da-lieu-tap-1

22/11/2025 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh • botox
Bìa sách Da liễu thẩm mỹ Tập 1 Phòng ngừa và xử trí tai biến trong Thẩm mỹ nội khoa

Giới thiệu tổng quan

Cuốn sách Da liễu thẩm mỹ Tập 1: Phòng ngừa và xử trí tai biến trong Thẩm mỹ nội khoa là một tài liệu chuyên sâu được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia hàng đầu từ Bệnh viện Da Liễu TP. Hồ Chí Minh, dưới sự chủ biên của TS.BS. Nguyễn Trọng Hào. Đây là ấn bản đầu tiên trong chuỗi chuyên đề Da liễu thẩm mỹ, tập trung vào một trong những vấn đề cấp thiết nhất hiện nay: An toàn trong thực hành thẩm mỹ.

Nội dung trọng tâm

Trong bối cảnh nhu cầu làm đẹp không xâm lấn ngày càng tăng cao, tài liệu này cung cấp kiến thức chuẩn hóa, cập nhật về các nguyên tắc an toàn, cách nhận diện, phòng ngừa và xử lý các biến chứng có thể xảy ra trong quá trình thực hiện thủ thuật.

Các chuyên đề nổi bật

  • Nguyên tắc an toàn: Quy trình chuẩn bị, chọn lựa bệnh nhân và tư vấn trước thủ thuật để giảm thiểu rủi ro pháp lý và y khoa.
  • Tai biến do tiêm chích: Phân tích sâu về biến chứng của Filler (tắc mạch, hoại tử, mù mắt) và Botulinum Toxin (sụp mi, lệch mặt), cùng phác đồ điều trị cụ thể (bao gồm sử dụng Hyaluronidase).
  • Tai biến do công nghệ cao: Xử lý các vấn đề phát sinh từ Laser, ánh sáng, RF, HIFU và triệt lông.
  • Các thủ thuật da liễu khác: Biến chứng từ thay da sinh học (Chemical Peel), lăn kim, Mesotherapy và căng chỉ da mặt.
  • Cảnh báo các kỹ thuật lạ: Phân tích rủi ro từ các trào lưu không chính thống như cấy phấn, cấy tảo, truyền trắng.

Giá trị thực tiễn

Tài liệu này là cẩm nang gối đầu giường cho các bác sĩ da liễu, bác sĩ phẫu thuật tạo hình và các chuyên viên thẩm mỹ, giúp nâng cao tay nghề và đảm bảo an toàn tối đa cho khách hàng.

Trang: / 110
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
DA LIỄU THẨM MỸ
Tập Số 1
‘Phòng ngừa và xử trí tai biến
trong Thẩm mỹ nội khoa’
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
2019
1

CHỦ BIÊN:
TS.BS. Nguyễn Trọng Hào
BAN BIÊN SOẠN
TS.BS. Nguyễn Trọng Hào
TS.BS. Châu Văn Trở
BSCKII. Nguyễn Thanh Hùng
BSCKII. Phạm Đăng Trọng Tường
BSCKII. Nguyễn Thị Phan Thuý
BSCKII. Trần Kim Phượng BSCKI. Ngô Quốc Hưng
BSCKI. Ngô Duy Đăng Khoa
ThS.BS. Vũ Thị Phương Thảo
ThS.BS. Trần Nguyên Ánh Tú
THƯ KÝ
ThS.BS. Vũ Thị Phương Thảo
ThS.BS. Phạm Thị Uyển Nhi
2

Những tiến bộ trong lĩnh vực thẩm mỹ nội khoa (thẩm mỹ không xâm lấn/ít xâm lấn) hay da
liễu thẩm mỹ trong khoảng một thập kỷ qua đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể các thủ thuật thẩm mỹ trên
thế giới. Tại Việt Nam, tuy không có số liệu chính thức nhung chúng tôi thấy rằng trong những năm
gần đây, lĩnh vực ‘Tàm đẹp không phẫu thuật” đã không ngừng phát triển, thu hút sụ chú ý của các
nhân viên y tế và người dân nói chung, dẫn đến sự ra đời rất nhiều phòng khám, trung tâm thẩm mỹ,
trung tâm laser, chăm sóc da, spa...
Được Bộ Y tế phân công chỉ đạo chuyên khoa cho 21 tỉnh/thành phía Nam, Bệnh viện Da Liễu
Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm chuẩn hóa, cập nhật kiến thức và đào tạo liên tục chuyên
ngành da liễu, trong đó có da liễu thẩm mỹ cho các cán bộ y tế trong khu vực. Để phục vụ cho những
mục tiêu nói trên, chuyên đề “Da liễu thẩm mỹ” xuất bản hàng quý sẽ là nguồn tài liệu tham khảo quý
báu cho các đồng nghiệp đang công tác trong lĩnh vực hấp dẫn này.
Mỗi quý sẽ có một chủ đề về thẩm mỹ nội khoa bên cạnh một số bài viết về những lĩnh vực khác
trong chuyên ngành da liễu với tác giả là các chuyên gia nhiều kinh nghiệm của Bệnh viện Da Liễu
Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ môn Da Liễu Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh và Bộ môn Da
Liễu Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch. Ngoài ra, ban biên soạn cũng mong muốn có sự tham
gia viết bài của các tác giả tìĩ mọi miền của đất nước.
Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu tập số 1 với chủ đề “Phòng ngừa và xử trí tai biến trong thầm
mỹ nội khoa”, rất mong sự đón nhận và đóng góp nhiệt tình của quý đồng nghiệp để những ấn bản sau
có chất lượng tốt hơn nữa.
THAY MẶT BAN BIÊN SOẠN
CHỦ BIÊN: TS.BS. NGUYỄN TRỌNG HÀO
Giám đốc Bệnh viện Da Liễu Thành phố Hồ Chí Minh
LỜI NÓI ĐẦU
3

4

V





Tai biến của các kỹ thuật “lạ” trên thị trường
BSCKI. Đỗ Thị Thanh Tâm
................................ : ............ 70
ThS.BS. Trần Nguyên Ánh Tú
...............................................75
BSCKI. Ngô Quốc Himg
Sử dụng hyaluronidase trong điều trị tai biến của tiêm chất làm đầy ............................................................ 81
TS.BS. Nguyễn Trọng Hào, ThS.BS. Vũ Thị Phương Thảo
Lời nói đầu
MỤC LỤC
Nguyên tắc an toàn trong thủ thuật thẩm mỹ nội khoa
TS.BS. Nguyễn Trọng Hào
Tác dụng phụ và tai biến của sản phẩm thoa tại chỗ trong chăm sóc thẩm mỹ da ............................................ 7
BS. Võ Thị Bạch Sương
.................................................19
TS.BS. Chầu Vãn Trở
23 ThS.BS. Trần Nguyên Ánh Tú
..................................................... 29
BSCKI. Lư Huỳnh Thanh Thảo
..................................................... 36
Một số tai biến của tiêm chất làm đầy và cách xử trí
Tai biến do tiêm botulinum toxin trong thẩm mỹ
Tai biến trong tái tạo da bằng hóa chất
Tai biến do triệt lông
Tai biến của laser và ánh sáng trong thẩm mỹ nội khoa
ThS.BS. Vũ Thị Phương Thảo
................................................. 43
Tai biến của RF và HIFU
BSCKỈ. Trần Ngọc Phương
...............................................53
Tai biến do lăn kim và Mesotherapy
BSCKIỈ. Trần Kim Phượng
...........................................59
Tai biến của kỹ thuật cấy chi
ThS.BS. Lê Thảo Hiền
.................................... 65
An toàn laser
5

...87 TS.BS. Nguyễn Trọng Hào, ThS.BS. Phạm Thị Uyển Nhi
Tiêm chất làm đầy theo kỹ thuật “Tenting technique” cho những vùng giải phẫu nguy hiểm ......................... 97
ThS.BS. Trần Nguyên Ánh Tú
Kỹ thuật pha dung dịch triamcinolone acetonide ............................................................................................... 99
ThS.BS. Trần Nguyên Ánh Tú
Tổng quan về lỗ chân lông to
6

NGUYÊN TẮC AN TOÀN
TRONG THỦ THUẬT THẨM MỸ NỘI KHOA
TÓM TẮT
Trong những năm gần đây, lĩnh vực thẩm mỹ nội khoa hay còn gọi là ‘Tàm đẹp không phẫu thuật”
không ngừng phát triển, dẫn đến sụ ra đời rất nhiều phòng khám, trung tâm thẩm mỹ, trung tâm laser,
chăm sóc da, spa... và theo đó, nguy cơ tai biến là không thể tránh khỏi. Nắm rõ và dự đoán những tai
biến có thể xảy ra đồng thời chú trọng các nguyên tắc an toàn sẽ giúp nâng cao tính hiệu quả và an toàn
của thủ thuật, cần tuân thủ các nguyên tắc liên quan đến chọn lựa bệnh nhân cũng nhu tư vấn trước thủ
thuật, chuẩn bị trước thủ thuật, lưu ý ữong thủ thuật, và chăm sóc sau thủ thuật.
GIỚI THIỆU
Những tiến bộ trong lĩnh vực thẩm mỹ nội khoa (thẩm mỹ không xâm lấn/ít xâm lấn) hay da liễu
thẩm mỹ trong khoảng một thập kỷ qua đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể các thủ thuật thẩm mỹ. Theo
thống kê của Hội Phẫu thuật thẩm mỹ Hoa Kỳ, tốp 5 trong số những thủ thuật thẩm mỹ không xâm lấn/ít
xâm lấn được thực hiện nhiều nhất tại Hoa Kỳ năm 2017 là tiêm botulinum toxin, tiêm chất làm đầy,
giảm béo không phẫu thuật, triệt lông và tái tạo da bằng hoá chất. Các thủ thuật thẩm mỹ này có sự gia
tăng đều đặn hàng năm, ví dụ những kỹ thuật tiêm chích (botulinum toxin, chất làm đầy) tăng 5,1% so
với năm 2016 và tăng 40,6% so với 5 năm trước[2]. Tại Việt Nam, tuy không có số liệu chính thức nhưng
chúng tôi thấy rằng trong những năm gần đây, lĩnh vực thẩm mỹ nội khoa đã không ngừng phát triển.
Các thủ thuật thẩm mỹ trở nên phổ biến và được thực hiện nhiều không chỉ ở các đơn vị y tế chính
quy mà còn ở những cơ sở không giấy phép với nhân viên không được đào tạo bài bản. Vì vậy, nguy cơ
xảy ra tai biến là không thể tránh khỏi. Các tai biến này rất đa dạng, từ những tác dụng phụ như viêm da
tiếp xúc do mỹ phẩm đến những tai biến ảnh hưởng nặng nề đến sức khoẻ và tính mạng như mù mắt,
đột quỵ do chất làm đầy.
Nắm rõ và dự đoán những tai biến có thể xảy ra, đồng thời chú trọng sự an toàn cho người bệnh sẽ
giúp chúng ta nâng cao hiệu quả điều trị và ttánh những vấn đề rắc rối về mặt pháp lý.
NHỮNG TAI BIẾN THƯỜNG GẶP
Ngoài những tai biến đặc trưng cho từng thủ thuật thẩm mỹ sẽ được nói rõ trong các bài của số báo
này, còn có những tai biến chung thường gặp được nêu ở Bảng 1.
7

Da liễu thẩm mỹ
Bảng 1. Những tai biến thường gặp
Tai biên
Cách phòng tránh và xửtrí
Ngất do đau, ngất “vasovagal” Trấn an nếu bệnh nhân sợ hãi; luôn luôn thực hiện thủ thuật khi bệnh nhân ở tư thế
nằm ngửa. Nếu xảy ra tai biến này, để bệnh nhân nằm ngửa, nâng hai chân lên cao
Phản ứng dị ứng, phù mạch,
sốc phản vệ
Khai thác tiền sử dị ứng trước khi tiến hành thủ thuật, cần chuẩn bị sẵn: adrenaline,
bộ đặt nội khí quản, dịch truyền, bình oxy
Phản ứng do thuốc
Khai thác tiền sử sử dụng thuốc, tiền sử phản ứng thuốc
Xuất huyết, tụ máu, vết bầm
Khai thác tiền sử sử dụng các thuốc có tính kháng đông như aspirine, warfarin, uống
trà xanh, viên ginkgo. Đánh giá nguy cơ nếu phải ngưng thuốc kháng đông, tham khảo
ý kiến bác sĩ nội khoa. Tránh sử dụng vitamin E, trà xanh một tuần trước thủ thuật
Bỏng, tăng sắc tố, sẹo
Đánh giá týp da và nguy cơ trước khi tiến hành, thảo luận và chuẩn bị tinh thần cho
những bệnh nhân có loại da sậm màu. Để tránh những tai biến này cần chọn lọc bệnh
nhân kỹ, bác sĩ được huấn luyện bài bản, chọn lựa thông số phù hợp cho các thiết bị
Sụp mí, sụp cung mày, sa
môi, khuôn mặt “đơ, cứng”
Tránh những vùng giải phẫu nguy hiểm, bác sĩ cần được huấn luyện bài bản, tham
khảo hướng dẫn điều trị và cá nhân hoá từng bệnh nhân, chăm sóc sau thủ thuật hợp
lý
Sửa chữa quá mức
Bác sĩ cần được huấn luyện bài bản, tham khảo hướng dẫn điều trị và cá nhân hoá
từng bệnh nhân
NGUYÊN TẮC AN TOÀN TRONG THỦ
THUẬT
Chọn lựa bệnh nhân và tư vấn trước thủ thuật
Chọn lựa bệnh nhân thích hợp cho một thủ
thuật thẩm mỹ là khâu có vai trò rất quan trọng.
Trước hết, cần đánh giá mong đợi của bệnh nhân
đối với bác sĩ. Tuổi bệnh nhân, chỉ định thủ thuật,
mong đợi của bệnh nhân có phù họp với kết quả thủ
thuật, tai biến có thể xảy ra... là những đánh giá cơ
bản trước khi tiến hành bất kỳ thủ thuật nào.
Mối quan hệ “thầy thuốc - bệnh nhân” luôn
được xây dựng trên nền tảng “sự tin tưởng”. Tư vấn
bệnh nhân một cách đầy đủ không chỉ giúp thầy
thuốc thiết lập mối quan hệ, tạo sự tin tưởng cho
bệnh nhân mà còn giúp phát hiện những vấn đề tâm
thần, tâm lý của họ. Một số tình trạng tâm thần như
rối loạn mặc cảm ngoại hình (body dysmorphic
disorder), rối loạn nhân cách yêu bản thân thái quá
(narcissistic personality disorder), và rối loạn nhân
cách kịch tính (histrionic personality disorder) có
thể gặp ở những khách hàng có nhu cầu làm đẹp.
Người thầy thuốc cần nắm rõ đặc điểm của những
dạng rối loạn tâm thần này và đặt các câu hỏi kiểm
tra để tầm soát trước khi tiến hành thủ thuật.
Cần khai thác tiền sử những can thiệp thẩm mỹ
trước đây, bao gồm số lượng thủ thuật, kết quả về
mặt thẩm mỹ và kết quả về mặt tâm lý xã hội theo
cảm nhận của bệnh nhân cũng như gia đình và bạn
bè. Tốt nhất nên tránh những bệnh nhân thực hiện
quá nhiều thủ thuật thẩm mỹ với nhiều bác sĩ khác
nhau, nhất là những người luôn không hài lòng với
những lần làm đẹp trước đó. Cẩn thận với những
bệnh nhân có tiền sử liên quan đến pháp lý và tranh
cãi hay đe doạ bác sĩ trước đây.
Nên dành đủ thời gian cho khâu tư vấn. Bệnh
nhân người lớn có thể kèm theo một người bạn,
người họ hàng hay cha mẹ mà họ tin tưởng. Bệnh
nhân trẻ em và thiếu
8

Nguyên tắc an toàn trong thủ thuật thẩm mỹ nội khoa
niên phải có cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp
đi cùng. Tư vấn là cơ hội để thầy thuốc hiểu được
nhu cầu của bệnh nhân và xây dựng mối quan hệ
với họ. Bác sĩ giải thích và bệnh nhân hiểu những
giải thích đó sẽ giúp tăng sự tuân thủ điều trị. Được
thảo luận chi tiết về thủ thuật sẽ giúp bệnh nhân tự
tin và thoải mái hơn trước khi điều trị. Bác sĩ nên
thảo luận về những thuận lợi, bất lợi, tác dụng phụ
và hiệu quả có thể đạt được của thủ thuật. Bệnh
nhân cũng cần biết về trách nhiệm của mình như
cách chăm sóc sau thủ thuật, chi phí phải trả... Nên
khuyến khích để bệnh nhân làm sáng tỏ những nghi
ngờ của họ. Quá trình tương tác này giúp thầy thuốc
hiểu về bệnh nhân và tránh những bệnh nhân “nguy
hiểm”. Cuối cùng, chọn lựa bệnh nhân phù họp là
cả một nghệ thuật. Khi gặp phải một bệnh nhân đã
từng tư vấn nhiều bác sĩ vì một vấn đề thông thường,
bệnh nhân không có lòng tin, bệnh nhân không
ngừng đặt câu hỏi thì cách tốt nhất để điều trị cho
họ chính là tránh họ!
Bản đồng thuận có tầm quan trọng về mặt y
đức và pháp lý cũng như nâng cao hiệu quả điều trị
và sự hài lòng của bệnh nhân. Những nội dung cần
có trong bản đồng thuận là tình trạng của bệnh nhân,
nhu cầu điều trị, phương pháp điều trị, thời gian
điều trị, số lần điều trị, và kết quả mong đợi; hướng
dẫn trước và sau thủ thuật và những tác dụng phụ
có thể xảy ra. Thông tin phải toàn diện, khách quan
cho từng loại thủ thuật cụ thể với những câu đơn
giản và dễ hiểu. Bản đồng thuận phải do chính bác
sĩ cung cấp cho bệnh nhân hoặc cha/mẹ/người giám
hộ (nếu bệnh nhân là trẻ em) xem và ký trước khi
thực hiện thủ thuật. Trong trường họp bệnh nhân ở
lứa tuổi thanh thiếu niên (13-18 tuổi) thì cũng nên
ký với cả bệnh nhân và cha/mẹ.
Hiện nay, tiêu chuân chăm sóc trong y tế là lấy
bệnh nhân làm trung tâm, trong khi đó, mong đợi,
yêu cầu của bệnh nhân ngày càng cao hơn, đồng
thời họ hiểu rõ quyền của mình. Khi xảy ra trường
họp kiện tụng, một trong những yếu tố chống lại
thầy thuốc là không có bản đồng thuận của bệnh
nhân.
Chuẩn bị trước thủ thuật
Nên kiểm tra về thời gian máu chảy máu đông,
công thức máu, đường huyết, ECG, test thử thai đối
với phụ nữ tuổi sinh sản và những xét nghiệm khác
tuỳ vào bệnh sử và khám lâm sàng.
Ngoài bệnh sử y khoa tổng quát của bệnh nhân,
nên khai thác kỹ về số lượng thủ thuật thẩm mỹ
bệnh nhân đã trải qua trong quá khứ và mức độ hài
lòng của họ đối với những thủ thuật đó. Điều này
giúp thầy thuốc đánh giá được mong đợi của bệnh
nhân và mức độ nguy cơ cho từng trường hợp. Bệnh
sử cũng nên bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình lành vết thương như những bệnh mô liên kết,
đái tháo đường, và sẹo lồi... Đánh giá bệnh nhân
một cách tổng quát có thể giúp phát hiện những
bệnh lý nội khoa của họ. Ví dụ, một phụ nữ bị chứng
rậm lông đến khám với nhu cầu triệt lông bang laser
có thể đang có tình trạng rối loạn nội tiết. Một bệnh
nhân với nhu cầu điều trị hồng ban vùng mặt có thể
có nguyên nhân bên trong là bệnh lupus. Tuy những
trường hợp như vậy không phải là thường gặp
nhưng người thầy thuốc nên chủ động nghĩ đến để
tầm soát.
Các khía cạnh xã hội của bệnh nhân như nghề
nghiệp, thói quen, lối sống cũng cân được lưu ý và
đánh giá. Thầy thuốc sẽ tiêp cận một cách thận trọng
hơn đối với những nghề nghiệp như diễn viên, hay
những bệnh nhân với thói quen và lối sống ảnh
hưởng đến thời gian nghỉ dưỡng cần thiết sau thủ
9

Da liễu thẩm mỹ
thuật. Tiền sử hút thuốc lá cũng rất quan trọng vì tác
động xấu đến quá trình lành thương. Tiền sử dùng
thuốc, kể cả những loại không kê toa, thuốc chống
ngưng tập tiểu cầu, viên vitamin E, và thói quen
uống trà xanh nên được khai thác trước bất kỳ thủ
thuật thẩm mỹ xâm lấn nào để tránh nguy cơ xuất
huyết. Tương tự như vậy, cần hỏi tiền sử dùng thuốc
bôi retinoid trước khi tái tạo da bằng hoá chất, tiền
sử dùng isotretinoin trước khi làm laser bóc tách vì
có the ảnh hưỏng đến quá trình lành thương.
Các lần chụp hình nên thực hiện cùng khoảng
cách, độ sáng, và độ phóng đại. Một số thủ thuật
như cấy ghép tóc, tạo hình mũi... còn yêu cầu những
góc chụp chuyên biệt hơn.
Cần sử dụng kháng virus dự phòng đối với
những bệnh nhân có tiền sử nhiễm herpes. Để an
toàn hơn, có thể sử dụng kháng virus dự phòng cho
tất cả trường họp thực hiện thủ thuật ở vùng mặt dù
có tiền sử nhiễm herpes hay không.
Lưu ý trong thủ thuật
Các bác sĩ phải có đủ kiến thức và kỹ năng để
thực hiện thủ thuật. Những kỹ năng này đạt được
thông qua các hội thảo, các khoá đào tạo liên tục và
huấn luyện thực tế. Nên thực hiện thủ thuật theo
hướng “cá nhân hoá” để phù họp với nhu cầu của
từng bệnh nhân. Nói chung, để hành nghề an toàn
và hiệu quả, người bác sĩ cần được đào tạo bài bản
về thủ thuật, có kiến thức cũng như tiên đoán được
những tai biến có thể xảy ra, đồng thời thực hiện
nghiêm túc bản đồng thuận và có hình ảnh trước sau
điều tiị.
Các quy trình kỹ thuật nên dựa vào những
chứng cứ tốt nhất đã được nêu trên y văn. Tất cả
thủ thuật đều phải tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn từ
thiết kế phòng thủ thuật, trang thiết bị đến các thao
tác của nhân viên y tế. Bác sĩ luôn chuẩn bị tinh
thần đê xử trí các biến cố không thê dự đoán trước
như phản ứng phản vệ, ngất... Nên giao tiếp với
bệnh nhân khi họ tỉnh táo trong quá trình thủ thuật.
Nếu xảy ra tai biến, nên nhẹ nhàng giải thích với
bệnh nhân dù đã thảo luận trước đó.
Người điều dưỡng/phụ tá nếu được huấn luyện
bài bản sẽ hỗ trợ rất tốt cho bác sĩ thực hiện nguyên
tắc an toàn bệnh nhân thông qua giám sát và báo cáo
kịp thời. Họ không chỉ được huấn luyện để chăm
sóc bệnh nhân và thực hiện thủ thuật mà còn được
khuyến khích báo cáo nếu xảy ra sai sót. Điều này
giúp can thiệp kịp thời, tránh hậu quả nặng nề.
Bản tường trinh thủ thuật cũng quan trọng như
kết quả thủ thuật. Nên ghi lại tất cả các bước tiến
hành, vật tư đã sử dụng, ngày, giờ và chữ ký của
những cá nhân có liên quan. Bản tường trình thủ
thuật được xem như một chứng cứ quan trọng nếu
phải ra toà.
Chăm sóc sau thủ thuật
Nói rõ cho bệnh nhân biết về cách chăm sóc
sau thủ thuật và những điều cần lưu ý. Những lời
khuyên này thể hiện bằng các tờ rơi sẽ hiệu quả hơn
dặn dò qua lời nói đơn thuần. Đối với những thủ
thuật thẩm mỹ cần “thời gian nghỉ dưỡng”, nên thảo
luận với bệnh nhân một lần nữa cho dù đã thảo luận
trước đó ở bước tư vấn sao cho bệnh nhân hiểu rõ
và tuân thử.
Bệnh nhân nên báo cáo nếu có bất kỳ biến cố
bất thường/không mong muốn xảy ra. về phần
mình, bác sĩ cần tạo ra kênh liên hệ để sẵn sàng
tiếp nhận nhằm chẩn đoán và xử trí sớm những tai
biến có thể xảy ra. Khuyến khích bệnh nhân tái
khám đều đặn để theo dõi, điều chỉnh kịp thời,
đem lại kết quả điều trị tối ưu nhất.
10

Nguyên tắc an toàn trong thủ thuật thẩm mỹ nội khoa
Bảng 2. Checklist chung cho tất cả các thủ thuật thẩm mỹ da
Nên
Không nên
Chọn lựa bệnh nhân phù hợp cho thủ thuật
Thực hiện bản đồng thuận
Tiến hành những thăm khám cần thiết
Tiến hành thủ thuật một cách cẩn trọng Luôn có sẵn tủ
thuốc cấp cứu và nhân sự
Ghi chép hồ sơ: chính xác, theo trình tự, đầy đủ và rõ ràng
Chụp hình bệnh nhân trước và sau thủ thuật Hồ sơ bệnh án
phải được lưu giữ ít nhất 10 năm
Tiến hành thủ thuật trong lúc vội vã
Chọn bệnh nhân có vấn đề về tâm thần, có mong đợi
không thực tế, có chống chỉ định
Tiến hành thủ thuật chỉ vì bệnh nhân yêu cầu
Mất bình tĩnh
Tính chi phí cho cả những tai biến
PHẢI LÀM GÌ KHI XẢY RA TAI BIỂN?
Ngay cả với những chuyên gia giàu kinh
nghiệm và kỹ năng nhất thì cũng không tránh khỏi
một lần “kém may mắn”. Những người giỏi nhất
cũng có thể mắc lỗi! Khi xảy ra trường hợp như
vậy, tốt hơn hết là nên nhìn nhận sai lầm. Hãy tỏ
ra thiện chí với bệnh nhân, lắng nghe than phiền
của họ, tư vấn cho họ nếu cần, và sửa sai hoặc điều
trị lại. Không tính phí thêm khi xử lý tai biến do
mình gây ra. Bằng cách thừa nhận lồi, chúng ta có
thể gặp rắc rối với bệnh nhân nhưng không đến
nỗi bị kiện. Co gang dàn xếp ngoài toà án nếu các
chứng cứ, lý lẽ không đứng về phía mình. Điều
này sẽ giúp giữ lại danh tiếng cho bác sĩ đồng thời
tiết kiệm thời gian và chi phí so với việc phải mất
thời gian để hầu toà.
ĐIỀU GÌ KHIẾN BỆNH NHÂN TÌM ĐẾN
PHÁP LÝ?
Kết quả của thủ thuật không phải luôn là
nguyên nhân làm cho bệnh nhân kiện bác sĩ. Nhận
thức của bệnh nhân về mối quan hệ giữa họ với
bác sĩ là yếu tố quan trọng nhất quyết định kiện
hay không kiện. Khả năng kiện cao nếu bệnh nhân
nhận thấy bác sĩ thiếu sự thấu cảm và kỹ năng giao
tiếp. Ngoài ra, khi thủ thuật không được thực hiện
tốt, sự cẩu thả của bác sĩ cũng là nguyên nhân làm
cho bệnh nhân kiện.
KẾT LUẬN
Các bác sĩ thực hiện thủ thuật thấm mỹ nên
xác định rằng tai biến có thể xảy ra bất cứ lúc nào
và những rắc rối về pháp lý có thể tìm đến mình,
cần nắm vững luật khám chữa bệnh, quy định liên
quan đến phòng khám của mình, những yêu cầu
cơ bản của một phòng khám chuyên khoa (giấy
phép, vệ sinh cho bệnh nhân, nguồn nước, hệ
thống xử lý rác thải, việc lưu trữ hồ sơ bệnh án,
việc đóng thuế...).
Thông điệp mà người bác sĩ thẩm mỹ cần
nhớ, đó là: mối quan hệ chân thành thầy thuốc -
bệnh nhân, sự thấu cảm với bệnh nhân, tư vấn
đúng đắn, kỹ năng thành thạo, và tuân thủ các
hướng dẫn điều trị đã được ban hành.
11

Da liễu thẩm mỹ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Alam M, Kakar R, Nodzenski M et al. Multicenter
Prospective Cohort Study of the Incidence of
Adverse Events Associated With Cosmetic
Dermatologic
Procedures.
Lasers,
Energy
Devices, and Injectable Neurotoxins and Fillers.
.C4AL4 Dermatol. 2015 Mar;151(3):271-7.
2.
American Society for Aesthetic Plastic Surgery.
Statistics. Available from:
org/media/statistics. Accessed February 3, 2019.
3.
Hartmann D, Ruzicka T, Gauglitz GG. Com-
plications associated with cutaneous aesthetic
procedures. J Dtsch Dermatol Ges. 2015
Aug;13(8):778-86.
4.
Lolis M, Dunbar sw, Goldberg DJ, Hansen TJ,
MacFarlane DF. Patient safety in procedural
dermatology: Part II. Safety related to cosmetic
procedures. J Am Acad Dermatol. 2015 Jul;73(l):
15-24.
5.
Sacchidanand SA, Bhat s. Safe practice of cos-
metic dermatology: avoiding legal tangle. J Cutan
Aesthet Surg. 2012 Jul;5(3): 170-5.
12

TÁC DỤNG PHỤ VÀ TAI BIẾN CỦA SẢN
PHẨM THOA TẠI CHỖ
TRONG CHĂM SÓC THẨM MỸ DA
GIỚI THIỆU
Trong chăm sóc thẩm mỹ, các thuốc thoa và mỹ phẩm giúp điều trị một số bệnh lý của da, làm
chậm lại các biến đổi sinh lý (như lão hóa, khô da), bảo vệ chống lại các tác nhân bên ngoài (ô nhiễm,
ánh nắng, chất kích ứng,...) đồng thời giúp sửa chữa và khắc phục các tổn thưong da (làm căng, làm ẩm,
làm láng, làm sáng,...).
Đi cùng với hiệu quả, một số thuốc và mỹ phẩm thoa tại chỗ có thể gây ra ít nhiều các tác dụng
phụ, tai biến cho da.
Hiểu biết về điều này sẽ giúp người thầy thuốc có những chọn lựa đúng đắn và phù hợp khi kê toa
cũng như biết tư vấn những lợi ích và bất lợi của thuốc thoa/mỹ phẩm cho bệnh nhân.
CÁC TÁC DỤNG PHỤ VÀ TAI BIẾN CỦA SẢN PHẨM THOA TRONG CHĂM SÓC THẨM
MỸ DA
Sự kích ứng: gây đỏ da, cảm giác châm chích, khô, bong da. Các tác dụng phụ này thường gắn liền với
hiệu quả điều trị của thuốc, mỹ phẩm và sẽ giảm dần khi thoa với một lượng ít hoặc thưa dần.
Các sản phẩm thuộc nhóm retinoid, AHA, BHA, peroxide benzoyl và một số chất giúp làm nhạt
màu da (hydroquinone, acid kojic, acid azelaic,... ) thường có thể gây kích ứng cho da.
13

Da liễu thẩm mỹ
Bảng 1. Các chất thường hiện diện trong thuốc/mỹ phẩm điều trị mụn và tác dụng phụ của chúng
Chất/nhóm chất
Mục đích sử dụng
Tác dụng phụ
Thận trọng dùng
Điều trị các tác dụng
phụ và tai biến
Tretinoin (với các nồng
độ 0,001%, 0,025%,
0,05%, 0,1%),
adapalene (0,1%) và
tarazo- tene
Điều trị mụn, làm
giảm lão hóa da do
nắng, giảm tăng sắc
tố sau viêm
Kích ứng da
Khô da, bong da, tróc
vảy
Tăng mụn trong thời
gian đầu
Tăng sắc tố sau viêm
Nhạy cảm ánh sáng
Da nhạy cảm, người
bị chàm, viêm da tiết
bã trên vùng mặt
Người hay phơi nắng
nhiều
Thoa thưa hoặc dừng
thoa
Kết hợp kem dưỡng
ẩm và chống nắng và
điều trị triệu chứng
kích ứng khi cần thiết
Resorcinol
Có tác dụng tiêu
sừng, giảm ngứa, sát
khuẩn, kháng nấm,
tẩy sắc tố nên được
dùng điều trị mụn,
nám, lột da.
Kích ứng da
Tăng sắc tố sau viêm
Không dùng cho phụ
nữ có thai, bệnh nhân
da týp 5-6
Không dùng trên diện
rộng hoặc da đang bị
tồn thương
Tạm ngưng dùng, sử
dụng chất làm dịu da,
chất giúp tẩy sắc tố
Các chất chứa lưu
huỳnh:
- Lưu huỳnh
Điều trị mụn, ký sinh
trùng
Khô da
Kích ứng
Mùi hôi
Da đang bị phỏng
nắng phỏng lạnh,
khô, bệnh chàm...
Như trên
Thoa thưa hoặc dừng
thoa.
Kết hợp kem dưỡng
ẩm
- Sodium sulfacetamide
Điều trị mụn
Kích ứng da (ít)
Như trên
Dung dịch kháng sinh
thoa tại chỗ chứa
clindamycin
Điều trị mụn viêm
Dung nạp tốt trừ một số
ít trường hợp có thể gây
kích ứng da. Đề kháng
thuốc
Người có tiền căn dị
ứng với clindamycin.
Người có tiền căn
viêm loét đại tràng,
viêm ruột khu trú hoặc
có tiền căn viêm ruột
do kháng sinh
Ngưng dùng khi có
biểu hiện dị ứng
Điều trị các triệu chứng
dị ứng, kích ứng
Kết hợp BPO để phòng
ngừa đề kháng kháng
sinh
Dung dịch kháng sinh
thoa tại chỗ chứa
erythromycin
Điều trị mụn viêm
Dung nạp tốt trừ một số
ít trường hợp có thể gây
kích ứng da. Đề kháng
thuốc
Người có tiền căn dị
ứng
với
erythromycin
Ngưng dùng khi có
biểu hiện dị ứng.
Điều trị các triệu chứng
dị ứng, kích ứng
Kết hợp BPO để phòng
ngừa đề kháng kháng
sinh
Azelaic acid
Điều trị mụn và tăng
sắc tố
Kích ứng da
Khô da
Da đang bị phỏng
nắng, phỏng lạnh,
khô
Nếu kích ứng nhiều sẽ
tạm dừng thoa
Kết hợp chất giữ ẩm
14

Tác dụng phụ và tai biến của sản phẩm thoa tại chỗ trong chăm sóc thẩm mỹ da
Bảng 1. Các chất thường hiện diện trong thuốc/mỹ phẩm điều trị mụn và tác dụng phụ của chúng (tt)
Chất/nhóm chất
Mục đích sừ dụng Tác dụng phụ
Thận trọng dùng
Điều trị các tàc dụng
phụ và tai biến
Benzoyl peroxid (BPO) Điều trị mụn viêm và
tiêu cồi
Kích ứng
Viêm da tiếp xúc dị ứng
Làm nhạt màu trang
phục
Người có tiền căn dị
ứng với thành phần
trên
Ngưng dùng khi có
biểu hiện dị ứng, điều
trị các triệu chứng
Metronidazole
Thường dùng cho
điều trị trứng cá đỏ.
Dưới dạng gel
0,75%
Dung nạp tốt, một số
trường hợp có thể gây
kích ứng
Điều trị kích ứng da
(nếu có)
Salicylic acid
Các AHAs (glycolic
acid, pyruvic, lactic,
mandelic...)
Tiêu sừng, tiêu cồi,
diệt một số vi nấm
trên da và hỗ trợ điều
trị tăng sắc tố sau
viêm, giảm viêm, lột
da
Có công dụng giảm
mụn,
giảm
tổn
thương da do ánh
sáng, giảm sắc tố da,
giữ ẩm, chống oxy
hóa, giảm dấu hiệu
lão hóa, làm da mượt
mà và đồng đều hơn
Dung nạp tốt, một số
trường hợp có thể gây
kích ứng
Đỏ, ngứa, tăng độ nhạy
cảm da (khi dùng nồng
độ
cao
và
thường
xuyên)
Kích ứng da
Nhạy cảm ánh sáng
Da đang bị phỏng
nắng phỏng lạnh, khô
Da đang bị phỏng
nắng phỏng lạnh, khô
Nếu kích ứng nhiều
sẽ tạm dừng thoa.
Sau đó có thể dùng
nồng độ thấp hơn
Kết hợp chất giữ ẩm
và chống nắng
Như trên
Chú trọng việc bảo vệ
da với nắng.
stearyl glycyrrheti- nate Có công dụng làm dịu
da,
kháng
viêm,
thường dùng trong
sản phẩm trị mụn và
chăm sóc da nhạy
cảm
Dung nạp tốt
15

Da liễu thẩm mỹ
Các triệu chứng kích ứng sẽ giảm khi thoa với
lượng ít, thoa mỏng và/hoặc thưa ra. Có thể cho xịt
nước khoáng, thoa thêm các thuốc giảm đỏ, làm dịu
và dưỡng ẩm da khi cần thiết. Người bệnh sẽ thích
nghi dần và tiếp tục sử dụng sản phẩm.
Cảm giác châm chích: một dạng đặc biệt và nhẹ
của sự kích ứng
Mặc dù có sự đồng thuận lâm sàng rằng người
da đen ít phản ứng hon và người châu Á phản ứng
nhiều hơn người da trắng, dữ liệu ủng hộ giả thuyết
này hiếm khi đạt được ý nghĩa thống kê. Grove và
cộng sự phát hiện ra rằng châm chích không liên
quan đến sắc tộc, chủ yếu liên quan đến tiền sử
nhạy cảm với xà phòng, mỹ phẩm và thuốc.
Aramaki và cộng sự tìm thấy sự khác biệt chủ quan
đáng kể giữa phụ nữ Nhật Bản và Đức về phản ứng
với natri lauryl sulfate. Họ kết luận rằng phụ nữ
Nhật Bản có thể có cảm giác châm chích mạnh hơn.
Bảng 2. Những thành phần được biết gây cảm giác
châm chích da cho một số người
Alcohol
Avobenzone (Parsol)
Azelaic acid
Benzoic acid
Capsaicin
Eucalyptus oil
Fragrance
Glycolic acid
Lactic acid
Menthol
Peppermint
Salicylic acid
Sorbic acid
Vitamin c
Witch hazel
Việc xác định và tránh các tác nhân gây châm
chích là cách tiếp cận tốt nhất. Bệnh nhân nên
được hướng dẫn giữ một danh sách các thành
phần gây châm chích và tránh các thành phần đó.
Điều này bao gồm dầu gội, dầu xả và các sản
phẩm cạo râu cũng như các sản phẩm chăm sóc
da. Việc cải thiện hàng rào bảo vệ da sẽ làm giảm
tỷ lệ phản ứng châm chích. Các sản phẩm chống
viêm như chất chống oxy hóa, nha dam và hoa
cúc có thể giúp giảm viêm và phản ứng châm
chích. Cần lưu ý rằng châm chích nếu không kèm
theo viêm thì không nhất thiết gây bất lợi cho da.
Trên thực tế, các tác nhân gây lột da bằng hóa chất
như glycolic acid, lactic acid gây ra châm chích ở
nhiều người vì độ pH thấp. Tuy nhiên, chúng
được chứng minh là rất hữu ích trong việc tăng
cường hydrat hóa da và cải thiện tình trạng lão
hóa da do ánh sáng.
Sự dị ứng: do cơ thể người dùng nhạy cảm với một
trong các thành phần của sản phẩm, thông qua cơ
chế miễn dịch - dị ứng. Tùy từng cơ địa, được biểu
hiện với những mức độ nặng nhẹ khác nhau: ngứa,
nổi hồng ban, có thể có mụn nước, bóng nước hoặc
sưng phù ở vùng thoa sản phẩm, thậm chí cả vùng
lân cận.
Cần ngưng sử dụng và điều trị các biểu hiện
da do dị ứng.
Bước đầu tiên trong điều trị viêm da tiếp xúc
là xác định tác nhân gây bệnh để không tiếp xúc
hợp chất thủ phạm sau đó. Trong trường hợp viêm
da tiếp xúc dị ứng (ACD), tất cả các chất đều có
khả năng cho phản ứng chéo. Việc thay thế sản
phẩm cho bệnh nhân là bắt buộc. Hơn nữa, các biện
pháp nhằm đảm bảo tính toàn vẹn của hàng rào bảo
vệ da (như giảm sử dụng các chất tẩy rửa, lột, và
tăng sử dụng chất làm mềm) nên được thực hiện.
Việc sử dụng các chất làm mềm da để giúp chữa
lành da là cần thiết, đặc biệt liên quan đến các phản
ímg gây kích ứng trong tự nhiên.
Điều trị ưiệu chứng có thề bao gồm thoa
corticosteroid hoặc chất điều hòa miễn dịch.
16

Tác dụng phụ và tai biến của sản phẩm thoa tại chỗ trong chăm sóc thẩm mỹ da
Đôi khi, trong trường hợp nghiêm trọng và cấp
tính, các tác nhân toàn thân như thuốc
corticosteroid, cyclosporine hoặc tia cực tím có thể
được chỉ định. Việc sử dụng corticosteroid còn gây
tranh cãi, nhưng dường như có lợi nếu được áp
dụng sớm cho các trường họp nặng.
Các dị ứng nguyên có thế có trong mỹ phẩm chăm
sóc da
Dị ứng nguyên nguồn gốc từ thực phâm, thực vật
(tinh dầu, chiết xuất thực vật...)
Bảng 3. Các chiết xuất thực vật có thể gây dị ứng trong
sản phẩm chăm sóc da và tóc
Chamomile
Colophony (rosin)
Compositae Mix Coriander
Cucumber
Dog rose hips
Echinacea
Ginkgo
Goldenseal
Gotu kola (Centella asiatica)
Green tea
Hops Kelp
Lavender
Licorice
Marigold
Propolis (bee’s glue)
Rosemary
Sage lactone
St.John’s wort
Tea tree oil
Witch hazel
Ylang-ylang oil
Lanolin
Các hoạt chat chống nắng
Bảng 4. Các thành phần chống nắng có thể gây nhạy
cảm
2- Ethylhexyl-4-dim ethylaminobenzoate (Eusolex 6007)
(Padimate O) (Octyl Dimethyl paba)
2-Ethylhexyl-4-methoxycinnamate (Parsol MCX)
2-Hydroxy-4-methoxy-4methylbenzophenone (Mexenone)
2-Hydroxy-4-methoxy-benzophenon5-sulfonic
acid
(Sulisobenzone)
2- Hydroxy-4-methoxybenzophenone (Eusolex 4360)
3- (4-Methylbenzyliden)camphor (Eusolex 6300)
4- Aminobenzoic
acid
(PABA)
4-tert-Butyl-4’-me-
thoxydibenzoylmethane (Parsol 1789) (Avoben- zoné)
Benzophenone-3(oxybenzone)
Homomenthylsalicylate
(Homosalate)
lsoamyl-p-
methoxycinnamate
Octyl salicylate (Octisalate)
Phenylbenzimidazol-5-sulfonic acid (Eusolex 232)
Dữ liệu hiện tại cho thấy tác dụng phụ gây ra
bởi kem chống nắng hóa học không bao gồm các
vấn đề toàn thân nhưng cho các biểu hiện ở da như
viêm da tiếp xúc, kích ứng và dị ứng, cũng như các
phản ứng độc ánh sáng và dị ứng ánh sáng. Trên
thực tế, kem chống nắng là một trong những tác
nhân gây viêm da tiếp xúc ánh sáng phổ biến nhất
ở Hoa Kỳ. Những chất này cũng có thê gây viêm
da tiếp xúc trong trường hợp không tiếp xúc với
ánh nắng mặt trời. PABA, benzophenones,
cinnamates và methoxy dibenzoylmethane là
những thành phần phổ biến nhất trong kem chống
nắng hóa học có liên quan đến việc kích thích viêm
da tiếp xúc dị ứng.
Kem chống nắng vật lý chứa TĨO2 và ZnO
chưa bị ghi nhận gây dị ứng tiếp xúc và do đó, phù
họp cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kem
chống nắng.
Điều quan trọng cần nhớ là các chất phụ gia
cho các chế phẩm chống nắng như nước
17

Da liễu thẩm mỹ
hoa và chất bảo quản cũng có khả năng gây ra phản
úng dị ứng ở bệnh nhân nhạy cảm.
Một nghiên cứu trên 603 bệnh nhân cho thấy
mặc dù 19% đối tượng phàn nàn về một số phản
ứng với kem chống nắng, nhưng không có đối
tượng nào bị dị ứng với các hoạt chất chống nắng,
được thể hiện qua thừ nghiệm patch test. Trên thực
tế, chỉ có 10% các phản ứng được tìm thấy có thành
phần dị ứng. Phần lớn các phản ứng bất lợi phù họp
với phản ứng kích thích.
Các chất bảo quản: Các chất bảo quản được sử
dụng trong mỹ phẩm nhằm ngăn ngừa sự phát
triển của các vi sinh vật, làm sản phẩm không bị
đổi màu và có mùi hôi đồng thòi bảo vệ sản
phẩm không bị tia uv làm biến chất
Có ba nhóm chất bảo quản: (1) kháng khuẩn,
(2) chống quá trình oxy hóa và (3) hấp thu tia tử
ngoại.
Bảng 5. Các chất bảo quản trong mỹ phẩm có thể gây
viêm da tiếp xúc dị ứng
Benzoic acid
Benzyl alcohol
Euxyl K 400 (Methyldibromo glutaronitrile and
phenoxyethanol)
Formaldehyde
Chất phóng thích formaldehyde (Formalde- hyde-
releasing-preservatives = FRPs):
Quaternium 15
Imidazolidinyl urea (German)
Diazolidinyl urea (German II) Bromonitropropane
diol (Bronopol)
DMDM hydantoin Methylchloroisothiazolinone
(MCI) P-tert-Butylphenol formaldehyde resin Parabens
Propylene glycol Sodium benzoate
Toluenesulphonamide Formaldehyde Resin
(tosylamide)
Bảng 6. Chất bảo quản được tìm thấy trong các sản phẩm
mỹ phẩm với tỷ lệ gây mẫn cảm được ước tính
Chất bảo quản
Mức độ mẫn
cảm
(%)
Thimerosal (merthiolate)
10,2
Quaternium 15 (Dowicil®) (FRP)
9,3
Bronopol (Bronopol®) (FRP)
3,3
DiadUrea (German 11®) (FRP)
3,2
Imidurea (German 115) (FRP)
3,0
DMDM Hydantoin (Glydant®) (FRP)
2,8
Methyldibromo glutaronitrile và
phenoxyethanol (Euxyl K 400)
2,7
Methylchloroisothiazolinone và
Methylisothiazolinone (Euxyl K100)
2,3
Benzyl alcohol
1,3
Parabens
0,6
lodopropynyl butyl carbamate
0,3
Chất tạo mùi hương: hiện diện trong nhiều sản
phẩm chăm sóc da, tóc, răng miệng, cơ thể, nước
hoa, .... cần lưu ý có những sản phẩm được quảng
cáo là không mùi hương nhưng vẫn có thể có các
chất tạo mùi giấu mặt. Lúc này, chúng được sử
dụng để giảm bớt các mùi khó chịu có thể từ các
thành phần trong sản phẩm hơn là làm mỹ phẩm trở
nên thơm.
Chất tạo mùi hương và chất bảo quản là hai
nhóm dị ứng nguyên thường gặp trong mỹ phẩm.
Nước hoa và chất bảo quản là những chất gây dị
ứng phổ biến nhất với đối tượng phụ nữ từ 20 đến
60 tuổi. Dị ứng tiếp xúc gây ra bởi nước hoa thường
được thấy là viêm da vùng nách, viêm da mặt (bao
gồm cả mí mắt) và cổ, viêm da bàn tay và ở những
vị trí có thể thoa hoặc xịt nước hoa khác như cổ tay
và sau tai.
Điều quan trọng cần lim ý là mặc dù nguy cơ
dị ứng tổng thể đối với nước hoa là thấp, nhưng số
lượng các cá nhân bị ảnh hưởng bởi dị ứng mùi
hương là rất đáng ke và ước tính là 1% dân số nói
chung.
18

Tác dụng phụ và tai biến của sản phẩm thoa tại chỗ trong chăm sóc thẩm mỹ da
Bàng 7. Các hương liệu có thể là dị ứng nguyên
Chất thơm
Mức độ nhạy cảm
(%)
Cinnamic alcohol
7,6
Eugenol
5,4
Cinnamic aldehyde
4,9
Isoeugenol
3,1
Geraniol
2,8
Lyra I
27
Ylang-ylang
2,6
Hydroxycitronellal
2,1
Oak moss absolute
1,8
Benzyl alcohol
1,3
Jasmine
1,2-0,4
Citral
1,1
Gỗ đàn hương Sandalwood
0,9
Farnesol
0,5
Citronellol
0,4
Trà xanh
0,3
a-Hexyl-cinnamic aldehyde
0,3
Coumarin
0,3
Alpha-amyl cinnamic aldehyde
0,2
Balsam of Peru
11,6
Chất tạo màu, tá dược, chất “tạo dáng” cho sản
phẩm (các chất nhũ tương hóa và các thành phần
nền)
Bảng 8. Các chất gây nhạy cảm khác được tìm thấy
trong các sản phẩm chăm sóc da và tóc
2,6-Ditert-butyl-4-cresol (BHT)
2-tert-Butyl-4-methoxyphenol (BHA)
4-Chloro-3-cresol (PCMC)
Benzyl alcohol
Benzyl salicylate
Cetyl alcohol
Chloracetamide
Chlorhexidine digluconate
Isopropyl myristate
Lanolin alcohol
Propyl gallate
Sorbic acid
Sorbitan monooleate (Span 80)
Sorbitan sesquioleate
stearyl alcohol
Tert-Butylhydroquinone
Triclosan (Irgasan DP 300)
Triethanolamine
Benzoyl peroxide
Cocamide DEA
Cocamidopropyl
Betaine
Di-alpha-tocopherol acetate (vitamin E)
Methyl methacrylate
Potassium dichromate
Gây mụn: thông qua cơ chế sinh nhân mụn
(comedogenic) và/hoặc gây tắc nghẽn cơ học.
Nhiều thành phần mỹ phẩm đã được liệt kê có khả
năng tạo nhân mụn với nhiều mức độ cao, trung
bình hoặc thấp. Do đó, cần chọn lựa các sản phẩm
không sinh nhân mụn, thường được ghi chữ non-
comedogenic hoặc non-acnegenic. Tuy nhiên, vẫn
có thể có sự không tương ứng giữa quảng cáo trên
bao bì với thực chất của sản phẩm.
19

Da liễu thẩm mỹ
Bảng 9. Các thành phần có thể sinh mụn trong những
sản phẩm chăm sóc da và tóc
Dầu quả bơ Butyl stearate Ceteareth 20 Bơ ca cao Dầu
dừa
Decyl oleate
Evening primrose oil Isocetyl stearate Isopropyl
isostearate Isopropyl isothermal Isopropyl myristate
Isopropyl palmitate Isostearyl neopentanoate Lanolin
Laureth-4
Lauric acid
Myristyl myristate Octyl palmitate Octyl stearate Oleth-3
PPG myristyl propionate
Putty stearate
Red dyes
Dầu đậu nành
Stearic acid
Kem chống nắng, đặc biệt là các chế phẩm
dầu, cũng có thể làm trầm trọng thêm mụn trứng
cá. Nghiên cứu cho thấy sụ phát triển của cồi mụn
không phải từ các thành phần chống nắng mà có
thể bị gây ra từ các tá dược.
Nhạy cảm ánh sáng, gây sạm da
Bảng 10. Các thành phần có thể gây nhạy cảm ánh sáng
của những sản phẩm thoa ngoài da
Các thuốc màu: eosin, fluorescein, hồng bengale Các
thuốc sát khuẩn: chlorhexidin, hexachloro- phen
Kháng sinh vòng cycline (tetracycline và các thuốc
tương tự)
Goudron và hợp chất: acridine anthracen, benzo-
pyren, naphralen, phenanthren
Sulfamide và hợp chất
Thuốc có halogen
Benzoyl peroxid
Tretinoin
Các hợp chất AHA
Psoralene
Chất thơm bergamot
Các tác dụng phụ của việc thoa những sản phẩm
chứa chất corticosteroid
Tại Việt Nam, corticosteroid có thể hiện diện
trong các loại kem pha trộn, một số kem thoa không
rõ nguồn gốc hoặc sự lạm dụng do thiếu nhận thức
của một nhóm người, sử dụng tác dụng phụ của
chất thuốc này như mỳ phẩm làm đẹp.
Mức độ tai biến tùy hoạt lực của
corticosteroid, thời gian và vị trí, cũng như diện
tích da được sử dụng.
Bảng 11. Tai biến da do thoa corticoid
Teo da
Rạn da
Mụn
Viêm da quanh miệng
Trứng cá đỏ
Dãn mạch
Ban xuất huyết
Bùng phát tình trạng nhiễm siêu vi, bội nhiễm vi khuẩn,
vi nấm
ức chế trục tuyến yên - thượng thận
Khác: rậm lộng, giảm sắc tố, loét, tình trạng lệ thuộc
(nghiện), khô da, chậm lành thương
Khác: Các tác hại từ việc sử dụng lâu dài các
chất chứa hydroquinone, paraben, sudan, thủy
ngân, chì, bột talc...
Hydroquinone (HQ)
Công thức hóa học: 1,4 dihydroxybenzen
HQ được xem là chất ức chế sinh melanin
hiệu quả nhất trên cơ thể sống và thực nghiệm;
được nghiên cứu nhiều nhât, có công dụng tẩy sắc
tố da thông qua cơ chê ức chế men tyrosinase.
ở nồng độ 4%: được xem là thuốc.
ở nồng độ 2%: được xem là mỹ phàm, có thể
dùng đơn độc hoặc kết hợp một số chất khác để làm
tăng hiệu quả tẩy sắc tố.
Các tác dụng phụ: đỏ da, kích ứng, dị ứng tiếp
xúc, nhưng quan trọng nhất là mât
20

Tác dụng phụ và tai biến của sản phẩm thoa tại chỗ trong chăm sóc thẩm mỹ da
Sắc tố kiểu confetti, tăng sắc tố kiểu đất nung và
gây đột biến tiềm ẩn.
ở châu Âu và Nhật, HQ bị cấm sử dụng trong
mỹ phẩm, chỉ dùng theo toa thuốc của bác sĩ
chuyên khoa da. Lý do cho sự xem xét này vì HQ
là một chất chuyển hóa của benzen và có đặc tính
gây đột biến tiềm năng. Một số nghiên cứu chỉ ra
rằng liều lượng lớn HQ dùng trên diện rộng (không
phải chỉ thoa tại chỗ ữên vùng da nhỏ) có bằng
chứng về bệnh ung thư ở chuột. Tuy nhiên, khác
với cơ thể chuột, HQ được giải độc ở gan của người
thành các dẫn xuất giải độc như liên hợp
glucuronide và sulfate của HQ. Trong 50 năm HQ
hoạt động trên thị trường, không có trường hợp ung
thư trên người được quy cho việc sử dụng nó. Ảnh
hưởng sức khỏe nghiêm trọng nhất được thấy ở
những công nhân tiếp xúc với HQ là sắc tố của mắt
và trong một số ít trường hợp gây tổn thương giác
mạc vĩnh viễn. Mối quan tâm chính của FDA là tác
dụng phụ liên quan đến việc sử dụng HQ, có thể
dẫn đến chứng tăng sắc tố kiểu đất nung
(ochronosis) ngoại sinh.
Chứng tăng sắc tố kiểu đất nung ngoại sinh
biểu hiện dưới dạng các hạt màu xanh đen, không
triệu chứng cơ năng, tại vùng thoa HQ. về cơ bản
đây là một dạng tăng sắc tố lâu dài, xảy ra phổ biến
hơn ở những bệnh nhân có loại da sậm màu. Tình
hạng này thường xảy ra sau khi sử dụng HQ kéo
dài ở nồng độ 4% ứở lên (chỉ có sẵn theo toa) và
hiếm hơn khi sử dụng chế phẩm 2%. Cơ chế là do
HQ ức chế enzyme homogentisic acidase trong da,
dẫn đến sự tích tụ cục bộ của acid homogentisic,
sau đó trùng hợp để tạo thành sắc tố không đồng
bộ. Mặc dù sự hiện diện rộng rãi của HQ, chỉ có 30
trường hợp được quy cho việc sử dụng nó ở Bắc
Mỹ.
Các tác dụng phụ khác như phát ban da và đổi
màu móng cũng có thể xảy ra như phát ban,
nhưng có thể được giải quyết bằng cách ngừng sử
dụng HQ. Tỷ lệ tác dụng phụ cũng có thể được
giảm qua việc sử dụng HQ có độ mạnh thấp hơn
và nên thực hiện các đợt nghỉ HQ sau 3 tháng một
lần.
Với
các
dẫn
xuất
của
HQ
như
monobenzylether của hydroquinone (MBEH), 4-
Methoxyphenol,
4-Isopropylcat-
echol,
4-
Hydroxyanisol, N-acetyl-4-S-cys- teaminylphenol:
MBEH được chuyển hóa bên trong tế bào
thành quinine, hoạt động bằng cách phá hủy vĩnh
viễn các helanocyte. Nó thường được điều chế ở
nồng độ 20% và thoa 2 hoặc 3 lần mỗi ngày trên
vùng da bị nám, với sự mất sắc tố bắt đầu khoảng
6 đến 12 tháng điều trị.
Tác dụng phụ cũng có thể xảy ra cho bất cứ ai
chạm vào thuốc; do đó, nên tránh tiếp xúc với
người khác trong tối đa 3 giờ sau khi sử dụng.
Vì tác nhân này gây mất sắc tố vĩnh viễn,
chúng chỉ được dùng để tẩy vùng da bình thường
bên ngoài vùng bị bạch biến cho các bệnh nhân có
làn da sậm màu và diện tích vùng da bị bệnh rộng
> 80%.
Paraben
Các acid para-hydroxybenzoic (paraben) là
một họ gồm năm este-alkyl khác nhau về thành
phần hóa học, có vị trí para trên vòng benzen
(methyl paraben, ethyl paraben, propyl paraben,
butyl paraben và benzyl paraben). Những chất thay
the hóa học này truyền cho mỗi este-paraben một
phổ hoạt tính hòa tan và kháng khuẩn khác nhau.
Thông thường, các nhà sản xuất tận dụng lợi thế
này và sử dụng paraben kết hợp với nhau để tăng
cường hiệu quả kháng khuẩn.
Việc sử dụng paraben trong các sản phẩm
dược phẩm làm chất bảo quản thực
21

Da liễu thẩm mỹ
sự có từ những năm 1920. Paraben là chất bảo
quản đuợc sử dụng rộng rãi nhất trong mỹ phẩm,
và được sử dụng trong phần lớn các công thức
chăm sóc da. Thực tế, khoảng 25 năm trước, người
ta ước tính rằng ít nhất 90% các sản phẩm chăm sóc
cá nhân, bao gồm cả chất khử mùi, kem đánh răng,
dầu gội, kem dưỡng thể, gel tắm, kem dưỡng ẩm,...
có chứa một hoặc nhiều paraben làm chất bảo quản.
Sau khi được hấp thụ qua da, các paraben
được chuyển hóa một phần bởi các carboxyl-este ở
da, gan và thận. Gần đây, người ta đã chứng minh
rằng một phần paraben có thể được giữ lại trong
các mô cơ thể người mà không bị thủy phân. Điều
này đã gây lo ngại về khả năng tác dụng phụ bất
lợi. Đặc biệt là các tác dụng giống như estrogen,
lần đầu tiên được mô tả bởi Routledge và cộng sự
vào năm 1998 và được chứng minh qua nhiều
nghiên cứu. Vì estrogen là yếu tố căn nguyên chính
trong sự phát triển của mô vú và ung thư vú ở
người, Daroust và cộng sự (2003) đã cho rang par-
aben và các hóa chất khác được sử dụng trong các
mỹ phẩm sử dụng vùng nách có thể đã góp phần
làm tăng tỷ lệ mắc ung thư vú. Một nghiên cứu khác
của Byford và cộng sự (2002) đã gây tranh cãi.
Trong báo cáo này, các nhà điều tra đã ghi nhận
nồng độ paraben cao trong mô ung thư vú, họ đã
xác định được tác dụng estrogen yếu được thể hiện
bởi methyl paraben, ethyl paraben, n-propyl
paraben và n-butyl paraben trong tế bào ung thư vú
người phụ thuộc MCF7. Tuy nhiên, cần phải
nghiên cứu thêm để xác định mức độ tích lũy
paraben trong các mô nhạy cảm. Từ những chứng
cứ trên đã tiếp tục thúc đẩy các truy vấn về khả
năng liên quan của paraben với ung thư vú. Năm
2005, Hội đồng Đánh giá thành phần mỹ phẩm đã
đánh giá lại sự an toàn của paraben và xác định rằng
kết luận ban đầu về sự an
toàn của paraben trong mỹ phẩm là chấp nhận
được, và paraben được chứng minh là có hoạt động
estrogen ít hon nhiều so với estrogen tự nhiên của
cơ thể. Tuy nhiên, thiếu thông tin về tác động của
việc tiếp xúc lâu dài với mức độ paraben thấp và
tích lũy sau đó trong cơ thể. Điều này cho thấy sự
cần thiết của các nghiên cứu dài hạn trong tương
lai.
Liên quan đến các tác dụng phụ tại chỗ từ các
chế phẩm mỹ phẩm, paraben cũng gây ra cả viêm
da tiếp xúc dị ứng. Một phân tích tổng họp gần đây
của Krob và cộng sự đã ghi nhận rằng mặc dù sử
dụng rộng rãi loại chất bảo quản này, tỷ lệ phổ biến
và mức độ liên quan của dị ứng với paraben thấp
đáng kể (0,5%), khi so sánh với các hóa chất bảo
quản khác.
Trong nỗ lực tạo sự an toàn cho người sử dụng
các sản phẩm chăm sóc da và tóc, các nhà sản xuất
dược phẩm, mỹ phẩm đã chủ động nghiên cứu, cải
tiến quy trinh sản xuất, dạng bào chế để giảm thiểu
nồng độ paraben trong sản phẩm hoặc ưu tiên sử
dụng các phương pháp bảo quản vật lý và không
hóa học nhằm hạn chế sử dụng chất bảo quản hóa
học. Hiện nay, Cục Quản lý Dược đang tích cực
theo dõi sát vấn đề này, cập nhật thông tin từ cơ
quan quản lý dược các nước nhằm có các biện pháp
thích hợp để bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của
người tiêu dùng. Trước mắt, các sản phẩm được
kiểm duyệt đều không chứa thành phần các paraben
đã bị cấm.
Vấn đề liên quan bột talc (hydrous magnesium
silicate)
Bột talc là một dạng bột khoáng, được sử
dụng trong thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm và
các ứng dụng công nghiệp. Talc có tính mềm, mịn
và tạo độ “trượt” trên da, là trung gian giúp lớp
màu khoáng kết dính và bám trên da được mỏng
và đều. Talc thường
22

Tác dụng phụ và tai biến của sản phẩm thoa tại chỗ trong chăm sóc thẩm mỹ da
CÓ trong phấn má hồng, phấn phủ mặt, phấn mắt,
và cả phấn rôm dành cho em bé.
Trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc
cá nhân, bột talc được dùng như một chất hấp thụ,
chống đóng bánh và cải thiện cảm giác của sản
phẩm.
Các nghiên cứu dịch tễ học bổ sung, đã hoàn
thành từ hội thảo của ISRTP/FDA, các chuyên gia
tham dự hội thảo của ISRTP/ FDA về talc đã kết
luận rằng các nghiên cứu dịch tễ học không chứng
minh được mối liên quan thực sự giữa talc và ung
thư buồng trứng (do có một số nghiên cứu dịch tễ
học kiểm soát trường hợp trong những năm 1990
cho thấy có sự gia tăng nhỏ ung thư buồng trứng ở
phụ nữ sử dụng talc trong vùng đáy chậu). Các
nghiên cứu đã hoàn thành kể từ khi hội thảo năm
1994 không cung cấp bằng chứng cho thấy talc là
chất gây ung thư hoặc là một nhân tố gây ra sự phát
triển ung thư buồng trứng ở người.
Cơ quan Kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC)
không đưa ra mối nguy hại về mặt hóa học của talc,
nhung cũng lưu ý người dùng cần tránh hít phải
bột talc.
Vấn đề liên quan chất chì
Chì là một kim loại nặng có màu xám, xuất
hiện tự nhiên trong lớp vỏ trái đất và hiện diện
trong môi trường, trong nhiều thực phẩm và trong
một số sản phẩm tự nhiên. Do có sự hiện diện của
chì trên mặt đất, chì có thể xảy ra tự nhiên như là
một thành phần vi lượng trong nhiều sản phẩm, kể
cả mỹ phẩm.
FDA đã thiết lập các giới hạn về mức chì cho
phép trong thực phẩm, thuốc và mỹ phẩm. Thông
thường, mức cho phép là 10 đến 20 phần triệu
(ppm).
Trong năm 2007, một báo cáo được công bố
bởi Chiến dịch an toàn mỹ phẩm (CSC) trình bày
phân tích chì trong sản phẩm son môi. Báo cáo của
CSC cho biết hơn một nửa trong số 33 loại son môi
thương hiệu được thử nghiệm có chứa chì với mức
độ từ 0,03 đến 0,65 phần triệu (ppm) nghĩa là frong
mức an toàn cho phép.
Nhiễm độc chất sudan
Sudan được thế giới xếp vào nhóm chất
nhuộm màu gây độc, chứa các hợp chất azo,
naphtols và các gốc methyl di động. Thông
thường, phẩm màu dùng thường xuyên trong thực
phẩm là sudan đỏ I có công thức tổng quát là
C16H12N2O. Ngoài ra, còn có sudan II màu cam,
sudan III màu đỏ ceresin (màu đỏ đậm), và sudan
IV còn có tên là dung môi đỏ 24. Sự thay đổi màu
sắc của các sudan là do sự chuyển đổi vị trí của các
gốc methyl.
Sudan còn có những tên gọi khác như D&c
red No 17, solvent red, oil red, oil scarlet, toney
red... được điều chế bằng phương pháp diazo hóa
chất aminoazoben- zen và naphthol. Nó được tìm
thấy trong một số phẩm màu thực phẩm và mỹ
phẩm không an toàn. Khi vào cơ thể sẽ tách các
amin và tạo ra những chất gây đột biến gen, tạo ra
sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào, từ đó gây
ung thư.
Các nhà khoa học cho rằng không có giới hạn
an toàn cho sudan nên một số nước đã cấm dùng
hẳn chất này trong thực phẩm. Đầu năm 2007,
thông tin về việc tìm thấy chất sudan ừong son môi
đã gây chú ý trong dư luận nước ta. Tuy nhiên, chất
sudan chỉ có trong các son xuất xứ từ Trung Quốc
do hai công ty mỹ phẩm Hằng Phương (Heng Fang
Cosmetics Co.) và công ty mỹ phẩm Thi Lộ Lan
(Shilulan Cosmetics Co.) sản xuất. Cả hai công ty
này đã bị các nhà chức trách Trung Quốc đình chỉ
hoạt động ngay lập tức. Các nhãn hàng son môi
khác được lưu hành trên thị trường Việt Nam vào
cùng thời điểm đều không thấy chứa chất này.
23

Da liễu thẩm mỹ
Thủy ngân (Mercury)
Thủy ngân là một kim loại độc, dễ bay hơi.
Thủy ngân dưới dạng vô cơ đã được dùng ở các
thế kỷ trước, chủ yếu cho những người da có làn
da sậm màu và tại các nước chưa hoặc đang phát
triển (Barr và cộng sự, 1973).
Việc phơi nhiễm mạn tính của cơ thể với thủy
ngân ở nồng độ thấp có thể gây ra suy thận cấp và
mạn (Hutson và cộng sự, 1999; Barr và cộng sự,
1973).
Nhận diện trên nhãn: mercurous clorure,
calomel, thủy ngân.
Các triệu chứng của ngộ độc thủy ngân bao
gồm: cáu gắt, nhút nhát, run, thay đổi thị giác hoặc
thính giác, rối loạn trí nhớ, phiền muộn, tê và ngứa
ran trong tay, bàn chân hoặc quanh miệng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Nguyễn Văn Yên. Nguyễn Thành Đạt. Sudan và tình hinh
sử dụng sudan trong mỹ phẩm và thực phẩm. Tạp chí dược
học 4 2009 (số 396 năm 49). 2009
2.
Barel AO. Paye M, Maibach HI. Handbook of cosmetic
science and technology. Marcel Dekker. 2009.
3.
Baran R, Maibach HI. Textbook of Cosmetic Dermatology.
Informa Healthcare. 2010.
4.
Baumann L, Cosmetic dermatology. McGraw-Hill. 2009.
5.
Baumann L. Cosmeceuticals and cosmetic ingredients.
McGraw-Hill. 2015.
6.
Draelos ZD. Cosmeceuticals. Elsevier Saunders. 2009.
7.
Draelos ZD. Cosmetics and Dermatological Problems and
Solutions. 2011.
8.
Elsner p Maibach HI. Cosmeceuticals and active cosmetics.
Informa Healthcare. 2005.
TƯ VÁN NGƯỜI BỆNH sử DỤNG MỸ PHẨM ĐÚNG CÁCH
- Dùng khi cần thiết với nhũng hiểu biết rõ ràng.
- Đọc kỹ và thực hiện theo hướng dẫn sử dụng.
- Quan sát nhãn mỹ phẩm với những qui định bắt buộc.
- Không cho vào miệng, lỗ mũi, mắt (trừ sản phẩm chăm sóc cho vùng mắt).
-
Rửa tay trước và sau khi dùng.
- Sử dụng mỹ phẩm trên làn da khô, sạch.
- Tránh nắng.
- Không được bít kín mỹ phẩm (bandages, dressings, make-up) trừ khi có yêu cầu từ bác sĩ điều
trị.
- Không dùng trên vùng da đang bị kích ứng, lở loét, nhiễm trùng.
24

MỘT SỐ TAI BIẾN
CỦA TIÊM CHẤT LÀM ĐẦY
VÀ CÁCH XỬ TRÍ
ĐẠI CƯƠNG
Tiêm chất làm đầy (dermal filler) là một trong những kỹ thuật của thẩm mỹ nội khoa được Bộ Y te
Việt Nam bổ sung vào danh mục kỹ thuật của chuyên khoa Da Liễu từ năm 2017. Chất làm đầy có nhiều
chỉ định trong thẩm mỹ nội khoa như: xóa các nếp nhăn tĩnh (nếp nhãn trán, nếp nhăn gian mày, nếp
nhăn dưới mi mắt, nếp nhãn rãnh mũi má... ) và tạo dáng khuôn mặt (nâng mũi, độn cằm, tạo hình môi...
), ngoài ra chất làm đầy có thể sử dụng để tạo dáng toàn thân (nâng ngực, làm đầy mông... ).
Dựa vào thời gian tác dụng, chất làm đầy được chia thành 3 nhóm chính: nhóm có tác dụng tạm
thời (thời gian tác dụng < 1 năm, gồm các loại như: collagen, hyaluronic acid), nhóm có tác dụng bán
bền vững (thời gian tác dụng từ 1 đến 2 năm, gồm các loại như: poly - L - lactic acid, calcium
hydroxypatide), nhóm có tác dụng bền vững (thời gian tác dụng > 2 năm, gồm các loại như: silicone,
polymethylmethacrylate, polyacrylamide).
Ưu diem của chất làm đầy là có nhiều ứng dụng trong thẩm mỹ nội khoa, có hiệu quả tức thì sau
khi tiêm. Tuy nhiên, nếu tiêm không đúng kỹ thuật cũng sẽ có nhiều tai biến từ nhẹ, thoáng qua như:
đau, bầm máu, hồng ban, nhiễm trùng... đến nặng như: hoại tử mô, mù mắt, đột quỵ ... ảnh hưởng rất
lón đến thẩm mỹ, sức khỏe, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
TAI BIẾN CỦA TIÊM CHẤT LÀM ĐẦY VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Các tai biến sớm (vài giờ đến vài ngày sau tiêm)
Phản ứng tại chỗ tiêm
Đau: là tác dụng phụ thường gặp trong suốt quá trình tiêm, đê giảm thiểu cảm giác đau có thể sử
dụng kim cỡ nhỏ hoặc cannula đầu tù, sử dụng thuốc tê tại chỗ, chưòm lạnh sau tiêm.
Hồng ban: thoáng qua, điều trị bằng uống kháng histamin, bôi corticosteroid. Trong trường hợp
hồng ban kéo dài, sau khi loại trừ phản úng quá mẫn hoặc nhiễm trùng, có thể sử dụng đèn LED hoặc
IPL để điều trị.
Phù nề tại chỗ: các vùng thường ảnh hưỏng là vùng môi và vùng quanh mắt. Điều trị: chườm lạnh,
kháng histamin, uống prednisone thòi gian ngắn.
Bầm tím: do xuất huyết. Phòng ngừa: tránh dùng các thuốc kháng đông và NSAIDs (có
25

Da liễu thẩm mỹ
thể giảm thiểu bầm tím sau tiêm bằng cách ngừng
uống aspứin, NSAIDs, các chất chúa ginkgo biloba,
vitamin E, omega-3, dầu cá, ginseng,... 1 tuần trước
khi làm thủ thuật). Tiêm cẩn thận, tránh vùng mạch
máu. Sử dụng cannula đầu tù. Tránh tiêm nhanh với
lượng nhiều. Điều trị: chườm lạnh.
Phản ứng quá mẫn
Chiếm tỉ lệ khoảng 0,6%, phản ứng này
thường gặp khi dùng chất làm đầy có nguồn gốc từ
động vật (collagen từ bò). HA không xuất phát từ
động vật (non - animal - derived hyaluronic acid =
NADHA) thi khá an toàn, phản ứng quá mẫn có thể
đỏ nhẹ hiếm khi sốc phản vệ. Khoảng 50% các
trường hợp thoáng qua và hồi phục sau 3 tuần.
Chất làm đầy được xem là vật lạ, một số bệnh
nhân bị mẫn cảm với các thành phần tiêm thông qua
IgE (quá mẫn týp I). IgE kích thích các tế bào mast
thoái hóa, giải phóng protease, heparin, histamin,
cytokine, prostaglandins, leukotrienes và yếu tố
kích hoạt tiểu cầu dẫn đến phù nề, hồng ban và
ngứa. Phù mạch có thể xảy ra trong vòng vài giờ
sau khi tiếp xúc, phù nề có thể giới hạn tại vị trí tiêm
hoặc lan rộng. Phản ứng có thể nặng và kéo dài vài
tuần. Phản ứng quá mẫn muộn thông qua đáp ứng
miễn dịch qua trung gian tế bào, thường xảy ra 1
ngày sau tiêm và có thể tồn tại trong nhiều tháng.
Phòng ngừa: test trước khi tiêm, chuẩn bị hộp
chống sốc.
Điều trị: kháng histamin, NSAIDs, cor-
ticosteroid uống ngắn ngày.
Hiệu ứng Tyndall
Do tiêm chất làm đầy quá nông với lượng
nhiều, biếu hiện bằng sự biến đổi màu da sang màu
xanh tại vùng tiêm. Hiệu ứng Tyndall gây ra do ảnh
hưởng một phần bởi hemosiderin sau tổn thưcmg
mạch máu hoặc biến đổi ánh sáng nhìn thấy được
trên da do hiện tượng tán xạ. Thường gặp ở vùng
dưới mi mắt dưới và vùng quanh miệng, nếp mũi
má.
Phòng ngừa: tiêm đúng kỹ thuật.
Điều trị: massage tại chỗ, loại bỏ chất làm đầy
bằng kim và syringe, nhiều trường hợp phải yêu cầu
rạch và dẫn lưu, tiêm hyaluronidase 15 - 50UI (đối
với HA).
Nhiễm trùng
Tiêm chất làm đầy tạo 1 lỗ thủng trên bề mặt
da, làm mất tính nguyên vẹn của bề mặt da tạo điều
kiện cho các tác nhân vi khuẩn, virus hoặc nấm xâm
nhập.
Abscess hoặc viêm mô tế bào do tụ cầu vàng,
liên cầu, tái hoạt HSV, nhiễm mycobacteria không
điển hình.
Phòng ngừa: đảm bảo kỹ thuật vô trùng.
Điều trị:
Tái hoạt virus HSV: đối với bệnh nhân có tiền
sử herpes tái phát vùng mặt (> 3 lần/ năm), sử dụng
acyclovữ 400mg X 3 lần/ngày trong 10 ngày hoặc
valacyclovir 500mg X 2 lần/ngày trong 7 ngày, bắt
đầu uống 2 ngày trước khi làm thủ thuật.
Abscess và viêm mô tế bào: clarithromycin
500mg và minocycline lOOmg X 2 lần/ngày trong
4-6 tuần. Tránh sử dụng hyaluronidase trong giai
đoạn còn nhiễm trùng vì dễ tạo điều kiện nhiễm
trùng lây lan sang các mô lân cận.
Tắc mạch
Do tiêm trực tiếp vào trong mạch máu hoặc
do đưa 1 lượng lớn chất làm đầy vào khu vực hẹp
gây nên sự chèn ép mạch máu. Neu tắc mạch tại
chỗ gây hoại tử mô. Neu tắc mạch xa như tắc động
mạch võng mạc gây mù hoặc tắc động mạch máu
não gây
26

Một số tai biến của tiêm chất làm đầy và cách xử trí
thiếu máu não cục bộ.
Hoại tử mô
Tắc động mạch: xảy ra tức thì, da tái nhạt, đau,
nếu không điều trị vùng da tiêm xuất hiện hồng ban
dạng lưới, xuất huyết, hoại tử để lại sẹo xấu.
Tắc tĩnh mạch: xuất hiện muộn hơn, đau âm ỉ,
phù nề, hồng ban dạng lưới. Những triệu chứng này
cũng dễ nhầm với các đặc điểm bầm tím, đau, phù
nề nhưng nếu mức độ ngày càng nghiêm trọng và
đau liên tục thì phải nghĩ đến tắc tĩnh mạch.
Vùng nguy cơ cao: nếp nhăn gian mày, nếp
mũi má, mũi, trán.
Phòng ngừa: tránh tiêm bolus, tránh dùng kim
thân nhỏ nhọn, tránh bơm với áp lực cao, dùng
cannula.
Điều ừị:
-
Ngừng tiêm ngay lập tức.
-
Hyaluronidase
-
Chườm ấm (5-10 phút, mỗi l-2h)
-
Massage tích cực với mục đích kích thích
giãn mạch.
-
Prednisone 20 - 40 mg/ngày trong 3 - 5
ngày.
-
Dán Nitroglycerine 2% (1/2 inches) 2-3
lần/ngày, dùng hàng ngày.
-
Uống 2 viên aspữin 325mg hàng ngày
trong 1 tuần để ngăn chặn sự hình thành
cục máu đông.
-
Theo dõi hàng ngày.
Tắc động mạch trung tâm võng mạc gây mù mắt
Do tiêm chất làm đầy vào động mạch trên
ròng rọc, động mạch trên ổ mắt, động mạch góc,
động mạch lưng mũi (nhánh động mạch mắt), chất
làm đầy chảy ngược gây tắc mạch ở động mạch mắt
và gây tắc động mạch võng mạc. Nếu tiếp tục bơm
với áp lực cao, chất làm đầy có thể vào động mạch
cảnh trong, đẩy tới tuần hoàn não gây thiếu máu não
cục bộ.
Lâm sàng: giảm thị lực, đau vùng mắt, nhức
đầu, mất thị lực.
Vùng nguy cơ cao: gian mày, mũi, nếp mui má,
trán.
Phòng ngừa:
- Nắm vững giải phẫu mạch máu vùng tiêm.
- Tiêm áp lực thấp với lượng nhỏ (< 0,
lml/lần tiêm).
- Pha loãng với lidocaine hoặc epinephrine.
-
Dịch chuyển kim khi tiêm.
-
Sử dụng cannula đầu tù.
Điều trị:
- Ngưng tiêm chất làm đầy ngay lập tức.
- Tiêm hyaluronidase 200 UI nếu chất làm
đầy là HA.
- Tiêm hậu nhãn cầu hyaluronidase 300 - 600
UI nếu HA.
-
Đắp gạc ấm 5 - 10 phút.
-
Massage tích cực.
-
Dán Nitroglycerin 2% (ỵ2 inches).
- Chuyển bệnh nhân đến “Trung tâm cấp cứu
chất làm đầy”.
Các tai biến muộn (vài tuần đến vài năm
sau tiêm)
u hạt do dị vật
Phản ứng viêm mạn tính, rất hiếm gặp,
chiếm tỉ lệ 0,1 - 1%. Xuất hiện muộn, từ vài
tháng đến vài năm sau khi tiêm. Cơ chế vẫn
chưa rõ, có thể HA chứa 1 lượng protein
“bẩn” sau khi tinh chế gây phản ứng quá mẫn
và hình thành u hạt.
27

Da liễu thẩm mỹ
Điều trị:
-
Kháng sinh uống
- Corticosteroid toàn thân hoặc tiêm trong
sang thương
-
Tiêm 5 - FU
- Hyaluronidase 150UI/ml (đối với chất làm
đầy là HA).
Dịch chuyển chất làm đầy
Là kết quả tìĩ sự dịch chuyển do cơ hoặc trọng
lực gây ra bởi chất làm đầy. Sự dịch chuyển có thể
xảy ra khi tiêm chất làm đầy quá nông hoặc những
vùng cử động nhiều như môi, mi mắt... Tai biến này
thường xảy ra khi tiêm calcium hydroxylapatite vào
môi.
Sẹo sau tiêm chất làm đầy', bệnh nhân có thể
bị sẹo lồi sau tiêm chất làm đầy.
KẾT LUẬN
Tiêm chất làm đầy là một kỹ thuật của thẩm
mỹ nội khoa, vừa có tác dụng xóa các nếp nhăn tĩnh,
vừa tạo dáng khuôn mặt. Ưu điểm của tiêm chất làm
đầy là có hiệu quả ngay tức thì, đáp ứng được nhu
cầu làm đẹp của khách hàng. Tuy nhiên, nếu tiêm
không đúng kỹ thuật sẽ gây ra rất nhiều tai biến ảnh
hưởng đến thẩm mỹ, chất lượng cuộc sống và sức
khỏe của bệnh nhân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Beleznav K, Jean DA, et al. Avoiding and Treating
Blindness From Fillers: A Review of the World Literature.
Dermatol Surg. 2015; 41:1097-1117.
2.
Funt D. Pavicic T. Dermal fillers in aesthetics: an overview
of adverse events and treatment approaches. Clin Cosmet
Investig Dermatol. 2013; 6:295-316.
3.
Kim JH, Ahn DK, Jeong HS, et al. Treatment Algorithm of
Complications after Filler Injection: Based on Wound
Healing Process. J Korean Med Sci. 2014 ; 29:S176-182.
4.
Lemperle G, Duffy DM. Treatment options for dennal filler
complications. Aesthet Surg J. 2006; 26:356-364.
5.
Loh KTD, Chua JJ, Lee HM, et al. Prevention and
management of vision loss relating to facial filler injections.
Singapore Med J. 2016; 57(8): 438-443.
6.
Mohammed H. Mohammad A, Basendwh B, et al.
Complications of hyaluronic acid fillers and their
managements. Journal of Dermatology & Dermatologic
Surgery 20. 2016; pp: 100-106.
28

TAI BIẾN DO TIÊM BOTULINUM TOXIN
TRONG THẨM MỸ
GIỚI THIỆU
Botulinum toxin là độc to sinh ra từ vi khuẩn kỵ khí Gram dương Clostridium botulinum, gây ức
chế sự phóng thích chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine từ các đầu tận cùng sợi trục thần kinh ngoại
biên.
Có bảy týp botulinum toxin khác nhau (A - G), trong đó chỉ duy nhất týp A (BoNT A) được FDA
chấp thuận cho chỉ định thẩm mỹ Botox® (onabotulinumtoxinA, Allergan, Inc., Irvine, CA, Hoa Kỳ),
Dy sport® (abobotulinumtoxinA, Medicis Pharmaceuticals Corp., Scottsdale, AZ, Hoa Kỳ) và
Xeomin® (incobotulinumtoxinA, Merz, Frankfurt, Đức).
Botox® được FDA (Hoa Kỳ) công nhận trong việc điều trị cải thiện tạm thời nếp nhăn glabella
giữa hai cung mày (năm 2002), nếp nhăn chân chim ở đuôi mắt (năm 2013) và nếp nhăn trán (năm
2017). Dy sport® được FDA công nhận trong điều trị cải thiện tạm thời nếp nhăn glabella giữa hai
cung mày (năm 2009). Xeomin® là toxin týp A mới nhất trên thị trường được FDA công nhận trong
điều trị cải thiện tạm thời nếp nhăn glabella giữa hai cung mày (năm 2011). Ngoài ra, BoNT A vẫn
được sử dụng “off-label” ở những vị trí khác trên khuôn mặt.
BoNT A có khoảng an toàn rộng, ước tính liều tử vong trang bình ở người (LD50) là khoảng
26 - 42 đơn vị/kg, tương đương liều tử vong ở 1 người 70 kg là khoảng 2.800 đơn vị. Do đó, việc sử
dụng toxin trong các chỉ định thấm mỹ khá an toàn.
Tuy nhiên, vẫn có thế xảy ra các tác dụng phụ và tai biến, đặc biệt là khi người thực hiện thủ thuật
không được đào tạo bài bản, không nắm vững cấu trác giải phẫu vùng mặt, mối liên hệ tương tác giữa
các cơ vùng cần điều trị.
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Tất cả các toxin tác động bằng cách ức chế sự phóng thích acetylcholine từ đầu tận cùng thần
kinh vận động ngoại biên. Trước hết, chuỗi nặng của toxin sẽ gắn với glycoprotein 2 của túi synap
(SV2) ở tận cùng thần kinh tiền synap. Quá trình này giúp nội bào hóa phức hợp toxin - thụ thể, dẫn
đến sự phóng thích chuỗi nhẹ do ly giải túi synap. Sau đó, chuỗi nhẹ ngăn chặn sự dẫn truyền thần
kinh bằng cách tách các protein cần thiết cho sự phóng thích acetylcholine từ đầu tận cùng thần kinh.
Toxin A, c, E tách protein SNAP-25 và toxin B, D, F, G tách protein VAMP (hay còn gọi là
synaptobrevin). Liệt cơ thường xảy ra trong vòng 3-7 ngày. Tái tạo synap giúp hồi phục cơ bị liệt sau
3-6 tháng.
29

Da liễu thẩm mỹ
CÁC DỮ LIỆU AN TOÀN KHI TIÊM
BOTULINUM TOXIN A
Tương tác thuốc
Thận trọng Cơ chế
Cyclosporine Gây ức chế thần kinh cơ, có lẽ do ức chế
kênh calci
Kháng sinh
Liều cao có thể ngăn phóng
nhóm aminogly- thích acetylcholine từ sợi thần cosid
kinh
D-penicillamine Có thể tạo kháng thể tác động lên thụ thể
acetylcholine
Chống chỉ định
Chống chi định Cơ chê
Kháng thể tác động lên thụ thể
acetylcholine
Cận tân sinh, kháng thể tác
động lên các kênh calci Bệnh
thoái hóa thần kinh
Chưa có đủ dữ liệu về tính an
toàn
DỊ ứng với bất kỳ Nguy cơ sốc
phản vệ thành phần nào của
BoNTA
TÁC DỤNG PHỤ
Tại chỗ
Có thể gặp tình trạng phù nề, bầm tại nơi
tiêm, nhất là ở những vùng da mỏng như vùng da
quanh mắt, vùng da cổ... hoặc trên những khách
hàng đang uống aspữin, thuốc kháng đông, vitamin
E, các thuốc chiết xuất từ thảo mộc như nhân sâm,
bạch quả, tỏi. cần khuyên họ ngưng những chế
phẩm này một vài ngày trước khi tiêm. Tuy nhiên,
với những bệnh nhân đang sử dụng kháng đông cho
mục đích điều trị các bệnh lý như thuyên tắc tĩnh
mạch sâu, bệnh van tim, ... thì không nên điều chỉnh
liều hoặcngưng thuốc kháng đông.
Dùng kim 30G (cần thay kim sau mỗi 3 - 4 lần
tiêm), chườm lạnh trước tiêm và căng da khi tiêm,
tiêm trong bì sẽ giúp hạn chế được tác dụng phụ
bầm máu.
Có thế giảm cảm giác đau khi tiêm nếu sứ
dụng dung dịch sát trùng có chứa muối benzyl-
alcohol nhò' vào nồng độ pH cao hơn của dung dịch
này.
Chườm túi đá lên vùng da trước khi tiêm vừa
có mục đích giảm đau vừa gây co mạch, giúp giảm
nguy cơ tạo vết bầm.
Một số tác giả ghi nhận hiện tượng giảm cảm
giác tạm thời tại vùng da nơi tiêm, có thể do tình
trạng phù nề và da bị tổn thương sau tiêm, cũng có
thể do các sợi thần kinh bên dưới bị tổn thương
trong quá trình thực hiện thủ thuật tiêm toxin.
Ngoài ra, các tác giả còn ghi nhận tình trạng
khô da bong tróc tại nơi tiêm. Tác dụng phụ này
được giả thuyết là do giảm hoạt động của các tuyến
bã khi tiêm BoNT A, có thế cải thiện tốt khi bệnh
nhân sử dụng kèm kem giữ ẩm.
Cần phải lau sạch trang điểm của bệnh nhân
trước khi tiêm (nhất là ở vùng đuôi mắt) để bộc lộ
và tránh tiêm vào các tĩnh mạch nhỏ. Điều này cũng
giúp giảm nguy cơ đưa vật lạ từ phấn trang điểm
vào da.
Toàn thân
Khi điều trị đúng kỹ thuật, tiêm BoNT A đa số
thường chi có tác dụng tại chỗ. Một số trường hợp
có thể lan rộng ra các cấu trúc xung quanh hoặc đi
vào hệ tuần hoàn gây ra phản ứng vùng hoặc hệ
thống.
Phản ứng toàn thân gồm đau đầu, buồn nôn,
mệt mỏi, triệu chứng giống cúm, và phát ban tại chỗ
tiêm. Những tác dụng phụ này thường thoáng qua,
tự hết và không cần can thiệp gì.
Đau đầu thường nhẹ, xuất hiện trong vòng 2
ngày sau khi tiêm BoNT A và kéo
Bệnh nhược cơ nặng
(myasthenia gravis) Hội
chứng Lambert - Eaton
Xơ hóa bên không teo
cơ
Có thai hay đang cho
con bú
30

Tai biến do tiêm botulinum toxin trong thẩm mỹ
dài 2 tuần đến 1 tháng sau đó. Nguyên nhân gây đau
đầu chưa rõ, các giả thuyết được đưa ra như: do
chấn thương khi kim tiêm chạm vào màng xương,
do có khối máu tụ sâu ở cơ hay do các cơ co thắt
ngay lập tức sau tiêm. Ngoài ra, việc khách hàng lo
lắng, căng thẳng quá mức với việc điều trị cũng dẫn
đến tinh trạng đau đầu sau tiêm toxin.
Tính sinh miễn dịch của BoNT A đã từng
được đề cập trên y văn nhưng rất hiếm xảy ra ở
những bệnh nhân sử dụng loại toxin mới (sau năm
1997). Nguy cơ tạo kháng thể kháng BoNTA xảy
ra khi dùng với liều toxin rất cao và khoảng cách
điều trị ngắn (dưới 3 tháng). Các tác giả ghi nhận
nếu trong 4 năm đầu không xuất hiện kháng thể thì
cơ thể sẽ không tạo kháng thể sau đó.
TAI BIẾN
BoNT A có sự lan tỏa từ vị trí tiêm rộng ra tối
đa 3 cm. Tai biến thường xảy ra do BoNT A lan tỏa
vào các vùng cơ lân cận. Tai biến xảy ra ở vùng
mắt
Sụp mi
Sụp mi do BoNT A là tai biến ít gặp (< 1%
nếu bác sĩ tiêm có kinh nghiệm), xảy ra trong 48
giờ sau tiêm hoặc lâu hơn, kéo dài vài tuần. Tai biến
này có thê tự hồi phục sau 2 đến 6 tuần, trong khi
đó, lợi ích cải thiện nhăn ở vùng điều trị vẫn kéo
dài lâu hơn.
Sụp mi có thể xảy ra do tiêm lượng thuốc quá
lớn, tiêm sâu vào cơ vòng mắt, cơ cau mày và cơ
mảnh khảnh, toxin lan qua vách O mắt gây yếu liệt
cơ nâng mi trên.
Có thê gặp tai biến sụp mi mức độ rất nhẹ như
cảm giác mỏi vùng mi mắt hoặc sụp mi nhẹ vào
cuối ngày.
Một số tác giả cho rằng các bệnh nhân đã có
sụp mi trước đó hoặc chức năng nâng yếu, khi cơ
trán bị liệt do tiêm BoNT A sẽ làm mất chức năng
nâng cung mày thi tình trạng sụp mi sẽ biểu hiện rõ
hơn. Đặc biệt trên đối tượng người già có thêm sự
kết họp của da chùn nhão và lóp cân vùng mắt
mỏng làm thuốc lan tỏa rộng hơn khi tiêm.
Đê hạn chế tai biến sụp mi, vị trí tiêm luôn
cách rìa hốc mắt 1 cm, hướng kim lên hên và nên
dùng ngón tay chặn phía dưới cung mày khi tiêm
cơ cau mày để hạn chế thuốc lan xuống cơ nâng mi
trên. Khi tiêm cơ vòng mắt nên hướng mũi kim ra
bên ngoài để ngăn ngừa việc lan của toxin vào làm
liệt không mong muốn các cơ vùng 0 mắt. Đồng
thời liều BoNT A không quá 4 đơn vị/điểm, tiêm
chậm để không tạo áp lực làm thuốc lan ra, đứng
bên trái khi tiêm mặt phải của bệnh nhân và ngược
lại.
Điều trị tai biến sụp mi bằng các thuốc nhỏ
mắt đối kháng alpha-adrenergic như apraclonidine
0,5%
(iopidine),
naphazoline
(naphcon)
và
phenylephrine (myfrin 2,5%). Cơ chế của ba loại
thuốc này là kích thích giao cảm và làm co cơ
Mueller giúp nâng mí mắt. Iopidine có thể che lấp
triệu chứng tăng nhãn áp, vì vậy chỉ nên sử dụng
trong thời gian ngắn khoảng 3-5 tuần.
Lộn mi
Tai biến lộn mi thường xảy ra ở người già
hoặc người có phẫu thuật mi mắt dưới. Đê hạn chế
tai biến lộn mi, nên thực hiện “snap test” hay còn
gọi là “test véo mi mắt dưới” trên tất cả các bệnh
nhân có chỉ định tiêm BoNT A quanh mắt và nên
tránh tiêm vào vùng được xác định bởi bờ O mắt và
diêm cách khóe mắt ngoài 1 cm.
Điều trị lộn mi bằng thuốc nhỏ mắt dưõng ẩm,
che chắn vùng mi lộn và cần hội chẩn chuyên khoa
mắt.
31

Da liễu thẩm mỹ
Lé mắt — nhìn đôi
Khi tiêm BoNT A vào vùng bên cơ vòng mắt
để điều trị xóa nhăn chân chim có the gây lé mắt
tạm thời và nhìn đôi thứ phát do thuốc lan vào làm
yếu liệt cơ thắng ngoài. Tai biến nhìn đôi còn có thề
gặp khi tiêm BoNT A vào cơ mũi điều trị nếp nhãn
thỏ nếu tiêm sai vị trí.
Để hạn chế tai biến này, không tiêm luợng
thuốc lớn quá 4 đơn vị/điểm ở vùng bên mắt và nên
dùng ngón tay chặn sụ lan thuốc gây liệt cơ thẳng
trong. Dùng tấm che mắt hoặc mắt kính có gắn thấu
kính Fresnel để làm nhẹ tình trạng nhìn đôi và chờ
thời gian phục hồi, hội chẩn chuyên khoa mắt.
Các tai biến khác ỏ’ vùng mắt
Khi tiêm BoNT A vào vùng mắt có thể gây hở
mi. Tai biến này thường xảy ra khi tiêm BoNT A
điều trị bệnh co giật mi, ít gặp trong chỉ định thẩm
mỹ do liều lượng thuốc thường dùng ít hon các chỉ
định bệnh lý.
Tai biến xảy ra ử cung mày
Cơ trán phía trên tiếp giáp với cân cơ da đầu,
và phía dưói gài vào da vùng lông mày, vì vậy khi
co sẽ nâng cưng mày lên đồng thời sẽ tạo ra các nếp
nhăn ngang vùng trán in dấu rõ dần theo thời gian.
Cơ trán là cơ duy nhất có chức năng nâng
cung mày nên khi tiêm BoNT A điều trị nếp nhăn
trán sẽ làm yếu liệt cơ trán có thể gây sụp cung mày.
Đe hạn chế tai biến này nên tiêm nhiều điếm vói
liều thấp khoảng 0,4 - 0,5 đơn vị/điếm, tiêm cách
xa rìa xương hốc mắt ít nhất 1-1,5 cm. cần chú ý
hình dạng và vị trí ban đầu của cung mày, nhất là
đối vói bệnh nhân nữ nên tiêm các diêm sắp xếp
hình vòng cung đế giữ lại hình vòng cung của cung
mày. Những bệnh nhân lớn tuổi có da vùng mắt
chảy nhão hoặc cung mày thâp cân được đánh giá
cân thận nguy cơ sụp cung mày. Đây cũng là nhóm
bệnh nhân hay than phiền cảm thấy “nặng nề” sau
điều trị xóa nếp nhăn trán.
Hiện nay, người ta khuyến cáo khi điều trị
nếp nhăn trán nên điều trị kết hợp với nếp nhăn
vùng gian mày vì cơ trán là cơ duy nhất nâng cung
mày lên và sẽ giảm chức năng khi tiêm BoTN A,
trong khi đó chức năng kéo cung mày xuống của
những cơ vùng gian mày vẫn còn nguyên vẹn thì sẽ
dễ dẫn đến hiện tượng sụp cung mày. Tương tự như
vậy, khi đã xảy ra tai biến sụp cung mày, chỉnh sửa
bằng cách tiêm toxin vào các nhóm cơ có chức năng
hạ cung mày như cơ cau mày, cơ vòng mắt.
Ngoài ra, tai biến khác có thề gặp khi tiêm
BoNT A điều trị nếp nhăn trán là cung mày xếch.
Tai biến này thường xảy ra do một số tác giả chỉ
tiêm cơ trán ở vùng trung tâm nên đuôi cung mày
bị kéo lên cao do các sợi ngoài của cơ trán vùng bên
còn sót lại không được điều trị. Việc chỉnh sửa tai
biến này khá đơn giản, chỉ cần tiêm thêm BoNT A
vào vùng cơ trán hai bên 1-2 đơn vị.
Các nghiên cứu cho thấy có 80% người trung
niên có cung mày hai bên bất đối xứng và có thể sẽ
nặng hơn khi tiêm toxin, cần đánh giá kỹ sự bất đối
xứng này để điều chỉnh cho phù họp.
Tai biến xảy ra ở vùng miệng
Khi điều trị nếp nhăn thỏ (bunny line) nếu de
BoNT A lan ra xa hai bên có thể làm liệt ngoài ý
muốn cơ nâng môi trên cánh mũi, dẫn đến dài và
sa môi trên làm bệnh nhân không thể nhếch miệng
khi cười. Tương tự như vậy, tai biến này có thể
xảy ra khi tiêm toxin điều trị nếp mũi má sâu.
Trong trường hợp điều trị nếp nhăn cằm nếu
tiêm lan ra hai bên sẽ có nguy cơ làm
32

Tai biến do tiêm botulinum toxin trong thẩm mỹ
yếu và rũ môi dưới, ảnh hưởng đến động tác nói
chuyện, nói lắp và chảy nước dãi do liệt cơ hạ môi
dưới. Tương tự khi tiêm vào cơ hạ góc miệng đe
nâng nhẹ góc miệng cũng có the gặp tai biến này
khi thuốc lan vào cơ hạ môi dưới. Hạn chế bằng
cách tiêm hướng mũi kim ra ngoài để tránh cho
toxin di chuyển vào trong.
Tai biến khác có thể gặp khi tiêm BoNT A ở
vùng miệng là yếu hoặc mất chức năng vùng môi
gây chảy nước dãi hoặc khó phát âm trong điều trị
xóa nếp nhăn quanh môi. Để hạn chế tai biến này,
lượng thuốc tiêm cần thấp nhất có thể, không quá 6
đơn vị cho môi trên và 4 đơn vị cho môi dưới, nên
tiêm hướng vào vùng giữa môi giúp tránh các cơ
vùng góc miệng. Tuy nhiên, nếu tiêm quá gần nhân
trung sẽ xóa mất đường nét của viền môi.
Ngoài ra, cũng có thể gặp tai biến liệt cơ cười,
gây khó nuốt, khó nhai khi điều trị phì đại cơ cắn,
nên với chỉ định này cần xác định chính xác vị trí
tiêm toxin và tiêm sâu.
Tai biến xảy ra ở vùng cổ
Cơ da cổ là một cơ nông, mỏng có thể tạo nên
những nếp nhăn dọc ở cổ gây khó chịu cho nhiều
bệnh nhân. Liều BoNT A điều trị cho vùng cổ
thường lớn hơn các chỉ định thẩm mỹ khác ở vùng
mặt (>50 đơn vị).
Tai biến ít gặp như nuốt khó hoặc hiếm gặp
hơn là khàn tiếng do toxin lan tỏa vào các cấu trúc
sâu hơn ở vùng cổ như cơ ức đòn chũm.
Nên đánh dấu điểm tiêm và véo bằng ngón trỏ
và ngón cái để tiêm một cách chính xác 2 đơn
vị/điểm, các điểm cách nhau 1,5 - 2 cm và tiêm
nông để tránh tai biến này.
“Mặt đơ’, không cảm xúc”
Tình trạng này không thật sự là tai biến, nhưng
cũng là vấn đề thẩm mỹ quan ữọng làm bệnh nhân
khó chịu, không hài lòng với kết quả điều trị tiêm
BoNT A, đặc biệt ở những người có nghề nghiệp
cần vận dụng cơ mặt nhiều như diễn viên, nhà diễn
thuyết, nhà tâm lý...
Tư vấn kỹ cho bệnh nhân là cần thiết. Liều
điều trị phải tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh
nhân cụ thể, phải dựa vào đặc tính của các cơ chi
phối vùng điều trị cũng như ý muốn của bệnh nhân.
Một số bệnh nhân muốn bất động hẳn các cơ vùng
điều trị, trong khi những người khác chỉ mong giảm
nhẹ nếp nhăn mà vẫn duy trì sự vận động của các
cơ.
Để hạn chế tình trạng này, có thể áp dụng kỹ
thuật tiêm nông, nhiều điểm BoNT A pha loãng ở
lóp bì để không gây liệt cơ hoàn toàn như khi tiêm
liều chuẩn. Kỹ thuật này không chỉ làm giảm các
nếp nhăn động mà còn giúp giảm các nếp nhăn tĩnh,
giảm kích thước lỗ chân lông cũng như tạo hiệu ứng
nâng khuôn mặt lên. Những vùng da có thể tiêm vi
điểm là ứán, quanh mắt, gò má, quanh miệng, nên
tránh tiêm vùng dưới cơ cắn vì có nguy cơ gây liệt
cơ cười.
KẾT LUẬN
Tiêm botulinum toxin là kỹ thuật thẩm mỹ
xâm lấn tối thiểu được ưa chuộng nhất trên toàn thế
giới vì tính hiệu quả, an toàn. Đa số các tai biến
thường tạm thời, sẽ phục hồi sau vài tuần đến vài
tháng. Tai biến chủ yếu do các bác sĩ thực hiện chưa
được huấn luyện bài bản, không nắm vững cấu trúc
giải phẫu vùng mặt, mối liên hệ tương tác giữa các
cơ vùng cần điều trị.
33

Da liễu thẩm mỹ
TÀI LIỆU THAM KHÁO
1.
Jia z, Lu H, Yang X. Adverse Events of Botulinum Toxin
type A in Facial Rejuvenation: A systemic review and
meta-analysis. Asthetic Plastic Surgery. 2016.
2.
Karbassi E, Nakhaee N, Zamanian M. The efficacy and
complications of a new technique of Abob- otulinum-toxin
A injection in patients with glabellar lines. Journal of
Cosmetic Dermatology. 2018; pp:l-4.
3.
Qureshi AA, Parikh RP, Shanna K. Nonsurgical Facial
Rejuvenation: Outcomes and safety of Neuromodulator
and Soft-Tissue Filler procedures Per- fomed in a Resident
Cosmetic Clinic. Asthetic Plastic Surgery. 2017.
4.
Seo KK. Botulinum toxin for Asians. Springer Sci-
ence+Business Media Singapore. 2017.
5.
Sundaram H, Signorini M, Liew s. Global Asthetics
Consensus: Botulinum toxin type A-evidence-based
review, emerging concepts, and consensus recom-
mendations for aesthetic use, including updates on
complications. In American society of Plastic surgeons.
2016; 137 (3):518e-529e.
34

TAI BIẾN
TRONG TÁI TẠO DA BẰNG HÓA CHẤT
TÓM TẮT
Tái tạo da bằng hóa chất được thực hiện bằng cách thoa lên da các tác nhân hóa học có nồng độ
nhất định nhằm mục đích thúc đẩy sự bong tróc của tế bào sừng và kích thích tái tạo da mới dẫn đến trẻ
hóa da là một phương pháp điều trị hiệu quả, an toàn và dễ thực hiện.
Tái tạo da bằng hóa chất có nhiều mức độ như nông, trung bình và sâu. Các tai biến thường gặp
như ngứa, rát, nóng, kích ứng da, đỏ da kéo dài, phù nề. ít gặp hơn là nhiễm trùng, sẹo, tăng sắc tố sau
viêm, mất sắc tố... Ngoài ra, còn có tai biến do thao tác rơi thuốc vào các vùng nguy hiểm như mắt,
miệng... Mức độ nông ít tai biến hơn so với mức độ trung bình và sâu. Để phòng ngừa tai biến chúng ta
cần tư vấn và lựa chọn bệnh nhân thích hợp, chuẩn bị trước khi tiến hành và chăm sóc theo dõi tốt trước,
trong và sau thủ thuật.
GIỚI THIỆU
Tái tạo da bằng hóa chất là một trong những phương pháp trẻ hóa da lâu đời nhất. Từ xa xưa, phụ
nữ Ai Cập là những người đầu tiên đã biết dùng nho lên men và sữa chua để tắm, mục đích để sáng da
và trẻ hóa làn da, giúp da mịn màng hơn.
Vào giữa những năm 1800, Ferdinand Von Hebra đã sử dụng kỹ thuật này để điều trị các vấn đề về
sắc tố cho nám, bệnh Addison và tàn nhang. Tái tạo da bằng hóa chất được chia thành các mức độ nông,
trung bình và sâu.
Tái tạo da bằng hóa chất ở mức độ nông rất an toàn khi sử dụng đúng cách nhưng cũng có thể gây
ra tinh trạng ngứa, ban đỏ, tăng độ nhạy cảm của da, bong da, phản ứng dị ứng tăng sắc tố sau viêm.
Ngoài ra, tất cả các hóa chất sử dụng của tái tạo da bằng hóa chất đều có thể gây ra tái hoạt virus herpes.
35

Da liễu thẩm mỹ
Bảng 1. Phân loại tác nhân hóa học dựa trên độ sâu của mô tác động
LOẠI TÁI TẠO DA
HOẠT CHÁT
Nông
Acid glycolic (chiết xuất từ đường mía) 30-50%
Acid lactic (chiết xuất từ sữa) 10-30%
Acid malic (chiết xuất từ táo) 40%
Acid citric (chiết xuất từ trái cây)
Acid tartaric (chiết xuất từ nho)
Các acid với trọng lượng phân tử lớn như acid mandelic và acid benzilic có
nguồn gốc từ acid glycolic
Acid beta-hydroxy như acid salicylic
Acid tríchloractic nồng độ 10-35%
Dung dịch Jessner
Tretinoin
Trung bình
Acid pyruvic, 40-70%
Acid glycolic 70%
Acid trichloracetic, 35-50%
Sâu
Acid trichloracetic, > 50%
Phenol, 88%
PHÂN LOẠI TAI BIẾN
Tái tạo da bằng hóa chất là một kỹ thuật
an toàn, tuy nhiên, vẫn có những tai biến có thể
xảy ra như đỏ da dai dẳng, hạt kê, sẹo, tăng
hoặc giảm sắc tố, phát ban trứng cá...
Các tai biến thường hiếm gặp. Tỷ lệ tai
biến nhiều hon trên người có loại da tối màu và
loại tái tạo da bằng hóa chất ở mức độ trung
bình sâu.
Tai biến sớm (trong vòng vài phút đến vài
giừ sau khi thực hiện)
Kích ứng, nóng rát, ngứa và đau
Đỏ da dai dẳng
Phù
Bóng nước
Tai biến muộn (trong vòng vài ngày đến vài
tuần)
Nhiễm trùng (vi khuẩn, herpes và nấm...).
Sẹo, teo da, chậm lành vết thưong, hạt kê
Tăng sắc tố, giảm sắc tố, đường ranh giới
trên da.
Phát ban dạng mụn trứng cá.
Phản ứng dị ứng, trúng độc và lộn mi.
PHÒNG NGỪA VÀ XỬ TRÍ CÁC TAI
BIẾN
Đau và nóng rát
Cảm giác đau, châm chích và nóng rát
thường gặp trong tái tạo da bằng hóa chất ở đối
tượng có làn da nhạy cảm. Nó có thể tồn tại đến
2-5 ngày sau khi thực hiện cho đến khi việc
biểu mô tái tạo được hoàn thành.
Xử trí
-
Chườm lạnh ngay lập tức làm giảm đau và cảm
giác nóng rát
-
Có thể sử dụng corticosteroid thoa tại chỗ như
hydrocortison hoặc fluticasone giúp giảm
viêm, giảm nhanh câm giác khó chịu
36

Tai biến trong tái tạo da bằng hóa chất
- Thoa sản phẩm làm dịu da, các chất giữ ẩm cho
da
- Sử dụng kem chống nang để ngăn ngừa tăng
sắc tố da sau viêm
Đỏ da kéo dài
Bình thường, tình trạng đỏ da sẽ biến mất
trong 3-5 ngày trong tái tạo da bằng hóa chất
mức độ nông, 15-30 ngày tái tạo da bằng hóa
chất mức độ trung bình, và 60-90 ngày sau tái
tạo da bằng hóa chất mức độ sâu.
Đỏ da tồn tại quá thời gian nêu trên là bất
thường và là một dấu hiệu đáng báo động. Nó
là một yếu tố dự báo khả năng xuất hiện sẹo.
Xử trí
- Có thể thoa corticosteroid tại chỗ, uống hoặc
tiêm ừong da nếu có tình trạng dày da
- Dùng các loại laser xung màu (Pulse Dye
Laser) có bước sóng 595 nm, 585 nm...
Ngứa da
Thường gặp sau khi tái tạo da bằng hóa
chất các mức độ, nó có thể là cảm giác xảy ra
sau quá trình tái biểu mô hóa.
Có thể là do viêm da tiếp xúc với một
thuốc thoa tại chỗ như retinoid.
Nếu có kèm theo sẩn, mụn mủ và ban đỏ
ta nghĩ nhiều viêm da tiếp xúc thi nên điều trị
càng sớm càng tốt để ngăn ngừa tăng sắc tố.
Nếu hồng ban kèm theo ngứa hoặc nóng
rát hoặc châm chích, cần loại trừ nhiễm trùng
hoạt động hoặc bùng phát bên dưới.
Xử trí
- Có thể thoa corticosteroid hoặc uống kháng
histamin
-
Ngưng các thuốc nghi ngờ
- Điều trị nhiễm trùng nếu có bằng chứng
Phù nề sau tái tạo da bằng hóa chất
Thường gặp sau tái tạo da bằng hóa chất
mức độ trung binh và sâu. Phù nề có thể xuất
hiện trong vòng 24-72 giờ sau tái tạo da bằng
hóa chất.
Mặc dù phù nề thường gặp ở tái tạo da
bằng hóa chất mức độ trung bình và sâu ta vẫn
có thể gặp khi thực hiện tái tạo da bằng hóa chất
mức độ nông ừong trường hợp bệnh nhân có da
mỏng, teo, khô hoặc ở khu vực xung quanh
mắt. Ở những khu vực này, các tác nhân có thể
thâm nhập sâu hơn.
Xử trí
-
Thường tự giới hạn
-
Chườm lạnh vùng da phù nề
- Trong trường hợp nặng có thể dùng
corticosteroid toàn thân ngắn ngày.
Bóng nước
Tái tạo da bằng hóa chất mức độ sâu đặc
biệt là với tác nhân như TCA 50%, acid
glycolic 70% có thể gây ra ly thượng bì, giãn
mạch và bóng nước, đặc biệt là trong các vùng
nhạy cảm như xung quanh nếp gấp mũi khóe
mắt, góc miệng... có thể gây bóng nước.
Phòng ngừa: các vùng nhạy cảm xung
quanh nếp gấp mũi khóe mắt, góc miệng cần
được thoa vaselin hoặc các chất trung hòa trước
khi điều trị.
Tai biến ở mắt
Hiếm gặp, tuy nhiên có thể xảy ra nếu ta
không tuân thủ về tính an toàn khi thực hiện tái
tạo da bằng hóa chất. Sự cố tràn hóa chất trong
mắt có thể gây tổn thương giác mạc ảnh hưởng
thị lực.
Điều trị
-
Cần xử trí càng nhanh càng tốt, nhỏ
37

Da liễu thẩm mỹ
măt hay rửa măt với nước muôi sinh lý
- Nếu rơi phenol vào mắt thì cần dùng dầu
khoáng thay vi dùng nước muối sinh lý
thông thường và cần thăm khám với bác sỹ
nhãn khoa.
Phòng ngừa
- Luôn thận trọng khi thao tác ở khu vực
quanh mắt
- Gạc khô nên được sẵn sàng để thấm khô bất
kỳ những giọt nước mắt
- Không di chuyển các chất lột tẩy ngang qua
vùng mắt
Lộn mi mắt dưói
Thường gặp sau khi tái tạo da bằng hóa
chất với phenol. Các yếu tố ảnh hưởng:
- Bệnh nhân lớn tuổi với da lỏng lẻo, mất tính
đàn hồi
- Bệnh nhân đã phẫu thuật tạo hình mi mắt dưới
-
Bệnh nhân có làn da mỏng
Điều trị
-
Hầu hết tự giới hạn và tự hồi phục
-
Xoa bóp da mi dưới
-
Dán mí mắt, đặc biệt là vào ban đêm
- Bảo vệ nhãn cầu bằng cách nhỏ nước mắt nhân
tạo
Phòng ngừa
Luôn thận trọng khi sử dụng phenol đặc
biệt ở khu vực xung quanh mắt để thuốc tránh
rơi vào mắt.
Nhiễm trùng
Nhiễm khuẩn sau tái tạo da bằng hóa chất
Tai biến rất hiếm gặp khi sử dụng tái tạo
da bằng hóa chất với TCA và phenol vì những
chất này là chất diệt khuẩn. Bao bọc kín, thoa
các thuốc mỡ dày và chăm sóc vêt thương kém
là các yêu tô thuận lợi cho nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn có thể gặp bao gồm: Bệnh
chốc lở và viêm nang lông (liên cầu khuẩn và
tụ cầu khuẩn) và nhiễm khuẩn Pseudomonas
hoặc Escherichia coli.
Điều trị
-
Kháng sinh thích hợp: thuốc bôi và thuốc uống
-
Rửa vết thương bang thuốc tím pha loãng hoặc
acid acetic 3-4 lần mỗi ngày
-
Thoa mupừocin tại chỗ đối với nhiễm trùng
gram dương
-
Dần lưu hay tháo mủ nếu cần thiết
Phòng ngừa
-
Tái khám thường xuyên và chăm sóc cẩn thận
nhằm giảm rủi ro đến mức tối thiểu
-
Để thoáng vùng điều trị tránh thúc đẩy viêm
nang lông và nhiễm liên cầu khuẩn và nhiễm tụ
cầu khuẩn.
Nhiễm nấm sau tái tạo da bằng hóa chất
Lâm sàng xuất hiện các mụn mủ nông trên
mặt da. Bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bệnh
nhân tiểu đường hay bệnh nhân đang dùng
kháng sinh đường uống kéo dài ttong thời gian
gần đây, đang bị nấm da hay niêm thường là
một yếu tố nguy cơ cho nhiễm nấm sau tái tạo
da bằng hóa chất. Sử dụng thuốc thoa
corticosteroid tại chỗ kéo dài.
Điều trị
-
Thoa clotrimazole 1%
-
Sử dụng thuốc chống nấm đường toàn thân
Nhiễm Herpes simplex
Tái hoạt virus Herpes simplex với sự xuất
hiện của các mụn nước thành chùm, loét, đau.
38

Tai biến trong tái tạo da bằng hóa chất
Điều trị
- Sử dụng thuốc kháng virus đường uống như
valacyclovừ 1 g 2 lần/ngày trong 10 ngày.
- Thường không để lại sẹo phát hiện sớm và
điều trị đúng.
Phòng ngừa: Bệnh nhân có tiền sử nhiễm
Herpes sỉpmlex nên được dùng acyclovữ 400 mg 3
lần/ngày trong 7-14 ngày.
Chậm lành thương
Sự kéo dài quá trình lành vết thưong sau 1 tuần
đến 10 ngày được xem như là chậm lành vết
thưong. Dấu hiệu đỏ da kéo dài là báo trước của vết
thương không lành bình thường. Các yếu tố ảnh
hưởng đến sự lành thương:
-
Nhiễm trùng
-
Viêm da tiếp xúc
-
Cơ địa
- Giảm hoặc mất các phần phụ của da có thể
làm suy yếu khả năng tái tạo biểu bì dẫn đen
chậm lành thương
- Chăm sóc da sau điều trị không tốt Điều trị
-
Điều trị nhiễm trùng nếu có
-
Dẩn lưu hay tháo mủ nếu cần thiết
- Điều trị viêm da tiếp xúc dị ứng hoặc kích
ứng với corticosteroid sau khi đã loại trừ
nhiễm trùng.
- Để thoáng vùng da cần điều trị
Phòng ngừa
- Tránh nắng nghiêm ngặt và sử dụng kem
chống nắng phổ rộng trước và sau khi tái
tạo da bằng hóa chất
- Các tác nhân gây giảm sắc tố (hydro-
quinone, acid kojic và arbutin) nên được sử
dụng bắt buộc sau tái tạo da bằng hóa chất.
Tăng sắc tố
Có thể gặp ở bất kỳ loại tái tạo da bang hóa
chất, tuy nhiên, đây là tai biến phổ biến nhất của tái
tạo da bằng hóa chất với TCA.
Các tai biến thường gặp của tái tạo da bằng hóa
chất mức độ nông thường là tăng sắc tố thoáng qua
hoặc da không đều màu, đặc biệt trên các bệnh nhân
có loại da sậm màu. Đối với tái tạo da bằng hóa chất
trung binh việc không đều màu da cũng có thể xảy
ra. Người ta còn thấy có xuất hiện thêm các nốt tàn
nhang hay nevi sau tái tạo da bằng hóa chất có thể
mất đi nhưng sau đó sẽ xuất hiện trở lại.
Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao
-
Da sậm màu từ týp III - VI
- Sinh hoạt tiếp xúc thường xuyên với ánh
nắng mặt trời và rám nắng hoặc đang sử
dụng các tác nhân nhạy cảm ánh sáng như
thuốc chống viêm non steroid, thuốc tránh
thai, ...
- Không sử dụng kem chống nắng phổ rộng
- Sử dụng thuốc chứa estrogen và liệu pháp
hormone thay thế.
Điều trị
- Thoa acid retinoic 0,05% kết hợp với
hydroquinone 4% một hoặc hai lần mỗi
ngày ttong 3 tuần hoặc lâu hơn nếu cần thiết.
- Có thể thoa hydrocortisone trong vài tuần
nếu đỏ da do acid retinoic.
- Sừ dụng kem chống nắng có chỉ số chống
nắng từ SPF 30 trở lên.
- Trong một số trường họp, tái tạo da bằng
hóa chất (acid glycolic, 30-
39

Da liễu thẩm mỹ
40%) có thể được sử dụng để đẩy nhanh tiến
ứình điều trị.
Phòng ngừa
Người ta nhận thấy rằng tình trạng tăng sắc tố
có thể trở về bình thường trong vòng 2-6 tháng mà
không cần điều trị. Tuy nhiên, một chế độ chăm sóc
da tốt vẫn rất cần thiết để đẩy nhanh sự hồi phục
của da. cần lưu ý một số yếu tố sau:
- Tránh nắng nghiêm ngặt và sử dụng kem
chống nắng phổ rộng (có chống cả UVA và
ƯVB) sử dụng kem chống nắng trước và
sau tái tạo da bằng hóa chất
- Điều trị trước tái tạo da bằng hóa chất với
các thuốc làm sáng da (hydroquinone, acid
kojic, arbutin, retinoids, AHA và BHA, các
chất chống oxy hóa khác dạng đon chất hay
kết họp) trước và sau khi tái tạo da bằng
hóa chất
- Trong trường hợp tái tạo da bằng hóa chất
nông, nên bắt đầu ở nồng độ thấp và thời
gian lưu thuốc ngắn
- Ngừng sử dụng thuốc ngừa thai khi thực
hiện tái tạo da bằng hóa chất
Mất sắc tố da
Da bị mất sắc tố thường gặp trên bệnh nhân sử
dụng lột phenol, thường nhận thấy ở vùng tiếp giáp
khu vực điều trị và không điều trị như: da cạnh hàm,
da cổ, quanh mắt. Nguyên nhân là do tế bào hắc tố
mất chức năng sản xuất melanin.
Đường ranh giới
Thường gặp trên tái tạo da bằng hóa chất mức
độ hung bình và sâu. Phòng ngừa bằng cách sử
dụng các tác nhân có nồng độ thấp hơn cho vùng da
liền kề xung quanh.
Hạt kê
Thường được nhìn thấy trong vài tuần đầu tiên
sau khi thực hiện. Trong trường họp tái tạo da bằng
hóa chất mức độ sâu và bệnh nhân sử dụng sản
phẩm thuốc mỡ thoa lên da sẽ dễ bị hạt kê hơn.
Điều trị
- Chăm sóc da mặt cơ bản, làm sạch da mặt
với sửa rửa mặt.
- Ngưng sử dụng các sản phẩm thoa dạng
mỡ.
Sẹo phì đại
Sẹo phì đại ít gặp trong tái tạo da bằng hóa
chất mức độ trung bình.
Tình trạng đỏ da kéo dài có thể là dấu hiệu
báo trước của sẹo.
Điều trị
-
Massage sẹo
-
Tiêm, thoa corticosteroid tại chỗ
-
Phẫu thuật tạo hình sẹo
-
Liệu pháp laser xung màu
-
Tấm dán gel silicon.
Tai biến toàn thân
Cần thận trọng khi sử dụng phenol vì có
thể gây ra các độc tính trên tim, thận và phổi.
Resorcinol giống với phenol trong các ảnh
hưởng hệ thống, các tai biến tương tự có thể
được gây ra nếu tái tạo da bằng hóa chất bằng
resorcinol trên diện tích lớn như một phần ba
bề mặt cơ thể.
Rối loạn nhịp tim thường gặp trong 30 phút sau
tiến hành, tỷ lệ rối loạn nhịp tim là 6,6%.
Phù thanh quản: khò khè, khàn giọng và thở
nhanh đã được báo cáo trong vòng 24 giờ sau
khi lột bang phenol.
40

Tai biến trong tái tạo da bằng hóa chất
Hội chứng sốc nhiễm độc: bệnh nhân bị sốt, hạ
huyết áp, nôn hoặc tiêu chảy 2-3 ngày sau tái tạo
da bằng hóa chất sau đó là phát ban dạng tinh hồng
nhiệt và bong da là các dấu hiệu nghi ngờ.
Phản ứng dị ứng
Bệnh nhân có thể dị ứng với tác nhân hóa học
hay bất kỳ sản phẩm chăm sóc trong và sau tái tạo
da bằng hóa chất. Tất cả các tác nhân hóa học đều
có thể tạo nên phản ứng dị ứng nếu dùng sai cách,
nồng độ cao, thời gian lưu thuốc lâu,...
Xử trí
-
Ngừng các sản phẩm đang sử dụng
-
Rửa mặt bằng nước
-
Có thể thoa corticosteroid nếu cần.
Phát ban dạng mụn trứng cá
Thường sau một vài ngày sau thủ thuật và tồn
tại khoảng môt tháng, thường do thuốc thoa sau
thủ thuật gây bít tắc da.
Xử trí: Nên điều trị kháng sinh đường uống.
Thường biến mất sau 6-8 ngày.
KẾT LUẬN
Tái tạo da bằng hóa chất là phương pháp điều
trị an toàn và hiệu quả để cải thiện kết cấu da và
trẻ hóa làn da. Tái tạo da bằng hóa chất mức độ
nông rất dễ thực hiện và ít tai biến hơn so với mức
độ trung bình, sâu. Dù ít tai biến nhưng vai trò của
bác sĩ trong việc đánh giá và chọn lựa chuẩn bị
bệnh nhân cũng như chăm sóc sau điều trị đóng
vai trò quan trọng quyết định, cần theo dõi sát và
chăm sóc sau thủ thuật hợp lý và cẩn thận, phát
hiện sớm và xử trí các tai biến kịp thời để tăng
hiệu quả và tránh các tai biến.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Nanrna Nikalji, Kiran Godse, Jagdish Sakhiya,l Sharmila
Patil. and Nitin Nadkami. Complications of medium and
deep chemical peels. Journal of Cutaneous and Aesthetic
Surgery. 2012 Oct-Dec; 5(4): 254-260
2.
Teo Soleymani, Julien Lanoue, and Zakia Rahman. A
Practical Approach to Chemical Peels: A Review of
Fundamentals and Step-by-step Algorithmic Protocol for
Treatment. Journal Clin Aesthet Dermatol. 2018;ll(8):21-
28.
3.
Truchuelo M, Cerdá p, Fernandez LF. Chemical Peeling:
A Useful Tool in the Office. Aetas Dermosifil- iogr. 2016.
108(4):315-322.
41

TAI BIẾN
DO TRIỆT LÔNG
GIỚI THIỆU
Tình trạng lông mọc nhiều không mong muốn là một vấn đề thẩm mỹ thuờng gặp. Có nhiều biện
pháp đuợc đưa ra như cạo, wax, nhổ, sử dụng hóa chất tẩy lông có thể cải thiện chất lượng cuộc sống,
nhung hầu hết các kỹ thuật này chỉ cho kết quả tạm thời. Mặc dù điện phân có thể giúp triệt lông vĩnh
viễn, nhưng quá trình thường kéo dài và tùy thuộc bác sĩ điều trị với hiệu quả khác nhau.
Laser trong điều trị triệt lông cho hiệu quả kéo dài hon những biện pháp khác nhờ vào việc phá hủy
nhắm đến tế bào sinh sản ở mầm nang lông, mà trong đó đích đến sinh học là melanin nằm trong thân
lông[1]. Tuy nhiên, melanin không chỉ có ở nang lông mà còn nằm ở cả thượng bì. Laser và các thiết bị
ánh sáng cần phải xuyên qua lớp thượng bì để đến được nang lông và do đó phần nào sẽ bị hấp thụ trước
tiên ở thượng bì và có thể dẫn đến một số tai biến[2].
Dù lựa chọn phưong pháp điều trị nào, bác sĩ cũng nên đánh giá kỹ tình trạng của khách hàng, hiểu
rõ thiết bị sử dụng nhằm hạn chế tối đa các tai biến có thể xảy ra.
PHÂN LOẠI TAI BIÉN
Tai biến do việc cạo, wax, nhổ lông,...
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều sản phẩm và công cụ dùng ttong triệt lông, bao gồm cả việc
cạo (phưong pháp thường gặp nhất, bằng dao cạo thông thường, dao cạo điện), wax, nhổ, cắt bằng kéo,
kem làm rụng lông, tẩy lông bằng đường,... Mặc dù được xem là tương đối an toàn, triệt lông có thể gây
ra những tai biến tùy thuộc vào biện pháp sử dụng. Những tai biến này có thể bao gồm tình trạng lông
mọc ngược, bào mòn thượng bì, viêm nang lông, viêm da tiếp xúc. Trong những trường hợp nặng, ví dụ
như triệt lông ở vùng bộ phận sinh dục có thể để lại các vết bỏng do wax, kích ứng da hay tăng sắc tố
sau viêm[3].
Tai biến thường gặp nhất do wax lông gây ra là tình trạng viêm nang lông, thường thứ phát do
Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, hay Pseudomonas aeruginosa. Ngoài ra, các tác giả
người Anh còn nhận thấy việc wax lông ở vùng bộ phận sinh dục làm suy yếu hàng rào da - niêm mạc
tạo điều kiện cho virus, vi khuẩn xâm nhập và lây lan, gia tăng nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua
đường tình dục[4].
42

Tai biến do triệt lông
Tai biến do điện phân
Có rất nhiều kỹ thuật khác nhau được ứng
dụng trong điều trị triệt lông, trong đó điện phân là
một biện pháp được chấp thuận rộng rãi với hiệu
quả lâu dài. Mặc dù tiết kiệm hơn laser về mặt chi
phí, phương pháp này cũng có một số tác dụng phụ
như đau hơn, thay đổi sắc tố thượng bì, viêm nang
lông, hồng ban, phù nề, nổi mụn và lông mọc
ngược[5’6].
Tai biến do các thiết bị laser và ánh sáng
Tai biến ở da do điều trị triệt lông có thể liên
quan cả khách hàng lẫn thiết bị. Khách hàng với
làn da sậm màu, đặc biệt là da týp V và VI, dễ có
nguy cơ có tai biến hơn do có nhiều melanin ở
thượng bì.
Những yếu tố có thể ảnh hưởng đến tai biến
do triệt lông bao gồm bước sóng, mức năng lượng,
độ rộng xung, kích thước điểm và việc sử dụng
thiết bị làm lạnh thích họp. Mặc dù có nhiều loại
bước sóng được sử dụng trong điều trị triệt lông,
tai biến vẫn có thể xảy ra, và nguyên nhân thường
gặp nhất là tổn thương nhiệt[7].
Laser với bước sóng dài và độ rộng xung lớn
ít bị hấp thu bởi melanin ở thượng bì, và ít sản sinh
nhiệt. Mặc dù bước sóng với hệ số hấp thu kém sẽ
làm giảm lượng năng lượng bị hấp thu bởi melanin
ở thượng bì, những bước sóng dài cũng bị giảm
hấp thu melanin ở lông và thân lông. Do đó, phải
tăng lượng ánh sáng phát ra, cũng là tăng nhiệt
lượng, để đạt được hiệu quả mong muốn. Tương
tự, khi tăng độ rộng xung sẽ làm giảm tỷ lệ sản
sinh nhiệt ở cả thượng bì và nang lông, một lần nữa
lại đòi hỏi tăng lượng ánh sáng phát ra để đạt hiệu
quả. Tóm lại, những thông số kỹ thuật cần phải
được điều chỉnh sao cho hạn chế nhiệt năng lan tỏa
đến điểm nang lông và các mô xung quanh.
Các thiết bị laser điều trị triệt lông hiệu quả
đòi hỏi năng lượng ở các điểm phát ra thích họp.
Kích thước điểm càng nhỏ, các photon càng nhanh
chóng tán xạ ra khỏi cấu trúc nang lông. Sử dụng
kích thước điểm lơn hơn cho hiệu quả xâm nhập
tốt hơn, xuyên sâu hơn và cần mức năng lượng
thấp hơn. Khi sử dụng mức năng lượng thấp, sẽ ít
tổn thương nhiệt hơn.
Sử dụng thiết bị làm lạnh cũng ngày càng trở nên
thiết yếu do có nhiều thiết bị laser năng lượng cao. Mức
năng lượng cao dẫn đến việc tích tụ nhiệt ở lông và thân
lông - hiệu quả mong muốn. Tuy nhiên, nhiệt lượng đó
cũng có thể hình thành bóng nước ở thượng bì và hiệu
ứng nhiệt lan tỏa - không mong muốn[2’7].
Thay đổi sắc tố
Các nhà thực hành lâm sàng ghi nhận: những người
có týp da sáng màu thường dễ bị tăng sắc tố dưới lâm
sàng, còn người có týp da sậm màu dễ bị giảm sắc tố
hơn. Kết quả này có thể do ở những người có týp da sậm
màu, melanin ở lớp thượng bì sẽ được hấp thu mạnh bởi
tia laser, sẽ dẫn đến tổn thương hắc tố bào. Ngược lại,
tốn thương nhiệt ở những người da sáng lại kích hoạt
tình trạng tăng sắc tố sau viêm. Tuy nhiên, một giả
thuyết khác được đặt ra có thể là do mức độ tổn thương
nhiệt ở những người da hắng thấp hơn, lại kích thích hắc
tố bào, trong khi tổn thương hắc tố bào lại thường gặp ở
người da sậm màu.
Giảm sắc tố, thường là thoáng qua, nhưng gây ảnh
hưởng về thẩm mỹ, có thể kéo dài hàng tháng (Hình 1).
Tỷ lệ giảm sắc tố sau điều trị thoáng qua khoảng 10-
17%. Nguyên nhân chính xác gây ra giảm sắc tố chưa
rõ ràng, có thể do sự phá hủy hắc tố bào, ức chế tổng
họp melanin hay sự tái phân bố melanin ở tế bào thượng
bi.
43

Da liễu thẩm mỹ
Những nghiên cứu gần đây cho thấy số lượng
hắc tố bào có hoạt tính tyrosinase (enzyme đầu tiên
trong con đường tổng hợp melanin) giảm đáng kể
ngay lập tức sau điều trị. Hơn nữa, dường như
không có sự thay đổi về phân bố của melanosome
trong tế bào thượng bì sau điều trị. Do đó, tinh
trạng giảm sắc tố sau điều ừị với laser có liên quan
đến việc ức chế tổng họp melanin nhiều hơn là do
sự thay đổi số lượng hắc tố bào ở lớp màng đáy.
Cơ chế ức chế tyrosinase có thể do hiệu ứng nhiệt,
do hoạt tính của enzyme tyrosinase thường bị ức
chế bởi nhiệt độ cao. Ngoài ra, còn có thể do sự
phá hủy melanosome cơ học sau laser. Giảm sắc tố
vĩnh viễn rất hiếm gặp.
Hình 2. Giảm sắc tố sau điều trị với laser alexandrite xung dài
[2]

Một số tác giả cho rằng giảm sắc tố còn do bỏng
lạnh do các thiết bị làm lạnh. Bệnh nhân thường có biểu
hiện khởi đầu là những tổn thương hình nhẫn tăng sắc
tố do đầu tip làm lạnh, sau đó hình thành một lớp mài
mỏng, sau đó là giảm sắc tố và từ từ trở về da bình
thường.
Hình 1. (a) Vùng da giảm sắc tố dau điều trị triệt lông với laser diode sau 3 tháng theo dõi, (b) sau 4 tháng, (c) sau 5
tháng và (d) sau 6 tháng181
44

Tai biến do triệt lông
Một số tác giả khác lại cho rằng rối loạn sắc
tố da sau điều trị triệt lông ở những truờng hợp có
sử dụng thiết bị làm lạnh thật ra không phải tổn
thuơng do lạnh, mà là tổn thương nhiệt do laser.
Những thiết bị laser hiện nay có kết họp làm mát
thuợng bì an toàn hơn bằng cách làm tăng nguỡng
tổn thương thượng bì, cho phép sử dụng năng
lượng cao hơn, cho phép điều trị ở những người da
sậm màu, và giảm khó chịu cho khách hàng. Tuy
nhiên, muốn đạt được hiệu quả và an toàn, việc
làm lạnh phải bao phủ toàn bộ vùng da sẽ chiếu tia.
Nếu lóp thượng bì được bảo vệ không đầy đủ, sẽ
xảy ra tổn thương nhiệt, nhất là khi sử dụng năng
lượng cao ở những bệnh nhân da sậm màu.
Nhằm giảm thiểu các nguy cơ giảm sắc tố, các
tác giả đưa ra một số lời khuyên:
-
Khi sử dụng kích thước điểm lớn, nên chọn lựa
mức độ làm mát tốt hơn nhằm đảm bảo làm mát
toàn bộ vùng da sẽ chiếu tia.
-
Nên giữ tay cầm thiết bị vuông góc với bề mặt
da trong suốt quá trình điều trị, theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
Tăng sắc tố
Cơ chế chính xác của tình trạng tăng sắc tố sau điều
trị vẫn còn đang được nghiên cứu, thường nhất là do sự
kích thích sản xuất melanin. Hơn nữa, chất chuyển hóa
acid
Hình 3. Tăng sắc tố sau điều trị triệt lông191
45

Da liễu thẩm mỹ
arachidonic và histamin gia tăng trong các tổn
thương da viêm, được cho là yếu tố quan trọng
trong những thay đổi sắc tố sau chấn thương. Tỷ lệ
tăng sắc tố sau triệt lông dao động 14-25%.
Nguyên nhân có thế do nhuộm da muộn, tổn
thương thượng bì, hiện tượng tăng sắc tố ngay tức
thì do sự oxy hóa các photon melanin đã tồn tại
trước đó. Hiện thượng này thường thoáng qua, tồn
tại khoảng 3-4 tuần và có thể tự khỏi không để lại
tai biến.
Một tình trạng tăng sắc tố nghiêm trọng hơn
là ly tách thượng bì và bóng nước có thể xảy ra khi
sử dụng năng lượng ngưỡng cao hơn so với hiện
tượng tăng sắc tố tức thì. Loại này có thể gây ra rối
loạn sắc tố vĩnh viễn, ở cả người có týp da rất sậm
màu và những người nhuộm da.
Bóng nước
Bóng nước hay mày xảy ra với tỷ lệ 10- 15%,
thường do bỏng nông, do tổn thương nhiệt trực
tiếp. Thông thường, mức năng lượng để gây ra
bỏng da ở kích thước điểm nhỏ lớn hơn so với kích
thước điểm lớn.
Hình 4. Tăng sắc tố và đóng mài sau điều trị với laser
Nd:YAG181
Sẹo và thay đổi cấu trúc
Collagen týp I chiếm thành phần chủ yếu ở
lớp bì, và có khuynh hướng thay đổi cấu trúc ở
nhiệt dộ 60 - 70°C. Nếu điều trị đúng cách, rất
hiếm khi tạo sẹo, trừ trường hợp điều trị quá mức,
làm lạnh không đủ hay nhiễm trùng sau thủ thuật.
Nhiễm trùng
Herpes simplex: không thường gặp, nhưng có
thể xảy ra ở những bệnh nhân có tiền căn trước đó.
Nhiễm khuẩn- tỷ lệ rất thấp, có thể xảy ra sau tổn
thương thượng bì do việc điều trị quá mức.
Tăng lông bất thường
Tình trạng tăng lông bất thường có thể xảy ra sau
điều trị laser lẫn IPL. Tỷ lệ khoảng 10%, chủ yếu ở
những bệnh nhân điều trị nội tiết tố.
Hầu hết xảy ra trên bệnh nhân da týp III trở đi, bắt
đầu sau khi điều trị từ 4 - 20 tháng, với ít nhất 2 lần điều
trị và nhiều nhất 8 lần. Thường vùng da lân cận sẽ bị
tăng lông bất thường.
Hồng ban dạng lưới
Tai biến hiếm gặp, do tích lũy năng lượng laser sau
nhiều đợt điều trị.
Viêm màng bồ đào và viêm mống mắt
Thường xảy ra khi sử dụng bước sóng dài, do sự
tán xạ ánh sáng và có liên quan đến tổn thương nhiệt do
sự hấp thu của melanin ở mống mắt.
46

Tai biến do triệt lông
Bảng 1. Những tai biến do triệt lông1101
Tai biến cấp tính (tồn tại hàng giờ - hàng ngày)
Đau
Hồng ban quanh lỗ chân lông
Bóng nước
Viêm nang lông đóng mày
Xuất huyết
Huyết khối
Mày đay do lạnh
Tai biến sau viêm thoáng qua (tồn tại hàng tuần - hàng
tháng)
Tăng sắc tố
Giảm sắc tố
Trắng lông
Hồng ban dạng lưới
Tai biến tồn tại vĩnh viễn (hiếm gặp)
Tăng sắc tố
Giảm sắc tố
Teo da
Tạo sẹo
Trắng lông
Tăng lông
PHÒNG NGỪA
Tùy thuộc vào phương pháp sử dụng, việc
điều trị triệt lông có thể thực hiện tại nhà hay tại
các cơ sởy tế. Nhằm hạn chế các tai biến có thể xảy
ra, cần thận trọng trước khi sử dụng bất kỳ phương
pháp nào. Tránh nắng, sử dụng kem chống nắng
phổ rộng là cần thiết trước và sau khi điều trị triệt
lông, nhất là khi thực hiện các phương pháp laser
và ánh sáng. Các biện pháp như: nhổ, wax, và điện phân
cần tránh thực hiện trước khi làm laser ít nhất 4 tuần.
Tuy nhiên, nên cắt, cạo bớt vùng lông cần điều trị 1 ngày
trước khi làm laser do những biện pháp này giúp loại bỏ
phần lông trên bề mặt da, hạn chế bỏng da. Những loại
thuốc làm mỏng thành mạch máu như aspirin, thuốc
kháng viêm cần tránh trước khi thực hiện các thủ thuật
laser.
KẾT LUẬN
Nhu cầu triệt lông ngày một tăng cao, khiến nó thay
đổi ngoạn mục từ một nghệ thuật sang một khoa học dựa
trên nguyên lý ly giải quang nhiệt chọn lọc. Từ những
biện pháp tạm thời chỉ tác động lên phần thân lông, đến
những biện pháp có hiệu quả lâu dài, triệt để như điện
phân, laser và ánh sáng. Tuy rằng tai biến do triệt lông
thường hiếm gặp, nhưng không phải không xảy ra. Rối
loạn sắc tố là tai biến thường gặp nhất, tuy nhiên thường
thoáng qua và giảm dần theo thời gian.
Loại laser
Tai biến thường gặp
Laser ruby
Đau, bóng nước, đóng mày, trợt da, xuất huyết, huyết khối, tăng sắc tố, giảm sắc
tố, sẹo (người da sậm màu có tỷ lệ rối loạn sắc tố và sẹo cao hơn)
Laser alexandrite
Đau, bóng nước, xuất huyết, lông mọc ngược, tăng sắc tố, giảm sắc tố, tăng lông
Laser diode
Đau mức độ trung bình-nặng, bóng nước, đóng mày, trợt da, tăng sắc tố, giảm sắc
tố, tăng lông
Laser Nd:YAG xung dài
Xuất huyết, viêm nang lông, đau, hiếm khi tăng và giảm sắc tố (an toàn cho người
có týp da sậm màu)
IPL
Đau mức độ trung bình, đóng mài, hồng ban, tăng sắc tố, giảm sắc tố, lông mọc bất
thường tại vùng không điều trị lân cận, trắng lông tạm thời/vĩnh viễn
Bảng 2. Những tai biến thường gặp với các loại laseri101
47

Da liễu thẩm mỹ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Fontana c. R., D. Bonini, V s. Bagnato. A 12-month
follow-up of hypopigmentation after laser hair removal. J
Cosmet Laser Ther. 2013; 15 (2): 80-84.
2.
Gan s. D., E. M. Graber. Laser hair removal: a review.
Dermatol Snrg. 2013 ;39 (6): 823-838.
3.
Goldberg D. Laser complications: hair removal. J Cosmet
Laser Ther. 2006; 8 (4): 197-202.
4.
Goldberg D. J. Laser- and light-based hair removal: an
update. Expert Rev Med Devices. 2007 ;4 (2): 253-260.
5.
Gorgu M., G. Aslan, T. Akoz et al. Comparison of
alexandrite laser and electrolysis for hair removal.
Dermatol Surg. 2000:26 (1): 37-41.
6.
Harris K., J. Ferguson, s. Hills. A comparative study of
hair removal at an NHS hospital: Luminette intense
pulsed light versus electrolysis. J Dermatolog Treat.
2014; 25 (2): 169-173.
7.
Ibrahimi Omar A., Mathew M. Avram, c. William Hanke
et al. Laser hair removal. Dermatologic Therapy. 2011;
24(1): 94-107.
8.
Lim s. p, s. w. Lanigan. A review of the adverse effects of
laser hair removal. Lasers Med Sci. 2006; 21 (3): 121-
125.
9.
Rouzi A. A., R. c. Berg, J. Turkistani et al. Practices and
complications of pubic hair removal among Saudi women
BMC Womens Health. 2018; 18 (1): 172.
10. Schmidtberger L., B. Ladizinski, M. K. Rami- rez-Fort.
Wax on, wax off: pubic hair grooming and potential
complications. JAMA Dermatol. 2014; 150 (2): 122.
48

TAI BIẾN CỦA LASER VÀ ÁNH SÁNG
TRONG THẨM MỸ NỘI KHOA
TÓM TẮT: Việc sử dụng các thiết bị laser và ánh sáng trong điều trị thấm mỹ da đã tăng lên
rất nhiều trong những năm qua, các thiết bị laser ánh sáng mới cũng không ngừng ra đời và
cũng đông thời có sự gia tăng các tai biến từ việc sử dụng các thiết bị này. Hầu hết các thiết bị
sử dụng nói chung là an toàn và các tai biến nghiêm trọng là rất hiếm khi được thực hiện với
các chuyên gia được đào tạo và có kinh nghiệm. Các tai biến có thế chia thành tai biến nhẹ, trung
bình và nặng. Theo thống kê số liệu từ FDA trong khoảng thời gian từ 2006- 2011, các tai biến
thường gặp nhất khi điều trị bang laser, ánh sáng bao gồm bỏng, thay đổi sắc tố da, bóng nước,
sẹo và nhiễm trùng. Nguyên nhân gây các tai biến này đa số đến từ sai sót của ngưòi điều trị
30%, hỏng chức năng thiết bị điều trị 20%, và sai sót từ bệnh nhân 4,5%. Do đó, người điều trị
cần có một kiến thức về vật lý laser, kiến thức về các tai biến của laser và cách phòng tránh tai
biến, chú ý đến việc tư vấn, lựa chọn bệnh nhân sẽ làm giảm nguy cơ xảy ra tai biến.
GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây, công nghệ laser và ánh sáng ngày càng phát triển vượt bậc và được
ứng dụng rất nhiều trong y học, đặc biệt là thấm mỹ da; do đó, an toàn trong điều trị vẫn luôn là mối
quan tâm hàng đầu. Trong hầu hết các trường họp, các phương pháp điều trị với laser và ánh sáng chỉ
liên quan đến các tác dụng phụ nhẹ và tạm thời, các tai biến nặng và lâu dài ít gặp hơn. Tuy nhiên, týp
da người châu Á có đặc điểm là hàm lượng melanin trong lóp biếu bì cao hơn, điều này làm tàng nhạy
cảm hơn với các điều trị laser và ánh sáng, dẫn đến nguy cơ xảy ra tai biến nhiều hơn so vói người da
trắng. Đẻ giảm thiểu tác dụng phụ không mong muôn, ngoài việc lựa chọn bệnh nhân phù hợp với
phương pháp điều trị, thì người điều trị phải hiêu rõ về hoạt động cúa hệ thông laser, ánh sáng mình
đang sử dụng, phải nắm vững tương tác của laser, ánh sáng với mô da, đặc biệt là phải nhận biết và
quản lý kịp thời các tai biên là điều rất quan trọng đê cho việc điều trị ngày càng an toàn hon.
PHÂN LOẠI TAI BIẾN
Tai biên do laser là những tác dụng không mong muôn xáy ra sau điêu trị bằng laser. Tất cả các
tai biến đều có thể xày ra với bất kỳ điều trị laser, ánh sáng nào. Có thể được chia thành tai biến nhẹ,
tiling bình và nặng.
49

Da liễu thẩm mỹ
Tai biến nhẹ
Mụn/Hạt kê (Milia)
Những tai biến này dễ điều trị và thường hay
xảy ra nhất sau điều trị bằng laser xâm lấn hoặc
không xâm lấn. Nguyên nhân là do hiệu ứng ly giải
quang nhiệt của laser tạo phản ứng viêm và làm bít
tắc nang lông, làm phá vỡ cấu trúc đơn vị nang lông
tuyến bã. Cơ địa có tiền sử mụn trứng cá sẽ dễ gặp
phải hơn và cơn bùng phát mụn thường gặp sau điều
trị laser vi điểm không xâm lấn 1.450 nm. Hạt kê
thường gặp do dùng dưỡng ẩm dạng mỡ sau tái tạo
bề mặt da làm bít tắc các tuyến ngoại tiết và lỗ chân
lông. Nên dùng dưỡng ẩm dạng kem sau điều trị và
hạt kê có thể tự hết theo thời gian.
Ban xuất huyết
Ban xuất huyết thường là đáp ứng lâm sàng
mong đợi của điều trị bớt rượu vang bằng laser màu
(PDL). Ban xuất huyết cũng có thể xảy ra sau khi
điều trị sang thương sắc tố với laser 532 nm Nd:
YAG Q-switched khi dùng năng lượng cao. Ban
xuất huyết này sẽ mờ đi sau 3-5 ngày. Điều quan
trọng cần biết là ban xuất huyết không phải là đáp
ứng lâm sàng của laser xung dài 1.064 nm
Nd:YAG, nếu có ban xuất huyết trong trường hợp
này sẽ tạo thành sẹo.
Mày đay
Hình ảnh phù nề ngắn hạn điển hình của bệnh
mày đay có thể xảy ra sau khi chiếu laser, đây là
dạng mày đay vật lý do nhiệt. Một dạng khác là mày
đay do lạnh cũng có thể xảy sau quá trình làm lạnh
da trước khi chiếu laser.
Tai biến trung bình
Tăng sắc tố
Tăng sắc tố sau viêm là tai biến rất thường gặp
sau điều trị laser, thường gặp ở những người có týp
da sậm màu, bị rám nắng hay tổn thương da do nắng
nhiều, mặc dù vẫn có những trường hợp tăng sắc tố
sau viêm xảy trên bất kỳ loại da nào. Các nguyên
nhân phổ biến gây tăng sắc tố sau viêm bao gồm
năng lượng cao, làm lạnh không đủ, điều trị trên da
bị rám nang.
Vài trường họp tăng sắc tố sau viêm có thể
xảy ra ở mức năng lượng dưới ngưỡng, hiện tượng
này thỉnh thoảng thấy khi điều trị các dát sắc tố mà
sau đó xuất hiện một vòng tròn quanh dát sắc tố đã
nhạt màu. Cơ chế chủ yếu liên quan đến tăng sự
phân tán melanin từ các tế bào hắc tố ở nang lông
và lóp bì khi bị viêm và trong vài trường hợp thứ
phát sau khi màng đáy bị tổn thương làm thực bào
ăn melanin (dạng tăng sắc tố sau viêm ở lóp bì).
Tăng sắc tố sau viêm cũng hay gặp do làm
lạnh quá mức hoặc theo sau tình trạng ban xuất
huyết.
Tăng sắc tố sau viêm sau ban xuất huyết do
điều trị mạch máu là do lắng đọng hemosiderin, đặc
biệt là ở chân dưới, điều trị rất khó và cần nhiều
tháng để hồi phục.
Tăng sắc tố sau viêm thường cải thiện theo
thời gian, việc điều trị bao gồm chống nắng tích
cực, vài trường họp cần sử dụng kem làm trắng có
hydroquinone sẽ cho hiệu quả cao. Vài trường họp
ban xuất huyết nặng, bôi corticosteroid tại chỗ ngắn
hạn sau khi điều trị có thể làm giảm nguy cơ tăng
sắc tố sau viêm.
Giảm sắc tố
Giảm sắc tố sau laser ít gặp hơn so với tăng
sắc tố. Giảm sắc tố có thể chỉ tạm thời nhưng trong
một số trường hợp giảm sắc tố là vĩnh viễn và cực
kỳ khó điều trị. Cơ chế là do tế bào sắc tố trong
thượng bì và nang lông bị phá hủy hoàn toàn do tổn
thương nhiệt quá mức từ laser hoặc do tế bào hắc tố
bị tốn thương do viêm gây ức chế quá trình sản sinh
50

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom İzmir Escort İzmir eskort İzmir Escort Bayan Vip escort Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi