc
ở một tỷ lệ nhỏ ở phụ nữ, do đó các nguyên nhân khác quan trọng hơn nhiều
ở phụ nữ. Trong nhiều trường hợp, nguyên nhân gây rụng tóc ở phụ nữ
không được hiểu rõ.
Đàn ông và phụ nữ trải qua rụng tóc liên quan nội tiết tố nam với số
lượng ngang nhau, mặc dù vấn đề tóc mỏng và rụng thường ít được chú ý
hơn ở những phụ nữ [1]. Trong cả hai trường hợp, rụng tóc theo một mô
hình có thể đoán trước được. Ở nam giới, có sự mỏng dần của tóc ở đỉnh
đầu và ở vùng trán của da đầu, sau đó là sự thoái triển của đường tóc quanh
thái dương [1]. Tóc ở những vùng bị ảnh hưởng có độ dài và cấu trúc không
đồng đều [1]. Hói đầu sau đó có thể tiếp tục ở một mức độ khác nhau. Ở phụ
nữ, kiểu rụng tóc này thường lan tỏa và đường tóc được giữ nguyên.
Hói đầu ở nam và rụng tóc ở nữ có thể được điều trị bằng thuốc bôi,
thuốc uống hoặc phẫu thuật. Minoxidil (ví dụ, Rogaine) là một chất bôi
ngoài da được bôi lên da đầu. Bệnh nhân có thể mua minoxidil không kê
đơn. Nó có dạng lỏng hoặc dạng bọt, nên được thoa trực tiếp lên da đầu và
dùng ngón tay thoa nhẹ khắp da đầu, không cần phải phủ lên tóc. Một số
người sử dụng dung dịch lỏng sẽ bị ngứa và thay vào đó có thể sử dụng dạng
bọt. Minoxidil hoạt động bằng cách kéo dài giai đoạn phát triển của nang
tóc, giúp tóc mọc dài và dày hơn. Minoxidil 2% được bán trên thị trường
dành cho phụ nữ và được sử dụng hai lần mỗi ngày. Minoxidil 5% được bán
trên thị trường cho nam hoặc nữ, tuy nhiên nam giới có thể sử dụng
Minoxidil 5% hai lần mỗi ngày trong khi phụ nữ chỉ nên thoa dung dịch 5%
một lần mỗi ngày. Sau 2 tháng điều trị, tóc rụng sẽ giảm hẳn. Thường sẽ bắt
đầu mọc lại sau 3 tháng. Lợi ích tối đa đạt được với minoxidil sẽ rõ ràng sau
1-1,5 năm sử dụng [1]. Minoxidil sẽ không hiệu quả đối với tất cả mọi người.
Khoảng 30 - 40% đàn ông và phụ nữ bị rụng tóc nhiều sẽ thấy sự cải thiện
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
85
đáng kể [1]. Sử dụng minoxidil khi mới bắt đầu rụng tóc làm tăng khả năng
cải thiện đáng kể.
Thuốc uống là một lựa chọn điều trị khác cho chứng rụng tóc nội tiết
tố nam. Đối với nam giới, Finasteride là thuốc làm giảm hormone gây hói
đầu ở nam giới [1]. Finasteride là chỉ định điều trị cần có sự kê đơn của bác
sĩ. Finasteride làm tăng lượng tóc bao phủ da đầu (Hình 2). Ở nam giới, một
tác dụng phụ tiềm ẩn của Finasteride là rối loạn chức năng tình dục và bất
lực. Phụ nữ có khả năng sinh con nên thận trọng không mang thai khi đang
dùng thuốc Finasteride vì có thể gây nguy hiểm cho thai nhi đang phát triển.
Finasteride có hiệu quả khác nhau ở phụ nữ, mặc dù có thể điều trị thử. Phụ
nữ cũng có thể thử một loại thuốc khác, được gọi là spironolactone. Giống
như Finasteride, spironolactone làm giảm hormone gây rụng tóc. Phụ nữ có
thể mang thai cũng không nên dùng thuốc này và phải áp dụng các biện pháp
tránh thai thích hợp [1].
Khi các phương pháp điều trị bôi tại chỗ và uống không thành công,
có những phương pháp điều trị khác. Liệu pháp ánh sáng laser mức độ thấp
(LLLT) là một trong những lựa chọn. LLLT là các thiết bị laser cầm tay
giống như bàn chải hoặc lược. Lược LLLT đã được chứng minh là làm tăng
mật độ tóc ở nam giới mắc chứng hói đầu [3]. Tuy nhiên, cần nhiều nghiên
cứu hơn để hiểu được phác đồ điều trị tốt nhất và cũng để hiểu được hiệu
quả kéo dài bao lâu. Những thiết bị này có sẵn để sử dụng tại nhà, hoặc nếu
cần thiết, chuyên gia y tế có thể thực hiện quá trình điều trị.
PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT CHO TÓC
Khi các phương pháp điều trị rụng tóc không hiệu quả, một số phương
pháp phẫu thuật có sẵn. Phương pháp phổ biến nhất là cấy tóc. Các phương
pháp ít phổ biến hơn như phẫu thuật thu nhỏ da đầu hoặc phẫu thuật mở
rộng da đầu và chuyển các vạt da đầu.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
86
Phương pháp cấy tóc có thể được thực hiện theo cách truyền thống
thông qua việc cắt bỏ bởi bác sĩ phẫu thuật hoặc robot. Tất cả các kỹ thuật
đều liên quan đến việc lấy tóc ở vị trí không bị hói trên da đầu và cấy vào vị
trí bị hói. Vị trí lấy tóc là phần da đầu có tóc và không dễ bị hói. Khu vực
này thường ở phía sau đầu trong vùng chẩm [4, 3]. Bác sĩ đánh giá mật độ
nang tóc trên vị trí lấy tóc vì nếu 50% hoặc nhiều hơn số nang tóc được giữ
lại sau khi cấy ghép sẽ duy trì được bề ngoài tự nhiên [4].
Hai kỹ thuật chính được sử dụng để cấy tóc truyền thống: cắt theo dải
và cắt từng nang (FUE, follicular unit extraction). Phẫu thuật cắt dải đã được
lựa chọn vào đầu những năm 1990 với việc dùng một con dao nhiều lưỡi để
thu hoạch một dải da lớn của vị trí cho và ghép vào vị trí nhận [5]. Tuy
nhiên, phẫu thuật cắt dải đi kèm với những nhược điểm như tổn thương các
nang tóc và để lại sẹo kém thẩm mỹ. Nếu nhiều nang tóc bị hư hại trong quá
trình phẫu thuật, nó sẽ làm giảm khả năng mọc lại của tóc và giảm khả năng
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
87
thành công của ca phẫu thuật. Đau và thời gian hồi phục lâu cũng là những
mặt trái của phẫu thuật cắt dải [6]. FUE sử dụng kỹ thuật đục lỗ để lấy đi
các đơn vị nang lông riêng lẻ, là những nhóm nhỏ từ 3 đến 4 nang lông,
nhằm giảm thiểu tổn thương và sẹo [5]. Bác sĩ sẽ sử dụng một lưỡi dao tròn
để cắt ra một số vùng nhỏ trên vị trí cho và sau đó phẫu thuật ghép chúng
vào vị trí nhận, thường là bằng tay. FUE hiện đã thay thế phẫu thuật cắt dải
như một phương pháp được lựa chọn.
Với phương pháp FUE truyền thống, vẫn có những vấn đề tiềm ẩn.
Chúng bao gồm khả năng gây tổn thương nang lông do góc mọc của lông,
phẫu thuật kéo dài và nếu các mảnh ghép được đặt cách nhau không thích
hợp, kỹ thuật này có thể cho kết quả không tự nhiên [7]. Do đó, phẫu thuật
bằng robot với máy ảnh, máy tính và điều khiển cầm tay đã được sử dụng
để giải quyết một số vấn đề này và nâng cao hiệu quả của FUE. Phẫu thuật
bằng robot với camera lập thể cho phép bác sĩ tách chính xác các đơn vị
nang ra khỏi mô xung quanh [7]. Tuy nhiên, máy ảnh yêu cầu sắc tố để phát
hiện đúng các nang tóc và ngăn ngừa tổn thương nang tóc, do đó, một phần
tóc có thể được nhuộm nếu bệnh nhân có màu tóc nhạt hơn [7]. Ngoài ra
còn có dùng lực hút trong phẫu thuật, cho phép lấy đi các nang tóc đã được
cắt bỏ ở vị trí cho dễ dàng và nhanh chóng hơn. Nhìn chung, phẫu thuật bằng
robot nhanh hơn và chính xác hơn, mặc dù đắt hơn.
Trong những trường hợp cấy tóc mà bệnh nhân để lại phần chân tóc
phía trước dày và không tự nhiên, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng phương
pháp triệt lông bằng laser có thể được sử dụng để làm mỏng chân tóc và làm
cho tóc mịn hơn. Điều này dẫn đến một kết quả hấp dẫn hơn về mặt thẩm
mỹ [8].
Sau khi phẫu thuật, sẽ có hiện tượng sưng và phù nề da đầu trong ba
đến bốn ngày, cũng như mẩn đỏ trong tối đa hai tuần [4]. Bệnh nhân sẽ có
hiện tượng “mọc tóc giả” và sau đó rụng tóc tập thể ở các mô ghép tóc trong
khoảng thời gian một tháng. Có thể trong ba tháng tiếp theo sẽ không có tóc
mọc nữa, sau đó tóc sẽ bắt đầu mọc lại từ từ với tốc độ khoảng một cm mỗi
tháng [4]. Một ngày sau khi phẫu thuật, bệnh nhân nên quay lại để thay băng.
Hai tuần sau, bệnh nhân nên quay lại để tháo chỉ khâu nếu có. Cũng nên tái
khám vào 4, 6 và 12 tháng sau phẫu thuật [4].
Vì phương pháp FUE lấy ra các đơn vị nang tóc riêng lẻ nên các đơn
vị này có thể được cấy ghép gần nhau hơn trên vị trí nhận để dẫn đến kết
quả tốt và trông tự nhiên hơn. Kết quả thường tốt nhưng các tác dụng phụ
tiêu cực có thể bao gồm chảy máu cục bộ sau phẫu thuật, rỗ da nếu cấy ghép
không được đặt đúng hướng trong quá trình phẫu thuật và thỉnh thoảng phát
triển u nang từ 8 đến 12 tuần sau phẫu thuật [4].
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
88
Ứng cử viên lý tưởng cho việc cấy tóc là một cá nhân được chẩn đoán
mắc chứng hói đầu kiểu nam hoặc rụng tóc kiểu nữ đang tìm kiếm một giải
pháp lâu dài hơn để tóc mọc lại [3]. Tuy nhiên, rụng tóc phải ổn định và
được kiểm soát bằng thuốc và bệnh nhân phải có đủ tóc ở vị trí cho đủ để
thực hiện quy trình [3]. FUE đặc biệt thích hợp nếu bệnh nhân thích để tóc
ngắn [6], dễ bị sẹo, hoặc muốn phục hồi nhanh hơn sau phẫu thuật. Bệnh
nhân có nhiều sợi tóc to, thô hơn thường có kết quả tốt hơn, và một nghiên
cứu cho thấy bệnh nhân châu Á có xu hướng có kết quả tốt hơn người da
trắng vì lý do này [5].
Ngoài cấy tóc, các phẫu thuật khác ít phổ biến hơn bao gồm phẫu thuật
thu nhỏ da đầu hoặc phẫu thuật mở rộng da đầu và chuyển các vạt da đầu.
Trong quy trình thu nhỏ da đầu, phần da đầu bị hói sẽ được loại bỏ và các
vùng da đầu có tóc được nối lại với nhau. Quy trình này có thể được thực
hiện riêng hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị tóc khác. Trong thủ
thuật mở rộng da đầu, bác sĩ đặt một thiết bị dưới da đầu để cố định trong
vài tuần để làm căng da bên trên thiết bị. Điều này có thể được thực hiện vì
hai lý do. Khi thực hiện riêng, vùng da có tóc được kéo căng, có thể làm
giảm sự xuất hiện của hói. Phương pháp này cũng có thể được thực hiện
cùng với việc cắt bỏ da đầu. Đối với chuyển vạt da đầu, bác sĩ sẽ phẫu thuật
cắt và chuyển những vùng da đầu có tóc đến nơi cần tóc. Tất cả các thủ tục
này ít phổ biến hơn nhiều so với phẫu thuật cấy tóc.
CÁC LOẠI RỤNG TÓC KHÁC
Một loạt các tình trạng sức khoẻ, sử dụng thuốc hoặc một số hành vi
cũng có thể dẫn đến rụng tóc. Hai loại hành vi có thể dẫn đến rụng tóc bao
gồm “chứng rụng tóc do lực kéo” và “chứng rối loạn tâm thần thích nhổ
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
89
tóc”. Rụng tóc do lực kéo là một dạng rụng tóc vĩnh viễn xảy ra sau nhiều
năm cột chặt tóc kéo ra sau. Loại tình trạng này có thể thấy phổ biến nhất ở
vùng thái dương của những phụ nữ da đen đã thắt bím tóc từ khi còn nhỏ.
Trichotillomania là một rối loạn hành vi mà một cá nhân nhổ hoặc bứt tóc
của họ, thông thường hay có hành vi này trong thời gian căng thẳng.
Có một số tình trạng sức khoẻ có thể dẫn đến rụng tóc. Nếu tóc rụng
đột ngột hoặc xảy ra theo kiểu bất thường thì nên đến gặp bác sĩ. Một dạng
rụng tóc thường gặp được gọi là “telogen effluvium”. Telogen effluvium
thường là hiện tượng rụng tóc tạm thời xảy ra khi cơ thể bị căng thẳng, rụng
tóc bắt đầu từ 1-6 tháng sau đó. Nó thường xảy ra ở phụ nữ mang thai, những
người bị ốm hoặc bị thương, và đôi khi có thể xảy ra khi thay đổi trong sử
dụng thuốc. Thông thường không cần điều trị và với việc giải quyết tác nhân
gây căng thẳng, tóc sẽ mọc trở lại như trước. Tuy nhiên, các dạng rụng tóc
khác có thể cần điều trị, vì vậy điều quan trọng là phải nói chuyện với bác
sĩ nếu có lo ngại về việc rụng tóc đột ngột và không mong muốn.
CHẨN ĐOÁN RỤNG TÓC
Bác sĩ có thể giải thích cho bệnh nhân loại rụng tóc mà họ đang gặp
phải khi khám da đầu. Trong trường hợp chẩn đoán không rõ ràng hoặc nghi
ngờ có nguyên nhân y tế khác, bác sĩ có thể chọn thực hiện sinh thiết. Cũng
có khả năng bác sĩ cần thực hiện xét nghiệm máu để xác định nguyên nhân
gây rụng tóc, ví dụ như xét nghiệm tuyến giáp hoặc xét nghiệm thiếu máu
[1].
LÔNG MI
Khi lông mi thưa, bệnh nhân có thể sử dụng một loại thuốc có tên
Latisse®. Latisse® là một loại thuốc được bôi lên mi trên để kích thích
chúng mọc dài hơn và đầy đặn hơn. Bệnh nhân sử dụng Latisse® được
khuyến khích làm sạch da mặt và tẩy trang trên mắt. Có những dụng cụ bôi
đi kèm với Latisse® để bôi thuốc lên mi trên. Thuốc bôi chỉ sử dụng một
lần, vì vậy bệnh nhân nên sử dụng thuốc bôi mới cho mỗi mắt. Hiệu quả sẽ
được nhìn thấy khoảng 2 tháng sau khi bắt đầu dùng thuốc. Bệnh nhân sẽ
cần tiếp tục sử dụng Latisse® trong thời gian dài nếu họ muốn có hàng mi
dài và đầy đặn hơn. Tác dụng phụ có thể xảy ra nhất khi sử dụng Latisse®
là mắt có khả năng chuyển sang màu nâu. Sự thay đổi màu sắc này có thể
kéo dài hoặc vĩnh viễn, xảy ra vài tháng đến vài năm sau khi bắt đầu dùng
thuốc.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
90
PHẦN KẾT LUẬN
Các dạng rụng tóc phổ biến nhất là hói đầu kiểu nam và rụng tóc kiểu
nữ. Loại rụng tóc này có thể được điều trị bằng thuốc bôi và thuốc uống,
liệu pháp ánh sáng và phẫu thuật. Tuy nhiên, nhiều tình trạng sức khoẻ, sử
dụng thuốc và hành vi có thể dẫn đến các dạng rụng tóc khác. Bệnh nhân
nên nói chuyện với bác sĩ để tìm hiểu loại rụng tóc mà họ đang gặp phải
cũng như phương pháp điều trị tốt nhất cho họ.
KHUYẾN NGHỊ
Tìm kiếm chẩn đoán và điều trị sớm, khi phát hiện rụng tóc, bác sĩ sẽ
giúp chẩn đoán loại rụng tóc và lựa chọn điều trị tốt nhất. Nếu bị rụng tóc
đột ngột hoặc xảy ra bất thường, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ vì có một số
bệnh lý có thể dẫn đến rụng tóc.
Dùng thuốc theo đúng chỉ định. Cả nam và nữ đều có thể sử dụng
minoxidil 5%, nhưng nam giới nên sử dụng hai lần mỗi ngày và phụ nữ chỉ
thoa một lần mỗi ngày. Ngoài ra, phụ nữ có khả năng sinh con nên thực hiện
các biện pháp phòng ngừa để không mang thai khi dùng thuốc Finasteride
hoặc spironolactone vì có thể gây nguy hiểm cho thai nhi.
Cho dù tình trạng rụng tóc là tạm thời hay vĩnh viễn, việc điều trị sẽ
mất thời gian. Tác dụng của minoxidil xuất hiện sau một đến hai năm sử
dụng và nó có thể không hiệu quả với tất cả mọi người.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Goldstein, BG, and AO Goldstein. 2014. “Patient information: Hair loss
in men and women (androgenetic alopecia).” UpToDate.
uptodate.com.
2. Berker, D de, CA Higgins, C Jahoda, and AM Christiano. 2012. “Biology
of Hair and Nails.” In Dermatology, edited by JL Bolognia, JL Jorizzo and
JV Schaffer. New York: Elsevier.
3. Donovan, Jeff, Beth G Goldstein, and Adam O Goldstein. 2014.
“Treatment of androgenetic alopecia in men.” UpToDate.
4. Kite, A., and V. S. Lucas. 2015. “Hair transplant: a basic review.” Plast
Surg Nurs 35 (2):66-8. doi: 10.1097/PSN.0000000000000094.
5. Rassman, W. R., R. M. Bernstein, R. McClellan, R. Jones, E. Worton,
and H. Uyttendaele. 2002. “Follicular unit extraction: minimally invasive
surgery for hair transplantation.” Dermatol Surg 28 (8):720-8.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
91
6. Shin, D., D. Y. Kim, and J. M. Park. 2015. “Microstrip technique in
follicular unit extraction.” Dermatol Ther. doi: 10.1111/dth.12241.
7. Avram, M. R., and S. A. Watkins. 2014. “Robotic follicular unit
extraction in hair transplantation.” Dermatol Surg 40 (12):1319-27. doi:
10.1097/DSS.0000000000000191.
8. Park,H.S.,J.Y.Kim,Y.S.Choe,W.Han,J.S.An,andK.K.Seo.
2015. “Alternative method for creating fine hairs with hair removal laser in
hair transplantation for hairline correction.” Ann Dermatol 27 (1):21- 5. doi:
10.5021/ad.2015.27.1.21.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
92
Chương 13
CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU CHO MÓNG
Tác giả: Vidhi V. Shah, BA, Stephanie Mlacker, BS, Adam S. Aldahan,
BS, Sahal Samarkandy, MD, Keyvan Nouri, MD
University of Miami Miller School of Medicine, Department of Dermatology and
Cutaneous Surgery, Miami, FL, US
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
NHỮNG ĐIỂM CHÍNH
• Móng được sử dụng để tự vệ, nhận cảm giác và giao tiếp xã hội.
• Các vấn đề bệnh lý và thẩm mỹ liên quan đến móng bao gồm nhiễm
trùng (paronychia), nấm (onychomycosis), bong tróc móng
(onycholysis), móng chia đôi (oncychoshizia), dị ứng mỹ phẩm và các
thủ thuật thẩm mỹ móng.
• Cấu trúc và sự phát triển của móng cũng có thể bị ảnh hưởng bởi điều
kiện sinh lý, vấn đề sức khoẻ và sử dụng thuốc.
• Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện sự thay đổi bất thường ở móng
để được chẩn đoán và điều trị.
GIỚI THIỆU
Móng có bề ngoài khỏe mạnh, được chăm sóc tốt là một biểu hiện của
cái đẹp và sức khoẻ. Các bất thường ở móng có thể làm bối rối và tự ti trong
giao tiếp xã hội, ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống. Những thay
đổi ở móng có thể là tự nhiên hoặc do nhiều yếu tố, di truyền, môi trường,
thuốc và nhiễm trùng. Sử dụng mỹ phẩm cho móng và các thủ thuật thẩm
mỹ ở móng cũng có thể có hại, gây nguy cơ chấn thương và nhiễm trùng
móng. Bên cạnh đó, có những sản phẩm hiệu quả giúp che phủ và cải thiện
bề ngoài của móng bị tổn thương. Bác sĩ có thể chẩn đoán loại rối loạn ở
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
93
móng của bệnh nhân cũng như lựa chọn điều trị phù hợp. Hiệu quả của các
phương pháp điều trị thẩm mỹ cho móng sẽ tuỳ theo mỗi cá nhân khác nhau.
CẤU TẠO MÓNG
Móng được chia thành các phần khác nhau: phiến móng, giường móng,
lớp biểu bì liên móng, nếp móng gần và bên. Những cấu trúc này có chức
năng để hỗ trợ và nuôi dưỡng móng phát triển và bất kỳ sự gián đoạn nào
đối với cấu trúc này có thể dẫn đến bất thường về móng [1].
Gốc của móng kéo dài vài mm dưới da và là nơi sản xuất các thành
phần móng gọi là mầm móng. Mầm móng liên tục sản xuất các tế bào sẽ
tăng trưởng và phát triển để trở thành phiến móng. Phiến móng là bộ phận
dễ thấy nhất của móng được tạo thành từ một loại protein cứng có tên
keratin, tương tự như protein có trong da và lông. Biểu bì liên móng là da ở
điểm nối của thân móng và da ngón tay, giúp hình thành một vùng bảo vệ
xung quanh thân móng ngăn chặn vi khuẩn và nấm xâm nhập vào móng tay
[1].
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MÓNG
Thông thường, mất khoảng một trăm ngày để móng tay dài ra một
centimet. Có thể mất đến bốn đến sáu tháng để một móng tay mọc lại hoàn
toàn. Móng chân dày hơn, cứng hơn và mất nhiều thời gian hơn để phát triển
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
94
do mầm móng lớn hơn, có thể cần tới mười hai đến mười tám tháng để mọc
lại hoàn toàn. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố bao gồm tuổi tác, di truyền và môi
trường quyết định tốc độ tăng trưởng của móng và có thể thay đổi tùy theo
người. Ví dụ, người già, mùa đông, dinh dưỡng kém, nhiễm trùng, một số
loại thuốc, móng chân và ngón tay cái và ngón tay út là những yếu tố làm
chậm sự phát triển của móng [2].
NHỮNG BẤT THƯỜNG VÀ BỆNH LÝ Ở MÓNG
Tình trạng sức khoẻ toàn thân ảnh hưởng đến móng
Thay đổi ở móng có thể là một dấu hiệu cho tình trạng sức khỏe tổng
quát của cơ thể. Các thay đổi nhẹ hoặc rõ ràng về màu sắc, hình dạng, sự
tăng trưởng của móng có thể là biểu hiện của vấn đề sức khỏe tiềm ẩn.
Những đường vân dọc hoặc đường trắng và đốm thường là những rối loạn
vô hại liên quan đến lão hóa hoặc chấn thương móng.
Trong những bệnh lý nghiêm trọng, cơ thể sẽ ngừng phát triển móng
và chuyển năng lượng đến các cơ quan thiết yếu như tim và não. Khi móng
bắt đầu mọc lại, chúng có những đường kẻ ngang gọi là đường Beau, chứng
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
95
tỏ nơi tăng trưởng đã tạm thời dừng lại. Móng bị đổi màu có thể do một số
yếu tố như hút thuốc, thuốc nhuộm, thực phẩm hoặc sơn móng tay. Các tình
trạng sức khoẻ nghiêm trọng như suy gan và thận và một số loại thuốc cũng
có thể làm đổi màu móng tay.
Ngón tay dùi cui (clubbing) hay tình trạng cong quá mức của móng
tay có thể chỉ ra mức oxy thấp trong máu gây ra bởi bệnh phổi, tim hoặc
gan.
Beautiful Skin- A Dermatologist’s Guide to a Younger Looking You
Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ
.
96
Nồng độ sắt trong máu thấp có thể gây ra móng tay hình muỗng (spoon
nail).
Các tình trạng viêm như bệnh vẩy nến hoặc lichen planus có thể ảnh
hưởng đến móng và tạo ra vết lõm, tách hoặc rỗ móng. Có hàng trăm bệnh
có thể gây ra thay đổi móng. Nên trao đổi với bác sĩ để đánh giá thêm nếu
gặp phải những thay đổi đột ngột về móng [3].