Chống chỉ định
n Viêm âm hộ âm đạo cấp.
n Rong kinh rong huyết.
n Rối loạn đông máu.
n Bệnh lý nội khoa: tiểu đường, cao huyết
áp, tim mạch.
n Đang hành kinh.
Kỹ thuật
n Chuẩn bị bệnh nhân: chuẩn bị về tâm
lý, làm xét nghiệm trước mổ. Tư thế
phụ khoa (nằm ngửa, đùi gấp vào
bụng, cẳng chân co, háng dạng, mông
kê cao).
Kỹ thuật
n Chuẩn bị thầy thuốc: Rửa tay, mặc áo,
mang găng vô khuẩn. Phẫu thuật viên
ngồi đối diện vùng phẫu thuật. Trợ thủ
viên thứ 1 ngồi bên trái phẫu thuật
viên. Trợ thủ viên thứ 2 ngồi bên phải.
Kỹ thuật
n Chuẩn bị dụng cụ và dụng dịch sát
trùng.
Kỹ thuật
Các bước tiến hành:
n Vô cảm: tê tại chỗ.
n Sát trùng âm hộ âm đạo.
SÖÛA THAØNH SAU
May cô naâng
+11141114 67F-T
Kỹ thuật
Thì 1: Rạch mép âm đạo dưới.
Thì 2: Bóc tách niêm mạc âm đạo.
Thì 3: Bộc lộ cơ nâng hậu môn và khâu hai bó
cơ nâng.
Thì 4: Cắt bớt mảnh niêm mạc âm đạo và khâu
thành âm đạo sau.
Thì 5: Khâu niêm mạc âm đạo.
Thì 6: Khâu da và mô dưới da.
(Trang không có chữ)
(Trang không có chữ)
Chăm sóc sau phẫu thuật
n Lau sạch trong âm đạo và tầng sinh
môn bằng dung dịch Povidin.
n Giữ vết may luôn sạch sẽ và khô ráo.
Sau khi tiêu tiểu nên rửa sạch và lau
khô.
Biến chứng
n Sớm trong khi phẫu thuật:
Tổn thương trực tràng: xảy ra khi bóc
tách lớp sâu, hoặc khi khâu chỉ lớp sâu.
Biến chứng
Muộn:
n Máu tụ
n Nhiễm trùng
n Dò âm đạo – trực tràng do tổn thương
trực tràng khi bóc tách và do chuẩn bị
bệnh nhân trước phẫu thuật không
được chu đáo.
TS. BS Leâ Thò Thu Haø
Bệnh viện Từ Dũ