Chương 6:Biến chứng thị giác của tiêm Filler
151
nhỏ. Một điểm khác là đầu kim
di chuyển trong quá trình tiêm,
vì vậy việc phòng ngừa hoàn
toàn là không thể. Tuy nhiên, đối
với các mạch máu có đường kính
lớn như động mạch trên ròng
rọc, động mạch trên ổ mắt và
động mạch sống mũi, nên chọc
hút kiểm tra trước khi tiêm filler
6.5.3 Cannula/Kim lớn
Sử dụng kim lớn so với
kim nhỏ vẫn còn gây tranh cãi,
nhưng chúng tôi khuyên bạn
nên sử dụng cannula hoặc kim
có đường kính tương đối lớn (>
23G). Kim có đường kính lớn
hơn cần một lực tiêm tương đối
thấp. Trên thực tế, áp suất cao là
một trong những lý do phổ biến
gây ra hoại tử da hoặc mù mắt,
vì vậy việc kiểm soát áp lực là rất
quan trọng. Ngoài ra, một kim có
đường kính nhỏ có thể dễ dàng
đi vào mạch máu so với kim có
đường kính lớn hơn, tạo ra tắc
mạch. Cuối cùng, kim có đường
kính lớn có thể được dùng để
chọc hút trước khi tiêm filler,
vì vậy rất nên sử dụng cannula/
kim 23G hoặc lớn hơn.
6.5.4 Chèn ép
Phương pháp phòng ngừa
dễ dàng nhất là đè đường đi
động mạch. Khi tiêm sống mũi,
ta nên đè hai bên của động mạch
sống mũi. Khi tiêm diện trên
gốc mũi, ta nên đè đường đi của
động mạch trên ròng rọc; khi
tiêm trán, ta nên đè vùng hố trên
ròng rọc và hố trên ổ mắt. Hai
mạch máu này thông với nhau,
nên chặn cả hai rất quan trọng
(Hình 6.14 và 6.15).
6.5.5 Hướng tiêm
Hướng tiêm phải song
song với động mạch và hướng
từ gần đến xa. Khi hướng tiêm
vuông góc với động mạch, xác
suất xuyên thủng tăng lên. Và
các động mạch có xu hướng nằm
nông khi chúng chạy xa, do đó ít
có khả năng đâm thủng ở vị trí
xa.
Vì vậy, cần tuân thủ quy
tắc này, nhưng ở một số nơi như
tiêm diện trên gốc mũi, nên thực
hiện theo hướng ngược lại và
cần thận trọng hơn.
6.5.6 Epinephrine
Epinephrine gây co mạch,
vì vậy có thể hữu ích để tránh
tổn thương mạch máu. Nhưng
nó cũng không thể phân biệt với
dấu hiệu đầu tiên của tắc nghẽn
mạch máu do chất filler là sự
thay đổi tái nhạt màu da. Dùng
epinephrine với lidocaine có các
ưu điểm như ít đau, ít chảy máu
Chương 6:Biến chứng thị giác của tiêm Filler
152
Hình 6.14 Khu vực đè ép. Đỏ: Đường
đi ĐM sống mũi sau khi tiêm vào
sống mũi. Xanh: Đường đi của ĐM
trên ròng rọc sau khi tiêm vào diện
trên gốc mũi. Vàng: Đường đi của
ĐM trên ổ mắt sau khi tiêm trán.
Khuyến cáo chèn ép kèm đường đi
ĐM trên ròng rọc.
Hình 6.15 Nén ép ĐM trên ròng rọc.
Kĩ thuật nén ép dùng để ngăn trảo
ngược filler vào ĐM trên ròng rọc
khi chỉnh sửa diện trên gốc mũi.
và ít sưng.
6.5.7 Kỹ thuật tiêm Filler
Kỹ thuật tiêm mũi đơn
và kỹ thuật tiêm theo đường
có những ưu điểm và nhược
điểm riêng. Kỹ thuật tiêm theo
đường không thể tránh mạch
máu khi mũi tiêm đầu tiên làm
rách mạch máu. Vì vậy, kỹ thuật
mũi đơn được ưa thích. Trong
khi thực hiện kỹ thuật mũi đơn,
chấn thương mạch máu phải
luôn được đánh giá trước, và sau
đó tiêm một khối lượng lớn vào
một vị trí. Trong phương pháp
này, cần có khoảng cách 5 giây
giữa vết đâm và mũi tiêm để
kiểm tra chảy máu. Khi không có
chảy máu thì sẽ khá an toàn để
tiêm. Quan trọng nhất, nên tiêm
vào lớp vô mạch.
6.5.8 Tiêm nhẹ nhàng
Tiêm với áp lực tối thiểu
là cực kì quan trọng. Để giảm áp
lực, nên tiêm bằng kim có đường
kính lớn và ống tiêm thể tích
nhỏ. Dùng kim đường kính nhỏ
giúp cải thiện độ chính xác của
mũi tiêm, nhưng nó có nguy cơ
tổn thương mạch máu. Tiêm nhẹ
nhàng và êm hoàn toàn quan
trọng.
6.5.9 Bệnh sử
Tiền căn phẫu thuật trước
Chương 6:Biến chứng thị giác của tiêm Filler
153
đó nên được kiểm tra vì hệ mạch
máu thông thường đã thay đổi
khi phẫu thuật. Ví dụ, nâng trán
hoặc nâng mũi bằng ghép thanh
độn sẽ làm biến dạng hệ mạch
bình thường vì thanh độn và vỏ
nang bao quanh. Ngoài ra, các
tổn thương phẫu thuật trước đó
không linh hoạt, và chất filler sẽ
thêm áp lực làm tăng tổn thương
mạch máu.
Đặc biệt, những bệnh
nhân nâng mũi trước đây bị tổn
thương động mạch trụ mũi phải
cẩn thận khi tiêm filler.
6.5.10 Tiêm bằng cannula
hoặc kim
Việc lựa chọn kim hoặc
cannula luôn luôn gây tranh cãi
nhưng nên được lựa chọn bằng
cách xem xét ưu điểm và nhược
điểm. Kim đường kính lớn (23G)
được ưa thích, nhưng rất nhiều
bác sĩ thích sử dụng cannula
đường kính nhỏ. Ưu điểm và
nhược điểm như sau:
Kim đường kính lớn tạo
điều kiện đi tới lớp chính xác.
Khi người tiêm biết các lớp giải
phẫu, chắc chắn sẽ dễ dàng khi sử
dụng kim đường kính lớn để xác
định vị trí lớp chính xác. Nhưng
kim có xu hướng làm hỏng mạch
máu và khi di chuyển đầu kim
như cannula, chấn thương mạch
máu nhiều hơn và nhiều vết bầm
tím có thể xảy ra. Vi cannula đầu
cùn có ít khả năng chấn thương
mạch máu, nhưng vì đầu cùn,
nên rất khó xác định vị trí của
đầu ở một lớp giải phẫu xác định.
Một trong những lý do
cho các biến chứng mắt của phẫu
thuật nâng mũi là việc sử dụng
cannula cùn tại điểm xâm nhập
dưới bóng chóp mũi. Đầu của vi
cannula cùn sẽ dài và linh hoạt,
có thể khu trú ở lớp dưới da thay
vì lớp trên màng xương. Và điều
này có thể gây ra tắc động mạch
sống mũi và gây mù mắt (Hình
6.16).
Hình 6.16 Kĩ thuật nguy hiểm khi
dùng vi cannula dài trong nâng
mũi. Khi dùng kim hay cannula dài,
nên cân nhắc góc của xương mũi
(đường xanh). Khi đầu kim đi qua
phần sụn của xương, đầu kim có thể
nằm trong lớp dưới da.
Chương 6:Biến chứng thị giác của tiêm Filler
154
Do đó, kim 21G được ưa
chuộng trong nâng mũi. Kim
21G không linh hoạt và có đường
kính lớn, có thể được sử dụng để
đi đến lớp chính xác. Tuy nhiên,
nhiều bác sĩ ngại sử dụng kim
này và sử dụng cannula thay thế
nên được cảnh báo. Vi cannula
cùn có thể linh hoạt và nằm tại
lớp dưới da, do đó gây ra chấn
thương động mạch sống mũi.
Hướng dẫn phòng ngừa (Kỹ
thuật ABC)
A. Giải phẫu: Luôn tránh lớp
dưới da.
B. Kim lớn: Nên dùng kim hoặc
cannula lớn hơn 23G.
C. Đè ép: Khi tiêm vào vùng phân
bố của động mạch trên ròng rọc,
động mạch trên ổ mắt, động
mạch sống mũi, nên đè ép đường
đi mạch máu trong khi tiêm
D. Hướng: Kim nên đi song song
với đường đi động mạch.
E. Epinephrine: Cân nhắc sử
dụng tối thiểu epinephrine.
F. Kỹ thuật tiêm filler: Tiêm mũi
đơn là một kỹ thuật hữu ích.
G. Nhẹ nhàng: Tiêm nhẹ nhàng
với áp lực thấp là điều vô cùng
quan trọng.
H. Bệnh sử: Luôn kiểm tra tiền
căn phẫu thuật.
Mù mắt là biến chứng kinh
khủng nhất và không có cách
điều trị nhất định cho đến ngày
nay. Do đó, các biện pháp phòng
ngừa cần được làm sáng tỏ để
giảm thiểu biến chứng này.
Chương 6:Biến chứng thị giác của tiêm Filler
155
GIỚI THIỆU
1. Park KH, Kim YK, Woo SJ, et
al. Iatrogenic occlusion of the
ophthalmic artery after cosmet
ic facial filler injections: a na
tional survey by the Korean Ret
ina Society. JAMA Ophthalmol.
2014;132(6):714–23.
2. Peter S, Mennel S. Retinal
branch artery occlusion follow
ing injection of hyaluronic acid
(Restylane). Clin Exp Ophthal
mol. 2006;34(4):363–4.
3. Kim YJ, Kim SS, Song WK, Lee
SY, Yoon JS. Ocular ischemia
with hypotony after injection
of hyaluronic acid gel. Oph
thalmic Plast Reconstr Surg.
2011;27(6):e152–5.
4. Chen Y, Wang W, Li J, Yu Y,
Li L, Lu N. Fundus artery oc
clusion caused by cosmetic
facial injections. Chin Med J.
2014;127(8):1434–7.
5. Kim SN, Byun DS, Park JH, et
al. Panophthalmoplegia and vi
sion loss after cosmetic nasal
dorsum injection. J Clin Neuros
ci. 2014;21(4):678–80.
6. Carle MV, Roe R, Novack R,
Boyer DS. Cosmetic facial fill
ers and severe vision loss. JAMA
Ophthalmol. 2014;132(5):637–
9.
7. Park SW, Woo SJ, Park KH, Huh
JW, Jung C, Kwon OK. Iatrogenic
retinal artery occlusion
caused by cosmetic facial fill
er injections. Am J Ophthalmol.
2012;154(4):653–662.e1.
8. Kwon SG, Hong JW, Roh TS,
Kim YS, Rah DK, Kim SS. Isch
emic oculomotor nerve palsy
and skin necrosis caused by
vascular embolization after hy
aluronic acid filler injection:
a case report. Ann Plast Surg.
2013;71(4):333–4.
9. Kim EG, Eom TK, Kang SJ. Se
vere visual loss and cerebral in
farction after injection of hyal
uronic acid gel. J Craniofac Surg.
2014;25(2):684–6.
10. He MS, Sheu MM, Huang ZL,
Tsai CH, Tsai RK. Sudden bilater
al vision loss and brain infarction
following cosmetic hyaluronic
acid injection. JAMA Ophthal
mol. 2013;131(9):1234–5.
11. Zhu GZ, Sun ZS, Liao WX, et
al. Efficacy of retrobulbar hyalu
ronidase injection for vision loss
resulting from hyaluronic acid
filler embolization. Aesthet Surg
J. 2017;38(1):12–22.
12. Chesnut C. Restoration of
visual loss with retrobulbar hy
aluronidase injection after hyal
uronic acid filler. Dermatol Surg.
2018;44(3):435–7.
13. Nonomura S, Oshitari T, Mi
ura G, Chiba A, Yamamoto S. A
case of ophthalmic artery occlu
sion following injection of hyal
uronic acid into the glabel
Chương 6:Biến chứng thị giác của tiêm Filler
156
lar area. Nippon Ganka Gakkai
Zasshi. 2014;118(9):783–7.
14. Hu XZ, Hu JY, Wu PS, Yu SB,
Kikkawa DO, Lu W. Posterior
ciliary artery occlusion caused
by hyaluronic acid injections
into the forehead: a case re
port.
Medicine
(Baltimore).
2016;95(11):e3124.
15. Lee WS, Yoon WT, Choi YJ,
Park SP. Multiple cerebral in
farctions
with
neurological
symptoms and ophthalmic ar
tery occlusion after filler injec
tion. J Korean Ophthalmol Soc.
2015;56(2):285–90.
16. Bae IH, Kim MS, Choi H, Na
CH, Shin BS. Ischemic oculomo
tor nerve palsy due to hyaluron
ic acid filler injection. J Cosmet
Dermatol. 2018;17:1016.
17. Ramesh S, Fiaschetti D, Gold
berg RA. Orbital and ocular
ischemic syndrome with blind
ness after facial filler injection.
Ophthalmic Plast Reconstr Surg.
2018;34:e108–10.
18. Schelke LW, Fick M, van Rijn
LJ, Decates T, Velthuis PJ, Niessen
F. Unilateral blindness following
a non-surgical rhinoplasty with
filler. Ned Tijdschr Geneeskd.
2017;161(0):D1246.
19. Lee JI, Kang SJ, Sun H. Skin
necrosis with oculomotor nerve
palsy due to a hyaluronic acid
filler injection. Arch Plast Surg.
2017;44(4):340–3.
20. Chen W, Wu L, Jian XL, et al.
Retinal branch artery emboliza
tion following hyaluronic acid
injection: a case report. Aesthet
Surg J. 2016;36(7):NP219–24.
21. Lin YC, Chen WC, Liao WC,
Hsia TC. Central retinal artery
occlusion and brain infarctions
after nasal filler injection. QJM.
2015;108(9):731–2.
22. Kim YJ, Choi KS. Bilater
al blindness after filler in
jection. Plast Reconstr Surg.
2013;131(2):298e–9e.
23. Sung MS, Kim HG, Woo KI,
Kim YD. Ocular ischemia and
ischemic oculomotor nerve pal
sy after vascular embolization
of injectable calcium hydrox
ylapatite filler. Ophthalmic Plast
Reconstr Surg. 2010;26(4):289–
91.
24. Hsiao SF, Huang YH. Partial
vision recovery after iatrogen
ic retinal artery occlusion. BMC
Ophthalmol. 2014;14:120.
25. Chou CC, Chen HH, Tsai YY,
Li YL, Lin HJ. Choroid vascular
occlusion and ischemic optic
neuropathy after facial calcium
hydroxyapatite injection- a case
report. BMC Surg. 2015;15:21.
26. Marumo Y, Hiraoka M,
Hashimoto M, Ohguro H. Visual
impairment by multiple vascu
lar embolization with hydroxy
apatite particles. Orbit.
Chương 6:Biến chứng thị giác của tiêm Filler
157
2018;37(3):165–70.
27. Sung WI, Tsai S, Chen LJ. Ocu
lar complications following cos
metic filler injection. JAMA Oph
thalmol. 2018;136(5):e180716.
28. Roberts SA, Arthurs BP.
Severe visual loss and orbit
al infarction following perior
bital aesthetic poly-(L)-lactic
acid (PLLA) injection. Oph
thalmic Plast Reconstr Surg.
2012;28(3):e68–70.
29. Chen YH, Tsai YJ, Chao AN,
Huang YS, Kao LY. Visual field
defect after facial rejuvenation
with botulinum toxin type A
and polyacrylamide hydrogel
injection. Plast Reconstr Surg.
2010;126(5):249e–50e.
30. Silva MT, Curi AL. Blind
ness and total ophthalmople
gia after aesthetic polymeth
ylmethacrylate injection: case
report.
Arq
Neuropsiquiatr.
2004;62(3B):873–4.
31. Kubota T, Hirose H. Perma
nent loss of vision following cos
metic rhinoplastic surgery. Jpn J
Ophthalmol. 2005;49(6):535–6.