51
E-bacsy.com
• Việc này tương tự như khi sửa sứt môi, hở hàm ếch: Nếu phần môi
được ghép lại với nhau mà cơ không được cố định, chúng ta sẽ không có kết quả
tốt!
Những lưu ý khi khâu
• Tác giả khuyên nên dùng mũi lâu liên tục nhưng không siết chỉ.
• Chỉ khâu ở vùng bờ tự do và không bao giờ được kéo chỉ quá mạnh
để tránh làm tổn thương mô khi khâu, cũng như tạo sẹo xấu sau phẫu thuật.
• Cắt chỉ sớm nhất có thể - khoảng 6-8 ngày sau phẫu thuật.
Chăm sóc hậu phẫu
• Giữ vùng âm hộ khô ráo nhất có thể.
• Tháo chỉ ngay khi có thể.
• Không thể tiên đoán được biến chứng bục chỉ, kể cả với kỹ thuật này.
Nên hãy xử lý chúng khi bệnh nhân gặp phải nó.
Biến chứng
Chảy máu
• Để đề phòng biến chứng chảy máu, nên cầm máu vùng cắt thật kỹ
trước khi khâu
• Nếu máu chảy quá nhiều trong quá trình phẫu thuật, bạn có thể đặt
một đường chỉ khâu đệm ngang ở gốc môi bé để cầm máu và nhớ cắt chỉ sau
khoảng 1-2 ngày.
Cắt quá nhiều
• Nên nhớ không kéo môi bé quá căng khi cắt.
• Nếu bạn cắt phải quá nhiều, hãy tách đầu trung tâm của mặt trong và
mặt ngoài môi bé ở 2 bên ra và ở gốc môi bé khâu 1-2 mối khâu đệm ngang.
Đồng thời cắt chỉ chậm, điều này cho phép môi bé không co lại quá nhiều
trong khi liền vết mổ. (Hình 4.7)
Hình. 4.7 Dùng mối
khâu đệm ngang ở gốc
môi bé tách mặt trong
và mặt ngoài mép vết
mổ ra xa, hạn chế tình
trạng co kéo sau mổ
52
E-bacsy.com
Liền vết mổ
• Có thể liền kỳ 2 nếu như bị rách mô trong/sau phẫu thuật
• Nếu có xảy ra rách mô ngay tại thời điểm phẫu thuật, hãy cố gắng đính
chúng lại bằng các dụng cụ chuyên dụng. Vì môi bé luôn có tác dụng bảo vệ âm
đạo cũng như điều hướng dòng tiểu, nên nếu để chúng bị đứt rách có thể tạo
thuận cho tình trạng nước tiểu chảy xuống mặt trong đùi khi đi tiểu (Hình 4.8).
• Có nguy cơ co kéo khi liền vết mổ.
• Nếu bạn có thể thực hiện theo từng bước đã nêu trên thì khả năng co
kéo sẽ rất thấp.
• Có nguy cơ nhiễm cứng, tạo sẹo gây khó chịu, đau đớn.
• Bất kỳ sẹo nào cũng có thể bị phì đại. Mặc dù hiếm gặp ở vùng sinh dục,
nhưng nếu xuất hiện, hãy tư vấn bệnh nhân massage với lực trung bình hoặc
mạnh ở vùng đó mỗi khi vệ sinh vùng kín để hạn chế tình trạng đó.
Âm hộ khô
• Âm hộ khô có thể ảnh hưởng xấu tới bệnh nhân, đặc biệt ở những phụ
nữ mãn kinh.
Tình trạng này có thể làm cho môi bé liền không liên tục và nước tiểu sẽ
chảy xuống mặt trong đùi khi đi tiểu.
Không nên cố gắng để mọi thứ quá hoàn hảo. Giảm môi âm hộ tối đa (Barbie
look) tức là thủ thuật cắt toàn bộ phần môi bé, và chỉ có thể áp dụng ở những
bệnh nhân trẻ tuổi.
• Chúng ta luôn phải nhắc bệnh nhân rằng môi bé có chức năng bảo vệ
âm đạo, giúp giữ ẩm cho chúng.
Hình. 4.8 Đứt rách
môi bé và liền kỳ 2.
53
E-bacsy.com
• Nên việc loại bỏ toàn bộ môi bé có thể khiến âm hộ trông không tự
nhiên, không đẹp và cũng không an toàn khi có sự xâm nhập của mầm bệnh.
• Giải thích cho những bệnh nhân trẻ tuổi rằng vì chức năng sinh lý còn
tốt nên sẽ luôn duy trì được độ ẩm ở âm đạo, thế nên việc cắt toàn bộ môi bé có
thể sẽ ổn đấy, nhưng theo thời gian, họ sẽ gặp phải rắc rối khi âm đạo quá khô,
kèm theo đó là niêm mạc mỏng dần đi dẫn tới đau khi quan hệ và tình trạng
ngứa cũng như khó chịu sẽ xảy ra thường xuyên (Hình 4.9)
Hình. 4.9 Cắt môi bé quá nhiều dẫn tới tình trạng lộ các cơ quan bên trong, âm
đạo khô và các biến chứng nhiễm khuẩn.
54
E-bacsy.com
Chương 5
Tạo hình mũ âm vật theo chiều dọc (mũ âm vật
dài)
Tạo hình mũ âm vật là thuật ngữ được sử dụng để mô tả tất cả các thủ
thuật nhằm chỉnh sửa, loại bỏ vùng niêm mạc thừa ở mũ âm vật. Khi chúng ta
điểm lại lịch sử, trong các thủ thuật thẩm mỹ vùng kín, thủ thuật được áp dụng
phổ biến nhất là tạo hình môi âm hộ. Đây là các thủ thuật nhằm đơn thuần loại
bỏ vùng niêm mạc thừa ở môi âm hộ mà không có can thiệp gì khác.
Khi các thủ thuật này dần trở nên phổ biến, các Bs phẫu thuật thẩm mỹ nhận
thấy họ cần cần phải cải tiến những kỹ thuật hoặc tìm ra hướng đi mới cho
những vấn đề nảy sinh. Họ nhận thấy sau khi tạo hình môi âm hộ, bệnh nhân
thường quay lại phàn nàn về phần niêm mạc dư thừa ở các bộ phận khác và
điều đó cũng làm họ khó chịu. Ví dụ điển hình là niêm mạc mũ âm vật, chúng
thừa ra che mất âm vật, vừa làm mất tính thẩm mỹ lại vừa làm giảm khoái cảm
mỗi khi quan hệ.
Chúng tôi đã từng gặp những trường hợp bệnh nhân sau làm thủ thuật
giảm môi âm hộ, họ cho rằng trông họ không khác gì đang có 1 vẻ bề ngoài
giống dương vật cả. Nhưng khi hỏi kỹ thì thực chất đó là phần niêm mạc mũ âm
vật dư thừa, lúc này sẽ dài ra một cách tương đối, khiến họ nghĩ đó như dương
vật vậy! Đây cũng là trăn trở cho những người làm thẩm mỹ, khi chúng tôi luôn
tìm cách tối ưu hóa phương pháp điều trị của mình sao cho phù hợp với nhu
cầu bệnh nhân. Từ đó chúng tôi thường xuyên kết hợp phẫu thuật giảm môi và
chỉnh hình mũ âm vật với nhau, nhưng điều này không đồng nghĩa với việc áp
dụng cho tất cả các bệnh nhân. Chúng tôi nói điều này chỉ để nhấn mạnh tầm
quan trọng của việc đánh giá và đưa ra phương pháp tối ưu trước phẫu thuật.
Việc chỉnh hình mũ âm vật thường chỉ đơn giản là dùng các dụng cụ cắt để cắt
đi phần niêm mạc thừa. Phương pháp này chỉ áp dụng cho những trường hợp
dư niêm mạc ở mức độ nhẹ hoặc trung bình
Giải phẫu
Âm hộ và âm vật là 2 thành phần chính của cơ quan sinh dục ngoài nữ.
Gò mu, môi lớn, môi bé, tiền đình âm đạo và hành âm đạo là các thành phần của
âm hộ. Âm vật là cơ quan sinh dục chỉ có ở phụ nữ. Đây là 1 khối tròn nhìn thấy
được, ngay cạnh điểm giao nhau của 2 môi bé, nằm phía trên lỗ niệu đạo và âm
đạo. Nó thực chất là dương vật của nam giới nhưng bị thoái triển thành.
55
E-bacsy.com
Ảnh. 5.1 Giải phẫu mũ
âm vật
Môi bé
Mũ âm vật
Điểm bám
vành mũ âm
vật với môi
bé
Thân âm vật dài khoảng 2.5 cm và gắn với xương mu bởi dây chằng treo
âm vật. Phần dưới âm vật là một khối tròn, được gọi là quy đầu âm vật, được
bao phía trên bởi mũ âm vật – điểm nối 2 đầu môi bé.
Mũ âm vật được hình thành bởi đoạn nối 2 mép môi bé ở phía trên. Ngay
dưới mũ âm vật lần lượt là quy đầu âm vật và hãm âm vật. (hình 5.1)
Điểm giải phẫu mấu chốt ở đây là nơi vành mũ âm vật gắn với môi bé.
Điểm này sẽ được mô tả kỹ ở phần dưới vì chúng đóng vai trò rất quan trọng
trong việc thực hiện kỹ thuật này.
Đánh giá: Chỉnh hình mũ âm vật dài
Đầu tiên: Hỏi bệnh nhân về lý do tới phòng khám, nguyện vọng của họ.
Tốt nhất, nên hỏi những câu hỏi này trước khi đưa cô ấy vào phòng thăm khám;
điều này sẽ giúp bệnh nhân tự tin hơn để cởi mở nói chuyện cũng như sự hợp
tác trong quá trình thăm khám, đặc biệt là các bộ phận nhạy cảm này.
Tiếp cận vấn đề:
Bệnh nhân sẽ cảm thấy khó chịu hoặc không hài lòng vì:
• “Tôi không thích vẻ bề ngoài này, nó trông giống 1 phần thịt thừa ra mà
chẳng có tác dụng gì!”
• “Trông chúng giống như 1 cái dương vật ở giữa 2 môi âm hộ vậy!”
• “Tôi sẽ thực sự hài lòng nếu như mũ âm vật kia đừng thò ra ngoài
nữa!”
• “Trông nó còn tồi tệ hơn trước khi tôi làm giảm môi âm hộ nữa!”
• “Tôi thực sự không thích điều này. Đúng thật là tôi không thích chúng
lắm nhưng sau khi làm thủ thuật giảm môi, trông nó còn kinh khủng hơn trước”
Những vấn đề về vệ sinh, mùi khó chịu:
• “Có phải phần thịt thừa này gây ra mùi khó chịu hay không?”
• “Tôi lo lắng vì mặc dù đã vệ sinh rất sạch sẽ, chúng cũng vẫn có mùi rất
khó ngửi”.
56
E-bacsy.com
Thứ hai: Hướng dẫn bệnh nhân của bạn vào phòng thăm khám, bộc lộ
vùng khám, và nhớ hãy đánh giá tình trạng âm hộ ở tư thế đứng trước khi để cô
ấy nằm lên bàn khám. Sau khi nằm, hãy đặt 1 chiếc gương ở dưới để họ có thể
nhìn thấy vùng kín cũng như mô tả cho Bs thật kỹ những gì làm họ khó chịu.
Đánh giá triệu chứng:
Mũ âm vật:
• Dịch tiết tích tụ ở dưới mũ âm vật, cạnh hãm âm vật và quy đầu âm vật
• Phần niêm mạc mũ âm vật bị thừa ra
• Phần này có thể dài ra (theo chiều dọc) hoặc to ra (theo chiều ngang)
(Hình. 5.2)
Ảnh. 5.2 (a) Mũ âm vật dài theo chiều dọc. (b) Tách mũ âm vật sang hai bên để
đánh giá chiều dọc (dài ra). (c) Căng mũ âm vật về 2 phía trên dưới để đánh giá
chiều ngang (to ra)
a
b
c
57
E-bacsy.com
Điểm bám mũ âm vật với mép môi bé:
Điểm bám này càng cao, trông sẽ càng thẩm mỹ. Câu hỏi đặt ra:
• Vị trí hãm âm vật?
• Điểm bám mũ âm vật với môi bé?
– Có quá thấp không?
– Điểm bám đó có ngang bằng với hãm âm vật hay không?
Ưu nhược điểm của kỹ thuật:
Thông tin quan trọng
Luôn nhớ nên loại bỏ lượng niêm mạc dư thừa vừa đủ để sau phẫu thuật
không tạo sẹo xấu, sẹo co kéo.
Ưu điểm
• Lý tưởng trong trường hợp mũ âm vật dài.
• Đường rạch đơn giản
• Có thể dễ dàng kết hợp với phương pháp giảm môi âm hộ bằng kỹ
thuật lazy S
• Là cách tiếp cận tuyệt vời cho những bệnh nhân có mũ âm vật bám
thấp.
• Chỉnh hình mũ âm vật theo kiểu dọc thì dễ dàng chuyển sang chỉnh
hình kiểu ngang nếu thấy cần thiết.
Nhược điểm
• Nếu mũ âm vật to ngang, việc chỉnh hình bằng kỹ thuật này không khả
thi.
• Nếu mũ âm vật quá dài, có thể để lại vết sẹo dài sau khi phẫu thuật
Xét nghiệm tiền phẫu
• Công thức máu
• PT và aPTT
• Creatinin
• Xét nghiệm chuyên biệt khác, tùy theo bệnh lý kết hợp
• Phết tế bào âm đạo.
• Trong trường hợp kể trên, để đạt kết quả tốt chúng ta chỉ nên loại bỏ
lượng niêm mạc vừa đủ để tránh tạo sẹo.
Lên kế hoạch phẫu thuật
Vô cảm
Gây tê cục bộ và/hoặc phong bế thần kinh thẹn đều có thể áp dụng. Nếu
phong bế thì có thể dụng bộ kit chuyên dụng, nếu không có thì có thể dùng
catheter Spinocath để tiêm tê dễ dàng hơn. Có thể gây mê toàn thân nhưng chỉ
khi thật sự cần thiết.
58
E-bacsy.com
Dụng cụ cắt
Thông tin quan trọng
Dụng cụ cắt tốt nhất là dao mổ số 11.
• Dao tay hoặc dao điện
• Sóng radio hoặc laser
• Kéo
Sóng radio (cao tần) và laser không được khuyến khích khi áp dụng kỹ
thuật này. vì chúng tỏa nhiệt nên có nguy cơ gây đau và tác động vào các bó dây
thần kinh ở khu vực này. Chú ý: Chúng ta đang tiếp cận gần với âm vật, nên tốt
nhất chỉ nên can thiệp tối thiểu. Để tạo đường rạch chính xác, dao mổ số 11
được ưa dùng. Kéo cũng có thể dùng nhưng dao thì có thể tạo ra đường cắt ngọt
hơn ở vùng bờ mũ.
Chỉ khâu
• Ban đầu tác giả sử dụng chỉ Vicryl nhưng đánh giá sau đó cho thấy
bệnh nhân hay gặp dị ứng hoặc viêm tấy kéo dài, nên đã thử thay bằng chỉ cat
gut nhưng lại thấy hay bị tuột, đứt chỉ, nên hiện tại vẫn sử dụng loại Vicryl 4-0.
Hoặc bất kỳ loại chỉ tự tiêu nào mà bạn có.
Mô tả kỹ thuật
Vô cảm
Thông tin quan trọng
Nên đánh dấu vùng phẫu thuật trước khi gây tê..
Tê cục bộ hoặc tê cục bộ + phong bế thần kinh thẹn. Mặc dù có thể gây
tê cục bộ đơn thuần nhưng phong bế thần kinh thẹn giúp giảm đau sau mổ tốt
hơn.
Gây tê cục bộ
Hãy đánh dấu vùng phẫu thuật trước khi gây tê cục bộ vì sau tê, các mốc
giải phẫu có thể thay đổi, dẫn tới đường cắt không đúng như dự tính.
Phong bế thần kinh thẹn
Thông tin quan trọng
Hãy chú ý đối với những bệnh nhân gầy, 5ml bupivacaine là bình thường
nhưng với họ có thể gây yếu chi tạm thời.
Tối ưu là sử dụng bộ kit phong bế thần kinh thẹn, nếu không có có thể
sử dụng catheter Spinocath để tiêm tê.
• Dụng cụ bảo vệ kim của bộ kit được đưa vào bên trong âm đạo, hướng
về phía thành sau bên, nơi có thể sờ thấy gai ngồi.
• Thuốc tê: 10 ml bupivacaine nguyên chất + epinephrine (5ml mỗi bên)
59
E-bacsy.com
Đánh dấu vùng phẫu thuật
Bước 1
Đánh dấu đường thẳng chia đôi mũ âm vật theo chiều dọc, kéo dài từ
mép môi trên tới quy đầu âm vật (Ảnh 5.3)
Ảnh. 5.3 Đánh dấu
đường giữa chia đôi
mũ âm vật theo chiều
dọc
Bước 2
Xác định điểm bám vành mũ âm vật với môi bé. Luôn luôn đánh dấu
trước khi gây tê. Mỗi bên cầm 1 kẹp phẫu tích, cặp 1 bên là môi bé, 1 bên là mũ
âm vật và kéo nhẹ về 2 phía để tìm đúng vị trí mũ âm vật gắn với môi bé (Hình
5.4)
Bước 3
So sánh vị trí mũ âm vật gắn với môi bé ở 2 bên.
Đánh dấu điểm bám ở hai bên, và có thể 2 điểm bám này không đối xứng nhau.
Bước 4
So sánh điểm bám của mũ âm vật với môi bé qua mốc là hãm âm vật,
đánh giá mức độ lệch của 2 điểm bám để quyết định xem có thể chỉnh hình cân
đối không (cắt phần niêm mạc dư thừa ở 1 bên bám thấp để cân đối với bên còn
lại).
Bước 5
Thông tin quan trọng
Điểm bám càng cao, tính thẩm mỹ càng cao.
• Luôn luôn hút trước khi tiêm, phải nhớ rằng động mạch thẹn chạy rất
gần thần kinh thẹn.
60
E-bacsy.com
Ảnh. 5.4 Dùng kỹ thuật như đã đề cập ở chương 4 để xác định điểm bám của vành
mũ âm vật với môi bé.
Đánh giá độ bám của mũ âm vật có vượt quá 1/3 trên môi bé hay không.
Xác định vị trí hãm âm vật và coi đó là mốc để đánh giá độ bám của vành
mũ âm vật. Nếu điểm bám quá thấp, Bs phải lên kế hoạch cắt bỏ phần dư để tạo
điểm bám cao hơn trước khi áp dụng kỹ thuật này.
Luôn luôn đánh dấu điểm bám theo giải phẫu và điểm bám hiện tại để
xác định độ chênh lệch trước khi gây tê, các mốc giải phẫu này sẽ thay đổi khá
nhiều khi bắt đầu ngấm thuốc tê (Hình 5.5).
Bước 6
Đánh dấu phần niêm mạc dư thừa. Cách đơn giản nhất để đánh dấu
phần dư của mũ âm vật là sử dụng kìm phẫu tích để gắp phần thừa, cách này
giống với việc bs dùng kìm phẫu tích để đánh dấu vùng phẫu thuật mi dưới
trong tạo hình mi. (Hình 5.6)
Mô tả phương pháp khâu nối
Thông tin quan trọng
Luôn nhìn vào đường giữa đã được đánh dấu trước đó và đảm bảo rằng
nó luôn nằm đúng vị trí khi dùng kẹp Kelly thẳng đặt lên vùng niêm mạch thừa
theo chiều dọc của mũ âm vật.
61
E-bacsy.com
Hãm âm
Điểm bám mũ
âm vật với môi
bé
Ảnh. 5.5 Sự bất cân
đối trong điểm bám
của vành mũ âm vật
với môi bé và điểm
đánh dấu cao hơn
là vị trí lý tưởng cho
điểm bám mới
Ảnh. 5.6 Đánh dấu
phần niêm mạc dư
thừa theo chiều dọc,
một kìm phẫu thích
thằng được đặt ở
sát vùng cần đánh
dấu để phân định 2
khu vực cắt-không
cắt.
Bước 1
Đặt 1 kìm Kelly ngay trên vị trí đánh dấu vùng niêm mạc thừa. Hãy chắc
chắn rằng đường giữa vẫn ở đúng vị trí ban đầu trong toàn bộ quá trình cắt.
Bước 2
Sử dụng dao số 11 cắt phần thừa đã đánh dấu. Đưa dao sát với kìm Kelly
để tạo đường cắt ngọt (Hình 5.7)
Sau đó cầm máu tối đa. Hãy nhớ rằng khu vực này có rất nhiều bó thần
kinh cảm giác và không ai muốn tổn hại đến chúng cả.
62
E-bacsy.com
Ảnh. 5.7 Cắt bỏ phần niêm mạc thừa bằng dao số 11.
Đường khâu
Thông tin quan trọng
Mũi khâu quyết định là mũi khâu nối lại 2 cấu trúc: môi bé và mũ âm vật.
Khâu nối mũ âm vật với môi bé
Giờ đây, bác sĩ phẫu thuật có thể nhận ra lý do tại sao việc đánh dấu
trước đó của vị trí bám hiện tại và lý tưởng của mũ âm vật với môi bé lại quan
trọng đến vậy, vì nếu không đánh dấu trước khi cắt, chúng ta sẽ không xác định
được vị trí bắt đầu cắt và kết thúc đường cắt, dẫn tới khi khâu nối lại sẽ ảnh
hưởng tới thẩm mỹ, thậm chí có thể gây ra sẹo co kéo.
Bước đầu tiên trong quá trình khâu là việc khâu nối mũ âm vật vào môi
bé. Thủ thuật này sử dụng mũi khâu qua 3 điểm (three-point suture) – cũng
được gọi với tên mũi khâu vạt – nối giữa vùng tiếp giáp của mũ âm vật với môi
bé.
Mũi khâu 3 điểm này đưa kim xuất phát từ đường viền niêm mạc phía
trong của môi bé, tiếp tới đưa kim qua mũ âm vật và kết thúc tại đường viền
niêm mạc phía ngoài. Sau mũi khâu này thì toàn bộ đường viền niêm mạc của
môi bé sẽ được khâu gắn với mũ âm vật (Ảnh. 5.8).
Mũi khâu dùng chỉ tự tiêu. Ở đây tác giả khuyên dùng chỉ Vicryl 4-0
Điều quan trọng ở đây là không được kéo hoặc siết chỉ mũi khâu. Lựa
chọn của tác giá là dùng mũi khâu vắt nhưng không siết chỉ. Giải thích cho điều
này, mối khâu siết chỉ có thể tạo sẹo xấu sau liền.
63
E-bacsy.com
Ảnh. 5.8 Mũi khâu 3
điểm được sử dụng để
khâu nối mũ âm vật
với môi bé
Chăm sóc sau phẫu thuật
Chỉ sử dụng kháng sinh dự phòng.
Sử dụng thêm thuốc giảm đau đường uống ngay sau phẫu thuật.
Bệnh nhân được khuyên nên giữ vùng phẫu thuật khô ráo nhất có thể.
Sử dụng hơi nóng tại khu vực này có thể giúp giảm phản ứng viêm.
Bệnh nhân phải mặc quần lót chất liệu 100% cotton trong 8 ngày sau đó
và không được mặc quần ngoài chật.
Mối chỉ phải được cắt sớm nhất có thể, thông thường khoảng 6-8 ngày
sau phẫu thuật. Cắt chỉ sớm có thể giúp làm giảm viên và giảm nguy cơ để lại
vết sau cắt chỉ.
Tập luyện và quan hệ tình dục có thể bắt đầu lại sau 2-4 tuần sau phẫu
thuật.
Phòng tránh biến chứng
Thông tin quan trọng
Nếu không được đánh dấu trước khi khâu nối, sẽ rất khó khăn trong
việc phục hồi cấu trúc giải phẫu ở vùng bờ tự do niêm mạc.
Những điều cần giải thích với bệnh nhân:
• Không nên hi vọng cắt bỏ được toàn bộ phần dư thừa niêm mạc như ý
muốn, đặc biệt khi áp dụng kỹ thuật này.
• Không nên kỳ vọng môi lớn sẽ bao phủ được toàn bộ mũ âm vật, điều
này là không thể đặc biệt với bệnh nhân có âm vật lớn.
Đánh giá sau phẫu thuật (quan trọng)
• Luôn cắt phần dư thừa của mũ âm vật khi có thể. Nếu không, bệnh
nhân có thể không hài lòng với kết quả.
64
E-bacsy.com
• Kỹ thuật này chỉ có thể áp dụng ở trường hợp bệnh nhân thừa da ở
mức độ nhẹ hoặc trung bình, nhưng khi tình trạng đã quá nặng, nên áp dụng kỹ
thuật cắt hình móng ngựa (sẽ đề cập ở chương sau).
Luôn chú ý tới việc đánh dấu đường mổ:
• Đánh dấu vùng phẫu thuật trước khi gây tê.
• Đánh dấu đường cắt giữa môi bé và mũ âm vật trước khi cắt.
• Luôn luôn đánh dấu vị trí bám vành mũ âm vật 2 bên và dùng mốc là
hãm âm vật để so sánh mức chênh, từ đó đưa ra phương pháp phẫu thuật phù
hợp
Vô cảm
Việc sử dụng 5 ml bupivacaine để phong bế thần kinh thẹn có thể gây ra
yếu chi tạm thời ở bệnh nhân gầy.
Đường cắt (mũ âm vật với môi bé)
• Hãy cố gắng chỉnh hình cho 2 bên mũ âm vật cân đối, nhưng không kỳ
vọng cân đối 100%.
• Nếu điểm bám quá thấp, luôn luôn đưa ra kế hoạch ‘nâng cao’ điểm
bám trước khi thực hiện các kỹ thuật khác.
Chú ý khi khâu
• Sử dụng mũi khâu liên tục nhưng không siết chỉ.
• Chỉ tiếp cận vùng bờ tự do, không thắt các mối khâu quá mạnh để gây
đứt rách niêm mạc hoặc tạo sẹo xấu
• Cắt chỉ sau 6-8 ngày.
Chăm sóc hậu phẫu
• Giữ vùng sinh dục khô ráo sau phẫu thuật
• Cắt chỉ sớm nhất có thể.
Biến chứng
Lên kế hoạch không đầy đủ
• Nên cắt bỏ phần mũ âm vật thừa khi có thể, vì thường bệnh nhân sau
khi được thực hiện kỹ thuật giảm môi âm đạo sẽ thấy mình có phần da thừa
trông giống dương vật!
• Chú ý luôn phải đánh dấu trước khi thực hiện bất kì đường cắt nào.
Sẹo
• Cố gắng định vị đường mổ để vết sẹo nằm dọc trên vùng chuyển tiếp
giữa da và niêm mạc để có thể khéo léo giấu đường phẫu thuật dưới các nếp tự
nhiên.
65
E-bacsy.com
• Nếu phần mũ âm vật dài ra quá nhiều, không nên áp dụng kỹ thuật này.
Cố tình làm có thể để lại sẹo trên môi lớn hoặc da vùng mu.
Không cân đối
• Điều này có thể xảy ra khi bạn cắt bỏ 1 bên da thừa quá nhiều.
• Để tránh trường hợp này xảy ra, hãy chắc chắn rằng đường kéo đi
đúng với đường đã đánh dấu.
• Giải quyết mô sẹo
• Trong phần lớn các trường hợp tạo hình môi âm hộ, hầu hết chúng
thường được ‘nâng cao’ điểm bám, vì thế tăng nguy cơ tạo sẹo ở gần hãm âm
vật, và có thể gây co kéo quy đầu âm vật.
• Để phòng tránh biến chứng này, không nên cố gắng đưa điểm bám mũ
âm vật lên cao hơn vị trí giao thoa của hãm âm vật với môi bé.
66
E-bacsy.com
Chương 6
Tạo hình mũ âm vật kiểu móng ngựa
Tăng cường khoái cảm; Loại bỏ mùi khó chịu.
Tạo hình mũ âm vật là thủ thuật nhằm loại bỏ lượng niêm mạc thừa ở
mũ âm vật, để ngăn tích tụ chất tiết cũng như hạn chế mùi khó chịu. Việc này
đồng thời có thể giúp bộc lộ âm vật, nâng cao khoái cảm trong mỗi lần quan hệ.
Mặc dù lựa chọn đầu tiên nghĩ tới khi điều trị thừa niêm mạc mũ âm vật là kỹ
thuật cắt theo chiều dọc, nhưng rõ ràng chúng k thể áp dụng cho trường hợp
mũ âm vật to ngang. Và phương pháp tạo hình kiểu móng ngựa được phát triển
như 1 giải pháp cho những trường hợp mũ âm vật to ngang hoặc quá dài (mức
độ nặng).
Trường hợp mũ âm vật to ngang cũng làm ảnh hưởng tới cảm giác khi
quan hệ, cản trở quá trình giao hợp cũng như mất đi tính thẩm mỹ vốn có của
vùng kín. Đây là lý do khiến chúng ta luôn phải đánh giá tình trạng mũ âm vật
trước khi làm bất cứ thủ thuật nào liên quan đến tạo hình môi bé.
Tạo hình mũ âm vật thông thường rất đơn giản, kỹ thuật chỉ đơn thuần là cắt
tỉa phần niêm mạc dư thừa cho gọn. Nhưng khi chúng đã quá lớn hoặc quá dài,
phương pháp này không còn hữu dụng nữa, lúc này người ta áp dụng kỹ thuật
cắt tạo hình móng ngựa.
Phẫu thuật tạo hình mũ âm vật kiểu móng ngựa được giới thiệu bởi
Bs. Rakesh Kalra, một bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ người Ấn, ông đã hình dung
và thiết kế ra cách loại bỏ phần thừa của mũ âm vật và môi bé chỉ bằng 1 đường
cắt.
Giải phẫu
Âm hộ và âm vật là 2 thành phần chính của bộ phận sinh dục nữ.
Gò mu, môi lớn, môi bé, tiền đình âm đạo và hành âm đạo là các thành
phần của âm hộ.
© Springer Nature Switzerland AG 2020 67
Âm vật là cơ quan sinh dục chỉ có ở phụ nữ. Đây là 1 khối tròn nhìn thấy
được, ngay cạnh điểm giao nhau của 2 môi bé, nằm phía trên lỗ niệu đạo và âm
đạo. Nó thực chất là dương vật của nam giới nhưng bị thoái triển thành. Thân
âm vật dài khoảng 2.5 cm và gắn với xương mu bởi dây chằng treo âm vật. Phần
dưới âm vật là một khối tròn, được gọi là quy đầu âm vật, được bao phía trên
bởi mũ âm vật – điểm nối 2 đầu môi bé.
Mũ âm vật được hình thành bởi đoạn nối 2 mép môi bé ở phía trên. Ngay
dưới mũ âm vật lần lượt là quy đầu âm vật và hãm âm vật. (hình 5.1)
Điểm giải phẫu mấu chốt ở đây là nơi vành mũ âm vật gắn với môi bé.
Điểm này sẽ được mô tả kỹ ở phần dưới vì chúng đóng vai trò rất quan trọng
trong việc thực hiện kỹ thuật này.
67
E-bacsy.com
Đánh giá: Kỹ thuật tạo hình móng ngựa
Đầu tiên: Hỏi bệnh nhân về lý do tới phòng khám, nguyện vọng của họ.
Tốt nhất, nên hỏi những câu hỏi này trước khi đưa cô ấy vào phòng thăm khám;
điều này sẽ giúp bệnh nhân tự tin hơn để cởi mở nói chuyện cũng như sự hợp
tác trong quá trình thăm khám, đặc biệt là các bộ phận nhạy cảm này.
Tiếp cận vấn đề:
Bệnh nhân thường phàn nàn về những khó chịu ở chỗ đó:
• “Tôi trông giống như 1 người đàn ông vậy…mũ âm vật đó trông không
khác gì 1 cái dương vật cả!”
• “Mặc dù môi bé của tôi không quá dài, nhưng môi lớn trông vẫn không
khít ở giữa thì phải, dường như đang có thứ gì đó cản trở”
• “Tôi trông còn tệ hơn trước khi làm giảm môi âm hộ nữa”
• “Tôi ước rằng mình chưa bao giờ làm thủ thuật giảm môi, tôi đã mặc
kệ lời Bs khuyên rằng chúng trông sẽ dài hơn ra sau thủ thuật đó”
“Cô ấy muốn ‘cảm nhận’ nhiều hơn nữa.”
Những vẫn đề về vệ sinh, mùi khó chịu:
• Tôi nghĩ phần thịt thừa đó chính là nguyên nhân gây nên mùi khó chịu”
• “Tôi đã kiểm tra rất kỹ để loại trừ các bệnh lý phụ khoa gây nên thứ
mùi khó chịu đó, nhưng chẳng có căn bệnh nào được tìm ra cả!”
Thứ hai: Hướng dẫn bệnh nhân của bạn vào phòng thăm khám, bộc lộ
vùng khám, và nhớ hãy đánh giá tình trạng âm hộ ở tư thế đứng trước khi để cô
ấy nằm lên bàn khám. Sau khi nằm, hãy đặt 1 chiếc gương ở dưới để họ có thể
nhìn thấy vùng kín cũng như mô tả cho Bs thật kỹ những gì làm họ khó chịu.
Đánh giá triệu chứng
Thông tin quan trọng
Những bệnh nhân nên áp dụng kỹ thuật này: Mũ âm vật không quá lộ +
bệnh nhân muốn tăng khoái cảm khi quan hệ.
Mũ âm vật:
• Là nơi tích tụ nhiều chất tiết ở phía vành mũ, cạnh quy đầu và hãm âm
vật
• Tổn tại vùng niêm mạc dư thừa.
• To ngang hoặc quá dài
• Che lấp quy đầu âm vật.
Ở 1 số bệnh nhân, quy đầu âm vật nằm sâu bên trong và bị che khuất
bởi mũ âm vật. Trong quá trình thăm khám, hãy cố gắng tìm chính xác vị trí của
chúng và hỏi bệnh nhân đó có phải là điểm cô cảm thấy ‘rõ ràng’ hơn khi chạm
phải không? Đây là mấu chốt, vì xác định đúng vị trí và so sánh tương quan của
chúng với mũ âm vật sẽ giúp chúng ta quyết định bệnh nhân có thể áp dụng kỹ
thuật này không.
68
E-bacsy.com
Ưu nhược điểm của kỹ thuật
Ưu điểm
• Lý tưởng khi bệnh nhân có mũ âm vật to (theo chiều ngang)
• Đường mổ đơn giản
• Lựa chọn ưu tiên khi bệnh nhân có mũ âm vật to che lấp quy đầu âm
vật
• Lựa chọn ưu tiên khi bệnh nhân muốn tăng khoái cảm trong lúc quan
hệ
• Áp dụng cho những trường hợp âm vật dài, đường rạch này sẽ giúp
bộc lộ quy đầu âm vật.
• Đường rạch ban đầu được sự dụng để giải phóng quy đầu âm vật, khi
nó bị kẹt ở dưới mũ âm vật cùng với chất tiết.
• Đường rạch bạn đầu được sử dụng khi lộ âm vật quá nhiều, chúng ta
rạch ở mũ âm vật để dùng chỉ khâu kéo âm vật lên.
Nhược điểm
• Tạo đường sẹo ngang ở âm vật khi đường cắt quá sâu
– Sẹo có thể nhìn thấy được
– Sẹo phì đại
– Có thể gây đau khi quan hệ
• Tăng nguy cơ lộ âm vật quá nhiều, tăng kích thích khi ma sát
– Có thể rát khó sửa lại
– Kích thích quá độ, ảnh hưởng tới hoạt động sống hàng ngày của bn.
Xét nghiệm tiền phẫu
• Xét nghiệm máu
– Công thức máu
– PT và aPTT
– Creatinine
– Những xét nghiệm chuyên sâu khác, tùy theo bệnh lý kết hợp.
• Sinh hóa nước tiểu
• Phết tế bào âm đạo
Lên kế hoạch phẫu thuật
Vô cảm
• Gây tê cục bộ hoặc phong bế thần kinh thẹn.
– Sử dụng bộ kit chuyên biệt.
– Nếu không có bộ kit, có thể sử dụng catheter Spinocath để tiêm
tê dễ dàng hơn.
• Có thể gây mê toàn thân nhưng chỉ khi thật sự cần thiết.
69
E-bacsy.com
Dụng cụ cắt
Thông tin quan trọng
Dụng cụ cắt tốt nhất trong trường hợp này là kéo.
Thông tin quan trọng
Nên đánh dấu vùng phẫu thuật trước khi gây tê.
Thông tin quan trọng
Hãy chú ý đối với những bệnh nhân gầy, 5ml bupivacaine là bình thường
nhưng với họ có thể gây yếu chi tạm thời
• Kéo
• Dao tay hoặc dao điện
• Sóng cao tần hoặc laser
Sóng radio (cao tần) và laser không được khuyến khích khi áp dụng kỹ
thuật này. vì chúng tỏa nhiệt nên có nguy cơ gây đau và tác động vào các bó dây
thần kinh ở khu vực này. Chú ý: Chúng ta đang tiếp cận gần với âm vật, nên tốt
nhất chỉ nên can thiệp tối thiểu.
Cũng có thể dùng dao nhưng trong trường hợp này không cần thiết.
Kéo là lựa chọn đươc ưu tiên trong trường hợp này vì chúng ta đang cố
tạo ra 1 đường cắt ngang ở thân mũ âm vật.
Chỉ khâu
Ban đầu tác giả sử dụng chỉ Vicryl nhưng đánh giá sau đó cho thấy bệnh
nhân hay gặp dị ứng hoặc viêm tấy kéo dài, nên đã thử thay bằng chỉ catgut
nhưng lại thấy hay bị tuột, đứt chỉ, nên hiện tại vẫn sử dụng loại Vicryl 4-0.
Hoặc bất kỳ loại chỉ tự tiêu nào mà bạn có.
Mô tả kỹ thuật
Vô cảm
• Tê cục bộ hoặc tê cục bộ + phong bế thần kinh thẹn.
• Mặc dù có thể gây tê cục bộ đơn thuần nhưng phong bế thần kinh thẹn
giúp giảm đau sau mổ tốt hơn.
Gây tê cục bộ
Hãy đánh dấu vùng phẫu thuật trước khi gây tê cục bộ vì sau tê, các mốc
giải phẫu có thể thay đổi, dẫn tới đường cắt không đúng như dự tính
Tê thần kinh thẹn
Tối ưu là sử dụng bộ kit phong bế thần kinh thẹn, nếu không có có thể
sử dụng catheter Spinocath để tiêm tê.
• Dụng cụ bảo vệ kim của bộ kit được đưa vào bên trong âm đạo, hướng
về phía thành sau bên, nơi có thể sờ thấy gai ngồi.
• Thuốc tê: 10 ml bupivacaine nguyên chất + epinephrine (5ml mỗi bên)
• Luôn luôn hút trước khi tiêm, phải nhớ rằng động mạch thẹn chạy rất
gần thần kinh thẹn.
70
E-bacsy.com
Đánh dấu và cắt
Đường rạch móng ngựa
Đường cắt hình móng ngựa này đồng thời có thể kéo dài để tiếp tục cắt
môi bé theo chiều dọc (phương pháp cắt bờ tự do môi bé để giảm môi)
Đường rạch móng ngựa thông thường
Áp dụng cho trường hợp mũ âm vật to ngang kết hợp dài hoặc trường
hợp dài đơn thuần mức độ nặng.
• Đánh dấu 1 đường rạch dọc môi bé (xem bài tạo hình môi âm hộ).
• Sau khi đánh dấu 2 đường đối xứng nhau thì điểm giao nhau ở phía
trên của 2 đường rạch dọc này là vị trí để cắt tạo hình móng ngựa.
• Việc rạch hình móng ngựa được thực hiện trong trường hợp này nhằm
ngăn ngừa đường sẹo dọc chạy dài trên môi lớn hoặc vùng mu (Hình 6.1).
Đường rạch móng ngựa rút gọn
Là đường rạch ngang đơn thuần, áp dụng khi:
• Mũ âm vật quá dài che phủ quy đầu âm vật:
– Trường hợp chỉ có mũ âm vật dài đơn thuần mà không cần giảm môi
âm hộ (Hình 6.2).
Lộ âm vật:
– Sử dụng chỉ tiêu để kéo gốc âm vật lên trên gắn với cân âm vật trong
trường hợp âm vật quá dài
– Đường rạch này nên thực hiện ở vị trí tiếp giáp giữa đỉnh mũ âm vật
và vùng mu (Hình 6.3)
Ảnh. 6.1 Chỉnh hình mũ âm vật dài bằng đường rạch hình chữ V. (a) Phần niêm
mạc thừa ở mũ âm vật (b) Phần niêm mạc thừa được cắt bỏ
71
E-bacsy.com
Ảnh. 6.2 Đường rạch rút gọn trong trường hợp chỉ có mũ âm vật dài
Ảnh. 6.3 Sử dụng đường rạch móng ngựa rút gọn đối với mũ âm vật dài. (a) Vùng
rạch được đánh dấu. (b) Đường rạch được thực hiện tại đầu gần của mũ âm vật
cạnh vùng mu.
a
b
Đường rạch móng ngựa cải biên
Sử dụng đối với mũ âm vật dài về chiều ngang, áp dụng kỹ thuật tạo vạt
V-Y quy ước tại phần đỉnh mũ (Ảnh. 6.4).
Thông tin quan trọng
Hãy xem xét việc áp dụng đường rạch cải biên đối với trường hợp mũ
âm vật bị kích thích quá mức.
72
E-bacsy.com
Sử dụng cho:
• Trường hợp mũ âm vật dài che phủ âm vật gây khó chịu, hoặc hẹp mũ
âm vật do tích tụ chất tiết.
• Giảm lộ quy đầu âm vật. Việc này có thể gây khó chịu, ảnh hưởng tới
sinh hoạt hàng ngày, hoặc làm tăng kích thích khi chúng tiếp xúc với quần áo
hoặc các vật cọ sát vào khu vực đó.
Đường rạch móng ngựa mở rộng được mô tả bởi Dr. Rakesh Kalra
Đường rạch móng ngựa có thể được mở rộng tới toàn bộ mũ âm vật để
điều trị phì đại môi bé mà chỉ để lại vết sẹo nhỏ. Đường rạch móng ngựa mở
rộng phải đạt được các tiêu chí sau:
• Cắt bỏ được phần môi bé dư thừa
• Cắt bỏ được phần mũ âm vật dài
• Cắt bỏ được phần mũ âm vật to ngang (Ảnh. 6.5)
Ảnh. 6.4 Đường rạch móng ngựa cải biên: vạt V-Y . (a) Đường rạch hình chữ V ở
đỉnh mũ. (b) vạt V-Y
Ảnh. 6.5 Đường rạch móng
ngựa mở rộng được thực hiện
bởi Bs. Karesh Kalra. (a) Phần
nét đứt cho thấy phần mô còn
lại sau khi cắt đi
73
E-bacsy.com
Chỉ khâu
Có thể sử dụng các loại chỉ tự tiêu, khuyến cáo sử dụng chỉ Vicryl 4-0
Không được kéo hoặc siết các mối chỉ. Tác giả khuyên dùng mối khâu vắt
với lực khâu vừa phải. Mối khâu siết chỉ có thể tạo sẹo sau phẫu thuật.
Chăm sóc hậu phẫu
Chỉ sử dụng kháng sinh dự phòng.
Sử dụng thêm thuốc giảm đau đường uống ngay sau phẫu thuật.
Bệnh nhân được khuyên nên giữ vùng phẫu thuật khô ráo nhất có thể.
Sử dụng hơi nóng tại khu vực này có thể giúp giảm phản ứng viêm.
Bệnh nhân phải mặc quần lót chất liệu 100% cotton trong 8 ngày sau đó
và không được mặc quần ngoài chật.
Cắt chỉ vết mổ sớm nhất có thể, thông thường là khoảng 6-8 ngày sau
phẫu thuật. Việc cắt chỉ sớm giúp giảm viêm và tránh tạo sẹo sau mổ.
Có thể tập thể hoặc quan hệ sau 2-4 tuần.
Phòng tránh biến chứng
Cần giải thích rõ với bệnh nhân:
• Không nên kỳ vọng có thể cắt bỏ toàn bộ phần mũ âm vật dư thừa
• Không nên kỳ vọng môi lớn sẽ bao phủ toàn bộ mũ âm vật sau khi
phẫu thuật, đặc biệt ở những bệnh nhân có âm vật lớn.
• Luôn luôn giải thích bệnh nhân có nguy cơ tạo sẹo chạy ngang sau khi
phẫu thuật, sẹo này có thể dày lên nếu âm vật dị thường, hoặc gây đau trong khi
đang quan hệ.
• Luôn cần đánh giá mũ âm vật trước khi phẫu thuật để thực hiện cắt bỏ
phần dưa thừa nếu có thể.
• Kỹ thuật này được thực hiện khi mũ âm vật to ra về bề ngang.
• Do có nhiều pp phẫu thuật tạo hình mũ âm vật, nên hãy cân nhắc yêu
cầu của bệnh nhân cũng như tình trạng thực tế để đưa ra nhận định và phương
pháp phẫu thuật phù hợp.
• Hãy luôn dành thời gian để đánh dấu vùng phẫu thuật
• Luôn đánh dấu trước khi gây tê
• Luôn luôn đánh dấu điểm bám hiện tại và lý tưởng của mũ âm vật với
môi bé để tạo đường cắt cho phù hợp.
• Luôn coi hãm âm vật là mốc để đánh giá tính cân đối điểm bám mũ âm
vật 2 bên
Vô cảm:
• Sử dụng 5ml bupivacaine ở bệnh nhân gầy có thể gây yếu chi tạm thời.
Chú ý khi thực hiện đường khâu:
• Sử dụng mũi khâu liên tục nhưng không siết chỉ.
• Chỉ tiếp cận vùng bờ tự do, không thắt các mối khâu quá mạnh để gây
đứt rách niêm mạc hoặc tạo sẹo xấu
74
E-bacsy.com
• Cắt chỉ sau 6-8 ngày.
Chăm sóc hậu phẫu:
• Giữ vùng sinh dục khô ráo sau phẫu thuật
• Cắt chỉ sớm nhất có thể.
Biến chứng
Lên kế hoạch không đầy đủ
• Nên cắt bỏ phần mũ âm vật thừa khi có thể, vì thường bệnh nhân sau
khi được thực hiện kỹ thuật giảm môi âm đạo sẽ thấy mình có phần da thừa
trông giống dương vật!
• Chú ý luôn phải đánh dấu trước khi thực hiện bất kì đường cắt nào.
• Luôn phải giải thích cho bệnh nhân việc có thể tạo đường sẹo ngang
sau pthuat.
Sẹo
• Sau phẫu thuật có thể để lại sẹo ở thân âm vật do vết cắt đi quá sâu, sẹo
này có thể gây khó chịu, hoặc thậm chí là đau cho bệnh nhân
• Cố gắng luôn đặt đường rạch ở ranh giới da-niêm mạc để có thể ngụy
trang chúng dưới các nếp gấp tự nhiên.
• Để giảm áp lực cho âm vật trong khi quan hệ, có thể tạo vết rạch ngắn
ở ngay trên xương mu để giảm áp.
• Massage vết mổ sau khi đã liền để tránh sẹo phì đại
Liền vết mổ
• Trong phần lớn các trường hợp tạo hình môi âm hộ, hầu hết chúng
thường được ‘nâng cao’ điểm bám, vì thế tăng nguy cơ tạo sẹo ở gần hãm âm
vật, và có thể gây co kéo quy đầu âm vật.
• Sẹo phì đại, đặc biệt ở ngay trên âm vật, có thể gây đau khi quan hệ; để
đề phòng điều này, có thể massage vùng sẹo để giảm tình trạng phì đại. Bs nên
theo dõi bệnh nhân trong khoảng 6 tháng để đánh giá tình trạng đau của bệnh
nhân.
Cắt mũ âm vật quá mức gây lộ quy đầu âm vật
• Điều này có thể gây khó chịu cho bệnh nhân vì chỉ cần 1 ma sát nhỏ với
quần áo khi đi lại hay sinh hoạt cũng có thể làm bệnh nhân bị kích thích quá độ.
• Nếu điều này xảy ra, Bs nên thực hiện đường rạch móng ngựa cải biên
nhưng ở vị trí xuất chiếu của quy đầu âm vật lên mũ âm vật, sau đó rạch theo
chiều ngang để cắt, sao cho sau khi chỉnh sửa, mũ âm vật có thể để lộ quy đầu
tối thiểu.
75
E-bacsy.com
Chương 7
Kết hợp tạo hình mũ âm vật và giảm môi âm hộ
Các thành phần trong hệ sinh dục được khéo léo sắp xếp tạo
thành một khối thống nhất.
Khi những luận điểm như: “Phẫu thuật là con đường duy nhất để thực
hiện giảm môi âm đạo” đã dần đi vào dĩ vãng, chúng ta mới có thể thấy được
sự phát triển vượt bậc của chuyên ngành thẩm mỹ. Khi đã thành thạo những
kỹ thuật căn bản, các nhà ‘điêu khắc’ trên cơ thể người dần sáng tạo ra những
hướng đi mới, và tạo hình đa cấu trúc trong 1 cuộc phẫu thuật ra đời như một
ví dụ điển hình cho sự sáng tạo đó.
Hầu hết các bệnh nhân đến với chúng ta trong tình trạng phì đại cả mũ
âm vật lẫn môi bé, và đó là yếu tố thúc đẩy những Bs đặt ra câu hỏi: Tại sao
không kết hợp cả 2 thủ thuật lại với nhau?
Chúng ta hiện nay đã có rất nhiều phương pháp tạo hình cho 2 cấu trúc
này, nên việc cần làm đơn giản là thử kết hợp chúng lại với nhau và đánh giá
hiệu quả của từng nhóm, từ đó đưa ra phương án điều trị tốt nhất cho bệnh
nhân.
Giải phẫu
Chúng ta cần nhớ giải phẫu một số cấu trúc quan trọng, đặc biệt là môi
bé và mũ âm vật, 2 cấu trúc có liên quan mật thiết với nhau.
Môi bé, là nếp gấp niêm mạc nằm ở 2 phía cửa âm đạo, được chia đôi ở phía
trên bởi mũ âm vật và hãm âm vật.
Bản thân âm vật nằm gần vị trí giao nhau của mép môi bé (phía trên),
nằm phía trên lỗ niệu đạo và lỗ âm đạo; tiếp tới là phần thân và quy đầu âm vật,
được che phủ bởi mũ âm vật (mũ âm vật nằm ở phía trên điểm giao nhau mép
môi bé 2 bên).
Mốc giải phẫu quan trọng là vị trí bám của vành mũ âm vật với môi bé.
Điểm này là chìa khóa cho các thủ thuật giảm môi âm hộ kết hợp tạo hình mũ
âm vật.
Đánh giá: Tạo hình theo chiều dọc
Đầu tiên hãy hỏi bệnh nhân về lý do tới phòng khám, nguyện vọng của
họ. Tốt nhất, nên hỏi những câu hỏi này trước khi đưa cô ấy vào phòng thăm
khám; điều này sẽ giúp bệnh nhân tự tin hơn để cởi mở nói chuyện cũng như
sự hợp tác trong quá trình thăm khám, đặc biệt là các bộ phận nhạy cảm này.
Tiếp theo, hướng dẫn bệnh nhân của bạn vào phòng thăm khám, bộc lộ
vùng khám, và nhớ hãy đánh giá tình trạng âm hộ ở tư thế đứng trước khi để cô
ấy nằm lên bàn khám. Sau khi nằm, hãy đặt 1 chiếc gương ở dưới để họ có thể
nhìn thấy vùng kín cũng như mô tả cho Bs thật kỹ những gì làm họ khó chịu.
76
E-bacsy.com
Trong các chương trước, chúng ta đã đề cập đến các phương pháp tạo
hình 2 cấu trúc này, và dưới đây là cách tiếp cận theo sơ đồ của phác đồ kết hợp
(Hình 7.1)
Ảnh. 7.1 (a) Sơ đồ điều trị dư niêm mạc môi bé; (b) Sơ đồ lựa chọn pp điều trị dư
niêm mạc mũ âm vật; (c) Sơ đồ lựa chọn pp điều trị lộ quy đầu âm vật quá mức;
(d) Sơ đồ lựa chọn pp điều trị dư niêm mạc môi bé kết hợp mũ âm vật
a
b
c
d
77
E-bacsy.com
Ưu nhược điểm của kỹ thuật
Ưu điểm
• Tính thẩm mỹ cao
• Tránh những khuyết điểm của mỗi pp riêng lẻ + không cần điều trị bổ
trợ sau mổ
• Không phải kiêng lâu
• Không tăng đáng kể thời gian phẫu thuật
• Không làm tăng đáng kể nguy cơ gặp biến chứng
• Kinh tế hơn
Nhược điểm
• Phức tạp hơn các pp riêng lẻ
• Tăng nguy cơ tạo sẹo và các biến chứng tại sẹo (đau, ngứa, phì đại sẹo
gây mất thẩm mỹ)
Xét nghiệm tiền phẫu
• Xét nghiệm máu
– Công thức máu
– PT và aPTT
– Creatinine
– Các xét nghiệm khác, tùy theo bệnh lý kết hợp
• Sinh hóa nước tiểu
• Phết tế bào âm đạo
Lên kế hoạch phẫu thuật
Vô cảm
• Gây tê cục bộ hoặc phong bế thần kinh thẹn.
– Sử dụng bộ kit chuyên biệt.
– Nếu không có bộ kit, có thể sử dụng catheter Spinocath để tiêm tê dễ
dàng hơn.
• Có thể gây mê toàn thân nhưng chỉ khi thật sự cần thiết.
Dụng cụ cắt
• Kéo
• Dao tay hoặc dao điện
• Sóng cao tần hoặc laser
Sóng cao tần không được khuyến cáo sử dụng trong trường hợp này để
cắt mũ âm vật vì chúng sinh nhiệt nên nguy cơ ảnh hưởng tới các bó thần kinh
xung quanh vùng âm vật.
Sử dụng kéo hoặc dao là lựa chọn tối ưu trong trường hợp này (xem lại
chương 3, 4, 5 để nắm được dụng cụ nào sử dụng cho kỹ thuật nào).
78
E-bacsy.com
Chỉ khâu
Ban đầu tác giả sử dụng chỉ Vicryl nhưng đánh giá sau đó cho thấy bệnh
nhân hay gặp dị ứng hoặc viêm tấy kéo dài, nên đã thử thay bằng chỉ catgut
nhưng lại thấy hay bị tuột, đứt chỉ, nên hiện tại vẫn sử dụng loại Vicryl 4-0.
Hoặc bất kỳ loại chỉ tự tiêu nào mà bạn có
Mô tả kỹ thuật
Vô cảm
• Gây tê tại chỗ hoặc tê tại chỗ + phong bế thần kinh thẹn
Có thể đơn thuần sử dụng tê tại chỗ, nhưng phong bế thần kinh thẹn
giúp giảm đau sau phẫu thuật.
Gây tê tại chỗ
Điều quan trọng là nên đánh dấu đường rạch và vùng phẫu thuật trước
khi gây tê để không làm mất các mốc giải phẫu.
Phong bế thần kinh thẹn
Tối ưu là sử dụng bộ kit phong bế thần kinh thẹn, nếu không có có thể
sử dụng catheter Spinocath để tiêm tê.
• Dụng cụ bảo vệ kim của bộ kit được đưa vào bên trong âm đạo, hướng
về phía thành sau bên, nơi có thể sờ thấy gai ngồi.
• Thuốc tê: 10 ml bupivacaine nguyên chất (5ml mỗi bên)
• Luôn luôn hút trước khi tiêm, phải nhớ rằng động mạch thẹn chạy rất
gần thần kinh thẹn.
Đánh dấu vùng phẫu thuật
Bước 1
Đánh dấu đường thẳng chia đôi mũ âm vật theo chiều dọc, kéo dài từ
mép môi trên tới quy đầu âm vật (Ảnh 7.2)
Bước 2
Xác định điểm bám vành mũ âm vật với môi bé. Luôn luôn đánh dấu
trước khi gây tê. Mỗi bên cầm 1 kẹp phẫu tích, cặp 1 bên là môi bé, 1 bên là mũ
âm vật và kéo nhẹ về 2 phía để tìm đúng vị trí mũ âm vật gắn với môi bé (Hình
7.3)
Bước 3
So sánh vị trí mũ âm vật gắn với môi bé ở 2 bên.
Đánh dấu điểm bám ở hai bên, và có thể 2 điểm bám này không đối xứng
nhau.
Bước 4
So sánh điểm bám của mũ âm vật với môi bé qua mốc là hãm âm vật,
đánh giá mức độ lệch của 2 điểm bám để quyết định xem có thể chỉnh hình cân
đối không (cắt phần niêm mạc dư thừa ở 1 bên bám thấp để cân đối với bên còn
lại) (hình 7.4)
79
E-bacsy.com
Ảnh 7.2: Đánh dấu đường giữa
Ảnh 7.3: Tìm điểm bám của môi bé với mũ âm vật
80
E-bacsy.com
Ảnh. 7.4 Đánh dấu điểm
bám hiện tại và lý tưởng
của mũ âm vật với môi
bé, cũng như vị trí của
môi bé ở mép môi sau
Bước 5
Đánh giá độ bám của mũ âm vật có vượt quá 1/3 trên môi bé hay không.
Xác định vị trí hãm âm vật và coi đó là mốc để đánh giá độ bám của vành
mũ âm vật. Nếu điểm bám quá thấp, Bs phải lên kế hoạch cắt bỏ phần dư để tạo
điểm bám cao hơn trước khi áp dụng kỹ thuật này.
Luôn luôn đánh dấu điểm bám theo giải phẫu và điểm bám hiện tại để
xác định độ chênh lệch trước khi gây tê, các mốc giải phẫu này sẽ thay đổi khá
nhiều khi bắt đầu ngấm thuốc tê.
Bước 6
Đánh dấu giao điểm của môi bé và mép môi sau. Đây là thao tác quan
trọng vì khi gây tê, các mốc giải phẫu này sẽ thay đổi, nên nếu có áp dụng kỹ
thuật lazy S thì có thể biết vị trí phẫu thuật đang cách mép môi sau bao xa.
Bước 7
Đánh dấu vùng mô thừa để chuẩn bị cắt.
Đường cắt và khâu
- Kết hợp kỹ thuật wedge (cắt môi bé) và đường rạch móng ngựa rút gọn
(mũ âm vật)
Thực hiện kỹ thuật wedge và tạo hình mũ âm vật kiểu móng ngựa thì có
thể thực hiện 2 đường rạch riêng biệt.
- Kết hợp tạo hình môi bé theo chiều dọc và cắt bỏ phần niêm mạc dư ở mũ
âm vật
Khi kết hợp 2 pp này với nhau, các đường rạch phải giao nhau.
Ban đầu thực hiện tạo hình mũ âm vật trước (chương tạo hình mũ âm
vật dài) bằng kìm Kelly và dao số 11.
81
E-bacsy.com
Sau đó mới cắt vùng niêm mạc môi bé dư thừa (đã đánh dấu trước đó),
kỹ thuật được mô tả trong chương 4.
Cuối cùng, khâu nối chúng lại với nhau (phần còn lại của mũ âm vật với
phần còn lại của môi bé) sao cho vị trí bám của vành mũ âm vật lên môi bé gần
sát nhất với vị trí giải phẫu. (hình 7.5)
Thông tin quan trọng
Khi áp dụng pp kể trên, hãy khâu nối bằng mũi khâu 3 điểm (đề cập
trong chương 5).
Chăm sóc hậu phẫu
Chỉ sử dụng kháng sinh dự phòng.
Sử dụng thêm thuốc giảm đau đường uống ngay sau phẫu thuật.
Bệnh nhân được khuyên nên giữ vùng phẫu thuật khô ráo nhất có thể. Sử dụng
hơi nóng tại khu vực này có thể giúp giảm phản ứng viêm. Bệnh nhân phải mặc
quần lót chất liệu 100% cotton trong 8 ngày sau đó và không được mặc quần
ngoài chật.
Ảnh. 7.5 Kết hợp pp cắt môi bé theo chiều dọc và cắt phần dư mũ âm vật
Cắt chỉ vết mổ sớm nhất có thể, thông thường là khoảng 6-8 ngày sau
phẫu thuật. Việc cắt chỉ sớm giúp giảm viêm và tránh tạo sẹo sau mổ.
Có thể tập thể hoặc quan hệ sau 2-4 tuần.
82
E-bacsy.com
Phòng tránh biến chứng
Giải thích kỹ cho bệnh nhân:
• Không nên kỳ vọng cắt bỏ được toàn bộ phần mũ âm vật dư thừa, đặc
biệt khi tạo hình môi bé bằng pp cắt theo chiều dọc.
• Không bao giờ được cắt bỏ toàn bộ môi bé, kể cả khi bệnh nhân muốn.
Vì điều này sẽ gây nên tình trạng khô âm đạo sau đó, đặc biệt đối với những phụ
nữ mãn kinh.
Đánh giá:
• Luôn luôn đánh giá toàn bộ khu vực để cân đối phần cắt
• Không ngần ngại cắt phần mũ âm vật dư thừa khi còn có thể
• Phải đánh dấu trước khi gây tê
• Đánh dấu điểm bám mũ âm vật với môi bé trước khi cắt
• Đánh dấu và so sánh sự chênh lệch của hãm âm vật và điểm bám mũ
âm vật 2 bên.
• Tránh phẫu thuật vào khu vực mép môi sau.
Chú ý khi khâu
• Sử dụng mũi khâu liên tục nhưng không siết chỉ.
• Chỉ tiếp cận vùng bờ tự do, không thắt các mối khâu quá mạnh để gây
đứt rách niêm mạc hoặc tạo sẹo xấu
• Cắt chỉ sau 6-8 ngày.
Chăm sóc hậu phẫu
• Giữ vùng sinh dục khô ráo sau phẫu thuật
• Cắt chỉ sớm nhất có thể.
Biến chứng
Lên kế hoạch không đầy đủ
• Nên cắt bỏ phần mũ âm vật thừa khi có thể, vì thường bệnh nhân sau
khi được thực hiện kỹ thuật giảm môi âm đạo sẽ thấy mình có phần da thừa
trông giống dương vật!
• Chú ý luôn phải đánh dấu trước khi thực hiện bất kì đường cắt nào.
Sẹo
• Cố gắng định vị đường mổ để vết sẹo nằm dọc trên vùng chuyển tiếp
giữa da và niêm mạc để có thể khéo léo giấu đường phẫu thuật dưới các nếp tự
nhiên.
• Nếu phần mũ âm vật dài ra quá nhiều, không nên áp dụng kỹ thuật này.
Cố tình làm có thể để lại sẹo trên môi lớn hoặc da vùng mu.
• Do có thể chuyển từ pp tạo hình mũ âm vật theo chiều dọc sang kiểu
móng ngựa, vì vậy, nên ưu tiên dùng kiểu móng ngựa khi tiên lượng không thể
loại bỏ toàn bộ mô dư thừa.
83
E-bacsy.com
Những vấn đề với mô sẹo:
• Không bao giờ được ‘thu gọn’ mũ âm vật cao hơn vị trí giao thoa của
hãm âm vật với môi bé.
• Chỉ áp dụng đường rạch móng ngựa khi thực sự cần thiết, vì nhược
điểm của chúng là để lại sẹo phía trên âm vật, tăng nguy cơ lộ sẹo, bệnh nhân
cảm thấy khó chịu, đau khi cọ sát hoặc quan hệ.
84
E-bacsy.com
Chương 8
Phẫu thuật làm đầy môi lớn
Cải thiện ‘ngoại hình’ môi lớn. Tại sao không?
Chúng ta, những bác sĩ phẫu thuật tạo hình/thẩm mỹ, đã mất vài thập
kỷ để nhận ra rằng sẽ là không đủ nếu chỉ biết làm căng da hoặc cắt bỏ phần da
thừa trong việc thực hiện các thủ thuật trẻ hóa khuôn mặt. Và điều này cũng
đúng đối với các quy trình ‘trẻ hóa’ môi lớn.
Trong chương trước, chúng tôi đã mô tả cách làm căng da môi âm hộ,
nhưng 1 lần nữa, chúng tôi phải nói rằng, chỉ thế thôi thì chưa đủ. Vì vậy, nếu
muốn giải quyết vấn đề một cách trọn vẹn, chúng ta nên nghĩ tới cách làm cho
chúng trở nên đầy đặn hơn.
Vì dưới môi lớn chủ yếu là tổ chức mỡ, chúng ta có thể định hình chúng
bằng cách thêm tổ chức mỡ từ nơi khác tới, còn nếu muốn bớt đi thì chỉ cần
thực hiện thủ thuật hút mỡ, rất rõ ràng.
Thủ thuật làm đầy môi lớn có thể được thực hiện mà không cần phải
rạch da môi lớn, trong đó chất làm đầy phổ biến nhất chính là mô mỡ từ cơ thể
bệnh nhân và/hoặc acid hyaluronic. Trong chương này, chúng ta sẽ thảo luận
kỹ về thủ thuật làm đầy môi lớn.
Giải phẫu
Môi lớn là thành phần cấu tạo nên âm hộ, bắt đầu từ gò mu kéo dài ra
phía sau đến gần hậu môn. Cấu thành môi lớn chủ yếu là da và tổ chức mỡ dưới
da.
Môi lớn gồm 2 nếp da đối xứng với nhau 2 bên qua lỗ âm đạo, rộng hơn
ở nửa trên và hẹp hơn ở nửa dưới, giao nhau với môi bé ở mép môi sau. (Hình
8.1)
Ảnh. 8.1 Mép môi sau, nơi giao
nhau của môi lớn và môi bé
85
E-bacsy.com
Đánh giá
Hỏi kỹ triệu chứng để xác định chính xác vấn đề bệnh nhân đang gặp
phải, từ đó đưa ra pp điều trị phù hợp.
Tiếp cận vấn đề
• “Tôi không muốn có những nếp nhăn kia ở môi âm hộ”
• “Tôi muốn ‘trẻ hóa’ lại sắc tố vùng sinh dục”
• “Tôi để ý thấy vùng da xung quanh âm hộ, nếp bẹn và thậm chí là hậu
môn ngày một tối dần đi và trông rất mất thẩm mỹ”
• “Tôi cảm thấy không thoải mái với tình trạng môi lớn của mình”
• “Tại sao trông môi âm hộ của tôi giống như 1 cùa một bà lão vậy, làm
sao để có thể đưa nó trở về tuổi 18 thanh xuân?”
• “Tôi muốn thấy môi bé được che phủ hoàn toàn bởi môi lớn”
• “Môi lớn của tôi trông không được cân đối cho lắm, Bs có cách nào
chỉnh hình nó không?”
• “Tôi thực sự không muốn để ai thấy âm hộ của mình, liệu có cách nào
‘đại tu’ nó không?”
• “Sau khi giảm cân, toàn bộ cơ thể thì rất ổn, nhưng âm hộ của tôi trông
không còn được như xưa nữa!”
Thỉnh thoảng trong khi thăm khám bệnh nhân, chúng ta có thể thấy rõ
vùng da chùng, nhưng bệnh nhân lại không thấy có vấn đề gì với chúng cả. Nên,
điều quan trọng, lúc nào cũng nên lắng nghe bệnh nhân trước khi quyết định kế
hoạch điều trị.
Đánh giá triệu chứng:
Môi lớn:
• Không căng đầy.
• Hai bên không cân đối.
• Da chùng (ở mức ít hoặc trung bình)
• Nếp nhăn (đặc biệt ở nửa sau, nơi chúng ta vẫn có thể nhìn thấy)
• Không che phủ được toàn bộ môi bé
• Để lộ lỗ âm đạo
Chất làm đầy: Nên chọn lipo hay acid hyaluronic?
Khi bệnh nhân không cần quá đầy đặn và họ có thời gian để lui tới các
trung tâm thẩm mỹ thường xuyên, acid hyaluronic sẽ là lựa chọn được ưu tiên.
Tất nhiên, trong trường hợp còn lại, tổ chức mỡ dưới da (lipo) nên được
lựa chọn vì chúng hạn chế được tối đa tình trạng hấp thu nên bệnh nhân không
phải trị liệu nhắc lại. Một ưu điểm nữa là loại chất làm đầy này lấy từ chính
bệnh nhân, nên sẽ lợi cho họ khi họ đang có lượng mỡ thừa ở đâu đó trong cơ
thể.
86
E-bacsy.com
Ưu điểm của lipofillers
• Bệnh nhân cần được hút mỡ trước, mỡ thường được lấy ở mặt trong
đùi.
• Chất làm đầy với giá 0 đồng!
• Ít nguy cơ gây dị ứng.
• Chất làm đầy này hầu như không bị hấp thu, vì thế bệnh nhân không
cần phải điều trị nhắc lại.
Nhược điểm
• Khó dự đoán được khả năng hấp thu của mô mỡ dưới da sau khi filler,
thông thường thì hấp thu chậm; nhưng sau 1 thời gian dài, trung bình khoảng
50% lượng mỡ này sẽ được hấp thu.
• Có thể xuất hiện u mỡ sau khi trị liệu, đặc biệt là khi tiêm 1 lượng mỡ
quá lớn (rất tiếc là ngay sau khi làm đầy, chúng thường không lộ ra ngay)
• Nguy cơ nhiễm trùng cao hơn acid hyaluronic.
• Khi tiêm quá nhiều mỡ, khả năng không đạt được mục tiêu mà còn mất
đi cấu trúc giải phẫu.
• Nếu tiêm quá nhiều, môi lớn có thể quá to, dẫn tới mất cân đối và dễ
bị nhìn thấy khi mặc quần áo bó. Hơn nữa chúng có thể cọ sát vào quần áo gây
khó chịu.
Xét nghiệm tiền phẫu
• Xét nghiệm máu
– Công thức máu
– PT và aPTT
– Creatinine
– Những xét nghiệm chuyên biệt khác, tùy theo bệnh lý kết hợp
• Sinh hóa nước tiểu
• Phết tế bào âm đạo
Lên kế hoạch phẫu thuật
Vô cảm:
• Gây tê tại chỗ và/hoặc phong bế thần kinh thẹn
– Sử dụng kit phong bế thần kinh thẹn chuyên dụng
– Nếu không có kit chuyên dụng, có thể sử dụng catheter Spinocath để
đưa thuốc tê vào dễ dàng hơn.
• Gây mê toàn thân có thể áp dụng, nhưng chỉ khi thực sự cần thiết
Mô tả kỹ thuật
Thông tin quan trọng
Phải đánh dấu vùng phẫu thuật trước khi gây tê.
87
E-bacsy.com
Vô cảm
• Tê tại chỗ
• Tê tại chỗ + phong bế thần kinh thẹn
Có thể dùng gây tê tại chỗ đơn thuần, nhưng kết hợp cả 2 pp vô cảm trên
có thể giúp bệnh nhân giảm đau sau thực hiện thủ thuật.
Gây tê tại chỗ
Điều quan trọng trước khi gây tê là phải đánh dấu đường mổ cũng như vùng
phẫu thuật vì sau khi vô cảm, các mốc giải phẫu có thể thay đổi.
Gây mê toàn thân
Tác giả ưu tiên sử dụng gây mê toàn thân khi thực hiện làm đầy môi lớn.
Phong bế thần kinh thẹn
Thông tin quan trọng
Hãy chú ý đối với những bệnh nhân gầy, 5ml bupivacaine là bình thường
nhưng với họ có thể gây yếu chi tạm thời.
Tối ưu là sử dụng bộ kit phong bế thần kinh thẹn, nếu không có có thể
sử dụng catheter Spinocath để tiêm tê.
• Dụng cụ bảo vệ kim của bộ kit được đưa vào bên trong âm đạo, hướng
về phía thành sau bên, nơi có thể sờ thấy gai ngồi.
• Thuốc tê: 10 ml bupivacaine nguyên chất + epinephrine (5ml mỗi bên)
• Luôn luôn hút trước khi tiêm, phải nhớ rằng động mạch thẹn chạy rất
gần thần kinh thẹn
Cấy mỡ dưới da
Sử dụng 2ml adrenaline + 1000ml muối 9% trộn với nhau, tiêm 1 lượng
vừa đủ vào vùng hút mỡ, thực hiện hút và bảo quản mô mỡ cẩn thận trước khi
ghép.
Vì phẫu thuật được thực hiện ở vùng sinh dục, nên hãy chọn vùng hút
mỡ cách xa đó 1 chút. Thông thường, chúng ta có thể lấy mỡ ở mặt trong đùi,
mông, hoặc ở bất kỳ vị trí nào đang có lượng mỡ dư thừa muốn loại bỏ.
Tác giả khuyên nên dùng ống tiêm 10ml với nòng kim vào khoảng 2-2.5
mm để đưa mỡ vào môi lớn nhằm tránh tổn thương tế bào mỡ.
Đánh dấu vùng phẫu thuật
Hãy nhớ rằng môi lớn thường rộng hơn ở nửa trước và mỏng hơn ở nửa
sau. Nên khi đánh dấu vùng tiêm và thực hiện tiêm, hãy cố gắng giữ đúng tương
quan giải phẫu này. Không nên để nửa sau trông còn lớn hơn nửa trước!
Công tác bảo quản
Sau khi hút mỡ, tuyệt đối không được rửa, lọc hoặc ly tâm khối mô ghép
đó. Sau khi lấy mỡ khỏi cơ thể, chúng sẽ được để lắng xuống và loại bỏ phần
chất lỏng cũng như dầu trước khi đem đi ghép.
88
E-bacsy.com
Cấy mô ghép
Sau khi gạn được phần mô mỡ lắng xuống dưới đáy, sử dụng bơm 5ml
lấy đầy xilanh và tiêm lượng mỡ đó vào môi bé qua 1 canuyn cỡ 1.8 dùng 1 lần.
Sau đó, tiếp tục dùng xilanh có đầu kim cỡ 18 chọc qua mặt trước bờ tự
do của môi lớn (tiếp giáp với vùng gò mu), chất béo sẽ được tiêm từ từ, thành
nhiều lớp, vừa tiêm vừa rút dần dần kim ra cho đến khi hết.
Một tay chọc kim và bơm chất làm đầy, tay còn lại dùng ngón trỏ và ngón
cái vừa ép vừa dồn mỡ sao cho đều, và điều quan trọng là luôn sờ thấy đầu kim
chạy giữa 2 ngón tay đó.
Sau khi làm đầy môi lớn, xoa bóp kỹ và định hình sao cho phù hợp, luôn
nhớ phần trước thường lớn hơn phần sau, nên tập trung phần lớn lượng chất
làm đầy ở nứa trước. (hình 8.2).
Lượng chất làm đầy cần dùng
Thông tin quan trọng
Tiêm càng nhiều thì càng gia tăng nguy cơ xuất hiện u mỡ.
Lượng mỡ tiêm phụ thuộc vào độ chùng của da vùng môi lớn, mức độ
đầy mà bệnh nhân mong muốn. Trung bình, cần khoảng 10ml (hoặc hơn) cho
mỗi bên và tối đa là 25-30 ml (mỗi bên). Sau khi tiêm xong nên băng các vết
rạch, vết đâm kim bằng băng chuyên dụng.
Chăm sóc hậu phẫu
Dùng kháng sinh dự phòng trong 5-7 ngày sau thủ thuật.
Dùng giảm đau đường uống ngay sau thủ thuật.
Bệnh nhân phải mặc đồ lót chất liệu 100% cotton trong 8 ngày sau thủ
thuật và không được mặc quần chật.
Vùng môi lớn có thể trông giống sưng lên sau thủ thuật, nên giải thích
kỹ điều này để bệnh nhân không lo lắng.
Có thể tập thể dục và quan hệ tình dục sau khoảng 2-4 tuần.
Phòng tránh biến chứng
Thông tin quan trọng
Tiêm quá nhiều có thể tăng nguy cơ xuất hiện u mỡ; do đó, hãy massage
với lực tương đối, một cách cẩn thận ngay sau khi kết thúc thủ thuật, để ngăn
phát triển các khối u mỡ.
89
E-bacsy.com
Ảnh. 8.2 Tiêm filler môi lớn. (a) Hút 1 phần mỡ mặt trong đùi; (b) Tạo đường vào
bằng kim 18G. (c) Sau khi tạo đường vào, thực hiện đặt catheter; (d) gắn bơm
tiêm với catheter; (e) vừa tiêm vừa chỉnh hình môi lớn bằng tay.
90
E-bacsy.com
Giải thích kỹ với bệnh nhân: Mô mỡ này có thể bị hấp thu!
• Nhớ rằng không bao giờ môi âm hộ hai bên giống hệt nhau.
• Nếu trên 50% lượng mỡ bị hấp thu, cô ấy sẽ cần 1 liệu trình bổ sung
để đạt được hiệu quả như ý muốn.
• Đây là 1 trong những thủ thuật có nguy cơ nhiễm trùng cao nhất.
• Rửa và sát khuẩn sạch toàn bộ khu vực âm hộ trước và sau khi thực
hiện thủ thuật; và trong 3 ngày tiếp theo, sau mỗi lần vệ sinh hoặc tắm đều phải
rửa vùng kín bằng dung dịch sát khuẩn.
• Luôn kê kháng sinh dự phòng trong 5-7 ngày sau thủ thuật.
Biến chứng
U mỡ
Càng tiêm nhiều càng tăng nguy cơ xuất hiện u mỡ. Thường thì sau thủ
thuật, bệnh nhân sẽ cảm thấy sự khác biệt lớn, nên họ nghĩ mình xuất hiện u
mỡ (nhưng thực ra thì không phải). Lúc này Bs có thể khuyên bệnh nhân xoa
bóp vùng kín thật mạnh, môi lớn sẽ nhỏ dần và được định hình sau vài ngày.
Nếu u mỡ xuất hiện, gây đau đớn hoặc khó chịu cho bệnh nhân, bạn có thể sử
dụng các loại steroid như betamethasone để tiêm vào môi lớn. Điều này sẽ giúp
chúng nhỏ lại và thuật tiện hơn khi phẫu thuật (mặc dù đây là lựa chọn cuối
cùng).
Hai bên không cân đối
Vì chúng ta không tiên lượng được lượng mỡ sẽ bị hấp thu đi, nên khi
làm thủ thuật, có thể tiêm quá tay 1 chút so với lượng cần dùng để chúng hấp
thu đi, tạo hình sẽ đúng như dự kiến.
Nhiễm khuẩn
Nếu lượng mỡ tiêm vào quá lớn và máu không cung cấp đủ để nuôi
chúng, có thể xảy ra tình trạng hoại tử mỡ, dẫn tới tăng nguy cơ nhiễm khuẩn
thứ phát. Vì vậy luôn khuyên các Bs nên tính toán lượng mô tiêm sao cho vừa
phải.
91
E-bacsy.com
Chương 9
Phẫu thuật cắt, tạo hình môi lớn
Căng da và trẻ hóa môi lớn.
Môi lớn là bộ phận có thể dễ dàng nhìn thấy khi quan sát âm hộ. Khi da
vùng này bị chùng hoặc lượng mỡ dưới da dư thừa, bệnh nhân tìm tới Bs với
mong muốn loại bỏ đi chúng nhằm tăng tính thẩm mỹ cho vùng kín.
Chúng ta đều biết rằng lão hóa là quá trình tự nhiên của cơ thể. Theo thời gian,
mọi thứ dần trở nên già nua và chảy xệ; tất nhiên, âm hộ cũng không phải là
ngoại lệ.
Cùng với tuổi tác, những thay đổi sinh lý ngày 1 rõ ràng hơn. Da bắt đầu
mất dần đi lượng acid hyaluronic vốn có, khiến da trở nên khô và dần hình
thành những nếp nhăn. Điều tương tự cũng xảy ra với vùng âm hộ, với sự suy
giảm độ đàn hồi da dẫn tới tình trạng chùng da và sẫm màu do tăng tập trung
sắc tố. Và tất nhiên, môi lớn không phải là ngoại lệ. Đây dường như là tất cả
những gì xảy ra với bệnh nhân và nhiệm vụ của chúng ta là chỉnh hình nó về
thời họ còn 18!.
Giải phẫu
Môi lớn tiếp giáp với môi bé tại mép môi sau, một thành phần quan
trọng của cơ quan sinh dục ngoài.
Do ảnh hưởng của tình trạng lão hóa, da trở nên chảy xệ, và theo tác
động của trọng trường thì phần bị tổn thương nhiều nhất chính là vùng mép
môi sau.
Chúng ta biết rằng môi lớn được bao phủ bên ngoài bởi lớp da tiếp nối từ
vùng da đùi và bẹn, trong khi môi bé lại được bao phủ bởi niêm mạc nên các
phẫu thuật ở vùng môi lớn và môi bé có đôi chút khác biệt. Hầu hết các đường
mổ ở vùng niêm mạc thì rất nhanh liền, còn ở da thì không. Nên các phẫu thuật
giảm môi lớn âm hộ thường hay để lại sẹo, đặc biệt là vùng tập trung sắc tố, nơi
sẹo có thể rất dễ nhận ra nhờ sự tương phản màu (nhạt) của chúng với màu da
(đậm).
Đánh giá
Lắng nghe vấn đề bệnh nhân gặp phải để tìm ra phương án điều trị phù
hợp.
Tiếp cận vấn đề
Những vấn đề bệnh nhân có thể gặp phải:
• “Tôi thấy thực sự bất tiện khi mặc quần bó vì môi lớn quá khổ làm cho
ai cũng có thể nhìn thấy!”
• “Tôi không thể đi bơi vì mỗi lần mặc áo tắm, luôn xuất hiện 1 khe nằm
giữa quần bơi của mình, trông thật xấu hổ!”
92
E-bacsy.com
• “ Khi tôi mặc quần áo bó, vùng kín dường như đang lộ ra trước mắt
mọi người vậy!”
Da thừa:
• “Điều khó chịu nhất mỗi khi tôi đứng là môi lớn cứ xệ xuống khiến việc
đi lại trở nên khó khăn”
• “Tại sao trông môi lớn của tôi lại khó nhìn đến vậy? Làm thế nào để nó
trông như trước đây?”
• “Thật trớ trêu, 1 bên môi lớn của tôi lại dài hơn bên còn lại?!”
• “Tôi nghĩ môi lớn của tôi đang bị xệ dần xuống, da chùng dần đi. Đây có
phải là hệ quả của việc wax lông nhiều năm qua không?”
• “Sau liệu trình giảm cân, tôi để ý thấy vùng da môi lớn trông thật quá
khổ”
• “Tôi thực sự không muốn ai nhìn thấy chúng, kể cả bạn trai của mình.
Bs có thể giải quyết được vấn đề này không?”
Đánh giá triệu chứng
Trước tiên, chúng ta cần đánh giá đúng mối lo ngại của bệnh nhân, đó là
tình trạng da hay mô mỡ dưới da dư thừa? Mặc dù cả hai đều có thể được cải
thiện thông qua thủ thuật giảm môi âm hộ, nhưng cách tiếp cận mỗi vấn đề lại
có đôi chút khác biệt.
Đối với những bệnh nhân có da thừa, môi lớn thường quá khổ nhưng da
lại bị chùng; trong khi với nhóm bệnh thừa mô mỡ dưới da, hình thể môi lớn
trông lại hoàn toàn ngược lại. Nhưng chung quy thì đều là tình trạng mất cân
đối giữa các bộ phận cầu thành nên âm hộ!
Phục hồi vùng da bị chùng
Ưu điểm
• Thủ thuật tốt nhất để loại bỏ vùng da thừa ở môi lớn. Bệnh nhân cũng
sẽ được tư vấn tiêm lipofilling sau khi loại bỏ vùng da thừa để đạt kết quả tốt
nhất.
• Khi lên kế hoạch loại bỏ vùng da thừa này, nếu lấy được phần da nông
ở bề mặt và giữ lại phần trung, hạ bì,… rồi xếp dồn chúng lại, trông môi lớn sẽ
đầy đặn 1 cách tự nhiên. Hãy chú ý loại bỏ các nang lông còn sót lại ở bên trong
các lớp da, để tránh tình trạng chèn ép.
Nhược điểm
• Khi đơn thuần thực hiện kỹ thuật này, bệnh nhân thường yêu cầu phải
tiếp tục thực hiện làm đầy môi lớn thì mới tạo hiệu quả tối ưu.
• Có thể tạo sẹo và dễ bị phát hiện ở những vùng tập trung sắc tố tại môi
lớn.
• Khi da bị cắt đi quá nhiều, đặc biệt ở những bệnh nhân sau giảm cân,
chúng có thể dẫn tới tình trạng lộ tuyến, sẽ gây khó chịu cho bệnh nhân và tăng
nguy cơ dẫn tới âm đạo khô, ngứa và đau.
93
E-bacsy.com
Loại bỏ mô mỡ thừa dưới da (có kết hợp phục hồi da chùng)
Ưu điểm
• Chúng ta có thể tránh được tình trạng da chùng sau khi hút mỡ môi
lớn mà bệnh nhân không cần thực hiện thêm 1 cuộc phẫu thuật nữa.
Nhược điểm
• Yêu cầu Bs phải thông thạo 2 thủ thuật (khi lượng mỡ thừa dưới da
quá nhiều, buộc phải kết hợp 2 pp với nhau)
Xét nghiệm tiền phẫu
• Xét nghiệm máu
– Công thức máu
– PT và aPTT
– Creatinine
– Những xét nghiệm khác, tùy thuộc bệnh lý kết hợp
• Sinh hóa nước tiểu
• Phết tế bào âm đạo
Lên kế hoạch phẫu thuật
Vô cảm
• Gây tê tại chỗ, có thể kết hợp cùng phong bế thần kinh thẹn.
• Tác giả khuyên dùng gây mê toàn thân. Vì gây tê tại chỗ có thể ảnh
hưởng tới đường cắt do làm chệch các mốc giải phẫu.
Mô tả kỹ thuật
Vô cảm
Thông tin quan trọng
Nên đánh dấu đường rạch trước khi tiêm tê.
• Gây tê tại chỗ + phong bế thần kinh thẹn
• Gây mê toàn thân + phong bế thần kinh thẹn
Phong bế thần kinh thẹn nhằm mục đích giảm đau sau mổ.
Tê tại chỗ
Hãy đánh dấu vùng phẫu thuật trước khi gây tê cục bộ vì sau tê, các mốc
giải phẫu có thể thay đổi, dẫn tới đường cắt không đúng như dự tính.
Gây mê toàn thân
Tác giả khuyên nên gây mê toàn thân trong thủ thuật làm đầy môi lớn.
Phong bế thần kinh thẹn
Thông tin quan trọng
Hãy chú ý đối với những bệnh nhân gầy, 5ml bupivacaine là bình thường
nhưng với họ có thể gây yếu chi tạm thời.
Tối ưu là sử dụng bộ kit phong bế thần kinh thẹn, nếu không có có thể sử dụng
catheter Spinocath để tiêm tê.
94
E-bacsy.com
• Dụng cụ bảo vệ kim của bộ kit được đưa vào bên trong âm đạo, hướng
về phía thành sau bên, nơi có thể sờ thấy gai ngồi.• Thuốc tê: 10 ml bupivacaine
nguyên chất + epinephrine (5ml mỗi bên)
• Luôn luôn hút trước khi tiêm, phải nhớ rằng động mạch thẹn chạy rất
gần thần kinh thẹn.
Đánh dấu vùng phẫu thuật
Vùng phẫu thuật phải được thống nhất từ khi lên kế hoạch dựa trên tình
trạng hiện tại và nhu cầu của bệnh nhân.
Loại bỏ phần mô mỡ thừa
Quy trình: Yêu cầu bệnh nhân đứng và sử dụng nghiệm pháp véo da để
cảm nhận lượng mỡ thừa ở môi lớn (đồng thuận trước khi thực hiện).
Thực hiện phẫu thuật hút mỡ theo đúng quy trình.
Về vấn đề vô cảm, tiêm vào khu vực môi lớn một lượng vừa đủ dung dịch
adrenaline và nước muối sinh lý (pha 2ml adre trong 1000ml NaCl 0.9%) đã
mô tả ở chương trước.
Sau khi vô cảm, môi lớn sẽ phồng lên trông thấy, nên chú ý giải thích với
bệnh nhân trước để họ yên tâm.
Sau khi thực hiện hút mỡ, vùng môi lớn ấn sẽ thấy rất căng, nên khuyên
bệnh nhân massage thường xuyên để tăng cường lưu thông bạch huyết.
Cắt phần da thừa
Thông tin quan trọng
Tránh việc cắt phần da đi quá nhiều vì sau khi liền có thể gây ra tình
trạng lộ tuyến hoặc khô âm đạo.
Quy trình: Nên khám bệnh nhân ở tư thế đứng, sau đó chuyển qua tư
thế ‘phẫu thuật tán sỏi niệu’ để đánh giá chi tiết môi lớn trước khi gây tê và
thực hiện thủ thuật.
Lượng da cần cắt bỏ sẽ được ước tính khi Bs khám bệnh nhân tại tư thế
đứng bằng nghiệm pháp véo da. Luôn luôn kiểm tra vị trí lỗ âm đạo và đảm bảo
sau khi cắt bỏ phần da thừa thì sẽ không có lộ tuyến. Thường thì sẽ tính hụt đi
1 chút để tránh trường hợp sẹo co kéo làm lộ tuyến.
Khi đánh dấu vùng phẫu thuật, chú ý cắt da ở phía trước nhiều hơn ở
phía sau để duy trì tương quan giải phẫu. Đường đánh dấu thường có hình như
con thoi ở 2 bên (hình 9.1)
Điều quan trọng là khi phẫu thuật xong, phần sẹo sẽ được dịch chuyển
vào bên trong đường chân tóc, nhằm mục đích ‘ngụy trang’ cho vết sẹo.
Chú ý không kéo phần da chứa nang lông vào quá gần khu vực âm đạo vì
khi lông mọc lên thường sẽ làm cho bệnh nhân thấy ngứa, rát, khó chịu; đồng
thời việc cắt bỏ quá nhiều cũng tăng khả năng lộ tuyến nữa. (Hình 9.2)
95
E-bacsy.com
Ảnh 9.1: Đánh dấu vùng da bị cắt
Ảnh 9.2: Vị trí sẹo ở mặt trong
96
E-bacsy.com
Ảnh. 9.3 Độ sâu của lớp da cắt
bỏ
Loại bỏ phần da và mô mỡ thừa kết hợp
Khi cắt bỏ phần da thừa, chỉ cần lọc bỏ lớp da vùng bề mặt và khâu nối
2 mép lại với nhau, để phần mô dưới thượng bì xếp sát vào nhau, trông môi lớn
sẽ thẩm mỹ hơn.
Chú ý sau khi lọc bỏ lớp da, hãy đảm bảo lấy bỏ hoặc áp lạnh toàn bộ
phần nang lông để tránh tình trạng xuất hiện u nang lông sau khi làm thủ thuật
(Hình 9.3)
Khâu da
Khi khâu nối vùng môi lớn, hãy nhớ là mình đang làm việc với tổ chức
da chứ không phải niêm mạc, nên sẽ cần tuân thủ những nguyên tắc khi khâu
da. Cụ thể, khâu 1 lớp dưới da bằng chỉ tiêu, 1 lớp trong da bằng chỉ không tiêu,
cố gắng để lại các mép được lộn ra ngoài một chút.
Chăm sóc hậu phẫu
Chỉ sử dụng kháng sinh dự phòng.
Sử dụng thêm thuốc giảm đau đường uống ngay sau phẫu thuật.
Bệnh nhân phải mặc quần lót chất liệu 100% cotton trong 8 ngày sau đó
và không được mặc quần ngoài chật.
Nếu chỉ không tiêu, hãy nhắc bệnh nhân quay lại để cắt chỉ.
Tập thể dục và quan hệ tình dục có thể tiếp tục sau phẫu thuật khoảng
4 tuần đối với thủ thuật cắt phần da thừa; nếu chỉ hút mỡ đơn thuần thì sau 2
tuần có thể hoạt động lại.
Phòng tránh biến chứng
Giải thích kỹ với bệnh nhân:
• Luôn giải thích rằng thủ thuật này có thể tạo sẹo vì môi lớn chủ yếu là
da. Vùng âm hộ tăng sắc tố và nếu xuất hiện sẹo (nhạt màu hơn da thường) thì
khả năng gây ra mất thẩm mỹ là rất cao.
97
E-bacsy.com
• Khi da chùng quá nhiều, phẫu thuật đơn thuần sẽ không đem lại hiệu
quả như mong muốn, nên thường Bs sẽ để lại 1 phần da thừa để tránh tình
trạng sẹo co kéo sau phẫu thuật gây nên tình trạng lộ tuyến.
• Hai bên môi lớn không bao giờ giống nhau tuyệt đối.
• Không nên kết hợp tạo hình da-niêm mạc vùng đáy chậu luôn. Nếu
phần da thừa này gây phiền toái cho bệnh nhân, Bs có thể lên kế hoạch và thực
hiện tạo hình đáy chậu vào lần phẫu thuật tới (xem chương tạo hình đáy chậu).
Đánh dấu vùng phẫu thuật:
• Luôn luôn đánh dấu vùng phẫu thuật thật cẩn thận trước khi vô cảm.
• Đánh dấu vùng cần phẫu thuật cả ở tư thế đứng và tư thế tán sỏi.
Vô cảm:
• Đối với những bệnh nhân gầy, 5ml bupivacaine để phong bế thần kinh
thẹn có thể gây yếu chi tạm thời.
• Không được tiêm tê trước khi đánh dấu vùng phẫu thuật.
Không được cắt quá nhiều:
• Khi thực hiện nghiệm pháp véo da, hãy tính toán lượng mô cắt bỏ phù
hợp để tránh lộ tuyến.
Không cắt bỏ lượng mô dư thừa ở mép môi sau quá nhiều:
Nếu bệnh nhân gặp phải chứng tách cơ thẹn, không nên cắt phần mô dư
ở mép môi sau. Vì nếu cắt bạn sẽ phải cố định lại cơ, mà như vậy khi quan hệ
bệnh nhân sẽ rất khó chịu.
• Cũng giống như khi phẫu thuật hở hàm ếch; nếu khâu nối 2 bên môi
vào với nhau nhưng lại không chỉnh hình cơ vùng hàm mặt, thì cũng không có
ý nghĩa gì cả! Nên nếu không thể chỉnh hình khối cơ thì tốt nhất là không nên
làm gì cả.
Chú ý khi khâu nối:
• Để 2 mép lộn ra ngoài 1 chút sau khi kết thúc các mối khâu.
Biến chứng
Cắt bỏ quá nhiều:
• Nhớ rằng không đánh dấu phần cắt quá nhiều để tránh lộ tuyến sau
phẫu thuật.
• Bệnh nhân sẽ tăng nguy cơ bị khô, viêm âm đạo. Nên để giải quyết vấn
đề này, bệnh nhân có thể thực hiện 1 liệu trình làm đầy môi lớn hoặc tạo hình
vùng đáy chậu để có vẻ bề ngoài mong muốn.
Khô âm đạo:
• Tình trạng này làm bệnh nhân rất khó chịu, đặc biệt ở phụ nữ mãn
kinh.
• Cắt đi quá nhiều niêm mạc môi lớn/bé có nguy cơ dẫn tới khô âm đạo
tương đương nhau (Hình 9.4)
98
E-bacsy.com
Sẹo:
• Sẹo có thể hình thành ở mặt trước 2 bên môi lớn. Nên phẫu tích thật
khéo để đưa đường sẹo (nếu có) ra vị trí gấp nếp của môi lớn ở mặt trước
(đường chân tóc) nhằm ‘ngụy trang’ cho vết sẹo.
• Quá trình liền sẹo có thể mất nhiều thời gian hơn so với ở các vùng
khác (đặc biệt là môi bé, vì chúng là vùng niêm mạc chứ không phải da như môi
lớn). Nên chú ý giải thích với bệnh nhân rằng vết sẹo này có thể tồn tại trên 6
tháng cho tới khi lành hẳn. (Hình 9.5)
Ảnh. 9.4 Cắt quá nhiều dẫn
tới lộ âm đạo và các ống
tuyến
Ảnh. 9.5 Sẹo sau phẫu
thuật
99
E-bacsy.com
Chương 10
Tạo hình vùng mu
Đồ sộ hay thon gọn: Đâu mới là lựa chọn tốt?
Trong kỷ nguyên của thông tin và công nghệ, quan niệm về thẩm mỹ
của con người cũng thay đổi. Thông qua các ấn phẩm truyền thông, chúng ta
dần chấp nhận những loại hình nghệ thuật trừu tượng, ‘thiếu vải,’ thậm chí là
những loạt ảnh khỏa thân nghệ thuật…và phụ nữ dần trở thành tâm điểm để
những nghệ sĩ thỏa sức khai thác những nét đẹp tiềm ẩn. Họ luôn trăn trở, đâu
mới thực sự là biểu tượng nghệ thuật của phái nữ, nơi mà mang cả nét kín đáo
nhưng cũng gợi cảm. Và cuối cùng, sau bao cuộc tranh luận, vùng mu vẫn được
họ đồng thuận là ứng cử viên sáng giá nhất.
Ngày nay chúng ta có nhiều lựa chọn hơn cho các liệu trình trẻ hóa vùng
kín, nhưng dường như chỉ có môi âm hộ và âm đạo là được quan tâm nhiều.
Hầu như không có ai quan tâm tới vùng mu của mình cả; nhưng sự thật đây lại
là 1 khu vực quan trọng không chỉ đối với thẩm mỹ mà còn giúp chúng ta có 1
cuộc sống tình dục lành mạnh.
Hiện nay xu hướng cắt tỉa, thậm chí là wax lông mu thường xuyên dần
trở nên phổ biến. Khi áp dụng các phương pháp như waxing hoặc laser để triệt
lông, vùng lông này sẽ được tiếp xúc với nhiệt, nhưng điều này lại đồng thời
làm tan các mô mỡ dưới da, ảnh hưởng xấu tới thẩm mỹ vùng kín. Hơn nữa, khi
quan hệ tình dục, vùng mu là khu vực chịu lực; do đó, chúng cần phải có lớp mỡ
đệm ở dưới để tránh tổn thương các tạng phía trong nó. Nên có thể thấy việc
wax lông thường xuyên sẽ làm vùng da mu bị tổn thương, bị chùng và có thể
xệ hẳn xuống dưới, gây mất thẩm mỹ đồng thời gây đau trong khi quan hệ tình
dục.
Một lý do khác nữa khiến vùng da mu bị chùng là do bệnh nhân giảm
cân quá nhanh – dẫn tới vùng da trên toàn bộ cơ thể, đặc biệt là vùng mu (vì
chủ yếu là lớp da và mô mỡ dưới da) bị lỏng lẻo, thậm chí là xệ xuống dưới, làm
ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt và đời sống tình dục của họ.
Giải phẫu
Vùng mu là cấu trúc giải phẫu nằm trước xương mu, và đôi khi chúng
được gọi là gò mu. Về đặc điểm, vùng này chứa một lượng mỡ tương đối quan
trọng, chúng không chỉ giúp tạo ra 1 đường cong mịn màng và hấp dẫn, mà còn
đóng vai trò bảo vệ xương mu và các tạng phía trong tránh khỏi tác động của
lực ép trong khi quan hệ tình dục.
Còn trên đó là phần da. Da ở gò mu tiếp tục chạy xuống dưới để hình
thành môi lớn – giải phẫu cấu trúc đã được đề cập ở chương trước.
Ở những phụ nữ sinh mổ, sau phẫu thuật thường để lại 1 vết sẹo ngay
trên gò mu chạy ngang dài trung bình khoảng 10cm.
100
E-bacsy.com
Mặc dù đã là đường mổ thẩm mỹ, nhưng cơ bản vết sẹo đôi lúc vẫn lộ ra
khiến bệnh nhân không được tự tin.
Phụ nữ cúng có thể cảm thấy không hài lòng với vùng mu của mình sau
phẫu thuật tạo hình thành bụng. Vì ở những trường hợp da bụng bị co kéo, sẽ
kéo theo vùng mu lên phía trên, làm giãn các lỗ chân lông và đưa các cấu trúc
giải phẫu khác bao gồm môi lớn, môi bé và đôi khi cả âm vật lên trên cao hơn
binh thường; điều này làm bệnh nhân không thoải mái khi mặc quần áo bó
hoặc khi quan hệ.
Những trường hợp kể trên đều cần được lưu ý, hỏi khám thật kỹ để tìm
ra mấu chốt vấn đề trước khi thực hiện chỉnh hình vùng mu.
Đánh giá
Điều quan trọng là lắng nghe bệnh nhân của bạn để tìm ra vấn đề thực
sự họ đang gặp phải, từ đó đưa ra phương án điều trị phù hợp.
Thông thường, khi bệnh nhân không hài lòng với vùng mu của mình, họ
cũng sẽ gặp các vấn đề ở vùng môi lớn, nên chú ý hỏi họ 1 cách khéo léo vấn đề
ở cả 2 khu vực này để có thể đưa ra các trị liệu phối hợp; ví dụ như tạo hình mu
+ giảm môi lâm hộ hoặc tạo hình mu + làm đầy môi lớn.
Tiếp cận vấn đề:
Những vấn đề bệnh nhân có thể phàn nàn với Bs:
• “Tôi thực sự cảm thấy không thoải mái khi mặc quần áo bó vì phần
dưới hay bị lộ ra, khiến tôi không còn tự tin khi đi tập nữa”
• “Điều đáng buồn là tôi không dám đi bơi nữa vì mỗi lần mặc đồ tắm,
mọi thứ ở dưới dường như đang hiển hiện trước mắt mọi người”
• “Vấn đề này thực sự đã hạn chế sự tự tin của tôi rất nhiều. Giờ tôi chỉ
có thể mặc quần áo rộng để che đi khuyết điểm vùng dưới eo. Thật đáng buồn
khi không được mặc những gì mình thích”
Phần da vùng mu bị chùng, nhão:
• “Thật khó chịu mỗi khi đứng lên, phần da thừa cứ như đang muốn kéo
tôi xuống”
• “Tôi thật không muốn nhìn xuống dưới đó một chút nào cả, trông
chúng thật nhắn nheo, xấu xí. Liệu Bs có thể giúp tôi không?”
• “Sau nhiều năm waxing thường xuyên, vùng da chỗ đó của tôi ngày
càng lỏng lẻo thì phải?”
• “Sau 1 liệu trình giảm cân hiệu quả, vùng kín của tôi trông không được
căng đầy như trước nữa”
• “Mỗi khi tôi đứng lên, nhìn mình qua gương, điều duy nhất không hài
lòng có lẽ là vùng kín đó, liệu tôi có thể làm gì để cải thiện chúng không?”
Vẻ ngoài không tự nhiên:
• “Sau cuộc mổ đẻ, thứ để lại trên vùng da mu là 1 đường sẹo quá lớn,
tôi thực sự thấy không ưng ý lắm với vẻ ngoài đó”