Căng da mặt Bằng chỉ & Tiêm Botulinum Toxin ĐIỀU TRỊ NẾP NHĂN Edit by: - Bongcheol Kim - Seungmin Oh - Wonsug Jung - Rebacca Smeell Biên dịch: - Ths. Bs Đinh Công Phúc -Bs. Văn Thị Như Ý
E3 n Căng da mặt bằng chỉ & Tiêm Botulinum Toxin ĐIỀU TRỊ NẾP NHĂN Editor Bongcheol Kim Seungmin Oh Wonsug Jung Rebacca Smell CHI SINH HỌC 088 616 7971 Biên dịch: Ths.Bs Đinh Công Phúc Bs Văn Thị Như Ý Togi -
Mục Lục Phần I: Tại sao kỹ thuật sửa chữa lại quan trọng ? 1. Định nghĩa Thuật Ngữ X,C T TA TANH• Hn g Taan .....*,2 1.1 Điểm cố định2 1.2 Hướng •*• *******************-*орДомеде бокаленіх 2 1.3 Điểm treo ..mccoi coorircir@od@coceldo@ecreroiar.3 2 Tầm quan trọng của điểm cố định ....... *************5 •3 Hình thành điểm cố định trong kỹ thuật nâng chỉ là gì?...************** 8 3.1 Phương pháp tạo điểm cố định .... *****x6.8 Phần II Giải phẫu vùng mặt cho nâng chỉ không phẫu thuật 4 Giải phẫu cho nâng chỉ tự tiêu ... :*16 4.1 Các lớp của mặt ******************************16 4.1.1 Da. **16 4.1.2 Lớp mỡ nông: ********************16 4.1.3 Lớp cân - cơ/ SMAS. **********************************16 4.1.4 Lớp mỡ sâu. ********************************************* 17 4,1.5 Cân sầu... .**************17 4.2 Các lớp của vùng trung tâm trên Xác x..- too,s v 4.3 Cấu trúc giải phẫu có thể bị ảnh hưởng trong quá trình nâng chỉ....•. •.x. 25 (4.3.1 Mạch máu ***********************25 4.3,2 Dây thân kính ******************************28 4.3.3 ổng tuyến mang tl S thuns Tieem28 Phần I Kỹ thuật cho từng vùng 088 .616 7971 5 Trán (nông mày) ... :30 5.1 Phương pháp cố định đơn giản132 5.2 Phưong phap X-CrOSS.-o*i toe-desdneren0:34 5.3 Phương pháp neo cố địn... 34 6 Nếp nhăn quanh mắt •..,rerorpe exporacor ereadere 6.1 Tóm tắt vùng nâng mắt*******r36 6:1.1 Vùng nâng mắt... e...... excess820cso/aoioxax2exaxexa*******x*.36 6.2 Giải phẩu vùng mát36 6.2.1 Giải phấu học*******************e*36* 6.3 Các kỹ thuật nào có thể sử dụng ở vùng mắt*****0*0 37 6.3:1 Điệu kiện đầu tiên để bọc tách dung dịch Tumescen*****************37 6.3.2 Phương pháp tạo điểm cố định ở vùng mãt.*******•0 37 6.3.3 Phương pháp khậu buộc hoặc phường pháp đặt chỉ gại đơn giản•.39 6:3.4 Phương pháp X-Cross..i.cr.itiievteihicaxdexeai.aneiiieieiriniine:39 6.4 Cần thận....: c:****************39
7.V-Line (Mặt dưới)......i.Aicarto@erriexsonsonsaaacdaxdaadhooaid0dcos41 7.1 Phương pháp neo cố định cân./a secixire Mias roriacveyeasoyeacncecioga 41 7.2 Phường pháp buộc - 3 - 4 → 2- 5 752-7 0/(-000 (0 69r94 8879978789788432880887699278842 7.3 Phương pháp X-CrosS........ coiosa ois ciai ngei radi rei xy440 4*43 8 Nếp gấp mũi- má 8.1 Phương pháp neo cố định....-,oxjoboorenorixco:45 8.2 Phương pháp cố định với các chỉ gại hai hướng........• 45 9 Đường Má-môi.cgooniicoccodoG.otrcossssx00x449690861647 9.1 Kỹ thuật góo... ..eeca croo osan croasaricarosassoraesoesaa:49 9.2 Kỹ thuật hình dạng L (Kim's Technique).,•...-3--: +3+34491424680042492630049 9.3 Kỹ thuật neo cố định: Phương pháp kéo phía sauđường hàm....--ga,v, 49 9.3.1 Thiết kê. onirii-itooiaieiin 9.4 Phương pháp bố sung Tornado (chỉ gai xoắn)**********49 10 Đường hàm (Căm đội)→***********52 10.1 Kỹ thuật vòng cổ ,:),:0/0/oop29oox97oc99400949053 10.1.1. Thiết kế.....-..sisasansihcniiiandinocrna sori 53 1,0,1.2 Lam một Diem GoO ,,,,, ,12,9/74/42019(3/04939900973939734823:936377%%53 10.1.3 Đặt chỉ ****************53 10,1.4 Lực kéo và Cắt ....-,-----46x00x08:54 10:1.5 Tác dụng phụ: Đau và lõm da.......... Пo.sna046к0л.в9л/аклкияй4:54 10:1.6 Lưu ý trong việc lựa chọn bệnh nhân. 54 10,1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của kỹ thuật.... 10.2 Phương pháp neo cố định đưới tai (Kỹ thuật thông thường) ********59 10:3 Phương pháp kết hợp cố: Đường mắ-môi....... 59 1.4 Png h hoc c)n Nn Gi n --.2.2 A ỊS S SC -NO TASA+202A NAPO* 159 11 Nếp nhặn cổ,.. 62 11,1 Phương pháp làm đầy nếp nhăn.. S NH HOC .64 Phần IV: Đánh giá kết quả kỹ thuật. 12 Phương pháp đánh giá kết quả của nâng chỉ....•..... .*****************65 13 Đánh giá kết quả bằng hệ thống Morpheus®. ..:66 13.1 Mô phỏng bằng Morpheus®...- ,66 13.1.1 Mô phỏng kết quả......-cada ooc.dc0e 665 13.1.2 Đánh giá kết quả......,.... miccae......... .. 66 13.1.3 Giải thích kết quả............ ...............*.66 13,2 Đánh giá ảnh trước và sau khisử dụng Morpheus®.................•...•.. 68 13.3 Tiềm năng và tương lại của hệ thống Morpheus@.ra.cco........... .68 13.3.1 Sử dụng - .. 68 14 Sử dụng Morpheus®.. O ARANRI0004 ******...........73 Phần V: Tác dụng phụ và phương pháp điêu trị... ..75 15 Không hài lòng .y* 141/0298 ***************************007*.76 15,1 Bệnh nhân kỳ vọng không thực tế****+1476 15:2 Những bệnh nhân khó thành công.:. .c *0**0, 77 15,3 Giới hn cu trức ca sảng (ph hẩnm GhHỉ Nng +43,3 +33+ V H4 (964/90/00996-50r84a 77 15.4 Vấn đề kỹ thuật của bácsĩ*77
16 Cứng và đau .....GANH SARO.PO...+O99929936989990221222821 *S OO,78 16,1 Điểm dexo minh. i,eeeril++3:25+7614914066009)119x17x466 78; 16,2 Nguyên nhân của đau ***0*22*3**78 16.2.1 Nhiệm trùng nghi ngờ.................xo niistet riii 78 16.2.2 Kết quả đạu do tụ Máu. XA++ 16д74X8628* 798 2998077*79099 (99(*с89E3 * 78: 16.2.3 Chỉ gai treo trong một vùng cụ thể.......,ef co enebe/tysper mese79 16, h h d chỉN•)22)222•**********001*21279 16.3 Điều trị theo nguyên nhận đau.. •.-....ste.. exe tronrevickiid/ono goo 79 17 Bầm tím và tụ máu...•********* ************** ***6*00600000*0*13180 17,1 Tổn thương của đám rối đá do kim.... ...eernisiepiitiesen)rorueire 80 17.1.1 Phương pháp phòng •. Маркету тона рок форсама кики. 80 17.2 Chy mu ti ĐN N VB-N:• **• +++*1+1+))***2***22****222*******************80 17.2.1 Phương pháp phong: e-P((C2+++692496090672294422907734-x33m81 17:3 Chảy máu trên đường đặt Cannula****,81 17.3,1 Phương pháp phòng •.........noe arverrooorariiro :81 18 Nộn gắp dàng điều cần kiểm ta thông qua khẩ .... 84 .. 84 18.2 Nguyên nhân và giải pháp... ..* *i**,84 19 Chỉ trôi lên khỏi da.•. *************»****ада*******кай* 86 19.1 Trôi ra ngoài da ....... .***********************************.87 19.2 Trồi trong miệng (Intraoral). *******************88 19.3 Loại chỉ sắp trồi ra (sắp xảy ra) ......... svr vái 20 Chỉ di chuyển .*******90 20.1 Loại chỉ không có gai.. 90 20.2 Cắt không chính xác các loại chỉ gai hai hướng*************91 20.3 Phá vỡ các loại chỉ PDO do đã đặt thời gian lâu.•.... •лA Sh: лAKRс*AK*6*A* 92 21 Phồng lên tại điểm vào******************93 21.1 Vùng hay xảy rà ......rii ******************93 21.2 Giải pháp-arero s pocotigl dono greenencieonon ie in 93 21.3 Phòng ngừa , 93 22 Lỗm đa (vết lỗm trên da) N.e.re x*eNT.rPGarC6 A +20 +98899999079978044/ 95 22.1 Cơ chế hình thành lõm da... АСОРасКаВ АінороВаналану ка кола 22,11 Độ sâu không hằng định khi đặt chỉ gai..........• ANDXAN*XiNÉAIR CRRASY *$97. 22.1.2 Lõm chỗ cắt chỉ..... ++6++68A 4A6846+02072101:98 22.1.3 Khi một số chỉ gai không treo hằng định trong lớp hạ bì....•**••••**. 98 22.2 Loại lỐm đa tùy thuộc vào vùng**•*********************$*98 22.2.1 Lõm đa trên đường đi của chỉ. .+10*71.98 22.2.2 Ngăn ngừa lộm dẫ ,.. ...... *********************: 101 22.2.3 Lõm đa tại điểm vào (Kỹ thuật U:Phương pháp neo) -..x...102 23 Lỗm Má....3. **x***********x*104 23.1 Cấu trúc giải phãu **,104 23,2 Tầm quan trọng lâm sang**************************94*3*# ; 106 23.3 Cần thâ*********** 106 24 Liệt tạm thời thần kinh mặt****108 24.1 Nguyên nhân ae ci o réi rea prie xia toraipppisroyc4jee cox 2xx8482322822280902 108 24.2 Đặc tính lâm SàNg - SATPI CEHU PIN TONI CY CHEỆT KIAS ****rev,108
STZ ********************************* ha tan tan tan tan co 86T* ***********************o 88T%++*+**→*************(ayus ayus tiene toma momm SLT 19T**********************0*+**0***к*90 ZST Но 2908/фу 48× кро, крі колоніати LET**************************************** II%+*+++***NH0H TH TH TAN TUN TAN TAN TAN SIT: **+++*****************nocen eman man >A**%**********%%**%***********u0W0
Phần 1 152205 Tại sao kỹ thuật sửa chữa lại quan trọng ? Chin CHỈ SINH HỌC 088 616 7971
1 Định nghĩa thuật ngữ 2 Định nghĩa thuật ngữ 1 Điều trị nâng chỉ thành công và hiệu quả phải dựa trên sự hiểu biết thấu đáo về những thay đổi trên khuôn mặt do lão hóa. Ngoài ra, hiểu rõ ý nghĩa rõ ràng của các thuật ngữ khác nhau được sử dụng để giải thích nâng chỉ là cần thiết. Trong số các nội dung chính được sử dụng trong cuốn sách, các tác giả đã có được một số kinh ng- hiệm thông qua việc nâng chỉ thực sự. Như vậy, nếu chúng ta bắt đầu mà không làm rõ nghĩa của từ, sự nhầm lẫn hoặc tò mò có thể xảy ra. Theo đó, chúng tôi nghĩ cần phải bắt đầu câu chuyện của mình sau khi làm rõ định nghĩa và ý nghĩa của một số thuật ngữ quan trọng. 1.1 Điểm cố định Có ba thuật ngữ quan trọng trong nâng chỉ bằng chỉ tiêu chậm. Điểm thứ nhất là điểm cố định, điểm thứ hai là hướng và điểm thứ ba là điểm treo. Như đã đề cập ở trên, khái niệm điểm cố định rất quan trọng trong khi thực hiện kỹ thuật nâng chỉ. Các nghiên cứu trước đây về tác dụng của nâng chỉ đã được thực hiện mà không cần neo đúng cách. Điều này cho biết lý do tại sao nâng chỉ kém hiệu quả. Điếểm cố định có nghĩa là điểm nhận lực kéo khi một vùng nhất định của khuôn mặt được kéo. Lấy nhảy dây thun để làm ví dụ sẽ giúp hiểu rõ hơn. Với điều kiện là việc nhảy được thực hiện sau khi kết nối chỗ đứng nhảy và cơ thể bằng dây thun, chỗ đứng nhảy buộc vào dây sẽ là điểm cố định. 1.2 Hướng Hướng trong kỹ thuật nâng chỉ có nghĩa là vectơ từ điểm treo đến điểm cố định, Hướng phải tồn tại để gọi là lực nãng thực và có thể thực hiện được hình dạng mong muốn. Các kỹ thuật đặt chỉ đơn giản mà không có hướng thì không
tạo ra hình dạng mong muốn, trong khi kỹ thuật nâng chỉ có thể tạo ra hiệu ứng nâng đủ và hình dạng khuôn mặt mong muốn với hướng phù hợp từ điểm treo đến điểm cố định. 1.3 Điểm treo Điểm treo liên quan đến điểm ở cuối của sợi chỉ treo khi chỉ được đặt từ điểm cố định đến hướng của phần mặt được kéo. Trong ví dụ kéo má bị chùng lên trên, điểm treo tồn tại tại điểm giữa điểm cố định và má bị võng được kéo lên (Hình 1.1). Trong một số trường hợp, điểm treo không hoàn toàn trùng khớp với phần cần nâng (Hình 1.2). Nhưng vẫn có thể nâng được. Điều này là do các mô mặt được liên kết chặt chẽ với nhau bởi các mô xơ trồng kh mã du, vda hoặc các đây 1|H HỌC chằng khác nhau, v.v. 088 616 7971 1 Định nghĩa thuật ngữ 3 Đặc biệt, một số khu vực trên mặt như vùng dưới xương gò má và mô xơ ở lớp đưới đa rất khó khăn và dày đặc: Nếu một sợi được chèn vào các mô xơ như vậy và kéo, kéo các mô đày đặc này sẽ rất là hiệu quả và các mô nằm cách xa điểm treo cũng bị kéo theo.Ví dụ, để nâng phần dưới má theo hướng lên đầu, chỉ không nhất thiết phải được chèn vào vùng dưới má để tạo hiệu ứng nâng. Tuy nhiên, trong một số bệnh nhân nhất định, chỉ chèn và kéo một sợi chỉ vào mô xơ cứng ở vùng xương dưới gò má có thể mang lại hiệu quả tốt. Do đó, lựa chọn bệnh nhân và lựa chọn kỹ thuật nên xem xét kỹ trước khi tiến hành điều trị.
1. Định nghĩa thuật ngữ Hình. 1,1 Định nghĩa điểm cố định, điểm treo và hướng. Kéo điểm treo về hướng của điểm cố định gọi là nâng chỉ Điểm cố định Hướng Điểm treo Hình, 1.2 Nếu điểm treo và phân được kéo không trùng nhàu, phần thực tế được kéo là phần má dưới hoặc điểm treo của sợi chỉ là xương gò má đưới. Điểm treo và phần được kéo là khác nhau 088 Điểm cố định SIL Điểm treo Phần kéo lên E-BACSY.CON
2 Tầm quan trọng của điểm cố định 5 Tầm quan trọng của điểm cố định 2 Sự khác biệt giữa kỹ thuật nâng chỉ có thể tạo điểm cố định và kỹ thuật nâng chỉ không tạo điểm cố định là người sáng tạo rõ rằng có hướng. Có nhiều kỹ thuật khác nhau làm cọ da hoặc làm giảm lớp mỡ có thể làm cho khuôn mặt bị kéo căng. Cụ thế, ngay cả khi không có hướng, khuôn mặt có thế được nâng lên và thắt chặt. Điều này có liên quan đến những thay đổi trên khuôn mặt do hậu quả của sự lão hóa. Khi lão hóa xảy ra, mỗi mặt phẳng của vùng mặt trải qua những thay đổi. Những thay đổi khác nhau: như chảy xệ mỡ do trọng lực, kéo dài các mô xơ xung quanh mỡ và kéo căng da, chúng cùng nhau làm cho sự xuất hiện lão hóa của khuôn mặt. Nếu da bị co lại hoặc lớp mỡ bị giảm, vì chúng có tác dụng thắt chặt các mô tố chức, chúng được cho là có thể mang lại hiệu quả tương tự như nâng chỉ. Ngoài ra, thông qua các kỹ thuật khác nhau, các mô xơ khác nhau tôn tại trên khuôn mặt có thể ổn định và hình thành tổ chức mới. Tuy nhiện, điều này được cho là có tác dụng yếu hơn kỹ thuật nâng chỉ có tạo điểm cố định. Khái niệm về điểm cố định đã có từ rất lâu trong quá khứ: Sulamanidze M. et al cho biết các kỹ thuật nâng chỉ bào gồm phương pháp di động và phương pháp cố định. Mendelson và cộng sự: phân loại khuôn mặt: phần trán là di động và phần 2 bên là cố định. Về vấn đề này, Hyeonho Han và cộng sự cho rằng hiệu suất nâng chỉ với loại cố định ở phần bên của khuôn mặt và loại di động ở phần trán của mặt cho thấy kết quả tốt. ở đây, chúng ta bằn về loại cố định có nghĩa là hình thành một điểm cố định vững chắc trên khu vực fascia thái dương. Đây là một đề tài quan trọng để thảo luận vệ tầm quan trọng của điểm cố định (Hình 2.1). Đề tối ưu hóa hiệu ứng nâng chỉ, thực hiện việc kéo phải theo hướng và phải có điểm cố định vững chắc từ hướng kéo. Điều này là phải có hỗ trợ một lực đối trọng từ sự chuyển động của các mô do lão hóa và do trọng lực.
Mặc dù có một lượng tương đối khác nhau về độ căng, nhưng mỗi kỹ thuật nâng chỉ có các cơ chế tạo điểm cố định hoặc vai trò có chức năng giống như điểm cố định. Trong một số trường hợp, nền tảng đã được phát hiện thông qua thử nghiệm trên động vật, và trong một số trường hợp, nên tảng không được làm rõ. Cố định một sợi chỉ trong vùng fascia thái dương được cho là kỹ thuật vững chắc nhất. Tuy nhiên, kỹ thuật này không dễ dàng và cũng có thể gây chảy máu, thời 2. Tầm quan trọng của điểm cố định 6 Nếu kiến thức có thể giảm thiểu khả năng chảy máu trong khi làm cho điểm cố định trở nên vững chắc và các kỹ năng kỹ thuật được thực hiện rõ ràng, chúng tôi nghĩ rằng nâng chỉ là kỹ thuật khá an toàn và hiệu quả và có thể thực hiện được. Đây cũng là lý do để nói về điểm cố định đầu tiên trong cuốn sách này. Các tác giả đã thực hiện một số thí nghiệm để hiểu cơ chế nâng chỉ tồn tại trong cơ thể. Chúng sẽ giúp đỡ rất hữu ích trong việc hiểu các cơ chế nâng chỉ. gian của kỹ thuật thì dài hơn và các tác dụng phụ như tụ máu có thể xảy ra. enin CHỈ SINH HỌC 088 616 7971
2 Tầm quan trọng của điểm cố định STF C DTF lớp nông DTF lớp sâu Hình 2.1 Cân thái dương. Cân thái dương nông và cân thái dương sâu, Cân thái đương sâu có một phần phân chia thành lớp sâu và lớp nông. STF: Superficial Temporal Fascia, DTF: Deep Temporal Fascia
3: Hình thành điểm cố định trong kỹ thuật nâng chỉ là gì ? 8 Hình thành điểm cố định trong kỹ thuật nâng chỉ là gì ? 3 3.1 Phương pháp tạo điểm cố định Cơ chế của chỉ sợi đơn được sử dụng trong nâng chỉ có thể tiêu đi, thế hệ đầu tiên được thể hiện thông qua điều này (Hình 3.1). Các bác sĩ dự kiến sẽ tạo hiệu ứng nâng bằng cách chèn thêm các sợi chỉ theo hướng mà muốn kéo khuôn mặt theo hướng mong muốn. Nó sẽ được giải thích trong phần sau của cuốn sách này rằng khi các thành phần có thể hấp thụ, PDO, xâm nhập vào mô, những thay đổi khác nhau xảy ra. Đặc biệt, những thay đổi co kéo tổ chức các mô và sự tăng sinh của các mô xơ đã chứng minh ở một mức độ nào đó dựa trên cơ sở lý thuyết cho việc nâng chỉ bằng cách sử dụng chỉ sợi đơn (Yoon JH, et al. Thay đổi mô theo thời gian sau khi chèn sợi đơn polydioxanone: Nghiên cứu trên động vật với lợn. J Cosmet Derma- tol. 2018; 00: 1 - 7). Cơ chế hình thành điểm cố định cũng đa dạng như kiểu nâng chỉ. Về vấn đề này, không có nhiều trường hợp giải thích thỏa đáng các cơ chế như vậy. Ví dụ, họ không thể giải thích chính xác lý do tại sao kỹ thuật nâng chỉ có gai 2 hướng hoặc nâng chỉ sợi đơn gây ra nâng cơ mặt. Nhưng nâng chỉ rõ ràng là có thể nếu sợi chỉ được treo trong vùng cần tương đối vững chắc, chạy trong lớp mỡ dưới da, và sau đó được kéo lên. Tất nhiên, các cuộc thảo luận về thời gian kéo dài được bao lâu và liệu thực sự sợi chỉ có treo trong fascia không, v.v sẽ được giải quyết sau. Tuy nhiên, kỹ thuật nâng chỉ sử dụng phương pháp treo chỉ trong vùng fascia cứng chắc và kéo lên thì không dễ thực hiện do mức độ khó của nó. Dựa trên xu hướng gần đây, nếu cổ bất kỳ phương pháp nâng chỉ nào có thể tạo ra một điểm cố định cứng với quy trình ngắn và đơn giản
3 Hình thành điểm cố định trong kỹ thuật nâng chỉ là gì ? 9 mà không có bất kỳ tác dụng phụ Đây là một trường hợp mà nút thắt nào, thì đó sẽ là lý tưởng nhất. được hình thành bởi cột chắc nhiều Gần đậy, nâng chỉ được thực điểm cố định yếu. hiện dưới hình thức tập trung tổ Ngoài ra còn có một phương chức mô ở phần giữa của sợi chỉ pháp hình thành một điểm cố định bằng cách sử dụng sợi chỉ có gai hai bằng cách sử dụng mô dây chẳng hướng. Điều này sẽ được giải thích* cứng chắc ở trong vùng mặt. Bằng trong hình đưới đây và một điểm cách làm cho sợi chỉ được treo phục vụ chức năng tương tự như trong khu vực của dây chẳng thật, một điểm cố định xảy ra ở phần có thể hình thành một điểm cố định giữa của sợi chỉ. Phương pháp này cứng chắc. Những nơi mà kỹ thuật được giải thích chính xác hơn là tái đặc biệt này có thể áp dụng được định vị lại mô mềm hơn là nâng chỉ. tồn tại và nó có thể mang lại kết Sau khi chèn sợi chỉ gai 2 quả tốt hơn so với phương pháp sử đầu và buộc các sợi chỉ lại với nhau dụng chỉ sợi đơn. trong vùng đặt chỉ, vai trò của điểm cố định có thể được tăng cường. Xảy ra độ dính cao Xảy ra độ dính thấp Hình. 3.1 Hình thành điểm cố định của sợi chỉ monofilament. Sự hình thành các mô xơ xảy ra nhiều hơn ở vùng, nơi có tương đối nhiều sợi được chèn vào. Không tồn tại điểm cố định rõ ràng
10 Phần II Giải phẫu vùng mặt cho nâng chỉ không phẫu thuật Chin CHỈ SINH HỌC 088 616 7971 irdano mie cade. --NIE E-BACSY.COM
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiệu 11 Giải phẫu cho Nâng chỉ tự tiêu 4 4.1 pn Các Lớp của mặt Giống như da đầu, mô mặt có thể được chia thành 5 lớp. Và mặt và da đầu được kết nối với nhau theo từng lớp. Có một ngoại lệ ở lớp thứ năm nơi các cơ nhai có nguồn gốc từ phôi thai khác nhau để thể hiện biểu cảm trên khuôn mặt (Bảng 4.1 và Hình 4.1). 4.1.1 Da Nhìn chung, da của nam giới hơi dày hơn nữ. Và độ dày của lớp hạ bì của người Hàn Quốc không khác biệt nhiều so với người da trắng. Tuy nhiên, lớp da của người Hàn Quốc có xu hướng dày hơn so với người da trắng. Bảng 4.2 liệt kê độ dày của da theo vùng dựa trên một nghiên cứu của Hàn Quốc. Đáng chú ý là da vùng cổ dày nhất trong số tất cả các vùng khác được đo mà các nghiên cứu khác chưa phát hiện phát hiện ra. Những khác nhau giữa các ng- hiên cứu có thể là kết quả của sự khác biệt về vùng dân số nghiên cứu và phương pháp đo lường. 4.1.2 Lớp mỡ nông Nó là một lớp tương ứng nằm đưới lớp da. Nó nằm trên nông của các cơ thể hiện biểu cảm trên khuôn mặt và bao gồm một số vách ngăn mỡ. Các túi mỡ nông này sẽ bị giảm dần xuống do lão hóa (Hình 4.2). 4.1.3 Lớp cân - cơ / SMAS Lớp này bao gồm các cơ thể hiện biểu cảm trên khuôn mặt và cân cơ. Và lớp này sẽ kết nối với cân galea của da đầu. Cân cơ kết nối giữa cơ bám da cổ và cơ trán. Cân cơ có nhiều tên khác nhau do vị trí tương đối của nó với cung xương gò má; cân cơ nằm phía trên cung xương gò má thì gọi là cân thái dương hoặc cân thái dương nông và phần phía dưới cung xương gò má thì gọi là SMAS (hệ thống cân-cơ nông). Các nhánh của dây thân kinh mặt chi phối hoạt động các cơ thể hiện biểu cảm trên khuôn mặt thì nằm sâu hơn lớp này và một số mạch máu (ví dụ: động mạch thái
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiệu 12 dương nông) chạy trong vùng thái dương. Bảng 4.1 Các lớp của mặt Các lớp ở mặt Lớp thứ 1 Lớp thứ 2 Lớp thứ 3 Da Lớp mỡ nông Cơ thể hiện biểu cảm trên khuôn mặt / SMAS (lớp cân cơ nông) Lớp thứ 4 Mỡ sâu Các lớp ở đầu Da Tổ chức liên kết Cần cơ Tổ chức quần lỏng lẻo Lớp thứ 5 Cân sâu Màng xương Bảng 4,2 Độ dày da người Hàn Quốc Trán Mí mắt Má Cằm Cổ Nam Nữ 0.90 mm 0.84 mm CL 0.57mm HINL 0.47mm 1.24mm 1.04mm 0.89mm 616 0.75mm/ 742 1.56mm 1.26mm 4.1.4 Lớp mỡ sâu Đây là lớp thứ tư của vùng mặt, có một số khoang trống và dây chằng giữ ngang đi qua giữa chúng kết nối màng xương/ cân sâu tới da. Mỡ sâu nằm sâu dưới các cơ thể hiện biểu cảm trên khuôn mặt và được chia thành nhiều ngăn (Hình 4.3). Ở vùng thái dương, cắc mô liền kết nằm bên dưới cân thái dương nông. được gọi là cân vô danh. 4,1.5 Cân sâu Cơ nhai cũng giống như cơ thái dương và cơ nhai năm trong hố thái dương và xương hàm dưới. Phần màng xương của hộp sọ nằm phủ qua như cân thái dương sâu
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 13 Cơ trán Da Mỡ dưới đa Cân thái dương nông Cân vô danh Cân thái dương sâu Cơ thái dương SMAS Cơ nhai Cân tuyến mang tai Cơ bám da Hình 4.1 Thiết đồ cắt ngang qua sọ mặt.
phủ qua cơ nhai (Hình. 4.1 và 4.4). Cân sấu nằm phủ trên cơ thải dương thì gọi là cân cơ thái dương hoặc cân thái dương sâu, và nó gắn vào cung xương gò má sau khi được chia thành một lớp nông và một lớp sâu. Có một túi mỡ thái đương nộng ở giữa hai lớp của cân thái dương sâu và túi mỡ thái dương sâu là một phần mở rộng của túi mỡ má năm giữa cơ thái đương và cân thái dương sâu. 4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiệu 14 Trong vùng hàm dưới, cân sâu không chỉ bao quanh cơ nhai mà còn bao quanh tuyến mang tai; do đó, nó được gọi là cân tuyến mang tai, và nó cũng gắn vào cung xương gò má. Lớp cân-cơ / SMAS là một lớp liên tục, nằm xuyên qua cung xương gò má, trong khi lớp cân sâu gắn vào bờ trên và bờ dưới của cung xương gò má và không phải là một lớp liên tục. Mỡ chính giữa trán Mỡ giữa trán Mỡ trên ổ mắt Mỡ dưới ổ mắt Mỡ má trong Mỡ mũi má Mỡ trên cằm Mỡ đưới cằm -Mỡ ổ mắt ngoài Mỡ giữa má Mỡ má thái dương ngoài Mỡ dưới xương hàm dưới E-BACSY.COM Hình. 4.2 Khoang mỡ nông. (Kwan- Hyun Youn 2018. Bảo lưu bảng quyền)
Nhánh thái đương của dây thần kinh mặt thoát ra khỏi tuyến mang tai băng cách xâm nhập vào cân cơ tuyến mang tai, và sau khi 4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu: 15 vượt qua cung xương gò má, nó đi qua cân vô danh để phân bố vào cơ vòng mi và cơ trán. Mỡ trên cơ vòng mi, Retro-orbi- cularis oculi fat (ROOF) Mỡ má phía trong-sâu- (phân ngoài) Mỡ má phía trong- sầu (phần trong) Mỡ dưới cơ vòng mi, Sub-orbicu- laris oculi fat OC (S00H) Túi mỡ má Hình. 4.3 Phần mỡ sâu. (Kwan- Hyun Youn 2018. Bảo lưu bảng quyền)
4 Giải phẫu chợ căng chỉ tự tiêu 16 SOOF Cân Galea Măng xương Vách ngăn thái dương nông Vách ngăn thái dương nông Cân thái dương sâu Vách ngăn dưới thái dương Túi mỡ má Hình 4.4 Các lớp của mặt. - SMAS дляро Cần tuyến mang tại-cơ nhại
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 17 4.2 Các lớp của vùng mặt trên xác Cơ bám da cổ SMAS Cơ vòng mi STF Cơ trán • Sau khi loại bỏ da và các mô mỡ dưới da, tiếp xúc lớp thứ ba, lớp cơ xương / SMAS. • Cơ bám da cổ, cơ vòng mì, cơ trán và cân cơ liên kết với nhau. • Một phần của cân cơ nằm phía đưới cung xương gò má được gọi là SMAS; phần phía trên cung xương gò má được gọi là cân thái dương nông (STF) hoặc cân thái dương. • Lớp cân cơ / SMAS là lớp quan trọng nhất trong quy trình nâng phẫu thuật nâng cơ mặt. Cân vô danh Cân tuyến mang tai-cơ nhai IF-BACSE.COM
• Bằng cách nâng lớp SMAS, cần tuyến mang tai-cơ nhai là cần sấu bao phủ tuyến mang tai 4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 18 và lớp thứ tự trong vùng thái dương, tiếp xúc với cân vô danh. • Một phần của cần tuyến mang tai-cơ nhai bao phủ tuyến mang tai dày hơn so với phần bao phủ vùng cơ nhai. • Nhấc cân tuyến mang tai-cơ nhai, tuyến mang tai sẽ lộ ra. E-BACST.COM)
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiểu: •19 Các nhánh của dây thần kinh mặt đi ra khỏi bờ của tuyến mang tai có thể nhìn thấy rõ. • Các nhánh của dây thần kinh mặt chạy trong nhu mô của tuyến mang tai. Mỡ dưới da STF DTF Lớp nông Túi mỡ thái - dương nông STV E-B.AI "DTF lớp sâu STA Tĩnh mạch thái dương giữa
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 20 • Đậy là một bức ảnh trên xác cho • Tĩnh mạch thái dương giữa chạy thấy các lớp của vùng thái dương. vào lớp mỡ thái dương nông giữa • Động mạch thái dương nông lớp nông và lớp sâu của vùng thái (STA) được bao bọc bởi cân thái đường sâu. dương nông (STF). • Lưu ý sự hiện diện của cơ thái dương nằm trong cùng một lớp với cân thái dương nông. Cân thái dương nông 4.3 Cấu trúc giải phẫu có thể ||| 4.3.1 Mạch máu bị ảnh hưởng trong quá trình 1. Nhánh trán của động nâng chỉ f mạch thái dương nông, Mặc dù nâng chỉ không phẫu • Động mạch thái dương nông thuật được coi là một kỹ thuật xâm phân chia thành 2 nhánh: nhánh lãn tối thiểu, một số cấu trúc giải trán và nhánh đỉnh ở tại điểm phía phẫu có thể có nguy cơ bị hư hại trước 18 mm và cao hơn 37 mm so trong quá trình điều trị. Do việc với bờ trên vành tai. nâng chỉ được thực hiện chủ yếu từ Nhánh trán đi chạy nông trước ở trên xuống dưới theo hướng vuông vùng thái dương. Nó gặp bờ ngoài góc, nên có nguy cơ chấn thương cơ thái dương ở tại điểm phía ngoài trong các cấu trúc mà tất nhiên là 16 mm góc mắt ngoài và 15 mm hướng xiên hoặc nằm ngang ở mặt trên lông mày và sau đó di chuyển ngoài (Hình 4.5). Các cấu trúc như ra nông tới cơ trán. (Hình 4,6). vậy sẽ tóm tắt trong Bảng 4.3.
2. Động mạch gò má - ổ mắt • Là một nhánh của động mạch thái dương nông, động mạch gò má - ổ mắt chỉ tồn tại ở 80-90% và chạy song song với bờ trên của cung xương gò má về phía góc mắt ngoài. 3. Động mạch ngang mặt. • Động mạch ngang mặt bắt nguồn 4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu: 21 từ động mạch thái dường nông nằm trong tuyến mang tai và di chuyển ở cùng độ sâu với các đây thần kinh mặt. • Nó di giữa cung xương gò má và tuyến mang tai và chạy khoảng 14 mm (5-26 mm) bên đưới bờ dưới của cung xương gò má. Đm thái dương nông. Đm gò má-ổ mắt. Tm thái dương giữa. N. thái dương _ N. gò má Đm ngang mặt. Ống tuyến mang tai N.má. N.hàm dưới. Hình. 4.5 Cấu trúc giải phẫu bên ngoài của mặt hoặc nghiên.
Bảng 4.3 Cấu trúc giải phẫu có thể nguy hại khi nâng chỉ Mạch Nhánh trán của động máu mạch thái dương nông Động mạch gò má - ổ Động mạch ngang mặt Thần kinh Cấu trúc khác Tĩnh mạch thái dương giữa Thái dượng, gồ má, má, hàm dưới của dây thần kinh mặt. ống tuyến mang tai 4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 22 4. Tĩnh mạch thái dương giữa. • Tĩnh mạch thái đương giữa chạy khoảng 2 cm trên cung xương gò má và đổ vào tĩnh mạch thái dương nông. • Nó chạy giữa các lớp nông và lớp sâu của cân thái dương sâu và năm trong túi mỡ thái đương nông. .a. bl Hình, 4.6 Đường đi của động mạch thái dương nông: (Kwan- Hyun Youn 2018. Bảo lưu bảng quyền)
4.3.2 Dây Thần kinh • Nhánh thái đương, nhánh gò má, nhánh má, nhánh hàm dưới của đây thần kinh mặt xuất phát từ tuyến mang tai và chạy ra phía trước bên dưới SMAS. • Nhánh thái dương của dây thân kinh mặt thoát ra khỏi tuyến mang 4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiệu: 23 chạy ở 0,5 cm dưới vành đến 1,5 cm trên lông mày ngoài. Cg • Nhánh thái dương của dây thần kinh mặt vượt qua 1/3 giữa của: cung xương gò má, cách đầu sau của cụng xương gò má 1,8 cm và cách đầu trước của cung xương gò má là 2 cm. tai bằng cách xuyên vào cn tuyến mang tai-cơ nhai và đi lên trên cung xương gò má được bao phủ bởi cân vô danh. Nhánh thái dương đi vào cân vô danh ở độ cao 1,5- 3 cm trên cung xương gò má và chạy ngay bên dưới cân thái dương nông. • Có một số nhánh thái dương của dây thần kinh mặt và chúng nằm gần trong tam giác được tạo bởi đái tai, đường chân tóc và lông mày 4.3.3 Ống tuyến mang tai • Ống tuyến mang tai thường chạy phía trên đường nối giữa bình tai và góc miệng. • Ống tuyến mang tai đi theo một quỹ đạo cong từ điểm 1/3 và 2/3 đọc theo đường nối giữa bình tai và góc của miệng, với đỉnh của đường cong là 1,5 cm so với đường thẳng này (Hình 4.8). bên. • Nhánh thái dương của dây thần kinh mặt dọc theo đường Pitanguy, CHI SINH HỌC 088 616 7971
4 Giải phầu cho căng chỉ tự tiều 24 1.5cm ,0.5cm 2cm 8cr SID 8 Hình. 4.7 Đường đi các nhánh thái dương của dây thần kinh mặt. (Kwan- Hyun Youn 2018. Bảo lưu bảng quyền)
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 25 1,4cm Hình: 4.8 Đường đi của ống tuyến mang tai. (Kwan- Hyun Youn 2018. Bảo lưu bản quyền) U88 616 7971 Các bức ảnh cầu trúc ở trên được tạo ra từ một khuôn mặt mô hình (Hình 4,9, 4,10 và 4,11) và các phần mô học chứa các cấu trúc đó được minh họa để tham khảo (Hình 4.12).
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 26 Cơ gò má lớn = Ey SMAS Cơ hạ góc miệng Cơ mút Hình. 4,9 Lớp cân-cơ /SMAS.
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiệu 27 Tuyến mang tal -. Cơ nhai Túi mỡ má $ €. Hình, 4.10 Sau khi loại bỏ SMAS và cân tuyến mang tại-cơ nhai, có thể nhìn thấy tuyến mang tai và các nhánh của dây thần kinh mặt.
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 28 Nhánh dầy thần kinh mặt: HƠC Hình. 4.11 Sau khi loại bỏ phần nông của tuyến mang tai, có thể quan sắt được sự phân nhánh của dây thần kinh mặt.
4 Giải phẫu cho căng chỉ tự tiêu 29 Động mạch thái dương nỗng Nhánh thái dương của tk mặt Cân thái dương nông Cân thái dương sâu - Cơ thái dương Nhánh thái dương đỉnh. Cần thái dương sâu Cân thái dương nông Nhanh thái đương của tk mặt Cân tuyến mang tai- cơ nhai SMAS о.Sr.9 Tuyến mang tai F37E Cn tuyn mang tai-cơ nhai SMAS Cơ nhai Thần kinh mặt Ống nước bọt Hình. 4.12 Sơ đồ mẫu của từng vùng trên khuôn mặt. Cơ vòng mi
30 Phần III Kỹ thuật cho từng vùng •1970 Chim CHỈ SINH HỘC 088 616 7971
5 Trán (Lông mày) 31 Trán (Lông mày) Cẩn thận Vùng trán có rất ít các mô mềm và các nếp nhăn được tạo ra bởi hoạt động cơ lại của cơ trán. Để nãng phần trên cùng của trán, phải xem xét các điều sau đây. • Nên làm giảm chức năng của các cơ kéo chân mày xuống. Sử dụng đồng thời botulinum toxin sẽ giúp ích rất nhiều. • Xem xét ghép thêm và điều chỉnh làm đầy trán bị hõm trong vùng có nếp nhăn. • Khó kéo trắn lên bằng các kỹ thuật nâng đơn giản. Trước khi nâng chỉ, cắt bỏ các tổ chức mô mềm, để kéo toàn bộ đa trán lên trên. ợg * Ở vùng trán, hình thành một điểm cổ định là khó khăn hơn so với các vùng khác. Nếu kỹ thuật ban đầu hiệu quả không thỏa đáng, các kỹ thuật bổ sung phải được xem xét. Ngoài ra, phương pháp điều trị bằng bot- ulium toxin trên cơ trán phải xem xét bổ sung. 1. Loại chỉ • Nâng QT/ Blue Rose Forte / VOV 5 (cannula ngắn và kim bên trong) • Silhouette Soft® / Silk heart 2. Đặt chỉ • Độ sâu đặt chỉ (đường đi) - Dưới da (cơ trên) - Dưới cơ • Độ sâu của neo cố định: đưới cơ 3. Cấn thận tác dụng phụ • Chảy máu - Chảy máu trong quy trình nâng chỉ vùng trán xảy ra thường xuy- ên hơn so với quy trình nâng chỉ vùng má. Trong việc thiết kế các điểm vào, điểm ra và đường đi của sợi chỉ, không nên đi qua các mạch máu. - Để ngăn ngừa chảy máu • Sử dụng cannula qua kim. • Sử dụng cannula trên đường đi của sợi chỉ, gây tê bằng thuốc gây tê bao gồm cả epinephrine. • Trong thiết kế, đặt vị trí bằng cách quan sát và tránh các mạch máu. • Đau đầu - Nói chung, đau xuất hiện sau khi kỹ thuật đến khoảng một tuần. - Thực hiện điều trị botulinum tox- in trên đường đi của cơ trán/ cơ cau mày và kê đơn thêm NSAID.
4. Điều trị kết hợp • Botulinum toxin • Filler • HIFU Tóm lại Mô phỏng trước quy trình (Kiểm tra lực kéo của cơ trán / test kéo da) • Thực hiện mô phỏng bằng cách cho bệnh nhân soi gương trước khi làm thủ thuật và mức độ ảnh hướng tới hiệu quả của test. Khi kéo cơ trán lên đến gần chân tóc, những người có lông mày nhấc lên có cấu trúc giải phẫu trong đó cơ trán có phản ứng co lại theo hướng liên tục từ chân tóc đến bên dưới lông mày. • Mặt khác, khi cơ trán được kéo lên gần đường chân tóc, những người có lông mày không nhấc lên được nhiều vì có các cấu trúc giải phẫu bị phản ứng kháng lại 5,1 Phương pháp cố định đơn giản (Hình 5.1) • Phương pháp cố định bằng cách kéo đa trán bằng chỉ gai. • Nếu có mô mềm dày bao gồm mỡ dưới da, hiệu quả cũng giảm đi. • Nếu có quá ít mô dưới da, vì chúng bị dính lại, không thể kéo được. • Căng trán bằng phương pháp cố định đơn giản là không đủ. • Để có kết quả tốt, yêu cầu các kỹ thuật bổ sung thêm. 5 Trán (Lộng mày) 32 sự co lại lên trên và dưới cơ trán. (có lẽ, nó được cho là đã phát triển cần ở giữa của cơ trán hoặc gắn vào xương). Trong trường hợp như vậy, khi da được kéo lên từ giữa trán, lông mày hơi nhấc lên. Do đó, đối với những bệnh nhân không đạt được kết quả khả quan từ test kéo da/ kéo phía trước thì nên giải thích trước khi làm thủ thuật. • Nâng chân mày và nâng mí mắt bị chảy xệ nên xem xét riêng từng phần. Cho đến giữa những năm 40 tuổi, khi lông mày được nhấc lên, đường nếp mí đôi sẽ nâng lên với nhau, nhưng với những người ở độ tuổi 50 trở lên nếu da có sự lỏng lẻo, thậm chí lông mày cũng được nâng lên và thay đổi đường nếp mí đôi có thể là tối thiếu, cần phải được xác nhận cho bệnh nhân là tốt hơn không. • Sau khi bóc tách các lớp mô liên 6 kết lỏng lẻo bên dưới cơ trán, kéo lên trên bằng cách sử dụng các sợi chỉ gai. Đặt thêm chỉ gai đầu nhọn sẽ rất tốt để ngăn chặn sự chùng xuống của da trán. • Số lượng chỉ là cần thiết và cần phải bóc tách trong một lớp chính xác. • Khi sử dụng phương pháp mổ bốc tách ở trên, một số tác dụng cũng có thể xảy ra đối với những bệnh nhân có mô trán dính chắc xuống bên dưới.
5 Trán (Lông mày) 33 Hình. 5.1 Nâng chân mày - phương pháp cố định đơn giản. (Điểm vào và số lượng chỉ được đặt khác nhau tùy thuộc vào bệnh nhân) ir LAi Hình. 5.2 Nâng chân mày - Phương pháp X-cross. (Thiết kế khác nhau tùy thuộc vào bệnh nhân) E-RACSA COM
5.2 Phương pháp X-Cross (Hình 5.2) • Phương pháp X-cross là phương pháp nâng hiệu quả hơn giúp cố định đa trán và các mô dưới da. • Sau khi cố định thông qua thắt nút, với chức năng của chỉ gai theo hướng ngược lại, nó có chức năng ngăn chặn đa bị kéo xuống. • Chỉ có tác dụng nâng nếu đa kéo có thể nằm trên mức điểm ra. • Thay vì cắt và loại bỏ chỉ gai phía đối diện, có thể cố định bổ sung thêm bằng cách đặt các sợi chỉ gai còn lại vào da đầu. 5.3 Phương pháp neo cố định (Hình 5.3) 1. Giải phẫu học • Hãy cẩn thận với STA (động mạch trên lồi cầu) hoặc SOA (động mạch trên ổ mắt): nó đi qua lông mày và xuyên ra khỏi lớp dưới da. • Kiểm tra phía ngoài- SV (tĩnh mạch đỉnh), SFTA (động mạch thái đương nông) và SfTV (tĩnh mạch thái dương nông) (nếu được kiểm tra trong khi bệnh nhân nằm, mạch máu sẽ nhìn rõ hơn). • Tách cơ trán. 2. Thiết kế • Gần độ cong của xương trán: khi đặt cannula, thu nhỏ các đường cong nơi đặt điểm vào và điểm ra. *5 Trắn (Lông mày) 34 • Nếu kiểu tóc của bệnh nhân thường để lộ ra trán, hãy đặt điểm vào phía trên đường chân tóc để che giấu điểm vào. • Phần cuối của sợi chỉ tại điểm ra thì nằm trên cơ cau mày hoặc các sợi cơ của cơ này. • Số lượng chỉ khác nhau tùy thuộc vào mức độ sa trễ của chân mày. Khi nâng trán bằng phường pháp neo cố định, phải hiểu rõ các thay đổi lão hóa. Nói chung, vì vùng đa quanh mắt và lông mày bị lỏng lẻo, việc nâng phần ngoài của chân mày là rất quan trọng. Nên đặt và sợi chỉ ở trong lớp sâu hơn trong khi thực hiện nâng vùng trán. Phải thận trọng để tránh sự không đồng đều và gập ghềnh vì sự bao phủ mô mỏng ở trán. Khi thực hiện kỹ thuật nâng ở phía bên ngoài của khuôn mặt, điều quan trọng là phải ghi nhớ và tránh tổn thương các nhánh chính của các động mạch và dây thần kinh mặt. Vì đường đi của thần kinh cũng chủ yếu ở lớp nông nơi đặt chỉ đi qua, vì thế đặt chỉ ở lớp sâu là an toàn, với điều kiện là kỹ thuật thực hiện ở phần bên ngoài, sự chảy xệ của lông mày có thể xảy ra do tổn thương nhánh của dây thần kinh mặt.
5. Trán (Lông mày) 35 Hình. 26.3 Nâng chân mày.- Phương pháp neo cố định. (Trong nhiều trường hợp, khi neo cố định bên trong đường chân tóc và đường đi của chỉ theo 1 đường thẳng cằng nhiều càng tốt. Nếu là đường cong nhiều, rất khó để luồng chỉ và khả năng tác dụng phụ là rất cao)
5 Nếp nhắn quanh mắt 36 Nếp nhăn quanh mắt 6.1 Tóm tắt về nâng vùng mắt 6.1.1 Nâng vùng mắt Mô mềm và da ở xung quanh vùng mắt là lỏng lẻo nhiều hơn so với các vùng khác. Yếu tố phải quyết định hàng đầu trong điều trị vùng mắt là kiểm tra xem bệnh nhân có phải là đối tượng thích hợp của thủ thuật hay không. Nâng mà sử dụng chỉ tiêu không phải là phẫu thuật cơ bản; do đó, cần xem xét quá trình loại bỏ da hoặc mô mềm không liên quan. Do đó, hiệu ứng không phẫu thuật không thể có kết quả tốt. Thông qua mô phỏng, phải giải thích rõ ràng về sự cải thiện mức độ có thể thông qua nâng sợi chỉ tiêu. Sự hài lòng sẽ giảm khi kỹ thuật được thực hiện trên một bệnh nhân mà hiệu quả không được mong đợi. Bệnh nhân có thể cần được điều trị phẫu thuật bổ sung. Trong khi nâng bằng chỉ, nhiều trường hợp yêu cầu phải mổ cắt bỏ tổ chức đa dư thừa. Lý do xem xét phương pháp điều trị phẫu thuật trước tiên để nâng vùng mắt so với các vùng khác như sau: • Nói chung, cơ chế nâng chỉ là kéo ,53 đều các mô bên dưới lên một điểm cố định trong da đầu. • Sọ với điều này, da và các mô mềm của mí mắt có xu hướng lỏng lẻo hơn so với vùng trán. Cụ thể, các vùng cần kéo lên nhiều nhất là vùng mắt và mí mắt chứ không phải trán. Do đó, nếu nó chỉ kéo lên bởi một độ dài nhất định ở xung quanh vùng mắt, điều này không dẫn đến kết quả thỏa đáng so với vùng trán. • Ngược lại, vì các phương pháp phẫu thuật sẽ lấy bỏ trực tiếp các mô đư thừa ở vùng mắt và mí mắt có sự lỏng lẻo nhiều nhất, thì có thể thu được kết quả tốt hơn. 6.2 Giải phẫu vùng mắt 6.2.1 Giải phẫu học Khi thực hiện một thủ thuật nâng chỉ có thể tiêu để nâng cao vùng mắt, nên đặt sợi chỉ vào mặt phẳng trên màng xương ở vùng trán và vào lớp mỡ dưới da trong thái dương. Do khả năng gây tổn thương ở các mạch thái dương nông, phải
giảm thiểu chảy máu bằng cách sử dụng kỹ thuật véo da (Hình 6.1). Nhánh trán của dây thần kinh mặt chia thành nhiều nhánh nhỏ hơn (Hình 6.2), và do đó, trừ khi chúng bị tổn thương cùng một lúc, tổn thương thần kinh đến mức gây ra liệt các cơ ở trán là không đễ dàng xảy ra. Tuy nhiên, mặt phẳng đặt phải luôn được hiểu rõ ràng và được kiểm soát trơn tru để tránh tổn thương thần kinh và mạch máu. 6.3 Các kỹ thuật nào có thể Được sử dụng ở vùng mắt 6.3.1 Điều kiện đầu tiên để bóc tách với dung dịch Tumescent. Là một phương pháp chỉ có thể được áp dụng cho một số vùng nhất định, có một kỹ thuật bóc tách bằng dung dịch tumescent. Nâng bằng cách sử dụng chỉ có thể được tiếp cận từ hai quan điểm. Thứ nhất, đó là một phương pháp kéo trực tiếp các mô bằng cách sử dụng sợi chỉ. Đây là một phương pháp thường được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực và là một mô hình cơ bản. Thứ hai, đây là một phương pháp cố định bằng cách sử dụng sợi chỉ sau khi bóc tách lớp mô cụ thể và kéo các mô dọc theo bề mặt đã bóc tách. Ngay cả trước khi đặt sợi chỉ, phương pháp bóc tách bằng dung dịch tumescent này kh- iến cho việc nâng lên và hạ xuống 6 Nếp nhăn quanh mắt 37 xảy ra một cách tự nhiên từ việc bóc tách và kéo. Với điều kiện, nếu các mô kéo không được cố định, hiệu ứng nâng sẽ biến mất ngay lập tức. Cụ thế, đây là một phương pháp boc tách một lớp cụ thể bằng cách sử dụng dung dịch tumescent và cố định bằng cách đặt sợi chỉ gai. Điều này làm cho việc đặt các sợi tiêu thuận tiện hơn, và cũng sẽ làm giảm đau hơn và ít chảy máu hơn. Một nghiên cứu khách quan về hiệu quả và thời gian của kỹ thuật này dự kiến sẽ công bố. Bởi vì, khi một PDO (là một thành phần sợi chỉ có thể tiêu) gặp dung dịch tu- mescent bao gồm dung dịch muối, có khả năng phân hủy nhanh hơn; đây sẽ là một nghiên cứu rất quan trọng. Tác giả đã gặp một số trường hợp, khi chúng tôi thực sự thực hiện quy trình, sau khi thực hiện bóc tách lớp thông qua dung dịch tumescent, thực hiện quá trình xử lý trong đó dung dịch tumescent được ép bằng tay và loại bỏ. 6.3.2 Phương pháp tạo điểm cố định ở vùng mắt Tạo điểm cố định Cố định bằng chỉ gai 2 hướng Dùng khâu cố định • Kết hợp phương pháp khâu buộc và phương pháp chữ X để cố định với chỉ gai hai hướng. • Phương pháp neo cố định vào cân.
6. Nếp nhắn quanh mắt 38 Hình. 6.1 Đường đi của STA. 4 302 Hình. 6.2 Nhánh thái dương của dây thần kinh mặt.
Phương pháp khâu buộc và phương pháp chữ X được sử dụng rất nhiều xung quanh vùng mắt. 6.3.3 Phương pháp khâu buộc hoặc Phương pháp đặt chỉ gai đơn giản (Hình 6.3) • Hiệu quả trên vùng mắt sẽ tốt hơn khi được kéo ra xa hơn. • Để ngăn ngừa xếch mắt chỉ nâng ở vùng phía ngoài của chân mày, nên kéo lên sau khi đã bóc tách bằng dung dịch tumescent. • Dùng dung dịch tumescent để tách lớp: vùng trán là dưới cơ trán, vùng thái dương là giữa lớp cân thái dương nông và cân thái dương sâu hay lớp mỡ dưới da. • Nếu đặt chỉ gai sau khi kéo và bóc tách, các mô dễ kéo hơn nhiều so với khi không bóc tách. • Sau đó, để cố định thì tốt nhất nên sử dụng chỉ gai có dạng đầu nhọn, • Nếu thực hiện bóc tách đủ rộng, cố định bằng cách đặt chỉ nhiều sợi đầu nhọn mà không có chỉ gai hai hướng cũng có hiệu quả. 6.3.4 Phương pháp X-Cross (Hình 6.4) • Tương tự với phương pháp khâu buộc, đây là phương pháp đặt luồng chỉ ở đầu còn lại vào da đầu thay vì cắt bỏ các chỉ gại đối diện sau khi buộc. • Làm một chức năng của 6 Nếp nhăn quanh mắt 39 chỉ gại theo hướng ngược lại, mong đợi sẽ đạt được hiệu ứng dài hơn và mạnh hơn. • Về cơ bản, cũng xung quanh vùng mắt, các mô mèm thì bình thường không đễ dàng nâng lên; nâng lên thông qua bóc tách bằng dung dịch tumescent. • Trong trường hợp kỹ thuật X-cross, điều quan trọng là phải cố định được các chỉ gai ở phần theo hướng ngược lại. • Để nâng, kéo đa lên thì phải tập hợp lại nhiều nơi. • Khi tập trung da ở trên điểm vào thì rất tốt, vì vậy, việc đặt chỉ gai theo hướng ngược lại phải được thực hiện sao cho các chỉ gai ở phía trên giữ da cho tốt. 6.4 Cẩn thận Nâng vùng mắt là một thủ thuật nâng đồng thời ở cả phần bên của trán và vùng thái đương. Do đó, có sự khác biệt về mặt giải phẫu khi thực hiện kỹ thuật ở 2 vùng. Để được an toàn, cấu trúc giải phẫu, đường đi và độ sâu của mạch máu, và đường đi và độ sâu của thần kinh phải được hiểu ở cả hại bên. Đồng thời, có thể điều trị kết hợp với botulinum toxin cho những trường hợp tăng trướng lực cơ. Tuy nhiên, điều quan trọng hơn bất cứ điều gì khác là không .gây lãng phí bằng cách tư vấn nâng
6 Nếp nhăn quanh mắt 40 chỉ không cần thiết cho những bệnh nhân cần phải điều trị phẫu thuật. Hình. 6.3 3 Nấng vùng mắt - phương pháp buộc. (Đây là phương pháp có thế được sử dụng cho những bệnh nhân có nếp nhăn vùng mắt, có thể cải thiện bằng cách nâng nhẹ đa ở vùng mắt và vùng thái dương) Misi Hình. 6.4 Nâng vùng mắt - Phương X-cross. Có thể pháp hình thành điểm cố định mạnh mẽ hơn E-BAGSE.COM Hệnh vn chi • t0 2 CALEA
7 V-Line (Mặt đưới) 41 V-Line (Mặt dưới) 7 Cần thận dưới bị lỏng lẻo hoặc có quá nhiều Nâng má dưới mỡ, hình thành điểm cố định đủ • Tạo một điểm cố định phù hợp khỏe là cần thiết. Phương pháp neo ảnh hưởng đến kết quả nâng trong cố định cận sẽ là cần thiết. vùng đặc biệt này. • Xem xét sẽ xảy ra các gấp nếp đạ • Má dưới là một vùng mà sự chảy trong việc hình thành các điểm cố xệ của mỡ và sự lỏng lẻo của các định, nên tạo các điểm vào phía mô xơ hóa nhiều khi xảy ra quá trên đường chân tóc càng nhiều trình lão hóa. càng tốt. • Nếu điểm cố định yếu, hiệu quả nâng là tối thiểu hoặc thời gian 7.1 Phương pháp neo cố định hiệu quả sẽ ngắn. cân (Hình 7.1) • Điều quan trọng là chọn phương • Đây là nâng đủ mạnh và hiệu quả pháp hình thành các điểm cố định nhất. tùy thuộc vào điều kiện của bệnh • Kỹ thuật này rất phức tạp và phải nhân. cần thận để tránh tổn thương mạch 088 61 máu và dây thần kinh. Cấu trúc giải Hình thành điểm cố định phẫu và kỹ thuật phải được hiểu rõ. • Nâng V-line: Dùng các sợi gai hai • Đầy là một kỹ thuật nâng thực sự hướng có khả năng cố định yếu, nó không chỉ làm chặt lại. có tác dụng ít hơn và hiệu quả ngắn • Tạo điểm vào bên trong đường hơn ở những bệnh nhân có nhiều chân tóc để không nhìn thấy da bị mỡ dưới da ở má dưới. kéo lên bởi vì vùng đa bị kéo gần • Đối với những bệnh nhân có độ đó có thể được tập hợp xung quanh che phủ mô mỏng ở mặt, có thể thu điểm vào. được kết quả khả quan ngay cả chỉ • Tiến hành kỹ thuật trong một lớp với phương pháp đặt hoặc cắt chỉ duy nhất là rất quan trọng để tránh bằng chỉ gai đơn giản. lõm da. • Đối với những người có da ở má
7. V-Line (Mặt đưới) 42 Hình. 7.1 Nâng mặt V-line - phương pháp neo cố định cân sử dụng các sợi đài. Đây là kỹ năng của kỹ thuật nâng quan trộng nhất • Lõm da có thể xảy ra trong vùng lòng của bệnh nhân điểm ra nơi đầu ra của sợi chỉ và có • Đây không phải là một phương thể được giải quyết bằng cách thực pháp nâng nhiều lực, vì vậy tác hiện đúng kỹ thuật. 088 6 dụng của nó sẽ bị hạn chế ở những người có nhiều mỡ dưới da ở vùng 7.2 Phương pháp buộc (Hình dưới má và vùng phủ mô dày. 7.2) • Tác dụng của nó rất tốt đối với • Lực kéo không quá mạnh và những người có làn đa mỏng và ít phương pháp nâng tương tự như mỡ dưới đa. chức năng tập trung của chỉ gai hai • Chọn đúng bệnh nhân là rất quan hướng: trọng, và nếu chọn bệnh nhân phù • Da và lớp dưới da tập trưng tại hợp, thì có thể được thực hiện đễ điểm giữa của chỉ gai hai hướng. dàng, và kết quả cũng tốt. • Nếu điểm tập trung không điều • Cần phải đặt đủ số lượng chỉ. chỉnh tốt, nó làm cho cung xương gò má nổi rõ lên, làm giảm sự hài
7.3 (Hình 7.3) Phương pháp X-Cross • Về cơ bản, kỹ thuật này tương tự như phương pháp buộc. • Bằng cách không cắt các chỉ gai ở vùng còn lại và đẩy chúng về hướng ngược lại, điều này củng cố sức mạnh của chỉ gai trong vùng cố định. 7 V-Line (Mặt dưới) 43 • Vì kỹ thuật dễ dàng và chắc chắn hơn phương pháp buộc, đây là một kỹ thuật ưa thích. • Khi chúng ta có thể tập trung da nầng đến điểm cụ thể, có thể có nhiều thiết kế khác nhau. Nó rất hữu ích để nó tập hợp trong chân tóc không để nhìn thấy càng nhiều càng tốt, đòi hỏi các kỹ năng phù hợp. Wo dansg est Hình ảnh 7.2 V-line nâng - phương pháp buộc. (Nó tương đối dễ dàng và có hiệu quả thuận lợi. Thiết kế rất quan trọng. Nên tạo điểm vào tại các vùng không nhìn thấy thì càng tốt)
T V-Line (Mặt đưới) 44 Hình. 7,3 Nâng V-line - Phương pháp X-cross: Hình thành điểm cố định cho hơn Trước Hình. 7.4 Nâng V -line, ảnh trước và sau điều trị. Sau
