Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Mí Mắt Và Môi

13/10/2026 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh •

Hướng dẫn chuyên sâu bằng tiếng Việt về kỹ thuật cắt mí mắt, mở rộng góc mắt, tạo hình môi trái tim và thu gọn môi. Phân tích nhân trắc học khuôn mặt người Việt Nam để đưa ra tỷ lệ phẫu thuật hoàn hảo nhất.


📂 Chuyên mục: Tài liệu thẩm mỹ, Phẫu thuật thẩm mỹ, Thẩm mỹ khuôn mặt, Mắt

🏷️ Từ khóa: phẫu thuật mí mắt, thẩm mỹ môi, cắt mí, môi trái tim, tạo hình mắt môi

Trang: / 197
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

Chương 8
101
sụn mi. Phẫu thuật viên có thể cắt
nhầm cơ này khi đang cố cắt vách
ngăn ổ mắt.

Thường thì bệnh nhân sẽ
phàn nàn về sức căng và cảm giác
đẩy ở mắt do cơ nâng mi bị gấp và
làm ngắn. Chấn thương mắt sẽ
tránh được bằng thao tác cẩn thận.
Sẹo phì đại có thể tránh được nhờ
thăm khám kĩ bệnh nhân trước
phẫu thuật. Dù sẹo phẫu thuật mắt
hai mí có thể giấu dễ dàng dưới
nếp gấp, nhưng thậm chí chỉ một
sẹo rất nhỏ do phẫu thuật khóe
mắt trong cũng nhìn thấy rõ (hình
8-13). Nên cố gắng hết sức thực
hiện phẫu thuật khóe mắt trong
mà không tạo sức căng nào. Nhiều
kĩ thuật phẫu thuật khóe mắt trong
có hạt sạn trong công đoạn thiết kế
do chúng nhất thiết kéo mô và cố
định bằng cách khâu kéo căng.

U hạt kê thi thoảng xảy ra,
và có thể xử lý đơn giản bằng cách
Hình 8-14
Viêm hạt do chỉ khâu sau sử dụng kĩ
thuật khâu vùi.
Hình 8-15
A, Viêm hạt chỉ khâu hậu phẫu 17 ngày, thứ phát sau sử dụng vật liệu chỉ khâu
(chỉ gut trơn).
B, Hậu phẫu 2 tháng. Viêm hạt chỉ khâu được xử lý bằng cách loại bỏ chỉ khâu,
steroid uống, kháng sinh, kháng histamines, và tiêm triamcinolone acetonide
10 mg/ml tại chỗ.

Biến chứng, kết quả ngoại ý và dư luận
102
Tài liệu tham khảo

1. Chen WPD: Revision and
correction of suboptimal results.
In Chen WPD, Ed.: Asian blepharo-
plasty, Newton, MA, 1995, Butter-
worth-Heinemann, p 84.

2. Fernandez LR: Double eye-
lid operation in the oriental in Ha-
waii, Plast Reconstr Surg 25:257-
264, 1960.

3. Lee JS: Simplified anatom-
ic method of double-eyelid oper-
ation: septodermal fixation tech-
nique, Plast Reconstr Surg 100:170,
1997.

4. Hiraga Y: Blepharoplas-
ty in orientals. Problems in plastic
and reconstructive surgery 1:504,
1991.

5. Matsunaga RS: Westerni-
zation of the Asian eyelid, Arch Oto-
laryngol 111:149, 1985.

6. Weingarten CZ: Bleph
roplasty in the oriental eye, Tram
Acad Ophth Otol 82:442, 1976.

7. Moutou Y, Moutou H: In-
tradermal double eyelid operation
and its follow-up results, Br J Plast
Surg 25:285, 1972.

8. Hayashi K: The modifica-
tion of the Hotz method for plastic
construction of a double eyelid, Jpn
Rev Clin Ophthalmol 34:369, 1939.

9. Sayoc BT: Plastic con-
struction of the superior palpabral
fold, Am J Ophthalmol 38:556-559,
1954.

10. Inoue S: The double-eye-
lid operation, Jpn Rev Clin Ophthal-
mol 42:306, 1947.

11. Mitsui Y: Plastic con-
struction of a “double eyelid”, Jpn
Rev Clin Ophthalmol 44:19, 1950.

12. Boo-Chai K: Plastic con-
struction of the superior palpebral
fold, Plast Reconstr Surg 31:74,
1963.

13. Bang YH: The dou-
ble-eyelid operation without supra-
tarsal fixation, Plast Reconstr Surg
88:12, 1991.

14. Chen WP: Concept of tri-
angular, trapezoidal and rectangu-
lar debulking of eyelid tissue: ap-
plication in Asian blepharoplasty,
Plast Reconstr Surg 97:212, 1996.

15. Park JI: Orbicularis-leva-
tor fixation in double-eyelid opera-
tion, Arch Facial Plast Surg 1(Apr-
June):90-95, 1999.

Chương 9: Tái phẫu thuật mắt hai mí

Hình dạng và kích cỡ lí
tưởng của mắt hai mí thay đổi phụ
thuộc vào bệnh nhân và văn hóa.
Bệnh nhân có thể phàn nàn về kết
quả phẫu thuật không mong muốn
vì những lý do sau: sẹo, nếp thấp,
nếp cao, rãnh nông hay mất nếp,
rãnh sâu, dày vùng trước sụn mi,
bất xứng, nhiều nếp rãnh hoặc mí
mắt trũng, sụp mi, và di dời nếp
gấp hai mí.
9.1 Xử lý sẹo

Hai loại sẹo dễ thấy và khó
dung nạp là sẹo rộng và sẹo lõm.
Trường hợp sẹo rộng, nhìn chung
thì qui trình sửa chữa sẽ tương tự
như xử lý sẹo. Có hai loại sẹo lõm;
một là do thiếu hụt mô mềm bên
dưới, và loại kia là thứ phát do tật
lộn mi (xem phần bàn luận ở sau)
(hình 9-1).
9.2 Nếp thấp

Những bệnh nhân có nếp
gấp thấp và cố định chắc với các
nếp rãnh sâu sẽ không cần bất kì
biện pháp cố định mới khác. Việc
cắt lọc da thừa và sẹo là một cách
tuyệt vời để loại bỏ sẹo tiến triển và
nâng cao nếp gấp (hình 9-2, A). Tuy
nhiên, nó chỉ nâng nhẹ nếp gấp, và
không hiệu quả cho bệnh nhân có
nếp gấp đặt quá thấp (dưới 5 mm
tính từ bờ mi). Hình 9-2, B minh
họa kĩ thuật tạo đường mới trên
đường rạch trước đó có sử dụng
cách khâu vùi. Mặc dù kĩ thuật này
có một bất lợi là tạo hai đường sẹo,
nhưng nếp gấp có thể được nâng
lên theo nhu cầu và không bị giới
hạn. Trên những mí mắt có sẹo rõ
và da thừa, một đường rạch mới,
dài hơn được tạo ra đi kèm với cắt
lọc da (hình 9-2, C). Những bệnh
nhân được cố định kém và có nếp
gấp thấp, cả phương pháp B hay C
đều được dùng để tái tạo nếp gấp
(hình 9-3).
9.3 Nếp cao
Ba loại nếp gấp cao bao gồm:

1. Nếp cao và rãnh nông:
vùng ê-lip gồm sẹo và một khoảng
da dưới sẹo được cắt bỏ. Mô mềm
bên dưới và da trước sụn mi được
cố định vào tấm sụn mi như phẫu
thuật mắt hai mí ban đầu.

2. Nếp cao và rãnh sâu vừa:
vùng ê-lip gồm sẹo và da tương tự
được cắt bỏ, nhưng không cố định
thêm.
9
In-Chang Cho and Jung I. Park

Tái phẫu thuật mắt hai mí
104
Hình 9-1 Xử lí sẹo lõm.
A, Cắt bỏ sẹo.
B, Tạo một vạt da - cơ vòng ngắn.
C, Kéo vạt và khâu vào vùng da trước sụn mi và cơ. Cắt bỏ sẹo không bao gồm
mô mềm dưới cơ.
Hình 9-2 Ba phương pháp nâng mí đôi
dưới thấp.
A, Da phía trên đường rạch cũ và sẹo
được loại bỏ.
B, Tạo một đường nếp mới và cố định
bằng phương pháp khâu vùi với đường
rạch ngắn, ngắt quãng phía trên đường
rạch trước đó.
C, Một đường mới tạo dọc theo đường
rạch da, phía trên sẹo rạch cũ.

Chương 9
105

3. Nếp cao và rãnh sâu: là loại
phổ biến nhất. Vùng ê-lip gồm da
và sẹo cũ được cắt bỏ. Đường rạch
trên được đặt tại sẹo rạch da cũ, và
đường rạch da thấp hơn sẽ nằm tại
cao độ mới như mong muốn. Bảo
tồn khối mô mềm bên dưới là thiết
yếu để tránh hình thành đa nếp
(hình 9-4, A). Đường rạch đi sâu
vào đường rạch da thấp đến khi
chạm tấm sụn mi. Một vạt da mi
mí trên được tạo bởi sự tách biệt
tấm sụn mi và cơ nâng mi (hình
9-4, B, hình bên trái và ảnh minh
họa). Tách vạt da hoàn toàn là khi
mà bệnh nhân có thể mở mắt mà
không co kéo vạt da khi vạt được
giữ bằng forceps (hình 9-4, B, hình
bên phải). Vạt da dưới chỉ được
khoét khi có tật lộn mi (hình 9-4,
C). Phẫu thuật viên có thể cần phải
kéo lớp mỡ trước gân cơ nâng mi
về phía dưới hoặc đặt vào giữa
một vạt mỡ tự do bên dưới vạt da
phía trên để tránh tạo đa nếp. Tấm
cân dưới cơ vòng được neo vào
tấm sụn mi. khâu cố định sẽ đem
lớp da của vạt trên xuống sát với
tấm sụn mi ở mức thấp (hình 9-4,
D). Dán băng dính vào da để ngăn
tạo đa nếp (hình 9-5).
Lí do thất bại trong chỉnh sửa nếp
gấp cao

Chỉnh sửa nếp cao có tỉ lệ
thất bại cao do không tách dính
hoàn toàn hoặc tái dính ở vị trí
khác. Kết quả thất bại sẽ gây ra đa
nếp gấp hay lộn mi (hình 9-6).
9.4 Vấn đề về chiều sâu
Bao gồm các vấn đề sau:

1. Rãnh sâu hay mất nếp gấp:
trường hợp mất nếp gấp, kĩ thuật
chỉnh sửa cũng tương tự như phẫu
thuật mắt hai mí ban đầu. Một số
trường hợp, sự kết dính trước
sụn mi sẽ tiếp diễn dù cho sự cố
Hình 9-3
A, Nếp gấp thấp tiền
phẫu.
B, Nếp gấp cao hậu phẫu.
Chỉ cắt lọc da phía trên
đường sẹo cũ.

Tái phẫu thuật mắt hai mí
106
định đã lỏng lẻo. Vạt dưới kết dính
trước sụn mi càng mạnh, thì tạo
nếp gấp càng khó vì mô trước sụn
mi được neo và không linh hoạt.
Phải chia tách vùng liên kết, và
đường rạch thấp sẽ được kéo lên
và gắn vào vị trí cao hơn. Vùng kết
dính trước sụn mi hầu hết là kết
quả của việc phân tách vùng trước
sụn mi trong phẫu thuật mắt hai
mí trước đó. Nếp tái tạo sẽ có xu
hướng nông hơn so với phẫu thuật
trước đó (hình 9-7 và 9-8).
2. Rãnh sâu, lộn mi, hoặc cả hai: sự
kết dính được phân tách từ một vị
trí cao đã tạo một rãnh sâu và được
dời đến vị trí thấp hơn của sụn mi.
Phương pháp này chỉ khác cách
chỉnh sửa nếp gấp cao ở chỗ da
không bị loại bỏ. Lộn mi có thể xảy
ra do bám dính vào vạt thấp. Giải
phóng vạt thấp khỏi sự kết dính sẽ
chỉnh được tật lộn mi (hình 9-9).

Hình 9-4 Chỉnh sửa nếp gấp cao.
A, Cắt bỏ da nằm giữa sẹo cũ trên cao và đường rạch mới dưới thấp.
B, Giải phóng sự bám dính của cơ nâng mi (trên). Bệnh nhân nên mở mắt khi
vạt trên được giữ bằng forceps (dưới).
C, Khoét dâu vạt dưới chỉ khi có lộn mi.
D, Tấm sụn mi được cố định ở vị trí thấp hơn.

Chương 9
107
Hình 9-5
A, Nếp cao tiền phẫu.
B, Nếp hạ thấp hậu phẫu.
Hình 9-6
Cơ chế thất bại trong chỉnh sửa nếp cao.
A, Lộn mi xuất hiện khi sẹo mới đi lên và tái dính ở vết sẹo cũ.
B, Đa nếp xuất hiện khi đường rạch mới nằm kết dính bên dưới và chỗ kết dính
cũ tái dính ở vị trí vừa được giải phóng.

Tái phẫu thuật mắt hai mí
108
Hình 9-8 Mất nếp.
A, Tiền phẫu.
B, Hậu phẫu.
Hình 9-9 Nếp sâu.
A, Tiền phẫu.
B, Hậu phẫu
Hình 9-7
A, mất nếp. Mô trước sụn mi di chuyển xuống dưới và dính vào tấm sụn mi.
B, tách dính và cố định vạt dưới vào vị trí cao hơn.

Chương 9
109
9.5 Dày vùng trước sụn mi

Bệnh
nhân
Hàn
Quốc
thường miêu tả dày trước sụn mi
như là “xúc xích trên mi”. Tình
trạng dày trước sụn mi tạo cảm
giác tăng gấp đôi chiều cao của
nếp gấp đôi mí mắt tăng nhiều ở
bệnh nhân trẻ (hình 9-10).

Dày trước sụn mi được cải
thiện bằng cách giảm đi khối mô
của vùng trước sụn mi. Chiều cao
của nếp gấp trên sụn mi sẽ được
làm thấp lại để giảm ảnh ảo về độ
dày trước sụn mi. cơ vòng trước
sụn mi được cắt ở phần giữa (hình
9-11). Cắt một phần cơ sẽ làm
giảm cả sinh khối lẫn chiều cao của
nếp gấp. Khi loại bỏ cơ ở mức rìa
đường rạch, sẹo co kéo sẽ tạo nếp
gấp sâu hơn, tạo nên ảnh ảo về độ
dày tương đối của vùng trước sụn
mi. Cơ vòng trước sụn mi sẽ được
tiêm dung dịch triamcinolone pha
loãng (tỉ lệ 1:10 của dung dịch 10
mg/ml) trước khi cắt cơ. Điều này
cho phép cắt cơ dễ hơn, và steroid
sẽ ngăn sưng phù hậu phẫu cũng
như xơ hóa quá mức (hình 9-12).
Hình 9-10
Khi tăng chiều cao của nếp trên bệnh nhân trẻ, hiệu ứng trồi sẽ tăng gấp đôi
(hình bên trái). Độ dầy trước sụn mi không gây chú ý đối với lớp da mỏng, nhăn
của bệnh nhân lớn tuổi. Tăng chiều cao nếp không ảnh hưởng độ trồi (hình bên
phải).
Hình 9-11
Cắt bỏ phần giữa cơ vòng
mắt trước sụn mi.

Tái phẫu thuật mắt hai mí
110
Hình 9-12 Dầy trước sụn mi.
A, Tiền phẫu.
B, Hậu phẫu
9.6 Bất xứng

Tình trạng bất xứng thường
sẽ được chỉnh sửa bằng cách thay
đổi chỉ 1 bên. Để hạ thấp chiều cao
của nếp gấp hai mí, sẹo và da trước
sụn mi sẽ được loại bỏ. Đường rạch
da mới được tạo chỉ thấp hơn một
chút so với bên không chỉnh sửa
vì sẽ có ít da để gấp nếp trên vùng
được sửa và do đó, nếp gấp sẽ chạy
cao hơn nếu đường rạch da vẫn
như cũ như bên không chỉnh sửa
(hình 9-13).
9.7 Mí mắt trũng và Đa nếp

Cả hai tình huống mí mắt
trũng và đa nếp đều do việc loại bỏ
quá mức cần thiết phần mỡ trước
gân cơ nâng mi hoặc cơ vòng mi.
Cách chỉnh sửa là phải thay thế
phần mô bị mất bằng mô mỡ hay
vạt da-mỡ (hình 9-15). Các lựa
chọn thay thế được liệt kê trong
danh sách sau:

1. Mô mỡ tự do hay vạt da-
mỡ (hình 9-16)

a. Trước ổ mắt

b. Trước gân cơ nâng mi

2. Vạt alloderm trước ổ mắt
(hình 9-17).

3. Tiêm mỡ vào cơ vòng mi
hoặc khoang trước ổ mắt (hình
9-18).
Với mi mắt trũng nhẹ có đa nếp,
chỉ cần dùng vạt mỡ là đủ. Sau
khi đặt vạt mỡ vào khoang trước
ổ mắt, mí mắt sẽ trở nên to hơn
khi nhắm mắt và trũng khi mắt
mở. Tránh vấn đề này bằng cách
đặt vạt da vào khoang trước cơ
nâng mi, tiêm mỡ vào cơ vòng mi
hoặc túi mỡ mắt sau cơ vòng mi
(R.O.O.F.), hoặc cả hai. Tuy nhiên,
trong hầu hết các trường hợp, sử
dụng vạt da-mỡ, vạt cân, hoặc vạt
Alloderm® (Life Cell, Branchburg,
NJ) cùng việc giải phóng chỗ bám
dính là cần thiết.

Chương 9
111
Hình 9-13
Nếp cao hơn bên trái được hạ thấp xuống để giảm chiều cao nếp.
Hình 9-14 Bất xứng.
A, Tiền phẫu.
B, Hậu phẫu.
Hình 9-15 Vạt. Trước vách ngăn (A), trước gân cơ nâng mi (B) và (C) tiêm mỡ
vào cơ vòng mi mắt, R.O.O.F/ khoang trước vách ngăn, hoặc cả hai.

Tái phẫu thuật mắt hai mí
112
Hình 9-16
Mi mắt trũng. Tiền phẫu (A), vạt da cơ (B), và (C) hậu phẫu.
Hình 9-17
Vạt Alloderm

Chương 9
113
Hình 9-18 Tiêm mỡ vào mi mắt trũng.
A, tiền phẫu.
B, hậu phẫu.
9.8 Sụp mi

Cơ nâng mi có thể vô ý bị cắt
đứt trong quá trình rạch da. Có thể
đơn giản khâu cơ lại nếu vết rạch
còn mới và xác định các đầu tận bị
rách dễ dàng. Tuy nhiên trong hầu
hết trường hợp, cơ nâng mi và cơ
Müller bị co kéo. Cơ nâng mi sau
đó sẽ uốn lại, lợp lên nhau, hoặc
thậm chí kéo dài. Sụp mi hậu phẫu
có thể là kết quả của sự bám dính
cao giữa cơ nâng mi và màng ngăn
ổ mắt. Sự treo này của cơ nâng sẽ
giới hạn biên độ thông thường của
nó. Vấn đề sẽ được giải quyết đơn
giản bàng cách giải phòng chỗ bám
dính (hình 9-19).

Một cơ nâng mi bị cắt và
sự bám dính của mô trước gân cơ
nâng mi yêu cầu sự phân tách cẩn
thận cơ nâng mi và các phần (hình
9-20).
9.9 Loại bỏ nếp gấp mí

Kết quả phẫu thuật nên
được giải thích toàn diện với bệnh
nhân. Sẹo có thể nhìn thấy được
kể cả khi mở mắt vì lớp che phủ
thông thường đã bị mất khi loại bỏ
nếp gấp mí đôi. Mắt hai mí vẫn có
thể xuất hiện lại sau vài năm. Da mí
mắt trước sụn mi có thể sẽ trông
dày và lớn hơn do kết quả của việc
di lệch mỡ vào vùng mí trước sụn
mi. Qui trình sửa chữa sẽ như sau:
một khoanh da hình ê-lip sẽ được
cắt bỏ, gồm cả vết sẹo trước đó. Một
đường rạch thấp sẽ được đặt bên
dưới vùng da trước sụn mi, theo
cách tương tư như chỉnh nếp cao.
Đường rạch thấp sẽ giảm cơ hội
tạo thành nếp hai mí. Sự bám dính

Tái phẫu thuật mắt hai mí
114
Hình 9-19 Sụp mi mắt trái.
A, Tiền phẫu.
B, Hậu phẫu. Chú ý sự rách gân cơ nâng mi.
C, Hậu phẫu
tại nếp gấp hai mí được giải phòng,
và mô mềm được lấy để ngăn tái
dính. Lớp mỡ trước gân cơ nâng
mi được kéo lệch xuống dưới vào
khoang sau cơ vòng trước sụn mi.
Vị trí của da và cơ khi khâu đóng
nên nằm ở các mức khác nhau và
cách xa vị trí bám dính ban đầu.
Không như kĩ thuật chỉnh sửa nếp
cao, không tạo bất kì đường khâu
cố định nào vào cơ nâng mi. Da và
cơ được đóng bằng cách khâu lật
ra ngoài (hình 9-21 và 9-22).

Chương 9
115
C
D
E
Hình 9-20 Chỉnh sửa sụp mi do phẫu
thuật sau phẫu thuật mắt hai mí. Bộc
lộ cơ nâng mi.
A, Nâng cơ nâng mi/gân cơ nâng mi.
B, Kéo cơ nâng mi và khâu vào tấm
sụn mi, và phần gân cơ nâng mi thừa
được cắt bỏ.

Tái phẫu thuật mắt hai mí
116
A
B
C
Hình 9-21
A, Rạch da và tách dính.
B, Di chuyển mỡ trước vách ngăn.
C, Khâu lại.
A
B
Hình 9-22 Di chuyển nếp gấp mi mắt.
A, Tiền phẫu.
B, Hậu phẫu.

Chương 9
117
Tài liệu tham khảo

1. Alloderm Grafting and
Implantation in Facial Cosmetic
Surgery. World Congress and Work-
shop on Minimally Invasive Facial
Cosmetic Surgery, Kansas City, MO,
American Academy of Cosmetic
Surgery, May 1–4, 1998.

2. Levator Muscle/Aponeu-
rotic Lifting and Reconstruction-
Enhancement of Blepharoplasty.
World Congress on Plastic, Aesthet-
ic & Reconstructive Surgery, Rome,
Italy, September 1–5, 1992.

3.
Levator
Surgeries
in
the Aesthetic and Reconstructive
Blepharoplasty. Sixth Internation-
al Symposium of Facial Plastic and
Reconstructive Surgery, San Fran-
cisco, CA, June 16–20, 1993.

Chương 10: Phẫu thuật khóe mắt
trong và phẫu thuật khóe mắt ngoài
10.1 Phẫu thuật khóe mắt trong

Mí mắt lý tưởng của người
châu Á có các tiêu chẩn sau:

1. Khoảng cách hai khóe
mắt: 3 – 3.6 cm

2. Tỉ lệ giữa khoảng cách hai
khóe mắt và khe mi mắt đứng dọc:
0.9 – 1.15

3. Độ chếch của khe mi: 5 –
10 độ

4. Không có khóe mắt trong
Xem hình 10-1.

Tác giả phân loại các phẫu
thuật khóe mắt trong như sau:

1. Cắt hình ê-lip

2. Dùng phẫu thuật vạt Z

3. Dùng phẫu thuật cải tiến
Y-V

4. Dùng phẫu thuật vạt W

Phẫu thuật khóe mắt trong
được chỉ định cho những bệnh
nhân châu Á có các điều kiện sau:

1. Khóe mắt trong nhìn thấy
rất rõ

2. Tỉ lệ khoảng cách giữa hai
khóe mắt và chiều cao dọc của khe
mi lớn hơn 1.3

3. Tỉ lệ giữa khoảng cách
đứng dọc và chiều ngang của mi
mắt dưới 3

4. Tỉ lệ giữa khoảng cách từ
đồng tử đến khóe mắt trong so với
khoang cách từ giữa đồng tử đến
khóe mắt ngoài dưới 1
10.1.1 Phẫu thuật cắt hình ê-lip

Phương pháp cắt hình ê-lip
bao gồm phương pháp Von am-
mon, Arlt, Hiraga, và Watanabe

1. Phương pháp Von am-
mon: cắt diện trên gốc mũi từ vùng
gốc

2. Phương pháp Arlt: cắt
phần da hình ê-lip gần với khóe
mắt trong (hình 10-2).

3. Phương pháp Hiraga:
rạch lật ngược và tỉa da hình tai
chó (hình 10-3)

4. Phương pháp Watanabe:
một biến thể của phương pháp Hi-
raga để ngăn tạo góc nhọn (hình
10-4)
10.1.2 Cải tiến phương pháp Hira-
ga

1. Vẽ trước phẫu thuật:
đường nghiêng chỉ ra vùng phẫu
thuật

2. Đường cắt ngang khóe
mắt trong
10
Dae-Hwan Park and Patrick R. Boulos

Chương 10
119

3. Cắt da và một phần nhỏ
mô mềm dưới da và cơ vòng mi

4. Cố định dưới da bằng chỉ
nylon 7-0

5. Tỉa da hình “tai chó” và
khâu lại (hình 10-5)
10.1.3 Phẫu thuật đường Z

Bao gồm phẫu thuật đường
Z đơn, đôi hay đa

Phương pháp phẫu thuật
đường Z đơn bao gồm:

1. Phương pháp Rogman
(hình 10-6)

2. Phương pháp Sheehan
(hình 10-7)

3. Phương pháp Imre (hình
10-8)

4. Phương pháp Ogawa
(hình 10-9)

5. Phương pháp Park (hình
10-10)

Phương pháp phẫu thuật
khóe mắt torng đường Z cải tiến
của Park được minh họa ở hình
10-11.

Phẫu thuật đường Z đôi hay
đa bao gồm:

1. Phương pháp Blair (hình
10-12)

2. Phương pháp Converse
(hình 10-13)

3. Phương pháp Mustard
(hình 10-14 và 10-15, A và B)

Phương pháp Mustarde có
thể dùng cho khóe mắt trong lộ
rõ. Có thể cải tiến với phẫu thuật
đường Z ở phần dưới. Phần trên
được tỉa bằng đường rạch hình
“tai chó”. Phương pháp Mustarde
cải tiến được giới thiệu trong hình
10-16 và 10-17 (trình bày ca lâm
sàng)

4. Phương pháp Spaeth
(hình 10-18)
10.1.4 Vạt Y-V cải tiến

Phương pháp dùng vạt Y-V
bao gồm phương pháp Hughes
đơn giản với vạt Y-V cải tiến (hình
10-19) và phương pháp Fuente
del Campo (hình 10-20).

Phương pháp phẫu thuật
đường W Bao gồm:

1. Phương pháp Mullik-
en-Hoopes (hình 10-21)

2. Phương pháp Uchida
(hình 10-22 và 10-23)

3. Phương pháp Flowers
(hình 10-24 và 10-25)
10.2 Phẫu thuật khóe mắt ngoài
Bao gồm:

1. Phương pháp Von Am-
mon (hình 10-26)

2. Phương pháp Blair: gồm
đường rạch ngang, vạt Y-V cải tiến
và cắt khóe mắt trong (hình 10-
27).

3. Phương pháp Fox (hình
10-28). Một phương pháp Fox cải
tiến dùng trong phẫu thuật khóe
mắt ngoài được minh họa trong
hình 10-29.

4. Phương pháp Blaskovics

5. Phương pháp Uchida
(hình 10-31 và 10-32). Biến chứng

Phẫu thuật khóe mắt trong và phẫu thuật khóe mắt ngoài
120
Hình 10-1
Khoảng cách hai khóe mắt trong sau phẫu thuật và khoảng cách hai khóe mắt
trong trước đó.
A
B
Hình 10-2
Phương pháp Arlt
của phương pháp Uchida được
minh họa trong hình 10-33 và bao
gồm sẹo phì đại, sẹo co kéo, chỉnh
không đủ, và chỉnh quá mức.

Chương 10
121
A
B
B
C
Hình 10-3 Phương pháp Hiraga.
A, Tiền phẫu.
B, Hậu phẫu.

Phẫu thuật khóe mắt trong và phẫu thuật khóe mắt ngoài
122
A
B
C
Hình 10-4 Phương pháp Watanabe.
A, Tiền phẫu.
B, Hậu phẫu

Chương 10
123
Hình 10-5
Phương pháp Hiraga cải tiến.
Hình 10-6
Phương pháp Rogman.
A
B

Phẫu thuật khóe mắt trong và phẫu thuật khóe mắt ngoài
124
Hình 10-7 Phương pháp Sheehan.
A, Tiền phẫu.
B, Hậu phẫu.
Hình 10-8
Phương pháp Imre.
A
A
B
B
A
B
B
A
Hình 10-9
Phương pháp Ogawa

Chương 10
125
A
B
C
D
E
F
Hình 10-10 Phẫu thuật
Park-Z.
A, Tạo đường rạch
khóe mắt trong hình
chữ Z (đường chấm).
B, Đánh dấu tạo hình
khóe mắt trong.
C, Vùng rạch hình tam
giác.
D, Nâng vạt.
E, Khâu đóng.
F, Kết quả lâu dài.

Phẫu thuật khóe mắt trong và phẫu thuật khóe mắt ngoài
126
A
B
C
D
Hình 10-11 Phẫu thuật Park-Z cải tiến.
A, Tiền phẫu (hai mắt).
B, Hậu phẫu (hai mắt).
C, Tiền phẫu (một mắt).
D, Hậu phẫu (một mắt)
A
B
Hình 10-12
Phương pháp Blair

Chương 10
127
Hình 10-13
Phương pháp Converse
A
B
Hình 10-14 ( tiếp) Phương pháp Mustarde.
A, P1: vị trí khóe trong mong muốn.
B, P2: vị trí khóe trong tiền phẫu.
C, Thiết kế.
D, Xác định dây chằng khóe mắtt trong.

Phẫu thuật khóe mắt trong và phẫu thuật khóe mắt ngoài
128
Hình 10-14 ( hết)
E, Gấp dây chằng khóe mắt trong.
F, Hậu phẫu.
(Mustarde JC: Repair and reconstruc-
tion in the orbital region, ed 2, New
York, 1980, Churchill livingstone, pp
332-344.)
A
B
Hình 10-15 Một trường hợp
dùng phương pháp Mustarde.
A, Tiền phẫu.
B, Hậu phẫu

Chương 10
129
Hình 10-16
Phương pháp Mustarde
cải tiến.
Hình 10-17
Phương pháp Mustarde cải tiến: báo cáo ca.
Hình 10-18 Phương pháp Spaeth.
A, Thiết kế.
B, Hậu phẫu
A
B

Phẫu thuật khóe mắt trong và phẫu thuật khóe mắt ngoài
130
Hình 10-19
Nâng vạt Y-V đơn giản theo Hughes.
Hình 10-20 Phương pháp
Fuente del Campo.
A, Thiết kế.
B, Thiết kế sau khi bộc lộ khóe
trong.
C, Hậu phẫu. . (Fuente del Cam-
po A: Surgical treatment of the
epicanthal fold, Plast Reconstr
Surg 73(X):566, 1984.)
A
B
A
B
C

Chương 10
131
Hình 10-21 Phương pháp Muliken-Hoopes.
A, Đánh dấu đường tạo hình chữ W theo góc 60 độ và đường cong 5 mm.
B, Hậu phẫu.
Hình 10-22
Phương pháp Uchida.

Phẫu thuật khóe mắt trong và phẫu thuật khóe mắt ngoài
132
A
B
C
Hình 10-23 Phương pháp Uchida.
A, Tiền phẫu.
B, Đánh dấu.
C, Hậu phẫu.
Hình 10-24
Vạt tách V-W của Flowers là một cải tiến của phương pháp Uchida.

Chương 10
133
A
B
Hình 10-25 Phương pháp Flowers.
A, Tiền phẫu.
B, Hậu phẫu.
Hình 10-26 Phương pháp
Von Ammon. A, Thiết kế.
B, Rạch da, tách kết mạc, và
di chuyển phần ngoài.
C, Hậu phẫu.

Phẫu thuật khóe mắt trong và phẫu thuật khóe mắt ngoài
134
Hình 10-28 Phương pháp Fox dùng
trong kéo dài khóe mắt ngoài. Góc khóe
mắt ngoài mong muốn nằm ở b.
A, Vạt chữ V được dánh dấu c, nằm giữa
aa và b.
B, Rạch và tái định vị vạt da chữ V ở vị
trí a.
C, Khâu kết mạc vào vùng da khóe mắt
ngoài.
Hình 10-27 Phương pháp Blair dành cho kéo dài nếp mi.
A, Thiết kế.
B, Hậu phẫu.

Chương 10
135
A
B
Hình 10-29
Cải tiến phương pháp Fox trong phẫu thuật khóe mắt ngoài
Hình 10-30
Phương pháp Blaskovics.
A, Thiết kế.
B, Tái định vị vạt chữ V vào phần trên của đường rạch ngang.
C, Nơi lấy vạt ở phía thấp được khâu đóng.

Phẫu thuật khóe mắt trong và phẫu thuật khóe mắt ngoài
136
A
B
C
D
Hình 10-31 Phương pháp Uchi-
da.
A, Đánh dấu đường gạch ngang 5
mm và chạc ngoài 2-3 mm.
B, Vùng cắt lọc; tạo hình vùng cắt.
C, Cắt da và khâu vạt ở vị trí dây
chằng khóe mắt ngoài.
D, Đầu nhọn của vạt tam giác và
kết mạc được khâu bằng chỉ ny-
lon 7-0 hay chỉ lụa 7-0.
A
B
Hình 10-32
Phương pháp Uchida.

Chương 10
137
A
B
Hình 10-33
Một trường hợp biến chứng sẹo phì đại
Tài liệu tham khảo

1. Park JI: Z-epicanthoplasty
in Asian eyelids, Plast Reconstr
Surg 98:602, 1996.

2. Converse JM, Smith B: Na-
soorbital fractures and traumatic
deformities of the medial canthus,
Plast Reconstr Surg 38:147, 1966.

3. Speath EB: Further consid-
eration of the surgical correction of
belphalophimosis and epicanthus,
Amer J Ophthalmol 41:61, 1956.

4. Mustarde JC: Repair and
reconstruction in the orbital re-
gion, ed 2, New York, 1980, Chur-
chill Livingstone, pp 332-344.

5. Yoon KC: Modification of
Mustarde technique for correction
of epicanthus in Asian patients,
Plast Reconstr Surg 92:1182, 1993.

6. Hughes WL: Surgical
treatment of congenital phimosis:
the V-Y operation, Arch Opthalmol
54:586, 1955.

7. Iliff WJ: Congenital de-
fects. In Heilmann K, Paton D, eds:
Atlas of ophthalmic surgery, Tokyo,
1985, Thieme Maruzen, pp 1103-
1125.

8. Fuente del Campo A: Sur-
gical treatment of the epicanthal
fold, Plast Reconstr Surg 73:566,
1984.

9. Mulliken JB, Hoopes JE:
W-epicanthoplasty, Plast Reconstr
Surg 55:435, 1975.

10. Park DH: The correction
of entropion using skin-tarsal fixa-
tion with epicanthoplasty, Korean
Aesthet Plast Reconstr Surg 1:1,
1995.

11. Flowers RS: Surgical
treatment of the epicanthal fold
(invited essay), Plast Reconstr Surg
73:571, 1983.

12. Fox SA: Ophthalmic plas-
tic surgery, ed 5, New York, 1976,
Grune & Stratton, pp 223-225.

13. Park DH: Epicanthoplas-
ty using Z-plasty, Korean Aesthet
Plast Reconstr Surg 8:71, 2002.

14. Park DH: Epicanthoplas-
ty using the modified Park’s meth-
od, Korean Plast Reconstr Surg
27:641, 2000.

Chương 11: Phẫu thuật khóe mắt
trong chữ Z theo phương pháp Park
11.1 Tại sao cần phẫu thuật
khóe mắt trong?

Cũng như mắt một mí,
nếp khóe mắt trong (nếp quạt,
nếp chân vịt) là một đặc điểm
của người Đông Á. Vùng khóe
mắt trong là một điểm giải phẫu
phân biệt, dựa trên sự xuất hiện
của nếp khóe mắt trong. Mi mắt
không có nếp gấp khóe trong được
xếp Type I. Trong type II, nếp gấp
khóe trong che phủ một phần hồ
lệ, và nếp gấp tận cùng tại rìa hồ
lệ. Trong type III, hồ lệ hầu như bị
che phủ bởi nếp gấp khóe trong, và
nếp vòng ra phía ngoài để hòa vào
mi mắt dưới. Type IV là một tình
trạng phì đại hiếm gặp do nếp gấp
khóe trong đảo ngược (hình 11-
1). Type II và III thường gặp nhất
trong phẫu thuật mí mắt người
châu Á (hình 11-2).

Phẫu thuật khóe mắt trong
làm nâng cao kết quả thẩm mĩ của
phẫu thuật mắt hai mí bằng cách
kéo dài khe mi, từ đó tạo ra hình
ảnh mắt to và rộng hơn. Một nếp
dài song song từ gốc mũi cho đến
tận khóe mắt ngoài sẽ đem lại vẻ
đẹp tự nhiên cho mắt. Nó cũng
giúp ngăn thay đổi không như ý
ở vùng khóe mắt trong do phẫu
thuật mắt hai mí gây ra. Nếp gấp
khóe trong cong mượt mà từ khóe
mắt trong cho đến hết phần còn lại
của mi mắt. Do lớp da mi trước sụn
mi trên được vẽ cao hơn sau phẫu
thuật mắt hai mí, phần da của khóe
mắt trong sẽ bị kéo căng hơn. Việc
kéo căng theo chiều đứng của nếp
gấp khóe trong bình thường khi
nghỉ sẽ tạo nên một chóp da nhọn
tương tự như hình ảnh trong chấn
thương (hình 11-3). Khe mi khi đó
sẽ tạo thành một đôi mắt tròn có
dàng vẻ phần nào gây giật mình
(hình 11-4).
11.2 Tại sao cần phẫu thuật
khóe mắt trong chữ Z?

Nhiều phẫu thuật viên
lưỡng lự thực hiện phẫu thuật
khóe mắt trong do e ngại tạo sẹo
rõ vùng khéo mắt trong. Thậm chí
một vết sẹo tối thiểu cũng không
được chấp nhận ở vùng này. Vấn
đề đi kèm với các loại phẫu thuật
khóe mắt trong đa dạng đa dạng
bao gồm phức hợp đường rạch
kéo dài qua da mí mắt và sức căng
ngang qua đường khâu do co kéo
mô để kéo vạt. Mục đích các kiểu
11
Jung I. Park

Chương 11
139
phẫu thuật khóe mắt trong cổ điển
của các tác giả châu Âu là nhằm
sửa chữa phì đại bẩm sinh hay
do tổn thương mà trong những
trường hợp đó, sẹo tối thiểu không
gây chú ý quá mức. Vẻ đẹp trong
phương pháp phẫu thuật khóe mắt
trong chữ Z đó là, đường rạch sẽ
nằm trong màng da mỏng mí mắt,
đường rạch có thể dung hòa tốt với
đường rạch của phẫu thuật mắt
hai mí, và kĩ thuật này tạo đường
khâu không căng. Kiểu phẫu thuật
này dựa trên các mốc cố định, rõ
ràng và các điểm tham chiếu, như
là rìa trong hồ lệ, đường rạch phẫu
thuật mắt hai mí, và điểm hợp nhất
giữa nếp gấp khóe trong và mi mắt
dưới.
11.3 Tư vấn

Dù nghe rất qui tắc, nhưng
việc thực hiện kĩ thuật này cũng
rất nhạy cảm. Lợi ích của một đôi
mắt to rộng mở với nếp gấp hai mí
song song, dài và đẹp so với nguy
cơ nguy cơ tạo vết ửng đỏ và sẹo
thấy rõ nên được bàn luận tổng
thể. Mặc dù qui trình này để lại
sẹo tối thiểu khi thực hiện đúng
theo các bước, nhưng một số bệnh
nhân vẫn không thể chấp nhận vết
sẹo dù là nhỏ nhất.
Hình 11-1
Giải phẫu khóe mắt. Các type từ I - IV
TYPE I
TYPE II
TYPE III
TYPE IV

Phẫu thuật khóe mắt trong chữ Z theo phương pháp Park
140
A
B
Hình 11-2
A, Type II.
B, Type III.
A
B
Hình 11-3
A, Nếp khóe mắt trong Type II chấp nhận được về mặt thẩm mĩ trên mắt một
mí.
B, Khi nâng mí trên lên để tạo nếp gấp trên sụn mi, sức căng sẽ được tạo ra ở
khóe mắt trong

Chương 11
141
A
B
C
Hình 11-4 Hình ảnh phẫu thuật mí mắt.
A, Tiền phẫu.
B, Hậu phẫu. Phẫu thuật khóe mắt
trong không được thực hiện trên ca này,
và nếp quạt được chuyển thành rãnh
ngang ẩn. C, Hậu phẫu với hình ảnh nếp
quạt vững chắc và ẩn.
11.4 Đánh dấu

Trong đa số các ca, phẫu
thuật khóe mắt trong chữ Z được
thực hiện kèm với phẫu thuật tạo
mắt hai mí. Trong một số lượng
ca ít hơn, phẫu thuật này chỉ dành
cho bệnh nhân vừa thực hiện tạo
mắt hai mí mà chưa chỉnh khóe
mắt trong. Dùng bút đánh dấu
đầu nhỏ để đánh dấu khi bệnh
nhân ngồi nhìn thẳng. Đánh dấu
đầu tiên lên trên bề mặt nếp gấp
khóe trong. Đánh dấu một điểm
bề mặt đại diện cho điểm nằm
trong nhất của hồ lệ (hình 11-5).
Điểm này được xem là A. Điểm B
là điểm hội tụ của nếp gấp khóe
trong với mi mắt dưới (hình 11-
6, A). Điểm này khá khác biệt trên
hầu hết bệnh nhân. Tuy nhiên, một
số bệnh nhân khó xác định được
điểm hội tụ này. Phẫu thuật viên
khi đó phải xác định điểm mà tại
đó, vạt da sẽ được đóng mà không
bị căng, đồng thời nằm cạnh hồ lệ.
Điểm D là điểm tận trong của hồ lệ
(hình 11-6, B). Khi nhìn từ trước
qua lớp nếp gấp khóe trong trong
suốt, A và D trở thành một điểm.
Do đó đường A-B và D-B phải có
cùng độ dài và trùng nhau khi nhìn
từ trước. Khi nâng vạt ABD, đường
rạch A-B và D-B sẽ đóng mà không
bị căng (hình 11-6, C và D). Điểm E
nằm trên đường kẻ được vẽ dành
cho phẫu thuật mắt hai mí. Đường
kẻ này đi song song với bờ sụn mi.
Khi mắt bệnh nhân nhìn thẳng, vệc
đánh dấu cho phẫu thuật mắt hai
mí sẽ kéo dài về phía góc trong,
hướng về điểm A. Đường kẻ có xu
hướng tiệm cận bờ sụn mi. Kế đó,

Phẫu thuật khóe mắt trong chữ Z theo phương pháp Park
142
đường kẻ thứ hai là sự tiếp tục ở
góc trong của đường rạch mắt hai
mí. Lúc này, đường kẻ đi song song
với bờ sụn mi. Sau đó vẽ đường
kẻ ngang từ điểm A hoặc gập góc
hướng lên phía trên-trong để gặp
đường phía trên. Điểm bắt chéo sẽ
là điểm C. Tại điểm E, hai đường
rẽ ra từ đường rạch chính cho mắt
hai mí, để gặp lần lượt hai điểm A
và C. Trong phẫu thuật khóe mắt
trong chữ Z cải tiến (hình 7-8, A và
B), đường gập A-C sẽ mang điểm C
lại gần với mi mắt và dường như
đạt được tính song song tốt hơn.
Đường A-C có thể khoảng 45 độ
so với trục ngang. Một vấn đề bàn
cãi đó là xác định điểm A ở một vị
trí bảo tồn hơn phía ngoài, gần với
mắt hơn với mũi. Khi đặt điểm A về
phía trong nhiều hơn so với điểm
D, điểm A phải được kéo ra ngoài
để gặp điểm D trong lúc khâu, từ
đó tạo nên sức căng lên vết khâu
và gây sẹo dày hơn.
11.5 Gây mê
Tiêm thuốc tê khu trú sau khi đánh
dấu sẽ tránh được méo lệch. Tránh
gây ướt vết đánh dấu đường rạch vì
dung dịch thuốc sẽ làm nhòa hoặc
xóa đường kẻ. Nếu bị xóa đường
kẻ, phẫu thuật viên được quyền
không thực hiện phẫu thuật. Phẫu
thuật mà không có thiết kế chính
xác sẽ đảm bảo khâu đóng có lực
căng và sẹo dày. Tiêm gây tê vào
sâu, tới bề mặt của dây chằng khóe
mắt trong. Đây là khu vực mà bệnh
nhân thường cảm thấy đau nếu
không đủ thuốc tiêm.
A
B
Hình 11-5
A, Dấu chấm đại diện mốc
bên ngoài của đầu trong
hồ lệ.
B, Liên quan giữa dấu
chấm và hồ lệ

Chương 11
143
A
B
C
D
E
F
Hình 11-6
A, Tạo kiểu trong phẫu thuật khóe mắt chữ Z của Park. Điểm A là mốc bề mặt
của điểm D. Tại điểm B, nếp khóe mặt sẽ gặp da mí mắt dưới.
B, Điểm D là điểm tận trong nhất của hồ lệ.
C, Cắt bỏ tam giác EAC.
D, Nâng vạt EABD.
E, Xoay vạt và khâu lại.
F, Sẹo vĩnh viễn.
11.6 Phẫu thuật

Thực hiện đường rạch phẫu
thuật khéo mắt trong chữ Z trước
khi rạch da phẫu thuật mắt hai mí,
bởi vì nó yêu cầu tính chính xác ở
khu vực nhỏ và dễ chú ý này. Da
của vòng tam giác ECA được rạch
và loại bỏ (hình 11-6, C và hình 11-
9, A đến E). Kế đó, vạt ABD được
nâng lên (hình 11-6, D). Vạt này
thực sự bắt đầu tại điểm E như
vạt khóe trong EABD. Đường rạch
D-B nên giữ thẳng. Dao phẫu thuật
Bard-Parker #15 được dùng trong

Phẫu thuật khóe mắt trong chữ Z theo phương pháp Park
144
tư thế lưỡi dao hướng lên, về phía
phẫu thuật viên. Đầu dao chạm
vào khóe mắt trong ngay trên kết
mạc. Trong khi người phụ mổ kéo
và làm phẳng nếp gấp khóe trong
bằng tay, phẫu thuật viên sẽ ấn
dao nhẹ nhàng nhưng có lực theo
đường D-B (hình 11-9, F). Nếu
phẫu thuật viên không cẩn thận,
đường rạch sẽ cong ra phía ngoài
về phía mi mắt dưới. Điều này tạo
nên một khoảng trống khi khâu
giữa các đường A-B và D-B, gây lực
căng ngang qua đường khâu. Kế
tiếp, đường rạch EAB sẽ đi xuống
tới khóe mắt trong. Dùng forceps
không gây tổn thương để kẹp chặt
và nâng vạt EABD lên. Phần dính
còn lại của vạt với dây chằng khóe
mắt trong được cắt bằng dao, bằng
động tác nhấn và xén trên bề mặt
dây chằng. Phẫu thuật viên sẽ
cảm thấy vạt được tách khỏi dây
chằng (hình 11-9, G). Kéo cắt gân
bén được dùng cho mục đích này.
Đây là một trong những việc quan
trọng trong phẫu thuật này, vì cần
đảm bảo có một vạt tự do xoay và
khâu. Một khi đã hoàn tất bước
này, vạt xoay sẽ được trám vào
vùng tam giác ECA; vạt hoàn toàn
không hở miệng vết mổ (hình 11-
9, H). Điều này tố đa hóa sự lành
thương của đường E-C, một trong
những đường rạch nhạy cảm nhất.
do bởi vạt da không bị căng, nên
không cần thiết khâu cố định sâu.
Nếu phẫu thuật viên muốn một
nếp gấp khóe trong khác biệt hơn,
thì khoét sâu đường E-C, và khâu
neo giữa vạt xoay EAB và mô mềm
sâu cạnh mũi, bên dưới đường
rạch E-C. Khâu chỉ nylon 6-0 hay
7-0 bằng mối khâu vùi. Cố gắng
ngăn ngừa khâu nông; nếu không
sẽ gây ửng đỏ kéo dài và thậm
chí tạo u hạt. Nếu nếp gấp khóe
trong quá lớn, bờ của vạt EAB có
thể được tỉa bảo tồn. Tuy nhiên,
trong đa số các ca lại không cần
thiết. Góc EAC khoảng 135 độ so
với đường A-C nằm ngang trong
phẫu thuật khóe mắt trong chữ
Z nguyên thủy, và khoảng 90 độ
trong kĩ thuật phẫu thuật cải tiến.
Đường rạch A-B và D-B nên được
căn chỉnh để khâu đóng không bị
căng. Lúc này, khâu giữa hai điểm
D và A là một thách thức kĩ thuật.
Nếu khâu không dễ hay kim khâu
cắt qua dây chằng, khi đó đường
khâu sẽ có thể xuyên qua da mi
mắt gần với điểm D và A (hình 11-
9, I). Bệnh nhân có nhiều mỡ thừa
vùng khóe trong, thì giảm mỡ bên
dưới đường rạch A-B là cần thiết
để giữ độ mỏng cho đường D-B, do
có rất ít mô mềm tại điểm D. Ngoài
ra, còn một bước cần làm ở vị trí
khâu đóng. Da được đóng bằng
chỉ gut tan nhanh 6-0. Hai kĩ thuật
phẫu thuật nguyên thủy và cải tiến
cần kĩ thuật khâu riêng biệt (hình
11-10). Có thể tỉa vạt EAC ở giai
đoạn sau bằng tay không, như là
một cách thay thế (hình 11-11).
Vấn đề tạo sẹo trong phẫu thuật
khóe mắt trong là điều gây tranh
luận. những nguyên nhân thường
gặp gây sẹo khó chấp nhận, đó là

Chương 11
145
đường khâu bị lực căng (hình 11-
12) và thiết kế không đúng (hình
11-13). Đặt đúng điểm A và tách
vạt hoàn toàn tại D là 2 bước quan
trọng trong quá trình phẫu thuật.
Nỗ lực cắt bảo tồn vùng tam giác
EAC là một phương pháp quan
trọng để tránh tạo sẹo.
11.7 Chăm sóc hậu phẫu

Không cần thiết chăm sóc
hỗ trợ sau phẫu thuật.
11.8 Hồi phục

Tiêm triamcinolone aceton-
ide sẽ giảm ửng đỏ và sẹo dày.
11.9 Ca lâm sàng

Hình 11-14 đến 11-17.
Hình 11-7
Phẫu thuật khóe mắt cổ điển và cải biên chữ Z
Hình 11-8
A, Đánh dấu trong phẫu thuật khóe mắt cải tiến chữ Z. B, Khi
kéo căng mí mắt, sẽ thấy rõ đường B-D.
A
B

Phẫu thuật khóe mắt trong chữ Z theo phương pháp Park
146
Hình 11-9 (tiếp theo)
Từ A tới C, cắt bỏ tam giác EAC. Chỉ cần cắt bỏ một vạt hơi lớn hơn một chút
so với vạt dự tính cũng sẽ để lại sẹo tại khu vực nhạy cảm này. Nếu phẫu thuật
viên không dự tính cắt bỏ tam giác da, mô dư thừa sẽ thích ứng tốt mà không
gây thừa da. D và E, Nếu loại bỏ một vạt da vùng trước sụn mi, tam giác da sẽ
không tương thích với vùng da trước sụn mi được cắt lọc. F, Dùng dầu dao #15
Bard-Parker chạm vào dây chằng khóe mắt trong (điểm D). Đường B-D được
cắt bằng cách ấn lưỡi dao nhẹ nhưng chắc tay về điểm B
A
B
C
D
E
F

Chương 11
147
G
H
I
Hình 11-9 (hết)
G, Cắt ngang đường B-D, và giải phóng nề của vạt ABD khỏi dây chằng khóe
trong. Đầu vạt được nâng nhẹ bằng forceps, tạo một sức căng nhẹ khi vạt đã
tách rời. Thường sẽ thấy vạt nhẹ hẳn khi đã cắt tới tận cùng.
H, Vạt nên giữ tự do cho tới khi nó được khâu đóng vào vị trí nhận. Đường rạch
nằm cách đều hoàn hảo dù chưa khâu cố định. Cách khâu duy nhất lúc này là
khâu trên sụn mi.
I, Một lớp đơn chỉ tiêu được dùng. Khoảng cách D-B và A-B nên chính xác cả
về chiều sâu và độ dài mỗi bên. Chỉ cần một chút biến thể cũng gây không hài
lòng cho bệnh nhân.

Phẫu thuật khóe mắt trong chữ Z theo phương pháp Park
148
A
B
Hình 11-10
A, 1 tuần hậu phẫu phẫu thuật khóe mắt chữ Z cổ điển.
B, Phẫu thuật khóe mắt chữ Z cải tiến.
A
B
C
Hình 11-11
Từ A tới C, tam giác EAC được tỉa về sau
bằng kĩ thuật tay. Cắt bảo tồn vạt tam
giác. Nếu không, khâu tạo lực căng sẽ
làm xuất hiện sẹo dày.

Chương 11
149
Hình 11-12
Đính vạt không chính xác vào điểm
D cùng với kéo mạnh và đóng vạt sẽ
gây sẹo dày. Tam giác EAC lớn có thể
tạo sẹo.
Hình 11-13
Tạo kiểu kém sẽ hình thành sẹo
Hình 11-14
A, Tiền phẫu,
B, Hậu phẫu
Hình 11-15
A, Tiền phẫu,
B, Hậu phẫu 2 tháng
A
A
B
B

Phẫu thuật khóe mắt trong chữ Z theo phương pháp Park
150
Hình 11-16
A, Bệnh nhân quay lại sau 1 năm hậu phẫu để tái phẫu thuật mắt hai mí. Sẹo
phẫu thuật khóe mắt kiểu Park không nhìn thấy cho đến khi xem lại hồ sơ.
B, Đánh dấu để tìm được sẹo mờ.
A
A
B
B
Hình 11-17
A, Phẫu thuật mắt hai mí không kèm phẫu thuật khóe mắt.
B, Hậu phẫu 8 tháng trường hợp phẫu thuật mắt hai mí có kèm phẫu thuật
khóe mắt chữ Z

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall Salvobet Salvobet Giriş Salvobet Salvobet Giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Didim Escort Akbük Escort Altınkum Escort Didim Altınkum Escort grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom İzmir Escort İzmir eskort İzmir Escort Bayan Vip escort Adana Escort Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler