trẻ-hóa-da-

21/11/2025 • by Bs CKI Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ Trương Hoài Anh • giảm béo
Atlas MESOTHERAPY Mesotherapy trong trẻ hóa da

Giới thiệu về A Practical Guide to Dermal Filler Procedures

Trong lĩnh vực thẩm mỹ nội khoa hiện đại, kỹ thuật tiêm chất làm đầy (dermal fillers) đóng vai trò chủ đạo trong các liệu trình trẻ hóa gương mặt. Cuốn sách A Practical Guide to Dermal Filler Procedures, được biên soạn bởi Bác sĩ Rebecca Small (Đại học California, San Francisco) cùng các cộng sự, là một tài liệu thực hành vô cùng giá trị dành cho các bác sĩ da liễu và phẫu thuật tạo hình.

Đây là cuốn sách thứ hai nằm trong series sách thẩm mỹ thực hành (cuốn đầu tiên về Botulinum Toxin), được thiết kế đặc biệt để cung cấp kiến thức lâm sàng trực quan, dễ áp dụng cho các thủ thuật tiêm filler cơ bản và nâng cao.

Nội dung chi tiết

Không sa đà vào lý thuyết hàn lâm, cuốn sách tập trung tối đa vào tính ứng dụng với cấu trúc bài bản cho từng vùng giải phẫu trên khuôn mặt. Nội dung sách bao gồm các phần trọng tâm:

  • Cơ sở giải phẫu học: Ôn tập chi tiết giải phẫu vùng mặt, hệ thống mạch máu và thần kinh liên quan trực tiếp đến an toàn trong tiêm filler.
  • Đánh giá bệnh nhân: Hướng dẫn cách thăm khám, lựa chọn bệnh nhân phù hợp và tư vấn trước thủ thuật để đạt sự hài lòng cao nhất.
  • Kỹ thuật tiêm từng vùng: Hướng dẫn step-by-step (từng bước) cho các vùng chỉ định phổ biến như: nếp rãnh mũi má (nasolabial folds), môi (lips), gò má, và các nếp nhăn tĩnh.
  • Quản lý biến chứng: Một phần không thể thiếu là cách nhận biết và xử trí các tai biến từ nhẹ (bầm tím, sưng nề) đến nặng (tắc mạch, hoại tử da, sẹo).

Tại sao bác sĩ nên đọc cuốn sách này?

Điểm mạnh nhất của cuốn sách là hệ thống hình ảnh minh họa phong phú. Các vị trí tiêm, độ sâu kim và thao tác tay được chụp lại rõ nét, giúp người đọc dễ dàng hình dung. Bên cạnh đó, tác giả còn chia sẻ những mẹo lâm sàng (clinical pearls) đúc kết từ kinh nghiệm thực tế, giúp bác sĩ mới bắt đầu tránh được những sai lầm thường gặp.

Đối với các đồng nghiệp đang muốn chuẩn hóa kỹ thuật tiêm filler của mình hoặc các học viên đang trong quá trình đào tạo chuyên sâu, đây là một tài liệu tham khảo chuẩn mực và cần thiết.

Trang: / 188
Trang 1 Trang 2 Trang 3
📖 Xem bản dịch / Nội dung văn bản

Dermal
Filler
Procedures
A Practical Guide to

Series Editor
Rebecca Small, M.D., F.A.A.F.P.
Assistant Clinical Professor,
Family and Community Medicine,
University of California, San Francisco, CA
Director, Medical Aesthetics Training,
Natividad Medical Center,
Family Medicine Residency Program—UCSF Affiliate,
Salinas, CA
Associate Editor
Dalano Hoang, D.C.
Clinic Director,
Monterey Bay Laser Aesthetics,
Capitola, CA
Dermal
Filler
Procedures
A Practical Guide to

Acquisitions Editor: Sonya Seigafuse
Product Manager: Kerry Barrett
Production Manager: Bridgett Dougherty
Senior Manufacturing Manager: Benjamin Rivera
Marketing Manager: Kim Schonberger
Illustrator: Liana Bauman
Creative Director: Doug Smock
Production Service: Aptara, Inc.
© 2012 by LIPPINCOTT WILLIAMS & WILKINS, a WOLTERS KLUWER business
Two Commerce Square
2001 Market Street
Philadelphia, PA 19103 USA
LWW.com
All photos copyright R. Small, M.D. unless otherwise noted.
All rights reserved. This book is protected by copyright. No part of this book may be reproduced in any form by
any means, including photocopying, or utilized by any information storage and retrieval system without written
permission from the copyright owner, except for brief quotations embodied in critical articles and reviews. Mate-
rials appearing in this book prepared by individuals as part of their official duties as U.S. government employees
are not covered by the above-mentioned copyright.
Printed in China
Library of Congress Cataloging-in-Publication Data
Small, Rebecca.
  A practical guide to dermal filler procedures / Rebecca Small ; associate
editor, Dalano Hoang.
    p. ; cm. – (Cosmetic series)
  Includes bibliographical references and index.
  ISBN: 978-1-60913-148-7 (alk. paper)
  I. Hoang, Dalano.  II. Title.  III. Series: Cosmetic series.
  [DNLM: 1. Face–Handbooks.  2. Cosmetic Techniques–Handbooks.  3. Durapatite–
administration & dosage–Handbooks.  4. Hyaluronic Acid–administration &
dosage–Handbooks.  5. Injections, Intradermal–methods–Handbooks.  WE 39]
  LC classification not assigned
  617.5′2059–dc23
2011032837
Care has been taken to confirm the accuracy of the information presented and to describe generally accepted
practices. However, the authors, editors, and publisher are not responsible for errors or omissions or for any
consequences from application of the information in this book and make no warranty, expressed or implied, with
respect to the currency, completeness, or accuracy of the contents of the publication. Application of the informa-
tion in a particular situation remains the professional responsibility of the practitioner.

The authors, editors, and publisher have exerted every effort to ensure that drug selection and dosage set
forth in this text are in accordance with current recommendations and practice at the time of publication. However,
in view of ongoing research, changes in government regulations, and the constant flow of information relating to
drug therapy and drug reactions, the reader is urged to check the package insert for each drug for any change in
indications and dosage and for added warnings and precautions. This is particularly important when the recom-
mended agent is a new or infrequently employed drug.

Some drugs and medical devices presented in the publication have Food and Drug Administration (FDA)
clearance for limited use in restricted research settings. It is the responsibility of the health care providers to
ascertain the FDA status of each drug or device planned for use in their clinical practice.
To purchase additional copies of this book, call our customer service department at (800) 638-3030 or fax orders
to (301) 223-2320. International customers should call (301) 223-2300.
Visit Lippincott Williams & Wilkins on the Internet: at LWW.com. Lippincott Williams & Wilkins customer
service representatives are available from 8:30 am to 6 pm, EST.
10 9 8 7 6 5 4 3 2

v
Foreword
As a lecturer, editor, author, and medical reviewer, I have
had ample opportunity to evaluate many speakers as well
as extensive medical literature. After reviewing this series
of books on cosmetic procedures by Rebecca Small, MD,
I have concluded that it has to be one of the best and most
detailed, yet practical presentation of the topics that I have
ever encountered. As a physician whose practice is lim-
ited solely to providing office procedures, I see great
value in these texts for clinicians and the patients
they serve.
The goal of medical care is to make patients feel better and to help them experi-
ence an improved quality of life that extends for an optimal, productive period. Inter-
ventions may be directed at the emotional/psychiatric, medical/physical, or self-image
areas.
For many physicians, performing medical procedures provides excitement in the
practice of medicine. The ability to see what has been accomplished in a concrete way
provides the positive feedback we all seek in providing care. Sometimes, it involves
removing a tumor. At other times, it may be performing a screening procedure to be
sure no disease is present. Maybe it is making patients feel better about their appear-
ance. For whatever reason, the “hands on” practice of medicine is more rewarding for
some practitioners.
In the late 1980s and early 1990s, there was resurgence in the interest of perform-
ing procedures in primary care. It did not involve hospital procedures but rather those
that could be performed in the office. Coincidentally, patients also became interested in
less invasive procedures such as laparoscopic cholecystectomy, endometrial ablation,
and more. The desire for plastic surgery “extreme makeovers” waned, as technology
was developed to provide a gentle, more kind approach to “rejuvenation.” Baby boom-
ers were increasing in numbers and wanted to maintain their youthful appearance.
This not only improved self-image but it also helped when competing with a younger
generation both socially and in the workplace.
These forces then of technological advances, provider interest, and patient desires
have led to a huge increase in and demand for “minimally invasive procedures” that
has extended to all of medicine. Plastic surgery and aesthetic procedures have indeed
been affected by this movement. There have been many new procedures developed in
just the last 10–15 years along with constant updates and improvements. As patient
demand has soared for these new treatments, physicians have found that there is a

whole new world of procedures they need to incorporate into their practice if they are
going to provide the latest in aesthetic services.
Rebecca Small, MD, the editor and author of this series of books on cosmetic
procedures, has been at the forefront of the aesthetic procedures movement. She has
written extensively and conducted numerous workshops to help others learn the latest
techniques. She has the practical experience to know just what the physician needs
to develop a practice and provides “the latest and the best” in these books. Using her
knowledge of the field, she has selected the topics wisely to include
 A Practical Guide to: Botulinum Toxin Procedures
 A Practical Guide to: Dermal Filler Procedures
 A Practical Guide to: Chemical Peels and Skin Care Products
 A Practical Guide to: Cosmetic Laser Procedures
Dr. Small does not just provide a cursory, quick review of these subjects. Rather,
they are an in-depth practical guide to performing these procedures. The emphasis here
should be on “practical” and “in-depth.” There is no extra esoteric waste of words, yet
every procedure is explained in a clear, concise, useful format that allows practitioners
of all levels of experience to learn and gain from reading these texts.
The basic outline of these books consists of the pertinent anatomy, the specific
indications and contraindications, specific how-to diagrams and explanations on per-
forming the procedures, complications and how to deal with them, tables with com-
parisons and amounts of materials needed, before and after patient instructions as well
as consent forms (an immense time-saving feature), sample procedure notes, and a
list of supply sources. An extensive updated bibliography is provided in each text for
further reading. Photos are abundant depicting the performance of the procedures as
well as before and after results. These comprehensive texts are clearly written for the
practitioner who wants to “learn everything” about the topics covered. Patients defi-
nitely desire these procedures and Dr. Small has provided the information to meet the
physician demand to learn them.
For those interested in aesthetic procedures, these books will be a godsend. Even
for those not so interested in performing the procedures described, the reading is easy
and interesting and will update the readers on what is currently available so that they
might better advise their patients.
Dr. Small has truly written a one-of-a-kind series of books on Cosmetic Proce-
dures. It is my prediction that it will be received very well and be most appreciated by
all who make use of it.
John L. Pfenninger, M.D., F.A.A.F.P.
Founder and President, The Medical Procedures Center
PC Founder and Senior Consultant, The National Procedures Institute
Clinical Professor of Family Medicine, Michigan State College
of Human Medicine
vi
Foreword

Following the publication of the American Family
Physician article “Aesthetic Procedures in Office Practice”
(December 2009 Vol. 80 No. 11), I have received an over-
whelming amount of inquiries and requests for aesthetic
training from primary care providers and residents. The com-
mon thread of these inquiries has been a need for educational
resources and quality training in aesthetic procedures that
can be readily incorporated into office practice.
As the trend in aesthetic medicine shifts away
from surgical procedures that can radically alter
appearance, toward procedures that have minimal recovery time and offer more subtle
enhancements, the number of minimally invasive aesthetic procedures performed con-
tinues to increase. These procedures, which include dermal filler and botulinum toxin
injections, lasers and light-based technologies, and chemical peels, have become the
primary modalities for treatment of facial aging and skin rejuvenation. This aesthetic
procedure series is designed to be a truly practical guide for primary care physicians,
physician assistants, nurse practitioners, residents in training, and other healthcare pro-
viders interested in aesthetics. It is not comprehensive but is inclusive of current mini-
mally invasive aesthetic procedures that can be readily incorporated into office practice
to directly benefit our patients.
The goal of this dermal filler injection book, the second in the aesthetic practi-
cal guide series, is to provide a step-by-step approach to dermal filler treatments. The
introduction serves as a foundation and provides basic aesthetic medicine concepts
essential to successfully performing aesthetic procedures. Each Chương is dedicated
to a single dermal filler procedure with all relevant anatomy reviewed, including the
target regions as well as areas to be avoided. There is an accompanying website with
videos demonstrating each procedure. Injection sites are highlighted to help
providers per-form procedures more effectively and minimize complication risks.
Recommended anesthesia methods, an integral part of dermal filler treatments, are
included for each procedure along with suggestions for management of the most
commonly encountered issues seen in follow-up visits. More experienced injectors
may appreciate the concise summary of each procedure’s complications and up-to-
date suggestions for manage-ment, advanced treatment techniques, combining
aesthetic treatments to maximize outcomes, current product developments and
reimbursement recommendations.
When getting started, providers are encouraged to begin with the basic dermal
filler procedures for treatment of nasolabial folds, marionette lines and mental crease,
Preface
vii

and progress to advanced procedures as skill is acquired. Basic procedures utilize
straightforward injection techniques and products which are more moldable and for-
giving. They typically achieve good outcomes, have a low incidence of side effects,
and are associated with high patient satisfaction. Advanced dermal filler procedures
such as facial sculpting and contouring, can be used for treatment of more complex
aging changes and for enhancement purposes. Longer lasting products along with
more challenging injection techniques are required with advanced procedures.
This book is intended to serve as a guide and not a replacement for experience.
When learning aesthetic procedural skills, a formal training course is recommended,
as well as preceptorship with a skilled provider.
viii
Preface

Acknowledgments
I have profound gratitude and respect for Dr. Dalano Hoang,
my associate editor and husband. He has been with me in every
step of the way as the Clinic Director of our aesthetic practice and
much more. Although he personally does not perform aesthetic
procedures, his knowledge of the many aspects of aesthetic
medicine is extensive and invaluable. His clear, concise writing
style combined with my knowledge of minimally invasive
aesthetic procedures yielded this straightforward proce-
dure book and also the Botulinum Toxin Procedures
book.
A special thanks to Dr. John L. Pfenninger and Dr. E.J. Mayeaux who have inspired
and supported me, and taught me much about educating and writing.
The University of California, San Francisco, and the Natividad Medical Center
family medicine residents deserve special recognition. Their interest and enthusiasm
for aesthetic procedures led me to develop the first family medicine aesthetics training
curriculum in 2008. Special recognition is also due to the primary care providers who
participated in my aesthetic courses at the American Academy of Family Physicians
national conferences over the years. Their questions and input further solidified the
need for this practical guide series.
I am indebted to my Capitola office staff for their ongoing logistical and adminis-
trative support which made it possible to write this series.
Special acknowledgments are due to those at Wolters Kluwer Health who made
this book series possible, in particular, Kerry Barrett, Sonya Seigafuse, Freddie Patane,
Brett MacNaughton, and Doug Smock. It has been a pleasure working with Liana
Bauman, the gifted artist who created all of the illustrations for these books.
Finally, I dedicate this second book in the series also to my 5-year-old son, Kaidan
Hoang, for the unending hugs and kisses that greeted me no matter how late I got home
from working on this project.
ix

Contents
Foreword  v
Preface  vii
Acknowledgments  ix
Phần 1: Giải phẫu học chất làm đầy da 1
Phần 2: Giới thiệu và các khái
niệm nền tảng 5
Phần 3: Gây tê 29
Phần 4: Biến chứng 47
Phần 5: Các khu vực điều trị 57
1 Rãnh mũi - má 59
2 Rãnh môi - hàm dưới 67
3 Nếp nhăn cằm 77
4 Nếp nhăn cằm kéo dài 85
5 Bơm cằm 91
6 Viền môi 99
7 Thân môi 109
8 Các đường môi 117
9 Bơm má 127
10 Nếp nhăn 137
11
 
145
12 Chồng lớp chất làm đầy 151
Phụ lục 1: Đơn tiến hành phẫu thuật thẩm mỹ
161
Phụ lục 2: Các hướng dẫn trước và sau với điều
trị bằng chất làm đầy



163
Phụ lục 3: Đồng ý cho điều trị làm đầy da
165
Phụ lục 4: Các ghi chú quy trình làm đầy da
167
Phụ lục 5: Nguồn cung cấp


169
Bibliography  171
Index  175
xi
Dermal filler Procedures
A video clip for every procedure can be found on the book’s website.

1
Giải phẫu học chất độn da
DERMAL FILLER PROCEDURES
Phần 1
FIGURE 1 ● Nếp nhăn, nếp gấp và đường viền bất thường
của khuôn mặt mặt — trước - sau (thuật ngữ y khoa).
1 . Frown line
(Nếp nhăn ở ấn đường)
2. Cheek flattening
(Làm căng má)
3 . Nasolabial folds (Rãnh mũi
má)
4.Lip lines (Nếp nhăn quanh
miệng)
6 . Downturned corners of mouth
(Sụt mép miệng)
7 . Marionette lines
(Nếp gấp môi - hàm dưới)
8 . Chin line or mental crease
(Nếp nhăn cằm)
9 . Extended mental crease
(Phần kéo dài của nếp nhăn cằm)
10 . Chin flattening
(Gọt cằm)
1
3
2
5
4
6
7
8
9
10
5. Lip thinning
(Làm mỏng môi)

Dermal Filler Procedures
2
4
3
6
5
7
8
9
10
1
FIGURE 2 ● Nếp nhăn, nếp gấp và đường viền bất thường của khuôn mặt —
góc bên (thuật ngữ y khoa).
1 . Frown line
(Nếp nhăn ở ấn đường)
2. Cheek flattening
(Làm căng má)
3 . Nasolabial folds (Rãnh mũi
má)
4.Lip lines (Nếp nhăn quanh
miệng)
6 . Downturned corners of mouth
(Sụt mép miệng)
7 . Marionette lines
(Rãnh môi - hàm dưới)
8 . Chin line or mental crease
(Nếp nhăn cằm)
9 . Extended mental crease
(Phần kéo dài của nếp nhăn cằm)
10 . Chin flattening
(Gọt cằm)
5. Lip thinning
(Làm mỏng môi)

3

Dermal Filler Anatomy
Động mạch và
tĩnh mạch góc
Động mạch
của mặt
Các động
mạch môi
Động mạch bên
của mũi
Tĩnh mạch sau hàm
Động mạch cảnh ngoài
Tĩnh mạch
của mặt
Động mạch và tĩnh
mạch gò má - thái
dương
Động mạch và tĩnh
mạch trên ổ mắt
Động mạch và tĩnh
mạch trên ròng rọc
Động mạch dưới
ổ mắt
FIGURE 3 ● Hệ thống mạch máu của khuôn mặt.
FIGURE 4 ● Các dây thân kinh của khuôn mặt.
Thần kinh
mặt- gò má
Thân kinh cằm
Thần kinh gò má
Thần kinh
dưới ổ mắt
Phân bố dây thần kinh trên da
Phân bố thần kinh mặt
Các nhánh
thái dương
Các nhánh
gò má - mặt
Các nhánh
gò má
Nhánh mép
hàm dưới
Nhánh cổ
Thần kinh mũi
Thần kinh trên
ổ mắt
Thần kinh trên
ròng rọc

4
Dermal Filler Procedures
Điểm mũi
Đường nhân trung
Chóp mũi
Ấn đường
Môi trái tim
Mép miệng
Bờ môi đỏ
Cằm
Dưới mũi
Rãnh cánh mũi
FIGURE 5 ● Các vị trí trên khuôn mặt

5
Giới thiệu và các
khái niệm nền tảng
DERMAL FILLER PROCEDURES
Phần 2
Phương pháp bơm chất độn da đã trở thành một trong những phương pháp thẩm mỹ
được thực hiện phổ biến nhất tại Hoa Kỳ, chỉ đứng sau điều trị bằng độc tố
botulinum, theo số liệu thống kê của Hiệp hội Phẫu thuật Thẩm mỹ về cộng đồng
người Hoa Kỳ. Họ đã tiến xa hơn mục đích chính của họ là các phương pháp điều trị
cho các nếp nhăn và các nếp gấp trên khuôn mặt mà còn có các ứng dụng phức tạp
hơn của điêu khắc và tạo đường nét trên khuôn mặt. Chất độn da là một công cụ linh
hoạt và đẹp cho sự trẻ hóa khuôn mặt và tiêm chất độn là một kỹ năng cần thiết cho
các bác sĩ và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe có trình độ muốn kết hợp
thuốc thẩm mỹ vào khi hành nghề.
Các chất độn hiện có khác nhau về thành phần, thời gian tác dụng, tính bền, kỹ
thuật sử dụng, biến chứng và các yếu tố khác. Đạt được các kết quả mong muốn và
giảm thiểu nguy cơ biến chứng phụ thuộc vào kỹ năng tiêm của người tiêm, kiến
thức về sản phẩm chất độn da và giải phẫu, cũng như sự hiểu rõ về tỷ lệ khuôn mặt
thẩm mỹ và tính đối xứng.
Lão hóa mặt
Quá trình lão hóa trên khuôn mặt có liên quan đến sự mỏng dần của da và mất độ co
giãn theo thời gian kèm theo sự giảm sút collagen da, axit hyaluronic (HA) và elastin.
Quá trình lão hóa từ bên trong này được gia tăng và kết hợp bởi sự tổn thương do mặt
trời và các yếu tố bên ngoài khác như hút thuốc lá, dẫn đến các nếp nhăn trên khuôn
mặt (cũng được gọi là rhytid hoặc rhytides). Thói quen co cơ với biểu hiện trên khuôn
mặt cũng góp phần hình thành các nếp nhăn, đặc biệt là ở góc một phần ba ở trên của
khuôn mặt. Những nếp nhăn động này thường được điều trị bằng tiêm độc tố
botulinum. Trong hai phần thấp hơn của khuôn mặt xuất hiện sự chảy xệ và lỏng lẻo
rõ ràng hơn và chất độn da được sử dụng phổ biến nhất trong khu vực này (Hình 1
và 2). Các đường và nếp nhăn trong khu vực này thường có thể nhìn thấy khi khuôn
mặt giữ yên, được gọi là các đường tĩnh. Mặt chảy xệ, còn được gọi là sự giảm sinh
trắc học, kết quả từ sự tái hấp thu xương mặt, suy thoái mô dưới da và sự chảy xuống
của các miếng mỡ. Đường nét trên khuôn mặt thay đổi theo độ tuổi từ má cao và
cằm nhỏ (Hình 3A) sang nặng về phía dưới với gò má phẳng và những điểm nổi bật
trên má (Hình 3 B).
Các phương pháp cơ bản và nâng cao
Khu vực điều trị, loại sản phẩm (tạm thời, bán tạm thời, vĩnh viễn, vv), và kỹ thuật
tiêm được sử dụng xác định mức độ phức tạp của các phương pháp làm đầy da. Khi
bắt đầu tiêm thuốc độn da, nên bắt đầu với các phương pháp độn da cơ bản được mô
tả dưới đây, khi đã thành thạo, thì sau đó tiến hành các phương pháp nâng cao.

6
Dermal Filler Procedures
Các phương pháp cơ bản
Các sản phẩm làm đầy da được khuyên dùng cho các quy trình cơ bản bao gồm
Prevelle Silk®, Juve-derm® và Restylane®, tất cả đều là axit hyaluronic (HAs). Các chất
độn da này thường dễ xử lý hơn, với các đặc tính dòng chảy tốt trong quá trình tiêm
trong mô, đòi hỏi áp lực pit tông nhẹ nhàng. Sau khi tiêm, chúng sẽ dẻo dai và dễ
dàng được định hình và nén, làm giảm nguy cơ các trường hợp không mong muốn
và các đường cong bất thường. Ngoài ra, các sản phẩm HA có thể bị suy thoái bằng
cách tiêm hyaluronidase để điều chỉnh nếu cần thiết. Các khu vực điều trị cho các
phương pháp cơ bản được liệt kê trong Bảng 1.
1
3
2
5
4
6
7
8
9
10
FIGURE 1 ● Nếp nhăn, nếp gấp và đường viền bất thường
của khuôn mặt mặt — trước - sau (thuật ngữ y khoa).
1 . Frown line
(Nếp nhăn ở ấn đường)
2. Cheek flattening
(Làm căng má)
3 . Nasolabial folds (Rãnh mũi
má)
4.Lip lines (Nếp nhăn quanh
miệng)
6 . Downturned corners of mouth
(Sụt mép miệng)
7 . Marionette lines
(Nếp gấp môi - hàm dưới)
8 . Chin line or mental crease
(Nếp nhăn cằm)
9 . Extended mental crease
(Phần kéo dài của nếp nhăn cằm)
10 . Chin flattening
(Gọt cằm)
5. Lip thinning
(Làm mỏng môi)

7

Introduction and Foundation Concepts
Phương pháp điều trị độn da ở các vùng da mặt này mang lại kết quả có thể dự đoán
được, có hiệu quả cao nhất, ít tác dụng phụ nhất, và được ưu tiên cho các nhà cung
cấp bắt đầu với các thủ tục làm đầy da. Kỹ thuật tiêm cho các phương pháp cơ bản
bao gồm luồng tuyến tính, quạt, và đường chéo (xem Kỹ thuật cho tiêm chất độn da
dưới đây).
Các phương pháp nâng cao
Các sản phẩm chất độn da được đề nghị cho các quy trình tiên tiến bao gồm các sản
phẩm được sử dụng cho các quy trình cơ bản như Perlane® và Radiesse®. Perlane và
Radiesse có khuynh hướng
1
3
2
5
4
6
7
8
9
FIGURE 2 ● Nếp nhăn, nếp gấp và đường viền bất thường của khuôn mặt —
góc bên (thuật ngữ y khoa).
1 . Frown line
(Nếp nhăn ở ấn đường)
2. Cheek flattening
(Làm căng má)
3 . Nasolabial folds (Rãnh mũi
má)
4.Lip lines (Nếp nhăn quanh
miệng)
6 . Downturned corners of mouth
(Sụt mép miệng)
7 . Marionette lines
(Nếp gấp môi - hàm dưới)
8 . Chin line or mental crease
(Nếp nhăn cằm)
9 . Extended mental crease
(Phần kéo dài của nếp nhăn cằm)
10 . Chin flattening
(Gọt cằm)
5. Lip thinning
(Làm mỏng môi)

8
Dermal Filler Procedures
tăng sự lâu dài hơn so với các chất độn da cơ bản. Các chất đó cũng cung cấp những
lợi thế của sự hỗ trợ cấu trúc đáng kể trong mô và rất hữu ích cho tạo đường nét trên
khuôn mặt, ngoài ra còn để làm đầy mô mềm. Áp lực pit tông lớn hơn trong quá
trình điều trị và kỹ năng tiêm thực hành nhiều hơn thường là cần thiết với chất độn
da tiên tiến. Các khu vực điều trị cho các phương pháp nâng cao được liệt kê trong
Bảng 1. Các phương pháp độn da ở những khu vực này thường đòi hỏi vị trí chính
xác của các khu vực chảy xệ nhỏ và có thể có nguy cơ cao hơn và các biến chứng kéo
dài lâu hơn. Kỹ thuật tiêm cho các phương pháp nâng cao bao gồm các kỹ thuật được
sử dụng cho các thủ tục cơ bản cũng như các kỹ thuật bơm và phân lớp (xem Kỹ
thuật cho độn da dưới đây). Khuyến khích thành thạo tiêm và sự tự tin với các thủ
tục độn da cơ bản trước khi tiến hành các phương pháp nâng cao hơn.
Các chất độn da chỉ định
 Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phê chuẩn tiêm chất
độn da HA và calcium hydroxylapatite (CaHA) vào lớp giữa hoặc sâu để điều chỉnh các
nếp nhăn và nếp gấp trên khuôn mặt vừa phải đến nặng như nếp gấp mũi và viền môi.
 Radiesse, một chất độn da CaHA, cũng đã được FDA chấp thuận để điều trị chứng teo mỡ
do HIV.
 Điều trị độn môi và các lĩnh vực thẩm mỹ khác được coi là ngoài chỉ định.
A
FIGURE 3 ● Quá trình lão hóa của các đường nét trên khuôn mặt từ trẻ trung (A) đến có tuổi (B).

9

Introduction and Foundation Concepts
Lựa chọn bệnh nhân
Phương pháp làm đầy da thường được thực hiện như là biện pháp khắc phục cho
bệnh nhân bị lão hóa da để làm mịn các nếp nhăn và đường tĩnh, đặc biệt là ở hai
phần ba dưới của mặt, như nếp gấp mũi - má và nếp gấp môi - hàm dưới. Họ cũng
thể hiện cho sự căng và tạo đường nét trên khuôn mặt, chẳng hạn như căng môi và
má. Quan trọng là phải đặt kỳ vọng rằng chất độn da sẽ làm mềm đường và nếp nhăn
thay vì xóa chúng, và những cải tiến nhẹ nhàng trong đường nét có thể đạt được
nhưng chất độn không cung cấp kết quả giống như phẫu thuật. Bệnh nhân bị chảy xệ
và nếp gấp da quá mức thường cần sự can thiệp phẫu thuật cho cải thiện đáng kể.
Bệnh nhân có kỳ vọng không thực tế hoặc rối loạn cơ thể rối loạn chức năng không
phải là ứng cử viên cho điều trị thẩm mỹ.
Các sản phẩm
Chất độn da được phân loại trên cơ sở thời gian tác dụng: tác động ngắn (dưới 4
tháng), tác động lâu (6 tháng đến 1 năm), bán vĩnh viễn (1–2 năm) và vĩnh viên (2
năm trở lên). Tổng quan lịch sử về các sản phẩm làm đầy da được sử dụng ở Hoa Kỳ
được thể hiện trong Hình 4, trong đó nêu bật thời gian hoạt động đã đạt được với các
công thức sản phẩm mới theo thời gian. Bảng 2 liệt kê các sản phẩm chất độn da có
sẵn ở Hoa Kỳ đang được sử dụng phổ biến. Theo thống kê của Hiệp hội Phẫu thuật
Thẩm mỹ về Phẫu thuật Thẩm mỹ, HA thường được sử dụng nhiều nhất. Trọng tâm
của cuốn sách này là chất độn HA, cùng với sản phẩm tác động dài hơn, CaHA, do
tính linh hoạt, an toàn và tính dễ quản lý của chúng.
TA B L E 1
Các vùng điều trị độn da cơ bản và nâng cao
Các vùng điều trị độn da
Tên thường
Thuật ngữ ý học
Cơ bản
Nếp nhăn giữa mũi và má
Viền má và sự chảy xệ của miệng


Labiomental crease
Nhăn cằm
Nâng cao
Nếp nhăn mày
Làm phẳng má
Đường môi
Làm mỏng môi (viền và thân môi)
Phần kéo dài của nếp nhăn cằm
Làm phẳng cằm
Sẹo
Nếp nhăn ấn đường
Căng má
Nếp nhăn môi
Làm gầy môi
Nếp nhăn cằm kéo dài
Gọt cằm
Sẹo

10
Dermal Filler Procedures
Collagens
2-4 tháng. thời
gian
Hyaluronic acids
4-12 tháng. thời
gian
Các chất độn bán vĩnh cửu
(Zyplast)
Khoảng thời
gian gần đúng 1980’s
2003
2004
2006
2007
2009
(Cosmoplast)
(Restylane)
(Juvederm)
(Prevelle)
12-24 tháng. thời
gian (Radiesse,
Sculptra)
FIGURE 4 ● Lịch sử của các chất độn da.
TA B L E 2
Các chất độn da thường được sử dụng tại Hoa Kỳ
Chất
Thành phần
Công ty
Khoảng thời gian
Hyaluronic acid với lidocaine
Mentor
2–4 tháng
Hyaluronic acid với lidocaine
Anika
6–12 tháng
Hyaluronic acid không có/có
lidocaine
Allergan
6–12 tháng
Hyaluronic acid không có/có
lidocaine
Allergan
6–12 tháng
Thời gian ngắn
Prevelle Silk®
Thời gian dài
Hydrelle®
Juvederm Ultra®/Juvederm®
Ultra XC
Juvederm Ultra Plus®/
Juvederm Ultra Plus® XC
Perlane®/Perlane®-L
Hyaluronic acid không có/có
lidocaine
Medicis
6–12 tháng
Restylane®/Restylane®-L
Hyaluronic acid không có/có
lidocaine
Medicis
6–12 tháng
Bán vĩnh viễn
Radiesse®
Calcium hydroxylapatite
Merz
1–1½ năm
Sculptra®
Poly-L-lactic acid
Dermik
1–2 yr
Vĩnh viễn
ArteFill®
Polymethyl methacrylate với
bovine collagen
Artes
Vĩnh viễn

11

Introduction and Foundation Concepts
HA là một glycosaminoglycan xuất hiện tự nhiên trong giải phẫu ngoại bào da
cung cấp hỗ trợ cấu trúc và chất dinh dưỡng, và thông qua khả năng ưa nước của nó,
nó cung cấp thêm thể tích và sự đầy cho da. HA có sẵn trên thị trường dưới nhiều
công thức, nồng độ và mức độ liên kết chéo điều mà ảnh hưởng đến thời gian tác
dụng của chúng cũng như nguy cơ sưng sau phẫu thuật. Ví dụ, Juvederm Ultra dùng
24 mg / mL HA và thường có sưng nhẹ đến trung bình, so với Hydrelle,người dùng
28 mg / mL HA, và có thể sưng phù sau phẫu thuật đáng kể hơn. Công thức HA cũng
ảnh hưởng đến hiệu ứng làm đầy mô. Một số sản phẩm HA có tác dụng làm đầy mô
mềm hơn như Juvederm Ultra XC, trong khi những sản phẩm khác có tác dụng làm
đầy mô săn chắc hơn như Juvederm Ultra Plus XC và Restylane-L.
Sản phẩm HA trong, không màu (Hình 5). Một số HA được xây dựng với
lidocain (được gọi là HA-lidocaine trong cuốn sách này) để tăng sự thoải mái của
bệnh nhân trong quá trình tiêm và giảm sự cần thiết phải gây mê. Liều điều trị tối đa
của chất độn da HA thay đổi tùy theo nhà sản xuất và được báo cáo trong bao gói sản
phẩm. Ví dụ, liều tối đa cho Juvederm là 20 mL mỗi năm và Restylane là 6.0 mL cho
mỗi bệnh nhân mỗi lần điều trị.
Radiesse, chất độn CaHA hiện có, bao gồm các hạt hình cầu nhỏ CaHA (30%) bị
lơ lửng trong gel carboxymethylcellulose (70%). Sau khi tiêm CaHA, gel được hấp
thụ trong khoảng 3 tháng, tại thời điểm đó các nguyên bào sợi nguyên phát của bệnh
nhân được kích thích để tổng hợp collagen mới. CaHA cung cấp hỗ trợ cấu trúc đáng
kể cho các mô mà nó được tiêm vào. CaHA là một sản phẩm trắng đục (Hình 5).
CaHA cũng đã được FDA chấp thuận để được trộn với một lượng nhỏ lidocaine, làm
giảm độ nhớt của sản phẩm và cung cấp một cảm giác gây tê.
FIGURE 5 ● Hyaluronic acid và calcium hydroxylapatite.
Radiesse
(Calcium hydroxylapatitie)
Juvederm
(Hyaluronic acid)
Restylane
(Hyaluronic acid)

12
Dermal Filler Procedures
Cơ chế tác động
Chất độn da sửa chữa nếp nhăn và tăng cường các đường nét trên khuôn mặt bằng
cách làm đầy sự thiếu thể tích trong lớp hạ bì hoặc trong các không gian mô sâu hơn.
Quá trình này được thể hiện trong hình 6 trong đó sự thiếu hụt thể tích thể hiện ở
nếp nhăn da (ví dụ, nếp nhăn ấn đường ) hoặc khuyết điểm ở đường nét (ví dụ, làm
căng má) (Hình 6A) được làm nhẵn sau khi tiêm chất độn da (Hình 6 B).
Chất độn da cũng có thể được phân loại theo cơ chế hoạt động của chúng thành
các chất độn chiếm không gian và các chất kích thích sinh học. Chất độn chiếm
không gian thay thế thể tích bị mất mà không ảnh hưởng đến sự thay đổi đáng kể ở
các mô lân cận, trong khi chất kích thích sinh học kích thích các nguyên bào sợi tổng
hợp collagen mới. Các chất độn da chiếm không gian chung bao gồm collagen và
HA; các chất kích thích sinh học phổ biến bao gồm CaHA và axit poly-L-lactic.
Lựa chọn sản phẩm
Lựa chọn chất độn da tại thời điểm điều trị phụ thuộc vào một số yếu tố. Khu vực điều
trị và mức độ nghiêm trọng của sự thiếu hụt thể tích được đầu tiên. Một số khu vực
nhất định như môi, các vết sẹo và các nếp nhăn ấn đường đòi hỏi chất độn mỏng hơn,
dẻo dai hơn, trong khi một chất độn tạo cấu trúc hơn là cần thiết cho các khu vực khác
như cằm và má. Đường bề mặt da đòi hỏi chất độn dẻo dai hơn trong khi thiếu hụt thể
tích nghiêm trọng được xử lý với nhiều chất độn cấu trúc hơn. Tuổi thọ của kết quả
cũng là một cân nhắc quan trọng. Các sản phẩm collagen thường kéo dài 4 tháng hoặc
ít hơn, HA từ 4–12 tháng và CaHA 12–18 tháng. Kiến thức và kinh nghiệm của nhà
cung cấp với các loại chất độn da có sẵn cũng góp phần vào việc lựa chọn sản phẩm.
Calcium Hydroxylapatite và Lidocaine Preparation
CaHA có thể được sử dụng trực tiếp từ ống tiêm hoặc có thể được trộn với một
lượng nhỏ lidocaine để giảm độ nhớt. Đối với một số phương pháp điều trị độn da
được hưởng lợi từ hỗ trợ cấu trúc nhiều hơn, chẳng hạn như làm rộng cằm, nó
không được khuyến khích để trộn CaHA với lidocaine. Đối với hầu hết các phương
pháp điều trị với CaHA, tuy nhiên, việc chuẩn bị với lidocaine có thể cung cấp thêm
sự thoải mái cho bệnh nhân và dễ tiêm. Quy trình trộn cho
FIGURE 6 ● Cơ chế tác động của chất độn da.
A
B
Epidermis
Dermis
Subcutaneous
layer
Muscle
Periosteum
Bone

13

Introduction and Foundation Concepts
việc chuẩn bị CaHA với lidocaine (CaHA-lidocaine) sử dụng Radiesse được mô tả
dưới đây. Điều trị bằng cách sử dụng CaHA với lidocaine trong cuốn sách này bao
gồm các nếp gấp môi - cằm mở rộng, đường môi phía sau, làm rộng cằm, và phân
lớp cho sự sụt giảm thể tích sâu của nếp gấp mũi - má, đường kéo dài nếp gấp môi -
hàm, và nếp gấp môi - cằm.
Quy trình chuẩn bị CaHA-lidocaine:
vào ống tiêm 3.0 mL. Đầu nối phải nằm giữa Radiesse và ống tiêm 3,0 ml (Hình
7).
ống tiêm Radiesse và được sử dụng để điều trị.
Các phương pháp điều trị thay thế
Các phương pháp điều trị đường nét và nếp nhăn khác có sẵn bao gồm độc tố
botulinum cho các nếp nhăn động, các thủ thuật tái tạo bề mặt da như
microdermabrasion, vỏ hóa chất, và các phương pháp điều trị laser cắt bỏ hoặc
không cắt bỏ của các đường tĩnh. Đối với nếp nhăn nghiêm trọng với da lỏng lẻo
chảy xệ, điều trị phẫu thuật như thay đổi kiểu dáng là một lựa chọn. Đường nét trên
khuôn mặt của khu vực má và cằm cũng có thể đạt được bằng phẫu thuật cấy ghép
vĩnh viễn.
FIGURE 7 ● Calcium hydroxylapatite trộn với lidocaine.
1. Mở nắp ống tiêm Radiesse 1,5 ml và gắn đầu nối kim.
2. Bơm các đầu nối kim bằng cách nhẹ nhàng đẩy pit tông Radiesse cho đến khi đầu
5. Nhẹ nhàng đẩy tất cả các thành phần từ ống tiêm Radiesse vào ống tiêm 3,0 ml và
với epinephrine 1: 100.000.
sau đó trở lại vào ống tiêm Radiesse. Trộn từ từ để tránh sự hình thành bong bóng
trong sản phẩm. Lặp lại quá trình này khoảng 10 lần cho đến khi hỗn hợp đồng
nhất.
nối kim được làm đầy bởi chất độn da.
3. Sử dụng một ống tiêm 3,0 ml và một kim 18-gauge, 1½-inch, bơm lên 0,3 ml lidocaine HCl 2%
4. Kết nối với đầu nối kim với đầu nối, phần mà được gắn vào ống tiêm Radiesse,
7. Lưu ống tiêm 3.0 mL. Nó sẽ chứa Radiesse còn sót lại, có thể sử dụng để thêm vào
6. Ngắt đấu nối đầu nối kim khỏi ống tiêm Radiesse và gắn kim thích hợp cho việc điều trị.

14
Dermal Filler Procedures
Chống chỉ định
 Mang thai hoặc cho con bú
 Nhiễm trùng trong vùng điều trị (ví dụ: rộp da, mụn trứng cá)
 Hình thành sẹo phì đại hoặc sẹo lồi
 Chảy máu bất thường (ví dụ, giảm tiểu cầu, sử dụng thuốc chống đông máu)
 Sử dụng Accutane trong vòng 6 tháng qua
 Teo da (ví dụ: sử dụng steroid mãn tính, hội chứng di truyền như Ehlers-Danlos
 Đang hồi sức (ví dụ: do ức chế miễn dịch)
 Các bệnh về da trong khu vực điều trị (ví dụ, bệnh lang trắng, bệnh vẩy
nến, eczema)
 Thể trạng cơ thể mất kiểm soát
 Phản ứng phản vệ trước
 Nhiều dị ứng nghiêm trọng
 Nhạy cảm hoặc dị ứng với các thành phần của các sản phẩm làm đầy da
 Mặc cảm ngoại hình
 Kỳ vọng không thực tế
Ưu điểm của chất độn da
 Kết quả trông thấy ngay lập tức
 Với chất độn tạm thời, hầu hết các kết quả không mong muốn sẽ tự động
giải quyết
Nhược điểm của chất độn da
 Có thể xảy ra tình trạng sưng tấy sau khi trị liệu và bầm
tím tạm thời.
 Điều trị lặp lại là cần thiết để duy trì kết quả.
Trang thiết bị
 Cơ bản
 Găng tay y tế
 Các miếng cồn
 Gạc 3 3 3 inches, không dệt
 Tăm đầu cotton thân gỗ
 Bút đánh dấu dành cho phẩu thuật hoặc bút kẻ mắt mềm màu trắng để
đánh dấu vùng điều trị.
 Gương cầm tay
 Gây tê
 Ống tiêm đầu LokTM 1.0 ml, 3.0 mL và 5.0 mL
 Lidocaine HCl 2% với epinephrine 1: 100.000
 Lidocaine HCl 2% không có epinephrine
 Sodium bicarbonate 8.4%
 Kim 18-gauge, 1½-inch (để kéo lên)
 Kim 30-gauge, ½-inch (để tiêm)
 Topical benzocaine 20% (CaineTipsTM hoặc gel)
 Thuốc mỡ BLT (benzocaine 20%: lidocaine 6%: tetracaine
4%)
 Xịt phun sương Ethyl chloride
 Đá hoặc thiết bị làm mát tiếp xúc (ví dụ: ArTek Spot®)

15

Introduction and Foundation Concepts
Xử lý
Chất độn da HA được cung cấp trong các ống tiêm đóng gói riêng lẻ dao động từ 0,4
đến 1,0 ml, dựa vào nhà sản xuất. Chất độn da CaHA được cung cấp dưới dạng ống
tiêm đóng gói sẵn 0,3-, 0,8 và 1,5 ml và bao gồm các dụng cụ để trộn với lidocaine.
Xi-lanh thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng (lên đến 25 ° C hoặc 77 ° F) trước
khi sử dụng. Thời hạn sử dụng sản phẩm thường là 1-2 năm. Các chất độn da HA
được pha chế với lidocaine có thời hạn sử dụng ngắn hơn. Các hướng dẫn cụ thể trên
bao bì của nhà sản xuất phải được tuân theo để lưu trữ và xử lý.
Nitroglycerine thuốc mỡ 2%
Aspirin 325 mg
Gói làm nóng tức thì
Gói làm nóng sử dụng lò vi
sóng
Bọc ni lon
Hyaluronidase
(làm lạnh)
Cuộn băng dính
Dөng cө kiӇm tra da Hyaluronidase và tiêmFIGURE 8 ● Bộ cầm máu khẩn cấp
CaHA (Radiesse) trộn với lidocaine
1.5-mL Radiesse bơm vào tiêm
0.3 mL lidocaine HCl 2% với epinephrine 1:100,000
3.0-mL đầu tiêm Lok (cung cấp Radiesse)
Đầu nối kim (cung cấp radiesse)

Phương pháp làm đầy da
Ống tiêm đã nạp sẵn chất độn da
Kim tiêm 30-gauge, ½-inch (cho Juvederm và Restylane)
Kim tiêm 27-gauge, 1¼-inch (cho Radiesse)
Kim tiêm 28-gauge, ¾-inch(cho Radiesse, cung cấp Radiesse)
Bộ cầm máu khẩn cấp (Hình 8)
Các túi nóng
Hyaluronidase (150 đơn vị/mL)
Ống tiêm Luer khóa 1.0-mL
18-gauge, 1½-inch needles (cho drawing up hyaluronidase)
30-gauge, ½-inch (cho injecting)
Aspirin 325 mg, viên nhai được
Thuốc mỡ Nitroglycerine 2%
Bọc ni lon (cho việc hấp thụ nitroglycerin)

16
Dermal Filler Procedures
Giải phẫu học
 Nếp nhăn, nếp gấp và đường viền bất thường của mặt — trước và sau (xem Hình 1)
 Nếp nhăn, nếp gấp và đường viền bất thường của khuôn mặt - nghiêng (xem Hình
3)
 Hệ thống mạch máu của mặt (xem hình 3)
 Các dây thân kinh của khuôn mặt. (xem hình 4)
 Các vị trí trên khuôn mặt (xem hình 5)
Tư vấn thẩm mỹ
Hiểu được mục tiêu và ưu tiên của bệnh nhân cho việc điều trị và đặt ra kỳ vọng thực
tế cho kết quả là điều cần thiết để đạt được mức độ hài lòng của bệnh nhân cao và kết
quả như mong muốn. Điều này được thực hiện với một quá trình tỉ mỉ và kiểm tra
sức khỏe và xây dựng một kế hoạch điều trị thẩm mỹ cá nhân như mô tả dưới đây.
Xem lại lịch sử y tế hoàn chỉnh của bệnh nhân bao gồm thuốc, dị ứng và các điều
kiện chống chỉ định điều trị; lịch sử thẩm mỹ bao gồm các phương pháp xâm lấn tối
thiểu và phẫu thuật thẩm mỹ cũng như bất kỳ tác dụng phụ và sự thỏa mãn nào với
kết quả; và lịch sử xã hội bao gồm các sự kiện sắp diễn ra. Mẫu lấy thông tin bệnh
nhân được trình bày trong Phụ lục 1, Mẫu khai thông tin về thẩm mỹ. Bệnh nhân có
kỳ vọng không thực tế hoặc mặc cảm ngoại hình thường xuất hiện với một lịch sử lặp
đi lặp lại sự không hài lòng với các phương pháp điều trị thẩm mỹ trước. Kiểm tra
các khu vực quan tâm với bệnh nhân đang cầm gương và yêu cầu bệnh nhân ưu tiên
các khu vực điều trị. Ghi lại bất kỳ sự bất đối xứng hoặc kết quả bất thường nào trong
biểu đồ.
Dạy bệnh nhân về bản chất của các vấn đề thẩm mỹ của anh ta hoặc cô ấy và các
lựa chọn điều trị và lựa chọn thay thế. Trước tiên trong quá trình tham vấn, đánh giá
xem bệnh nhân có được hưởng lợi nhiều nhất từ can thiệp phẫu thuật hoặc điều trị
xâm lấn tối thiểu hay không. Xây dựng kế hoạch điều trị thẩm mỹ cá nhân dựa trên
mối quan tâm của bệnh nhân và quan sát những thay đổi lão hóa trên khuôn mặt.
Xem lại chi tiết của chất độn da được đề xuất và gây mê liên quan đến quy trình, kỳ
vọng thực tế cho kết quả, thời gian phục hồi điển hình, lượng chất độn da dự đoán
cần thiết để điều trị và chi phí điều trị.
Rủi ro của các tác dụng phụ và biến chứng liên quan đến phương pháp được đề
xuất và gây mê được thảo luận, cho phép nhiều cơ hội cho tất cả các câu hỏi được hỏi
và trả lời. Bệnh nhân tìm kiếm phương pháp điều trị thẩm mỹ tự chọn thường có kỳ
vọng cao đối với kết quả điều trị và sự chịu đựng thấp đối với các tác dụng phụ và
biến chứng. Ngoài việc có mẫu chấp thuận có chữ ký của bệnh nhân, điều quan trọng
là phải ghi lại thảo luận về sự đồng ý có hiểu biết. Một mẫu chấp thuận cho phương
pháp điều trị độn da được thể hiện trong Phụ lục 3, Mẫu đơn đồng ý về việc điều trị
độn da.
Tài liệu hình ảnh là một phần quan trọng trong các quy trình thẩm mỹ và liên
quan đến việc sử dụng các bức ảnh để chứng minh các phát hiện tại thời điểm bắt
đầu và kết quả sau khi điều trị. Sự đồng ý cho các bức ảnh thường được đưa vào mẫu
chấp thuận thủ tục. Các vị trí thông thường của bệnh nhân cho các bức ảnh bao gồm
đầu hoàn toàn thẳng đứng nhìn thẳng về phía trước, 45 độ và 90 độ. Các bức ảnh
được chụp toàn bộ khuôn mặt và các khu vực điều trị cụ thể với khuôn mặt thả lỏng
và với các chuyển động thực trên khuôn mặt.

17

Introduction and Foundation Concepts
Danh sách kiểm tra trước điều trị
 Thực hiện tư vấn thẩm mỹ và nhận được sự đồng ý như mô tả ở trên, bao gồm thảo
luận và tài liệu về rủi ro, lợi ích và biến chứng liên quan đến thủ thuật và gây mê, lựa
chọn thay thế cho quy trình dự định và đặt biểu mẫu chấp thuận đã ký trong biểu đồ.
 Chụp ảnh tiền xử lý với bệnh nhân thả lỏng và chủ động co bóp các cơ trong vùng
điều trị dự định.
 Tài liệu và thảo luận bất kỳ sự bất đối xứng đáng chú ý hoặc phát hiện trước khi
điều trị.
 Thảo luận về loại sản phẩm phụ trợ da được sử dụng, thể tích ước tính cần thiết
cho việc điều trị và chi phí với bệnh nhân trước khi điều trị.
 Hướng dẫn bệnh nhân tránh dùng aspirin (bất kỳ sản phẩm nào có chứa acid
acetylsalicylic), vitamin E, Ủ St. John, và các thực phẩm bổ sung chế độ ăn uống
khác như cây Bạch quả, dầu hoa anh thảo, tỏi, cỏ thơm(feverfew), nhân sâm hoặc
các loại thảo mộc và chất bổ sung có đặc tính chống đông 2 tuần trước khi điều trị.
 Hướng dẫn bệnh nhân ngừng sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid khác và
không uống rượu 2 ngày trước khi điều trị.
­
Gây tê
Cung cấp gây mê đầy đủ là điều cần thiết để thực hiện thành công thủ tục độn da.
Gây mê được thực hiện lý tưởng với sự biến dạng mô tối thiểu của vùng điều trị để
duy trì giải phẫu cơ bản. Các phương pháp chính để gây mê với phương pháp điều trị
độn da được xem xét trong phần "Gây mê".
Tiêm chất làm đầy da
Nguyên tắc tiêm chung
 Đối với phương pháp điều trị làm đầy da, điểm vào kim, còn được gọi là điểm tiêm
hoặc điểm chèn, được xác định bằng cách đặt kim vào da trên vùng điều trị. Chiều
dài của kim phải tương ứng với vùng điều trị mong muốn và điểm tiêm được đặt tại
trung tâm kim (Hình 9A và 9B).
 Chất làm đầy da được tiêm bằng cách tạo áp lực không đổi trên pit tông ống tiêm. Áp
lực pit tông được giải phóng ngay trước khi kéo kim ra khỏi da để tránh bị sót sản phẩm
làm đầy da ở lớp biểu bì.
 Chất làm đầy da được tiêm một cách hợp lý và đồng đều trong vùng điều trị. Đạt
được kết quả là vị trí chất độn da mịn, ở mức độ thích hợp của da, là một kỹ năng
của người tiêm.
 Nếu tiêm ở mức không chính xác, rút kim tiêm ở vùng da tác động và thử lại.
 Sau khi tiêm, khu vực điều trị được khám để đánh giá vị trí gặp nhau của chất độn
và độ mịn. Nếu các khu vực bị bỏ qua có thể sờ thấy được, thêm chất làm đầy để lấp
đầy các khu vực bị bỏ qua này
 Nếu chất làm đầy da là rõ ràng hoặc sờ thấy gập ghềnh, việc làm mịn là cần thiết.
Các va chạm của chất làm đầy thường có thể được làm nhẵn bằng cách nén sản phẩm
bằng các phương pháp sau:
 Hai ngón tay. Đặt một ngón tay vào bên trong và một ngón tay ngoài miệng để
nén sản phẩm giữa hai ngón tay (Hinh 10).

18
Dermal Filler Procedures
A
B
FIGURE 9 ● Các điểm tiêm được xác định bằng cách đặt kim qua khu vực
điều trị (A) và điểm chèn là tại trung tâm kim (B).

19

Introduction and Foundation Concepts
 Bông tăm cotton. Sử dụng một ngón tay đặt trong miệng và lăn một dụng cụ phủ bông với áp
lực chặt từ từ trên phần lồi lên (Hinh 11).
 Tỳ vào xương. Sử dụng đầu của ngón tay hoặc ngón tay cái ngoài miệng để nén chặt sản phẩm
vào xương bên dưới (Hinh 12).
 Đạt được kết quả mong muốn trong một khu vực trước khi bắt đầu tiêm tại một
khu vực điều trị khác.
 Kim có thể bị che bởi Radiesse, đặc biệt là với khu vực trên màng xương được
tiêm. Nếu xảy ra kháng pit tông trong khi tiêm Radiesse, kim có thể bị tắc.
FIGURE 11 ● Nén chất làm đầy da bằng cách sử dụng tăm phủ bông.
FIGURE 10 ● Nén chất làm đầy da bằng ngón tay.

20
Dermal Filler Procedures
Rút kim ra khỏi da và bơm nó bằng cách nhấn pít tông để quan sát sự phun ra của
sản phẩm từ đầu kim. Nếu không có sản phẩm nào được đùn ra, hãy đặt một cây
kim mới vào ống tiêm Radiesse, bơm kim tiêm và tiếp tục tiêm.
Lời khuyên
 Bệnh thiếu máu ở mô có thể là kết quả của sự tổn thương mạch máu do tiêm nội
mạch hoặc làm đầy quá mức các mô với chất làm đầy da. Nếu điều này xảy ra, ngừng
tiêm, xoa bóp khu vực đó cho đến khi mô xuất hiện màu hồng, và viện các biện pháp
khác được nêu trong phần "Biến chứng".
Độ sâu tiêm
Các chất độn da có thể được tiêm ở các độ sâu mô khác nhau, từ sâu trong
mặt phẳng màng xương đến lớp hạ bì bề mặt (Hình 13). Phương pháp điều trị làm
đầy da cơ bản chủ yếu liên quan đến tiêm vào giữa lớp hạ bì, trong khi các phương
pháp điều trị tiên tiến hơn nằm ở độ sâu. Ví dụ, kỹ thuật phân lớp tiên tiến liên quan
đến việc đặt các sản phẩm chất độn da cấu trúc mạnh mẽ hơn, chẳng hạn như CaHA,
ở giữa cho đến sâu dưới lớp hạ bì và đặt các sản phẩm mỏng hơn, chẳng hạn như
HA, trong lớp hạ bì trên bề mặt. Nâng cao hiệu chỉnh đường viền trên khuôn mặt,
chẳng hạn như căng má, liên quan đến sự sắp xếp màng xương.
Độ sâu tiêm có thể được xác định bởi một số yếu tố như cảm giác của kim di
chuyển qua mô, kháng pít tông trong quá trình tiêm và khả năng hiển thị của đầu kim
trong da. Bảng 3 liệt kê các đặc tính cụ thể cho các độ sâu tiêm khác nhau. Điều quan
trọng cần lưu ý là nếu đầu kim màu xám có thể nhìn thấy trong da, sự tiêm quá nông
và kim sẽ được rút ra và chuyển đến một mức độ sâu hơn trong da.
­
FIGURE 12 ● Nén chất làm đầy da bằng cách tỳ vào xương.

21

Introduction and Foundation Concepts
TA B L E 3
Các đặc điểm độ sâu tiêm
Độ sâu của da
Đặc điểm tiêm
Lớp bề mặt hạ bì
 Sức đề kháng đáng kể khi tiêm
 Đề kháng đáng kể trong quá trình tiêm
 Kim màu xám có thể nhìn thấy được trong da nếu tiêm quá nông
Trung đến sâu hạ bì
 Một vài sự kháng cự khi kim tiến qua mô
 Một số sự kháng pit tông trong quá trình tiêm
 Đầu kim không nhìn thấy được
Lớp dưới da
 Ít hoặc không có sự kháng cự khi tiến kim
 Ít hoặc không có sự kháng cự trong quá trình tiêm
 Đầu kim không nhìn thấy được
Trên màng xương
 Sự cứng khi kim tiến qua cơ bắp và mặt xương
 Ít hoặc không có sự kháng cự trong quá trình tiêm
 Đầu kim được đặt sâu vào các mô và không nhìn thấy được
Lớp bề mặt hạ bì
Trung đến sâu hạ bì
Trên màng xương
Biểu bì
Lớp hạ bì
Lớp dưới da
Cơ
Màng xương
Xương
FIGURE 13 ● Độ sâu tiêm của chất làm đầy da.

22
Dermal Filler Procedures
nhấn pít-tông một cách chắc chắn khi kim rút ra nhẹ nhàng (Hình 14). Nhả áp lực
pit tông ngay trước khi kéo kim ra khỏi da để tránh sót sản phẩm chất làm đầy da
ở lớp ngoại bì.
 Hình quạt. Một điểm chèn kim duy nhất được sử dụng để tiêm một loạt các sợi
tuyến tính liền kề để đặt sản phẩm chất làm đầy da trong một khu vực tam giác. Chèn
kim ở độ sâu mô mong muốn, tiến kim vào trung tâm, và tiêm chất làm đầy trong một
luồng tuyến tính khi kim được từ từ rút ra; mà không rút kim hoàn toàn ra khỏi da,
chuyển hướng kim bằng cách sử dụng các góc nhỏ, tiến kim vào trung tâm một lần
nữa và lặp lại cho đến khi đạt được hiệu chỉnh mong muốn (Hình 15).

Ngoại bì
Hạ bị
Lớp dưới da
Cơ
Màng xương
Xương
FIGURE 14 ● Kỹ thuật tiêm luồng tuyến tính với chất làm đầy da.
FIGURE 15 ● Kỹ thuật tiêm quạt
với chất làm đầy da.
1
2
3
4
5

23

Introduction and Foundation Concepts
 Tiêm chéo. Nhiều điểm chèn được sử dụng để tạo thành một mô hình lưới của
luồng tuyến tính để đặt sản phẩm làm đầy da trong một khu vực hình vuông. Chèn
kim ở độ sâu mô mong muốn, tiến kim vào trung tâm, và tiêm chất làm đầy trong
một luồng tuyến tính khi kim rút ra hoàn toàn. Tiêm lại trong khu vực liền kề và đặt
một luồng tuyến tính khác song song với luồng đầu tiên. Lặp lại ở 90 độ đến các
luồng chất làm đầy đầu tiên cho đến khi đạt được hiệu chỉnh mong muốn (Hinh 16).
 Phân lớp. Sản phẩm chất làm đầy da với sự hỗ trợ cấu trúc nhiều hơn (ví dụ,
CaHA) được tiêm đầu tiên vào giữa cho đến sâu hạ bì để điều trị các vùng bị mất
thể tích sâu, sử dụng một trong các kỹ thuật trên. Một sản phẩm chất độn da mỏng
hơn, dễ dát mỏng hơn (ví dụ, HA) sau đó được tiêm ở bề ngoài đến giữa lớp hạ bì
trên sản phẩm đầu tiên để điều trị nếp nhăn bề mặt, sử dụng một trong các kỹ thuật
trên (xem chương Phân lớp chất làm đầy da).
 Kho chữa. Một điểm tiêm đơn được sử dụng để đặt một tập hợp các sản phẩm trong
mô. Kỹ thuật này thường được sử dụng ở mức trên màng xương và được mô tả ở đây. Kim
28 gauge, ¾-inch được đưa vào qua da và cơ bắp và tiến đến khi chạm vào xương nhẹ
nhàng. Kim sau đó được rút ra 1 mm và một lượng của sản phẩm phụ da được đặt ngay
trên xương (Hình 17). Thể tích tiêm được xác định bởi sản phẩm chất độn da được sử
dụng và bởi độ sâu của kim trong mô. Các vị trí tiêm sâu hơn nhận được thể tích lớn hơn.
Dưới đây là liệt kê các thể tích chứa thuốc tiêm thông thường, sử dụng chất độn CaHA,
Radiesse.
Nếu kim 28-gauge, ¾-inch được tiêm vào: Độ sâu tối
ta, tiêm 0.2–0.3 mL chất Radiesse
 Độ sâu một nửa hoặc ít hơn, tiêm 0.1 mL Radiesse
Nhả áp lực pit tông ngay trước khi kéo kim ra khỏi da để tránh việc sót sản phẩm
chất độn da ở lớp biểu bì.
1

5
6
7
8
2
3
4
FIGURE 16 ● Kỹ thuật tiêm chéo với chất làm đầy da.

24
Dermal Filler Procedures
Chăm sóc sau điều trị
Hướng dẫn bệnh nhân dùng một gói nước đá quấn vào các khu vực điều trị trong
10-15 phút mỗi 1-2 giờ và tiếp tục trong 1-3 ngày, hoặc cho đến khi hết sưng và bầm
tím. Tư vấn cho bệnh nhân tránh các hoạt động có thể gây ra đỏ mặt như sử dụng
nhiệt, tiêu thụ rượu, tập thể dục, và thuộc da cho đến khi hết sưng tấy.
Acetaminophen có thể được sử dụng nếu cần thiết. Nâng cao đầu sau phẫu thuật qua
đêm có thể làm giảm sưng. Tư vấn cho bệnh nhân tự xoa bóp chất làm đầy da.
Kết quả và theo dõi
Phương pháp làm đầy da mang lại kết quả ngay lập tức. Các nhà cung cấp có thể cho
bệnh nhân thấy những cải thiện này ngay lập tức trong gương sau khi một nửa
khuôn mặt được điều trị hoặc vào lúc kết thúc điều trị. Thời gian kết quả phụ thuộc
vào một số yếu tố bao gồm loại sản phẩm và thể tích được sử dụng, sự trao đổi chất
của bệnh nhân, mức độ chuyển động trong khu vực điều trị do biểu hiện trên khuôn
mặt. Ngoài ra, chất làm đầy da tiêm quá sâu trong lớp dưới da có thể có thời gian
ngắn hơn dự định, và chất độn được tiêm quá nông có thể kéo dài hơn dự định. Tác
dụng phụ cho da liễu thường kéo dài từ 4 đến 12 tháng, tùy thuộc vào sản phẩm HA
cụ thể được sử dụng, và các hiệu ứng chất làm đầy da CaHA thường kéo dài 12-18
tháng. Việc tiêm tiếp theo trong khu vực điều trị để duy trì kết quả được khuyến nghị
khi thể tích sản phẩm chất độn da giảm rõ rệt nhưng vẫn còn sờ thấy được, trước khi
khu vực điều trị trở về ban đầu như trước khi điều trị. Các phương pháp điều trị kịp
thời sau đó thường đòi hỏi ít sản phẩm chất độn da hơn, vì khối lượng dư từ điều trị
trước vẫn còn.
Học các kỹ thuật
 Các kỹ thuật tiêm làm đầy da như luồng tuyến tính, hình quạt, tiêm chéo, và kho
chứa có thể được thực hành ban đầu bằng cách sử dụng gói silicon hoặc mô hình da
tổng hợp,
Ngoại bì
Lớp hạ bì
Lớp dưới da
Cơ
Màng xương
Xương
FIGURE 17 ● Kỹ thuật tiêm "Kho chứa" với chất làm đầy da.

25

Introduction and Foundation Concepts
những thứ có thể kiếm được từ các nhà sản xuất chất làm đầy da. Tuy nhiên, thực
hành tiêm làm đầy da trên bệnh nhân là cần thiết để có được kỹ năng với việc đặt
sản phẩm ở mức chính xác và để có được một cảm giác về đặc tính dòng sản phẩm
trong mô tự nhiên.

Theo dõi và quản lý
Bệnh nhân được đánh giá 4 tuần sau khi điều trị để đánh giá sự các giảm đường, các
nếp nhăn và hiệu chỉnh đường nét. Các vấn đề thường gặp của bệnh nhân trong thời
gian này bao gồm:
 Ban đỏ
 Sưng
 Da nhạy cảm
 Bầm tím
Ban đỏ, sưng, da nhạy cảm, và bầm tím được dự đoán sau khi làm các phương
pháp làm đầy da. Dùng một gói đá mềm quấn vào vùng điều trị có thể giảm thiểu
sưng và bầm tím và có thể được áp dụng ngay lập tức sau khi điều trị và lặp lại như
được nêu trong phần Chăm sóc sau điều trị ở trên. Sưng thường hết trong 1-3 ngày
và bầm tím có thể kéo dài 7-10 ngày, tùy thuộc vào kích thước của vết bầm tím. Bầm
tím có thể được khắc phục bằng cách trang điểm (Hình 18). Màu sắc cụ thể có thể
chống lại vết thâm tím ở các giai đoạn khác nhau: đào giảm thiểu màu xanh và tử
đinh hương giảm thiểu sự đổi màu vàng. Bệnh nhân có sưng đáng kể khi tiêm chất
làm đầy da có thể được tác động từ tiền xử lý bằng thuốc kháng histamine không kê
đơn (ví dụ, cetirizine 10 mg, một viên mỗi ngày) vào ngày điều trị, có thể tiếp tục cho
đến khi hết cơn đau. Các biện pháp điều trị không kê đơn có thể giúp hỗ trợ chữa
bệnh và giảm bầm tím và sưng là montica montana, vitamin K, bromelain, đồng,
vitamin A, vitamin C và kẽm.
Lưu trữ và sử dụng các ống tiêm cục bộ sử dụng chất làm đầy da
Không phải là hiếm khi có sản phẩm làm đầy da còn sót lại trong một ống tiêm sau
khi điều trị, đặc biệt là nếu điều trị với lượng thể tích nhỏ. Hầu hết các gói chèn kèm
theo chất độn da giúp chống lại việc bảo vệ và, vào một ngày sau đó, điều trị cục bộ
bằng ống tiêm. Một trong những mối quan tâm chính là có thể nhiễm vi khuẩn và
tăng nguy cơ nhiễm trùng của bệnh nhân. Một nghiên cứu "hồi cứu" gần đây đánh giá
các biến chứng nhiễm trùng
 Sử dụng lượng chất bảo vệ làm đầy da được khuyến cáo ngay từ ban đầu vì thể tích
bổ sung có thể được tiêm theo ở phương pháp điều trị 4 tuần tiếp theo sau khi điều
trị nếu cần điều chỉnh thêm.
 Bắt đầu với các sản phẩm chất độn da axit hyaluronic có đặc tính dòng chảy ít tắc
nhất (ví dụ: Prevelle Silk hoặc Juvederm Ultra XC). Phương pháp điều trị acid
hyaluronic cũng có khả năng điều chỉnh được với việc sử dụng hyaluronidase.
 Điều trị nếp gấp mũi - má là một khu vực lý tưởng để bắt đầu với mô là dễ nén nếu
cần thiết. Bắt đầu điều trị với nhân viên và gia đình để có được thông tin phản hồi và
quan sát quá trình đầy đủ của một điều trị bơm da.
Khi đã đạt được sự thành thạo với các phương pháp điều trị làm đầy da cơ bản, các
nhà cung cấp có thể chọn thực hiện các phương pháp điều trị tiên tiến, hầu hết trong
số đó sử dụng các sản phẩm lâu dài hơn, có tính cấu trúc hơn (ví dụ: Radiesse hoặc
Perlane). Khi bắt đầu với Radiesse, kỹ thuật được phác thảo trong chương "Phân lớp
chất độn da" để điều trị nếp gấp mũi - má có thể được sử dụng mà không cần phân lớp
bề ngoài của sản phẩm thứ hai.

26
Dermal Filler Procedures
A
B
FIGURE 18 ● Vết bầm tím trước (A) và sau (B) trang điểm.

27

Introduction and Foundation Concepts
kết hợp với việc sử dụng sản phẩm chất làm đầy da HA còn lại (Juvederm và
Restylane) đã được làm lạnh ở 4 ° C (39 ° F) trong khoảng 6 tháng và không tìm thấy
nhiễm trùng liên quan.
Sản phẩm mới và sự phát triển hiện tại
Belotero® là sản phẩm chất làm đầy da HA mới được phân phối bởi Merz hiện đang
được sử dụng ở Châu Âu, đang được thử nghiệm tại Hoa Kỳ. Nó có thời gian dự kiến
là 6-9 tháng.
Cân nhắc tài chính
Mã CPT
11950
11951
11952
Sản phẩm làm đầy cho tiêm dưới dal #1mL
Sản phẩm làm đầy cho tiêm dưới da 1.1–5.0 mL
Sản phẩm làm đầy cho tiêm dưới da 5.1–10 mL
Các phương pháp điều trị chất làm đầy da thẩm mỹ thường không được bảo
hiểm chi trả. Phí cho chất làm đầy da được dựa trên loại chất được sử dụng, kích
thước và số lượng ống tiêm, kỹ năng của người tiêm và thay đổi theo giá thị trường ở
các vùng địa lý khác nhau. Giá dao động từ $ 500 đến $ 650 mỗi ống tiêm 0.8 ml chất
làm đầy da và từ $ 650 đến $ 1200 mỗi ống tiêm chất độn da CaHA 1,5 ml.
Kết hợp điều trị thẩm mỹ
Lão hóa khuôn mặt là một quá trình nhiều bước liên quan không chỉ đến sự hình
thành các nếp nhăn trên khuôn mặt mà còn thay đổi đường viền, lỏng lẻo da, tổn
thương sắc tố và mạch máu, phát triển tóc không mong muốn, cũng như những thay
đổi thoái hóa lành tính và ác tính. Đạt được kết quả trẻ hóa tối ưu thường đòi hỏi sự
kết hợp của điều trị thẩm mỹ tối thiểu xâm lấn để giải quyết các khía cạnh khác nhau
của sự lão hóa. Chất làm đầy da có thể dễ dàng kết hợp với các phương pháp khác
như độc tố botulinum để điều trị các dòng động; laser và ánh sáng xung cường độ
cao cho sự giảm của tóc, tái tạo bề mặt da và điều trị tổn thương sắc tố và mạch máu
lành tính; Phương pháp tẩy da chết như điều trị siêu mài mòn da
(microdermabrasion) và vỏ hóa chất; và các sản phẩm chăm sóc da tại chỗ. Sự kết
hợp của chất làm đầy da và độc tố botulinum cũng có thể mang lại lợi thế về thời
gian làm đầy dài hơn và cải thiện độ mịn của chất độn trong các khu vực chuyển
động nhiều như môi và cau mày.

(Trang không có chữ)

29
Gây tê
DERMAL FILLER PROCEDURES
Phần 3
Cung cấp gây mê thích hợp là một phần thiết yếu của việc thực hiện các phương
pháp làm đầy da và kết hợp thành công chúng vào thực tế. Ngoài việc cung cấp cho
bệnh nhân một trải nghiệm phương pháp điều trị tốt hơn, giảm thiểu sự khó chịu
cho sự chính xác tiêm làm đầy da lớn hơn và kết quả tối ưu.
Gây mê cho phương pháp điều trị làm đầy da lý tưởng đạt được hiệu quả gây mê
mong muốn với sự biến dạng tối thiểu của khu vực điều trị, để bảo tồn kiến trúc mô
cơ bản. Các phương pháp gây mê chính để sử dụng với các quy trình làm đầy da
trong cuốn sách này được xem xét dưới đây.
Gây mê cho các phương pháp điều trị làm đầy da
 Có thể tiêm
 Xâm nhập cục bộ
 Các khối vòng
 Tại chỗ
 Nước đá và các chất làm mát khác
Phương pháp gây mê được chọn phụ thuộc vào độ nhạy cảm của vùng điều trị,
khả năng chịu đau của bệnh nhân và nhu cầu bảo tồn cơ sở giải phẫu. Những bệnh
nhân chưa bao giờ sử dụng các phương pháp điều trị thẩm mỹ tiêm thường có mức
độ lo âu cao hơn, chịu đựng đau kém hơn, và thường yêu cầu thuốc gây tê để không
cảm thấy đau. Bệnh nhân có ngưỡng đau cao và những người có ít lo lắng về các thủ
thuật tiêm thường có thể được thực hiện thoải mái với thuốc gây tê tại chỗ hoặc chất
làm mát tại chỗ, đặc biệt là khi sử dụng chất làm đầy da lidocaine có ít khó chịu hơn.
Những vùng nhạy cảm, chẳng hạn như môi, hầu như luôn yêu cầu thuốc gây tê bất
kể ngưỡng đau cơ bản của bệnh nhân. Mỗi chương đề nghị một phương pháp gây mê
để sử dụng với một thủ thuật nhất định. Tuy nhiên, các phương pháp khác được xem
xét trong phần này có thể được sử dụng luân phiên hoặc bổ sung, trên cơ sở khả năng
chịu đau và tùy chọn nhà cung cấp của bệnh nhân.
Trước khi thực hiện gây mê một số bước chuẩn bị sẽ được thực hiện, được nêu
trong Danh mục kiểm tra tiền trị liệu sau.
Danh mục kiểm tra tiền trị liệu
 Chắc chắn rằng bệnh nhân không có tiền sử dị ứng với thuốc gây mê hoặc phản ứng
bất lợi với các thủ thuật tiêm.
 Chắc chắn rằng bệnh nhân đã ăn gần đây. Nếu không cung cấp cho bệnh nhân một
bữa ăn nhẹ trong khoảng 3-4 giờ qua, chẳng hạn như một thanh granola hoặc nước
trái cây, để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
 Giải quyết các triệu chứng lo âu và hoãn phương pháp điều trị nếu bệnh nhân
quá sợ hãi.
 Có được sự đồng ý có hiểu biết (để biết chi tiết, xem phần Tư vấn thẩm mỹ và
Danh mục kiểm tra tiền trị liệu trong phần Giới thiệu và các khái niệm nền tảng).

30
Dermal Filler Procedures
Thuốc gây mê tiêm được
Lidocaine là thuốc gây tê được sử dụng phổ biến nhất cho các chất làm đầy da. Nó có
tác dụng ức chế cơn đau nhanh chóng trong vòng vài phút sau khi tiêm. Áp lực, cảm
giác, và cảm giác nhiệt độ cũng bị ức chế nhưng sự khởi đầu của những tác động này
là chậm hơn so với giảm đau. Các phương pháp gây mê cho các thủ thuật làm đầy da
được mô tả trong cuốn sách này bao gồm sự xâm nhập cục bộ và các khối vòng, và
được mô tả chi tiết dưới đây.
Liều Lidocaine tối đa
Một loại thuốc gây mê thông thường được sử dụng cho các thủ tục làm đầy da là
lidocain 2% dung dịch với epinephrine 1: 100.000 (được gọi là dung dịch lidocaine-
epinephrine); lidocaine 1% với epinephrine có thể được sử dụng thay thế nhau. Chỉ
riêng Lidocaine là thuốc giãn mạch. Khi trộn với epinephrine co mạch, kết hợp này
làm giảm chảy máu, làm tăng thời gian tác dụng gây mê, và làm giảm nguy cơ độc
tính hệ thống bằng cách khoanh vùng lidocain vào vùng tiêm. Lượng lidocain cần
thiết cho các phương pháp điều trị da mặt thường nhỏ, từ 0,5 ml đến tối đa 6 mL, làm
độc tính lidocain cực kỳ loãng. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải biết liều an toàn
tối đa cho lidocaine, được thể hiện trong Bảng 1. Trên các liều này, bệnh nhân có
nguy cơ độc hại thần kinh và độc hại trên tim.
Dị ứng với Lidocaine
Phản ứng dị ứng thực với lidocain là cực kỳ hiếm. Hầu hết bệnh nhân báo cáo dị ứng
lidocain cho thấy một sự co mạch hoặc các triệu chứng liên quan đến epinephrine
như nhịp tim nhanh. Ở những bệnh nhân nhạy cảm với epinephrine, bạn nên sử
dụng lidocain mà không cần epinephrine và thông báo cho bệnh nhân rằng nguy cơ
bị bầm tím với điều trị làm đầy da lớn hơn khi sử dụng dung dịch lidocaine-
epinephrine. Trong trường hợp hiếm hoi, bệnh nhân có thể báo cáo các dấu hiệu
thực sự của một phản ứng dị ứng như nổi ban đỏ hoặc sự bộc phát của các nốt sần ở
vùng tiêm lidocain. Những phản ứng dị ứng thường là do các chất bảo quản paraben
tìm thấy trong lọ lidocaine multidose. Các lọ thuốc lidocaine dùng một lần không có
các parabens. Một thử nghiệm nhỏ tiêm 0,1 ml lidocaine từ một lọ multidose có thể
được thực hiện trên mặt lưng của cẳng tay để đánh giá một phản ứng dị ứng với chất
bảo quản. Một số bệnh nhân báo cáo một phản ứng dị ứng với Novocain (procaine
hydrochloride) được thực hiện tại các lần khám lâm sàng. Không có phản ứng chéo
giữa lidocaine, là một amit, và procaine, là một este.
TA B L E 1
Liều Lidocaine tối đa 2% (20 mg / mL)
Lựa chọn Lidocaine
Liều người lớn tối đa theo
trọng lượng cơ thể
Lượng tiêm tối đa của người
trưởng thành cho 140 lb (64 kg)
4 mg/kg
13 mL
2% lidocaine không có epinephrine
2% lidocaine với epinephrine
7 mg/kg
22 mL

31

Anesthesia
Biến chứng với thuốc tiêm gây tê
Các biến chứng với thuốc tiêm gây tê bao gồm các phản ứng bất lợi với thủ thuật
(phổ biến nhất), các biến chứng liên quan đến kim tiêm và phản ứng cụ thể đối với
các hợp chất được tiêm vào.
 Biến chứng chung
 Phần giữa phế vị huyết quản
 Hạ đường huyết
 Sự lo ngại
 Biến chứng tiêm
 Bầm tím
 Nhiễm trùng
 Chấn thương thần kinh
 Phản ứng dị ứng (mẩn đỏ và các nốt sần cục bộ, và khả năng kiểm soát chứng mày
đay, phù mạch, và phản vệ)
 Độc tính lidocaine của hệ thống thần kinh trung ương (chóng mặt, tê lưỡi, ù tai,
chứng nhìn đôi, chứng giật cầu mắt, nói líu lưỡi, co giật, suy hô hấp)
 Độc tính của lidocaine trong hệ thống tim mạch (loạn nhịp tim, hạ huyết áp, tim
ngừng đập)
 Phản ứng bất lợi epinephrine (nhịp tim nhanh, run, lo lắng, suy giảm trí tuệ cục bộ)
Độc tính của lidocaine là rất khó có thể gây tê cho các phương pháp điều trị làm
đầy da vì liều lượng tương đối nhỏ được sử dụng. Độc tính thần kinh và độc tính trên
tim có thể xảy ra với việc thiếu thận trọng khi tiêm trong mạch, có thể xảy ra với các
khối thần kinh vì các dây thần kinh được nhắm mục tiêu ở gần với các mạch lớn hơn.
Kỹ thuật làm giảm sự khó chịu với các thủ
thuật tiêm
­
 Tiêm từ từ.
 Hướng dẫn bệnh nhân để giữ cho mắt của họ đóng trong các thủ tục và thông báo
rõ ràng cho họ về từng bước của quá trình để ngăn chặn sự bồn chồn.
 Phân tâm bệnh nhân bằng cách thảo luận về một vấn đề gì đó dễ chịu.
 Sử dụng hơi thở để giúp thư giãn. Hướng dẫn bệnh nhân hít thở sâu và tiêm kim
khi thở ra.
Thiết bị cho thủ tục tiêm gây tê: xâm nhập cục bộ và
khối vòng
 Thiết bị làm đầy da tổng quát (xem Thiết bị chung trong phần Giới thiệu và các
khái niệm nền tảng)
 1.0 - mL, 3.0 mL và 5,0 ml ống tiêm đầu Luer-Lok ™
 Lidocaine HCl 2% với epinephrine 1: 100.000
 Lidocaine HCl 2% không có epinephrine 1:100,000
 Sodium bicarbonate 8.4%
 Kim cỡ 18, 1½ inch (để rút lên)

32
Dermal Filler Procedures
 Kim khổ 30, ½-inch (để tiêm)
 Gạc 3 x 3 inch, không dệt
 Miếng gạc tẩm cồn
Đệm Lidocaine
Lidocaine có tính axit và có thể được đệm bằng natri bicarbonate 8,4% trong dung
dịch pha loãng 1:10 để giảm cảm giác nóng rát khi tiêm và được tác giả ưa thích hơn
để tăng sự thoải mái cho bệnh nhân. Đệm lidocaine được thực hiện ngay trước khi
tiêm.
Để đệm dung dịch tổng thể tích của 1,0 ml 2% lidocaine-epinephrine 1: 100.000
với sodium bicarbonate 8,4%:
 Sử dụng một ống tiêm 1.0 mL với kim 1-inch khổ 18 để rút lên 0,9 ml dung dịch
lidocaine-epinephrine.
 Tháo ống tiêm ra khỏi ổ kim tiêm và để kim trong lọ lidocaine-epinephrine.
 Gắn một kim mới khổ 18, 1-½ inch vào cùng một ống tiêm 1.0 mL và hút lên 0.1
mL sodium bicarbonate 8.4%, cẩn thận không để đẩy lidocaine vào lọ natri
bicarbonate.
­
 Trộn dung dịch lidocaine-epinephrine bằng cách đảo ngược ống tiêm và chạm nhẹ
vào, làm bong bóng khí di chuyển.
Mẹo
 Nếu kết tủa trắng có thể nhìn thấy trong ống tiêm dung dịch đệm, quá
nhiều natri bicarbonate đã được thêm vào và hỗn hợp đệm không nên
được sử dụng. Khi pH tăng quá cao (pH. 7,8) bằng cách bổ sung quá nhiều
natri bicarbonate, thuốc gây tê kết tủa ra khỏi dung dịch làm giảm hiệu
quả lâm sàng của gây tê và tiêm dung dịch có thể gây kích ứng mô.
Xâm nhập cục bộ
Sự xâm nhập cục bộ trong hoặc liền kề với vùng điều trị chất làm đầy da hoạt động
tốt đối với hầu hết các phương pháp điều trị cho da. Tuy nhiên, sự xâm nhập cục bộ
dẫn đến phù nề với sự méo mô và sự chăm sóc cần được thực hiện để tiêm các thể
tích gây tê nhỏ nhất để có thể gây mê thích hợp.
Tổng quan về quy trình xâm nhập thẩm thấu Lidocaine
 Hầu hết các vùng da mặt được làm đầy da đầy đủ với ba đến sáu mũi tiêm dung dịch
đệm lidocaine-epinephrine 0,1 ml.
 Tiêm xâm nhập cục bộ được đặt dưới da. Da sẽ phồng nhẹ khi tiêm nhưng không xuất
hiện lúm đồng tiền.
 Các vị trí tiêm thâm nhập cục bộ được hiển thị cho các khu vực điều trị da cơ bản
trong Hình 1 và các khu vực điều trị tiên tiến có thể gây tê đầy đủ với sự xâm nhập cục
bộ trong Hình 2.

33
Section 3
Anesthesia
Thực hiện quy trình xâm nhập thẩm thấu Lidocaine
 Thực hiện Danh mục kiểm tra tiền điều trị như đã nêu ở trên.
 Sử dụng một ống tiêm 1.0 mL và kim 1-inch khổ 18, rút lên 1.0 ml dung dịch đệm
lidocaine-epinephrine 2%.
Gây tê rãnh mũi - má
Gây tê hai bên mép môi
Gây tê nếp nhăn cằm
Tất các dấu chấm = 0.1 mL Lidocaine
Key:
FIGURE 1 ● Tổng quan về xâm nhập gây tê cục bộ cho các khu vực điều trị da cơ bản.

34
Dermal Filler Procedures
 Thay đổi thành kim khổ 30, 1/2 inch.
 Lau da bằng cồn.
 Tiêm 0,1 ml dung dịch đệm lidocaine-epinephrine dưới da (Hình 3). Các dung dịch
nên được tiêm chậm để giảm thiểu sự khó chịu.
Gây tê vùng má
Gây tê phần kéo dài nếp nhăn cằm
Gây tê vùng cằm
Key:
Tất cả dấu chấm = 0.1 mL Lidocaine
FIGURE 2 ● Tổng quan về xâm nhập gây tê cục bộ cho các vùng điều trị da nâng cao.

35

Anesthesia
 Tiến hành tiêm tiếp 0,1 ml dung dịch đệm lidocaine-epinephrine được chỉ định cho
khu vực điều trị cụ thể.
 Lặp lại các mũi tiêm trên cho phần đối diện của khuôn mặt nếu cần.
 Nén các chỗ tiêm ra khỏi khu vực điều trị để giảm thiểu phù nề do gây tê.
 Chờ một vài phút để gây tê có hiệu lực.
Bệnh nhân có ngưỡng chịu đau thấp
Những bệnh nhân lo lắng với các thủ thuật tiêm, là mới mẻ đối với phương pháp của
bạn hoặc chưa bao giờ được điều trị làm đầy da, thường cảm thấy khó chịu ở mức
cao khi bị tiêm thuốc. Ngoài các Kỹ thuật Giảm Khó chịu được thảo luận ở trên, một
số kỹ thuật khác có thể giúp giảm sự khó chịu với sự xâm nhập cục bộ:
 Trước khi tiêm gây tê, các vị trí tiêm thuốc được gây tê bằng đá trong vài phút hoặc
chất làm mát khác như ethyl clorua (xem phần Nước đá và Chất làm mát khác bên
dưới).
FIGURE 3 ● Kỹ thuật thẩm thấu Lidocaine.

36
Dermal Filler Procedures
 Trước khi tiêm các vị trí thì ta gây tê với một thuốc gây tê tại chỗ như
benzocaine 20%: lidocaine 6%: tetracaine 4% (BLT) trong 15–20 phút
trước khi điều trị (xem phần Thuốc gây mê tại chỗ dưới đây).
Các khối vòng
Một khối vòng đặc biệt hữu ích với điều trị làm đầy da ở vùng môi, vì nó cung cấp
gây tê sâu với tối thiểu cho đến không có biến dạng của khu vực điều trị. Theo truyền
thống, các khối thần kinh, chẳng hạn như khối dây thần kinh ngoại miệng và khối
dây thần kinh cằm, đã được sử dụng để gây tê môi cho các phương pháp điều trị làm
đầy da. Chúng liên quan đến việc tiêm thuốc gây tê gần như dọc theo dây thần kinh
hoặc ở phía trước, và đòi hỏi phải có cỡ kim lớn hơn và dài hơn, có thể có rủi ro cao
hơn. Ngoài ra, dây thần kinh được nhắm mục tiêu có thể không được gây mê đầy đủ.
Các khối vòng môi được thực hiện với kim ngắn, nhỏ và có thể đạt được độ chắc
chắn trên và dưới, cũng như gây tê qua quanh miệng với những rủi ro tối thiểu. Khối
vòng là phương pháp ưa thích của tác giả cho điều trị làm đầy da của môi và khu vực
quanh miệng.
Giải phẫu học
 Sự phân bố dây thần kinh cảm giác của môi trên và dưới là chủ yếu từ các dây thần
kinh quanh miệng dưới và thần kinh cằm (Hình 4; Phần Giải phẫu chất làm đầy da,
Hình 4).
Ổ mắt và dây thần
kinh
Ổ mắt dưới và dây
thần kinh
Lỗ cằm và dây
thần kinh
FIGURE 4 ● Dây thần kinh và các lỗ của khuôn mặt.

37

Anesthesia
­
 Môi dưới được phân bố bởi thần kinh cằm.
 Các rìa của môi được phân bố bởi phần ngoài của dây thần kinh má.
 Các dây thần kinh quanh miệng dưới và thần kinh cằm nằm dọc theo một đường
thẳng đứng kéo dài từ phần trên của vùng quanh miệng trên đến hàm trên (Hình 4).
Các vết chân chim quanh miệng trên nằm dọc theo biên giới trên của ổ mắt, và có
thể sờ thấy khoảng 2,5 cm bên cạnh cho đến đường giữa của khuôn mặt. Các lỗ
quanh miệng dưới có thể sờ thấy khoảng 1 cm so với lề xương và lỗ cằm có thể sờ
thấy được 1 cm so với lề của hàm dưới.
Tổng quan về quy trình chặn môi Khối Vòng
 Thực hiện Danh mục kiểm tra tiền điều trị như đã nêu ở trên.
 Mục tiêu chính cho khối vòng môi trên là phần ngoài của nhánh dưới của dây thần
kinh quanh miệng dưới và mục tiêu chính của khối vòng môi dưới là dây thần kinh
ngoài cằm. Kỹ thuật khối vòng môi được mô tả dưới đây sử dụng kim ngắn, 1/2 inch,
chỉ đạt tới các phần ngoài của các dây thần kinh quanh miệng dưới và thần kinh cằm
phân bố ở môi.
 Khối vòng môi tiêm là phía trong miệng và sử dụng lidocaine 2% với epinephrine 1:
100.000 (đệm hoặc không đệm).
 Các vị trí tiêm khối vòng môi trên được thể hiện trong hình 5. Có bốn vị trí tiêm cho
môi trên và tổng cộng 1,2 ml dung dịch lidocaine-epinephrine được tiêm vào. Môi trên
nhạy cảm hơn so với môi dưới và gây tê của các vị trí tiêm cũng có thể được yêu cầu
cho sự thoải mái của bệnh nhân. Gây tê tại chỗ tiêm có thể đạt được bằng cách sử dụng
benzocaine tại chỗ trước khi thực hiện khối vòng.
= 0.1 mL Lidocaine
= 0.5 mL Lidocaine
FIGURE 5 ● Tổng quan về các vị trí tiêm khối vòng và liều của môi trên.

38
Dermal Filler Procedures
 Góc của môi được gây tê kém với các khối vòng môi trên hoặc dưới và yêu cầu sự
xâm nhập cục bộ lidocaine thẩm thấu. Các vị trí tiêm và liều dùng để gây tê các góc
của môi được thể hiện trong Hình 6. Có tiêm 0,1 ml dung dịch lidocaine-epinephrine
ở mỗi góc.
 Các vị trí tiêm khối vòng môi dưới và liều lượng được thể hiện trong Hình 7. Có bốn
mũi tiêm cho môi dưới và tổng cộng 1,2 ml dung dịch lidocaine-epinephrine được tiêm
vào.
= 0.1 mL Lidocaine
FIGURE 6 ● Sự xâm nhập cục bộ lidocaine để gây tê các góc môi.
= 0.1 mL Lidocaine
= 0.5 mL Lidocaine
FIGURE 7 ● Tổng quan về các vị trí tiêm khối vòng môi dưới và liều lượng.

39

Anesthesia
 Tất cả các vị trí tiêm khối vòng môi được đặt ở lề lợi ngay dưới lớp dưới niêm mạc,
ngoại trừ các mũi tiêm nhắm vào các nhánh xa của dây thần kinh quanh miệng dưới
và thần kinh cằm. Những mũi tiêm này được đặt sâu hơn dưới niêm mạc dọc theo
xương hàm trên và xương hàm dưới tương ứng.
Thực hiện quy trình khối vòng môi trên
 Đặt tư thế đầu bệnh nhân ngửa lên ở khoảng 60 độ với cằm hướng lên trên.
 The provider is positioned on the opposite side of upper lip to be anesthetized.
 Nhấc môi trên lên để quan sát lề lợi.
 Các điểm tiêm dọc theo lề lợi có thể được gây tê với benzocain, sử dụng một miếng
 Điểm tiêm môi trên thứ hai chỉ nằm cạnh với phần mép của môi trên. Tiêm đầu
kim ngay dưới niêm mạc và tiêm 0,1 mL lidocain (Hinh 10). Sau khi kim được lấy ra,
nén chỗ tiêm để phân bố lidocain.
FIGURE 8 ● Gạc Benzocaine.
gạc có sẵn (ví dụ: CaineTips) (Hình 8) hoặc một lượng nhỏ gel benzocaine 20% (ví dụ:
Ultracare) trên một tăm phủ bông. Gạc hoặc gel được đặt dọc theo lề lợi giữa mép và
răng nanh hàm trên. Benzocaine có hiệu lực trong vòng chưa đầy 1 phút và không cần
phải được loại bỏ trước khi tiêm.
 Điểm tiêm môi trên đầu tiên nằm ở lề lợi ngay bên cạnh răng nanh hàm trên (răng
thứ ba từ đường giữa). Tiêm một kim khổ 30, ½-inch dưới niêm mạc và hướng kim
về phía đồng tử, ở song song với hàm trên. Tiến kim tiêm gần như đầy đủ chiều dài
và tiêm 0,5 ml lidocaine (Hình 9). Thuốc gây tê nên chảy dễ dàng. Nếu kim có góc
cạnh quá nông, lidocaine có thể được đặt trong lớp hạ bì có thể được cảm nhận là
kháng trong quá trình tiêm. Sau khi tháo kim, nén chặt phần sần sùi của lidocaine
quanh miệng.

40
Dermal Filler Procedures
FIGURE 9 ● Tiêm lidocain đầu tiên cho khối vòng môi trên.
FIGURE 10 ● Tiêm lidocain lần thứ hai cho khối vòng môi trên.

41

Anesthesia
­
 Tác dụng gây tê thường mất 5–10 phút.
 Kiểm tra cảm giác của môi trên trước khi bắt đầu điều trị làm đầy da. Nếu không
gây tê đầy đủ, lặp lại quy trình tiêm thêm 0,5 ml lidocaine tại vị trí tiêm răng hàm
hàm trên và đợi thêm 10 phút nữa.
Thực hiện tiêm thẩm thấu cục bộ cho các mép môi
 Các nguồn cung cấp được đặt ở phía đối diện của mép để tiêm.
 Tiêm đầu kim ngay dưới niêm mạc và tiêm 0,1 mL lidocaine (Hinh 11).
 Sau khi kim được lấy ra, nén chỗ tiêm để phân bố lidocain.
 Tiêm lại vị trí ở phía đối diện và lặp lại tiêm như ở trên.
Thực hiện quy trình khối vòng môi dưới
 Đặt tư thế đầu bệnh nhân thẳng đứng ở khoảng 60 độ với cằm hướng xuống.
 Các nguồn cung cấp được đặt ở phía đối diện của môi dưới để gây tê.
 Nhấc môi dưới lên để quan sát lề lợi.
 Điểm tiêm đầu tiên ở môi là ở lề lợi ngay bên cạnh răng nanh hàm dưới
đầu tiên (còn được gọi là răng tiền hàm đầu tiên, là răng thứ tư từ đường
giữa mặt). Chèn một kim khổ 30, 1/2 inch dưới niêm mạc và hướng kim
thấp hơn về phía lỗ cằm, ở song song với hàm dưới. Tiếp tục tiêm kim nửa
đường và tiêm 0,5 ml lidocain (Hinh 12). Thuốc tê
FIGURE 11 ● Kỹ thuật tiêm lidocaine ở mép môi.

hacklink satın al mumu模拟器 雷电模拟器 向日葵 giftcardmall/mygift giftcardmall balance mygift giftcardmall matbet matbet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Betgaranti Betgaranti Güncel Adres Betgaranti Fixbet Fixbet Güncel Giriş Fixbet Fim İzle Fim İzle Giriş Fim İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Fim İzle Fim İzle Güncel Adres Fim İzle jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Casibom Giriş Casibom Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Turk İfsa Turk İfsa Güncel Giriş Turk İfsa Porno İzle Porno İzle Güncel Adres Porno İzle Jojobet Jojobet Giriş Jojobet Canlı Maç Canlı Maç İzle Canlı Maç Deneme Bonusu Film İzle Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Türkçe Dublaj Film İzle Film İzle Deneme Bonusu Deneme Bonusu Giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi perabet perabet giriş holiganbet holiganbet giriş Casibom Lesfillmercom Casibom Lesfillmercom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Gerbergirlcom Casibom Gerbergirlcom Güncel Giriş Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Tevfikmuratyildirimcom Casibom Spcelectriccontrolcom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş marsbahis marsbahis giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş jojobet jojobet giriş Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Giriş Casibom Casibom Güncel Giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş matbet matbet giriş matbet güncel giriş vaycasino vaycasino güncel giriş vaycasino giriş matbet matbet giriş pusulabet pusulabet giriş pusulabet pusulabet güncel giriş pusulabet giriş matbet matbet güncel giriş matbet giriş Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Güncel Giriş Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom Casibom Resmi Adres pusulabet pusulabet giriş pusulabet güncel giriş Fixbet Fixbet Güncel Giriş Salvobet Salvobet Giriş Salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Turk Porno Turk Porno Giriş Turk Porno casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Giriş Adresi Casibom salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet casibom casibom casibom casibom Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Adresi casibom casibom jojobet izmir escort izmir buca escort buca escort jojobet casibom holiganbet holiganbet giriş jojobet holiganbet holiganbet giriş jojobet jojobet jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş izmir escort izmir buca escort buca escort izmir escort bayan salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet salvobet marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis marsbahis Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Veren Siteler Giriş Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Deneme Bonusu Veren Giriş Deneme Bonusu Veren salvobet salvobet salvobet salvobet Casibom betgaranti betgaranti betgaranti matbet matbet giriş matbet matbet giriş Casibom Casibom Salvobet jojobet Salvobet Salvobet Salvobet Casibom Casibom Casibom Güncel Adres Casibom Güncel Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis bahsegel Fixbet Fixbet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş 1xbet 1xbet Resmi Adres Casibom Casibom Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Casibom Casibom Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş vaycasino vaycasino giriş vaycasino güncel giriş jojobet jojobet giriş jojobet güncel giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Listesi Grandpashabet Grandpashabet Giriş Grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Adres Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Güncel Giriş Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler grandpashabet grandpashabet grandpashabet Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Grandpashabet Grandpashabet Giriş Adresi Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler vaycasino vaycasino giriş jojobet grandpashabet casibom Casibom Casibom Giriş casibom www.giftcards.com Marsbahis grandpashabet jojobet jojobet grandpashabet casibom jojobet Casibom Casibom Casibom Casibom Casibom Grandpashabet Grandpashabet Giriş Marsbahis Marsbahis Marsbahis Marsbahis Grandpashabet Grandpashabet Resmi Adres grandpashabet grandpashabet giriş Casibom Fixbet Fixbet Giriş Casibom Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Holiganbet Holiganbet Güncel Adres Nevşehir escort Kapadokya escort Nevşehir escort bayan nevşehir eskort escort nevşehir Casibom Casibom Giriş Adresi Kapadokya esc Casibom Casibom Resmi Adres Matbet Matbet Matbet Güncel Adres Pusulabet Pusulabet Giriş Adresi imajbet giriş Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler Trabzon escort escort trabzon Trabzon escort bayan Deneme Bonusu Deneme Bonusu Veren Siteler